Giới thiệu pháp luật 1 số quốc gia đỉnh hình trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

2,412 views

Published on

☞ Đề tài: Giới thiệu pháp luật 1 số quốc gia đỉnh hình trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
By Phạm Anh Tài - Law K35D
My Fb: https://www.facebook.com/akirahitachi1992
Web: http://akirahitachi.blogspot.com

Published in: Law
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,412
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
31
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Giới thiệu pháp luật 1 số quốc gia đỉnh hình trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

  1. 1. Danh Sách Thành Viên • 1. Nguyễn Thanh Tân • 2. Lê Viết Pha • 3. Nguyễn Đức Hạnh Diễm • 4. Trương Thị Dung • 5. Đồng Lê Hạ Đăng • 6. Lê Thị Thanh Thủy • 7. Phạm Thị Nhật • 8. Trương Ngọc Phúc • 9. Võ Thị Cẩm Diệu • 10. Phạm Anh Tài • 11.Mai Thị Diệu Hòa 2
  2. 2. 3 Lịch sử hình thành của hệ thống pháp luật Xã Hội Chủ Nghĩa Giai đoạn từ năm 1917 đến 1945 • Từ năm 1917 đến 1921: Hiến pháp đầu tiên được ban hành trong giai đoạn này là hiến pháp Nga năm 1918.Hiến pháp năm 1918 đã thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất với hai hình thức là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể. • Từ năm 1922 đến 1928: Đây là thời kì thành lập liên bang CHXHCN Xô viết và là thời kì chính sách kinh tế mới.Đây cũng là giai đoạn Liên Xô xây dựng được nhiều bộ luật như BLDS (1922), BLTTDS (1923), BLHS (1922), BLTTHS (1923), Bộ luật lao động (1922), Bộ luật hôn nhân và gia đình (1926)…các bộ luật này đã được xây dựng theo kĩ thuật lập pháp của Đức, đều có phần chung và phần riêng • Từ năm 1928 đến 1940:Hiến pháp 1936 ra đời, quyền bầu cử từ chỗ chưa hoàn toàn bình đẳng trở thành hoàn toàn bình đẳng. Giai đoạn 1945 đến 1991 • Nhờ thắng lợi của hồng quân Liên Xô hàng loạt các nước XHCN ra đời và trở thành một hệ thống, trong giai đoạn này Liên Xô đã ban hành một số bộ luật quan trọng: BLHS 1960, BLDS 1961, BLLĐ 1971 và BLHN&GĐ 1968.. • Năm 1977 Liên Xô ban hành hiến pháp thứ ba, lần đầu tiên vai trò của ĐCS được thể chế hóa. • Năm 1949 nước CHND Trung Hoa ra đời.Trong giai đoạn từ năm 1945 đến 1991 TQ đã ban hành các bản hiến pháp 1954, 1975, 1978, 1982. Gia đoạn từ 1991 đến nay • Giai đoạn này được đánh dấu bằng sự sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Liên Xô và Đông Âu. Phạm vi dòng họ pháp luật XHCN thu hẹp lại. Hiện nay dòng họ pháp luật XHCN còn tồn tại ở 5 nước tiêu biểu Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Cu Ba và Lào.
  3. 3. 4 Hệ thống pháp luật Xã hội chủ nghĩa phản ánh rõ mục đích xã hội và tính chất giai cấp, là phương tiện của việc thể hiện và ghi nhận các lợi ích của giai cấp công nhân và đoàn thể nhân dân lao động. Chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở tư tưởng của các hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa. Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa ra đời muộn, chỉ xuất hiện do kết quả chiến thắng của cách mạng xã hội chủ nghĩa Hầu hết hệ thống pháp luật của các nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng theo truyền thống pháp luật châu Âu lục địa Pháp luật XHCN không chỉ điều chỉnh các quan hệ bên trong của một xã hội , mà XHCN còn điều chỉnh các quan hệ giữa các nước XHCN Hệ thống pháp luật Xã hôi chủ nghĩa không xuất hiện tự phát mà do có sự tác động của đảng cách mạng. Vai trò lãnh đạo và định hướng của đảng Mát xít Lênin là điều kiện cơ bản của sự hình thành hệ thống pháp luật XHCN Hệ thống pháp luật này mang tính pháp điển hóa rất cao, luật thực định ưu thế hơn nhiều so với luật tố tụng (tập quán, án lệ không được coi là nguồn luật). Đặc điểm của hệ thống pháp luật Xã hội chủ nghĩa
  4. 4. 5 Giai đoan 1 • Thời kì cộng sản thời chiến (1917-1921). • Thời kì chính sách kinh tế mới (NEP) (1921-1928). • Thời kì công hữu hóa hoàn toàn tư liệu sản xuất (1928- 1936). Giai đoạn 2 • Ban hành Bộ tổng luật 10 tập của Liên Xô vào năm 1985, trong bộ tổng luật đó có 1367 các văn bản quy phạm pháp luật. • Thực tiễn xét xử và tập quán đứng riêng trong hệ thống các nguồn của pháp luật Liên Xô. • Án lệ không được coi là nguồn của pháp luật nhưng trong thực tế quy tắc án lệ được áp dụng nhiều so với tập quán Giai đoan 3 • Cải cách pháp luật đi theo xu hướng phi Xô Viết hóa pháp luật làm cho hệ thống pháp luật này đã bị tan rã. Hệ thống pháp luật Xô viết
  5. 5. 6 Pháp luật Liên bang XHCN Xô viết có một số đặc điểm
  6. 6. 7 Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
  7. 7. 8 Hệ thống pháp luật ở các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á
  8. 8. 9 Thứ nhất: pháp luật XHCN bên cạnh tính giai cấp, tính xã hội của pháp luật cũng được đề cao. Thứ hai: Thừa nhận và bảo vệ các đa hình thức sở hữu. Theo đó, pháp luật ghi nhận quyền tự do kinh doanh, ghi nhận các hình thức sở hữu đều bình đẳng doanh. Thứ ba: pháp luật chú trọng cơ chế bảo đảm và thúc đẩy quyền con người. Thứ tư: hiến pháp giữ vị trí số một trong nguồn pháp luật ( đang hình thành cơ chế bảo đảm hiến pháp), sau đó là các đạo luật chiếm ưu thế - vị trí chỉ sau hiến pháp trong hệ thống pháp luật. Thứ năm: việc bảo vệ các quyền của pháp nhân và thể nhân thông qua hệ thống tư pháp được chú trọng. Thứ sáu: tiếp thu thuyết phân chia quyền lựcvà phản ánh nó trong pháp luật Xu thế phát triển của pháp luật XHCN
  9. 9. 10  Lịch sử pháp luật Trung Quốc có thể chia làm 2 giai đoạn: lịch sử pháp luật Trung Quốc truyền thống và lịch sử pháp luật Trung Quốc hiện đại Khái quát về Trung Quốc và hệ thống pháp luật
  10. 10. 11 Thời kì khủng hoảng của pháp luậtTrung Hoa phong kiến ( năm 1644 đến 1911) Vào cuối TK XIX, trào lưu “Âu hóa” bắt đầu du nhập vào TQ. Kể từ đó những bộ luật đầu tiên dựa theo mô hình pl phương Tây đã lần lượt được ban hành. Tuy vậy việc xây dựng pl theo mô hình phương Tây đã thất bại. Hệ thống pháp luật Trung hoa phong kiến (220 – 1644) Tính chất hình luật của pháp luật Trung Hoa phong kiến vẫn còn khá đậm nét do bao gồm các hình phạt là chủ yếu. Hệ thống pl truyền thống Trung Hoa đã được pháp điển hóa nhiều lần qua các triều đại. Hai bộ luật nổi tiếng nhất của thời kì này là bộ luật của nhà Đường (năm 624) và bộ luật của nhà Minh (năm 1397) Hệ thống pháp luật Trung Hoa truyền thống Giai đoạn đầu (từ năm 770 đến 221 TCN): một số bộ luật đầu tiên đã được ban hành, đánh dấu sự chuyển giao từ hệ thống pháp luật không được công bố công khai sang một hệ thống pháp luật được công bố công khai Giai đoạn 3 (đời nhà Hán từ năm 206 TCN đến năm 220 SCN): Khổng giáo trở thành học thuyết chính thức của pháp luật đế chế Trung Hoa Giai đoạn 2 (từ năm 221 đến 207 TCN): đất nước Trung Hoa rộng lớn được thu về một mối Trung Quốc truyền thống
  11. 11. 12  Trung Quốc hiện đại là nhà nước TQ từ triều đại nhà Thanh trở đi. Đầu TK XX, nhà Thanh đã có những nỗ lực để hiện đại hóa hệ thống pháp luật TQ. Tuy nhiên triều đại nhà Thanh đã bị sụp đổ vào năm 1911 trước khi kịp ban hành những đạo luật đã được soạn thảo.  Sau cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911, Trung Quốc ban hành hàng loạt các bộ luật: Bộ luật Dân sự trong giai đoạn 1929 – 1931 bao gồm cả luật dân sự và luật thương mại, bộ luật đất đai năm 1930 và Bộ luật tố tụng Dân sự năm 1932 đã lần lượt được đưa vào áp dụng.  Sau khi Đảng cộng sản Trung Quốc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, hệ thống pháp luật Trung Quốc chuyển sang hướng mới theo mô hình của Liên Xô, dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin. Pháp luật Trung Quốc trở thành thành tố của dòng họ pháp luật mới, đó là dòng họ pháp luật xã hội chủ nghĩa. Trung Quốc hiện đại - Pháp luật Trung Hoa dân quốc và pháp luật Trung Hoa dưới chế độ cộng sản chủ nghĩa ( 1912 đến nay)
  12. 12. 13  Hệ thống tòa án  Được thành lập theo Điều 123 – 135 của Hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và gồm các tòa án nhân dân, đứng đầu là Tòa án nhân dân tối cao, tiếp đến là các Tòa án nhân dân cấp cao, rồi các Tòa án nhân dân cấp trung và cuối cùng là các Tòa án nhân dân cơ sở. Kiểu tổ chức hệ thống tòa án khá phổ biến của các nước XHCN. Hệ thống tòa án và tố tụng
  13. 13. 14
  14. 14. 15 TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Tòa án nhân dân địa phương Tòa án nhân dân cấp cao Tòa án nhân dân cấp trung Tòa án nhân dân cơ sở Tòa án nhân dân chuyên biệt Tòa án quân sự Tòa án hàng hải Tòa án vận tải đường sắt Tòa án lâm nghiệp
  15. 15. 16 Thủ tục tố tụng dân sự Thủ tục tố tụng dân sự được tiến hành theo Luật tố tụng dân sự năm 1991. Có hai hình thức: tố tụng thông thường và tố tụng rút gọn. Tố tụng rút gọn là hình thức tố tụng được sử dụng tại tòa án cấp cơ sở để giải quyết các vụ việc dân sự đơn giản, theo cách thức không nghi thức Tố tụng thông thường là hình thức tố tụng theo đó vụ kiện được bắt đầu bằng đơn khiếu tại tòa; (3) Giai đoạn ra phán quyết. Tố tụng hình sự Thủ tục tố tụng hình sự được áp dụng tại tòa án nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa theo luật tố tụng hình sự năm 1979 và Luật sửa đổi Luật tố tụng hình sự năm 1996, gồm 5 bước: tố cáo, điều tra, khởi tố, xét xử và thi hành án Thủ tục tố tụng
  16. 16. 17 Nguồn luật
  17. 17. 18 Tìm hiểu về bộ luật dân sự Trung Quốc  Văn bản pháp luật quan trọng nhất cho tới nay, chắc chắn là luật dân sự 1986, có hiệu lực từ ngày 1/1/1987. Cấu trúc và mục đích của nó khác nhiều so với bộ luật dân sự của Pháp và của Đức, dễ nhận thấy nhất là về độ dày. BLDS Trung Quốc chỉ có 9 chương, 156 điều, gồm các quy định rất chung chung.  Có thể nói, ta không thể không thán phục sự nhanh chóng trong công tác xây dựng pháp luật, đặc biệt là vào đầu những năm 1980 của Trung Quốc, và kết quả Trung Quốc đã có một hệ thống pháp luật khá hoàn chỉnh, toàn diện. Đất nước cội nguồn của pháp luật xã hội chủ nghĩa rõ ràng là nước Nga Xô Viết, nhưng ngày nay, pháp luật Trung Quốc mới thực sự là pháp luật có ảnh hưởng rộng đến các nước khác.
  18. 18. 19 Chương9 Kết thúc bằng một số quy định phụ và điều khoản kết thúc Chương8 gồm các quy định về tư pháp quốc tế Chương7 gồm những vấn đề chung như thời hiệu Chương4 về hành vi pháp luật và vấn đề ủy quyền Chương 5 về quyền sở hữu và một số vấn đề về hợp đồng. Chương 6 giải quyết bồi thường do vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Chương3 về vấn đề pháp nhân Chương2 đề cập vấn đề năng lực pháp luật của các tự nhiên nhân Chương1 quy định các nguyên tắc cơ bản Bộ luật Dân sự
  19. 19. XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY CÔ CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC BẠN 20
  20. 20. 21

×