Nhóm 02:           Đề tài: Tìm hiểu về mạng riêng ảo VPNA.Thành viên:  1. Bùi Thị Đào  2. Ngô Quang Đạo  3. Nguyễn Quốc Đạ...
C.Nội dung bài làm1.Giới thiệu chung1.1.Lịch sử hình thành      Trong thời đại ngày nay, Internet đã phát triển mạnh về mặ...
sử dụng các kết nối ảo được dẫn đường qua Internet từ mạng riêng của các công tytới các site hay các nhân viên từ xa.1.3 G...
thể thiết lập sự kết nối trực tiếp giữa những khu vực khác nhau thông qua ISP, quaISP giá thành giảm trong kết nối qua qua...
2.ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM2.1 Ưu điểm   VPN mang lại lợi ích thực sự và tức thời cho công ty. Có thể dùng VPN đểđơn giản hóa ...
Với những ưu điểm như trên thì VPN đang là lựa chọn số 1 cho các doanhnghiệp. Tuy nhiên VPN không phải không có nhược điểm...
3.1 VPN truy cập từ xa (Remote Access)      Remote Access, hay còn gọi là virtual private dial-up network (VPDN).Cung cấp ...
nối lại với nhau thành một mạng riêng duy nhất (Intranet VPN) và kết nối LAN toLAN.          • Các VPN mở rộng ( Extranet ...
- Giao thức truyền tải (Carrier Protocol) là giao thức được sử dụng bởi mạng cóthông tin đang đi qua.- Giao thức mã hóa dữ...
Trong mô hình này, gói tin được chuyển từ một máy tính ở văn phòng chínhqua máy chủ truy cập, tới router (tại đây giao thứ...
5.Mục đích tường lửa trong VPN       Đã có nhiều giải pháp bảo mật cho mạng máy tính được đưa ra như dùngcác phần mềm, chư...
tìm các con đường tối ưu nhất để tới địa chỉ người nhận thư và sau đó lắp    ráp lại (theo thứ tự đã được đánh số trước đó...
Hình 1.1. Firewall được đặt ở giữa mạng riêng và mạng công cộng-   Firewall là lớp bảo vệ thứ hai trong hệ thống mạng, lớp...
Hình 1.2. Mạng gồm có Firewall và các máy chủ-   Sức mạnh của Firewall nằm trong khả năng lọc lưu lượng dựa trên một tập  ...
Hình 1.3. Sử dụng nhiều Firewall nhằm tăng khả năng bảo mật6.Tính ứng dụng của VPN hiện nay đối với cá nhân,doanh nghiệp  ...
Đầu tiên là intranets, đây là những sites được bảo vệ bằng password và sử dụngtrong phạm vi công ty. Còn bây giờ nhiều doa...
vấn từ bên ngoài, các nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho công tác kinh doanhđã trở thành một xu hướng.-      Khả năng l...
riêng. Nhu cầu liên lạc trong khi đi công tác hay xu hướng làm việc trong khi đicông tác hay xu hướng làm việc tại nhà, xu...
Dịch vụ VPN miễn phí dành cho người dùng Windows và Mac. ProXPN cũnghoạt động tốt trên iPhone và các loại điện thoại hỗ tr...
GPassGPass cung cấp song song cả dịch vụ VPN và Web Proxy cho phép bạn sử dụngtrực tiếp ngay trong trình duyệt. GPass rất ...
CyberGhost cung cấp miễn phí cho người dùng 1GB băng thông mã hóa hàngtháng. CyberGhost cũng chỉ tương thích với Windows. ...
Hotspot Shield cung cấp giải pháp VPN cho Windows, Mac và iPhone (hoặc cáchệ thống khác sử dụng thông tin đăng nhập của iP...
SecurityKissGói miễn phí của SecurityKiss sẽ cung cấp cho người dùng 300MB băng thôngmỗi ngày. Tuy nhiên, lượng băng thông...
Best Free VPN ServiceĐây là một trong những dịch vụ hiếm hoi hỗ trợ tất cả các HĐH thông dụng nhưWindows, Mac, Linux và cá...
1.Mở Control Panel->Network and Internet->Network and Share Center .Click Setup a new connection or network .2.Lưậ chọn Co...
4.Gõ địa chỉ IP hoặc tên máy tính mà bạn muốn kết nối và tên kết nối của bạnthuộc lĩnh vực tên Điểm đến.5.Nhập User name v...
6.Sau đó click Connect7.Hoàn tất
Tìm hiều về mạng riêng ảo VPN-Virtual Private Network
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Tìm hiều về mạng riêng ảo VPN-Virtual Private Network

9,503

Published on

Tìm hiều về mạng riêng ảo VPN-Virtual Private Network ,Mạng và truyền thông

Published in: Education
30 Comments
26 Likes
Statistics
Notes
  • Mình cũng mún tham khảo. vuonghao90@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • ai dc share chưa share hộ em cái đang cần gấp mail.hungmanhvnn@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • bạn có thể chia sẻ tài liệu hữu ích này vào gmail : nguyenson.khmt2k5 cho mình được chứ? mình cám ơn bạn
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Tài liệu hay. Bạn share giúp mình với. Mail của mình: vungoctrung.it@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Email:hungmanhvnn@gmail.com cho minh xin
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
9,503
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
139
Comments
30
Likes
26
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tìm hiều về mạng riêng ảo VPN-Virtual Private Network

  1. 1. Nhóm 02: Đề tài: Tìm hiểu về mạng riêng ảo VPNA.Thành viên: 1. Bùi Thị Đào 2. Ngô Quang Đạo 3. Nguyễn Quốc Đạt 4. Hồ Ngọc Diệp 5. Vũ Hồng Điệp 6. Phùng Văn Định 7. Nguyễn Mẫu Đơn 8. Đào Anh Dũng 9. Hoàng Thị Duyên 10.Lê Minh GiangB.Tóm Tắt Nội Dung: 1. Giới thiệu chung 2. Ưu điểm và nhược điểm của VPN 3. Phân loại VPN 4. Phương thức hoạt động của VPN 5. Mục đích tường lửa trong VPN 6. Tính ứng dụng của VPN hiện nay đối với cá nhân,doanh nghiệp 7. Một số chương trình VPN miễn phí thông dụng hiện nay
  2. 2. C.Nội dung bài làm1.Giới thiệu chung1.1.Lịch sử hình thành Trong thời đại ngày nay, Internet đã phát triển mạnh về mặt mô hình chođến công nghệ, đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng. Internet đã được thiết kếđể kết nối nhiều mạng khác nhau và cho phép thông tin chuyển đến người sử dụngmột cách tự do và nhanh chóng mà không xem xét đến máy và mạng mà người sửdụng đó đang dùng. Để làm được điều này người ta sử dụng một máy tính đặc biệtgọi là router để kết nối các LAN và WAN với nhau. Các máy tính kết nối vàoInternet thông qua nhà cung cấp dịch vụ (ISP-Internet Service Provider), cần mộtgiao thức chung là TCP/IP. Điều mà kỹ thuật còn tiếp tục phải giải quyết là nănglực truyền thông của các mạng viễn thông công cộng. Với Internet, những dịch vụnhư giáo dục từ xa, mua hàng trực tuyến, tư vấn y tế, và rất nhiều điều khác đã trởthành hiện thực.Tuy nhiên, do Internet có phạm vi toàn cầu và không một tổ chức,chính phủ cụ thể nào quản lý nên rất khó khăn trong việc bảo mật và an toàn dữliệu cũng như trong việc quản lý các dịch vụ. Từ đó người ta đã đưa ra một môhình mạng mới nhằm thoả mãn những yêu cầu trên mà vẫn có thể tận dụng lạinhững cơ sở hạ tầng hiện có của Internet, đó chính là mô hình mạng riêng ảo(Virtual Private Network - VPN).1.2.Khái niệm VPN Mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) là công nghệ cung cấp mộtphương thức giao tiếp an toàn giữa các mạng riêng dựa vào kỹ thuật gọi làtunneling để tạo ra một mạng riêng trên nền Internet. Về bản chất, đây là quá trìnhđặt toàn bộ gói tin vào trong một lớp header chứa thông tin định tuyến có thểtruyền qua mạng trung gian. VPN được hiểu đơn giản như là sự mở rộng của mộtmạng riêng (private network) thông qua các mạng công cộng. Về căn bản, mỗiVPN là một mạng riêng rẽ sử dụng một mạng chung (thường là internet) để kết nốicùng với các site (các mạng riêng lẻ) hay nhiều người sử dụng từ xa. Thay choviệc sử dụng bởi một kết nối thực, chuyên dụng như đường leased line, mỗi VPN
  3. 3. sử dụng các kết nối ảo được dẫn đường qua Internet từ mạng riêng của các công tytới các site hay các nhân viên từ xa.1.3 Giới thiệu. Những thiết bị ở đầu mạng hỗ trợ cho mạng riêng ảo là switch, router vàfirewall. Những thiết bị này có thể được quản trị bởi công ty hoặc các nhà cungcấp dịch vụ như ISP. Phần “ảo” (virtual) của VPN bắt nguồn từ yếu tố ta đang tạo một liên kết riêngqua mạng chung (như là mạng Internet). VPN cho phép ta giả vờ như ta đang dùngđường dây thuê bao hoặc quay số điện thoại trực tiếp để truyền thông tin giữa haiđầu. VPN là “riêng” (private) vì sự mã hóa được dùng để đạt sự bảo mật một traođổi mạng riêng mặc dù trao đổi này xảy ra trên mạng chung. VPN cũng dùng“mạng” (network) IP để trao đổi.VPN cho phép những máy tính kết nối trực tiếp tới những máy khác thông qua sựkết nối địa lý, mà không cần phải thuê đường đường truyền hoặc PVC. Điều nàylàm đơn giản hóa những tùy chọn cấu trúc mạng và làm tăng sự phát triển mạngmà không phải thiết kế lại mạng LANs hoặc gián đọan sự kết nối. Hơn nữa, VPN hỗ trợ những sự kết nối khác nhau, bao gồm thuê đườngtruyền, điều chỉnh sự tiếp nối, ADSL, Ethernet và PSTN. Những giải pháp mạngcó thể được đưa ra dễ dàng để thích hợp cho những đòi hỏi của những máy clientriêng lẽ, bao gồm tăng những tùy chọn cho những lọai kết nối mở rộng. Dữ liệu,phone và những ứng dụng video cũng có thể chạy trên những mạng riêng lẽ này,mà không cần cho những kênh riêng lẽ và phần cứng đặc biệt.Tương tự VDC, dịch vụ cung cấp những giải pháp phù hợp nhất cho các ngânhàng, các công ty bảo hiểm, họat động công nghiệp, lĩnh vực xuất khẩu, và phầnmềm.VPN-Virtual Private Network là một nhánh của kỹ thuật liên lạc riêng lẽ, đượcđưa lên từ mạng chung chẳng hạn như Internet. Người sử dụng có thể truy xuất tớimạng dù ở nhà hay ở xa xa, thong qua sự kết nối cục bộ tới ISP. VPN thiết lập mộsự kết nối bảo mật giữa người sử dụng và mạng trung tâm. Dịch vụ này cũng có
  4. 4. thể thiết lập sự kết nối trực tiếp giữa những khu vực khác nhau thông qua ISP, quaISP giá thành giảm trong kết nối qua quay số và những dịch vụ thuê đường truyền.Dữ liệu chuyền đi thì được bảo đảm với kỹ thuật bảo mật cao.1.4 Lịch sử phát triển VPN không phải là công nghệ mới. Khái niệm đầu tiên về VPN đượcAT&T đưa ra vào khoảng cuối thập niên 80. VPN được biết đến như là “mạngđược định nghĩa bởi phần mềm” (Software Defined Network – SDN). SDN làmạng WAN với khoảng cách xa, nó được thiết lập dành riêng cho người dùng.SDN dựa vào cơ sở dữ liệu truy nhập để phân loại truy nhập vào mạng ở gần hoặctừ xa. Dựa vào thông tin, gói dữ liệu sẽ được định tuyến đến đích thông qua cơ sởhạ tầng chuyển mạch công cộng.Thế hệ thứ 2 của VPN xuất hiện cùng với sự ra đời của công nghệ X25 và ISDNvào đầu thập kỷ 90. Trong một thời gian, giao thức X25 qua mạng ISDN đượcthiết lập như là 1 giao thức của VPN, tuy nhiên, tỉ lệ sai lỗi trong quá trình truyềndẫn vượt quá sự cho phép. Do đó thế hệ thứ hai của VPN nhanh chóng bị lãngquên trong 1 thời gian ngắn.Sau thế hệ thứ 2, thị trường VPN bị chậm lại cho đếnkhi công nghệ Frame Relay và công nghệ ATM ra đời - thế hệ thứ 3 của VPN dựatrên 2 công nghệ này. Những công nghệ này sựa trên khái niệm chuyển mạch kênhảo.Trong thời gian gần đây, thương mại điện tử đã trở thành 1 phương thức thươngmại hữu hiệu, những yêu cầu của người sử dụng mạng VPN cũng rõ ràng hơn.Người dùng mong muốn 1 giải pháp mà có thể dễ dàng được thực hiện, thay dổi,quản trị, có khả năng truy nhập trên toàn cầu và có khả năng cung cấp bảo mật ởmức cao, từ đầu cuối đến đầu cuối. Thế hệ gần đây (thế hệ thứ 4) của VPN là IP-VPN. IP-VPN đã đáp ứng được tất cả những yêu cầu này bằng cách ứng dụngcông nghệ đường hầm
  5. 5. 2.ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM2.1 Ưu điểm VPN mang lại lợi ích thực sự và tức thời cho công ty. Có thể dùng VPN đểđơn giản hóa việc truy cập đối VPN với các nhân viên làm việc và người dùng lưuđộng, mở rộng Intranet đến từng văn phòng chi nhánh, thậm chí triển khaiExtranet đến tận khách hàng và các đối tác chủ chốt và điều quan trọng là nhữngcông việc trên đều có chi phí thấp hơn nhiều so với việc mua thiết bị và đường dâycho mạng WAN riêng. • Giảm chi phí thường xuyên : VPN cho phép tiết kiệm 60% chi phí so với thuê đường truyền và giảm đáng kể tiền cước gọi đến của các nhân viên làm việc ở xa. Giảm được cước phí đường dài khi truy cập VPN cho các nhân viên di động và các nhân viên làm việc ở xa nhờ vào việc họ truy cập vào mạng thông qua các điểm kết nối POP (Point of Presence) ở địa phương, hạn chế gọi đường dài đến các modem tập trung • Giảm chi phí đầu tư: Sẽ không tốn chi phí đầu tư cho máy chủ, bộ định tuyến cho mạng đường trục và các bộ chuyển mạch phục vụ cho việc truy cập bởi vì các thiết bị này do các nhà cung cấp dịch vụ quản lý và làm chủ. Công ty cũng không phải mua, thiết lập cấu hình hoặc quản lý các nhóm modem phức tạp. • Truy cập mọi lúc, mọi nơi: Các Client của VPN cũng có thể truy cập tất cả các dịch vụ như www, e-mail, FTP … cũng như các ứng dụng thiết yếu khác mà không cần quan tâm đến những phần phức tạp bên dưới. • Khả năng mở rộng : Do VPN sử dụng môi trường và các công nghệ tương tự Internet cho nên với một Internet VPN, các văn phòng, nhóm và các đối tượng di động có thể trở nên một phần của mạng VPN ở bất kỳ nơi nào mà ISP cung cấp một điểm kết nối cục bộ POP2.2.Nhược điểm
  6. 6. Với những ưu điểm như trên thì VPN đang là lựa chọn số 1 cho các doanhnghiệp. Tuy nhiên VPN không phải không có nhược điểm, mặc dù không ngừngđược cải tiến, nâng cấp và hỗ trợ nhiều công cụ mới tăng tính bảo mật nhưngdường như đó vẫn là một vấn để khá lớn của VPN. Vì sao vấn đề bảo mật lại lớn như vậy đối với VPN? Một lý do là VPN đưacác thông tin có tính riêng tư và quan trọng qua một mạng chung có độ bảo mật rấtkém ( thường là Internet). Lý do bị tấn công của VPN thì có vài lý do sau : sựtranh đua giữa các công ty, sự tham lam muốn chiếm nguồn thông tin, sự trả thù,cảm giác mạnh… QoS cho VPN cũng là một vấn đề đau đầu. Hai thông số về QoS cho mạnglà độ trễ và thông lượng. Ta biết rằng VPN chạy trên một mạng chung Internet.Mà đặc thù của mạng Internet là mạng có cấu trúc đơn giản, lưu lượng tin lớn, khódự đoán cũng chính vì thế mà việc quản lý chất lượng cho từng dịch vụ là rất khókhăn. Thường QoS trên Internet chỉ là best effort. Khả năng quản lý cũng là vấn đề khó khăn của VPN. Cũng với lý do làchạy ngang qua mạng Internet nên khả năng quản lý kết nối end to end từ phía mộtnhà cung cấp đơn lẻ là điều không thể thực hiện được. Vì thế nhà cung cấp dịch vụ(ISP) không thể cung cấp chất lượng 100% như cam kết mà chỉ có thể cố hết sức.Cũng có một lối thoát là các nhà cung cấp ký kết với nhau các bản thoả thuận vềcác thông số mạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng. Tuy nhiên cáccam kết này cũng không đảm bảo 100%.3 PHÂN LOẠI VPN Có 2 cách chủ yếu sử dụng các mạng riêng ảo VPN. Trước tiên, các mạngVPN có thể kết nối hai mạng với nhau. Điều này được biết đến như một mạng kếtnối LAN to LAN VPN hay mạng kết nối site to site VPN. Thứ hai, một VPN truycập từ xa có thể kết nối người dùng từ xa tới mạng
  7. 7. 3.1 VPN truy cập từ xa (Remote Access) Remote Access, hay còn gọi là virtual private dial-up network (VPDN).Cung cấp các truy cập từ xa đến một Intranet hay Extranet dựa trên cấu trúc hạtầng chia sẻ Access VPN, đây là kết nối user to LAN dành cho nhân viên muốnkết nối từ xa đến mạng cục bộ công ty bằng dial-up. Khi công ty muốn thiết lậpRemote access trên qui mô rộng, có thể thuê một ESP (Enterprise ServiceProvider) và ESP này sẽ thiết lập một NAS (Network Access Server), người dùngtừ xa sẽ quay số truy cập đến NAS và dùng một phần mềm VPN đầu cuối để kếtnối với mạng cục bộ của công ty. Đường truyền trong Access VPN có thể là tươngtự, quay số, ISDN, các đường thuê bao số (DSL). Mô hình VPN truy cập từ xa3.2 VPN điểm nối điểm (Site to Site) Đây là cách kết nối nhiều văn phòng trụ sở xa nhau thông qua các thiết bịchuyên dụng và một đường truyền được mã hoá ở qui mô lớn hoạt động trên nềnInternet. Site to Site VPN gồm 2 loại: • Các VPN nội bộ (Intranet VPN ) Đây là kiểu kết nối site to site VPN. Các chi nhánh có riêng mộtSever VPN và kết nối lại với nhau thông qua Internet. Và các chi nhánh này sẽ kết
  8. 8. nối lại với nhau thành một mạng riêng duy nhất (Intranet VPN) và kết nối LAN toLAN. • Các VPN mở rộng ( Extranet VPN ) Khi một công ty có quan hệ mật thiết với công ty khác (ví dụ nhưmột đối tác, nhà cung cấp hay khách hàng) họ có thể xây dựng một extranet VPNnhằm kết nối Lan to Lan và cho phép các công ty này cùng làm việc trao đổi trongmột môi trường chia sẻ riêng biệt (tất nhiên vẫn trên nền Internet). Hình 30 Mô hình VPN điểm nối điểm4.Phương thức hoạt động của VPN Hầu hết các VPN đều dựa vào kỹ thuật gọi là Tunneling để tạo ra một mạngriêng trên nền Internet. Về bản chất, đây là quá trình đặt toàn bộ gói tin vào trongmột lớp header (tiêu đề) chứa thông tin định tuyến có thể truyền qua hệ thốngmạng trung gian theo những "đường ống" riêng (tunnel). Khi gói tin được truyền đến đích, chúng được tách lớp header và chuyểnđến các máy trạm cuối cùng cần nhận dữ liệu. Để thiết lập kết nối Tunnel, máykhách và máy chủ phải sử dụng chung một giao thức (tunnel protocol). Giao thức của gói tin bọc ngoài được cả mạng và hai điểm đầu cuối nhậnbiết. Hai điểm đầu cuối này được gọi là giao diện Tunnel (tunnel interface), nơigói tin đi vào và đi ra trong mạng. Kỹ thuật Tunneling yêu cầu 3 giao thức khác nhau:
  9. 9. - Giao thức truyền tải (Carrier Protocol) là giao thức được sử dụng bởi mạng cóthông tin đang đi qua.- Giao thức mã hóa dữ liệu (Encapsulating Protocol) là giao thức (như GRE,IPSec, L2F, PPTP, L2TP) được bọc quanh gói dữ liệu gốc.- Giao thức gói tin (Passenger Protocol) là giao thức của dữ liệu gốc được truyềnđi (như IPX, NetBeui, IP). Người dùng có thể đặt một gói tin sử dụng giao thức không được hỗ trợtrên Internet (như NetBeui) bên trong một gói IP và gửi nó an toàn qua Internet.Hoặc, họ có thể đặt một gói tin dùng địa chỉ IP riêng (không định tuyến) bên trongmột gói khác dùng địa chỉ IP chung (định tuyến) để mở rộng một mạng riêng trênInternet. • Kỹ thuật Tunneling trong mạng VPN điểm-nối điểm Trong VPN loại này, giao thức mã hóa định tuyến GRE (Generic RoutingEncapsulation) cung cấp cơ cấu "đóng gói" giao thức gói tin (Passenger Protocol)để truyền đi trên giao thức truyền tải (Carier Protocol). Nó bao gồm thông tin vềloại gói tin mà bạn đnag mã hóa và thông tin về kết nối giữa máy chủ với máykhách. Nhưng IPSec trong cơ chế Tunnel, thay vì dùng GRE, đôi khi lại đóng vaitrò là giao thức mã hóa. IPSec hoạt động tốt trên cả hai loại mạng VPN truy cập từxa và điểm- nối-điểm. Tất nhiên, nó phải được hỗ trợ ở cả hai giao diện Tunnel.
  10. 10. Trong mô hình này, gói tin được chuyển từ một máy tính ở văn phòng chínhqua máy chủ truy cập, tới router (tại đây giao thức mã hóa GRE diễn ra), quaTunnel để tới máy tính của văn phòng từ xa. • Kỹ thuật Tunneling trong mạng VPN truy cập từ xa Với loại VPN này, Tunneling thường dùng giao thức điểm-nối-điểm PPP(Point-to-Point Protocol). Là một phần của TCP/IP, PPP đóng vai trò truyền tảicho các giao thức IP khác khi liên hệ trên mạng giữa máy chủ và máy truy cập từxa. Nói tóm lại, kỹ thuật Tunneling cho mạng VPN truy cập từ xa phụ thuộc vàoPPP. Các giao thức dưới đây được thiết lập dựa trên cấu trúc cơ bản của PPP vàdùng trong mạng VPN truy cập từ xa. L2F (Layer 2 Forwarding) được Cisco phát triển. L2 F dùng bất kỳ cơ chếthẩm định quyền truy cập nào được PPP hỗ trợ. PPTP (Point-to-Point Tunneling Protocol) được tập đoàn PPTP Forum pháttriển. Giao thức này hỗ trợ mã hóa 40 bit và 128 bit, dùng bất kỳ cơ chế thẩm địnhquyền truy cập nào được PPP hỗ trợ. L2TP (Layer 2 Tunneling Protocol) là sản phẩm của sự hợp tác giữa cácthành viên PPTP Forum, Cisco và IETF. Kết hợp các tính năng của cả PPTP vàL2F, L2TP cũng hỗ trợ đầy đủ IPSec. L2TP có thể được sử dụng làm giao thứcTunneling cho mạng VPN điểm-nối-điểm và VPN truy cập từ xa. Trên thực tế,L2TP có thể tạo ra một tunnel giữa máy khách và router, NAS và router, router vàrouter. So với PPTP thì L2TP có nhiều đặc tính mạnh và an toàn hơn.
  11. 11. 5.Mục đích tường lửa trong VPN Đã có nhiều giải pháp bảo mật cho mạng máy tính được đưa ra như dùngcác phần mềm, chương trình để bảo vệ tài nguyên, tạo những tài khoản truy xuấtmạng đòi hỏi có mật khẩu … nhưng những giải pháp đó chỉ bảo vệ một phầnmạng máy tính mà thôi, một khi những kẻ phá hoại mạng máy tính đã thâm nhậpsâu hơn vào bên trong mạng thì có rất nhiều cách để phá hoại hệ thống mạng. Vìvậy đã đặt ra một yêu cầu là phải có những công cụ để chống sự xâm nhập mạngbất hợp pháp ngay từ bên ngoài mạng, đó chính là nguyên nhân dẫn tới sự ra đờicủa Firewall (Tường lửa). Trong mạng riêng ảo VPN thì: - Với Firewall, người sử dụng có thể yên tâm đang được thực thi quyền giám sát các dữ liệu truyền thông giữa máy tính của họ với các máy tính hay hệ thống khác. Có thể xem Firewall là một người bảo vệ có nhiệm vụ kiểm tra "giấy thông hành" của bất cứ gói dữ liệu nào đi vào máy tính hay đi ra khỏi máy tính của người sử dụng, chỉ cho phép những gói dữ liệu hợp lệ đi qua và loại bỏ tất cả các gói dữ liệu không hợp lệ. Giả sử gửi cho người thân của mình một bức thư thì để bức thư đó được chuyển qua mạng Internet, trước hết phải được phân chia thành từng gói nhỏ. Các gói dữ liệu này sẽ
  12. 12. tìm các con đường tối ưu nhất để tới địa chỉ người nhận thư và sau đó lắp ráp lại (theo thứ tự đã được đánh số trước đó) và khôi phục nguyên dạng như ban đầu. Việc phân chia thành gói làm đơn giản hoá việc chuyển dữ liệu trên Internet nhưng có thể dẫn tới một số vấn đề. Nếu một người nào đó với dụng ý không tốt gửi tới một số gói dữ liệu, nhưng lại cài bẫy làm cho máy tính không biết cần phải xử lý các gói dữ liệu này như thế nào hoặc làm cho các gói dữ liệu lắp ghép theo thứ tự sai, thì có thể nắm quyền kiểm soát từ xa đối với máy tính và gây nên những vấn đề nghiêm trọng. Kẻ nắm quyền kiểm soát trái phép sau đó có thể sử dụng kết nối Internet của để phát động các cuộc tấn công khác mà không bị lộ tung tích của mình.- Firewall sẽ đảm bảo tất cả các dữ liệu đi vào là hợp lệ, ngăn ngừa những người sử dụng bên ngoài đoạt quyền kiểm soát đối với máy tính. Chức năng kiểm soát các dữ liệu đi ra của Firewall cũng rất quan trọng vì sẽ ngăn ngừa những kẻ xâm nhập trái phép "cấy" những virus có hại vào máy tính của để phát động các cuộc tấn công cửa sau tới những máy tính khác trên mạng Internet.
  13. 13. Hình 1.1. Firewall được đặt ở giữa mạng riêng và mạng công cộng- Firewall là lớp bảo vệ thứ hai trong hệ thống mạng, lớp thứ nhất là bộ định tuyến ở mức định tuyến sẽ cho phép hoặc bị từ chối các địa chỉ IP nào đó và phát hiện những gói tin bất bình thường. Firewall xem những cổng nào là được phép hay từ chối. Firewall đôi lúc cũng hữu ích cho những đoạn mạng nhỏ hoặc địa chỉ IP riêng lẻ. Bởi vì bộ định tuyến thường làm việc quá tải, nên việc sử dụng bộ định tuyến để lọc ra bộ định tuyến IP đơn, hoặc một lớp địa chỉ nhỏ có thể tạo ra một tải trọng không cần thiết.- Firewall có ích cho việc bảo vệ những mạng từ những lưu lượng không mong muốn. Nếu một mạng không có các máy chủ công cộng thì Firewall là công cụ rất tốt để từ chối những lưu lượng đi vào, những lưu lượng mà không bắt đầu từ một máy ở sau Firewall.
  14. 14. Hình 1.2. Mạng gồm có Firewall và các máy chủ- Sức mạnh của Firewall nằm trong khả năng lọc lưu lượng dựa trên một tập hợp các quy tắc bảo vệ, còn gọi là quy tắc bảo vệ do các nhà quản trị đưa vào. Đây cũng có thể là nhược điểm lớn nhất của Firewall, bộ quy tắc xấu hoặc không đầy đủ có thể mở lối cho kẻ tấn công, và mạng có thể không được an toàn.- Firewall cũng cho phép kiểm soát tốt hơn những dòng thông tin, tăng khả năng bảo mật.
  15. 15. Hình 1.3. Sử dụng nhiều Firewall nhằm tăng khả năng bảo mật6.Tính ứng dụng của VPN hiện nay đối với cá nhân,doanh nghiệp Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tin học và viễn thông, thế giớingày càng thu nhỏ và trở nên gần gũi. Nhiều công ty đang vượt qua ranh giới cụcbộ và khu vực, vươn ra thị trường thế giới. Nhiều doanh nghiệp có tổ chức trảirộng khắp toàn quốc thậm chí vòng quanh thế giới, và tất cả họ đều đối mặt vớimột nhu cầu thiết thực: một cách thức nhằm duy trì những kết nối thông tin kịpthời, an toàn và hiệu quả cho dù văn phòng đặt tại bất cứ nơi đâu. Cho đến gần đây, ứng dụng của những kênh truyền dẫn thông tin thuê riêng(leased line) là giải pháp cơ bản cho kết nối mạng diện rộng (WAN) trên phạm vikhu vực và thế giới. Leased lines, bao gồm từ ISDN (integrated services digitalnetwork, 128 Kbps) đến OC3 (Optical Carrier-3, 155 Mbps) fiber, đã giúp cáccông ty mở rộng mạng cục bộ ra nhiều khu vực địa lý khác nhau. Những dịch vụkết nối mạng diện rộng như thế đã đem đến những lợi ích rõ ràng như tốc độ, antoàn thông tin và hiệu quả thực thi công việc, tuy nhiên việc duy trì những mạngdiện rộng (WAN) như thế, nhất là khi ứng dụng leased lines, có chi phí khá đắt đỏvà chi phí này thường tăng lên cùng với sự gia tăng khoảng cách địa lý giữa cácvăn phòng công ty. Cùng với sự phổ cập ngày càng cao của Internet, doanh nghiệp dần chuyểnsang sử dụng Internet như một phương tiện giúp họ mở rộng mạng cục bộ sẵn có.
  16. 16. Đầu tiên là intranets, đây là những sites được bảo vệ bằng password và sử dụngtrong phạm vi công ty. Còn bây giờ nhiều doanh nghiệp đang thiết lập dịch vụVPN (virtual private network) nhằm thoả mãn nhu cầu kết nối từ xa giữa nhânviên với văn phòng cũng như giữa các văn phòng cách xa về địa lý. Một mạng riêng ảo (VPN) tiêu biểu có thể gồm một mạng LAN chính đặttại trụ sở chính của công ty, các mạng LAN khác tại những văn phòng ở xa, cũngnhư những nhân viên kết nối từ xa đến mạng nội bộ của công ty. VPN về cơ bản là một mạng cục bộ sử dụng hệ thống mạng công cộng sẵncó như Internet để kết nối các văn phòng cũng như nhân viên ở xa. Thay vì sửdụng kết nối chuyên biệt và trực tiếp giữa các văn phòng như kênh thuê riêngleased lines, một VPN (mạng riêng ảo) sử dụng các kết nối ảo được thiết lập trongmôi trường Internet từ mạng riêng của công ty tới các văn phòng và nhân viêncách xa về địa lý.Một VPN được thiết kế tốt sẽ đem đến nhiều lợi ích cho công ty, như:- Mở rộng kết nối ra nhiều khu vực và cả thế giới- Tăng cường an ninh mạng- Giảm chi phí so với thiết lập mạng WAN truyền thống- Giúp nhân viên làm việc từ xa, do đó giảm chi phí giao thông và tăng khảnăng tương tác.- Đơn giản hoá mô hình kiến trúc mạng- Cung cấp những cơ hội kết nối toàn cầu (điều này rất khó và đắt nếu kết nốitrực tiếp bằng đường truyền riêng)- Hỗ trợ làm việc từ xa- Cung cấp khả năng tương thích với mạng lưới băng thông rộng- Giúp thu hồi vốn nhanh (return on investment) so với mạng WAN truyềnthống.- Quản lý dễ dàng: trường có khả năng quản lý số lượng người sử dụng (khảnăng thêm, xoá kênh kết nối liên tục, nhanh chóng). Hiện nay nhu cầu sử dụng tư
  17. 17. vấn từ bên ngoài, các nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho công tác kinh doanhđã trở thành một xu hướng.- Khả năng lựa chọn tốc độ tối đa từ tốc độ 9,6 Kbit/s tới T1/E1, hoặc sửdụng công nghệ DSL. Khả năng cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng: VPN được cung cấp trênmạng IP tích hợp được một số ưu điểm của mạng này đó là khả năng liên kết lớn,mạng lưới sẵn có vì vậy giảm thiểu thời gian cung cấp dịchvụ.Đối với nhà cung cấp dịch vụ:- Tăng doanh thu từ lưu lượng sử dụng cũng như xuất phát từ các dịch vụ gia tănggiá trị khác kèm theo.- Tăng hiệu quả sử dụng mạng internet hiện tại.- Kéo theo khả năng tư vấn thiết kế mạng cho khách hàng đây là một yếu tố quantrọng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng đặcbiệt là các khách hàng lớn.- Đầu tư không lớn hiệu quả đem lại cao.- Mở ra lĩnh vực kinh doanh mới đối với nhà cung cấp dịchvụ. Thiết bị sử dụngcho mạng VPN.Một mạng riêng ảo hiệu quả bao gồm các đặc điểm sau:- Bảo mật (security)- Tin cậy (reliability)- Khả năng mở rộng (scalability)- Khả năng quản trị hệ thống mạng (network management)- Khả năng quản trị chính sách (policy management) Sự phát triển của dịch vụ tạo mạng riêng ảo trên internet (IP VPN) là một xuthế tất yếu trong quá trình hội tụ giữa internet và các mạng dùng riêng. Có bốn lýdo dẫn đến quá trình hội tụ này ở việt nam cũng như trên thế giới:- Sự phát triển về mặt địa lý của thị trường dẫn đến sự gia tăng số lượng nhân viênhoạt động phân tán điều này gây khó khăn trong việc quản lý của các mạng dùng
  18. 18. riêng. Nhu cầu liên lạc trong khi đi công tác hay xu hướng làm việc trong khi đicông tác hay xu hướng làm việc tại nhà, xu hướng hộ nhập và mở rộng của cáccông ty diễn ra mạnh mẽ làm cho các hệ thống mạng dùng riêng không đáp ứngđược nhanh chóng. VPN chính là một giải pháp trong trường hợp này.- Nhu cầu sử dụng tác nghiệp trực tuyến. Sự phát triển của nền kinh tế dẫn đến xuhướng làm việc với nhiều nhà cung cấp dịchvụ, sản phẩm cũng như đối với nhiềuđối tượng khách hàng khác nhau. Mỗi nhà cung cấp dịch vụ sản phẩm, khách hàngsử dụng cấu trúc mạng khác nhau (thủ tục, ứng dụng, nhà cung cấp dịch vụ, hệthống quản trị mạng lưới... ). Điều này là một thách thức lớn đối với một mạngdùng riêng trong việc kết nối với tất cả các mạng này.- Chi phí cho việc cài đặt và duy trì một mạng diện rộng là lớn. Điều này đặc biệtảnh hưởng tới các doanh nghiệp có phạm vi hoạt động vượt ra khỏi biên giới quốcgia.- Nhu cầu tích hợp và đơn giản hoá giao diện cho người sử dụngTrong tình hình Việt Nam hiện nay cùng với việc phổ cập Internet tốc độ cao( hiện giờ là ADSL và sắp tới là Cable Internet) ngày càng rộng với giá rẻ, cũngnhư xuất hiện nhiều thiết bị mạng hỗ trợ VPN với chức năng tích hợp đa dạng,giao diện dễ sử dụng và giá hợp lý sẽ là điều kiện tốt để các doanh nghiệp và tổchức tăng cường sử dụng mạng riêng ảo VPN như một phương thức kết nối từ xaan toàn, tiện dụng và nhanh chóng với chi phí thấp.7. Một số chương trình VPN miễn phí thông dụng hiện nayHiện nay, đa phần các dịch vụ VPN đều bắt thành viên trả phí nhưng cũng cònmột số dịch vụ cung cấp miễn phí. Dưới đây là danh sách 7 dịch vụ VPN miễn phíđáng được quan tâmProXPN
  19. 19. Dịch vụ VPN miễn phí dành cho người dùng Windows và Mac. ProXPN cũnghoạt động tốt trên iPhone và các loại điện thoại hỗ trợ VPN. Người dùng chỉ việctải ứng dụng proXPN về máy là có thể sử dụng ngay.Tài khoản miễn phí bị giới hạn băng thông ở mức 1MB/s nhưng cũng đủ cho nhucầu lướt web đọc tin.
  20. 20. GPassGPass cung cấp song song cả dịch vụ VPN và Web Proxy cho phép bạn sử dụngtrực tiếp ngay trong trình duyệt. GPass rất nổi tiếng ở Trung Quốc nơi internet bịkiểm duyệt nặng nề.Dịch vụ của GPass có vẻ được bảo mật rất tốt. Đáng tiếc rằng GPass chỉ tươngthích với Windows. Người dùng có thể sử dụng ngay mà không cần phải đăng kí.CyberGhost
  21. 21. CyberGhost cung cấp miễn phí cho người dùng 1GB băng thông mã hóa hàngtháng. CyberGhost cũng chỉ tương thích với Windows. Để sử dụng dịch vụ, ngườidùng cần phải đăng kí thành viên.Nói chung, tài khoản miễn phí của dịch vụ này chỉ phù hợp cho việc lượt web.Nếu muốn chia sẻ file, người dùng sẽ phải nâng cấp lên tài khoản trả tiền.AnchorFree Hotspot Shield
  22. 22. Hotspot Shield cung cấp giải pháp VPN cho Windows, Mac và iPhone (hoặc cáchệ thống khác sử dụng thông tin đăng nhập của iPhone). Hotspot Shield đã rất hàophóng khi không giới hạn băng thông dịch vụ của mình.Tuy nhiên, dịch vụ này lại đặt quảng cáo trên các trang web của người sử dụng.Mặc dù vậy, nếu dùng Firefox và NoScript addon, người dùng có thể loại bỏquảng cáo này một cách dễ dàng.
  23. 23. SecurityKissGói miễn phí của SecurityKiss sẽ cung cấp cho người dùng 300MB băng thôngmỗi ngày. Tuy nhiên, lượng băng thông này không bị giới hạn tốc độ do đó ngườidùng có thể tận dụng hết sức mạnh đường truyền của mình.Tương tự CyberGhost, SecurityKiss cũng chỉ tương thích với Windows.
  24. 24. Best Free VPN ServiceĐây là một trong những dịch vụ hiếm hoi hỗ trợ tất cả các HĐH thông dụng nhưWindows, Mac, Linux và các hệ điều hành trên điện thoại. Để tạo công bằng chothành viên, Best Free VPN tự động đổi mật khẩu mỗi 12 tiếng.Đây không phải là dịch vụ nhanh nhất vì nó chỉ hỗ trợ tốc độ tải xuống 512Kbit/svà tải lên 256Kbit/s. Đồng thời, dịch vụ này cũng không hỗ trợ BitTorrent hay cácchương trình P2P.-Cách cấu hình máy tính để kết nối VPN trong Windows 7Giải pháp:
  25. 25. 1.Mở Control Panel->Network and Internet->Network and Share Center .Click Setup a new connection or network .2.Lưậ chọn Connect to a workplace vàclick Next .3.Lựa chọn Use my internet connection (VPN) .
  26. 26. 4.Gõ địa chỉ IP hoặc tên máy tính mà bạn muốn kết nối và tên kết nối của bạnthuộc lĩnh vực tên Điểm đến.5.Nhập User name và password đã được cấp quyền truy cập vào máy chủ.
  27. 27. 6.Sau đó click Connect7.Hoàn tất

×