• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Tìm kiếm thông tin trên Internet-Nghiên cứu Marketing
 

Tìm kiếm thông tin trên Internet-Nghiên cứu Marketing

on

  • 5,077 views

market research,nghiên cứu marketing,tìm kiếm thông tin trên internet,Tìm kiếm thông tin trên Internet-Nghiên cứu Marketing

market research,nghiên cứu marketing,tìm kiếm thông tin trên internet,Tìm kiếm thông tin trên Internet-Nghiên cứu Marketing

Statistics

Views

Total Views
5,077
Views on SlideShare
5,077
Embed Views
0

Actions

Likes
8
Downloads
0
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Tìm kiếm thông tin trên Internet-Nghiên cứu Marketing Tìm kiếm thông tin trên Internet-Nghiên cứu Marketing Document Transcript

    • I. MỞ BÀI. Giới thiệu chung về internet: Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET. Cơ quan quản lý dựán nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiênvào tháng 7 năm 1969 bao gồm: viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, LosAngeles, Đại học Utal và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liênkhu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng. Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974. Lúc đó mạng vẫnđược gọi là ARPANET. Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như mộtchuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sửdụng chuẩn mới này. Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứnhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ haiđược gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân sự. Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhấtlà khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng. Chính điều này cùngvới các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mạikết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng (SuperNetwork).Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của Internet. Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên 1980 khi tổchức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớnvới nhau gọi là NSFNET. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sangNSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đãngừng hoạt động vào khoảng năm 1990. Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạora một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet. Tới năm 1995, NSFNETthu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển. Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trênthế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quânsự, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, xã hội... Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internetkhông ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mạiđiện tử trên Internet. Trong hơn 2 thập kỷ qua, chúng ta đã chứng kiến sự ra đời và phát triển mạngmẽ của mạng và internet. Internet ra đời được coi là 1 phát minh lớn trong thế kỷ 20và nó đã làm thay đổi thế giới. Nhờ internet, khoảng cách địa lý bị xóa nhòa, thế giớihội nhập và mở rộng ra xu hướng phát triển mới. Không những thế, internet là 1 môitrường chia sẻ và cung cấp tài nguyên thông tin rất lớn. Nhờ đó, kho tàng tri thức củanhân loại được khai thác hiệu quả hơn. Với việc tràn ngập những thông tin nên việc khai thác các thông tin cũng như dữliệu trên internet cần phải có những kỹ năng , đó là điều kiện tối thiểu để bạn tiếp xúcvà thu thượm dữ liệu một cách hiệu quả nhất. II. Thông tin Thông tin là tập hợp các số liệu, các dữ kiện làm tăng sự hiểu biết của con người.Có thể nói thông tin là tất cả những gì hình thành trong quá trình giao tiếp, đó là
    • những tri thức mà con người nghiên cứu được hoặc thu thập được từ người khác. Nóicách khác thông tin là tập hợp các số liệu các dữ kiện tồn tại và vận động trong khônggian và theo thời gian. Thông tin marketing là những dữ kiện và tin tức có lien quan và phục vụ cho quátrình quản trị marketing 1. Phân loại thông tin.  Theo giá trị và quy mô sử dụng của thông tin Thông tin chiến lược ( dành cho các nhà lãnh đạo, quản lý) Thông tin tác nghiệp ( dành cho cán bộ chuyên sâu) Thông tin thường thức ( dành cho quảng đại quần chúng, tất cả mọi người)  Theo nội dung của thông tin Thông tin pháp luật: các luật lệ, quy tắc… Thông tin kinh tế: giá cả, thị trường… Thông tin khoa học kỹ thuật: phát minh, sáng chế, công trình nghiên cứu khoahọc… Thông tin văn hóa xã hội. Thông tin thể dục thể thao.  Theo hình thức thể hện thông tin Thông tin miệng: lời nói Thông tin văn bản: chủ yếu là chữ viết Thông tin hình ảnh Thông tin đa phương tiện: truyền hình điện ảnh, Internet…  Theo đối tƣợng sử dụng Thông tin đại chúng: dành cho tất cả mọi người mà không phân biệt trình độnghề nghiệp của họ. Thông tin khoa học: dành cho cán bộ khoa học nhằm giúp họ hoàn thành nhiệmvụ trong những hoạt động cụ thể.  Theo nguồn thu thập thông tin Thông tin sơ cấp Thông tin thứ cấp Trong số các loại thông tin nêu trên,sự phân chia thành loại sơ cấp và thứ cấpmang tính phổ biến và có ý nghĩa quan trọng.Bởi vì 2 loại thông này chứa đựng tất cảnhững loại thông tin khác nhau mà nhà nghiên cứu có thể sử dụng hoặc mong muốnsử dụng.Thông tin sơ cấp là loại thông tin được thu thập lần đầu tiên để phục vụ choquá trình nghiên cứu đang được tiến hành.Thông tin thứ cấp là nhưng thông tin đượcthu thập cho 1 mục đích khác nào đó,đã có sẵn ở đâu đó và có thể được sử dụng cho 1cuộc nghiên cứu được bàn đến.điển hình của thông tin sơ cấp là các thông tin về hànhvi của người tiêu dùng còn thông tin thứ cấp là các thông tin thống kê được thu thập 1cách định kì. 2. Các dạng lƣu trữ thông tin trên mạng
    • Thông tin được lưu trữ trên mạng internet với rất nhiều hình thức khác nhau nhưdưới dạng sách,báo,hình ảnh,video Thống kê các số liệu của internet trong năm 2010 được Pingdom sử dụng nhiềunguồn từ khắp nơi trong thế giới mạng để tổng hợp lại. Đơn vị này cũng đã làm mộtsố tính toán bổ sung để giúp bạn có thêm số liệu chính xác.Email107 nghìn tỷ – Email được gửi trong năm 2010294 tỷ – Email trung bình mỗi ngày.1.88 tỷ – Người dùng email trên tòan thế giới.480 triệu – Người dùng email mới tính từ năm trước.89.1% – Lượng email được gửi là thư rác.262 tỷ – Thư rác được gửi mỗi ngày (giả sử 89% là thư rác)2.9 tỷ – Tài khoản email trên tòan thế giới.25% – Tài khoản email là của các tổ chức.Website255 triệu – website tính đến tháng 12 năm 201021.4 triệu – website mới mở trong năm 2010.Web server39.1% – Tăng trưởng về số lượng các trang web Apache trong năm 2010.15.3% – Tăng trưởng về số lượng các trang web IIS trong năm 2010.4.1% – Tăng trưởng về số lượng các trang web nginx trong năm 2010.5.8% – Tăng trưởng về số lượng các trang web Google GWS trong năm 2010.55.7% – Tăng trưởng về số lượng các trang web Lighttpd trong năm 2010.Tên miền88.8 triệu – Tên miền .COM tính đến cuối năm 2010.13.2 triệu – Tên miền .NET tính đến cuối năm 2010.8.6 triệu – Tên miền .ORG tính đến cuối năm 2010.79.2 triệu – Quốc gia có tên miền cấp cao nhất (như .CN, .UK, .DE, …).202 triệu – Tên miền cấp cao nhất (tháng 10 năm 2010).7% – Sự gia tăng của tên miền kể từ năm trước.Người sử dụng internet1.97 tỷ – Người dùng internet trên thế giới (tháng 6, 2010)14% – Lượng người sử dụng Internet tăng tính từ năm trước.825.1 triệu – Người dùng internet ở châu Á.475.1 triệu – Người dùng internet ở châu Âu.266.2 triệu – Người dùng internet Bắc Mỹ.204.7 triệu – Người dùng internet khu vực Mỹ Latinh/ Caribê.110.9 triệu – Người dùng internet ở châu Phi.63.2 triệu – Người dùng internet ở Trung Đông.21.3 triệu – Người dùng internet ở châu Đại Dương.
    • Truyền thông xã hội152 triệu – blog trên internet (theo BlogPulse).+ Twitter:25 tỷ – lượng “tweet” trên Twitter năm 2010.100 triệu – tài khoản Twitter mới năm 2010.175 triệu – người dùng Twitter tháng 9, 2010.7.7 triệu – người theo dõi @ladygaga (Lady Gaga, Twitter có lượng người theo dõinhiều nhất)+ Facebook:600 triệu – người sử dụng Facebook năm 2010.250 triệu – Tài khoản Facebook mới vào năm 2010.30 tỷ – nội dung (link, note, ảnh, …) chia sẻ trên Facebook mỗi tháng.70% – lượng người dùng Facebook bên ngoài nước Mỹ.20 triệu – ứng dụng Facebook được cài đặt mỗi ngày.Video2 tỷ – Video được xem trên Youtube mỗi ngày35 – giờ video được tải lên Youtube mỗi phút.186 – Video online mà trung bình người sử dụng internet xem mỗi tháng (Mỹ).84% – người dùng internet xem video online (Mỹ).14% – người dùng internet upload video lên mạng (Mỹ).Hơn 2 tỷ – Video được xem trên Facebook mỗi tháng.20 triệu – Video upload lên Facebook mỗi tháng.Hình ảnh5 tỷ – Ảnh lưu trữ trên Flickr (tháng 9, 2010).3000+ – Ảnh được upload lên Flickr mỗi phút.130 triệu – Ảnh upload lên Flickr mỗi tháng.3+ tỷ – Ảnh upload lên Facebook mỗi tháng.36 tỷ – Ảnh upload lên Facebook mỗi năm. 3. Vấn đề tìm kiếm thông tin trên mạng Với sự bùng nổ của internet thì việc tìm kiếm thông tin trở nên rất dễ dàng vàinternet đã trờ thành 1 môi trường tìm kiếm thông tin hiện nay.Có rất nhiều loại thôngtin được lưu trữ trên đó với nhiều hình thức và chủng loại khác nhau.Có thông tinchính xác cũng như không chính xác vì vậy đòi hỏi người dung phải sang suốt trongquá trình lựa chọn thông tin.Khi truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet cần chú ýcác đặc điểm sau đây để việc tìm kiếm có hiệu quả: - Vì nội dung trên internet luôn được cập nhật bổ sung ,không có bất kì số liệuthống kê chính xác nào về số lượng thông tin có thể truy cập trên internet - Tài liệu trên internet không được xử lí bằng 1 hệ thống hợp chuẩn nào.Nếu nhưdanh mục tài liệu trong các thư viện được xử lisbao gồm những từ khóa chuẩn có iểmsoát thì nguồn tin trên internet hoàn toàn không sử dụng bất cứ công cụ nào như
    • vậy.Vì vậy bạn luôn phán đoán những từ ngữ,thuật ngữ khác nhau sẽ được sử dụngtrong trang web mà bạn cần - Khi tiến hành tìm kiếm thông tin trên internet thì ko tiến hành tìm kiếm 1 cáchtrực tiếp vì điều này không thực hiện được.internet là tổng hợp của nhiều trang webđược lưu trữ tại nhiều máy chủ khác nhau trên khắp thế giới.Máy tính cảu bạn khôngthể kết nối được với tất cả máy chủ.Điều bạn có thể làm là truy cập vào 1 hay nhiềucông cụ gián tiếp hiện nay.Các công cụ tìm kiếm sẽ cho bạn tìm kiếm trong cơ sở dữliệu của nó-và mỗi cơ sở dữ liệu của công cụ tìm kiếm cũng chỉ là 1 phần nhỏ so vớimạng lưới thông tin toàn cầu.Công cụ tìm kiếm cũng cho bạn kết nối với trangweb.Bạn nhấp chuột vào đường kết nối và tải về các văn bản,hình ảnh âm thanh từkhắp nơi trên thế giới CHƢƠNG III 1. Xác định thông tin cần tìm kiếm . Trước tiên chúng ta phải xách định xem thông tin mình cần tìm kiếm nó thuộclĩnh vực nào , là thông tin sơ cấp hay thứ cấp ... Những thông tin trên bạn có thể tìm thấy trên Internet Không thể liệt kê tất cảcác loại nguồn tin có trên Internet, đặc biệt khi Internet thay đổi rất thường xuyên vànhanh chóng. Tuy nhiên, nhìn chung Internet hữu ích nhất khi tìm kiếm những thôngtin trong các nhóm sau đây : - Các sự kiện đang diễn ra, ví dụ: tin tức ngày hôm nay, hay những xu hướngmới nhất - Thông tin kinh tế, ví dụ: thông cáo báo chí của một công ty, chỉ số chứngkhoán, thông tin về sản phẩm - Thông tin của chính phủ, ví dụ: các chính sách hiện hành, luật pháp, các cuộcthảo luận tại quốc hội, quyết định của tòa án, thông cáo báo chí . - Văn hóa đại chúng, ví dụ: phim, nhạc, truyền hình, thể thao chuyên nghiệp ,chuyện thơ.. - Thông tin về máy tính và Internet, ví dụ: thông tin các khoá học. - Các thông tin phục vụ nhu cầu giải trí trên internet như phim ảnh, âm nhạc, giảitrí, thể thao …. - Học sinh, sinh viên có thể tìm thấy các tài liệu học tập, các chương trình phầnmềm hỗ trợ học tập hay cách học trực tuyến qua mạng. 2. Xác định phạm vi tìm kiếm - Sau khi xác định thông tin cần tìm kiếm thì việc xác định phạm vi tìm kiếm sẽgiúp chúng ta tiế kiệm được thời gian và quan trọng hơn là tìm kiếm được chính xácthông tin mình cần. - Vậy làm thế nào để có thể xác định được phạm vi tìm kiếm ? - Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định Từ khóa (Key Word) củathông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thôngtin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rấtnhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn. Còn nếu từ khóa quádài thì kết quả tìm kiếm có thể không có. Khi search 1 từ khóa trên google.com bạn có hàng trăm ngàn kết quả tìm kiếmđược nhưng số lượng kết quả tìm kiếm phù hợp với mong muốn của bạn thì không
    • nhiều (đặc biêt là các thông tin nhỏ, không mang tính thời sự thì bạn rất khó tìm đượcđiều mình mong muốn). Khi đó Từ khóa sẽ thể hiện sự quan trọng của nó, chọn đượctừ khóa thích hợp cho thông tin của bạn bạn đã hoàn thành được 50% công việc tìmkiếm, ngược lại bạn sẽ gặp thất bại và thử lại rất nhiều lần. Những ví dụ thông thường nhất như: Muốn tìm hiểu về thung lũng Silicon,nếu là tài liệu tiếng Việt thì bạn đánh chữ "thung lũng Silicon", tài liệu tiếng Anh thìbạn dùng từ khóa "Silicon Valley". Còn mẹo tìm kiếm khi bạn chưa biết chính xác từkhóa một cách trực tiếp như vậy thì có thể linh hoạt trong cách sử dụng từ khóa. Bạn nên sử dụng nhiều công cụ tìm kiếm khác nhau. Mỗi công cụ tìm kiếmcó một dữ liệu khác nhau về danh sách các trang web. Một vài công cụ tìm kiếm cỡlớn còn tìm ra luôn cả những công cụ tìm kiếm nhỏ khác. Kết quả tìm đối với trangnày có thể ít, nhưng trang khác thì rất phong phú hoặc ngược lại. Do đó, bạn nên dùngnhiều trang tìm kiếm khác nhau để tìm cùng một vấn đề mới có hiệu quả. Tất nhiên,bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn. Vậy, kiên nhẫn là yếu tố giúp bạn sở hữu được thôngtin cần thiết. 2. Thực hiện tìm kiếm và tinh chỉnh tìm kiếm-Sau khi gõ từ khóa vào và tìm kiếm thì một loạt kết quả sẽ hiển ra. Mỗi kết quả làmột đường link đến trang web có chứa từ khóa hoặc chủ đề mà bạnng đa muốn tìm.Việc bạn cần làm lúc này là xem xét kết quả mà chức năng tìm kiếm đưa ra:- Nếu có quá nhiều kết quả, quay lại và gõ thêm từ vào ô tìm kiếm.- Nếu có quá ít kết quả, thu hẹp xóa bớt một số từ trong ô tìm kiếm hoặc tìm từ khácthay thế.- Bạn cũng nên thử xem qua những kết quả đầu tiên. Nếu những trang đó chưa hữu íchlắm, thử quay lại và dùng từ tìm kiếm khác Để tìm kiếm một cách chi tiết hơn nữa thì bạn hãy sử dụng mục tìm kiếm nângcao của chức năng tìm kiếm. Các kiểu tìm có thể dựa vào: - Kết hợp các từ khóa, bao gồm cả chuỗi Boolean tức là các từ: AND (VÀ), OR(HOẶC), NOT(KHÔNG).). Ở đây chúng tôi xin nói rõ thêm về ý nghĩa từ khóa: Từkhóa là một từ hoặc cụm từ được rút trong tên chủ đề hoặc chính văn tài liệu, nó phảnánh một phần nội dung hoặc toàn bộ nội dung của chủ đề hoặc tài liệu đó. Ví dụ bạnđang muốn tìm tài liệu để luyện thi đại học thì từ khóa ở đây là "luyện thi đại học" haycụ thể hơn (để cho ra kết quả chính xác hơn) là "tài liệu thi đại học", bạn có thể chọntừ hay cụm từ đồng nghĩa như với từ khóa đó như "ôn thi đại học".- Chỗ mà các từ khóa được tìm thấy. Ví dụ: ở tiêu đề, ở đoạn thứ nhất, hay ở đoạn mã.- Ngôn ngữ để tìm kiếm. Đây là một chi tiết đáng lưu ý vì nếu bạn muốn tìm tài liệubằng tiếng Việt thì bạn nên chuẩn bị một bộ gõ tiếng Việt như Vietkey hay Unikey đểcó thể gõ những từ khóa mà bạn muốn tìm bằng tiếng Việt, khi đó kết quả dò tìm sẽchính xác hơn nhiều.- Các trang web bao gồm các file hình ảnh, video, MP3/nhạc, ActiveX, JAVA...)- Thời gian các trang web được xây dựng hoặc bổ sung thông tin mới.-Sau cùng, bạn nhớ theo dõi quá trình tìm kiếm bằng cách:- Liệt kê những trang bạn đã xem qua, thời gian xem.- Xem các trang web, đặc biệt là địa điểm và ngày bạn tìm thấy. 3. Đánh giá dữ liệu vừa thu thập đƣợc. Việc “biên tập nội dung” thường có trong ngành in ấn, xuất bản, thường khôngđược sử dụng trên Internet. Trong khi đó, trên Internet, mọi người được tự do đưa lên
    • bất cứ thông tin gì, điều này khiến cho lượng thông tin trên Internet rất phong phú, rấtcó lợi cho người tìm tin. Tuy nhiên, cần phải đánh giá chất lượng và độ chính xác củabất cứ thông tin nào tìm được trên Internet. Việc đánh giá các thông tin nhằm xác địnhsố lượng thông tin vừa tìm kiếm và chất lượng, mức độ quan trọng mà thông tin đóđem lại cho người tìm kiếm. Để đánh giá bất kì một vấn đề gì cũng cần những tiêu chí đánh giá. Đánh giáthông tin mà chúng ta vừa tìm kiếm được cũng vậy, sau đây là một số tiêu chí đánhgía mà ta có thể sử dụng để kiểm tra những thông tin vừa tìm kiếm - Tác giả - Nguồn cung cấp. - Mục đích. - Độ chính xác. - Tính khách quan. - Tính bao quát. - Tính hiện thời A. Tác giả: ta cần đặt ra những vấn đề phải quan tâm nhƣ: Ai là tác giả của tác phẩm đó? Tác giả có bằng cấp chuyên môn trong lĩnh vựcđó không? Thông tin về tác giả và chi tiết liên hệ có được nêu rõ không? Trang web là của một người, một nhóm người, một tổ chức, một công ty haymột cơ quan chính phủ? Dựa vào tên miền mà trang web sử dụng cho bạn biết sự phùhợp của nội dung trong trang Các trang web của cơ quan chính phủ: có các chữ .go, hoặc .gov, hoặc .mil Các tổ chức phi lợi nhuận: có chữ .org Các trang web về giáo dục, nghiên cứu: có các chữ .edu, hoặc .ac, hoặc .re Người/Cơ quan xây dựng và/hoặc người chịu trách nhiệm về nội dung trang webđó có được nêu rõ không? B.Nguồn cung cấp Nguồn xuất bản của một trang thường được đặt tên trong địa chỉ web (URL),hoặc là trong tên miền, hoặc là trong đường dẫn (thư mục). Hãy đánh giá chất lượngcủa thông tin thông qua việc trả lời những câu hỏi sau đây:  Bạn đã bao giờ nghe nói đến nguồn tin này chưa? Nó có nổi tiếng không?  Địa chỉ web có tên cá nhân được gộp trong tên miền của một nhà cungcấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider – ISP) hoặc nhà cung cấp dịch vụ thuêtrang web không (ví dụ aol.com hoặc geocities.com), hoặc có dấu ngã ~ trong địa chỉweb (ví dụ www.curtin.edu.au/~joebloggs.html), hoặc có những từ như "users," hoặc"member"? Những yếu tố trên thường chỉ ra rằng đó là trang web của cá nhân tự xuất bảnmà không có sự kiểm soát hoặc thẩm định nội dung của cơ quan phụ trách. Vì vậy bạncần xem xét kỹ nội dung cũng như tác giả của tài liệu.
    • C. Mục đích Việc tìm hiểu mục đích đưa tin của trang web chứa thông tin mình vừa tìm kiếmcũng khá quan trọng? Kiểm tra web đó đăng tin với mục đích gì: bán sản phẩm haychia sẻ thông tin. Dành cho đối tượng nào? Cho chuyên gia trong lĩnh vực y tế hay chỉdành cho dân chúng nhằm mục đích nâng cao sức khỏe? Và cần quan tâm đến việctrang web cung cấp thông tin đa dạng hay chỉ tập trung đi sâu vào một vấn đề sẽ giúpta đánh giá được thông tin một cách chính xác hơn. D. Độ chính xác Cần xác định những cơ sỏ về những thông tin mà ta vừa tìm kiếm như: Chúngđược lấy từ đâu ? Có ghi rõ nguồn gốc không? Số lượng thống kê được lấy từ nguồncó đáng tin cậy không? Và thông tin đó đã được các chuyên gia kiểm định chưa? Việckiểm tra độ chính xác của các thông tin giúp ta tin tưởng vào những thông tin thu thậpđược và có cơ sỏ để đảm bảo những điều ta cần từ những thông tin vừa tìm kiếm lachính xác E. Tính khách quan Tính khách quan cũng là điều quan trọng trong việc đánh giá một thông tin tacần tìm hiểu một số điều sau: - Trang web có kèm theo quảng cáo không? Nếu có, phần quảng cáo có đượcghi rõ và tách biệt khỏi phần nội dung không? - Trang web có thành kiến nào không? Hay nội dung bài viết có hàm ý phảnbác, chê ai vấn đề gì không? - Bài viết có sử dụng ngôn ngữ kích động không? F.Tính bao quát Ta cần dựa vào một số câu hỏi sau để kiểm tra tính bao quát của thông tin - Có đầy đủ khía cạnh của đề tài không? - Đó đã là bài viết hoàn trỉnh hay mới chỉ là bản thảo? - Web có chỉ rõ đó là toàn bộ tác phẩm hay chỉ là trích đoạn của một tác phẩm? - Có xa rời mục đích và đối tượng không? G. Tính hiện thực Cần tìm hiểu về thời gian thông tin đó được xuất bản? Trang web có cập nhậpthường xuyên không? Lần cập nhập gần đây nhất là bao lâu? Và thông tin tìm kiếmđược đã phải là bài viết mới nhất trong lĩnh vực đó chưa? 5. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ. Sau khi đánh giá thông tin dữ liệu vừa tìm được đạt yêu cầu, ta tiến hành xácnhận kết quả và trinh bày những gì thu thập được bằng báo cáo hoặc tổnghợp thànhbài viết. Thông tin được thu thập có thể được sử dụng vào những mục đích khác nhaunhư tổng hợp thành bài viết của mình hay đưa ra trình bày trước mọi người nhưngcông việc tìm kiếm đã có kết quả. Ngoài ra, ta lại có thể phát triển ngân hàng tư liệu trực tuyến của bản thân. Saumỗi lần tìm kiếm thành công, bạn sẽ tự rút ra được nhiều kinh nghiệm hữu ích.
    • Bằng cách sử dụng công cụ Bookmarks hoặc Favorites của trình duyệt web, bạncó thể thu thập và phát triển ngân hàng dữ liệu cá nhân bao gồm những trang web hữuích để sử dụng cho những nhu cầu thông tin trong tương lai. Việc này cho phép bạn lưu lại những trang web có giá trị cho nhu cầu thông tincủa bạn trong một hoặc nhiều thư mục. Tương tự như một cổng thông tin cá nhân.Bạn có thể thêm chú thích vào các địa chỉ này, và dùng tính năng sắp xếp để tổ chứcnguồn tin của bạn theo một hệ thống logic. Danh mục của bạn sẽ trở th ành một cổngthông tin cá nhân rất có giá trị. IV MỘT SỐ LỖI THƢỜNG GẶP KHI THU THẬP VÀ XỬ LÝTHÔNG TIN “Hãy cẩn thận khi sử dụng các thông tin trên mạng” Thật không thể tin ðýợc công việc nghiên cứu thị trýờng của 15 nãm trýớc vàbây giờ lại khác nhau ðến thế. Lúc ðó không hề có internet (ít nhất là quảng cáo),không có cổng thông tin Yahoo!, không công cụ tìm kiếm Google, không có cả cõ sởdữ liệu dýới dạng các website. Hầu nhý tất cả những gì ngýời ta có thể làm là nhấcðiện thoại lên, dạo 1 chuyến ðến thý viện, mua thông tin từ một bên thứ 3 và ðọc cáctài liệu tham khảo. Mọi thứ ðã thay ðổi rất nhiều, nhýng không phải lúc nào cũng theo hýớng tốt.Thông tin trên mạng quá nhiều chính là thách thức ðối với các nhà tiếp thị ðang tìmkiếm những thông tin chính xác, ðáng tin cậy ðể dựa vào ðó mà xây dựng nên chiếnlýợc của mình. Những sai sót trong tìm kiếm thông tin có thể bao gồm: 1.Những định nghĩa dễ gây hiểu lầm Các nguồn dữ liệu sử dụng thuật ngữ không chính xác không phải là chuyệnhiếm thấy. Ví dụ ðiển hình nhất là cuộc nghiên cứu về số lýợng ngýời sử dụng ðiệnthoại di ðộng ở Mỹ. Bạn thýờng nghe hoặc thấy con số 255 triệu vì nó luôn nổi bậttrên bộ ðếm của trang web CTIA.org. Con số nhý thế là khá lớn, và khi liên hệ ðýợcvới ngýời ðứng ðầu nghiên cứu ðó, anh ta thừa nhận rằng con số là số cuộc giao dịchchứ không phải số lýợng khách hàng. Một thời gian sau gặp lại con số 255 triệu này xuất hiện trên tờ New YorkTimes trong mục “Week in Review” (tổng kết tuần) vào ngày 13/4, và khi ðã yêu cầuchỉnh sửa. Tờ The Times ðã thực hiện một cuộc nghiên cứu riêng và cho ðãng lạithông tin vào 2 tuần sau, và số liệu mới là 226 triệu. Một số thuật ngữ khác nên xem xét cẩn thận là số hộ gia đình và số lượng người,số chuyến viếng thăm và số khách viếng thăm, tổng dân số và số người sử dụnginternet. Những lỗi thế này có thể làm thất bại chiến lược của bạn trước những cơ hộilớn của thị trường. 2.Lỗi tính toán Phần lớn những sai lầm loại này đến từ các nhà phân tích dữ liệu, khi họ đưa ranhững phân tích và so sánh các dữ liệu.
    • Ví dụ, các báo cáo nghiên cứu liên quan đến sự tăng trưởng của thị trường. Hãyhết sức cẩn thận với những thông tin dạng này. Ví dụ 1 nhà phân tích nói rằng thịphần của công ty đã tăng từ 10% lên 11%, đạt tỉ lệ tăng trưởng 10%. Ðiều này gây ranhững hiểu nhầm và đơn giản nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận sai. Một dạng sai lầm còn nguy hiểm hơn, đó là khi những phân tích được phát triểndựa trên những thông tin định tính. 4. Số % không rõ ràng trong các hệ thống thông tin Một ví dụ điển hình của loại này có liên quan đến các bài khảo sát cho phépngười ta đánh dấu chọn nhiều câu trả lời, lúc đó có thể xảy ra trường hợp tổng số phảnhồi vượt 100%. Nếu nguồn thông tin không chính xác hoặc người làm nghiên cứukhông chú ý, lúc đó sẽ xuất hiện những kết luận không chính xác tạo ra những tácđộng xấu đến chiến lược của bạn. Cũng có những khảo sát có số phản hồi không đạt 100%? Có một bài nghiêncứu về vấn đề thói quen sử dụng DVR, các số liệu được biểu thị trên một biểu đồ gồmhai cột, một cột cho thấy 36% số người sử dụng theo thời gian cố định, cột kia chothấy 32% số người sử dụng theo các khoảng thời gian không cố định. Liên hệ công tyđã thực hiện cuộc khảo sát này – 32% còn lại sử DVR theo những khoảng thời giannhư thế nào? Câu trả lời nhận được đã khiến ta đi đến kết luận rằng kết quả khảo sáttrên hoàn toàn không sử dụng được. 5. Thông tin, số liệu không đƣợc kiểm chứng qua thực tế. Ðây chính vấn đề đầy thách thức lớn nhất, bởi bạn cần có nhiều kinh nghiệm vàóc phán đoán mới có thể phát hiện được. Những vấn đề nổi cộm và thường gặp nhấtliên quan tới (trước đó chưa hề có cuộc nghiên cứu nào về nó) những cuộc khảo sát vềý định của khách hàng (những gì họ dự định làm và những gì họ làm trên thực tế) Ví dụ đầu tiên là từ một câu chuyện về phả hệ. Nó trích dẫn một nghiên cứu chothấy 75% dân Mỹ “có hứng thú về phả hệ”. Theo óc phán đoán, sự nghi nghờ trongcủa bạn trỗi dậy bởi bạn cho rằng 75% dân Mỹ thậm chí còn không hiểu định nghĩaphả hệ là gì. Cho dù đây là một vấn đề nổi cộm, thì cũng không thể bẻ cong thực tếđược. Với những cái bẫy chết người kiểu như thế này,với các số liệu chứa được kiểmchứng thì hoàn toàn có thể gây ra những sai lầm nghiêm trọng khi chúng ta tiếp cậnvới các nguồn thông tin đó. Kết luận Ðể chắc chắn, dưới đây ta đưa ra một danh sách các việc cần làm, không quáphức tạp nhưng có thể giúp bạn tránh được những sai lầm khi xem xét các thông tintrên mạng internet: - Ðảm bảo rằng tất cả các định nghĩa đều chính xác. - Kiểm tra việc tính toán, đặc biệt khi có sự so sánh các số liệu.
    • - Kiểm tra các số liệu dưới dạng số % (cộng chúng lại xem nhiều hay íthơn 100%) - Nếu thông tin nghe hơi kì quặc – hãy kiểm chứng lại thực tế. - Nếu không thực hiện được những điều trên, hãy liên hệ tổ chức, cá nhâncung cấp các thông tin đó. Thật không may là chẳng có một quy tắc nào để đảm bảo chất lượng thông tintrên mạng, điều đó có nghĩa là phòng nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp,nghiên cứu marketing lại có thêm việc để làm. V. MỘT SỐ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TÌM KIẾM HAY DÙNG. Sau đây là danh mục một số search engine hay dùng * Google search tại http://www.google.com/ Google search là công cụ tìm kiếm nổi tiếng nhất, cho phép bạn tìm kiếm tronghơn 8 tỷ trang web, giao diện dễ sử dụng, tím kiếm cực nhanh, hỗ trợ nhiều thứ tiếngtrong giao diện, với nội dung trang web được cached sẵn trên Google. * Yahoo search tại http://search.yahoo.com/ Yahoo search đứng thứ nhì về thị phần tìm kiếm, với trên 4 tỷ trang web đượcđánh chỉ mục, giao diện dễ sử dụng, đặc biệt là Yahoo search gợi ý cho bạn một số từkhoá dựa trên từ khoá bạn sử dụng trong phép tìm kiếm. Yahoo đang thử nghiệmsearch engine Y!Q Searchs (http://yq.search.yahoo.com/|)ử dụng từ khoá và contextbổ sung được tạo từ đoạn text bạn chọn. * MSN Search tại http://search.yahoo.com/ MSN search ra sau, nhưng chất lượng tìm kiếm cũng rất tốt, với trên 4 tỷ trangweb được đánh chỉ mục, công cụ MSN Search builder (http://search.msn.com/?qb=1|)giúp bạn tạo câu lệnh một cách thuận tiện và điều chỉnh ranking kết quả theo ba tiêuchí mới cập nhật, độ phổ biến và mức độ chính xác. * Ask Jeeves và Teoma tại http://www.ask.com/ và http://www.teoma.com/. Tuy là các search engine nhỏ, nhưng Ask Jeeves và Teoma nổi bật ở các tínhnăng quản lý tri thức. Các website được đánh chỉ mục theo phương pháp liên kết chủđề, đưa ra các gợi ý về các chủ đề liên quan tới từ khoá tìm kiếm, gợi ý các websitechuyên gia liên quan. V. VÍ DỤ TÌM KIẾM . _ Bây giờ ta đi tìm hiểu hơn về công cụ tìm kiếm google.com rất phổ biến. Sử dụng công cụ Tìm thông tin trên mạng Internet của Google
    • Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định Từ khóa (Key Word) củathông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thôngtin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rấtnhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn. Còn nếu từ khóa quádài thì kết quả tìm kiếm có thể không có. Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn Tìm với Google (Search)hoặc nhấn phím Enter thì Google sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉliên kết đến trang Web có từ khóa và vài dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuộtvào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang Web có thông tin muốn tìm. Nhấn vào nút Xem trang đầu tiên tìmđƣợc thì Google sẽ tìm và tự động mởtrang Web đầu tiên trong kết quả tìm kiếm. Các lựa chọn tìm kiếm trên: Web: Tìm trên cả các Web Site. Những trang viết bằng tiếng Việt: Chỉ tìm những trang hiển thị tiếng Việt. Những trang từ Việt Nam: Chỉ tìm những trang từ Việt Nam. Ngoài ra để cho kết quả tìm kiếm được chính xác hơn Google còn cho phép sửdụng các thông số và điều kiện chọn lọc kèm theo từ khóa. Sau đây là các thông số vàđiều kiện lọc thông dụng: Loại bỏ một từ nào đó ra khỏi kết quả tìm kiếm Google sẽ tìm tất cả các trang Web có chứa từ khóa cần tìm nhưng không có từbị loại bỏ. Cú pháp: từ khóa -từ loại bỏ Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính -máy Google sẽ tìm các trang cótừ khóa vi tính nhưng không có từ máy trong đó. Bắt buộc phải có một từ nào đó ra trong kết quả tìm kiếm Google sẽ tìm tất cả các trang Web có chứa từ khóa cần tìm và bắt buộc phải cóthêm từ bắt buộc.
    • Cú pháp: từ khóa +từ bắt buộc Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính +máy Google sẽ tìm các trang cótừ khóa vi tính và có từ máy trong đó. Rút gọn từ khóa cần tìm Dùng để đại diện cho một, nhiều ký tự hoặc nhiều từ khóa quá dài. Cú pháp: Từ khóa * từ khóa Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google máy * tính Google sẽ tìm các trang có từkhóa máy vi tính. Tìm chính xác từ khóa Google sẽ cho ra các kết quả có chính xác từ khóa được chỉ định. Cú pháp: "từ khóa" Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google "máy tính" Google sẽ cho ra kết quả làmáy tính, nhưng nếu dùng từ khóa máy tính thì kết quả có thể là máy vi tính. Các điều kiện lọc và thông số kèm theo từ khóa (từ muốn tìm) để giúp cho kếtquả tìm kiếm chính xác như mong muốn, các điều kiện lọc này được kết thúc bằngdấu hai chấm (:) và tiếp liền theo sau (không có khoảng cách) là thông số hay từ khóacần tìm. Tìm từ khóa theo tiêu đề trang web Google sẽ tìm tất cả các trang Web có tiêu đề chứa từ khóa cần tìm. Cú pháp: intitle:từ khóa Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google intitle:buaxua Google sẽ tìm các trangcó từ buaxua trong tiêu đề. Tìm từ khóa trong một Web Site Google chỉ tìm các trang có từ khóa trong một web site được chọn đó thôi.Không cần chú ý đến các Web Site khác. Cú pháp: từ khóa site:website Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính site:buaxua.vn Google sẽ tìm cácbài viết có từ khóa vi tính trong Web Site buaxua.vn. Tìm từ khóa trong địa chỉ trang Web Google sẽ tìm những địa chỉ liên kết có từ khóa cần tìm. Cú pháp: inurl:từ khóa Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google inurl:buaxua Google sẽ liệt kê nhữngtrang có từ buaxua trong địa chỉ liên kết của nó. Tìm File (tập tin) có cùng loại Google sẽ tìm những trang có File (tập tin) có cùng loại (ext) và có tên giống từkhóa cần tìm. Cú pháp: từ khóa filetype:ext Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính filetype:html Google sẽ liệt kênhững File html có từ vi tính. Tìm Web Site có từ khóa liên quan với nhau Google sẽ tìm những Web Site có từ khóa giống nhau. Cú pháp: related:từ khóa Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google related:joomla Google sẽ liệt kê nhữngWeb Site có từ khóa liên quan với joomla. Tìm lại Web Site không còn hoạt động
    • Google sẽ tìm những Web Site đã ngưng hoạt động nhưng vần còn lưu trữ trongkho dữ liệu của Google. Cú pháp: cache:website Thí dụ: Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google cache:www.buaxua.vn Googlesẽ liệt kê những trang của Web Site buaxua.vn đã được lưu trữ trong kho dữ liệu củaGoogle. Có thể sử dụng một trong các điều kiện và thông số trên hoặc ghép chúng lại vớinhau. Thí du nhập vào ô tìm kiếm của Google: vi tính filetype:html site:buaxua.vn sẽcho kết quả là tất cả các File html có nội dung vi tính trên Web Site buaxua.vn