Your SlideShare is downloading. ×
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Hướng dẫn ôn tập văn học lớp 12truonghocso.com

12,829

Published on

0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
12,829
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
170
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG TỔ NGỮ VĂN _______________ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP- MÔN VĂN 12 -NH 2010 - 2011 ***********PHẦN I- VĂN HỌC VIỆT NAMBài 1. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945ĐẾN HẾT THẾ KỈ XXA. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN19751 -Hoàn cảnh lịch sử- 9.1945, nước ta được hoàn toàn độc lập. Nước Việt Nam DCCH ra đời.- 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến thắng ĐiệnBiên Phủ.- 7.1954 đất nước bị chia cắt làm 2 miền. - hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản xuất,vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho miền Namtiền tuyến lớn anh hùng.- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền Vănhọc Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.2-Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu nặng vớivận mệnh chúng của đất nước: văn hóa nghệ thuật trở thành một mặt trận, văn họctrở thành vũ khí phục vụ sự nghiệp kháng chiến, nhà văn lấy tư tưởng cách mạng vàmẫu hình chiến sĩ l, tiêu chuẩn cầm bút. Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dântộc, nhân dân của nhà văn được đề cao. Văn học tập trung vào đề tài Tổ quốc vàchủ nghĩa xã hội, thể hiện tình đồng chí, đồng đội, tình quân dân.... Nền văn học hướng về đại chúng, tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộcvới nhân dân:Văn học lấy đại chúng làm đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụđại chúng cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học. Cách mạng và khángchiến đem lại cách hiểu mới về nhân dân, về đất nước. Người cầm bút quan tâm đếnđời sống của nhân dân. Nền văn học mới có tính nhân dân sâu sắc.. Một nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.Vănhọc đề cập đến số phận chung của cộng đồng, của dân tộc, phản ánh những vấn đềcơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước. Nhà văn quan tâm chủ yếu đếnnhững sự kiện có ý nghĩa lịch sử, nhìn con người và lịch sử bằng cái nhìn khái quát,có tầm vóc dân tộc và thời đại. Văn học thời kì này còn tràn đầy cảm hứng lãng
  • 2. mạn. Nhân vật tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với sốphận đất nước, kết tinh những phảm chất cao đẹp của cả cộng đồng. Con người chủyếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, sởlẽ sống lớn và tình cảm lớn. Trong gian khổ, hi sinh, nhưng họ vẫn tràn đầy ước mơvà luôn hướng về lí tưởng, về tương lai tươi sáng của dân tộc.3- Những nét lớn về thành tựu- Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế hệ nhà văn trẻ tàinăng.Nhà văn mang tâm thế: nhà văn - chiến sĩ, có sự kế thừa và phát triển liên tục.- Về đề tài và nội dung sáng tác- Hiện thực cách mạng rộng mở, đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng đểphản ánh.- Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống anh hùng của đất nước và conngười Việt Nam.- Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp của con người mới.- Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.4. Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm- Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị, lối diễn đạt khúc chiết, thanhthoát.- Thơ là thành tựu nổi bật nhất. Thơ anh hùng ca, thơ trữ tình. Chất trí tuệ, trong thơ.Mở rộng câu thơ. Hình tượng người lính và người phụ nữ trong thơ.- Truyện ngắn, tiểu thuyết, các loại ký… phát triển mạnh, có nhiều tác phẩm hay nóivề con người mới trong sản xuất, chiến đấu, trong tình yêu. Nghệ thuật kể chuyện,bố cục, xây dựng nhân vật… đổi mới và hiện đại…- Nghiên cứu, phê bình văn học, dịch thuật… có nhiều công trình khai thác tínhtruyền thống của văn học dân tộc và tinh hoa văn học thế giới.B. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 1975 - XX1- Hoàn cảnh lịch sử- 1975, đất nước hoàn toàn độc lập.- 1986, đất nước bước sang giai đoạn đổi mới và phát triển- Đời sống và hiện thực xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực> Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền vănhọc2- Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học từ 1975 - XX- Về đề tài và khuynh hướng sáng tác:+ Khuynh hướng đi sâu vào hiện thực đời sống, đi sâu vào cái tôi cá nhân với nhữngmưu thuẫn, những mối quan hệ của đời sống xã hội.+ Khuynh hướng nhìn lại chiến tranh với những góc độ khác nhau, nhiều chiều+ Khuynh hướng nhạy cảm với hiện thực với những vấn đề mới mẻ đặt ra cho hiệnthực đời sống xã hội..- Về tác phẩm và thể loại:
  • 3. + Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về sự đổi mới trong nghệ thuật+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc đổi mớivăn học+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột phá, tìm tòi để cách tân trong nghệ thuậtKIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng, các đặcđiểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm1975.---------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 2: NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINHA- Phần tác giả: cần nắm kiến thức cơ bản sau:1. Quan điểm sáng tác văn học:- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cáchmạng.Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một mặt trận.- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Theo Ngườitính chân thật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá mà cái chấtthật của sinh hoạt rất ít”- - Khi cầm bút, HCM bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận đểquyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.2. Sự nghiệp văn học:Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của Người?-Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị. Đó là những áng văn chính luậnmẫu mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu. (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêugọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ thực dân Pháp)-Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại. (Lờithan vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành...)-Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh kháphong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong nhiều hoàncảnh khác nhau.3. Phong cách nghệ thuật:Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ HCM-Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa ctrị và văn chương, giữa tưtưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. ở mỗi loại lại có phong cáchriêng, độc đáo hấp dẫn.+Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thựctiễn.+Truyện kí rất chủ động và sáng tạo. lối kể chân thực, tạo không khí gần gũi,có khigiọngđiệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế. Truyện ngắn của Người rất giàuchất trí tuệ và tính hiện đại.+Thơ ca có phong cách đa dạng: nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt chuẩn mựccao về nghệ thuật, có những bài là lời kêu gọi ... dễ hiểu.
  • 4. B. Phần tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”1- Hoàn cảnh sáng tác:- CM tháng Tám thắng lợi, chính quyền HN về tay nhân dân. Ngày 26/9/1945. Chủtịch HCM từ chiến khu VB trở về HN. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạnthảo TNĐL. Ngày 2/9/1945 tại quảng trường BĐ HN thay mặt Chính phủ lâm thờinước VN DCCH, Người đọc bản TNĐL. TNĐL tuyên bố trước quốc dân và thế giớivề sự ra đời của nước VN DC CH đồng thời đập tan luận điệu xảo trá của bọn đếquốc Mĩ, Anh, Pháp.2- Nội dung:+ Tác giả trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp, Mĩ làm cơ sở lí luận cho bảnTuyên ngôn.+ Đưa ra những dẫn chứng xác thực tố cáo tội ác thực dân Pháp để vạch trần luậnđiệu cướp nước của chúng.+ Khẳng định và tuyên bố quyền độc lập chính đáng của nhân dân VN. Tác giảkhẳng định chính người Việt Nam đã tự dành được quyền độc lập và sẽ bảo vệ nóđến cùng.3- Nghệ thuật- TNĐL là một văn bản chính luận mẫu mực, bố cục chặt chẽ, dân chứng xác thực, lílẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ....* Câu hỏi, đề luyện tập1- Trình bày ngắn gọn nội dung, hoàn cảnh ra đời và đối tượng hướng tới của bản "Tuyên ngôn độc lập"2- Phân tích văn phong chính luận mẫu mực của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngônđộc lập.-------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 3: Nguyễn Đình Chiểu- ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - PhạmVăn ĐồngI/ Tác giả Phạm Văn Đồng ( 1906-2000)- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá văn nghệ.II/ Văn bản1- Hoàn cảnh, mục đích sáng tác- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC vàthơ văn của ông; khơi dậy tinh thần yêu nước trong thời đại chống Mĩ cứu nước2- Luận điểm và nội dung chính.a- Mở bài: NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và đềcao hơn nữa.- Văn chương của NĐC có ánh sáng lạ thường- Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng về thơ văn NĐC
  • 5. => Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa định hướng cho việcnghiên cứu, tiếp cận thơ văn NĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp líb- Thân bài- Con người và quan niệm sáng tác thơ văn của NĐC- Hoàn cảnh nước, nhà đau thương-> khí tiết của người chí sĩ càng cao cả, rạng rỡ- Qn văn chương là vũ khí chiến đấu, văn là người=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, qnst của NĐC -> NĐC luôn gắn cuộc đờimình với vận mệnh đất nước, ngòi bút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sáng suốt.- Thơ văn yêu nước của NĐC- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân- Ca ngợi......., than khóc......- VTNSCG là một đóng góp lớn+ Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trungtâm.=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mqh với hoàn cảnh lịch sử dấtnước -> khẳng định: giá trị phản ánh hiện thực của thơ văn yêu nước của NĐC //ngợi ca, trân trọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảm xúc chân thành của một “Tâm hồntrung nghĩa”  vốn hiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độ kính trọng, cảmthông sâu sắc của người viết- Truyện LVT- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung và hình thức văn chương- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩm LVT=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bình diệnnghệ thuật theo kiểu trau truốt, gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan hệ với đờisống nhân dân.c- Kết bài- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC- Bài học về mối quan hệ giữa vhọc- nthuật và đời sống, về sứ mạng của người chiếnsĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng=> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc.3- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật- Nội dung: Mới mẻ, sâu sắc, xúc động- Nghệ thuật: Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ. Sử dụng nhiều thao tác lập luận. Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, cảm hứng ngợi ca,giọng điệu hùng hồn*Câu hỏi, đề luyện tập:1- Tìm những luận điểm chính trong bài viết.
  • 6. 2- Nhận ra những " ánh sáng khác thường" nào của ngôi sao sáng Nguyễn ĐìnhChiểu ?------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4: TÂY TIẾN – QUANG DŨNG1. Hoàn cảnh sáng tác.-“Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợpvới bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào ,tiêu hao lực lượng địch ở thượng Làocũng như miền Tây Bắc bộ VN.- Địa bàn hoạt động khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng vềThanhHóa. Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội. Quang Dũng làđại đội trưởng. Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình Tây Tiến về Hoà Bìnhthành lập trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơnvị khác.- Tại đại hội thi đua toàn quân (Phù Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lúc đầucó tên “NHỚ TÂY TIẾN” .Bài thơ in lần đầu năm 1949 – đến năm 1957 được in lạivà đổi tên“TÂY TIẾN” .2. Nội dung và nghệ thuật1. Đoạn 1 : 14 câu đầu Nhớ những ngày tháng chiến đấu gian khổ gian khổ nhưngđáng tự hào.a. Hai câu mở đầu : bộc lộ cảm xúc chủ đạo: nỗi nhớ TT .-Cách diễn tả + điệp từ “nhớ”, nhấn mạnh cảm xúc nhớ thương mãnh liệt.+ “Nhớ chơi vơi”- cách dùng từ độc đáo, cụ thể hoá nỗi nhớ, nỗi nhớ dường như lantoả, dáng hình, đang bồng bềnh trong không gian, thời gian.+Từ cảm “ơi”, bắt vần với từ láy “chơi vơi”, tạo âm hưởng mênh mang, da diết. b. 12 câu tiếp theo : Nhớ con đường hành quân của người lính qua núi rừng TâyBắc:-Điều kiện thời tiết khắc nghiệt: “Sài Khao…..đêm hơi “ +Những hình ảnh đối lập: “sương lấp”, “đêm hơi”+ liệt kê những địa danh lạ “SàiKhao”, “Mường Lát”…, gợi lên sự khắc nghiệt của thời tiết, vẽ nên con đường hànhquân cụ thể mà rộng khắp.. Nhưng trong “sương lấp”, “đêm hơi” đoàn hùng binhvẫn dũng cảm vượt qua những nẻo đường chiến đấu.-Địa hình hiểm trở, dữ dội: “Dốc lên…….xa khơi”+Những từ láy: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút + những hình ảnh đối lập: “dốc lênkhúc khuỷu, dốc thăm thẳm, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”Câu thơ giàu chất tạo hình vẽ ra cái thế gập ghềnh, cheo leo của dốc núi như thửthách ý chí can trường của người lính. Nhưng các anh vẫn phơi phới, lạc quan, yêuđời, vẫn hồn nhiên, tinh nghịch trong tư thế “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”.-Sự phối thanh, ngắt nhịp lịnh hoạt đã tạo nên âm điệu lạ:+Những thanh trắc: nghe nhọc nhằn, vất vả, giống như con đường hành quân giankhổ mà người lính phải trải qua.
  • 7. +Những câu thơ phân nhịp bẻ đội, như hoạ lại con đường hành quân gian khổ ở độcao, độ sâu chóng mặt.+Những thanh bằng: nghe êm ái, nhẹ nhàng, như tâm hồn lâng lâng của người línhkhi đã chiếm lĩnh được những độ cao tuyệt đối.- Thiên nhiên hoang dại, dữ dội chứa đầy bí mật: Chiều chiều…đêm đêm”+Những âm thanh ghê rợn: tiếng thác “gầm thét”, tiếng cọp “ trêu người” + những từláy đối ứng nhau “chiều chiều”, “đêm đêm”, gợi tả cái bí mật quyền uy ghê gớm củarừng thiêng. Nơi đây cái chết đang rình rập, đe doạ mạng sống con người.-Trên chặng đường hành quân gian khổ, có những người lính đã :“không bước nữa”, đã “gục lên súng mũ bỏ quên đời”.+ Âm điệu câu thơ trũi xuống như một tiếng khóc thầm. Trong gian khổ, dãi dầu, cóđồng đội đã không bước nữa, vĩnh biệt đoàn binh, nằm lại nơi chân đèo góc núi.+ Những từ: “không bước nữa”, “Gục lên súng mũ” & “bỏ quên đời” được dùngthay thế cho cái chết nhưng người đọc vẫn cảm nhận rất sâu sắc nỗi xót xa thươngtiếc đồng đội như trào lên trong lòng nhà thơ.+ Nhưng đây là những câu thơ được viết với cảm hứng bi tráng, nhằm ca ngợi cáichết đẹp của người chiến sĩ Tây Tiến vốn xuất thân từ những trí thức tiểu tư sản.c.Hai câu cuối đoạn : diễn tả những kỉ niệm ấm áp tình quân dân .+Câu thơ chứa đựng hình ảnh đẹp, hương vị ngọt ngào, giọng điệu êm nhẹ như xuatan không khí mệt mỏi, lạnh lẽo, chết chóc & tạo ra cảm giác êm ái, dễ chịu, ấm cảlòng người .2. Đoạn 2 : 8 câu tiếp theo : một Tây Bắc tài hoa tươi mát & mĩ lệ.a. 4 câu trên : gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị.+ Đêm liên hoan diễn ra trong không khí ấm áp tình người : có ánh sáng, có âmthanh, có màu sắc. Con người rạo rực bốc men say.+ Từ “bừng” là một nét vẽ có thần, chỉ ánh sáng của lửa đuốc, của lửa trại, còn cónghĩa chỉ sự từng bừng rộn ràng của tiếng khèn, tiếng trống.+ Sự xuất hiện của”em”trong bộ xiêm áo rực rỡ, với điệu múa uyển chuyển, cặp mắttình tứ, dáng điệu e thẹn đã làm xao xuyến tâm hồn các chàng lính trẻ.b. 4 câu sau : Nhớ cảnh sông nước đầy chất thơ :- Nhớ dáng người trên thuyền độc mộc.- Nhớ hoa rừng trôi dong đưa trên dòng lũ- Nhớ hồn lau phất phơ nẻo bến bờ.- Âm điệu đoạn thơ trầm bổng, lâng lâng, như đưa hồn người vào cõi mộng, chấtnhạc, chất hoạ, chất thơ toát lên từ vần thơ, cho thấy tính thẩm mĩ độc đáo của ngòibút Quang Dũng, đồng thời khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn các chiến sĩ TT : trong giankhổ & thử thách, trong gian truân & chết chóc, họ vẫn lạc quan, yêu đời, hồn nhiên,mơ mộng. Phải sống hết mình với đời lính, Quang Dũng mới viết được những vầnthơ mang hương sắc núi rừng xa lạ, tươi đẹp & thơ mộng như thế.
  • 8. 3. Đoạn 3 : 8 câu tiếp theo : dựng lại bức chân dung người chiến sĩ TT khá hoànchỉnh với vẻ đẹp bi tráng.a. 4 câu trên : Bức chân dung được dựng, tả bằng bút pháp hiện thực & lãng mạn,bằng cảm hứng bi tráng.+ Ngoại hình đối lập với tính cách : đầu trọc, da xanh vì gian khổ, thiếu thốn, vìbệnh sốt rét hoành hành . Nhưng tư thế khi xung trận thì “dữ oai hùm”, “mắt trừng”.Ba nét vẽ chính xác, dựng lên bức chân dung về người lính với vẻ đẹp hào hùng, lẫmliệt. Bằng cái nhìn lãng mạn thì cái bi đã trở thành cái hùng.+ Tâm hồn : hào hoa lãng mạn, tình tứ. Trong Ct ác liệt, người lính đã sưởi ấmtâm hồn mình bằng một thoáng mơ mộng về “dáng kiều thơm”- dáng đẹp của ngườicon gái HN thanh lịch. Đó là nét khám phá của Quang Dũng khi vẽ chân dung anhbộ đội cụ Hồ tiểu tư sản thời chống Pháp.+ Tính cách : gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng chấp nhận hi sinh “chắng tiếc đời xanh”-coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.b. 4 câu dưới :Sự mất mát, tổn thất của chiến tranh được Quang dũng tiếp tục khaithác bắng bút pháp lãng mạn & màu sắc bi tráng .- Bi : những nấm mồ nằm rải rác biên cương, người lính hi sinh không một manhchiếu để liệm thân.- Hùng : qua cái nhìn qua cái nhìn lãng mạn của nhà thơ thì họ lại được bọc trongnhững chiếc áo bào sang trọng- cái bi đã trở thành cái hùng.- Các từ Hán Việt xuất hiện liên tiếp, bất ngờ. gợi màu sắc cổ kính, tráng liệt uy nghikhi nói về sự hi sinh của người lính.4. 4 Câu kết : Lời thề son sắt- Âm hưởng trầm hùng thể hiện ý chí quyết tâm của người lính với tinh thần một đikhông trở về- sẵn sàng cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh- Từ ngữ, hình ảnh cổ kính, gợi liên tưởng đến chất uyên hùng của các tráng sĩ thờiphong kiến.5- Đánh giá chung.- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của người chiến sĩ xuất thân từ tầng lớp tiểu tư sản : tâmhồn trong sáng, chân thực, gan dạ, dũng cảm, giàu lòng hi sinh. Vẻ đẹp của ngườilính TT cũng là vẻ đẹp của thời đại.- Cảm hứng lãng mạn & sắc thái bị tráng đã làm nên vẻ đẹp độc đáo & sức hấp dẫnriêng cho bài thơ.- TT còn là sự kết tinh nghệ thuật của thơ ca thời kháng chiến chống Pháp. * MỘT SỐ ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề 1: Phân tích bốn câu thơ sau đây trong bài Tây Tiến của Quang Dũng: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
  • 9. - Hai câu thơ đầu: Diễn tả được sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núiđèo Tây Bắc (chú ý các từ đầy giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây,súng ngửi trời). Câu thứ nhất nghe như- có hơi thở nặng nhọc của người lính. Cáchdùng từ “ngửi trời” của câu thơ thứ hai táo bạo, đồng thời có chất tinh nghịch củangười lính.- Hai câu thơ sau: Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc vút lên, đổ xuống gần nhưthẳng đứng. Đọc câu thứ tư, có thể hình dung đoàn quân tạm dừng chân bên một dốcnúi, phóng tầm mắt ra xa thấy nhà ai thấp thoáng qua một không gian mịt mùngsương rừng mưa núi. Hai câu 3 và 4 phối hợp với nhau tạo ra một âm hưởng đặc biệt(câu thứ 4 toàn thanh bằng). Có thể liên hệ đến âm hưởng của hai câu thơ của TảnĐà trong bài Thăm mả cũ bên đường: “Tài cao phận thấp chí khí uất - Giang hồ mêchơi quên quê hương” (Tản Đà tả tình,còn Quang Dũng tả cảnh).Đề 2. Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba của bài TâyTiến- Đây là hình tượng tập thể của người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã chọn lọc nhữngnét tiêu biểu của từng người lính để tạc nên bức tượng đài tập thể mang tinh thầnchung của cả đoàn quân.- Bốn câu thơ đầu nói về vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến. Quang Dũng, khiviết về người lính Tây Tiến không hề che giấu những khó khăn gian khổ, chỉ cóđiều, những cái đó đều đ-ược nhìn bằng con mắt lãng mạn.- Bốn câu thơ sau nói tới vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. Cái bi thương ởđây bị mờ đi trước lí tưởng quên mình của người lính (Chiến trường đi chẳng tiếcđời xanh). Cái sự thật bi thảm những người lính gục ngã bên đường không có đến cảmanh chiếu để che thân được vợi đi nhờ cách nói giảm (anh về đất) và rồi bị át hẳnđi trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã. Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạchào hùng để tiễn đ-ưa linh hồn những người lính Tây Tiến:Áo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gần lên khúc độc hành.*Câu hỏi, đề luyện tập1- Nêu hoàn cảnh ra đời để hiểu thêm về tác phẩm.2- Trình bày ngắn gọn về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.3- Phân tích vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ.4- Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc qua đoạn thơ đầu.5- Phân tích vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thứ 3.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 5: Việt Bắc- Tố Hữu.A- Phần tác giả: Cần thuộc, nắm vững: quá trình sáng tác, phong cách nghệ thuậtcủa nhà thơ, chú ý thêm chất trữ tình chính trị, tính dân tộc trong hình thức nghệthuật.1- Đôi nét về tiểu sử: Xem sách giáo khoa.
  • 10. 2-Con đường thơ: Con đường thơ của TH gắn liền với sụ nghiệp CM, phản ánh từng chặng đườngCM, thể hiện sự vận động tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ, gồm 7 tập thơ.- Tập thơ Từ ấy ( 1937-1946): là niềm hân hoan của một tâm hồn trẻ gặp ánh sáng lítưỏng, tìm lẽ sống.- Tập thơ việt Bắc ( 1947- 1954): phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Phápcủa dân tộc, phát hiện vẻ đẹp cảu nhân dân, thể hiện những tình cảm lớn của conngười VN mà bao trùm là lòng yêu nước.- Tập thơ Gió lộng ( 1955-1961): ngợi ca cuộc sống mới, con ngưòi mói, ngọi caĐảng, Bác Hồ, cổ vũ cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, khẳng định tình cảm quốctế vô sản..- Tập thơ Ra trận ( 1962-1971), Máu và hoa ( 1972-1977): là khúc ca ra trận, là lờica ngọi CN anh hùng CM VN.- Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta(1999): tình cảm gia đình, tình bạn bè, tìnhyêu và nỗi buồn sâu lắng của con người.3- Phong cách nghệ thuật thơ.- Thơ TH là thơ trữ tình chính trị, quan tâm thể hiện những vấn đề lớn, lẽ sống lớn,tình cảm lớn của Cm và con người Cm. Khuynh hướng sử thi nổi bật trong nhữngsáng tác từ cuối cuộc kháng chiến chống Pháp trở về sau.- Thơ TH tràn đầy cảm hứng lãng mạn, luôn hướng người đọc tới một chân trời tươisáng.- Thơ TH có giọng tâm tình, ngọt ngào, tha thiết, giọng của tình thương mến. Nhiềuvấn đề chính trị, Cm đã được thể hiện như những vấn đề của tình cảm muôn đời.- Thơ TH đậm đà tinh dân tộc không chỉ trong nội dung mà còn trong nghệ thuậtbiểu hiện: các thể thơ và thi liệu truyền thống được sử dụng nhuần nhuyễn, ngôn từgiản dị, vần điệu phong phú, nhạc điệu phong phú, nhạc tính dồi dào...B- Phần tác phẩm1. Hoàn cảnh sáng tác :- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc khángchiến,nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính Phủ, bộ đội trong suốt những nămkháng chiến chống Pháp gian khổ.- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương được kí kết, hòa bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng.- Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiếnkhu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội.- Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mởra.Nhân sự kiện trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc.2- Nội dung và nghệ thuật1- Lời của nhân dân VB đối với người về xuôi. ( 20 câu đầu)a- Giai điệu gợi sự nhớ thương.
  • 11. - Khổ thơ mở đầu:* Tác giả hóa thân vào VB để hỏi người cán bộ về xuôi.+ Chi tiết: mười lăm năm ấy: gợi không khí truyện Kiều và nói đến thời gian củacuộc kháng chiến.+ Hình ảnh: núi, nguồn: không gian VB, gợi cội nguồn Cm.> nội dung VB hỏi: mình về có nhớ VB, có nhớ cội nguồn Cm không.+ Sử dụng đại từ: mình- ta rất uyển chuyển, biến quan hệ tình yêu man nữ thành tìnhcảm Cm, vì thế mà nó trở nên sâu sắc.+ Điệp từ: nhớ tạo ra âm hưởng chủ đạo bài thơ: lưu luyến thương nhớ tha thiết.* Lời thơ mượt mà, ngôn ngữ dung dị kết hợp với lối điệp từ, điệp câu, nhà thơ đãgiúp ngưòi đọc cảm nhận về một thời, một vùng kháng chiến.- Khổ 2+ TH nhập vai người cán bộ về xuôi để đáp lại tấm lòng của VB.- Câu hỏi tu từ: tiếng ai tha thiết...> trĩu nặng cảm xúc thể hiện sự tinh ý của cán bộ,nhận ra tấm lòng và dụng ý của VB.- Cặp từ láy: bâng khuâng, bồn chồn, kết hợp nhuần nhị diễn tả đúng tâm trạng lúcchia tay.- Hình ảnh: cầm tay nhau, dấu chấm lửng cuối câu và ngắt nhịp có thay đổi 3/3/2 sovới câu trước> tình ý và mức độ xúc động quá lớn nên không nói được thành lời.* Với giai điệu tha thiết, lời tho giàu chất trữ tình, nhà thơ đã khảng định tấm lòngson sắt thủy chung của người cán bộ kháng chiến.- Khổ 3,4,5+ TH lại nhập vai VB và khơi dậy nỗi nhớ: bằng hàng câu hỏi đồng dạng về mặt cấutrúc và kết cấu trùng điệp:- Câu lục: Lúc thì mình đi...lúc thì mình về...Câu hỏi nào cũng gắn với từ nhớ nhằmkhắc sâu tâm trạng.- Câu bát: gợi nỗi nhớ cụ thể:+ Kỉ niệm về một thời kháng chiến: mưa nguồn, suối lũ, những mây cùng mù, miếngchấm muối, mối thù nặng vai> hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm> nỗi gian lao vất vảvà tinh thần đoàn kết cùng chống kẻ thù chung.+ Tình nghĩa đồng bào: Nhà thơ mượn cái thừa trám bùi để rụng, măng mai...để nóicái thiếu hụt của tình cảm do phải chia xa.+ Hình thức đối lập: hắt hiu lau xám>< đậm đà lòng son> Tuy cuộc sống còn nghèokhó, gian nan nhưng giàu nghĩa tình, luôn thể hiện tấm lòng thủy chung gắn bó vớiCM của VB.+ Di tích lịch sử trong không khí thiêng liêng, trang trọng.> Với những chi tiết, hình ảnh đậm đà trữ tình dân tộc, nhà thơ không chỉ cảm độngtrước tấm lòng thủy chung nặng tình, nặng nghĩa mà còn bày tỏ tấm lòng biết ơn sâusắc của mình với VB.b- Giai điệu nhắn nhủ.
  • 12. Minh đi, mình có nhớ mình- Cái độc đáo của câu thơ : chữ mình ở ngôi thứ hai được lặp lại ba lần với ý nghĩarất sâu:+ Không quên VB và đừng đánh mất chính mình.+ Dự báo về những diễn biến tư tưởng trong giai đoạn hòa bình.2- VB qua Lời của người ra đi- nỗi nhớ của người ra đi. ( đoạn còn lại)a- Nhớ cảnh và nhớ người.- Người cán bộ về xuôi mang theo nỗi nhớ nhung tha thiết.* Nhớ cảnh: cảnh đẹp và thi vị rất VB.+ Bản, khói, sương, bếp lửa, rừng nứa, trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương,mơ nở trắng rừng, tiếng ve kêu, tiếng mõ, tiếng chày nứơc giã gạo...> một thiênnhiên đẹp, thú vị, nên thơ, rực rỡ, tràn ngập ánh sáng, màu sắc , đường nét đặc tảthiên nhiên bốn mùa.( Chọn đoạn thơ hay từ câu: ta về, mình có nhớ ta> nhớ ai tiếnghát ân tình thủy chung để phân tích rõ, cụ thể hơn, đấy là phong cảnh núi rừng quabốn mùa, mỗi mùa là một phác họa mang vẻ đẹp riêng)* Nhớ người:+ Chia xẻ bắp ngô củ sắn, địu con lên rẫy, nguời đan nón, cô em hái măng...> conngười VB đáng yêu vì sống có tình có nghĩa, cần cù nhẫn nại chịu đựng hi sinh đểche chở nuôi nấmg cán bộ. Sinh hoạt của đồng bào và cán bộ Cm cực kì thiếu thốnnhưng vẫn tràn đầy lạc quan, tin tưởng.> Trong nỗi nhớ của người ra đi, con người và thiên nhiênhòa quỵên khiến chonhững kỉ niệm ấy trở nên thân thương và da thiết, được tái hiện qua lựa chọn từ ngữ,hình ảnh giàu sức gợi, nghệ thuật điệp từ, điệp cấu trúc câu...b- Nhớ về VB anh hùng.+ Phác họa bức tranh VB vừa chân thực vừa hoành tráng- thiên nhiên cùng conngười đánh giặc cứu nước.+ Nhớ cảnh tượng hào hùng, sôi động, đầy khí thế của cuộc kháng chiến toàn dân ởchiến khu VB. Cảnh tượng đó được nhà thơ đặc tả sinh động qua hình ảnh các conđường VB trong những đêm kháng chiến, nổi bật là sức mạnh và niềm lạc quan củanhững lực lượng kháng chiến ( 8 câu đầu)+ Nhớ về những niềm vui chiến thắng trên khắp mọi miền đất nước( bằng cách nhắclại những tên đất, tên làng, tên sông, tên núi.. ghi lại nhưng trận đánh từ nhỏ đến lớnvà ngày càng dội đến kết thúc thắng lợi.)+ Nghệ thuật: sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát, giọng thơ hào hùng, sôi nổi,chọn lựa những hình ảnh có sức gợi cảm, sử dụng linh hoạt, thành công các biệnpháp tu từ: hoán dụ, đối lập, láy từ, điệp âm, thậm xưng...> nổi bật cảm hứng ngợi caVB, ngọi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt của nhân dân ta.* Nhớ về VB là căn cứ địa vững chắc và là cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.Bốn dòng từ : Ở đâu >chí bền, ý thơ khẳng định vị trí quan trọng của VB, lòng tincủa toàn dân, toàn Đảng đối với lãnh tụ kính yêu mà nhà thơ gọi một cách vừa tôn
  • 13. kính vừa thân thương là Cụ Hồ. Để khắc sâu tình cảm và ấn tượng trên, có thể PTthủ pháp đối lập, Ở đâu u ám><Cụ Hồ sáng soi, điệp từ Ở đâu..ở đâu.3- Đánh giá chung-Thông qua nỗi nhớ về chiến khu VB, tác giả khẳng định lòng biết ơn, lòng thủychung sắc son của người cán bộ kháng chiến đối với nghĩa tình sâu nặng của quêhương và con người VB.- Việt Bắc- bài thơ có màu sắc dân tộc đậm đà, tiêu biểu cho P/C thơ TH. Viết bằngthể thơ lục bát, giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, dễ ngâm, dễ hát. Thấm đượm ở đề tài,nội dung, hình thức nghệ thuật, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình ở chiều sâutư tưởng, cảm xúc.* ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề bài: Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ sau: Ta về mình có nhớ ta …. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung Gợi ýa. Đoạn này được xem là đặc sắc nhất Việt Bắc. 10 câu lục bát thu gọn cả sắc màu 4mùa, cả âm thanh cuộc sống, cả thiên nhiên con người Việt Bắc. Ta về mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người.Tố Hữu lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng : hoa - người. Hoa là vẻ đẹp tinh tuýnhất của thiên nhiên, kết tinh từ hương đất sắc trời, tương xứng với con người là hoacủa đất. Bởi vậy đoạn thơ đư-ợc cấu tạo: câu lục nói đến thiên nhiên, câu bát nói tớicon người. Nói đến hoa hiển hiện hình người, nói đến người lại lấp lóa bóng hoa. Vẻđẹp của thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau tỏa sáng bức tranh thơ. Bốncặp lục bát tạo thành bộ tứ bìnhđặc sắc.b. Trước hết đó là nỗi nhớ mùa đông Việt Bắc - cái mùa đông thuở gặp gỡ ban đầu,đến hôm nay vẫn sáng bừng trong kí ức. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.Câu thơ truyền thẳng đến người đọc cảm nhận về một màu xanh lặng lẽ, trầm tĩnhcủa rừng già. Cái màu xanh ngằn ngặt đầy sức sống ngay giữa mùa đông tháng giá.Cái màu xanh chứa chất bao sức mạnh bí ẩn “Nơi thiêng liêng rừng núi hóa anhhùng”. Màu xanh núi rừng Việt Bắc: Rừng giăng thành lũy thép dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.Trên cái nền xanh ấy nở bừng bông hoa chuối đỏ tơi, thắp sáng cả cánh rừng đạingàn làm ấm cả không gian, ấm cả lòng người. Hai chữ “đỏ tươi” không chỉ là từngữ chỉ sắc màu, mà chứa đựng cả một sự bừng thức, một khám phá ngỡ ngàng, mộtrung động rất thi nhân. Có thể thấy cái màu đỏ trong câu thơ Tố Hữu như điểm sáng
  • 14. hội tụ sức mạnh tiềm tàng chốn rừng xanh đại ngàn, lấp lóa một niềm tin rất thật, rấtđẹp. Trên cái phông nền hùng vĩ và thơ mộng ấy, hình ảnh con người xuất hiện thậtvững trãi, tự tin. Đó là vẻ đẹp của con người làm chủ núi rừng, đứng trên đỉnh trờicùng tỏa sáng với thiên nhiên, “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”.c. Cùng với sự chuyển mùa (mùa đông sang mùa xuân) là sự chuyển màu trong bứctranh thơ: Màu xanh trầm tĩnh của rừng già chuyển sang màu trắng tinh khôi của hoamơ khi mùa xuân đến. Cả không gian sáng bừng lên sắc trắng của rừng mơ lúc sangxuân. Ngày xuân mơ nở trắng rừng. Trắng cả không gian “trắng rừng”, trắng cả thời gian “ngày xuân”. Hình ảnhnày khá quen thuộc trong thơ Tố Hữu, hình ảnh rừng mơ sắc trắng cũng đi vàotrường ca Theo chân Bác gợi tả mùa xuân rất đặc trưng của Việt Bắc: Ôi sáng xuân nay xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ. Cái sắc trắng tinh khôi bừng nở mỗi độ xuân về làm ngơ ngẩn người ở, thẫnthờ kẻ đi. Người đi không thể không nhớ sắc trắng hoa mơ nơi xuân rừng Việt Bắc,và lại càng không thể không nhớ đến con người Việt Bắc, cần cù uyển chuyển trongvũ điệu nhịp nhàng của công việc lao động thầm lặng mà cần mẫn tài hoa: Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. "Hai chữ “chuốt từng” gợi lên dáng vẻ cẩn trọng tài hoa, dường như bao yêuthương đợi chờ mong ngóng đã gửi vào từng sợi nhớ, sợi thương kết nên vành nón.Cảnh thì mơ mộng, tình thì đợm nồng. Hai câu thơ lưu giữ lại cả khí xuân, sắc xuân,tình xuân vậy. Tài tình như thế thật hiếm thấy.d. Bức tranh thơ thứ 3 chuyển qua rừng phách - một loại cây rất thường gặp ở ViệtBắc hơn bất cứ nơi đâu. Chọn phách cho cảnh hè là sự lựa chọn đặc sắc, bởi trongrừng phách nghe tiếng ve ran, ngắm sắc phấn vàng giữa những hàng cây cao vút, tanhư cảm thấy sựhiện diện rõ rệt của mùa hè. Thơ viết mùa hè hay xưa nay hiếm, nênta càng thêm quí câu thơ của Tố Hữu: Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mìnhỞ đây có sự chuyển đổi cảm giác rất thú vị: Tiếng ve kêu ấn tượng của thính giác đãđemlại ấn tượng thị giác thật mạnh. Sự chuyển mùa được biểu hiện qua sự chuyểnmàu trên thảo mộc cỏ cây: Những ngày cuối xuân, cả rừng phách còn là màu xanh,những nụ hoa còn náu kín trong kẽ lá, khi tiếng ve đầu tiên của mùa hè cất lên,những nụ hoa nhất tề đồng loạt trổ bông, đồng loạt tung phấn, cả rừng phách lai lángsắc vàng. Chữ đổ được dùng thật chính xác, tinh tế. Nó vừa gợi sự biến chuyển maulẹ của sắc màu, vừa diễn tả tài tình từng đợt mưa hoa rừng phách khi có ngọn gióthoảng qua, vừa thể hiện chính xác khoảng khắc hè sang. Tác giả sử dụng nghệ thuậtâm thanh để gọi dậy màu sắc, dùng không gian để miêu tả thời gian. Bởi vậy cảnhthực mà vô cùng huyền ảo.Trên nền cảnh ấy, hình ảnh cô em gái hiện lên xiết bao
  • 15. thơ mộng, lãng mạn: “Cô em gái hái măng một mình” nghe ngọt ngào thân thươngtrìu mến. Nhớ về em, là nhớ cả một không gian đầy hương sắc. Người em gái trongcông việc lao động hàng ngày giản dị: hái măng. Vẻ đẹp lãng mạn thơ mộng ấy cònđược tô đậm ở hai chữ “một mình” nghe cứ xao xuyến lạ, như bộc lộ thầm kín niềmmến thương của tác giả. Nhớ về em, nhớ về một mùa hoa...e. Khép lại bộ tứ bình là cảnh mùa thu. Đây là cảnh đêm thật phù hợp với khúc hátgiao duyên trong thời điểm chia tay giã bạn. Hình ảnh ánh trăng dọi qua kẽ lá dệt lênmặt đất một thảm hoa trăng lung linh huyền ảo.Dưới ánh trăng thu, tiếng hát ân tìnhcàng làm cho cảnh thêm ấm áp tình người. Đại từ phiếm chỉ “ai” đã gộp chungngười hát đối đáp với mình làm một, tạo một hòa âm tâm hồn đầy bâng khuâng lưuluyến giữa kẻ ở, người đi, giữa con người và thiên nhiên.g. Mỗi câu lục bát làm thành một bức tranh trong bộ tứ bình. Mỗi bức tranh có vẻđẹp riêng hòa kết bên nhau tạo vẻ đẹp chung. Đó là sự hài hòa giữa âm thanh, màusắc... Tiếng ve của mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh của rừng già, sắc đỏ củahoa chuối, trắng tinh khôi của rừng mơ, vàng ửng của hoa phách... Trên cái nềnthiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật bình dị, thơ mộng trong công việclao động hàng ngày.* Câu hỏi, đề luyện tập:1- Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc..2- Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc?3- Phân tích đoạn thơ: Mình về mình có nhớ ta...tiếng hát ân tình thủy chung.4- Chọn và phân tích một số đoạn thơ khác...------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 6: Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm.I. Tác giả: - NKĐ là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chốngMĩ. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm xúc nồng nàn và suy tưsâu lắng về đất nước, con người Việt Nam.- Tác phẩm: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có lửa ấm...II. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và xuất xứ của đoạn trích Đất nước:a. Trường ca Mặt đường khát vọng đựoc hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên 1971.Tác phẩm thể hiện sự thức tỉnh của thế hệ thanh niên thời kì chống Mĩ, về tráchnhiệm đối với quê hương đất nước.b. Đoạn trích Đất Nước thuộc phần đầu chương V trong tác phẩm, được xem là mộttrong những đoạn thơ hay về đề tài quê hương đất nước của thơ ca VN hiện đại.III. Nội dung và nghệ thuật:a. Đoạn 1: Từ đầu …… muôn đời: Cảm nhận - lí giải của NKĐ về đất nước* Đất nước có từ bao giờ ?
  • 16. - Với NKĐ, Đất Nước có từ bao giờ chỉ có thể cảm nhận chứ không thể trả lời bằngcon số thời gian. Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi  nghĩa là Đất Nước đã có từlâu.- Cơ sở cảm nhận: + Yếu tố văn hoá vật chất và tinh thần (Giọng điệu cổ tích, phong tục tập quán, tênsự vật gần gũi gắn bó con người…). + Lối sống đẹp của con người (tình nghĩa thuỷ chung, đức tính cần cù trong laođộng, ý thức chiến đấu bảo vệ Tổ quốc).=> Nhận xét: Cách cảm nhận mới lạ nhưng không xa lạ. Cách cảm nhận theo quátrình sống và trưởng thành trong nhận thức của mỗi con người.* Đất Nước là gì ?- Đất nước là không gian gần gũi gắn bó với con người (kỉ niệm tuổi thơ, tình yêuniềm thương, nỗi nhớ…).- Đất nước là không gian bao la rộng lớn (núi bạc, biển khơi).- Đất nước được hình thành cùng với quá trình lịch sử của cộng đồng dân tộc Việt( nơi đồng bào ta ra đời, đoàn tụ).- Đất nước là sự thống nhất giữa quá khứ với hiện tại ( Những ai đã khuất, những aibây giờ…)=> Cách lí giải rất độc đáo: + Dùng hình thức chiết tự - Tổng hợp. + Sử dụng chất liệu văn hoá dân gian rất gần gũi với đời sống con người.* Ý thức và trách nhiệm công dân:- Đoàn kết cộng đồng.- Đem sức lực tài năng để xây dựng đất nước. Trong lời kêu gọi đó, tác giả sử dụng nhiều hình thức nghệ thuật: điệp cấu trúc,tăng tiến, ẩn dụ kết hợp với lời thơ có ý nghĩa khẳng định và giọng điệu trữ tìnhchính luận.b. Đoạn 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân.- Liệt kê địa danh ở 3 miền Trung - Nam - Bắc. Mỗi địa danh ấy đều gắn với mộtcuộc đời, một số phận cụ thể của nhân dân.=> Chiều sâu cái nhìn của nhà thơ về Đất Nước.- Khẳng định nhân dân có vai trò to lớn trong việc gìn giữ, bảo vệ đất nước. Sự tồn tại của Đất Nước trong 4000 năm lịch sử, tác giả đặc biệt đề cao người anhhùng vô danh Họ đã sống và chết giản dị và bình tâm.- Từ nhận thức trên tác giả đã đi đến kết luận Đất Nước này là Đất nước của nhândân. Tư tưởng trên tập trung sâu sắc nhất là ở ca dao thần thoại (chứa đựng vẻ đẹptâm hồn - lẽ sống của nhân dân - cụ thể là tình nghĩa thuỷ chung, trách nhiệm côngdân đối với đất nước đánh bại nội thù - chống ngoại xâm).- Thể hiện tư tưởng Đất Nước của Nhân dân tác giả sử dụng nhiều nghệ thuật :liệtkê, điệp từ, điệp câu, vận dụng ca dao.
  • 17. => Tóm lại tư tưởng Đất Nước của Nhân dân là cái cốt lõi làm nên cảm xúc chủ đạocủa chương thơ.MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI ÝĐề 1. Phân tích và phát biểu cảm nghĩ của mình về đoạn sau: Trong anh và em hôm nay ....Làm nên đất n-ước muôn đời... Gợi ý Trong phần đầu của đoạn thơ, tác giả đã cảm nhận về đất nước một cách trọnvẹn, tổng hợp từ nhiều bình diện: thời gian lịch sử và không gian địa lý, huyền thoại,truyền thuyết và đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình. Đất nước được cảmnhận vừa thiêng liêng, sâu xa lại vừa gần gũi thân thiết. Những dòng thơ ở cuối phầnlà một sự cảm nhận sâu sắc và phát hiện mới mẻ của tác giả về đất nước trong sựsống, tình yêu, trong vận mệnh và tráchnhiệm của mỗi cá nhân. Trong anh và em hôm nay Đều có một phần đất nước. Đất nước không chỉ là núi sông, rừng, biển, không chỉ là lịch sử dựng nước vàgiữ nướcmà Đất nước còn được kết tinh và tồn tại trong sự sống của mỗi cá nhân,mỗi chúng ta hôm nay. Quả vậy, sự sinh thành của mỗi cá nhân đều có cội nguồnsâu xa từ dân tộc và được thừa hưởng thành quả vật chất và tinh thần do bao thế hệtạo dựng lên. Nhưng sự sống của mỗi cá nhân chỉ có thể tồn tại và có ý nghĩa trongsự hài hòa với những cá nhân khác và toàn thể cộng đồng: Khi hai đứa cầm tay ….. Đất nước vẹn toàn to lớn. Đất nước được trường tồn qua sự tiếp nối của các thế hệ và các thế hệ mai sausẽ đưa đất nước tới sự phát triển xa hơn, đến“Những tháng ngày mơ mộng”.Nhữngcâu thơ của Nguyễn Khoa Điềm đã phát hiện một chân lí giản dị mà sâu sắc về đấtnước. Đất nước không chỉ là một khách thể ở ngoài mỗi chúng ta mà tồn tại ngaytrong cơ thể, trong sự sống mỗi người. Đất nước trở nên hết sức thiêng liêng mà gầngũi với mỗi người. Chân lí ấy một lần nữa được tác giả nhắc lại như lời nhắn nhủ thathiết “Em ơiem, đất nước là máu xương của mình”. Từ đó dẫn đến lời nhắc nhở vềtrách nhiệm thiêng liêng của mỗi người với đất nước. “Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên đất nước muôn đời”.Đề 2. Đoạn thơ có sử dụng nhiều chất liệu của văn học dân gian. Hãy nêu một số vídụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu dân gian của tác giả? Gợi ý
  • 18. Đoạn thơ đã sử dụng đậm đặc chất liệu văn hóa dân gian trong đó có văn họcdân gian.Từ các truyền thuyết vào loại xa xưa nhất của dân tộc ta như- Lạc LongQuân và Âu Cơ,Thánh Gióng, Hùng Vương đến truyện cổ tích, Trầu Cau, đặc biệt lànhiều câu ca dao, dân ca, của nhiều miền đất nước:Ví dụ: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” Là từ câu ca dao: Tay bưng chén muối đĩa gừng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau“Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi” gợi nhớ đến câu ca dao “Yêu em từ thuở trong nôi Em nằm em khóc anh ngồi anh ru”“Biết quí trọng công cầm vàng những ngày lặn lội” là được rút từ câu ca dao Cầm vàng mà lội qua sông Vàng rơi chẳng tiếc, tiếc công cầm vàng. Chất liệu văn học dân gian đã được tác giả sử dụng vào đoạn thơ một cáchlinh hoạt và sáng tạo. Không lặp lại hoàn toàn các câu ca dao, dân ca, nhà thơthường chỉ dùng một hình ảnh hoặc một phần của các câu ca đó để đưa vào tạo nêncâu thơ của mình. Các truyềnthuyết và truyện cổ tích cũng đư-ợc sử dụng theo cáchgợi nhắc tới bằng một hình ảnh hoặc tên gọi. Tác giả vừa đưa người đọc nhập cả vàomôi trường văn hóa, văn học dân gian đồng thời lại thể hiện đ-ược sự đánh giá, cảmnhận đ-ược phát hiện của tác giả về kho tàngvăn hoá tinh thần ấy của dân tộc.* Câu hỏi, đề luyện tập:1- Tư tưởng đất nước của nhân dân qua đoạn trích trong sách giáo khoa.2- Phân tích một số đoạn thơ tiêu biểu, chẳng hạn: a- Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi .... Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ.b- Trong anh và em hôm nay ...Làm nên đất nước muôn đời.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 7: Sóng- Xuân Quỳnh.A. Vài nét về XQ: Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thư-ờng. Thơ chị là tiếng lòng củamột tâm hồn tươi trẻ, luôn khát khao tình yêu, “nâng niu chi chút” từng hạnh phúcbình dị đời thường.Trong số các nhà thơ hiện đại Việt Nam, Xuân Quỳnh xứng đángđược gọi là nhà thơ tìnhyêu. Chị viết nhiều, viết hay về tình yêu trong đó “Sóng” làmột bài thơ đặc sắc. Đặc điểm nổi bật trong thơ tình yêu của Xuân Quỳnh là chị vừa khát khao mộttình yêu lý tưởng và hướng tới một hạnh phúc bình dị thiết thực: “Đến Xuân Quỳnh,thơ hiện đại Việt Nam mới có một tiếng nói bày tỏ trực tiếp những khát khao tìnhyêu vừa hồn nhiên chân thực, vừa mãnh liệt sôi nổi của một trái tim phụ nữ.
  • 19. “Sóng” là bài thơ đã kết tinh những gì sở trường của hồn thơ Xuân Quỳnh.Như-ng thành công đáng kể nhất là Xuân Quỳnh đã m-ượn hình t-ượng sóng để diễntả những cảm xúc vừa phong phú phức tạp, vừa thiết tha sôi nổi của một trái tim phụnữ đang rạo rực khao khát yêu đương.B. Kiến thức cơ bản:1. Xuất xứ:- “Sóng” (được in trong tập “Hoa dọc chiến hào”- 1968) là bài thơ tiêu biểu cho hồnthơ của Xuân Quỳnh. Bài thơ bộc lộ một khát vọng vừa hồn nhiên, chân thật vừa dadiết, sôi nổi về tình yêu mãnh liệt rộng lớn và vĩnh hằng của trái tim người phụ nữ.2. Ý nghĩa hình tượng sóng:- “Sóng” là hiện tượng ẩn dụ của tâm trạng người phụ nữ đang yêu. Sóng là một sựhòa nhập và phân tán của nhân vật trữ tình “ em”. Nhà thơ đã sáng tạo hình tượngsóng khá độc đáo nhằm thể hiện những cung bậc tình cảm và tâm trạng của ngườiphụ nữ đang yêu.- Cả bài thơ được kiến tạo bằng thể thơ 5 chữ với một âm hưởng đều đặn, luân phiênnhư nhịp vỗ của sóng.3. Trạng thái tâm lý đặc biệt của người phụ nữ đang yêu (khổ 1+2):- Sóng được nhà thơ hình tượng hóa, thể hiện những trạng thái tâm lý đặc biệt củangười phụ nữ đang yêu: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ- Sóng thể hiện khát vọng vươn tới, tìm kiếm trong tình yêu của người phụ nữ:Sóng không hiểu nổi mìnhSóng tìm ra tận bể- Đối diện với biển, nhà thơ liên tưởng đến sự bất diệt của khát vọng tình yêu. Biểnmuôn đời cồn cào xáo động, như tình yêu muôn đời vẫn “bồi hồi trong ngực trẻ” (Ôicon sóng ngày xưa. Và ngày sau vẫn thế. Nỗi khát vọng tình yêu. Bồi hồi trong ngựctrẻ).- Người con gái trong bài thơ muốn cắt nghĩa nguồn gốc của sóng để tìm lời giải đápcho câu hỏi về sự khởi nguồn của tình yêutrong trái tim mình: Trước muôn trùng sóng bể Em nghĩ về anh, em Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên?Nhưng tình yêu muôn đời vẫn là điều bí ẩn, không dễ cắt nghĩa. Xuân Quỳnh thúnhận sự bất lực ấy một cách rất dễ thương: “Em cũng không biết nữa. Khi nào ta yêunhau”.4. Nỗi nhớ trong tình yêu (khổ 5):- Người con gái đang yêu nhờ sóng diễn tả nỗi nhớ trong lòng mình:
  • 20. Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được- Nhân vật em còn trực tiếp diễn tả nỗi nhớ da diết của mình: “Lòng em nhớ đếnanh. Cả trong mơ còn thức”.=> Nỗi nhớ dâng trào, tràn ngập trong không gian và thời gian, nỗi nhớ hiện về trongý thức và trong tiềm thức.5. Sự thủy chung (khổ 6+7):- Hình tượng sóng còn là sự biểu hiện của một tình yêu thiết tha, bền chặt, thủychung của người phụ nữ: Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương- Hình tượng sóng là minh chứng cho một tình yêu chân chính, một tình yêu vượtqua mọi cách trở để đến bên nhau vớimột niềm tin mãnh liệt: Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở.6. Khát vọng tình yêu vĩnh hằng: (khổ 8+9):- Người con gái khi yêu cũng bộc lộ một thoáng lo âu: Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa.- Nhà thơ ý thức được sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúcnên có khát vọng hóa thân vào sóng để được trường tồn, bất diệt: Làm sao tan được ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗC. Kết luận:- Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh là tiếng nói trái tim của những con người đangyêu, biết yêu và biết giữ mãi tình yêu cao đẹp của mình.- Sóng là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh giai đoạn đầu. Một bàithơ vừa xinh xắn duyên dáng vừa ý nhị sâu xa, mãnh liệt mà hồn nhiên, sôi nổi màđằm thắm. Sau này nếm trải nhiều cay đắng trong tình yêu, giọng thơ Xuân Quỳnhcòn phơi phới bốc mensay những khát vọng tình yêu luôn khắc khoải trong trái tim
  • 21. nữ thi sĩ. Trái tim “mãi yêu anh” ngay cả khi ngừng đập, bởi cái chết có thể kết thúcmột cuộc đời chứ không thể kết thúc một tình yêu.ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề : Phân tích bài “Sóng” của Xuân QuỳnhI.Đặt vấn đề Biển và sóng là những đề tài quen thuộc của thơ ca. Mỗi nhà thơ nhìn biểntheo cảm hứng riêng của mình. V.Hugo trong “Đêm đại d-ương” khi đứng tr-ướcbiển cả mênh mông sâu thẳm, đã nghe đư-ợc”Những tiếng ng-ười tuyệt vọng kêula”. Puskin thì liên t-ưởng những đợt sóng thét gào với nỗi cay đắng trong tình yêu.Xuân Quỳnh tìm đ-ược những suy nghĩ tinh tế và thú vị về tình yêu qua hình ảnhnhững con sóng biển.II.Giải quyết vấn đề1.Sóng biển và tình yêu Tác giả đã nhìn thấy sóng qua hai tính cách gần như- đối lập nhau “dữ dội”,“ồn ào” với “êm dịu”, “lặng lẽ”. Đấy là hình ảnh thực tế về sóng biển. Như-ng nhàthơ còn hình dung ra sóng như- thể một con ngư-ời, con ngư-ời của suy t-ư, tìmkiếm: Dữ dội và êm dịu………. Sóng tìm ra tận bể Từ hình ảnh sóng đi ra khơi xa rồi sóng lại vỗ vào bờ, nhà thơ liên t-ưởng tớitình yêu: Ôi con sóng ngày x-a…………. Bồi hồi trong ngực trẻ Đây là một liên t-ưởng thú vị, bởi vì cũng nh-ư sóng biển tự bao giờ cho tớinay, tình yêu vẫn luôn luôn là nỗi khao khát của con ng-ười. Nếu tình yêu là nỗi khátvọng của con ng-ười thì đối với tuổi trẻ, tình yêu càng trở nên thân thiết đến nỗi cóthể tuổi trẻ gắn liền với tình yêu. Đấy phải chăng là điều mà Xuân Diệu từng phátbiểu:Làm sao sống đ-ược mà không yêu /Không nhớ không th-ương một kẻ nào.2.Tình yêu của anh và em Cả đoạn thơ trên nói về sóng biển và tình yêu một cách chung, nh-ư một quyluật của cuộc sống. Đến đoạn thơ tiếp theo, tình yêu trở nên cụ thể, đó là tình yêucủa anh và của em. ý thơ phát triển rất hợp lý, tứ thơ sâu sắc làm nên dáng nét suy t-ư trong thơ của Xuân Quỳnh: Tr-ước muôn trùng sóng bể ……….. Từ nơi nào sóng lên Tại sao “tr-ước muôn trùng sóng bể”, “em nghĩ về anh, em” ?Thắc mắc vềbiển cả, chính là thắc mắc về tình yêu. Bởi vì tình yêu chính là thắc mắc về ng-ườimình yêu. Đó là một hiện t-ượng tâm lý thông thư-ờng trong tình yêu - yêu có nghĩalà hiểu rất rõ về ng-ười mình yêu và đồng thời ng-ười yêu vẫn là một ẩn số kỳ thúđối với mình.Cũng như- vậy, ngư-ời đang yêu rất hiểu về tình yêu nh-ưng đồng thờivẫn luôn luôn tự hỏi không biết thế nào là tình yêu. ở đây, nhà thơ Xuân Quỳnh đãliên hệ tâm lý ấy bằng hình tư-ợng nghệ thuật hồn nhiên, dễ th-ương và gợi cảm:
  • 22. Sóng bắt đầu từ gió ……… Khi nào ta yêu nhau. Yêu, rõ ràng là thế mà đôi khi cũng không biết nó là gì. Nó cụ thể mà mơ hồ,nó gần gũi mà xa xôi, nó đơn giản mà phức tạp. Nó là con sóng. Nhà thơ lại trở vềnghệ thuật nhânhóa: Con sóng d-ưới lòng sâu Con sóng trên mặt nư-ớc Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ đ-ược Tư-ởng t-ượng đã giúp nhà thơ lý giải một hiện t-ượng của thiên nhiên: consóng nhớ biển nhớ bờ cho nên ngày đêm liên tục vỗ vào bờ. Đâu đây có hình ảnh ýthơ của Xuân Diệu:Bờ đẹp đẽ cát vàng/Thoai thoải hàng thông đứng/Như- lặng lẽmơ màng/Suốt ngàn năm bênsóng (Biển) Cũng nh-ư vậy, yêu có nghĩa là nhớ. Nhớcả trong mơ cũng như- khi còn thức. Yêu anh có nghĩa là nghĩ đến nay, luôn luônnghĩ đến anh: Lòng em nghĩ đến anh Cả trong mơ còn thức Phải chăng đó là điều mà Nguyễn Bính đã thể hiện một cách duyên dáng quahình thức thơ dân dã của mình: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một ngư-ời chín nhớ mư-ời mong một ngư-ờiCái nhớ của tình yêu chính là nỗi khát khao vô hạn, là nỗi nhớ không nguôi: Uống xong lại khát là tình Gặp rồi lại nhớ là mình của ta (Xuân Diệu) Những liên t-ưởng trên đây giúp ta thấy cách diễn tả của Xuân Quỳnh chânthật và hồn nhiên biết chừng nào. ở thơ của Xuân Quỳnh có sự liên kết giữa cái hồnnhiên chân thật ấy với chất suy t-ư một cách tinh tế và chặt chẽ làm cho bài thơ ánhlên vẻ đẹp của một tâmhồn suy nghĩ.Ngư-ời ta nói yêu nhau tức là cùng nhau nhìnvề một h-ướng. Còn nhà thơ Xuân Quỳnh của chúng ta thì lại bảo: Dẫu xuôi về phư-ơng Bắc Dẫu ng-ợc về phư-ơng Nam Nơi nào em cũng nghĩ H-ướng về anh - một ph-ươngHình ảnh “h-ướng về anh một phư-ơng” làm ta nhớ tới mấy câu ca dao: Quay tơ thì giữ mối tơ Dẫu trăm nghìn mối vẫn chờ mối anh Đó phải chăng, từ nỗi nhớ trong tình yêu, nhà thơ muốn làm nổi bật tình cảmthủy chung duy nhất của ng-ười con gái. Dù đi đâu, dù xuôi ng-ược bốn phư-ơng,tám h-ướng, thì emcũng chỉ h-ướng về một phư-ơng của anh, có anh, cho anh. Nhà
  • 23. thơ lại trở về với hình ảnh những con sóng để làm điểm tựa cho ý t-ưởng của mình.Bởi vì, dù có xa vời cách trở bao nhiêu, con sóng vẫn tới đ-ược bờ: Ở ngoài kia đại dương..... Dù muôn vời cách trở3.Tình yêu và cuộc đời ở trên, tác giả liên t-ưởng sóng với tình yêu. Đoạn thơ cuốicùng so sánh cuộc đời và biển cả: Cuộc đời tuy dài thế........ Mây vẫn bay về xa Tình yêu là một biểu hiện của cuộc đời. Tình yêu chính là cuộc sống. Cho nênđoạnthơ cuối cùng mở rộng tứ thơ - tình yêu không phải chỉ là của anh và em màtình yêu phải hòa trong biển lớn nhà thơ gọi là Biển lớn tình yêu: Làm sao tan đ-ược ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗIII.Kết luận Bài thơ trữ tình tình yêu như-ng không quá hời hợt, dễ dãi. Từ âm điệu cho tớitứ thơ. “Sóng” toát lên phong cách của Xuân Quỳnh. Bài thơ giúp ta hiểu sâu sắc ýnghĩa tìnhyêu trong cuộc đời.D-ường như- biển cả bao la luôn luôn thu hút cảmhứng của Xuân Qùnh. Biển là tìnhyêu, sóng là nỗi nhớ, và cả sóng biển sẽ giúp nhàthơ xua đi bao điều cay cực: Biển sẽ xóa đi bao nhiêu cay cực Nư-ớc lại dềnh trên sóng những lời ru. Câu hỏi, đề luyện tập:1- Cảm nhận của em về hình tượng sóng.2- Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua bài thơ.3- Cảm nhận khổ thơ thứ 5 và 6.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 8: Đàn ghi-ta của Lorca- Thanh Thảo.I/ Tác giả:- Là sự lên tiếng của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội và thờiđại.- Thể hiện sự cách tân thơ Việt: đào sâu cái tôi nội cảm; cách biểu đạt mới với câuthơ tự do, xoá bỏ ràng buộc khuôn sáo bằng nhịp điệu, cách gieo vần…II- Kiến thức cơ bản1/ Vẻ đẹp của hình tượng nghệ sĩ Lor-ca:a/ Lor-ca, một con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị vànghệ thuật TBN:-Hiện lên trong tâm tưởng nhà thơ với vẽ đẹp kì vĩ.
  • 24. - Áo choàng đỏ:+ Gợi bản sắc văn hoá TBN.+ H/ả Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ trước nền chính trị TBN độc tàilúc bấy giờ.- Tiếng đàn:”những tiếng đàn bọt nước” đó là thứ âm thanh có hình khốidường nhưtròn trịa, trẻ trung, mỏng manh nhưng không thể bị tiêu diệt (lúc hiện, lúctan)→cảm nhận riêng của nhà thơ về tiếng đàn của Lor-ca+ Ghi ta: nhạc cụ của người TBN.+ Tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật (đối lập với nềnnghệ thuật già nua Tây Ban Nha)- Đi lang thang; vầng trăng chếnh choáng; yên ngựa mỏi mòn; hát nghêu ngao; lila…:+ Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do.+ Sự cô đơn của Lor-ca trước thời cuộc chính trị, trước nghệ thuật TBN già cỗi.b/ Lor-ca và cái chết oan khuất:- Hình ảnh:+ Áo choàng bê bết đỏ – Gợi cảnh tượng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.+Bị điệu về bãi bắn+Đi như người mộng du→cuộc hành trình đi đến cái chết+ Tiếng ghi ta: . nâu: trầm tĩnh, nghĩ suy. . xanh: thiết tha, hy vọng. . tròn bọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tưởi. . ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào.=> Âm nhạc đã thành thân phận, tiếng đàn thành linh hồn, sinh thể. Thể hiện sự kiệnthảm khốc theo lối tượng trưng- Biện pháp nghệ thuật:+ Đối lập:Hát nghêu ngao >< áo choàng bê bết đỏ khát vọng >< hiện thực phũ phàng (giữa tiếng hát yêu đời vô tư , giữa tìnhyêu cái Đẹp và hành động tàn ác, dã man).+ Nhân hoá: Tiếng ghi ta… máu chảy.+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta Lor-ca.+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng ghi ta vỡ ra thành màu sắc, hình khối, hànhđộng…* Với việc sử dụng bpnt tài tình, tác giả đã khắc hoạ thật ấn tượng về cái chết đầy biphẫn của người nghệ sĩ Lor-ca.→Thể hiện tấm lòng đau xót, tiếc thương trân trọng của tác giả
  • 25. 2/ Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor-ca:- Lời Lor-ca (đề từ): “Khi tôi chết …cây đàn.”+ Niềm đam mê nghệ thuật và tình yêu xứ sở Tây Ban cầm+ Hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới.- “Không ai chôn cất… cỏ mọc hoang”+ Nghệ thuật của Lor-ca (cái Đẹp): có sức sống và lưu truyền mãi mãi như “cỏ mọchoang”.+ Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới.- Giọt nước mắt …trong đáy giếng:+ Vầng trăng nơi đáy giếngsự bất tử của cái Đẹp. giếng- Đường chỉ tay: ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.-... dòng sông, ghi ta màu bạc... gợi cõi chết, siêu thoát. bạc...- Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giãtừ, một sự lựa chọn. Hành động ném lặp lại→biểu tượng về cái chết bi thảm nhưng cũng đầy tính chất bi tráng dũng mãnh* Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.3/Yếu tố âm nhạc trong bài thơ:- Chuỗi âm thanh “Li la- li la- li la” luyến láy ở đầu và cuối như khúc dạo đầu và kếtthúc bản nhạc.- Sự kính trọng và tri âm Lor-ca- nghệ sĩ thiên tài.3- Đánh giá chung Nghệ thuật:- Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở đầu, kết thúc.- Sử dụng h/ả, biểu tượng - siêu thực có sức chứa lớn về nội dung.- Kết hợp hài hoà hai yếu tố thơ và nhạc. Nội dung:- Khắc hoạ cuộc đời nghệ sĩ Lor-ca với lý tưởng cách tân nghệ thuật và cái chết oankhuất.-Thể hiện niềm ngưỡng mộ và xót thương của tác giả đối với Lor-ca.III-Câu hỏi, đề luyện tập:1- Hình tượng tiếng đàn trong bài thơ mang ý nghĩa ẩn dụ gì?2- Nêu cảm nhận của anh/ chị khi đọc đoạn thơ Không ai chôn cất tiếng đàn ....trên chiếc ghi ta màu bạc.3- Cảm nhận của em về hình ảnh Lor-ca qua bài thơ.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 9: . NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ - Nguyễn TuânI- Kiến thức cơ bản:1- Nhà văn
  • 26. - Nguyễn Tuân sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. Ông là ngườitính tình phóng khoáng và giàu lòng yêu nước.-Nguyễn Tuân cầm bút từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX. Ông để lại một sựnghiệpvăn học vô cùng phong phú, độc đáo và đầy tài hoa. Với những đóng góp lớncho văn học nghệ thuật, năm 1996, Nguyễn Tuân được nhà nước tặng Giải thưởngHồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.- Các tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời, Sông Đà, Hà Nội tađánh Mĩ giỏi...2- Tác phẩm:1. Hoàn cảch sáng tác: Người lái đò Sông Đà là kết quả của nhiều dịp đến với TâyBắc của nhà văn, đặc biệt là chuyến đi thực tế năm 1958. Đây là một trong số 15 tuỳbút của Nguyễn Tuân in trong tập Sông Đà xuất bản năm 1960. Lần xuất bản đầutiên, bài này có tên là Sông Đà, năm 1982 khi cho in lại trong tập 2 bộTuyển tậpNguyễn Tuân, tác giả có sửa đổi tên thành “Người lái đò sông Đà”a. Nội dung:a.1. Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân trở thành một sinh thể vừa hungbạo vừa trữ tình.a. Sông Đà - con sông hung bạo, nham hiểm: Nhà văn đã không quản ngại công phu quan sát, tìm hiểu kĩ càng, vận dụngbiện pháp nhân hoá để miêu tả sự hung bạo ấy trên nhiều dáng vẻ:lúc thể hiện trongphạm vi một lòng sông hẹp, như chiếc yết hầu bị đá bờ sông chẹt cứng; khi thì lạihiện ra trong khung cảnh mênh mông hàng cây số của một thế giới đầy gió gùn ghè,đá giăng đến chân trời và sóng bọt tung trắng xoá; khi thì mặt thác với dòng nướcnhư hùm beo lồng lộn; khi thì là những hòn đá sông lập lờ cạm bẫy, lúc lại là nhữngcái hút nước xoáy tít lôi tuột mọi vật xuống đáy sâu. Đến âm thanh của sóng thácsông Đà cũng luôn luônthay đổi: mới oán trách nỉ non đã chuyển sang khiêu khích,chế nhạo rồi đột ngột rống lên,thét gầm lên... Bên cạnh biện pháp nghệ thuật nhân hoá, nhà văn còn mượn ở các ngành, cácbộ môn trong và ngoài nghệ thuật để làm nên hàng loạt liên tưởng, so sánh, tưởngtượng rất kì lạ , bất ngờ như đoạn miêu tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát “nướcở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc” lại “ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào” haynhư sự tưởng tượng xuất thần của nhà văn “thành giếng xây toàn bằng nước sôngxanh ve một áng thuỷ tinh khối đúc dày...” Nguyễn Tuân nói nhiều đến sự hung bạocủa một con sông Đà đầy đá nổi, đá chìm vàthác dữ. Nhưng ông vẫn cho chúng tanhận thấy, bên cạnh, và cả bên trong sự hung bạo ấy,hình ảnh con sông vẫn nổi bậtlên như một biểu tượng về sức mạnh dữ dội và vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đấtnước.( biết chọn một số dẫn chứng tiêu biểu và bình luận. Chẳng hạn đoạn, nó rốnglên như ngàn con trâu mộng.....)b. Sông Đà- một dòng chảy trữ tình
  • 27. Dòng Đà giang chỉ thực sự trữ tình khi đã chảy qua Chợ Bờ,và đã để lại những hònđáthác xa xôi trên thượng nguồn Tây Bắc.- Hình dáng: Sông Đà mềm mại, duyên dáng như một thiếu nữ kiều diễm: tuôn dàituôndài như một áng tóc trữ tình..- Màu sắc: biến đổi theo mùa rất sinh động. Mùa Xuân nước sông Đà xanh màu xanhngọc bích, rồi cứ mỗi độ thu về nó lại “lừ lừ chín đỏ”- Không gian thơ mộng mơ mànglặng tờ / tịnh không một bóng người bờ sông hoangdại như một bờ tiền sử, phảng phất nỗi niềm cổ tích…- Cảnh vật: ngô non/ cỏ gianh đồi búp đãm sương đêm/ đàn hươu thơ ngộ/ đàn cá vọtlên bụng trắng như rơi thoi.Tóm lại: Con sông mang vẻ đẹp thơ mộng, kì thú, tự nhiên như chẳng vướng trần,khơi nhiều cảm xúc cho con người -> như một cố nhân..( biết chọn một số dẫn chứng tiêu biểu và bình luận, nhất là đoạn thuyền tôi trôi trênSông Đà...)* Kết luận:- Đặc điểm sông Đà: vừa hung bạo, nham hiểm vừa thơ mộng, trữ tình.- Kết tinh phong cách Nguyễn Tuân: Khám phá sông Đà bằng kiến thức của nhiềulĩnh vực; tài hoa trong sử dụng ngôn ngữ. Có thể thấy nhà văn đã sử dụng một loạtbiện pháp nghệ thuật để mô tả thiên nhiên: nới rộng cấu trúc câu văn, nghệ thuật sosánh độc đáo, biện pháp nhân hoá tài tình. Đặc biệt cách liên tư-ởng đẹp, bất ngờ,táo bạo cùng với nhiều chi tiết gợi cảm.- Con người nhà văn: tình yêu với thiên nhiên, non sông đất nước.b..1. Hình tượng ông lái đò :Người lái đò là một người lao động, nhưng là nghệ sĩ trong lao động, hơn nữa là mộtdũng tướng trong cuộc thuỷ chiến thường xuyên với thác nước sông Đà- Đó là một con người bình thường, hiền lành với những nét phát hoạ: “cái đầubạc...cái đầu quắc thước ấy đặt trên một thân hình cao to và gọn quánh như chấtsừng, chất mun”, “tay ônglêu nghêu như một cái sào, chân ông lúc nào cũng khuỳnhkhuỳnh gò lại...”- Đó là một con người dũng cảm, say mê sông nước, say mê những cảm giác mạnh:+ Trên dòng thác dữ, ông đò hiện lên hiên ngang, mưu trí, ngoan cường. “Ông đãnắm chắc binh pháp của thần sông, thần đá”, “ông đã thuộc lòng con sông như- lòngbàn tay mình”. Thật là một nghệ sĩ sông nước.+ Ông đò đối đầu với thác ghềnh hung bạo mà bình tĩnh, ung dung. Xử lí các tìnhhuống nguy hiểm vừa dũng cảm, quyết liệt, vừa thông minh, táo bạo… Vậy mà saukhi v-ượt thác, ngừng chèo, lại ung dung “đốt lửa trong hang đá, nư-ớng ống cơmlam và toàn bàn tánvề cá anh vũ…”- Lưu ý những nét riêng của ông lái đò bị tỉnh lược gần hết: không tên, không tiểusử,rất ít nét ngoại hình… Điều này không phải ngẫu nhiên. Nhà văn muốn dựng lênmột chândung vô danh để chứng tỏ rằng những con ng-ười như thế không phải là
  • 28. đặc biệt, có thể tìm thấy ở bất cứ đâu trong cuộc sống hàng ngày. Khi chở đò , ông lànhà nghệ sĩ, là dũng tướng tài ba ( Đưa con thuyền vượt dòng sông dữ là cả mộtnghệ thuật cao c-ường, đầy tài hoa, trí dũng. Chỉ một chút lỡ tay, loá mắt là phải trảgiá bằng mạng sống của mình) .Kết thúc công việc ông lại là người bình thường Vẻđẹp và chủ nghĩa anh hùng được thể hiện trong con người bình thường, làm côngviệc bình thường là chở đò trên sông.Điều đáng chú ý là con người bình thường ấylại được ví với chất vàng mười đẹp đẽ và quý báu.c. Nghệ thuật:- Đặc điểm nổi bật của tuỳ bút Nguyễn Tuân là uyên bác và tài hoa.Ông vận dụngkiến thức lịch sử, địa lí, hội hoạ, điện ảnh, quân sự thể thao...Ông luôn có cảm hứngđặc biệt trước những hiện tượng phi thường , gây cảm giác mạnh, say mê khá phá vàthưởng thức cái đẹp.- Nhà văn dùng các biện pháp nhân hoá, so sánh, biến hoá trong cách đặt câu, dùngtừ là cho ngôn ngữ trong tác phẩm vừa có giá trị tạo hình vừa gợi cảm phong phú.d. Kết luận: Người lái đò sông Đà chính là khúc hùng ca ca ngợi con người, ca ngợiý chí của con người, ca ngợi lao động vinh quang đã đưa con người tới thắng lợi huyhoàng trước sức mạnh tựa thánh thần của dòng sông hung dữ . Đấy chính là nhữngyếu tố làm nên chất vàng mười của nhâ dân Tây Bắc và của những người lao độngnói chung.II- Câu hỏi, đề luyện tập:1- Phân tích hình tượng ông lái đò để làm rõ những nét độc đáo trong cách miêu tảnhân vật của Nguyễn Tuân.2- Vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên.3- Phân tích và phát biểu cảm nghĩ về một đoạn văn khiến anh/chị thấy yêu thích,say mê nhất.------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 10. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? -Hoàng Phủ Ngọc TườngI. Tác giả:- Cuộc đời tác giả gắn liền với Huế nên tình cảm, tâm hồn thấm đẫm nền văn hoácủa mảnh đất này.- Phong cách nghệ thuật:* Là cây bút uyên bác, giàu chất trí tuệ.* Tài hoa, trí tưởng tượng phong phú lãng mạn đậm chất thơ.* Lối viết hướng nội, xúc tích, có chiều sâu văn hoá, cảm hứng nhân văn.+ Tác phẩm chính: (SGK)2. Tác phẩm – Thể loại.- Xuất xứ: - Hoàn cảnh ra đời - Cảm hứng sáng tác:- Vị trí đoạn trích: bài kí gồm 3 phần, đoạn trích nằm ở đoạn đầu và đoạn kết của bàikí.-> Là tác phẩm tiêu biểu cho đặc trưng thể loại và văn phong của HPNT.
  • 29. II- Kiến thức cơ bản1. Vẻ đẹp của dòng Sông Hươnga. Vẻ đẹp được phát hiện từ cảnh sắc thiên nhiên.* Từ Thượng nguồn- Khi qua dãy Trường Sơn hùng vĩ.+ Sông Hương là bản tình ca của rừng già.Rầm rộ và mãnh liệt…Dịu dàng và say đắm….-> Sự hợp âm của những nốt bổng, nốt trầm để mãi ngân nga vang vọng giữa đạingàn của Trường Sơn.+ Sông Hương như 1 cô gái Di gan phóng khoáng man dại.Rừng già đã hun đúc cho nó 1 bản tính gan dạ, 1 tâm hồn tự do, phóng khoáng.Cũng chính rừng già nơi đây đã chế ngự sức mạnh bản năng của người con gái SôngHương.-> Vẻ đẹp của một sức sống trẻ trung, mãnh liệt và hoang dại.- Khi ra khỏi rừng già.+ Đóng kín phần tâm hồn sâu thẳm của mình ở cửa rừng…+ Mang 1 sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của 1 vùng văn hoáxứ sở.-> Vẻ đẹp đầy bí ẩn, sâu thẳm của dòng sông.Nhận xét: Bằng óc quan sát tinh tế và trí tưởng tượng phong phú, bằng việc sử dụngnghệ thuật so sánh, nhân hoá tài hoa, táo bạo, HPNT đã phát hiện và khắc hoạ vẻđẹp mạnh mẽ, trẻ trung đầy cá tính của dòng sông, gợi lên ở người đọc những liêntưởng kì thú gợi cảm xác đáng đầy sức hấp dẫn.*Bình một số chi tiết đặc sắc.(+ Bản tình ca của rừng già.+ Cô gái di gan phóng khoáng man dại…)* Về Châu thổ- Sông Hương tìm đến Huế.+ Chuyển dòng một cách liên tục, uốn mình theo những đường cong thật mềm. Từngã ba Tuần -> chảy theo hướng Nam -Bắc qua Hòn Chén.Chuyển hướng sang Tây-Bắc vòng qua Nguyệt Biển, Lương Quán. Đột ngột rẽ 1 hình cung thật tròn về phíađồng bằng ôm lấy chân đồi Thiên Mục, xuôi dần về Huế.-> Như 1 cuộc tìn kiếm có ý thức để đi gặp thành phố tương lai của nó.+ Vẻ đẹp của dòng sông trở nên biến ảo vô cùng.Qua Tam Thai, Vọng Cảnh. Dòng sông mềm như tấm lụa…DS như 1 tấm gương phản chiếu màu sắc…Đến vùng rừng thông u tịch, lăng tẩmcủa vua chúa triều Nguyễn: DS mang vẻ đẹp cổ kính,trầm mặc như triết lí, như cổthi. Tới ngoại ô Kim Long: vẻ đẹp tươi vui….Nhận xét: Sông Hương qua cái nhìn đầy lãng mạn của HPNT như 1 cô gái dịu dàngmơ mộng đang khao khát đi tìm thành phố tình yêu theo tiếng gọi vang vọng từ trái
  • 30. tim. Với NT so sánh cân đối, hài hoà đậm chất thơ, với sự phong phú về ngôn ngữhình tượng, nhà văn đã khắc hoạ được vẻ đẹp dòng sông huyền ảo, lung linh sắcmàu, người đọc đặc biệt ấn tượng về vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính của Sông Hương gắnvới thành quán lăng tẩm của vua chúa thủa trước.*Chọn những hình ảnh so sánh, những câu văn giàu màu sắc, tạo hình và ấn tượng.- Cuộc gặp gỡ giữa Sông Hương – HuếSông Hương+ Cầu Tràng Tiền = vành trăng non in + Uốn 1 cánh cung rất nhẹ = 1 tiếng vangvọng gần trên nền trời. nói ra của tgiả.-> một trong những biểu tượng của -> Vẻ e thẹn, ngượng ngùng khi gặp ngườitrongHuế như mơ màng chờ đợi, như vẫy mong đợi, sự thuận tình mà không nói ra.gọi dòng sông.+ Các nhánh sông toả đi khắp thành phố như:+ Những lâu đài của đất cố đô soi muốn ôm trọn Huế vào lòng.bóng xuống dòng sông xanh biếc.+ Sông Hương và Huế hoà vào làm 1, HS làm nên vẻ mộng mơ của Huế, Huế làmnên vẻ đẹp trầm tư sâu lắng của Sông Hương.+ Sông Hương giảm hắn lưu tốc, suôi đi thực chậm… yên tĩnh, khát vọng được gắnbó, lưu lại mãi với mảnh đất nơi đây.Nhận xét: Cuộc gặp gỡ của Huế và Sông Hương được tác giả cảm nhận như cuộchội ngộ của tình yêu. Sông Hương được HPNT khám phá, phát hiện từ góc độ tâmtrạng: Sông Hương gặp thành phố như đến với điểm hẹn của tình yêu sau 1 hànhtrình dài trở nên vui tươi và mềm mại. Sông Hương qua NT so sánh đầy mới lạ, bấtngờ trở nên có linh hồn, sự sống như 1 cô gái si tình đang say đắm trong tình yêu.*Chọn những hình ảnh, chi tiết đặc sắc để bình.(Cầu Tràng Tiền = Vành trăng non. S.Hương uốn cong = tiếng vang không nói ra…Lưu tốc S.Hương = Slow tình cảm dành cho Huế).- Tạm biệt Huế để ra đi Sông Hương:+ Rời khỏi kinh thành, Sông Hương ôm + Quanh năm mơ màng trong sương khói vàlấy đảo Cồn Huế, lưu luyến ra đi…biêng biếc màu xanh của tre trúc, vườn cau.+ Đột ngột rẽ ngoặt lại để gặp thành phố + Thị trấn bao quanh là nơi Huế dõi theo 10yêu dấu 1 lần cuối dặm trường đình.Nhận xét: Sự lưu luyến, bịn rịn của đôi tình nhân trong chia biệt. Gợi liên tưởng đếnmối tình Kim Trọng- Thuý Kiều. Sông Hương giống như nàng Kiều trong đêm tìnhtự với chàng Kim với nỗi vấn vương, lẳng lơ, kín đáo của tình yêu, như tấm lòngchung tình của người dân nơi Châu Hoá với quê hương xứ sở.b. Vẻ đẹp văn hoá của dòng sông- Dòng sông âm nhạc + là người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya.+ Là nơi sinh thành ra toàn bộ nền âm nhạc có điểm của Huế.+ Là cảm hứng để Nguyễn Du viết lên khúc đàn của nàng Kiều.
  • 31. - Dòng sông thi ca-> 1 dòng sông thơ ca lặp lại mình.+ Là vẻ đẹp mơ màng “Dòng sông trắng lá cây xanh” trong thơ Tản Đà.+ Vẻ đẹp hùng tráng “như kiếm dựng trời xanh” của Cao Bá Quát.+ Là nỗi quan hoài vạn cổ trong thơ bà Huyện Thanh Quan.+ Là sức mạnh phục sinh tâm hồn trong thơ Tố Hữu-> Sông Hương luôn đem đến nguồn cảm hứng mới mẻ, bất tận cho các thi nhân.- Dòng sông gắn với những phong tục, với vẻ đẹp tâm hồn của người dân xứ Huế.+ Màn sương khói trên Sông Hương = màu áo điền lục, 1 sắc áo cưới của các cô dâutrẻ trong tiết sương giáng.+ Vẻ trầm mặc sâu lắng của sông Hương cũng như 1 nét riêng trong vẻ đẹp tâm hồncủa người xứ Huế: “rất dịu dàng và rất trầm tư…”c. Dòng S.Hương với lịch sử hào hùng của mảnh đất Cố đô.* Là 1 dòng sông anh hùng.- Từ xa xưa: là 1 DS biên thuỳ xa xôi của đất nước của các vua Hùng.- Thời trung đại: + Dòng Linh Giang đã chiến đấu oanh liệt để bảo vệ biên giới phíanam tổ quốc Đại Việt.+ Vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ.-Thời chống Pháp:+ Sống hết lịch sử bi tráng với máu của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào CầnVương.+ Đi vào thời đại CMT8 với những chiến công rung chuyển.- Thời chống Mĩ: + Góp mình vào chiến dịch Mùa xuân 1968 Mậu Thân.* SH cùng với thành phố Huế cũng chịu nhiều đau thương mất mát.-> Sông Hương là dòng sông có bề dày lịch sử như 1 người con gái anh hùng, khi tổquốc gọi nó tự biết hiến đời mình làm 1 chiến công. Sông Hương là dòng sông củasử thi viếtgiữa màu cỏ lá xanh biếc.-> Sử thi mà trữ tình, bản hùng ca mà cũng là bản tình ca dịu dàng tươi mát. Đó lànét độc đáo của xứ Huế, của Sông Hương được tác giả khám phá và khắc hoạ từ gócđộ lịch sử.d. Ai đã đặt tên cho dòng sông.Bài kí mở đầu và kết luận bằng 1 câu hỏi “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”- Mang nghĩa hỏi: Chính nội dung bài kí là câu trả lời, 1 câu trả lời dài như 1 bài kíca ngợi vẻ đẹp, chất thơ của dòng sông có cái tên cũng rất đẹp và phù hợp với nó:Sông Hương.- Mang tính chất biểu cảm.+ Là cái cớ để nhà văn đi vào miêu tả, ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông Hương gắn vớimảnh đất cố đô cổ kính tươi đẹp.
  • 32. + Thể hiện tình cảm ngỡ ngàng ngưỡng mộ thái độ trân trọng ngợi ca của tác giả vớidòng sông Hương, thành phố Huế thân yêu. Vì quá yêu mà bật thành câu hỏi “Ai đãđặt tên chodòng sông!”2. Hình tượng cái tôi của tác giả.- Tình yêu thiết tha đến say đắm của tác giả đối với cảnh và người nơi xứ Huế.- Phong cách viết kí của HPNT: Phóng túng, tài hoa, giàu thông tin văn hoá, địa lí,lịch sử và giàu chất trữ tình lãng mạn.3. Đánh giá chung- Cảm nhận và hiểu được vẻ đẹp của Huế, của tâm hốn người Huế qua sự quan sátsắc sảo của HPNT về dòng sông Hương-> HPNT xứng đáng là một thi sĩ của thiênnhiên, một cuốn từ điển sống về Huế, một cây bút giàu lòng yêu nước và tinh thầndân tộc.- Bài kí góp phần bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào đối với dòng sông và cũng là vớiquê hương đất nước.* Câu hỏi, đề luyện tập.1- Hãy chỉ ra sự thống nhất trong các khám phá và thể hiện vẻ đẹp Sông Hương củatác giả.2- So sánh vẻ đẹp của Sông Hương với Sông Đà -> Chỉ ra nét riêng trong văn phongcủa 2tác giả: HPNT và Nguyễn Tuân.3- So sánh vẻ đẹp của sông Hương trong “Ai đã đặt tên cho một dòng sông” (HoàngPhủ Ngọc Tường) với vẻ đẹp của sông Đà trong tùy bút “Người lái đò sôngĐà”(Nguyễn Tuân).4- Sự đồng cảm của anh (chị) về những cảm xúc tinh tế và tấm chân tình đậm đà củangười nghệ sĩ trong “Ai đã đặt tên cho một dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).----------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 11: VỢ CHỒNG A PHỦ - Tô HoàiI- Kiến thức cơ bản1. Tác giả- Là một nhà văn lớn, có khối lượng tác phẩm lớn.-Sáng tác của Tô Hoài thể hiện vốn hiểu biết phong phú về đời sống và phong tục,chất tạo hình và chất thơ qua miêu tả và kể chuyện đầy thú vị. Là một nhà văn viếttruyện về miền núi rất thành công.2. Hoàn cảnh sáng tác :+ Năm 1952,Tô Hoài đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc- Truyện Tây Bắc là kếtquả của chuyến đi đó+Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (Cứu đất cứu Mường, Mường Giơn,Vợ chồng A Phủ. )> Thể hiện cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách PK-TD, họđã vùng lên tìm sự sống –CM đã đến & họ thức tỉnh .
  • 33. 3. Tóm tắt: Chuyện kể về Mỵ và A Phủ.-Mỵ là một cô gái nghèo trẻ,đẹp,có khát vọng tự do,hp ,bị bắt làm con dâu gạt nợcho nhà thống lý Pá Tra.Ở nhà PáTra Mỵ sống như một cái xác không hồn “lùi lũinhư con rùa nuôi trong xó cửa”…-A Phủ,một chàng trai khoẻ mạnh,lao động giỏi,đi chơi tết dám đánh con quan,nênbị bắt,bị phạt vạ,trở thành tôi tớ trong nhà thống lý Pá Tra.Vì để hổ vồ mất bò,A Phủbị trói đứng đến gần chết.- Mỵ cởi trói cho A Phủ và hai người trốn sang Phiềng Sa thành vợ,thành chồng vàtrở thành du kích cùng đồng đội bảo vệ quê hương.4. Giá trị hiện thực :- Phản ánh sự dã man , tàn ác của phong kiến tay sai miền núi Tây Bắc :cấu kết vớigiặc pháp ,cho vay nặng lãi, dùng sức mạnh thần quyền trói buộc và bóc lột ngườidân lao động.- Số phận tủi cực ,khổ nhục của người dân : Mị với kiếp làm dâu gạt nợ ,sống khổnhục hơn trâu ngựa, Aphủ bị phạt vạ trở thành tôi tớ trong nhà thống lí- bị trói đứngđến chết vì để mất bò.5.Giá trị nhân đạo :- Cảm thông, chia sẻ với cuộc sống nghèo khổ, tối tăm, bị vùi dập, đọa đày củangười dân nghèo miền núi trong xã hội cũ.- Tố cáo , lên án phong kiến tay sai miền núi Tây Bắc đã vùi dập, bóc lột con ngườihết sức tàn ác.- Ngợi ca sức sống tiềm tàng của con người và con đường họ tự giải phóng, đi theocách mạng .6. Nhân vật Mị :Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mỵ .Diễn biến tâm lí của Mị trong đêm tình mùa xuân .a.Cuộc đời làm dâu gạt nợ:- bị hành hạ ,biến thành vật sở hữu ,bị cầm tù+ lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa…chết thì thôi ,tưởng mình là con trâu ,conngựa , không bằng con trâu, con ngựa....- tinh thần tê liệt :+ ta là …đợi ngày rũ xương ở đây thôi+chỉ cúi mặt nghĩ ngợi,nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau+ không còn ý thức về thời gian,tuổi tác và cuộc sống : Ở cái buồng Mỵ…không biếtlà sương hay nắng → cái ngục tăm tối của áp bức=>Mỵ tê liệt mọi giác quan, sống trong nhà thống lí Mỵ chỉ sống = thể xác còn tâmhồn đã chết từ lâu .b. Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật Mỵ:- Sức sống, tinh thần phản kháng mãnh liệt trong bản chất:+ Khi bị gả ép, Mỵ chống lại.
  • 34. + Khi phải về làm dâu nhà Pá tra, Mỵ khóc mấy tháng; Mỵ tìm cách tự tử.- Hồi sinh thực sự trong đêm tình mùa xuân :+Hình ảnh mùa xuân ,tiếng sáo ->tâm hồn Mỵ thức tỉnh. (Mỵ thấy thiết tha bổi hổi,Mỵ nhẩm thầm bài hát, )+ uống rượu để nhớ về quá khứ tươi đẹp , Mỵ thấy lòng mình phơi phới trở lại+ hành động quyết liệt :~ Mỵ muốn chết ngay- ý thức được tình cảnh đau xót~ Mỵ muốn thắp đèn cho sáng → Mỵ đã yêu đời trở lại :~ Mỵ quấn lại tóc, lấy váy hoa để chuẩn bị đi chơi → cái khao khát được tự do đượchoà nhập.~ Khi bị trói đứng nhưng Mị không nghĩ mình bị trói - tâm hồn Mỵ thả ra bên ngoàicùng với tiếng sáo, đắm say trong hương vị mùa xuân .- cởi trói cho A Phủ:+ vô cảm vô thức (thản nhiên thổi lửa hơ tay )+quyết định cởi trói cho A Phủ, chạy trốn cùng A Phủ.> hành động đó là kết quả tất yếu của sức sống mãnh liệt vốn tiềm ẩn trong chínhtâm hồn người phụ nữ tưởng như suốt đời nhẫn nhụccam chịu thân phận làm nô lệ .7. Nhân vật A Phủ :- Người thanh niên mạnh mẽ :+ A Phủ mạnh mẽ từ khi còn nhỏ…, lao động giỏi.+ Nhiều con gái ao ước có người chồng như A Phủ..- Một cuộc đời bi thảm dưới ách thống trị của chế độ phong kiến miền núi:+Aphủ nghèo không lấy nổi vợ .+ APhủ đánh A Sử - bị phạt ép trở thành nô lệ nhà thống lí+Vì để mất bò → Aphủ bị Pá Tra trói đứng, nếu không có Mỵ cứu thì Aphủ sẽ bịchết .> A Phủ là hiện thân cuộc đời những chàng trai nghèo miền núi trước c/m. A Phủ làminh chứng cho thân phận của Mị không phải là hiện tượng cá biệt mà là phổ biếntrong xh pk miền núi trước c/m.8. So sánh tính cách và số phận của Mị và A Phủ.a) Sự giống nhau:- Về tính cách: Cả hai đều là những người lao động, có những phẩm chất tốt đẹp, cảhai đềucòn trẻ.- Về số phận:+ Cả hai đều là những người nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột và cuối cùng, kẻ thì thànhcon dâu gạt nợ, kẻ thì thành đứa ở gạt nợ cho nhà thống lý Pa Tra.
  • 35. + Sau một thời gian bị vùi dập, cả hai đều an phận, chấp nhận cuộc sống tôi đòi.Nhưng cuối cùng, cả hai đều đi từ đấu tranh tự phát, tự giải phóng cho mình và cuốicùng đi đến đấu tranh tự giác.b) Sự khác nhau:- Về tính cách :+ Mị là cô gái có tâm hồn nhạy cảm (nhắc lại những vấn đề về sự hồi sinh trong tâmhồn cô trong đêm xuân và việc cởi trói cho A Phủ.)+ Phủ cứng cỏi, gan dạ, ngay thẳng (với A Phủ, tác giả chủ yếu miêu tả hành độnghơn là biểu hiện nội tâm)- Về số phận.+ Mỵ tiêu biểu cho những người phụ nữ miền núi, thân phận thấp hơn cả con ngựatrong nhà thống lý.+ A Phủ tiêu biểu cho người thanh niên nghèo miền núi, là công cụ lao động chonhững kẻ bóc lột.9. Nghệ thuật :- Thành công tiêu biểu là đã miêu tả một cách logic quá trình phát triển nội tâm củanhân vật, đặc biệt là tính cách nhân vật Mị.- Là một cây bút có biệt tài trong việc tả cảnh vật, thiên nhiên. Thiên nhiên trong tácphẩm sống động, có hồn, khêu gợi, góp phần đắc lực cho việc biểu hiện nội tâmnhân vật.- Sử dụng thành thạo lời nửa trực tiếp, đó là lời kể của tác giả nhưng người đọc vẫncảmnhận như chính lời của nhân vật đang tự bộc lộ “Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mịmuốn đi chơi”..., có nhiều chi tiết giàu chất thơ.10. Kết luận:- Truyện có giá trị nhân đạo sâu sắc : Phát hiện và ngợi ca sức sống tiềm tàng mãnhliệt của con người. Giá trị nhân đạo của “Vợ chồng A Phủ” gắn liền với đường lốicách mạng vàchính sách dân tộc của Đảng : Giải phóng cho những người lao động bịáp bức bóc lột, đemđến cho họ một cuộc sống tốt đẹp hơn.- Qua hai nhân vật Mỵ và A Phủ, tác phẩm cho thấy : Xã hội phong kiến miền núi dùcó tàn bạo đến đâu cũng không giam hãm được khát vọng sống của con người.ĐỀ BÀI VÀ GỢI ÝĐề 2: Phân tích Nhân vật Mị :a/ Là cô gái trẻ , đẹp , tài hoa : Thổi sáo giỏi, thổi kèn cũng hay như thổi sáo .Có bao nhiêu người mê, ngàyđêm đi theo Mỵ “đứng nhẵn vách buồng nhà Mị” Mị có đủ phẩm chất được sốnghạnh phúc . Tâm hồn Mỵ đầy ắp hạnh phúc , ước mơ.b/ Là cô gái có số phận bất hạnh : Vì bố mẹ không trả nổi tiền thống lí Pá Tra – Mỵ phải trở thành con dâu gạtnợ chịu tủinhục , cực khổ .Bị đối xử chẳng khác nào nô lệ , bị đánh đập , trói đứng
  • 36. cả đêm , suốt ngày quần quật làm việc. Mỵ tưởng mình là con trâu , con ngựa . Mấthết cảm giác, thậm chí mất hết ý thức sống, sống mà như đã chết“lúc nào mặt cũngbuồn rười rượi”. Không mong đợi điều gì , cũng chẳ ng còn ý niệm về thời gian ,không gian . “suốt ngày lùi lũi như con rùa xó cửa” > thân phận nghèo khổ bị ápbức. . Cái buồng Mỵ ở kín mít ,cửa sổ “lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào trông ra cũngthấy trăng trắng ,không biết là sương hay nắng” căn buồng Mỵ gợi không khí nhàgiam .c/ Sức sống tiềm tàng , khát vọng hạnh phúc của MỴ :- Lần 1 : lúc mới làm con dâu gạt nợ .* Mỵ định ăn lá ngón tự tử ( ý thức về đời sống tủi nhục của mình) à không chấpnhân cuộc sống đó .* Tìm đến cái chết như một phương tiện giải thoát , là khẳng định lòng hamsống ,khát vọng tự do của mình-Lần 2 : trong đêm tình mùa xuân .Lòng ham sống ,niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi được đánh thức .Tiếng sáo gọibạn làm Mỵ nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp trong quá khứ .Mỵ lấy rượu ra uống“ ừng ực từng bát một” –như uống những khao khát , ước mơ ,căm hận vào lòng .Mỵ cảm thấy “phơi phới đến góc nhà lấy ống mỡ , xắn một miếng bỏ thêm vào đĩađèn cho sáng”à thắp sáng niềm tin ,giã từ bóng tối . Mỵ lấy váy áo định đi chơinhưng ngay lập tức bị A Sử trói vào cột nhà, nhưng vẫn thả hồn theo cuộc vui .-Lần 3 : cởi trói cho A Phủ .Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói, bị hành hạ có nguy cơ chết , lúc đầu Mỵ không quantâm “dù A Phủ có là cái xác chết đứng đấy cũng vậy thôi”. Nhưng thấy “một dòngnước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã đen xám lại” của A Phủ. Mỵ xúc động ,thương mình, thương người . à Mỵ quyết định cởi trói A Phủ. Đứng lặn trong bóngtối , rồi chạy theo A Phủ cùng trốn khỏi Hồng Ngài > hành động mang tính tự phát .. Quá trình phát triển tính cách phong phú , phức tạp . Cởi trói cho A Phủ cũngchính là cởi trói cho cuộc đời mình . Chấp nhận cuộc sống trâu ngựa và khao khátđược sống cuộc sống con người , nhẩn nhục và phản kháng là hai mặt mâu thuẫntrong con người Mỵ . Cuối cùng tinh thần phản kháng , khát vọng hạnh phúc đãchiến thắng .Giá trị tư tưởng , nhân đạo của tác phẩm :- Phản ánh cuộc sống cơ cực , bị đè nén bởi áp bức nặng nề của người dân miền núiTây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến câu kết thực dân Pháp .- Mở ra lối thoát cho nhân vật vùng lên làm CM, xóa bỏ chế độ PK – gắn cuộc đấutranh tự giải phóng cá nhân với cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp , giải phóng dântộc.+ Nghệ thuật :Đậm đà màu sắc dân tộc .Khắc họa bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ thơ mộngvới phong tục độc đáo, hình ảnh người dân TB hồn nhiên chân thật .
  • 37. Thành công trong việc xây dựng nhân vật , diễn biến tâm lý phức tạp .* Qua việc khắc họa nhân vật Mỵ , Tô Hoài tố cáo chế đ6ï PK miền núi ,ca ngợiphẩm chất cao đẹp của người vùng cao nói chung ,của thanh niên Mèo nói riêng .Họbiết yêu cái đẹp , cái lẽ phải để rồi vượt lên tìm lại chính mình .* Sức sống của nhân vật Mỵ được Tô Hoài khắc họa hết sức tài tình , độc đáo . Từmột con người dường như bị mất hết quyền làm người , tâm hồn Mỵ dường nhưkhông còn tồn tại . Thế nhưng , với một nghị lực phi thường , một lòng ham sốngmãnh liệt ,Mỵ đã tìm thấy` hạnh phúc cho bản thân , dám đấu tranh với những thửthách để rồi vượt qua. Nguyễn Khải đã từng triết lý “hạnh phúc bắt nguồn từ nhữnghi sinh gian khổ . Ở đời không con đường cùng mà chỉ có những ranh giới . Điềuquan trọng là phải có sức mạnh để vượt qua thử thách đó”.Câu hỏi, đề luyện tập:1- Trong bài Cảm nghĩ về truyện " Vợ chồng A Phủ", Tô Hoài viết:" Nhưng điều kìdiệu là dẫu trong cùng cực đến thế mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sứcsống con người. Lay lắt đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng, mãnhliệt." Phân tích nhân vật Mị để làm sáng tỏ nhận xét trên.2- Anh/ chị hãy phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho APhủ.3- Phân tích giá trị nhân đạo sâu sắc.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 12: VỢ NHẶT - Kim Lân1. Nhà văn- Là cây bút viết truyện ngắn xuất sắc, thế giới nghệ thuật của ông tập trung ở khungcảnh nông thôn và hình tượng người nông dân.- Tác phẩm chính : Nên vợ nên chồng (1955 ), Con chó xấu xí (1962 )2. Anh / chị hãy cho biết ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn KimLân?Gợi ý+ vừa thể hiện thảm cảnh của người nông dân trong nạn đói 1945+vừa bộc lộ sự cưu mang ,đùm bọc lẫn nhau,khát vọng hướng tới cuộc sống gia đìnhvà niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng. (Giữa những ngày chết đói bithảm, vẫn “nhặt vợ”, họ không nghĩ đến cái chết, vẫn lạc quan tin tưởng nghĩ đến cáisống, nghĩ đến ngày mai tươi sáng )3- Trong truyện ngắn “ Vợ nhặt” nhà văn Kim Lân đã tạo ra đ-ược một tình huốngtruyện độc đáo và đặc sắc. Theo anh (chị) tình huống này có ý nghĩa như thế nào?Gợi ý- Nạn đói hoành hành : người chết như ngả rạ, người sống đi lại như bóng ma, trẻcon không muốn nô đùa- Tràng đột nhiên “nhặt vợ ”,nhà tăng thêm một miệng ăn <=> đẩy họ đến gần vớicái chết hơn
  • 38. +Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên bàn tán lo lắng : biết có nuôi nổi nhau sống qua đượccái thì này không+ Bà cụ Tứ - ngạc nhiên rồi nín lặng với nỗi lo riêng mà rất chung : biết rằng chúngnó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát nàykhông+ Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình.=> tình huống truyện éo le bất ngờ mà hợp lí.Nó thể hiện giá trị hiện thực ,giá trịnhân đạo và giá trị nghệ thuật của tác phẩm4. Giá trị nhân đạo :- Tố cáo tội ác da man của thực dân phát xít qua bức tranh xám xịt về nạn đói khủngkhiếp 1945 :+ đoàn người lũ lượt dắt díu nhau “xanh xám như những bóng ma” , quạ bay lượntrên bầu trời, người chết như ngả rạ....+ cái đói khiến con người mất tất cả : nhân vật thị – tên tuổi, gia đình, quê hương ,lòng tự trọng...- Ngợi ca tình người cao đẹp, khát vọng sống và hi vọng vào một tư-ơng lai tư-ơisáng :+Tràng nhặt vợ giữa lúc cái đói đe dọa tính mạng mà : phởn phơ khác thường, mắtsáng lên lấp lánh, thấy có trách nhiệm với gia đình...+ vợ nhặt thất vọng trước gia cảnh nhà chồng nhưng rồi hăng hái bắt tay vào thu dọn, trở thành người đàn bà hiền hậu đúng mực ....+ bà cụ Tứ lo lắng , xót xa, ái ngại nhưng chính bà nói nhiều nhất về tương lai tốtđẹp giữa bữa cháo cám đón nàng dâu.5.Diễn biến tâm lí của nhân vật Tràng :- trên đường dẫn thị về nhà :+ lúc đầu băn khoăn : chợt nghĩ thóc gạo…+ sau đó chặc lưỡi : kệ…+ mặt phởn phơ sung sướng cười nụ,vênh vênh tự đắc với mình, chỉ còn tình nghĩavới người đàn bà đi bên...-->sự đấu tranh giữa hp,khao khát hạnh phúc > < nỗi sợ hãi cái chết – hạnh phúc đãchiến thắng.- về nhà :+ ngạc nhiên vì hạnh phúc bất ngờ : mong u về,ngồi ngây ra+ hạnh phúc của vợ chồng Tràng chìm trong không khí thê lương chết chóc :tiếngtrống thu sưu,tiếng hờ khóc..- sáng hôm sau ,Tràng biến đổi hẳn :+ thấy mình nên người,niềm vui sướng tràn ngập,ao ước sinh con đẻ cái – ý thứctrách nhiệm ,gắn bó với tổ ấm->lòng khao khát hp của Tràng mạnh hơn cái chết
  • 39. - trong bữa cơm gia đình :giữa tiếng trống thu sưu,miếng cám đắng chát trongmiệng- Tràng nghĩ đến đoàn người phá kho thóc Nhật6. Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ :- khi mới về nhà- bà ngạc nhiên- khi biết Tràng có vợ - bà vừa mừng vui ,vừa xót tủi,lo lắng :+ thương con trai nghèo không cưới nổi vợ , thương con dâu khốn quẫn mới lấy conmình.+ lo lắng vì cái đói đe dọa : biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơnđói khát này không.+ mừng vì con mình xấu xí cũng có vợ- trong bữa cơm đầu tiên ,bà nói nhiều về tương lai tốt đẹp : toàn chuyện vui ,toànchuyện sung sướng về sau này, mua lấy đôi gà…chả mấy mà ta có đàn gà= > tấm lòng của bà cụ Tứ không chỉ là thương con mà còn là đức tính vị tha caocả.Đó chính là vẻ đẹp tâm hồn của người mẹ nghèo khổVN.7. Diễn biến tâm trạng người vợ nhặt :a. Ngoại hình: áo quần rách tả tơi như tổ đỉa, người gày sọp, khuôn mặt lưỡi càyxám xịt chỉ còn hai con mắtb. Tâm trạng:* Hai lần gặp Tràng:- Lần 1: Đùa cợt hồn nhiên chao chát , chỏng lỏn.- Lần 2 : thô lỗ ,táo tợn ,trơ tráo ,ăn liền một lúc bốn bát bánh đúc, theo Tràng làmvợ nhặt vì đói* Khi về với Tràng:+ trên đg về : bẽn lẽn+ đến nhà : khép nép, lo lắng+ sáng hôm sau :Thị...thông cảm, thương yêu, trở nên hiền hậu đảm đang là vợ hiền,dâu thảo → hạnh phúc mới làm thị hoàn toàn thay đổi.8- Nghệ thuật đặc sắc+ Cách dựng truyện : tự nhiên, đơn giản nhưng chặt chẽ . Kim Lân khéo làm nổi bậtsự đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách.+ Giọng Văn ; mộc mạc, giản dị . Ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, nhưng có sự chắt lọckĩ lưỡng , có sức gợi đáng kể : bước “ngật ngưỡng”, đường “khẳng khiu, nhấpnhỉnh”, vẻ mặt “ phớn phở”, dãy phố “úp súp, dật dờ “… Cách viết như thế tạo nênmột phong vị và sức lôi cuốn riêng.+ Nhân vật : Kim Lân khắc họa được hình tượng sinh động . Bà cụ Tứ, Tràng tiêubiểu cho những người lao động cơ cực, nhưng vẫn nguyên vẹn tấm lòng nhân hậu,trong sáng . Hạnh phúc của cả cái gia đình khốn khổ ấy làm cho người đọc xúc động9. Chủ đề: Vợ Nhặt là tác phẩm ca ngợi tình yêu cuộc sống ngay giữa mùa chết chóc. Khẳng định vai trò của cách mạng tháng 8 đối với cuộc đời của bao kiếp lầm thanĐề bài và gợi ý:
  • 40. Phân tích tâm trạng của bà cụ Tứ trong “Vợ nhặt” của Kim Lân.1- Bà cụ Tứ vốn là một nông dân từng trải, trung hậu. Cụ hiểu rõ hoàn cảnh của giađình mình;Con trai mình trong những ngày tháng bị cái đói hành hạ ghê gớm.Khitrông thấy người đàn bà ở trong nhà với con mình, bà cụ Tứ vô cùng ngạc nhiên“Quái,sao lại có người đàn bà nào ở trong nhà nhỉ? (…) Sao lại chào mình bằng u(…) Ai thế nhỉ? (…) Ô hay, thế là thế nào nhỉ?”. Đến lúc biết được người đàn bà kiachính là vợ của con trai mình, tâm trạng của bà cụ diễn biến khá phức tạp, phongphú.2-Trước hết, nghĩ đến cảnh túng thiếu, đói khát của gia đình mình cụ Tứ thấy tủithân, tủi phận. Cụ ý thức rất rõ lấy vợ cho con trai lẽ ra phải thế này, thế nọ; nhưngcái khó bó cái khôn nên chỉ còn cách nghĩ ngợi tủi thân, tủi phận. Rồi cụ thương conđẻ, thương đến cả con dâu. Cụ biết duyên cớ vì đâu người ta phải theo con mình(“Bà lão nhìn người đàn bà lòng đầy thương xót”, và cụ nói với vợ chồng Tràng“Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá”.3-Việc Tràng “nhặt” được vợ vừa là nỗi buồn rầu lo lắng, vừa là niềm vui mừng củabà lão tội nghiệp này. Mừng vì người con thô lậu, quê kệch đã có vợ. Lo vì đúng lúcđói khát, chết chóc này, liệu lấy gì mà nuôi nhau. Tuy vậy, dẫu sao niềm vui vẫnnhiều hơn. Bà lão “tươi tỉnh khác hẳn ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bàrạng rỡ hẳn lên. Bà lão xăn xắn thu dọn quét tước nhà cửa”. Đến bữa ăn, bà cụ Tứnói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau này. Cụ cố giấu cái lo, động viên cáccon “nhà ta thì còn nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồira may mà ông trời cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Córa thì con cái chúng mày về sau”.Nhưng “nghĩ ngợi mãi”, “bà cụ nghẹn lời khôngnói được nữa, nước mắt chảy xuống ròng ròng”. Bởi bà cụ nghĩ đến ông lão, nghĩđến đứa con gái út, nghĩ đến cuộc đời khổ cực của mình, nghĩ đến tương lai của contrai và con dâu… và chẳng thể thoát ra khỏi không khíchết chóc đang bủa vây xung quanh.4-Qua diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ. Chúng ta có thể nhận thấy biệt tài phát hiệnvà miêu tả tâm lí một cách chân thật và sắc sảo của Kim Lân. Điều này có tác dụngto lớn, khắc hoạ rõ nét chủ đề của tác phẩm: cho dù phải sống trong một tình thế hếtsức bi đát, bà cụ Tứ nói riêng và những người lao động nói chung vẫn hướng tớitương lai, vẫn khao khát một mái ấm gia đình.Câu hỏi, đề luyện tập:1- Anh/ chị hãy giải thích tựa đề của tác phẩm.2- Thuật lại và nhận xét ngắn gọn tình huống truyện.3- Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ, từ đó đánh giá đôi nét nghệ thuậtkhác họa tâm lí nhân vật của nhà văn Kim Lân qua tác phẩm Vợ nhặt.4- Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm.5- Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân vật:Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ.
  • 41. ------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 13: RỪNG XÀ NU – Nguyễn Trung ThànhA. Tác giả :- Nguyên Ngọc - Nguyễn Trung Thành tên thật là Nguyễn Văn Báu. Ông vốn là nhàvăn trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp với tiểu thuyết nổi tiếng Đất nướcđứng lên. Đó là ngòi bút gắn bó với mảnh đất Tây Nguyên, có nhiều thành tựu nhấtkhi viết về Tây Nguyên.B. Kiến thức cơ bản:1. Hoàn cảnh sáng tác:Truyện ngắn Rừng xà nu được viết vào mùa hè năm 1965, khi đế quốc Mỹ đổ quânồ ạt vào miền Nam nước ta. Tác phẩm in lần đầu trên tạp chí Văn nghệ giải phóng(số 2-1965). Sau in trong tập Truyện và kí Trên quê hương những anh hùngĐiệnNgọc (1969). Rừng xà nu mang đậm chất sử thi, viết về những vấn đề trọng đại củadân tộc; nhân vật trung tâm mang những phẩm chất chung tiêu biểu cho cộng đồng;giọng điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng.2. Hình tượng cây xà nu - rừng xà nu:Đây là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà văn. Hình tượng cây xà nu - rừng xànu nổi bật, xuyên suốt tác phẩm, vừa mang ý nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa tượngtrưng.a. Cây xà nu được miêu tả cụ thể, gắn bó với con người Tây Nguyên:- Cây xà nu hiện lên trong tác phẩm trước hết như một loài cây đặc thù, tiêu biểu củamiền đất Tây Nguyên. Mở đầu và kết thúc tác phẩm cũng bằng hình ảnh của cây xànu , rừng xà nu như chính dân làng Xô- Man, như người dân Tây Nguyên nơi núirừng trùng điệp.- Cây xà nu gắn bó thân thiết với cuộc sống người dân Tây Nguyên trong sinh hoạthàng ngày, trong kí ức của người Xô Man, trong đấu tranh chống giặc; là lá chắnbảo vệ làng Xô -Man trước đạn pháo giặc. .b. Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận con người Tây Nguyên trongkháng chiến chống Mỹ.- Thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu do đại bác của kẻ thù gợi nghĩ đếnnhững mất mát đau thương mà đồng bào Xô- Man đã phải trải qua trong thời kì cáchmạng miền Nam bị khủng bố khốc liệt. .- Trong bom đạn chiến tranh, thương tích đầy mình cây xà nu vẫn hiên ngang vươnlên mạnh mẽ như người dân Tây Nguyên kiên cường bất khuất, không khuất phụctrước kẻ thù. .- Cây xà nu rắn rỏi, ham ánh nắng mặt trời tựa như người Xô man chân thật, mộcmạc, phóng khoáng yêu cuộc sống tự do.- Rừng xà nu bạt ngàn, rừng xà nu trùng trùng lớp lớp các thế hệ nối tiếp cũng chínhlà thể hiện sự gắn bó, sức mạnh đoàn kết và sự nối tiếp bất tận của các thế hệ, gợiliên tưởng đến sức sống vô tận, bền bỉ, bất diệt của con người Xô man (Chú ý kết
  • 42. cấu vòng tròn : Mở đầu, kết thúc là hình ảnh của rừng xà nu, cùng với sự trở về củaTnú sau ba năm xa cách)- Rừng xà nu tạo thành một bức tường vững chắc hiên ngang truớc bom đạn cũng làbiểu trưng cho sức mạnh đoàn kết của người dân Tây Nguyên khiến kẻ thù phải kiếpsợ.c. Kết luận:- Cây xà nu tượng trưng cho số phận đau thương và phẩm chất anh hùng của dânlàng Xô man nói riêng và nhân dân Tây Nguyên nói chung trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ.- Được xây dựng với cảm hứng sử thi hoành tráng, bút pháp lãng mạn.- Kết tinh giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm.3. Hình tượng nhân dân làng Xô Man : Được miêu tả tương ứng với rừng cây xà nu qua nhiều thế hệ, thể hiện sự nốitiếp và trưởng thành của nhân dân Tây Nguyên trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.a) Cụ Mết: Là thế hệ đi trước, tham gia chống giặc từ thời chống Pháp.- Là cây xà nu đại thụ của làng Xô man (được miêu tả qua dáng vẻ, cách nói, bảnlĩnh, tấm lòng yêu thương đối với dân làng, đối với quê hương…). Hình ảnh biểutượng biểu tượng cho sức mạnh tinh thần có tính truyền thống, cội nguồn của cácdân tộc Tây Nguyên.- Là linh hồn của cuộc chiến đấu, là gạch nối giữa Đảng và dân làng đến với Cáchmạng ;vững vàng, gan góc trong đấu tranh ; yêu thương chăm sóc thế hệ tương lai ;yêu quê hương, tự hào về quê hương của mình…). Cụ Mết tiêu biểu cho thế hệ giàlàng trong cuộc đấu tranh của dân tộc.b) Nhân vật Tnú: Được tác giả tập trung khắc họa tính cách lẫn số phận, mang ýnghĩa tiêu biểu cho số phận và con đường giải phóng của nhân dân Tây Nguyên.* Số phận:- Nhỏ: mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống nhờ vào sự cưu mang đùm bọc của dân làng- Trưởng thành: Số phận của Tnú giống như số phận của người làng Xô man: Có giađình, vợ, con nhưng đều bị giặc sát hại dã man.Bản thân Tnú cũng mang thương tíchtrên thân thể- hậu quả của những đòn tra tấn của kẻ thù: tấm lưng lằn ngang dọc, bàntay cụt mười ngón.* Phẩm chất:- Là một chú bé gan góc, táo bạo, trung thực, trung thành với Cách mạng (giặckhủng bố dã man vẫn cùng Mai hăng hái vào rừng nuôi cán bộ, quyết tâm học tập đểlàm cán bộ, gan dạ dũng cảm khi làm giao liên, bị giặc bắt, bị tra tấn, quyết khôngkhai, chỉ tay vào bụng Cộng sản ở đây…). Khi lớn lên, Tnú trở thành người lãnh đạodân làng Xô man bình tĩnh vững vàng chống Mỹ Diệm.- Yêu thương vợ con, dân làng và quê hương (Chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thùhành hạ,biết là thất bại, anh vẫn xông ra cứu. Xa làng Tnú nhớ làng, nhớ âm thanhvà nhịp điệu sinh hoạt của làng ; khi về, anh nhớ tất cả mọi người…).
  • 43. - Biết vượt lên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân để dũng cảm chiến đấu, trả thù choquê hương và gia đình (Khi xông ra cứu vợ con, anh bị bắt, bị đốt mười đầu ngóntay, Tnú quyết không kêu van à tiếng thét của anh trở thành hiệu lệnh cho dân lànggiết giặc. Dù mất vợ con, dù hai bàn tay mỗi ngón chỉ còn hai đốt, Tnú vẫn nén đauthương, tham gia lực lượng vũ trang để góp phần giải phóng quê hương…).- Có tinh thần kỷ luật cao : Ba năm đi bộ đội, dù nhớ làng nhưng được phép cấp trênmới dám về thăm làng. Khi được về thăm làng, dù rất lưu luyến song anh chấp hànhđúng qui định, ở lại một đêm rồi ra đi…* Tác giả đặc biệt miêu tả đôi bàn tay của Tnú, gây ấn tượng sâu sắc và đậm nét, quađó hiện lên cả cuộc đời và tính cách nhân vật (bàn tay khi còn lành lặn là bàn taytrung thực, tình nghĩa: Cầm phấn học chữ, cầm đá mài giáo, đặt lên bụng khi bị tratấn, cầm tay Mai; với hai bàn tay không xông ra cứu vợ con – Bàn tay bị giặc đốtcụt, trở thành muời ngọn đuốc trở thành chứng tích tội ác của kẻ thù – Bàn tay cònhai đốt vẫn cầm được súng để bảo vệ quê hương…).Tóm lại:- Tnú là nhân vật có tính chất sử thi: số phận và phẩm chất của anh tiêu biểu cho conngườiXô man nói riêng và nhân dân Tây Nguyên nói chung.- Cảm hứng, giọng điệu chủ đạo là ca ngợi.- Làm phong phú thêm chân dung con người Vn anh hùng trong kháng chiến chốngMĩ.c) Dít:Cùng với Tnú là đại diện cho thế hệ thanh niên, là lực lượng chiến đấu chính của dânlàng- những cây xà nu đã trưởng thành.- Phẩm chất gan dạ, dũng cảm.- Tôn trọng kỉ luật.d) Bé Heng:Đại diện cho thế hệ măng non sẵn sàng tiếp bước cha anh. Rất háo hức tham giađánh giặc, rất thông thuộc, tự hào về trận địa của dân làng. Mai, Dít, bé Heng…là(sự dũng cảm của Mai, sự bình tĩnh, vững vàng của Dít và sự lạc quan trong sángcủa bé Heng).Tóm lại: Các thế hệ nhân dân Xôman tiếp nối trong cuộc chiến đấu, càng về saucàng lớn mạnh. Nhà văn đã xây dựng được hệ thống nhân vật tiêu biểu, có tác dụnglàm nổi bật chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân Tây Nguyên trong khángchiến chống Mỹ.4. Nghệ thuật : Đặc sắc, đậm đà chất sử thi hùng tráng. Chất sử thi toát lên qua đềtài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, hình ảnh thiên nhiên, các chi tiết nghệ thuật, giọngđiệu, ngôn ngữ của tác phẩm:-Đề tài, xung đột có ý nghĩa lịch sử : sự vùng dậy của dân làng Xô man chống MỹDiệm.
  • 44. -Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng. Rừng xà nu làm nền cho bức tranh vềcuộc đấu tranh chống giặc ( Cả rừng …ào ào rung động, lửa cháy khắp rừng).-Các nhân vật tiêu biểu được miêu tả trong bối cảnh trang nghiêm, hùng vĩ, vừamang phong cách Tây Nguyên vừa mang phẩm chất của anh hùng thời đại.-Giọng điệu, cảm hứng : Chuyện về sự nổi dậy của dân làng và cuộc đời Tnú đượckể lại trong một đêm anh về thăm làng, qua lời cụ Mết, bên bếp lửa bập bùng -Giọng kể trang trọng như truyền cho thế hệ con cháu những trang sử bi thương vàanh hùng của cộng đồng. Chuyện về thời hiện tại được kể bằng giọng điệu và cảmhứng ngợi ca.C. Kết luận:- Tác phẩm đã khắc họa được tập thể nhân dân anh hùng, gắn bó với nhau trong thờiđại anh hùng, vừa mang dấu ấn của thời đại chống Mỹ, vừa mang phong cách củanúi rừng TâyNguyên.Câu hỏi, đề luyện tập:1- Ý nghĩa nhan đề.2- Bình luận bàn tay Tnú.3- Nhân vật trong Rừng xà nu đều là những người con kiên cường bất khuất của núirừng Tây Nguyên trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, nhưng mỗi người lại mangnhững nét riêng, những vẻ đẹp riêng khó quên. Phân tích các nhân vật cụ Mết, Tnú,Dít để làm sáng tỏ điều đó.4- Phân tích hình tượng cây xà nu.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 14: Những đứa con trong gia đình- Nguyễn Thi.I- Kiến Thức cơ bản1- Nhà văn-Là nhà văn quân đội , hi sinh trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968.Sáng tác nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết. Ông được tặng giải thưởngHồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.- Phong cách nghệ thuật: đậm đà bản sắc dân gian mà hiện đại, lối kể chuyện tựnhiên như cách cảm cách nghĩ của người dân NB, xâydựng được những nhân vậtthường ấn tượng : trẻ trung , bộc trực , mãnh liệt đáng yêu.2. Hoàn cảnh sáng tác :- Tác phẩm được viết vào tháng 2 năm 1966 tại chiến trường miền Nam khi đế quốcMĩ đổ mấy chục vạn quân viễn chinh vào nhằm mục đích bình định và tìm diệt. Sauđược in trong Truyện và kí, NXB Văn học Giải phóng, 1978.- Tp đã thể hiện dược khí thế ra trận của tuổi trẻ MN trong giờ phút lịch sử sôi sụcđó3. Tóm tắt :
  • 45. - Truyện kể về Việt và Chiến -những đứa con trong một gia đình nông dân Nam Bộcó truyền thống yêu nước. Hai chị em cùng vào bộ đội một ngày. Trong một trậnđánh lớn Việt đã tiêu diệt một chiếc xe tăng của địch , anh bị thương nặng và bị lạcđơn vị.Giữa những lần mê tỉnh ,Việt nhớ về tuổi thơ về gia đình với chú Năm, ba máđã hi sinh, chị Chiến.Ba ngày sau đơn vị tìm thấy Việt - bị thương khắp ngườivẫn ở tư thế sẵn sàng chiến đấu - và đưa về bệnh viện quân y.4. Tình huống truyện.-Nhân vật Việt rơi vào một tình huống đặc biệt: trong một trận đánh, bị thương nặngphải nằm lại giữa chiến trường. Câu chuyện của gia đình được kể theo dòng nội tâmcủa Việt khi đứt (ngất đi) khi nối (tỉnh lại)=> tình huống truyện dẫn đến một cáchtrần thuật riêng của thiên truyện theo dòng ý thức của nhân vật.5. Chủ đề :Ca ngợi khí thế ra trận và khí phách anh hùng của tuổi trẻ miền nam trong cuộc k/cchống Mĩ cứu nước.6. Chất sử thi của thiên truyện :- thể hiện qua cuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủychung son sắt với quê hương.+ Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch sử của một đất nước, một dân tộctrong cuộc chiến chống Mĩ.+ Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận củanhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.- Truyện về một gia đình nhưng ta lại cảm nhận được cả một Tổ quốc đang hào hùngchiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thương.+ Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống, đều gánh vác trên vaitrách nhiệm với gia đình, với Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại.7.Nét đặc sắc về nghệ thuật :- phương thức trần thuật đặc sắc: người trần thuật tự giấu mình nhưng cách nhìn vàlời kể lại theo giọng điệu của nhân vật.* Lối trần thuật này có hai tác dụng về mặt nghệ thuật:- Câu chuyện vừa được thuật, kể cùng một lúc tính cách nhân vật cũng được khắchọa.- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn vì được kể quacon mắt, tấm lòng và bằng ngôn ngữ, giọng điệu riêng của nhân vật.- Ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ.8. Truyền thống gia đình. Đề: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có nêulên quan niệm: Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào mộtkhúc. Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm[…], rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta".
  • 46. Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi, quả đã có một dòngsông truyền thống gia đình liên tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên, ôngcha, cho đến đời chị em Chiến, Việt.Gợi ý- Truyền thống yêu nước mãnh liệt, căm thù ngùn ngụt bọn xâm lược và tinh thầnchiến đấu cao đã gắn kết những con người trong gia đình với nhau.a. Chú Năm: đại diện cho truyền thống và lưu giữ truyền thống (trong câu hò, trongcuốn sổ).b. Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống. - một con người chắc, khỏe, sực mùilúa gạo và mồ hôi, thứ mùi của đồng áng, của cần cù sương nắng.- ghìm nén đau thương để sống và duy trì sự sống, che chở cho đàn con và tranh đấu.c. Hai chị em Chiến và Việt.* Nét tính cách chung của hai chị em:- sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát đau thương (cùng chứng kiến cáichết đau thương của ba và má).- có chung mối thù với bọn xâm lược, cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và cócùng nguyện vọng: được cầm súng đánh giặc.- Tình yêu thương , sự ngây thơ là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em (giành nhau ghitên tòng quân và sáng hôm sau trước khi lên đường nhập ngũ cùng khiêng bàn thờmá sang nhà chú Năm )- đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm, niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việtvà Chiến là đánh giặc: "Hạnh phúc của tuổi trẻ làtrên trận tuyến đánh quân thù".=> Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống.9.Nhân vật Việt :Đề: Nhân vật Việt giúp em hiểu gì về tuổi trẻ miền Nam những năm k/c chống Mĩ ?Cảm nhận của anh(chị) về nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong giađình của Nguyễn Thi.Gợi ý1. Việt là một nhân vật đáng yêu, rất vô tư và dường như chưa bao giờ hết thơ ngây.- Có dáng vẻ vụng về, lộc ngộc của một câu bé mới lớn, chỉ thích bắt ếch, bắt cá, bắnchim…- Trước ngày lên đường, Chiến bàn việc gia đình, Việt không mấy quan tâm mà chỉmải chụp đom đóm, rồi ngủ lúc nào không hay.- Vào bộ đội còn mang theo cây súng cao su.- Ra trận không sợ chết nhưng lại sợ ma.- Gặp lại đồng đội mừng quá, khóc òa.2. Việt còn là một nhân vật rất đáng phục vì phẩm chất gan dạ, anh hùng.- Từ nhỏ đã dám xông vào đá cái thằng đã giết cha mình.
  • 47. - Việt cùng với chị mình đã đã chủ động tìm giặc để đánh : bắn tàu giặc trên sông,phá xe tăng địch- Giành nhau với chị đi tòng quân để trả thù cho gia đình.- Khi chỉ còn một mình trên chiến trường, mình đầy thương tích nhưng Việt vẫnquyết sống mái với quân thù.Dường như Việt là khúc sông đi xa hơn cả trong dòng sông truyền thống của một giađình cách mạng.9. Nhân vật Chiến :Đề :Cảm nhận của anh(chị) về nhân vật Chiến trong truyện ngắn Những đứa controng gia đình của Nguyễn Thi.Gợi ý- chững chạc,kiên nhẫn: Chiến có thể bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình. Chiếnkhông chỉ "nói in như má" mà còn học được cáchnói "trọng trọng" của chú Năm,…- nhường nhịn : Tuy có lúc giành nhau với em tranh công bắt ếch, đánh tàu giặc, đitòng quân nhưng cuối cùng bao giờ cô cũng nhườngem hết trừ việc đi tòng quân.- Căm thù giặc sâu sắc, gan dạ : xung phong ra trận với quyết tâm : hễ giặc còn thìtao mất ,bắn cháy tàu giặc trên sông.10. Nêu và cảm nhận về đoạn văn hay nhất trong truyện ngắn Những đứa con tronggia đình của Nguyễn Thi.- không khí thiêng liêng hoán cải cả cảnh vật lẫn con người.- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành người lớn. Lần đầu tiên Việt thấy rõlòng mình (thương chị lạ, mối thù thằng Mĩ thì có thể rờthấy vì nó đang đè nặng trên vai).- Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sự trưởng thành của hai chị em có thểgánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mìnhtrong dòng sông truyền thống gia đình, cứng cáp, trưởng thành và có thể đi xa hơn.II- Câu hỏi, đề luyện tập:1- Phân tích và so sánh tính cách các nhân vật Chiến, Việt để làm rõ sự tiếp nốitruyền thống gia đình của những người con.2- Phân tích những biểu hiện của khuynh hướng sử thi qua Rừng xa nu và Nhữngđứa con trong gia đình.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 15: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA - Nguyễn Minh ChâuI. Kiến thức cơ bản1- Tác giả- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989), quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải (nay là xã SơnHải), huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Ông “thuộc trong số những nhà văn mởđường tinh anh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay"
  • 48. - Sau 1975, khi văn chương chuyển hướng khám phá trở về với đời thường, NguyễnMinh Châu là một trong số những nhà văn đầu tiên của thời kì đổi mới đã đi sâukhám phá sự thậtđời sống ở bình diện đạo đức thế sự. Tâm điểm những khám phánghệ thụât của ông là con người trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằnkiếm tiền hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách.2. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xaTruyện in đậm phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn Minh Châu, rất tiêu biểu chohướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai.Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến quê (1985), sau được nhà văn lấy làm tênchung cho một tuyển tập truyện ngắn (in năm 1987).3- Nội dung và nghệ thuậta. Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của người nghệ sĩ nhiếp ảnh- "Trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu .... tôi tưởng chính mình vừa khám pháthấy cáichân lí của sự hoàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần củatâm hồn".- Đôi mắt tinh tường, "nhà nghề” của người nghệ sĩ đã phát hiện vẻ đẹp “trời cho”trên mặt biển mờ sương, vẻ đẹp mà cả đời bấm máy anh chỉ gặp một lần. Ngườinghệ sĩ cảm thấy hạnh phúc - đó là niềm hạnh phúc của khám phá và sáng tạo, củasự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu . Trong hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa giữa biển trờimờ sương, anh đã cảm nhận cáiđẹp toàn bích, hài hoà, lãng mạn của cuộc đời, thấytâm hồn mình được thanh lọc.b. Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của người nghệ sĩ nhiếp ảnh- Người nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếc thuyền ngư phủ đẹp như trong mơbước ra một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ông thô kệch,dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ như một phương cách để giải toả những uất ức, khổđau... Đây là hình ảnh đằng sau cái đẹp “toàn bích, toàn thiện” mà anh vừa bắt gặptrên biển. Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu như trò đùa quái ác của cuộc sống.- Chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ một cách vô lí và thô bạo, Phùng đã “kinhngạc đến mức, trong mấy phút đầu .... vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới”.Hành động đó nói lên nhiều điều.c. Câu chuyện của của người đàn bà ở toà án huyệnLà câu chuyện về sự thật cuộc đời, nó giúp những người như Phùng, Đẩu hiểu rõnguyên do của những điều tưởng như vô lí. Nhìn bề ngoài, đó là người đàn bàn quánhẫn nhục, cam chịu, bị đánh đập... mà vẫn nhất quyết gắn bó với lão chồng vũ phu.Nhưng tất cả đều xuất phát từ tình thương vô bờ đối với những đứa con. Trong đaukhổ triền miên, người đàn bà ấy vẫn chắt lọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi....Quacâu chuyện của người đàn bà làng chài, tác giả giúp người đọc hiểu rõ: không thể dễdãi, đơn giản trong việc nhìn nhận mọi sự việc, hiện tượng của đời sống.d. Về các nhân vật trong truyện
  • 49. - Về người đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một cách phiếm định “người đàn bà”. Điềutác giả gây ấn tượng chính là số phận của chị. Ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ, xuất hiệnvới “khuôn mặt mệt mỏi”, người đàn bà gợi ấn tượng về một cuộc đời nhọc nhằn,lam lũ, nhiều cay đắng. Bà thầm lặng chịu mọi đau đớn khi bị chồng đánh không kêumột tiếng, không chống trả, không trốn chạy, “tình thương con cũng như nỗi đau, sựthâm trầm trong cái việc hiểu thấu các lẽ đời hình như mụ chẳng để lộ ra bênngoài”.... Một sự cam chịu đáng chia sẻ, cảm thông. Thấp thoáng trong người đànbà ấy là bóng dáng bao người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung, giàu lòng vịtha.- Về người đàn ông độc ác: Cuộc sống đói nghèo đã biến “anh con trai” cục tínhnhưng hiền lành xưa kia thành một người chồng vũ phu. Lão đàn ông “mái tóc tổquạ”, “chân chữ bát”, “hai con mắt đầy vẻ độc dữ vừa là nạn người của cuộc sốngkhốn khổ, vừa là thủ phạm gây nên bao đau khổ cho người thân của mình. Phải làmsao để nâng cao cái phần thiện, cái phần người trong những kẻ thô bạo ấy.- Chị em thằng Phác: Bị đẩy vào tình thế khó xửa khi ở trong hoàn cảnh ấy. Chịthằng Phác, một cô bé yếu ớt mà can đảm, đã phải vật lộn để tước con dao trên taythằng em trai, ngăn em làm việc trái luân thường đạo lí. Cô bé là điểm tựa vững chắccủa người mẹ đáng thương, cô đã hành động đúng khi cản được việc làm dại dột củađứa em, lại biết chăm sóc, lo toan khi mẹ phải đến toà án huyện. Thằng Phác thươngmẹ theo kiểu một cậu bé con còn nhỏ, theo cái cách một đứa con trai vùng biển. Nó“lặng lẽ đưa mấy ngón tay khẽ sờ trênkhuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi nhữnggiọt nước mắt chứa đầy trong những nốt rỗ chặng chịt”, “nó tuyên bố với các bác ởxưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dưới biểnnày thì mẹ nó không bị đánh”.Hình ảnh thằng Phác khiến người đọc cảm động bởi tình thương mẹ dạt dào.- Người nghệ sĩ nhiếp ảnh: Vốn là người lính thường vào sinh ra tử, Phùng căm ghétmọi sự áp bức, bất công, sẵn sàng làm tất cả vì điều thiện, lẽ công bằng. Anh xúcđộng ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh. Một ngườinhạy cảm như anh tránh sao khỏi nỗi tức giận khi phát hiện ra sự bạo hành của cáixấu, cái ác ngay sau cảnh đẹp huyền ảo trên biển. Hơn bao giờ hết, Phùng hiểu rõ:trước khi là một nghệ sĩ biết rung động trước cái đẹp, hãy làm ột người biết yêu ghétvui buồn trước mọi lẽ đời thường tình, biết hành động để có một cuộc sống xứngđáng với con người.e. Cách xây dựng cốt truyện độc đáoTrong tác phẩm, đó là sự kiện Phùng chứng kiến lão đàn ông đánh vợ một cách tànbạo.Trước đó, anh nhìn đời bằng con mắt của người nghệ sĩ rung động, say mê trướcvẻ đẹphuyền ảo- thơ mộng của thuyền biển. Trong giây phút tâm hồn thăng hoanhững cảmxúc lãng mạn, Phùng phát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đôi vợ chồngbước ra từ con thuyền “thơ mộng” đó.Tình huống đó được lặp lại lần nữa: bên cạnh hình ảnh người đàn bà nhẫn nhục chịuđựng “đòn chồng”, Phùng còn được chứng kiến phản ứng của chị em thằng Phác
  • 50. trước sự hung bạo của cha đối với mẹ. Từ đó, trong người nghệ sĩ đã có sự thay đổicách nhìn đời. Anh thấy rõ những cái ngang trái trong gia đình thuyền chài, hiểu sâuthêm tính chất người đàn bà, chị em thằng Phác, hiểu thêm người đồng đội (Đầu) vàhiểu thêm chính mình.Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được tình huống mà ở đó bộc lộ mọi mốiquanhệ, bộc lộ khả năng ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ra những bướcngoặt trong tư tưởng, tình cảm và cả trong cuộc đời nhân vật. Tình huống truyệnmang ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sốngf. Ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm- Ngôn ngữ người kể chuyện: Thể hiện qua nhân vật Phùng, sự hóa thân của tác giả.Chọn người kể chuyện như thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo, tăngcường khả năng khám phá đời sống, lời kể trở nên khách quan, chân thật, giàu sứcthuyết phục.- Ngôn ngữ nhân vật: Phù hợp với đặc điểm tính cách của từng người.g. Đánh giá chungVẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết đối vớicon người. Tình yêu ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh nhữngvẻ đẹp con người còn tiềm ẩn, những khắc khoải, lo âu trước cái xấu, cái ác. Đócũng là vẻ đẹp của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiêm nghiệmlẽ đời để rút ra những triết lí nhân sinh sâu sắc. Chiếc thuyền ngoài xa là một trongsố rất nhiều tác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩa vớimọi thời, mọi người.II- Câu hỏi, đề luyện tập:1- Ý nghĩa nhan đề.2- Phân tích tình huống truyện.3- Cảm nghĩ về các nhân vật: người đàn bà, lão đàn ông, chị em thằng Phác, ngườinghệ sĩ nhiếp ảnh.4- Thân phân và vẻ đẹp của các nhân vật nữ trong: Vợ chồng A phủ, Vợ nhặt vàChiếc thuyền ngoài xa.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 16: HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT- Lưu Quang VũI. Kiến thức cơ bản1- Tác giả: Lưu Quang Vũ là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết truyện, viết tiểuluận,… nhưng thành công nhất là kịch. Ông là một trong những nhà soạn kịch tàinăng nhất của nền văn học nghệ thuật Việt Nam hiện đại.2. Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt+ Vở kịch được Lưu Quang Vũ viết vào năm 1981, được công diễn vào năm 1984.+ Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựng thành một vở kịch nói hiện đại,đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ có ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc.
  • 51. + Truyện dân gian gây kịch tính sau khi Hồn Trương Ba nhập vào xác anh hàng thịtdẫn tới "vụ tranh chấp" chồng của hai bà vợ phải đưa ra xử, bà Trương Ba thắngkiện được đưachồng về. Lưu Quang Vũ khai thác tình huống kịch bắt đầu ở chỗ kếtthúc của tích truyện dân gian. Khi hồn Trương Ba được sống "hợp pháp" trong xácanh hàng thịt, mọi sự càng trở nên rắc rối, éo le để rồi cuối cùng đau khổ, tuyệt vọngkhiến Hồn Trương Ba không chịu nổi phải cầu xin Đế Thích cho mình được chếthẳn.3. Đoạn trích là phần lớn cảnh VII. Đây cũng là đoạn kết của vở kịch, đúng vào lúcxung đột trung tâm của vở kịch lên đến đỉnh điểm. Sau mấy tháng sống trong tìnhtrạng "bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo", nhân vật Hồn Trương Ba ngày càngtrở nên xa lạ với bạn bè, người thân trong gia đình và tự chán ghét chính mình, muốnthoát ra khỏi nghịch cảnh trớ trêu.4- Nội dung và ý nghĩa đoạn trícha- Xung đột giữa Hồn và Xác+ Trong cuộc đối thoại với xác anh hàng thịt, Hồn Trương Ba ở vào thế yếu, đuối líbởi xác nói những điều mà dù muốn hay không muốn Hồn vẫn phải thừa nhận (cáiđêm khi ông đứng cạnh vợ anh hàng thịt với "tay chân run rẩy", "hơi thở nóng rực","cổ nghẹn lại" và "suýt nữa thì…". Đó là cảm giác "xao xuyến" trước những món ănmà trước đây Hồn cho là "phàm". Đó là cái lần ông tát thằng con ông "tóe máu mồmmáu mũi",…).+ Xác anh hàng thịt gợi lại tất cả những sự thật ấy khiến Hồn càng cảm thấy xấu hổ,cảm thấy mình ti tiện.+ Xác anh hàng thịt còn cười nhạo vào cái lí lẽ mà ông đưa ra để ngụy biện: "Ta vẫncó một đời sống riêng: nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn,…".+ Trong cuộc đối thoại này, xác thắng thế nên rất hể hả tuôn ra những lời thoại dàivới chất giọng khi thì mỉa mai cười nhạo khi thì lên mặt dạy đời, chỉ trích, châmchọc. Hồn chỉ buông những lời thoại ngắn với giọng nhát gừng kèm theo nhữngtiếng than, tiếng kêu.b- Đối diện với những người thân+ Nỗi đau khổ, tuyệt vọng của Hồn Trương Ba càng được đẩy lên khi đối thoại vớinhững người thân.- Người vợ mà ông rất mực yêu thương giờ đây buồn bã và cứ nhất quyết đòi bỏ đi.- Cái Gái, cháu ông giờ đây đã không cần phải giữ ý. Nó một mực khước từ tìnhthân.- Chị con dâu là người sâu sắc, chín chắn, hiểu điều hơn lẽ thiệt. Chị cảm thấythương bố chồng trong tình cảnh trớ trêu.>Tất cả những người thân yêu của Hồn Trương Ba đều nhận ra cái nghịch cảnh trớtrêu. Họ đã nói ra thành lời bởi với họ cái ngày chôn xác Trương Ba xuống đất họđau, họ khổ nhưng "cũng không khổ bằng bây giờ".
  • 52. + Sau tất cả những đối thoại ấy, mỗi nhân vật bằng cách nói riêng, giọng nói riêngcủa mình đã khiến Hồn Trương Ba cảm thấy không thể chịu nổi. Nỗi cay đắng vớichính bản thânmình cứ lớn dần… lớn dần, muốn đứt tung, muốn vọt trào.+ Nhà viết kịch đã để cho Hồn Trương Ba còn lại trơ trọi một mình với nỗi đau khổ,tuyệt vọng lên đến đỉnh điểm, một mình với những lời độc thoại đầy chua chátnhưng cũng đầy quyết liệt: "Mày đã thắng thế rồi đấy... Không cần!". Đây là lời độcthoại có tính chất quyết định dẫn tới hành động châm hương gọi Đế Thích một cáchdứt khoát.c- Đối thoại với Đế Thích.+ Cuộc trò chuyện giữa Hồn Trương Ba với Đế Thích trở thành nơi tác giả gửi gắmnhững quan niệm về hạnh phúc, về lẽ sống và cái chết. Hai lời thoại của Hồn trongcảnh này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng:- Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toànvẹn…- Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác đã là chuyện không nên, đằng này đến cáithân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống,nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!.>ý nghĩa triết lí sâu sắc và thấm thía qua hai lời thoại này:+Thứ nhất, con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa. Không thể cómột tâm hồn thanh cao trong một thân xác phàm tục, tội lỗi. Khi con người bị chiphối bởi những nhu cầu bản năng của thân xác thì đừng chỉ đổ tội cho thân xác,không thể tự an ủi, vỗ về mình bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn.+Thứ hai, sống thực sự cho ra con người quả không hề dễ dàng, đơn giản. Khi sốngnhờ, sống gửi, sống chắp vá, khi không được là mình thì cuộc sống ấy thật vô nghĩa.>Những lời thoại của Hồn Trương Ba với Đế Thích chứng tỏ nhân vật đã ý thức rõvề tình cảnh trớ trêu, đầy tính chất bi hài của mình, thấm thía nỗi đau khổ về tìnhtrạng ngày càng vênh lệch giữa hồn và xác, đồng thời càng chứng tỏ quyết tâm giảithoát nung nấu của nhân vật trước lúc Đế Thích xuất hiện.+ Quyết định dứt khoát xin tiên Đế Thích cho cu Tị được sống lại, cho mình đượcchết hẳn chứ không nhập hồn vào thân thể ai nữa của nhân vật Hồn Trương Ba là kếtquả của một quá trình diễn biến hợp lí. Hơn nữa, quyết định này cần phải đưa ra kịpthời vì cu Tị vừa mới chết. Hồn Trương Ba thử hình dung cảnh hồn của mình lạinhập vào xác cu Tị để sống và thấy rõ "bao nhiêu sự rắc rối" vô lí lại tiếp tục xảy ra.Nhận thức tỉnh táo ấy cùng tình thương mẹ con cu Tị càng khiến Hồn Trương Ba điđến quyết định dứt khoát. Qua quyết định này, chúng ta càng thấy Trương Ba là conngười nhân hậu, sáng suốt, giàu lòng tự trọng. Đặc biệt, đó là con người ý thức đượcý nghĩa của cuộc sống.d- Đánh giá chúng :
  • 53. Không chí có ý nghĩa triết lí về nhân sinh, về hạnh phúc con người, rong vở kịch nóichung và đoạn kết nói riêng, Lưu Quang Vũ muốn góp phần phê phán một số biểuhiện tiêu cực trong lối sống lúc bấy giờ:-Thứ nhất, con người đang có nguy cơ chạy theo những ham muốn tầm thường vềvật chất, chỉ thích hưởng thụ đến nỗi trở nên phàm phu, thô thiển.-Thứ hai, lấy cớ tâm hồn là quý, đời sống tinh thần là đáng trọng mà chẳng chăm lothích đáng đến sinh hoạt vật chất, không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn.-Ngoài ra, vở kịch còn đề cập đến một vấn đề cũng không kém phần bức xúc, đó làtình trạng con người phải sống giả, không dám và cũng không được sống là bản thânmình. Đấy là nguy cơ đẩy con người đến chỗ bị tha hóa do danh và lợi. Với tất cảnhững ý nghĩa đó, đoạn trích rất tiêu biểu cho phong cách viết kịch của Lưu QuangVũ.II- Câu hỏi, đề luyện tập:1) Qua đối thoại, em có thêm bài học gì khi nhìn nhận, đánh giá con người?2) Vì sao ta nghiêng về chỉ trích Xác hàng thịt, thương cảm cho Hồn Trương Ba?3) Viết một đoạn kịch có nhan đề: Xác Trương Ba, Hồn hàng thịt.------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 17. NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC – TRẦN ĐÌNH HƯỢU1- Tác giả- Trần Đình Hượu (1927- 1995) là một chuyên gia về các vấn đề văn hóa, tư tưởngViệt Nam.- Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, tư tưởng có giá trị: Đến hiệnđại từ truyền thống (1994), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995), Cácbài giảng về tư tưởng phương Đông (2001),…2. Nội dung- Tiến hành một sự phân tích, đánh giá khoa học đối với những đặc điểm nổi bật củavăn hóa Việt Nam :+ Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam là: "thiết thực, linh hoạt, dunghòa".+ Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình ổn,lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những con người hiền lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản.+ Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là không có khát vọng và sáng tạo lớn trongcuộc sống, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người, trí tuệ không được đềcao.> Cái đích xa mà chúng ta hướng đến: góp phần xây dựng một chiến lược phát triểnmới cho đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển hiện thời.( Trả lời các câu hỏi trong Luyện Tập- SGK)---------------------------------------------------------------------------------------------
  • 54. (Lưu ý: Ngoài ra, học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản nhất của cácbài đọc thêm)PHẦN B- VĂN HỌC NƯỚC NGOÀIBài 1: THUỐC1. Về tiểu sử và sự nghiệp văn học.+ Lỗ Tấn tên thật là Chu Thụ Nhân, quê :tỉnh Chiết Giang- Trung Quốc. Ông là nhàvăn cách mạng lỗi lạc của Trung Quốc thế kỉXX. “Trước Lỗ tấn chưa hề có Lỗ Tấn;sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn” (Quách Mạt Nhược)+ nhiều lần đổi nghề: từ nghề hàng hải đến khai mỏ rồi nghề y, cuối cùng làm vănnghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào.+ Quan điểm sáng tác: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mêmuội, tự thoả mãn “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”.+ Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của văn học hiện đại Trung Quốc vàthế giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tậptạp văn có giá trị phê phán, tính chiến đấu cao.2- Về tác phẩma.Hoàn cảnh sáng- Thuốc được viết năm 1919, thời kì đất nước Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga,Pháp, Đức, Nhật xâu xé, nhưng nhân dân lại an phậnchịu nhục..- Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một thông điệp: cần suy nghĩ nghiêm khắcvề một phương thuốc để cứu dân tộc.b. Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn-Sáng sớm mùa thu lão Hoa Thuyên đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh lao chocon.Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu người chiến sĩcách mạng Hạ Du. Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin vững chắc con sẽ khỏibệnh.-Những người trong quán trà bàn về thuốc , về Hạ Du và cho anh là điên.- Buổi sáng bình minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họđồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ HạDu.c. Ý nghĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu :- Nhan đề "Thuốc"+ "Thuốc" là phương thuốc truyền thống chữa bệnh lao-một phương thuốc u mê ngumuội, đó là thứ thuốc mê tín.+ Bệnh của người dân Trung Quốc là bệnh mê muội, lạc hậu về chính trị của quầnchúng.
  • 55. +Bệnh của người dân Trung Quốc còn là bệnh xa rời quần chúng của chính nhữngngười làm cách mạng.= > Do đó, nhan đề “Thuốc” khẳng định phải tìm một phương thuốc làm cho quầnchúng giác ngộ cách mạng và làm cho cách mạng gắnbó với quần chúng.d. Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm:- Cốt truyện đơn giản nhưng hàm súc.- Các chi tiết, hình ảnh đều giàu ý nghĩa t-ượng trưng. Đặc biệt là hình ảnh chiếcbánh bao tẩm máu, hình ảnh con đường, hình ảnh vònghoa trên mộ Hạ Du,...- Không gian, thời gian của truyện là một tín hiệu nghệ thuật có ý nghĩa :-Thời gian nghệ thuật có sự tiến triển: Hai cảnh đầu của truyện xảy ra vào mùa thu,cảnh IV xảy ra vào mùa xuân, vào tết thanh minh.+Mùa thu lá vàng rơi+Mùa xuân cây cỏ đâm chồi, nảy lộc+Mùa thu HD và Thuyên chết.+Mùa xuân: Hai bà mẹ cùng đế thăm mộ và họ bước qua ranh giới đường mòn đếnan ủi nhau, bắt đầu có sự đồng cảm->cái chết của Thuyên và HD do sự u mê của mọingười như hai chiếc lá lìa cành tích nhựa cho mùa xuân hi vọng.3- Câu hỏi luyện tậpCâu 1: Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lỗ Tấn.Câu 2: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm.Câu 3: Ý nghĩa nhan đề.Câu 4: Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người mang ý nghĩa gì?Câu 5: Nội dung, tư tưởng của truyện ngắn.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 2: SỐ PHẬN CON NGƯỜI1.Về tiểu sử và sự nghiệp văn học :- M.Sô-lô-khốp (1905-1984) sinh tại một thị trấn của vùng sông Đông.- Là nhà văn Xô viết lỗi lạc, tham gia cách mạng khá sớm.- Từng làm nhiều nghề để kiếm sống và luôn tự học.- Ông được vinh dự được nhận giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1965.- Tác phẩm thể hiện cách nhìn cuộc sống và chiến tranh một cách toàn diện, chânthực và sâu sắc.- Tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm.+ Số phận con người.2. Hoàn cảnh sáng tác :-Sáng tác 1956, TP đầu tiên của VH Xô viết nói về mất mát đau thương của chiếntranh.3- Tóm tắt cốt truyện-Khởi nguồn từ 1 câu chuyện có thực mà tác giả được nghe kể và chứng kiến năm1946 Xô cô lốp- chiến sĩ hồng quân Nga – chịu nhiều nỗi đau do chiến tranh gây
  • 56. ra.Bản thân bị bắt làm tù binh,khi trốn thoát lại nghe tin vợ và con gái đã chết. Đứacon trai –niềm hi vọng cuối cùng của anh cũng hi sinh đúng vào ngày chiếnthắng.Kết thúc chiến tranh Xô cô lốp,về ở cùng gia đình một người bạn.Tại đây anhgặp Va ni a – đứa trẻ mồ côi lang thang- và đã nhận nuôi đứa bé.Xô cô lốp trở thànhđiểm tựa vững chắc của đứa bé và ngược lại nó cũng cho anh niềm vui và hi vọngtrong cuộc đời. Mặc dù nỗi đau chiến tranh vẫn dày vò tâm hồn, nhưng Xô cô lốpnén chịu ,dồn hết tình thương cho Va ni a. Một tai nạn rủi ro ập đến ,anh bị tướcbằng lái xe, hai bố con tìm đến vùng đất mới sống bằng nghề thợ mộc.4- Phẩm chất của người lính Nga Xô-cô-lốp:- Tấm lòng nhân ái đã giúp con người vượt lên trên nỗi cô đơn, đồng thời xoa dịunỗi đau của con người.+ Xô-cô-lốp nhận Va-ni-a làm con nuôi để hai trái tim đau khổ sưởi ấm cho nhau.+ Tấm lòng nhân hậu, tình thương mộc mạc, bộc trực dành cho Va-ni-a đã đem lạiniềm vui cho anh.- Xô-cô-lốp còn là một người có ý chí kiên cường cứng cỏi trong cuộc sống đờithường đầy khó khăn:+ Anh cố nén đau thương, chịu đựng một mình để không làm u ám tâm hồn đứa trẻ.+ Ban ngày anh bao giờ cũng trấn tĩnh được, không hở ra một tiếng thở dài dù banđêm gối đẫm nước mắt.+ Con người có ý chí kiên cường đó sẽ vượt qua mọi thử thách trên con đường vươntới hạnh phúc.* Truyện đã khám phá và ca ngợi tính cách Nga: kiên cường và nhân hậu.5.Ý nghĩa truyện :- Qua nhân vật Xôcôlốp và số phận của anh,tác giả khẳng định tính cách Nga, tâmhồn Nga, biểu tượng của con người thế kỷ XX: kiên cường, dũng cảm, giàu lòngnhân ái, nhân vật mang tầm sử thi.- Sô-lô-khốp suy nghĩ sâu sắc về số phận con người- :+tin tưởng vào nghị lực phi thường của con người cách mạng có thể vượt qua sốphận,+quan tâm hơn đến sp con người trong cuộc sống, nhất là nạn nhân chiến tranh.+ với lòng dũng cảm con người có thể vượt qua thử thách chiến tranh, lòng nhân áigiúp con người xoa dịu nỗi đau chiến tranh để lại.6-Câu hỏiCâu 1: Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Sô- lô- khốp.Câu 2: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm.Câu 3: Trình bày ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật đoạn trích.Câu 4: Lòng nhân hậu của nhân vật Xô- cô- Lốp được thể hiện như thế nào trongđoạn trích.------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 3: ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích)
  • 57. 1. Về con người và sự nghiệp văn học- Tên là O-nit Hê-ming-uê (1899- 1961): Nhà văn Mĩ để lại dấu ấn sâu sắc trong vănxuôi hiện đại phương Tây và góp phần đổi mới lối viết truyện, tiểu thuyết của nhiềuthế hệ nhà văn trên thế giới.+ Những tiểu thuyết nổi tiễng của Hê-ming-uê: Mặt trời vẫn mọc (1926), Giã từ vũkhí (1929), Chuông nguyện hồn ai (1940).+ Truyện ngắn của Hê-ming-uê được đánh giá là những tác phẩm mang phong vịđộc đáo hiếm thấy. Mục đích của nhà văn là "Viết một áng văn xuôi đơn giả vàtrung thực về con người".2. Ông già và biển cả (The old man and the sea)+ Được xuất bản lần đầu trên tạp chí Đời sống.+ Tác phẩm gây tiếng vang lớn và hai năm sau Hê-ming-uê được trao giải Nô-ben.+ Tóm tắt tác phẩm (SGK).+ Tác phẩm tiêu biểu cho lối viết "Tảng băng trôi": dung lượng câu chữ ít nhưng"khoảng trống" được tác giả tạo ra nhiều, chúng có vai trò lớn trong việc tăng cáclớp nghĩa cho văn bản (Tác giả nói rằng tác phẩm lẽ ra dài cả 1000 trang nhưng ôngđã rút xuống chỉ còn bấynhiêu thôi).3. Đoạn trích+ Đoạn trích nằm ở cuối truyện.+ Đoạn trích kể về việc chinh phục con cá kiếm của ông lão Xan-ti-a-gô. Qua đóngười đọc cảm nhận được nhiều tầng ý nghĩa đặc biệt là vẻ đẹp của con người trongviệc theo đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn của đời mìnhvà ý nghĩa biểu tượngcủa hình tượng con cá kiếm.4. Nội dung, tư tưởng của đoạn trích Hình tượng con cá kiếm được phát biểu trực tiếp qua ngôn từ của người kểchuyện, đặc biệt là qua những lời trò chuyện của ông lão với con cá ta thấy ông lãocoi nó như một con người. Chính thái độ đặc biệt, khác thường này đã biến con cáthành “nhân vật” chính thứ hai bên cạnh ông lão, ngang hàng với ông. Con cá kiếmmang ý nghĩa biểu tượng. Nó là đại diện cho hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu cho vẻđẹp , tính chất kiên hùng vĩ đại của tự nhiên. Trong mối quan hệ phức tạp của thiênnhiên với con người không phải lúc nào thiên nhiên cũng là kẻ thù. Con người vàthiên nhiên có thể vừa là bạn vừa là đối thủ. Con cá kiếm là biểu tượng của ước mơvừa bình thường giản dị nhưng đồng thời cũng rất khác thường, cao cả mà con ngườiít nhất từng theo đuổi một lần trong đời.5. Nghệ thuật đoạn trích Đặc điểm ngôn ngữ kể chuyện trong tác phẩm Ông già và biển cả của Hê-minh-uê có ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ trực tiếp của ông già đượcthể hiện bằng: “lão nghĩ.....”, “lão nói ....”+ Ngôn ngữ của người kể chuyện tường thuật khách quan sự việc.
  • 58. + Lời phát biểu trực tiếp của ông lão. Đây là ngôn từ trực tiếp của nhân vật. Có lúcnó là độc thoại nội tâm. Nhưng trong đoạn văn trích nó là đối thoại. Lời đối thoạihướng tới con cá kiếm: “Đừng nhảy, cá”, lão nói. “Đừng nhảy”. “Cá ơi”, ông lão nói“cá này, dẫu sao thì mày cũng sẽ chết. Mày muốn tao cùng chết nữa à?”“Mày đừnggiết tao, cá à, ông lão nghĩ “ mày có quyền làm thế”. “Tao chưa từng thấy bất kỳ aihùng dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thượng hơn mày, người anh em ạ”.+ Ý nghĩa của lời phát biểu trực tiếp:- Đưa người đọc như đang trực tiếp chứng kiến sự việc.- Hình thức đối thoại này chứng tỏ Xan-ti-a-gô coi con cá kiếm như một con người.- Nội dung đối thoại cho thấy ông lão chiêm ngưỡng nó thông cảm với nó và cảmthấy nuối tiếc khi tiêu diệt nó.- Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên- Ý nghĩa biểu tượng của con cá kiếm- Vẻ đẹp của con người trong hành trình theo đuổi và đạt được ước mơ của mình.6- Đánh giá chung Đoạn văn tiêu biểu cho phong cách viết độc đáo của Hê-minh-uê: luôn đặt conngười đơn độc trước thử thách. Con người phải vượt qua thử thách vượt qua giới hạncủa chính mìnhđể luôn vươn tới đạt được mước mơ khát vọng của mình. Hai hìnhtượng ông lão và con cá kiếm đều mang ý nghĩa biểu tượng gợi ra nhiều tầng nghĩacủa tác phẩm. Đoạn văn tiêu biểu cho nguyên lý “Tảng băng trôi “ của Hê-minh-uê.7- Câu hỏiCâu 1:Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hêminguê.Câu 2: Nêu nội dung, tư tưởng đoạn trích.Câu 3: Cảm nghĩ về nhân vật ông lão.Câu 4: Ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích.------------------------------------------------------------------------------------------------------PHẦN C. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI1. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝI, Kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và cách làm.a) Đối tượng được đưa ra nghị luận là một tư tưởng, đạo lí. Không phải là một hiệntượng đời sống xã hội, cũng không phải là một vấn đề văn học. Thường được phátbiểu ngắn gọn, cô đọng, khái quát nhất.b) Cách xây dựng văn bản nghị luận này gồm các bước sau :Thứ nhất, giới thiệu vấn đề đưa ra bàn luận.Thứ hai, giải thích tư tưởng, đạo lí cần nghị bàn (nêu các khía cạnh nội dung của tưtưởng, đạo lí này).
  • 59. Thứ ba, phân tích, chứng minh, bình luận các khía cạnh ; bác bỏ, phê phán những sailệch liên quan.Thứ tư, khẳng định chung, nêu ý nghĩa, liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hànhđộng.II-Đề bài và gợi ý Nhà văn Nga Lép Tôn-xtôi nói: “Lý tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lýtưởng thìkhông có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì khôngcó cuộc sống”.Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lý tưởng và lý tưởng riêng của mình.Tìm hiểu đề:- Nội dung: Suy nghĩ về vai trò của lý tưởng nói chung đối với mọi người và lýtưởng riêng của mình.+ Lý tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không có lý tưởng thì không có cuộc sống.+ Nâng vai trò của lý tưởng lên tầm cao ý nghĩa của cuộc sống.+ Giải thích mối quan hệ lý tưởng và ngọn đèn, phương hướng và cuộc sống.- Phương pháp nghị luận: Phân tích, giải thích, bình luận, chứng minh.- Phạm vi tư liệu: Cuộc sống.Lập dàn ý:a. Mở bài:Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề tư tưởng, đạo lý cần nghị luận.b. Thân bài: (gợi ý)- Lý tưởng là gì? Tại sao nói lý tưởng là ngọn đèn chỉ đường? Ngọn đèn chỉ đườnglà gì? Nóquan trọng như thế nào?(Lý tưởng giúp cho con người không đi lạc đường. Khả năng lạc đường trước cuộcđời là rất lớn nếu không có lý tưởng tốt đẹp.)- Lý tưởng và ý nghĩa cuộc sống:Lý tưởng xấu có thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người. Không có lýtưởng thì không có cuộc sống.- Lý tưởng tốt đẹp , thực sự có vai trò chỉ đường.- Lý tưởng riêng của mỗi người.Vấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp THPT là chọn ngành nghề, mộtngưỡng cửa để bước vào thực hiện lý tưởng.c. Kết bài- Khái quát lại vấn đề.- Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức từ tư tưởng đạo lí đã nghị luận.IV-Một số câu hỏi, đề luyện tậpCâu1: Anh. chị hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu: Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?Câu 2: Em suy nghĩ gì về quan niệm sống sau đây"
  • 60. " Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được làtôi toàn vẹn." (Hồn Trương Ba, da hàng thịt- Lưu Quang Vũ)Câu 3: " Có ba điều trong cuộc đời mỗi người nếu đi qua sẽ không lấy lại được: thờigian, lời nói và cơ hội." Nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên.Câu 4: .Tình thương là hạnh phúc của con người.Câu 5: Viết bài văn ngắn, trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ thiện- ác trongcuộc sống?----------------------------------------------------------------------------------------------------2. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNGI. Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.1. Tìm hiểu đề bài2. Lập dàn ýMở bài :Thân bài :Kết bài :II. Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống- Nghị luận về một hiện tượng đời sống là bàn về một hiện tượng có ý nghĩa đối vớixã hội.- Bài nghị luận cần nêu rõ hiện tượng, phân tích các mặt đúng - sai, lợi - hại, chỉ ranguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết.- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phân tích so sánh, bác bỏ, bình luận…người viết cần diễn đạt giản dị ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần nêu cảm nghĩ củariêng mình.III- Đề bài và gợi ý Anh (chị), hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động “Nói không vớinhữngtiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.1. Tìm hiểu đề.- Nội dung bình luận: hiện tượng tiêu cực trong thi cử hiện nay.- Kiểu bài:nghị luận xã hội với các thao tác bình luận, chứng minh…- Tư liệu: trong đời sống xã hội.2. Lập dàn ý (gợi ý)a) Mở bài.Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, phát biểu nhận định chung…b) Thân bài.- Phân tích hiện tượng.+ Hiện tượng tiêu cực trong thi cử trong nhà trường hiện nay là một hiện tượng xấucần xoá bỏ, nó làm cho học sinh ỷ lại, không tự phát huy năng lực học tập củamình…+ Hiện tượng lấy tỉ lệ để nâng thành tích của nhà trường.
  • 61. + Hãy nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.- Bình luận về hiện tượng.+ Đánh giá chung về hiện tượng.+ Phê phán các biểu hiện sai trái:. Thái độ học tập gian lận.. Phê phán hành vi cố tình vi phạm, làm mất tính công bằng của các kì thi.c) Kết bài.- Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử.- Phê phán bệnh thành tích trong giáo dục.III-Một số câu hỏi, đề luyện tậpCâu 1: Tình trạng ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của người dân.Câu 2: Tin học và thanh niên.Câu 3: Tình trạng bạo lực học đường và trách nhiệm của mỗi học sinh.------------------------------------------------------------------------------------------------------PHẦN D- CẤU TRÚC ĐỀ THI CỦA BỘ GD ( năm 2010)Câu I (2 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn họcViệt Nam và các tác giả văn học nước ngoài.Yêu cầu: học sinh trình bày chuẩn xác, mạch lạc, gãy gọn. Trong khoảng nửa tranggiấy thi trở lại. Không nên viết dông dài.( Người biên soạn)Văn học Việt Nam:- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ20- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc- Phạm Văn Đồng.- Tây Tiến - Quang Dũng- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu- Đất nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm- Sóng - Xuân Quỳnh
  • 62. - Đàn ghi ta của Lorca- Thanh Thảo- Người lái đò sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường- Vợ nhặt (Kim Lân)- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành- Những đứa con trong gia đình- Nguyễn Thi- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu- Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc- Trần Đình HượuVăn học nước ngoài:- Thuốc- Số phận con người (trích)- Ông già và biển cả (trích)Câu II (3 điểm):Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá400 từ):- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.Yêu cầu: Viết thành một bài văn ngắn, khoảng 400 từ ( tương ứng 1 trang giấy thi),nhưng phải đủ kết cấu: mở bài- thân bài- kết bài.( Người biên soạn)Câu III (5 điểm):
  • 63. Nội dung đề thi nằm trong kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm văn họcViệt Nam đã trình bày ở phần trên.Yêu cầu: Tùy vào yêu cầu, nội dung của đề mà thể hiện, song chí ít cũng được 3trang . Tất nhiên, phải xây dựng được một bài văn nghị luận thật sự , gồm: mở bài-thân bài- kết bài. Phải chú ý đưa ra các luận điểm, luận cứ xác đáng, mạch lạc. Biếtcách lí lẽ, phân tích, đánh giá, nhận xét chi tiết, vấn đề. Nhất thiết phải nói được yếutố nghệ thuật. Tránh kể lể dông dài, lan man. Chữ viết cẩn thận. Không được viết tắt,sai chính tả. Dùng từ chính xác, có hình ảnh. Câu văn gọn gàng, rõ ràng. Biết chấm,phẩy câu, xuống đoạn.( Người biên soạn)PHẦN E. GIỚI THIỆU MỘT ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP VÀ HƯỚNG DẪNCHẤMThời gian làm bài: 150 phút(Không kể thời gian giao đề)I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (5,0 điểm)Câu I. (2,0 điểm)Anh ( chị ) hãy tóm tắt truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn.Câu II. (3,0 điểm)Hiện nay ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, langthang kiếm sống trong các thành phố, thị trấn về những mái ấm tình thương để nuôidạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp.Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó.II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó(câu III.a, hoặc III.b)Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
  • 64. Cảm nhận của anh hoặc chị về nhân vật tôi trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòngsông của Hoàng Phủ Ngọc Tường.Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Đàn ghita của Lor-ca của ThanhThảo:những tiếng đàn bọt nư-ớcTây Ban Nha áo choàng đỏ gắtli-la li-la li-lađi lang thang về miền đơn độcvới vầng trăng chếnh choángtrên yên ngựa mỏi mònTây Ban Nhahát nghêu ngaobỗng kinh hoàngáo choàng bê bết đỏLor-ca bị điệu về bãi bắnchàng đi như- ngư-ời mộng dutiếng ghi ta nâubầu trời cô gái ấytiếng ghi ta lá xanh biết mấy
  • 65. tiếng ghi ta tròn bọt nư-ớc vỡ tantiếng ghi ta ròng ròngmáu chảy(Ngữ văn 12 Nâng cao, tập một, NXB Giáo duc, 2008, tr.132) ------***------ HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP THPTI. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)Câu I. (2,0 điểm)a. Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chínhsau:- Vợ chồng Hoa Thuyên- chủ một quán trà nghèo- có đứa con trai độc nhất mắcbệnh laonặng. Nhờ có người mách bảo, vào một đêm thu lúc trời chưa sáng hẳn, LãoHoa Thuyên tìm tới pháp trường để mua chiếc bánh bao tẩm máu người vừa chịu ánchém về cho con ăn vì cho rằng ăn như thế con sẽ khỏi bệnh.- Vợ chồng Hoa Thuyên cho bé Thuyên ăn thuốc. Thằng bé thật tiều tuỵ, đángthương. Vợ chồng Hoa Thuyên đặt hết niềm tin tưởng vào sự hiệu nghiệm củaphương thuốc này.- Trời vừa sáng, lúc bé Thuyên ăn thuốc xong, quán trà nhà lão Hoa Thuyên dầnđông khách. Câu chuyện của bọn họ xoay quanh hai sự việc. Sự việc thứ nhất là tấtthảy bọn họ đều tin tưởng vào công hiệu của phương thuốc bánh bao tẩm máu tươimà thằng bé vừa ăn . Sự việc thứ hai là chuyện bàn tán về người tù bị chém sángnay. Qua lời của Cả Khang thì người bị chém tên là Hạ Du. Hạ Du theo đuổi lítưởng đánh đổ nhà Mãn Thanh, giành độc lập, chủ quyền cho người Trung Quốc(Thiên hạ nhà Mãn Thanh chính là của chúng ta). Hạ Du bị người bà con tố giác vàbị bắt. Trong tù Hạ Du vẫn tuyên truyền tư tưởng cách mạng. Tuy nhiên, tất cảnhững người có mặt trong quán trà hôm đó không một ai hiểu đúng về Hạ Du. Bọnhọ cho Hạ Du là điên, là giặc.
  • 66. - Vào một buổi sáng của ngày Thanh minh năm sau, mẹ Hạ Du và bà Hoa Thuyêncùng đếnnghĩa địa ( dành cho người nghèo, người tù và người bị chém) viếng mộcon. Hai người mẹ đau khổbước đầu có sự đồng cảm . Họ rất ngạc nhiên khi thấytrên mộ Hạ Du có một vòng hoa. Mẹ Hạ Du đã bắt đầu hiểu ra việc làm của con bàvà tin tưởng những kẻ giết hại Hạ Du nhất định sẽ bị quả báo.b. Cách cho điểm:- Điểm 2: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.- Điểm 1: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.- Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc.Câu II. (3,0 điểm)a. Yêu cầu về kỹ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu bài văn chặt chẽ, diễn đạt lưu loát;không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.b.Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng, quan trọng làcách hiểu và cách bàn luận phải xuất phát từ hiện tượng đề bài yêu cầu nghị luận,phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung của xã hội. Cần tổ chức bài làm theo địnhhướng sau:- Thực trạng trẻ em lang thang cơ nhỡ: Trẻ em lang thang, cơ nhỡ đang là vấn đề cầnđược toàn xã hội quan tâm. Bởi vì hiện nay vẫn còn rất nhiều trẻ em không nơinương tựa, điều này ảnh hưởng tới sự phát triển chung của đất nước.- Nguyên nhân: Do đói nghèo, do tổn thương tình cảm ( bị gia đình ruồng bỏ, từ chốihoặc đánh đập ), do mồ côi hoặc các trường hợp bố mẹ li hôn.- Hiện nay, những " mái ấm tình thương" đang xuất hiện ngày càng nhiều ở nước ta.Điều này không chỉ có ý nghĩa xã hội, ý nghĩa kinh tế mà quan trọng hơn là giúp chocác em hướng thiện, đưa các em đi đúng với quỹ đạo phát triển tích cực của xã hội.Đây là tình cảm tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách... biểu hiện của truyềnthống nhân đạo ngàn đời nay của dân tộc Việt Nam.
  • 67. - Giới thiệu một vài điển hình: Tổ chức ( Làng trẻ em SOS, Làng trẻ em Hòa Bình( Từ Dũ), Chùa Bồ Đề (Huế)...); cá nhân ( Mẹ Phạm Ngọc Oanh (Hà Nội) với 800đứa con tình thương; Anh Phạm Việt Tuấn với mái ấm KOTO ( Hà Nội )...)- Quan điểm và biện pháp nhân rộng+ Quan điểm: Có cái nhìn đúng đắn về hiện tượng trẻ em lang thang cơ nhỡ từ đónâng cao tình cảm và trách nhiệm đối với hiện tượng ấy. Lên án và kịp thời pháthiện, tố cáo những kẻ bóc lột sức lao động và xâm hại trẻ em.+ Biện pháp nhân rộng: Dùng biện pháp tuyên truyền, kêu gọi các cá nhân, tổ chức,quyên góp tiền cho các hoạt động từ thiện, thành lập đội thanh niên tình nguyện...c. Cách cho điểm:- Điểm 3: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.- Điểm 2: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)a. Yêu cầu về kỹ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc- hiểu để trình bàycảm nhận về nhân vật trong tác phẩm kí. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; khôngmắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.b. Yêu cầu về kíên thức:Trên cơ sở những hiểu biết về Hoàng Phủ Ngọc Tường và tác phẩm Ai đã đặt têncho dòng sông, thí sinh biết cảm nhận được vốn tri thức, vốn văn hoá và tình cảmvới Huế của nhân vật tôi. Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau songcần nêu bật những ý chính sau:Nhân vật tôi trong tác phẩm là một trí thức gắn bó và say đắm sông Hương với kinhthành Huế. Nhân vật đã huy động vốn kiến thức tổng hợp về địa lí, lịch sử, văn
  • 68. hoá,...trong và ngoài nước để miêu tả và cảm nhận những vẻ đẹp khác nhau củadòng sông.- Nhân vật tôi nhìn dòng sông từ nhiều điểm nhìn khác nhau: thượng nguồn, trongkinh thànhHuế, ra ngoại vi thành phố; từ góc độ địa lí, văn hoá, lịch sử,...kết hợp đanxen điểm nhìn không gian và thời gian...- Giọng điệu của nhân vật là giọng thủ thỉ, tâm tình, say đắm mà tỉnh táo, tự tin màkhông áp đặt, sắc sảo mà giàu cảm xúc.c. Cách cho điểm:- Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt.- Điểm 3: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.- Điểm 1: Bài viết quá sơ sài, diễn đạt yếu.- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)a. Yêu cầu về kỹ năng:Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc - hiểu để phân tích tácphẩm trữtình; kết cấu bài văn chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả,dùng từ và ngữ pháp.b. Yêu cầu về kiến thức:Trên cơ sở hiểu biết về Thanh Thảo và bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, thí sinh biếtphân tích những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu để làm nổi bật vẻ đẹp bi tráng của hìnhtượng Lor-ca. Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu đượcnhững ý cơ bản sau:- Hình ảnh người nghệ sĩ Lor-ca: con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnhchính trị, văn hoá nghệ thuật Tây Ban Nha.+ Mở đầu bài thơ, tác giả đã vẽ nên hình tượng một nhà nghệ sĩ Lor-ca bằng nhữngnét chấm phá, phần nào chịu ảnh hưởng của trường phái ấn tượng.
  • 69. + Chi tiết “tiếng đàn bọt nước”: nghệ thuật chuyển đổi cảm giác: thính giác sang thịgiác và thủ pháp lạ hóa tạo nên sức hấp dẫn kỳ lạ của tiếng đàn Lor-ca.+ Hình ảnh tương phản gay gắt: gợi cảnh đấu trường giữa khát vọng dân chủ với nềnchính trị độc tài, giữa khát vọng cách tân nghệ thuật với nền nghệ thuật già nua.+“Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt” . Đây là hình ảnh vừa thực vừa tượng trưng: đấutrường quyết liệt, nơi người nghệ sĩ đương đầu với những thế lực tàn bạo, hà khắc.+ Nhạc thơ li-a li-a ... Nghệ thuật láy âm “li-la li-la li-la” gợi hợp âm của tiếng đànghi ta, gợi hình ảnh bông hoa buồn của phút chia ly, gợi chuyến đi thăm thẳm và đơnđộc của người nghệ sĩ.+ Từ ngữ “lang thang, miền đơn độc, yên ngựa mỏi mòn, vầng trăng chuếnhchoáng” gợi lên cuộc hành trình đơn độc của người nghệ sĩ đang tranh đấu cho tự dovà cái mới.- Cái chết đầy bi phẫn của Lor-ca, khát vọng cách tân nghệ thuật đành dang dở.+ Tập trung thể hiện giây phút Lor-ca "bị điệu về bãi bắn" và cực tả nỗi đau đớn, xótxa trước cái chết của người nghệ sĩ. Thủ pháp đối lập, các biện pháp so sánh, nhânhóa, điệp ngữ được sử dụng triệt để nhằm khắc họa đậm nét ấn tượng về sự "kinhhoàng", nỗi đau đớn tột cùng của nhà thơ.chi tiết “Tây Ban Nha/ hát nghêu ngao”,từ ngữ “kinh hoàng”, hình ảnh “áo choàng bê bết đỏ”,hình ảnh “Lor-ca bị điệu về bãi bắn/ chàng đi như người mộng du”Thật bất ngờ, hồi tưởng lại cảnh tượng thảm khốc ấy, Thanh Thảo lại như nghe vàcảm nhận thấy âm thanh tiếng ghi ta trên chặng đường lãng du của Lor-ca.+ Từ ngữ chuyển đổi cảm giác “nâu, lá xanh, tròn bọt nước vỡ tan, ròng ròng /máuchảy”+ Những điệp khúc tạo hình âm nhạc bằng chính nhịp điệu, và bằng hình ảnh (bọtnước, tròn bọt nước vỡ tan, ròng ròng, máu chảy) bằng màu sắc (nâu, xanh biếtmấy), bằng liên tưởng (Tây BanNha áo choàng đỏ gắt, bầu trời cô gái ấy….). Sự kếthợp ngẫu hứng từ ngữ cũng là sự kết hợp mangtính chất âm nhạc. Đặc biệt, khi tiếng
  • 70. ghita ròng ròng máu chảy, âm nhạc đã thành thân phận: nó là tiếng van vỉ than khóccủa trái tim tử thương trong thơ Lor-ca, nó là chính định mệnh nghiệt ngã với Lorca.- Đánh giá: Với nghệ thuật đặc sắc, đoạn thơ thể hiện sự đồng cảm, tiếc thương sâusắc của tác giả đối với Lor-ca, người nghệ sĩ tài hoa có số phận bi tráng của đất nướcTây Ban Nha.c) Cách cho điểm:-Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt.-Điểm 3: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.-Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu.-Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.------------------------CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT- THI TỐT----------------

×