• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Cơ sở quản trị tài chính
 

Cơ sở quản trị tài chính

on

  • 4,607 views

hi

hi

Statistics

Views

Total Views
4,607
Views on SlideShare
4,607
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
129
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Cơ sở quản trị tài chính Cơ sở quản trị tài chính Document Transcript

    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranhngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn vàcả thách thức cho các doanh nghiệp. Chính vì thế mà một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển bền vững cần phải luôn luôn phát triển và nâng cao năng lựccạnh tranh của mình. Thường xuyên có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thịtrường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp,từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn. Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanhnghiệp, mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư,người cho vay, nhà nước và người lao động. Qua các báo cáo tài chính họ có thểthấy được thực trạng thực tế của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Chính vì thế mà việc phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả tàichính là việc là rất quan trọng, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệuquả tài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương laicủa doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính kế toán của công ty Cổ phầnIn Hàng không, được sự chỉ bảo tận tình của Phó giáo sư Nghiêm Sỹ Thươngcùng các chị trong phòng, kết hợp với những kiến thức đã học và đọc, em đã tìmhiểu, nghiên cứu, và đưa ra lựa chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính công tyCổ phần In Hàng không”  Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty để từ đó chỉ ra đượcnhững điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục. Từ đó đề ra một số biệnpháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính hiện tại.  Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty.  Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính. Phạm vi nghiên cứu Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần In Hàng khôngtrong ba năm 2008, 2009, 2010 để làm cơ sở dự báo cho các năm tiếp theo.  Phương pháp nghiên cứu Thu thập các số liệu cần thiết trong các năm 2008, 2009, 2010.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 1
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối . Phương pháp thay thế liên hoàn.  Kết cấu đồ án Đồ án của em ngoài lời mở đầu, kết luận và phần phụ lục gồm có 3 phầnchính: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính công ty Cổ phần InHàng không. Chương 3: Đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Cổphần In Hàng không. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế,cùng nhiều nguyên nhân khách quan, nên đồ án của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô đểem có thể hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý tài chính,đặc biệt là thầy giáo Nghiêm Sĩ Thương, cùng các anh chị nhân viên Công tycổ phần In Hàng không đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành đồ ánnày. Hà Nội, tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thục QuyênNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 2
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm • Khái niệm tài chính: Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xãhội dưới hình thức giá trị. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phânphối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của cácchủ thể ở mỗi điều kiện nhất định. • Khái niệm tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp là các mối liên hệ phát sinh trong quá trình hìnhthành, phát triển và biến đổi vốn dưới hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. • Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp: Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết địnhtài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làmtăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường. • Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trongquản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lựccủa doanh nghiệp giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,quyết định quản lý phù hợp. Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tàichính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phươngpháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độkhác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xét mộtcách chi tiết tình hình tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báovà đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 3
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 1.1.2. Hoạt động tài chính doanh nghiệp Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với sự vận động và chuyểnhóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinhdoanh và làm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp.Nói cách khác, hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác địnhnhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý,có hiệu quả. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt độngkinh doanh. Hoạt động tài chính tốt sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển củahoạt động kinh doanh và ngược lại; hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mớibảo đảm cho hoạt động tài chính được vận hành trôi chảy; từ đó thúc đẩy đượcsản xuất – kinh doanh phát triển, nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Bằng việcxem xét hoạt động tài chính, các nhà quản lý có thể đánh giá chính xác thựctrạng tài chính doanh nghiệp. 1.1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp • Mục tiêu: Mục tiêu cơ bản của việc phân tích tài chính là cung cấp những thông tincần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích tài chính là mối quan tâmcủa nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau như: Hội đồng quản trị, Bangiám đốc, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổđông hiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà bảo hiểm, người lao động,các cơ quan quản lý Nhà nước, .... • Nhiệm vụ: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cần phải thực hiện các nhiệmvụ sau: + Thu thập các thông tin, chủ yếu là các thông tin trên các báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản. Do vậy, phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 4
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý + Đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính trên các mặt: Đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền vào ra ,... + Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như những nguyên nhân gây nên tình trạng biến động của các nhân tố. + Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. • Ý nghĩa: Phân tích tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tìnhhình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạtđộng nhất định. Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa racác quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh. Bởi vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽgiúp cho các nhà quản trị đánh giá được thực trạng hoạt động tài chính, xác địnhđầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếntình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp hữu hiệu để ổnđịnh và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ có ý nghĩa đốivới các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với nhiều đối tượng khácquan tâm đến. + Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, lợi tức cổ phầnvà giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhậnbiết khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không. Mặt khác nhà đầu tư cũngquan tâm tới thu nhập của doanh nghiệp. Để đánh giá thu nhập của nó, họ quantâm đến tiềm năng tăng trưởng các thông tin liên quan đến việc doanh nghiệp đãgiành được những tiềm năng gì và như thế nào, đã sử dụng chúng ra sao, cơ cấuvốn của doanh nghiệp. + Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng: Các chủ ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năngsinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Bằng việc so sánh khối lượngvà chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn mà các chủ ngân hàng vàNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 5
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýcác nhà cung cấp tín dụng có thể xác định được khả năng thanh toán của doanhnghiệp và quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không. + Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế cần thông tin từ phân tích tài chính để xác định số thuế màdoanh nghiệp phải nộp. + Đối với các cơ quan quản lý khác của Chính phủ: Các cơ quan quản lý khác của Chính phủ cần các thông tin từ phân tíchtài chính để kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và xây dựng các kế hoạch vĩ mô. + Đối với người lao động: Người lao động cũng quan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáo tàichính của doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai. Nhữngngười đi tìm việc đều có nguyện vọng được vào làm việc ở những doanh nghiệpcó triển vọng sáng sủa với tương lai lâu dài để hy vọng có mức lương xứngđáng và chỗ làm việc ổn định. Do vậy, một doanh nghiệp có tình hình tài chínhvà tương lai ảm đạm sẽ không thu hút được những người lao động đến làm việc. + Đối với các đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thubán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện phápcạnh tranh với doanh nghiệp. + Đối với các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế:Các thông tin từ phân tích tài chính của doanh nghiệp được các nhà nghiên cứu,các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập của họ.1.2. Nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ở đây chủ yếulà báo cáo tài chính gồm: 1.2.1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánhtổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hìnhthành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm). Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồnvốn. + Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 6
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý + Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia ra thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. 1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toáncủa doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt độngkhác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộpkhác. Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính: + Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác + Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác. 1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chitiền và tương đương tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán. Nócung cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợpbởi ba dòng ngân lưu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp: + Hoạt động kinh doanh; + Hoạt động đầu tư; + Hoạt động tài chính. 1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể táchrời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuậthoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đốikế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiềntệ, cũng như các thông tin cần thiết khác theo các yêu cầu của các chuẩn mực kếtoán.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 7
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý1.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm hệ thốngcác công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng,các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tìnhhình hoạt động tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp các chi tiết, các chỉtiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diệnthực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trên thực tế, có nhiều phương pháp phân tích tài chính của doanh nghiệp.Nhưng ở đây, chủ yếu vận dụng những phương pháp cơ bản, thường được vậndụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. 1.3.1. Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác địnhmức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. • Nội dung so sánh + So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. + So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp. + So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. • Để đảm bảo tính chất so sánh cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện + Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu. + Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu. + Phải đảm bảo sự thống nhất về các đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian). • Kỹ thuật so sánh + So sánh bằng số tuyệt đối Là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích so với trị sốcủa chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô biến độngcủa các chỉ tiêu kinh tế.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 8
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0 Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc + So sánh bằng số tương đối Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc củacác chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc đã được điềuchỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyếtđịnh quy mô chung của nhóm chỉ tiêu phân tích. Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100% • Các hình thức so sánh + So sánh theo chiều ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính. + So sánh theo chiều dọc là việc sử dụng các tỉ lệ các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. + So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu. Điều đó được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng, kinh tế - tài chính của doanh nghiệp. • Ưu điểm Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra đượcnhững nét chung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánhgiá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả đểtìm ra các giải pháp quản lý hợp lý và tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. Tuynhiên việc áp dụng phương pháp này cũng cần tuân thủ các nguyên tắc nhấtđịnh như các chỉ tiêu, các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dungphán ánh và cách xác định. 1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố, chẳng hạn nhưdoanh thu chịu ảnh hưởng trực tiếp của ít nhất hai nhân tố là số lượng sản phẩmNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 9
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýbán ra và giá bán. Do vậy, thông qua phương pháp thay thế liên hoàn chúng rasẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên một chỉ tiêu cần phântích. Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liêntiếp số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch của nhan tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêukinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương phápthay thế liên hoàn có thể áp dụng khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa cácnhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng quan hệ hàm số. Thay thếliên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến cùng một chỉ tiêu phân tích. Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnhhưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm sốgiữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhântố được thay thế. Giả sử chỉ tiêu A có mối quan hệ với hai nhân tố, và mối quanhệ đó có thể biểu thị dưới dạng hàm số: A=f(X, Y) Và A0=f(X0, Y0) A1=f(X1, Y1) Để tính toán ảnh hưởng của nhân tố X và Y tới chỉ tiêu A. thay thế lầnlượt X,Y. Lúc đó, giả xử thay thế nhân tố X trước Y ta được : + Mức ảnh hưởng của nhân tố X đến chỉ tiêu A:Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 10
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý ∆X=f(X1, Y0) – f(X0, Y0) + Mức ảnh hưởng của nhân tố Y đến chỉ tiêu A: ∆Y=f(X1, Y1) – f(X1, Y0) Có thể nhận thấy, bằng cách tương tự trên, nếu ta thay thế nhân tố Ytrước, nhân tố X sau ta có: ∆Y=f(X0, Y1) – f(X0, Y0) ∆X= f(X1, Y1) – f(X0, Y1) Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khácnhau về mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu. Đây lànhực điểm nổi bật của phương pháp này. Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụngphương pháp này.Trình tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu thường được quyđịnh như sau :Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 11
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý− Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau,− Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau,− Nhân tố nguyên nhân thay thế trước, nhân tố hệ quả thay thế sau. Khi có thể phân biệt rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyêntắc trên trong thay thế liên hoàn là khá thuận tiện. Trong trường hợp cùng mộtlúc có nhiều nhân tố chất lượng, khối lượng… tức nhiều nhân tố có cùng tínhchất như nhau, việc xác định trình tự trở nên khó khăn. Tuy nhiên ta có thể ápdụng phép lấy vi phân trong toán học để tính toán. Với ví dụ nêu trên ta có: A=f(X, Y) dA=fxdx+ fydy Và ∆Ax= fxdx ∆Ay= fydy Khi chỉ tiêu thực tế so với chỉ tiêu gốc (A1 so với A0) chênh lệch khôngquá 5 - 10% thì kết quả tính toán được trong bất kỳ trình tự thay thế nào cũngxấp xỉ bằng nhau. Một sự biến dạng nữa của phương pháp này là phương phápsố chênh lệch. Trong phương pháp này để xác định mức ảnh hưởng của từngnhân tố để tính toán. Cũng với ví dụ trên, ta có: A=f(x, y) với trật tự thay thế Xtrước, Y sau: ∆Ax=f(∆X. Y0) với ∆X= X1– X0 ∆Ay=f(X1. ∆Y) với ∆Y= Y1–Y0 Phương pháp số chênh lệch có ưu điểm là ngắn gọn, đơn giản. Tuy nhiên,khi sử dụng cần chú ý là dấu ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu được phântích trùng với dấu của số chênh lệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu thị mốiliên hệ của nhân tố với chỉ tiêu là dấu nhân (x) hoặc dấu cộng (+); Dấu ảnhhưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu được phân tích trùng với dấu của số chênhlệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu thị mối liên hệ của nhân tố với chỉ tiêu làdấu chia (:) hoặc dấu trừ (-). 1.3.3. Phương pháp liên hệ cân đối Đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi giữachúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng. Phương phápliên hệ cân đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính, phân tích sự vậnNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 12
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýđộng của hàng hóa, nguyên vật liệu, xác định điểm hòa vốn, cán cân thương mại…. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiềumối quan hệ cân đối; cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quátrình kinh doanh. Ví dụ: + Giữa tài sản với nguồn vốn hình thành + Giữa các nguồn thu với các nguồn chi + Giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán + Giữa nguồn huy động vốn với nhu cầu sử dụng vốn … Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch vàngay cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối vềlượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh và trên cơ sởđó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố. 1.3.4. Phương pháp phân tích Dupont Sử dụng phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyênnhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bảnchất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi củadoanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủsở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả vớinhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổnghợp.1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.4.1. Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp a. Phân tích cơ cấu tài sản: Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấuthành tài sản của doanh nghiệp. Qua phân tích cơ cấu tài sản, ta sẽ nắm được sự hợp lý trong phân bổ vàsử dụng tài sản, đánh giá tổng quát quy mô, năng lực và trình độ sử dụng vốncủa doanh nghiệp. Phân tích cơ cấu tài sản là so sánh tổng tài sản và từng loại tài sản giữacuối kỳ và đầu kỳ. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu kỳ của từng loại tài sản qua đóđánh giá xu hướng thay đổi của cơ cấu tài sản. Khi phân tích kết cấu tài sản ta cần chú ý đến tỷ suất đầu tư. Tỷ suất đầutư nói lên cơ cấu tài sản, là tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn sovới tổng tài sản. Tỷ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể hiện sự khác nhau của bảngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 13
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýcân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, ngành nghề kinhdoanh. Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn Tỷ suất đầu tư = × 100% Tổng tài sản Tỷ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh và xu hướngphát triển lâu dài. b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Phân tích cơ cấu nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các bộ phậncấu thành nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản) của doanh nghiệp. Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, ta sẽ nắm được tình hình huy động vàsử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp, biết được trách nhiệm pháp lýcủa doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và sửdụng. Phân tích cơ cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loạinguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu kỳ của từngloại nguồn vốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi của cơ cấu nguồn vốn. Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỷ suất tựtài trợ (còn gọi là tỷ suất vốn chủ sở hữu). Chỉ số này cho thấy mức độ tự chủcủa doanh nghiệp về vốn, nó là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồnvốn. Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ số tự tài trợ = × 100% Tổng tài sản Tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chínhhay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt. c. Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn sẽ giúp cho ta biết được sựtương quan về cơ cấu vốn và giá trị các tài sản của doanh nghiệp, đồng thời nócũng thể hiện tương quan về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ luân chuyểnnguồn vốn và do vậy nó cũng góp phần phản ánh khả năng thanh toán củadoanh nghiệp. Dựa vào việc phân tích mối liên hệ cân đối này ta cũng có thể đánh giáđược nguồn vốn huy động và việc sử dụng các nguồn vốn này trong đầu tư, muasắm, dự trữ… có hợp lý hay không.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 14
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Nguyên tắc về cân đối giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện như sau: Bảng 1.1: Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn TÀI SẢN NGUỒN VỐN - Vốn đầu tư bằng tiền - Đầu tư tài chính ngắn hạn Nợ ngắn hạn - Khoản phải thu - Hàng tồn kho - Tài sản lưu động khác - Tài sản cố định - Đầu tư tài chính dài hạn Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu - Xây dựng cơ bản dở dang - Ký quỹ, ký cược dài hạn + Nguồn vốn dài hạn duy trì thường xuyên ở doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm được sử dụng tài trợ cho các tài sản có tuổi thọ trên một năm tức là các tài sản cố định. + Tài sản có tuổi thọ dưới một năm bao gồm các tài sản lưu động được tài trợ bởi các nguồn vốn ngắn hạn chính là nguồn vốn có thời hạn dưới một năm. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu khôngđáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sungvốn kinh doanh. Tất cả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn chưa đến hạn trả, dùngvào mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy nảy sinhcác trường hợp sau:  Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn: Điều này là hợp lý, doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sảnngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn. Đảm bảonguyên tắc tài trợ về sự hài hoà kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn.  Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn: Doanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạnvới nợ ngắn hạn. Do đó doanh nghiệp phải sử dụng một nguồn vốn ngắn hạn đểtài trợ cho tài sản dài hạn. Mặc dù nợ ngắn hạn có thể do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãithấp hơn lãi nợ dài hạn. Tuy nhiên, chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 15
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýthanh toán có thể dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và một hệ quả tàichính xấu có thể xảy ra.  Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn: - Doanh nghiệp dùng vốn chủ sở hữu bù đắp phần thiếu hụt thì hợp lý vìnhư vậy là sử dụng đúng mục đích của nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. - Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn để bù đắp phần thiếu hụt thì điều nàylà bất hợp lý.  Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn: Doanh nghiệp sử dụng một phần nợ dài hạn để tài trợ tài sản ngắn hạnđiều này vừa lãng phí lãi vay và nợ dài hạn vừa phản ánh doanh nghiệp đã sửdụng sai mục đích của nợ dài hạn dẫn tới lợi nhuận kinh doanh giảm và rối loạntài chính của doanh nghiệp. d. Phân tích doanh thu Phân tích chỉ tiêu doanh thu ta cần so sánh giữa các chỉ tiêu biến động vớidoanh thu thuần để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng haygiảm so với kỳ trước hay kỳ kế hoạch hoặc so với doanh nghiệp khác là cao haylà thấp. Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinhlợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanhnghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp tănglên. Ngược lại, mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mứcsinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với cácdoanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệplà thấp đi. e. Phân tích chi phí: Phân tích chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thườngđược tiến hành bằng cách so sánh tăng giảm chi phí so với kỳ trước hay kỳ kếhoạch hoặc so với chỉ số trung bình ngành. So sánh có thể được tiến hành theochỉ tiêu tổng chi phí, hoặc chi phí bình quân, hoặc tỷ trọng phí, theo từng khoảnmục hoặc từng thành phần phí hoặc theo từng đơn vị bộ phận trực thuộc hoặctrung bình toàn doanh nghiệp. Để có thể nhận định được sự thay đổi chi phíluôn cần đặt chúng trong mối quan hệ với khối lượng, sản lượng hàng hóa tiêuthụ. Khi so sánh, nếu thay đổi chi phí có xu hướng dẫn tới làm tăng mức chi phíbình quân hoặc làm tăng tỷ trọng phí thì cần phải đặt dấu hỏi và phân tích sâuhơn nguyên nhân kinh tế, kỹ thuật liên quan.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 16
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý f. Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quátrình sản xuất kinh doanh. Việc phân tích lợi nhuận giúp ta đánh giá được sốlượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tốsản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư… Khi so sánh lợi nhuận thực hiện với lợinhuận kế hoạch hoặc hay lợi nhuận kỳ trước ta thấy được mức độ tăng giảm củalợi nhuận từ các hoạt động. Do đó, việc phân tích lợi nhuận giúp ta đánh giátổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp đồng thời ta cũngcần phải xem xét tỷ trọng về lợi nhuận của từng loại hoạt động trong tổng lợinhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn vẹn hơn. Nội dung của phân tích lợi nhuận gồm có: - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của từng bộ phận vàcủa toàn doanh nghiệp. - Nhận dạng những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận. 1.4.2. Phân tích hiệu quả tài chính a. Phân tích khả năng quản lý tài sản Phân tích khả năng quản lý tài sản nhằm để đánh giá hiệu suất, cường độsử dụng (mức độ quay vòng) và mức sản xuất của tổng tài sản trong năm Phân tích khả năng quản lý tài sản nhằm trả lời câu hỏi một đồng tài sảngóp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.  Vòng quay tài sản ngắn hạn (VQTSNH) Doanh thu thuần Vòng quay TSNH = Tài sản ngắn hạn bình quân + Vòng quay TSNH cao chứng tỏ TSNH có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. + Vòng quay TSNH cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 17
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý + Vòng quay TSNH thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất không tốt, quản lý bán hàng không tốt.  Vòng quay tài sản cố định (VQTSCĐ) Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả của việc doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định của mình. Doanh thu thuần Vòng quay TSCĐ = Tài sản cố định bình quân + Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất. + Vòng quay TSCĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất. + Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất.  Vòng quay tổng tài sản (VQTTS) Chỉ số vòng quay tổng tài sản được thiết lập để đánh giá tông hợp khảnăng quản lý tài sản của công ty bao gồn tài sản cố định và tài sản ngắn hạn. Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân + Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ là các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. + Vòng quay tổng tài sản cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao. + Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng.  Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK): Chỉ số này cho biết một đồng vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồnkho trong năm qua góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 18
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Doanh thu Vòng quay HTK = Hàng tồn kho bình quân 360 Số ngày tồn kho = Vòng quay hàng tồn kho + Vòng quay hàng tồn kho cho ta số chu kỳ sản xuất kinh doanh được thực hiện trong một năm. + Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác. + Vòng quay hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất, cũng như tổ chức bán hàng chưa tốt.  Kỳ thu nợ bán chịu (KTN) KPT bình quân × 360 Kỳ thu nợ bán chịu = Doanh thu + Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo. Có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu. Nếu vận dụng đúng, chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanh thu. + Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao. + Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao. + Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh. 1.4.3. Phân tích khả năng sinh lời Khả năng sinh lời phản ánh năng lực kinh doanh, là điều kiện tiền đề chotương lai, cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tiềm năng tăngtrưởng do đó mà phân tích khả năng sinh lợi giúp doanh nghiệp điều khiển lại,cơ cấu lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở mức tốtnhất, cũng như hướng tăng trưởng trong tương lai. a. Doanh lợi sau thuế trên doanh thu (ROS) Lợi nhận sau thuế ROS = Doanh thu thuần + Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 19
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý + Chỉ số này cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng, giá bán, chi phí… b. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) Lợi nhận sau thuế ROA = Tổng tài sản bình quân + Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA là hệ số tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. + Chỉ số này cao cho thấy doanh nghiệp tận dụng tốt tài sản và tạo ra nhiều lợi nhuận sau thuế. c. Tỷ suât thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân + Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. + Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu. Các nhà đầu tư quan tâm nhất đến chỉ số này. + Chỉ số này càng lớn cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu tạo ra được càng nhiều lợi nhuận sau thuế. 1.4.4. Phân tích rủi ro tài chính Khả năng thanh toán là nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, nó chobiết năng lực tài chính trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy, việcphân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho phép các nhà quản lýđánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán đượctiềm lực thanh toán và sự an toàn của tài chính doanh nghiệp. a. Khả năng thanh khoản Khả năng thanh toán hiện Tài sản ngắn hạn = hành Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời cao tức là khả năng thanh toán nợ đến hạntốt, kết luận này không chắc chắn vì nó không tính đến kết cấu của tài sản lưuđộng. Rõ ràng nếu doanh nghiệp có nhiều tiền mặt và khoản phải thu sẽ đượcđánh giá là có khả năng cao hơn các doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho. Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạnNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 20
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Ngay cả khi khả năng thanh toán nhanh rất cao song nếu tỷ trọng khoảnphải thu lớn và khoảng thời gian thu tiền của các khoản phải thu dài thì doanhnghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tiền Khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán tức thời đánh giá khả năng thanh toán ngay tứcthời các cam kết đến hạn bằng các loại tài sản lưu động tương đương tiền mặt. Tóm lại, khả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp, tuynhiên lợi nhuận có thể thấp vì khoản phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều. Khảnăng thanh khoản thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận có thểcao vì TSNH được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho TSNH nhỏ, ROAvà ROE có thể tăng. b. Khả năng quản lý vốn vay Chỉ số nợ được định nghĩa như là tỷ số giữa tổng nợ so với tổng tài sản.Chỉ số này cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay để tài trợ cho các tàisản của mình. Tổng nợ Chỉ số nợ = Tổng tài sản + Chỉ số nợ cao chứng tỏ công ty đã mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu vốn, đây là cơ sở để có được lợi nhuận cao. + Chỉ số nợ cao cũng là minh chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với chủ nợ. Tổng tài sản Khả năng thanh toán tổng quát = Nợ phải trảVề bản chất, chỉ số khả năng thanh toán là nghịch đảo của chỉ số nợ, chỉ số nàycho biết một đồng nợ của doanh nghiệp được che chở bởi bao nhiêu đồng tàisản các loại mà doanh nghiệp sở hữu. 1.4.5. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính - Đẳng thức Dupont Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệtương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các chỉ số tài chính, vìvậy phương pháp này còn có tên là phương pháp phân tích tài chính Dupont. Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xét các mối quan hệtương tác giữa hệ số sinh lợi doanh thu với hiệu suất sử dụng tài sản (ROA).Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 21
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Khi phân tích ROA cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốclàm thay đổi lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp. Tiếp theo, chúngta xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tạo thànhbởi các mối quan hệ giữa tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. Trên cơ sở đónhà quản trị đưa ra các giải pháp phù hợp để đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp. Lợi nhuận sau Lợi nhuận sau Doanh thu thuần thuế thuếROA = = × Tổng tài sản bình Tổng tài sản bình Doanh thu quân thuần quân Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu Tổng TS sau thuế sau thuế thuần bình quânROE = = × × Vốn CSH Doanh thu Tổng TS Vốn CSH bình quân thuần bình quân bình quân Lợi nhuận Tổng TS sau thuế Vòng quay bình quânROE = = ROS × × Vốn CSH TTS Vốn CSH bình quân bình quân ROE phụ thuộc vào ba nhân tố là lợi nhuận biên, vòng quay tổng tài sảnvà tủ số tổng tài sản bình quân/vốn chủ sở hữu bình quân. Các nhân tố này cóthể ảnh hưởng trái chiều đối với ROE. Phân tích Dupont là xác định ảnh hưởng của ba nhân tố này đến ROE củadoanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân gây tăng giảm chỉ số này. Phân tích công thức trên: Tổng TS bình quân ROE = ROS × Vòng quay TTS × Vốn CSH bình quân KROE = K1 × K2 × K3 Trong đó: K1: Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần K2: Hệ số doanh thu trên tổng tài sảnNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 22
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý K3: Hệ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu Sau đó, ta có thể xét sự biến động của hệ số doanh lợi của vốn chủ sởhữu qua các thời kỳ bằng phương pháp thay thế liên hoàn. Việc phân tích nàygiúp ta xác định ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến sự biến động của hệ số doanhlợi của vốn chủ sở hữu. Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu năm gốc ( K ROE ) 0 + LN sau thuế 0 DT thuần 0 tài sản 0 Tổng 0 K ROE = Tổng × DT thuần 0 tài sản 0 × Vốn CSH 0 Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu năm phân tích( K ROE ) 1 + LN sau thuế 1 DT thuần 1 tài sản 1 Tổng 1 K ROE = Tổng × DT thuần 1 tài sản 1 × Vốn CSH 1 Sau đó dùng phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích sự biến động: Tổng hợp lại ta có: ∆K ROE = ∆K 1 + ∆K 2 + ∆K 3 Dựa vào những số liệu đã tính toán ở trên ta sẽ tìm ra các nhân tố gây ảnh hưởng đến tình hình biến động của tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 23
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Tỷ suất thu hồi VCSH (ROE) Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) Nhân với Tài sản/Vốn chủ sổ hữu Lợi nhuận biên Nhân với Vòng quay tổng tài sản Lãi ròng Chia cho Doanh thu Doanh thu Chia cho Tổng tài sản Doanh thu Trừ đi Tổng chi phí TSCĐ Cộng với TSLĐ Chi phí Hàng + Khấu + Lãi + + Khoản + + TSLĐ hoạt động Thuế Tiền tồn hao vay phải thu khac khác khoNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 24
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý1.5. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệpHiệu quả tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua: + Năng lực thanh toán + Năng lực cân đối vốn + Năng lực kinh doanh + Năng lực thu lợi Như vậy, để nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có nghĩadoanh nghiệp cần thực hiện các chiến lược ngắn hạn và dài hạn làm tăng cácnăng lực trên của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực thanh toán, doanh nghiệp cần có chế độ quản lý tốtđối với: tài sản lưu động, các khoản nợ ngắn hạn, và hàng tồn kho. Hay nói cáchkhác, doanh nghiệp cần giải quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn liên quan chặtchẽ tới quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực cân đối vốn, các nhà quản lý cần quan tâm đến:chính sách tín dụng tài chính, chính sách huy động vốn để tăng vốn chủ sở hữulàm tăng tính tự chủ của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng vì liênquan đến mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ, liên quanđến rủi ro phá sản của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực kinh doanh, các nhà quản lý cần quản lý tốt đểnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tăng tốc vòng quay hàng tồn kho. Đối với năng lực sinh lợi thì nhà quản lý cần kết hợp các giải pháp, chínhsách để tác động lên tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nhà quảnlý cần có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, từđó đưa ra những quyết định đúng đắn trên mọi phương diện, vì năng lực sinh lờicủa một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của tất cả các hoạt động, không ít thìnhiều. Trong đó, doanh nghiệp cần tập trung giải quyết các vấn đề liên quanđến: tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tóm lại, để nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, các nhà quảnlý cần có tầm nhìn bao quát tình hình hiện tại của doanh nghiệp, từ đó đưa racác chính sách, cơ chế thực hiện có tác động tốt thể hiện trên các chỉ tiêu tàichính của doanh nghiệp, làm tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để nắm và hiểu được rõ hơn phần lý thuyết trình bày ở trên, em xin đivào tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ phần InHàng không.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 25
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần In Hàng không Việt Nam2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần In Hàng Không Việt Nam Thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chínhphủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần và Quyết định số372/QĐ-TTg ngày 04/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tổchức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Tổng công tyHàng không Việt Nam; ngày 07/06/2005 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đãban hành Quyết định số 1900/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt phương án vàchuyển Công ty In Hàng không trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Namthành công ty cổ phần.Tên công ty : Công Ty Cổ Phần In Hàng KhôngTên giao dịch quốc tế : Aviation Printing Joint Stock CompanyViết tắt : AVIPRINT.,JSCVốn điều lệ : 17 tỷ đồng.• Trụ sở chính : 200 Nguyễn Sơn – Bồ Đề - Long Biên – Hà NộiĐiện thoại : (84-4) 38272008; 38721494Fax : (84-4) 38725372Thư điện thoại : ihk@netnam.vnWebsite : aviprint.com.vn• Chi nhánh phía Nam : 126 đường Hồng Hà – Phường 2, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại : (84-8) 38489295; 38486604Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 26
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và QuảnlýFax : (84-8) 384890232.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngày 01/04/1985 theo quyết định số 250/QĐ/TCHK của Tổng cục trưởngTổng cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam, Xưởng in Hàng Không được thànhlập. Ban đầu xưởng chỉ có 43 cán bộ công nhân viên với các thiết bị chính là 3máy in Typo của Trung Quốc cùng với một số máy chữ, hệ thống tạo màu, chếbản nửa có khí. Những thiết bị này đều có công suất thấp, công nghệ lac hậu.Quản lý mang nặng tính bao cấp. Vốn thiết bị chưa thể tạo ra được sự thay đổilớn về sản xuất kinh doanh của xưởng. Cùng với sự thay đổi của cơ chế thị trường, ngày 03/03/1990, theo quyếtđịnh số 147/TCHK của Tổng cục trưởng Tổng cuc Hàng Không Dân Dụng ViệtNam, xưởng đã đổi thành Xí nghiệp In Hàng không, là một đợn vị hạch toánđộc lập. Nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành Hàng không là các ấn phẩm, chứngtừ, dịch vụ ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế, xí nghiệp đã được Tổng cục Hàngkhông dân dụng Việt Nam quyết định đầu tư thêm máy móc trang thiết bị đểphục vụ cho ngành. Xí nghiệp được trang bị 1 máy in offset, in màu nhiềutrang…, tổng số cán bộ công nhân viên là 52 người và một số cán bộ đã đượccử đi đào tạo nâng cao tay nghề. Với những thay đổi đó, công suất làm việc củaxí nghiệp đã tăng từ 30 triệu trang lên 150 triệu trang in mỗi năm. Tuy nhiên xínghiệp vẫn chưa thoát khỏi cơ chế bao cấp, trình độ cán bộ công nhân viên chưacao nên quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp không khác trước là mấy. Ngày 14/09/1994, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ký quyết định số18/QĐ/TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty Hàngkhông Việt Nam với tên gọi Công ty In Hàng không, tên giao dịch quốc tế làAviation Printing Company, viết tắt IHK. Trụ sở chính được đặt tại Sân Bay GiaLâm, ngoài ra công ty còn có một đơn vị hạch toán phụ thuộc tại thành phố HồChí Minh. Cũng trong năm này, công ty đã nhập máy phơi khổ lớn và hai máymàu của Cộng hòa Liên Bang Đức, đáp ứng nhu cầu của ngành Hàng không vàyêu cầu của khách hàng trên thị trường. Năm 2006, theo sự chỉ đạo, khuyến khích của nhà nước và để đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, công ty In Hàng không đã tiến hành cổ phần hóavà lấy tên gọi là Công ty Cổ phần In Hàng không, tên giao dịch quốc tếAviation Printing Joint Stock Company. Từ đây công ty đã thực sự thoát rakhỏi cơ chế bao cấp, công nhân viên chức đã thực sự làm chủ công ty của mình.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 27
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Như vậy, sau 20 năm xây dựng và phát triển, công ty đã không ngừng mởrộng cả về quy mô lẫn công nghệ , trình độ quản lý, trình độ lao động ngày càngđược nâng cao. Công ty đã thực hiện hạch toán độc lập, giữ cân đối tài chính,coi trọng hiệu quả kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,không ngừng tăng lợi nhuận, và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.Cho đến nay, công ty không những giữ một vị trí quan trọng trong ngành Hàngkhông mà còn góp phần vào sự phát triển chung của ngành và nền kinh tế đấtnước. Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập với sự đầu tư đúng hướngcó hiệu quả và sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên,Công ty cổ phần In Hàng Không đã phát triển ổn định, doanh thu hàng nămtăng từ 10-15%, đã khẳng định vị trí và tham gia cạnh tranh bình đẳng với cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề. Với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,công ty đã được nhà nước, ngành chủ quản tặng Huân chương lao động hạng bacùng nhiều bằng khen cho tập thể và cá nhân.2.1.3. Chức năng nhiêm vụ của Công ty cổ phần In Hàng không  Chức năng − Sản xuất kinh doanh các sản phẩm chất lượng cao như: khăn giấy thơm, giấy vệ sinh cao cấp, giấy hộp, in vé máy bay, các loại thẻ, các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các biểu mẫu khác. − Nhập nguyên liệu phục vụ cho sản xuất như: giấy in, mực in các màu, bảng in các loại, xăng, dầu nhờn. − Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, khai thác tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm của công ty. − Giới thiệu, đưa sản phẩm đến với khách hàng thông qua kênh phân phối của công ty. − Thực hiện các hoạt động thương mại dịch vụ như: kinh doanh vật tư và thiết bị nghành in, trực tiếp xuất khẩu các đơn đặt hàng.  Nhiệm vụ − Công việc sản xuất sản phẩm chủ yếu của công ty là vé máy bay, tạp chí, thẻ hàng, chứng từ cao cấp sử dụng trong ngành, các loại sản phẩm giấyNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 28
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý thơm, khăn ăn cao cấp, túi nôn theo kế hoạch của Tổng công ty Hàng không và các cơ quan trong ngành Hàng không. − Ngoài việc sản xuất phục vụ trong ngành, công ty còn nhận in theo hợp đồng và đơn đặt hàng của các khách hàng bên ngoài. Việc tìm kiếm, khai thác khách hàng bên ngoài là rất quan trọng, ngoài việc tăng thêm thu nhập cho công ty, nó còn giúp công ty mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng uy tín, hình ảnh của công ty trên thị trường. − Công ty cũng thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự cân đối tài chính, lấy thu bù chi, coi trọng hiệu quả kinh tế, phấn đấu giảm chi phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.2.1.4. Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu công ty đang kinh doanh − In vé máy bay, thẻ hành lý, thẻ lên máy bay; các loại chứng từ, hóa đơn, sách báo, tạp chí, catalogue và các ấn phẩm khác. − In các loại bao bì bằng nhựa OPP, PE, OPE, bao bì bằng giấy. − In các loại giấy từ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các biểu mẫu khác. − Sản xuất giấy thơm với hai huy chương vàng hội chợ Thương mại toàn quốc. − Kinh doanh vật tư và thiết bị ngành in. − Kinh doanh nước khoáng.2.1.5. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Tài liệu gốc Loại hình sản xuất sản phẩm của công ty là kiểu chế biến liên tục, sảnxuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất của công ty thuộc loại vừa,sản phẩm được tạo ra có thể trên cùng một công nghệ, theo cùng một phương Lập Market Tách màu điện tửpháp, xong các thành phẩm lại có những đặc điểm khác nhau về quy cách, thiếtkế, mầu sắc và yêu cầu kỹ thuật. Để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, quá trình sảnxuất phải trải qua các bước công nghệ chủ yếu sau: Bình bản Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ In Chế bản InNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 29 Thành phẩm
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý − Tài liệu gốc: là các bản mẫu, bản thảo, bản đánh máy, tranh ảnh, phim… − Lập market: khi nhận các tài liệu gốc trên cơ sở nội dung in, bộ phận lập market sẽ tiến hành bố trí các tranh in như tranh ảnh, dòng cột, kiểu chữ, màu sắc, độ đậm nhạt… − Tách màu điện tử: đối với những bản in nhiều màu sắc (trừ màu đen) như tranh ảnh mỹ thuật, chữ màu phải được đem chụp tách màu điện tử, mỗi màu phải được chụp ra một bản riêng thành bốn màu chủ yếu: xanh, đen, đỏ vàng.Việc tách màu điện tử và lập Market được tiến hành đồng thời, sau đó cả hai được chuyển sang bước bình bản. − Bình bản: Trên cơ sở lập market tài liệu và phim màu điện tử, bình bản sẽ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng màu vào các tấm mica cho từng trang in.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 30
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý − Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm mica đã được bình bản, chế bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in hoặc kẽm, sau đó đem phơi bản và sửa bản để in không bị nhòe hoặc lỗi. − In: Sau khi chế bản cho in thử, khi đã đủ tiêu chuẩn và được chấp nhận mới được đem cho in sản lượng. − Hoàn thiện thành phẩm: Sau khi in xong, sản phẩm in sẽ được cắt xén, đóng quyển, kiểm tra thành phẩm và đóng gói nhập kho thành phẩm.2.1.6. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Tại Công ty cổ phần In Hàng không, sản xuất chỉ được tiến hành khi cóđơn đặt hàng của khách hàng. Quy trình sản xuất sản phẩm là một quy trìnhphức tạp, kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ, có thể tiến hành độc lập,xong sản phẩm chỉ đươc xác nhận là thành phẩm khi đã qua công nghệ cuốicùng. Công ty áp dụng hình thức chuyên môn hóa công nghệ, chuyên môn hóacác đối tượng sản xuất và tổ chức phân chia kết cấu hệ thống sản xuất thành 2bộ phận: − Bộ phận sản xuất chính − Bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất.  Bộ phận sản xuất chính: gồm 5 phân xưởng a. Phân xưởng chế bản: có nhiệm vụ tạo màu, sắp chữ, chế bản phim và chuẩn bị khuôn in (bằng bản kẽm và bản Flexo). Kiểm soát mẫu maket do khách hàng cung cấp. b. Phân xưởng in Offset: tổ chức in, đảm bảo thời gian giao hàng đạt chất lượng theo phiếu sản xuất và mẫu. Phối hợp chặt chẽ với khâu chế bản, gia công thành phẩm. c. Phân xưởng in Flexo: sản xuất, in và gia công sản phẩm bao bì bằng công nghệ Flexo ( như nhãn, thẻ lên máy bay…). d. Phân xưởng sách: có nhiệm vụ chuẩn bị giấy in và gia công, kiểm tra, đóng gói thành phẩm, gia công các ấn phẩm đã được thực hiện theo quy trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 31
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý e. Phân xưởng giấy: sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung cấp cho ngành Hàng không và thị trường miền Bắc như khăn giấy thơm, giấy vệ sinh, giấy hộp…  Bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất: giữ chức năng phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của các phân xưởng sản xuất chính; bộ phận gồm có : a. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm b. Bộ phận kiểm tra máy móc thiết bị c. Bộ phận vận chuyển d. Tổ cơ điện2.1.7. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần In Hàng không Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của công ty gồm có Đại hội đồng cổđông, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát, các cơ quan, đơn vị trựcNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 32
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýthuộc Công ty gồm 5 phòng chức năng, 5 phân xưởng sản xuất và một chinhánh theo mô hình trực tuyến – chức năng. a. Bộ máy điều hành của công ty Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường theo các thủ tục quy định của Điều lệ.Đại hội đồng cổ đông có quyền:+ Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ hoạt động của công ty trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị;+ Quyết định loại, tổng số cổ phần và các loại chứng khoán khác của công ty được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm do Hội đồng quản trị đề nghị;+ Quyết định việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể công ty, thanh lý tài sản trong trường hợp giải thể của công ty;+ Thông qua định hướng, chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty do Hội đồng quản trị trình, quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán, quyết định việc niêm yết cổ phiếu công ty trên thị trường chứng khoán, quyết định bán cổ phần cho công ty con và khống chế số lượng tối đa cổ phần bán cho công ty con;+ Bầu, hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên, xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông của công ty;+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân phối sử dụng lợi nhuận và các quỹ của công ty do Hội đồng quản trị đề nghị; nghe và chất vấn báo cáo của Hội đồng quản trị, giám đốc, kiểm soát viên về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội đồng cổ đông và do Đại hội đồng cổ đông bầu và quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồmNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 33
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 5 thành viên và nhiệm kỳ hoạt động 5 năm. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đông bầu trong số thành viên của Hội đồng, thành viên Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm chức vụ giám đốc công ty.Nhiệm vụ:+ Chấp hành điều lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; đề nghị Đại hội đồng cổ đông bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết.+ Xem xét, trình Đại hội đồng định hướng chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.+ Quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, công nghệ và tiếp thị; quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác theo phân cấp, ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông; quyết định cơ cấu, mô hình tổ chức công ty, phê duyệt tổng biên chế, tổng quỹ lương hàng năm của công ty, quyết định quy chế quản lý nội bộ theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ, theo đề nghị của giám đốc công ty;+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và các lợi ích khác của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, giám đốc chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện và các chức danh tương đương; cử người đại diện trực tiếp quản lý phần vốn góp của công ty tại các doanh nghiệp khác trên cơ sở đề xuất của giám đốc công ty. …các nhiệm vụ và quyền hạn khác thực hiện theo Điều lệ hoạt động của công ty và Luật doanh nghiệp… Giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Nhiệm vụ:+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty theo đúng diều lệ, nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị và theo đúng quy định của pháp luật;+ Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và các phương án sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư sau khi đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 34
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý+ Xây dựng báo cáo Hội đồng quản trị định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch hàng năm, báo cáo tài chính hàng năm, phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, công nghệ, tiếp thị, mua cổ phần và việc đầu tư góp vốn của công ty;+ Quyết định mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp; xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quy hoạch đào tạo cán bộ và lao động, phương án phân công sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc; …các nhiệm vụ và quyền hạn khác thực hiện theo Điều lệ hoạt động của công ty và Luật doanh nghiệp… Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên, và ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm và miễn nhiệm.Nhiệm vụ:+ Xây dựng quy chế hoạt động và thông qua Đại hội đồng cổ đông (hoặc Hội đồng quản trị khi được ủy quyền) trước khi ban hành;+ Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của giám đốc công ty trong việc ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính, kiểm soát, giám sát Hội đồng quản trị và giám đốc điều hành trong việc chấp hành điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra và báo cáo Đại hội đồng cổ đông từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết;+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của công ty; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; …các nhiệm vụ và quyền hạn khác thực hiện theo Điều lệ hoạt động của công ty và Luật doanh nghiệp…Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 35
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý b. Các phòng chức năng: − Phòng tổ chức hành chính: Thư ký, quản trị nhân lực, quản lý hành chính, được giao nhiệm vụ cụ thể, có trường hợp kiêm nhiệm theo chức trách được giám đốc duyệt. − Phòng tài chính kế toán: lập kế hoạch tài chính, chuẩn bị vốn, theo dõi thanh toán. Kiểm soát chi phí, thanh toán lương cho nhân viên. Kế toán hạch toán theo pháp lệnh và quy chế quản lý tài chính quy định… − Phòng kế hoạch sản xuất: Phòng theo dõi công tác sản xuất, tình hình vật tư và lập kế hoạch sản xuất, marketing, phối hợp với các phòng ban khác để xây dựng, kỹ thuật, tài chính, giá thành, vật tư… − Phòng vật tư kinh doanh: cung ứng nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu kinh doanh, quản lý kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm. − Phòng QM (quản lý chất lượng): quản lý chất lượng theo ISO. − Chi nhánh phía Nam: sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung cấp cho thị trường phía Nam.2.1.8. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần In Hàng không Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu đạt được trong các năm gần đây ĐVT: triệu đồngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 36
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 09/08 10/09 Chỉ tiêu 2008 2009 2010 +/- % +/- %Doanh thu 85.011 83.558 89.621 -1.452 -1,70 6.063 7,26LN trước thuế 3.142 4.745 3.828 1.602 51,00 -916 -19,32LN sau thuế 3.142 4.110 3.493 968 30,78 -617 -15,02ROS 6,91% 4,92% 3,90% -1,99% -1,02%BEP 8,71% 13,87% 11,02% 5,16% -2,85%ROA 6,91% 10,09% 9,19% 3,17% -0,89%ROE 15,31% 19,13% 15,75% 3,83% -3,38% Qua bảng tóm tắt một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong ba năm trởlại đây, có thể thấy năm 2010 hiệu quả kinh doanh chưa cao. Lợi nhuận năm sauthấp hơn năm trước mặc dù tổng doanh thu có tăng. Năm 2010, doanh thu tăng7,26% so với năm 2009, nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 15,02%; điều nàychứng tỏ chi phí công ty sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh quá lớn.Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi năm 2009 tăng vượt bậc so với năm 2008,chứng tỏ công ty đã vượt qua thời gian khó khăn ban đầu khi tiến hành cổ phầnhóa. Tuy nhiên đến năm 2010, công ty không những không phát huy mà còngiảm sút đáng kể, nhất là tỷ suất về thu hồi vốn chủ sở hữu, vốn là chỉ tiêu đượccác nhà quản trị quan tâm nhất, lại giảm 3,38%. Trên đây chỉ là những nhận xét khái quát về tình hình tài chính của côngty. Để hiểu được rõ hơn thực trạng cũng như nguyên nhân, ta sẽ đi sâu vào phântích.2.2. Phân tích hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần In Hàng không2.2.1. Phân tích báo cáo tài chính công ty Cổ phần In Hàng không a. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán cho ta thấy rõ cơ cấu, tỷ trọng của các loại tài sản,nguồn vốn của doanh nghiệp. Đồng thời nó cũng cho thấy sự thay đổi trong cơcấu và tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn qua các kỳ kế toán.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 37
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý So sánh 2009 - 2008 So sánh 2010-2009 Tài Sản 2008 2009 2010 +/- % +/- %A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 27,445,178,963 27,261,791,859 29,767,107,834 -183,387,104 -0.67 2,505,315,975 9.19I. Tiền và các khoản tương 3,310,119,722 4,718,804,580 2,744,626,441 1,408,684,858 42.56 -1,974,178,139 -41.84đương tiềnIII. Các khoản phải thu 13,679,245,781 11,411,011,208 16,329,285,672 -2,268,234,573 -16.58 4,918,274,464 43.10VI. Hàng tồn kho 9,768,428,665 10,865,805,072 10,375,739,320 1,097,376,407 11.23 -490,065,752 -4.51V. Tài sản ngắn hạn khác 687,384,795 266,170,999 317,456,401 -421,213,796 -61.28 51,285,402 19.27B. TÀI SẢN DÀI HẠN 14,847,922,019 11,954,855,304 7,023,708,228 -2,893,066,715 -19.48 -4,931,147,076 -41.25II. Tài sản cố định 14,378,142,087 11,613,357,134 6,850,988,353 -2,764,784,953 -19.23 -4,762,368,781 -41.01V. Tài sản dài hạn khác 469,779,932 341,498,170 172,719,875 -128,281,762 -27.31 -168,778,295 -49.42TỔNG TÀI SẢN 42,293,100,982 39,216,647,163 36,790,816,062 -3,076,453,819 -7.27 -2,425,831,101 -6.19 So sánh 2009 - 2008 So sánh 2010-2009 Nguồn vốn 2008 2009 2010 +/- % +/- %A. NỢ PHẢI TRẢ 21,370,324,705 16,169,096,074 13,859,745,002 -5,201,228,631 -24.33 -2,309,351,072 -14.28I. Nợ ngắn hạn 20,812,305,568 15,833,303,516 13,788,882,145 -4,979,002,052 -23.92 -2,044,421,371 -12.91II. Nợ dài hạn 558,019,137 335,792,558 70,862,857 -222,226,579 -39.82 -264,929,701 -78.90B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 20,922,776,277 22,047,551,089 22,931,071,060 1,124,774,812 5.38 883,519,971 4.01TỔNG NGUỒN VỐN 42,293,100,982 39,216,647,163 36,790,816,062 -3,076,453,819 -7.27 -2,425,831,101 -6.19 [Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán, tháng 04/2011] Bảng 2.4: Trích bảng cân đối kế toán ba năm công ty Cổ phần In Hàng khôngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 38
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Nhận thấy: * Tài sản: Bảng 2.5: Bảng tỷ trọng cơ cấu Tài sản Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2008 2009 2010 09/08 10/09 TSNH/TTS 64,90% 69,52% 80,90% 4,62% 11,38% Tiền/TTS 7,83% 12,03% 7,46% 4,20% -4,57% Khoản PT/TTS 32,34% 29,10% 44,38% -3,24% 15,28% HTK/TTS 23,10% 27,71% 28,20% 4,16% 0,49% TSNH khác/TTS 1,63% 0,68% 0,86% -0.95% 0.18% TSDH/TTS 35,10% 30,48% 19,10% -4,62% -11,38% Qua bảng phân tích trên, ta thấy cơ cấu phân bổ tài sản của công năm2010 có nhiều biến động so với năm 2009. Tài sản ngắn hạn chiếm 80,90% trêntổng tài sản, tăng 11,38% so với năm 2009. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là dokhoản phải thu tăng 43,10%, trong khi lượng tiền mặt và hàng tồn kho giảm. Docông ty có tiền thân là công ty nhà nước và có thị trường độc quyền là tổngcông ty Hàng không Việt Nam, nên công tác thu hồi nợ của công ty chưa đượcchú trọng. Năm 2010 lượng hàng tồn kho giảm 4,51%, tuy đây là con số khákhiêm tốn, nhưng cũng phần nào cho ta thấy công ty đã dần dần chú trọng vàocông tác quản lý hàng tồn kho, chủ động hơn trong khâu dự trữ nguyên vật liệu,để đáp ứng được kịp thời biến động của thị trường. Tiền mặt là công cụ có tínhthanh khoản cao nhất, tuy nhiên ở công ty cổ phần In Hàng không trong nămqua lại giảm đáng kể. Tiền mặt chỉ chiếm 7,46% trên tổng tài sản, giảm 41,84%so với năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu cũng là do khoản phải thu quá lớn,khiến công ty bị ứ đọng vốn lưu động. Khác với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng khánhỏ, đặc biệt năm 2010, chiếm 19,10% trên tổng tài sản, giảm 41,25% so vớinăm 2009. Nguyên nhân khiến tài sản cố định giảm mạnh là do trong năm qua,công ty tiến hành thanh lý máy móc thiết bị cũ đã hết khấu hao, không thể đưavào sử dụng được. Đặc thù là công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp vềNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 39
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýgiấy để phục vụ ngành Hàng không và các đơn vị nhỏ ngoài ngành, việc đầu tưtrang thiết thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất là rất cần thiết. Vìvậy, đây cũng là vấn đề công ty cần quan tâm để nâng cao chất lượng cũng nhưmẫu mã sản phẩm, nhằm mang lại lợi nhuận cao.  Nguồn vốn: Bảng 2.6: Bảng tỷ trọng cơ cấu vốn Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2008 2009 2010 09/08 10/09 37,67 Nợ phải trả/NV 50,53% 43,78% % -6,75% -6,11% Nợ NH/NV 49,21% 42,92% 37,48% -6,29% -5,44% Nợ DH/NV 1,32% 0,86% 0,19% -0,46% -0,67% 62,33 VCSH/NV 49,47% 56,22% % 6,75% 6,11% Qua bảng tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy tình hình nguồn vốn củacông ty có những biến động nhỏ. Nợ phải trả giảm dần theo các năm, 2010 nợ phảitrả chiếm 37,67% trên tổng nguồn vốn , và giảm 14,28%. Trong đó nợ dài hạn tuychỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trên tổng nguồn vốn nhưng lại giảm đáng kể 78,90% sovới năm 2009. Điều này chứng tỏ công ty có độ tự chủ về tài chính rất cao. Nợngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng số nợ phải trả. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao 62,33% ở năm 2010 càng khẳngđịnh thêm độ tự chủ về tài chính của công ty.Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếulà quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, điều này chứng tỏcông ty có công tác khá tốt trong phòng ngừa rủi ro. Nhưng cũng cần lưu ý làtính tự chủ tăng cùng với tính an toàn cao, xong khả năng sinh lời sẽ giảm.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 40
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Hình 2.7: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2009 TSNH NNH (69,52%) (43,78%) Tiền Phải trả (12,56%) (24,02%) Phải thu Vay NH (30,36%) (11,21%) HTK Nợ ĐK (28,91%) (5,15%) TSDH NDH (0,86%) (30,48%) NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (56,22%) Hình2.8: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2010Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 41
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý TSNH NNH (80,90%) (37,67%) Tiền (7,64%) Phải trả (24,82%) Phải thu (44,36%) Vay NH (6,66%) HTK (28,20%) Nợ ĐK(5,99% TSDH (19,10%) NDH (0,19%) NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (62,33%) Trong cả hai năm, 2009, 2010 thì tài sản dài hạn (TSDH) đều được tài trợtrọn vẹn bởi vốn chủ sở hữu (VCSH), giúp doanh nghiệp chủ động trong kinhdoanh, không chịu sự rủi ro cao của thị trường, đảm bảo an toàn về mặt tàichính.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 42
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý TSDH của công ty năm 2008 chiếm 35,11% nhưng sau các năm 2009,2010 TSDH đã giảm lần lượt là 30,48% và 19,10%. Cùng với nó, tỷ trọngVCSH cũng tăng đáng kể do doanh nghiệp làm ăn có lãi, nên nguồn VCSH củacông ty không những chỉ đủ để tài trợ cho TSDH mà còn tài trợ khá nhiều chocả tài sản ngắn hạn (TSNH). TSNH của công ty hoàn toàn được tài trợ từ nguồn vốn Nợ ngắn và dàihạn và VCSH. Như vậy, công ty sẽ có lợi thế có thể thu được lợi nhuận cao dolãi suất nợ ngắn hạn thấp. Bên cạnh đó, khả năng thanh khoản của công ty khácao nên công ty dễ dàng trang trải được các khoản nợ ngắn và dài hạn. Tuynhiên rủi ro cũng sẽ cao, công ty dễ lâm vào tình trạng phá sản nếu như khôngtrả được nợ ngắn hạn. Tỷ trọng về tiền năm 2009 tăng 4,73% so với năm 2008, trong đó tiền gửingân hàng chiếm 3,24%, đồng thời khoản phải thu giảm 1,98% điều này chứngtỏ công ty đã thu hồi được một phần nợ của khách hàng bằng chuyển khoản.Năm 2010, tỷ trọng tiền trên tổng tài sản giảm 5,10% xuống thấp hơn 2008,đồng thời khoản phải thu tăng mạnh 14,02%. Nguyên nhân do chính sách bánchịu của công ty vì phần lớn khách hàng của công ty đều là khách hàng tiềmnăng và có quan hệ lâu dài. Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản năm 2009 tăng 5,81% so với năm2008 và tỷ trọng này không thay đổi mấy trong năm 2010, nguyên nhân kháchquan là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, sức tiêu thụ hàng hóa giảm, làmtồn đọng hàng; bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp làcông ty chưa chú trọng đến công tác bán hàng và phân phối sản phẩm ra thịtrường ngoài ngành. Năm 2010, do công ty thanh lý bớt máy móc đã hết thời gian sử dụng,nên giảm tổng tài sản khiến tỷ trọng Tài sản ngắn hạn trên Tổng tài sản khá lớnchiếm 80,90%. Trong toàn bộ tài sản của công ty, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất(44,38% trên tổng tài sản), điều này được lý giải là do công ty có xuất thân làcông ty nhà nước do đó có nhiều bạn hàng lâu năm nên có những chế độ muatrả sau ưu đãi, vừa để giữ chân và tạo uy tín với bạn hàng. Tuy nhiên công tycũng cần chú ý đến vấn đề này vì nếu không thu hồi được nợ công ty rất dễ lâmvào tình trạng phá sản do không trả được các khoản vay ngắn và dài hạn.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 43
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B¸o c¸o kÕt qu¶ ho¹t ®éng kinh doanh lµ b¸o c¸o tæng hîp, ph¶n ¸nh tængqu¸t t×nh h×nh vµ kÕt qu¶ kinh doanh trong mét kú kÕ to¸n cña doanh nghiÖp.B¸o c¸o kÕt qu¶ ho¹t ®éng kinh doanh ®îc chi tiÕt theo ho¹t ®éng s¶n xuÊtkinh doanh chÝnh vµ c¸c ho¹t ®éng tµi chÝnh, ho¹t ®éng bÊt thêng. Ngoµi rab¸o c¸o cßn ph¶n ¸nh t×nh h×nh thùc hiÖn nghÜa vô víi Nhµ níc vÒ c¸c kho¶nthuÕ vµ c¸c kho¶n kh¸c ph¶i nép còng nh c¸c chØ tiªu vÒ thuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 44
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Hình 2.9: Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm Công ty Cổ phần In Hàng không So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009 Chỉ tiêu 2008 2009 2010 +/- % +/- % 89,621,855,96 6,063,368,281.Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 85,011,403,310 83,558,487,680 2 -1,452,915,630 -0.01709083 2 7.262.Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - -3.Doanh thu thuần từ bán hàng và cung 89,621,855,96 6,063,368,28 85,011,403,310 83,558,487,680 -1,452,915,630 -0.01709083 7.26cấp dịch vụ 2 2 76,292,818,82 6,024,243,144.Giá vốn hàng bán 73,288,173,669 70,268,575,679 6 -3,019,597,990 -0.04120171 7 8.57 13,329,037,13 0.133639145.Lợi nhuận gộp 11,723,229,641 13,289,912,001 6 1,566,682,360 3 39,125,135 0.296.Doanh thu hoạt động tài chính 142,363,561 107,856,877 64,343,710 -34,506,684 -0.24238424 -43,513,167 -40.347.Chi phí tài chính 925,567,751 907,643,976 394,002,129 -17,923,775 -0.01936517 -513,641,847 -56.59 0.10720592 + Trong đó: chi phí lãi vay 818,937,774 906,732,756 358,415,627 87,794,982 6 -548,317,129 -60.47 0.276260848.Chi phí bán hàng 949,769,274 1,212,153,340 1,451,369,435 262,384,066 9 239,216,095 19.74 1,253,051,809.Chi phí QLDN 6,949,130,437 6,652,444,927 7,905,496,730 -296,685,510 -0.0426939 3 18.84 0.5209915710.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 3,041,125,740 4,625,526,635 3,642,512,552 1,584,400,895 7 -983,014,083 -21.25 0.0333991711.Thu nhập khác 117,505,078 121,429,651 185,870,869 3,924,573 8 64,441,218 53.0712.Chi phí khác 16,140,643 1,650,000 - -14,490,643 -0.89777359 - -13.Lợi nhuận khác 101,364,435 119,779,651 185,870,869 18,415,216 0.18167334 66,091,218 55.18Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 45
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý 5 0.5100464914.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3,142,490,175 4,745,306,286 3,828,383,421 1,602,816,111 9 -916,922,865 -19.3215.Chi phí thuế TNDN hiện hành - 633,039,451 335,290,163 - - -299,749,288 -47,2016.Lợi nhuận sau thuế TNDN 3,142,490,175 4,110,266,435 3,493,093,258 967,776,660 30.80 -619,173,577 -15.02 [Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán, tháng 03/2011]Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 46
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và QuảnlýNhận xét: Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba nămliên tiếp, ta nhận thấy: Năm 2009: − Doanh thu giảm hơn 1 tỷ đồng, chiếm 1,70% so với năm 2008 là do biến động tình hình kinh tế toàn cầu. Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại nên công ty không tránh khỏi bị tác động. Năm 2009 nền kinh tế bị lạm phát khiến giá cả tăng, dẫn đến xu hướng tiêu dùng giảm. Tuy nhiên lĩnh vực kinh doanh thương mại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên biến động này không gây ảnh hưởng quá lớn. − Doanh thu giảm 1,70%, nhưng chi phí bán hàng tăng 27,63% điều này cho thấy công tác bán hàng của công ty chưa được tốt, nhiều thủ tục rườm rà trong khâu bán sản phẩm, cũng như sử dụng các máy móc thiết bị chưa phù hợp với môi trường làm việc nên chi phí phát sinh. − Đáng kể nhất là việc Chính phủ ngăn chặn lạm phát bằng việc tăng lãi suất cơ bản để bình ổn nền kinh tế, điều này gây ra gánh nặng lớn cho các ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần In Hàng không không phải là ngoại lệ, chi phí lãi vay tăng gần 11% so với năm 2008. − Lợi nhuận sau thuế tăng 30,80% là sự nỗ lực rất lớn của công ty. Bên cạnh những biến động khá lớn của kinh tế Việt Nam cũng như thế giới, nhưng công ty đã cắt giảm triệt để các chi phí không cần thiết khác như: nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp…, khiến lợi nhuận sau thuế tăng mạnh. Năm 2010: − Tình hình kinh tế thế giới dần dần ổn định, đồng thời việc kinh doanh của công ty cũng phát triển, doanh thu tăng 7,26% so với năm 2009, khiến lợi nhuận gộp tăng nhưng không đáng kể (0,29%). − Chi phí lãi vay giảm đáng kể, hơn 60% chứng tỏ công ty làm chủ được tình hình tài chính của mình, thận trọng trong thu chi ngân sách, và giảm huy động vốn vay ngắn và dài hạn (giãn tiến độ đầu tư).Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 47
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý − Giá vốn hàng bán tăng 8,57% so với năm 2009, nguyên nhân do giá nguyên vật liệu tăng cao, đồng thời máy móc sản xuất đã cũ chưa được cải tiến, đòi hỏi nhiều sức lao động. − Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng đáng kể (38%), nên mặc dù doanh thu có tăng 7,26% nhưng lợi nhuận cũng giảm 15,02%. − Điều này chứng tỏ trong năm 2010, công ty chưa có chính sách hoạt động hiệu quả để giảm bớt chi phí, gia tăng lợi nhuận.  Nhìn chung, trong 3 năm liên tiếp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty biến động, tuy không lớn nhưng cũng ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh của công ty, đặc biệt năm 2010, lợi nhuận sau thuế giảm đáng kể. Vì vậy, công ty cần nghiên cứu và đưa ra biện pháp giảm thiểu triệt để chi phí không cần thiết, tránh lãng phí và nâng cao lợi nhuận. c. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần quan trọng trong báo cáo hàngnăm, phản ánh tác động của các hoạt động của công ty đến dòng tiền vào và ratrong một niên độ kế toán. Nó thể hiện công tác thu, chi ngân quỹ,từ đó cho biếtsố dư tiền mặt cuối kỳ của công ty.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 48
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Bảng 2.10: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm Công ty Cổ phần In Hàng không (Phương pháp trực tiếp) So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009 Chỉ tiêu 2008 2009 2010 +/- % +/- %I. Lưu chuyển tiền từ HĐKD1. Tiền thu từ hoạt động bán hàng, cung 103,468,873,47 150,243,848,938 90,761,097,271 -46,774,975,464 -31.13 -12,707,776,203 -12.28cấp dịch vụ và doanh thu khác 42. Tiền chi trả cho người cung cấp HHDV -130,717,969,221 -75,251,709,380 -66,509,168,690 55,466,259,841 -4.43 8,742,540,690 -11.623. Tiền chi trả cho người lao động -6,894,729,163 -7,579,327,595 -8,958,491,834 -684,598,432 9.93 -1,379,164,239 18.204. Tiền chi trả lãi vay -818,937,774 -909,225,923 -358,415,627 -90,288,149 1.10 550,810,296 -60.685. Tiền chi nộp thuế TNDN - - -207,018,072 - - -207,018,072 100.006. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 158,032,639 37,643,944,735 6,118,964,104 37,485,912,096 23,720.36 -31,524,980,631 -83.757. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh -8,122,646,477 -49,048,601,097 18,195,104,963 -40,925,954,620 503.85 67,243,706,060 -137.10Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 3,847,598,942 8,323,954,214 2,651,862,189 4,476,355,272 116.34 -5,672,092,025 -68.14II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động ĐT1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ -1,228,147,614 -1,307,731,472 -669,419,891 -79,583,858 6.48 638,311,581 -48.813. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận 108,503,159 67,181,842 64,343,710 -41,321,317 -38.08 -2,838,132 -4.23được chiaLưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT -1,119,644,455 -1,240,549,630 -605,076,181 -120,905,175 10.80 635,473,449 -51.22III. Lưu chuyển tiền từ HĐTC3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 10,650,447,457 11,189,340,176 8,182,190,385 538,892,719 5.06 -3,007,149,791 -26.884. Tiền chi trả nợ gốc vay -12,739,136,391 -15,093,566,972 -10,377,708,383 -2,354,430,581 18.48 4,715,858,589 -31.245. Tiền chi trả nợ thuê tài chính -729,691,488 - - 729,691,488 - - -6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho CSH -2,182,851,766 -1,785,059,397 -1,817,868,975 397,792,369 -18.22 -32,809,578 1.84Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC -5,001,232,188 -5,689,286,193 -4,013,386,973 -688,054,005 13.76 1,675,899,220 -29.46Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -2,273,277,701 1,394,118,319 -1,966,600,965 3,667,396,020 -161.33 -3,360,719,284 -214.06Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 5,563,717,740 3,310,119,722 4,718,804,580 -2,253,598,018 -40.51 1,408,684,858 42.56Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ 19,679,683 14,566,467 -7,577,174 -5,113,216 -25.98 -22,143,641 -152.02Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3,310,119,722 4,718,804,580 2,744,626,441 1,408,684,858 42.56 -1,974,178,139 -41.84 Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 49
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Bảng 2.11: Bảng tăng giảm tài sản và nguồn vốn Công ty Cổ phần In Hàng không 31/12/2010 01/01/2010 Tăng giảm Thu Chi TÀI SẢNTiền mặt 2.744.626.441 4.718.804.580 -1.974.178.139 1.974.178.139 16.329.285.67 11.411.011.20 KPThu 4.918.274.464 4.918.274.464 2 8 10.375.739.32 10.865.805.07 HTK -490.065.752 490.065.752 0 2 TSNH 317.456.401 266.170.999 51.285.402 51.285.402 khác 11.613.357.13 TSCĐ 6.850.988.353 -4.762.368.781 4.762.368.781 4 TSDH 172.719.875 341.498.170 -168.778.295 168.778.295 khác NGUỒN VỐN KPTrả 9.134.318.571 9.421.729.446 -287.410.875 287.410.875 Vay NH 2.451.727.946 4.395.156.068 -1.943.428.122 1.943.428.122 Nợ ĐK 2.202.835.628 2.016.418.002 186.417.626 186.417.626 Nợ DH 70.862.857 335.792.558 -264.929.701 264.929.701 17.540.454.20 17.337.784.25 VCSH 202.669.942 202.669.942 0 8Lãi giữ lại 5.390.616.860 5.709.766.831 -319.149.971 319.149.971 TỔNG 7.784.478.535 7.784.478.535 [Nguồn: tác giả tự tổng hợp, tháng 04/2011] Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 50
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Bảng 2.12: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2010 Công ty Cổ phần In Hàng không (Phương pháp gián tiếp)LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHThu ngân quỹ 8.413.879.625 Lãi sau thuế giảm 3.493.093.258 Khấu hao 4.075.524.694 Hàng tồn kho giảm 490.065.752 Nợ định kỳ tăng 186.417.626 Tài sản dài hạn khác giảm 168.778.295Chi ngân quỹ 5.256.970.741 Khoản phải thu tăng 4.918.274.464 Khoản phải trả giảm 287.410.875 Tài sản ngắn hạn khác tăng 51.285.402Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh 3.156.908.884LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯThu ngân quỹ 950.125.552 Bán TSCĐ 950.125.552Chi ngân quỹ 4.075.524.694 Khấu hao 4.075.524.694Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư (3.125.399.142)LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNHThu ngân quỹ 202.669.942 Vốn CSH 202.669.942Chi ngân quỹ 2.208.357.823 Vay dài hạn giảm 264.929.701 Nợ ngắn hạn giảm 1.943.428.122Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (2.005.687.881)LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG KỲ (1.974.178.139)SỐ DƯ TIỀN MẶT ĐẦU KỲ 4.718.804.580SÓ DƯ TIỀN MẶT CUỐI KỲ 2.744.626.441 [Nguồn: tác giả tự tổng hợp, tháng 04/2011] Năm 2009:Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 51
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý − Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 4,476,355,272 đồng (tương đương 116,34%), chứng tỏ thu ngân quỹ nhiều hơn chi ngân quỹ. + Thu ngân quỹ tăng chủ yếu là tiền thu từ hoạt động kinh doanh, tăng 23.720,36% so với năm 2008. + Chi ngân quỹ tăng nhiều 503,85%, chủ yếu là chi từ hoạt động kinh doanh, tuy nhiên con số này vẫn ít hơn rất nhiều so với thu ngân quỹ.  Điều này chứng tỏ công ty đã có chính sách quản lý tiền mặt khá tốt, khiến cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh so với năm trước. − Lu chuyÓn tiÒn tõ ho¹t ®éng ®Çu t trong các năm đều mang dấu âm, nguyên nhân là: + Thu ng©n quü gồm tiền thu lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, giảm 41.321.317 đồng so với năm 2008 (chiếm 38,08%). + Chi ng©n quü n¨m 2008 tăng 79,583,858 đồng so với năm 2008 (chiếm 6,48%), phôc vô cho viÖc mua sắm và xây dựng TSC§.  Công ty đầu tư mua thêm máy móc thiết bị và phương tiện truyền dẫn để mở rộng sản xuất, nên tiền chi cho hoạt động đầu tư tăng 10.80% − Tuy không phải chi trả nợ thuê tài chính, nhưng công ty dùng tiền để trả nợ gốc vay tăng 18.48% so với năm 2008, nên tiền dùng cho hoạt động tài chính tăng 13.76%. Năm 2010: − Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh là 3.156.908.884 đồng: + Thu ngân quỹ gồm phần lớn là lãi sau thuế và khấu hao, đồng thời hàng tồn kho giảm 490.065.752 đồng nên thu ngân quỹ chiếm 8.413.879.625 đồng. + Chi ngân quỹ là 5.256.970.741 đồng, trong đó chủ yếu là khoản phải thu tăng 4.918.274.464 đồng. Điều này càng chứng tỏ công ty rất chậm chạp trong việc thu hồi nợ, dẫn đến bị chiếm dụng vốn và rất dễ dẫn đến nguy cơ khó đòi nợ. − Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư là -3.125.399.142, chứng tỏ chi ngân quỹ nhiều hơn thu ngân quỹ. Nguyên nhân do công ty thanh lý bớt máy móc đã cũ không thể sử dụng nữa, đồng thời tài sản bị khấu hao nhiều nên lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư mang dấu âm.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 52
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý − Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính là -2.005.687.881, do chi ngân quỹ nhiều hơn thu. Chi ngân quỹ do vay dài hạn và nợ ngắn hạn giảm 2.208.357.823. d. Nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nh×n chung, t×nh h×nh ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña c«ng ty tèt,quy m« ngµy cµng më réng, nhưng vẫn chỉ bó hẹp trong ngành Hàng không vàmột số công ty liên quan. C«ng t¸c tiªu thô s¶n phÈm tương đối, dự trữ lượngthành phẩm nhiều khiến công ty chủ động hơn trong công tác bán hàng, nhưngcũng khiến lượng tiền mặt của công ty giảm. Bên cạnh đó máy móc thiết bị đãcũ, khấu hao hết nhưng vẫn được đưa vào sử dụng sẽ khiến chất lượng sảnphẩm không được chú trọng. Khoản phải thu tăng đều qua các năm, đây cũng làchính sách bán chịu táo bạo của công ty để giữ chân bạn hàng thân thiết, nhưngcông ty cũng rất mạo hiểm trong việc thu hồi nợ, đồng thời bị chiếm dụng vốnnhiều. Nợ định kỳ tăng 186.417.626, trong khi đó khoản phải trả giảm287.410.875 đồng, chứng tỏ công ty rất yếu kém trong công tác chiếm dụng vốncủa bạn hàng. Do vËy ®Ó t¨ng lîi nhuËn vµ t¹o tiÒn ®Ò t¨ng trëng h¬n n÷a,c«ng ty cÇn xem xÐt vµ c©n nh¾c ®Ó ®a ra ph¬ng híng gi¶i quyÕt nh»m c¶ithiÖn t×nh h×nh tµi chÝnh cña m×nh. Trªn ®©y chØ lµ nh÷ng ph©n tÝch kh¸i qu¸t nh»m gióp ta cã c¸i nh×nkh¸i qu¸t ban ®Çu vÒ t×nh h×nh tµi chÝnh c«ng ty cæ phÇn In Hàng không.§Ó t×m hiÓu râ h¬n ta cÇn ®i s©u ph©n tÝch theo c¸c chØ tiªu ®îc cô thÓ díi®©y.2.2.2. Phân tích hiệu quả tài chính Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêucầu, vừa là mục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Đây cũng là vấn đềđược hầu hết các đối tượng có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp quan tâm tới.Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến sự sốngcòn của doanh nghiệp, đến lợi ích kinh tế của các đối tượng liên quan. a. Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK) 2010/2009 2009 2010 +/- %DT 83.558.487.680 89.621.855.962 6.063.368.282 7,26HTK 10.865.805.072 10.375.739.320 -490.065.752 -4,51Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 53
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lýHTKBQ 10.317.116.869 10.620.772.196 303.655.327 2,94 VQHTK 8,10 vòng 8,44 vòng 0,34 vòng 4,19 2010/2009 2009 2010 +/- %Nguyên liệu, vật liệu 6.402.090.739 3.092.406.747 -3.309.683.992 -51,70Chi phí SXKD DD 651.086.283 1.306.921.302 655.835.019 100,73Thành phẩm 3.208.351.481 5.519.204.006 2.310.852.525 72,03Hàng hóa 604.276.569 457.207.265 -147.069.304 -24,34∑Hàng tồn kho 10.865.805.072 10.375.739.320 -490.065.752 -4,51 Nhận xét : Vòng quay hàng tồn kho cho biết một đồng vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho trong năm qua góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp biết tiết kiệm chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác. Ta nhận thấy vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2010 tăng so với 2009, từ 8,10 vòng lên 8,44 vòng. Với đặc thù là công ty sản xuất các mặt hàng về giấy, nguyên liệu rất khó bảo quản lâu, nên việc giảm nguyên liệu dự trữ giúp công ty giảm bớt khó khăn trong công tác bảo quản và lượng nguyên liệu tồn kho như vậy vẫn đủ cung cấp cho việc sản xuất của công ty. Doanh thu tăng 7,26% trong khi hàng tồn kho giảm 4,51% chưa đủ để nói công tác bán hàng của công ty là tốt. Lượng thành phẩm tồn kho tăng đáng kể, hơn 2 tỷ đồng, chiếm 72,03% khiến công ty bị ứ đọng vốn và lượng tiền mặt cũng như doanh thu giảm. Hàng hóa tồn kho giảm 24,34%, bên cạnh đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng hơn 100% giúp công ty chủ động hơn và sẵn sàng hơn trong sản xuất cung ứng sản phẩm khi có yêu cầu từ phía khách hàng. b. Kỳ thu nợ bán chịu (KTNBC) 2010/2009 2008 2009 2010 +/- % 13.679.245.78 11.411.011.20 16.329.285.67KPThu 4.918.274.464 43,10 1 8 2KPThu 12.922.427.56 12.545.128.49 13.870.148.44 1.325.019.945 10,56 Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 54
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý BQ 8 5 0 85.011.403.31 83.558.487.68 89.621.855.96 DT 6.063.368.282 7,26 0 0 2 KTNBC 54.72 ngày 54.05 ngày 55.71 ngày 1.66 ngày 3,08 2008 2009 2010 Phải thu của khách hàng 12.640.520.360 11.242.253.160 16.071.057.221 Trong đó:− Tổng công ty Hàng không VN 9.394.978.429 9.038.059.212 13.201.584.529− Nhà xuất bản KHKT 160.855.333 180.154.858 224.779.050− Các khách hàng khác … … … Trả trước cho người bán 755.674.165 119.735.853 68.104.203 Các khoản phải thu khác 283.051.256 49.022.195 190.124.248 Tổng 13.679.245.781 11.411.011.208 16.329.285.672 Nhận xét: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo của công ty, điều này có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ khoản phải thu; nhưng kỳ thu nợ dài cũng có thể do yếu kém trong công tác thu nợ, dẫn đến khả năng bị chiếm dụng vốn và sinh lợi thấp hơn. Ta nhận thấy chỉ số này của công ty khá lớn, dao động từ 54 ngày đến 55 ngày và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản phải thu ngắn hạn là phải thu khách hàng, đặc biệt là từ công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Doanh thu tăng 7,26% trong khi đấy khoản phải thu tăng 43,10%, khoản phải trả lại giảm chứng tỏ công ty yếu về chiếm dụng vốn, bị bạn hàng chiếm dụng vốn nhiều. Đây là đặc thù của công ty xuất thân từ công ty nhà nước, cho khách hàng mua trước, bán chịu, nên công ty cũng cần tính toán để làm chủ được tình hình tài chính của mình và phòng tránh rủi ro. c. Vòng quay tài sản ngắn hạn (VQTSNH) 2010/2009 2008 2009 2010 +/- % DThu 85.011.403.310 83.558.487.680 89.621.855.962 6.063.368.282 7,26 TSNH 27.445.178.963 27.261.791.859 29.767.107.834 2.505.315.975 9,19 Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 55
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý TSNH BQ 27.885.651.412 27.353.485.411 28.514.449.847 1.160.964.436 4,24 VQ TSNH 3.04 3.05 3.14 0.09 2,89 Vòng quay TSNH bao gồm tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho; nên đối với các doanh nghiệp chỉ số này khá quan trọng vì gần như nó phản ánh tất cả các mặt quản lý tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh thu tăng 7,26% và TSNH tăng 9,19% chứng tỏ công ty sử dụng khá hiệu quả TSNH. Vòng quay TSNH của công ty Cổ phần In Hàng có xu hướng tăng giảm nhẹ qua các năm, tuy không có biến động lớn nhưng công ty cũng cần xem xét chính sách bán chịu của mình để phòng ngừa khả năng không thu hồi nợ kịp thời và bị bạn hàng chiếm dụng vốn. d. Vòng quay tài sản cố định (VQTSCĐ) 2010/2009 2008 2009 2010 +/- %DThu 85.011.403.310 83.558.487.680 89.621.855.962 6.063.368.282 7,26TSCĐ 14.847.922.019 11.613.357.134 6.850.988.353 -4.762.368.781 -41,01TSCĐ BQ 17.129.910.203 12.995.749.611 9.232.172.744 -3.763.576.867 -28,96VQTSCĐ 4.96 vòng 6.43 vòng 9.71 vòng 3.28 vòng 50,98 Chỉ số vòng quay TSCĐ tăng dần theo các năm, điều đó chứng tỏ công ty đã tận dụng tương đối tốt tài sản cố định, phát huy hết công suất và không bị nhàn rỗi. Doanh thu tăng 7,26% trong khi TSCĐ giảm mạnh 41,01%% càng chứng tỏ công ty đã tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị. Tuy nhiên, qua các năm ta thấy TSCĐ giảm khá nhiều do công ty thanh lý bớt máy móc thiết bị cũ, đồng thời các loại máy móc, phương tiện vận tải đã hết khấu hao nhưng vẫn đưa vào sử dụng. Công ty cần chú ý đến việc cải tiến thiết bị máy móc cũng như dây truyền hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo sức khỏe cũng như an toàn cho người lao động. e. Vòng quay tổng tài sản (VQTTS) Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số cho biết 1 đồng vốn đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 56
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 2010/2009 2008 2009 2010 +/- %Doanh thu 85.011.403.310 83.558.487.680 89.621.855.962 6.063.368.282 7,26Tổng TS 42.293.100.982 39.216.647.163 36.790.816.062 -2.425.831.101 -6,19Tổng TSBQ 45.474.054.659 40.754.874.073 37.187.599.624 -3.567.374.449 -8,75VQTTS 1.87 vòng 2.05 vòng 2.41 vòng 0.36 vòng 17,55 Nhận xét: Vòng quay tổng tài sản cũng có xu hướng tăng qua các năm.Nguyên nhân là do trong năm 2008 công ty đầu tư trang thiết bị, máy móc phụcvụ sản xuất nên khiến tài sản cố định tăng. Các năm tiếp theo công ty thanh lýbớt máy móc cũ nên tài sản cố định hữu hình giảm đáng kể, năm 2010 chỉ bằng50% năm 2008. Vòng quay tổng tài sản của công ty tăng dần qua các nămchứng tỏ công tác quản lý tài sản của công ty khá tốt, đặc biệt là tận dụng triệtđể máy móc thiết bị, gia tăng TSNH dẫn đến khả năng thanh khoản cao. f. Ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả quản lý tài sản • Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK) - Ảnh hưởng của doanh thu tới vòng quay hàng tồn kho: - Ảnh hưởng của hàng tồn kho tới vòng quay hàng tồn kho  ∆KVQHTK = ∆K1 + ∆K2 = 0,34 Doanh thu tăng 7,26% khiến vòng quay hàng tồn kho tăng 0,57 vòng.Đồng thời hàng tồn kho tăng 2,94% khiến vòng quay hàng tồn kho giảm 0,23vòng.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 57
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý • Kỳ thu nợ bán chịu (KTNBC) - Ảnh hưởng của khoản phải thu tới kỳ thu nợ bán chịu: - Ảnh hưởng của doanh thu tới kỳ thu nợ bán chịu:  ∆KKTNBC = ∆K1 + ∆K2 = 1,66 • Vòng quay tài sản ngắn hạn (VQTSNH) - Ảnh hưởng của doanh thu tới vòng quay tài sản ngắn hạn - Ảnh hưởng của tài sản ngắn hạn tới vòng quay tài sản ngắn hạn  ∆KVQTSNH = ∆K1 + ∆K2 = 0,09 • Vòng quay tài sản cố định (VQTSCĐ)Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 58
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý - Ảnh hưởng của doanh thu tới vòng quay tài sản cố định - Ảnh hưởng của tài sản cố định tới vòng quay tài sản cố định  ∆KVQTSCĐ = ∆K1 + ∆K2 = 3,28 • Vòng quay tổng tài sản (VQTTS) - Ảnh hưởng của doanh thu tới vòng quay tổng tài sản - Ảnh hưởng của tổng tài sản tới vòng quay tổng tài sản ∆KVQTTS = ∆K1 + ∆K2 = 0,36  Nhân tố VQ HTK VQ KPT VQ TSNH VQ TSCĐ VQ TTSDT thuần 0,57 5,32 0,21 0,66 0,16HTK bình quân -0,23KPT bình quân -3,66TSNH bình quân -0,12TSCĐ bình quân 2,62TTS bình quân 0,20Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 59
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Tổng hợp 0,34 1,66 0,09 3,28 0,36 Bảng 2.13: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả quản lý tài sản  Qua bảng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài sản, ta thấy khả năng quản lý tài sản của công ty năm 2010 tốt hơn 2009 và nguyên nhân chủ yếu khiến các chỉ số này tăng là do ảnh hưởng của doanh thu thuần. Tuy nhiên công ty cần chú trọng hơn đến công tác thu hồi nợ, quản lý khoản phải thu và đầu tư hơn về máy móc, thiết bị cũng như dây chuyền công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp công nhân đỡ vất vả hơn, đồng thời giảm được chi phí nhân công trực tiếp, hạ giá vốn, tăng lợi nhuận. 2.2.3. Phân tích khả năng sinh lời Bảng 2.14: Báo cáo thu nhập Công ty Cổ phần In Hàng không 2010/2009STT Khoản mục 2010 2009 +/- % 1 Doanh thu ròng 89.621.855.962 83.558.487.680 6.063.368.282 7,26 Giá vốn hàng bán không 2 76.292.818.826 70.268.575.679 6.024.243.147 8,57 kể KH 3 Khấu hao 4.075.524.694 5.704.780.403 -1.629.255.709 -2,86 4 Chi phí khác 5.066.713.394 1.933.092.556 3.133.620.838 162,10 Tổng chi phí hoạt động 5 85.435.056.914 77.906.448.638 7.528.608.276 9,66 (2+3+4) Lợi nhuận trước lãi vay 6 4.186.799.048 5.652.039.042 -1.465.239.994 -25,92 và thuế (EBIT) (1-5) 7 Lãi vay 358.415.627 906.732.756 -548.317.129 -60,47 Lợi nhuận trước thuế 8 3.828.383.421 4.745.306.286 -916.922.865 -19,32 (EBT) (6-7) 9 Thuế 335.290.163 635.039.451 -299.749.288 -47,2010 Lãi sau thuế (NI) (8-9) 3.493.093.258 4.110.266.835 -617.173.577 -15,02 Giá bán của cổ phiếu đại13 10 10 - - chúng hiện nay (Po)14 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2054,76 2417,80 -363,04 -15,0215 Số cổ phiếu hiện hành 1.700.000 1.700.000 - - Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 60
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn. Qua báo cáo thu nhập công ty Cổ phần In Hàng không trong hai năm 2009, 2010 ta thấy vấn đề nổi cộm nhất là chi phí. Tổng chi phí hoạt động năm 2010 tăng 7,5 tỷ đồng, chiếm 9,66% so với năm 2010. Nguyên nhân do trong năm vừa qua, công ty thực hiện nhiều công tác đối ngoại như tiếp khách, hội nghị khách hàng, cho xe đưa đón cán bộ cao cấp thuộc Tổng công ty…, vì vậy đây cũng là vấn đề công ty cần quan tâm cân nhắc để có được lợi nhuận cao hơn. Các chỉ tiêu về sức sinh lời của vốn dưới đây sẽ đánh giá được khả năng sinh lời của từng yếu tố. a. Doanh lợi sau thuế trên doanh thu (lợi nhuận biên) (ROS) Chỉ số này cho biết một trăm đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu. 2010/2009 Chỉ số 2008 2009 2010 +/- % NI 3.142.490.175 4.110.266.835 3.493.093.258 -617.173.577 -15,02DThu thuần 85.011.403.310 83.558.487.680 89.621.855.962 6.063.368.282 7,26 ROS 6,91% 4,92% 3.90% -1,02% Ta thÊy tû lÖ sinh lêi trªn doanh thu qua 3 n¨m gần đây của công ty có xu hướng giảm mạnh, đặc biệt năm 2010 giảm đến ngưỡng chỉ bằng gần một nửa năm 2008. Năm 2010, doanh lợi sau thuế trên doanh thu của công ty cổ phần In Hàng không bằng 3,90%, nghĩa là với 100 đồng doanh thu, công ty thu được 3,9 đồng lợi nhuận. Điều này cũng rất dễ hiểu, bởi lợi nhuận năm 2010 chỉ đạt 3.493.093.258 đồng, giảm 15,02% so với năm 2009, đồng thời doanh thu lại tăng 7,26%. Vậy vấn đề nổi cộm nhất ở đây vẫn chi phí và đây cũng là câu hỏi để các nhà quản trị công ty tìm hiểu biện phảm giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận. Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 61
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Bằng phương pháp thay thế liên hoàn, ta thấy được mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố tới lợi nhuận biên (ROS). - Ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế tới lợi nhuận biên: ∆K1 = - 0.00689 - Ảnh hưởng của doanh thu thuần tới lợi nhuận biên: ∆K2 = - 0.00332  ∆KROS = ∆K1 + ∆K2 = - 0.010214389 = - 1,02% Như vậy doanh lợi sau thuế trên doanh thu ROS năm 2010 của công tygiảm 1,02% so với năm 2009 do: − Lợi nhuận sau thuế giảm 15,02% khiến ROS giảm 0,69% − Doanh thu thuần tăng 7,26% khiến ROS giảm 0,33% b. Doanh lợi trước thuế trên tài sản (BEP) Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh ngiệp tạo ra baonhiêu đồng lãi cho toàn xã hội, vì vậy chỉ số này rất được các bên hữu quanquan tâm. 2010/2009 Chỉ số 2008 2009 2010 +/- %EBIT 4.186.799.048 5.652.039.042 3.961.427.949 -1.465.239.994 -25,92∑ TS BQ 45.474.054.659 40.754.874.073 38.003.731.613 -2.751.142.460 -6,75Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 62
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và QuảnlýBEP 8,71% 13,87% 11,02% -2,85% Qua kết quả tính toán ở trên ta lại thấy một lần nữa doanh lợi trước thuế trêntài sản của công ty năm 2010 lại giảm so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu làdo năm 2010 công ty bỏ ra quá nhiều chi phí vào sản xuất kinh doanh, khiến lợinhuận giảm, kéo theo lợi nhuận trước lãi vay và thuế giảm gần 26% so với năm2009. Đi vào phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ thấy nguyên nhân làm giảmBEP. - Ảnh hưởng của lợi nhuận trước lãi vay và thuế: ∆K1 = -0.0385 - Ảnh hưởng của tổng tài sản bình quân ∆K2 = 0.0100  ∆KBEP = ∆K1 + ∆K2 = -0.0285 = -2,85% Doanh lợi trước thuế trên tài sản BEP năm 2010 giảm 2,85% so với 2009bởi: − Lợi nhuận trước lãi vay và thuế giảm 25,92%% khiến BEP giảm 3,85%. − Tổng tài sản bình quân giảm 6,75% khiến BEP tăng 1,00%. c. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) Tỷ suất thu hồi tài sản là một chỉ số tài chính dùng để đo lường khả năngsinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ số ngày cho biết, một trămđồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sởhữu.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 63
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 2010/2009 Chỉ số 2008 2009 2010 +/- % NI 3.142.490.175 4.110.266.835 3.493.093.258 -617.173.577 -15,02∑ TS BQ 45.474.054.659 40.754.874.073 38.003.731.613 -2.751.142.460 -6,75 ROA 6,91% 10,09% 9,19% -0,90% Ta thấy tỷ suất thu hồi tài sản của công ty có chuyển biến rõ rệt vào năm2008, tuy nhiên tỷ số này lại giảm vào năm 2010 (0,90%), nguyên nhân chủ yếuvẫn là vấ đề về chi phí, khiến lợi nhuận sau thuế giảm 15,02%. Năm 2010,công ty thanh lý bớt máy móc cũ đã hết khả năng sử dụng nên tổng tài sản cũnggiảm gần 3 tỷ đồng, tương đương 6,75%. Bằng phương pháp thay thế liên hoàn, ta sẽ xem biến động của từng nhântố ảnh hưởng đến tăng giảm tỷ suất thu hồi tài sản như thế nào. - Ảnh hưởng của lãi ròng đến tỷ suất thu hồi tài sản: ∆K1 = -0,0162 - Ảnh hưởng của tài sản bình quân ∆K2 = 0,0072  ∆KROA = ∆K1 + ∆K2 = 0,0090 = 0,90%Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 64
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Tỷ suất thu hồi tài sản ROA giảm 0,90% so với năm 2009 do: − Lợi nhuận sau thuế giảm 15,02% % khiến ROA giảm 1,62%. − Tổng tài sản bình quân giảm 6,75% khiến ROA tăng 0,72%. d. Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) Trong các chỉ số tài chính thì ROE được xem là chỉ số quan trọng nhất nó vừa phản ánh mức độ kinh doanh cho các chủ doanh nghiệp, vừa là cơ sở để phát triển kinh doanh và thu hút nguồn vốn của các nhà tài trợ. Đồng thời, đây cũng là chỉ số tài chính quan trọng và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu. 2010/2009 Chỉ số 2008 2009 2010 +/- % NI 3.142.490.175 4.110.266.835 3.493.093.258 -617.173.577 -15,02VCSH BQ 20.532.330.874 21.485.163.683 22.173.179.086 688.015.403 3,20 ROE 15,31% 19,13% 15,75% -3,38% Nhận thấy tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần In Hàng không cũng giảm 3,83% so với năm 2009, nguyên nhân chính vẫn là do lợi nhuận sau thuế giảm 15,02%. Mặc dù năm 2010, công ty có thanh lý bớt tài sản, làm gia tăng vốn chủ sở hữu lên 3,20%, nhưng do lợi nhuận giảm nhiều nên ROE giảm. - Ảnh hưởng của lãi ròng tới tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu: ∆K1 = -0,0278 - Ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu bình quân: Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 65
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý ∆K2 = -0,0059  ∆KROE = ∆K1 + ∆K2 = -0,0338 = -3,38% Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE giảm 3,38% so với 2009 do: − Lợi nhuận sau thuế giảm 15,02 % khiến ROE giảm 2,78%. − Vốn chủ sở hữu bình quân tăng 3,20% khiến ROE giảm 0,59% Bảng 2.15: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới khả năng sinh lời Nhân tố ROS BEP ROA ROELợi nhuận sau thuế -0,69% -1,62% -2,78%Doanh thu thuần - 0,33%Lợi nhuận trước lãi -3,85%vay và thuế∑ Tài sản bình quân 1,00% 0,72%Vốn CSH bình quân -0,59% Tổng hợp -1,02% -2,85% -0,90% -3,38% Dựa vào bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời củacông ty cổ phần In Hàng không, có thể thấy khả năng sinh lời của công ty năm2010 giảm đáng kể so với năm 2009, mà nguyên nhân chủ yếu là giảm lợinhuận. Mặc dù doanh thu tăng 7,26% nhưng do chi phí đưa vào phục vụ cho sảnxuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp quá lớn, khiến lợi nhuận sau thuế củacông ty giảm đáng kể. Vì vậy, vấn đề mấu chốt ở đây vẫn là làm thế nào để cắtgiảm các chi phí không hợp lý, nhắm đến mục tiêu hàng đầu của công ty, đó làlợi nhuận.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 66
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý2.2.4. Phân tích rủi ro tài chính a. Khả năng thanh khoản Bảng 2.16: Tổng hợp khả năng thanh khoản Chỉ số 2008 2009 2010 09/08 10/09Tài sản ngắn hạn 27.445.178.963 27.261.791.859 29.767.107.834 Hàng tồn kho 9.768.428.665 10.865.805.072 10.375.739.320 Tiền và chứng 3.310.119.722 4.718.804.580 2.744.626.441 khoán dễ bánTổng nợ ngắn hạn 20.812.305.568 16.833.303.516 13.788.882.145Khả năng thanh 1,32 1,62 2,16 0.30 0,54toán hiện hànhKhả năng thanh 0,85 0,97 1,41 0,12 0,44 toán nhanhKhả năng thanh 0,16 0,28 0,20 0,12 -0,08 toán tức thời Nhận xét: • Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán hiện hành của công ty cho biết tài sản ngắn hạn màCông ty đang dự trữ có đủ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn hay không.Chỉ số này nếu lớn hơn 1 thì tài sản ngắn hạn của Công ty dư thừa để thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn. Qua số liệu của công ty Cổ phần In Hàng không ta nhậnthấy rằng khả năng thanh toán hiện hành luôn lớn hơn 1. Vì vậy công ty luôn antoàn trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạnphải trả. • Khả năng thanh toán nhanhNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 67
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Chỉ số thanh khoản nhanh là một chỉ số tài chính dùng nhằm đo khả nănghuy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoảnnợ ngắn hạn của doanh nghiệp này. Chỉ số này nếu lớn hơn 0,5 thì tài sản ngắnhạn của công ty có thể huy động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tuynhiên tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì nó loại trừgiá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàng bándưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh,và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầutư. Dễ dàng có thể nhận thấy trong năm 3 năm khả năng thanh toán của côngty ở mức cao, đặc biệt là 2 năm 2009 – 2010. Điều này cũng dễ lý giải bởingành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là nhận các hợp đồng in, kinhdoanh thương mại chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, nên hàng tồn kho không lớn. • Khả năng thanh toán tức thời Chỉ số thanh toán tức thời là một trường hợp đặc biệt của chỉ số thanhtoán nhanh khi mà TSLĐ được dùng để tính chỉ số là lượng vốn tính bằng tiềncó trong quỹ. Nó phản ánh khả năng huy động lượng vốn bằng tiền để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn. Với chỉ số này nếu lớn hơn 0,1 thì có nghĩa làlượng tiền mặt của công ty có thể huy động ngay để thanh toán các khoản nợngắn hạn. Dựa và chỉ số tính toán ở trên có thể thấy công ty đã có kế hoạch chặt chẽtrong việc dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền để đảm bảo các nghĩa vụtrả nợ đến hạn trả. b. Khả năng quản lý vốn vay Bảng 2.17: Tổng hợp khả năng quản lý vốn vay Chênh lệch Chỉ số 2009 2010 +/- %Tổng nợ 17.169.096.074 13.859.745.002 -3.309.351.072 -19,28Tổng tài sản 39,216,647,163 36,790,816,062 -2.425.831.101 -6,19EBIT 5.652.039.042 4.186.799.048 -1.465.239.994 -25,92Lãi vay 906.732.756 358.415.627 -548.317.129 -60,47Chỉ số nợ 43,78% 37,67% -6,11Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 68
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và QuảnlýKhả năng thanh 6,23 11,68 5,45toán lãi vay Chỉ số nợ của công ty đầu kỳ là 71.6% và đã giảm ở thời điểm cuối kỳxuống còn 65.8%. Tuy nhiên chỉ số này vẫn ở mức khá cao. Việc công ty mạnhdạn sử dụng vốn vay và duy trì với tỉ lệ cao sẽ làm hài lòng các chủ sở hữu vìhạn chế được số cổ đông đại chúng và lợi nhuận mang lại sẽ nhiều hơn. Ngượclại, khi công ty gặp khó khăn lợi nhuận của cổ đông sẽ giảm mạnh. Đồng thờiviệc duy trì chỉ số nợ cao, đặc biệt chủ yếu lại là nợ ngắn hạn sẽ làm cho khảnăng thanh khoản giảm, độ rủi ro của doanh nghiệp cao. Điều này sẽ làm giảmniềm tin của các chủ nợ, công ty sẽ khó huy động thêm vốn khi cần. Chỉ số thanh toán lãi vay tại thời điểm cuối năm 2009 là 5.4 lần so vớithời điểm đầu năm là 2.5 lần. Như vậy chỉ số thanh toán lãi vay của công ty đãtăng lên đáng kể, gấp hơn 2 lần so với thời điểm đầu năm. Chỉ số này tăng đãgóp phần làm tăng sự tin tưởng của chủ nợ đối với công ty trong tình hình chỉ sốnợ vẫn ở mức khá cao.2.2.5. Mối liên hệ giữa các chỉ số tài chính - đẳng thức DUPONT ROE09 = 0,117 ROE10 = 0,158  ∆ROE = ROE10 – ROE09 = 0,041 Dùng phương pháp thay thế liên hoàn, xem xét sự ảnh hưởng của từngnhân tố tới biến động của doanh lợi vốn chủ sở hữu + K1: hệ số doanh lợi của doanh thu thuần. + K2: hệ số doanh thu trên tổng tài sản. + K3: hệ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. - Yếu tố hệ số doanh lợi của doanh thu thuầnNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 69
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý ∆K1 = 0,033 - Yếu tố doanh thu trên tổng tài sản ∆K2 = 0,027 - Yếu tố tổng tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữu bình quân ∆K3 = 0,019  ∆ROE = ∆K1 + ∆K2 + ∆K3 = 0,041Bảng 2.18: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh lợi vốn chủ sở hữu Nhân tố Tỷ trọng(%) ∆K1 0,033 81,78 ∆K2 0,027 66,83 ∆K3 -0,019 -48,61 ∆ROE 0,041 100 K3 là nhân tố duy nhất làm giảm ROE, nguyên nhân là do năm 2010công ty thanh lý bớt máy móc cũ không sử dụng được khiến tổng tài sản giảm;đồng thời vốn chủ sở hữu tăng khiến ROE giảm 48,61%.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 70
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Hình 2.19: Sơ đồ Dupont năm 2010 của Công ty Cổ phần In Hàng khôngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 71
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý T su tt hå v n CSH(R ) û hu i è OE 15,23% T su tt hå t i s¶ n (R ) û hu i µ OA T i s¶ n/ è CSH µ Vn 9,49% 1,604 Li nhuË biªn (R î n OS) V ng qua t ng t i s¶ n ß yæ µ 3 9% ,8 2,44 · ß L i r ng Doa t nh hu Chiacho Doa t nh hu T ngt i s¶ n æ µ 3 93 93 .4 .0 .258 89.621.855.962 Chiacho 89.621.855.962 3 .8 .0 6.790 10 62 Doa t nh hu T ng chi phÝ æ TSC§ T§ SL Tõ® r i Cé vi ng í 89.621.855.962 86.128.762.704 7.0 .70 .228 23 8 29.767.10 3 7.8 4 Chi phÝH§ Kh u hao · a L i vy ThuÕ T mÆ iÒn t KPT HTK T §kh¸c SL + + + + + + 8 59.53 1.3 2.220 4 75.524 .0 .694 3 .4 58 15.627 3 5.290 3 .163 2.74 .626.4 1 4 4 16.3 5.672 29.28 10 75.73 20 .3 9.3 3 56.4 1 17.4 0Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 72
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG3.1. Căn cứ của việc đề xuất các giải pháp3.1.1. Đánh giá chung tình hình tài chính công ty Cổ phần In Hàng không Từ kết quả phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần In Hàng không,ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính: Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của IHK Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 I. Cơ cấu tài sản 1. TSNH/TTS % 69,52 80,91 2. TSDH/TTS % 30,48 19,09 II. Cơ cấu nguồn vốn 1. Nợ NH/Tổng NV % 42,92 37,48 2. Nợ DH/Tổng NV % 0,86 0,19 3. VCSH/Tổng NV % 56,22 62,33 III. Khả năng sinh lợi 1. ROS % 4,92 3,90 2. BEP % 13,87 11,02 3. ROA % 10.09 9,19 4. ROE % 19,13 15,53 IV. Khả năng quản lý tài sản 1. Vòng quay hàng tồn kho vòng 8,10 8,44Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 73
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 2. Kỳ thu nợ bán chịu ngày 55 55 3. Vòng quay tài sản ngắn hạn vòng 3,06 3,14 4. Vòng quay tài sản cố định vòng 6,43 7,91 5. Vòng quay tổng tài sản vòng 2,05 2,41 V. Khả năng thanh khoản 1. Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.62 2,16 2. Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,97 1,41 3. Khả năng thanh toán tức thời Lần 0,28 0,20 VI. Khả năng quản lý vốn vay 1. Chỉ số nợ % 43,78 37,67 2. TIE Lần 6,23 11,68 [Nguồn: tác giả tự tổng hợp, tháng 05/2011] Qua phân tích ở chương 2 và bảng tổng hợp trên, ta có được cái nhìn tổngquát về tình hình tài chính của công ty như sau: Ưu điểm: - Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lớn cho thấy tính tự chủ cao về mặt tài chính của công ty, tính thanh khoản cao, rủi ro thanh toán thấp. - Các chỉ số về khả năng quản lý tài sản cao chứng tỏ công ty việc sử dụng tài sản của công ty có hiệu quả. - Khả năng thanh khoản tuy không cao nhưng cũng tăng theo các năm, chứng tỏ công ty dễ dàng trong việc trả nợ đến hạn. Nhược điểm: - Doanh thu bán hàng tăng, nhưng lợi nhuận giảm, công ty cần chú trọng hơn đến công tác quản lý chi phí để cắt giảm các khoản chi lang phí. - Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty chưa hợp lý. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản (tới 80%). Toàn bộ TSCĐ của công ty được tài trợ bằng VCSH, không chỉ vậy nguồn vốnNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 74
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý này còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Tỷ lệ nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn tương đối nhỏ (chỉ chiếm gần 1% - 2010). Chính sách này tuy đảm bảo cho công ty có mức độ an toàn cao về mặt tài chính nhưng cũng đồng thời làm giảm hiệu quả sử dụng vốn dẫn đến lợi nhuận thấp. - Tỷ trọng khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản ngắn. Điều này cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn khá nhiều trong cả khâu sản xuất và bán hàng. - Các chỉ số về khả năng sinh lời đều giảm so với năm 2009 và chủ yếu là do lợi nhuận giảm. Một lần nữa lại thấy được vấn đề cần quan tâm ở đây chính là chi phí.3.1.2. Phương hướng phát triển công ty trong tương lai Trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp nhiều thuận lợi về cơ chế cũngnhư ưu đãi của nhà nước, bên cạnh đó công ty cũng gặp không ít khó khăn. Thuận lợi: - Công ty hiện vẫn đang là nhà cung cấp độc quyền các sản phẩm về giấy cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam. - Đội ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ kỹ sư có trình độ cao là tài sản to lớn quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khó khăn: - Hiện tại công ty đang bị cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh trong nước. - Sản phẩm của In Hàng không mới chỉ bó hẹp trong ngành. - Kế hoạch sản xuất vẫn bị động và phụ thuộc nhiều vào các đơn hàng. - Hệ thống máy móc còn lạc hậu nên ảnh hưởng đến năng suất cũng như an toàn cho người lao động. Phương hướng phát triển: Với những thành công đã đạt được công ty tiếp tục đề ra phương hướngphát triển trong giai đoạn 2011 – 2015 như sau: - Tiếp tục duy trì thị phần cũng như củng cố vị trí là nhà cung cấp hàng đầu cho ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 75
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu để cho ra các sản phẩm thử nghiệm, bước đầu xâm nhập vào thị trường. - Hoàn thiện hệ thống phân phối, bán hàng để có thể chủ động trong khâu sản xuất. - Tăng cường xúc tiến các hoạt động quản bá sản phẩm của công ty ra khu vực, làm bàn đạp để công ty tiến ra thị trường toàn cầu. - Duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức 10%/năm trong cả giai đoạn. 3.2. Biện pháp 1: “Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp” 3.2.1.Cơ sở của biện pháp Bảng 3.2: Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ phần In Hàng không 2009-2010 Chỉ tiêu 2009 2010 So sánh 2010/2009 +/- %Doanh thu bán hàng và 83.558.487.680 89.621.855.962 6.063.368.282 7,26cung cấp DVGiá vốn hàng bán 70.268.575.679 76.292.818.826 6.024.243.147 8,57Lợi nhuận gộp 13.289.912.001 13.329.037.136 39.125.135 0,29Chi phí tài chính 907.643.976 394.002.129 -513.641.847 -56,59Chi phí bán hàng 1.212.153.340 1.451.369.435 239.216.095 19,74Chi phí QLDN 6.652.444.927 7.905.496.730 1.253.051.803 18,84Lợi nhuận thuần từ 4.625.526.635 3.642.512.552 -983.014.083 -21,25hoạt động KDTổng lợi nhuận kế toán 4.745.306.286 3.828.383.421 -916.922.865 -19,32trước thuếChi phí thuế TNDN 633.039.451 335.290.163 -299.749.288 -47,20hiện hànhLợi nhuận sau thuế 4.110.266.435 3.493.093.258 -619.173.577 -15,02TNDN [Nguồn: phòng Tài chính kế toán, tháng 03/2011]Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 76
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tronghai năm vừa qua, có thể thấy doanh thu năm 2010 tăng hơn 6 tỷ so với năm2009, chiếm 7,26%, trong khi đấy, lợi nhuận sau thuế lại giảm 15,02%. Doanhthu tăng, lợi nhuận giảm chứng tỏ công ty bỏ ra quá nhiều chi phí. Nhận thấytrong năm qua, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng 18,84%, gấp 2.6lần so với tốc độ tăng doanh thu và trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực trạngcủa công ty, em nhận thấy các khoản chi cho quản lý của công ty là chưa hợp lý,do vậy em mạnh dạn đề ra biện pháp này, nhằm giảm chi phí quản lý doanhnghiệp để gia tăng lợi nhuận. 3.2.2.Nội dung của biện pháp Bảng3.3: Trích cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệpT 2009 2010 10/09 Chỉ tiêuT Số tiền % Số tiền % +/- %1 Lương NVQL 756.234.986 11,37 872.337.110 11,03 116.102.124 15,352 Thiết bị VP 203.487.225 3,06 216.253.876 2,74 12.766.651 6,273 Điện 318.927.368 4,79 367.229.371 4,65 48.302.003 15,154 Điện thoại 182.341.993 2,74 192.998.123 2,44 10.656.130 5,845 Công tác phí 834.694.235 12,56 1.032.256.765 13,06 197.562.530 23,676 Chi phí đối ngoại 643.908.657 9,68 798.347.689 10,10 154.439.032 23,98 … … … … … … … Tổng cộng 6.652.444.927 100 7.905.496.730 100 1.253.051.803 18,84 [Nguồn: phòng tài chính kế toán, tháng 03/2011] Công tác phí của công ty năm 2010 chiếm 13,06% trên tổng chi phí quảnlý doanh nghiệp và tăng 23,67% so với năm 2009. Công tác phí bao gồm chi phíđi lại, ăn ở và phụ cấp công tác cho nhân viên bộ phận quản lý. Khi giá năng lượng nói chung và giá điện nói riêng đang ngày một leothang với tốc độ khá chóng mặt như hiện nay thì việc tiết kiệm điện là điều nênlàm đối với bất kì doanh nghiệp nào. Con số tuy không lớn nhưng góp phần làmgiảm chi phí cho doanh nghiệp và tiết kiệm tài nguyên quốc gia.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 77
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Do vậy, em xin đề xuất cắt giảm công tác phí và tiền điện để nhằm giảmchi phi quản lý doanh nghiệp, gia tăng lợi nhuận. Giảm công tác phí Dựa vào bảng điều tra chi tiết theo quý của công ty có thể thấy quý I vàquý IV là 2 quý trọng điểm, có chi phí công tác là lớn nhất. Khoản mục Quý I Quý II Quý III Quý IV 2010Nhiên liệu 231.451.321 101.347.628 106.237.912 184.871.673 623.908.534Phụ cấp công tác 151.051.087 78.276.983 79.788.327 99.267.834 408.348.231 Tổng 382.466.408 179.624.611 186.026.239 284.139.507 1.032.256.765 [Nguồn: phòng tài chính kế toán, tháng 03/2011] Vì công ty có chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng nên chiphí đi lại khá đắt đỏ, chủ yếu di chuyển bằng máy bay, nên chi phí quản lýdoanh nghiệp của công ty khá lớn. Hơn nữa, quý 1 là thời điểm đầu năm, cónhiều lễ hội nên công ty cho các phòng ban và các cá nhân xe để đi lễ tết đầunăm. Bên cạnh đó, 3 tháng cuối năm, công ty phải đi lại nhiều để tổng kết cũngnhư phục vụ một số việc riêng của lãnh đạo (về quê, lễ bái…) nên công tác phíkhá lớn. Nhận thấy tình trạng này ở công ty đã có từ rất lâu nên việc cắt bỏ làkhông thể thực hiện được, nên em xin tập trung đi vào việc khoán cho từngphòng ban để hạn chế tối đa những khoản chi không hợp lý này. Ngoài chi phí dùng cho công tác, phòng kế toán cũng thống kê việc xinxe để phục vụ lễ tết, hiếu hỉ cũng như việc cá nhân theo từng quý. Tuy nhiên emchỉ tập trung vào 3 tháng đầu năm và 3 tháng cuối năm. Việc công ty cho cácphòng ban cũng như các cá nhân xe, ngoài việc phải chịu chi phí xăng xe, côngty còn phải bồi dưỡng cũng như trả chi phí làm thêm ngoài giờ cho nhân viên láixe. Công ty có tất cả 7 phòng ban. Theo tình hình của công ty cũng như giáxăng dầu thực tế tăng cao, khoảng trên dưới 17.000 đồng/lít vào năm 2010, emnhận thấy việc các phòng ban sử dụng xe để phục vụ việc cá nhân cũng như lễtết là quá nhiều. Vì vậy em xin đề xuất: + Khoán cho các phòng ban giới hạn số chuyến xe được phép xin, + Cắt hẳn phục vụ nhu cầu cá nhân, + Đi công tác kết hợp nhiều việc, không đi chỉ vì 1 mục đích,Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 78
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý + Tập trung nhiều phòng ban để đi cùng lúc, + Hạn chế đi lại bằng máy bay vì khá đắt đỏ, có thể linh động để sử dụng các phương tiền khác cho phù hợp với hoàn cảnh và khoảng cách địa lý. Bảng3.4: Liệt kê số chuyến công tác quý I, IV năm 2010 Quý I Quý IVTT Phòng ban Số chuyến Số tiền Số chuyến Số tiền 1 Giám đốc 13 78.982.168 10 58.349.586 2 Tài chính kế toán 8 45.765.140 6 26.762.549 3 Kế hoạch sản xuất 6 29.872.270 4 25.982.826 4 Kinh doanh 14 65.934.560 11 55.432.789 5 Tổ chức hành chính 9 38.475.596 7 41.238.764 6 Quản lý chất lượng 6 25.983.376 6 24.387.209 7 CN phía Nam 15 97.453.298 11 51.985.784 8 Tổng cộng 71 382.466.408 55 284.139.507 [Nguồn: phòng tài chính kế toán, tháng 03/2011] Dựa vào bảng liệt kê chi tiết trên có thể thấy ban giám đốc và phòng kinhdoanh là 2 phòng ban có số lượng chuyến xe nhiều nhất, bởi đây là 2 phòng banchủ chốt, hay phải đi công tác, gặp gỡ đối tác. Trung bình 1 chuyến đi chi phí vào khoảng 5 đến 6 triệu đồng. Dựa vàođặc thù của từng quý, sẽ khoán cho các phòng ban cụ thể như sau: Quý I BPTT Phòng ban Số Số Số tiền Số tiền chuyến chuyến 1 Giám đốc 13 78.982.168 9 54.679.962 2 Tài chính kế toán 8 45.765.140 4 22.882.570 3 Kế hoạch sản xuất 6 29.872.270 4 19.914.846 4 Kinh doanh 14 65.934.560 10 47.096.114 5 Tổ chức hành chính 9 38.475.596 6 25.650.397 6 Quản lý chất lượng 6 25.983.376 5 21.652.813 7 CN phía Nam 15 97.453.298 12 77.962.638Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 79
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 8 Tổng cộng 71 382.466.408 50 269.839.342 Quý IV BPTT Phòng ban Số chuyến Số tiền Số chuyến Số tiền 1 Giám đốc 10 58.349.586 6 35.009.751 2 Tài chính kế toán 6 26.762.549 3 13.381.274 3 Kế hoạch sản xuất 4 25.982.826 3 19.487.119 4 Kinh doanh 11 55.432.789 8 40.314.755 5 Tổ chức hành chính 7 41.238.764 5 29.456.260 6 Quản lý chất lượng 6 24.387.209 4 16.258.139 7 CN phía Nam 11 51.985.784 8 37.807.842 8 Tổng cộng 55 284.139.507 37 191.715.143 Vậy sau khi thực hiện biện pháp có thể thấy chi phí công tác giảm đángkể 205.051.430 đồng.  Giải pháp giảm chi phí tiền điện cho máy tính và điều hòa Thống kê số lượng máy tính và điều hòa đang được sử dụng : Số Công suất STT Thiết bị lượng (W) 1 Máy tính 140 195 2 Điều hòa Cassette âm trần Daikin 2 chiều 28 7750 24000 BTU Thực tế cho thấy các thiết bị điện nói trên đang được sử dụng lãng phí, dovậy cần có biện pháp sử dụng tiết kiệm hơn để giảm chi phí tiền điện và tiếtkiệm tài nguyên quốc gia. Qua sự tư vấn của kỹ sư Đỗ Ngọc Yên – Phó Việntrưởng Viện khoa học năng lượng – tác giả đã để ra các giải pháp tiết kiệm điệnnăng cho khối quản lý, văn phòng như sau : a. Giải pháp tiết kiệm điện năng cho máy tính thông qua chế độ standby trong giờ nghỉ trưa • Cơ sở của biện pháp :Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 80
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Tùy thuộc vào chủng loại, một máy tính để bàn hay một màn hình có thểtiêu thụ từ dưới 150W cho đến trên 800W khi đang được sử dụng, và từ dưới50W cho đến trên 400W khi chạy không tải hay chạy không tải hay còn đượcgọi là chế độ nghỉ (idle). Thông qua nhưng đo đạc thực tế với một máy tính cùng loại với nhữngmáy tính đang được sử dụng tại công ty cổ phần in hàng không, ở chế độ nghỉvà chế độ hoạt động bình thường. Kết quả cho thấy có thể tiết kiệm tới 145Wkhi máy ở chế độ standby/sleep (S3). Để tinh chỉnh các thông số cài đặt về quản lý điện trong Windows XP vàVista, trong mục Power Options trong Control Panel. Windows có cung cấp 3tùy chọn thiết lập sẵn như: - Turn off monitor and/or hard disk only ( chỉ tắt màn hình và/hoặc các đĩa cứng) - Standby/Sleep ( chế độ chờ nghỉ) - Hibernate ( chế độ ngủ đông) Tuy ít hao điện nhất nhưng chế độ ngủ đông lại cần nhiều thời gian nhấtđể tạm dừng hoạt động hay khôi phục lại trạng thái trước đó của máy tính bởitrước hết phải hoàn tất tác vụ đọc ghi toàn bộ dữ liệu từ bộ nhớ hệ thống RAMlên đĩa cứng hoặc ngược lại. Dữ liệu sẽ được lưu trong tập tin mang tênhiberfil.sys. Dung lượng RAM càng lớn, thời gian thực hiện càng lâu. Ngượclại, chế độ sandby/Sleep (S3) chỉ tốn điện hơn một chút so với chế độ ngủ đông,tuy nhiên thời gian chờ đợi gần như không phụ thuộc vào dung lượng RAM củamáy tính.Lượng điện năng tiết kiệm được khi áp dụng biện pháp: - Mỗi máy tính tiết kiệm được trong 1 buổi nghỉ trưa (1,5h): 145 × 1,5 = 217,5 (Wh) - Một ngày làm việc công ty tiết kiệm được: 140 × 217.5 = 30450(Wh) - Lượng điện năng tiết kiệm được trong 1 năm: 12 × 22 × 30450 = 8038800 (Wh) = 8038,8 (kWh)(Công ty nghỉ làm chiều thứ 7 và ngày chủ nhật nên 1 tháng có trung bình 22buổi nghỉ trưa) - Tiền điện tiết kiệm được trong 1 năm ( với giá bán điện 1139đ/kWh theo giá điện điều chỉnh áp dụng từ ngày 1/3/2011) 8038,8 × 1139=9.156.193 đồngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 81
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý b. Giải pháp tiết kiệm điện năng cho điều hòa thông qua chế độ standby trong giờ nghỉ trưa: Hiện công ty đang sử dụng 28 điều hòa Cassette âm trần Daikin 2 chiều24000 BTU, có công suất chiều lạnh bình quân 7750W, công suất không tải là2240W. Như vậy, mỗi giờ nếu công ty để chế độ standby thì 1 máy điều hòa sẽtiết kiệm được: 7750 - 2240 = 5510 (W) - Một ngày làm việc công ty tiết kiệm được: 28 × 1,5 × 5510 = 231420 (Wh) - Lượng điện năng tiết kiệm được trong 1 năm: 6 × 22 ×231420 = 30547440 (Wh) = 30547,44 (kWh) - Tiền điện tiết kiệm được trong 1 năm: 30547,44 × 1139 = 34.793.534 đồng c. Giải pháp tiết kiệm điện năng cho điều hòa thông qua việc tắt điều hòa 30 phút trước khi ra về - Một ngày làm việc công ty tiết kiệm được: 28 × 0,5 × 7750 = 108500 (Wh) - Lượng điện năng tiết kiệm được trong 1 năm: 6 × 26 ×108500 = 16926000 (Wh) = 16,926 (kWh) - Tiền điện tiết kiệm được trong 1 năm: 16926 × 1139 = 19.278,714 đồng d. Tổng hợp số tiền tiết kiệm được trong 1 năm Điện năng kiết Chi phí tiết kiệm Giải pháp kiệm (kWh) (VNĐ) Kích hoạt chế độ standby máy tính 3.038,80 9.156.193 trong giờ nghỉ trưa Kích hoạt chế độ standby điều hòa 30.547,44 34.793.534 trong giờ nghỉ trưa Tắt điều hòa 30 phút trước khi ra về 16.926,00 19.278.714Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 82
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Tổng 50.512,24 63.228.441 e. Thực hiện các biện pháp - Yêu cầu nhân viên kĩ thuật của công ty hướng dẫn các nhân viên để chế độ standby S3 cho máy tính, chế độ standby cho máy điều hòa nhiệt độ. - Trước khi nghỉ trưa để nghị các cán bộ, nhân viên chuyển máy tính sang chế độ standby theo S3, máy điều hòa chuyển sang standby. - Tuyên truyền vận động cán bộ, nhân viên tắt điều hòa 30 phút trước khi ra về. 3.3. Biện pháp 2: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 3.3.1.Cơ sở của biện pháp Bảng: Trích cơ cấu tài sản công ty cổ phần In Hàng không ĐVT: triệu đồng 2009 2010 So sánh 10/09 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % +/- %A. Tài sản NH 27.261 72,54 29.767 80,90 2.505 9,191. Tiền 4.718 12,56 2.744 7,46 -1.974 -41,842. Khoản phải thu 11.411 30,36 16.329 44,38 4.918 43,103. Hàng tồn kho 10.865 28,91 10.375 28,20 -490 -4,514.TSNH khác 266 0,71 317 0,86 51 19,27B. Tài sản DH 10.322 27,46 7.023 19,10 -3.298 -31,96Tổng tài sản 37.584 100 36.790 100 -793 -2,11 [Nguồn: phòng tài chính kế toán, tháng 03/2011] Với đặc thù công ty sản xuất các sản phẩm phục vụ ngành chủ quản và cóthị trường độc quyền là tổng công ty Hàng không Việt Nam nên khoản phải thucủa công ty chiếm tỷ trọng lớn là điều không thể tránh khỏi. Mặc dù khoản phảithu chiếm tỷ lệ rất cao trên tổng tài sản (44,38% vào năm 2010) nhưng để khắcNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 83
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý phục được nhược điểm này không phải dễ dàng. Dựa vào bảng trích cơ cấu tài sản trên ta thấy hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản. Một điều dễ nhận thấy là do công ty đã có thị trường mục tiêu nên công tác bán hàng và quảng bá sản phẩm rộng rãi chưa được chú trọng. Công ty chưa chủ động tìm kiếm thị trường. Bảng: Thống kê chi tiết hàng tồn kho ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2010/2009 Số tiền % Số tiền % +/- %Nguyên liệu, vật liệu 6.402 58,92 3.092 29,80 -3.309 -51,70Chi phí SXKD DD 651 5,99 1.306 12,60 655 100,73Thành phẩm 3.208 29,53 5.519 53,19 2.310 72,03Hàng hóa 604 5,56 457 4,41 -147 -24,34∑Hàng tồn kho 10.865 100 10.375 100 -490 -4,51 [Nguồn: phòng tài chính kế toán, tháng 03/2011] Bảng: Danh mục thành phầm tồn khoT Số Giá thành Giá bán Danh mục ĐVT lượng ĐG Thành tiền ĐG Thành tiền1. Giấy vệ sinh Lốc 24.565 37.634 924.479.210 50.179 1.232.637.9422. Khăn giấy thơm 01 Túi 71.558 7.307 522.874.306 9.743 697.189.5943. Khăn giấy thơm 02 Túi 62.225 6.934 431.669.236 9.246 575.600.4844. Khăn giấy thơm 03 Túi 58.093 6.892 400.376.956 9.189 533.816.5775. Giấy ăn T1 Túi 42.167 17.321 730.374.607 23.095 973.846.8656. Giấy ăn H1 Hộp 34.475 19.850 684.328.750 26.467 912.449.8257. Cốc giấy Lốc 59.839 7.441 445.261.999 9.921 593.662.7198. Tổng cộng 4.139.365.064 5.519.204.006 [Nguồn: phòng kinh doanh, tháng 04/2011] Dựa vào bảng thống kê chi tiết hàng tồn kho ta thấy, thành phẩm tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trên hàng tồn kho 53,19% năm 2010, điều này cho thấy công tác bán hàng của công ty còn yếu. Với các sản phẩm được làm từ giấy như giấy vệ sinh cao cấp, khăn giấy ăn, khăn giấy ướt là các mặt hàng khá quen thuộc với đời sống hàng ngày của mọi người và mọi gia đình, công ty có rất nhiều khả năng để tiếp cận với khách hàng. Hơn nữa, mặt hàng khăn giấy thơm có thời gian sử dụng rất ngắn và khó bảo quản. Vì vậy, em xin đề xuất biện pháp tăng chiết khấu hàng bán để giảm lượng thành phẩm tồn kho. Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 84
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 3.3.2.Nội dung biện pháp Hiện nay công ty cổ phần In Hàng không chủ yếu cung cấp sản phẩm chongành Hàng không dân dụng Việt Nam và một số doanh nghiệp khác ngoàingành. Dưới đây là bảng trích giá trị sản phẩm dịch vụ công ty cổ phần In Hàngkhông cung cấp cho các doanh nghiệp trong và cả ngoài ngành. Hiện nay, sản phẩm của công ty Cổ phần In Hàng không vẫn chưa đượcphổ biến rộng rãi trên thị trường. Hơn nữa giá thành sản phẩm dường như đắthơn giá thành sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh, nên công ty cầntăng tỷ lệ chiết khấu nhằm đưa sản phẩm của mình đến rộng hơn với người tiêudùng và không phải phụ thuộc vào ngành chủ quản. Bảng: Cơ cấu doanh thu từ bán bán thành phẩm của IHK năm 2010STT Khách hàng Doanh thu bán hàng Tỷ trọng (%) 1. Tổng CT Hàng không Việt Nam 18.567.448.146 57,74 2. CTCP thương mại và in Trường Đạt 356.448.862 1,11 3. CTCP Nhất Nam 2.178.982.279 6,78 4. TNHH vận tải Hoàng Long 1.276.784.450 3,97 5. CTCP Intimex Việt Nam 3.167.885.448 9,85 6. NXB Khoa học kỹ thuật 195.208.543 0,61 7. Các đại lý 6.412.010.941 19,94 8. Tổng cộng 32.154.768.669 100 [Nguồn: phòng kinh doanh, tháng 04/2011] Dựa vào bảng chi tiết doanh thu từ bán hàng của công ty ta dễ dàng nhậnthấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cho tổng công ty Hàng khôngViệt Nam chiếm gần 50% trên tổng doanh thu. Vào thời điểm năm 2010, công ty áp dụng mức chiết khấu 1% đối với tấtcả đối tượng khách hàng , bao gồm các tổ chức kinh doanh và các đại lý. NhậnNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 85
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýthấy những mặt còn tồn tại của công ty trong công tác bán hàng và quản lý hàngtồn kho, em đã lập hai bản điều tra:1. Điều tra mức độ hài lòng của khách hàng đã sử dụng sản phẩm công ty theo mẫu PL01 ở phần phụ lục.2. Thăm dò ý kiến khách hàng mới về sản phẩm của công ty theo mẫu PL02 ở phần phụ lục. Đối với khách hàng quen thuộc Sau khi thu thập và lấy ý kiến khách hàng, nhìn chung: - Sản phẩm của công ty vẫn đang ở mức giá cao, - Mẫu mã chưa bắt mắt, - Chất lượng sản phẩm dịch vụ tương đối tốt. - Phần lớn khách hàng đồng ý sẽ tiêu thụ thêm sản phẩm dịch vụ nếu IHK tăng tỷ lệ chiết khấu lên 2%.Bảng: Tổng hợp ý kiến điều tra về tình hình tiêu thụ thêm sản phẩm dịch vụ của khách hàngTT Khách hàng Doanh thu TT Tăng thêm Doanh thu BP1. TCT Hàng không Việt Nam 18.567.448.146 5% 19.495.820.5532. CTCP TM và in Trường Đạt 356.448.862 10% 392.093.7483. CTCP Nhất Nam 2.178.982.279 15% 2.505.829.6214. TNHH vận tải Hoàng Long 1.276.784.450 10% 1.404.462.8955. CTCP Intimex Việt Nam 3.167.885.448 15% 3.643.068.2656. NXB Khoa học kỹ thuật 195.208.543 - 195.208.5437. Các đại lý 6.412.010.941 15% 7.373.812.5828. Tổng cộng 32.154.768.669 35.010.296.208 Do vậy lượng thành phẩm tồn kho sẽ giảm: = 35.010.296.208 - 32.154.768.669 = 2.855.527.538 đồng Vì công ty áp dụng mức chiết khấu là 2% doanh thu sẽ tăng: ∆DT= 2.855.527.538 × (1-2%) = 2.798.416.988 đồngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 86
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Theo số liệu tính toán của công ty thì giá vốn hàng bán xấp xỉ vào khoảng73% đến 78% giá bán, vậy giá vốn hàng bán = DT × 75% = 2.098.812.741đồng. Đối với khách hàng mới Có thể nói thị trường các sản phẩm về giấy như giấy vệ sinh, khăn giấythơm, giấy ăn cao cấp là thị trường rất tiềm năng. Và các loại khăn giấy dườngnhư quá quen thuộc và không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày của mỗingười. Đặc biệt chuỗi các nhà hàng, khách sạn, siêu thị là những cơ sở có sứctiêu thụ khăn giấy lớn nhất. Nhận thấy công tác bán hàng của công ty cổ phần InHàng không chưa được quan tâm, để ý; đồng thời công ty quá dựa dẫm vào thịtrường độc quyền sẵn có của mình nên còn yếu kém trong công tác chủ độngtìm kiếm thị trường. Cùng với cán bộ phòng kinh doanh, em đã đi thăm dò ý kiến và khảo sáttại một số các nhà hàng, khách sạn bằng phiếu thăm dò ý kiến PL02 ở phần phụlục. Kết quả là với các ưu đãi về giá, về dịch vụ, đã có một số nhà hàng, kháchsạn đồng ý mua sản phẩm của công ty cổ phần In Hàng không.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 87
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quản lý Bảng: Tổng hợp kết quả đồng ý mua hàng của khách hàng mới sau điều tra Địa chỉ Khăn giấy thơm Giấy vệ sinh I. Nhà hàng SL (túi) Giá vốn Giá bán SL (lốc) Giá vốn Giá bán1. Ao ta Nguyễn Thái Học 12.000 87.684.000 116.916.000 3.000 112.902.000 150.537.0002. Nhất Thống Tông Đản3. Hải sản Trùng Dương Cửa Đông 8.000 58.456.000 77.944.0004. Cơm niêu Thúy Nga Nguyễn Chí Thanh5. Quán nướng Chùa Láng 2.500 18.267.500 24.357.5006. Sư Tử Thái Thịnh7. Louis Láng Hạ8. An Lạc Hàng Cót 10.000 73.070.000 97.430.000 2.400 90.321.600 120.429.6009. Ohan Bà Triệu10 Nam Phương Phan Chu Trinh 9.000 65.763.000 87.687.000 1.500 56.451.000 75.268.500 .II. Khách sạn1. Hằng My Lãn Ông 5.000 36.535.000 48.715.0002. Camellia 2 Lương Ngọc Quyến 2.000 75.268.000 100.358.0003. Hồng Ngọc 1 Hàng Mành4. Majestic Salute Hàng Đường 4.000 29.228.000 38.972.0005. King Ly Lý Thái Tổ 2.500 94.085.000 125.447.5006. Elegance 2 Mã Mây7. Thế kỷ mới Hàng Trống 10.000 73.070.000 97.430.000 1.800 67.741.200 90.322.200 Tổng cộng 442.073.500 589.451.500 496.768.800 662.362.800Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 88
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và QuảnlýVậy sau khi khảo sát ý kiến khách hàng doanh thu của công ty sẽ tăng: ∆DT = (589.451.500 + 662.362.800) × (1-2%) = 1.251.814.300 × (1-2%) =1.226.778.014 đồngGiá vốn hàng bán = 442.073.500 + 496.768.800 = 938.842.300 đồng Sau khi áp dụng tham dò ý kiến khách hàng mới và cũ, lượng thành phẩm tồn kho đã được giảm đáng kể: 2010 BP 2010/2009 Số tiền % Số tiền % +/- %Nguyên liệu, vật liệu 3.092 29,80 3.092 49,32 - -Chi phí SXKD DD 1.306 12,60 1.306 20,84 - -Thành phẩm 5.519 53,19 1.413 22,54 -4.106 72,03Hàng hóa 457 4,41 457 7,29 - -∑Hàng tồn kho 10.375 100 6.268 100 -4106 -39,60 [Nguồn: tác giả tự tổng hợp tháng 05/2011] Lượng thành phẩm tồn kho giảm hơn 4 tỷ đồng chiếm 72,03% khiến hàngtồn kho giảm con 39,60%. Mức dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu như thế này làhợp lý bới bởi nguyên liệu, vật liệu tồn kho nhiều, giúp công ty dễ dàng đáp ứngđược nhu cầu tiêu thụ của thị trường. 3.4. Tổng hợp 2 biện pháp Tổng hợp 2 biện pháp, nhận thấy doanh thu tăng 4,49% và lợi nhuận sauthuế tăng 26,36%. Công ty có thể dễ dàng thực hiện cả 2 biện pháp cùng mộtlúc, vừa để giảm chi phí bất hợp lý, vừa giảm đáng kể lượng hàng tồn kho,nhằm gia tăng lợi nhuận.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 89
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý Hình: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước và sau biện pháp Chênh lệch Chỉ tiêu 2010 Biện pháp +/- %1.Doanh thu bán hàng và cung 89.621.855.962 93.647.050.964 4.025.195.002 4,49cấp dịch vụ2.Các khoản giảm trừ DT - - - -3.Doanh thu thuần từ bán hàng 89.621.855.962 93.647.050.964 4.025.195.002 4,49và cung cấp dịch vụ4.Giá vốn hàng bán 76.292.818.826 79.330.473.867 3.037.655.041 3,985.Lợi nhuận gộp 13.329.037.136 14.316.577.097 987.539.961 7,416.Doanh thu hoạt động TC 64.343.710 64.343.710 - -7.Chi phí tài chính 394.002.129 394.002.129 - -+ Trong đó: chi phí lãi vay 358.415.627 358.415.627 - -8.Chi phí bán hàng 1.451.369.435 1.627.370.270 176.000.835 12,139.Chi phí QLDN 7.905.496.730 7.637.216.859 -268.279.871 -1,3010.Lợi nhuận thuần từ hoạt 3.642.512.552 4.722.331.549 1.079.818.997 25,10động kinh doanh11.Thu nhập khác 185.870.869 185.870.869 - -12.Chi phí khác - - - -13.Lợi nhuận khác 185.870.869 185.870.869 - -14.Tổng lợi nhuận kế toán 3.828.383.421 4.908.202.418 1.079.818.997 23,88trước thuế15.Chi phí thuế TNDN hiện 335.290.163 429.860.807 94.570.644 23,77hành16.Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.493.093.258 4.478.341.611 985.248.352 26,36Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 90
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý NHẬN XÉT Ph © n tÝch tµi ch Ý nh lµ m ét ® Ò tµi tæng hî p, v× vËy ®Ó ph © ntÝch ®ßi h ái ph ¶ i nh × n nh Ë n tõ tæng thÓ ®Õn chi tiÕt cña tõng v n ® Òth× m í i cã thÓ tæng h î p ®îc c¸ c th«ng tin vµ th y ®îc thùc tr¹ng tµich Ý nh cña doanh nghi Ö p trong kú ph © n tÝch. C ô thÓ h¬ n, ph © n tÝchtµi ch Ý nh nh Ë n d ¹ ng ®îc ®iÓ m m ¹ nh, ®iÓ m yÕu, thuË n lîi, kh ã kh ¨ n vÒm Æt tµi ch Ý nh th«ng qua hiÖ u qu ¶ tµi ch Ý nh vµ rñi ro tµi ch Ý nh; t× mhiÓ u c¸ c nguy ª n nh © n ®øng sau thùc tr¹ng ®ã qua viÖc tæng h î p hiÖ uqu ¶ vµ rñi ro tµi ch Ý nh. Tõ nh÷ ng c¬ së ®ã ® Ò xu t biÖ n ph ¸ p c¶i thiÖnvÞ thÕ tµi ch Ý nh cña c« ng ty. Trong ®å ¸n nµy, e m ®· t× m hiÓ u nh ÷ ng lý thuyÕt chung nh tvÒ ph © n tÝch tµi ch Ý nh doanh nghi Ö p, tõ ®ã cã c¬ së khoa hä c ®Óph © n tÝch t×nh h× nh tµi chÝ nh cña c« ng ty cæ ph Ç n In H à ng khô ng,m ét doanh nghi Ö p h¹ ch to¸n ®éc lËp chuyª n s¶ n xu t vµ kinh doanh s¶ nph È m may m Æ c c¸ c lo¹i. Vµ cuèi cï ng em ®· ® Ò xu t c¸c gi¶i ph ¸ p t¨ngkh ¶ n¨ ng thu hå i c¸ c kho ¶ n ph ¶ i thu vµ gi¶ m hµ ng tån kho nh » m gi¶ mph È n nµ o rñi ro tµi chÝ nh cho c« ng ty. ViÖc thùc hiÖ n ®å ¸n nµy ®· gió pcho em cñ ng cè vµ trau d å i thª m kiÕ n thøc chuy ª n m « n vÒ lý thuyÕtcò ng nh khi øng d ô ng thùc tÕ. En tin tëng vµ hy väng r»ng víi nh÷ ng kiÕ n thøc cña b¶ n th©n ®·®îc h ä c tËp, nghi ª n cø u t¹i trêng, t¹i c«ng ty ®Ó lµ m c¬ s ë cho viÖc ® Òxu t c¸ c gi¶i ph ¸ p ®· tr×nh bµy trong ®å ¸n sÏ gã p ph Ç n nµ o trong viÖcx©y d ù ng vµ ph ¸t triÓn c« ng ty trong nh÷ ng n¨ m tiÕp theo. Mét lÇn n÷a, em xin göi lêi c¶ m ¬n tíi thÇy Nghi ª m S Ü Th ¬ng ®·trùc tiÕp h íng dÉn, gió p ®ì vµ ch Ø b¶ o chi tiÕt cho em ®Ó cã thÓ ho µ nthµnh ®îc ®å ¸n n µy. Em còng xin c¶ m ¬n s ù tËn t×nh gió p ®ì cña c¸cNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 91
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlýc¸ n bé c« ng nh © n viªn c« ng ty cæ ph Ç n In H à ng kh ô ng ®· t¹o ®iÒukiÖ n thuË n lîi cho e m trong su èt thêi gian thùc tËp t¹i c« ng ty. Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n! Tµi liÖu tham kh¶o[1] TS.Nghiêm Sĩ Thương, Giáo trình cơ sở quản lý tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010;[2] TS.Vũ Việt Hùng, Giáo trình quản lý tài chính, Khoa Kinh tế & Quản lý Trường ĐHBKHN, 2009;[3] Nguyễn Tiến Dũng, Bài giảng Marketing cơ bản, Khoa Kinh tế & Quản lý Trường ĐHBKHN, 2003;[4] Nguyễn Tấn Thịnh, Bài giảng Quản lý nhân lực, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2007;[5] Phan Văn Thanh, Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2007;[6] Nguyễn Ngọc Điện, Bài giảng Quản lý chiến lược, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2007;[7] ThS.Nguyễn Văn Nghiệp, Bài giảng Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2009;[8] Nguyễn Thị Mai Chi, Bài giảng Nguyên lý kế toán, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2008;[9] Báo cáo tài chính công ty cổ phần In Hàng không 2008, 2009, 2010.Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 92
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý PHỤ LỤC 1. PL01: Phiếu điều tra về MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG (dành cho các đơn vị đối tác, khách hàng của công ty) A. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên đơn vị : ………………………………………………………........... 2. Địa chỉ : …………………………………………………………….. 3. Điện thoại : …………………… Fax : …………………………… 4. E-mail : ………………………………………………………........... 5. Tên đơn vị/bộ phận chuyên trách mua sắm hàng hóa: ………………….. B. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 1. Thời gian đơn vị của bạn đã sử dụng sản phẩm của Công ty CPIHK:□ < 1 năm □ < 3 năm□ < 5 năm □ Khác (…………..) 2. Sản phẩm công ty bạn đang sử dụng (có thể chọn nhiều đáp án):□ Giấy vệ sinh □ Giấy ăn □ Khăn giấy cao cấp□ Bao bì □ Sản phẩm in ấn □ Khác (…………..) 3. Trung bình tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ đơn vị của bạn sử dụng trong 1 năm:□ < 500 triệu □ Từ 500 đến 1 tỷ □ Từ 1 tỷ đến 1,5 tỷ□ Từ 1,5 tỷ đến 2 tỷ □ Từ 2 tỷ đến 2,5 tỷ □ > 2,5 tỷ C. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CP IN HÀNG KHÔNG 1. Chất lượng sản phẩm:□ Rất tốt □ Tốt □ Bình thườngNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 93
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý□ Kém □ Rất kém □ Khác (…………..) 2. Mẫu mã sản phẩm:□ Tuyệt đẹp □ Đẹp □ Chấp nhận được□ Bình thường □ Xấu □ Khác (…………..) 3. Dịch vụ và hỗ trợ khách hàng:□ Rất tốt □ Tốt □ Bình thường□ Kém □ Rất kém □ Khác (…………..) 4. Giao hàng:□ Rất nhanh □ Nhanh □ Bình thường□ Chậm □ Rất chậm □ Khác (…………..) 5. Chế độ ưu đãi:Bạn có hài lòng về hình thức chiết khấu hiện tại của CTCP In Hàng khôngkhông?□ Có □ Không □ Ý kiến khác ………… D. SỰ LỰA CHỌN CỦA KHÁCH HÀNG 1. Yếu tố bạn quan tâm nhất đối với sản phẩm của CTCP In Hàng không:□ Chất lượng □ Mẫu mã, hình thức □ Giá cả □ Hình thức thanh toán □ Khác (…………..) 2. Bạn thích sử dụng hình thức thanh toán nào dưới đây:□ Thanh toán tiền mặt □ Thanh toán bằng séc □ Chuyển khoản 3. Đơn vị của bạn ưa thích hình thức khuyến mại nào dưới đây:□ Giảm giá □ Chiết khấu thanh toán □ Khác (…………..) 4. Nếu được chiết khấu thanh toán 2%, giá trị mua hàng của bạn sẽ:□ Không đổi □ Tăng thêm < 5% □ Tăng thêm 5÷10%Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 94
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý□ Tăng thêm 10÷15% □ Tăng thêm 15÷20% □ Khác (…………..) Công ty cổ phần In Hàng không cám ơn sự hợp tác của quý khách hàng! 2. PL02: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG (dành cho các khách hàng mới) A. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên đơn vị : ………………………………………………………........... 2. Địa chỉ : …………………………………………………………….. 3. Điện thoại : …………………… Fax : …………………………… 4. E-mail : ………………………………………………………........... 5. Tên đơn vị/bộ phận chuyên trách mua sắm hàng hóa: ………………….. B. NỘI DUNG 1. Quý khách đã từng biết đến Công ty CP In Hàng không chưa? □ Đã biết □ Chưa biết 2. Quý khách có biết các sản phẩm do công ty cổ phần In Hàng không sản xuất không? ………………………….. 3. Điều gì có ảnh hưởng quyết định đối với quý khách trong việc lựa chọn một sản phẩm: □ Chất lượng □ Mẫu mã □ Giá □ Dịch vụ, chăm sóc khách hàng □ Khác (…………..)Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 95
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 4. Quý khách biết đến những sản phẩm của công ty cổ phần In Hàng không qua phương tiện nào? □ Quảng cáo trên các phương tiện □ Được bạn bè giới thiệu thông tin đại chúng □ Thông qua nhân viên tiếp thị □ Chưa hề biết đến 5. Quý khách đã dùng thử sản phẩm của công ty cổ phần In Hàng không chưa? (nếu đã từng sử dụng, mời bạn nêu tên sản phẩm đó) ...................................................................................................................... 6. Quý khách đánh giá như thế nào về chất lượng của các sản phẩm của công ty cổ phần In Hàng không so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường? □ Tốt hơn □ Kém hơn □ Như nhau cả thôi □ Khác (……………) 7. Quý khách đánh giá như thế nào về mẫu mã của các sản phẩm của công ty cổ phần In Hàng không so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường? □ Đẹp hơn □ Xấu hơn □ Như nhau cả thôi □ Khác (……………) 8. Quý khách đánh giá như thế nào về giá của các sản phẩm của công ty Cp in Hàng không so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường? □ Rẻ hơn □ Đắt hơn □ Như nhau cả thôi □ Khác (……………) 9. Quý khách thích sử dụng hình thức thanh toán nào dưới đây? □ Thanh toán tiền mặt □ Chuyển khoản □ Thanh toán bằng sécNguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 96
    • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và Quảnlý 10. Quý khách ưa thích hình thức khuyến mại nào dưới đây? □ Giảm giá □ Chiết khấu thanh toán □ Khác (…………..) 11. Nếu được chiết khấu thanh toán 2%, bạn có sẵn sàng mua sản phẩm của công ty Cổ phần In Hàng không không? □ Sẵn sàng □ Không(Nếu sẵn sàng mua, quý khách sẽ mua với số lượng bao nhiêu? Mời quý kháchđiền số lượng vào bảng dưới đây.) Khăn giấy thơm Giấy vệ sinh Cốc giấy Tổng Địa chỉ I. Nhà hàng SL TT SL TT SL TT cộng 1. 2. …II. Khách sạn 1. 2. ...Nguyễn Thị Thục Quyên – Lớp TCKT 1A – K51 97