Your SlideShare is downloading. ×
So sánh thuế thu nhập cá nhân việt nam và thái lan
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

So sánh thuế thu nhập cá nhân việt nam và thái lan

689
views

Published on

So sánh thuế Thu nhập cá nhân Việt Nam và Thái Lan

So sánh thuế Thu nhập cá nhân Việt Nam và Thái Lan

Published in: Education

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
689
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Nội Thuế TNCN Thuế TNCN dung Viết Nam Thái Lan so sánh1. Đối - Cá nhân cư trú và không cư trú - Cá nhân cư trú và không cư trútượng Cư trú có nghĩa là bất kỳ người cư trú tại Tháinộp Cá nhân cư trú là người đáp ứng một Lan trong một thời gian hoặc thời gian tập hợpthuế trong các điều kiện sau đây: hơn 180 ngày trong bất kỳ năm thuế (dương + Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lịch). Một cư dân của Thái Lan là thuộc đối lên tính trong một năm dương lịch tượng nộp thuế trên thu nhập từ các nguồn ở Thái hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ Lan cũng như trên phần thu nhập từ các nguồn ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; nước ngoài được đưa vào Thái Lan.Một người không cư trú, tuy nhiên, đối tượng nộp thuế trên + Có nơi ở thường xuyên tại Việt thu nhập từ các nguồn ở Thái Lan. Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.2. Thu (1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, (1) thu nhập từ dịch vụ cá nhân trả lại cho ngườinhập kinh doanh; (2) Thu nhập từ tiền sử dụng lao động; (2) thu nhập nhờ công việc, vịchịu lương, tiền công;(3) Thu nhập từ đầu trí hoặc dịch vụ trả lại;(3) thu nhập từ lợi thếthuế tư vốn; (4) Thu nhập từ chuyển thương mại, bản quyền, nhượng quyền thương nhượng vốn; (5) Thu nhập từ chuyển mại, các quyền khác, tiền trợ cấp hàng năm hoặc nhượng bất động sản; (6) Thu nhập thu nhập trong bản chất của các khoản thanh toán trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật; hàng năm xuất phát từ một ý muốn hay bất kỳ đạo (7) Thu nhập từ bản quyền; (8)Thu ́ luật khác thuộc luật phap hoặc bản án của Toà (4) nhập từ nhượng quyền thương mại ; thu nhập trong bản chất của cổ tức, lãi suất tiền (9) Thu nhập từ nhận thừa kế; (10) gửi với các ngân hàng ở Thái Lan, cổ phần của lợi Thu nhập từ nhận quà tặng nhuận hoặc lợi ích khác từ một công ty thuộc luật ́ ́ phap, quan hệ đối tác thuộc luật phap, hoặc quỹ tương hỗ, các khoản tiền nhận được như là kết quả của việc giảm vốn, tiền thưởng,một tăng vốn cổ phần, lợi nhuận từ việc mua lại, hợp nhất hoặc ́ giải thể công ty thuộc luật phap hoặc quan hệ đối tác và lợi ích thu được từ chuyển nhượng cổ phần hoặc nắm giữ quan hệ đối tác; (5) thu nhập từ cho phép tài sản và vi phạm hợp đồng, bán hàng trả góp hoặc thuê mua hợp đồng; (6) thu nhập từ nghề tự do; (7) thu nhập từ việc xây dựng và hợp đồng khác của công việc;(8) thu nhập từ kinh doanh, thương mại, nông nghiệp, giao thông vận tải công nghiệp, hoặc hoạt động nào khác không quy định trước đó.3. Thu - Thu nhập từ chuyển nhượng bất độngnhập sản giữa thành viên trong gia đìnhkhông