Bai

416 views
297 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
416
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bai

  1. 1. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính MỤ LỤ C C CHƢ NG 1: GIỚ THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN ACC VÀ QUY Ơ I TRÌNH KIỂM TOÁN 1.1 GIỚ THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC I 1.1.1 Lị ch sử hình thành và phát triển 1.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 1.1.3.1 Dị ch vụ kiểm toán 1.1.3.2 Dị ch vụ tƣ vấn 1.1.3.3 Dị ch vụ khác 1.1.4 Tình hình hoạt đông củ công ty kiềm toán và kế toán AAC 1.1.4.1 Đặc điểm khách hàng 1.1.4.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 1.1.5 Đị nh hƣớng phát triển trong những năm tới 1.1.5.1 Về khách hàng 1.1.5.2 Về dị ch vụ cung cấp 1.1.5.3 Về chính sách tuyển dụng và đào tạo 1.2 SƠLƢ C QUY TRÌNH KIỀM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM Ợ TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 1.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán CHƢ NG 2: THỰ TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤ DOANH THU CỦ CÔNG Ơ C C A TY TNHH KIỀM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 2.1 ÁP DỤ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤ DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔPHẦN NG C THỦ SẢN CỬ LONG ( CUULONG SEAPRO) Y U ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 1
  2. 2. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính 2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 2.1.1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần thủy sản Cửu Long 2.1.1.1.1 Đặc điềm kinh doanh 2.1.1.1.2 Kz kế toán năm, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 2.1.1.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 2.1.1.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng 2.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty CUULONG SEAPRO 2.1.2.1 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 2.1.2.1.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại các rủi ro kiểm soát 2.1.2.1.2 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 2.1.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 2.1.2.2.1 Thủ tục phân tích 2.1.2.2.1.1 Phân tích biến động doanh thu 2.1.2.2.1.2 Phân tích doanh thu theo từng tháng 2.1.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết 2.1.2.2.2.1 Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu 2.1.2.2.2.2 Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng 2.1.2.2.2.3 Phân tích đối ứng để phát hiện các nghiệp vụ bất thƣờng 2.1.2.2.2.4 Kiểm tra chi tiết chứng từ 2.1.2.2.2.5 Kiểm tra việc khóa sổ ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 2
  3. 3. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính 2.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán CHƢ NG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN Ơ 3.1 NHẬN XÉT 3.1.1 Đối với khách hàng của công ty kiểm toán va kế toán AAC 3.1.2 Đối với cơ quan liên quan 3.1.3 Đối với hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ( VACPA) 3.2 KIẾN NGHỊ 3.3 KẾT LUẬN LỜ MỎĐẦU I Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động cùng với sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, để tồn tại và đứng vững đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị tốt về mọi mặt để đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc kinh doanh hợp lý, tăng sức cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể thích ứng với mọi sự biến đổi của thị trƣờng. Hiện nay, tăng doanh thu và tối đa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và ngày càng trở nên quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công việc kiểm toán doanh thu trong thời gian thực tập tại công ty TNHH kiểm toán va kế toán AAC, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy cô và các anh chị KTV, em đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC” làm đồ án cho mình. Luận văn sẽ đi sâu giải quyết vấn đề sau: Căn cứ vào số liệu phân tích chỉ ra đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm tồn tại và nguyên nhân những tồn tại trong vấn đề thực hiện doanh thu, đề ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu cho công ty. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VA KẾ TOÁN AAC VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 3
  4. 4. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Chư ng II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của ơ công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 2.1 ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CỬU LONG 2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 2.1.1.1 Đặc điểm kinh doanh Hình thứ sởhữ vốn c u Công ty Cổ phần Thủy sản Cửu Long tiền thân là Công ty Hải sản Tỉnh Cửu Long. Qua vài lần thay đổi tên gọi nhƣ Công ty Thu mua- Chế biến- Xuất Khẩu Cửu Long, Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy sản Cửu Long, đến năm 1992, đƣợc chuyển thành Công ty Thủy sản Cửu Long tỉnh Trà Vinh theo quyết định số 423/QĐ-UBT ngày 22/10/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Khi đó Công ty có 1 phân xƣởng chế biến thủy hải sản với năng lực sản xuất 1.500 tấn sản phẩm/năm. Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty là 80.000.000.000, Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu thể hiên trên chỉ tiêu báo cáo quý 3/2013 là 80.000.000.000 và phù hợp với vốn điều lệ của công ty nêu trên. Trụ sở hoạ tđộng và các đơn vị trực thuộc Trụ sở chính: 36 Bạch Đằng, Phƣờng 4, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh Văn phòng liên lạc: Số 7A Nguyễn Tất Thành, Phƣờng 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 4
  5. 5. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Ngành nghề kinh doanh Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty co các chức năng kinh doanh chủ yếu sau: Kinh doanh, chế biến, gia công, xuất nhập khẩu hàng thủy hải sản. Nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất ( trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), vật tư thiết bị phục vụ cho ngành chế biến thủy sản. , Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đến thờ điểm lập báo cáo i bao gồm hầu hết các hoạt động nêu trên. 2.1.1.2 Kz kế toán năm, đơ vị sửdụng trong kế toán n  Kz kế toán năm Kz kế toán năm 2012 của công ty bắt đầu từngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.  Đơ vị sửdụng tiền tệ trong kế toán n Đơ vị tiền tệ đư c sửdụng trong ghi kế toán là đồng Việt Nam ( VNĐ). n ợ 2.1.1.3 Chuẩn mự và chế độ kế toán áp dụng c  Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết đị nh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 Bộ Trư ng Bộ Tài Chính. ở  Hình thứ sổ kế toán áp dụng c Công ty áp dụng hình thứ sổ kế toán: Nhật ký chung. c  Tuân thủ chuẩn mự kế toán và Chế độ kế tán Việt Nam. c Công ty tuân thủ theo các quy đị nh của Chuẩn mự kế toán và Chế độ kế c toán Việt Nam đã đư bộ tài chính ban hành. ợc 2.1.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 5
  6. 6. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011  Nguyên tắc xác đị nh các khoản tiền và tư ng đư ng tiền. ơ ơ  Các chính sách kế toán đối vói hàng tồn kho.  Nguyên tắc ghi nhân doanh thu.  Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tứ lợ nhuận đư c c, i ợ chia và các khoan 3 doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiep.  Thuế GTGT.  Số dưđầu năm. 2.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty CUULONG SEAPRO Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơ vị , dư vào bảng câu hỏi n a đư c thiết kế sẵn KTV tiến hành phỏng vấn BGD, Kế toán trư ng, nhân viên ợ ở giám sát, thủ quỹ, thủ kho và nhữ nhân viên khác có liên quan. Bảng câu ng hỏi đư c thiết kế dư i dạng trả lờ “có”, “không” hoặc “không áp dụng". Đư c ợ ớ i ợ thể hiện bằng bảng câu hỏi dư i đây: ớ Câu hỏi Trả lời Ghi chú Không Có Không Yếu kém áp dụng 1.Doanh nghiệp có sự tách Quan Thứ yếu trọng X biệt giữa chức năng xét duyệt,bán hàng, kho hàng, giao hàng không? ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 6
  7. 7. Khóa luận tốt nghiệp 2. Trước khi hàng hóa được Khoa Kế toán - Tài chính 2011 X chuyển cho khách hàng, có được kiểm tra và đối chiếu chất lượng, số lượng được ghi nhận trên lệnh bán hàng, phiếu xuất kho không? 3. Doanh nghiệp có xác định X một giới hạn nợ tối đa đối với trường hợp bán chịu cho mỗi khách hàng hay không? 4. Trường hợp bán chịu, lẹnh X bán hàng có được bộ phận tín dụng xét duyệt trước khi chuyển cho khách hàng và các bộ phận liên quan không? 5. Các hoản lãi từ việc phát X sinh cho vay, tiền gửi, bán hàng trả chậm, trả góp,... có được ghi nhận vào khoản doanh thu tài chính không? 6. Có quy định về số tiền X X thanh toán tối đa mà một người có trách nhiệm được quyền phê duyệt hay không? * Quy ư c ớ Câu trả lờ CÓ đư quy ư c là biểu thị một trạng thái tốt hơ vì đơ vị đã thự i ợc ớ n n c hiện đúng các thủ tục kiểm soát đã đư quy đị nh. ợc ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 7
  8. 8. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Câu trả lờ KHÔNG cho thấy sự yếu kém của kiểm soát nội bộ, nhữ sai sót tiềm i ng tàng có khả năng phát sinh do các thủ tục kiểm soát đã đư quy đị nh lại không ợc thự hiện trong thự tế. c c Câu trả lờ KHÔNG ÁP DỤ là khi thủ tục kiểm soát không đư đơ vị quy đị nh i NG ợc n phải áp dụng hoặc không liên quan đến vấn đề tìm hiểu. *Đánh Giá Qua việc phỏng vấn Ban Giám Đốc, Kế Toán Trư ng, Nhân viên giám sát, thủ quỹ, ở thủ kho và nhữ nhân viên khác có liên quan đến Công Ty, Kiểm toán viên thu ng nhập đư thông tin trong trong bán kết quả sau đây: ợc Câu hỏi Tổng số Tỷ lệ Có 5 71.4% Không 1 14.3% Không áp dụng 1 14.3% Tổng cộng 7 100.0% 2.1.3 Giai đoạn thự hiện kiểm toán c 2.1.3.1 Thự hiện các thửnghiệm kiểm soát và đánh giá lại các rủi ro kiểm soát c Nhằm mục đích gia tăng độ tin cậy của cuộc phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi, chúng tôi đã tiến hành thiết kế các thử nghiệm kiểm soát để thu nhập bằng chứ ng kiểm toán về sựhữ hiệu trong vận hành HTKSNB. u Thự hiện các thửnghiệm kiểm soát c *Thửnghiệm: Chọn các mẫu chứ từ để đối chiếu và kiểm tra số tiền trên bảng kê tổng hợp tiền ng thu đư c trong ngày, giấy nộp tiền, sổ quỹ và sổ phụ ngân hàng ợ *Mục tiêu: ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 8
  9. 9. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Đảm bảo tiền bán hàng thu đư c trong một ngày đư thủ quỹ nộp ngày và dùng số ợ ợc tiền vào ngân hàng cuối mỗi ngày Công việc Yêu cầu đơ vị cung cấp bảng kê tổng hợ tiền thu, giấy nộp tiền, sở quy, n p và số phụ ngân hàng trong kz, chọn mẫu chứ từ tháng 5, tháng 6 để đối chiếu việc ng ghi nhận tiền thu trên sổ quỹ vớ bảng kê tổng hợ tiền thu với giấy nộp tiền i p *Kết quả: Số tiền thu đư trong ngày đư thủ quỹ đối chiếu vớ bảng kê tổng hợ tiền thu và ợc ợc i p ghi nhận trên sổ sách chính xác, ngày nộp tiền đư c ghi nhận trên giấy nộp tiền ợ khớ vớ ngày thu tiền ghi trên bảng kê tổng hợ thu tiền. p i p *Kết luận: Tiền bán hàng thu đư c trong ngày đư c thủ quỹ tổng hợ đem nộp vào ngân hàng ợ ợ p, vào cuối ngày và đư c ghi nhận trên sổ quỹ đúng và đầy đủ. ợ *Đánh giá: Qua thử nghiệm trên KTV nhận thấy đơ vị có đảm bảo tiền mặt tại quỹ theo quy n đị nh, bên cạnh đó giảm rủi ro tiền bị nhân viên biên thư ảnh hư , ởng doanh thu của đơ vị . n 2.1.3.2 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát Sauk hi thự hiện các thử nghiệm kiểm soát, c KTV nhận thấy đơ vị đảm bảo nguyên tắc n bất kiêm nhiệm đư c thự hiện, các hóa đơ ợ c n ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 9
  10. 10. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 chứ từ đư c lập, luân chuyển và lư trữ ng ợ u đúng quy đị nh, co thể ngăn ngừ việc biển a thủ tiền bán hàng hoặc tài sản đơ vị , qua n đó nhận thấy đơ vị thự hiện khá đầy đủ và n c chặt chẽ các nguyên tắc về kiểm soát nội bộ. 2.2 Thự hiện thửnghiệm cơbản c 2.2.1 Thủ tục phân tích 2.2.1.1 Phân tích biến động doanh thu TỔ GIÁM ĐỐ NG C PHÓ TGĐ KHỐ KIỂM I TOÁN XDCB KHỐ KIỂM I TOÁN XDCB PHÒNG TƢVẤN ĐÀO TẠO Ban Phòng Phòng kiểm kiểm kiểm soát ÁN KIỂM TOÁN toán toán ĐỒ chất XDCB 1 XDCB 2 lƣợng PHÓ TGĐ KHỔ KIỂM I TOÁN BCTC CN TP. HỒ CHÍ MINH Ban kiểm soát chất lƣợng Phòng kiểm toán BCTC 1 PHÒNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH Phòng kiểm toán BCTC 2 KHỔ I KIỂM TOÁN BCTC Phòng kiểm toán BCTC 3 Phòng kiểm toán TRANG 10 BCTC 4
  11. 11. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức toàn công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Chú thích: XDCB: Xây dựng cơ bản.  Phó Tổng Giám đốc: - Đƣợc phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ. - Chị u trách nhiệm trƣớc Tổng giám đốc và Pháp luật về những vấn đề đƣợc phân công và ủy quyền. - Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình.  Kế toán trư ởng: Là ngƣời giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ. 2.1.4.2. Cơ cấu tổ chứ phòng Kiểm toán BCTC c Phòng Kiểm toán BCTC có cơ cấu tổ chức đƣợc thể hiện ở sơ đồ 2.2. Kieåm toaùn vieân ñieàu haønh (Trƣởng phòng) (Auditor Manager) Kieåm toaùn vieân chính Kieåm toaùn vieân chính Kieåm toaùn vieân chính (Senior Auditor) (Senior Auditor) (Senior Auditor) Trôï lyù Kieåm toaùn Trôï lyù Kieåm toaùn Trôï lyù Kieåm toaùn (Auditor Assistant) (Auditor Assistant) (Auditor Assistant) ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 11
  12. 12. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC  Trư ởng, phó phòng: - Trƣởng Phòng chị u trách nhiệm trƣớc Tổng giám đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trƣởng Phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng nhƣ một cầu nối giữa Tổng giám đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chị u trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính. - Phó Phòng là ngƣời tham mƣu trực tiếp cho Trƣởng Phòng, thay mặt Trƣởng Phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian Trƣởng Phòng đi vắng và thực hiện các công việc do Trƣởng Phòng uỷ quyền.  Kiểm toán viên chính: - Giám sát công việc của các trợ lý. - Báo cáo trực tiếp với ngƣời quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Đƣợc ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trƣởng phòng.  Trợ lý kiểm toán viên: Là những ngƣời tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhƣng chƣa đƣợc Nhà nƣớc công nhận trúng tuyển kz thi KTV cấp Quốc gia. Tùy vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý KTV chia làm ba cấp: - Trợ lý KTV cấp 1: Là ngƣời sau thời gian thử việc ba tháng, đƣợc trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những ngƣời mới tốt ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 12
  13. 13. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 nghiệp các trƣờng các trƣờng kinh doanh, các trƣờng đại học và những ngƣời có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tƣ cách là một trợ lý mới vào nghề. - Trợ lý KTV cấp 2: Là ngƣời làm việc ở công ty kiểm toán đƣợc hai năm chị u trách nhiệm về các công việc mà nhóm trƣởng giao phó. - Trợ lý KTV cấp 3: Là ngƣời làm việc ở công ty đƣợc ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trƣởng đoàn kiểm toán. 2.1.5. Tình hình hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC qua hai năm 2009 và 2010 2.1.5.1. Tình hình lao động Tình hình lao động của AAC qua hai năm 2009 và 2010 đƣợc thể hiện tóm tắt trong bảng 2.1. Bảng 2.1: Tình hình lao động của AAC qua hai năm 2009 và 2010 Năm 2010 Chỉ tiêu Năm 2009 Tỷ lệ Biến động Số Tỷ lệ Số ngư i ờ (%) ngư i ờ (%) Tổng số nhân viên đến ngày 31/12 132 100 102 100 30 29 1. Nhân viên chuyên nghiệp 122 92 92 90 17 33 1.1. Số ngƣời có chứng chỉ KTV Việt Nam 31 23 26 25 9 19 1.2. Số ngƣời chƣa có chứng chỉ KTV Việt Nam 91 69 66 65 11 38 2. Nhân viên khác 10 8 10 10 0 0 +/- Tỷ lệ (%) Nguồn: Số liệu thu thập từ Phòng Kế toán, AAC ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 13
  14. 14. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Số lƣợng nhân viên của tăng lên 30 ngƣời (tƣơng đƣơng 29%) và đều là nhân viên chuyên nghiệp, số lƣợng KTV cũng tăng đáng kể (tăng 19%) chứng tỏ công ty đang ƣu tiên chính sách tuyển dụng nhân viên có năng lực để mở rộng quy mô và chất lƣợng đội ngũ. 2.1.5.2. Tình hình nguồn vốn Tình hình nguồn vốn của AAC qua hai năm 2009 và 2010 đƣợc thể hiện tóm tắt trong bảng 2.2. Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của AAC qua hai năm 2009 và 2010 Đơn vị tính: Triệu VNĐ Biến động Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Tỷ +/- lệ (%) 1. Tổng số vốn điều lệ (ghi trên đăng k{ kinh doanh) 7.000 7.000 0 0 2. Tổng số vốn kinh doanh (vốn chủ sở hữu) thực tế 7.882 7.080 802 11,3 Nguồn: Số liệu thu thập từ Phòng Kế toán, AAC Vốn kinh doanh thực tế của AAC tăng lên 11,3% chứng tỏ sự mở rộng về quy mô, gia tăng sự cạnh tranh trên thị trƣờng của AAC. 2.1.5.3. Kết quả kinh doanh Tình hình kinh doanh của AAC qua hai năm 2009 và 2010 đƣợc thể hiện tóm tắt trong bảng 2.3 sau: Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh của AAC qua hai năm 2008 và 2009 Đơn vị tính: Triệu VND Biến động Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 +/- ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN Tỷ lệ TRANG 14
  15. 15. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 (%) 1. Tổng doanh thu (theo báo cáo kê khai thuế) 30.294 24.738 5.556 22% 2. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.403 2.294 109 5% 3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) 8% 9% -1% -11% 4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (%) 34% 33% 1% 3% Nguồn: Số liệu thu thập từ Phòng Kế toán, AAC Nhờ việc mở rộng quy mô cả về vốn và nhân lực nên thị trƣờng của AAC mở rộng, doanh thu tăng lên đến 22% đồng thời với việc cắt giảm chi phí nên lợi nhuận sau thuế tăng 5%. Các con số tỷ suất lợi nhuận đều đem lại cái nhìn lạc quan cho tƣơng lại của AAC. 2.2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Trong chu trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty AAC thực hiện, các thủ tục kiểm toán đƣợc thực hiện từ khâu kiểm tra các hoạt động kiểm soát, sau đó sẽ tiến hành các thủ tục phân tích, và cuối cùng là thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dƣ các tài khoản. Để thu thập đƣợc bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị , KTV cần vận dụng linh hoạt các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán. Việc áp dụng kỹ thuật nhƣ thế nào đƣợc quy đị nh trong Chương trình kiểm toán chi tiết, KTV dựa vào đó để thực hiện công việc của mình. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng thƣờng đƣợc công ty thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán bao gồm: Kiểm tra đối chiếu, Quan sát, Điều tra - Phỏng vấn, Xác nhận, Tính toán, Thủ tục phân tích. Sau giai đoạn tiền kế hoạch nhằm tiếp cận với khách hàng, thu thập những thông tin cần thiết nhằm giúp cho họ hiểu về nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ... để từ đó hai bên k{ hợp đồng kiểm toán hoặc thƣ cam kết kiểm toán, KTV bắt đầu sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. 2.2.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 15
  16. 16. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC. Việc lập kế hoạch kiểm toán giúp cho kiểm toán viên có đị nh hƣớng ban đầu về lƣợng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập để đảm bảo tính đầy đủ và tính hợp lý của bằng chứng kiểm toán. Từ đó kiểm toán viên có thể đƣa ra những ý kiến xác đáng trên báo cáo tài chính của mình. Trong giai đoạn lập kế hoạch, các phƣơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đƣợc kiểm toán viên của AAC vận dụng trong: -Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý. -Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ. -Phân tích số liệu. Bài viết trình bày việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn này đối với khách hàng của AAC là công ty cổ phần đƣờng ABC. A, Thu thập thông tin cơsở thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. , A.1 Cập nhật thông tin từnhữ năm trư c ng ớ AAC rất coi trọng việc thu thập thông tin cơ sơ, thông tin về nghĩa vụ pháp lý là quan trọng vì nó đem lại cho kiểm toán viên sự hiểu biết về đặc điểm khách hàng, hoạt động kinh doanh, cơ cấu bộ máy tổ chức và quản l{, nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Đối với các khách hàng thƣờng niên, tất cả các thông tin này đƣợc lƣu trong hồ sơ kiểm toán thƣờng niên tại Công ty, nên việc đầu tiên kiểm toán viên cần làm là cập nhập thông tin. Công ty ABC là khách hàng cũ nên kiểm toán viên dễ dàng có đƣợc những thông tin cơ sở qua xem xét hồ sơ kiểm toán thƣờng niên của công ty này. Những thông tin kiểm toán viên thu thập đƣợc nhƣ sau: ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 16
  17. 17. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Công ty cổ phần ABC đƣợc thành lập theo hình thức chuyển thể từ Công ty nhà nƣớc thành công ty Cổ phần theo quyết đị nh số 1459/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 12 tháng 05 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đƣợc tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005. Ngành nghề kinh doanh của Công ty: -Sản xuất kinh doanh đƣờng RS, đƣờng thô, rỉ đƣờng và các sản phẩm sau đƣờng. -Sản xuất kinh doanh vật tƣ nông nghiệp, nông sản. -Sản xuất kinh doanh bao bì, điện thƣơng phẩm. -Xây dựng, sản xuất, lắp đặt máy móc thiết bị , gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ các ngành sản xuất và dân dụng Khi cần thiết, Công ty có thể bổ sung, thay đổi hoặc thu hẹp ngành nghề kinh doanh và đƣợc đại hội đồng cổ đông thông qua. Nguyên tắc tổ chức và quản l{ điều hành của công ty -Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật. -Cơ quan quyết đị nh cao nhất là Đại hội đồng cổ đông. -Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) để quản trị kinh doanh Công ty, và bầu Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động của công ty. Điều hành hoạt động của công ty là Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm. A.2 Điều tra-phỏng vấn Nhóm kiểm toán có buổi gặp gỡ, phỏng vấn với Ban Giám đốc khách hàng để thu thập thông tin về khách hàng, kiểm tra xem những đặc điểm khách hàng kz này có thay đổi so với kz trƣớc không. Để cho cuộc phỏng vấn có chất lƣợng, kiểm toán ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 17
  18. 18. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính viên phải tạo không khí thân mật, chú ý lắng nghe câu trả lời, nên đƣa ra những câu hỏi mở. Đối với công ty ABC, sau cuộc phỏng vấn, kiểm toán viên nhận thấy đặc điểm của công ty không thay đổi so với nắm trƣớc. A.3 Kiểm tra tài liệu Trong cuộc phỏng vấn, kiểm toán viên cũng yêu cầu Ban Giám đốc Công ty khách hàng cung cấp Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty (chỉ đối với khách hàng mới), các Bảng khai tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo của Ban Giám đốc cam kết trách nhiệm trong việc chuẩn bị các bảng khai tài chính trình bày trung thực, hợp l{. Đây chính là những bằng chứng quan trọng mà kiểm toán viên cần phải thu thập. Nói chung, việc thu thập kiểu mẫu tài liệu chứng minh tƣơng đối thuận lợi do tài liệu có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng kiểm toán cũng thấp hơn các phƣơng pháp khác. B. Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Khi đã có những hiểu biết sơ bộ về thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, nhóm kiểm toán tiếp tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng trên cả ba phƣơng diện: môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các hoạt động kiểm soát. Trong bƣớc này, nhóm kiểm toán trực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc, bộ phận kế toán và quan sát phong cách làm việc của Ban giám đốc và các nhân viên trong Công ty, đặc biệt là nhân viên phòng kế toán. Dự vào hiểu biết của kiểm toán viên: Tại AAC, khi kiểm toán cho khách hàng a thƣờng niên, nhóm kiểm toán luôn có những kiểm toán viên đã tiến hành kiểm toán cho khách hàng kz trƣớc. Việc dựa vào kinh nghiệm kiểm toán từ các cuộc kiểm toán từ các cuộc kiểm toán trƣớc, họ sẽ nhanh chóng thu đƣợc nhiều thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Những hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC: ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 18
  19. 19. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính -Tại Công ty, có sự phân công công việc rõ ràng giữa các cán bộ, công nhân viên, Giám đốc ủy quyền thƣờng xuyên cho các Phó giám đốc trong việc quyết đị nh một số lĩnh vực mà họ phụ trách. -Phòng tài chính kế toán có 8 ngƣời: 01 kế toán trƣởng, 01 kế toán tổng hợp, 05 kế toán chi tiết, 01 thủ quỹ. Tất cả đều có trình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên. -Sổ kế toán và các chứng từ kế toán đƣợc thiết lập trên hệ thống máy tính, sổ rõ ràng, sạch sẽ, dễ đọc, dễ hiểu. Tại thời điểm kiểm toán, sổ kế toán và chứng từ đã in sẵn, đóng thành từng tập, từng quyển, đáp ứng công tác lƣu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán. -Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết đị nh số 15/2006/QĐBTC của Bộ Tài chính Ban hành ngày 20/03/2006. -Hình thức hạch toán kế toán: Nhật kí chứng từ. -Niên độ kế toán: theo năm dƣơng lị ch. Phỏng vấn Phỏng vấn là kỹ thuật thƣờng xuyên đƣợc áp dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán. Phỏng vấn giúp kiểm toán viên nắm bắt đƣợc những thay đổi trong hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng thƣởng niên nhƣ Công ty ABC. Tại công ty ABC, kiểm toán viên đánh giá là các chính sách và thủ tục của hệ thống kiểm soát nội bộ về cơ bản không thay đổi so với những thông tin mà kiểm toán viên đã biết qua các cuộc kiểm toán năm trƣớc theo sự hiểu biết của kiểm toán viên đã đề cập ở trên. Kiểm tra tài liệu Kiểm toán viên thu thập các tài liệu liên quan đến việc thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ, ở công ty ABC, kiểm toán viên thu đƣợc những tài liệu sau đây: -Quy chế quản l{ tài chính năm 2010. -Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thƣờng niên năm 2010. ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 19
  20. 20. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính -Điều lệ tổ chức và hoạt động công ty. -Quyết đị nh của hội đồng quản trị về đơn giá tiền lƣơng. -Giấy phép đầu tƣ. Các tài liệu này đƣợc lƣu trong hồ sơ thƣờng trực. Quan sát Kiểm toán viên quan sát các hoạt động trong đơn vị khách hàng để đánh giá việc thực hiện các thủ tục kiểm soát, mức độ trung thực trong các thông tin mà những ngƣời đƣợc phỏng vấn cung cấp. Tại công ty ABC, kiểm toán viên đánh giá Ban giám đốc nghiêm túc trong công việc, giàu tinh thần trách nhiệm, có kinh nghiệm, các nhân viên trong công ty sẵn sàng làm thêm giờ, chấp hành tốt nội quy, quy chế Công ty đề ra về giờ giấc, an toàn lao động, nhân viên phòng kế toán có năng lực, đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản l{ tài chính, đƣợc phân công công việc rõ ràng và đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, công việc của kế toán chi tiết thƣờng xuyên đƣợc kế toán trƣởng và kế toán tổng hợp kiểm tra chặt chẽ. C. Phân tích số liệu: Trong bƣớc này, kiểm toán viên của AAC sử dụng thủ tục phân tích với một số dữ liệu trên bảng cân đối kế toán (CĐKT), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD). Thực hiện các thủ tục phân tích sẽ cung cấp cho kiểm toán viên những bằng chứng về tính hợp l{, thay đổi bất thƣờng, tính liên tục hoạt động, tình hinh kinh doanh của khách hàng. Thực tế trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán do AAC thực hiện tại công ty ABC, kiểm toán viên dựa vào báo cáo tài chính năm hiện hành và báo cáo tài chính các năm trƣớc để so sánh xem có sự biến động lớn nào ở các chỉ tiêu trên đó qua các năm không. Đồng thời, kết hợp với sử dụng các bằng chứng thu thập đƣợc từ việc thực hiện các kỹ thuật khác nhƣ: Bản tìm hiểu về khách hàng, các tài liệu quan trọng liên quan đến đơn vị … để có thể đƣa ra các ý kiến mang tính xét đoán cá ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 20
  21. 21. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 nhân của kiểm toán viên về những biến động bất thƣờng và mức rủi ro vốn có của các khoản mục trên báo cáo tài chính. Sau khi lập ra bảng phân tích, kết quả phân tích thƣờng chỉ đƣợc kiểm toán viên ngầm hiểu chứ ít khi ghi ra trên giấy làm việc của mình: BẢ CÂN ĐỐ KẾ TOÁN NG I Chênh lệch Năm nay Năm trư c ớ Tuyệt đối A-TÀI SẢ NGẮ HẠ N N N 91.203.514.395 78.680.654.123 11.522.860.270 I. Tiền & TĐT 43.325.728.859 32.662.933.913 1. Tiền mặt 353.390 2. Tiền gửi Ngân hàng 3. Các khoản tƣơng đƣơng tiền % Note 10.662.794.946 33% {a} 23.701.325 -23.347.935 -99% 2.325.375.469 7.639.232.588 -5.313.857.119 -70% 41.000.000.000 25.000.000.000 16.000.000.000 64% 1.000.000.000 1.000.000.000 0 1.000.000.000 1.000.000.000 0 10.826.270.402 15.617.084.368 -4.790.813.960 -31% 1. Phải thu khách hàng. 91.200.000 0 91.200.000 100% 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 12.031.172.001 16.455.265.338 -4.424.093.337 -27% 5. Các khoản phải thu khác 523.454.135 1.270.697.465 -747.243.330 -59% -1.819.555.734 -2.108.878.435 289.322.701 -14% IV. Hàng tồn kho 35.762.962.779 29.225.841.565 6.537.121.214 1. Hàng tồn kho 35.762.962.779 29.225.841.565 6.537.121.214 V. Tài sản ngắn hạn khác 288.552.355 174.794.277 TÀI SẢ N II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tƣ ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN 35.223.997 22% -35.223.997 TRANG 21
  22. 22. Khóa luận tốt nghiệp 2011 5. Tài sản ngắn hạn khác 288.552.355 139.570.280 148.982.075 B. TÀI SẢ DÀI HẠ N N 18.688.211.253 18.726.044.449 37.833.190 II. Tài sản cố đị nh 16.676.540.109 15.468.633.609 1. Tài sản cố đị nh hữu hình 12.401.814.943 14.937.534.011 116.781.692.94 116.279.965.75 0 9 - - 104.379.877.99 101.342.431.74 - Giá trị hao mòn lũy kế 7 8 3. Tài sản cố đị nh vô hình 1.189.589.062 11.845.312 Nguyên giá 1.198.050.000 18.050.000 Giá trị hao mòn lũy kế -8.460.938 -6.204.688 4. Chi phí XDCB dở dang 3.085.136.104 519.254.286 V. Tài sản dài hạn khác 2.011.671.144 3.257.410.840 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 2.011.671.144 3.257.410.840 - Nguyên giá 109.891.725.64 TỔ CỘ TÀI SẢ NG NG N 8 Khoa Kế toán - Tài chính 107% -2.535.719.068 -17% 1.177.743.750 9943% {b} 2.565.881.818 494% {C} -1.245.739.696 -38% 97.406.698.572 NGUỒ VỐ N N A-NỢPHẢ TRẢ I 41.649.191.158 55.945.715.779 I. Nợngắn hạn 32.297.367.356 36.329.654.291 1. Vay và nợ ngắn hạn 1.425.000.000 14.885.796.417 13.460.796.417 90% 2. Phải trả ngƣời bán 11.590.667.573 10.296.730.606 1.293.936.967 13% 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 77.867.900 480.718.680 -402.850.780 -84% 10.930.822.252 4.263.597.946 6.667.224.306 156% 5. Phải trả ngƣời lao động 810.078.053 922.746.909 -112.668.856 -12% 6. Chi phí phải trả 2.887.309.232 2.745.466.176 141.843.056 5% 1.470.688.419 1.334.713.356 135.975.063 10% 4. Thuế và khoản phải nộp nhà nƣớc {d} 9. Các khoản phải trả, phải nộp ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 22
  23. 23. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 ngắn hạn khác II. Nợdài hạn 9.351.823.802 19.616.061.488 4. Vay và nợ dài hạn 9.826.000.000 19.561.000.000 -9.735.000.000 -99% 65.823.802 55.061.488 10.762.314 20% B-VỐ CHỦSỞHỮ N U 68.242.534.490 41.460.982.793 26.781.551.700 I. Vốn chủ sởhữ u 68.242.446.308 41.460.982.793 26.781.463.510 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 30.000.000.000 30.000.000.000 0 0% 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 2.609.812.512 3.392.000.000 -782.187.488 -23% 3.Quỹ đầu tƣ phát triển 6.195.877.827 2.844.361.049 3.351.516.778 118% 8. Quỹ dự phòng tài chính 2.423.200.493 747.442.104 1.675.758.389 224% 27.013.555.476 4.477.179.640 22.536.375.836 503% 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 88.182 109.891.725.64 TỔ CỘ NGUỒ VỐ NG NG N N {e} 8 97.406.698.572 BÁO CÁO KẾT QUẢHOẠ ĐỘ KINH DOANH T NG Chênh lệch Năm nay Năm trư c ớ Tuyệt đối % 154.422.268.509 108.548.122.303 45.874.146.206 42% và cung cấp dị ch vụ 154.422.268.509 108.548.122.303 45.874.146.206 42% 4. Giá vốn hàng bán 102.653.937.840 84.687.110.772 17.966.827.068 21% 51.768.330.669 23.861.011.531 27.907.319.138 117% CHỈ TIÊU Note 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dị ch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng 5. Lợ nhuận gộp về bán hàng và i cung cấp dị ch vụ ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN {f} TRANG 23
  24. 24. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 6. Doanh thu từ hoạt động tài chính. 3.232.197.507 1.609.806.728 1.622.390.779 101% 7. Chi phí tài chính. 1.757.929.745 2.045.829.250 -287.899.505 -14% - Trong đó: Chi phí lãi vay 1.757.929.745 2.045.829.250 -287.899.505 -14% 8. Chi phí bán hàng 870.600.577 447.983.892 422.616.685 94% 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.576.299.457 8.077.829.463 -501.530.006 -6% kinh doanh. 44.795.698.397 14.899.175.654 29.896.522.743 201% 11. Thu nhập khác 195.228.141 33.553.749 161.674.392 482% 12. Chi phí khác 228.211.344 126.800.000 101.411.344 80% 13. Lợ nhuận khác i -32.983.203 -93.246.251 60.263.048 -65% thuế 44.762.715.194 14.805.929.403 29.956.785.791 202% 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 11.247.547.413 2.613.227.646 8.634.319.767 330% 33.515.167.781 12.192.701.757 21.322.466.024 175% {g} 10. Lợ nhuận thuần từhoạt động i 14. Tổng lợ nhuận kế toán trư i ớc 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợ nhuận sau thuế TNDN. i Bảng 2.5 Bảng phân tích bảng CĐKT và BCKQHĐKD {a} Chỉ tiêu tiền và tƣơng đƣơng tiền tăng đáng kể so với thời điểm đầu năm (33%). Nguyên nhân là do tuy lƣợng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giảm đáng kể so với thời điểm đầu năm (99% và 70%), nhƣng các khoản tƣơng đƣơng tiền vốn chiếm tỉ trọng lớn tăng đáng kể (64%). KTV kiểm tra thấy khoản tƣơng đƣơng tiền đó là khoản tiền gửi có kz hạn, cho thấy khoản tiền nhàn rỗi của công ty đang tăng. Tiền mặt tồn quỹ trong công ty luôn ở mức thấp, nhƣ vậy sẽ đảm bảo tránh rủi ro cho khoản mục này. {b} Tài sản cố đị nh vô hình có sự gia tăng đột biến, cần tìm hiểu xem công ty đầu tƣ cho tài sản nào, có phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không? Sau khi phỏng vấn kế toán trƣởng, KTV nhận đƣợc câu trả lời là công ty đầu tƣ thuê thêm diện tích ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 24
  25. 25. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính đất dài hạn của nhà nƣớc nhằm mục đích mở rộng nhà xƣởng, phục vụ sản xuất kinh doanh. {c} Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng đáng kế do đơn vị đang trong giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất, cần kiểm tra kỹ khoản mục này. {d} Vay và nợ ngắn hạn giảm đáng kể so với năm ngoái (90% tƣơng ứng với mức giảm 13.460.796.417 VNĐ) tỷ trọng vay ngắn hạn trong cơ cấu nguồn vốn cũng giảm đáng kể. Nhƣ vậy, chính sách tín dụng của đơn vị là đạt hiệu quả. {e} Lợi nhuận lũy kế tại thời điểm cuối năm lãi tăng đột biến so với năm trƣớc, tăng 22.536.375.836 VNĐ tƣơng ứng 503% với năm ngoái. Cần xem xét các nhân tố làm tăng lợi nhuận trong năm. {f} Tỷ lệ lãi gộp tăng đột biến, tăng 27.907.319.138 VNĐ tƣơng ứng 117%. Quan sát doanh thu và giá vốn ta thấy mức tăng doanh thu (42%) lớn hơn mức tăng giá vốn (21%), điều này cho thấy mức tăng của lãi gộp có thể hợp l{. Tuy nhiên, KTV cũng cần kiểm tra việc ghi nhận doanh thu, giá vốn của đơn vị có đúng kz hay không, sử dụng kỹ thuật cut-off để tìm hiểu nguyên nhân. {g} Chi phí bán hàng tăng đột biến, tăng gần gấp đôi (94%) trong khi doanh thu không tăng lên tƣơng ứng (chỉ tăng 42%). Cần xem xét chính sách bán hàng, khuyến mãi của đơn vị . 2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phƣơng pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tƣợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Từ đó kiểm toán viên sẽ đƣa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của bảng khai tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và đáng tin cậy. Đối với công ty AAC, thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện chƣơng trình kiểm toán các khoản mục đã đƣợc đề ra trong bƣớc chuẩn bị kiểm toán. Cụ thể, nhóm kiểm toán sẽ thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy, sau đó sẽ xử lý chúng ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 25
  26. 26. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính theo từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Ví dụ về các khoản mục nhƣ: khoản mục vốn bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản cố đị nh, doanh thu, giá vốn hàng bán. Kiểm toán viên sẽ xác đị nh kiểm toán những khoản mục nào và khoản mục nào cần phải tập trung phân tích, và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung. Do trong giai đoạn này, việc thu thập bằng chứng kiểm toán đƣợc các KTV của AAC thực hiện theo từng khoản mục, cho nên trong đề tài này, tôi chọn 2 khoản mục để tập trung phân tích, đó là: Khoản mục doanh thu và khoản mục HTK, việc áp dụng đƣợc tiến hành tại khách hàng là Công ty cổ phần đƣờng ABC. Lý do tôi chọn 2 khoản mục này là do đây là 2 khoản mục trọng yếu đối với hầu hết các doanh nghiệp, là công cụ để các doanh nghiệp điều chỉ nh lợi nhuận theo mong muốn của mình, đồng thời là các khoản mục nhạy cảm với gian lận và sai sót. Vì vậy nghiên cứu các phƣơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đƣợc áp dụng trong 2 khoản mục này đƣợc đánh giá là quan trọng và có nhiều { nghĩa thực tiễn. Các mục tiêu kiểm toán cần đạt đƣợc có thể đƣợc viết tắt nhƣ sau: - Sự đầy đủ: Completeness (C) - Sự tồn tại và phát sinh: Exist and Occurrence (E) - Sự chính xác: Accuracy (A) - Sự đánh giá và phân bổ: Valuation and Allocation (V) - Quyền và nghĩa vụ: Obligation and Right (O) - Sự trình bày và công bố: Presentation and Disclose (P) A. Thu thập bằng chứ kiểm toán vớ khoản mục Hàng tồn kho ng i Đối với hầu hết các doanh nghiệp, khoản mục HTK là khoản mục trọng yếu do HTK thƣờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tƣ bên ngoài. Mục tiêu của kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho là để xác đị nh: 1. Tất cả những hàng tồn kho thuộc sở hữu của doanh nghiệp tại ngày lập bảng cân đối kế toán đƣợc xác định rõ để tính giá phí, đánh giá và cộng dồn (C). ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 26
  27. 27. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính 2. Tất cả những hàng tồn kho đƣợc xác định, đo lƣờng, tính giá và cộng dồn một cách chính xác (A, V). Giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính toán chính xác theo một trong các phƣơng pháp kế toán nhất quán (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc). Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho là đồng nhất (kiểm kê định kỳ, kê khai thƣờng xuyên). Số liệu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính phải khớp đúng với sổ sách kế toán. 3. Số liệu hàng tồn kho phản ánh trên các sổ sách kế toán chỉ bao gồm những hàng tồn kho tồn tại dƣới hình thái vật chất hoặc sản phẩm dở dang (E). 4. Mọi biến động về hàng tồn kho (xuất, nhập, tồn) đến ngày lập bảng cân đối kế toán đƣợc phản ánh trên các báo cáo tài chính hay nói cách khác chia cắt niên độ phải đƣợc thực hiện một cách chính xác (C, E, A). 5. Tất cả những hàng tồn kho chậm luân chuyển, hƣ hỏng hay lạc hậu đƣợc xác định đúng đắn và đƣợc so sánh với giá trị có thể thực hiện thuần ƣớc tính và đƣợc ghi giảm khi cần thiết. Tồn kho phải đƣợc phản ánh theo mức giá thấp hơn giá thị trƣờng và giá phí (V). 6. Các khoản dự phòng giảm giá cần thiết đƣợc hạch toán (V, P). 7. Khách hàng chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro chủ yếu và có quyền đối với lợi ích chủ yếu phát sinh do quyền sở hữu hàng tồn kho đem lại (V). 8. Hàng tồn kho đƣợc phân loại, mô tả và trình bày hợp lý trên các báo cáo tài chính (P). Để đạt đƣợc các mục tiêu kiểm toán trên, các kiểm toán viên của công ty AAC đã áp dụng các phƣơng pháp thu thu thập bằng chứng kiểm toán nhƣ sau: A.1 Kiểm tra Công ty AAC sử dụng kỹ thuật kiểm tra gần nhƣ là nhiều nhất so với các kỹ thuật khác. Nhƣ đã trình bày ở trên, kiểm tra bao gồm kiểm tra vật chất (kiểm kê ) và kiểm tra tài liệu. A.1.1 Kiểm tra vật chất (kiểm kê) Thông thƣờng, để tiết kiệm thời gian, kiểm kê đƣợc công ty khách hàng thực hiện trƣớc khi bắt đầu cuộc kiểm toán và có sự chứng kiến của KTV từ AAC. Chính vì ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 27
  28. 28. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 vậy, khi tiến hành kiểm toán các tài khoản cần áp dụng kỹ thuật kiểm kê, KTV chỉ cần sử dụng lại biên bản kiểm kê đã đƣợc lập trƣớc đó nhƣ một bằng chứng đầy đủ hiệu lực. Lấy việc kiểm toán tài khoản Hàng tồn kho tại công ty A làm ví dụ. Cuộc kiểm toán tại A chính thức bắt đầu từ ngày14/2/2011, nhƣng trƣớc đó, vào ngày 28/12/2010, KTV đã đƣợc công ty mời chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và lập biên bản. Kết quả nhƣ sau: Bảng 2.4: phiếu chứng kiến kiểm kê HTK CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC D532 Tên Tên khách hàng: Công ty Cổ phần đường Kon Tum Ngày Ngƣời lập CT Ngƣời soát xét 1 Ngƣời soát xét 2 Ngày khóa sổ: 27/12/2010 Nội dung: PHIẾU CHỨNG KIẾN KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHO Tên kho hàng: Kho hóa chất, kho phân bón, kho công cụ, kho nguyên liệu, kho thành phẩm Đị a điểm: Công ty Cổ phần đư ng Kon Tum ờ Thờ điểm kiểm kê: i 28/12/2010 Chủng loại vật tư hàng hóa: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Thành phẩm, Sản phẩm dở dang, , Hàng hóa Số Stt Tên hàng hóa, vật tư Mã số Đvt liệu Số liệu đếm thự theo c tê 1. Acid Phosphoric HC0003 Kg sách 17.620 sổ Chênh lệch Ghi chú 17.620 (H3PO4) TQ ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 28
  29. 29. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 2. Lƣu huznh vảy 99,5% HC0010 Kg 126.150 126.150 3. Vôi cục 61.050 61.050 4. Lƣới ly tâm A XZ - CC0485 Bộ 7 7 3 3 72.200 HC0064 Kg 1200B-0,6mm (8tấm/bộ) 5. Bạc đồng Cusine trục CC1851 Cái ép (đồng đỏ) 6. Phân NPK Việt Nhật NPK Kg 72.200 7. Đƣờng RS D001 Kg 2.098.400 2.050.400 48.000 Là số lƣợng đƣờng nhập kho từ 0h đến 10hh 28/12/2010 8. Mỡ PLC Grease LM2 NL0030 Kg 2.340 2.340 (180kg/phuy) Xác nhận của khách hàng Trợ lý KTV Cần lƣu ý rằng kiểm kê tài sản là nhiệm vụ của đơn vị , kiểm toán viên chỉ tham gia chứng kiến kiểm kê do đó không cần phải tham gia kiểm kê tất cả các loại tài sản mà chỉ cần quan sát quy trình kiểm kê của đơn vị đã hợp lý chƣa, có dễ dẫn đến sai sót, gian lận không. Nếu xét thấy quy trình kiểm kê của đơn vị đƣợc thực hiện một cách khoa học, nghiêm túc KTV chỉ cần lựa chọn ngẫu nhiên một số tài sản trong danh mục để kiểm kê (việc lựa chọn này có thể tuz thuộc vào xét đoán chủ quan của KTV). Trên đây là các mặt hàng đƣợc KTV của AAC lựa chọn để tham gia kiểm kê tại công ty cổ phần đƣờng ABC. Đối với các trƣờng hợp không tham gia chứng kiến kiểm kê tài sản tại thời điểm kết thúc năm (do hợp đồng ký sau thời điểm kết thúc năm, khách hàng không gởi thƣ mời kiểm kê): ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 29 ngày
  30. 30. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính -Nếu là khách hàng cũ, có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, bộ máy kế toán có kinh nghiệm… kiểm toán viên xét thấy không hoặc ít có rủi ro về gian lận, sai sót trong quá trình kiểm kê thì có thể chấp nhận các biên bản kiểm kê của đơn vị là một bằng chứng kiểm toán. Tuy nhiên cũng cần bổ sung các biểu mẫu về chứng kiến kiểm kê để hoàn thiện hồ sơ kiểm toán theo chƣơng trình kiểm toán mẫu của VACPA. -Nếu là khách hàng mới hoặc khách hàng cũ nhƣng hệ thống kiểm soát nội bộ không tốt, kế toán ít kinh nghiệm, kiểm toán viên xét thấy có rủi ro về gian lận, sai sót trong quá trình kiểm kê thì kiểm toán viên cần đề nghị khách hàng hợp tác để thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế. Tại thời điểm thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên yêu cầu kế toán đơn vị in danh mục tài sản cố đị nh, báo cáo nhập xuất tồn, sổ chi tiết tiền mặt sau đó lựa chọn ngẫu nhiên một số tài sản để kiểm kê thực tế sau đó cộng trừ lùi để xác đị nh số dƣ tại thời điểm kết thúc năm. Nếu xảy ra chênh lệch cần phải giải thích nguyên nhân. Đối với các đơn vị không thể thực hiện đƣợc thủ tục kiểm toán thay thế cần phải có giấy tờ làm việc để chứng minh nguyên nhân tại sao không thể thực hiện đƣợc và phải lƣu trong hồ sơ làm việc. Ví dụ: + Nguyên nhân không thực hiện chứng kiến kiểm kê tại thời điểm kết thúc năm Thời điểm kết thúc năm: 31/12/2010 Thời điểm ký hợp đồng kiểm toán: 10/02/2011  Bổ nhiệm làm kiểm toán sau thời điểm kết thúc năm, không thể tham gia chứng kiến kiểm kê tại thời điểm 31/12/2010 + Thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế - Trao đổi với ngƣời có thẩm quyền tại đơn vị (Giám đốc, kế toán trƣởng) về việc thực hiện chọn mẫu kiểm kê tại thời điểm kiểm toán - Giám đốc đơn vị không đồng {, đơn vị không tạo điều kiện để kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế do hoạt động sản xuất của đơn vị đang ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 30
  31. 31. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính đƣợc thực hiện, vật tƣ hàng hoá luân chuyển liên tục không thể tạm ngừng để kiểm kê… (nêu một số lí do tại sao không thể thực hiện kiểm kể thay thế). Trên cơ sở giấy làm việc này kiểm toán viên mới có thể ghi ý kiến về việc không tham gia chứng kiến kiểm kê trên báo cáo kiểm toán.  Chúng tôi không đƣợc tham gia chứng kiến kiểm kê tài sản tại thời điểm 31/12/2010, vì tại thời điểm đó chúng tôi chƣa đƣợc bổ nhiệm làm kiểm toán. Hạn chế này chúng tôi cũng không thể khắc phục đƣợc bằng các thủ tục kiểm toán thay thế do hạn chế từ phía Công ty. Do đó, chúng tôi không đƣa ra ý kiến về tính hiện hữu của các khoản mục này cũng nhƣ sự ảnh hƣởng của chúng đến các khoản mục khác trình bày trên báo cáo tài chính. A.1.2 Kiểm tra tài liệu: Phần còn lại của kỹ thuật kiểm tra là kiểm tra tài liệu. Thực tế cho thấy đây chính là kỹ thuật mà các KTV của AAC sử dụng phổ biến nhất. AAC cũng có hai cách kiểm tra tài liệu: kiểm tra từ chứng từ gốc lên sổ sách và kiểm tra từ sổ sách lên chứng từ gốc, tuy nhiên cách kiểm tra thứ nhất là thông dụng hơn. Khi bắt đầu kiểm toán một công ty, KTV sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các sổ cái, báo cáo tài chính cho giai đoạn đƣợc kiểm toán và tất cả các chứng từ có liên quan. Sau khi đã nhận đủ tài liệu cần thiết từ phía khách hàng, đầu tiên, KTV phải kiểm tra số dƣ đầu kz của các tài khoản để đảm bảo rằng đơn vị đã kết chuyển số dƣ đúng. Một cách chính xác nhất, KTV đối chiếu số dƣ đầu kz của tất cả các tài khoản trên báo cáo tài chính mà đơn vị vừa đƣa với báo cáo kiểm toán của AAC cho kz kế toán liền trƣớc đó của đơn vị . Tuy nhiên, thao tác này chỉ có thể áp dụng trong trƣờng hợp công ty đang đƣợc kiểm toán là khách hàng cũ và đã đƣợc kiểm toán trong kz kế toán gần nhất. Nếu AAC bắt đầu kiểm toán một đơn vị lần đầu tiên thì KTV năm nay có thể thu thập bằng chứng kiểm toán về số dƣ đầu năm bằng cách xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên năm trƣớc. Trong trƣờng hợp này, kiểm toán viên năm nay cần lƣu { đến năng lực chuyên môn và tính độc lập của kiểm toán viên năm ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 31
  32. 32. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính trƣớc. Nếu báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên năm trƣớc không chấp nhận toàn phần thì kiểm toán viên năm nay phải lƣu { đến những nguyên nhân không chấp nhận toàn phần của ý kiến kiểm toán năm trƣớc. Khi báo cáo tài chính năm trƣớc chƣa đƣợc kiểm toán hoặc đã đƣợc kiểm toán nhƣng kiểm toán viên năm nay không thoả mãn sau khi đã thực hiện các thủ tục kiểm tra mà không thu thập đƣợc đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung. Sự kết hợp các thủ tục kiểm toán này sẽ cung cấp cho kiểm toán viên đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Công việc này thƣờng đƣợc KTV trƣởng đoàn thực hiện cùng một lúc cho tất cả các tài khoản và đƣợc ghi trên giấy làm việc là “Kiểm tra số dƣ đầu kz” và thể hiện nhƣ sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾTOÁN - AAC Tên khách hàng: Công ty cổ phần đƣờng Ngƣời lập ABC Kim Văn Việt Chủ đề:......Kiểm tra số dƣ đầu năm… Ngƣời kiểm tra …………………..………................... Ngày 14/02/2011 Ngày 14/02/2011 Niên độ:………31/12/201x………..… Phƣơng pháp: Đối chiếu số dƣ đầu kz với số dƣ cuối kz trên báo cáo kiểm toán của kz kế toán liền trƣớc. Kết luận: Tất cả đều khớp  Đồng ý số liệu đơn vị ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 32
  33. 33. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Sau khi kiểm tra số dƣ đầu kỳ và khớp đúng, tuỳ theo từng tài khoản đã đƣợc phân công mà mỗi KTV sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu trên tài khoản của mình. KTV sẽ kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ cái với bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán. Nếu công ty khách hàng có sử dụng bảng kê chứng từ thì để thuận tiện cho việc kiểm tra chứng từ sau đó, KTV cũng phải đối chiếu giữa các bảng kê và sổ cái để đảm bảo bảng kê có thể đƣợc sử dụng để làm căn cứ để kiểm tra lên chứng từ gốc. Sau đó, KTV tiếp tục kiểm tra chi tiết từng nghiệp vụ. Áp dụng kỹ thuật kiểm tra tài liệu đối với kiểm toán khoản mục HTK, KTV thực hiện: Thửnghiệm kiểm soát Trƣớc hết, kết hợp với các kĩ thuật quan sát, phỏng vấn, kiểm toán viên sử dụng kĩ thuật xác minh tài liệu để đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của chu trình hàng tồn kho. Kiểm toán kiểm tra các tài liệu : các phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu sử dụng vật tƣ/hàng hóa, phiếu vận chuyển hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các sổ kế toán về hàng tồn kho và chi phí. Sau khi kiểm tra tài liệu liên quan đến chu trình hàng tồn kho tại Công ty A , kiểm toán viên đã đƣa ra các đánh giá sau :  Với nghiệp vụ xuất vật tư : Kiểm toán viên kiểm tra các phiếu yêu cầu sử dụng vật tƣ hàng hóa và phiếu xuất vật tƣ thấy đạt yêu cầu về nội dung, có đầy đủ chữ ký phê duyệt. Đồng thời, kiểm toán viên kiểm tra các chứng từ nhƣ lệnh sản xuất, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho và các sổ chi tiết, sổ tổng hợp thấy sự hợp lý logic, các giá trị khớp nhau. Hơn nữa, các chứng từ còn lƣu dấu vết đối chiếu của nhân viên Công ty A. Các thông tin về xuất vật tƣ hàng hóa đƣợc đánh giá là đáng tin cậy.  Với nghiệp vụ sản xuất : Kiểm toán viên kiểm tra các phiếu xin lĩnh vật tƣ, đơn đặt hàng sản xuất, các bảng tập hợp chi phí, và các báo cáo kiểm đị nh sản phẩm có đánh số thứ tự và có chữ ký phê chuẩn. Bên cạnh đó, các chứng từ này còn lƣu dấu vết đối chiếu của đơn vị A. Chứng tỏ các nghiệp vụ sản xuất thống nhất các chứng từ gốc xác nhận các nghiệp vụ phát sinh trƣớc khi ghi sổ. ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 33
  34. 34. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Mặt khác, kiểm toán viên kiểm tra các báo cáo chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung thực tế so với đị nh mức, nhận thấy có sự chênh lệch lớn đƣợc ghi nhận nhƣng không thấy Công ty A giải trình về vấn đề này và không có biện pháp xử lý nào. Cụ thể khi kiểm tra đị nh mức tiêu hao sản lƣợng mía/ 01 tấn đƣờng phục vụ sản xuất cả năm: - Giá mía + vận chuyển + thu mua : -Sản lƣợng mía xuất trong kz -Giá mía bình quân 79.969.094.764 VNĐ : 101.787,87 Tấn : 785.645 VNĐ/Tấn -Sản lƣợng đƣờng nhập kho/ năm : - Tỷ lệ Mía/ Đƣờng thực tế -Đị nh mức : 9346,45 Tấn 10,89 Tấn Mía/01 Tấn đƣờng : 10 Tấn Mía/01 Tấn đƣờng - Tiêu hao mía vƣợt đị nh mức : 0,89 Tấn Mía/01 Tấn đƣờng - Sản lƣợng Mía vƣợt đị nh mức : 8.318,34 Tấn -Giá trị vƣợt đị nh mức : 6.535.262.229 VNĐ Ngoài ra, kiểm toán viên thu thập và kiểm tra tài liệu liên quan đến hệ thống dự báo doanh thu và hệ thống tài khoản, cũng nhƣ các tài liệu liên quan (thuyết minh tài chính) đến việc hạch toán hàng tồn kho để khẳng đị nh chắc chắn hơn những thông tin thu thập từ kĩ thuật phỏng vấn : phƣơng pháp hạch toán là kê khai thƣờng xuyên, phƣơng pháp xác đị nh giá xuất hàng tồn kho là bình quân gia quyền theo từng tháng hoặc cả năm.  Với nghiệp vụ lưu kho hàng hóa, vật tư : ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 34
  35. 35. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Kiểm toán viên kiểm tra các phiếu nhập kho, báo cáo giao nhận hàng và các sổ chi tiết, tổng hợp, nhận thấy các chứng từ này đầy đủ chữ ký nhận và đƣợc đánh số thứ tự. Hơn nữa, những tài liệu này có những dấu vết đánh dấu thể hiện Công ty đã thực hiện đối chiếu giữa các chứng từ khi thực hiện theo quy trình và ghi nhận vào sổ sách. Thửnghiệm cơbản:  Kiểm tra sự khớp đúng giữa biên bản kiểm kê với báo cáo tồn kho tổng hợp và các sổ sách liên quan: Trƣớc hết, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu biên bản kiểm kê với báo cáo nhập xuất tồn của Công ty A để xác đị nh số dƣ hàng tồn kho cuối kz có chính xác. Dựa vào biên bản kiểm kê đã đƣợc tổng hợp và đối chiếu với bản kiểm kê mẫu của mình, kiểm toán viên đối chiếu với báo cáo hàng tồn kho tháng 12 tại Công ty A. Kết luận: Số dƣ cuối kz HTK khớp đúng giữa biên bản kiểm kê và báo cáo tổng hợp hàng tồn kho. Kiểm tra các đối ứng bất thường Kiểm toán viên kiểm tra bảng cân đối phát sinh, lọc các dữ liệu để kiểm tra các bút toán phát sinh và xem xét các khoản đối ứng bất thƣờng. Kiểm toán viên nhận thấy không có bút toán bất thƣờng. Cụ thể: TK 152: PSN: TK155 -> Nhập mía từ trại mía giống. TK 331 -> Nhập mía mua ngoài TK 335 -> Chi phí thu mua PSC: TK 621, 627 -> Xuất dùng. TK 153: ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 35
  36. 36. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính PSN: TK 331 -> Nhập kho CCDC PSC: TK 242, 627, 642 -> Xuất dùng TK 155: PSN: TK 154 -> Nhập kho thành phẩm. PSC: TK 152 -> Nhập mía thành phẩm vào kho nhiên liệu. TK 157 -> Chuyển kho gửi bán. TK 632 -> Xuất bán TK 156: PSN: TK 331 -> Nhập kho hàng hóa. TK 152 -> Xuất vôi ở kho Hóa chất nhập sang kho phân bón. PSC: TK 621 -> Xuất dùng TK 632 -> Xuất bán TK 157: PSN: TK 152 -> Xuất mật rỉ gửi đại lý. TK155 -> Xuất đƣờng gửi đại lý. PSC: TK 632 -> Xuất bán. Đối chiếu tổng hợp và chi tiết: Kiểm toán viên dựa vào bảng tổng hợp đối ứng của từng tài khoản để kiểm tra đối ứng của các tiểu khoản của chu trình hàng tồn kho nhƣ TK 152, 153, 154, 155, 157 với các sổ chi tiết của các TK đối ứng liên quan. Đồng thời với đó là kiểm tra số dƣ đầu kì và cuối kì với bảng tổng hợp tài khoản. Kết quả thu đƣợc là các số dƣ và phát sinh đều khớp với sổ sách liên quan. Kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ phát sinh trong chu trình hàng tồn kho Trƣớc tiên, kiểm toán viên chọn mẫu các nghiệp vụ dựa trên quy mô, tính trọng yếu trên các sổ Cái và các nghiệp vụ phát sinh trƣớc và sau ngày khóa sổ niên độ. Sau đó, kiểm toán viên đối chiếu ngƣợc từ sổ Cái xuống các Bảng kê, Nhật ký chứng từ rồi ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 36
  37. 37. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 đến các chứng từ gốc để có bằng chứng về tính có thực của các nghiệp vụ phát sinh trên sổ sách. Sau đây là kết quả đƣợc ghi trên giấy làm việc của kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chi tiết chứng từ của nghiệp vụ nhập kho với hàng hóa TK 1561 : (Kiểm toán viên chỉ ghi ra trên giấy làm việc những sai phạm phát hiện được và có nguyên nhân của sai phạm đó) Số chứ ng Nội dung từ Tài khoản Số tiền Ghi chú 6.643.000 Không có biên bản giao đối ứ ng Nhập 014736/2 vôi 331 cục nhận hàng. Nhập phân 000317/5 NPK Không có biên bản giao Việt 111 5.455.000 nhận hàng. Nhật Nhập phân 202221/7 NPK Hóa đơn không có Mã số Việt 111 3.142.000 thuế. Nhật Nhập phân 205231/7 NPK Hóa đơn không có Mã số Việt 111 2.312.000 thuế. Nhật Nhập 070189/10 bột vôi 1.658.000 331 Sửa chữa số tiền ghi trên hóa đơn Kết luận: - Hóa đơn số 070189 ngày 12 tháng 10 năm 2010 có sự sửa chữa số tiền ghi trên ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 37
  38. 38. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính hóa đơn, kế toán giải thích là do bên cung cấp đã ghi sai giá trị lúc đầu nên chính nhà cung cấp đã sửa lại hóa đơn đúng với lƣợng hàng mà họ bán ra. - Qua kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ, Kiểm toán viên nhận thấy các nghiệp vụ hầu hết đƣợc phản ánh đầy đủ và chính xác trên sổ sách và các chứng từ đều hợp lệ. Còn những sai sót trên, kế toán cần điều chỉ nh hợp lý. Với hóa đơn có sự sửa chữa cần làm rõ với bên thứ ba. Các hóa đơn chƣa có Mã số thuế đề nghị bổ sung. Kiểm toán thực hiện tƣơng tự với các nghiệp vụ xuất kho.Trên cơ sỏ đó, kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chứng từ với các TK 152, 153, 154. Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra với TK 152,153 giống nhƣ với TK 156 ở trên. Còn khi kiểm tra với TK 154, kiểm toán dựa vào số phát sinh trên các TK 621, 622, 627. Số phát sinh bên nợ trên TK 621, TK 627 kiểm tra từ bên có của TK 152. Bên cạnh đó, với TK 627 còn kiểm tra các chi phí khâú hao TSCĐ, chi phí mua ngoài và các chi phí khác. Chi phí về nhân công TK 622 xem trên bảng lƣơng của chu trình tiền lƣơng, Chi phí khấu hao TSCĐ lấy từ bảng khấu hao của chu trình TSCĐ, các chi phí mua ngoài và chi phí khác xem các chứng từ gốc nhƣ ví dụ trên. Còn đối với hàng tồn kho đang đi đƣờng, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra các phiếu nhập kho năm sau và đã xác đị nh hàng tồn kho đang đi đƣờng thực sự phát sinh nghiệp vụ. Với hàng gửi bán, kiểm toán viên đã thực hiện kĩ thuật xác nhận, kiểm toán kết hợp thu thập phiếu xuất và biên bản giao nhận với bản xác nhận số dƣ, dẫn tới kết luận hàng gửi bán tại công ty A phát sinh thực sự và chính xác về số liệu. Đồng thời, kiểm toán viên kiểm tra thuyết minh báo cáo tài chính và ghi nhận các khoản mục hàng tồn kho đã đƣợc phân loại và trình bày chính xác, tuân theo quy đị nh. Kiểm toán viên cũng kiểm tra các chứng từ về dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hàng tồn kho đem đi thế chấp. Sau khi xem xét tài liệu, kiểm toán xét thấy trong Công ty ABC không phát sinh nghiệp vụ đem hàng tồn kho đi thế chấp. Còn đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kiểm toán viên thu thập bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho, và xem xét các hàng tồn kho đủ điều kiện nhƣng chƣa trích lập dự ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 38
  39. 39. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính phòng. Kiểm toán viên ghi nhận Công ty ABC đã trích lập dự phòng vào năm 2010 đúng theo quy đị nh theo công thức : Mức trích = Sl * ( giá gốc – giá trị thuần ) Kế toán đã có cách xử lý khoản trích lập dự phòng hợp l{ qua tăng ( giảm ) TK 632. Cuối cùng, kiểm toán viên thu thập và xác minh tài liệu về giá hàng tồn kho. Kết hợp với kĩ thuật phỏng vấn và xem xét thuyết minh báo cáo tài chính, kiểm toán viên thu thập đƣợc thông tin : Công ty sử dụng phƣơng pháp bình quân gia quyền theo tháng (TK 152, 153, 156) và bình quân gia quyền theo năm (TK155,157) để xác đị nh giá hàng tồn kho. Phƣơng pháp này đƣợc vận dụng thống nhất qua các năm. Hàng tồn kho của Công ty quy mô lớn mà đa dạng các loại khác nhau nên Công ty ABC vận dụng phƣơng pháp này là hợp lý, vừa theo dõi kị p thời mà độ chính xác cũng cao. Kiểm toán viên sẽ thực hiện kết hợp kĩ thuật tính toán lại để kiểm tra giá của một số hàng tồn kho đại diện. A.2 Quan sát Mặc dù bằng chứng vật chất đƣợc coi là cở sở chủ yếu để đƣa ra những kết luận cho việc kiểm toán, nhƣng thực tế, trong rất nhiều trƣờng hợp, KTV cũng cần phải sử dụng đến kỹ thuật quan sát để nắm bắt đƣợc mức độ tin cậy của các bằng chứng này hoặc để củng cố thêm tính hiệu lực của chúng. Đối với các KTV có kinh nghiệm thì quan sát là một sự bổ sung rất cần thiết cho các kỹ thuật khác. Kiểm toán viên thực hiện hai công việc chính trong kĩ thuật này đối với kiểm toán hàng tồn kho : quan sát vật chất và quan sát thủ tục kiểm soát do đơn vị tiến hành. Kiểm toán viên xác đị nh đƣợc kỹ thuật công nghệ của Công nghệ khá phức tạp và có quy mô lớn dẫn đến quá trình hạch toán hàng tồn kho có những đặc điểm riêng. Kiểm toán cần đi tham quan nhà xƣởng, quan sát quá trình sản xuất từ đầu vào đến thành phẩm để hiểu sâu hơn quá trình hạch toán tƣơng ứng. Kiểm toán tiến hành cuộc tham quan cùng với kế toán hàng tồn kho và kĩ thuật viên trong xƣởng. Trong quá trình quan sát, kiểm toán ghi chép các thông tin quan sát kèm theo những nhận ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 39
  40. 40. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính xét và đánh giá. Ví dụ kiểm toán viên có thể phản ánh quy trình sản xuất theo sơ đồ nhƣ sau : ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 40
  41. 41. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Lư trình công nghệ sản xuất mía u Trạm cân Mía Tbị lắng trong Gia nhiệt 2 Chè trong Sunphit hóa 1, trung hòa Đƣờng non Cẩu, sân mía Gia nhiệt1 Đƣờng cát Tbị Cân Nhập kho Bàn lùa Dao băm Nƣớc mía hỗn hợp Hệ thống máy ép Bã mía PX. Nấu PX. Lò hơi Gia nhiệt 3 TB bốc hơi ống Mật chè tinh Turbin phát điện Sunphit hóa 2 Mật chè thô Phục vụ sản xuất ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN Sơ đồ 2.3: Lưu trình công nghệ sản xuất mía TRANG 41
  42. 42. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Quan sát đem đến cho kiểm toán viên những bằng chứng đáng tin cậy, cái nhìn thực tế về đơn vị , nhất là trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Quá trình thực nghiệm kiểm soát sử dụng nhiều kỹ thuật quan sát. Kiểm toán viên thực hiện quan sát khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát với nghiệp vụ sản xuất và lƣu kho vật tƣ, hàng hóa. Đối với nghiệp vụ sản xuất, các chứng từ phục vụ cho kiểm soát là: phiếu xin lĩnh vật tƣ, đơn đặt hàng sản xuất, các bảng tập hợp chi phí và các báo cáo kiểm đị nh sản phẩm. Kiểm toán viên cần phải quan sát việc các tài liệu này đƣợc thực hiện nhƣ thế nào. Xét với Công ty ABC, kiểm toán viên nhận thấy các tài liệu này có đánh số liên tục và đủ các chữ ký phê duyệt liên quan. Đây là một cơ sở chứng minh cho độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ, hỗ trợ cho kiểm toán viên giảm nhẹ khối lƣợng công việc. Còn với nghiệp vụ lƣu kho, kỹ thuật quan sát đƣợc thực hiện nhiều hơn để xét sự tồn tại và tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát. Trƣớc hết, kiểm toán viên quan sát vấn đề phân li trách nhiệm giữa ngƣời ghi sổ sách kế toán và ngƣời quản lý hàng tồn kho. Xét trong công ty ABC, kiểm toán viên ghi nhận việc ghi sổ sách và quản lý hàng tồn kho đƣợc hai nhân viên riêng biệt thực hiện. Theo kinh nghiệm của mình, hai nhân viên không có dấu hiệu liên kết để biển thủ hàng tồn kho. Đó là nhận xét chủ quan của kiểm toán viên, chính vì thế kiểm toán viên tiến hành kết hợp giữa các kỹ thuật để đƣa ra bằng chứng kiểm toán hoàn toàn tin cậy. Bên cạnh đó, kiểm toán viên quan sát việc sử dụng kho bãi và nhân viên bảo vệ. Sau quá trình quan sát, kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kho bãi đƣợc bảo quản tốt, có những hàng tồn kho đặc biệt nhƣ Acid Phosphoric, lƣu huznh vảy đƣợc bảo quản và lƣu kho an toàn và trong điều kiện tốt, không bị giảm phẩm chất. Các loại hàng tồn kho đƣợc sắp xếp khoa học theo từng loại và không ảnh hƣởng đến phẩm chất của nhau. Ví dụ: các hóa chất độc hại đƣợc để cách biệt và trong điều kiện bảo đảm an toàn cho ngƣời sử dụng, hay các loại hàng tồn kho nhƣ nguyên vật liệu, thành phẩm, công cụ dụng cụ đƣợc xếp ở các kho riêng biệt. Hệ thống kho bãi luôn đƣợc bảo ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 42
  43. 43. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính vệ tối ƣu để tránh mất cắp, mất trộm. Chìa kho kho bãi chỉ do thủ kho và bảo vệ giữ. Hơn nữa, mỗi lẫn nhập xuất đều cần sự ký duyệt của thủ kho và bảo vệ. Ngoài bảo vệ tại kho,Công ty còn sắp xếp kiểm soát hàng tồn kho tại cửa công ty. Mỗi lần hàng nhập xuất đều cần đủ giấy tờ để ban bảo vệ ký duyệt mới có khả năng vào hoặc ra khỏi công ty. Ngoài ra, các nhân viên khi qua cổng bảo vệ cần kiểm tra túi và cốp xe. Thủ tục kiểm soát bảo vệ kho bãi đƣợc thực hiện một cách chặt chẽ. Trong nghiệp vụ lƣu kho, kiểm toán viên quan sát tính liên tục của các chứng từ: phiếu xuất kho, lệnh xuất, phiếu lĩnh vật tƣ, và lệnh sản xuất. Kiểm toán đã nhận thấy những chứng từ này của Công ty ABC đã đƣợc đánh số liên tục, tránh việc trùng lắp với các sản phẩm lƣu kho. Đồng thời, kiểm toán viên quan sát dấu hiệu kiểm soát nội bộ của công việc đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ chi tiết với sổ cái. Qua quan sát chứng từ sổ sách cũng nhƣ quá trình làm việc của các nhân viên tại công ty ABC, kiểm toán viên nhận thấy có dấu vết đối chiếu, điều này làm tăng tính tin cậy cho các tài liệu mà khách hàng cung cấp, giảm đƣợc khối lƣợng kiểm tra cho kĩ thuật xác minh tài liệu. Hơn nữa, kiểm toán viên quan sát thấy các hàng tồn kho đều có dấu riêng của Công ty ABC, đây là thủ tục hiệu quả để tránh nhầm lẫn với hàng tồn kho của các đơn vị khác. A.3 Điều tra: Điều tra là một kỹ thuật rất quan trọng để thu thập thông tin, vì đây là cách khai thác trực tiếp từ đơn vị khách hàng. Điều tra dƣới hình thức phỏng vấn đƣợc thực hiện kết hợp với các kĩ thuật thu thập khác để có bằng chứng kiểm toán thuyết phục nhất. Mặc dù những bằng chứng có đƣợc từ phƣơng pháp này thƣờng mang tính chủ quan rất lớn, nhƣng ở một chừng mực nào đó, KTV vẫn có cơ sở để sử dụng và làm căn cứ cho các kết luận của mình. Thông qua phỏng vấn các nhân viên trong Công ty khách hàng, kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát nhất về công ty hoặc nhân viên công ty hƣớng dẫn đƣợc kiểm toán viên về hình thức kế toán và các thủ tục của công ty, tạo thuận lợi cho công việc. Hoạt động phỏng vấn đã giúp kiểm toán có cái nhìn sâu hơn về công ty nói chung và quy trình hàng tồn kho nói riêng. ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 43
  44. 44. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn trong thử nghiệm kiểm soát là chủ yếu. Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn về các thủ tục liên quan đến việc kiểm tra vật chất hàng tồn kho, phỏng vấn nhân viên tham gia kiểm kê; phỏng vấn nhân viên kiểm tra kho bãi, phỏng vấn những ngƣời trực tiếp quản lý kho bãi; phỏng vấn ban giám đốc; tìm hiểu các thủ tục nhập xuất hàng, quy trình sản xuất sản phẩm của đơn vị; phỏng vấn nhân viên kế toán về phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho, sổ sách hàng tồn kho bao gồm cả sổ chi tiết, sổ tổng hợp. Bảng hỏi để thực hiện đánh giá HTKSNB của khách hàng đƣợc thiết kế theo mẫu chung của AAC và đƣợc KTV sử dụng để phỏng vấn trực tiếp khách hàng. KTV sử dụng Bảng đánh giá HTKSNB đối với khoản mục HTK để đánh giá về HTKSNB và rủi ro kiểm soát nhƣ bảng 2.12. Bảng 2.5: Đánh giá HTKSNB đối với khoản mục HTK tại ABC Hàng tồn kho Trả lờ i 1. Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo đúng quy đị nh không? Có 2. Có thực hiện mang hàng tồn kho đi thế chấp để vay vốn không? Không 3. Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu nhập hàng và hóa đơn giao hàng không? Ghi chú Có 4. Đị a điểm bố trí kho có an toàn không? Có 5. Hệ thống thẻ kho có đƣợc duy trì không? Có 6. Thủ kho có đƣợc đào tạo chính quy không? Không 7. Có thực hiện phân loại những khoản mục hàng tồn kho chậm luân chuyển, hƣ hỏng và lỗi thời không và có để chúng riêng ra không? Không 8. Khách hàng đã xác đị nh dự phòng giảm giá hàng tồn kho chƣa? Có 9. Các phiếu nhập, xuất kho có đƣợc ghi sổ kế toán kị p thời không? Có ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 44
  45. 45. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 10. Việc xác đị nh giá trị hàng tồn kho có nhất quán với các năm trƣớc không? 11. Có tính giá thành chi tiết cho các thành phẩm tồn kho không? Kết luận: HTKSNB: Tốt  RRKS: Thấp  Bình thƣờng Trung bình Có Có Không tốt Cao Chú thích: RRKS: Rủi ro kiểm soát. Kết luận của kiểm toán viên: - ABC có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa thủ kho, kế toán hàng tồn kho và ngƣời mua hàng, các bộ phận này độc lập với nhau. - Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán đƣợc tổ chức tốt và khoa học. - Đơn vị đã tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kz. A.4 Xác nhận Bằng chứng thu thập đƣợc từ xác nhận đƣợc coi là có giá trị nhất, vì đây là cách thức lấy ý kiến của bên thứ ba về một tình trạng hay khoản mục nào đó của công ty khách hàng. Các thông tin thu đƣợc hầu hết là khách quan và chính xác, đảm bảo đƣợc tính hiệu lực để làm cơ sở đƣa ra các kết luận về vấn đề đang kiểm toán. Tuz vào đặc điểm của từng khách hàng mà AAC có những thao tác xác nhận phù hợp. Việc gởi thƣ xác nhận cũng nhƣ kiểm kê, tất cả đều phải thực hiện trƣớc khi KTV chính thức tiến hành kiểm toán tại công ty khách hàng. Sở dĩ nhƣ vậy vì để đảm bảo rằng các kết quả xác nhận số dƣ phải có đầy đủ trƣớc KTV quyết đinh về các thử nghiệm chi tiết. Nếu các số dƣ đều đƣợc bên thứ ba xác nhận là khớp thì KTV sẽ có cơ ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 45
  46. 46. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính sở giảm bớt các thử nghiệm chi tiết để tiết kiệm thời gian và chi phí. Còn nếu có sự sai lệch thì KTV sẽ phải đặc biệt chú { để tìm ra nguyên nhân của sự sai lệch đó. Tuy thủ tục kiểm tra hàng hóa do ngƣời thứ ba nắm giữ đã đƣợc quy định cụ thể trong chƣơng trình kiểm toán chung nhƣng thông thƣờng do thời gian của một cuộc kiểm toán có hạn và do giới hạn về chi phí kiểm toán nên thông thƣờng các kiểm toán viên không trực tiếp gởi thƣ xác nhận. Đối với thủ tục này, đơn vị khách hàng sẽ gởi thƣ xác nhận đến ngƣời thứ 3 nắm giữ hàng tồn kho của mình để xác nhận số hàng đang đƣợc gởi ở bên thứ 3 và kiểm toán viên thƣờng chấp nhận thƣ xác nhận đó, nếu AAC có thể trực tiếp gởi thƣ xác nhận hàng gởi ở bên thứ 3 thì bằng chứng kiểm toán này sẽ đáng tin cậy hơn. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nhận thấy có hàng tồn kho của Công ty ABC đƣợc gửi bán tại các đơn vị khác. Giá trị hàng gửi cuối kì có giá trị khá lớn: 3.494.773.723đ. Chính vì thế, song song với quá trình kiểm kê và đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ sách để xác đị nh số dƣ cuối kz, kiểm toán viên nhận thấy việc gửi thƣ xác nhận tới các kho hàng là cần thiết. Tuy nhiên, khi phỏng vấn kế toán trƣởng, KTV biết rằng công ty đã thực hiện đối chiếu xác nhận hàng gửi cuối kz tại các đại lý, các bản xác nhận đã đƣợc 2 bên kí tên, đóng dấu đầy đủ. KTV quyết đị nh tin tƣởng vào các bản xác nhận đó của công ty ABC với đại lý, không thực hiện gửi thƣ xác nhận nữa và lƣu lại bản sao chụp giấy xác nhận trong hồ sơ kiểm toán. A.5. Tính toán toán là kỹ thuật để lại bằng chứng rõ ràng nhất. Đối với khoản mục Hàng tồn kho, kĩ thuật tính toán đƣợc áp dụng để kiểm tra giá của hàng tồn kho bao gồm: giá xuất của hàng tồn kho tại Công ty A và giá thành hàng xuất bán. A.5.1Tính toán lại giá xuất của hàng tồn kho ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 46
  47. 47. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Theo các bằng chứng đã thu đƣợc, kiểm toán viên nhận đị nh Công ty A vận dụng phƣơng pháp bình quân gia quyền theo tháng, tính theo công thức : Giá trị tồn đầu tháng + Giá trị nhập trong tháng Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu một số hàng tồn kho để tính toán lại Giá xuất hàng tồn kho = SL tồn đầu tháng + SL nhập trong tháng KTV thực hiện tính lại giá xuất và phát hiện không có sai sót. Sau đây là mẫu giấy làm việc tính toán lại giá xuất của hàng tồn kho: Dầu Diezel. Xét sổ chi tiết của nguyên vật liệu này: Tồn đầu tháng 12: Số lƣợng: 600 (lit) Thành tiền: 8.191.514 VNĐ Trong tháng 12, chỉ phát sinh một nghiệp vụ với nguyên vật liệu này: Theo hóa đơn số 032116 ngày 02/11/2010, nhập 2.000 lit với đơn giá 13673 VNĐ/lit, thành tiền là: 27.345.454. Đến ngày 20/11/2010, phát sinh nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu này: Theo phiếu xuất PX 01789, xuất 1.400 lit, đơn giá xuất đƣợc tính nhƣ sau: Giá trị tồn đầu tháng + Giá trị nhập trong tháng Giá xuất hàng tồn kho = SL tồn đầu tháng + SL nhập trong tháng 8.191.514 + 27.345.454 = 600 ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN + 2000 TRANG 47
  48. 48. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính = 13.668 (VNĐ/lit) Vậy, khi xuất, kiểm toán viên xác định tổng giá trị xuất là 19.135.200 VNĐ. Từ đó, đối chiếu giữa kết quả tính của mình và kết quả của đơn vị: 19.135.291 VNĐ, kiểm toán viên khẳng định có sự chênh lệch nhƣng chỉ có 91 đồng, không đáng kể, chỉ do sai số làm tròn. Tƣơng tự, kiểm toán viên thực hiện tính toán lại giá của một số hàng tồn kho chọn mẫu khác, kết quả tƣơng tự. Chính vì thế, kiểm toán viên kết luận: Việc tính giá xuất kho hợp lý và đảm bảo chính xác khoa học. B.5.2 Tính toán kiểm tra bảng tính giá thành Trong kiểm tra tài liệu, kiểm toán viên đã thực hiện kiểm tra chi tiết các chứng từ liên quan đến các TK 621, TK 622, TK 627, đối chiếu các chứng từ liên quan nhƣ phiếu chi, hóa đơn ngƣời bán … với sổ cái các TK này. Kiểm toán viên khẳng đị nh các nghiệp vụ đều có thật và đảm bảo tính chính xác khi phản ánh vào sổ sách. Trên cơ sở đó, kiểm toán viên kiểm tra cách phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm, đánh giá giá trị sản phẩm cuối kz và tính giá thành sản phẩm. Kiểm toán viên thực hiện tính toán lại một số bút toán phân bổ và bảng tính giá thành một số sản phẩm chọn mẫu. Sau đây là ví dụ kiểm tra tính toán lại cách phân bổ chi phí và tính giá thành của sản phẩm: đƣờng thành phẩm trong tháng 1/2010.: B1: Theo biên bản kiểm kê tại 31/01/2010, sản lƣợng đƣờng dở dang cuối kì= 49,811 tấn đƣờng. Xác định tỷ lệ quy đổi từ Đƣờng -> Mía Lƣợng mía nhập + Lƣợng mía DDCK ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 48
  49. 49. Khóa luận tốt nghiệp ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN 2011 Khoa Kế toán - Tài chính TRANG 49
  50. 50. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Tỷ lệ = Lƣợng đƣờng nhập kho + Lƣợng đƣờng DDCK 38.710,687 + 571,894 = = 10,4 3.726,3 + 49,811 B2: Sản lƣợng mía: 49,811 x 10,4 =518,034 (tấn mía) Xác định tỷ lệ quy đổi sản lƣợng -> giá trị Chi phí Tỷ lệ = 28.768.864.731 = Sản lƣợng = 743.176 VNĐ 38.710,687 B3: Giá trị lƣợng mía nhập = 518,034 x 743.176 = 384.990.436 VNĐ Đây là chi phí SXKD dở dang cuối kỳ => Tổng giá thành = CP SXKD DDĐK + CP SXKD PSTK – Phế liệu thu hồi (mật rỉ) – CP SXKD dở dang cuối kỳ. = 384.162.932 + 35.350.758.980 – 384.990.436 – 2.116.190.476 = 33.233.741.000  Khớp số liệu công ty. Chỉ tiêu giá thành SP (VNĐ) Giá trị sp dở dang ĐK 384.162.932 Chi phí NVL trực tiếp 29.641.523.441 Chi phí NC trực tiếp 1.049.378.026 Chi phí sản xuất chung 4.659.857.513 Giá trị sp dở dang CK 384.990.436 Tổng giá thành thành phẩm 33.233.741.000 Sản lƣợng đƣờng nhập kho tháng 01/2010 3.726,3 tấn ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 50
  51. 51. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Giá thành 1 tấn đƣờng Khoa Kế toán - Tài chính 8.918.697 đồng/ tấn Bảng 2.6 Bảng tính giá thành đường thành phẩm nhập kho tháng 1/2010 Từ các tính toán lại này, kiểm toán viên kết luận quá trình phân bổ chi phí, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang, và tính giá thành thành phẩm đƣợc thực hiện đúng quy đị nh và tính chính xác cơ học. A.6 Kỹ thuật phân tích: Thông thƣờng, các thủ tục phân tích rất ít đƣợc thực hiện đầy đủ ở AAC. Tuy nhiên, có một điều không thể phủ nhận là các thủ tục phân tích sẽ giúp các kiểm toán viên nhận ra các sai sót tổng quát một cách nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và công sức để thực hiện các thử nghiệm chi tiết. Các thủ tục phân tích đƣợc thiết kế chi tiết trong chƣơng trình kiểm toán hàng tồn kho của AAC mà các kiểm toán viên của AAC thực hiện gồm:  So sánh về số lƣợng, giá trị hàng tồn kho với niên độ trƣớc và với kế hoạch  Tính thời gian quay vòng hàng tồn cuối kz (theo nhóm sản phẩm, theo loại sản phẩm) và so sánh với niên độ trƣớc và với kế hoạch.  Phân tích tồn kho nguyên liệu theo số ngày sản xuất.  So sánh tỉ suất dự phòng giá trị hàng tồn kho với các niên độ trƣớc và với kế hoạch.  So sánh chi phí sản xuất chung và tỉ lệ chi phí đƣợc áp dụng ở niên độ trƣớc và với kế hoạch  Tiến hành đối chiếu biến động hàng tồn kho trong kz: tồn đầu kz + mua trong kz - giá vốn hàng bán ra trong kz = tồn kho cuối kz; và tiến hành đối chiếu, so sánh kết quả thu đƣợc với tồn kho kế hoạch tại ngày khóa sổ. KTV lập bảng phân tích (mẫu bảng phân tích xem ở bảng 5) và đánh giá kết quả đã tính toán đƣợc, nếu phát hiện ra bất thƣờng ktv phải tìm hiểu rõ nguyên nhân. ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 51
  52. 52. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính 2011 Bảng 2.7: Bảng phân tích số liệu hàng tồn kho tại của công ty ABC Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 32.370.944.360 32.494.440.217 84.687.110.772 102.653.937.840 Số vòng quay hàng tồn kho 2,616 3,159 Số ngày 1 vòng quay(ngày/vòng) 139,5 115,5 Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán 2009 (%) 2010 (%) Tỷ lệ CP.NVLTT 84 84,5 Tỷ lệ CP.NCTT 7 7 Tỷ lệ CP.SXC 9 8,5 Qua bảng phân tích, kiểm toán viên nhận thấy rằng số vòng quay hàng tồn kho giảm, thời gian lƣu kho tăng lên. Kiểm toán viên nhận thấy điều này hợp lý không có gì bất thƣờng. Tỉ lệ giữa các loại chi có biến động nhƣng tỉ lệ thay đổi này khá nhỏ nên kiểm toán viên không quan tâm đến. Mặc dầu các thủ tục phân tích đƣợc quy đị nh rất chi tiết trong chƣơng trình kiểm toán hàng tồn kho của AAC, tuy nhiên, trên thực tế, các kiểm toán viên ít tin tƣởng ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 52
  53. 53. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính vào kết quả do thủ tục phân tích mang lại nên thông thƣờng các kiểm toán viên không thực hiện các thủ tục phân tích mà tiến hành ngay các thử nghiệm chi tiết. Điều này sẽ tốn rất nhiều thời gian của đoàn kiểm toán để kiểm tra các thử nghiệm chi tiết. B, Thu thập bằng chứ kiểm toán vớ khoản mục doanh thu ng i Trong hầu hết các doanh nghiệp, doanh thu luôn đƣợc coi là khoản mục trọng yếu. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kz kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Mục tiêu của kiểm toán khoản mục doanh thu là để xác đị nh: 1. Tất cả các khoản tính cho khách hàng đối với những hàng hoá hay dị ch vụ đã cung cấp trừ đi các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại hay hàng bán bị trả lại đƣợc ghi nhận trên các báo cáo tài chính (C). 2. Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc xác đị nh, cộng dồn và hạch toán chính xác (A). Số liệu báo cáo trên các báo cáo tài chính khớp đúng với các số liệu trên các sổ sách kế toán (A). 3. Doanh thu và những khoản thu nhập khác đã ghi nhận thể hiện doanh thu có hiệu lực đối với hàng hoá và dị ch vụ của doanh nghiệp hay những quyền có hiệu lực đối với doanh thu tích luỹ của doanh nghiệp (E, V, O). 4. Doanh thu và những khoản thu nhập khác đƣợc hạch toán đúng niên độ (A). 5. Doanh thu và các khoản thu nhập khác đƣợc mô tả và phân loại chính xác cũng nhƣ đƣợc công bố đầy đủ (P). B.1 Điều tra Nhƣ đã trình bày ở trên, Kiểm toán viên thực hiện điều tra, phỏng vấn trong thử nghiệm kiểm soát là chủ yếu nhằm đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ. ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 53
  54. 54. Khóa luận tốt nghiệp 2011 Khoa Kế toán - Tài chính KTV của AAC sẽ tìm hiểu thủ tục bán hàng tại công ty ABC thông qua việc phỏng vấn nhân viên kế toán tại đơn vị . Qua điều tra đƣợc biết thủ tục bán hàng tại công ty ABC bao gồm các bƣớc công việc sau: Bước 1: Khi cần mua, khách hàng gửi yêu cầu qua đơn đặt hàng: báo về số lƣợng, đị a điểm nhận hàng. Bước 2: Công ty sẽ lập “phiếu xem xét yêu cầu của khách hàng” quyết đị nh: số lƣợng và đơn giá sẽ bán. Nếu số lƣợng lớn: Hội đồng quản trị quyết đị nh giá. Nếu số lƣợng nhỏ: Tổng giám đốc quyết đị nh giá. Bước 3: Công ty nhận đƣợc tiền: lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu. Phòng kế toán lập hóa đơn: căn cứ vào đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển bộ phận kế toán lập hóa đơn. Hóa đơn đƣợc lập thành 3 liên, liên gốc lƣu tại phòng kế toán, liên hai giao cho khách hàng, liên ba bộ phận kế toán lƣu vào chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu. Trên hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của ngƣời có liên quan nhƣ ngƣời lập, ngƣời mua hàng, thủ trƣởng đơn vị . Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ vận chuyển, kế toán sẽ lập chứng từ hạch toán (trên có ghi rõ đị nh khoản, căn cứ theo những chứng từ kèm theo nào, ngƣời lập sẽ ký vào đó), chứng từ hạch toán sẽ đƣợc kế toán trƣởng kiểm tra trƣớc khi kế toán viên ghi chép vào sổ sách. Thông thƣờng thời gian luân chuyển chứng từ từ phòng vật từ sang phòng kế toán là ngay trong ngày. Việc đối chiếu đƣợc thực hiện đị nh kz vào cuối mỗi tháng. Nếu hóa đơn không có đầy đủ chữ ký của ngƣời có thẩm quyền thì hàng không thể xuất ra khỏi kho. Bước 4: Bộ phận kho xuất hàng ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN TRANG 54

×