• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
cum tu tu do
 

cum tu tu do

on

  • 11,874 views

 

Statistics

Views

Total Views
11,874
Views on SlideShare
11,846
Embed Views
28

Actions

Likes
0
Downloads
57
Comments
1

2 Embeds 28

http://www.slideshare.net 27
http://wildfire.gigya.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    cum tu tu do cum tu tu do Presentation Transcript

    • Tiếng Việt lý thuyết
      • Cụm từ và câu
      • GV hướng dẫn: Phan Thị Nguyệt Hoa
      • Nhóm thực hiện: Nhóm 2
      • Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Minh An
      • Thành viên: Dương Lan Anh
      • Nguyễn Thị Phương Anh
      • Bùi Thị Thanh Huyền
      • Trần Phượng Huyền
      • Nguyễn Thị Lan Hương
      • Chu Thị Thu Hường
      • Nguyễn Phương Diễm My
      • Vũ Thị Minh Nguyệt
      • Phạm Thị Minh Phương
      • Vũ Thị Thu Phượng
      • Nguyễn Phương Thảo
      • Đỗ Thị Minh Thu
    • I./ Khái quát chung Trong giao tiếp (nói và viết) các từ th ường xuyên phải kết hợp với nhau để tạo nên đơ n vị ngôn ngữ lớn h ơ n nhằm đáp ứng những nhu cầu trong t ư duy và giao tiếp. Trong số các đơ n vị ngôn ngữ đó có đơ n vị được gọi là cụm từ.
    • Cụm từ là các tổ hợp bao gồm từ 2 thực từ có quan hệ ngữ pháp với nhau trở lên.
      • Sách vở và quần áo
      • Kể chuyện đê m khuya
      • Với tình hình trên…
      • Mẹ tròn con vuông
      • Tôi đ i học
      • Cụm đ ẳ ng lập
      • Cụm chính phụ
      • Cụm giới ngữ
      • Cụm cố định
      • Câu
    • Khái niệm
      • Cụm t ừ t ự do là đơ n vị có các t ừ lâm th ời liên kết lại theo một quan hệ nhất định và chỉ tồn t ại trong câu nói ho ặc câu viết.
      • Chú ý:
      • Ta x ét cụm t ừ là khi cụm t ừ n ằm trong gi ới hạn của một câu.
      • Ví dụ: “n ắng gió” trong “ n ắng gió làm áo mẹ bạc phai” là cụm t ừ . Nh ư ng “ N ắng gió!” là 1 câu.
    • II./ Các cụm từ trong Tiếng Việt
    •  
    •  
    • 1.Cụm từ đẳng lập
      • Khái niệm : cụm từ đẳng lập là loại cấu tạo do nhiều thành tố liên kết theo quan hệ song song hay nói cách khác các thành tố có quan hệ đẳng lập với nhau.
      • Ví dụ :
      • Ông chủ bút đứng dậy chào, bắt tay, mời ngồi.
      • ( Nguyễn Công Hoan)
      • 2. Tre giữ làng, giữ n ước , giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. ( Thép Mới)
    • 2. Cụm chủ vị
      • Khái niệm : cụm chủ vị là loại cấu tạo mà ngữ pháp truyền thống gọi là mệnh đề . Cấu tạo này có 2 thành tố liên kết chặt chẽ với nhau gọi là chủ tố và vị tố ( đ ể phân biệt với chủ ngữ và vị ngữ của câu cấu tạo này có thể làm thành tố của ngữ, làm thành phần câu, làm vế câu)
      • Ví dụ:1 . Chúng ta thi đ ua là chúng ta yêu n ước .
      • 2. Vì ch ư ng bác mẹ tôi nghèo
      • Cho nên tôi phải b ă m bèo thái khoai.
      • ( mỗi cụm chủ vị là một vế của câu ghép)
    • 3. Cụm chính phụ
      • Khái niệm : cụm chính phụ là kiểu cấu tạo có thành tố phụ bổ nghĩa cho thành phần trung tâm, cụ thể hoá nghĩa cho thành phần trung tâm.
      • Ví dụ: Bạn Mai rất giỏi V ă n.
      • Bống đ ang xem phim hoạt hình.
      • Quyển sách mà tôi vừa mua….
    • Phân loại cụm từ chính phụ
    • 3.1. Danh ngữ
      • * Khái niệm : là cụm chính phụ tồntại trong câu, nó có danh từ làm thành tố chính và các định tố cụ thể ý nghĩa cho danh từ đó .
      • ở dạng đầy đủ , danh ngữ có kết cấu nh ư sau:
      các vị trí -3 -2 -1 DTTT 1 2 Ý nghĩa từ chỉ toàn bộ từ chỉ l ượng từ chỉ xuất Thành tố chính Các từ hạn định từ chỉ định Ví dụ 1) 2) Tất cả Cả những bốn cái con ng ưòi đứa trẻ bạc ác mồ côi ấy này
    • Thành tố chính( DTTT)
      • ở vị trí thành tố chính th ưòng là danh từ chung. Danh từ riêng ít khi làm thành tố chính; nếu làm thành tố chính thì danh từ riêng đã có ý nghĩa chỉ các đối t ượng cùng loại. Ví dụ: Những Sở Khanh ở thời đại này….
      • Danh từ chung có thể một mình làm thành tố chính (ví dụ: bốn học sinh ấy, những bạn bè của tôi…) có thể dùng với danh từ chỉ loại thể hoặc đơ n vị ( một quyển sách mới, ba cân gạo nếp mới…)
    • # Vi trí- 1 :định tố mang ý nghĩa loại thể với những ý nghĩa
      • Từ chỉ vật thể hoặc bộ phận cơ thể
      • VD: quyển sách , cái tay
      • -1 DTTT -1 DTTT
      • Từ chỉ tên động vật hoặc tên người VD: con trâu ,
      • -1 DTTT
      • Từ chỉ chức danh,học vị,học hàm,tên gọi các hạng người trong xã hội
      • VD: vị giáo sư , người con gái
      • -1 DTTT -1 DTTT
      • Từ chỉ đơn vị đo lường chính xác VD: mét vải , cân gạo
      • -1 DTTT -1 DTTT
      Thành tố phụ trước
    • #.Vị trí -2 : định tố chỉ ý nghĩa số lượng thường được cấu tạo như sau
      • Là số từ chính xác
      • VD: một bác sĩ
      • -2 DTTT
      • Là phó từ
      • VD: những cô gái ,
      • -2 DTTT
      #.Vị trí -3 : định tố chỉ ý nghĩa tổng thể VD: tất cả chúng tôi , tất cả đồ đạc -3 DTTT -3 DTTT
    • #Vị trí 1 : định tố chỉ ý nghĩa hạn định thường được cấu tạo bởi các cách:
      • Mang ý nghĩa chủng loại,công dụng: VD : kéo may , hợp tác xã
      • nông nghiệp
      • DTTT 1 DTTT 1
      • Mang ý nghĩa về tên gọi : VD : thành phố Đà Nẵng
      • DTTT 1
      • Mang ý nghĩa về quan hệ sở thuộc: VD : nhà của tôi
      • DTTT 1
      #Vị trí 2 :đinh tố mang ý nghĩa chỉ định : ấy, kia, này, nọ, đó , đấy , VD : cô gái ấy DTTT 2
    • 3.2. Động ngữ
      • * Khái niệm: là cụm chính phụ tồn tại trong câu, có độ ng từ làm thành tố chính.
      • So với danh ngữ, cấu tạo của động ngữ kém ổn định h ơ n , nên để miêu tả cấu taọ của cụm động từ chúng ta không thể quy các thành tố phụ vào các vị trí trong 1 s ơ đồ kết cấu được . Tuy nhiên động ngữ cũng có cấu tạo 3 phần:
    • a. Thành tố chính( T 281 SGT )
      • Các kiểu thành tố chính th ường gặp:
      • + 1 động từ, ví dụ: đ ang ă n c ơ m, đ ang học Tiếng Việt….
      • + 1 chuỗi động từ, ví dụ: đã đ i học rồi….
      • + 1 kiến trúc đặc biệt có ý nghĩa khứ hồi, ví dụ: vừa đ i Nha Trang về hôm qua, vừa đón Hà về….
      • + 1 thành ngữ, ví dụ: ă n cỗ đ i tr ước , lội n ước theo sau….
    • Khi gặp 1 chuỗi động từ- từ thực thì việc xác định TTC theo những quy ước sau:
      • Chuỗi động từ không có TTP riêng của động từ trong đó sẽ được coi là “dạng ghép” và không cần phân tích, ví dụ: đã đ i ngủ rồi, đ ang đ i học rồi, sẽ đ i ch ơ i….
      • Chuỗi động từ có một hoặc cả hai động từ có TTP riêng thì động từ thứ nhất là thành tố chính, ví dụ: đ i học thêm rồi, ngồi học bài nghiêm túc….
      • Chuỗi đọng từ có động từ thứ hai chỉ cách thức hệ quả của hoạt động nêu ở động từ thứ nhất thì động từ thứ nhất là TTC, ví dụ: ă n nằm , ă n đứng , đập vỡ,…..
    • b. Thành tố phụ tr ước (TTPT)
      • Những từ h ư làm TTPT có thể chia thành những lớp con với ý nghĩa khái quát sau:
      • chỉ sự tiếp diễn t ươ ng tự: đều , cũng, vẫn, cứ, mãi, còn, lại….
      • chỉ quan hệ thời gian: đã , từng, vừa, mới, đ ang, sẽ, sắp….
      • Nêu ý khẳng định hay phủ định : có, không, ch ư a, chẳng…..
      • Nêu ý mệnh lệnh, khuyên nhủ: hãy, đừng , chớ…..
      • chỉ tần số: th ường , hay, n ă ng, ít, hiếm…..
    • c. Thành tố phụ sau(TTPS)
      • TTPS rất đ a dạng về từ loại, cấu tạo, quan hệ ý nghĩa, cách thức liên kết…
      • Về mặt từ loại:
      • Nghĩa kết thúc hoặc hoàn thành: xong, rồi…
      • Nghĩa mệnh lệnh, thúc giục: đ i, nào….
      • Nghĩa kết quả: đựơc , mất, ra….
      • Nghĩa mức đọ : quá, lắm, vô cùng, cực kì…
      • Nghĩa tự lực(lấy), t ươ ng hỗ(nhau, với, cùng)
      • Nghĩa cách thức: ngay, liền, luôn, nữa, mãi, dân, ngay….
      • về mặt cấu tạo : các thành tố phụ sau có thể là từ, cụm từ. Ví dụ: đọc sách, đọc sách và báo, đọc cho con nghe..
      • về quan hệ ý nghĩa với TTC: có những TTP do ý nghĩa của động từ chính đòi hỏi( bổ tố): làm nhà, tặng bạn quyển sách, bảo nó đ i, …; có những TTP chỉ đẻ đáp ứng nhu cầu cụ thể của giao tiếp( trạng tố): học ở nhà, chết đ uối,….
      • Về cách thức liên kết với TTC:2 loại( liên kết trực tiếp và liên kết gián tiếp)
      • +liên kết trực tiếp không dùng quan hệ từ, ví du: ăn một bát cơm, sai nó quét nhà….
      • + liên kết gián tiếp(có thể dùng quan hệ từ), ví dụ: tin (là)anh ấy đúng, chết (vì)đói….
    • 3.3. Tính ngữ
      • Khái niệm : là cụm chính phụ có tính từ làm thành tố chính.
      • Động từ và tính từ Tiếng Việt có nhiều điểm giống nhau về khả năng kết hợp, do đó cấu tạo của động ngữ và tính ngữ cũng có những điểm giống nhau.
    • a. Thành tố chính (TTC)
      • Nhìn chung mọi loại tính từ đều có thể là TTC. Tuy nhiên những tính từ chỉ các đặc điểm tính chất không có mức độ thì thường hay dùng một mình, ít khi có TTP, nghĩa là ít khi đóng vai trò TTC để tạo nên 1 đoản ngữ.
      • Ví dụ: công, tư,riêng, chung, đực, cái, trống, mái, chính, quốc doanh…
    • b. Thành tố phụ trước(TTPT)
      • TTPT bổ sung cho TTC ý nghĩa về :
      • + thời gian : đã, đang, sẽ, vừa, mới, từng…
      • + Sự tiếp diễn tương tự: vẫn, cứ, còn, đề, cũng, lại…
      • + khẳng định hay phủ định : có, không, chưa, chẳng…
      • + mức độ : rất, quá, hơi…
      • Phụ từ chỉ mệnh lệnh ít khi làm TTPT cho tính từ, tuy vậy vẫn có thể gặp:
      • Có phải duyên nhau thì thắm lại
      • Đừng xanh như lá, bạc như vôi
      • ( Hồ Xuân Hương)
    • c. Thành tố phụ sau(TTPS)
      • Về mặt ý nghĩa , các TTPS thường bổ sung các ý nghĩa sau:
      • Ý nghĩa mức độ: đẹp vô cùng, thú vị tuyêt vời, hay quá…
      • Tính chất, đặc điểm: xấu người, đẹp nết….
      • Sự so sánh: đẹp như tiên, nhanh như gió…
      • Miêu tả các sắc thái của đặc điểm, tính chất: cao lồng lộng , rộng thênh thang, nhanh thoăn thoắt…..
      • Về mặt cấu tạo
      • Các TTPS của tính ngữ có thể là thuộc các từ loại danh từ, động từ, tính từ, đại từ, hoặc cụm từ.
      • Ví dụ:
      • giỏi về Toán và Văn
      • nhanh như ngựa chạy….
    • Câu
      • 1 . Định nghĩa về câu :
      • Xét về mặt hình thức : câu có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên ngoài, có tính chất tự lập và có ngữ điệu kết thúc.
      • Xé t về mặt nội dung : câu là một tư tưởng tương đối trọn vẹn và có thể kèm thái độ của người nói hay nội dung là tình cảm, thái đọ của người nói
      • Xét về mặt thành tố chức năng: câu có chủ ngữ biểu hiện, truyền đạt tư tưởng tình cảm. Câu là đơn vị thông báo nhỏ nhất.
      • Từ những định nghĩa trên có thể định nghĩa câu là: SGT T285
    • 2. Cách phân loại câu:3 cách
    •  
    • Phân loại theo cấu tạo Câu đơn ( CD) Câu ghép( CG) CD 2 thành phần CD đặc biệt CG đẳng lập CG chính phụ CG qua lại CG chuỗi CG lồng
    • Câu đơn
      • I. Câu đơn 2 thành phần
      • Định nghĩa : câu đơn 2 thành phần là câu được cấu tạo gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
      • Ví dụ: Chúng// thi hành những luật pháp dã man.
      • CN VN
      • Rất đẹp// hình anh lúc nắng chiều.
      • VN CN
      • Cấu tạo của chủ ngữ
      • Chủ ngữ có cấu tạo phổ biến nhất là danh từ, hay cụm danh từ, hoặc đại từ thay thế cho danh từ.
      • Ví du: Trăng sắp lên.
      • Tôi đi học.
    • - - Chủ ngữ cũng có thể là động từ, tính từ, cụm động từ, cụm tính từ…
      • Ví dụ: + Tập thể dục thường xuyên là rất cần thiết.
      • + Yêu thương cho ta sức mạnh căm thù.
      • Chủ ngữ có thể là số từ, là từ chỉ vị trí, là các cụm từ cố định…
      • Ví dụ :+ Hai với hai là bốn.
      • + Trên đã cử cán bộ về giúp.
      • -chủ ngữ có thể là cụm chủ vị hoặc cụm từ đẳng lập
      • Ví dụ: Con hơn cha là nhà có phúc.
    • 2 . Cấu tạo của vị ngữ
      • Thông thường nhất, vị ngữ do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo nên.
      • Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
      • vị ngữ có thể cấu tạo bằng dnah từ , cụm danh từ.
      • Ví dụ: Người là Cha, là Bác, là Anh.
      • Vị ngữ có thể là cụm chủ vị, cụm đẳng lập hoặc cụm từ cố định
      • Ví dụ: Thằng cha ấy bụng để ngoài ra.
      • Nó đến rồi rủ tôi đi chơi.
    • 3. Các thành phần phụ của câu
      • Ngoài các thành tố chính, câu còn có các thành phần phụ phổ biến là: trạng ngữ, đề ngữthành phần hô ngữ…
      • 3.1. Trạng ngữ
      • Trạng ngữ là thành phần phụ trình bày hoàn cảnh diễn ra sự kiện được miêu tả ở nòng cốt câu.
      • Ví dụ: + Dưới cầu , nước chảy trong veo,
      • Bên cầu , tơ liễu bóng chiều thướt tha. (trạng ngữ chỉ nơi chốn)
      • + Bằng giọng nói dịu dàng , chị ấy mời chúng tôi vào nhà.( trạng ngữ chỉ cách thức)
      • +Mỏi mệt, anh uể oải đứng dậy.( trãng ngữ chỉ trạng thái)
    • 3.2. Đề ngữ: là một từ hoặc cụm từ ở đầu câu để nêu lên chủ đề của câu
      • Ví dụ: + Giàu, tôi cũng giàu rồi. Sang , tôi cũng sang rồi. ( Nguyễn Công Hoan)
      • + Miệng ông, ông nói; đình làng, ông ngồi.(Ngô Tất Tố)
      • 3.3. Thành phần hô ngữ : là dấu hiệu về tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
      • Ví dụ: +Ô mà Hồng Gai thật ! (Hồ Phương)
      • + Làm đi, chú Bảy ! ( Anh Đức)
      • II. Câu đơn đặc biêt
      • Định nghĩa : câu đơn đặc biệt là câu chỉ chứa một trung tâm cú pháp chính, khong chứa hay không hàm ẩn một trung tâm cú pháp thứ hai có quan hệ qua lại như chủ ngữ với vị ngữ.
      • Ví dụ: + Mưa. ( Nguyễn Đình Thi)
      • + Năm ấy mất mùa.( Nam Cao)
      • +Chửi. Kêu. Đấm. Thụi. Bịch.(Nguyễn Công Hoan)
      • + trong đối thoại:- Anh đã đến gặp thầy giáo chưa?
      • - Đã.
      • + Kịch bản: Sáng 20 tháng 4. Tầu Thống Nhất. Ngủ dậy…..
    • Câu ghép
      • Định nghĩa : câu ghép là câu chứa 2 nhóm cụm chủ vị trở lên, không bao hàm lẫn nhau, liên hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ pháp nhất định
      • Ví dụ: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
      • 2, Phân loại
    • 2.1. Câu ghép đẳng lập
      • Câu ghép đẳng lập thường dùng các kết từ bình đẳng: và, mà, còn..
      • Ví dụ:
      • Vợ anh không kêu, mà bà trùm cũng không giục rặn nữa.
      • ( Nguyễn Công Hoan)
    • 2.2. Câu ghép chính phụ
      • Câu ghép chính phụ thường dùng các cặp kết từ:
      • + chỉ nguyên nhân- hệ quả: vì, do, tại…
      • VD: Có lẽ Tiếng Việt của ta đẹp vì tâm hồn của người Việt Nam ta đẹp.( Phạm Văn Đồng)
      • + chỉ điều kiện- hệ quả: nếu, hễ, giá…thì..
      • VD: Hễ anh ấy đến, thì tôi cho anh về.
      • + chỉ ngượng bộ- tăng tiến: du`, mặc dù…nhưng…
      • VD: Dù ai nói ngả nói nghiêng
      • Lòng ta vẫn vững như kiêng ba chân.
    • 2.3. câu ghép qua lại
      • Câu ghép thường dùng các cặp từ phụ hô ứng: có..mới, càng…càng, vừa…vừa…
      • Ví dụ: + Ăn cây nào , rào cây ấy.
      • + Chúng tôi chưa đến nơi , thì xe đã hết xăng.
      • + Càng lên cao, càng nhìn được xa.
      • + Ai làm, người ấy chịu.
    • 2.4. Câu ghép chuỗi
      • Câu ghép chuỗi là hiện tượng những nhóm từ chủ- vị có dạng câu đơn nối tiếp nhau làm thành một câu ghép và không sử dụng các cặp từ phụ hô ứng để liên kết các vế với nhau.
      • Ví dụ: + Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
      • + Ông ăn chả, bà ăn nem.
      • + Trăng lên, trăng đứng, trăng tàn.( Tố Hữu)
    • 2.5. Câu ghép lồng
      • Câu ghép lồng là kiểu câu có chứa giải ngữ là một dạng câu- câu đơn hoặc câu ghép.
      • Ví dụ: Cô gái nhà bên ( có ai ngờ )
      • Cũng vào du kích
      • Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
      • Mắt đen tròn ( thương thương quá đi thôi)
      • ( Giang Nam)
    •