Your SlideShare is downloading. ×
chinh
chinh
chinh
chinh
chinh
chinh
chinh
chinh
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
184
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04 MỤC LỤC Khái niệm chi ngân sách nhà nước........................................................................................17 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước...................................................................................18 Phân loại chi ngân sách nhà nước..........................................................................................18 Yếu tố ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước.....................................................................19 Nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước..........................................................................19 PHẦN MỞ ĐẦU  LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Sau khi tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế và thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chínhnăm 1997 nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng. Mục tiêu đề ra cho kế hoạch 5năm (2006-2010) là tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giớicuối năm 2007 đã làm cho nền kinh tế Việt Nam nói riêng và các nước khác trên thế giớinói chung chịu ảnh hưởng nặng nề. Có thể nói, giai đoạn từ năm 2006 đến nay là giaiđoạn chứng kiến nhiều diễn biến phức tạp của nền kinh tế Việt Nam. Từ giai đoạn tăngtrưởng nhanh (năm 2006 đến cuối năm 2007), đến giai đoạn rơi vào suy thoái (cuối năm2007 đến đầu năm 2009) và bắt đầu chứng kiến sự phục hồi từ quý II năm 2009 đến nay.Song song với những thay đổi phức tạp của nền kinh tế thì hàng loạt chính sách vĩ mô đãđược đưa ra, trong đó không thể không kể đến các chính sách tài khóa đã được đưa vàothực hiện nhằm ổn định và tăng trưởng kinh tế. Để tìm hiểu rõ hơn về việc thực hiện vàvai trò của các chính sách tài khóa, nhóm quyết định chọn đề tài “CHÍNH SÁCH TÀIKHÓA ” làm đề tài nghiên cứu.  MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài là nêu lên những chính sách tài khóa được thực hiện ở Việt Namgiai đoạn từ năn 2006 đến nay. Qua đó thấy được các tác động của những chính sách nàylên nền kinh tế Việt Nam, đánh giá những mặt tích cực cũng như tiêu cực của chính sáchtài khóa trong giai đoạn này. Đồng thời đưa ra những giải pháp cho việc thực hiện chínhsách tài khóa có được hiệu quả hơn  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 3
  • 2. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04 Phương pháp phân tích thực chứng: lấy các số liệu chính xác để phân tích chínhsách nhà nước. Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, nhận xét,…  PHẠM VI NGHIÊN CỨU Bài tiểu luận nhóm mình sẽ cho các bạn cái nhìn sơ khai về các chính sách tài khóacủa đất nước: thâm hụt ngân sách, gánh nặng nợ nần, tác động của chi tiêu và thuế đếnhoạt động kinh tế của đất nước. Từ đó, đưa ra kiến nghị và đề xuất nhằm cải thiện tìnhhình kinh tế đang trên mức báo động như nước ta.  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Tình hình thu chi ngân sách của nước ta từ năm 2006 đến nay có gì thay đổi. Những thay đổi đó đưa nước ta đi đến đâu trong thời gian tới. Thâm hụt ngân sách, gánh nặng nợ nần, lạm phát hiện nay được Chính phủ điềuchỉnh theo hướng ra sao.  KẾT CẤU ĐỀ TÀI Gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tài khóaChương 2: Thực trạng và tác động của chính sách tài khóa đối với nền kinh tế Việt NamChương 3: Giải pháp, kết luận và kiến nghị của nhóm GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 4
  • 3. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04 NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 1.1 Khái quát chung về chính sách tài khóa Chính sách tài khóa: là một chính sách kinh tế vĩ mô, thể hiện chủ trương đường lốivà biện pháp của Chính phủ trong lĩnh vực huy động, phân phối và sử dụng các nguồnlực tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia Mục tiêu của chính sách tài khóa: ổn định nền kinh tế vĩ mô, thực hiện mục tiêuphát triển bền vững nền kinh tế của quốc gia- xã hội của quốc gia. Chính sách tiền tệ: là quá trình quản lý cung tiền của cơ quan quản lý tiền tệ (có thểlà ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong để đạt được những mụcđích ổn định và tăng trưởng kinh tế- như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hốiđoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ hợp thành hệ thống chính sách quan trọngtrong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, các công cụ của hai chính sách này vừa có tính độclập, nhưng vừa có tính tương tác, hỗ trợ nhau trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Sựphối hợp tốt, nhịp nhàng hoạt động của hai chính sách này sẽ giúp chính phủ điều hànhđạt được hai mục tiêu quan trọng của kinh tế vĩ mô là tăng trưởng và kiểm soát lạm phát;ngược lại, sự phối hợp không nhịp nhàng, không gắn kết sẽ làm giảm hiệu quả điều hànhchính sách và thậm chí có thể làm cho kinh tế vĩ mô bất ổn. Vì vậy, tìm ra cơ chế phốihợp giữa hai chính sách này luôn được chính phủ, các nhà hoạch định chính sách quantâm 1.2 Chính sách tài khóa trong việc kiểm soát lạm phát Chính sách tài khóa khác với những chính sách kinh tế cơ bản khác như chính sáchtiền tệ, đó là chính sách nhằm ổn định nền kinh tế bằng cách kiểm soát tỉ lệ lãi suất vànguồn cung tiền. Hai công cụ chính của chính sách tài khóa là chi tiêu của chính phủ vàhệ thống thuế. Những thay đổi về mức độ thành phần của thuế và chi tiêu của chính phủcó thể ảnh hưởng đến các biến số của nền kinh tế như: • Tổng cầu và mức độ hoạt động kinh tế GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 5
  • 4. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04 • Kiểu phân bổ nguồn lực • Phân phối thu nhập Hay nói cách khác chính sách tài khóa liên quan đến tác động tổng thể của ngânsách đối với hoạt động kinh tế. Có các loại chính sách tài khóa điển hình là trung lập, mởrộng, và thu gọn: • Chính sách trung lập: là chính sách cân bằng ngân sách khi đó G = T (G: chitiêu chính phủ, T: thu nhập từ thuế). Chi tiêu của chính phủ hoàn toàn được cung cấp donguồn thu từ thuế và nhìn chung kết quả có ảnh hưởng trung tính lên mức độ các hoạtđộng kinh tế. • Chính sách mở rộng: làchính sách tăng cường chi tiêucủa chính phủ (G > T) thôngqua chi tiêu chính phủ tăngcường hoặc giảm bớt hoặc kếthợp cả 2. Việc này sẽ dẫn đếnthâm hụt ngân sách nặng nềhơn hoặc thặng dư ngân sách íthơn nếu trước đó có ngân sáchcân bằng. • Chính sách thu hẹp: làchính sách trong đó chi tiêu củachính phủ ít đi thông qua việctăng thu từ thuế hoặc giảm chitiêu hoặc kết hợp cả 2. Việcnày sẽ dẫn đến thâm hụt ngân GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 6
  • 5. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04sách ít đi hoặc thặng dư ngân sách lớn lên so với trước đó, hoặc thặng dư nếu trước đó cóngân sách cân bằng. Nhận xét: Đôi khi chính sách tài khóa để đạt được một số mục tiêu đề ra đã gây hậuquả xấu cho việc thực thi các mục tiêu của chính sách tiền tệ và ngược lại. Chính sách tàikhóa và chính sách tiền tệ nếu thiếu đi sự phối hợp nhịp nhàng trong chính sách thực thichính sách sẽ gây ra những tác động đối kháng lẫn nhau, phá vỡ quy luật của thị trường,ảnh hưởng xấu đến mục tiêu tăng trưởng bền vững của nền kinh tế. Vì vậy, trong ngắnhạn, hai chính sách phải phối hợp nhằm đạt được các mục tiêu của từng chính sách mộtcách có trật tự, bao gồm cả ổn định giá. Trong dài hạn, hai chính sách phải phối hợp đểđảm bảo được lợi ích cân bằng giữa mục tiêu của từng chính sách với mục tiêu tăngtrưởng kinh tế bền vững, kiềm chế lạm phát. 1.3 Công cụ của chính sách tài khóa Công cụ chủ yếu là: hệ thống thuế và thu, chi ngân sách nhà nước 1.3.1 Khái niệm thuế a. Định nghĩa và các vấn đề liên quan Định nghĩa: Thuế là khoản đóng góp bằng tiền mà các tổ chức, cá nhân có đủ điềukiện phải nộp cho Ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trên cơ sở phápluật. Lý do đánh thuế: Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt độngcủa mình, nhà nước đã đặt ra chế độ thuế khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹtiền tệ của mình. • Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế. • Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương. • Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ "nghĩa vụ thuế"). GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 7
  • 6. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04 Các nguyên tắc của thuế: Nguyên tắc công bằng: Tất cả các đạo luật thuế đều đưa ra điều kiện đối với đốitượng nộp thuế, bất kỳ công dân nào đáp ứng các điều kiện này thì phải nộp thuế, khôngphân biệt giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp…. Ngoài ra khi xây dựng các khoản thuế Nhànước chỉ nhằm vào các đối tượng có khả năng đóng thuế. Nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, cụ thể Nguyên tắc thuận tiện cho người nộp thuế. Nguyên tắc đơn giản, dễ tính toán. Nguyên tắc hiệu quả.  Ở Việt Nam trong quá trình xây dựng hệ thống thuế đòi hỏi phải đảm bảo cácnguyên tắc cơ bản sau: Về mặt tài chính thuế phải là phương tiện chủ yếu tạo nguồn thu cho ngân sách Nhànước. Về mặt kinh tế thuế phải là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Về mặt hành thu phương pháp tính toán các loại thuế phải dễ tính, dễ hiểu, dễ kiểmtra. Về mặt xã hội thuế phải thực hiện công bằng xã hội. Về mặt pháp lý thuế phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạtđộng thu nộp thuế b. Phân loại thuếThuế được chia làm 2 loại thuế trực thu và thuế gián thu:  Thuế trực thu: là loại thuế nhằm điều tiết thu nhập trực tiếp của người nộpthuế. Đối với thuế trực thu người nộp thuế cũng là người chịu thuế, bất lợi cho chínhngười nộp thuế. Thuế trực thu mang tính chất công bằng hơn và chỉ nhằm vào người cóthu nhập. Đặc điểm: GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 9
  • 7. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04 • Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng). • Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uốngrượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này. • Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế Đặc điểm của thuế: • Thuế do Quốc hội lập ra dưới hình thức một đạo luật – là hình thức văn bản có tính pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra. • Thuế luôn mang tính chất bắt buộc: Thuế được thu để tạo quỹ Ngân sách nhà nước chi dùng cho việc chung, mọi công dân đủ điều kiện phải đóng thuế. Việc bỏ ra một khoản tiền để đóng thuế không mang lại lợi ích trực tiếp cho người nộp thuế nhưng họ vẫn phải nộp bởi nguồn thu từ thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, thiếu nguồn thu này Nhà nước không thể tồn tại. Vì vậy, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với công dân không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. • Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp và tương xứng. Công dân phải đóng thuế khi đủ điều kiện và họ không nhận được bất cứ lợi ích trực tiếp gì từ việc đóng thuế, tuy nhiên có sự hoàn trả gián tiếp thông qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của xã hội. • Đặc điểm này của Thuế giúp ta phân biệt với phí và lệ phí, vì phí và lệ phí có sự bù đắp, người đóng phí và lệ phí sẽ nhận được lợi ích trực tiếp từ việc đóng phí và lệ phí. • Thuế luôn gắn với quyền lực nhà nước, là hai phạm trù không thể tách rời: Nhà nước là chủ thể duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhà nước. GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 8
  • 8. Đề Tài: Công cụ- Chính Sách Tài Khóa Nhóm thực hiện: 04sách ít đi hoặc thặng dư ngân sách lớn lên so với trước đó, hoặc thặng dư nếu trước đó cóngân sách cân bằng. Nhận xét: Đôi khi chính sách tài khóa để đạt được một số mục tiêu đề ra đã gây hậuquả xấu cho việc thực thi các mục tiêu của chính sách tiền tệ và ngược lại. Chính sách tàikhóa và chính sách tiền tệ nếu thiếu đi sự phối hợp nhịp nhàng trong chính sách thực thichính sách sẽ gây ra những tác động đối kháng lẫn nhau, phá vỡ quy luật của thị trường,ảnh hưởng xấu đến mục tiêu tăng trưởng bền vững của nền kinh tế. Vì vậy, trong ngắnhạn, hai chính sách phải phối hợp nhằm đạt được các mục tiêu của từng chính sách mộtcách có trật tự, bao gồm cả ổn định giá. Trong dài hạn, hai chính sách phải phối hợp đểđảm bảo được lợi ích cân bằng giữa mục tiêu của từng chính sách với mục tiêu tăngtrưởng kinh tế bền vững, kiềm chế lạm phát. 1.3 Công cụ của chính sách tài khóa Công cụ chủ yếu là: hệ thống thuế và thu, chi ngân sách nhà nước 1.3.1 Khái niệm thuế a. Định nghĩa và các vấn đề liên quan Định nghĩa: Thuế là khoản đóng góp bằng tiền mà các tổ chức, cá nhân có đủ điềukiện phải nộp cho Ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trên cơ sở phápluật. Lý do đánh thuế: Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt độngcủa mình, nhà nước đã đặt ra chế độ thuế khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹtiền tệ của mình. • Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế. • Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương. • Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ "nghĩa vụ thuế"). GVHD: ThS. Bùi Huy Khôi 7

×