Xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng bằng PHP và MySQL

2,700 views

Published on

[Nghiên cứu khoa học sinh viên]
Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL để xây dựng hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA
----------------------------------------------
Trong nền kinh tế hiện nay, việc thành công hay thất bại của một doanh nghiệp không phải là tạo ra tối đa những sản phẩm, dịch vụ của mình có mà quan trọng nhất là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tạo hình ảnh riêng ghi sâu trong mỗi khách hàng. Các doanh nghiệp cũng đã sớm nhận ra rằng cần có một hệ thống quản lý thông tin khách hàng như : thông tin cá nhân, tài khoản, nhu cầu . . . nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
Yêu cầu ngay lúc này chính là sự hiểu biết đầy đủ về tri thức khách hàng được rút ra từ nhiều nguồn dữ liệu, chẳng hạn qua một số các hệ thống tính cước và in hóa đơn, hệ thống chuyển đổi, mạng lưới kênh phân phối, báo cáo phân tích và các mạng xã hội.
Các doanh nghiệp đã và đang ngày nỗ lực hơn trong việc hiểu khách hàng nhằm mang đến cho họ sự trải nghiệm cùng những dịch vụ được nâng cấp tốt hơn. Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt quá lớn giữa việc hiểu rõ các yêu cầu với những mong muốn thực sự của khách hàng.
Sự khác biệt này có thể do việc định hướng vào nhóm khách hàng sai, thất bại trong việc nắm bắt các yêu cầu thực sự của khách hàng, thiếu tuyên bố giá trị thuyết phục hoặc đơn giản là lựa chọn sai kênh truyền thông. Để quản lý được các thách thức do những nguyên nhân trên, chúng ta cần tới sự trợ giúp của một cơ cấu tổ chức mới biết sử dụng thông tin khách hàng và thúc đẩy những mô hình chuẩn phù hợp nhằm giúp hệ thống hỗ trợ quyết định nắm bắt chính xác tri thức của khách hàng. Trước tiên, chúng ta cũng nhìn lại những cách thức quản lý khách hàng mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Mục đích của kinh doanh là phát triển và duy trì nguồn khách hàng mục tiêu. Điều này có nghĩa là mỗi công ty đều phải có dữ liệu khách hàng của mình. Để nguồn dữ liệu này luôn được làm mới, công ty phải thường xuyên cập nhật tất cả mọi thông tin giao dịch liên quan đến khách hàng ấy trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề cấp thiết nhất của các doanh nghiệp là cần có một hệ thống quản lý quy trình khách hàng, bán hàng, chăm sóc khách hàng với các giai đoạn được phân định rõ ràng. Và hệ thống quản lý khách hàng sẽ giúp cho nhiệm vụ làm việc trực tiếp với khách hàng trở thành sự hỗ trợ quyết định hiệu quả nhằm cải thiện sâu sắc tình hình doanh thu, nhiệm vụ tiếp thị và dịch vụ trong cả doanh nghiệp, bằng cách đó mang đến cho khách hàng sự hài lòng hơn cũng như giữ vững mối quan hệ với khách hàng.
Với sự trợ giúp của một hệ thống quản trị khách hàng hiệu quả, doanh nghiệp có thể phân tích thấu đáo mọi thông tin về mỗi khách hàng cả ở dạng tiềm năng và thân thiết. Từ đó định ra các giá trị thực mà khách hàng có khả năng mang lại và phân loại các nhóm khách hàng theo các thị trường mục tiêu nhằm có chính sách chăm sóc hợp lý hơn.

Published in: Education
1 Comment
5 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
2,700
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
18
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng bằng PHP và MySQL

  1. 1. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 1 [Nghiên cứu khoa học sinh viên] Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL để xây dựng hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA
  2. 2. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................5 PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................6 1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................6 2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................7 3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu..................................7 3.1 Các giả thiết cần kiểm định:.....................................................................7 3.2 Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................8 4. Phạm vi nghiên cứu (không gian, giai đoạn, đối tƣợng nghiên cứu)..........9 4.1 Không gian nghiên cứu: ...........................................................................9 4.2 Các giai đoạn nghiên cứu ..................................................................10 4.2.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website:10 4.2.2 Khảo sát thực trạng của hệ thống:................................................10 4.2.3 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu căn bản trong quản trị khách hàng:...10 4.2.4 Tích hợp vào website bằng ngôn ngữ PHP: .................................10 4.2.5 Hoàn thiện chương trình, hướng dẫn cài đặt và sử dụng:............10 4.3 Đối tượng của đề tài: .........................................................................11 5. Lƣợc khảo tài liệu có liên quan đến đề tài ................................................11 PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................12 Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website .....................12 1. Sự ra đời của mô hình quan hệ (Relational Model)..................................12 2. Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu ................................................12 2.1 Cơ sở dữ liệu là gì? ............................................................................13 2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu....................................................................13 2.3 Người dùng.........................................................................................14 3. Mô hình quan hệ........................................................................................15 3.1 Mô hình quan hệ là gì?.......................................................................15 3.2 Các khái niệm liên quan đến mô hình quan hệ ..................................15 3.2.1 Thuộc tính (Arity)..........................................................................15 3.2.2 Lược đồ quan hệ (Relation Schema) .............................................15 3.2.3 Quan hệ (Relation)........................................................................16 3.2.4 Bộ (Tuple)......................................................................................16 3.2.5 Khóa (Key) ....................................................................................16 3.2.6 Các dạng chuẩn.............................................................................16 3.3 Mô hình thực thể kết hợp....................................................................17
  3. 3. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 3 3.3.1 Giới thiệu về mô hình thực thể liên kết .........................................17 3.3.2 Các khái niệm liên quan đến mô hình thực thể kết hợp ................18 3.4 Thiết kế logic CSDL ...........................................................................20 3.4.1 Quy tắc chuyển từ mô hình thực thế kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ liệu 20 3.4.2 Các bước tiến hành chuẩn hóa quan hệ........................................20 3.5 Hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu ......................................................21 4 Mã nguồn mở MySQL và ứng dụng ngôn ngữ PHP.................................21 4.1 Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở...............................................21 4.2 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL..................................22 4.2.1 Khái quát về hệ quản trị MySQL.....................................................22 4.2.2 Những ƣu điểm nổi bật của hệ quản trị MySQL .............................23 4.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP ..............................................................25 5 Định hƣớng xây dựng và phát triển cho hệ cơ sở dữ liệu quản trị khách hàng bằng MySQL trên nền tảng PHP ......................................................................26 5.1 Các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng của doanh nghiệp .........................................................................................................26 5.1.1 Yếu tố đầu tiên: phương pháp xử lý.................................................26 5.2.2 Triển khai hệ thống..........................................................................26 5.1.3 Sự khác biệt giữa các thuật ngữ ......................................................27 5.2 Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu trên căn cứ thực trạng của doanh nghiệp ..................................................................................................27 5.3 Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL ....................................................28 Chương 2: Khảo sát thực trạng của hệ thống ......................................................29 1. Giới thiệu về hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA.......................29 2. Tầm nhìn chiến lƣợc và phát triển ............................................................29 2.1 Kế hoạch sản xuất ..............................................................................30 2.2 Chiến lược về giá và chất lượng sản phẩm........................................30 2.3 Chiến lược về xúc tiến bán .................................................................30 2.4 Các chương trình chăm sóc khách hàng ............................................31 3. Cơ chế quản lý khách hàng hiện tại ..........................................................31 4. Những vấn đề và yêu cầu đặt ra................................................................31 Chương 3: Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu trong quản trị khách hàng..............32 1. Mô tả bài toán thực tế................................................................................32 2. Mô hình thực thể liên kết ..........................................................................33
  4. 4. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 4 3. Mô hình quan hệ........................................................................................34 4. Chuẩn hóa..................................................................................................35 5. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ...........................................................................37 Chương 4: Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu trên MySQL .............................................38 1. Thiết kế cơ sở dữ liệu................................................................................38 1.1 Tạo một cơ sở dữ liệu.........................................................................39 1.2 Tạo các bảng...........................................................................................39 1.3 Thiết lập các thuộc tính mô t..............................................................39 1.4 Hoàn chỉnh các table..............................................................................40 1.4 Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu ...................................................................40 1.6 Thiết lập các quan hệ cho các table .......................................................40 2. Thiết kế các module khai thác cơ sở dữ liệu bằng PHP............................41 2.1 Module nhập dữ liệu...........................................................................41 2.2 Module thống kê sản phẩm.................................................................46 2.3 Module thống kê chi tiêu khách hàng.................................................46 2.4 Module chăm sóc khách hàng ............................................................46 Chương 5: Cài đặt và hoàn thiện hệ thống ..........................................................47 1. Đƣa hệ thống lên host – cài đặt trên host..................................................47 2. Phân quyền, bảo mật .................................................................................48 ĐÁNH GIÁ VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG.......................................50 PHỤ LỤC .............................................................................................................51
  5. 5. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 5 LỜI CẢM ƠN Với những tình cảm chân thành, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức rất quý báu về lý luận cũng nhƣ các vận dụng thực tế của đề tài. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Thƣơng Mại, khoa Tin học Thƣơng mại, cùng gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm chúng em trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài khoa học này. Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo Đặng Minh Tuyền đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Cũng qua đây, nhóm gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Hãng thời trang công sở cao cấp Mokara đã tạo điều kiện để cho nhóm thử nghiệm và vận dụng những kiến thức đã tích lũy trên giảng đƣờng vào thực tế. Mặc dù có nhiều nỗ lực và cố gắng, nhƣng trong báo cáo này cũng khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.Kính mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2012 Nhóm sinh viên thực hiện Vũ Ngọc Bích Ngô Quang Đạo Nguyễn Văn Huy
  6. 6. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 6 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế hiện nay, việc thành công hay thất bại của một doanh nghiệp không phải là tạo ra tối đa những sản phẩm, dịch vụ của mình có mà quan trọng nhất là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng, tạo hình ảnh riêng ghi sâu trong mỗi khách hàng. Các doanh nghiệp cũng đã sớm nhận ra rằng cần có một hệ thống quản lý thông tin khách hàng nhƣ : thông tin cá nhân, tài khoản, nhu cầu . . . nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn. Yêu cầu ngay lúc này chính là sự hiểu biết đầy đủ về tri thức khách hàng đƣợc rút ra từ nhiều nguồn dữ liệu, chẳng hạn qua một số các hệ thống tính cƣớc và in hóa đơn, hệ thống chuyển đổi, mạng lƣới kênh phân phối, báo cáo phân tích và các mạng xã hội. Các doanh nghiệp đã và đang ngày nỗ lực hơn trong việc hiểu khách hàng nhằm mang đến cho họ sự trải nghiệm cùng những dịch vụ đƣợc nâng cấp tốt hơn. Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt quá lớn giữa việc hiểu rõ các yêu cầu với những mong muốn thực sự của khách hàng. Sự khác biệt này có thể do việc định hƣớng vào nhóm khách hàng sai, thất bại trong việc nắm bắt các yêu cầu thực sự của khách hàng, thiếu tuyên bố giá trị thuyết phục hoặc đơn giản là lựa chọn sai kênh truyền thông. Để quản lý đƣợc các thách thức do những nguyên nhân trên, chúng ta cần tới sự trợ giúp của một cơ cấu tổ chức mới biết sử dụng thông tin khách hàng và thúc đẩy những mô hình chuẩn phù hợp nhằm giúp hệ thống hỗ trợ quyết định nắm bắt chính xác tri thức của khách hàng. Trƣớc tiên, chúng ta cũng nhìn lại những cách thức quản lý khách hàng mà doanh nghiệp đang sử dụng. Quản lý thủ công trên giấy tờ: Đây là phƣơng pháp quản lý phổ biến của các doanh nghiệp những năm trƣớc và đến nay vẫn còn rất nhiều những doanh nghiệp sử dụng phƣơng pháp này vì nó không tốn chi phí quản lý. Nhƣng việc quản lý này đã gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn nhƣ: Không quản lý chính xác đƣợc thông tin khách hàng, không đồng bộ đƣợc thông tin khách hàng với các giao dịch, việc truy vấn thông tin rất mất thời gian. Đặc biệt là quản lý thông tin trên giấy tờ không lƣu dữ đƣợc lâu. Những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển, các doanh nghiệp đã mang những ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc quản lý khách hàng nhƣ sử dụng các phần mềm Excel, Access . . . Nhƣng cũng nhƣ phƣơng pháp quản lý trên giấy tờ, những phần mềm trên chỉ có thể quản lý đƣợc những thông tin cơ bản của khách hàng, còn cả quá trình mua bán, giao dịch thì rất khó. Đặc biệt cả hai phƣơng pháp này đều có nhƣợc điểm là : dữ liệu khách hàng dễ bị thất thoát khi nhân sự nghỉ việc, việc làm mới dữ liệu của toàn bộ nhân sự mất nhiều thời gian, quy trình phối hợp giữa các phòng ban còn chậm, việc báo cáo chiếm nhiều thời gian của nhân viên. Và còn rất nhiều vấn đề khác mà doanh nghiệp cần phải giải quyết. Mục đích của kinh doanh là phát triển và duy trì nguồn khách hàng mục tiêu. Điều này có nghĩa là mỗi công ty đều phải có dữ liệu khách hàng của mình. Để nguồn dữ liệu này luôn đƣợc làm mới, công ty phải thƣờng xuyên cập nhật tất cả mọi thông tin giao dịch liên quan đến khách hàng ấy trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề cấp thiết nhất của các doanh nghiệp là cần có một hệ thống
  7. 7. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 7 quản lý quy trình khách hàng, bán hàng, chăm sóc khách hàng với các giai đoạn đƣợc phân định rõ ràng. Và hệ thống quản lý khách hàng sẽ giúp cho nhiệm vụ làm việc trực tiếp với khách hàng trở thành sự hỗ trợ quyết định hiệu quả nhằm cải thiện sâu sắc tình hình doanh thu, nhiệm vụ tiếp thị và dịch vụ trong cả doanh nghiệp, bằng cách đó mang đến cho khách hàng sự hài lòng hơn cũng nhƣ giữ vững mối quan hệ với khách hàng. Với sự trợ giúp của một hệ thống quản trị khách hàng hiệu quả, doanh nghiệp có thể phân tích thấu đáo mọi thông tin về mỗi khách hàng cả ở dạng tiềm năng và thân thiết. Từ đó định ra các giá trị thực mà khách hàng có khả năng mang lại và phân loại các nhóm khách hàng theo các thị trƣờng mục tiêu nhằm có chính sách chăm sóc hợp lý hơn. Ở một phƣơng diện khác, hệ thống còn hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lƣợc marketing nhờ một hệ thống thông tin trong suốt về hồ sơ các khách hàng, giúp đơn giản hóa quá trình tiếp thị và bán hàng. Dù một hệ thống quản trị khách hàng thông minh giúp ích rất nhiều cho việc quản lý khách hàng, marketing, kinh doanh . . . nhƣng hiện nay vẫn rất nhiều doanh nghiệp không áp dụng nó. Lý do đặt ra là để thiết lập một hệ thống quản trị khách hàng hoàn chỉnh có chi phí rất cao. Đặc biệt để sử dụng và vận hành tốt đòi hỏi các nhân viên có chuyên môn cao về công nghệ thông tin vì hầu hết những hệ thống quản trị khách hàng đều phát triển từ nƣớc ngoài nên ngƣời sử dụng gặp khó khăn về mặt ngôn ngữ. Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là cần một hệ thống quản trị khách hàng thuần Việt với chi phí thấp nhƣng hiệu quả, có thể đáp ứng yêu cầu của mọi doanh nghiệp. Đặc biệt có thể truy cập 24/24h và ở mọi lúc mọi nơi. Với những yêu cầu nhƣ trên đã thúc đẩy nhóm chúng em lựa chọn đề tài nghiên cứu: Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị MySQL để hệ thống quản lý khách hàng tại hãng Thời trang công sở cao cấp MOKARA. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích và xây dựng một hệ thống quản lý khách hàng về cơ bảnđápứng đƣợc các yêu cầu của doanh nghiệp hiện nay. - Thiết đặt bản demo của chƣơng trình, định hƣớng phát triển các tính năng cho hệ thống trong tƣơng lai. 3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 3.1 Các giả thiết cần kiểm định: “Giả thuyết nghiên cứu là 1 phát biểu về mối liên hệ giữa các biến (biến độc lập và phụ thuộc) (mối liên hệ nhân – quả), nhà khoa học sẽ đi kiểm định giả thuyết này qua quá trình nghiên cứu.Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu”. Trên căn cứ này chúng tôi tiến hành xây dựng các giả thiết cho đề tài của mình nhƣ sau: - Sự phù hợp của việc kết hợp quản trị hệ thống với tích hợp cơ sở dữ liệu vào website dựa trên mã nguồn mở MySQL. Giả thiết này chính là giả thiết chủ yếu và quan trọng nhất của vấn đề nghiên cứu khoa học, để kiểm định giả thiết này chúng tôi sẽ sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu lí luận kết hợp với nghiên cứu thực tiễn bằng sản phẩm để nêu rõ đƣợc giá trị tuyệt vời của sự kết hợp hệ quản trị cơ sở mã nguồn mở MySQL với hệ thống website. Để có thể đƣa ra kiểm đinh chính xác nhất về vấn đề
  8. 8. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 8 này chúng tôi sẽ tiến hành đƣa ra những lập luận có căn cứ thực nghiệm về giá trị của mã nguồn mở nói chung và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL nói riêng trong việc kết hợp và hệ thống quản trị của doanh nghiệp. Nếu có một hệ thống đƣợc xây dựng tốt, hợp lí , khoa học đƣợc kết hợp cùng với một hệ thống mã nguồn mở đƣợc ƣa chuộng nhất toàn cầu thì hoàn toàn có thể có một hệ thống quản trị đƣợc tin học hóa với giá trị đem lại là vô cùng lớn và thuận tiện trong khâu bảo dƣỡng, nâng cấp tính năng, bảo mật. - Sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống và tin học hóa quá trình quản trị trong các doanh nghiệp hiện nay. Với giả thiết này thì vấn đề cần xử lí chính là về thực trạng các doanh nghiệp việt nam hiện nay đang rất bị động và đang còn khá bỡ ngỡ. Với tốc độ phát triển nhƣ vũ bão của internet hiện nay thì chắc chắn rằng trong một tƣơng lai không xa thì hầu hết các thanh toán đều đƣợc thực hiện trên phƣơng thức giao dịch điện tử và khi ấy thì sự cần thiết của một hệ thống thông tin với doanh nghiệp là yếu tố không thể phủ nhận của mọi doanh nghiệp, và khi đó thì có thể khẳng định đƣợc những giá trị vô cùng to lớn của internet và hệ thống website mang lại cho mỗi doanh nghiệp, với đề tài nghiên cứu khoa học này chúng ta sẽ nhìn thấu rõ hơn đƣợc sự tiện lợi cũng nhƣ những ƣu điểm của một hệ thống tin học hóa điển hình nhƣ việc tích hợp quan trị bán hàng và khách hàng trên website. - Mối quan hệ giữa quản trị khách hàng và quản trị sản phẩm có gắn liền với nhau hay không? Đây là giả thiết cần kiểm định để khẳng định tính đúng đắn của vấn đề cần nghiên cứu, tuy nhiên ta thấy rằng vấn đề này quả thực là không hề đơn giản trong vấn đề nghiên cứu, bởi nó ảnh hƣởng bởi vô cùng nhiều yếu khác nhau trong quá trình quản trị bán hàng, và quản trị khách hàng ở từng doanh nghiệp khác nhau trong những hoàn cảnh và đơn vị khác nhau, để đƣa có thể kiểm đính chính xác giả thuyết kiểm định này ta cần có những thu thập và nghiên cứu cụ thể đối với nhiều đối tƣợng khác nhau trong mô hình quản lí của daonh nghiệp. Trên thực tế thì việc quản lí sản phẩm và quản lí khách hàng trong một doanh nghiệp là hai quá trình khá là tách rời, tuy nhiên trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay đang phát triển vô cùng nhanh thì internet là một kênh bán hàng quan trọng và vô cùng tiềm năng đối với những doanh nghiệp nhận ra sự quan trọng của nó,và chính khi đó thì mối quan hệ giữa khách hàng và sản phẩm có sự liên kết với nhau một cách định lƣợng và hoàn toàn có thể thống kê và mô tả bằng những công cụ phân tích của các website với chi phí rẻ và yếu tố công nghệ không quá phức tạp. Quá trính phân tích mối liên hệ này tuy không yêu cầu quá nhiều tài nguyên của doanh nghiệp nhƣng lại mang lại những lợi thế, ƣu điểm vô cùng lớn cho một doanh nghiệp, thậm chỉ những kết quả phân tích chính xác mối liên hệ giữa khách hàng và sản phẩm sẽ đem lại cho doanh nghiệp những nguồn lợi ích vô cùng lớn cho nhiều quá trình trong một doanh nghiệp và có thể tiết kiện rất nhiều chi phí quản trị, có thể kể đến nhƣ chi phí quản trị sản phẩm,chi phí quản trị bán hàng, quản trị khách hàng… Để kiểm định giả thiết này, bài nghiên cứu khoa học sẽ đƣa ra một ví dụ lớn nhất về mối quan hệ của hai yếu tố này trong doanhh nghiệp và đƣa ra sự tƣơng đồng trong nhiều nét của chúng qua đó làm nổi bật lên giá trị của đề tài. 3.2 Câu hỏi nghiên cứu: Để kiểm định đƣợc các giả thiết đƣa ra đồng thời làm rõ đƣợc nội dung của đề tài chúng tôi sẽ đƣa ra những hệ thống các câu hỏi nghiên cứu vì câu hỏi nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng vấn nghiên cứu. Nó góp phần định hƣớng cho
  9. 9. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 9 quá trình nghiên cứu về nội dung, cũng nhƣ phƣơng pháp thực hiện, giới hạn đối tƣợng và phạm vi tác giả muốn nghiên cứu. Hệ thống các câu hỏi nghiên cứu sẽ đƣợc chia làm 2 phần chính để có thể dễ dàng trong theo dõi và đánh giá sản phẩm nghiên cứu: - Đối với lý thuyết về MySQL và mã nguồn mở viết trên ngôn ngữ PHP: + Những đặc tính quan trọng nào và có tính nổi bật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL có tác dụng lớn trong quá trình xây dựng hệ thống + Các đặc tính của MySQL kết hợp với PHP sẽ thuận tiện ra sao khi có thể tích hợp trên website liên kết các đại lý khác nhau? + Tính phổ dụng và mở của MySQL sẽ có những lợi ích đặc trƣơng gì cho việc xây dựng hệ thống cho doanh nghiệp và qua đó sẽ giảm thiểu đƣợc những phần chi phí lớn nào cho doanh nghiệp? + Vì sao hệ thống lại còn MySQL kết hợp với PHP mà không lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác và ngôn ngữ lập trình khác? + Với một hệ thống đƣợc xây dựng trên hệ cơ sở này thì có tính ứng dụng ra sao khi ta áp dụng vào thực tế doanh nghiệp hiện nay khi mà nhu cầu quản trị tăng từng ngày và đỏi hỏi các nhân viện thiết kế và xây dựng hệ thống cần liên tục nâng cấp và thay đổi các tính năng theo yêu cầu quản trị thực tế và khi đó thì phải xét đến các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình chỉnh sửa và hệ thống để đám bảo tính toàn vẹn, sẵn sàng,bảo mật và tin cậy của dữ liệu? - Đối với lý thuyết về xây dựng hệ thống: + Cần xây dựng đƣợc một hệ thống nhƣ thế nào để có thể đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động quản trị sản phẩm và khách hàng của doanh nghiệp? + Cần làm sao để thể hiện rõ đƣợc mối liên quan một cách chặt trẽ theo cấu trúc phù hợp giữa sản phẩm và khách hàng? + Cần thiết kế một hệ thống ra sao để có thể đảm bảo một hệ thống đảm bảo các đặc tính cần thiết nhất giữa các đối tƣợng sao cho không xảy ra trồng chéo, khoa học, mang đủ các đặc tính của một hệ cơ sở dữ liệu có tính thực nghiệm cao và có thể tùy biến chỉnh sửa và áp dụng đƣợc trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực bán hàng khác nhau không chỉ dành riêng cho doanh nghiệp hƣớng tới. Điều nay nếu làm đƣợc sẽ tạo ra một hệ thống mã nguồn mở để có thể cho nhiều đối tƣợng sử dụng sau này có thể tùy biến và phát triển hoàn thiện hơn và có thể cải tiến và biến thành một sản phẩm có chất lƣợng cao và có tính thƣơng mại hóa tốt. + Yêu cầu xây dựng mô hình hệ thống mang tính khoa học, mang đặc tính ứng dụng cao và chuẩn hóa mức tối đa? Yếu tố này là yêu tố căn bản và vo cùng quan trọng mà bất cứ nhà xây dựng hệ thống nào cũng cần có và là một trong những điểm khác biệt của đề tài nghiên cứu khoa học nhằm so với các đề tài khác? + Ngoài ra trong quá trình xây dựng hệ thống ta cần chú ý tới bƣớc thiết kế về an toàn bảo mật thông tin cho hệ thống bằng cả công cụ phác thảo lẫn các công cụ phần mềm, cụ thể đó là làm sao cho hệ thống có thể đảm bảo tính toàn vẹn tôi ƣu không gây ra sự trùng lặp hay sai lệch dữ liệu. 4. Phạm vi nghiên cứu (không gian, giai đoạn, đối tượng nghiên cứu) 4.1 Không gian nghiên cứu: Không gian xét rộng ra có thể bao gồm các doanh nghiệp ở quay mô vừa và nhỏ trên đại bàn HN,đây là những doanh nghiệp mà đang có nhu cầu rất lớn về xây dựng
  10. 10. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 10 hệ thống quản trị cho doanh nghiệp của mình với lƣợng thông tin không thực sự quá lớn và hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu của họ với 1 hệ thống không quá lớn và công phu,vị vậy hệ thống xây dựng trên cơ sở dữ liệu Mysql là hoàn toàn hợp lí và phù hợp với lƣợng thông tin lƣu trữ,trao đổi 4.2Các giai đoạn nghiên cứu 4.2.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website: Giai đoạn này là giai đoạn đầu tiên ta cần tập hợp các kiến thức, thông tin, hiểu biết về cơ sở dữ liệu, hệ cơ sở dữ liệu MySQL, định hƣớng xây dựng, chỉ ra đƣợc các mặt ƣu điểm cho hệ quan trị đã chon qua đó xây dựng khung chƣơng trình để tiến hành thực hiện sao cho khoa học và đạt hiệu quả cao nhất, trong đó yếu tố về mặt thời gian và kinh tế cũng đƣợc bàn đến để đạt đƣợc những kết quả tối ƣu nhất 4.2.2 Khảo sát thực trạng của hệ thống: Giai đoạn này ta cần thu thấp các thông tin về đối tƣợng của đề tài ở đây là hệ thống bán hàng của công ty MOKARA, về tầm nhìn, về chiến lƣợc, các cơ chế quản lí hiện tại và những yêu cầu cơ bản của công ty đặt ra cho hệ thống đang xây dựng chính từ những yêu cầu và thực trạng đó để tiến hành xây dựng một hệ thống theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn đề ra. 4.2.3 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu căn bản trong quản trị khách hàng: Đây là bƣớc đơn thuần xây dựng hệ thống trên nền tảng lý thuyết sau khi ta có những định hƣớng cơ bản về hệ thống và những thông tin về đối tƣợng nghiên cứu thì sẽ tiến hành xây dựng bài toán, xây dựng các mô hình thực thể và các mô hình chung liên quan. 4.2.4 Tích hợp vào website bằng ngôn ngữ PHP: Sau khi có 1 hệ thống hoàn chỉnh trên lý thuyết và đảm bảo các yêu cầu chuẩn hóa ta sẽ tiến hành xây dựng sản phẩm cụ thể dựa trên ngôn ngữ PHP kết hợp với hệ quan trị cơ sở dữ liệu MySQL. Đây là bƣớc có thể coi là công đoạn khó khăn nhất trong quá trình tiến hành thực hiện vì nó đòi hỏi những hiểu biết về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh rât nhiều lỗi.Nếu bƣớc này không thực hiện đƣợc thì quá trinhd xây dựng chung chỉ có thể đƣợc tiến hành trên lý thuyết và công đoạn này sẽ không đƣợc tính và kết quả nghiên cứu và nhƣ vậy thì kết quả của quá trính nghiên cứu sẽ bị giảm đáng kể do không có sản phẩm thực tế áp dụng đƣợc.Tuy nhiên do thời gian cho phép nên công đoạn này có thể lƣợc bớt 1 số bƣớc để tránh tính trạng quá sa lầy trong xây dựng và thiết kế hệ thống có thể gây ra tốn kém thời gian của bài nghiên cứu dẫn đến những sai sót trong thực nghiệm vì tính hình doanh nghiệp biến đổi rất nhanh chóng qua từng thời vụ của thị trƣờng và những yêu cầu quản trị của hệ thống nên cấu trúc cũng có thể nhanh chóng thay đổi theo. 4.2.5 Hoàn thiện chương trình, hướng dẫn cài đặt và sử dụng: Đây là bƣớc cuối cùng trong hoạt động nghiên cứu,đƣa sản phẩm vào thực nghiệm để đƣa ra những đánh giá nhận xét khách quan về hệ thống nói chung và các chức năng của nó nói riêng qua đó có thể nhận xét về ƣu, nhƣợc điểm của chúng và đƣa ra các biện pháp nhằm tăng cƣờng, chỉnh sửa, nâng cấp chức năng làm sao cho hệ thống thêm hoàn thiện hơn về các mặt khác nhau cũng nhƣ đảm bảo nhu cầu của doanh nghiệp, của những nhà quản tri hệ thống yêu cầu đối với sản phẩm.
  11. 11. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 11 4.3Đối tượng của đề tài: Hệ quản trị khách hàng của hãng thời trang công sở cao cấp MOKARA, mở rộng ra đối tƣợng này còn bao gồm hệ thống quản trị liên kết giữa sản phẩm và khách hàng tại công ty thời trang này, xác định rõ mối liên hệ của chúng để xây dựng hệ thống dựa trên hệ quản trị csld MySQL sao cho hợp lí và đạt hiệu quả tối đa về các mặt thời gian, chi phí. 5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài Tại Việt Nam, khái niệm về hệ thống thông tin quản lý xuất hiện từ khoảng đầu thập kỷ 90, cùng với xu hƣớng công nghệ hóa trên toàn cầu.Những công ty đầu tiên tiếp cận với các ứng dụng này là các công ty nƣớc ngoài liên doanh. Trải qua gần một thập niên với sự bùng nổ nhƣ vũ bão của công nghệ thông tin – truyền thông đã mang lại cho đất nƣớc một sinh khí mới về việc sử dụng ngành công nghệ số trong quản lý, kinh doanh, tuy nhiên, những kết quả đạt đƣợc về việc ứng dụng hệ thống thông tin vào doanh nghiệp lại gặp quá nhiều khó khăn và bất cập. Từ những yêu cầu cấp thiết thực tế đặt ra, đã có rất nhiều đề án đƣợc nghiên cứu triển khai về việc ứng dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp. Không kể các sản phẩm nghiên cứu của những tên tuổi lớn trong giới công nghệ, hằng năm, sinh viên khoa công nghệ thông tin thuộc các trƣờng đại học cao đẳng đã cho ra đời rất nhiều những sản phẩm khoa học liên quan đến việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý áp dụng cho các đối tƣợng trong doanh nghiệp. Tại Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ 7 tại Đại học Đà Nẵng năm 2010, đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý khách hàng áp dụng cho doanh nghiệp khách sạn du lịch” do nhóm sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hân, Nguyễn Thị Thu Hằng thựchiện đã đƣa ra một cơ sở dữ liệu ứng dụng cho mạng LAN dựa trên C#. Đề tài này đã giải quyết đƣợc các vấn đề cơ bản khi triển khai các dịch vụ về quản lý thông tin và chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự - kế toán tiền lƣơng, nhóm sinh viên Huỳnh Đức Dũng, Lê Thị Thu Hiền đến từ khoa Kế toán – Tin học trƣờng Cao đẳng Công nghệ thông tin Đà Nẵng đã thực hiện đề tài “Ứng dụng Access trong công tác quản lý nhân sự và kế toán tiền lƣơng”. Đây là một đề tài mang tính ứng dụng cao, tuy đơn giản nhƣng về căn bản đã đáp ứng đƣợc một số yêu cầu của doanh nghiệp trong việc quản lý nhân sự và công tác kế toán tiền lƣơng. Song với các đề tài trên, việc truy xuất cơ sở dữ liệu vẫn chỉ gói gọn trong phạm vi một mạng LAN nội bộ, hạn chế về không gian, không phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn rộng. Mặt khác, việc sử dụng hệ quản trị MS Access sẽ khiến doanh nghiệp gặp khó khăn với chi phí cao để mua bản quyền, việc nâng cấp hệ thống có nhiều bất cập. Trên thị trƣờng phần mềm Việt Nam hiện nay có các phần mềm chuyên dụng về quản lý khách hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhƣng hầu hết đều đƣợc cung cấp bởi các công ty nƣớc ngoài, do vậy khi triển khai vào doanh nghiệp Việt Nam thƣờng khiến cho nhà quản lý gặp rắc rối vì những am hiểu chƣa sâu sắc của phía nhà cung cấp đối với cơ chế quản lý kinh tế của chúng ta. Việc triển khai online những công tác quản lý cũng bất cập vì các khó khăn về cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tƣ quá cao, trong
  12. 12. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 12 khi đây lại là khoản đầu tƣ chƣa đem lại lợi ích trƣớc mắt và không trực tiếp đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Về các vấn đề này, nhóm chúng tôi đã mạnh dạn đƣa ra nghiên cứu việc lựa chọn hệ quản trị dữ liệu MySQL tích hợp trực tiếp vào website chính thức của doanh nghiệp.MySQL là hệ quản trị mã nguồn mở, mang các chức năng đầy đủ và linh hoạt cho các yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp nên doanh nghiệp có thể triển khai với chi phí thấp nhất. Với một website giới thiệu và kinh doanh trực tuyến, các thông tin về khách hàng, những mối quan tâm ƣa thích về các sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ đƣợc cập nhật trực tiếp về hệ thống quản lý của doanh nghiệp mà không cần quan tâm đến khoảng cách địa lý. PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ cơ sở dữ liệu tích hợp vào website 1. Sự ra đời của mô hình quan hệ (Relational Model) Trong nhiều năm, công nghệ tính toán và thông tin phát triển từ những hệ thống lớn, đắt tiền và độc quyền dẫn đến các hệ thống mở và không mang tính thƣơng mại hóa cao. Sự phát triển này mang lại lợi ích to lớn cho ngƣời dùng cuối bởi sự phát triển của các gói ứng dụng số nhƣ xử lý văn bản, bảng tính điện tử, văn phòng xuất bản, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, máy tính trợ giúp công nghệ phần mềm… Việc ứng dụng những sản phẩm công nghệ mang tính thân thiện và gần gũi hơn cho ngƣời dùng, cũng nhƣ tính linh hoạt trong quá trình vận hành. Trƣớc khi máy tính hóa cơ sở dữ liệu đƣợc giới thiệu, dữ liệu đƣợc lƣu trữ theo kiểu điện tử thành nhiều tập tin riêng biệt sử dụng hệ tập tin. Những tập tin này đƣợc xử lý bằng các ngôn ngữ thế hệ thứ 3 nhƣ COBOL, FORTRAN, PASCAL và ngay cả BASIC để tạo ra các giải pháp cho các vấn đề của doanh nghiệp. mỗi ứng dụng, chẳng hạn nhƣ hệ tính lƣơng, hệ quản lý cung ứng hay hệ thống kế toán sẽ có một tập các tập tin riêng chứa đựng dữ liệu riêng. Các ứng dụng nhƣ vậy đã tạo ra những vấn đề sau: Một là, có sự liên kết chặt chẽ giữa cấu trúc luận lý và cấu trúc vật lý của các tập tin và chƣơng trình ứng dụng khai thác chúng. Điều này khiến cho việc tạo nên các ứng dụng này là rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và do vậy mà tốn kém trong bảo trì hệ thống Hai là, có sự dƣ thừa dữ liệu rất lớn qua việc trùng lặp các tập tin trong các ứng dụng khác nhau. Điều này làm nảy sinh những vƣớng mắc nhƣ dữ liệu thiếu nhát quán, không gian đĩa bị lãng phí, thời gian bảo trì và lƣu phòng hờ các tập tin gia tăng, vấn đề về quản trị nhƣ không chú trọng bảo mật và tổ chức dữ liệu thiếu thoogns nhất. Ba là về ngƣời dùng, thực tế rằng những ngƣời dùng lại chính là đối tƣợng cần quan tâm nhất trong hệ quản trị cơ sở dũ liệu, thì chính họ lại có ít khả năng khai thác trực tiếp dữ liệu. Xuất phát từ chính những vấn đề đã nêu trên, mô hình quan hệ đã ra đời, để đảm bảo cho cả ba yêu cầu về quản lý dữ liệu: bảo đảm toàn vẹn dữ liệu, tránh dƣ thừa dữ liệu và có khả năng truy xuất cho ngƣời dùng. 2. Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
  13. 13. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 13 Ban đầu, sự xuất hiện về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các vấn đề của hệ thống thông tin dựa trên các tập tin theo lối cũ. Điều này tạo ra việc phát triển gần ba thập kỷ qua một hệ CSDL quan hệ thƣơng mại xuất hiện cuối hững thập niên 70 và các năm đầu của thập niên 80. 2.1 Cơ sở dữ liệu là gì? Một cơ sở dữ liệu có thể định nghĩa nhƣ sau: (viết tắt CSDL-Database) đƣợc hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc. Tuy nhiên, thuật ngữ này thƣờng dùng trong công nghệ thông tin và nó thƣờng đƣợc hiểu rõ hơn dƣới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thƣờng đủ lớn để lƣu trên một thiết bị lƣu trữ nhƣ đĩa hay băng. Dữ liệu này đƣợc duy trì dƣới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay đƣợc lƣu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Trong định nghĩa này ta thấy, trƣớc hết, CSDL phải là một tập hợp các thông tin mang tính hệ thống chứ không phải là các thông tin rời rạc, không có mối quan hệ với nhau. Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng các nhu cầu khai thác của nhiều ngƣời sử dụng một cách đồng thời. Đó cũng chính là các đặc trƣng của CSDL. Ngày nay, cơ sở dữ liệu tồn tại trong mối ứng dụng thông dụng nhƣ: - Hệ quản trị chuỗi cung ứng và kiểm kê vật tƣ - Hệ thống đặt vé tự động. - Hệ quản trị nguồn nhân lực - Hệ thống cung cấp các dịch vụ tự động (cấp nƣớc, điện, khí đốt) - Hệ thống điều khiển quá trình chế tạo và sản xuất - Hệ quản trị quan hệ khách hàng 2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là một tập các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp các dịch vụ xử lý cơ sở dữ liệu cho những chuyên viên ứng dung và ngƣời dùng cuối. hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp một giao diện ngƣời dùng giữa ngƣời sử dụng và dữ liệu, nhờ sự biến đổi CSDL vật lý thành CSDL logic. Cụ thể, các chƣơng trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lƣu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một CSDL. Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính. Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trƣờng đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến đƣợc nhiều ngƣời biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau nhƣ Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.
  14. 14. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 14 Hiện nay, dựa vào cách thức tổ chức chữ liệu, hệ quản trị CSDL đƣợc chia thành năm loại sau: - Loại phân cấp nhƣ hệ IMS của hãng IBM - Loại mạng nhƣ IDMS của hãng Cullinet Software - Loại tập tin đảo nhƣ ADABAS của hãng Software AG - Loại quan hệ nhƣ ORACLE của hãng Oracle, DB2 của IBM, ACCESS của Microsoft Access - Loại hƣớng đối tƣợng là một tiếp cận khá mới trong thiết kế hệ quản trị cơ sở dữ liệu và việc sử dụng loại này sớm trở nên phổ biến. Hiện tại, loại hệ quản trị CSDL chính đƣợc sử dụng trong công nghệ là loại hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS).Loại này đã chiếm lĩnh trong công nghệ trên 10-15 năm cuối cùng khi đánh bật loại hệ quản trị CSDL phân cấp và gần đây nhất là hệ quản trị CSDL mạng. 2.3Người dùng Ngƣời dùng khai thác CSDL thông qua hệ quản trị CSDL. Ngƣời dùng trong hệ quản trị CSDL có thể chia thành ba loại: - Ngƣời quản trị CSDL - Ngƣời phát triển ứng dụng và lập trình - Ngƣời dùng cuối Ngƣời quản trị CSDL sẽ chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì CSDL. Ngƣời quản trị sẽ đảm bảo sự chính xác và toàn vẹn của dữu liệu và ứng dụng trong CSDL, sự bảo mật của CSDL, sao lƣu và phục hòi CSDL, giữu liên lạc với ngƣời phát triển ứng dụng, ngƣời lập trình và ngƣời dùng cuối. Nói tóm lại, ngƣời quản trị CSDL sẽ có trách nhiệm đảm bảo cho sự hoạt động trôi chảy và hiệu quả của CSDL và hệ quản trị CSDL. Ngƣời phát triển và lập trình ứng dụng là nhuwgx chuyên viên về máy tính có trách nhiệm thiết kế, tạo dựng và bảo trì hệ thông tin cho ngƣời dùng cuối. Ngƣời dùng cuối là những ngƣời không chuyên về máy tính nhƣng họ lại là những chuyên gia về các lĩnh vực khác có trách nhiệm cụ thể trong tổ chức.họ khai USER DATA DATA DATA DATABASE MANAGEMENT SYSTEM
  15. 15. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 15 thác CSDL thông qua hệ đƣợc phát triển bởi ngƣời phát triển ứng dụng hay các công cụ truy vấn của hệ quản trị CSDL. Nhƣ vậy, việc tiếp cận CSDL và hệ quản trị CSDL đã giải quyết đƣợc 3 vấn đề của hệ tập tin theo lối cũ: Vấn đề về cấu trúc logic và cấu trúc vật lý: kiến trúc bên trong của hệ quản trị CSDL quan hệ hoàng toàn tách biệt rõ ràng giữa cấu trúc luận lý của tất cả tập tin và chƣơng trình ứng dụng khai thác tập tin này, và một bên là cấu trúc vật lý của CSDL và phàn lƣu trữ các tập tin. Vấn đề về sự dƣ thừa dữ liệu: Khi hệ quản trị CSDL quan hệ đƣợc giới thiệu, nhiều tổ chức mong tích hợp các tập tin đã phân tán khắp trong tổ chức vào một CSDL tập trung. Dữ liệu có thể chia sẻ cho nhiều ứng dụng khác nhau và ngƣời sử dụng có thể khai thác đồng thời các tập con dữ liệu liên quan đến họ. điều này làm hạn chế sự dƣ thừa dữ liệu. Vấn đề về sự khai thác dữ liệu của ngƣời dùng: Trong hệ quản trị CSDL quan hệ, ngƣời dùng có thể trực tiếp khai thác dữ liệu thông qua việc sử dụng các câu truy vấn hay các công cụ báo cáo đƣợc cung cấp bởi hệ quản trị CSDL. 3. Mô hình quan hệ 3.1Mô hình quan hệ là gì? Mô hình CSDL quan hệ còn đƣợc gọi tắt là mô hình quan hệ do E.F. Codd dề xuất năm 1971. Mô hình này bao gồm: - Một hệ thống các ký hiệu để mô tả dữu liệu dƣới dạng dòng và cột nhƣ quan hệ, bộ, thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại… - Một tâp hợp các phép toán thao tác trên dữ lieuj nhƣ phép toán tập hợp, phép toán quan hệ - Những ràng buộc quan hệ Các hệ quản trị CSDL ngày nay đƣợc xây dựng dựa vào lý thuyết của mô hình quan hệ. 3.2Các khái niệm liên quan đến mô hình quan hệ 3.2.1 Thuộc tính (Arity) Trong một bài tóa quản lý về một đối tƣợng nào đó thì ta cần chú ý đến đặc trƣng riêng của đối tƣợng đó. Ví dụ nhƣ quản lý điểm thi của sinh viên, đối với đối tƣợng sinh viên thì các đặc trƣng mà chúng ta cần phải quan tâm là họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, học bổng, lớp mà sinh viên đang theo học… Các đặc trƣng này đƣợc gọi là thuộc tính. Các thuộc tính đƣợc phân biệt qua tên gọi và phải phụ thuộc vào kiểu dữ liệu nhất định nào đó (số, chuỗi, ngày tháng, logic, hình ảnh…). Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu đơn. Trong cùng một đối tƣợng không đƣuọc có hai thuộc tính cùng tên. Thông thƣờng, mỗi thuộc tính chỉ chọn lấy giá trị trong một tập con của kiểu dữ liệu và tập hợp con đó gọi là miềm giá trị của thuộc tính đó.Thuộc tính ngày trong tháng là kiểu giá trị số nguyên, miền giá trị của nó là 1 đến 31 là tối đa.Hoặc điểm thi của sinh viên chỉ là các số từ 0 đến 10. Thƣờng ngƣời ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C để biểu diễn các thuộc tính. 3.2.2 Lược đồ quan hệ (Relation Schema)
  16. 16. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 16 Tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tƣợng cùng với mối liên hệ giữa chúng đƣợc gọi là lƣợc đồ quan hệ.lƣợc đồ quan hệ Q với tập thuộc tính {A, B, C, D…, Z} đƣợc viết là Q(A, B, C, D…, Z). tập các thuộc tính của Q đƣợc ký hiệu là Q+. Thƣờng thì khi thành lập một lƣợc đồ, ngƣời thiết kế luôn gắn cho nó một ý nghĩa nhất định, ý nghĩa đó gọi là tân từ của lƣợc đồ quan hệ đó.Dựa vào tân từ ngƣời ta sẽ xác định đƣợc tập thuộc tính khóa của lƣợc đồ quan hệ.Khi phát biểu tân từ cho một lƣợc đồ quan hệ ngƣời thiết kế cần phải mô tả đầy đủ ý nghĩa để tránh hiểu lầm. Nhiều lƣợc đồ quan hệ cùng nằm trong một hệ thống quản lý đƣợc gọi là một lƣợc đồ cơ sở dữ liệu. 3.2.3 Quan hệ (Relation) Sự thể hiện của lƣợc đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó đƣợc gọi là quan hệ, rõ ràng là trên một lƣợc đồ quan hệ có thể định nghĩa rất nhiều quan hệ. thƣờng dùng các ký hiệu nhƣ R, S, Q để chỉ các lƣợc đồ quan hệ, còn quan hệ đƣợc định nghĩa trên nó đƣợc ký hiệu tƣơng ứng là r, s, q. 3.2.4 Bộ (Tuple) Bộ là tập mỗi giá trị liên quan của tất cả các thuộc tính của một lƣợc đồ quan hệ. Thƣờng ngƣời ta dùng các chữ cái thƣờng để biểu diễ các bộ.chẳng hạn để nói bộ t thuộc quan hệ r ta viết: t ϵ r. Về trực quan thì mỗi quan hệ xem nhƣ một bảng, trong đó mỗi cột là thông tin về một thuộc tính, mỗi dòng là thông tin về một bộ. Chú ý rằng trong một quan hệ, các bộ không đƣợc trùng nhau. 3.2.5 Khóa (Key) Cho lƣợc đồ quan hệ R, S ⊆R+ .S đƣợc gọi là siêu khóa (Super key) của lƣợ đồ quan hệ R nếu với hai bộ tùy ý trong quan hệ R thì giá trị của các thuộc tính trong S là khác nhau. Một lƣợc đồ quan hệ có thể có nhiều siêu khóa.Siêu khóa chứa ít thuộc tính nhất gọi là khóa chỉ định, trong trƣờng hợp lƣợc đồ quan hệ có nhiều siêu khóa chỉ định, thì khóa đƣợc chọn để cài đặt gọi là khóa chính (Primary key) – hay vẫn thƣờng đƣợc gọi tắt là khóa. Các thuộc tính tham gia vào một khóa đƣợc gọi là thuộc tính khóa (prime key), ngƣợc lại đƣợc gọi là các thuộc tính không khóa (non prime key). Khi chọn khóa chính cần phải xem xét các tiêu chuẩn sau: khóa chính phải xác định đƣợc duy nhất một bộ trong quan hệ, phải có số thuộc tính ít nhất, phải không thay đổi theo thời gian. Theo định nghĩa này thì chúng ta có thêm khái niệm về khóa ghép. Khóa ghép là khóa có từ 2 thuộc tính trở lên Một thuộc tính đƣợc gọi là khóa ngoại nếu nó là thuộc tính của một lƣợc đồ quan hệ này nhƣng lại là khóa chính của lƣợc đồ quan hệ khác.Khóa ngoại đƣợc dùng để thiết lập một mối quan hệ.Trong quan hệ, các thuộc tính khóa ngoại đƣợc in nghiêng hoặc gạch chân bằng nét đứt. Khóa giả là thuộc tính do con ngƣời đặt ra để làm khóa chính. Thuộc tính này không mô tả đặc điểm của các đối tƣợng quan tâm mà chỉ có tác dụng để xác định duy nhất đối tƣợng đó. Ví dụ nhƣ Mã sinh viên, Số hóa đơn… Thông thƣờng khi khóa chính có từ 3 thuộc tính trở lên ngƣời ta thƣờng đặt ra một khóa giả làm khóa chính để tiện lợi hơn trong việc truy vấn dữ liệu. 3.2.6 Các dạng chuẩn  Phụ thuộc hàm
  17. 17. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 17 Trong một quan hệ R, thuộc tính B phụ thuộc hàm vào thuộc tính A (hay thuộc tính A xác định hàm thuộc tính B) nếu một giá trị của thuộc tính A xác định một giá trị duy nhất của thuộc tính B. Phụ thuộc hàm giữa nhiều thuộc tính: thuộc tính B phụ thuộc hàm vào các thuộc tính A1, A2 nếu với mỗi cặp giá trị của A1 và A2 xác định duy nhất một giá trị của B. Có các loại phụ thuộc hàm sau: - Phụ thuộc hàm đầy đủ: thuộc tính B gọi là phụ thuộc đầy đủ vào tập thuộc tính A (có từ 2 thuộc tính trở lên) nếu nó chỉ phụ thuộc hàm vào A và không phụ thuộc hàm vào bất cứ tập con nào của A. ngƣợc lại B gọi là phụ thuộc hàm bộ phận vào tập thuộc tính A. - Phụ thuộc hàm bắc cầu: thuộc tính A3 đƣợc gọi là phụ thuộc hàm bắc cầu với A1 nếu có thể đƣợc xác định trung gian qua một thuộc tính A2. Định nghĩa khóa theo quan niệm phụ thuộc hàm: trong quan hệ R, tập các thuộc tính K là khóa của quan hệ nếu có K xác định hàm với tất cả các thuộc tính còn lại.  Các dạng chuẩn Trên thực tế, một ứng dụng cụ thể có thể đƣợc thiết kế thành nhiều lƣợc đồ CSDL khác nhau, và tất nhiên chất lƣợng của các lƣợc đồ CSDL này cũng khác nhau. Chất lƣợng thiết kế của một CSDL có thể đƣợc đánh giá dựa trên nhiều tiêu chuẩn trong đó có sự trùng lặp thông tin và chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn là hai tiêu chuẩn quan trọng. Để có thể đánh giá đƣợc CSDL với hai tiêu chuẩn trên, chúng ta sử dụng đến các dạng chuẩn hóa nhƣ sau: Dạng chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ là ở dạng chuẩn 1 nếu toàn bộ các miền thuộc tính đều là các miền đơn và không tồn tại nhóm thuộc tính lặp. Một thuộc tính A là thuộc tính lặp nếu với một giá trị cụ thể của khóa chính có nhiều giá trị của thuộc tính A kết hợp với khóa chính này. Nhƣ vậy nếu xét các dạng chuẩn, nếu không nói gì thêm, chúng ta hiểu rằng dạng chuẩn đang xét ít nhất là đạt dạng chuẩn 1. Dạng chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếu nó đã ở dạng chuẩn 1 và không tồn tại phụ thuộc hàm bộ phận vào khóa. Cần chú ý rằng quan hệ có khóa chính là một thuộc tính thì luôn luôn ở dạng chuẩn 2. Dạng chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã ở dạng chuẩn 2 và không tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa (hay phụ thuộc hàm giữa các thuộc tinh không khóa). Nhƣ vậy cũng có thể suy ra đƣợc rằng, nếu quan hệ không có thuộc tính không khóa thì quan hệ đó sẽ đạt chuẩn 3. Dạng chuẩn BC (Boyce-Codd Normal Form): Một quan hệ Q đạt chuẩn BC nếu mọi phụ thuộc hàm X→A ∈ F+ với thuộc tính A khác thuộc tính X đều có X là siêu khóa. Nhƣ vậy, nếu mỗi lƣợc đồ có hai thuộc tính thì đều đạt chuẩn BC. Trên thực tế, khi xây dựng các lƣợc đồ quan hệ, các chuyên viên đều hƣớng tới dạng chuẩn 3 hoặc chuẩn BC. 3.3 Mô hình thực thể kết hợp 3.3.1 Giới thiệu về mô hình thực thể liên kết Thực tế khi phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin, các chuyên viên thƣờng xây dựng lƣợc đồ cơ sở dữ liệu từ mô hình thực thể liên kết và mô hình này lại đƣợc xây dựng từ phần đặc tả vấn đề của một bài toán thực tế.
  18. 18. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 18 Mục đích của việc xác lập mô hình thực thể liên kết rất rõ ràng, nó để mô tả thế giới thực gần vói quan niệm, suy nghĩ của con ngƣời. đây là mô hình tốt nhất với lƣợng thông tin ít nhất, mô tả thế gới dữ liệu đầy đủ nhất. việc xây dựng mô hình nhắm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý và cấu trúc nội tại của nó. 3.3.2 Các khái niệm liên quan đến mô hình thực thể kết hợp Mô hình thực thể liên kết còn đƣợc gọi là mô hình dữ liệu logic hoặc sơ đồ tiêu chuẩn.nó đƣợc xây dựng từ bốn kiểu khối xây dựng: thực thể, kiểu thực thể, thuộc tính và liên kết.  Thực thể Một thực thể là khái niệm để chỉ một đối tƣợng, một nhiệm vụ, một sự kiện trong thế giới thực hay tƣ duy đƣợc quan tâm trong quản lý.Một thực thể tƣơng đƣơng với một dòng nào đó trong bảng. Ví dụ: sinh viên Vũ Quốc Khánh, Đơn hàng số 467…  Kiểu thực thể Kiểu thực thể là việc nhóm tự nhiên của một số thực thể lại, mô tả cho một loại thông tin chứ không phải là bản thân thông tin.Kiểu thực thể thƣờng là tập hợp các thực thể có cùng bản chất.Tê kiểu thực thể là một danh từ. Ví dụ: Vũ Quốc Khánh là một thực thể, đƣợc quan tâm tới vì anh ta đang học tại một trƣờng đại học A, tức anh ta là một sinh viên. SINH VIÊN la một kiểu thực thể vì nó mô tả cho một số thực thể và dựa trên đó thông tin đƣợc lƣu trữ. Mô tả cho kiểu thực thể ngƣời ta dùng một hình chữ nhật trên đó có gá nhãn là tên của thực thể. Chú ý rằng trong thực tế, ngƣời ta vẫn thƣờng sử dụng khái niệm Thực thể để thể hiện cho kiểu thực thể của thực thể.  Thuộc tính Thuộc tính là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay một liên kết. mỗi thuộc tính có một tập giá trị gọi là miền giá trị của thuộc tính đó. Ký hiệu miền giá trị của thuộc tính A là D(A) Ví dụ: thực thể SINH VIÊN có các thuộc tính nhƣ Mã sinh viên, Tên sinh viên, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ… Có các kiểu thuộc tính sau đây: - Kiểu thuộc tính định danh (còn gọi là đinh danh thực thể, đôi khi cò gọi là thuộc tính khóa): là một hoặc một số thuộc tính mà giá trị của nó cho phép phân biệt các thực thể khác nhau. Một thực thể bao giờ cũng đƣợc xác định một thuộc tính định danh làm cơ sở để phân biệt các thể hiện cụ thể của nó. Ví dụ: Số hiệu khách hàng, Mã mặt hàng, Mã sinh viên… - Thuộc tính mô tả: Là các thuộc tính mà giá trị của chúng chỉ có tính mô tả cho thực thể hay liên kết mà thôi. Hầu hết các thuộc tính trong một kiểu thực thể đều là mô tả. Một số thuộc tính mô tả đặc biệt: Tên kiểu thực thể SINH VIÊN
  19. 19. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 19 Thuộc tính tên gọi là thuộc tính mô tả để chỉ tên các đối tƣợng thuộc thực thể. Thuộc tính tên gọi để phân biệt các thực thể (tách các thực thể) Thuộc tính kết nối (thuộc tính khóa ngoài) là thuộc tính để chỉ ra mối quan hệ giữa một thực thể đã có và một thực thể trong bảng khác.Thuộc tính kết nối giống thuộc tính mô tả thông thƣờng trong thực thể chứa nó nhƣng nó lại là thuộc tính khóa của một thực thể trong bảng khác. Những lƣu ý khi xác định thuộc tính mô tả cho các thực thể: - Mỗi thuộc tính chỉ đƣợc xuất hiện một lần trong thực thể tƣơng ứng - Nếu không chắc chắn là thuộc tính hay thực thể thì cần tiếp tục nghiên cứu và phân tích nó. - Khi một thuộc tính của thực thể A có nhiều giá trị ta sẽ mô hình hóa thuộc tính đó là một thực thể B có quan hệ phụ thuộc với thực thể A. định danh của thực thể B sẽ bao gồm các thuộc tính định danh của thực thể A và một số thuộc tính khác của thực thể B. liên kết giữa thực thể A và thực thể B đƣợc gọi là liên kết phụ thuộc.  Liên kết Liên kết hay còn gọi là quan hệ là sự kết hợp giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh sự ràng buộc trong quản lý. Giữa hai thực thể có thể có nhiều hơn một liên kết.Đặc biệt, một thực thể có thể liên kết với chính nó, khi đó ta gọi là tự liên kết. Kiểu liên kết là tập hợp các liên kết có cùng bản chất.các kiểu liên kết cho biết số thể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia với một thể hiện của một thực thể khác. Có 3 kiểu liên kết: một-một, một-nhiều, nhiều-nhiều. - Liên kết một-một (1-1): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với một thể hiện của thực thể B và ngƣợc lại. - Liên kết một-nhiều (1-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể hiện của thực thể B. Ngƣợc lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ với chỉ một thể hiện của thực thể A. - Liên kết nhiều-nhiều (N-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể hiện của thực thể B. Ngƣợc lại, mỗi thể hiệ của thực thể B lại quan hệ với nhiều thể hiện của thực thể A. Loại thành viên: là điều kiện một thể hiện của thực thể tham gia vào liên kết với một thực thể khác. Nó có thể là bắt buộc hay tùy chọn trong quan hệ. Các loại thành viên cho biết số thể hiện nhỏ nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một thực thể khác. Cần chú ý: - Mô hình dữ liệu không chỉ là công cụ phân tích thiết kế mà còn nhƣ một phƣơng pháp kiểm tra chặt chẽ các yêu cầu nghiệp vụ của ngƣời sử dụng. liên kết một- nhiều biểu thị ràng buộc là một phàn của mô tả yêu cầu nghiệp vụ: Khi chiều một nhiều là mở, không xác định (khách hàng có thể mở nhiều đơn hàng) thì chiều từ nhiều sang một là hoàn toàn xác định (một đơn hàng phải thuộc về một khách hàng). - Nếu hai thực thể có quan hệ một-một có ít lý do để coi chúng nhƣ hai bảng tách biệt, ngƣời ta thƣờng gộp chúng làm một bảng với mỗi dòng dài hơn. - Nếu hai thực thể có quan hệ nhiều-nhiều thì không có sự khác biệt về bản chất giữa các chiều, đây là quan hệ ít đƣợc sử dụng trong thực tế. Tóm lại trong ba liên kết trên, liên kết một-nhiều là quan trọng hơn cả và hầu nhƣ các mối quan hệ trong mô hình thực thể đều là mô hình một-nhiều.
  20. 20. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 20 3.4Thiết kế logic CSDL Có hai hƣớng tiếp cận để mô hình hóa dữ liệu: Vẽ mô hình thực thể liên kết: Đây là cách tiếp cận từ trên xuống (Top-Down). Để xây dựng mô hình thực thể liên kết, cần xác định một cách trực giác các đối tƣợng quan trọng mà một hệ thống cần phải lƣu trữ nhƣ dữ liệu (đó là các thực thể) và xác định các thuộc tính mô tả cho các thực thể đó cùng quan hệ giữa các thực thể.Nếu áp dụng đúng các luật trong mô hình thực thẻ liên kết thì ta sẽ có các quan hệ đã đƣợc chuẩn hóa. Chuẩn hóa: Đây là hƣớng tiếp cận từ dƣới lên (Bottom – Up). Để chuẩn hỏa cần tất cả các thuộc tính liên quan của hệ thống vào trong một quan hệ.Áp dụng các quy luật chuẩn hóa để tách quan hệ đó thành các quan hệ có cấu trúc tốt hơn để giảm bớt dƣ thừa dữ liệu. Mỗi cách tiếp cận đều có ƣu điểm và nhƣớc điểm riêng vì vậy trong thực tế ngƣời ta thƣờng phối hợp cẩ hai cách tiếp cận để có đƣợc một mô hình dữ liệu chính xác nhất. 3.4.1 Quy tắc chuyển từ mô hình thực thế kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ liệu  Quy tắc chung Khi biến đổi mô hình thực thể liên kết thành các mô hình quan hệ ta áp dụng các quy tắc sau: - Mỗi tập thực thể trong mô hình ER đƣợc chuyển thành một lƣợc đồ quan hệ - Mỗi thuộc tính trong mô hình ER đƣợc chuyển thành một thuộc tính trong lƣợc đồ quan hệ tƣơng ứng - Mỗi thuộc tính nhận diện trong mô hình ER đƣợc chuyển thành khóa chính trong lƣợc đồ quan hệ tƣơng ứng. - Mỗi mối quan hệ trong ER đƣợc chuyển thành khóa ngoại theo quy tắc chuyển mối quan hệ thành khóa ngoại sau đây.  Quy tắc chuyển mối quan hệ thành khóa ngoại: Mối quan hệ một-một: Chuyển khóa chính từ quan hệ 1 sang làm khóa ngoại của quan hệ 2 hoặc ngƣợc lại. Cũng có một cách khác là ghép hai quan hệ làm một, chọn một khóa làm khóa chính, các thuộc tính của cả hai quan hệ ban đầu trở thành thuộc tính của quan hệ mới. Mối quan hệ một-nhiều: Chuyển khóa chính từ bên một sang làm khóa ngoại của bên nhiều. Mối quan hệ nhiều-nhiều: Tạo ra một quan hệ mới có khóa chính là sự kết hợp các kháo chính của hai quan hệ có tính kết nối nhiều nhiều. Quan hệ mới này sẽ có quan hệ một-nhiều với hai quan hệ cũ. 3.4.2 Các bước tiến hành chuẩn hóa quan hệ Bước1: Từ một biểu mẫu (tài liệu xuất nhƣ hóa đơn, chứng từ…) lấy ra một danh sách các thuộc tính cho quan hệ chƣa đƣợc chuẩn hóa. Mỗi tiêu đề trong biểu mẫu là một thuộc tính, bỏ qua các phần đầu đề và chữ ký dƣới cùng, không lấy các thuộc tính đƣợc suy diễn từ những thuộc tính khác và các thuộc tính trình bày (nhƣ số thứ tự). Bổ sung thêm một số thuộc tính định danh tƣơng ứng với một số thuộc tính tên gọi chƣa có định danh nếu cần thiết.
  21. 21. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 21 Xác định nhóm thuộc tính lặp, các phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính Bước2: chuẩn hóa về dạng chuẩn 1 – tách các nhóm thuộc tính lặp. Tách các thuộc tính không nằm trog nhóm lặp thành một quan hệ (R1).xác định khoá chính của quan hệ này. Các thuộc tính của nhóm lặp và khoá chính của quan hệ trên (R1) tạothành một quan hệ (R2). Xác định khóa chính cho quan hệ R2 (khoá chính của R2 sẽ là một khoá ghép giữa khoá của R1 và một thuộc tính khác trong R2) Bước 3: Chuẩn hoán về dạng chuẩn 2 (2NF): Loại bỏ phụ thuộc bộ phận vào khoá (chỉ áp dụng với các quan hệ có khoá ghép). Tách các thuộc tính tham gia vào phụ thuộc hàm đƣợc xác định bởi một phần của khoá vào một quan hệ mới (R3). Khoá chính của quan hệ là thuộc tính xác định hàm. Phần còn lại với khoá chính của quan hệ trên (R3) là một quan hệ giữ nguyên khoá chính nhƣ quan hệ ban đầu. Bước 4: Chuẩn hóa về dạng chuẩn 3 – loại bỏ phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính không khóa Tách các thuộc tính tham gia vào phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính không khoá vào một quan hệ mới (R4). Khoá chính của quan hệ là thuộc tính xác định hàm. Phần còn lại và khoá chính của quan hệ trên (R4) là một quan hệ giữ nguyên khoá chính của quan hệ ban đầu. 3.5 Hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu Sau khi tiến hành theo hai hƣớng khác nhau: xây dựng mô hình thực thể liên kết và chuẩn hoá dữ liệu chúng ta sẽ có hai tập bản ghi logic khác nhau của cùng một hệ thống. Khi đó cần phải kết hợp lại để có một mô hình CSDL logic thống nhất cho hệ thống. Một số nguyên tắc kết hợp nhƣ sau: Kiểm tra sự thống nhất về tên gọi của các quan hệ và các thuộc tính trong hai kết quả. Nếu cùng tên những khác nghĩa thì phải đặt lại tên cho khác nhau. Nếu cùng nghĩa nhƣng khác tên thì phải đặt lại tên cho giống nhau. Lấy tất cả các quan hệ khác nhau từ hai kết quả. Với hai quan hệ trùng nhau thì lấy tất cả các thuộc tính có trong hai quan hệ từ hai kết quả. 4 Mã nguồn mở MySQL và ứng dụng ngôn ngữ PHP 4.1Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở Phần mềm nguồn mở (PMNM) là những phần mềm đƣợc cung cấp dƣới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: ngƣời dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép PMNM (ví dụ General Public Licence – GPL) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không đƣợc phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thƣơng mại). Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu ngƣời dùng trả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tƣ vấn, vv... tức là những dịch vụ thực sự đã thực hiện để phục vụ ngƣời dùng, nhƣng không đƣợc bán các sản phẩm nguồn mở vì nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào.
  22. 22. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 22 Trên thị trƣờng phần mềm, có nhiều loại giấy phép. Có thể chia các giấy phép này đại khái nhƣ sau: ▪ Phần mềm thƣơng mại (Commercial Software) ▪ Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software) ▪ Phần mềm “chia sẻ” (Shareware) ▪ Phần mềm sử dụng phi thƣơng mại (Non-commercial Use) ▪ Phần mềm không phải trả phần trăm cho nhà sản xuất (Royalties Free Binaries Software) ▪ Thƣ viện phần mềm không phải trả phần trăm (Royalties Free Software Libraries)... ▪ Phần mềm mã nguồn mở kiểu BSD - (Open Source BSD-style) ▪ PMNM kiểu Apache (Open Source Apache-style) ▪ PMNM kiểu CopyLeft hay kiểu Linux (Open Source CopyLeft, Linux-style) PMNM kiểu CopyLeft (trò chơi chữ của Free Software Foundation – FSF – và GNU – Gnu’s Not Unix, để đối nghịch hoàn toàn với CopyRight !) hay còn gọi là giấy phép GPL (General Public Licence) là một bƣớc tiến quan trọng theo hƣớng tự do hóa của các giấy phép phần mềm. Giấy phép GPL yêu cầu không những mã nguồn gốc phải đƣợc phân phối theo các qui định của GPL mà mọi sản phẩm dẫn xuất cũng phải tuân thủ GPL. GPL cho ngƣời dùng tối đa quyền hạn và tự do đối với các PMNM theo GPL, cụ thể ngƣời dùng có quyền không những sao chép, sửa đổi, mua bán các PMNM dƣới CopyLeft mà còn đƣợc quyền tự do nhƣ vậy đối với các phần mềm dẫn xuất. Tóm lại nếu PMNM gốc đã theo CopyLeft thì mọi PMNM dẫn xuất của nó cũng đƣơng nhiên theo CopyLeft. 4.2Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 4.2.1 Khái quát về hệ quản trị MySQL MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhanh nhất trên thế giới, nó trở thành cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì hiệu suất cao, độ tin cậy cao và dễ sử dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. Nó đƣợc sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực - bởi các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng nhƣ rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Web sites có dung lƣợng lớn, phần mềm đóng gói – bao gồm cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp nhƣ Yahoo!, Alcatel-Lucent, Google, Nokia, YouTube…MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS… MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, đƣợc tích hợp sử dụng chung với apache, PHP. Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở. Mysql cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tƣơng tự với ngôn ngữ SQL. Nhƣng Mysql không bao
  23. 23. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 23 quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp nhƣ SQL. Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhƣng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP. Vậy nên nó rất tốt cho các ứng dụng dựa trên web. Rất nhiều các công cụ hổ trợ đã đƣợc phát triển cho MySQL với PHP, chẳng hạn nhƣ PHPMyAdmin là một công cụ quản trị web rất tốt cho MySQL, và giúp bạn có thể làm bất cứ điều gì mà bạn mong muốn với MySQL. Nhiều tổ chức lớn nhất và phát triển nhanh nhất trên thế giới bao gồm Facebook, Google, Adobe, Alcatel Lucent và Zappos đều sử dụng MySQL để tiết kiệm thời gian và tiền bạc nhằm cung cấp hoạt động cho các trang web của họ cũng nhƣ các hệ thống kinh doanh quan trọng. MySQL chạy đƣợc trên hơn 20 nền tảng bao gồm cả Linux, Windows, Mac OS, Solaris, IBM AIX, cho phép bạn linh hoạt kiểm soát hệ thống. 4.2.2 Những ưu điểm nổi bật của hệ quản trị MySQL Cho dù là ngƣời mới biết về công nghệ cơ sở dữ liệu hoặc là ngƣời đã có kinh nghiệm phát triển DBA, MySQL sẽ cung cấp cho ngƣời dùng đầy của các công cụ về quản lý cơ sở dữ liệu, cũng nhƣ hỗ trợ, đào tạo và các dịch vụ tƣ vấn để giúp cho ngƣời dùng.Đây là 10 lý do nên chọn MySQL cho ứng dụng của mình:  Tính linh hoạt: Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để xử lý các ứng dụng đƣợc nhúng sâu với dung lƣợng chỉ 1MB để chạy các kho dữ liệu đồ sộ lên đến hàng terabytes thông tin. Sự linh hoạt về platform là một đặc tính lớn của MySQL với tất cả các phiên bản củaLinux, Unix, và Windows đang đƣợc hỗ trợ. Và dĩ nhiên, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server.  Tính thực thi cao: Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trƣng cho các ứng dụng đặc thù. Dù ứng dụng là một hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay web site dung lƣợng lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòi hỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống nào. Với các tiện ích tải tốc độ cao, đặc biệt bộ nhớ caches, và các cơ chế xử lý nâng cao khác, MySQL đƣa ra tất cả các vũ khí cần phải có cho các hệ thống doanh nghiệp khó tính ngày nay.  Có thể sử dụng ngay: Sự đáng tin cậy cao và tính “mì ăn liền” là những tiêu chuẩn đảm bảo của MySQL. MySQL đƣa ra nhiều tùy chọn có thể dùng ngay từ cấu hình tái tạo chủ/tớ tốc độ cao, để các nhà phân phối thứ 3 đƣa ra những giải pháp có thể dùng ngay duy nhất cho server cơ sở dữ liệu MySQL.  Hỗ trợ giao dịch mạnh: MySQL đƣa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnh nhất trên thị trƣờng. Các đặc trƣng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện ( Atomic – tự động, Consistent – thống nhất, Isolated – độc lập, Durable – bền vững), khóa mức dòng không hạn chế, khả năng giao dịch đƣợc phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng (multi-version) mà ngƣời đọc không bao giờ gây trở ngại cho ngƣời viết và ngƣợc lại. Tính toàn vẹn của dữ liệu cũng phải đƣợc bảo đảm trong suốt quá trình server có hiệu lực, các mức giao dịch độc lập đƣợc chuyên môn hóa, và phát hiện khóa chết ngay lập tức.  Nơi lƣu trữ Web và Data đáng tin cậy:
  24. 24. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 24 MySQL là nhà máy chuẩn cho các websites phải trao đổi thƣờng xuyên vì nó có engine xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh ghê gớm, và hỗ trợ mạnh cho các chức năng chuyên dụng của web nhƣ tìm kiếm văn bản nhanh. Những tính năng này cũng đƣợc áp dụng cho môi trƣờng lƣu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cƣờng đến hàng terabyte cho các server đơn. Các tính năng khác nhƣ bảng nhớ chính, cây B và chỉ số băm, và bảng lƣu trữ đã đƣợc cô lại để giảm các yêu cầu lƣu trữ đến 80% làm cho MySQL trở thành lựa chọn tốt nhất cho cả ứng dụng web và các ứng dụng doanh nghiệp.  Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh: Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc số một của các chuyên gia về cơ sở dữ liệu, MySQL đƣa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ liệu sẽ đƣợc bảo mật tuyệt đối. Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kĩ thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có ngƣời sử dụng đã đƣợc xác nhận mới có thể truy nhập đƣợc vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này để chặn ngƣời dùng ngay từ mức máy khách là điều có thể làm đƣợc. SSH và SSL cũng đƣợc hỗ trợ để chắc chắn các kết nối đƣợc an toàn và bảo mật. Một đối tƣợng framework đặc quyền đƣợc đƣa ra mà ngƣời sử dụng chỉ có thể nhìn thấy dữ liệu, các hàm mã hóa và giải mã dữ liệu mạnh chắc chắn rằng dữ liệu sẽ đƣợc bảo mật. Cuối cùng, tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL và các hãng phần mềm thứ ba cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng nhƣ recovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó.  Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp: Một trong số các lý do khiến cho MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứng dụng nào cần. Trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể đƣợc tìm thấy trong các stored procedure, trigger, function, view,cursor, ANSI-standard SQL, và nhiều nữa. Với các ứng dụng nhúng, thƣ viện plug-in có sẵn để nhúng vào cơ sở dữ liệu MySQL hỗ trợ trong bất kì ứng dụng nào. MySQL cũng cung cấp các bộ kết nối nhƣ: ODBC, JDBC, … để cho phép tất cả các form của ứng dụng sử dụng MySQL nhƣ một server quản lí dữ liệu đƣợc ƣu tiên.  Dễ dàng quản lý: MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trung bình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chƣa đầy 15 phút. Điều này đúng cho dù flatform là Microsoft Windows,Linux, Macintosh hay Unix . Khi đã đƣợc cài đặt, tính năng tự quản lý nhƣ tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại, và cấu hình động sẵn sàng cho ngƣời quản trị cơ sở dữ liệu làm việc. MySQL cũng cung cấp một bộ hoàn thiện các công cụ quản lý đồ họa cho phép một DBA quản lý, sửa chữa, và điều khiển hoạt động của nhiều server MySQL từ một máy trạm đơn. Nhiều công cụ của các hãng phần mềm thứ ba cũng có sẵn trong MySQL để điều khiển các tác vụ từ thiết kế dữ liệu và ETL, đến việc quản trị cơ sở dữ liệu hoàn thiện, quản lý công việc, và thực hiện kiểm tra.  Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7: Nhiều công ty lƣỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn mở vì họ tin họ không thể tìm đƣợc một cách hỗ trợ hay mạng lƣới an toàn phục vụ chuyên nghiệp, hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về sự thành công toàn diện cho các ứng dụng chủ chốt của họ. Những lo lắng của họ có thể đƣợc dẹp bỏ với MySQL, sự bồi thƣờng là có trong mạng lƣới MySQL.
  25. 25. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 25  Tổng chi phí thấp nhất: Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đang thấy rõ việc tiết kiệm chi phí. Đƣợc hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữ liệu MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạt đƣợc ở mức ngạc nhiên về khả năng xử lý. Thêm vào đó, tính tin cậy và dễ duy trì của MySQL ở mức trung bình mà ngƣời quản trị cơ sở dữ liệu không phải mất nhiều thời gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết. 4.3Giới thiệu về ngôn ngữ PHP PHP - viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu đƣợc dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do đƣợc tối ƣu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tƣơng đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. Ngôn ngữ, các thƣ viện, tài liệu gốc của PHP đƣợc xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trƣờng chuyên nghiệp để đƣa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.Các ƣu điểm của PHP đƣợc thể hiện rõ: Thứ nhất, PHP có một kiến trúc độc nhất vô nhị, dựa trên triết lý “share nothing” mỗi luồng chạy PHP đƣợc webserver và ZendEngine thực hiện độc lập, giải phóng tài nguyên hoàn toàn sau khi kết thúc tác vụ. Điều này giúp cho PHP tuy và ngôn ngữ động và thông dịch nhƣng lại có tốc độ thực thi rất nhanh và đặc biết là tiêu tốn rất ít tài nguyên Thứ hai, PHP đƣợc sinh ra để làm web nên thiết kết của PHP chắc chắn hơn hẳn các ngôn ngữ khác trong công nghệ web. Bản thân PHP cũng là một template engine rất mạnh thân thiện với web (HTML-CSS-Javascript). Thứ ba, PHP là ngôn ngữ đƣợc dùng cho web phổ biến nhất thế giới, gần nhƣ tất cả các máy chủ web đều hỗ trợPHP. PHP cũng có số lƣợng các lập trình viên web đông đảo nhất thế giới qua đó đã xây dựngđƣợc một cộng đồng rộng lớn, lớn hơn rất nhiều các cộng đồng khác. Theo đánh giá của cộng đồng trên TIOBE, PHP đứng thứ 5, quá cao so với một ngôn ngữ chỉ dùng làm Web - server side script . Thứ tƣ, PHP là ngôn ngữ mà nguồn mở , nên với hàng triệu ứng dụng có sẵn, miễn phí, thƣ viện mã nguồn mở giúp cho việc lập trình trên ngôn ngữ này trở nên nhanh chóng và chất lƣợng. Nếu nhƣ các ngôn ngữ khác có 1-2 sản phẩm ví dụ ASP.NET có một - hai sản phẩm diễn đàn thì PHP có vài chục sản phẩm có chất lƣợng tốt hơn nhiều. Có thể thấy điều tƣơng tự qua các ứng dụng khác nhƣ : Blog, Shopping Cart, CMS. Các thƣ viện của PHP nhiều hơn bất kì công nghệ lập trình web nào khác, đƣợc đóng góp bởi cả một cộng đồng rộng lớn, trong đó có các công ty IT hàng đầu nhƣ: Oracle, Yahoo,IBM, Zend, FaceBook .. Thứ năm, với stack công nghệ mã nguồn mở LAMP bao gồm : hệ điều hành Linux, webserver Apache , Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mysql và PHP . Đã làm nên một nền tảng mở mạnh mẽ với chi phí rất khiêm tốn . Nhƣng dễ dàng mở rộng. Chính vì vậy các mạng xã hội 2.0 đã lựa chọn PHP thay vì các ngôn ngữ khác . Có thể khẳng định PHP là vô địch trên sân chơi web.
  26. 26. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 26 Kết luận:Từ các nhận xét đặc điểm và đánh giá trên về PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL ta hoàn toàn có thể thấy được sự phù hợp của chúng trong quá trình xây dựng 1 hệ thống quản trị online cho doanh nghiệp vừa và nhỏ lấy nền tảng web làm trọng tâm với rất nhiều ưu điểm của mình . 5Định hướng xây dựng và phát triển cho hệ cơ sở dữ liệu quản trị khách hàng bằng MySQL trên nền tảng PHP Nội dung định hƣớng phát triển cho hệ cở sở sẽ chia làm 4 thành phần chính: - Đề xuất các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ quản trị khách hàng của doanh nghiệp - Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu khoa học trên căn cứ thực trạng của doanh nghiệp để đƣa ra những định hƣớng các chức năng cơ bản và cần thiết đối với hệ thống đang xây dựng - Xây dựng và triển khai ứng dụng trên nền Web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cụ thể với từng thành phần của nội dung này nhƣ sau: 5.1 Các tiêu chí lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp khi bắt đầu lên kế hoạch xây dựng và triển khai một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu cần phải có các bƣớc đánh giá và lựa chọn giải pháp. Lựa chọn giải pháp cho hệ thống quản trị khách hàng không đơn giả chỉ là lựa chọn phần mềm với những tính năng phù hợp. Công tác này còn đòi hỏi những yêu cầu khắt khe hơn về các tiêu chỉ nhƣ sau: 5.1.1 Yếu tố đầu tiên: phương pháp xử lý Có thể chia quá trình xây dựng hệ thống quản trị khách hàng làm hai giai đoạn: lựa chọn giải pháp và triển khai thực hiện. Việc lựa chọn một giải pháp về hệ thống này thƣờng đƣợc xem xét trên nhiều phƣơng diện nhƣng quan trọng nhất là: giải pháp có phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh và hệ thống quản lý hiện hành của doanh nghiệp hay không? Do hạt nhân của hệ thống quản trị khách hàng là kho thông tin và các công cụ xử lý nên giải pháp xây dựng hệ thống trên nền tảng công nghệ thông tin có ƣu thế vƣợt trội so với những giải pháp khác. Vì vậy, lựa chọn giải pháp xây dựng hệ thống quản trị khách hàng đƣợc nhiều ngƣời hiểu là lựa chọn cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. 5.2.2 Triển khai hệ thống Triển khai hệ thống quản trị khách hàng để cung cấp thông tin và thúc đẩy quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên đối với nhà quản trị, công nghệ chỉ nên là mối quan tâm thứ hai, còn khả năng trợ giúp của hệ thống mới là mối quan tâm hàng đầu. Nói cách khác, phƣơng pháp, quy trình xử lý yêu cầu đặt ra đƣợc hệ thống thực hiện, thông qua những thuật toán sử dụng khi xử lý thông tin, mới là yếu tố làm nên chất lƣợng của nó. Để phƣơng pháp, quy trình xử lý thông tin đạt đƣợc hiệu quả thì nó phải dựa vào cái chung là cái phù hợp với quy luật và cái riêng là cái phù hợp với cơ chế hoạt động trong quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp. Một hệ thống không đƣa ra đƣợc cho nhà quản trị những thông tin có chất lƣợng hơn trƣớc, không thúc đẩy kinh doanh của doanh nghiệp thì đƣơng nhiên không có lý do tồn tại. Tuy vậy, vai trò của công nghệ trong hệ thống quản trị khách hàng không
  27. 27. Nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2012 - Đại học Thương Mại Page 27 nhỏ, nó ảnh hƣởng rất lớn đến tính khả thi của dự án, tính hữu dụng của giải pháp nhƣ: kinh phí xây dựng và triển khai hệ thống; mức độ, khả năng thực hiện những yêu cầu của ngƣời quản trị doanh nghiệp… 5.1.3 Sự khác biệt giữa các thuật ngữ Ngoài ra, những vấn đề khác nhƣ: mức độ phức tạp trong quá trình chuyển giao, tính khả dụng, tính bảo mật, khả năng hỗ trợ của nhà cung cấp… cũng cần đƣợc tính đến để đảm bảo hiệu quả sử dụng hệ thống. Trên thực tế, hệ thống quản trị khách hàng chỉ là một trong rất nhiều giải pháp triển khai hệ thống thông tin tại doanh nghiệp. Cho dù hệ thống có khả năng giải quyết nhiều vấn đề của công tác quản lý quan hệ khách hàng nhƣng yếu tố không thể hoặc khó lƣợng hóa thì hệ thống lại không thể thực hiện đƣợc. Vì vậy, phƣơng pháp xử lý thông tin là yếu tố quyết định trong hệ thống. 5.2 Xây dựng và thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu trên căn cứ thực trạng của doanh nghiệp Sau khi tiến hành các khảo sát về hệ thống của công ty,doanh nghiệp ta sẽ có một bản báo cáo về mối quan hệ của các tác nhận trong hệ thống quản trị và từ đó ta sẽ tiến hành định hƣớng nội dung cho sản phẩm hệ thống sẽ bao gồm những đặc điểm và thành phần chủ yếu nào và tiến hành xây dựng hệ thống cho sản phẩm đó. Trên thực tế một hệ thống bao gồm rất nhiều các mối quan hệ giữa các đối tƣợng và từ đó sẽ phát sinh nhiều chức năng khác nhau,tuy nhiên để giảm tải sức nặng cho hệ thống,tạo ra 1 mô hình liên kết hiệu quả và thông minh thì trong quá trình tiến hành xây dựng hệ thống ta cần chọn lựa những chức nào đƣợc cho là cơ bản và làm nòng cốt của hệ thông để tập trung vào đó đƣa ra định hƣớng chức năng Nhờ hệ thống quản trị khách hàng, nhân viên giao dịch sẽ dễ dàng nhận ra nhiều đối tƣợng khách hàng, phối hợp với các bộ phận kỹ thuật khác trong công ty thực hiện các hoạt động maketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ phù hợp, nhằm tối ƣu hoá lợi nhuận và mang lại sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng. Hệ thống còn giúp ban lãnh đạo công ty xem xét, đánh giá hiệu quả công việc của các nhân viên để đƣa ra đƣợc các chính sách khen thƣởng hoặc kỷ luật. Nhìn chung, hệ thống quản trị khách hàng sẽ có các chức năng sau:  Chức năng giao dịch tƣơng tác với bên trong và bên ngoài hệt thống: hệ thống hoạt động tƣơng tự nhƣ đối với chƣơng trình Outlook của Microsoft. Nó cho phép ngƣời dùng giao dịch thƣ điện tử trong mạng lƣới ngƣời sử dụng hệ thống, đồng thời giao dịch thƣ tín với bên ngoài.  Chức năng phân tích đặc tính của khách hàng: Sau khi có một số liệu về khách hàng,về sản phẩm thì hệ thống cần xây dựng 1 chức năng có thể đƣa ra những đánh giá,so sánh về các tập hợp khách hàng qua đó đƣa ra những quyêt đinh kinh doanh về thời gian,mùa vụ,đƣa ra những trƣơng trình khuyến mãi để đƣa ra cho những tập khách hàng tiềm năng…  Chức năng khai báo và quản lý: cho phép khai báo và quản lý các mối quan hệ với khách hàng để nắm đƣợc đó là đối tƣợng nào trên cơ sở những thông tin hồ sơ đơn giản về họ. Hệ thống sẽ giúp xác định có những khách hàng nào thƣờng xuyên quan hệ với công ty, công ty có những cuộc hẹn làm việc với khách hàng nào, khách hàng là đối tác liên quan tới kế hoạch nào cần ƣu tiên…

×