Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 1
TỔNG HỢP CÁC BÀI POST TRÊN TIẾNG ANH L...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 2
student: học sinh
Doctor: bác sĩ
Nurse...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 3
Builder : chủ thầu
Painter : họa sĩ
Ar...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 4
Bài 4. PHÂN BIỆT PERSONAL và PERSONNEL...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 5
means you have problems that are priva...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 6
Bài 5. Một số HẬU TỐ thường gặp ( COMM...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 7
-ese : người , quốc tịch , dùng để thê...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 8
Bài 6. Riddles
A horse is tied to a fi...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 9
Bài 7. CONTACT có đi với giới từ TO kh...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 10
Ðộng từ "to contact" có nghĩa là "to ...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 11
- a comedy phim hài
- a romantic come...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 12
- what did you think? cậu nghĩ thế nà...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 13
Bài 10. Tìm hiểu thêm cách dùng từ BU...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 14
Nobody nobody but you…” - Các bạn có ...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 15
(John chỉ là một người thấp bé nếu số...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 16
3. Have the guts – Dám
“I don’t have ...
Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn)
http://www.ucan.vn/ Page 17
7. It’s about time
“It’s about time. ...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Tổng hợp bài post tiếng anh là chuyện nhỏ ngày 6 9-2013

893

Published on

Tổng hợp bài post trên fanpage tiếng anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) ngày 6/9/2013.

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
893
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
153
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tổng hợp bài post tiếng anh là chuyện nhỏ ngày 6 9-2013

  1. 1. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 1 TỔNG HỢP CÁC BÀI POST TRÊN TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ (UCAN.VN) 06-09-2013 Bài 1. Quotes Muốn được điểm cao nhưng không muốn học Sau ngày đầu tiên của năm học mới, đã bạn nào có cảm giác này chưa Bài 2. Tên một số ngành nghề phổ biến Teacher: giáo viên Rector: hiệu trưởng Professor : giáo sư đại học
  2. 2. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 2 student: học sinh Doctor: bác sĩ Nurse: y tá Dentist : nha sĩ Worker: công nhân Farmer : nông dân Gardener: người làm vườn Janitor : người gác cổng Housekeeper : quản gia Officer : nhân viên công chức Accountant : kế toán Receptionist : tiếp tân Secretary : thư kí Manager : người quản lý/ giám đốc Pilot : phi công Waiter: người hầu bàn Cook: đầu bếp Chief cook : bếp trưởng Master : thuyền trưởng Sailor : Thủy thủ Businessman : thương nhân Foreman : quản đốc, đốc công Engineer : kỹ sư Mechanic : thợ máy Architect : kiến trúc sư
  3. 3. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 3 Builder : chủ thầu Painter : họa sĩ Artist : nghệ sĩ Musician : nhạc sĩ Singer: ca sĩ Footballer: cầu thủ Actor: diễn viên nam Actress : diễn viên nữ Pianist: nghệ sĩ piano Cùng ghi nhớ với Ucan nhé: http://www.ucan.vn/library/study/try/id/98 Bài 3. JUST FOR FUN Winter is coming. What do you like best? Comment below! Mùa đông đang đến gần, bạn thích điều gì nhất ở mùa đông? Comment ngay nào.
  4. 4. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 4 Bài 4. PHÂN BIỆT PERSONAL và PERSONNEL Nhiều người học tiếng Anh rất hay nhầm lẫn hai từ này. Lý do là vì hai từ đều xuất phát từ một gốc person. Mặc dù vậy, chúng có một số điểm khác nhau như sau: 1. Personal là một tính từ. Personal liên quan đến hoặc thuộc quyền sở hữu của ai. Ví dụ: “Your personal belongings are the things that belong to you.” (Tài sản cá nhân của bạn là những thứ thuộc quyền sở hữu của riêng bạn). Personal cũng có thể liên quan đến những điều riêng tư của cuộc sống một ai đó, bao gồm cả các mối quan hệ và các cảm xúc. Ví dụ: “If you have personal problems, it
  5. 5. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 5 means you have problems that are private and sensitive to you. Perhaps problems in a relationship.” (Nếu bạn có những rắc rối về cá nhân thì điều đó có nghĩa là bạn đang có những vấn đề riêng tư và tế nhị, thường là những vấn đề về các mối quan hệ). Personal còn có nghĩa một cái gì đó được thiết kế hoặc sử dụng bởi một người. Ví dụ: a personal computer (máy tính cá nhân). Personal cũng có thể liên quan đến cơ thể con người. Ví dụ: Last week the doctor talked about personal hygiene. (Tuần trước bác sĩ đã nói chuyện các vấn đề về vệ sinh cá nhân). 2. Personnel là một danh từ. Những người làm việc cho một cơ quan hoặc tổ chức được gọi là Personnel. Ví dụ: Military personnel are the members of an army. (Sỹ quan quân đội là những thành viên của quân đội). Ngoài ra, nó còn có nghĩa phòng tổ chức cán bộ, vụ tổ chức cán bộ - The Personnel Department. Người đứng đầu bộ phận này được gọi là The Personnel Manager. Ví dụ: “I need to speak to someone in Personnel.” (Tôi muốn nói chuyện với nhân viên phòng tổ chức cán bộ). Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là có một số doanh nghiệp đặt lại tên cho phòng tổ chức cán bộ là The Human Resources Department – và viết tắt là HRD chứ không phải là Personnel Department.
  6. 6. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 6 Bài 5. Một số HẬU TỐ thường gặp ( COMMON SUFFIX) Sau đó hãy vào link dưới đây để luyện tập những gì bạn vừa học http://www.ucan.vn/course/study/try/id/7674 Một số hậu tố thường gặp: -able , -ible: có thể , dùng để thêm vào động từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : acceptable , accessible . -age : trạng thái , dùng để thêm vào động từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : stoppage , shortage . -an : người , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : Asian , American . -ant , -er , -or , -ist :người , dùng để thêm vào động từ , danh từ , tính từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : attendant , teacher , editor , artist , scientist . -ee : người nhận hành động , dùng để thêm vào động từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : employee , trainee . -ence : trạng thái , dùng để thêm vào động từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : dependence , existence .
  7. 7. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 7 -ese : người , quốc tịch , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành danh từ hoặc tính từ . Ví dụ : Chinese , Vietnamese . -ess : giống cái , nữ , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : actress, countess . - free : không có , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : accident-free , carefree . - full : đầy , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : armful , glassful . - ful : đặc điểm , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tình từ . Ví dụ : beautiful , harmful . - hood : thời điểm , giai đoạn , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : babyhood , boyhood . - ion : trạng thái , sự , dùng để thêm vào động từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : invention , confusion . - less : không có , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : childless , homeless . - ly : một cách , dùng để thêm vào tính từ để tạo thành phó từ . Ví dụ : quickly , carefully . - ment : trạng thái , sự , dùng để thêm vào động từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : movement , replacement . - ous : có đặc điểm , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : ambitious , poisonous . - proof : không bị tác động , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : waterproof , bullet-proof . - ship : trạng thái , chức vị , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : leadership , ownership . - ure : trạng thái , sự , dùng để thêm vào động từ để tạo thành danh từ . Ví dụ : failure , closure . - ward , - wards : về hướng , dùng để thêm vào danh từ , tính từ , phó từ để tạo thành tính từ hoặc phó từ . Ví dụ : eastward , southward , inwards , downwards . - y : có đặc điểm , dùng để thêm vào danh từ để tạo thành tính từ . Ví dụ : bloody , cloudy .
  8. 8. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 8 Bài 6. Riddles A horse is tied to a five meter rope in front of an old saloon. Six meters behind the horse is a bale of hay. Without breaking his rope, the horse is able to eat the hay whenever he chooses. How is this possible?
  9. 9. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 9 Bài 7. CONTACT có đi với giới từ TO không
  10. 10. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 10 Ðộng từ "to contact" có nghĩa là "to telephone", or "write to someone" gọi điện thoại hay viết thư "cho" ai. Ðộng từ "contact" không có "to" theo sau và theo sau là một direct object. Ex: - When the stranger refused to leave, school officials immediately contacted the police. Khi người lạ mặt từ chối không rời khỏi trường thì nhân viên nhà trường lập tức gọi điện thoại cho cảnh sát. Sở dĩ người Việt viết nhầm bằng cách thêm "to" sau contact vì trong tiếng Viêt, ta nói "gọi điện thoại 'cho' ai" và phỏng đoán phải có to đi theo. Vậy ta nhớ là contact có nghĩa là gọi điện thoại hay viết thư CHO ai. Ex: - Where can I contact you tomorrow? Mai tôi gặp bạn ở đâu? Nhưng khi "contact" dùng làm danh từ thì có thể theo sau bởi "with". Ex: - Have you managed to stay in contact with any of the kids from your old school? Bạn còn giữ liên lạc với các bạn học cũ không? Bài 8. Một số câu nói thường sử dụng trong rạp chiếu phim: - What's on at the cinema? - rạp đang chiếu phim gì? - Is there anything good on at the cinema? - có gì hay chiếu tối nay không? - what's this film about? - phim này có nội dung về cái gì? - have you seen it? - bạn đã xem phim này chưa? - who's in it? - ai đóng phim này? - it's ...đây là … - a thriller phim tội phạm ly kỳ
  11. 11. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 11 - a comedy phim hài - a romantic comedy phim hài tình cảm - a horror filmphim kinh dị - a documentary phim tài liệu - an animation phim hoạt hình - a war film phim chiến tranh - a western phim phương Tây - a science fiction film phim khoa học viễn tưởng - a foreign film phim nước ngoài - it's in ... đây là phim tiếng … French Pháp Spanish Tây Ban Nha with English subtitles có phụ đề tiếng Anh - it's just been released phim này mới được công chiếu - it's been out for about two months phim chiếu được khoảng 2 tháng rồi - it's meant to be good phim này được công chúng đánh giá cao - At the cinema - Trong rạp chiếu phim - shall we get some popcorn? chúng mình ăn bỏng ngô nhé? salted or sweet? mặn hay ngọt? - do you want anything to drink? cậu muốn uống gì không? - where do you want to sit?cậu muốn ngồi đâu? near the back phía cuối near the frontphía trên in the middle khoảng giữa - Discussing the film - Bàn luận về bộ phim
  12. 12. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 12 - what did you think? cậu nghĩ thế nào về bộ phim? - I enjoyed it mình thích phim này - it was great phim rất tuyệt - it was really good phim thực sự rất hay - it wasn't bad phim không tệ lắm - I thought it was rubbish mình nghĩ phim này quá chán - it was one of the best films I've seen for ages đây là một trong những bộ phim hay nhất mà mình đã xem trong suốt một thời gian dài - it had a good plot phim này có nội dung hay the plot was quite complex nội dung phim khá phức tạp - it was too slow-moving diễn biến trong phim chậm quá - it was very fast-moving diễn biến trong phim nhanh quá - the acting was ... diễn xuất … excellent rất xuất sắc good tốt poor kém terrible tệ kinh khủng Ví dụ: he's a very good actor anh ấy là một diễn viên rất giỏi she's a very good actress cô ấy là một diễn viên rất giỏi Một số bài tập về chủ đề này cho các bạn cùng tham khảo thực hành nhé ^^ http://www.ucan.vn/shark/public/course/study/try/id/5936 Bài 9. Quotes Mai là cuối tuần rồi, hãy vứt bỏ hêt lo âu và căng thẳng để tận hưởng hai ngày cuối tuần vui vẻ nhé ^^
  13. 13. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 13 Bài 10. Tìm hiểu thêm cách dùng từ BUT Trong tiếng Anh, từ “But” ngoài nghĩa là “nhưng” mà chúng ta hay dùng còn có thể sử dụng để thay thế cho “except” hoặc “only”. Ngoài ra “but” cũng thường xuyên xuất hiện trong cấu trúc “can’t but” - dịch là “bắt buộc”/”không thể không”.
  14. 14. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 14 Nobody nobody but you…” - Các bạn có biết cách dùng từ “but” trong những câu thế này không? “But” trong câu này không phải là “nhưng” như chúng ta vẫn thường dùng mà mang nghĩa “ngoại trừ”, tương tự như “except” các bạn ạ. “Nobody but you” dịch là “Không ai cả ngoại trừ anh”. Các bạn có thể tham khảo thêm một vài ví dụ sau: - I like every kinds of meat but beef. (Tôi thích các món thịt trừ thịt bò.) - Linh is bad at almost subjects but English. (Linh học kém hầu hết các môn trừ Anh văn.) Và đôi lúc chúng ta cũng sử dụng “but” giống như “only”: - I have but 10 dollars in my pocket. (Tôi chỉ có 10 đô-la trong túi.) - John is but a small person if he lives in US.
  15. 15. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 15 (John chỉ là một người thấp bé nếu sống ở Mỹ.) Ngoài ra còn một cấu trúc câu đáng chú ý nữa là khi sử dụng “can’t but”, mang ý nghĩa “buộc phải”, “không còn cách nào khác hơn”. - I can’t but stay up tonight to prepare for the test tomorrow. (Tôi buộc phải thức khuya đêm nay để chuẩn bị cho bài kiểm tra ngày mai.) Hoặc - John couldn’t but wear a raincoat because of the heavy rain yesterday afternoon. (John không thể không mặc áo mưa vì chiều hôm qua mưa to.) Bài 11. MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH Bạn đã bao giờ nghe người khác nói 'I got goose bumps when I listened to this song' hay chưa? Bạn có hiểu ý nghĩa của nó? 'Goose bumps' là một trong những từ rất thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp đấy, nếu bạn chưa rõ về nó thì nhớ đọc post dưới đây nhé! 1. Goose bumps – Nổi da gà “I was so touched by the movie that I started getting goose bumps all over my arms.” – Bộ phim khiến toi cảm động đên mức nổi da gà. “John told us a horror story and everyone got goose bumps.” – John kể chuyện kinh dị, và tất cả chúng tôi đều nổi gai ốc. 2. Stay in touch – Giữ liên lạc “Call me more often man. We got to stay in touch.” – Gọi cho tôi thường xuyên hơn đi, chúng ta cần giữ liên lạc chứ. “I hope you stay in touch with me. I’ll give you my contact information.” – Đây là thông tin liên lạc của tôi, nhớ giữ liên lạc nhé. “Are you staying in touch with her, or are you guys not talking any more?” – Anh vẫn còn giữ liên lạc với cô ấy hay hai người không còn nói chuyện nữa rồi?
  16. 16. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 16 3. Have the guts – Dám “I don’t have the guts to go bungee jumping.” – Tôi không dám nhảy bungee đâu. “He doesn’t have the guts to ask her on a date.” – Anh ta không dám mời cô ấy đi chơi. “He has a lot of guts to go against the boss.” – Anh ta thật dũng cảm mới dám phản đối lại sếp. 4. Now and then – Thỉnh thoảng “I go on a hike every now and then.” – Thi thoảng tôi lại đi leo núi. “My mother calls me every now and then to see if I’m doing well.” – Mẹ tôi thi thoảng lại gọi điện hỏi thăm. 5. Rain or Shine – Duf nắng hay mưa, dù thế nào đi nữa “We’re going camping this weekend rain or shine.” – Dù nắng hay mưa thì cuối tuần này chúng tôi cũng đi cắm trại “Rain or shine, the protesters are out there every day.” – Dù thế nào đi nữa thì vẫn sẽ có những người phản đối. “I don’t care about the weather. I’m going golfing rain or shine.” – Tôi không quan tâm đến thời tiết. Bất kể nắng mưa, tôi sẽ đi chơi golf. 6. Easier said than done – Nói dễ hơn làm “It’s a lot tougher than that. It’s one of those things that are easier said than done.” – Khó khăn hơn thế nhiều đấy. Đây là một trong những thứ nói dễ hơn là làm. “Michael thinks everything is so easy. He doesn’t realize it’s easier said than done.” – Micheal luôn cho rằng mọi thứ đều dễ dàng mà không nhận ra nói thì dễ hơn là làm.
  17. 17. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 17 7. It’s about time “It’s about time. I waited two hours for you.” – Đến lúc rồi đấy, tôi đã đợi anh hai tiếng đồng hồ rồi. “It’s about time I got a chance to play.” – Đã đến lúc tôi có cơ hội được chơi rồi. 8. Jump to conclusions – Kết luận vội vàng “I incorrectly blamed Jeff for breaking my phone. I shouldn’t have jumped to conclusions.” – Tôi đã trách nhầm Jeff làm hỏng điện thoại của mình. Tôi không nên kết luận vội vàng như thế. “Will you stop jumping to conclusions. You should get all the facts before you make any decisions.” – Anh có thể thôi kết luận vội vàng như thế được không? Anh nên kiểm chứng mọi thứ trước khi kết luận. 9. Keep an eye on – Để mắt, để ý, trông chừng “Can you keep an eye on my daughter while I go get the car?” – Cậu có thể để mắt tới con gái tôi một lát trong lúc tôi đi lấy xe được không? “Don’t worry about your luggage. I’ll keep an eye on it.” – Đừng lo lắng về hành lý của cậu, tớ sẽ để ý cho. “My mom will keep an eye on our equipment while we go get the truck.” – Mẹ tôi sẽ trông chúng thiết bị của chúng ta trong lúc chúng ta đi lấy xe. 10. Out of the blue – Đột nhiên “Grace started crying for no reason. It was totally out of the blue.” – Đột nhiên Grace khóc chẳng vì lí do gì cả. “I don’t know why he started getting mad. It was out of the blue.” – Tôi không hiểu vì sao anh ta đột nhiên phát cáu.

×