Your SlideShare is downloading. ×
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Học tốt ngữ văn 10 nâng caotruonghocso.com

35,410

Published on

0 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
35,410
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
138
Comments
0
Likes
5
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. AI QPHẠM AN MIÊN - NGUYỄN LÊ HUÂN HỌC TỐT NGỮ VĂN 10 NÂNG CAO (TẬP HAI)NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH 1
  • 2. 2
  • 3. LỜI NÓI ĐẦU Từ năm học 2006-2007, sách giáo khoa Trung học phổ thông môn Ngữ vănđược triển khai dạy học bao gồm: sách giáo khoa Ngữ văn (biên soạn theo chươngtrình chuẩn) và sách giáo khoa Ngữ văn nâng cao theo nguyên tắc tích hợp (vănhọc, tiếng Việt và làm văn), nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạocủa học sinh. Nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo để tăng cường khảnăng tự học, chúng tôi biên soạn bộ sách Học tốt Ngữ văn Trung học phổ thông.Bộ sách sẽ được biên soạn tương ứng các lớp 10, 11 và 12, mỗi lớp hai cuốn.Theo đó, cuốn Học tốt Ngữ văn 10 nâng cao – tập hai sẽ được trình bày theo thứtự tích hợp các phân môn: - Văn học - Tiếng Việt - Làm văn Cách tổ chức mỗi bài trong cuốn sách sẽ gồm hai phần chính: I. KIẾN THỨC CƠ BẢN II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG Nội dung phần KIẾN THỨC CƠ BẢN với nhiệm vụ củng cố và khắc sâukiến thức sẽ giúp học sinh tiếp cận với những vấn đề thể loại, giới thiệu nhữngđiều nổi bật về tác giả, tác phẩm (với phần văn học); giới thiệu một số khái niệm,yêu cầu cần thiết mà học sinh cần nắm vững để có thể vận dụng được khi thựchành. Nội dung phần RÈN LUYỆN KĨ NĂNG đưa ra một số hướng dẫn về thao tácthực hành kiến thức (chẳng hạn: Luyện tập vận dụng các hình thức kết cấu vănbản thuyết minh, Luyện tập đọc – hiểu văn bản văn học, Luyện tập về liên kếttrong văn bản, Thực hành thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch, 3
  • 4. Luyện tập trình bày một vấn đề,...). Mỗi tình huống thực hành trong phần này đặtra một yêu cầu học sinh phải thông hiểu kiến thức cơ bản của bài học; ngược lại,qua công việc thực hành, kiến thức lí thuyết cũng có thêm một dịp được cũng cố.Vì thế, giữa lí thuyết và thực hành có mối quan hệ vừa nhân quả vừa tương hỗ rấtchặt chẽ. Ngoài các nhiệm vụ trên, ở một mức độ nhất định, nội dung cuốn sách cònhướng tới việc mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh lớp 10. Điều này thểhiện qua cách tổ chức kiến thức trong từng bài, cách hướng dẫn thực hành cũngnhư giới thiệu các ví dụ, các bài viết tham khảo. Cuốn sách chắc sẽ còn những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ýkiến đóng góp để có thể nâng cao chất lượng trong những lần in sau. Xin chân thành cảm ơn. NHÓM BIÊN SOẠN 4
  • 5. Tuần 19 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (Bạch Đằng giang phú) TRƯƠNG HÁN SIÊU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Trương Hán Siêu (? – 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Am, xãNinh Thành, nay thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Các vua Trần rất kínhtrọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là “thầy”. Là người tài đức vẹn toàn nênkhi qua đời, ông được thờ ở Văn Miếu. Tác phẩm của Trương Hán Siêu có: BạchĐằng giang phú, Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núiDục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm) và Cúc hoabách vịnh,… Thơ văn Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dântộc, tinh thần trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học. 2. Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mượn hình thức đối đáp chủ –khách để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bàithơ. Loại phú cổ thể (có trước đời Đường) được làm theo lối văn biền ngẫu hoặclối văn xuôi có vần, khác với phú Đường luật (có từ đời Đường) có vần, có đối, cóluật bằng trắc chặt chẽ. 3. Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của cácanh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường,bất khuất trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ bài phú Gợi ý: Phú sông Bạch Đằng có lẽ được Trương Hán Siêu sáng tác vào đời Trần HiếnTông, Trần Dụ Tông, khi nhà Trần suy thoái, có nguy cơ sụp đổ. Khi có dịp dungoạn trên sông Bạch Đằng, một nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển nằm giữa 5
  • 6. Quảng Ninh và Hải Phòng, nơi lưu dấu chiến tích lịch sử Ngô Quyền đánh thắngquân Nam Hán và nhà Trần tiêu diệt quân Nguyên Mông, ông đã cảm khái màlàm thành bài phú này. 2. Phân tích bố cục của bài phú Gợi ý: Bài phú này có có kết cấu ba phần theo như lối kết cấu thường thấy ở thể phú: - Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, nêu lí do sáng tác (từ đầu cho đến …dấu vếtluống còn lưu.). - Nội dung: Đối đáp (từ Bên sông các bô lão… cho đến Nhớ người xa chừ lệchan.). - Kết thúc: Lời từ biệt của khách (phần còn lại). 3. Cách miêu tả khái quát, ước lệ kết hợp với tả thực trong đoạn mở đầu: - Ước lệ: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, BáchViệt, đầm Vân Mộng; sóng kình, muôn dặm, đuôi trĩ, ba thu,… - Cảnh thực: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng, bờ lau san sát,bến lách đìu hiu,… 4. Thủ pháp liệt kê trùng điệp được sử hiệu quả. - Miêu tả không gian rộng lớn, thời gian liên hoàn: "giương buồm gionggió…, lướt bể chơi trăng…; sớm gõ thuyền…, chiều lần thăm…" - Làm nổi bật những kì tích: "Đây là chiến địa buổi Trùng Hưng nhị thánh bắtÔ Mã - Cũng là bãi đất xa thuở trước Ngô chúa phá Hoằng Thao"; "Tất Liệt thế c-ường, Lưu Cung chước dối,…" 5. Các hình ảnh đối nhau diễn tả không khí bừng bừng chiến trận ("Thuyền bèmuôn đội tinh kì phấp phới – Hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói"), hay đểmiêu tả thế giằng co quyết liệt ("ánh nhật nguyệt chừ phải mờ – Bầu trời đất chừsắp đổi"). 6. Về nghệ thuật chọn lọc hình ảnh, sử dụng điển tích 6
  • 7. Tác giả đã lựa chọn hình ảnh, điển tích diễn tả nổi bật sự thất bại của quângiặc, khẳng định một cách trang trọng tài trí của vua tôi nhà Trần: - "Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay – Trận Hợp Phì, giặc BồKiên hoàn toàn chết trụi." -"Hội nào bằng hội Mạnh Tân, có lương sư họ Lã – Trận nào bằng trận DụcThuỷ, có quốc sĩ họ Hàn." 7. Vần trong đoạn 1 và 2: - Vần lưng: vơi – chơi, lâu - đâu - Vần chân: Việt – biết – thiết - Vần gián cách: nhiều – Triều – chiều, đối - đổi – dối – lối – nổi, Hàn – nhàn– chan. 8. Nhân vật “khách” – cái tôi của tác giả: Sông Bạch Đằng và những hoài niệm về chiến công trên dòng sông này đềuxuất phát từ sự quan sát của nhân vật “khách” – tác giả. Chính qua sự quan sát ấy,nhân vật khách hiện lên với vẻ đẹp phóng khoáng, mạnh mẽ của bậc tráng sĩ: "…chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều – Mà lòng tráng sĩ bốn phương vẫn còn thathiết". “Khách” ấy cũng là người thích ngao du, thăm thú và tìm hiểu lịch sử dântộc:"Học Tử Trường chừ thú tiêu dao". 9. Nhân vật “bô lão” – hình ảnh của tập thể, xuất hiện trong hình thức đối đápở đoạn hai như sự hô ứng, qua đó tái hiện lại kì tích xưa, bộc lộ niềm ngưỡngvọng, tự hào hùng tráng: - Những chiến thắng vĩ đại trên sông Bạch Đằng: Chiến thắng gắn với têntuổi Ngô Quyền và chiến thắng gắn với tên tuổi Trần Hưng Đạo. Các chiến thắngvang dội này được đặc biệt tô đậm nhờ những hình ảnh, điển tích được chọn lựahết sức đặc sắc: “tinh kì phấp phới, giáo gươm sáng chói”, “ánh nhật nguyệt...phải mờ, bầu trời đất... sắp đổi”, “tan tác tro bay,... hoàn toàn chết trụi...; XíchBích, Hợp Phì,…” - Ngẫm lại xưa, thấy chiến thắng oanh liệt là bởi “trời đất cho nơi hiểm trở”, 7
  • 8. “nhân tài giữ cuộc điện an” và “bởi đại vương coi thế giặc nhàn”, nghĩ đến naychỉ thêm hoài tiếc: "Đến bên sông chừ hổ mặt – Nhớ người xa chừ lệ chan". 10. Đoạn cuối bài, trong lời thơ, “bô lão” và “khách” như hiện thân hô ứngcủa xưa – nay ca lên niềm tự hào về non sông hùng vĩ, bình luận về chiến thắngsông Bạch Đằng bằng khúc anh hùng ca về tinh thần ngoan cường, bất khuất củacon người: - Lời ca của “bô lão” khẳng định sự hằng tồn của dòng sông Bạch Đằng lịchsử, cũng là khẳng định chân lí: “Những người bất nghĩa tiêu vong – Nghìn thu chỉcó anh hùng lưu danh”. - Lời ca của “khách” tiếp nối âm hưởng tự hào, tôn vinh ở lời ca của “bô lão”đồng thời nhấn mạnh đến vai trò của con người trong chiến công xa, cũng là chânlí thấm đẫm tinh thần nhân văn cho muôn đời. Đọc thêm PHÚ NHÀ NHO VUI CẢNH NGHÈO (Trích Hàn nho phong vị phú) NGUYỄN CÔNG TRỨ I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858), huý là Củng, tự Tôn Chất, hiệu NgộTrai, biệt hiệu Hi Văn, người làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.Cuộc đời làm quan của ông tuy lúc thăng lúc giáng thất thường, nhưng ông luônvui vẻ, một lòng vì dân, vì nước. Các sáng tác: 53 bài thơ Nôm luật Đường, 1 bàithơ chữ Hán, 1 bài phú Nôm, 21 câu đối Nôm, 8 câu đối Hán, 62 bài ca trù,…Nguyễn Công Trứ có vai trò đặc biệt trong thể thơ hát nói. Bài phú Hàn nhophong vị phú cũng là một sáng tạo đặc sắc của ông. “Thơ văn Nguyễn Công Trứnhất là ca trù ngân lên một giọng điệu mới, phản ánh một khuynh hướng tư tưởngkhác với trước đó, tập trung vào một số chủ đề gắn bó với con người và cuộc đờitác giả.” 8
  • 9. 2. Phú có bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phú và văn phú. Hàn nhophong vị phú thuộc loại luật phú, chú trọng đối, vần. 3. Qua miêu tả hết sức cặn kẽ cảnh nghèo, tác giả bộc lộ quan niệm về thú vuisống, thanh thản, nhàn nhã của một nhà nho tài tử. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Các vế sóng đôi, đối nhau, với những hình ảnh cường điệu, cực tả cáinghèo, thể hiện cái nhìn trào lộng, hóm hỉnh. 2. Ngôn ngữ văn xuôi, dân dã được sử dụng với mật độ dày: chém cha, nó, ấyấy, đầu kèo, trước sân, ống nứa, đầu giường tre, thằng bé tri trô, rọi trứng gà bênvách, xoi hang chuột trong nhà, ngấp ngó, trong cũi, đầu giàn, lợn nằm gặmmáng, chuột cậy khua niêu, vỗ bụng rau bình bịch, ngáy kho kho, áo vải thô nặngtrịch, khăn lau giắt đỏ lòm,… Qua đó, cảnh nghèo của nhà nho được miêu tả sinhđộng, chân thực đến suồng sã. 3. Tác giả đã đặt vấn đề gì ở bốn vế đầu của đoạn trích? Gợi ý: Ở bốn vế đầu, tác giả nói đến cái nghèo vừa như muốn vạch trần lạivừa như chữa “tội”, đùa giỡn. Thái độ trước cái nghèo thể hiện ở bốn vế đầu đượccụ thể hoá bằng việc tả cảnh nghèo và bộc lộ bản lĩnh sống, thái độ trước cuộcsống nghèo khó của nhà nho ở 16 vế tiếp sau. 4. Nhận xét về cái nhìn của tác giả đối với cảnh nghèo. Gợi ý: Nửa như ca thán, chán ngán cảnh nghèo, nửa như bông đùa, bất chấpcái khó khăn để tìm vui thú, tác giả đã có cái nhìn vừa hết sức thực tế đối với cuộcsống, xót xa trước cảnh nghèo hèn vừa như bỡn cợt, “ngông”. Tác giả đứng ở tưthế của người trong cảnh nghèo, nếm trải mọi điều đồng thời cũng là người vượtlên trên hoàn cảnh, tìm lẽ tự tại cho mình. 9
  • 10. CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan vềcấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nàođó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Phù hợp với mối liên hệ bên trong của sự vật hay quá trình nhận thức củacon người, văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau: - Kết cấu theo trình tự thời gian: trình bày sự vật theo quá trình hình thành,vận động và phát triển. - Kết cấu theo trình tự không gian: trình bày sự vật theo tổ chức vốn có củanó (bên trên - bên dưới, bên trong - bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…). - Kết cấu theo trình tự lôgic: trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau(nguyên nhân - kết quả, chung - riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…). - Kết cấu theo trình tự hỗn hợp: trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tựkhác nhau. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường thuyết minh về đối tượng nào?Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã sử dụng hình thức kết cấu nào? - Văn bản thuyết minh về Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường. - Hình thức kết cấu của văn bản được tổ chức phối hợp giữa trình tự quan hệnhân quả (Từ nguyên nhân ô nhiễm môi trường đến sự nhận thức về tác hại của ônhiễm môi trường do Ra-sen Ca-xơn đưa ra trong tác phẩm Mùa xuân lặng lẽ vàtừ đó dấy lên phong trào bảo vệ môi trường) và trật tự quan hệ thời gian (Ngàynay…  Sau Chiến tranh thế giới thứ hai…  Năm 1962…  khởi đầu từ thậpkỉ sáu mươi…). 2. Văn bản Thành cổ Hà Nội thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh 10
  • 11. về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu như thế nào? - Văn bản giới thiệu về đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội. - Để giới thiệu đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội, bài văn đã đượctổ chức theo trình tự không gian từ trong ra ngoài: Tử Cấm Thành  HoàngThành  Kinh Thành. 3. Văn bản Học thuyết nhân ái của Nho gia thuyết minh về đối tượng nào?Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu ra sao? - Văn bản giới thiệu một số nội dung cơ bản của học thuyết nhân ái. - Người viết đã tổ chức kết cấu văn bản theo trình tự lô gích của đối tượng –tư tưởng nhân ái: + Giới thiệu chung về thuyết nhân ái; + Nội dung hai chữ nhân, ái; + Nội dung hai chữ trung, thứ. 4. Tìm hiểu kết cấu của phần Tri thức đọc – hiểu về thể loại Phú: Phú vốn là thể văn Trung Quốc thịnh hành vào thời Hán, dùng lối văn có nhịpđiệu, nhằm miêu tả, trình bày sự vật để biểu hiện tình cảm, ý chí của tác giả. Phúcó bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phú và văn phú. Cổ phú thường dùng hình thức “chủ – khách đối đáp”, không đòi hỏi đối,cuối bài thường kết lại bằng thơ; bài phú là phú dùng hình thức biền văn, câu văn4 chữ, 6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau; luật phú là phú thời Đường, chú trọng đếnđối, vần hạn chế, gò bó; văn phú là phú thời Tống, tương đối tự do, có dùng câuvăn xuôi. Bài Phú sông Bạch Đằng thuộc loại cổ phú, sử dụng lối “chủ – khách đốiđáp”; câu thơ có xen tiếng chừ (ví dụ: “Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương –Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt”) đậm chất trữ tình và sử dụng câu đối theo kiểu vếsau phô diễn tiếp mạch ý của vế trước (ví dụ: “Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá -Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”), nhiều vần thay nhau (nguyên văn bài phú này 11
  • 12. bằng chữ Hán có 8 vần) làm cho hình thức vừa cổ kính vừa uyển chuyển. Cổ phú ở Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, thích khoa trươnghình thức. Bài phú của Trương Hán Siêu hoài niệm về chiến công của các anhhùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người trong sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước. a) Về đối tượng thuyết minh: Văn bản thuyết minh về thể loại phú. b) Các đoạn của văn bản được sắp xếp kết cấu theo trình lô gích của đốitượng – thể loại văn học: - Khái niệm chung về thể loại phú; - Đặc điểm của các thể phú; - Đặc điểm thể loại của bài Phú sông Bạch Đằng; - Sự sáng tạo thể loại của bài Phú Sông Bạch Đằng. Tuần 20 THƯ DỤ VƯƠNG THÔNG LẦN NỮA (Tái dụ Vương Thông thư) NGUYỄN TRÃI I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là ức Trai, quê gốc tại làng Ngái (ChiNgại), huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh HảiDương). Ông mất ngày 19 – 9 – 1442, tức 16 tháng tám năm Nhâm Tuất, niênhiệu Đại Bảo thứ ba, trong vụ án Lệ Chi Viên (tức vụ án Trại Vải, huyện Gia Lư -ơng, nay thuộc Bắc Ninh), vụ án tru di tam tộc oan khốc nổi tiếng trong lịch sửViệt Nam. Toàn bộ tác phẩm của Nguyễn Trãi, mặc dù bị mất mát nhiều, songvẫn còn khá đồ sộ về số lượng và kiệt xuất về chất lượng: Bình Ngô đại cáo,Quân trung từ mệnh tập, Lam Sơn thực lục, Vĩnh Lăng thần đạo bi, Chí Linh sơnphú, Dư địa chí, Băng Hồ di sự lục, ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập. 12
  • 13. 2. Trong thời trung đại, thư ban đầu là tên chung của loại thư tín, viết để traođổi thông tin công việc hoặc tình cảm giữa người với người, hoặc gửi cho vuaquan, bạn bè, người thân. Về sau, thư gửi vua được gọi là biểu, tấu còn thư chỉ làhình thức thông tin giữa những người ngang hàng. Trong Quân trung từ mệnh, thưlà hình thức công văn, bàn việc nước, việc chiến, việc hoà nên mang đậm nét tínhchính luận. 3. Với một nghệ thuật nghị luận bậc thầy, thư lại dụ Vương Thông củaNguyễn Trãi cho thấy ý chí quyết thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình củaquân và dân ta. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Trong sự nghiệp phò tá Lê Lợi đánh quân Minh, Nguyễn Trãi có nhiệm vụsoạn thảo các thư từ gửi cho các tướng nhà Minh và nhân danh Lê Lợi để khuyêndụ. Nguyễn Trãi đã thực hiện chiến thuật “tâm công” hết sức hiệu quả. Thư lại dụ Vương Thông là thư số 35, một trong những bức thư gửi choVương Thông. Bấy giờ thành Đông Quan (Hà Nội nay) bị quân ta vây hãm, quânđịch ở trong thành đang khốn đốn. Bức thư này viết vào khoảng tháng 2 – 1427thì đến tháng 10 năm ấy, sau khi Liễu Thăng bị giết ở gò Mã Yên, Vương Thôngkhông đợi lệnh vua Minh đã “tự ý giảng hoà” với quân Lam Sơn rồi rút quân về n-ước. 2. Đặt vào hoàn cảnh sáng tác cụ thể để phân tích mục đích của bức thư: Mục đích viết thư của Nguyễn Trãi là dụ giặc ra hàng và rút quân về nước.Mục đích này được nói rõ trong các câu: “Các ông là những người xét rõ sự cơ,hiểu sâu thời thế, vậy nên chém đầu Phương Chính, Mã Kì đem đến cửa quândâng nộp. Như vậy, trong thành sẽ tránh được nạn cá thịt, trong nước sẽ khỏi vạđau thương, hoà hiếu lại thông, can qua xếp bỏ. ”. 3. Tìm hiểu bố cục bức thư 13
  • 14. Gợi ý: Bức thư có bố cục 3 đoạn: - Đoạn 1 (từ đầu cho đến Sao đủ để cùng nói việc binh được?): Nêu lênnguyên lí của người dùng binh là phải hiểu biết thời thế. - Đoạn 2 (từ Trước đây các ông trong lòng… cho đến … bại vong đó là sáu !):Phân tích thời và thế của đối phương ở thành Đông Quan. - Đoạn 3 (phần còn lại): Khuyên hàng, hứa hẹn những điều tốt đẹp, thách đấuvà sỉ nhục tướng giặc. 4. Phân tích mối quan hệ giữa các đoạn để thấy được mạch lập luận Gợi ý: Lôgic giữa các đoạn thể hiện mạch lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:Người làm dùng binh không thể không hiểu biết thời thế à Nay ở vào thời thế chỉchuốc lấy bại vong à Trong tình hình như vậy, nếu hiểu biết thời thế thì phải đầuhàng và rút quân về nước à Nếu không thì ra giao chiến phân tài hơn kém, khôngnên hèn nhát như thế. 5. Phân tích tư tưởng được thể hiện trong đoạn mở đầu Gợi ý: Ở đoạn mở đầu, tác giả nêu tư tưởng về thời thế đối với người dùngbinh. Đưa ra tư tưởng thời thế như một nguyên lí căn bản trong việc dùng binh,tác giả đã mở đầu bằng chân lí sáng rõ, phàm là người làm tướng đều thấu hiểu,để từ đó sẽ đi đến phân tích thời thế cụ thể của đối phương nhằm mục đích thuyếtphục, dụ hàng; đồng thời khẳng định kẻ địch không những không hiểu thời thế màcòn dối trá, che đậy nguy cơ thảm bại. Đây là đoạn văn có vai trò nêu chủ đề, mởra hướng lập luận cho toàn bài. 6. Lời lẽ thể hiện tư thế của người viết thư như thế nào? Gợi ý: Mặc dù tư thế của người nắm phần chủ động, hơn về sức mạnh quân sự cũngnhư thời thế, song thái độ của tác giả hết sức linh hoạt: đối với bọn Vương Chính, 14
  • 15. Mã Kì tàn ác, ngoan cố thì sỉ mắng, cương quyết tiêu diệt; đối với Vương Thông,Sơn Thọ và các tướng khác thì phân tích thời thế, cương nhu linh hoạt, chủ yếu dụhàng. Cuối cùng, vừa khuyên nhủ, hứa hẹn lại vừa sỉ mắng, “khích tướng”, tháchđánh để chứng tỏ sức mạnh làm chủ tình thế của quân ta. Tác giả khuyên hàng vớilí lẽ vừa mềm mỏng, vừa cứng rắn: một là đầu hàng, sẽ được bảo toàn; hai là đemquân ra đọ sức, mà với thời thế như đã phân tích sáng rõ ở phần trên bức thư thìphương án này chỉ đem lại kết quả thảm bại. Bức thư thể hiện địch vận “đánh vàolòng người” của Nguyễn Trãi, cho thấy sự kết hợp tài tình giữa tính chiến đấumạnh mẽ với lòng yêu chuộng hoà bình thiết tha của tác giả. 7. Thời và thế của quân Minh đã được tác giả phân tích trong đoạn 2 của bứcthư như thế nào? Gợi ý: - Thế của quân Minh ở Trung Quốc: Ngô mạnh không bằng Tần, mà hà khắclại quá, không đầy một năm tất sẽ theo nhau mà chết, ấy là mệnh trời…; Phía Bắccó giặc Nguyên, trong nước có nội loạn ở Tầm Châu. - Thế của quân Minh ở Đông Quan: kế cùng lực kiệt, lính tráng mỏi mệt,trong không lương thảo, ngoài không viện binh,… - Sáu cớ bại vong tất yếu, không thể bác bỏ. 8. Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình củatác giả, cũng là của nhân dân ta: - Chỉ rõ sự thất bại của địch, khẳng định thế tất thắng của ta (sáu cớ bạivong). - Khuyên dụ đầu hàng, mở ra đường thoái lui cho đối phương: “sửa sang cầucống, mua sắm tàu thuyền, thuỷ lục hai đường, tuỳ theo ý muốn; quân ra khỏi bờcõi, muôn phần bảo đảm được yên ổn”. - Bộc lộ quan điểm hoà hữu, bang giao thân thiện, lâu dài: “nước tôi lại phụngcống xưng thần, theo như lệ trước”. 15
  • 16. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I – KIẾN THỨC CƠ BẢN Là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực vănchương, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khác với các phong cách ngôn ngữ khácở những điểm cơ bản sau: 1. Tính thẩm mĩ Văn chương là nghệ thuật ngôn ngữ, là sự thể hiện giá trị thẩm mĩ của ngônngữ. Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với tư cách là chất liệu xây dựng hìnhtượng, có sự tổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối để tạo nên hiệu quảthẩm mĩ. 2. Tính đa nghĩa Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thành phần biểu thịthông tin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tường minh,thành phần nghĩa hàm ẩn. Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trongnhững hình tượng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động. Trong đó, thành phầnnghĩa hàm ẩn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thịnhững suy ngẫm, gợi liên tưởng, tưởng tượng,… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ,những thông điệp sâu sắc về cuộc sống và con người. 3. Dấu ấn riêng của tác giả Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt. Sởthích và sở trường ấy được bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độcđáo, dấu ấn riêng của tác giả. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Những loại văn bản nào sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? Gợi ý: Các loại văn bản văn chương (văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch) sử dụngphong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 2. Nói đến phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, cần phải nhớ đến những đặc 16
  • 17. điểm cơ bản nào? Gợi ý: Tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và dấu ấn riêng của tác giả là những đặcđiểm cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 3. Hãy phân tích đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật biểuhiện ở bài Phú nhà nho vui cảnh nghèo của Nguyễn Công Trứ. Gợi ý: - Về tính thẩm mĩ của văn bản: + Tính thẩm mĩ thể hiện ở cấu trúc văn bản theo thể loại phú: Văn bản Phúnhà nho vui cảnh nghèo thuộc thể bài phú, ngôn ngữ được tổ chức theo hình thứcbiền văn, có sáu mươi tám vế sóng đôi; hai mươi vế đầu miêu tả nơi ở, cách sốngvà ăn mặc của một nhà nho nghèo. + Tính thẩm mĩ thể hiện ở các yếu tố ngôn ngữ, các biện pháp tu từ tập trungdiễn tả nơi ở, cách sống và ăn mặc của một nhà nho nghèo: sự lặp lại, sóng đôi,điệp âm (Chém cha… chém cha, rành rành – ấy ấy, bình bịch – kho kho, chátchát chua chua – nhai nhai nhổ nhổ,…; hiệp vần o, ô), đối (Bóng nắng rọi trứnggà bên vách, thằng bé tri trô - Hạt mưa soi hang chuột trong nhà, con mèo ngấpngó,…), lối nói “phô trương” (mọt tạc vẽ sao, nhện giăng màn gió, mối giũiquanh co, giun đùn lố nhố, lợn nằm gặm máng, chuột cậy khua niêu, vỗ bụng raubình bịch, an giấc ngáy kho kho, áo vải thô nặng trịch, khăn lau giắt đỏ lòm,…),… - Về tính đa nghĩa của văn bản: Tác giả không dùng chữ nghèo nào mà vẫnmiêu tả được cảnh nghèo của hàn nho; Qua việc miêu tả khách quan cảnh sốngnghèo (nơi ở, cách sống, ăn mặc), tác giả đã lột tả được cảnh sống nghèo đến cùngcực, đồng thời cho thấy quan niệm, thái độ sống lạc quan của một nhà nho chânchính. - Về dấu ấn riêng của tác giả: Dấu ấn riêng của tác giả thể hiện nổi bật quagiọng điệu mỉa mai, châm biếm (đặc biệt là ở từ phong vị, hay việc sử dụng ngônngữ trong cách nói “phô trương”,…). Cũng qua giọng điệu ấy mà hình tượng tácgiả hiện ra với một tư thế vừa ngao ngán vừa ngạo nghễ, bất chấp, ngông,… 17
  • 18. Nguyễn Công Trứ thường để lại ấn tượng về một cá tính ngang tàng, đậm chất tàitử. 4. Phân tích đoạn thơ sau đây để làm sáng tỏ đặc điểm chung của phong cáchngôn ngữ nghệ thuật. Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song; Thuyền về nước lại sầu trăm ngả, Củi một cành khô lạc mấy dòng. (Huy Cận, Tràng giang) Gợi ý: Để phân tích những biểu hiện của phong cách ngôn ngữ nghệ thuậttrong đoạn thơ trên, hãy tham khảo đoạn văn sau. “Ngay câu thơ đầu bài thơ không chỉ nói sông, mà nói buồn, nói về một nỗibuồn bất tận, bằng một hình ảnh ẩn dụ: sóng gợn tràng giang trùng trùng điệpđiệp, như nỗi buồn trùng trùng điệp điệp. Giữa tràng giang mà điểm nhìn nhà thơtụ vào con sóng nhỏ, tuy rất nhiều, nhưng hiện ra rồi tan, muôn thủa. Con thuyềnthường là hình ảnh tượng trưng cho cuộc đời lênh đênh, cô đơn, vô định. ở đâycon thuyền buông mái chèo xuôi dòng (xuôi mái) theo dòng nước, nhưng thuyềnvà nước chỉ “song song” với nhau chứ không gắn bó gì với nhau, bởi nước xuôitrăm ngả, thuyền theo ngả nào? Thuyền đi với dòng để rồi chia li với dòng. Câuthứ ba đã nói tới sự chia li: “Thuyền về nước lại sầu trăm ngả”. Thuyền buồn vìphải rẽ dòng. Nước buồn như không biết trôi về đâu. Câu cuối đoạn này càng thểhiện tập trung cho kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, vô định: “Củi một cành khô lạcmấy dòng”. Cái nhìn của nhà thơ vẫn tập trung vào các vật nhỏ: sóng, thuyền, củikhô. Tác giả lưu ý, không phải là cây gỗ, thân gỗ, mà chỉ là “củi một cành khô”,một mảnh rơi gẫy, khô xác của thân cây. Cả khổ thơ đầu đã vẽ lên một không gian sông nước bao la, vô định, rời rạc,hờ hững. Những đường nét: nước song song, buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, lạc 18
  • 19. mấy dòng không hứa hẹn gì về hội tụ, gặp gỡ mà chỉ là chia tan, xa vời. Trên consông đó một con thuyền, một nhánh củi lênh đênh càng tỏ ra nhỏ nhoi bất lực. ởđây không chỉ thuyền buồn, cành củi khô buồn, mà cả sóng gợn, sông nước đềubuồn.” (Trần Đình Sử, Đọc văn học văn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001, tr. 234-235) BÀI VIẾT SỐ 5 (Văn thuyết minh) I – ĐỀ BÀI THAM KHẢO 1. Giới thiệu về ca dao Việt Nam. 2. Trình bày một số đặc điểm cơ bản của văn bản văn học. 3. Giới thiệu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 4. Thuyết minh yêu cầu đọc – hiểu văn bản văn học. 5. Thuyết minh về đặc điểm của thể loại phú. II – HƯỚNG DẪN 1. Đây là kiểu bài văn thuyết minh về một thể loại văn học, vấn đề văn học;cần phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp thuyết minh thích hợp với từngđối tượng để làm bài. Trong các đề bài trên, đề (1) và đề (5) có đối tượng thuyếtminh là thể loại văn học; các đề (2), (3), (4) thuộc dạng thuyết minh về một vấn đềvăn học. 2. Để giải quyết được yêu cầu của đề bài, cần chuẩn bị tri thức cũng như tínhtoán cách làm bài theo các bước sau: a) Huy động tư liệu, tìm hiểu tri thức về đối tượng thuyết minh (thể loại hoặcvấn đề văn học). b) Lựa chọn nội dung thông tin chính xác, khách quan về đối tượng thuyết 19
  • 20. minh để trình bày trong bài văn. c) Lập dàn ý cho bài văn theo bố cục 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng cần thuyết minh. - Thân bài: Trình bày nội dung thông tin về đối tượng thuyết minh theo trìnhtự nhất định (trình tự lô gích của đối tượng hoặc trình tự nhận thức, quan hệ nhân– quả,…). - Kết bài: Có thể đưa ra nhận định chung về đối tượng, ý nghĩa của việc tìmhiểu đối tượng đã thuyết minh. d) Viết bài văn thuyết minh với dàn ý đã lập. 3. Định hướng về nội dung thông tin để giải quyết các đề cụ thể: a) Giới thiệu về ca dao Việt Nam: - Ca dao là gì? Tham khảo: Ca dao (còn gọi là phong dao) được dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khácnhau. Theo nghĩa gốc thì ca là bài hát có khúc điệu, dao là bài hát không có khúcđiệu. Ca dao là danh từ ghép chỉ toàn bộ những bài hát lưu hành phổ biến trongdân gian có hoặc không có khúc điệu; trong trường hợp này, ca dao đồng nghĩavới dân ca. Do tác động của hoạt động sưu tầm, nghiên cứu văn học dân gian, từ ca daođã dần dần chuyển nghĩa. Hiện nay, từ ca dao thường được dùng để chỉ riêngthành phần nghệ thuật ngôn từ (phần lời thơ) của dân ca (không kể những tiếngđệm, tiếng láy, tiếng đưa hơi). Với nghĩa này, ca dao là thơ dân gian truyền thống. (Theo Nhiều tác giả, Từ điển Thuật ngữ Văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội,2004) - Ca dao Việt Nam có đặc điểm gì về nội dung? Ca dao là thơ trữ tình – trò chuyện diễn tả tình cảm, tâm trạng của một sốkiểu nhân vật trữ tình: người mẹ, người vợ, người con,… trong quan hệ gia đình; 20
  • 21. chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tình yêu lứa đôi; người phụ nữ, ngườidân thường,… trong quan hệ xã hội. Nó không mang dấu ấn tác giả như thơ trữtình (của văn học viết) mà thể hiện tình cảm, tâm trạng của các kiểu nhân vật trữtình và có cách thể hiện tình cảm, thế giới nội tâm mang tính chung, phù hợp vớilứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa phương,… của các kiểu nhân vật này. Tuynhiên, dù mang tính chất chung nhưng mỗi bài ca dao lại có nét riêng độc đáo,sáng tạo, thể hiện được sự phong phú, da dạng của sắc thái tình cảm. (…) - Ca dao Việt Nam có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật? Hơn 90% các bài ca dao đã sưu tầm được đều sử dụng thể thơ lục bát hoặclục bát biến thể. Ngoài ra, ca dao còn có các dạng hình thức khác như thơ songthất lục bát (câu thơ bảy tiếng kết hợp với câu thơ sáu – tám tiếng), vãn bốn (câuthơ bốn tiếng), vãn năm (câu thơ năm tiếng). Ca dao rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ và biểu tượng mang tính truyền thốngnhư hạt mưa, tấm lụa đào, cái giếng, cây đa, bến nước, con thuyền, con đò, chiếckhăn,… - những hình ảnh quen thuộc, gắn với cuộc sống của người bình dân. Các hình thức lặp lại cũng là đặc trưng nghệ thuật tiêu biểu của ca dao: lặpkết cấu, lặp hình ảnh, lặp hình thức mở đầu hoặc lặp từ, cụm từ,… Được tổ chức dưới hình thức thơ ca nhưng ngôn ngữ của ca dao vẫn rất gầngũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, mang đậm chất địa phương và dân tộc. - Vai trò thẩm mĩ của ca dao? Mỗi người, bất kể giàu nghèo, sang hèn,… đều có thể lấy ca dao là tiếng nóitâm tư, tình cảm của mình, có thể soi lòng mình trong ca dao. Cho nên, ca dao cònđược coi là “thơ của vạn nhà”, là gương soi của tâm hồn và đời sống dân tộc; nơilưu giữ vẻ đẹp tâm hồn dân tộc, nguồn mạch vô tận cho thơ ca,… b) Về đặc điểm cơ bản của văn bản văn học: - Văn bản văn học là gì? Văn bản văn học (còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) cónghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, văn bản văn học là tất cả các văn bản 21
  • 22. sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật. Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học chỉ baogồm các sáng tác có hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu (tức là tạora những hình tượng bằng tưởng tượng). Văn bản văn học theo nghĩa hẹp vừa cóngôn từ nghệ thuật vừa có hình tượng nghệ thuật. - Văn bản văn học có đặc điểm gì về ngôn từ? + Ngôn từ văn học được tổ chức đặc biệt, có tính nghệ thuật và thẩm mĩ. + Ngôn từ văn học là chất liệu để sáng tạo hình tượng, xây dựng thế giớitưởng tượng. + Do yêu cầu sáng tạo hình tượng, ngôn từ văn học có tính biểu tượng và đanghĩa. - Văn bản văn họic có đặc điểm gì về hình tượng? + Hình tượng văn học là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên trong tâm tríngười đọc. + Hình tượng văn học là một phương tiện giao tiếp đặc biệt. Đọc – hiểu vănbản văn học là thực hiện quá trình giao tiếp giữa người đọc và tác giả. - Văn bản văn học có đặc điểm gì về ý nghĩa? + Ý nghĩa của hình tượng văn học chính là ý nghĩa của đời sống được nhàvăn gợi lên qua hình tượng. + Ý nghĩa của hình tượng văn học thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật,chi tiết, qua sự sắp xếp, kết cấu của các bộ phận văn bản và qua cách sử dụngngôn từ. + Có thể chia ý nghĩa của hình tượng thành các lớp: đề tài, chủ đề, cảm hứng,tính chất thẩm mĩ, triết lí nhân sinh. - Văn bản văn học có đặc điểm gì về cá tính sáng tạo của nhà văn? + Văn bản văn học nào cũng do tác giả viết ra và ít nhiều đều để lại dấu ấncủa người sáng tạo ra văn bản. + Đặc điểm về cá tính sáng tạo của tác giả vừa tạo nên sự phong phú, đa dạng 22
  • 23. vừa đem lại tính độc đáo cho văn bản văn học. - Những hiểu biết về đặc điểm của văn bản văn học có tác dụng gì? + Định hướng về thao tác đọc – hiểu văn bản văn học cụ thể. + Định hướng về thao tác cảm thụ, đánh giá văn bản văn học cụ thể. c) Về đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong cácvăn bản thuộc lĩnh vực văn chương (văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch). Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và dấu ấnriêng của tác giả. - Tính thẩm mĩ của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Văn chương là nghệ thuật ngôn ngữ, là sự thể hiện giá trị thẩm mĩ của ngônngữ. Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với tư cách là chất liệu xây dựng hìnhtượng, có sự tổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối để tạo nên hiệu quảthẩm mĩ. - Tính đa nghĩa của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thành phần biểu thịthông tin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tường minh,thành phần nghĩa hàm ẩn. Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trongnhững hình tượng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động. Trong đó, thành phầnnghĩa hàm ẩn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thịnhững suy ngẫm, gợi liên tưởng, tưởng tượng,… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ,những thông điệp sâu sắc về cuộc sống và con người. - Đặc điểm về dấu ấn riêng của tác giả trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt. Sở thíchvà sở trường ấy được bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo,dấu ấn riêng của tác giả. 23
  • 24. - Tác dụng của những hiểu biết về đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệthuật: + Tác dụng đối với hoạt động đọc – hiểu văn bản văn học. + Tác dụng đối với hoạt động sáng tạo văn bản văn học. d) Về yêu cầu đọc – hiểu văn bản văn học: - Bản chất của hoạt động đọc văn bản văn học là gì? Khi đọc văn bản văn học, dù với bất kì mục đích nào, người đọc đều thựchiện việc tiếp nhận các giá trị tư tưởng, nghệ thuật; giao lưu tư tưởng, tình cảmvới tác giả, với những người đã đọc trước; bày tỏ thái độ đồng cảm hay khôngđồng cảm với văn bản văn học. - Những yêu cầu chính của việc đọc – hiểu văn bản văn học: Người đọc phải trải qua quá trình đọc – hiểu: từ hiểu văn bản ngôn từ, hiểu ýnghĩa của hình tượng, hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả; từ đó hình thành sựđánh giá đối với văn bản và đạt đến mức độ thưởng thức các giá trị của văn bản. - Làm thế nào để hình thành được kĩ năng đọc – hiểu văn bản văn học? Người đọc chẳng những phải thường xuyên đọc nhiều tác phẩm văn học màcòn phải biết tra cứu, học hỏi, biết tưởng tượng, suy ngẫm, tạo thành thói quenphân tích và thưởng thức văn học. e) Về đặc điểm của thể loại phú, xem bài Các hình thức kết cấu của văn bảnthuyết minh. Tuần 21 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Bình Ngô đại cáo) NGUYỄN TRÃI I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 24
  • 25. 1. Về tác giả, xem bài trước. 2. Cáo là thể văn có nguồn gốc từ Trung Quốc xa. Cáo được chuyên dùng đểvua công bố việc lớn với muôn dân. Nguyễn Trãi dùng hai chữ đại cáo vốn là têngọi một bài cáo cổ xưa nhất của Trung Quốc để thay lời Lê Lợi công bố với thiênhạ. Cáo thường hay dùng văn biền ngẫu. Văn biền ngẫu hay còn gọi là “biền văn”,“biền lệ văn” hoặc “văn tứ lục” (biền là ngựa đi sóng đôi; ngẫu là đôi, cặp). Vănbiền ngẫu có năm đặc điểm: - Ngôn ngữ đối ngẫu: các vế đối nhau theo bằng trắc, từ loại; - Kiểu câu chỉnh tề, câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, câu 6 chữ đối với câu 6 chữhoặc câu 4/4 và câu 6/6 đối nhau; - Có vần điệu, bằng trắc hài hoà; - Sử dụng điển cố; - Sử dụng từ ngữ bóng bẩy có tính phô trương. Trong bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi còn có loại câu 5 chữ, 7 chữ, 10chữ, 14 chữ rất đa dạng. 3. Đại cáo bình Ngô là một bản anh hùng ca về sức mạnh của truyền thốngyêu nước, tinh thần độc lập tự cường, tư tưởng đại nghĩa, ý chí của quân và dân tatrong trong cuộc chiến đấu thắng lợi vang dội trước giặc ngoại xâm, đem lại cuộcsống hoà bình, hạnh phúc cho toàn dân tộc ở thế kỉ XV. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ bài cáo Gợi ý: Cuối năm 1427, sau khi chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãiviết Đại cáo bình Ngô nhằm tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến. 2. Tìm hiểu bố cục bài cáo Gợi ý: Bài cáo gồm 5 đoạn: 25
  • 26. - Đoạn 1 (từ Từng nghe... đến Chứng cớ còn ghi): Nêu luận đề chính nghĩa. - Đoạn 2 (từ Vừa rồi... đến Ai bảo thần dân chịu được?): Tố cáo tội ác củagiặc. - Đoạn 3 (từ Ta đây... đến …lấy ít địch nhiều.): Lãnh tụ và nghĩa quân trongbuổi đầu dấy nghiệp. - Đoạn 4 (từ Trọn hay... đến Cũng là cha thấy xưa nay): Quá trình khángchiến đi đến thắng lợi. - Đoạn 5 (từ Xã tắc từ đây vững bền đến hết): Tuyên bố hoà bình, khẳng địnhý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. 3. Tìm những từ ngữ, hình ảnh so sánh đặc sắc dùng để miêu tả thế chiếnthắng của quân ta và sự thất bại của giặc. Gợi ý: Khí thế chiến thắng của ta Sự thất bại nhục nhã của giặc Đoạn từ Trọn hay... đến …cho tất cả thế gian. sấm vang chớp giật máu chảy thành sông trúc chẻ tro bay thây chất đầy nội thừa thắng ruổi dài phải bêu đầu đất cũ thu về đành bỏ mạng hăng lại càng hăng cháy lại càng cháy mưu phạt tâm công trí cùng lực kiệt Đoạn từ Bởi thế... đến …chưa thấy xưa nay. điều binh thủ hiểm chặt mũi tiên phong sai tướng chẹn đường tuyệt nguồn lương thực ngày mười tám Liễu Thăng thất thế ngày hai mươi Liễu Thăng cụt đầu 26
  • 27. ngày hăm lăm Lương Minh bại trận tử vong ngày hăm tám Lí Khánh cùng kế tự vẫn thuận đà ta đưa lưỡi dao tung phá bí nước giặc quay mũi giáo đánh nhau đánh một trận sạch không kình ngạc đánh hai trận tan tác chim muông … … Tuy cùng miêu tả chiến thắng của ta, thất bại của giặc nhưng ở những đoạnkhác nhau mức độ khác nhau: chiến thắng mỗi lúc một lớn, khí thế càng ngàycàng mạnh mẽ, dồn dập – càng ngoan cố, thất bại càng thảm hại, nhục nhã. 4. Phân tích những thủ pháp nghệ thuật đã được sử dụng nhằm làm nổi bậtchiến thắng của ta và thất bại của giặc. Gợi ý: Các thủ pháp: liệt kê trùng điệp (những chiến thắng của ta, những thấtbại của giặc), đối lập (khí thế, tư thế của bên chủ động, chiến thắng – kẻ tan tác,thất bại nặng nề, thảm khốc), so sánh tương phản (giữa chiến thắng của ta với thấtbại của giặc),… Các thủ pháp này kết hợp với sự thay đổi linh hoạt hình thức câuvăn ngắn - dài, tiết tấu nhanh – chậm tạo ra những sắc thái biểu cảm đa dạng: khithể hiện khí thế, sức mạnh của quân ta thì hào hùng, mạnh mẽ, với những câu vănngắn gọn, đanh chắc (Gươm mài đá, đá núi cũng mòn – Voi uống nước, nướcsông phải cạn - Đánh một trận sạch không kình ngạc - Đánh hai trận tan tác chimmuông); khi miêu tả sự thất bại của giặc thì thảm hại, tơi bời, với những câu văndài, như sự những thất bại liên tiếp, kéo dài vô kể (Bị ta chẹn ở Lê Hoa, quân VânNam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật ! – Thua quân ta ở Cần Trạm, quân MộcThạnh xéo lên nhau chạy để thoát thân). 5. Những luận điểm chính của đoạn trích: - Hình ảnh vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó khăn trong buổi đầu dấynghĩa. 27
  • 28. - Quá trình kháng chiến và thắng lợi vẻ vang. - Tuyên bố hoà bình và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa. 6. Về hình tượng người thủ lĩnh Gợi ý: Làm nên sức mạnh chiến thắng, còn phải kể đến vai trò của người thủlĩnh hết lòng vì sự nghiệp chung, có tài trí, mưu lược: ý thức trách nhiệm cao đốivới vận mệnh quốc gia, căm thù giặc sâu sắc, đặt nhiệm vụ cứu nước trở thànhhoài bão, điều nung nấu của mình, trọng người hiền tài, thu phục được lòng ngườitạo thành sức mạnh đoàn kết, tinh thông binh pháp, chiến lược,… 7. Tìm hiểu tư tưởng đại nghĩa trong bài cáo. Gợi ý: Đối với nhân dân, đại nghĩa là vì nhân dân, đem lại cuộc sống yên ổn, hạnhphúc cho nhân dân, cũng tức là phải đánh đuổi kẻ thù ra khỏi bờ cõi (“Việc nhânnghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, khi chiến thắng rồi thì“lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức”); đại nghĩa trở thành phương châm,sức mạnh chiến đấu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân để thaycường bạo”. Đối với kẻ thù, đại nghĩa thể hiện ở chiến lược đánh bằng mưu lược, đánh vàolòng người: “Chẳng đánh mà người chịu khuất – Ta đây mưu phạt tâm công”.Hơn nữa, khi chiến thắng, chẳng những không giết mà còn cấp cho phương tiệnđể rút về nước: “Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh – MãKì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền… - Vương Thông, Mã Anh,phát cho vài nghìn cỗ ngựa…” NGUYỄN TRÃI I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm thấy;song cũng là người có số phận bi thương bậc nhất trong lịch sử. Ông là danh nhânvăn hoá, nhà thơ, nhà văn kiệt xuất có những đóng góp to lớn cho sự phát triển 28
  • 29. văn hoá, văn học dân tộc. 2. Về nội dung, văn chương Nguyễn Trãi thể hiện nổi bật hai nguồn cảmhứng truyền thống của văn học dân tộc: yêu nước và nhân đạo. Thơ văn ông thểhiện một lí tưởng cao cả: “Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược – Có nhân, có trí, cóanh hùng” (Bảo kính cảnh giới, bài 5) và đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thươngdân, gắn bó thiết tha với thiên nhiên, đất nước. 3. Về nghệ thuật, văn chương Nguyễn Trãi đạt đến giá trị kết tinh ở cả haibình diện thể loại và ngôn ngữ. Ông là cây bút chính luận kiệt xuất, người khơidòng thơ Nôm, sáng tạo thể loại thất ngôn xen lục ngôn. Tinh thần dân tộc, tìnhyêu đất nước là ngọn nguồn của vẻ đẹp ngôn ngữ tiếng Việt trong thơ văn NguyễnTrãi. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Phân tích những sự kiện quan trọng thể hiện con người và tầm vóc vĩ đạicủa Nguyễn Trãi. Gợi ý: - Nguyễn Trãi tên hiệu là Ức Trai, sinh năm Xương Phù thứ 4 đời Trần ĐếPhế (1380), tại dinh quan Tư đồ Trần Nguyên Đán ở Thăng Long. Ông mất ngày19 tháng 9 năm 1442, tức 16 tháng 8 năm Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ 3. Cha Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh, vốn là một học trò nghèo, thi đỗ tháihọc sinh (tức Tiến sĩ) đời Trần. Mẹ ông là Trần Thị Thái, con gái quan Tư đồ TrầnNguyên Đán, dòng dõi quý tộc. Nguyễn Trãi quê ở làng Ngái (Chi Ngại) huyệnPhượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương), sau dờiđến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. - Từ nhỏ, Nguyễn Trãi đã tỏ ra thông minh hơn người. Năm 1400, ông đi thilần đầu, đỗ ngay Thái học sinh. Sau đó, ông được bổ làm quan Ngự sử đài chánhchưởng. Khoảng cuối năm 1401 đầu 1402, cha ông cũng ra nhận chức quan Họcsĩ Viện hàn lâm, sau thăng đến Tư nghiệp Quốc tử giám của triều Hồ. Năm 1407,giặc Minh xâm lược Đại Việt, cha con Hồ Quý Li và các triều thần bị bắt đem vềTrung Quốc, trong đó có Nguyễn Phi Khanh. Nguyễn Trãi muốn giữ tròn đạo 29
  • 30. hiếu, cùng em trai là Nguyễn Phi Hùng theo theo xe tù của cha. Đến ải NamQuan, Nguyễn Phi Khanh khuyên Nguyễn Trãi quay trở về tìm cách “rửa nhụccho nước, trả thù cho cha, thì mới là đại hiếu”. Nguyễn Trãi nghe lời cha quay trởvề, nhưng vừa đến Đông Quan thì bị giặc Minh bắt giam. Trong thời gian bị giamở Đông Quan, Nguyễn Trãi đã suy nghĩ về con đường cứu nước phục thù. - Trốn khỏi Đông Quan, Nguyễn Trãi tìm theo Lê Lợi, dâng Bình Ngô sách(tức Kế sách đánh đuổi quân Minh) và được Lê Lợi tin dùng và trở thành quân sưsố một của lãnh tụ khởi nghĩa Lam Sơn. Ông cùng Lê Lợi bàn mưu tính kế, giúpLê Lợi soạn các loại văn thư, chiếu lệnh, góp công lớn vào sự nghiệp giải phóngđất nước. Đuổi xong giặc nước, một năm sau (1429), Lê Lợi nghi ngờ Trần NguyênHãn mưu phản, truy bức, khiến vị danh tướng này phải nhảy xuống sông tự vẫn.Vì Trần Nguyên Hãn là cháu nội quan Tư đồ Trần Nguyên Đán, Nguyễn Trãicũng bị bắt, sau lại được tha nhưng không được tin dùng nữa. Nguyễn Trãi xincáo quan về Côn Sơn, mấy tháng sau vua Lê Thái Tông lại vời ông trở lại triềulàm việc nước. Đang hi vọng vào một cơ hội mới được cống hiến cho đất nước thì chỉ banăm sau; khi vua Lê Thái Tông đi tuần thú duyệt võ ở Chí Linh về ghé thămNguyễn Trãi ở Côn Sơn, lúc ra về đến Lệ Chi Viên (Trại Vải), huyện Gia Bình,nay thuộc tỉnh Bắc Ninh, nửa đêm đột ngột qua đời; ông cùng vợ là Nguyễn ThịLộ bị vu cho mưu giết vua. Nguyễn Trãi phải nhận án tru di tam tộc (bị giết cả bahọ). Năm 1464, Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi. Năm 1980, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc(UNESCO) đã công nhận Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá thế giới. 2. Nguyễn Trãi có những đóng góp quan trọng nào cho văn hoá dân tộc? Gợi ý: Với tài năng lỗi lạc, Nguyễn Trãi đã để lại cho nước nhà một di sản to lớn vềcác mặt quân sự, văn hoá và văn học. Các tác phẩm về quân sự, chính trị, NguyễnTrãi có Quân trung từ mệnh tập và Đại cáo bình Ngô - một áng “thiên cổ hùng 30
  • 31. văn”, là những tác phẩm tiêu biểu. Về thơ ca, ông có Ức Trai thi tập – tập thơ chữHán và Quốc âm thi tập – tập thơ Nôm đánh dấu sự hình thành nền thơ ca tiếngViệt. Ngoài ra ông còn có các tác phẩm về lịch sử như Lam Sơn thực lục, Văn biaVĩnh Lăng và tác phẩm Dư địa chí – một tác phẩm có giá trị cả về địa lí, lịch sử vàdân tộc học. Trong văn học trung đại Việt Nam, Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệtxuất. Với Quân trung từ mệnh tập và Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã thể hiệnnổi bật tư tưởng nhân nghĩa mà thực chất là tư tưởng yêu nước, thương dân. Vănchính luận của Nguyễn Trãi đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực. 3. Tư tưởng yêu nước, thương dân, triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên củaNguyễn Trãi được biểu hiện như thế nào? Gợi ý: Với tư cách là nhà thơ trữ tình tiêu biểu của thơ ca trung đại Việt Nam,thơ Nguyễn Trãi thể hiện triết lí thế sự sâu sắc, chan chứa tình yêu thiên nhiên vàcon người. Hai tập thơ Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập cho thấy Nguyễn Trãivừa là một người anh hùng vĩ đại vừa là con người trần thế. Hình tượng người anhhùng sáng lên vẻ đẹp hoà quyện giữa lí tưởng nhân nghĩa với yêu nước thươngdân, vẻ đẹp ngay thẳng cứng cỏi, thanh tao của bậc quân tử. Hình tượng conngười trần tục hiện ra khi Nguyễn Trãi đau nỗi đau của con người, yêu tình yêucủa con người. Ông đau trước nghịch cảnh xã hội éo le, thói đời đen bạc. Nỗi đauấy còn như một hệ quả tất yếu của một tấm lòng luôn trăn trở, khao khát sự hoànthiện của con người và ước mơ thái bình, yên ấm, thịnh trị cho xã hội. Nguyễn Trãi cũng dành tình yêu cho thiên nhiên, đất nước, con người, cuộcsống. Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước được tái hiện sinh động trong thơ ông, khi thìtrang trọng đầy tính ước lệ của Đường thi, lúc lại bình dị, dân dã, nguyên sơ. ThơNguyễn Trãi cũng giàu tình người; viết về nghĩa vua tôi, về tình cha con hay lòngbạn, có khi là tình quê hương,… thơ ông toát lên vẻ tự nhiên, tha thiết, cảm động,thân thương. 4. Ngyễn Trãi là người đặt nền móng cho thơ ca tiếng Việt. - Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi là tập thơ Nôm còn lại có thời gian ra đời 31
  • 32. sớm nhất, với số lượng bài lớn nhất, hay nhất. Có thể nói, đến Nguyễn Trãi, vớiQuốc âm thi tập, thơ Nôm đã thành thục và văn học chữ Nôm từ đây có vị trí nhưlà một thành phần cấu thành nên nền văn học Việt Nam. - Nguyễn Trãi cũng là người đã sớm đưa tục ngữ vào tác phẩm, sử dụng từláy độc đáo; lại cũng là người đã sáng tạo ra hình thức thơ thất ngôn xen lục ngônthể hiện tinh thần phá cách độc đáo, mạnh mẽ. Đọc thêm HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA THÂN NHÂN TRUNG I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thân Nhân Trung (1418 – 1499), tên chữ là Hậu Phủ, người Yên Ninh,Yên Dũng, nay thuộc tỉnh Bắc Giang, đỗ tiến sĩ năm 1469. Thân Nhân Trung từnglà Tao đàn Phó Nguyên suý trong Hội Tao Đàn do Lê Thánh Tông sáng lập.Ngoài bài văn bia này ông còn sáng tác thơ. 2. Bài trích này nằm trong tác phẩm có tên là Bài kí đề danh tiến sĩ khoaNhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba, một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu HàNội. Văn bia là loại văn khắc trên mặt đá nhằm ghi chép những sự việc trọng đại,hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đờisau. Bia có ba loại chính: bia ghi công đức, bia ghi việc xây dựng các công trìnhkiến trúc và bia lăng mộ. Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu ĐạiBảo thứ ba thuộc loại văn bia đề danh, ghi công đức. Bia ghi công đức thường cóphần tựa nêu lên lí do, quá trình làm bia; có phần ghi ngày tháng, họ tên ngườilàm bia (viết bằng văn xuôi) và phần minh (viết bằng văn vần). Dần dần, phần tựahoặc kí trở thành nội dung quan trọng nhất, thể hiện tư tưởng, quan điểm củangười dựng bia. Bài văn bia này giữ vai trò như một lời tựa chung cho cả 82 tấmbia tiến sĩ ở Văn Miếu. 32
  • 33. 3. Khẳng định Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, tác giả Thân Nhân Trungđã phân tích vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh của đất nước, đồng thờicũng chỉ rõ mục đích tốt đẹp của việc đề danh tiến sĩ. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Bài văn bia này được Tiến sĩ Thân Nhân Trung viết năm 1484, thờiHồng Đức. Trước phần trích có một đoạn dài kể việc từ khi Lê Thái Tổ dựng n-ước (1428 – 1484), tuy các vua Lê thuở ấy đều chú ý bồi dưỡng hiền tài nhưngchưa có điều kiện dựng bia tiến sĩ. Sau phần trích là danh sách 33 vị đỗ tiến sĩkhoa Nhâm Tuất. 2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: - Đoạn 1 (từ Tôi dẫu nông cạn… cho đến …làm đến mức cao nhất): Nêu lêngiá trị của hiền tài đối với đất nước. - Đoạn 2 (phần còn lại): Nêu ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người hiềntài. 3. Nhận xét về kết cấu của đoạn trích Gợi ý: Mở đầu đoạn văn tác giả khẳng định vị trí “nguyên khí” của người hiền tàiđối với quốc gia và kết thúc cũng khẳng định vai trò “củng cố mệnh mạch cho nhànước”. Đây là lối kết cấu đồng tâm, nhằm nhấn mạnh vai trò của người hiền tàiđối với quốc gia và khẳng định mục đích của việc dựng bia đề danh. 4. Cách diễn đạt đã làm nổi bật vai trò, mối quan hệ mật thiết của người hiềntài đối với quốc gia như thế nào? Gợi ý: - Lập luận đối lập: “… nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao,nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”. 33
  • 34. - Liệt kê, trùng điệp đối lập: “…kẻ ác lấy đó mà răn, người thiện theo đó màgắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu,vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước”. 5. Phân tích ý nghĩa của câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”. Gợi ý: Tác giả nói đến hiền tài là để chỉ những người có tài cao, học rộng và có đạođức. Hiền tài là nguyên khí, nghĩa là khẳng định những người có tài cao, học rộngvà có đạo đức chính là khí chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xãhội. Mối quan hệ giữa hiền tài đối với vận mệnh đất nước: người hiền tài có vaitrò quyết định đến sự thịnh – suy của một đất nước, hiền tài dồi dào thì đất nướchưng thịnh, hiền tài cạn kiệt thì đất nước suy yếu. Như vậy muốn cho nguyên khíthịnh, đất nước phát triển thì không thể không chăm chút, bồi dưỡng nhân tài. 6. Dựa vào đoạn trích, để chứng minh: “Triều đình mừng được người tài,không có việc gì không làm đến mức cao nhất”. Gợi ý: Câu này nói lên sự quan tâm, đãi ngộ hiền tài của những người đứngđầu đất nước: - Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng trước trật. - Nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. - Dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan 7. Việc dựng bia “đề danh tiến sĩ” ở Văn Miếu nhằm mục đích gì? Gợi ý: - Lưu danh hiền tài muôn đời, thể hiện sự coi trọng, đề cao hiền tài của“thánh minh”. - Để kẻ sĩ trông vào những gương hiền tài được lưu danh mà phấn chấn hâmmộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. Việc lưu danh bia đá không những đểnêu gương mà còn để nhắc nhở và kêu gọi kẻ sĩ tự rèn đức luyện tài, cống hiến 34
  • 35. cho đất nước. - Việc lưu danh bia đá có thể khiến kẻ hiền tài lấy đó mà răn mình, tránh đượchư hỏng, sa đoạ. Tóm lại, lập bia lưu danh tiến sĩ là việc làm hết sức có ý nghĩa: kẻ ác lấy đómà răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa đểrèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước. PHẨM BÌNH NHÂN VẬT LỊCH SỬ (Trích Đại Việt sử kí toàn thư) LÊ VĂN HƯU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Lê Văn Hưu (1230–1322), người làng Phủ Lí, Đông Sơn (nay là thôn PhủLí Trung, xã Thiệu Trung, huyện Đông Sơn), tỉnh Thanh Hoá, đỗ Bảng nhãn năm1247, là nhà sử học nổi tiếng đời Trần. Lê Văn Hưu hoàn thành Đại Việt sử kínăm 1272 gồm 72 quyển. Công trình này là một trong những cơ sở để nhóm NgôSĩ Liên biên soạn thành Đại Việt sử kí toàn thư. Tác phẩm của Lê Văn Hưu hiệnthất lạc, chỉ còn lại 31 đoạn dưới dạng bình sử do nhóm Ngô Sĩ Liên ghi lại trongĐại Việt sử kí toàn thư. 2. Bình sử là một mục trong tác phẩm thời xưa, bắt đầu có từ đời Tống (TrungQuốc) ghi lại lời bình luận, đánh giá của sử gia đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử. 3. Những lời bình sử của Lê Văn Hưu cho thấy một thái độ trân trọng, ý thứcgiữ gìn, tinh thần trách nhiệm cao đối với lịch sử, qua đó thể hiện lòng yêu nướcsâu đậm. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Những biện pháp nghệ thuật nào đã được tác giả sử dụng khi bàn về TrưngTrắc, Trưng Nhị? 35
  • 36. Gợi ý: - So sánh: “việc dựng nước xưng vương dễ như trở bàn tay”. - Hoán dụ: “bọn đàn ông chỉ cúi đầu bó tay”. 2. Khi bình về Tiền Ngô Vương, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Gợi ý: Hoán dụ: “một cơn giận mà yên được dân”. 3. Nhận xét về bút pháp Gợi ý: Trong các lời bình, tác giả đã kết hợp giữa bút pháp chính xác của sửhọc với nghệ thuật bình luận, nghị luận sắc sảo, cô đúc mà tái hiện được nổi bậtchân dung lịch sử cũng như thể hiện được quan điểm đánh giá của mình trước cácsự kiện. 4. Bàn về Trưng Trắc, Trưng Nhị, Lê Văn Hưu nhằm khẳng định tài năng vàkhí phách phi thường của các anh hùng liệt nữ, khen ngợi đồng thời đem đến bàihọc và lời nhắn nhủ đối với các bậc nam nhi, quân tử. 5. Trong lời bàn của Lê Văn Hưu, vai trò lịch sử của Tiền Ngô Vương vàĐinh Tiên Hoàng được nhấn mạnh. Đối với Tiền Ngô Vương, là vai trò của ngườinối lại chính thống của nước Việt sau nghìn năm Bắc thuộc. Đối với Đinh TiênHoàng, vai trò nổi bật là dẹp loạn, yên ổn xã tắc, xưng hoàng đế, khẳng định nềnđộc lập chính thống. 6. Bình luận về tư tưởng, nhân cách của nhà bình sử. Gợi ý: Cái nhìn chân thực, xuất phát từ tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, ý thức gìngiữ, trân trọng truyền thống được thể hiện qua các lời bình sử của Lê Văn Hưu.Cũng trong những lời bàn về lịch sử ấy, chúng ta còn thấy một tấm lòng ngaythẳng, cương trực, một quan điểm lịch sử chân thực, có phê phán. Điều này thểhiện ở lời bàn của tác giả về việc ban thưởng. Khi quan niệm điềm lành không cónghĩa là đem những thứ quý giá để làm vừa lòng người trên, tác giả đã phê phánthẳng thắn những lề thói, tật xấu của con người trong xã hội mọi thời. Thuở xưa làcung tiến, ngày nay là đút lót, hối lộ, nịnh nọt, thực ra chỉ khác nhau về cách gọi 36
  • 37. tên mà thôi. Bàn về lịch sử, như thế không chỉ có ích đối với việc nhìn nhận quákhứ mà còn có ích đối với cuộc sống hiện tại và cả với tương lai. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT (Tiếp theo) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN Không những cần phải hiểu về đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữnghệ thuật mà còn phải biết cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cáchngôn ngữ nghệ thuật. 1. Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các yếu tố ngữ âm được khai tháctối đa để xây dựng hình tượng; các hình thức khác nhau của chữ viết cũng đượctận dụng để gia tăng giá trị biểu hiện của văn bản: viết hoa, xuống dòng, các loạidấu câu, khoảng trống,… 2. Một mặt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng có chọn lọc những yếutố của tất cả các lớp từ ngữ khác nhau để biểu hiện hình tượng; mặt khác (nhất làtrong văn học cổ, văn học lãng mạn) phong cách ngôn ngữ này còn có lớp từriêng, đó là lớp từ thi ca: giang sơn, hải hà, thiên thu, lệ, nguyệt, chàng, nàng,… 3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng rộng rãi mọi kiểu câu, đồng thờicòn có cách vận dụng đặc thù các kiểu câu, tạo nên kiểu cú pháp thi ca. 4. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tối đa mọi biện pháp tu từ (ngữâm, từ ngữ, ngữ pháp,…) để xây dựng hình tượng, tổ chức tác phẩm văn chương. 5. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật hết sức coi trọng vẻ đẹp cân đối, hài hoàtrong chiều sâu bố cục, trình bày của tác phẩm. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Ở tất cả các phương diện (ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, tu từ, bốcục, trình bày), phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có đặc điểm gì nổi bật? 37
  • 38. Gợi ý: Các phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuậtkhông chỉ có chức năng biểu đạt thông thường. Gắn với đặc thù của hoạt độngsáng tạo nghệ thuật, các phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nàyđều được sử dụng vào việc biểu hiện thẩm mĩ, truyền tải tư tưởng nghệ thuật củatác giả. Mọi khả năng biểu hiện của ngôn ngữ được tận dụng vào mục đích nghệthuật, nhằm tạo ra hiệu quả tác động thẩm mĩ cao nhất. 2. Phân tích các trích dẫn để thấy được cách sử dụng phương tiện ngôn ngữtrong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: - Tự bén hơi xuân tốt lại thêm, Đầy buồng lạ màu thâu đêm; Tình thư một bức phong còn kín, Gió nơi đâu gượng mở xem. (Nguyễn Trãi – Cây chuối) - Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. (Thép Mới – Cây tre Việt Nam) - Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. (Quang Dũng, Tây Tiến) Gợi ý: - Về ngữ âm: + Chú ý hình thức tổ chức câu văn với dấu phảy ngắt nhịp đều đều, âm ayđược điệp lại (xay, quay, nay) có tác dụng gợi tả vòng quay của chiếc cối xay lúa,hàm ý về sự tuần hoàn trì trệ, không biến đổi của xã hội nông nghiệp Việt Namthủa trước. 38
  • 39. + Sự cộng hưởng âm thanh ở đoạn thơ của Quang Dũng: Năm tiếng vần trắctrong câu đầu (Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm) và các tiếng vần bằng trongcâu cuối (Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi) có tác dụng gợi tả, khắc hoạ địa thếhiểm trở của Tây Bắc cùng những cảm nhận của người lính Tây Tiến trên đườnghành quân. + Hiệp vần trong đoạn thơ của Nguyễn Trãi (thêm, đêm, xem) và đoạn thơ củaQuang Dũng (trời, khơi). - Về từ ngữ: Các từ bén, gượng,… trong bài thơ Cây chuối của Nguyễn Trãigợi tả sức xuân và những cảm nhận tinh tế của tác giả; các từ láy (khúc khuỷu,thăm thẳm, heo hút) được sử dụng rất có hiệu quả gợi tả hình ảnh và cảm xúctrong những câu thơ của Quang Dũng. - Về biện pháp tu từ: biện pháp ẩn dụ (tình thư), nhân hoá (gió gượng mở,súng ngửi trời),… Bài 22 TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP” (Trích) HOÀNG ĐỨC LƯƠNG I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Hoàng Đức Lương người làng Cửu Cao, huyện Văn Giang, nay thuộc tỉnhHưng Yên, sau chuyển đến ở làng Ngọ Kiều, Gia Lâm, Hà Nội. Ông đỗ tiến sĩnăm năm 1478. Ông để lại: Trích diễm thi tập, đề tựa năm 1479, thơ chữ Hán cònlại 25 bài chép trong Trích diễm thi tập, sau này được Lê Quý Đôn đưa vào ToànViệt thi lục. 2. Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âmnhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu củatác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩmmà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức tước của 39
  • 40. người viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quanđiểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chấtthuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữtình. 3. Trong công việc biên soạn cũng như sáng tác, Trần Đức Lương bộc lộ mộtquan niệm thẩm mĩ tiến bộ. Đó là sự chú ý đến tính thẩm mĩ của văn chương. Tấmlòng yêu nước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng,giữ gìn di sản văn hoá dân tộc. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Bài tựa này nằm trong Trích diễm thi tập (1497), một tập thơ gồm sáu quyểndo Hoàng Đức Lương sưu tầm, tuyển chọn tác phẩm của các tác giả từ thời Trầnđến thời Tiền Lê. 2. Tìm hiểu bố cục Gợi ý: - Đoạn 1: Lí do làm sách Trích diễm thi tập. - Đoạn 2: Quá trình hoàn thành Trích diễm thi tập. Ngoài ra còn phải kể đến phần Lạc khoản. 3. Phân tích mạch lập luận của bài tựa. Gợi ý: Mạch lập luận sáng rõ: Những lí do khiến thơ văn không lưu truyềnđược à Ý thức gìn giữ, tinh thần trân trọng di sản văn hoá dân tộc à Công việcbiên soạn sách. 4. Những phân tích và trình bày lí lẽ được kết hợp với yếu tố biểu cảm làmtăng thêm sức thuyết phục cho những điều tác giả muốn diễn đạt: - Thái độ đối với thực trạng thất truyền của thơ văn, sách vở: Lòng tha thiếtđối với vẻ đẹp của thơ văn; Những câu hỏi đầy day dứt, thể hiện sự xót xa trước 40
  • 41. thực trạng thơ văn không được lưu truyền và với những mặt trái của đời sống xãhội. - Tinh thần tự trọng, ý thức dân tộc và niềm đau xót được bộc lộ trực tiếp:“Than ôi ! Một nước văn hiến, xây dựng đã mấy trăm năm, chẳng lẽ không cóquyển sách nào có thể làm căn bản, mà phải tìm xa xôi để học thơ văn đời nhàĐường. như thế chả đáng thương xót lắm sao !” 5. Những lời lẽ nào thể hiện thái độ nghiêm túc, thận trọng, khiêm tốn trướccông việc biên soạn sách? Gợi ý: “Tôi không tự lượng sức mình… chẳng khác gì hiện nay ta chê tráchngười xa vậy”. 6. Theo tác giả, có những lí do nào khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời? Gợi ý: Theo Hoàng Đức Lương, thơ văn không lưu truyền được ở đời vì: Thứ nhất, chỉ thi nhân mới thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca. Thứ hai, người có học thì ít quan tâm đến thơ ca. Thứ ba, người quan tâm đến thơ ca thì năng lực kém, không đủ kiên trì. Thứ tư, chính sách phát hành của nhà nước còn nhiều hạn chế. Có thể xem đây là các lí do chủ quan. Thơ văn không lưu truyền được ở đời còn vì những lí do khách quan. Lí donày được tác giả phân tích trong đoạn từ “Vì bốn lí do kể trên…” đến “… màkhông rách nát tan tành. ”, cụ thể là: - Thời gian làm hư nát sách vở. - Binh lửa chiến tranh tiêu huỷ. 7. Động cơ nào thôi thúc tác giả biên soạn Trích diễm thi tập? Gợi ý: Tác giả trình bày rõ động cơ biên soạn Trích diễm thi tập: 41
  • 42. - Xuất phát từ những bức xúc trong tình hình biên soạn sách về thơ ca ViệtNam ở thời của tác giả (các lí do khiến thơ văn không được lưu truyền). - Trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn những giá trị văn hiến dân tộc. 8. Tác giả trình bày quá trình biên soạn Trích diễm thi tập như thế nào? - Sưu tầm, biên soạn sách thơ văn có nhiều khó khăn, tác giả đã có cái nhìnrất thực tiễn, đồng thời thể hiện thái độ thận trọng, khiêm tốn. - Thu lượm, chọn lấy những bài tiêu biểu, phân loại. - Biên soạn thành sáu quyển, ở cuối mỗi quyển có tác phẩm do chính tác giảviết. 9. Có thể so sánh bài tựa này với các lời nói đầu trong sách vở ngày nay? Gợi ý: Cùng với sự đa dạng, phong phú của sách vở hiện nay, những lời nói đầucũng có nhiều dạng, nhiều phong cách. Nhìn chung, ở các lời nói đầu, giống vớitính chất của bài tựa, đều có những nhận định khái quát về giá trị của tác phẩm,cũng như thâu tóm những nội dung chính của cuốn sách. Tuy nhiên, chức năng,đặc điểm của lời nói đầu ở những quyển sách sưu tầm, biên soạn gần hơn cả vớichức năng, đặc điểm của bài tựa theo kiểu bài tựa của Hoàng Đức Lương: Trìnhbày kết cấu sách; quan điểm tập hợp, tuyển chọn; tên người viết, nơi viết, thờigian viết,… THÁI PHÓ TÔ HIẾN THÀNH (Trích Đại Việt sử lược) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Hiện chưa xác định được tác giả của Đại Việt sử lược. 2. Sử là tác phẩm viết về các sự kiện lịch sử. Mục đích của sử là ghi chép sựthật, nhằm cung cấp những sự kiện lịch sử của dân tộc và thể hiện quan điểm, tháiđộ của sử gia đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử để đời sau học tập, suy ngẫm. 42
  • 43. Trong văn học trung đạiViệt Nam, các tác sử thuộc loại hình văn học chức nănghành chính. Tác phẩm sử xưa có hai thể: biên niên và kỉ sự. Đại Việt sử lượcthuộc viết theo lối biên niên. Biên niên là lối viết sử theo trình tự thời gian, khácvới kỉ sự là lối viết sử theo các sự kiện hoặc từng sự việc của nhân vật lịch sử. Đại Việt sử lược có kết hợp với lối viết của kỉ sự. Viết sử theo lối biên niên nhưng đồng thời chú ý đến việc khắc hoạ tính cáchnhân vật lịch sử, tác giả Đại Việt sử lược đã tái hiện được chân dung Tô HiếnThành với một nhân cách đáng kính. 3. Năm 1175, Lí Cao Tông huý là Long Cán, con thứ sáu của Lí Anh Tông,mẹ là Vương hậu Đỗ Thuỵ Châu, lên ngôi lúc mới hai tuổi, theo di chúc của vuacha. Vương đương ấu thơ, mọi việc lớn nhỏ đều giao cho Thái Phó Tô HiếnThành. Thái hậu có ý phế Long Cán lập Long Sưởng, bèn hối lộ Lã Thị, vợ củaTô Hiến Thành, nhờ tác động để ông thuận theo ý mình, rồi lại trực tiếp gặp TôHiến Thành lấy danh lợi phú quý hòng mua chuộc. Tô Hiến Thành một lòng trungthành với cố thác của Tiên Vương, phò ấu chúa, nhất định không nghe theo. Tháihậu bất chấp pháp luật, triệu Bảo Quốc Vương Long Sưởng vào để tự lập làm vuanhưng Tô Hiến Thành đã cùng với triều thần kiên quyết dùng pháp luật để Tháihậu không thực hiện được mưu đồ. Khi Tô Hiến Thành ngã bệnh, chỉ có Tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngàyđêm hầu hạ bên cạnh; quan Gián nghị đại phu Trần Trung Tá bận bịu nhiều việc,không lúc nào rảnh rang để đến thăm. Lúc bệnh của Hiến Thành đã nguy kịch,Thái hậu đến thăm và hỏi rằng khi ông mất, ai sẽ thay chức Tể tướng. Hiến Thànhkhông vì tình riêng, tiến cử Trần Trung Tá vì đó mới là “ngay thần”. Thái hậu tuykhen Hiến Thành nhưng không nghe lời ông mà lấy Đỗ An Thuận coi việc triềuchính. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Bài Thái phó Tô Hiến Thành được trích từ tác phẩm lịch sử Đại Việt sử lượccủa một sử gia sống vào khoảng nửa cuối thế kỉ XIV. Ở Việt Nam, tác phẩm này 43
  • 44. đã thất truyền từ lâu. Tác phẩm được in lần đầu tiên ở Trung Hoa, thời Càn Longthế kỉ XVIII do Tuần phủ Sơn Đông dâng lên và Tiền Hi Tộ hiệu đính. 2. Tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ: lời cố thác, tuổi đã xế chiều, phụng mệnh,… Gợi ý: - lời cố thác: lời dặn dò, gửi gắm của nhà vua trước khi mất. - tuổi đã xế chiều: tuổi đã cao, ý nói đã đến tuổi sắp chết. - phụng mệnh: vâng theo mệnh lệnh. … 3. Nhận xét về nghệ thuật tạo kịch tính bất ngờ trong đoạn nói về việc TôHiến Thành tiến cử người thay mình. Gợi ý: - Kể việc Tô Hiến Thành ốm nặng, Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ còn TrầnTrung Tá bận bịu nhiều việc nên không có lúc nào đến thăm. Đây là bước tạo tìnhhuống, chuẩn bị cho những diễn biến kịch tính tiếp theo. - Cuộc đối thoại giữa Thái hậu và Tô Hiến Thành: + Khi Thái hậu hỏi “Nếu có mệnh hệ nào, ai thay ông?”, từ chuyện đã kể ở tr-ước, theo lôgic thông thường, ai cũng nghĩ rằng Hiến Thành sẽ tiến cử Vũ TánĐường. Nhưng bất ngờ Hiến Thành lại trả lời “chỉ có Trung Tá mà thôi”. + Kịch tính lên đến cao điểm: Khi Thái hậu nhắc đến ân tình của Tán Đườngđối với Hiến Thành, ai cũng nghĩ rằng hoặc là Hiến Thành sẽ thuận theo Thái hậu,hoặc là giải thích rằng Tán Đường không đủ khả năng để làm Tể tướng,… Nhưngbất ngờ Hiến Thành đáp: “Thái hậu hỏi người thay thần, nên thần nói tới TrungTá; nếu hỏi người hầu hạ phụng dưỡng thần thì phi Tán Đường còn ai nữa?”. Ở thời điểm kịch tính lên cao này, từ câu trả lời của Hiến Thành, bật ra ýnghĩa mỉa mai trước nghịch lí: Chọn người thay chức Tể tướng kiêm Thái phó haychọn người hầu hạ, phụng dưỡng Tể tướng kiêm Thái phó? 44
  • 45. Người viết đã chọn lựa đưa ra một cảnh huống có thật nhưng trái với suyđoán thông thường của người đời để khắc hoạ nổi bật tính cách nhân vật và ngụ ýnhững điều sâu xa về thời thế, nhân sinh. 4. Nhận xét về cách viết sử của tác giả Đại Việt sử lược. Gợi ý: - Viết theo lối biên niên, tác giả vừa đảm bảo tôn trọng tính chân thực của sựkiện, nhân vật, vừa tuân thủ trình tự diễn biến thời gian. Viết sử biên niên tómlược, tập trung vào việc khắc hoạ nhân vật Tô Hiến Thành, tác giả đã chọn haithời điểm (1175 và 1179) cách nhau bốn năm, một mặt vẫn đảm bảo trình tự trướcsau, mặt khác đó là những thời điểm diễn ra những sự kiện mà qua đó chân dungtinh thần nhân vật bộc lộ rõ nét. - Tác giả không trực tiếp miêu tả tâm lí nhân vật, nhưng qua hành động, lờinói của nhân vật đã được lựa chọn để đưa ra, tính cách của nhân vật vẫn được bộclộ. 5. Những sự kiện lịch sử nào ở triều Lí trong năm 1175 liên quan đến vậnmệnh đất nước được tái hiện trong đoạn trích? Gợi ý: - Lí Anh Tông qua đời; con trai thứ là Long Cán mới hai tuổi lên nối ngôi;mọi việc triều chính đều uỷ thác cho Thái phó Tô Hiến Thành. - Thái hậu Đỗ Thuỵ Châu muốn phế Long Cán, lập Long Sưởng – anh củaLong Cán, lên ngôi. - Long Cán và Long Sưởng đều là con đẻ của Thái hậu Thuỵ Châu. LongSưởng trước đây đã từng được lập làm Thái tử, nhưng do mắc lỗi nên bị giángxuống làm Bảo Quốc Vương. 6. Phân tích hành vi của thái hậu trong việc ép Tô Hiến Thành phế Lí LongCán. Gợi ý: 45
  • 46. - Thái hậu tiến hành từng bước lôi kéo Thái phó Tô Hiến Thành – người phùLong Cán và có vai trò rất lớn trong triều đình. + Thái hậu hối lộ vợ Hiến Thành. + Đánh vào tâm lí người nhiều tuổi, Thái hậu trực tiếp mua chuộc Tô HiếnThành bằng việc đưa ra mồi danh vọng, phú quý. + Thái hậu bất chấp pháp luật, triệu Bảo Quốc Vương Long Sưởng vào để tựlập làm vua. - Như vậy, mặc dù hành động từng bước, từ tính toán xảo quyệt cho đến liềulĩnh, nhưng Thái hậu vẫn không đạt được âm mưu của mình 7. Đánh giá về nhân vật Tô Hiến Thành. Gợi ý: - Tô Hiến Thành trước mưu đồ phế lập của Thái hậu: Tô Hiến Thành đã từng bước đánh bại âm mưu phế lập của Thái hậu. KhiThái hậu mua chuộc vợ ông, Hiến Thành đã dùng đạo lí làm người, nhấn mạnhđến vai trò Tể tướng của mình và viện cả đến tín ngưỡng để thuyết phục vợ (“…tabiết lấy lời nào để trả lời Tiên Vương ở suối vàng?”). Khi Thái hậu trực tiếp dùngmồi danh vọng, phú quý để dụ Hiến Thành, ông đã dùng lời lẽ của Khổng Tử vềcách làm người (“Bất nghĩa mà được phú và quý, đó không phải là điều ngườitrung thần nghĩa sĩ vui làm.”) và cách đối xử với người quá cố trong văn hoá ứngxử truyền thống (lời di chúc của Tiên Vương còn ở bên tai) để từ chối Thái hậu.Trước sự liều lĩnh, bất chấp của Thái hậu, Hiến Thành kiên quyết dùng luật phápđể giữ vững kỉ cương, không cho Thái hậu thực hiện mưu đồ tự phế lập. - Tô Hiến Thành với việc chọn người thay thế mình: Chức Tể tướng và chức Thái uý là những trọng trách lớn nhất trong triềuđình. Việc chọn người thay thế các vị trí ấy là rất hệ trọng. Nếu như ở sự kiện tr-ước, Tô Hiến Thành đã chứng tỏ đức chính trực, cương trung, “Phú quý bất năngdâm, uy vũ bất năng khuất. ” thì ở sự kiện chọn người thay thế mình ta càng thấyđược sự sáng suốt, tinh thần trách nhiệm vì đất nước của ông. 46
  • 47. Lựa chọn của Tô Hiến Thành không hề theo suy đoán thông thường. Về lí,chức Tham tri chính sự của Vũ Tán Đường to hơn chức Gián nghị đại phu củaTrần Trung Tá. Về tình, Vũ Tán Đường luôn gần gũi, phụng dưỡng Hiến Thành;trong khi, vì bận bịu, khi Hiến Thành ốm, Trần Trung Tá không lúc nào đến thămđược. Những điều này cho thấy, hành xử của Hiến Thành một mực chỉ vì xã tắc,tuyệt đối vô tư, xuất phát từ tâm huyết của người có trách nhiệm đối với đất nước;đồng thời cũng chứng tỏ ông có cái nhìn tỉnh táo, sáng suốt ngay cả khi bệnh tìnhđã rất nguy kịch. - Tô Hiến Thành vừa phải chịu áp lực lớn từ phía Thái hậu, vừa phải chịu áplực từ chính chức trách Thái phó của mình. Trong triều, vua là trên hết; nhưngtrong gia đình, Thái hậu lại là mẹ vua, mà con phải vâng lời cha mẹ là đạo lí. ởthời điểm câu chuyện diễn ra, vua còn quá nhỏ, Thái hậu nắm mọi quyền hành.như vậy, vai trò và trách nhiệm của Tô Hiến Thành càng trở nên nặng nề. Vậy mà,như đã thấy, ông đã không chịu khuất phục trước quyền uy, cám dỗ, nhất mựctrung thành với sự nghiệp chung, trung trinh, liêm khiết, một lòng vì đất nước màhành xử mà không chịu lệ thuộc vào bất cứ điều gì. Tô Hiến Thành quả là tấmgương sáng trong lịch sử, để người sau soi mình. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU VĂN BẢN THUYẾT MINH 1. Phân tích hình thức kết cấu của văn bản Chu Văn An – nhà sư phạm mẫumực: - Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì? - Bài văn được kết cấu như thế nào? - Hình thức kết cấu của bài văn có phù hợp với đối tượng không? Gợi ý: - Đối tượng thuyết minh: Nhân vật lịch sử – Chu Văn An. - Hình thức kết cấu: Bài văn có bố cục 3 phần. Phần 1 (từ Chu Văn An tên tự 47
  • 48. là… đến …Canh Tuất (1370)) giới thiệu tên tuổi, quê quán của Chu Văn An.Phần 2 (từ Chu Văn An từ hồi còn trẻ… cho đến Sau ông mất tại đó) giới thiệu vềcuộc đời và sự nghiệp của Chu Văn An. Phần 3 (từ Theo thư tịch cũ… cho đếnhết) giới thiệu về ảnh hưởng, vị trí lịch sử của Chu Văn An sau khi chết. - Kết cấu của văn bản được sắp xếp theo trình tự thời gian. Đây cũng là hìnhthức kết cấu điển hình cho bài văn thuyết minh về một nhân vật lịch sử (hay nhàchính trị, nhà văn hoá, nhà văn,…). 2. Phân tích hình thức kết cấu của văn bản Ra-ma-ya-na: - Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì? - Bài văn được kết cấu như thế nào? Gợi ý: - Đối tượng thuyết minh: Tác phẩm văn học – sử thi Ấn Độ Ra-ma-ya-na. - Hình thức kết cấu: Văn bản có bố cục 3 phần. Phần 1 (từ đầu cho đến …gâyxúc động cho người đọc) giới thiệu về lai lịch, quy mô của tác phẩm. Phần 2 (từTruyện kể rằng… cho đến …là Vi-snu – Thần Bảo vệ của vũ trụ) giới thiệu tómtắt nội dung truyện. Phần 3 (phần còn lại) giới thiệu về giá trị và sức ảnh hưởngcủa tác phẩm. Bài văn này được kết cấu theo trình tự thời gian và trình tự lô gích. 3. Khi thuyết minh về một tác gia văn học, có thể tổ chức bài văn theo hìnhthức kết cấu nào? Gợi ý: Có thể tổ chức bài văn theo bố cục 3 phần với hình thức kết cấu sau: - Mở bài: Giới thiệu tác gia văn học và nêu nhận định chung về vị trí, thànhtựu văn học của tác gia đó. - Thân bài: + Giới thiệu sơ lược về tiểu sử (năm sinh, quê quán, gia đình, những dấu mốcnổi bật trong cuộc đời,…); + Giới thiệu sự nghiệp sáng tác (các tác phẩm chính, đánh giá khái quát,…); + Giới thiệu vị trí, ảnh hưởng, những đóng góp chủ yếu của tác gia đối với 48
  • 49. văn hoá, văn học dân tộc. - Kết bài: Khẳng định về đóng góp, vị trí của tác gia trong lịch sử văn học. 4. Khi thuyết minh về một tác phẩm văn học, có thể tổ chức bài văn theo hìnhthức kết cấu như thế nào? Gợi ý: Có thể tổ chức bài văn thuyết minh về một tác phẩm văn học theo hình thứckết cấu như sau: - Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả, xuất xứ,…). - Thân bài: + Giới thiệu về vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp văn học của nhà văn (nhàthơ); + Giới thiệu những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; - Kết bài: Đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Tuần 23 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ (Trích Đại Việt sử kí toàn thư) NGÔ SĨ LIÊN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Ngô Sĩ Liên người làng Chúc Lí huyện Chương Đức, nay là Chương Mĩ,tỉnh Hà Tây; ông đỗ tiến sĩ năm 1442, hiện chưa rõ năm sinh và năm mất. Ngô SĩLiên giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành bộ Đại Việt sử kí toàn thư cả vềphương pháp biên soạn và nội dung tác phẩm. 2. Có người hặc tội Trần Thủ Độ quyền hơn cả vua. Trước mặt vua, Trần ThủĐộ xác nhận người hặc tội nói đúng và còn ban thưởng. Có người quân hiệu ngăn kiệu Linh Từ Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ, không cho đi 49
  • 50. qua thềm cấm. Trần Thủ Độ khen người lính đó là biết giữ nghiêm phép tắc vàban thưởng cho. Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ xin riêng cho một người làm chức quan nhỏ. Ông rađiều kiện người đó phải chặt ngón chân để phân biệt với các quan khác. Người kiakêu van xin thôi. Từ đấy không ai dám đến nhờ cậy, xin xỏ chức tước nữa. Thái Tông muốn phong cho An Quốc – anh của Thủ Độ làm tướng. Thủ Độphản đối việc anh em trong gia đình cùng làm tướng, vì cho rằng như thế sẽ dễ kếtbè đảng, bất lợi cho triều đình. 3. Kết hợp giữa biên niên với tự sự, bằng những tình huống bất ngờ, giàu kịchtính, những tình tiết ngắn gọn, cô đúc, sử gia đã khắc hoạ nổi bật chân dung nhâncách chính trực, chí công vô tư của Trần Thủ Độ. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Đại Việt sử kí toàn thư hoàn thành năm 1498 trên cơ sở bộ Đại Việt sử kí củaLê Văn Hưu và Sử kí tục biên của Phan Phu Tiên. Công trình này gồm hai phần:Ngoại kỉ và Bản kỉ. Phần Ngoại kỉ viết về lịch sử nước ta từ thời Hồng Bàng đếnthế kỉ X; phần Bản kỉ viết tiếp từ thời Đinh Tiên Hoàng đến thời Hậu Lê. Khi mớihoàn thành, Đại Việt sử kí toàn thư gồm 15 quyển; sau đó nhóm tác giả PhạmCông Trứ viết tiếp 5 quyển, tổng là 20 quyển. Bài Thái sư Trần Thủ Độ được trích từ quyển V, phần Bản kỉ. 2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: - Đoạn 1 (từ đầu đoạn trích đến …phải nhờ cậy, quyền hơn cả vua.): Thôngbáo sự kiện Trần Thủ Độ chết và giới thiệu khái quát về nhân vật này. - Đoạn 2 (từ Bấy giờ có người hặc… đến Vua bèn thôi.): Thuật lại bốn sự 50
  • 51. kiện lịch sử xảy ra trong cuộc đời hoạt động chính trị – xã hội của Trần Thủ Độ. - Đoạn 3 (từ Thủ Độ tuy làm Tể tướng… đến hết): Khẳng định phẩm chất vàvai trò lịch sử của Trần Thủ Độ. 3. Giải thích nghĩa của các từ chủ chốt, biểu hiện nội dung bài sử và thái độđánh giá của sử gia đối với sự kiện và nhân vật lịch sử: người hặc, người hiền,quốc mẫu, công chúa, sinh từ,… Gợi ý: - người hặc: người vạch hỏi về lỗi lầm hoặc tội trạng của vị quan nào đótrong triều đình. - người hiền: người có đức hạnh và tài năng hơn người. - quốc mẫu, công chúa: Năm 1226, sau khi Lí Huệ Tông bị bức tử, hoàng hậubị giáng xuống làm công chúa và gả cho Trần Thủ Độ. Thái Tông Trần Cảnh thấybà vốn là hoàng hậu cũ của Huệ Tông, đồng thời là mẹ vợ mình nên phong cho bàlàm Linh Từ Quốc Mẫu (gọi tắt là Quốc Mẫu). Trong bài trích, các danh xưngQuốc Mẫu, Linh từ Quốc Mẫu, Công chúa đều chỉ một người: vợ của Trần ThủĐộ. Không phải ngẫu nhiên mà sử gia sử dụng những cách gọi nhân vật với nhữngtên khác nhau. Khi gọi là Linh Từ Quốc Mẫu hoặc Quốc Mẫu là với thái độ tôntrọng, phù hợp với chức phận của bà. Công chúa là cách gọi của Trần Thủ Độ thểhiện thái độ khiêm nhường, đúng với danh phận của vợ mình. - sinh từ: đền thờ người còn sống; thời xưa, ai có công lao, đức hạnh lớn, giúpdân cứu đời, mặc dù đang còn sống vẫn được lập đền thờ. 4. Nhận xét về lối viết sử của tác giả Gợi ý: - Tính bất ngờ: Cả bốn sự kiện được kể, ở sự kiện nào diễn biến kết cục cũngđều bất ngờ, nằm ngoài dự đoán của người đọc (đối xử với người hặc tội mình;đối xử với người chặn kiệu vợ mình; răn đe người xin chức câu đương; lập luậnphản đối việc cử anh trai làm tướng). - Kịch tính cao nhưng lại kiệm lời: Tác giả đưa người đọc vào tình huống có 51
  • 52. vấn đề, để người đọc suy đoán, rồi bất ngờ mở nút theo kiểu “gói kĩ, mở nhanh”. Những diễn biến bất ngờ, cách tái hiện sự việc giàu kịch tính, ngắn gọn ấyđều hướng tới mục đích khắc hoạ chân dung nhân cách nhân vật Trần Thủ Độ.Mặc dù viết theo lối biên niên, nhưng khi cần khắc hoạ chân dung tính cách nhânvật, sử gia cũng đã chọn lọc những chi tiết hết sức tiêu biểu, cô đúc để tô đậm. Sử gia tỏ ra khâm phục, ngợi ca tài đức của Trần Thủ Độ. Tuy nhiên, thái độấy được bộc lộ kín đáo, chủ yếu qua sự việc và cách trình bày sự việc. 5. Chỉ ra nội dung thông báo trong phần từ Giáp Tí… đến …Trung Vũ đạivương. Gợi ý: - Thái sư Trần Thủ Độ chết; - Sau khi chết được truy tặng. Thông báo sự kiện Trần Thủ Độ chết, sử gia kèm theo thông báo về thời giancụ thể (Giáp Tí, năm thứ 7; Mùa xuân, tháng giêng). Đây cũng là yêu cầu đối vớimột tác phẩm lịch sử. 6. Nhân cách Trần Thủ Độ được bộc lộ qua các sự kiện nào? Gợi ý: (1) Có người hặc tội Trần Thủ Độ quyền hơn cả vua. Trước mặt vua, TrầnThủ Độ xác nhận người hặc tội nói đúng và còn ban thưởng. Sự kiện này chứng tỏThủ Độ là người thẳng thắn, nghiêm khắc với bản thân; trọng người trung trực,can đảm, dám vạch tội lỗi hoặc sai lầm của người khác, nhất lại là đối với ngườibề trên, có quyền lực. (2) Có người quân hiệu ngăn kiệu Linh Từ Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ, không chođi qua thềm cấm. Trần Thủ Độ khen người lính đó là biết giữ nghiêm phép tắc vàban thưởng cho. Sự kiện này cho thấy Thủ Độ là người chí công vô tư, trọng phéptắc, khích lệ những người giữ nghiêm phép tắc, không kể thân sơ. (3) Quốc Mẫu, vợ Thủ Độ xin riêng cho một người làm chức quan nhỏ. Ông 52
  • 53. ra điều kiện người đó phải chặt ngón chân để phân biệt với các quan khác. Ngườikia kêu van xin thôi. Từ đấy không ai dám đến nhờ cậy, xin xỏ chức tước nữa. Sựkiện này chứng tỏ Thủ Độ là người khéo léo, tế nhị trong xử sự (vừa không làmmất lòng vợ, vừa răn đe được những kẻ xin xỏ chức tước và những kẻ cậy quyềnthế ban phát chức tước). (4) Thái Tông muốn cho anh Thủ Độ làm tướng. Thủ Độ phản đối việc anhem trong gia đình cùng làm tướng, vì cho rằng như thế sẽ dễ kết bè đảng, bất lợicho triều đình. Sự kiện này cho thấy Trần Thủ Độ là người có tầm nhìn, lo lắngcho sự ổn định của triều đình, không đồng tình với tư tưởng gia đình trị. 7. Nhận xét chung về nhân vật Trần Thủ Độ. Gợi ý: Nắm giữ trọng trách của triều đình, Trần Thủ Độ là người tài đức vẹn toàn,chí công vô tư, quyết đoán, cao thượng, sống theo kỉ cương, hết lòng phụng sự đấtnước. 8. Có thể tiến hành so sánh giữa tính cách Tô Hiến Thành và Trần Thủ Độ đểthấy được những nét tính cách giống nhau giữa hai nhân vật này và qua đó hiểuđược những phẩm chất đẹp đẽ của con người mà các sử gia Việt Nam đề cao. Tô Hiến Thành và Trần Thủ Độ sống cách nhau khoảng một trăm năm, trongnhững bối cảnh lịch sử không giống nhau. Nhưng cả hai nhân vật lịch sử này đềuđược khắc hoạ với nhân cách lớn, luôn đặt sự nghiệp của đất nước lên trên hết, chícông vô tư, trung trực, không nao núng trước cám dỗ danh lợi,… HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN (Trích Đại Việt sử kí toàn thư) NGÔ SĨ LIÊN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về tác giả, xem bài Thái sư Trần Thủ Độ. 53
  • 54. 2. Vua hỏi Hưng Đạo Đại Vương về kế sách giữ nước; Hưng Đạo Đại Vươngnhấn mạnh “trên dưới một dạ, lòng dân không lìa”, “khoan thư sức dân làm kế sâurễ bền gốc, đó là thượng sách”. Mặc dù cha muốn Quốc Tuấn lấy được thiên hạ nhưng đến khi vận nước ởtrong tay, quyền quân quyền nước đều do ở mình, ông kính cẩn giữ tiết làm tôi,cảm phục trước Dã Tượng, Yết Kiêu khi hai người can nên trung hiếu, hài lòngkhi con ông là Hưng Vũ Vương cho rằng không nên tranh giành, nổi giận địnhtrừng trị khi người con thứ Hưng Nhượng Vương Quốc Tảng khuyên “thừa cơ dấyvận” hòng chiếm lấy thiên hạ; được phong là Thượng quốc công có quyền phongtước song chưa bao giờ phong tước cho một người nào. Khi sắp mất, Quốc Tuấndặn lại con sau khi ông qua đời phải hoả táng, bí mật chôn trong vườn để ngườiđời không biết ở chỗ nào, lại làm sao cho mau mục. Quốc Tuấn tiến cử người tài giỏi cho đất nước. Quốc Tuấn có tài mưu lược, anh hùng, lại một lòng giữ gìn trung nghĩa, danhtiếng vang dội; đến nay mỗi khi đất nước có giặc, đến lễ ở đền ông, hễ tráp đựngkiếm có tiếng kêu thì thế nào cũng thắng lớn. Quốc Tuấn soạn sách Binh gia diệu lí yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư. 3. Với nghệ thuật lựa chọn sự kiện, tình tiết đặc sắc, kết hợp giữa lối viết sửbiên niên và tái hiện chân dung nhân cách nhân vật lịch sử, đoạn trích khắc hoạđậm nét hình ảnh Trần Quốc Tuấn, một nhân cách vĩ đại, bất tử trong lòng dântộc. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Bài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn được trích từ sách Đại Việt sử kítoàn thư, quyển VI, phần Bản kỉ, Kỉ nhà Trần. 2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: 54
  • 55. Có thể chia đoạn trích thành bốn đoạn nhỏ: - Đoạn một (từ đầu cho đến …đó là thượng sách giữ nước vậy.): Quốc Tuấntrả lời vua về kế sách giữ nước. - Đoạn hai (từ Quốc Tuấn là con An Sinh Vương,… cho đến …ông kính cẩngiữ tiết làm tôi như vậy đấy.): Quốc Tuấn giữ tiết làm tôi. - Đoạn ba (từ Quốc Tuấn lại từng soạn sách khích lệ… cho đến Ông lo nghĩđến việc sau khi mất như thế đấy.): Quốc Tuấn dặn con sau khi mất. - Đoạn bốn (phần còn lại): Quốc Tuấn tiến cử người tài giỏi giúp nước và uylực của ông sau khi chết. 3. Nghệ thuật kết hợp giữa lối viết sử biên niên, ghi chép các sự việc theodiễn tiến thời gian với việc dựng chân dung nhân cách nhân vật lịch sử bằngnhững sự kiện, chi tiết, việc làm, lời nói cụ thể. Tác giả đưa ra hai mốc thời gian:Tháng 6, ngày 24, sao sa – thời điểm Quốc Tuấn ốm và Mùa thu, tháng 8, ngày20 – ngày Quốc Tuấn mất. Tuy nhiên, các sự kiện, chi tiết, việc làm hay lời nóicủa nhân vật lại được tái hiện không theo trình tự thời gian mà xuất hiện linh hoạt,tuỳ theo dụng ý khắc hoạ chân dung nhân cách nhân vật lịch sử của sử gia. 4. Nhận xét về nghệ thuật lựa chọn chi tiết, sự việc. Gợi ý: Sử gia đã rất khéo léo khi lựa chọn chi tiết, sự việc để làm nổi bật đặcđiểm nhân cách của nhân vật. Ví dụ: - Để chứng tỏ Quốc Tuấn là một người mưu lược, tinh thông thời thế, có tưtưởng đúng đắn, sáng suốt, sử gia đã tái hiện kĩ lưỡng lời nói của ông khi trả lờivua về kế sách giữ nước. - Để chứng tỏ Quốc Tuấn một lòng trung nghĩa, sử gia thuật lại lời căn dặncủa An Sinh Vương và việc Quốc Tuấn đem lời cha dặn ra hỏi ý kiến hai ngườigia nô cùng hai người con và nhất là miêu tả những phản ứng của ông khi nghecâu trả lời của họ; trong đó đặc biệt là thái độ, hành động, lời nói của ông trướccâu trả lời của con thứ Hưng Nhượng Vương Quốc Tảng (Quốc Tuấn rút gươm kể 55
  • 56. tội…; Định giết Quốc Tảng,…). - Để nhấn mạnh lòng cảm phục và ngưỡng mộ của nhân dân sâu sắc đến mứcthần thánh hoá Hưng Đạo Vương, sử gia đã đưa vào chi tiết về lòng tin của dânchúng vào sự hiển linh của ông, nhất là chi tiết “tráp đựng kiếm có tiếng kêu”. … 5. Các dữ liệu lịch sử tiêu biểu nào được ghi lại trong đoạn trích? Gợi ý: - An Sinh Vương hiềm khích với Trần Thái Tông, trước lúc mất dặn con phảilấy được thiên hạ; Quốc Tuấn ghi nhớ lời dặn của cha nhưng không cho là phải,một lòng kính cẩn giữ tiết làm tôi. - Quốc Tuấn soạn sách Binh gia diệu lí yếu lược để dạy các tướng, sưu tập binhpháp các nhà làm thành Bát quái cưu cung đồ, đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyềnthư. - Quốc Tuấn giữ Lạng Giang, người Nguyên hai lần vào cướp, ông liên tiếpđánh bại chúng. - Quốc Tuấn được Thánh Tông cho phép được phong quyền phong tước chongười khác, từ Minh tự trở xuống, chỉ có tước Hầu thì phong trước rồi râu sau;nhưng ông chưa bao giờ phong tước cho một người nào. - Ngày 24, tháng 6, năm 1300, Hưng Đạo Đại Vương ốm, vua ngự tới thăm vàhỏi về kế sách giữ nước. - Ngày 20, tháng 8, năm 1300, Hưng Đạo Đại Vương mất ở phủ đệ Vạn Kiếp,được tặng Thái sư Thượng phụ Thượng quốc công Nhân Vũ Hưng Đạo Đại Vương. 6. Bình luận về nhân cách Hưng Đạo Đại Vương được thể hiện trong đoạntrích. Gợi ý: Đoạn trích ngợi ca công đức và nhân cách của Hưng Đạo Đại Vương TrầnQuốc Tuấn: hai lần tham gia đánh bại quân Nguyên - Mông; có kế sách giữ nước 56
  • 57. “khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc”; kính cẩn giữ tiết làm tôi trung,không tranh giành quyền lực, không lạm dụng quyền bính; khéo léo tiến cử ngườitài giỏi cho đất nước; có tài mưu lược, anh hùng, lại một lòng giữ gìn trung nghĩa,… Đặt nhân vật trong các mối quan hệ với vua, với nước, với cha, với con, với bềdưới,… sử gia khẳng định lòng cảm phục và ngưỡng mộ đối với Hưng Đạo Vươngvới đủ các đức nhân, trí, nghĩa, dũng. Đoạn trích phản ánh được thái độ của nhân dân với anh hùng dân tộc, chothấy tư tưởng và khí phách của Hưng Đạo Vương đã trở thành bất tử trong lòngngười. LUYỆN TẬP ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Luyện tập đọc – hiểu nghĩa của từ và ý nghĩa của câu, đoạn trong văn bảnvăn học a) Hai câu thơ dưới đây mang ý nghĩa gì? Hãy giải thích tại sao lại hiểu nhưvậy. Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. (Tỏ lòng) Gợi ý: Hai câu thơ này thể hiện chí khí của vị tướng muốn noi gương Vũ Hầu.Không thể hiểu đây là nỗi hổ thẹn của Phạm Ngũ Lão khi nghe chuyện Vũ Hầu;bởi vì không có liên hệ nào để hiểu Phạm Ngũ Lão có điều gì đó phải hổ thẹn khi“nghe chuyện Vũ Hầu”. Không thể hiểu hai câu thơ này hàm chứa giả thiết rằngnếu chưa xong nợ công danh thì sẽ thẹn với Vũ Hầu; bởi vì từ ý nghĩa của từ, câu,đoạn,… không thể hiện một giả thiết nào. b) Ý nghĩa của đoạn trích sau là gì? Gươm mài đá, đá núi cũng mòn, 57
  • 58. Voi uống nước, nước sông phải cạn. Đánh một trận sạch không kình ngạc, Đánh hai trận tan tác chim muông. Nổi gió to trút sạch lá khô, Thông tổ kiến phá toang đê vỡ. (Đại cáo bình Ngô) Gợi ý: Đoạn trích thể hiện uy lực phi thường của nghĩa quân Lam Sơn. Các ý quânđông, voi nhiều, đánh nhanh, đánh mạnh hay sự sụp đổ không thể cứu vãn đượccủa quân Minh là những biểu hiện, chứng tỏ uy lực ấy. c) Hiểu thế nào là “ý tại ngôn ngoại” (ý ở ngoài lời) của thơ văn? Gợi ý: Từ việc tìm hiểu nghĩa của ví dụ trên, có thể thấy ý chính của thơ vănnhiều khi không chỉ thể hiện ở bề mặt con chữ, từ ngữ mà còn là nghĩa ở ngoàilời, ở khoảng trống giữa các từ, các câu. 2. Luyện tập đọc – hiểu mạch ý của đoạn văn a) Chỉ ra các ý và liên hệ giữa các ý trong đoạn văn sau: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồilên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánhđế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vuntrồng nguyên khí làm việc đầu tiên” (Hiền tài là nguyên khí của quốc gia) Gợi ý: Đoạn văn này gồm hai ý, trong hai câu nối tiếp nhau, liên hệ với nhau. Ý thứnhất được thể hiện trong câu đầu: hiền tài là nguyên khí quốc gia. Trong câu tiếptheo, ý thứ hai là hệ quả của ý được khẳng định trong câu trước: Nhận thức đượctầm quan trọng của hiền tài với thịnh suy của đất nước, nên các thánh đế minhvương đều phải ra sức vun trồng hiền tài. 58
  • 59. b) Trong bài Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương) có những đoạnvăn nào? Ý chính của từng đoạn là gì? Các ý đó liên hệ với nhau như thế nào? Gợi ý: - Bài văn này có hai phần: phần một nêu các lí do khiến cho thơ văn khônglưu truyền hết ở đời; phần hai nêu động cơ và quá trình biên soạn sách. - Phần một gồm các đoạn: + Chỉ thi nhân mới thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca. + Người có học thì ít quan tâm đến thơ ca. + Người quan tâm đến thơ ca thì năng lực kém, không đủ kiên trì. + Chính sách phát hành của nhà nước còn nhiều hạn chế. + Thời gian, binh lửa làm hư nát, tiêu huỷ sách vở. Liên hệ giữa các đoạn văn thể hiện liên hệ giữa các lí do: từ những lí do chủquan đến những lí do khách quan. - Phần hai gồm hai đoạn: + Những bức xúc trong tình hình biên soạn sách về thơ ca Việt Nam ở thờicủa tác giả và trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn những giá trị văn hiến dân tộc. + Quan điểm và cách thức biên soạn. - Quan hệ giữa hai phần trong bài Tựa “Trích diễm thi tập” là mối quan hệgiữa thực trạng và giải pháp. c) Hai bài Thái phó Tô Hiến Thành và Thái sư Trần Thủ Độ đều nêu ngàytháng nhân vật mất trước, rồi sau đó kể lại một số sự kiện lúc họ sống. Đây làcách bố cục theo bút pháp “cái quan định luận”. 3. Luyện tập cảm nhận hình tượng văn học a) Trong truyện Chử Đồng Tử có những tình tiết nào hay và độc đáo? Gợi ý: Có thể kể ra các tình tiết như: hai cha con chỉ có một cái khố (tình cảnh khốn 59
  • 60. cùng); cuộc kì ngộ của Đồng Tử và Tiên Dung; Tiên Dung quyết định kết duyênvà ở lại sống cùng Chử Đồng Tử; Đồng Tử được Phật Quang cho một cây gậy vàchiếc nón có phép lạ, nhờ đó họ có được một cung điện lộng lẫy, với cả binh lính,… b) Dựa vào những tình tiết tiêu biểu, hãy mô tả lại hình tượng người ở ẩntrong bài Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Gợi ý: Nổi bật trong bài thơ là hình ảnh người trí sĩ ẩn cư nhàn dật. Nhân vật trữ tìnhnày xuất hiện trong lời thơ với những chi tiết về cách sống, cách sinh hoạt và quanniệm sống: tự cuốc đất trồng cây, đào củ, câu cá; chọn nơi vắng vẻ, không thíchnơi ồn ã; ăn uống, tắm táp thoải mái, tự nhiên; coi phú quý tựa giấc mộng. 4. Luyện tập khái quát tư tưởng, quan điểm của tác phẩm và đoạn trích a) Phát biểu khái quát tư tưởng bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng ĐứcLương. Gợi ý: Trong bài Tựa “Trích diễm thi tập”, tấm lòng yêu nước của tác giảđược thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoádân tộc. b) Động cơ nào khiến tác giả không ngại “vụng về” soạn ra Trích diễm thi tập? Gợi ý: Hiểu rõ bốn nguyên nhân làm cho sách vở nước ta thất truyền, xót xa trướcnguy cơ sáng tác thi ca bị mai một, tác giả Hoàng Đức Lương đã không ngại“vụng về” soạn ra Trích diễm thi tập. 5. Quá trình đọc – hiểu văn bản văn học có những bước nào? Ở mỗi bước ấy,phải đảm bảo những yêu cầu gì? Gợi ý: - Đọc – hiểu ngôn từ: + Đọc thông suốt toàn văn bản, hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, phép 60
  • 61. tu từ,… + Hiểu được cách diễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đếncâu sau, từ ý này chuyển sang ý khác,… - Đọc – hiểu hình tượng nghệ thuật: + Tưởng tượng, “cụ thể hoá” các tình cảnh để hiểu những điều mà ngôn từchỉ có thể biểu đạt khái quát; + Phát hiện các mâu thuẫn tiềm ẩn trong hình tượng và tìm hiểu lô gích bêntrong của chúng. - Đọc – hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản: Đọc cho ra cáilinh hồn của nhà văn ẩn chứa trong văn bản – cái thường được thể hiện ở giữa lời,ngoài lời,… - Đọc – hiểu và thưởng thức văn học: Người đọc tự phát hiện, tự khẳng địnhvề thế giới nghệ thuật của tác phẩm; vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ củatác giả vừa giữ lại ấn tượng sâu đậm của mình đối với các chi tiết đặc sắc của tácphẩm. 6. Tưởng tượng, liên tưởng có tác dụng như thế nào đối với việc đọc – hiểuvăn bản văn học? Gợi ý: Trong sáng tạo văn bản nghệ thuật, tác giả sử dụng liên tưởng, tưởngtượng để tạo ra hình tượng hàm chứa những nội dung ý nghĩa sâu sắc thông quaso sánh, ẩn dụ, hoán dụ,… Đến lượt người đọc, nhờ liên tưởng, tưởng tượng màtái tạo, thâm nhập, cắt nghĩa, lí giải,… nghĩa là làm sống lại thế giới hình tượng đãđược nhà văn mã hoá và thưởng thức nó bằng chính vốn sống, sở trường củamình. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ 1. Chép lại đề bài đã làm trên lớp. 61
  • 62. 2. Đọc kĩ lại đề bài và tự kiểm tra lại yêu cầu của đề bài: - Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản nào? Viết về đề tài gì? Mục đích của bàivăn là gì? - Để thực hiện yêu cầu của đề bài, cần có những tri thức gì về đề tài và vềphương thức biểu đạt? - Nhớ lại bài làm của mình và tự đánh giá kết quả dựa theo yêu cầu về kiếnthức văn bản và kĩ năng tạo lập văn bản. II. CÔNG VIỆC TRÊN LỚP 1. Chú ý lắng nghe và ghi chép lại những nhận xét, đánh giá của thầy, cô giáovề kết quả viết bài chung của cả lớp. 2. Chú ý tham khảo những bài viết được đánh giá tốt; tham gia chữa lỗi, kiểmtra lại bài viết theo yêu cầu của thầy, cô giáo. 3. Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý sau: - Đọc kĩ lại lời phê của thầy, cô giáo; chú ý những phần nhận xét cụ thể hoặcnhững điểm được đánh dấu, lưu ý sửa chữa. - Tự kiểm tra lại bài của mình về: + Nội dung thuyết minh: Bài văn đã giới thiệu đầy đủ các nội dung về đốitượng chưa? + Về kết cấu bài văn: Bố cục (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn đã hợplí, cân đối chưa? Các ý đã được trình bày chặt chẽ, sáng rõ chưa? Có cần lược bỏhoặc bổ sung thêm ý nào không? + Về phương pháp thuyết minh: Bài viết đã sử dụng phương pháp thuyếtminh nào? Phương pháp thuyết minh đã sử dụng có phù hợp không? + Về kĩ năng diễn đạt: Lời văn thuyết minh đã chính xác, dễ hiểu chưa? Cócòn mắc lỗi về viết đoạn, câu, chính tả,… không? Ghi vào sổ tay của mình những lỗi thường mắc, những nhược điểm cần khắcphục. 62
  • 63. 4. Viết lại những đoạn mà anh (chị) cho là chưa hay, hoặc viết lại cả bài nếutự thấy chưa đạt. 63
  • 64. Tuần 24 CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN (Tản Viên từ phán sự lục - trích Truyền kì mạn lục) NGUYỄN DỮ I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Nguyễn Dữ người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay là huyện ThanhMiện, tỉnh Hải Dương, hiện chưa rõ ông sinh và mất năm nào. Ông là con trai cảcủa Nguyễn Tường Phiêu, người đỗ tiến sĩ năm 1496. Thi đỗ hương tiến và ra làmquan ở huyện Thanh Tuyền chưa được một năm thì ông từ quan về phụng dưỡngmẹ già. Với Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ được xem như một tác gia tiêu biểucủa văn học Việt Nam trung đại nói chung, văn xuôi tự sự chữ Hán Việt Nam nóiriêng. 2. Chuyện chức hán sự đền Tản Viên, cũng như các truyện khác của Truyềnkì mạn lục, thuộc thể loại truyền kì. Truyền kì là thể văn xuôi tự sự có nguồn gốctừ Trung Hoa, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộcsống. Ở Việt Nam thời trung đại, thể loại này rất được ưa chuộng. Truyện truyềnkì Việt Nam thường sử dụng truyện dân gian hoặc các mô-típ truyện dân gian đểxây dựng thành truyện mới. Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất yếu tốhiện thực và chất nhân văn. 3. Ngô Tử Văn vốn là người khảng khái, cương trực. Tức giận vì tiếng là đềnlàng linh ứng, nhưng tên giặc tử trận ở gần đền lại biến thành yêu quái trong dângian, Tử Văn đã đốt đền. Đốt đền xong, về nhà, Tử Văn thấy người khó chịu, rồilên cơn sốt. Trong cơn sốt, Tử Văn thấy một người cao lớn khôi ngô, đầu đội mũtrụ tự xưng là cư sĩ đến đòi làm trả lại ngôi đền như cũ. Tử Văn vẫn thản nhiên.Người kia tức giận doạ sẽ kiện Tử Văn ở toà cõi âm. Chiều tối, lại có một ông giàphong độ nhàn nhã đến tỏ lời mừng, hỏi ra mới biết đó là Thổ công bị viên tướngbại trận giả làm cư sĩ kia tranh chiếm mất đền. Ông già dặn rằng nếu âm phủ cótra hỏi thì cứ khai ra những lời ông nói, nếu tên kia chối thì cứ đến mà xác minh.Đến đêm, Tử Văn bị hai tên quỷ sứ đến bắt đi. Đến âm phủ, người canh cổng 64
  • 65. truyền rằng Tử Văn tội sâu ác nặng không được khoan giảm. Tử Văn kêu oan vàđược dẫn vào gặp Diêm Vương. Tử Văn tâu trình đầu đuôi như lời Thổ công đãnói và tranh cãi mãi với người đội mũ trụ, không phân phải trái. Diêm Vương sinhnghi, người đội mũ trụ định lảng chuyện, sợ bị lộ ra sự thực. Diêm Vương saingười đến đền Tản Viên để lấy chứng thực thì thấy đúng như lời Tử Văn nói. Kẻkia bị đẩy vào địa ngục tầng thứ chín. Tử Văn về đến nhà thì mới biết mình đãchết được hai ngày. Ngôi mộ của tên tướng giặc bị bật tung lên, hài cốt tan tành.Sau đó một tháng, Thổ công tiến cử Tử Văn giữ chức phán sự ở đền Tản Viên. TửVăn nhận lời, rồi không bệnh mà mất. Sau đó, có người thấy Tử Văn trên xe ngựacưỡi gió. Người ta truyền rằng đó là “nhà quan phán sự !”. 4. Nguyễn Dữ quan tâm phản ánh, phê phán, tố cáo hiện thực xã hội, thể hiệnkhát vọng chân chính của con người với tinh thần nhân văn cao đẹp. Bằng mộtnghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với những yếu tố kì ảo mang nội dung hiện thựcsâu sắc, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên thể hiện nổi bật gương người cươngtrực, can đảm, mạnh mẽ đấu tranh chống lại gian tà, loại trừ cái ác, đòi công lí,công bằng. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Truyền kì mạn lục được sáng tác vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI, gồm20 truyện. 2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích - Đoạn 1 (từ đầu đến... vung tay không cần gì cả.): Tử Văn đốt đền. - Đoạn 2 (từ Đốt đền xong… đến... thầy cũng khó lòng thoát nạn.): Tử Vănvới viên Bách hộ họ Thôi và Thổ công. - Đoạn 3 (từ Tử Văn vâng lời cho đến... sai lính đưa Tử Văn về): Tử Vănthắng kiện. - Đoạn 4 (từ Chàng về đến nhà… đến hết): Tử Văn trở thành phán sự đềnTản Viên. 65
  • 66. 3. Tìm hiểu hệ thống nhân vật trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Gợi ý: Ngô Tử Văn, Thổ công, hồn ma của viên Bách hộ họ Thôi và DiêmVương; trong đó, nhân vật chính là Ngô Tử Văn. 4. Những sự kiện nào xảy ra gắn với nhân vật Tử Văn? Gợi ý: - Tử Văn đốt đền. - Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư sĩ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền vàdoạ sẽ kiện đến Diêm Vương. - Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật về viên Bách hộ họ Thôi và dặn chàngnói sự thực trước Diêm Vương. - Tử Văn đấu tranh giành sự công bằng. - Tử Văn được làm phán sự đền Tản Viên. Các sự việc xảy ra đều chủ yếu nhằm thể hiện tính cách nhân vật Ngô TửVăn, đối lập với tính cách viên Bách hộ họ Thôi. 5. Phân tích tính cách nhân vật Ngô Tử Văn. Gợi ý: Tử Văn là người cương trực, mạnh mẽ, không khoan nhượng với gian tà.Trước hết, tính cách ấy được thể hiện qua hành động đốt đền. Tuy nhiên, ở hànhđộng đốt đền, cần thấy rằng Tử Văn là kẻ sĩ, không thể không biết đến quan niệmcủa người xa là tôn trọng thánh thần, xem việc đốt phá đền chùa, miếu mạo làđộng chạm đến thánh thần. Tử Văn đốt đền xuất phát từ sự bất bình trước việc đềnthờ tiếng là linh thiêng mà không giúp dân diệt được gian tà. Người xưa cũngquan niệm chỉ thờ những thần có công lao giúp dân, giúp nước. Hơn nữa, trướckhi đốt đền, Tử Văn tắm gội sạch sẽ và khấn trời. Điều đó cho thấy Tử Văn ý thứcrất rõ về hành động của mình và mong muốn lòng thành của mình được chứnggiám. Tính cương trực, can đảm của Tử Văn được thể hiện nổi bật ở những sự việc 66
  • 67. đối với viên Bách hộ họ Thôi, với Diêm Vương,… Trước “một người khôi ngô,cao lớn, đầu đội mũ trụ,… tự xưng là cư sĩ” đến đòi dựng trả ngôi đền, Tử Văn“mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên”. Đến âm phủ, trong không khí rùngrợn, hãi hùng, Tử Văn vẫn một mực muốn chứng tỏ sự thật, đòi công bằng, cônglí. Tử Văn còn là người lễ độ: khi đã trở thành phán sự đền Tản Viên, gặp ngườiquen vẫn “chắp tay thi lễ. ”. 6. Nhận xét về tính cách nhân vật Bách hộ họ Thôi. Gợi ý: Tính cách xảo trá, gian ác của nhân vật này thể hiện rõ ở những diễn biến tâmlí và hành động của y. Thoạt đầu, trước Tử Văn, hắn tự xưng là cư sĩ, dùngnguyên lí của đạo Nho để buộc tội Tử Văn, lấy oai linh của quỷ thần để hăm doạ.Hắn lừa gạt cả thánh thần, ngoan cố vu tội cho Tử Văn; khi thấy tình thế bất lợi,hắn lập lờ cho qua,… Trước sau, nhân vật này nhất quán: khi sống là kẻ giặc đicướp nước, khi chết là kẻ cướp đền. 7. Bình luận về vai trò của yếu tố kì ảo và nội dung hiện thực của truyện. Gợi ý: Tác giả đã xây dựng được một cốt truyện với những xung đột giàukịch tính, tính cách nhân vật được chú ý khắc hoạ nhờ nghệ thuật tương phản(giữa Tử Văn và hồn ma viên Bách hộ), yếu tố kì ảo kết hợp tự nhiên với yếu tốhiện thực trong diễn biến linh hoạt của câu chuyện. Những đặc điểm ấy tạo chotruyện sức hấp dẫn. - Truyện dày đặc yếu tố kì ảo: kể chuyện thần linh (Thổ công, đức Thánh TảnViên), ma quỷ (Diêm Vương, hồn ma tướng giặc,…); đốt đền xong, Tử Văn phátbệnh; quỷ sứ đến bắt Tử Văn đi; viên Bách hộ họ Thôi bị đày xuống Cửu u; TửVăn về đến nhà mới biết mình đã chết được hai ngày; Tử Văn sống lại, rồi khôngbệnh mà mất, thành phán sự đền Tản Viên; Tử Văn cưỡi gió biến mất,… - Truyện vẫn mang nội dung hiện thực: + Lai lịch nhân vật: Tử Văn (tên Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng 67
  • 68. Giang), viên Bách hộ họ Thôi (bộ tướng của Mộc Thạnh). + Câu chuyện xảy ra trong không gian, thời gian cụ thể: Cuối đời nhà Hồ,quân Ngô sang xâm chiếm, vùng Yên Dũng, Lạng Giang thành chiến trường (thờigian giặc Minh sang xâm chiếm nước ta: 1407 – 1427). + Tử Văn đi nhậm chức phán sự đền Tản Viên vào một buổi sáng năm GiápNgọ (1414). Tác giả sống và viết truyện này vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI. Cho nên, câuchuyện được kể dù có ở thời trước đó thì cũng không có nghĩa là không liên hệvới bối cảnh xã hội đương thời: nhà Lê suy thoái, chính quyền chuyển sang taynhà Mạc. Mặt khác, bản thân các nội dung khẳng định tính chính nghĩa, cái thiện,ca ngợi người cương trực, ngay thẳng, lên án gian tà,… cũng là những nội dunggiàu ý nghĩa hiện thực. 8. Ý nghĩa giáo dục của truyện cũng đã được thể hiện ở đoạn bình cuốitruyện. Lời bình đã nói lên lời răn về nhân cách của kẻ sĩ, con người chân chínhkhông nên uốn mình, phải sống cương trực, ngay thẳng. Sự cứng cỏi, lòng canđảm trước những cái xấu, cái ác là thái độ ứng xử tích cực cần được coi trọng. Ý nghĩa về sự ca ngợi, tôn vinh người cương trực, quyết đoán, dám đươngđầu với cái ác, cái xấu cũng đã được thể hiện ở phần kết câu chuyện, khi Tử Vănchết lại được sống lại và trở thành đức Thánh ở đền Tản Viên. LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 1. Hãy kể tên các phép liên kết hình thức đã học ở Trung học cơ sở. Lấy ví dụvề từng phép liên kết. Gợi ý: Chú ý các phép liên kết lặp, nối, thế,… 2. Chỉ ra sự thiếu liên kết nội dung trong đoạn văn sau: Cắm bơi một mình trong đêm. Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường. Trêncon đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóngtrăng. Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng. Dãy núi này có tính chất quyết 68
  • 69. định đến gió mùa đông bắc nước ta. Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đãbắt đầu hửng sáng. Gợi ý: - Sự liên kết nội dung thể hiện ở sự thống nhất đề tài, chủ đề giữa các câu, cácđoạn trong văn bản và ở sự triển khai đề tài, chủ đề hợp lí, lô gích, thuyết phục,… - Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kếthình thức. Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khácnhau. Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nộidung. 3. So sánh hai đoạn văn sau và rút ra nhận xét về tính lô gích của lập luậntrong hai cách sắp xếp. Đoạn 1 Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 10 A4 rất tốt: 100% đạt điểmtrung bình từ 7, 5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi họckì. Song, trong lớp vẫn còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêngtrong giờ học. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp. Đoạn 2 Lớp 10 A4 tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêngtrong giờ học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp rất tốt: 100%đạt điểm trung bình từ 7, 5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các mônthi học kì. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp. Gợi ý: - Hai đoạn văn có đề tài, chủ đề giống nhau; - Hai đoạn văn có trình tự sắp xếp các ý khác nhau. Đoạn 1 trình bày ưu điểmtrước, nhược điểm sau. Đoạn 2 trình bày nhược điểm trước, ưu điểm sau. Trongtrường hợp người viết muốn đi đến kết luận đề nghị nhà trường khen thưởng thìcách sắp xếp như đoạn 2 hợp lí, thuyết phục hơn. 69
  • 70. 4. Xác định các phương tiện liên kết câu trong các đoạn văn dưới đây và chỉra: Chúng thuộc phép liên kết nào; Chúng có tác dụng gì. a) Hôm sau, vua ra cửa đông chờ đợi, chợt thấy một con rùa vàng từ phươngđông lại, nổi lên mặt nước, nói sõi tiếng người, tự xưng là xứ Thanh Giang, thôngtỏ việc trời đất, âm dương, quỷ thần. Vua mừng rỡ nói: “Điều đó chính cụ già đãbáo cho ta biết trước”. Bèn dùng xe bằng vàng rước vào trong thành. (Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ) Gợi ý: - Phương tiện liên kết “Vua” được dùng theo phép lặp. - Tác dụng: Liên kết giữa các câu, tập trung sự chú ý vào nhân vật được nóiđến trong lời kể. b) Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa vàtiếp tục phát triển cho đến ngày nay (…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trívà vai trò rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dântộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng gópto lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡngtâm hồn nhân dân. (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử) Gợi ý: - Phương tiện liên kết “Văn học dân gian” được dùng theo phép lặp; - Tác dụng: Liên kết giữa các câu, tập trung sự chú ý vào đề tài của đoạn. c) Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm lụng nêntrong nhà cũng đủ ăn. Rồi hai anh em lấy vợ. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinhra lười biếng, bao nhiêu công việc nặng nhọc đều trút cho vợ chồng em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thếngười anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng. Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế 70
  • 71. ngọt. Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướngvới vợ. Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa. (Cây khế) Gợi ý: - “Rồi”, “nhưng”, “còn” được dùng theo phép nối; ngoài tác dụng liên kết,“rồi” diễn đạt trình tự trước sau của sự việc, “nhưng”, “còn” diễn đạt quan hệ đốichiếu, tương phản về nghĩa giữa các câu. - “Họ”, “thấy thế” được dùng theo phép thế; ngoài tác dụng liên kết còn làmcho lời văn ngắn gọn, không bị trùng lặp từ ngữ. - “Người anh”, “người em”, “hai anh em” được dùng theo phép lặp; ngoài tácdụng liên kết còn duy trì sự chú ý vào nhân vật được nói đến trong lời kể. 5. Lựa chọn các phương tiện liên kết thích hợp với vị trí […] và chỉ ra phépliên kết được sử dụng. a) Trong suốt thời kì đấu tranh chống ách thống trị của đế quốc phong kiếnxâm lược, nhân dân ta đã nhiều phen lật đổ chính quyền của bọn đô hộ. […] chỉvới chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được áchthống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập. (Theo sách Văn học Việt Nam thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XVIII) b) Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quý báu về chất mà cònphong phú về lượng. Sự phát triển mạnh mẽ […] ở nước ta có cơ sở từ nhữngđiều kiện lịch sử nhất định. (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử) c) Văn học chữ Hán có một số lượng tác phẩm rất lớn. […] là những tácphẩm văn học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tảnvăn, biền văn và vận văn. (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử) 71
  • 72. Gợi ý: - (a): Nhưng – dùng theo phép nối. - (b): của văn học dân gian - được dùng theo phép lặp. - (c): Đó - được dùng theo phép thế. 6. Phân tích các bình diện và các phương tiện liên kết đã sử dụng trong bàiviết số 5 của anh (chị). Gợi ý: - Các bình diện: + Bài viết đã thể hiện sự liên kết nội dung như thế nào? + Bài viết đã thể hiện sự liên kết hình thức ra sao? - Các phương tiện liên kết: Bài viết đã sử dụng những phương tiện nào để thểhiện sự liên kết nội dung và liên kết hình thức? Tác dụng của các phương tiện liênkết ấy là gì? TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản thuyết minh Để nắm chắc nội dung cơ bản của các văn bản thuyết minh và để dễ nhớ hoặcđể tiện sử dụng, người ta thường tiến hành tóm tắt chúng với một nội dung thíchhợp. Tóm tắt nghĩa là viết một văn bản ngắn gọn, trình bày chính xác những ýchính của văn bản được tóm tắt. Tóm tắt phải trung thành với nguyên bản. 2. Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh - Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định ý chính - Ghi lại những câu mang ý chính - Trình bày lại bằng lời của mình về nội dung văn bản dựa theo các ý chính đãxác định 72
  • 73. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm và ghi lại những câu mang ý chính của bài văn sau: TRI THỨC VỀ VĂN HOÁ “Sự hiểu biết về vũ trụ mênh mông, huyền bí luôn luôn là khát vọng cháybỏng của con người. Ta là ai? Ta từ đâu tới và sẽ đi về đâu? Đâu là điểm tựa chođức tin duy trì sự trường tồn của nhân loại? Những câu hỏi huyết mạch muôn thủaấy đã thôi thúc con người tìm hiểu nguồn gốc của vũ trụ, của vật chất, của khônggian và thời gian. Và chính những quan niệm (hay là sự hiểu biết) ấy là nguồn gốccủa mọi nền văn minh và văn hoá. Trong suốt hơn năm chục vạn năm lịch sử của mình, loài người mới chỉ cóhai lần may mắn được chứng kiến những thay đổi có tính cách mạng trong nhữngquan niệm đó. Lần thứ nhất do nhà thiên văn học Ba Lan kiệt xuất, Cô-péc-ních(1473 – 1543), mở đầu bằng một kết luận khoa học bác bỏ quan điểm “Trái đất làtrung tâm vũ trụ”. Kết luận ấy đã xé tan bức màn đen của đêm dài Trung cổ, đưaloài người sang thời kì Phục hưng. Đó chính là cuộc cách mạng khoa học lần thứnhất với sự hình thành và phát triển vật lí – thiên văn cổ điển do công lao sáng tạocủa nhiều thế hệ các nhà khoa học, mà tiêu biểu là Kép-lơ (Ba Lan), Ga-li-lê (Ý)và Niu-tơn (Anh). Anh-xtanh là người đột phá trong cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai, đúngvào lúc khoa học cổ điển tưởng chừng như sắp có thể hoàn chỉnh sự mô tả toàn bộvũ trụ bằng giả thuyết chất ête (ether) tràn ngập không gian. Với trí tưởng tượngsiêu đẳng và trực giác bẩm sinh, Anh-xtanh đã làm đổ vỡ nền móng của khoa họccổ điển bằng lập luân khoa học xác đáng, phủ nhận sự tồn tại của chất ête, và dođó phủ nhận luôn cả hai cái tuyệt đối của khoa học cổ điển (không gian tuyệt đốivà thời gian tuyệt đối) bằng Thuyết tương đối bất hủ của mình. Lúc đó, cả thế giớitriết học lẫn khoa học đã chao đảo như có ai đó (hẳn là Anh-xtanh rồi !) rút mạnhtấm thảm dưới chân mình. Cùng với Thuyết lượng tử mà Anh-xtanh cũng đónggóp một phần không nhỏ, Thuyết tượng đối của riêng Anh-xtanh là phiến đá tảngcủa nền khoa học và công nghệ hiện đại – một trong vài ba nét đặc trưng quantrọng nhất của thế kỉ XX. Vì thế, Anh-xtanh đã được cộng đồng các nhà khoa học 73
  • 74. thế giới chọn làm biểu tượng của thế kỉ vừa qua – thế kỉ của khoa học và côngnghệ…”. (Theo Chu Hảo, tạp chí Tia sáng, 4 – 2000) Gợi ý: Bài văn gồm 3 đoạn, dưới đây là tóm lược những câu mang ý chính của cácđoạn: - Đâu là điểm tựa cho đức tin duy trì sự trường tồn của nhân loại? - Cô-péc-ních bác bỏ quan điểm “Trái đất là trung tâm vũ trụ”, xé tan bứcmàn đen của đêm dài Trung cổ, đưa loài người sang thời kì Phục hưng. - Anh-xtanh đã làm đổ vỡ nền móng của khoa học cổ điển bằng lập luânkhoa học phủ nhận sự tồn tại của chất ête, và do đó phủ nhận luôn cả hai cái tuyệtđối của khoa học cổ điển (không gian tuyệt đối và thời gian tuyệt đối) bằngThuyết tương đối bất hủ. 2. Diễn đạt các ý chính của văn bản Tri thức về văn hoá thành văn bản tómtắt. Gợi ý: - Dựa vào các câu then chốt đã tìm được ở trên để xác định ý chính của vănbản; - Tham khảo văn bản tóm tắt sau: Đâu là điểm tựa cho đức tin duy trì sự trường tồn của nhân loại? Đó là trithức về thế giới. Chính tri thức về thế giới là cơ sở của mọi nền văn minh và vănhoá. Cô-péc-ních bác bỏ quan điểm “Trái đất là trung tâm vũ trụ”, xé tan bức mànđen của đêm dài Trung cổ, đưa loài người sang thời kì Phục hưng. Anh-xtanh đã làm đổ vỡ nền móng của khoa học cổ điển bằng lập luân khoahọc phủ nhận sự tồn tại của chất ête, và do đó phủ nhận luôn cả hai cái tuyệt đốicủa khoa học cổ điển (không gian tuyệt đối và thời gian tuyệt đối) bằng Thuyết 74
  • 75. tương đối bất hủ, đặt ra nền tảng cho khoa học và công nghệ hiện đại. 3. Tóm tắt phần Tiểu dẫn của bài Phú sông Bạch Đằng. Trương Hán Siêu làm quan dưới bốn đời vua Trần, là người nổi tiếng về tàiđức. Bài Phú sông Bạch Đằng, một trong những bài phú viết bằng chữ Hán hayvào bậc nhất nước ta thời trung đại, vừa chứa chan lòng tự hào dân tộc, vừa đọngmột nỗi đau hoài cổ và có tư tưởng triết lí. Bài phú được viết theo lối cổ phú. BÀI VIẾT SỐ 6 (Văn thuyết minh – Bài làm ở nhà) I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO 1. Giới thiệu bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu. 2. Giới thiệu tác gia Nguyễn Trãi. 3. Giới thiệu bài văn bia Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của Thân NhânTrung. 4. Giới thiệu bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương. 5. Giới thiệu Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ. II. HƯỚNG DẪN 1. Đây là kiểu bài thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học; cần phải biếtvận dụng sáng tạo các phương pháp thuyết minh thích hợp với từng đối tượng đểlàm bài. Trong các đề bài trên, đề (2) có đối tượng thuyết minh là tác gỉa văn học;các đề (1), (3), (4), (5) thuộc dạng thuyết minh về một tác phẩm văn học. 2. Để giải quyết được yêu cầu của đề bài, cần chuẩn bị tri thức cũng như tínhtoán cách làm bài theo các bước sau: a) Huy động tư liệu, tìm hiểu tri thức về đối tượng thuyết minh (thể loại hoặc 75
  • 76. vấn đề văn học). b) Lựa chọn nội dung thông tin chính xác, khách quan về đối tượng thuyếtminh để trình bày trong bài văn. c) Lập dàn ý cho bài văn theo bố cục 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng cần thuyết minh. - Thân bài: Trình bày nội dung thông tin về đối tượng thuyết minh theo trìnhtự nhất định (trình tự lô gích của đối tượng hoặc trình tự nhận thức, quan hệ nhân– quả,…). - Kết bài: Có thể đưa ra nhận định chung về đối tượng, ý nghĩa của việc tìmhiểu đối tượng đã thuyết minh. d) Viết bài văn thuyết minh với dàn ý đã lập. 3. Gợi ý làm bài văn thuyết minh với các đề bài cụ thể a) Thuyết minh về bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, có thểtrình bày theo các ý sau: - Về tác giả Trương Hán Siêu và hoàn cảnh ra đời bài Phú sông Bạch Đằng; - Về nội dung của bài phú; - Đặc điểm về hình thức của bài phú: bố cục, cấu tứ, hình ảnh, ngôn từ,… - Về giá trị và ý nghĩa của bài phú. b) Thuyết minh về tác gia Nguyễn Trãi, có thể trình bày theo các ý sau: - Khái quát về tiểu sử Nguyễn Trãi: họ tên, năm sinh, năm mất, quê quán,… - Hoàn cảnh lịch sử – xã hội và những điểm nổi bật về cuộc đời Nguyễn Trãi; - Những nét chính về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi: Các giai đoạn sángtác và những tác phẩm tiêu biểu; - Những đặc sắc về nội dung tư tưởng trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi; - Những đặc sắc về nghệ thuật trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi; 76
  • 77. - Đóng góp, vị trí của Nguyễn Trãi trong lịch sử văn học dân tộc. c) Dựa vào gợi ý thuyết minh bài Phú sông Bạch Đằng để thực hiện yêu cầucủa các đề (3), (4), (5). Nội dung cụ thể cần trình bày về các đối tượng khônggiống nhau nhưng có thể lấy dàn ý của bài này để áp dụng cho các bài thuyếtminh về tác phẩm văn học. Tuần 25 HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa) LA QUÁN TRUNG I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. La Quán Trung (1330? - 1400?), nhà văn Trung Quốc, tên là La Bản, tựQuán Trung, hiệu Hồ Hải tản nhân, người Thái Nguyên, tỉnh Sơn Tây, sống vàokhoảng cuối Nguyên, đầu Minh. “La Quán Trung với các tác phẩm của mình, đặc biệt là Tam quốc chí diễnnghĩa, đã trở thành người mở đường cho tiểu thuyết lịch sử sau này.”(1) Về tác phẩm, ngoài Tam quốc chí diễn nghĩa, ông còn viết Tuỳ đường lưỡngtriều chí truyện, Tấn Đường ngũ đại sử diễn nghĩa, Bình yêu truyện, và vở tạpkịch Tống Thái Tổ long hổ phong vân hội. 2. Tam quốc diễn nghĩa là bộ tiểu thuyết được viết theo kết cấu chương hồi. “Tiểu thuyết chương hồi: một thể thuộc loại tác phẩm tự sự dài hơi của TrungQuốc, thịnh hành vào đời Minh, Thanh. Tiểu thuyết chương hồi thoát thai từ thoại bản, một loại tiểu thuyết bạch thoạitừ đời Tống... Thoại bản giảng sử thường là trường thiên. Câu chuyện lịch sử dài,phải chia làm nhiều đoạn, kể làm nhiều lần (hồi). Để phân biệt, người ta đặt tiêu1() Trần Lê Bảo, Tác gia tác phẩm văn học nước ngoài trong nhà trường, NXB Giáo dục,1999. 77
  • 78. đề cho mỗi hồi gọi là “hồi mục”, và để hấp dẫn, người ta ngắt ở những đoạn cótình tiết quan trọng, và kết bằng câu: “Muốn biết sự việc ra sao, xin xem hồi sauphân giải”. Những đoạn ấy thành chương, hồi trong truyện dài. ...Chịu ảnh hưởng kết cấu thoại bản, tiểu thuyết chương hồi có mấy đặc điểm:trước hết, nội dung câu chuyện được thể hiện chủ yếu qua hành động và ngôn ngữnhân vật hơn là qua sự miêu tả tỉ mỉ về tâm lí, tính cách. Thứ hai, câu chuyệnđược phát triển qua những tình tiết có xung đột căng thẳng mang nhiều kịch tính.Cuối cùng, nghệ thuật khắc hoạ nhân vật mang nhiều tính ước lệ.”(2) 3. Trong đoạn trích Hồi trống Cổ Thành, thông qua sự hiểu lầm của TrươngPhi đối với Quan Công, tác giả ca ngợi phẩm chất trong sáng, đẹp đẽ của TrươngPhi: cương trực, trung thành và trọng nghĩa khí – những phẩm chất đáng trântrọng của một trang hảo hán trong xã hội xưa. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu khái quát về tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa Gợi ý: Đây là bộ tiểu thuyết lịch sử dài 120 hồi, ra đời giữa thế kỉ XIV. Trướckhi trở thành tiểu thuyết, cốt truyện của nó được lưu truyền rộng rãi trong nhândân và được thêm thắt, bổ sung nhiều. Cuối đời Nguyên đầu đời Minh, La QuánTrung thu thập những câu chuyện lưu truyền trong nhân dân, dựa vào những bảnchép tay của những nhà viết sử và những tác phẩm văn học nghệ thuật ra đời tr-ước đó, chỉnh lí lại thành Tam quốc diễn nghĩa. Phần lớn những sự kiện, nhân vật trong Tam quốc diễn nghĩa lấy từ nhữngcâu chuyện, con người có thật trong lịch sử thời Tam quốc. Nhưng do quá trìnhhình thành phức tạp và chịu sự chi phối của tư tưởng “tôn Lưu biếm Tào” nênnhững nhân vật và sự kiện đó có khoảng cách khá xa với sự thật lịch sử. Đoạn trích thuộc hồi thứ 28 của tác phẩm 2. Tóm tắt phần trước của đoạn trích Quan Công trúng kế của Tào Tháo, dẫn quân ra ngoài thành Hạ Bì nên bị thất2 () Nhiều tác giả, Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 2004. 78
  • 79. thủ. Ba anh em Lưu Bị, Quan Công, Trương Phi lạc nhau mỗi người một nơi. KhiQuan Công bị quân Tào bắt, Trương Liêu, một viên tướng của Tào Tháo là bạncủa Quan Công thời trẻ đã đến thuyết phục Quan Công về với Tào Tháo. QuanCông ra ba điều kiện trong đó có một điều kiện là hễ nghe tin Lưu bị ở đâu thìphải để cho Quan Công về ngay với anh. Khi nghe tin Lưu Bị sống ở bên ViênThiệu, Quan Công đã vượt qua năm cửa ải, chém sáu tướng, đưa hai chị dâu làCam phu nhân và Mi phu nhân về với Lưu Bị. Trên đường về, đến Cổ Thành, gặpTrương Phi và xung đột đã xảy ra do hiểu lầm. 3. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: Có thể chia đoạn trích làm 5 phần: - Đoạn 1, phần trình bày (từ đầu đến... bảo Trương Phi ra đón hai chị): Giớithiệu nhân vật, sự việc, hoàn cảnh; Đoạn 2, phần khai đoan (từ Trương Phi từ khi... đến... cũng phải theo rathành): Mâu thuẫn giữa Trương Phi và Quan Công bắt đầu; - Đoạn 3, phần phát triển (từ “ Quan Vũ trông thấy Trương Phi ra... đến...Không phải quân mã là gì kia): Các biến cố tiếp diễn; - Đoạn 4, phần đỉnh điểm (từ Quan Công ngoảnh lại... đến... Thừa tướng đếnbắt mày): Sự xuất hiện của Sái Dương; - Đoạn 5, phần mở nút (phần còn lại): Việc Quan Công chém rơi đầu SáiDương; Những tình tiết cuối khiến kết cục câu chuyện được giải quyết triệt để hơn,cũng có thể xem phần này thuộc phần mở nút. 4. Phân tích những biện pháp nghệ thuật cơ bản đã được sử dụng để khắc hoạtính cách nhân vật Trương Phi. Gợi ý: Nghệ thuật miêu tả ngoại hình và tính cách nhân vật: qua ngôn ngữ,cử chỉ, hành động, trong quan hệ với các nhân vật khác... - Ngôn ngữ miêu tả của tác giả rất phù hợp tính cách nhân vật (“Trương Phimắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại 79
  • 80. đâm Quan Công”); ngôn ngữ nhân vật mang đậm nét tính cách vốn có: bộc trực,nóng nảy. - Hành động nhanh gấp. - Các nhân vật khác: Tôn Càn, Cam phu nhân, Mi phu nhân ra sức thanhminh cho Quan Công nhằm ngăn hành động vội vàng của Trương Phi nhưngkhông làm Trương Phi thay đổi suy nghĩ. Chứng tỏ lúc này Trương Phi cũng cẩntrọng trong suy nghĩ chứ không phải nóng vội như bình thường nữa. Nguyên do vìđây là vấn đề hết sức hệ trọng, lời thề trung nghĩa đối với các đấng trượng phuquả là thiêng liêng. 5. Phân tích tính cách nhân vật Trương Phi Gợi ý: Trương Phi vốn là người cương trực, nóng nảy, suy nghĩ đơn giản. Nhưng ởđoạn này, Trương Phi không dễ dàng nghe lời thanh minh của Tôn Càn hay sựbênh vực Cam phu nhân và Mi phu nhân đối với Quan Công. Chứng tỏ, sự nghingờ trong Trương Phi rất lớn, trước vấn đề hệ trọng, Trương Phi quả là rất cẩntrọng. Bởi thế, chỉ có một cách duy nhất là Quan Công tự thanh minh cho mìnhbằng hành động mới thuyết phục được Trương Phi. Như thế, Trương Phi không chỉ là người nóng nảy, thô lỗ mà còn là người tếnhị và cẩn trọng nữa. Tế nhị và thô lỗ là hai nét tính cách đối lập nhau, vậy mà lạithống nhất với nhau trong con người Trương Phi. Điều đó cũng giống như QuanCông vừa tự cao lại vừa khiêm nhường vậy. Cái tài của tác giả là đã tạo ra đượctình huống cho cả hai nhân vật chính của tác phẩm đều bộc lộ sự thống nhất củanhững nét tính cách đối lập trong bản thân một nhân vật. Vì thế, đoạn trích có kịchtính và rất hấp dẫn đối với người đọc. 6. Cả hai nhân vật Trương Phi và Quan Công đều bộc lộ nét tính cách đối lậpso với bản thân trước đó, hãy phân tích để thấy rõ điểm này. Gợi ý: - Quan Công tỏ ra khiêm nhường, nhũn nhặn, khác hẳn mọi khi. 80
  • 81. - Trương Phi tỏ ra thận trọng cũng khác hẳn sự giản đơn trong suy nghĩthường ngày. - Để làm nổi rõ vấn đề đó, tác giả đã khéo léo dùng nhiều thủ pháp nghệ thuậtnhư miêu tả hình dung, diện mạo, thái độ, ngôn ngữ và hành động của mỗi nhânvật. 7. Phân tích tính cách nhân vật Quan Công - Quan Công là một người trung nghĩa: “Thân tại Tào doanh, tâm tại Hán”,tình thế bắt buộc phải ở doanh trại của Tào nhưng chưa từng xuất hiện trong đầu ýnghĩ phản bội. - Quan Công trong đoạn trích này tỏ ra rất khiêm nhường, nhũn nhặn. Đó làthái độ hết sức hợp lí và cần thiết khi mà Quan Công ở trong tình cảnh “tình ngaylí gian”. Để thanh minh, nhất là trước một người nóng nảy như Trương Phi, khôngthể tự cao, tự phụ, không thể dõng dạc, đường hoàng như ở nơi khác, trong hoàncảnh khác được. Bởi thế, Quan Công còn phải nhờ đến cả hai chị dâu minh oancho mình. Không hiệu quả, Quan Công lại phải tự mình kêu oan. Không nên hiểuđây là sự uỷ mị, yếu đuối. Phải hiểu giá trị của lời thề kết nghĩa vườn đào thiêngliêng như thế nào, phải hiểu quan niệm “trung thần thà chịu chết không chịunhục”, “đại trượng phu không thờ hai chủ” mới thấy cách xử sự của Quan Côngtrước Trương Phi như thế là hợp tình, hợp lí. 8. Phân tích diễn biến tâm lí của các nhân vật Gợi ý: - Trương Phi hiểu lầm cho rằng Quan Công đã từng sống ở doanh trại củaTào Tháo tức là đã theo Tào Tháo, phản bội anh em Lưu Bị và Trương Phi. - Khi gặp Trương Phi thấy Trương Phi “mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnhngược, hò hét như sấm, múa bát xà mâu, chạy lại đâm Quan Công”, Quan Côngđã nói: “Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?”. Câu nói ấy đã nhưđổ thêm dầu vào lửa, làm Trương Phi càng bừng bừng lửa hận. Thực chất, QuanCông do không biết Trương Phi đang hiểu lầm mình nên đem việc kết nghĩa vườnđào của ba anh em ra để nhắc nhở, uốn nắn thái độ phẫn khích có phần thái quá 81
  • 82. của Trương Phi. Không ngờ câu nói ấy đã phản tác dụng, vì lúc này Trương Phiđang hiểu lầm Quan Công cho nên Trương Phi coi Quan Công như một kẻ đãphản bội, lại còn ra vẻ nhắc lại lời thề kết nghĩa, như thế thật đáng xử theo đúngluật đã được quy định khi họ thề nguyền: “Nếu ai bội nghĩa quên ơn thì trời ngườicùng giết”. 9. Bình luận nhan đề Hồi trống Cổ Thành Gợi ý: - Nhan đề Hồi trống Cổ Thành gợi ra không khí trận mạc. Đoạn trích khôngchỉ nói về một mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa Trương Phi và Quan Côngmà còn nói tới một mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn giữa Quan Công và SáiDương. Sự hấp dẫn của đoạn trích là mâu thuẫn thứ yếu đã có tác dụng làm mâuthuẫn chủ yếu thêm căng thẳng. - Trong câu chuyện, hồi trống là điều kiện. Trương Phi ra điều kiện rất khắcnghiệt rằng sau ba hồi trống Quan Công phải chém được đầu Sái Dương. QuanCông, trước đó đã bị Lưu Bị ngờ vực. Khi nghe tin Quan Công ở trong doanh trạiTào Tháo, Lưu Bị đã viết thư khiển trách nặng nề: “Bị cùng túc hạ kết nghĩa vườnđào, thề cùng sống thác, nay sao nửa đường bỏ nhau, cắt đứt ân nghĩa? Túc hạ nếumuốn lập công danh, toan đường phú quý, Bị xin đem đầu dâng túc hạ để túc hạlập nên công lớn... ”. Dù đã viết thư phúc đáp rằng: “... Em có bụng khác, thầnngười cùng giết. Moi gan rạch mật, bút giấy không nói hết lời... Xin nhủ lòng soixét”, nhưng trong lòng Quan Công khát vọng minh oan vẫn thôi thúc và vì thế màsức mạnh và tài năng đã nhân lên gấp bội để tỏ rõ tấm lòng trong sáng của mình.Thêm nữa, sẵn mâu thuẫn với Sái Dương, Quan Công đã chém được đầu SáiDương trong một thời gian rất ngắn, ngắn hơn cả điều kiện hà khắc mà TrươngPhi đã đặt ra. Nhan đề Hồi trống Cổ Thành vừa gợi lên không khí trận mạc, vừa là biểutượng cho lòng trung nghĩa, cho tinh thần dũng cảm và quang minh chính đại. 10. Có thể đối chiếu với bài Tức cảnh của Hồ Chí Minh để hiểu rõ hơn tínhcách của hai nhân vật Trương Phi và Quan Công trong đoạn trích. Đồng thời thấy 82
  • 83. được tư tưởng đề cao tín nghĩa của người xưa. TỨC CẢNH HỒ CHÍ MINH Nguyên văn: Thụ sao(3) xảo hoạ Trương Phi tượng, Xích nhật trường minh Quan Vũ tâm; Tổ quốc chung niên vô tín tức, Cố hương mỗi nhật vọng hồi âm. Dịch thơ: Cành lá khéo in hình Dực Đức, Vầng hồng sáng mãi dạ Quan Công; Năm tròn cố quốc tăm hơi vắng, Tin tức bên nhà bữa bữa trông. NAM TRÂN dịch LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN (Tiếp theo) 1. Nếu bỏ đi câu thứ 4 trong bốn câu thơ sau thì ý nghĩa của văn bản thay đổinhư thế nào? Mừng ông nay mới đẻ con trai, Thật giống con nhà chẳng giống ai.3() Thụ sao: ngọn cây. Ngọn cây thường nhọn, thẳng, thể hiện rất sinh động tính cáchngay thẳng của Trương Phi. Dịch thành cành lá chưa thể hiện được tinh thần của nguyênbản. 83
  • 84. Mong cho chóng lớn mà ăn cướp, Cướp lấy khôi nguyên kẻo nữa hoài. Gợi ý: Các câu trong văn bản có quan hệ qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau. Thêm hoặcbớt đi câu nào đó đều sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung chung của toàn văn bản.Trong văn bản trên, nếu bỏ đi câu thứ 4 thì lời chúc sẽ biến thành lời “nguyềnrủa”, thiếu thiện ý. Phải có mặt câu thứ 4 thì ý nghĩa của “ăn cướp” mới được cụthể hoá, lời chúc trở nên tốt đẹp. 2. Trong các đoạn trích dưới đây, những phương tiện liên kết và phép liên kếtnào được sử dụng? a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báucủa ta. (Hồ Chí Minh) b) Thế nào là nhân? Cả đạo Nho xoay quanh một chữ. Nhân là tình người,khác với thú vật. Nhân là tình người, nối kết người này với người khác […]. (Nguyễn Khắc Viện) c) Nho giáo ảnh hưởng tới văn học (kể cả văn học Việt Nam) với tư cách làmột học thuyết tức là một hệ thống các quan điểm về thế giới, về xã hội, về conngười, về lí tưởng,… cho nên cũng có một cách quan niệm văn học riêng. Vớiquan niệm đó, người ta hiểu thực chất văn học là gì, những cái gì được xếp vàovăn học, thế nào là văn chương. Theo quan niệm của Nho giáo, văn học có nguồngốc linh thiêng, một chức năng xã hội cao cả. (Theo Trần Đình Hượu) d) Anh cứ hát. Hết sức hát. Gò ngực mà hát. Há miệng to mà hát. Hát nhưcon cuốc kêu thương. (Nguyễn Công Hoan) đ) Khi người ta được yên ấm trong một căn phòng nhà gạch chắc chắn, 84
  • 85. không sợ mưa gió về phần mình, thì người ta dễ có lòng thương đối với nhữngngười xấu số hơn. Chúng tôi đương ở vào cái tâm tình tốt đẹp ấy, thì bỗng nhiên anh tôi sẽ thíchtay vào tôi bảo im rồi nói khẽ: - Có nghe thấy gì không? (Thạch Lam) Gợi ý: - (a): Đó – dùng theo phép thế. - (b): Nhân – dùng theo phép lặp. - (c): Quan niệm đó, quan niệm của Nho giáo – dùng theo phép thế. - (d): Hát – dùng theo phép lặp. - (đ): cái tâm tình tốt đẹp ấy – dùng theo phép thế. 3. Chỉ ra và điền vào bảng những từ ngữ có tác dụng chỉ hướng liên kết ở cáccâu dưới đây: - Nam thích đá bóng. Bình cũng thích. - Hôm qua, trời mưa. Hôm nay vẫn mưa. - Nam đi học. Còn Bình đi đâu? - Về vấn đề đó, tôi xin có ý kiến như sau: - Sau đây, tôi sẽ nói rõ hơn về khái niệm “nghệ thuật”. Từ ngữ liên kết câu sau với câu trước Từ ngữ liên kết câu trước với câu sau … … Gợi ý: - Từ ngữ liên kết câu sau với câu trước: cũng, vẫn, còn, đó - Từ ngữ liên kết câu trước với câu sau: như sau, sau đây 4. Sắp xếp các câu theo trình tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn và giải thích 85
  • 86. sự sắp xếp ấy. (1) Nhưng tại sao dân gian chỉ toàn sáng tạo ra truyện tiếu lâm để gây cườimà không tạo ra truyện tiếu lâm để gây khóc? (2) Kể cũng lạ, con người từ khi sinh ra, chào đời bằng tiếng khóc chứ khôngphải tiếng cười. (3) Vậy thì xem ra tiếng khóc không phải ít cung bậc và càng không ít ý nghĩaso với tiếng cười. (4) Rồi từ khi sinh ra cho đến khi từ giã cõi trần gian còn có bao nhiêu điềucần khóc, phải khóc. (5) Khóc vì đau khổ, oan ức, buồn tủi, giận hờn, thương cảm, trái ngang vàlại cả vì vui sướng, sung sướng, hạnh phúc. Gợi ý: - Chú ý các phương tiện liên kết giữa các câu và mạch ý khi sắp xếp. - Tham khảo cách sắp xếp: Kể cũng lạ, con người từ khi sinh ra, chào đờibằng tiếng khóc chứ không phải tiếng cười. Rồi từ khi sinh ra cho đến khi từ giãcõi trần gian còn có bao nhiêu điều cần khóc, phải khóc. Khóc vì đau khổ, oanức, buồn tủi, giận hờn, thương cảm, trái ngang và lại cả vì vui sướng, sungsướng, hạnh phúc. Vậy thì xem ra tiếng khóc không phải ít cung bậc và càngkhông ít ý nghĩa so với tiếng cười. Nhưng tại sao dân gian chỉ toàn sáng tạo ratruyện tiếu lâm để gây cười mà không tạo ra truyện tiếu lâm để gây khóc? 5. Trong Bài viết số 4, anh (chị) đã tổ chức liên kết theo các hướng như thếnào? Hãy tự phân tích tác dụng của việc tạo lập các hướng liên kết ấy. LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận(luận đề) trong bài văn, được thể hiện dưới hình thức những câu văn có tính chất 86
  • 87. khẳng định hay phủ định. 2. Để đạt được mục đích nghị luận, bày tỏ tư tưởng, quan điểm của người tạolập văn bản, bài văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm. 3. Luận điểm trong bài văn nghị luận phải đúng đắn, sáng rõ, tập trung, mớimẻ, có tính định hướng, đáp ứng đòi hỏi của thực tế. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Đọc các câu thơ dưới đây trong Truyện Kiều và rút ra một luận điểm về vaitrò của đồng tiền đối với cuộc sống con người trong xã hội phong kiến. - Trong tay sẵn có đồng tiền, Dầu lòng đổi trắng, thay đen khó gì. - Định ngày nạp thái vu quy, Tiền lưng đã có việc gì chẳng xong. - Một ngày lạ thói sai nha, Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền. Gợi ý: Dựa vào những câu thơ trên, có thể đưa ra nhiều luận điểm khác nhau. Có thểtham khảo các luận điểm sau: - Trong Truyện Kiều, sức mạnh của đồng tiền ngự trị, tác oai tác quái đối vớisự sống của con người. - Truyện Kiều còn là tiếng kêu than trước sức mạnh của đồng tiền. - Qua Truyện Kiều, xã hội phong kiến với thế lực đồng tiền ngự trị được phơibày. 2. Nối kết nghĩa của hai câu tục ngữ sau đây để đưa ra một luận điểm: - Không thầy đố mày làm nên - Học thầy không tày học bạn 87
  • 88. Gợi ý: Hai câu tục ngữ có những nét nghĩa trái ngược nhau, mỗi câu nhấn mạnh mộtkhía cạnh trong việc học. Để đưa ra được luận điểm bao quát nghĩa của cả hai câunày, cần kết hợp được những điểm nhấn khác nhau ấy trong một nhận định chung.Có thể tham khảo luận điểm: Học không thể thiếu thầy, nhưng học cũng rất cầnbạn; hoặc: Học thì phải có thầy, song học ở bạn cũng rất bổ ích. 3. Từ các câu danh ngôn dưới đây, hãy rút ra những luận điểm đúng đắn vềviệc đọc sách. (1) Đọc sách là cách học tốt nhất, theo dõi những tư tưởng vĩ đại của vĩnhân, là cách học thú vị nhất. (A. Pu-skin) (2) Người nào chỉ đọc đôi chút cũng đã có trình độ cao hơn nhiều so vớingười không đọc gì cả. (V. Bi-ê-lin-xki) (3) Đọc sách mà không suy nghĩ khác nào ăn mà không tiêu. (E. Bur-ke) (4) Đọc cuốn sách hay cũng như được trò chuyện với người bạn thông minh. (L. Tôn-xtôi) (5) Không có quyển sách nào hay đối với người dốt, không có tác phẩm nàodở đối với người thông minh. (Đ. Đi-đơ-rô) (6) Nền văn hoá ở một nước cao hay thấp không phải chỉ ở các nhà văn màchính là ở độc giả. (Nhất Linh) Gợi ý: Tham khảo các luận điểm: 88
  • 89. - Đọc sách là một cách học tích cực nhất. - Việc đọc sách chỉ có ích khi người đọc biết suy ngẫm, đọc đúng cách. - Trong việc đọc, sách là quan trọng nhưng người đọc còn quan trọng hơn. - Trình độ đọc cho thấy trình độ văn hoá. … 5. Đọc lại truyện ngụ ngôn Việt Nam Thầy bói xem voi và tự rút ra một sốluận điểm về cách suy nghĩ, đánh giá và việc tiếp thu ý kiến của người khác. Gợi ý: Tham khảo: - Phải xem xét sự vật, hiện tượng dưới nhiều góc độ thì mới có thể đưa rađược nhận định đúng đắn, toàn diện. - Không nên chỉ dựa vào sự nhìn nhận của mình, cần biết lắng nghe nhiều ýkiến khác để có được nhận định toàn diện, khách quan về một đối tượng nào đó. - Cần biết tôn trọng ý kiến của người khác, không nên bảo thủ, biến tranhluận thành cãi vã, xung đột gây mất đoàn kết. … 6. Hoạ sĩ Trung Quốc nổi tiếng thời Đường là Diêm Lập Bản lần thứ nhấtxem tranh Trương Tăng Do đời nhà Lương chê là không có gì. Lần thứ hai xemtranh họ Trương lại khen là tranh khá. Lần thứ ba xem kĩ thì khen là tranh có chỗkì diệu. Từ mẩu chuyện trên, có thể rút ra những luận điểm nào về cách xemtranh, cách thưởng thức nghệ thuật? Gợi ý: - Thưởng thức nghệ thuật đòi hỏi đi từ nông đến sâu. - Thưởng thức nghệ thuật đòi hỏi trải nghiệm của người thưởng thức. - Người tiếp nhận có vai trò rất quan trọng trong thưởng thức nghệ thuật. - Vẻ đẹp của tác phẩm nghệ thuật do người thưởng thức đánh giá, khám phá. 89
  • 90. … 90
  • 91. Tuần 26 ĐỌC THÊM TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG (Trích hồi 21 - Tam quốc diễn nghĩa) LA QUÁN TRUNG I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về tác giả, xem bài Hồi trống Cổ Thành. 2. Về thể loại, xem bài Hồi trống Cổ Thành. 3. Đoạn trích đã ca ngợi tài trí thông minh, sự nhanh nhẹn, linh hoạt trong đốiđáp, ứng xử của Lưu Bị khi phải đối mặt với Tào Tháo để bàn luận về người anhhùng trong thiên hạ. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng tình huống truyện Gợi ý: Nhóm Lưu Bị, Quan Vũ, Trương Phi lúc đầu còn yếu thế, buộc phải nươngtựa vào Tào Tháo ở Hứa Đô, song họ luôn nghĩ cách thoát khỏi sự khống chế đóđể xây dựng lực lượng độc lập. Bấy giờ, giữ được bí mật ý đồ chiến lược là nhiệmvụ hàng đầu. Câu chuyện Tào Tháo uống rượu luận anh hùng xảy ra trong tìnhhuống ấy. Có thể xem Tào Tháo uống rượu luận anh hùng là một đoạn trích có cốttruyện hoàn chỉnh, trong đó câu chuyện diễn ra theo trình tự thường thấy của mộtkết cấu tự sự. Chi tiết đánh dấu đỉnh điểm là việc Tào Tháo trỏ vào Lưu Bị rồi trỏvào mình mà nói rằng: “Anh hùng trong thiên hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháomà thôi”. Chi tiết đánh dấu điểm mở nút là việc "Huyền Đức đã khôn khéo cheđậy được hết việc giật mình đánh rơi cả thìa đũa khi nghe Tháo gọi mình là anhhùng". 2. Phân tích các thủ pháp khắc hoạ tính cách nhân vật (được thể hiện tập 91
  • 92. trung ở nhân vật Lưu Bị). Gợi ý: - Miêu tả trực tiếp qua những ứng phó tinh tế, linh hoạt và những hành động,ngôn ngữ phù hợp. + Làm một vườn rau ngày ngày chăm bón để che mắt Tào Tháo. + Đến phủ Tào Tháo, sợ tái mặt khi Tào Tháo nói “Huyền Đức độ này ở nhàlàm một việc lớn lao đấy nhỉ !”, nhưng cũng ứng phó kịp thời khi nói rằng trồngrau chỉ vì “không có việc gì, làm để tiêu khiển đó thôi”. + Bàn luận về anh hùng thì tỏ ra không biết, rồi kể ra những nhân vật màmình “nghe nói” chứ chưa được gặp mặt, danh sách đó bị Tào phủ nhận hết. Nhưvậy có vẻ Lưu Bị không biết rõ ai là anh hùng trong thiên hạ thật. + Giật mình rơi thìa, đũa nhưng rất nhanh nhẹn đổ lỗi cho tiếng sấm làmmình giật mình. - Miêu tả gián tiếp qua sự đối lập với những suy nghĩ đơn giản và nông cạncủa Quan Vũ và Trương Phi: Quan Vũ và Trương Phi không hiểu mục đích làm vườn rau và hàng ngàychăm sóc rau của Lưu Bị nên đã lầm tưởng rằng Lưu Bị đã sao nhãng việc lớn nênđã đặt câu hỏi rằng: “Anh không lưu tâm đến việc lớn thiên hạ, học làm chi cáiviệc của kẻ tiểu nhân này?”. - Đưa yếu tố thiên nhiên vào một cách hợp lí: + Chi tiết cơn mưa kéo đến, làm nền cho câu chuyện, từ đối cảnh mà sinh câuhỏi của Tào Tháo về “vòi rồng lấy nước”, rồi bàn luận về anh hùng. + Chi tiết thứ hai là tiếng sấm xuất hiện đúng lúc, kịp thời giải thoát mối lo âucho Lưu Bị. 3. Có thể coi đoạn trích là một cuộc đấu trí giữa Lưu Bị và Tào Tháo đượckhông? Tại sao? Gợi ý: 92
  • 93. Trong đoạn trích, cả Lưu Bị và Tào Tháo đều sử dụng mưu trí để đối thoạivới nhau: - Tào Tháo khôn ngoan khi nói lí do đến gặp gỡ Lưu Bị, lại tỏ rõ quan điểmkhi “luận anh hùng”, làm phép loại suy, không công nhận bao người Lưu Bị đưara là anh hùng vì những lí do rất hợp lí. Để rồi kết luận thẳng thắn rằng: “Anhhùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao, có tài bao trùm được cả vũ trụ,có chí nuốt cả trời đất kia” và chỉ ra rằng: “Anh hùng trong thiên hạ bây giờ chỉcó sứ quân và Tháo mà thôi”. - Lưu Bị vốn là người khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan. Trongtình thế hiện tại nếu bộc lộ chí lớn là điều cực kì nguy hiểm. Do đó, đối thoại cùngTào Tháo, Lưu Bị rất thận trọng, cả trong ngôn từ, cử chỉ và hành động. Lúc đầurất dè dặt nói không biết thiên hạ có ai là anh hùng: “Bị này được nhờ ơn Thừatướng làm quan trong triều, anh hùng trong thiên hạ thực không được biết”. Chỉsau khi Tào Tháo nói: “Đã đành không biết mặt, nhưng cũng có nghe tiếng chứ?”thì Lưu bị mới đưa ra “danh sách” một số người mà mình “nghe nói” đến trongthiên hạ. Bảy giả thiết Lưu Bị đưa ra đều bị Tào Tháo chê cười không chấp nhận,không coi họ là anh hùng. Khi mà Tào Tháo kết luận anh hùng trong thiên hạ chỉcó Lưu Bị và Tào Tháo thì Lưu Bị đã giật mình, bất giác đánh rơi cả thìa, đũa.Thật may, đúng lúc đó có tiếng sấm rền vang, Lưu Bị nhanh trí nói: “Gớm thật !Tiếng sấm dữ quá !” coi như mình giật mình là tại bởi tiếng sấm vậy. Qua đó có thể thấy Lưu Bị rất thận trọng và thông minh trong ứng xử. Vì thế,trong cuộc đấu trí này Lưu Bị quả là người đã giành phần thắng. 4. Bình luận về quan niệm anh hùng của Tào Tháo thể hiện trong đoạn trích. Gợi ý: Câu nói: “Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao, có tài baotrùm được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất” cho thấy quan niệm về người anhhùng của Tào Tháo là quan niệm của giai cấp áp bức, bóc lột trong xã hội phongkiến Trung Quốc lúc bấy giờ: muốn đè đầu cưỡi cổ dân chúng, làm bá chủ thiên 93
  • 94. hạ. 5. Bình luận về quan niệm anh hùng của Lưu Bị. Gợi ý: Quan niệm về anh hùng của Lưu Bị không đồng nhất với quan điểmvới Tào Tháo, ngay từ nhỏ Lưu Bị đã có chí lớn nhưng giờ đây không phải lúc đểLưu Bị tranh luận, lúc này, phải giữ bí mật quan điểm của bản thân để khỏi bị TàoTháo tiêu diệt. Có thể hiểu đây là lúc Lưu Bị mai danh ẩn tích để chờ đợi thời cơlộ diện. Bởi thế, đọc qua đoạn trích, tưởng như Tào Tháo phủ nhận ý kiến Lưu Bị,Lưu Bị lúc thì sợ tái mặt, lúc thì đánh rơi cả thìa đũa, có nghĩa là Lưu Bị thua.Nhưng thực chất, trong cuộc đấu trí này, Lưu Bị đã là người giành phần thắng vàông đã thực hiện thành công màn kịch của mình, đó là màn kịch của người có mư-u cao, chí lớn trong thiên hạ, biết chờ thời, biết cương nhu đúng lúc, đúng chỗ. Đọc thêm DẾ CHỌI (Trích Liêu Trai chí dị) BỒ TÙNG LINH I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Bồ Tùng Linh (1640 - 1715) tự Lưu Tiên, còn có tự là Kiếm Thần, hiệuLiễu Tuyền, người tỉnh Sơn Đông. Ngoài truyện Liêu Trai chí dị, ông còn để lạibốn quyển Văn tập, sáu quyển Thi tập. Năm 1980, ông được toàn thế giới kỉ niệmnhư một danh nhân văn hóa. 2. Liêu Trai chí dị (Những truyện quái dị chép ở Liêu Trai) là tập truyện ngắngồm 431 thiên. Đề tài của truyện do tác giả sưu tầm trong dân gian hoặc rút từtruyện Chí quái lục triều hay Truyền kì Đường rồi gia công sáng tạo thêm. Tác giảđã mượn truyện thần tiên ma quái để chỉ trích nền chính trị tàn bạo của người MãnThanh, phê phán những thói hư tật xấu của bọn nho sĩ, thể hiện khát vọng tự dotrong tình yêu và hôn nhân... Liêu Trai chí dị là tác phẩm đạt tới đỉnh cao nghệthuật viết truyện ngắn cổ điển Trung Quốc. Với nghệ thuật tả chân sâu sắc, tác giả 94
  • 95. đã phản ánh diện mạo xã hội thời đầu Mãn Thanh. Lúc đó xã hội còn thịnh hànhtư tưởng mê tín dị đoan, chịu ảnh hưởng của tư tưởng định mệnh, của thuyết luânhồi báo ứng. Điều đó thể hiện rất rõ trong tác phẩm và đem lại màu sắc riêng chotác phẩm. 3. Trong truyện Dế chọi, thông qua câu chuyện ngắn gọn với một số chi tiết likì, biến ảo về gia đình Thành Danh tìm bắt, nuôi nấng dế chọi để cống nạp chonhà vua, tác giả đã phê phán chế độ chính trị tàn bạo đương thời đã đè nén, ápbức, gây ra bao đau cho những người dân hiền lành lương thiện. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Phân tích kết cấu truyện Gợi ý: Truyện có kết cấu hết sức chặt chẽ. Chặt chẽ mà vẫn có những biến hoá khônlườmh, hợp lí và lôgíc chứ không đơn điệu, cứng nhắc. Từ đầu đến cuối truyệnmọi tình tiết đều xoay quanh câu chuyện dế chọi. Truyện chỉ viết về một gia đìnhcụ thể là gia đình Thành Danh với những tình huống may rủi xen kẽ, tất cả đềugắn với chuyện tìm dế chọi, luyện dế chọi để cống nạp nhưng đã để lại những ấntượng khó quên vì những diễn biến bất ngờ và thú vị. 2. Bình luận về ý nghĩa châm biếm của từ “phúc ấm” trong lời bàn ở cuối tácphẩm Gợi ý: - “Phúc ấm”: nguyên văn chữ Hán để chỉ công danh, chức tước triều đình bancho con cháu do cha ông lập được nhiều công tích. Như thế, nguyên văn của từnày nếu được dùng đúng nghĩa là nghĩa tốt, là sự ban thưởng xứng đáng chongười có công với dân với nước. - Ở đây, chữ “phúc ấm” dùng trong câu văn: “Còn ơn trời đền đáp sao mà dàilâu hậu hĩ vậy, khiến cho quan tỉnh, quan huyện đều được hưởng ân huệ và phúcấm của dế” là dùng với nghĩa mai mỉa vì tìm dế chọi để cống nạp là một việc làmthái quá, gây ra đau khổ cho bao gia đình. Hơn nữa, “phúc ấm” phải do vua ban 95
  • 96. chứ không phải do dế chọi đem lại. 3. Lệ hiến dế chọi đã gây ra cho gia đình Thành Danh những hậu quả bi thảmnhư thế nào? Gợi ý: - Bản thân Thành Danh: ngày đêm lo lắng, ăn không ngon, ngủ không yên + Trước đó, gia đình Thành Danh đã khốn đốn vì “Anh vốn người chất phác,ít nói, cho nên bị bọn hương chức quyền thế ép phải giữ chân chức dịch tronglàng. Tuy muôn phương nghìn kế chối từ mà vẫn không thoát. Mới chưa đầy mộtnăm mà cái gia sản nhỏ mọn của anh ta cơ hồ đã kiệt” + Đến vụ nộp dế, Thành Danh “lo buồn quá chỉ muốn chết đi cho rảnh”. + Vợ Thành Danh phải bỏ tiền mời cô đồng đến nhà, thắp hương làm lễ khấnvái, cầu xin. + Khi thấy xác con dưới giếng, Thành Danh “chuyển giận thành thương,... vậtvã kêu trời muốn chết”. + Sau đó nỗi lo lắng làm cho Thành Danh “nhìn cái lồng dế rỗng không lạinhư đứt hơi, tắc họng, không nghĩ gì đến con nữa,... Thành vẫn nằm dài, lòngbuồn rười rượi”. - Con trai Thành Danh: mất cả xác lẫn hồn, chết đi sống lại: Con trai Thành Danh lỡ tay làm chết con dế, bị mẹ mắng, sợ hãi bỏ đi, chếtđuối dưới giếng. Sau khi được vớt lên, nửa đêm sống lại. Nhưng ở trong tình trạng“đứa con vẫn cứ trơ ra như gỗ, bằn bặt ngủ lịm”. 4. Chỉ ra những chi tiết li kì trong truyện Gợi ý: - Tờ giấy bí ẩn của cô đồng - Chi tiết Thành Danh tìm bắt dế chọi - Chi tiết Thành Danh tìm bắt dế chọi lần hai 96
  • 97. - Con dế bé nhỏ nhưng sức lực khác thường, chiến thắng cả những con dế cósức vóc to hơn mình, thắng được cả con gà. - Chi tiết con dế khi ở trong cung, mỗi lần nghe tiếng đàn cầm, đàn sắt lạinhảy múa theo các tiết điệu. - Chi tiết con trai của Thành Danh kể lại việc mình đã hoá dế lanh lẹ, chọigiỏi. 5. Hãy phân tích một chi tiết li kì trong truyện để làm sáng tỏ nhận xét củaTản Đà rằng đây là một “tấm ảnh nhỏ” đã thu vào “nghìn vạn cảnh trạng ở nhângian”? - Học sinh có thể chọn phân tích một chi tiết mà mình tâm đắc. Dù chọn chitiết nào cũng phải nêu bật được ý của Tản Đà. - Ví như chọn chi tiết Thành Danh bắt và chăm sóc dế lần thứ nhất: + Đã khổ công mới bắt được con dế (theo sự chỉ bảo trong tờ giấy của côđồng mà Thành Danh phải cố công luận ra), lại phải chăm sóc dế rất cẩn thận. + Khi vô tình đứa con làm chết con dế, Thành Danh đã qua sợ hãi và lo lắng.Phần thì thương con, phần thì lo không có dế chọi để cống nạp. Con thì chết đisống lại, cha thì đau khổ tuyệt vọng, liên tục trải qua các trạng thái căng thẳngthần kinh, khi thì “lạnh toát xương sống”, khi thì “vật vã kêu trời muốn chết”, khi“như đứt hơi, tắc họng”, lúc lại “nằm dài, lòng buồn rười rượi”... + Đó là cảnh ngộ riêng của Thành Danh và gia đình Thành Danh, nhưng cũngcó thể hiểu đó là tình cảnh chung của những người dân lương thiện khác trong xãhội đương thời. Quả thật, cảnh tượng hiến dế chọi đã làm nhiều gia đình tiêu tángia sản, nhân lực, sức khỏe, thậm chí tính mạng nữa. Đúng là một ‘tấm ảnh nhỏ”mà đã thu vào“nghìn vạn cảnh trạng ở nhân gian”. 6. Những tình huống may rủi mà Thành Danh từng gặp trong tác phẩm cóphản ánh cuộc sống của con người trong xã hội đương thời? Gợi ý: Những tình huống may rủi mà Thành Danh từng gặp trong tác phẩm làm cho 97
  • 98. câu chuyên tăng phần hấp dẫn nhưng về nội dung lại khiến người đọc phải suynghĩ về cuộc sống con người trong xã hội đương thời. + Thứ nhất, họ phải chịu đựng một cái lệ hay chính là một cái ách rất vô lý vàtệ hại. Cái lệ đó làm họ lo lắng cực độ mỗi khi đến dịp cống nạp, họ mất ăn mấtngủ, tổn hại thời gian, công sức, tiền bạc, sức khỏe và cả tính mạng. + Thứ hai, cuộc sống của họ thật bấp bênh, phụ thuộc vào may rủi. Nói khácđi họ không thể làm chủ cuộc sống và vận mệnh của mình. TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ (Trích Chinh phụ ngâm) Nguyên tác chữ Hán: ĐẶNG TRẦN CÔN Bản diễn Nôm: ĐOÀN THỊ ĐIỂM (?) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả Đặng Trần Côn - hiện không rõ năm sinh, năm mất, chỉ biết sốngvào khoảng thế kỉ XVIII. Quê tại làng Nhân Mục thường gọi là làng Mọc, huyệnThanh Trì, nay là quận Thanh Xuân, Hà Nội. Đặng Trần Côn còn có nhiều tácphẩm, nổi tiếng hơn cả là Chinh phụ ngâm. Ngoài Chinh phụ ngâm, Đặng TrầnCôn còn có mấy bài thơ vịnh tám cảnh đẹp ở Tiêu Tương (Tiêu Tương bát cảnh),và một số bài phú như Trương Hàn tư thuần lô (Trương Hàn nhớ rau thuần, cávược), Trương Lương bố y (Trương Lương áo vải), Khấu môn thanh (Tiếng gõcửa). Bản diễn Nôm (giới thiệu trong sách giáo khoa) tương truyền là của Đoàn ThịĐiểm. Dịch giả Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748), hiệu là Hồng Hà, người làng GiaiPhạm xứ Kinh Bắc nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Cha là ĐoànDoãn Nghi, anh là Đoàn Doãn Luân, đều đậu hương cống, không ra làm quan, chỉở nhà dạy học. Đoàn Thị Điểm là một phụ nữ nhan sắc, tài hoa. Sáng tác tập thơchữ Hán Truyền kì tân phả và bản dịch Chinh phụ ngâm bằng chữ Nôm. Đã từng 98
  • 99. làm nghề dạy học và trở thành nhà giáo phụ nữ đầu tiên thành đạt, học trò của bàrất đông, sau này có người đỗ đến đại khoa. 2. Ngâm khúc là thể loại thơ trữ tình trường thiên thuần tuý Việt Nam viếtbằng thể thơ song thất lục bát với phương thức trữ tình dài hơi, sử dụng nhiều tiểuđối. Thể loại này phù hợp với việc bày tỏ tâm trạng, cảm xúc hồi tưởng, nhớnhung, suy tư, sầu muộn, ai oán, xót thương của nhân vật trữ tình. Thể thơ song thất lục bát là thể thơ mỗi khổ gồm hai câu 7 chữ, một câu 6chữ, một câu 8 chữ. Bốn câu dài ngắn khác nhau kết lại thành một khổ và luânphiên kéo dài bao nhiêu khổ cũng được trong một bài thơ. Hai câu thất ngắt nhịpcố định 3 / 4 (khác với câu thất ngôn Đường luật ngắt nhịp 4 / 3); câu 6 và câu 8ngắt nhịp tự do. Có thể gieo vần bằng hoặc trắc, ở cuối câu hoặc lưng chừng câu. Chinh phụ ngâm là tác phẩm mở đầu, cũng là tác phẩm đặc sắc nhất của thểloại ngâm khúc, một thể loại trữ tình rất phát triển ở thế kỉ XVIII. 3. Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ tập trung khắc hoạ tìnhcảnh lẻ loi và nỗi nhớ thương da diết của người chinh phụ đối với chinh phu trongnhững ngày dài biền biệt xa cách; qua đó bộc lộ tinh thần nhân đạo sâu sắc của tácgiả. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Theo Phan Huy Chú thì Đặng Trần Côn đã soạn khúc ngâm vào khoảng 1740- 1742, và Đoàn Thị Điểm có thể dịch vào khoảng 1743 - 1745, trong thời gianông Nguyễn Kiều (chồng bà) đi sứ. Đoạn trích từ câu 193 đến câu 288: Sau buổi tiễn đưa, người chinh phụ trở về,tưởng tượng cảnh chiến trường đầy hiểm nguy và chết chóc mà xót xa, lo lắng chochồng. Thương thân mình lẻ loi, cô đơn, một thân “nuôi già dạy trẻ” vò võ chờchồng... lại nhớ thương và lo lắng cho chồng. Tâm sự đó thể hiện rõ nét ở đoạntrích này. 2. Tìm hiểu khái quát về tác phẩm Chinh phụ ngâm 99
  • 100. Gợi ý: Chinh phụ ngâm là lời thở than của người vợ có chồng ra trận. Khúcngâm gồm có ba phần: Phần mở đầu: Người chinh phụ nhớ lại cảnh người chinh phu lên đường.Trong con mắt của người vợ, hình ảnh của người chồng thật hào hùng, đẹp đẽ.Bởi theo suy nghĩ của nàng lúc đó thì việc chàng ra trận là bổn phận thiêng liêngvà hứa hẹn ngày lập công chiến thắng cùng với vinh hoa, phú quý. Nhưng vì nhớthương da diết nên trong tâm trạng nàng, bên cạnh niềm kiêu hãnh, tự hào là nỗisầu oán: “Sầu lên ngọn ải, oán ra cửa phòng”. Phần trung tâm của khúc ngâm là cuộc sống “Thiếp trong cánh cửa chàngngoài chân mây”. Đến đây yếu tố tình cảm trở thành động lực chi phối cái nhìnchiến tranh của chinh phụ. Nàng tưởng tượng ra cảnh chiến trường và cuộc sống của chinh phu ở chiếntrường. Thay vì những chiến công, ở đây chỉ thấy những cuộc hành quân, nhữngtrận đánh liên miên với bao nhiêu khó khăn nguy hiểm. Chiến trường đồng nghĩavới “tử địa” (đất chết) đâu đâu cũng thê lương, ảm đạm. Còn những người chinhphu thì luôn phải đối diện với cái chết, bộ mặt lúc nào cũng mệt mỏi bi quan. Từnhững gì đã phơi bày, người chinh phụ đặt câu hỏi: Trên trướng gấm thấu chăng hay nhẽ, Mặt chinh phu ai vẽ cho nên? Lời chất vấn là thái độ oán trách nhằm vào chính quyền phong kiến đã gây rachiến tranh nhưng lại không chút bận tâm đến số phận của người ra trận. Cuộc sống đau khổ mà chinh phụ tự bộc lộ chủ yếu tập trung ở bi kịch nộitâm cô quạnh. Trạng thái biểu hiện của nội tâm đó thật nhiều vẻ: luyến tiếc, nhớnhung, hi vọng, oán trách, ngóng đợi, lo lắng,... tất cả đều nhuốm màu bi thương,kết thành khối sầu muộn chất đầy, ngưng đọng. Ý thức được nỗi khổ đau, chinhphụ từ chỗ đồng tình với việc chồng ra trận, đã hối hận, nhận ra sai lầm của mình: Lúc ngoảnh lại ngắm màu dương liễu, Thà khuyên chàng đừng chịu tước phong. 100
  • 101. Phần kết: Chinh phụ mơ tưởng ngày chồng chiến thắng trở về, lập nên côngtrạng, vợ con được chung hưởng hiển vinh. Đây là hạn chế nhưng cũng là tâm líphổ biến. Có giấc mơ nào không vươn đến điều tốt đẹp có tính lí tưởng. Đáng nóilà trong cuộc sum họp đó âm hưởng tha thiết nhất đã ngân lên từ những cử chỉ âuyếm vợ chồng. Vì vậy ý nguyện sau chót được khắc sâu: “Giữ gìn nhau vui thuởthái bình” và hoàn toàn nhất quán với cái nhìn thay đổi về chiến tranh như đã nóitrên. Đoạn trích kể về tình cảnh người chinh phụ nhớ chồng ngày ngày ra vàotrông ngóng không yên, đêm năm canh thao thức, đốt hương, soi gương, gảy đànđều không nguôi vơi được nỗi nhớ. Muốn gửi tấm tình nhớ thương cho chồng màcũng đành bất lực. 3. Nhận xét về nghệ thuật sử dụng từ láy trong đoạn trích Gợi ý: Tác giả đã sử dụng nhiều từ láy giàu giá trị biểu cảm, gợi hình, tượngthanh. + “đằng đẵng” là tính từ chỉ độ dài thời gian vô hạn, đặt trong câu thơ, gắnvới không gian “đường lên bằng trời”, con đường cũng dài vô hạn, miêu tả thậtthành công nỗi nhớ vô cùng mà người chinh phụ dành cho chồng nơi chiến trận. + “dằng dặc”: chỉ độ dài thời gian mà thiếu phụ sống triền miên trong sầumuộn, nhớ thương và lo lắng. + “thăm thẳm”: Chỉ độ xa cách của không gian: “Trời thăm thẳm xa vời khônthấu”. Trời trong quan niệm của người xưa là đấng tối cao có uy quyền tuyệt đối,có khả năng thấu hiểu mọi sự. Nhưng vì thương nhớ chồng quá mà chinh phụ cảmnhận đến cả trời xanh cũng “thăm thẳm” không tỏ tường được nỗi nhớ của mình. 4. Chỉ ra và phân tích những hình ảnh thơ đặc sắc Gợi ý: Hình ảnh thơ đặc sắc, giàu tính biểu trưng, đặc biệt là hình ảnh hoa,nguyệt trong phần cuối đoạn thơ. Những diễn biến phong phú, tinh vi của tìnhcảm được diễn tả trên cái nền tâm cảnh buồn khổ, lẻ loi. Cảnh và tình đan bện,làm nổi bật những diễn biến của tâm trạng con người. 101
  • 102. Hoa - nguyệt là những hình ảnh ẩn dụ để nói về tâm trạng của chinh phụ.Chinh phụ thì đang cô đơn đến tột cùng, vậy mà hoa nguyệt thì cứ sóng đôi quấnquýt. Hoa phô bày vẻ đẹp trước nguyệt, nguyệt chan hoà ánh sáng lên hoa. Đặcbiệt hai chữ hoa và nguyệt khi thì được xếp ở đầu hai vế của câu thơ, khi thì gầnsát nhau... như biểu tượng về sự gắn kết, giao hoà “nguyệt lồng hoa, hoa thắmtừng bông”. Tình cảnh ấy càng làm chinh phụ thấm thía sâu sắc nỗi cô đơn quạnhvắng của bản thân. 5. Nhận xét về nhịp điệu thơ Gợi ý: Nhịp điệu thơ linh hoạt, giàu nhạc điệu diễn tả dòng tâm trạng lúc thì buồnbã, thẫn thờ, khi thì tha thiết mong nhớ, trào dâng ước ao,… của người chinh phụ:sự biến nhịp ở các câu lục bát và nhịp 3 / 4 lặp lại trùng trùng trong các câu thất. 6. Đối chiếu hai câu: Bản chữ Nôm Bản chữ Hán Khắc chờ đằng đẵng như niên Sầu tự hải. Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa. Khắc như niên. (Sầu tựa biển Khắc như năm) Gợi ý: Một mặt, người diễn Nôm đã trung thành với cái hay của nguyên tác; đồngthời, trung thành mà vẫn sáng tạo. Nhất là sự sử dụng hết sức thành công các từtiếng Việt như "đằng đẵng", "dằng dặc" để tô đậm cảm giác về thời gian và khônggian chờ đợi, buồn thương. Ngoài ra, người diễn Nôm đã sắp xếp lại trật tự haicâu thơ: đảo ý "sầu tự hải" xuống dưới, chuyển ý "khắc như niên" lên trên; việcđảo đổi này đem lại một kết cấu mở, diễn tả được cảm giác thời gian chờ đợi dàivô cùng khiến nỗi sầu trở nên vô tận. 7. Tâm trạng của chinh phụ được thể hiện như thế nào trong hai khổ thơ mở 102
  • 103. đầu đoạn trích? - Cảnh hiện ra như một màn kịch: + Nhân vật: chinh phụ + Thời gian: ban đêm + Quang cảnh xung quanh: căn phòng có rèm cửa, có ngọn đèn. - Chinh phụ bồn chồn đứng ngồi không yên, hết ra lại vào, thấy quang cảnhngày cũng như đêm đâu đâu cũng chỉ có nỗi cô đơn, buồn tẻ bủa vây. Cảnh ngoàicăn phòng lẻ loi, trong phòng cũng vậy, ban ngày cũng như ban đêm, một mìnhmột bóng. Rèm cửa và ngọn đèn là nhân chứng cho sự lẻ loi đơn chiếc của nàng.Có lúc nàng đã nghĩ không rõ ngọn đèn có biết tình cảnh của mình không, rồi lạinghĩ đèn và mình cùng chung cảnh ngộ đáng thương. - Hình ảnh trong phòng ngọn đèn cô đơn, ngoài hiên thiếu phụ một mình dạobước cực tả sự lẻ loi, đơn chiếc, trống trải. 8. Phân tích diễn biến tâm trạng của chinh phụ trong đoạn thơ từ:“Gà eo ócgáy” đến “phím loan ngại trùng”. Gợi ý: - Đoạn từ “Gà eo óc gáy... ” đến “Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa”: Nếu đoạn trên là khát khao đồng cảm thì đến đoạn này tác giả lại tập trungdiễn tả sự chờ đợi nặng nề khủng khiếp mà chinh phụ phải gánh chịu trong nhữngngày biền biệt xa chinh phu. Câu 1 và 2 là cảnh đêm và ngày, tình cảnh nào cũnglẻ bóng đơn côi. Không phải ngẫu nhiên tác giả đã xếp hai ý đêm ngày sóng đôinhau, gợi nỗi thất vọng triền miên trong nỗi khát khao đồng cảm. Đêm thì tiếng gàeo óc gáy suốt năm canh, ngày thì bóng hoè lơ đãng chuyển hết bên này sang bênnọ. Thiên nhiên vạn vật phải chăng đang vô tình trước sự cô đơn lạnh lẽo củachinh phụ. Câu 3 và 4 là cảnh chờ đợi, thời gian chờ đợi dài như thời gian vô tậnvà không gian mênh mông. - Đoạn “Hương gượng đốt... ” đến “... phím loan ngại trùng” nói về nhữnggắng gượng của chinh phụ để thoát khỏi tình cảnh cô đơn hiện tại nhưng không 103
  • 104. hiệu quả: Miễn cưỡng đem hương ra đốt nhưng như càng bị dấn sâu thêm vào nỗisầu miên man; đem đàn ra gẩy hi vọng vơi nguôi nỗi buồn nhưng cũng không làmđược: dây đàn kinh sợ mà đứt, phím đàn ngần ngại mà chùng. Như thế, mọi gắnggượng đều vô vọng, không vượt thoát được nỗi cô đơn đang bao trùm, vây bủa. 9. Phân tích diễn biến tâm trạng của chinh phụ trong đoạn thơ từ “Lòng nàygửi gió đông... ” đến “nào xong” Gợi ý: Nếu trước đó đoạn thơ tập trung diễn tả cảnh lẻ loi đơn chiếc của chinh phụthì đoạn này chuyển sang diễn tả nỗi lòng chinh phụ hướng về phương xa, nơinàng hình dung có sự hiện diện của chinh phu. Không gian thay đổi, điểm nhìnthay đổi, từ căn phòng nhỏ hẹp chuyển sang không gian xa rộng và bát ngát khôngcùng: Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời. Vì nỗi nhớ lớn quá mà nàng nảy sinh một ý nghĩ nên thơ: gửi gió đông đemlòng thương nhớ của mình đến nơi có người chồng đang chinh chiến. Nhưng đócũng chỉ là một ước mơ vô vọng, không thể thực hiện được. Hỏi trời, trời khôngthấu và trời ở xa quá: “Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu”. Bởi thế, quả thật là chỉcó thời gian đằng đẵng và không gian mênh mông mới đo được nỗi nhớ của chinhphụ. ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Yêu cầu của đề văn nghị luận - Khi còn ngồi trên ghế nhà trường, để luyện tập kĩ năng nghị luận, người viếtvăn nghị luận cần tuân theo những yêu cầu cụ thể. Thông thường, những yêu cầunày được đưa ra dưới dạng các đề văn. 104
  • 105. - Yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của một đề văn nghị luận là vấn đề nghịluận (còn gọi là luận đề). - Tuỳ thuộc vào nội dung do đề văn đặt ra mà người viết lựa chọn và vậndụng các thao tác lập luận cho phù hợp. Khi gặp những đề văn nêu rõ thao tác lậpluận như hãy giải thích, hãy chứng minh, hãy bình luận, hãy phân tích,… ngườiviết cần lưu ý: đó chỉ là yêu cầu về thao tác chính cần sử dụng chứ không phảithao tác duy nhất. Không có bài văn nghị luận nào chỉ sử dụng một thao tác lậpluận. - Yêu cầu về nội dung cần bàn luận là yêu cầu bắt buộc mà mỗi đề văn cầnphải có. Căn cứ vào tính chất của nội dung ấy, người ta thường chia đề văn nghịluận thành hai loại: đề văn nghị luận chính trị – xã hội và đề văn nghị luận vănhọc. 2. Tìm hiểu đề văn nghị luận a) Xác định nội dung trọng tâm cần bàn bạc và làm sáng tỏ b) Xác định loại đề văn nghị luận và các thao tác lập luận chính sẽ vận dụngtrong bài viết c) Xác định phạm vi tư liệu cần huy động, trích dẫn cho bài viết II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG Đọc kĩ các đề văn sau và thực hiện yêu cầu: (1) Vẻ đẹp trong bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão (2) Tiếng khóc của Nguyễn Du trong bài thơ Đọc “Tiểu Thanh kí” 1. Xác định nội dung trọng tâm cần bàn bạc và làm sáng tỏ của mỗi đề văn Gợi ý: - Đề (1): Vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tỏ lòng của Phạm NgũLão. - Đề (2): Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện trong bài Đọc “TiểuThanh kí”. 105
  • 106. 2. Xác định thao tác lập luận chính sẽ vận dụng để giải quyết yêu cầu của mỗiđề văn Gợi ý: - Đề (1): Với yêu cầu của đề bài này, cần tập trung vận dụng thao tác phântích và bình luận. Phân tích những biểu hiện đặc sắc về nội dung và nghệ thuậtcủa tác phẩm, đồng thời kết hợp bình luận để chứng tỏ sự đánh giá, cảm thụ củamình về vẻ đẹp riêng của tác phẩm. Tuy nhiên, cũng có thể vận dụng các thao tácchứng minh hay giải thích sao cho phù hợp. Có thể đưa ra luận điểm khẳng địnhvề vẻ đẹp của lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng, sau đó kết hợp phân tích vàchứng minh bằng những biểu hiện cụ thể trong bài thơ. Có thể sử dụng thao tácgiải thích để làm rõ ý nghĩa của “nợ công danh”, từ đó bình luận về vẻ đẹp đậmchất lí tưởng cao cả và khí phách của bậc anh hùng của nhân vật trữ tình. - Đề (2): Với yêu cầu về nội dung nghị luận ở đề bài này, cần tập trung vậndụng thao tác giải thích, chứng minh. Giải thích “tiếng khóc” để chỉ ra đó là cáchnói hình ảnh về sự cảm thông, tấm lòng tri âm, nói rộng ra là lòng nhân đạo củatác giả đối với bậc tài hoa mệnh bạc. Giải thích về xuất xứ bài thơ, về mối liên hệgiữa bài thơ với Tiểu Thanh kí,… Từ việc giải thích như vậy, người viết từngbước chứng minh bằng những chi tiết, hình ảnh cụ thể của bài thơ: Từ những biểuhiện của nỗi xót thương của nhà thơ trước số phận của Tiểu Thanh ở hai câu đầu,cho đến những cảm nhận về số phận của những kẻ tài hoa bạc mệnh nói chung ởbốn câu giữa, và cuối cùng là nỗi niềm riêng tư của tác giả được giãi bày. Cầnthiết phải kết hợp sử dụng thao tác bình luận, bình luận về mối đồng cảm, tri âmvà thể hiện được những cảm thụ của mình đối với mối cảm thương sâu sắc của tácgiả. 3. Xác định phạm vi tư liệu cần huy động, trích dẫn cho mỗi đề văn Gợi ý: Đối với hai đề bài này, phạm vi tư liệu nằm trong hai bài đã học: văn bản tácphẩm và hệ thống các tri thức đã nắm bắt trong quá trình đọc – hiểu. Ngoài ra, cóthể huy động thêm những bài viết tham khảo để mở rộng những hiểu biết về đối 106
  • 107. tượng nghị luận. Tuần 27 NỖI SẦU OÁN CỦA NGƯỜI CUNG NỮ (Trích Cung oán ngâm) NGUYỄN GIA THIỀU A - TÌM HIỂU VỀ TÁC GIẢ 1. Nguyễn Gia Thiều (1741 - 1798), hiệu là Ôn Như, làm quan được phongtước hầu, nên còn gọi là Ôn Như Hầu, quê ở làng Liễu Ngạn, huyện Siêu Loại, xứKinh Bắc, (nay là thôn Liễu Ngạn, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành, tỉnh BắcNinh). Từ nhỏ Nguyễn Gia Thiều đã được cậu ruột là chúa Trịnh Doanh đón vàocung để ăn học, đến khi trưởng thành lại từng giữ nhiều chức quan ở phủ chúa;cho nên, ông có điều kiện hiểu rõ thói hoang dâm vô độ của vua chúa, cùng cảnhsống bi thảm của biết bao cung nữ. 2. Nguyễn Gia Thiều là một tài năng đa dạng. Ông nổi tiếng là người thôngminh học rộng, văn võ toàn tài. Theo các tài liệu cũ để lại, ngoài hiểu biết sâurộng về văn học, sử học, triết học, đặc biệt Nguyễn Gia Thiều còn là một ngườitinh thông nhiều bộ môn nghệ thuật. Về sáng tác văn học, Nguyễn Gia Thiều cóhai tập thơ chữ Hán: Ôn như thi tập (tiền, hậu tập), nay chưa tìm thấy. Sáng tácbằng chữ Nôm có Tây Hồ thi tập và Tứ Trai tập, cũng bị thất lạc, nay chỉ cònCung oán ngâm. 3. Cung oán ngâm là bài ca ai oán của người cung nữ có tài sắc, được vuayêu chuộng, nhưng chẳng bao lâu bị ruồng bỏ. Ở trong cung, nàng xót thương chothân phận của mình và oán trách nhà vua phụ bạc. Qua khúc ngâm, tác giả còn gửigắm quan niệm của mình về cuộc đời bạc bẽo, phù du. Cả khúc ngâm dài 356 câusong thất lục bát, thể hiện một ngôn ngữ tài hoa đài các, nhiều chữ Hán và điểncố. Với nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, cách ví von, so sánh,… đặc sắc, đoạn 107
  • 108. trích Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích từ câu 209 đến câu 244 trong Cung oánngâm) đã thể hiện một cách sâu sắc thân phận bi thảm của người cung nữ thời xưa,qua đó bộc lộ tấm lòng nhân đạo của tác giả. I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: Có thể chia đoạn trích thành 2 đoạn. Đoạn 1 (bốn khổ thơ đầu): Cuộc sống tồi tàn của cung nữ đối lập với cảnh xahoa tráng lệ ở nơi cung cấm. Đoạn 2 (năm khổ thơ cuối): Cung nữ thất vọng nặng nề trong cảnh ngàyngóng đêm trông. 2. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả không gian và thời gian Gợi ý: Cách miêu tả rất khéo léo, không gian nơi cung cấm, thời gian ban đêm phùhợp với việc đặc tả tâm trạng của cung nữ đang cô đơn sầu tủi và oán hờn. Khônggian cụ thể được nhắc tới ở đây là “lầu đãi nguyệt”, “gác thừa lương”, “phòngtiêu”,... nơi cung nữ đứng ngồi không yên, bồn chồn ra vào trông ngóng. Mongngày, mong đêm, hi vọng rồi lại thất vọng. Những chuỗi ngày nặng nề đó khiếncung nữ mỏi mòn, đau khổ. 3. Cách dùng hình ảnh so sánh trong đoạn trích có gì đặc sắc? Gợi ý: Cung nữ so sánh mình như bông hoa đẹp nỡ bị vua lãng quên, nghe sao màchua xót: Hoa này bướm nỡ thờ ơ, Để gầy bông thắm, để xơ nhuỵ vàng ! Cung nữ còn so sánh cuộc sống bị quên lãng đó chẳng khác nào bị vua giếtdần, giết mòn, dẫu không phải giết bằng gươm sắc nhưng “cái u sầu” ấy có độc tốcòn khủng khiếp hơn gươm sắc: 108
  • 109. Giết nhau chẳng cái lưu cầu, Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa ! Hình ảnh thơ là sự lên tiếng của nỗi uất hận, sầu oán của cung nữ đối với chếđộ cung tần mĩ nữ độc ác đương thời. Quả là, cung cấm đã là mồ chôn biết baonhan sắc vô tội. Nỗi oán sầu lên đến đỉnh điểm thì cung nữ muốn bứt phá: Đang tay muốn dứt tơ hồng Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra ! 4. Phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ để thể hiện tâm trạng nhân vật Gợi ý: Tác giả đã lựa chọn được những ngôn từ rất đắt trong việc biểu đạt tâm trạngcung nữ, khi thì dùng từ Hán Việt, khi dùng điển tích, lúc dùng ngôn ngữ bìnhdân. Tất cả đều có chọn lọc, giàu sức biểu cảm và đạt hiệu quả nghệ thuật cao. - Những từ ngữ có sức gợi cảm mạnh mẽ: "Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lạithôi", "Gương loan bẻ nửa, dải đồng xé đôi", "Để gầy bông thắm, để xơ nhuỵvàng", "Giết nhau chẳng cái lưu cầu, - Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa !". - Những từ Hán Việt thường được đặt cạnh những từ nôm na, với dụng ýlàm nổi bật sự đối lập giữa cuộc sống tồi tàn, lạnh lẽo với cảnh xa hoa tráng lệ ởnơi cung cấm: − Trong cung quế âm thầm chiếc bóng, − Lầu đãi nguyệt đứng ngồi dạ vũ, Gác thừa lương thức ngủ thu phong. − Phòng tiêu lạnh ngắt như đồng... 5. Chỉ ra diễn biến tâm trạng cung nữ trong đoạn trích Gợi ý: Cung nữ bị vua bỏ rơi, sống trong cảnh tồi tệ khác xa cuộc sống xa hoa nơivua ở (4 khổ đầu). Tiếp đó là cảnh đày ải kéo dài với những thất vọng nặng nề mà 109
  • 110. cung nữ phải gánh chịu mỗi ngày, mỗi đêm (5 khổ tiếp). Nỗi thất vọng của người cung nữ có lúc được đẩy lên đến đỉnh điểm, bộc lộthành nỗi buồn u ám, nặng nề, tăm tối đè nặng đến nghẹt thở: Lạnh lùng thay giấc cô miên, Mùi hương tịch mịch, bóng đèn thâm u. Có khi lại thành ra nỗi nỗi buồn thương đến quằn quại, tức tối: Hoa này bướm nỡ thờ ơ, Để gầy bông thắm, để xơ nhuỵ vàng. Có khi mạnh mẽ thể hiện ý muốn bứt phá để thoát ra khỏi cảnh bị giam hãm: Đang tay muốn dứt tơ hồng, Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra! 6. Thân phận bi thảm của người cung nữ được phản ánh như thế nào? Gợi ý: Bị bỏ rơi, người cung nữ hết ngày lại đêm đứng tủi ngồi sầu, khắc khoảingóng trông trong vô vọng. Trong tình cảnh ấy, người cung nữ ý thức rất rõ vềthân phận mình và kẻ đã gây tai hoạ khủng khiếp cho đời mình. Một con người đãbị giết chết không phải bằng gươm sắc mà bằng cách kéo dài cuộc sống đày ảitrong cảnh chăn đơn gối chiếc, cửa mốc sân rêu. 7. So sánh tâm trạng chinh phụ trong Chinh phụ ngâm với tâm trạng của cungnữ ở đoạn trích Nỗi sầu oán của người cung nữ. Gợi ý: Cả hai nhân vật trữ tình này đều sống trong nhớ nhung, sầu muộn, đều đauđáu đợi chờ trong cô đơn và buồn tủi nhưng tâm trạng họ vẫn có điểm khác nhau.Người chinh phụ tuy lẻ loi, buồn nhớ cùng cực mà vẫn nhẫn nhục, cam chịu; cònngười cung nữ có ý thức xã hội rõ hơn, bộc lộ thái độ lên án, tố cáo mạnh mẽ, dữdội hơn. Thực chất, điều đó có xuất phát từ sự khác nhau về tình cảnh: người cungnữ là người bị bỏ rơi, bị chà đạp, còn người chinh phụ chỉ là người vì hoàn cảnh 110
  • 111. mà xa chồng. 8. Trong bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII – XIX, do chiến tranh liênmiên, chế độ phong kiến thối nát, nổi lên nhu cầu khẳng định quyền sống conngười. Nhu cầu ấy biểu hiện ra bằng niềm ai oán trước số phận bất công, bất hạnhvà cảm hứng thương thân. Đó là khuynh hướng nhân đạo thể hiện trong Chinhphụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều và nhiều sáng tác thuộc thể loại khác,như thơ của Hồ Xuân Hương,… KIỂM TRA VĂN HỌC I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO Đề 1 1. Anh (chị) hiểu thế nào là thể truyền kì qua một số tác phẩm đã học? 2. Viết một bài văn ngắn (nhiều nhất là hai trang giấy) phân tích cách lập luậncủa Nguyễn Trãi về tư tưởng đại nghĩa trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô. Đề 2 1. Anh (chị) hiểu thế nào là văn biền ngẫu? Hãy phân tích một ví dụ trong cáctác phẩm đã học để làm sáng tỏ. 2. Sau khi học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh (chị) cósuy nghĩ gì (viết khoảng một trang giấy)? Đề 3 1. Hãy trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi(trong một trang giấy). 2. Viết một đoạn văn ngắn so sánh tính cách của nhân vật Trương Phi vàQuan Vũ qua Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa của La QuánTrung). Đề 4 1. Từ bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, anh (chị) hiểu thế 111
  • 112. nào là một bài tựa. 2. Tư thế và trách nhiệm của nhà bình sử Lê Văn Hưu được biểu hiện như thếnào qua các đoạn trích Phẩm bình nhân vật lịch sử? II. HƯỚNG DẪN Bài kiểm tra này tập trung vào những kiến thức và kĩ năng đọc – hiểu các vănbản, tác phẩm đã học trong phần Đọc văn. Ở mỗi đề, câu 1 chủ yếu kiểm tra vềviệc nắm bắt các Tri thức đọc – hiểu. Để có thể thực hiện yêu cầu của dạng câuhỏi này, cần ôn lại các mục Tri thức đọc – hiểu về thể loại, văn học sử hoặc lí luậnvăn học gắn với mỗi bài Đọc văn. Câu 2 ở các đề thường đưa ra yêu cầu viết mộtbài hoặc một đoạn văn về một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của tác phẩmnào đó. Để thực hiện được yêu cầu ở dạng này, một mặt cần nắm vững nhữngkiến thức về tác phẩm cụ thể, gắn với vấn đề nghị luận; mặt khác, phải biết vậndụng các thao tác nghị luận cũng như kĩ năng tạo lập văn bản. Dưới đây là những hướng dẫn có tính chất gợi ý, định hướng cách giải quyếtcác đề bài cụ thể. 1. Đề 1 Câu 1. Anh (chị) hiểu thế nào là thể truyền kì qua một số tác phẩm đã học? Gợi ý: - Truyền kì là thể loại truyện ngắn có nguồn gốc từ Trung Hoa, dùng yếu tố kìảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. Ở Việt Nam thời trungđại, thể loại này rất được ưa chuộng. Truyện truyền kì Việt Nam thường sử dụngtruyện dân gian hoặc các mô típ truyện dân gian để xây dựng thành truyện mới.Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất yếu tố hiện thực và chất nhân văn. - Có thể làm rõ hơn các đặc điểm về yếu tố kì ảo, yếu tố hiện thực và chấtnhân văn của thể loại truyền kì bằng cách chỉ ra thật ngắn gọn những biểu hiệnnổi bật ở tác phẩm cụ thể (Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên, Chuyện ngườicon gái Nam Xương,…). Câu 2. Viết một bài văn ngắn (nhiều nhất là hai trang giấy) phân tích cách lập 112
  • 113. luận của Nguyễn Trãi về tư tưởng đại nghĩa trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô. Gợi ý: Cần phân tích để thấy được nghệ thuật lập luận sắc sảo, thuyết phụccao về tư tưởng đại nghĩa mà Nguyễn Trãi đã thể hiện trong bài cáo chứ khôngphải chỉ là phân tích về nội dung tư tưởng đại nghĩa. Từ sự khẳng định lập trường đại nghĩa là vì nhân dân, đem lại cuộc sống yênổn, hạnh phúc cho nhân dân (“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạttrước lo trừ bạo”); cho đến việc thể hiện tư tưởng đại nghĩa ở phương châm hànhđộng, chiến lược chiến đấu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân đểthay cường bạo”, “Chẳng đánh mà người chịu khuất – Ta đây mưu phạt tâmcông”; rồi cuối cùng thể hiện tư tưởng đại nghĩa bằng chủ trương nhân đạo: “Thầnvũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh – Mã Kì, Phương Chính,cấp cho năm trăm chiếc thuyền… - Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗngựa…”. 2. Đề 2 Câu 1. Anh (chị) hiểu thế nào là văn biền ngẫu? Hãy phân tích một ví dụtrong các tác phẩm đã học để làm sáng tỏ. Gợi ý: - Giải thích khái niệm văn biền ngẫu: Văn biền ngẫu còn gọi là “biền văn”,“biền lệ văn” (biền là ngựa đi sóng đôi; ngẫu là đôi, cặp). Văn biền ngẫu thườngtheo cấu trúc câu 4 chữ và 6 chữ. Văn biền ngẫu có năm đặc điểm: + Ngôn ngữ đối ngẫu: Các vế đối nhau theo bằng trắc, từ loại; + Kiểu câu chỉnh tề, câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, câu 6 chữ đối với câu 6 chữhoặc cặp câu 4/4 đối với cặp câu 6/6; + Có vần điệu, bằng trắc hài hoà; + Sử dụng điển cố; + Sử dụng từ ngữ bóng bẩy, có tính khoa trương. - Phân tích ví dụ: Có thể thực hiện phân tích ví dụ ngay trong quá trình giải 113
  • 114. thích từng đặc điểm của văn biền ngẫu (nên làm theo cách này), hoặc trình bàycác đặc điểm của văn biền ngẫu xong rồi phân tích ví dụ để làm sáng tỏ. Chú ýbám vào hai tác phẩm Phú sông Bạch Đằng và Đại cáo bình Ngô để làm rõ đặcđiểm của văn biền ngẫu. Câu 2. Sau khi học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh (chị)có suy nghĩ gì (viết khoảng một trang giấy)? Gợi ý: Câu này có tính chất mở rất rõ, anh (chị) có thể tự do lựa chọn trình bày nộidung suy nghĩ của mình sau khi học tác phẩm: về vẻ đẹp của tác phẩm, về hìnhtượng con sông Bạch Đằng lịch sử, về mối liên hệ giữa “khách” và cái “tôi” củatác giả,… Trong khi thể hiện suy nghĩ của mình, chú ý bộc lộ những cảm nhận,đánh giá riêng gắn với những hình ảnh, chi tiết cụ thể của bài phú. 3. Đề 3 Câu 1. Hãy trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi(trong một trang giấy). Gợi ý: Cần trình bày theo các ý sau: - Cuộc đời Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc, một danhnhân văn hoá lỗi lạc và cũng là người có số phận bi thương nhất trong lịch sử. - Sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi: + Những tác phẩm chính; + Thơ văn thấm nhuần tư tưởng yêu nước thương dân, triết lí thế sự và tìnhyêu thiên nhiên; + Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao chói lọi trong văn học dân tộc. Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn so sánh tính cách của nhân vật Trương Phi vàQuan Vũ qua Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa của La QuánTrung). 114
  • 115. Gợi ý: Trương Phi không chỉ là người nóng nảy, thô lỗ mà còn là người tế nhị vàcẩn trọng nữa. Tế nhị và thô lỗ là hai nét tính cách đối lập nhau, vậy mà lại thốngnhất với nhau trong con người Trương Phi. Điều đó cũng giống như Quan Vũ vừatự cao lại vừa khiêm nhường vậy. Cái tài của tác giả là đã tạo ra được tình huốngcho cả hai nhân vật chính của tác phẩm đều bộc lộ sự thống nhất của những néttính cách đối lập trong bản thân một nhân vật. Vì thế, đoạn trích có kịch tính vàrất hấp dẫn đối với người đọc. 4. Đề 4 Câu 1. Từ bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, anh (chị)hiểu thế nào là một bài tựa. Gợi ý: Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âmnhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu củatác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩmmà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức tước củangười viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quanđiểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chấtthuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữtình. Câu 2. Tư thế và trách nhiệm của nhà bình sử Lê Văn Hưu được biểu hiệnnhư thế nào qua các đoạn trích Phẩm bình nhân vật lịch sử? Gợi ý: Cái nhìn chân thực, xuất phát từ tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, ý thức gìngiữ, trân trọng truyền thống được thể hiện qua các lời bình sử của Lê Văn Hưu.Cũng trong những lời bàn về lịch sử ấy, chúng ta còn thấy một tấm lòng ngaythẳng, cương trực, một quan điểm lịch sử chân thực, có phê phán. Điều này thểhiện ở lời bàn của tác giả về việc ban thưởng. Khi quan niệm điềm lành không cónghĩa là đem những thứ quý giá để làm vừa lòng người trên, tác giả đã phê phán 115
  • 116. thẳng thắn những lề thói, tật xấu của con người trong xã hội mọi thời. Thuở xưa làcung tiến, ngày nay là đút lót, hối lộ, nịnh nọt, thực ra chỉ khác nhau về cách gọitên mà thôi. Bàn về lịch sử, như thế không chỉ có ích đối với việc nhìn nhận quákhứ mà còn có ích đối với cuộc sống hiện tại và cả với tương lai. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ 1. Chép lại đề bài đã làm trên lớp. 2. Đọc kĩ lại đề bài và tự kiểm tra lại yêu cầu của đề bài: - Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản nào? Viết về đề tài gì? Mục đích của bàivăn là gì? - Để thực hiện yêu cầu của đề bài, cần có những tri thức gì về đề tài và vềphương thức biểu đạt? - Nhớ lại bài làm của mình và tự đánh giá kết quả dựa theo yêu cầu về kiếnthức văn bản và kĩ năng tạo lập văn bản. II. CÔNG VIỆC TRÊN LỚP 1. Chú ý lắng nghe và ghi chép lại những nhận xét, đánh giá của thầy, cô giáovề kết quả viết bài chung của cả lớp. 2. Chú ý tham khảo những bài viết được đánh giá tốt; tham gia chữa lỗi, kiểmtra lại bài viết theo yêu cầu của thầy, cô giáo. 3. Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý sau: - Đọc kĩ lại lời phê của thầy, cô giáo; chú ý những phần nhận xét cụ thể hoặcnhững điểm được đánh dấu, lưu ý sửa chữa. - Tự kiểm tra lại bài của mình về: + Nội dung thuyết minh: Bài văn đã giới thiệu được tính chất, đặc trưng củađối tượng chưa? 116
  • 117. + Về kết cấu bài văn: Bố cục (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn đã hợplí, cân đối chưa? Các ý đã được trình bày chặt chẽ, sáng rõ chưa? Có cần lược bỏhoặc bổ sung thêm ý nào không? + Về phương pháp thuyết minh: Bài viết đã sử dụng phương pháp thuyếtminh nào? Phương pháp thuyết minh đã sử dụng có phù hợp không? Hiệu quả củaphương pháp thuyết minh đã vận dụng? + Về kĩ năng diễn đạt: Lời văn thuyết minh đã chính xác, dễ hiểu chưa? Cócòn mắc lỗi về viết đoạn, câu, chính tả,… không? Ghi vào sổ tay của mình những lỗi thường mắc, những nhược điểm cần khắcphục. 4. Viết lại những đoạn mà anh (chị) cho là chưa hay, hoặc viết lại cả bài nếutự thấy chưa đạt. Tuần 28 TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Xem lại mục Tìm hiểu về tác giả trong bài Đọc Tiểu Thanh kí. 2. Truyện Kiều thuộc thể loại truyện Nôm bác học. Truyện Nôm là tác phẩmtự sự dài, làm bằng văn vần tiếng Việt, ghi bằng chữ Nôm. Truyện Nôm ra đờivào thế kỉ XVI, XVII và phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVIII; đến cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX thì sáng tác ít dần. Truyện Nôm lúc đầu có tác phẩm viết bằng thơĐường luật nhưng càng về sau phổ biến là viết bằng thể thơ lục bát. Có hai loạitruyện Nôm: truyện Nôm bình dân viết trên cơ sở chuyện kể dân gian và truyệnNôm bác học viết trên cơ sở cốt truyện có sẵn của văn học Trung Quốc (TruyệnKiều thuộc loại này); có tác phẩm xây dựng theo cốt truyện hư cấu. 3. Truyện Kiều của Nguyễn Du – kiệt tác số một của dân tộc Việt Nam, di sản 117
  • 118. văn học của nhân loại, là một “tập đại thành” của truyền thống nghệ thuật, vănhoá Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thươngcảm sâu sắc, là tấm lòng “nghĩ tới muôn đời”, vừa là thái độ nâng niu, vun véncho những giá trị nhân bản cao đẹp của con người. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1.Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa theo Kim Vân Kiều truyện, tiểu thuyếtchương hồi cỡ nhỏ (gồm 20 hồi) của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). Thờiđiểm sáng tác Truyện Kiều tuy chưa xác định được nhưng nhiều nhà khoa họcphỏng đoán rằng, tác phẩm được sáng tác trong quá trình dài, bắt đầu từ thời gian“mười năm gió bụi” ở Thái Bình (1789), được hoàn thiện tiếp vào thời gian vềNghi Xuân (1796) cho đến khi Nguyễn Du ra làm quan dưới triều Nguyễn (1802). 2. Nhận xét về sự sáng tạo của Nguyễn Du Gợi ý: Truyện Kiều được Nguyễn Du đặt tên là Đoạn trường tân thanh, gồm 3254câu thơ lục bát. Nguyễn Du đã biến một câu chuyện tình thành một khúc ca đaulòng thương người bạc mệnh, gián tiếp phản ánh những sự thực đáng buồn tronggiai đoạn lịch sử cuối Lê, đầu Nguyễn, thể hiện lòng thương cảm vô hạn đối vớicon người, nhất là người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Nguyễn Du đã lược bỏ các chi tiết về mưu mẹo, về sự báo oán tàn nhẫn vàmột số chi tiết dung tục trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân, thay đổi thứ tựkể và sáng tạo thêm một số chi tiết mới để tạo ra một thế giới nhân vật sống độngnhư thật; biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tượng để bộc lộ cảm xúc,tình cảm của nhân vật và người kể; chuyển trọng tâm của truyện từ việc kể sự kiệnsang biểu hiện nội tâm nhân vật, làm cho các nhân vật sống hơn, sâu sắc hơn vàtác phẩm trở thành một bách khoa thư của muôn vàn tâm trạng. 3. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện 118
  • 119. Kiều. Gợi ý: Truyện Kiều thể hiện một nghệ thuật xây dựng nhân vật sống động, vừa cónét điển hình, vừa có nét riêng rất nổi bật, đặc biệt là tâm lí nhân vật, chỉ cần mộtđôi lời cô đọng là làm lộ ngay thần thái của nó. - Nhân vật trong tác phẩm được miêu tả cả ngoại hình và nội tâm. Nghệ thuậtmiêu tả của Nguyễn Du xứng đáng bậc thầy nên các nhân vật hiện ra sống động,rõ nét, như đứng trước mặt độc giả. - Về nhân vật chính diện: Nguyễn Du tả bằng bút pháp ước lệ, chọn nhữnghình ảnh ước lệ tiêu biểu nhất để nhân vật có được nét cá thể không nhầm lẫn vớicác nhân vật ước lệ khác trong văn chương trung đại Việt Nam. - Với nhân vật phản diện: Nguyễn Du dùng bút pháp tả thực để lột tả cho đầyđủ “cái xác phàm của chúng” (Nguyễn Đăng Mạnh). - Với mỗi nhân vật dù là phản diện hay chính diện, Nguyễn Du thường tìmđược nét thần thái của nhân vật để miêu tả, dù chỉ đôi dòng hay vài chữ mà lột tảđược cả bản chất nhân vật. 4. Tìm hiểu bút pháp miêu tả nhân vật Gợi ý: Trong Truyện Kiều, khi miêu tả nhân vật chính diện, tác giả dùng hình ảnh -ước lệ, khi miêu tả nhân vật phản diện, Nguyễn Du lại tả thực. - Khi miêu tả nhân vật chính diện, Nguyễn Du dùng ước lệ vì những hình ảnhđó rất đẹp, phù hợp với tình cảm trân trọng và ngợi ca mà tác giả dành cho nhânvật. Nhân vật chính diện trong tác phẩm của ông vừa đẹp người, lại đẹp nết. Vídụ, khi miêu tả Thuý Kiều, Thuý Vân, Kim Trọng, Từ Hải,… - Khi miêu tả nhân vật phản diện, ông dùng bút pháp tả thực vì ngôn ngữ tảthực gần ngôn ngữ đời thường hơn, để “tả thực cái xác phàm của chúng” vớinhững nét xấu xa về bản chất, như cách dùng từ của nhà nghiên cứu văn họcNguyễn Đăng Mạnh, thì ngôn ngữ tả thực là phù hợp hơn cả. Ví dụ, khi miêu tả 119
  • 120. Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh,… 5. Tìm hiểu về nghệ thuật kể chuyện trong Truyện Kiều Gợi ý: Truyện Kiều là mẫu mực của nghệ thuật kể chuyện và trữ tình bằng thơ lụcbát, với bút pháp trần thuật và giới thiệu nhân vật độc đáo, bút pháp miêu tả tinhtế; nhất là nghệ thuật trần thuật từ điểm nhìn nhân vật, làm cho sự việc, cảnh vậtthấm đẫm cảm xúc và thế giới tình cảm của nhân vật được bộc lộ một cách trựctiếp. Thể thơ lục bát được sử dụng hết sức điêu luyện, ưu thế của thể loại được vậndụng một cách tối đa nên đã đủ sức diễn tả nhiều sắc thái của cuộc sống và nhữngbiểu hiện tinh tế trong đời sống tâm hồn con người. Nhờ tài năng và vốn kiến thứcsẵn có, Nguyễn Du đã thành công đặc biệt trong việc xây dựng được một tiểuthuyết bằng thơ lục bát, cả một thiên tiểu thuyết không một câu nào gượng ép. Vìthế, tác phẩm được đông đảo nhân dân yêu thích và sử dụng trong đời sống, làmlời hát ru, làm sách bói... Có người, dù vốn kiến thức hạn chế nhưng thuộc cảTruyện Kiều, thậm chí có nhiều trang còn thuộc ngược từ dưới lên... 6. Đặc sắc về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong Truyện Kiều Gợi ý: Ngôn ngữ Truyện Kiều rất trong sáng. Trong tác phẩm có sự kết hợp nhuầnnhuyễn ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân. Những từ ngữ Hán Việt được sửdụng đều có chọn lọc với mức độ vừa phải, sử dụng hợp lí và đúng chỗ, đúng lúc.Bên cạnh đó, phần nhiều là lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân, là ca dao, tụcngữ, thành ngữ được vận dụng một cách nhuần nhị và khéo léo. Lời văn trongTruyện Kiều viết cách đây mấy trăm năm mà bây giờ đọc vẫn có cảm giác hiệnđại. Ngôn ngữ dành cho nhân vật được cá thể hóa cao độ, lời nhân vật nào phùhợp nhân vật ấy, làm rõ thần thái nhân vật ấy, không thể lẫn lộn ngôn ngữ củanhân vật này với nhân vật khác dù cùng thuộc hệ thống nhân vật chính diện hoặcphản diện. Qua tác phẩm, Nguyễn Du đã làm cho ngôn ngữ dân tộc được nâng lênthành ngôn ngữ nghệ thuật, đủ sức diễn tả những biến thái của cảnh sắc thiên 120
  • 121. nhiên và những biểu hiện tinh tế trong tâm hồn con người. 7. Truyện Kiều là bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí - Chủ đề ngợi ca tình yêu tự do được thể hiện tập trung ở mối tình giữa ThuýKiều và Kim Trọng. - Chủ đề ước mơ công lí được thể hiện tập trung ở hình tượng Từ Hải. 8. Truyện Kiều là tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trongtrắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩmbị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đoạ. 9. Truyện Kiều là lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trongxã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hoá con người của đồng tiền; bịràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hoá và sốmệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch ra đúng ai là kẻ chà đạp quyềnsống của con người trong thực tế. LUYỆN TẬP VỀ TỪ HÁN VIỆT 1. Chỉ ra nghĩa của tiếng tái, tiếng sinh và của từ tái sinh trong câu thơ sau: Tái sinh chưa dứt hương thề, Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc mai. (Nguyễn Du – Truyện Kiều) Gợi ý: - Tái: lần thứ hai, lại, trở lại lần nữa - Sinh: đẻ ra, sống - Tái sinh: sinh lại một kiếp khác, sống lại ở kiếp sau 2. Tìm những từ Hán Việt khác có tiếng tái và những từ Hán Việt khác có 121
  • 122. tiếng sinh, với nghĩa như trong tái sinh ở câu thơ trên. Gợi ý: - tái bản, tái diễn, tái hiện, tái hợp, tái lập, tái ngộ, tái phạm, tái phát, tái tạo,… - sinh động, sinh hạ, sinh hoạt, sinh học, sinh khí, sinh lí, sinh mệnh, sinhnhật, sinh sản, sinh thái, sinh tố, sinh tồn, sinh vật, song sinh, bẩm sinh, giángsinh, sản sinh, môi sinh, quyên sinh, dưỡng sinh, trường sinh,… 3. Anh (chị) hiểu thế nào về nghĩa của cụm từ tái hồi Kim Trọng? Đặt mộtcâu với cụm từ này. Gợi ý: - Tái hồi: trở về lại nơi cũ hoặc với người cũ. - Tái hồi Kim Trọng gắn với Truyện Kiều, để chỉ Thuý Kiều sau mười lămnăm lưu lạc lại trở về với người yêu cũ là Kim Trọng; về sau cụm từ này đượcdùng như một thành ngữ để chỉ việc quay lại với người yêu cũ. - Tham khảo: Sau mười lăm năm lưu lạc trải bao tủi nhục, đắng cay, ThuýKiều tái hồi Kim Trọng. 4. a) Phân biệt nghĩa của tái sinh với nghĩa của trùng sinh trong câu thơ sau: Trùng sinh ơn nặng bể trời, Lòng nào nỡ dứt nghĩa người ra đi. (Nguyễn Du – Truyện Kiều) Gợi ý: - Trùng sinh: sinh lại, sống lại ở ngay kiếp này một lần nữa. b) So sánh nghĩa của sinh trong câu thơ trên với nghĩa của sinh trong câu thơdưới đây: Dấn mình trong áng can qua, Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau. 122
  • 123. (Nguyễn Du – Truyện Kiều) Gợi ý: Sinh trong trùng sinh mang nét nghĩa đẻ ra (sinh ra), còn sinh trongVào sinh ra tử mang nét nghĩa sống, trái nghĩa với chết. c) Dựa trên sự khác nhau về nét nghĩa của sinh như ở hai trường hợp trên, hayxếp các từ sau đây vào bảng theo hai nhóm. sinh kế, sinh học, sinh nhật, sinh ngữ, sinh lực, sinh mệnh, sinh quán, sinhthành, sinh khí, sinh vật, sinh tố, sinh lí, giáng sinh, bẩm sinh, sản sinh, sơ sinh,song sinh, sinh tồn, sinh động, sinh hoạt, hi sinh, sinh tử, dưỡng sinh Sinh (trùng sinh) Sinh (vào sinh ra tử) … … Gợi ý: Các từ có sinh mang nét nghĩa giống với sinh trong vào sinh ra tử:sinh kế, sinh học, sinh lực, sinh mệnh, sinh khí, sinh vật, sinh lí, sinh tồn, sinhđộng, sinh hoạt, hi sinh, sinh tử, dưỡng sinh; còn lại là các từ có sinh mang nétnghĩa giống với sinh trong trùng sinh. 5. Chỉ ra từ dùng sai trong câu dưới đây và sửa lại cho đúng: Mẹ Tấm chết, người cha tái giá với một người đàn bà khác, sinh ra Cám. Gợi ý: Trong câu này, từ tái giá dùng sai. Tái giá dùng để chỉ người đàn bàgoá đi lấy chồng lần nữa, không dùng chỉ người đàn ông đi lấy vợ lần nữa. Có thể sửa lại bằng cách thay tái giá bằng tục huyền hoặc bỏ từ tái giá: Mẹ Tấm chết, người cha lấy một người đàn bà khác, sinh ra Cám. Hoặc: Mẹ Tấm chết, người cha lấy vợ khác, sinh ra Cám. 6. Nhận xét về cách dùng từ tái bản trong các câu sau: - Quyển sách này được tái bản lần đầu. - Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu. 123
  • 124. Gợi ý: Sách tái bản là sách đã được in lại. Nói tái bản lần đầu nghĩa là sáchđó đã được in lại lần thứ hai. Người ta nói tái bản lần thứ bao nhiêu là tuỳ theo thứtự của lần in lại. 7. Nhận xét về tác dụng của tiếng kế, tiếng hoá trong các từ sau; tìm các từkhác có tiếng kế, tiếng hoá tương tự. - nhiệt kế, ampe kế - hiện đại hoá, vôi hoá, ôxi hoá Gợi ý: Kế có tác dụng tạo ra danh từ với mang nét nghĩa là cái dùng để đo, vídụ: điện kế, khí áp kế, lực kế, ẩm kế, vôn kế,…; hoá có tác dụng tạo ra động từmang nét nghĩa biến thành, trở nên, ví dụ: công nghiệp hoá, bê tông hoá, Âu hoá,… 8. Nhận xét về cách dùng phó trong các trường hợp sau: - Hiệu trưởng - phó hiệu trưởng, hiệu phó - Trưởng phòng – phó trưởng phòng, phó phòng - Chánh văn phòng – phó chánh văn phòng, phó văn phòng Gợi ý: Cả hai cách dùng phó như ở các trường hợp này đều đang tồn tại trongtiếng Việt hiện nay. Cách gọi phó hiệu trưởng, phó trưởng phòng, phó chánh vănphòng thường được dùng trong bối cảnh giao tiếp lễ nghi, trang trọng. Cách gọihiệu phó, phó phòng, phó văn phòng thường được dùng trong bối cảnh giao tiếpthông tục, không mang tính lễ nghi. BÀI VIẾT SỐ 7 (Văn nghị luận) I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO Đề 1. Vai trò của sách đối với đời sống nhân loại. Đề 2. Anh (chị) hãy trình bày những suy nghĩ của mình về lòng dũng cảm. 124
  • 125. Đề 3. Quan niệm của anh (chị) về một bài thơ hay. Đề 4. Bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ qua một số tác phẩm văn họctrung đại đã học: Đọc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (ĐặngTrần Côn - Đoàn Thị Điểm), Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều). Đề 5. Bài học về nhân cách mà anh (chị) rút ra từ các câu chuyện về Thái phóTô Hiến Thành và Thái sư Trần Thủ Độ. II. HƯỚNG DẪN 1. Trong số các đề trên, có đề thiên về nghị luận xã hội (đề 1, 2), có đề thiênvề nghị luận văn học (đề 3, 4), lại có đề tổng hợp cả nghị luận xã hội và nghị luậnvăn học (đề 5). Tuy nhiên, nhìn bao quát có thể thấy, trừ đề 2, hầu như không cóđề nào thuần tuý là nghị luận xã hội hay nghị luận văn học. Để làm tốt các dạngđề này, cần chú ý huy động cả những tri thức về văn học lẫn những hiểu biết vềđời sống, xã hội, những liên hệ áp dụng của chính bản thân mình. 2. Cần tiến hành làm bài theo các bước sau: a) Tìm hiểu đề - Xác định nội dung trọng tâm cần bàn bạc và làm sáng tỏ - Xác định loại đề văn nghị luận và các thao tác lập luận chính sẽ vận dụngtrong bài viết - Xác định phạm vi tư liệu cần huy động, trích dẫn cho bài viết b) Lập dàn ý cho bài viết theo bố cục 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu nội dung nghị luận. - Thân bài: Trình bày các nội dung nghị luận; sắp xếp các ý theo trình tự hợplí. - Kết bài: Nhận định tổng kết về nội dung nghị luận. c) Viết bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập. 3. Gợi ý làm các đề văn 125
  • 126. Đề 1. Vai trò của sách đối với đời sống nhân loại. Gợi ý: Cần sử dụng các thao tác giải thích, phân tích, bình luận để triển khaicác ý cơ bản sau: - Sách là gì? Người ta dùng sách để làm gì? - Không có sách, cuộc sống con người sẽ thế nào? - Sách có vai trò như thế nào đối với đời sống xã hội? - Cần làm gì trước tình trạng xem nhẹ vai trò của sách trong xã hội côngnghiệp hiện đại, khi công nghệ thông tin, nghe nhìn phát triển ồ ạt? Để có tư liệu cho việc tạo lập các ý theo định hướng trên, hãy đọc lại bài Bànvề đọc sách của Chu Quang Tiềm trong Ngữ văn 9, tập hai. Đề 2. Anh (chị) hãy trình bày những suy nghĩ của mình về lòng dũng cảm. Gợi ý: Vận dụng các thao tác giải thích, bình luận, chứng minh để thể hiệnnhững suy nghĩ riêng của mình về lòng dũng cảm. Cần huy động những hiểu biếtvề lịch sử, văn học hoặc những chuyện có thật trong cuộc sống mà em đã đượcnghe, được chứng kiến làm dẫn chứng cho những bàn luận của mình. - Người như thế nào là người dũng cảm? - Lòng dũng cảm có những biểu hiện nào? - Lòng dũng cảm có ý nghĩa quan trọng như thế nào trong cuộc sống của mỗingười và của cộng đồng? Đề 3. Quan niệm của anh (chị) về một bài thơ hay. Gợi ý: Cần vận dụng các thao tác bình luận, phân tích, chứng minh để thểhiện suy nghĩ của mình về tiêu chuẩn để đánh giá một bài thơ hay. Cần kết hợpgiữa việc trình bày lí thuyết với việc liên hệ, phân tích, nêu cảm nghĩ của mình đốivới những ví dụ cụ thể, nhất là các bài thơ đã được đọc – hiểu trong chương trìnhTrung học cơ sở hoặc Trung học phổ thông. - Thơ hay thì nội dung phải như thế nào? (Cảm xúc chân thực; Nội dung cósự thống nhất cao giữa cái riêng và cái chung, giữa cảm xúc của một người với 126
  • 127. cảm xúc của nhiều người,…) - Thơ hay thì hình thức biểu đạt phải như thế nào? (kết cấu, nhạc tính, từ ngữ,hình ảnh, các biện pháp tu từ,…) - Nội dung và hình thức của một bài thơ hay phải kết hợp với nhau ra sao? Đề 4. Bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ qua một số tác phẩm văn họctrung đại đã học: Đọc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (ĐặngTrần Côn - Đoàn Thị Điểm), Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều). Gợi ý: Đề bài đưa ra ba tác phẩm và một vấn đề có tính khái quát. Cần vậndụng thao tác phân tích, bình luận song cũng phải có kĩ năng tổng hợp khi thựchiện yêu cầu của đề này. Nội dung phản ánh và hình tượng trung tâm của ba tácphẩm là những luận cứ mà người viết cần phân tích để làm nổi rõ luận điểm về bikịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Có thể tham khảo sự lập ý và cáchtriển khai ý dưới đây: - Ba tác phẩm (Đọc “Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du, Chinh phụ ngâm củaĐặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm và Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều) cóđiểm gì chung? (Đều phản ánh bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ) - Thân phận, tình cảnh, nỗi bất hạnh của ba người phụ nữ trong ba tác phẩmcó gì khác nhau? (nàng Tiểu Thanh, người chinh phụ, người cung nữ) - Mỗi nhân vật mang một nỗi khổ riêng, song những nỗi niềm riêng ấy cho tathấy tấn bi kịch chung của người phụ nữ trong xã hội cũ như thế nào? - Có thể liên hệ so sánh như thế nào với người phụ nữ hiện nay? - Em có suy nghĩ gì về giá trị nhân đạo của các tác phẩm thể hiện bi kịch củangười phụ nữ? Đề 5. Bài học về nhân cách mà anh (chị) rút ra từ các câu chuyện về Thái phóTô Hiến Thành và Thái sư Trần Thủ Độ. Gợi ý: Đề bài yêu cầu từ những câu chuyện về các nhân vật lịch sử người viếttự nêu lên những suy nghĩ về bài học nhân cách. Để thực hiện tốt yêu cầu của đềbài này, cần tập trung vận dụng thao tác bình luận, giải thích. Có thể tham khảo sự 127
  • 128. lập ý và cách triển khai ý dưới đây: - Thái phó Tô Hiến Thành và Thái sư Trần Thủ Độ được khắc họa nổi bật ởđiểm nào trong các câu chuyện lịch sử? Tại sao có thể coi hai ông là tấm gươngsáng về đức độ, nhân cách? - Em rút ra bài học gì về nhân cách từ những câu chuyện về hai nhân vật lịchsử? Ý nghĩa của bài học ấy là gì? (Bài học về đức tính chính trực, thẳng thắn, chícông vô tư, lòng quả cảm, trung thực, tinh thần yêu nước,…) - Có thể liên hệ được không giữa những gì diễn ra trong câu chuyện lịch sửngợi ca nhân cách của Tô Hiến Thành và Trần Thủ Độ với đời sống xã hội hiệnnay? - Em có thể áp dụng bài học ấy vào cuộc sống, công việc học tập,… của mìnhnhư thế nào? Tuần 29 TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều) NGUYỄN DU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Xem lại mục Tìm hiểu về tác giả ở bài Đọc Tiểu Thanh kí. 2. Với tài nghệ miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật của Nguyễn Du, đoạn tríchTrao duyên ca ngợi tình yêu sâu sắc của Thuý Kiều đối với Kim Trọng qua việcthể hiện nỗi đau đớn tột cùng mà nàng phải chịu đựng khi phải trao duyên; qua đóthể hiện lòng cảm thông, thương yêu sâu sắc của Nguyễn Du đối với con người“bạc mệnh”. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: 128
  • 129. Đây là một trong những đoạn ở vị trí mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đầy đaukhổ của Thuý Kiều. Khi Vương Ông và Vương Quan bị bắt giam do có kẻ vu oan,Thuý Kiều phải bán mình làm vợ Mã Giám Sinh để lấy tiền đút lót quan lại cứucha và em. Việc nhà đã tạm yên, Kiều mới nghĩ đến tình duyên lỡ dở của mình.Trước hết, nàng nghĩ cho người mình yêu, phận mình dù thế cũng đành, nhưngcảm thấy có lỗi với Kim Trọng. Phải làm thế nào cho người yêu đỡ khổ, suy nghĩmãi, trong đêm cuối cùng, nàng quyết định nhờ em thay mình trả nghĩa choKim Trọng. Trao duyên trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều. 2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: Có thể chia đoạn trích làm hai đoạn nhỏ: - Đoạn 1 (14 câu đầu): Thuý Kiều “trao duyên” cho Thuý Vân. + Kiều nói với em về nỗi bất hạnh của mình. + Nhờ em và trao kỉ vật tình yêu cho em. - Đoạn 2 (20 câu còn lại): Tâm trạng Kiều sau khi “trao duyên”. + Kiều mong muốn “trở về” gặp lại người yêu. + Kiều hướng đến sự đồng cảm với người yêu. +Tâm trạng tuyệt vọng của Kiều bởi mâu thuẫn trong tâm hồn nàng (tình yêusâu nặng và sự chia biệt vĩnh viễn) vẫn không thể giải quyết. 3. Phân tích nghệ thuật xây dựng lời thoại và độc thoại của nhân vật Gợi ý: Đoạn trích là một đoạn lời thoại hoàn chỉnh của nhân vật. Nhưng tính chất đốithoại đổi thay dần theo diễn biến tâm lí và cảm xúc của Kiều. Thoạt đầu xưng hô"chị em"; nhưng từ dòng 15 đến dòng 26, Kiều cảm thấy hạnh phúc đời mình đếnđây chấm dứt nên tự xưng mình là “người mệnh bạc”, “người thác oan”, “hồn”.Từ dòng 27 cho đến hết, Kiều như quên đang nói với em, chuyển sang nói với 129
  • 130. Kim Trọng đang vắng mặt, đó là lời đối thoại đau đớn với người yêu trong tưởngtượng. Dòng 27 - 28 là lời than, dòng 29 - 30 là lời nói với Kim Trọng trongtưởng tượng, dòng 31 - 32 lại là lời than, dòng 33 - 34 lại nói với Kim Trọng trongtưởng tượng. Ở đây, dấu hiệu độc thoại nội tâm là người đối thoại trực tiếp (ThuýVân) không hiện diện nữa. Cho dù Thuý Vân vẫn còn ngồi ở đó, nhưng lời củaKiều không hướng tới nàng. Kiều lúc này chỉ sống với chính mình, với người yêucủa mình nên lời nàng hướng vào nội tâm, thể hiện nỗi đau đớn đến quằn quại củariêng nàng. Ở vào trạng thái đau đớn đến cùng cực, người ta mất luôn ý thức vềthực tại. Lời độc thoại này có tác dụng thể hiện trạng thái tâm lí ấy. Và giọng thơtừ chỗ đau đớn bỗng oà thành tiếng khóc: “Ôi Kim lang ! Hỡi Kim lang ! – Thôithôi thiếp đã phụ chàng từ đây !” … 4. Bình luận về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong đoạn trích Gợi ý: Nguyễn Du đã thể hiện một nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ tinh tế, điêuluyện. Thuý Kiều nhờ em gái là Thuý Vân thay mình lấy một người mà em chưathực quen biết. Dù Thuý Vân tính tình đơn giản thế nào thì yêu cầu này cũng quáư đột ngột, bởi đây là chuyện quan hệ đến cả một đời người. Vì thế lời của Kiềuvừa trông cậy, vừa nài ép. Để thể hiện sắc thái này, Nguyễn Du đã rất công phutrong lựa chọn từ ngữ trong ngôn ngữ nhân vật: "cậy", mời em "ngồi lên cho chịlạy", rồi sẽ "thưa",… Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. Kiều dùng "cậy" mà không dùng "nhờ" vì "cậy" có ý nói khó, vật nài buộcngười khác phải nghe mình, không cho từ chối; còn nhờ thì tuỳ ý, không có ý nàiép. Kiều dùng "chịu lời" mà không nói "nhận lời". "chịu lời" là nhận lời làm việckhông do mình tự nguyện, hoặc một việc khó chối từ. Chữ "có" ở đây tuy đượcdùng với ý ướm hỏi cho lịch sự, nhưng thực chất là ép buộc: "Keo loan chắp mốitơ thừa mặc em". Hai chữ "mặc em" nói rõ cái ý ép buộc. 130
  • 131. 5. Bi kịch tình yêu của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích? Gợi ý: Bi kịch ở đây được hiểu là tâm trạng của một người biết rất rõ, ý thức rất rõvề nỗi đau khổ của mình mà không có cách nào để giải thoát được. Với ThuýKiều, bi kịch tình yêu là nỗi đau về sự tan vỡ tình yêu hoàn toàn do khách quan đ-ưa lại. Kiều thiết tha yêu Kim Trọng và mong muốn tình yêu được đẹp mãi, đã thềnguyền kết duyên trăm năm nhưng vì để cứu gia đình mà nàng phải phụ tình KimTrọng. Biết rằng như thế sẽ rất đau khổ, trao duyên cho em cũng chỉ là một cáchan ủi phần nào tình yêu với Kim Trọng mà thôi. Biết trước đau khổ mà không cócách nào giải thoát. Đó là nguồn cơn tâm trạng bi kịch của nhân vật trong đoạntrích. 6. Bình luận nhan đề Trao duyên Gợi ý: - Chữ duyên theo giáo lí của nhà Phật là nguyên do tạo ra số phận, sau nàyđược hiểu rộng hơn là sự định sẵn từ kiếp trước cho tình cảm của hai người(thường là tình cảm vợ chồng). - Duyên là một khái niệm có tính chất vô hình, do đó trao duyên là một điềukhó khăn, nhất là với những người có đời sống nội tâm sâu sắc như Thuý Kiều.Trao duyên là một sự hi sinh rất lớn. Trước đó Kiều đã hi sinh tình yêu để làmbổn phận người con hiếu thảo: “Làm con trước phải đền ơn sinh thành”. Nay, traoduyên cho Vân là hi sinh tình yêu của mình vì hạnh phúc của người mà mình yêu.Do vậy, hành động của Kiều làm cho hình tượng nhân vật trở nên cao cả hơn, đẹpđẽ và đáng khâm phục hơn. 7. Phân tích tâm trạng Thuý Kiều thể hiện qua hai câu thơ: Chiếc vành với bức tờ mây Duyên này thì giữ, vật này của chung. Gợi ý: Trong màn kịch trao duyên, Thuý Kiều đã trao kỉ vật của tình yêu cho Thuý 131
  • 132. Vân, đó là tờ hoa tiên ghi lời thề nguyền của Kiều và Kim Trọng, chiếc vành tr-ước đây Kim Trọng trao cho Kiều làm của tin, bây giờ đều được trao lại cho Vân.Nhưng mâu thuẫn nảy sinh ở chi tiết, vật thì trao cho em “giữ” nhưng duyên thìmuốn để lại làm “của chung”. Cũng có thể xem là mâu thuẫn giữa cảm xúc và lítrí. Về lí trí, Kiều muốn Kim Trọng được hạnh phúc nên gá nghĩa Thuý Vân chochàng. Nhưng về tình, vì tình yêu của Kiều với chàng Kim sâu sắc quá nên khôngmuốn trao gửi. Đây hoàn toàn là tâm lí của tình yêu sâu nặng và đích thực. Tìnhyêu sâu nặng mà vẫn phải trao duyên chứng tỏ sự hi sinh của Kiều rất lớn lao. 8. Tác giả đã khắc hoạ tâm trạng Kiều như thế nào sau khi “trao duyên”? Gợi ý: Nếu như phần trên của đoạn trích còn là sự đấu tranh giữa lí và tình, là sự hisinh vì người mình yêu, thì đến đoạn cuối, sau khi trao duyên, Kiều đã nghĩ đếnmình. Giọng điệu của đoạn thơ trở thành giọng điệu thương thân của chính nhânvật. Kiều quan niệm trao duyên tức là đã mất Kim Trọng, như thế thì đời mình coinhư cũng hết. Nghĩ đến tương lai, Kiều thấy cái chết hiện diện và khi đó oan hồncủa bản thân sẽ theo gió tìm về chốn cũ: Trông ra ngọn cỏ lá cây Thấy hiu hiu gió thì hay chị về Và Kiều đã tưởng tượng oan hồn của mình sẽ cất lời cầu xin chân thành và tộinghiệp: Rảy xin chén nước cho người thác oan Nàng vô cùng đau khổ khi nghĩ đó là tương lai sắp tới mà mình không tránhđược. Do đó, Kiều đã khóc, khóc một cách tuyệt vọng cho tình yêu ngắn ngủi củamình: Bây giờ trâm gãy bình tan Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân 132
  • 133. Tiếng khóc cho mối tình tan vỡ, tiếng khóc cho thân phận khổ đau cất lên từnhân vật chính của tác phẩm đã đánh động tâm can bao người đương thời và hậuthế. Như thế, ở đây tiếp tục xuất hiện mâu thuẫn không thể giải quyết giữa tìnhyêu mãnh liệt và sự chia biệt vĩnh viễn, tức là giữa lí và tình. NỖI THƯƠNG MÌNH (Trích Truyện Kiều) NGUYỄN DU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Xem mục Tìm hiểu về tác giả ở bài Đọc Tiểu Thanh kí. 2. Với nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đặc sắc trong diễn tả tâm lí nhân vật,đoạn trích Nỗi thương mình khẳng định về ý thức nhân phẩm của Thuý Kiều quaviệc nàng thấy đau đớn, tủi nhục khi buộc phải dấn thân vào chốn lầu xanh ônhục; từ đó cho thấy sự thấu hiểu, lòng thương của Nguyễn Du đối với nhữngkiếp người bất hạnh. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Đoạn trích nằm ở phần hai của tác phẩm Truyện Kiều ("Gia biến và lưu lạc",từ câu 1229 đến câu 1248), miêu tả tâm trạng Kiều trong cảnh sống ô nhục ở lầuxanh của mụ Tú Bà. Khi ở lầu Ngưng Bích, Kiều bị Sở Khanh lừa rủ đi trốn, rồi bị Tú Bà bắt lại,đánh đập dã man và ép phải tiếp khách, ở chốn lầu xanh, Kiều đã cảm thấy đầy đủnỗi đớn đau, tủi nhục của bản thân. 2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích Gợi ý: Có thể chia đoạn trích làm 2 đoạn nhỏ: 133
  • 134. - Đoạn 1 (12 câu đầu): Cảnh sống ở lầu xanh và thái độ của Kiều. - Đoạn 2 (còn lại): Cảnh sắc, công việc ở lầu xanh và thái độ gượng gạo củaKiều. 3. Nhận xét về nghẹ thuật sử dụng từ ngữ Gợi ý: Nghệ thuật sử dụng từ ngữ sáng tạo: bướm lả ong lơi, lá gió cành chim, dàygió dạn sương, gió tựa hoa kề, bướm chán ong chường,... Sáng tạo kiểu cấu trúcđan xen ở đây vừa có tác dụng nhấn mạnh, vừa làm cho sự vật mơ hồ, không cụthể, tô đậm cảm giác kéo dài, triền miên, lột tả cuộc sống chìm ngập trong tủinhục của Kiều. 4. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thời gian Gợi ý: Đối sánh với cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, đâylà thời gian ba năm Kiều sống ở nhà chứa. Nhưng ở Truyện Kiều, Nguyễn Dukhông cho biết thời gian cụ thể là bao lâu mà chỉ nói khái quát: biết bao, đầy tháng,suốt đêm, sớm, tối, khi tỉnh rượu, lúc tàn canh, khi sao, giờ sao, đòi phen,... Cáchbiểu hiện này tạo một cảm giác thời gian dài dằng dặc, triền miên, không dứt quađó diễn tả thái độ thờ ơ, chán chường, lãnh đạm của Kiều. 5. Nghệ thuật sử dụng hình thức lời kể nửa trực tiếp trong đoạn trích đã đạtđược hiệu quả như thế nào? Gợi ý: Lời kể là của nhà văn, nhưng từ ngữ, ý thức là của nhân vật. Từ câu 5 đến câu20, chủ thể của lời kể xưng là "mình". Đây rõ ràng là lời xưng của nhân vật. Cáccâu từ 5 đến 10 vừa là câu kể, câu than pha câu hỏi, nghe như chính lời từ trong ýthức nhân vật vang lên. Kiểu diễn đạt này góp phần tạo hiệu quả biểu hiện trựctiếp tâm tư nhân vật. Người kể từ điểm nhìn nhân vật mà trần thuật, nhìn bằngcảm giác, tình cảm của nhân vật. Với dạng lời này, dòng độc thoại nội tâm nhânvật được đan cài linh hoạt trong lời kể của người kể chuyện, nó hiện diện một 134
  • 135. cách thực thể trong lời kể. 6. Thủ pháp nghệ thuật trùng điệp, sóng đôi (khi, lúc, khi sao, giờ sao, đòiphen,...) kết hợp với tiểu đối (Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh, phong gấm / rủ là, dàygió/ dạn sương, bướm chán / ong chường,... Nửa rèm tuyết ngậm / bốn bề trăngthâu, nét vẽ / câu thơ, Cung cầm trong nguyệt / nước cờ dưới hoa) có tác dụng hôứng, tạo ra hiệu quả khắc hoạ đậm nét trạng thái tâm lí, ý thức, xúc cảm của nhânvật trong tình huống ê chề không lối thoát. 7. Phân tích tâm trạng Thuý Kiều qua sáu câu thơ đầu đoạn trích Gợi ý: Bốn câu đầu miêu tả cảnh sống ở lầu xanh. Đây là nơi xuất hiện của nhữngcon người không đứng đắn, cuộc sống ở đây được gọi là suồng sã, trăng gió. Tácgiả không trực tiếp miêu tả về nó mà dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ. Chính nhữnghình ảnh đó giúp người đọc hình dung về cuộc sống tạm bợ nơi đây và sự chánchường của Kiều khi buộc phải ở nơi này. Hai câu 5, 6 nói thật sâu sắc về tâm trạng Kiều: "Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh"ấy là khi Kiều đối diện với tâm trạng thật của bản thân mình, cảm nhận đầy đủ nỗiê chề nhục nhã mà một người con gái khuê các phải chịu đựng. 8. Trong các câu thơ sau, tâm trạng của Thuý Kiều được thể hiện như thế nào? Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân ! Gợi ý: Đoạn thơ là sự đối lập như nước với lửa giữa hai khung cảnh cuộc sống: khicòn ở nhà và khi sa cơ lỡ vận. Kiều xót xa, thương tiếc cho bản thân mình, nàngtự ví mình như bông hoa đẹp bị dập vùi tơi tả trong giông bão, khác hẳn cuộcsống sang trọng quý phái trước đây. Đó không chỉ đơn thuần là nỗi đau cho hiện 135
  • 136. tại mà còn là nỗi đau thân phận: từ địa vị một người con gái khuê các bị đày ảixuống nỗi nhục của một kẻ tôi đòi. Càng thấm thía cảnh ngộ, Kiều càng dằn vặtbởi câu hỏi nhức nhối: sao bản thân mình giờ lại có thể “dày gió dạn sương” tức làchai sạn trước thái độ suồng sã của khách làng chơi ở chốn lầu xanh nhơ bẩn? Saotấm thân vàng ngọc của mình lại phải sa vào chốn này? Những câu hỏi chua chátấy vang lên như tiếng kêu đau đớn của nỗi nhục nhã ê chề mà lẽ ra Kiều khôngphải hứng chịu. 9. Cảnh sắc ở lầu xanh và thái độ gượng gạo của Kiều - Cảnh sắc ở lầu xanh: Những thú vui phong, hoa, tuyết, nguyệt đồng thời cũng tượng trưng cho bốnmùa xuân (hoa), hạ (phong), thu (nguyệt), đông (tuyết). Mỗi mùa có nét đẹp riêngcủa phong cảnh thiên nhiên. Nhưng, dẫu là cô gái có đời sống nội tâm phong phú,dẫu có yêu cảnh sắc thiên nhiên, Kiều cũng không có tâm trí nào mà hưởng vuithú, không thể ngắm cảnh đẹp. Nhà thơ thật tài tình khi kết luận từ tâm trạng củaKiều: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. Vốn có tài năng về cầm, kì, thi, hoạ nhưng ở chốn lầu xanh, Kiều cũng chỉ cốgắng tỏ ra vui một cách gượng ép vì không thể tri âm cùng ai ở chốn này. Đãkhông có tri âm thì mọi thú vui đều trở thành vô nghĩa: Vui là vui gượng kẻo là Ai tri âm đó mặn mà với ai? ĐỌC THÊM THỀ NGUYỀN (Trích Truyện Kiều) NGUYỄN DU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 136
  • 137. 1. Xem mục Tìm hiểu về tác giả ở bài Đọc Tiểu Thanh kí và bài Nguyễn Du. 2. Xem mục Thể loại trong bài Truyện Kiều. 3. Với nghệ thuật sử dụng từ ngữ có sức gợi tả sâu sắc, hệ thống hình ảnhhàm súc, gợi cảm, đoạn trích Thề nguyền giúp ta hiểu về quan niệm tình yêu tự dohết sức tiến bộ của Nguyễn Du: Sức mạnh của tình yêu mãnh liệt đã vượt qua lễgiáo phong kiến. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ đoạn trích Gợi ý: Đoạn trích nằm ở phần một của tác phẩm Truyện Kiều có tên "Gặp gỡ và đínhước". Sau khi đi du xuân, gặp Kim Trọng, Kiều và Kim "tình trong như đã mặtngoài còn e". Tiếp đó, Kim Trọng dọn đến ở trọ gần nhà Thuý Kiều. Nhân một lầnKiều bỏ quên chiếc thoa, Kim Trọng bắt được, hai người trao kỉ vật và hứa hẹnchung thuỷ cùng nhau. Rồi một hôm, khi cả nhà Kiều đi mừng thọ bên ngoại,nàng đã chủ động sang nhà Kim Trọng. Hai người tự tình với nhau đến tối mớichia tay. Khi Kiều về nhà, thấy cha mẹ cha về, nàng lại sang nhà Kim Trọng lầnthứ hai. Đoạn trích kể về buổi tối hai người gặp nhau tại nhà trọ của Kim Trọng,hai người hứa hẹn, thề nguyền chung thuỷ với nhau đến trọn đời. 2. Nhận xét về nghệ thuật sử dụng điển tích, điển cố và hình ảnh ẩn dụ: giấchoè, Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần, đỉnh Giáp non thần,…; Vì hoa nên phải trổđường tìm hoa, Tóc tơ, chữ đồng,… Gợi ý: Ở đây, việc sử dụng điển tích, điển cố và những hình ảnh ẩn dụ, giàutính ước lệ có tác dụng tạo ra sắc thái trang trọng, tránh cái suồng sã và tô thêm vẻlãng mạn, nên thơ của mối tình Kim – Kiều. 3. Phân tích hiệu quả biểu đạt của các từ láy được sử dụng trong đoạn trích Gợi ý: Các từ láy được sử dụng (xăm xăm, hắt hiu, thiu thiu, bâng khuâng,mơ màng, vội vàng, vằng vặc, song song,…) là những từ giàu giá trị tạo hình, biểucảm. 137
  • 138. Gợi ý: Từ láy xăm xăm đi liền với động từ băng diễn tả bước chân nhanh nhẹn vàlòng can đảm, sự hăm hở và mạnh mẽ của Thuý Kiều khi dám dỡ rào, vượt tườngsang nhà Kim Trọng để tình tự. Đó là hành động biểu thị rõ rệt về khát vọng mộttình yêu tự do chính đáng của thanh niên trong xã hội. Đã có lời bình giữa thế kỉXX rằng: “Gót sen thoăn thoắt của nàng Kiều còn làm ngơ ngác bao thiếu nữ ngàynay”. 4. Tác giả đã tô đậm tính chất thiêng liêng của cuộc thề nguyền giữa Kiều vàKim Trọng như thế nào? Gợi ý: Tuy rằng đây là cuộc thề nguyền “vụng trộm” (Chưa được phép củacha mẹ) nhưng được Nguyễn Du miêu tả rất trang trọng. - Kiều có tình yêu sâu nặng, mãnh liệt với Kim Trọng, do đó bất chấp luật hàkhắc của chế độ phong kiến, Kiều đã dám "xăm xăm băng lối vườn khuya mộtmình" sang nhà Kim Trọng. - Kim Trọng là người có học thức, có tình yêu chân thành với Kiều, do đó,chàng đã tiếp đón Kiều rất trang trọng khiến cho cuộc gặp gỡ và thề nguyền cótính chất thiêng liêng: + Nghe Kiều tâm sự: Nàng rằng: khoảng vắng đêm trường, Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa", Kim Trọng đã: Vội vàng làm lễ rước vào, Đài sen nối sáp, lò đào thêm hương Rồi Kim Trọng cùng Thuý Kiều ghi lời thề nguyền (“Tiên thề cùng thảo mộtchương”), cùng làm các thủ tục của nghi thức thề nguyền (“Tóc mây một món daovàng chia đôi”), cùng ghi lòng tạc dạ lời thề đồng tâm, đồng lòng đến trăm năm. 5. Phân tích lời nói của Kiều khi sang nhà Kim Trọng 138
  • 139. Gợi ý: Khi Kiều sang nhà Kim Trọng, chàng vừa mới tỉnh dậy, Kiều đã chủ độngnói: “Khoảng vắng đêm trường, - Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa”. Câu nói đóhàm chứa nhiều thông tin quan trọng: Thứ nhất, nhà Kiều ngay gần nhà Kim Trọng trọ học, vậy mà nàng nói"Khoảng vắng đêm trường", đó là biểu hiện của không gian và thời gian tâm lí.Khi yêu nhau, gần nhau bao nhiêu vẫn là chưa đủ, do đó, mới xa Kim Trọng saungày Thanh minh mà Kiều đã có cảm giác lâu lắm không gặp; thêm nữa gần nhauvề khoảng cách không gian nhưng không được gặp nhau thì cũng coi như làkhoảng cách rất xa. Bởi thế, việc Kiều sang nhà Kim Trọng đêm nay là nỗ lực, cốgắng vượt bậc để vượt qua sự rợn ngợp của thời gian và không gian tâm lí mà vư-ơn tới làm chủ tình yêu, làm chủ số phận của mình. Thứ hai, Kiều nói: "Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa" ý nói vì tình yêumãnh liệt mà Kiều phải chủ động dỡ rào ngăn tường sang nhà Kim Trọng lần thứhai. Chữ “hoa” thông thường để chỉ người con gái, ở đây, Kiều dùng chữ “hoa”như một hàm ý tốt đẹp chỉ tình yêu sâu sắc mãnh liệt của mình dành cho KimTrọng. Tiếp đó Kiều nói: Bây giờ rõ mặt đôi ta Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao Câu nói này chứng tỏ Kiều là một phụ nữ rất nhạy cảm, biết quý giá và trântrọng từng giây, từng phút được ở bên người mà mình yêu dấu. Với người phụ nữnhạy cảm thì tâm lí lo âu, sợ hãi, dự cảm về sự xa cách luôn luôn thường trực. 6. Nhận xét về hình tượng nhân vật Thuý Kiều trong đoạn trích Qua đoạn trích, có thể khẳng định Kiều là một người con gái có tình cảmmạnh mẽ, sâu sắc, mãnh liệt trong tình yêu. Vì tình yêu, vì khát vọng hạnh phúcmà nàng đã bất chấp lễ giáo (lẽ ra nhất nhất phải theo ý cha mẹ), bất chấp quanniệm "trâu đi tìm cọc chứ cọc không thể đi tìm trâu" vốn tồn tại khá nặng nề trong 139
  • 140. tâm thức con người lúc đó. THỰC HÀNH THAO TÁC CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH, QUY NẠP, DIỄN DỊCH I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khi tạo lập văn bản nghị luận, để có sức thuyết phục cao, người viết (hoặcnói) cần vận dụng linh hoạt cả những thao tác chính và các thao tác kết hợp saocho phù hợp với nội dung, tính chất, đối tượng,… 2. Đặc điểm của các thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch Tên thao tác Đặc điểm Từ một tư tưởng hoặc một quy luật chung, suy ra những trường hợp Diễn dịch cụ thể, riêng biệt. Dùng lí lẽ và bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để làm sáng tỏ Chứng minh luận điểm mới là đáng tin cậy. Từ những hiện tượng, sự kiện riêng, dẫn đến những kết luận và quy Quy nạp tắc chung. Dùng lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa giúp người đọc, người nghe hiểu rõ Giải thích một hiện tượng, một vấn đề nào đó. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Trong đoạn văn sau đây, tác giả đã sử dụng thao tác nào? Nhận xét về tácdụng của thao tác ấy. “Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vịrất ngon trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt,ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường. Đến như thơ văn thì lại là sắcđẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt thường màxem, miệng tầm thường mà nếm được. Chỉ thi nhân là có thể xem mà biết đượcsắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thôi. Đấy là lí do thứ nhất làm cho thơ văn 140
  • 141. không lưu truyền hết ở trên đời.” (Hoàng Đức Lương – Tựa “Trích diễm thi tập”) Gợi ý: Ở đoạn văn này, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác giải thích để làm rõvẻ đẹp đặc biệt, độc đáo của thơ văn và cái đặc biệt trong thưởng thức vẻ đẹp ấynhư là nguyên nhân của tình trạng thơ văn không được lưu truyền hết. Tuy nhiên,trong cái nhìn bao quát hơn cần thấy có sự kết hợp thao tác ở đây. Nếu đích củađoạn văn là thuyết phục về “lí do thứ nhất làm cho thơ văn không lưu truyền hết ởtrên đời” thì thao tác ở đây còn là quy nạp: từ khoái chá, gấm vóc đến vẻ đẹp củathơ văn, người thưởng thức thơ văn để đi đến kết luận về “lí do thứ nhất…”. 2. Hãy viết đoạn văn có sử dụng thao tác chứng minh để làm sáng tỏ luậnđiểm: “Không có vinh quang nào mà không trải qua gian khổ, đắng cay”. Gợi ý: Cần hiểu rõ đặc điểm của thao tác chứng minh là: dùng lí lẽ và bằngchứng chân thực đã được thừa nhận để làm sáng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.Ở trường hợp này, giả định luận điểm mới đã có trước; phải biết đưa ra lí lẽ vàbằng chứng để thuyết phục người đọc. - Lí lẽ: Tại sao phải trải qua “gian khổ, đắng cay” mới có được “vinh quang”? - Bằng chứng: Có dẫn chứng nào (trong cuộc sống hoặc trong sách báo, tácphẩm văn học,…) cho thấy phải trải qua “gian khổ, đắng cay” mới có được “vinhquang”? 3. Sử dụng thao tác diễn dịch để viết đoạn văn thuyết phục về luận điểm:“Tốc độ gia tăng dân số quá nhanh có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đờisống xã hội”. Gợi ý: Cần hiểu rõ đặc điểm của thao tác diễn dịch là từ một tư tưởng hoặcmột quy luật chung, suy ra những trường hợp cụ thể, riêng biệt. Nhận định chungcủa đoạn văn này là “Tốc độ gia tăng dân số quá nhanh có ảnh hưởng rất lớn đếnsự phát triển của đời sống xã hội”. Vậy, có những biểu hiện cụ thể nào cho thấyảnh hưởng to lớn của tốc độ gia tăng dân số đến sự phát triển của đời sống xã hội? - Đời sống kinh tế, văn hoá, giáo dục,… 141
  • 142. - Sức khoẻ của người phụ nữ - Sức khoẻ của thế hệ tương lai … Tuần 30 CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Trích Truyện Kiều) NGUYỄN DU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Xem mục Tìm hiểu về tác giả ở bài Đọc Tiểu Thanh kí và bài Nguyễn Du. 2. Xem mục Thể loại trong bài Truyện Kiều. 3. Với nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đặc sắc, đoạn trích ngợi ca chí khí anhhùng của nhân vật Từ Hải và khẳng định lại một lần nữa tình cảm của Thuý Kiềuvà Từ Hải là tình tri kỉ, tri âm chứ không chỉ đơn thuần là tình nghĩa vợ chồng. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu xuất xứ Gợi ý: Kiều bị lừa vào lầu xanh lần thứ hai, tâm trạng nàng vô cùng đau khổ và tuyệtvọng. May sao Từ Hải đột ngột xuất hiện, đã coi Kiều như một tri kỉ và cứu nàngra khỏi lầu xanh. Hai người đều thuộc hạng người bị xã hội đương thời coi thường(một gái giang hồ và một là giặc) đã đến với nhau tâm đầu ý hợp trong một tìnhcảm gắn bó của đôi tri kỉ. Từ Hải đánh giá cao sự thông minh, khéo léo và nhạycảm của Kiều. Kiều nhận ra Từ là đường anh hùng hiếm có trong thiên hạ, làngười duy nhất có thể giải oan cho nàng. Nhưng dù yêu quý, trân trọng Từ Hải,Kiều cũng không thể giữ chân bậc anh hùng cái thế. Đã đến lúc Kiều để Từ Hải rađi lập sự nghiệp anh hùng. 142
  • 143. 2. Chứng minh rằng đoạn trích Chí khí anh hùng thể hiện nổi bật khuynhhướng lí tưởng hoá khi xây dựng nhân vật anh hùng Từ Hải. Gợi ý: Nhân vật Từ Hải được Nguyễn Du tái tạo theo khuynh hướng lí tưởng hoá.Mọi ngôn từ, hình ảnh và cách miêu tả, Nguyễn Du đều sử dụng rất phù hợp vớikhuynh hướng này. - Về từ ngữ: + Tác giả dùng từ “trượng phu”, đây là lần duy nhất tác giả dùng từ này vàchỉ dùng cho nhân vật Từ Hải. “Trượng phu” nghĩa là người đàn ông có chí khílớn. + Thứ hai là từ "thoắt" trong cặp câu: Nửa năm hương lửa đương nồng Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương Nếu là người không có chí khí, không có bản lĩnh thì trong lúc hạnh phúc vợchồng đang nồng ấm, người ta dễ quên những việc khác. Nhưng Từ Hải thì khác,ngay khi đang hạnh phúc, chàng "thoắt" nhớ đến mục đích, chí hướng của đờimình. Tất nhiên chí khí đó phù hợp bản chất của Từ, thêm nữa, Từ nghĩ thực hiệnđược chí lớn thì xứng đáng với niềm tin yêu và trân trọng mà Thuý Kiều dành chomình. + Cụm từ "động lòng bốn phương" theo Tản Đà là "động bụng nghĩ đến bốnphương" cho thấy Từ Hải "không phải là người một nhà, một họ, một xóm, mộtlàng mà là người của trời đất, của bốn phương" (Hoài Thanh). + Hai chữ "dứt áo" trong cụm từ "quyết lời dứt áo ra đi" thể hiện được phongcách mạnh mẽ, phi thường của đấng trượng phu trong lúc chia biệt. - Về hình ảnh: + Hình ảnh: "Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi" là một hình ảnh so sánh thậtđẹp đẽ và đầy ý nghĩa. Tác giả muốn ví Từ Hải như chim bằng cỡi gió bay cao, 143
  • 144. bay xa ngoài biển lớn. Không chỉ thế, trong câu thơ còn diễn tả được tâm trạngcủa con người khi được thoả chí tung hoành "diễn tả một cách khoái trá giây látcon người phi thường rời khỏi nơi tiễn biệt". Nói thế, không có nghĩa là Từ Hảikhông buồn khi xa Thuý Kiều mà chỉ khẳng định rõ hơn chí khí của nhân vật. + Hình ảnh "Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong" cho thấy chànglên ngựa rồi mới nói lời tiễn biệt, điều đó diễn tả được cái cốt cách phi thường củachàng, của một đấng trượng phu trong xã hội phong kiến. - Về lời miêu tả và ngôn ngữ đối thoại: Kiều biết Từ Hải ra đi trong tình cảnh "bốn bể không nhà" nhưng vẫn nguyệnđi theo. Chữ "tòng" không chỉ giản đơn như trong sách vở của Nho giáo rằng phậnnữ nhi phải "xuất giá tòng phu" mà còn bao hàm ý thức sẻ chia nhiệm vụ, đồnglòng tiếp sức cho Từ khi Từ gặp khó khăn trong cuộc sống. Từ Hải nói rằng saoKiều chưa thoát khỏi thói nữ nhi thường tình không có ý chê Kiều nặng nề mà chỉlà mong mỏi Kiều cứng rắn hơn để làm vợ một người anh hùng. Từ nói ngày về sẽcó mười vạn tinh binh, Kiều tin tưởng Từ Hải. Điều đó càng chứng tỏ hai ngườiquả là tâm đầu ý hợp, tri kỉ, tri âm. 3. Từ các đoạn trích Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí anh hùng, hãyphát biểu nhận xét khái quát những đặc điểm trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhânvật của Nguyễn Du. Gợi ý: Nghệ thuật miêu tả tâm lí là một trong những phương diện nghệ thuật đặc sắcbậc nhất của Truyện Kiều. Chính những thành công về nghệ thuật miêu tả tâm líđã chứng tỏ sự sáng tạo độc đáo, tấm lòng thấu hiểu con người của Nguyễn Du.Có thể nhận định: − Tâm lí nhân vật được thể hiện sinh động, trực tiếp trong tình huống cụ thể. − Diễn biến tâm lí nhân vật được miêu tả chân thực, theo đúng quy luật vàquá trình diễn biến trong thời gian của đời sống bên trong con người. − Trạng thái tâm lí mang tính cá thể rất rõ; đó là tâm lí của những con người 144
  • 145. cụ thể, với đặc điểm riêng về tính cách, hoàn cảnh,… - Các hình thức đối thoại, độc thoại và lời trần thuật nửa trực tiếp được sửdụng rất có hiệu quả để miêu tả tâm lí nhân vật. v.v… 4. Phân tích hình tượng nhân vật Từ Hải thể hiện trong bốn câu đầu của đoạntrích Gợi ý: Từ Hải xuất hiện trong tác phẩm, trước hết là một anh hùng cái thế, đầu độitrời chân đạp đất. Khi cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, là vì việc nghĩa, là vì trọng Kiềunhư một tri kỉ. Nhưng khi kết duyên cùng Kiều, Từ thực sự là một người đa tình.Song dẫu đa tình, Từ không quên mình là một tráng sĩ, một người có chí khí mạnhmẽ. Trong xã hội phong kiến, đã làm thân nam nhi phải có chí vẫy vùng giữa đấttrời cao rộng. Từ Hải quả là một bậc anh hùng có chí lớn và có nghị lực để đạtđược mục đích cao đẹp của bản thân. Chính vì thế, trong khi đang sống với Kiềunhững ngày tháng thực sự êm đềm, hạnh phúc nhưng Từ không quên chí hướngcủa bản thân. Đương nồng nàn hạnh phúc, chợt "động lòng bốn phương", thế làtoàn bộ tâm trí hướng về "trời bể mênh mang", với "thanh gươm yên ngựa lênđường thẳng rong”. Không gian trong hai câu 3, 4 (trời bể mênh mang, con đường thẳng) đã thểhiện rõ chí khí anh hùng của Từ Hải. 5. Chỉ ra tính chất riêng biệt của cuộc tiễn biệt giữa Từ Hải và Thuý Kiều sovới hai cuộc chia tay trước đó với Kim Trọng và với Thúc Sinh. Gợi ý: Tác giả dựng lên hình ảnh Từ Hải "thanh gươm yên ngựa lên đường thẳngrong" rồi mới để cho Từ Hải và Thuý Kiều nói lời tiễn biệt. Liệu có gì phi lôgíckhông? Không, vì hai chữ "thẳng rong" có người giải thích là "vội lời", chứ lênđường đi thẳng rồi mới nói thì vô lí. Vậy có thể hình dung, Từ Hải trên yên ngựarồi nói những lời chia biệt với Thuý Kiều. Và, có thể khẳng định cuộc chia biệt 145
  • 146. này khác hẳn hai lần trước khi Kiều từ biệt Kim Trọng và Thúc Sinh. Kiều tiễnbiệt Kim Trọng là tiễn biệt người yêu về quê hộ tang chú, có sự nhớ nhung củamột người đang yêu mối tình đầu say đắm mà phải xa cách. Khi chia tay ThúcSinh là để chàng về quê xin phép Hoạn thư cho Kiều được làm vợ lẽ, hi vọng gặplại rất mong manh vì cả hai đều biết Hoạn Thư chẳng phải tay vừa, do đó gặp lạiđược như hiện tại là rất khó khăn. Chia tay Từ Hải là chia tay người anh hùng đểchàng thoả chí vẫy vùng bốn biển. Do vậy, tính chất ba cuộc chia biệt là khác hẳnnhau. 6. Tính cách nhân vật Từ Hải được bộc lộ qua lời nói với Kiều như thế nào? Gợi ý: - Từ Hải là người có chí khí phi thường: Khi chia tay, thấy Kiều nói: Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng Chàng đi, thiếp cũng một lòng xin đi" Từ Hải đã đáp lại rằng: Từ rằng: “Tâm phúc tương tri Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình” Trong lời đáp ấy bao hàm lời dặn dò và niềm tin mà Từ Hải gửi gắm nơiThuý Kiều. Chàng vừa mong Kiều hiểu mình, đã là tri kỉ thì chia sẻ mọi điềutrong cuộc sống, vừa động viên, tin tưởng Kiều sẽ vượt qua sự bịn rịn của một nữnhi thường tình để làm vợ một người anh hùng. Chàng muốn lập công, có được sựnghiệp vẻ vang rồi đón Kiều về nhà chồng trong vinh dự, vẻ vang: Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường. Làm cho rõ mặt phi thường Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia Quả là lời chia biệt của một người anh hùng có chí lớn, không bịn rịn một 146
  • 147. cách yếu đuối như khi Kiều chia tay Thúc Sinh. Sự nghiệp anh hùng đối với TừHải là ý nghĩa của sự sống. Thêm nữa, chàng nghĩ có làm được như vậy mới xứngđáng với sự gửi gắm niềm tin, với sự trông cậy của người đẹp. - Từ Hải là người rất tự tin trong cuộc sống: Từ ý nghĩ, đến dáng vẻ, hành động và lời nói của Từ Hải trong lúc chia biệtđều thể hiện Từ là người rất tự tin trong cuộc sống. Chàng tin rằng chỉ trongkhoảng một năm chàng sẽ lập công trở về với cả một cơ đồ lớn. NGUYỄN DU I – KIẾN THỨC CƠ BẢN Nguyễn Du là nhà thơ lớn của dân tộc, với vốn kiến thức sách vở và thực tếphong phú, với trái tim nhân đạo lớn ông đã viết nên những trang thơ - nhữngtrang đời giàu giá trị nhân đạo, bày tỏ lòng thương yêu con người sâu sắc và sựphê phán hiện thực mạnh mẽ. Vì lẽ đó, ông được suy tôn danh hiệu Đại thi hàodân tộc và Danh nhân văn hoá thế giới. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy cho biết các đặc điểm nổi bật trong cuộc đời Nguyễn Du, những sựkiện có ảnh hưởng đến tư tưởng và khuynh hướng sán tác của ông. Gợi ý: - Nguyễn Du sinh ra ở Thăng Long, trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đờilàm quan và có nhiều người sáng tác văn họcThuở nhỏ, Nguyễn Du đã mồ côi,phải sống với người anh cả cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản, giữ chức Thamtụng trong phủ chúa Trịnh. - Cuộc đời Nguyễn Du có nhiều thăng trầm: Năm 19 tuổi, Nguyễn Du thi đậu tam trường Hương thí (tú tài) rồi làm chứcquan võ ở Thái Nguyên. Năm 1789 nhà Lê sụp đổ, ông bỏ chức quan, lánh về quêvợ ở Thái Bình, sau đó vào sống nhiều năm ở vùng sông Lam, núi Hồng, trải qua 147
  • 148. “mười năm gió bụi”, sống rất khổ cực. Sự thật là ông đã trải qua mọi cảnh ngộgian nan: đại gia đình bị phá sản, anh em li tán, cuộc sống nghèo nàn, cơ cực....“Trong mười năm gió bụi này, có lúc ông dự định ra nhập đám Cần vương phò Lêhay chạy vào Nam theo Nguyễn Ánh, dựa vào quân chúa Nguyễn để khôi phụcnhà Lê ! Tất cả đều không thành. Năm 1802 Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn, lậptriều đại Nguyễn ở tân đô Huế. Đầu niên hiệu Gia Long, triều đình xuống chiếulục dụng các triều thần nhà Lê. Ông được cất nhắc và không thể khước từ”(4). Dẫuphải miễn cưỡng làm quan dưới triều Nguyễn nhưng Nguyễn Du hết sức thanhliêm, được sĩ phu và nhân dân thương yêu. 2. Phân tích một số thành tựu cơ bản trong sáng tác của Nguyễn Du (thơ chữHán và thơ chữ Nôm, đặc biệt là Truyện Kiều). Gợi ý: - Những sáng tác bằng chữ Hán Ngoài tác phẩm Thanh Hiên thi tập (hai tập), còn có Nam trung tạp ngâm,Bắc hành tạp lục. Cả ba tập có đến gần một nghìn bài, nay còn lại khoảng 249 bài.Và một số bài thơ đã được nhiều người biết đến như Long Thành cầm giả ca (Bàica người gảy đàn đất Long Thành), Điếu La Thành ca giả (Viếng người ca nữ đấtLa Thành), Độc Tiểu Thanh kí (Đọc Tiểu Thanh kí), Thái Bình mại giả ca (Ngườihát rong ở Thái Bình), Hà Nam đạo trung khốc thử (Nắng dữ trên đường đi HàNam), Sở kiến hành (Bài hành về những điều trông thấy), Trở binh hành (Bàihành về việc binh đao làm nghẽn đường)... - Những sáng tác bằng chữ Nôm Các tác phẩm Đoạn trường tân thanh tức Truyện Kiều bằng thơ lục bát, Văntế thập loại chúng sinh, còn có tên là Văn chiêu hồn bằng thơ song thất lục bát.Ngoài ra, còn một số sáng tác đậm chất dân gian như bài vè Thác lời trai phườngnón và bài Văn tế Trường Lưu nhị nữ (Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu). Ngoài ra, tương truyền Nguyễn Du còn là tác giả của một số câu hát đối đáp4() Nhiều tác giả, Từ điển tác gia tác phẩm văn học Việt Nam dùng cho nhà trường, NXBĐại học Sư phạm, 2004. 148
  • 149. giao duyên lưu hành trong dân gian. - Nguyễn Du – nhà thơ có khuynh hướng hiện thực sâu sắc: Phần thơ chữ Hán được coi như cuốn nhật kí về những năm tháng long đong,lận đận trong cuộc đời Nguyễn Du, ông đã ghi lại một cách trung thành nhữngnăm tháng sống lay tắt, ốm đói, bênh tật và những suy tư của bản thân trước thựctại lịch sử. Đặc biệt trong kiệt tác Truyện Kiều, Nguyễn Du đã đối diện với hiện thực màlên án sự tàn nhẫn bạc ác của các thế lực đen tối mà ông gọi chung bằng cái tên“định mệnh”. - Nguyễn Du – nhà thơ nhân đạo lỗi lạc: Toàn bộ sáng tác của Nguyễn Du dù bằng chữ Nôm hay chữ Hán đều toát lênmột đặc điểm là sự quan tâm sâu sắc đối với thân phận con người. Điều đó thểhiện rõ nhất trong tác phẩm Truyện Kiều. Truyện Kiều ca ngợi tình yêu tự do,trong sáng, là giấc mơ về công lí và tự do nhưng chủ yếu tác phẩm là tiếng khócđớn đau cho nhân phẩm và thân phận con người bị chà đạp, đặc biệt là người phụnữ. Câu thơ giản dị mà sâu sắc: Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. là tiếng lòng nhà thơ dành cho những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong xãhội đương thời. Từ đó, nhà thơ khái quát lên rằng đó không chỉ là “lời chung” chothân phận của phụ nữ mà đã là lời chung của mọi kiếp người: Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lưu khách tự mang. Đọc Văn tế thập loại chúng sinh thì thấy trái tim nhân đạo của Nguyễn Ducòn rộng mở tới mọi kiếp người trong xã hội. Chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du xuất phát từ tình thương 149
  • 150. yêu sâu sắc mà ông dành cho con người trong cuộc đời này. Có thể nói NguyễnDu đã vượt qua một số ràng buộc của ý thức hệ phong kiến và tôn giáo để vươntới khẳng định giá trị tự thân của con người. Đó là tư tưởng sâu sắc nhất mà ôngđem lại cho văn học Việt Nam trong thời của ông. 3. Khái quát một số thành tựu cơ bản của Nguyễn Du về ngôn ngữ và thể loạivăn học (lấy ví dụ trong các bài và đoạn trích Truyện Kiều đã học để minh hoạ). Gợi ý: Nguyễn Du là một tác gia có vị trí hàng đầu trong lịch sử văn học dântộc. Thơ chữ Hán vừa phản ánh thực tại, vừa ghi lại cảm xúc trước cuộc đời bằnglời lẽ giản dị mà tài hoa; thơ chữ Nôm với hai thể lục bát và song thất lục bát đạtđến trình độ mẫu mực cổ điển, đa ngôn ngữ văn học tiếng Việt lên một trình độmới, sắc sảo và tinh luyện. Kiệt tác Truyện Kiều được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới, được đôngđảo bạn đọc Việt Nam và thế giới mến mộ. NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA (Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa) 1. Ngọc Hoa đối mặt với bạo chúa trích từ Phạm Tải – Ngọc Hoa, một tácphẩm thuộc thể loại truyện Nôm bình dân. Truyện gồm 928 câu thơ, chủ yếu lànhững câu lục bát, thỉnh thoảng có những đoạn trữ tình xen vào là những câu songthất lục bát. 3. Qua những lời lẽ đối đáp khôn ngoan, khéo léo của Ngọc Hoa đối vớiTrang Vương, đoạn trích Ngọc Hoa đối mặt với bạo chúa ca ngợi tinh thần đấutranh đến cùng của Ngọc Hoa đối với tên bạo chúa để bảo vệ đạo vợ chồng. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu khái quát về nội dung tác phẩm Phạm Tải – Ngọc Hoa Gợi ý: Ngọc Hoa quê ở Thanh Hà, con một viên quan họ Trần, gia đình giàu có. Khi 150
  • 151. gặp Phạm Tải, người Sơn Tây, mồ côi cha mẹ, phải đi ăn xin để tiếp tục việc học,Ngọc Hoa đem lòng thương yêu rồi nên duyên vợ chồng. Trong làng có mộtngười tên là Biện Điền, trước đó đã ngỏ lời yêu thương nhưng Ngọc Hoa khôngđồng ý, nay thấy nàng lấy chồng thì sinh lòng thù ghét, nghĩ cách trả thù. BiếtTrang Vương hiếu sắc, Biện Điền đã tạc tượng Ngọc Hoa đem dâng TrangVương. Quả nhiên, Trang Vương mê mệt vì nhan sắc của Ngọc Hoa, cho quanquân về bắt nàng. Mặc dù bị ép buộc phải lấy hắn nhưng ngay giữa triều đìnhnàng đã dũng cảm cự tuyệt. Trang Vương đổi chiến thuật, thương lượng với PhạmTải nhường vợ cho hắn nhưng Ngọc Hoa kiên quyết chối từ. Hèn hạ, hắn đã đầuđộc Phạm Tải. Sau khi Phạm Tải chết, Trang Vương lại bức bách Ngọc Hoa.Nàng cầm dao rạch mặt, cắt tóc, mặc tang phục vào triều. Nàng viện cớ chồngchết phải để tang ba năm và nói chỉ khi đoạn tang mới trở lại. Trang Vương đànhphải ưng thuận. Ngọc Hoa đưa thi hài Phạm Tải về quê an táng, thủ tiết với chồng tròn banăm thì tự vẫn để khỏi bị TrangVương đòi bắt. Xuống âm phủ, gặp lại Phạm Tải,hai vợ chồng Ngọc Hoa làm đơn kiện Trang Vương tại điện Diêm La. DiêmVương tuy là em của Trang Vương, nhưng thấy sự thể như thế đã dùng “phépcông” để trị Trang Vương, cho ném Trang Vương vào vạc dầu. Phạm Tải, NgọcHoa thì được sống lại và trở về đoàn tụ ở cõi trần. Đoạn trích Ngọc Hoa đối mặt với bạo chúa trích từ câu 403 đến câu 474 kểvề cuộc đối mặt giữa Ngọc Hoa, Phạm Tải với Trang Vương tại triều đình. 2. Có thể hình dung đoạn trích như một đoạn kịch được không? Gợi ý: Có thể hình dung đoạn trích như một vở kịch với các yếu tố: - Nhân vật: Ngọc Hoa, Phạm Tải, Trang Vương. - Địa điểm: tại triều đình. - Lời thoại mang kịch tính cao: Vợ chồng Ngọc Hoa bảo vệ lẽ phải, đó là tìnhnghĩa vợ chồng; Trang Vương đòi hỏi, thuyết phục và ép buộc Ngọc Hoa nhưngkhông đạt được nguyện vọng. 3. Đoạn trích cho thấy trí tưởng tượng hồn nhiên của tác giả bình dân, hãy 151
  • 152. chứng minh. Gợi ý: - Sự tưởng tượng về diễn biến câu chuyện: Trang Vương ép buộc vợ chồngNgọc Hoa vào cung, dụ dỗ Ngọc Hoa không được, lại thương lượng với PhạmTải, rồi lại dùng uy quyền ép buộc hai vợ chồng nàng, nhưng cũng không thắngnổi trí tuệ người bình dân. Cả hai vợ chồng Ngọc Hoa đều đối đáp rất khéo - Tưởng tượng ra ngôn ngữ, cử chỉ và hành động của nhân vật: lời lẽ củaNgọc Hoa, Phạm Tải, Trang Vương,… 4. Phân tích hình tượng nhân vật Ngọc Hoa Gợi ý: Ngọc Hoa – một phụ nữ chung thuỷ, kiên trinh bảo vệ hạnh phúc của mình - Ngọc Hoa nói rằng mình là gái đã có chồng, vâng mệnh triều đình, ý vua làý của thiên tử (con trời) nên phải đến triều đình: Tôi là con gái có chồng, .............................................. Hiếm gì thiếu nữ trâm anh, Mà vua lại phải ép tình tôi chi? Lí lẽ của nàng rất đanh thép và cách xử sự của nàng vừa cứng rắn, vừa mềmdẻo. Quả thật, nàng chất vấn Trang Vương rằng mình là phụ nữ đã có chồng, saoTrang Vương lại đòi nàng phải đến đây, trong khi xã hội không thiếu những ngườicon gái đẹp chưa chồng. - Sau khi Phạm Tải bị Trang Vương ép bằng cách thương lượng với chàngnhường vợ cho hắn, Ngọc Hoa lại kiên quyết chối từ. Lúc này, lí lẽ của nàng cũngkhông kém phần đanh thép. Nàng quỳ gối, tâu trình đúng phép tắc của một bề tôitrước bệ hạ: Nghe vua nói hết khúc nhôi ........................................................ 152
  • 153. Thời tôi tự vẫn khỏi lòng bội phu Nàng quyết tâm bảo vệ hạnh phúc của mình, khẳng định lại lễ giáo phongkiến, nữ nhi an phận chữ tòng, đã lấy chồng là chung thuỷ với chồng, không thểphản bội. Nàng còn khẳng định “Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì”: Vua tuyrạng rỡ như mặt trời nhưng là mặt trời đã lặn, không thể sánh với Phạm Tải dùchàng chỉ sáng như bóng trăng nhưng là bóng trăng đang lên. Quả thật chỉ nhữngngười có đức hạnh và có lòng dũng cảm thì mới dám nói thẳng, nói thật, mới dámbảo vệ hạnh phúc của mình ngay tại triều đình, trước mặt vua như thế. 5. Phân tích tính cách nhân vật Phạm Tải Gợi ý: Trang Vương hứa chia cho Phạm Tải nửa số cung tần mĩ nữ, lại cho đủ tướcquyền để Phạm Tải nhường Ngọc Hoa cho hắn, Phạm Tải đã từ chối lời mặc cảđó. Chàng nói: Vả tôi tài thiển trí ngu Lộc trời tước nước vua cho thẹn thùng. Gà rừng dù muốn làm công Sợ khi nhảy múa rụng lông tức thì. Cách nói của Phạm Tải rất khôn khéo, chàng dùng hình ảnh ẩn dụ để so sánhmình như con gà rừng, đã là gà không thể hoá thành công, do đó, không thể nhậnnhững gì vua ban. Điều đó chứng tỏ Phạm Tải không phải là người ham hố danhlợi, không màng phú quý vinh hoa. Nói khác đi, vì hạnh phúc, vì tình vợ chồng,chàng sẵn sàng làm một thường dân chứ không vì lợi lộc mà phụ tình Ngọc Hoa.Đặt trong xã hôi phong kiến, thái độ ấy, tình cảm ấy là rất đáng trân trọng. 6. Trong đoạn trích, tính cách nhân vật Trang Vương được thể hiện như thếnào? Gợi ý: Lúc đầu, Trang Vương còn tỏ ra lịch sự, khéo léo rằng trước Ngọc Hoa còn ở 153
  • 154. xa, nay đã gần, muốn kết duyên với Ngọc Hoa, coi nàng như tiên vào đến chốntriều đình và hai người kết duyên sẽ hiển vinh đời đời: “Xưa còn đông liễu, tây đào Nay mừng tiên đã lọt vào Bồng Lai Đôi ta đã hợp duyên hài Trăm năm tơ tóc muôn đời hiển vinh”. Sau khi bị Ngọc Hoa từ chối, Trang Vương đã dùng quyền hành để đòi PhạmTải vào và ép chàng thương lượng, cho của cải, chức tước, cho sự bình yên,... ravẻ cho Phạm Tải, nhưng thực chất là dùng uy quyền ép buộc vợ chồng Phạm Tải.Lời lẽ của Trang Vương rất trịch thượng: “Ta là thánh đế nước này Nhẽ đâu ta bắt vợ mày là dân” và lời nói với Ngọc Hoa cũng vậy: “Ta nay quyền cả, ngôi cao Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời” Cách khắc hoạ nhân vật của tác giả dân gian thật tài tình, không dùng nhiềulời mà nhân vật đã lộ rõ chân tướng. THỰC HÀNH VIẾT CÁC ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH, QUY NẠP, DIỄN DỊCH 1. Thực hành viết đoạn văn chứng minh a) Chứng minh luận điểm: Biết và hiểu là cần để làm theo, đi theo, nhưngphải biết tưởng tượng mới, sáng tạo được cái mới. Gợi ý: Muốn chứng minh một luận điểm nào đó, trước hết phải biết đưa ra lílẽ, rồi thuyết phục lí lẽ ấy bằng những dẫn chứng cụ thể. Trong trường hợp này, lílẽ là: Biết và hiểu là cơ sở có thể làm một điều gì đó; nhưng muốn làm ra cái mới 154
  • 155. thì phải có sức sáng tạo; mà muốn sáng tạo được cái mới thì phải biết tưởng tượngtrên cơ sở cái đã biết và hiểu. Có thể đưa ra dẫn chứng: Muốn tạo ra một mẫu thờitrang mới thì phải dựa trên những hiểu biết về kĩ thuật, thị hiếu, xu hướng,… từđó phát huy trí tưởng tượng của mình để sáng tạo ra sản phẩm thời trang mới đápứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng,… b) Chứng minh luận điểm: Đam mê học hỏi là niềm đam mê không bao giờphản bội con người. Gợi ý: - Lí lẽ: Tại sao nói đam mê học hỏi là niềm đam mê không bao giờ phản bộicon người? - Bằng chứng: Học sinh đam mê học hỏi sẽ tiếp thu được nhiều điều bổ ích đểngày càng trưởng thành, đúng như câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn”;Các nhà khoa học đam mê học hỏi sẽ không ngừng tìm tòi, phát hiện ra chân límới phục vụ cho cuộc sống con người; Đất nước này học hỏi đất nước khác sẽ tạothành mối giao lưu, trao đổi văn hoá, kĩ thuật,… có lợi cho sự phát triển xã hội,… 2. Thực hành viết đoạn văn giải thích a) Giải thích luận điểm: Biết và hiểu là cần để làm theo, đi theo, nhưng phảibiết tưởng tượng mới, sáng tạo được cái mới. Gợi ý: Biết và hiểu là cần để làm theo, đi theo, nhưng phải biết tưởng tượng mới,sáng tạo được cái mới. Biết và hiểu là cơ sở có thể làm một điều gì đó. Không cóhiểu biết thì không có khả năng làm việc, thực hành. Nhưng muốn làm ra cái mớithì hiểu biết chưa đủ mà còn phải có sức sáng tạo. Sẽ không có sáng tạo nếukhông được trang bị một vốn hiểu biết nhất định, càng hiểu biết nhiều thì càng cókhả năng sáng tạo. Tuy nhiên, muốn sáng tạo được cái mới thì điều quan trọng làphải biết tưởng tượng trên cơ sở cái đã biết và hiểu. Chỉ có những người biếttưởng tượng mới có thể sáng tạo ra được cái mới. b) Giải thích luận điểm: Đam mê học hỏi là niềm đam mê không bao giờ 155
  • 156. phản bội con người. Gợi ý: Đam mê học hỏi là niềm đam mê không bao giờ phản bội con người.Bản thân tinh thần học hỏi đã không bao giờ có hại cho con người. Người biết họchỏi sẽ không ngừng tiếp thu được tri thức mới, kinh nghiệm mới để bồi đắp chomình. Có nhiều niềm đam mê sẽ phản bội con người, nhưng đam mê học hỏi, nhưthế, sẽ không bao giờ phản bội con người mà chỉ càng giúp con người trưởngthành. 3. Thực hành viết đoạn văn diễn dịch a) Xuất phát từ luận điểm “Mọi người trong xã hội phải được đối xử bìnhđẳng”, hãy viết một đoạn văn nói về quyền trẻ em. Gợi ý: Có thể diễn giải theo các ý: Trẻ em cũng là con người, cần phải được đối xửbình đẳng, tôn trọng, vun đắp; Trẻ em phải được chơi đùa, học hành; Không đượclạm dụng sức lao động của trẻ em; Không được đánh đập trẻ em; Không đượcxâm hại tình dục trẻ em,… b) Xuất phát từ luận điểm “Mọi người lao động trong xã hội hiện đại đều phảicó trình độ văn hoá tương ứng với kĩ thuật công nghệ hiện đại”, hãy viết một đoạnvăn nói về nhiệm vụ học tập của học sinh. Gợi ý: Có thể diễn giải theo các ý: Xã hội hiện đại sản xuất bằng kĩ thuật công nghệhiện đại; Để có thể lao động có hiệu quả trong xã hội hiện đại, người lao độngkhông chỉ làm việc bằng kinh nghiệm mà còn phải được trang bị, tự trang bị mộttrình độ văn hoá tương ứng; Tất cả các ngành nghề đều đòi hỏi người lao độngphải có năng lực, hiểu biết về kĩ thuật công nghệ hiện đại. 4. Thực hành viết các đoạn văn quy nạp a) Viết đoạn văn quy nạp nói về sức sáng tạo của người nông dân Việt Nam. Gợi ý: 156
  • 157. Trên thực tế, chúng ta được biết có người nông dân làm ra chiếc máy gặt lúacầm tay, tăng năng suất hàng chục lần so với gặt bằng tay; có người nông dânsáng chế máy hút bùn, được cấp bằng sáng chế; lại có người sáng chế ra chiếcmáy gieo hạt tiện lợi,… Có thể nói, người nông dân Việt Nam luôn tìm tòi sángtạo trong lao động. b) Viết đoạn văn quy nạp về đóng góp to lớn của các nhà khoa học nôngnghiệp Việt Nam. Gợi ý: Việt Nam đã xoá bỏ vụ lúa chiêm giá rét, cho năng xuất thấp, tạo ra vụ lúaxuân cho năng xuất cao. Nhiều giống lúa và cây ăn quả được lại tạo có năng suấtcao. Từ một nước phải nhập khẩu gạo, đến nay nước ta đã trở thành một nướcxuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Các nhà khoa học nông nghiệp Việt Nam đã cónhững đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nước trong giai đoạn vừa qua. c) Viết đoạn văn quy nạp nói về tài năng trẻ Việt Nam. Gợi ý: Có những thiếu nhi Việt Nam đoạt giải vô địch cờ vua thế giới. Có em gáiđoạt huy chương vàng môn Wu-shu. Đội bóng đá nữ Việt Nam đã ba lần giànhngôi vô địch SEA Games 21, 22 và 23. Thế hệ trẻ Việt Nam đã chứng tỏ được tàinăng của mình trong khu vực và trên toàn thế giới. TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Có nhiều tình huống trong đời sống đòi hỏi chúng ta phải tham gia phátbiểu hoặc trình bày một vấn đề. Phát biểu, trình bày một vấn đề là dùng ngôn ngữnói nhằm truyền đạt thông tin, nêu lên suy nghĩ và bày tỏ thái độ, tình cảm củamình trước mọi người về một vấn đề nào đó đang đặt ra trong cuộc sống. 2. Muốn trình bày một vấn đề được tốt, người nói cần đảm bảo các yêu cầu vềmục đích (nói nội dung gì, nhằm mục đích gì); về đối tượng và hoàn cảnh (nói cho 157
  • 158. ai nghe, trong không gian nào, thời gian nào); về nội dung nói (lựa chọn đề tài,những nội dung chính, thiết thực); về cách trình bày,… 3. Các bước chuẩn bị để trình bày một vấn đề 3.1. Xác định đề tài và đối tượng 3.2. Xác định nội dung cơ bản và phạm vi tư liệu 3.3. Lập đề cương cho bài phát biểu, trình bày theo bố cục ba phần: - Mở đầu: Nêu vấn đề - Nội dung cơ bản: Lần lượt trình bày những nội dung chính của vấn đề - Kết thúc: Tóm tắt, khẳng định và mở rộng vấn đề đã trình bày. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Nêu thêm các tình huống cần trình bày một vấn đề, ngoài các tình huốngdưới đây: - Trong buổi sinh hoạt Đoàn, được phân công phát biểu về vấn đề trang phụchọc đường hoặc vấn đề tại sao phải có thái độ tôn trọng và bình đẳng với các bạnnữ; - Trong giờ sinh hoạt tập thể, cần trình bày nội dung chương trình hành độngcủa cá nhân, hay của tổ, lớp về chủ đề “Vì một môi trường xanh, sạch, đẹp”, hoặcvề ý nghĩa của việc giữ gìn truyền thống “Tôn sư trọng đạo”; - Nhà trường tổ chức cuộc thi hùng biện, được phân công tham dự hùng biệnvề chủ đề phòng chống tệ nạn ma tuý trong học đường; - Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học, được mời phát biểu về vai trò, tácdụng của thơ ca đối với cuộc sống con người. Gợi ý: Với những hình thức như ở các tình huống trên, hãy đưa ra những yêucầu về nội dung mới. Ví dụ, phát biểu về kinh nghiệm học tập trong buổi sinh hoạtđoàn; phát biểu về việc xây dựng đoàn kết trong buổi sinh hoạt tập thể; phát biểuvề tác dụng của việc đọc sách trong câu lạc bộ văn học,… 2. Giải thích tại sao khi trình bày một vấn đề, người nói cần phải chú ý tới đối 158
  • 159. tượng (người nghe). Gợi ý: - Đối tượng chi phối việc lựa chọn nội dung: Những nội dung trình bày phảiphù hợp với trình độ nhận thức, tầm đón đợi của người nghe. Việc xác định lứatuổi, giới tính, nghề nghiệp của đối tượng cũng là căn cứ để người trình bày tậptrung vào những nội dung thiết thực, phù hợp. - Đối tượng đòi hỏi lựa chọn cách trình bày phù hợp: Nói với đối tượng nàothì cách nói, ứng xử khi nói, ngôn từ, thái độ,… phải phù hợp với đối tượng ấy. - Đối tượng giúp người nói điều chỉnh khi trình bày: Trong khi trình bày, tháiđộ, phản ứng của đối tượng giúp người nói có thể điều chỉnh để thu hút, tăng sứcthuyết phục. 3. Chuẩn bị đề cương trình bày ý kiến của về quan điểm sau đây: “Ai cũng biết hút thuốc lá là độc hại. Những ai sợ thì đừng hút. Còn nhữngngười không sợ thì cứ hút. Đó là quyền tự do lựa chọn của cá nhân, không cầnphải góp ý.” Gợi ý: Nội dung trình bày phải thể hiện được thái độ phê phán đối với lậpluận bao biện cho việc hút thuốc lá. Tuy nhiên, muốn phản bác được quan điểmtiêu cực này, cần biết cách lập luận, diễn đạt ý kiến của mình cho thuyết phục. Cóthể trình bày dựa theo các ý sau: - Sự độc hại của thuốc lá - Thuốc lá không chỉ có hại cho người hút, mà còn ảnh hưởng xấu đến nhữngngười xung quanh, gây ô nhiễm môi trường - Tuổi trẻ học đường hút thuốc sẽ làm ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, làmmất đi vẻ đẹp văn hoá học đường; việc hút thuốc có thể dẫn đến những hành vixấu khác,… - Phủ nhận quan điểm “quyền tự do lựa chọn của cá nhân, không cần phải gópý” đối với tệ nạn hút thuốc lá; khẳng định quan điểm chống tệ nạn hút thuốc lá. 159
  • 160. 4. Thực hiện các bước chuẩn bị cho bài nói với các tình huống sau: (1) Trong buổi sinh hoạt Đoàn, được phân công phát biểu về vấn đề trangphục học đường hoặc vấn đề tại sao phải có thái độ tôn trọng và bình đẳng với cácbạn nữ; (2) Trong giờ sinh hoạt tập thể, cần trình bày nội dung chương trình hànhđộng của cá nhân, hay của tổ, lớp về chủ đề “Vì một môi trường xanh, sạch, đẹp”,hoặc về ý nghĩa của việc giữ gìn truyền thống “Tôn sư trọng đạo”; (3) Nhà trường tổ chức cuộc thi hùng biện, được phân công tham dự hùngbiện về chủ đề phòng chống tệ nạn ma tuý trong học đường; (4) Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học, được mời phát biểu về vai trò,tác dụng của thơ ca đối với cuộc sống con người. Gợi ý: Thực hiện việc chuẩn bị theo các bước: Xác định đề tài và đối tượng; Xácđịnh nội dung cơ bản và phạm vi tư liệu; Lập đề cương cho bài phát biểu, trìnhbày. - Nói về đề tài gì? Cho ai nghe? - Cần nói những ý nào để làm rõ vấn đề? Trong các ý của bài nói, cần tậptrung vào ý nào? Cần huy động những tư liệu nào cho bài nói? Có cần sử dụngtranh ảnh, bảng biểu, sách vở hay phương tiện nào khi nói không? - Đề cương: + Mở đầu bài nói như thế nào? + Nội dung bài nói gồm những ý nào? Trình bày ý nào trước, ý nào sau? Tưliệu được sử dụng ở ý nào? Nếu có sử dụng phương tiện minh hoạ thì dùng vàolúc nào, nhằm làm rõ cho ý nào? + Kết thúc bài nói, em sẽ nói gì để nhấn lại cho người nghe thấy rõ nội dungcơ bản mà em đã trình bày? Cần nói gì để mở rộng vấn đề? 160
  • 161. Tuần 31 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản văn học trung đại Việt Nam viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Khiđọc – hiểu cần chú ý đối chiếu giữa văn bản phiên âm, bản dịch nghĩa với văn bảndịch thơ văn. Chú ý đọc kĩ những nội dung chú thích về nghĩa hay điển tích, điểncố. 2. Văn học trung đại thiên về biểu hiện tâm, chí mà ít tả thực các hiện tượngđời sống. Khi đọc – hiểu, cần lưu ý đến tính ước lệ, tượng trưng của các hình ảnh;khai thác những hàm ý ẩn chứa. 3. Văn học trung đại thiên về xây dựng những kết cấu ngôn từ cân đối, hàihoà. Cần khai thác đặc điểm độc đáo về biểu hiện này khi đọc – hiểu văn bản. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Luyện đọc – hiểu văn tự, điển cố, từ cổ a) So sánh bản dịch nghĩa và bản dịch thơ bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão; từđó cho biết việc so sánh có tác dụng như thế nào? Gợi ý: - Câu 1 (Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất nước vừa chẵn mấy thu / Múagiáo non sông trải mấy thu): Hai chữ “Múa giáo” không hay bằng “cầm ngangngọn giáo”, làm mất đi cái hiên ngang, vững chãi, lẫm liệt. - Câu 2 (Ba quân dũng mãnh như hổ báo khí thế nuốt trâu / Ba quân khímạnh nuốt trôi trâu): Bản dịch thơ lược bỏ mất “tì hổ” (hổ báo). - Câu 3 (Nam nhi mà chưa trả được nợ công danh / Công danh nam tử cònvương nợ): Câu này dịch khá sát. - Câu 4 (Xấu hổ khi nghe người ta nói chuyện Vũ hầu / Luống thẹn tai nghechuyện Vũ hầu): Câu này dịch khá sát. 161
  • 162.  Nhờ đối chiếu, ta hiểu đúng hơn, sâu sắc hơn vẻ đẹp của bài thơ. b) Câu thơ “Hồng liên trì đã tiễn mùi hương” (Nguyễn Trãi – Cảnh ngày hè)– hiểu “tiễn” là “ngát”; có bản phiên âm là “Hồng liên trì đã tịn mùi hương” –hiểu “tịn” là “hết”. Theo anh (chị), hiểu theo nghĩa nào thích hợp hơn? Gợi ý: Theo SGK Ngữ văn 10 Nâng cao, tập một thì “Tiễn: từ Hán Việt cónghĩa đầy, có thừa, trong câu này có thể hiểu là ngát hoặc nức. Hai câu: “Thạchlựu hiên còn phun thức đỏ – Hồng liên trì đã tiễn mùi hương”, ý nói trong khithạch lựu ở hiên còn đang tiếp tục phun màu đỏ, thì sen hồng trong ao đã ngátmùi hương.” (Sđd, Tr. 160). c) Giải thích ý nghĩa và biểu tượng (được in đậm) trong các câu sau: - Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. - Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, Lấy chí nhân để thay cường bạo. Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật, Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay. - Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới; Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào. (Đại cáo bình Ngô) Gợi ý: - Nhân nghĩa: nhân là yêu thương, trọng người; nghĩa là theo lẽ phải. Yêndân: làm cho dân yên. - Điếu phạt: điếu là thương xót, phạt là trừng phạt kẻ có tội; hai chữ điếuphạt là rút gọn từ điếu dân phạt tội: thương dân, đánh kẻ có tội. - Đại nghĩa: nghĩa lớn, nghĩa cao cả. - Chí nhân: vô cùng nhân (nghĩa); lòng nhân (nghĩa) ở mức cao nhất. 162
  • 163. - Trúc chẻ tro bay: khí thế chiến thắng mạnh mẽ, không sức nào cản nổi, nhưchẻ tre, như gió cuốn tro bay. - Sấm vang chớp giật: sức mạnh chiến thắng mãnh liệt. - Dựng cần trúc ngọn cờ phất phới: lấy ở sách cổ, ý nói vì quá gấp gáp chưakịp may cờ, phải lấy cành trúc làm cờ để tập hợp lực lượng. - Hoà nước sông chén rượu ngọt ngào: lấy ý từ một truyện cổ, kể chuyện Tấn– Sở đánh nhau, có người dâng vua sở vò rượu ngon, vua Sở cho hoà vò rượu vàonước sông để đủ cho vua tôi cùng uống. Quân sĩ cảm động, đồng lòng đánh bạinước Tấn. ở đây ý nói người chỉ huy và quân lính cùng nhau chia ngọt sẻ bùi. d) Giải thích điển tích văn học và từ cổ trong các câu sau: - Rượu đến cội cây ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao. (Nhàn) - Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương. (Cảnh ngày hè) Gợi ý: - Phú quý tựa chiêm bao: có thể hiểu theo tích xưa, một người nằm ngủ dướigốc cây hoè chiêm bao thấy mình được làm quan, giàu có, tỉnh dậy thấy mình vẫnnằm dưới gốc cây hoè, mới biết đó chỉ là chiêm bao. - Ngu cầm: đàn của vua Ngu Thuấn. Ngu là tên một triều đại huyền thoại dovua Thuấn lập nên, đất nước thanh bình, nhân dân no đủ. Tương truyền vuaNghiêu có ban cho vua Thuấn một cây đàn. Những lúc rỗi rãi, vua Thuấn thườnggẩy đàn ca khúc Nam phong: Gió nam mát mẻ, Làm cho dân ta bớt ưu phiền. 163
  • 164. Gió nam thổi đúng lúc, Làm cho dân ta ngày thêm nhiều của cải. 2. Luyện đọc – hiểu tâm sự, chí hướng, tư tưởng trong văn bản văn học trungđại a) Giải thích ý nghĩa các câu sau: - Đến bên sông chừ hổ mặt, Nhớ người xưa chừ lệ chan. - Giặc tan muôn thủa thăng bình, Phải đâu đất hiểm cốt mình đức cao. (Phú sông Bạch Đằng) Gợi ý: - Đến bên sông chừ hổ mặt - Nhớ người xưa chừ lệ chan: nghĩ tới thời oanhliệt của các vua Trần xưa, thấy xấu hổ và xót xa cho hiện trạng của đất nướcđương thời. - Giặc tan muôn thủa thăng bình - Phải đâu đất hiểm cốt mình đức cao: Nhấnmạnh vai trò của người lãnh đạo đất nước. b) Phân tích tâm sự của Nguyễn Du trong bài Đọc “Tiểu Thanh kí”. Gợi ý: - Xem lại nội dung đọc – hiểu bài Đọc “Tiểu Thanh kí” - Tham khảo: Mối đồng cảm, thương xót và tự nghiệm thấm thía mà Nguyễn Du gửi gắmtrong Đọc Tiểu Thanh kí có cơ sở từ sự thực cuộc đời, thân phận ông. Nguyễn Duxuất thân trong gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan dưới triều vua Lê, chúaTrịnh. Từng thi đỗ tam trường và làm quan. Năm 1789 nhà Lê suy sụp, gia cảnhtan tác, Nguyễn Du phải lánh về quê vợ. Sau đó ra làm quan dưới triều Nguyễn.Có thể nói Nguyễn Du đã sống và chứng kiến một thời đại biến động dữ dội nhất 164
  • 165. của lịch sử Việt Nam, ông cũng được chứng kiến những đổi thay, bạc bẽo củacuộc đời và thân phận con người. Là một văn nhân, tuy làm quan nhưng vốn sẵnmối thương đời, thương người, cuộc đời đã lại trải qua nhiều sóng gió, sự đồngcảm giữa Nguyễn Du và Tiểu Thanh là hết sức tự nhiên, cũng giống như mốiđồng cảm, đau đớn cho thân phận Thuý Kiều trong Truyện Kiều vậy. Tác giả nói về Tiểu Thanh, nói về mình và cũng là nói về số phận của nhữngkẻ tài hoa mệnh bạc nói chung. Từ sự thương xót cho Tiểu Thanh tài hoa mệnhbạc, tác giả đi đến khái quát về nhân sinh: Những mối hận cổ kim khó mà hỏi trờiđược". Câu thơ chất chứa nỗi tuyệt vọng trước những nghịch lí, trớ trêu của tạohoá, cho thấy cảm thức đầy bi kịch của tri kỉ tài hoa. Tác giả tự vận những điều đãthương cảm cùng Tiểu Thanh vào chính mình ở câu 6: "Ta tự coi như người cùngmột hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã". Từ xót người đến xót đời vàxót mình, câu thơ thể hiện nỗi đau chung từ trải nghiệm, “lời chung” cho kẻ bạcmệnh được phát hiện cũng còn từ chính riêng phận của thi nhân. Đến hai câu cuốibài, Nguyễn Du trực tiếp nói lên tâm sự của riêng mình, tiên cảm và dự cảm, tựvấn về mình. Câu hỏi vừa mang vẻ băn khoăn, trăn trở, nghi hoặc lại vừa nhưtiếng lòng thi nhân tha thiết mong đợi tri kỉ, tri ngộ. Hai câu này, thực ra là sự tiếptục, cụ thể hoá của “ngã tự cư” ở câu 6. Câu hỏi không còn chỉ là đặt ra cho TiểuThanh hay Nguyễn Du mà đã trở thành niềm day dứt phổ quát, đặt ra cho bao đời,bao người kim cổ trước nghịch lí tài hoa mệnh bạc. c) Chỉ ra tư tưởng, tình cảm của tác giả Nguyễn Dữ trong Chuyện chức phánsự đền Tản Viên. Gợi ý: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên thể hiện nổi bật gương người cương trực,can đảm, mạnh mẽ đấu tranh chống lại gian tà, loại trừ cái ác, đòi công lí, côngbằng. Truyện thể hiện thái độ phê phán đối với cái ác, cái xấu đồng thời cho thấytinh thần can đảm đứng về phía chính nghĩa, bênh vực lẽ phải. Ý nghĩa giáo dục của truyện được thể hiện ở đoạn bình cuối truyện. Lời bìnhđã nói lên lời răn về nhân cách của kẻ sĩ, con người chân chính không nên uốnmình, phải sống cương trực, ngay thẳng. Sự cứng cỏi, lòng can đảm trước những 165
  • 166. cái xấu, cái ác là thái độ ứng xử tích cực cần được coi trọng. Ý nghĩa về sự ca ngợi, tôn vinh người cương trực, quyết đoán, dám đươngđầu với cái ác, cái xấu được thể hiện ở phần kết câu chuyện, khi Tử Văn chết lạiđược sống lại và trở thành đức Thánh ở đền Tản Viên. 3. Luyện đọc – hiểu giá trị nghệ thuật ngôn từ a) Phân tích cấu trúc cân đối của các câu thơ sau, bình luận về ý nghĩa và vẻđẹp của chúng: - Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn người đến chốn lao xao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. (Nhàn) - Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương. Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương. (Cảnh ngày hè) Gợi ý: - Đối về bằng – trắc: + Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ, B–T–B–B–B–T–T Người khôn người đến chốn lao xao. B–B–B–T–T–B–B Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, B–B–B–T–B–B–T Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. B–T–B–B–T–T–B 166
  • 167. + Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, T–T–B–B–B–T–T Hồng liên trì đã tiễn mùi hương. B–B–B–T–T–B–B B–B–T–T–B–B–T Lao xao chợ cá làng ngư phủ, T–T–B–B–B–T–B Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương. - Đối ý: + dại / khôn; ăn / tắm + thạch lựu đỏ hoa / sen hồng ngát hương; âm thanh chợ cá làng chài / tiếngve lầu chiều - Đối từ loại: + tính từ / tính từ (dại / khôn); động từ / động từ (ăn / tắm),… + danh từ / danh từ (lựu / liên); động từ / động từ (phun / tiễn),… - Tham khảo lời bình luận: + Sự đối lập giữa “ta dại” và “người khôn” trong câu 3 – 4 mang nhiều hàmý: vừa để khẳng định sự lựa chọn phương châm sống, cách ứng xử của tác giả,vừa thể hiện sắc thái trào lộng, thái độ mỉa mai đối với cách sống ham hố danhvọng, phú quý. Theo đó, cái dại của “ta” là cái “ngu dại” của bậc đại trí, với trí tuệlớn, thấu triệt lẽ thịnh suy, vong tồn của cuộc đời, sống thanh thản, nhàn dật,thuận lẽ tự nhiên. Cho nên, nơi “ta” chọn là “nơi vắng vẻ”, nghĩa là nơi có thể tĩnhtại, sống an nhàn, không có tranh giành “tư lợi” theo sở thích của “ta”. Còn“người khôn” mà chọn “đến chốn lao xao”, nghĩa là nơi ồn ã, ở đó con người chenchúc, xô đẩy nhau để giành giật lợi danh, thì lại hoá ra “dại” vậy. “khôn” – “dại”,“nơi vắng vẻ” – “chốn lao xao” là những quan niệm sống, cách lựa chọn rất khácnhau. + Bức tranh ngày hè được miêu tả trong những cặp câu cân đối, hài hoà; cũnglà sự cân đối, hài hoà của màu sắc, âm thanh. Vẻ đẹp của cảnh đầy sức sống cũng 167
  • 168. hé mở cho thấy cái nhìn thấm đẫm tình yêu cuộc sống của nhà thơ. b) Phân tích tính chất hàm súc của hình ảnh trong các câu thơ: - Bóng buồm đã khuất bầu không, Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời. (Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng) - Quốc thù chưa trả già sao vội, Dưới nguyệt mài gươm đã bấy chầy. (Nỗi lòng) Gợi ý: - Hai câu thơ tựa như một bức tranh với bút pháp miêu tả tài hoa, nhưng cảnhấy là để ngụ tình, tả trạng thái tình cảm của người đưa tiễn. Cái nhìn đầy nhớnhung, quyến luyến toát lên từ những hình ảnh bóng cánh buồm lẻ loi xa xa, từ sựvận động “mất hút” trong khoảng không gian xanh biếc mênh mang, chữ “Duykiến” được nhấn mạnh gợi tả cái đang mất đi, hút xa dần, tuột khỏi mình, cho thấytrạng thái cô đơn, trơ vơ còn lại đang rợn ngợp tâm tưởng người đưa tiễn. Bútpháp gợi tả tinh tế còn cho thấy sự vận động chuyển dịch ngày càng xa và sự dõitheo quá trình chuyển dịch ấy. Không nói gì về tình mà tình đã lan toả, vời vợitrong hình ảnh thơ. Đến khi dòng sông choán ngợp cái nhìn (dòng sông ngangtrời) thì cảm xúc luyến tiếc, nhớ nhung cùng trạng thái đơn côi, chia lìa đã đượcđẩy đến đỉnh điểm. - Tác giả đã thể hiện chí khí quật cường và tinh thần kiên trì chiến đấu. Hìnhảnh vị tướng đầu bạc với mối thù nước đau đáu trong lòng, nung nấu mài kiếmdưới trăng bao phen là hình ảnh mang vẻ đẹp bi hùng, giàu tính biểu tượng. Vẫnkhông ra ngoài cảm giác bi kịch, trong khi mối thù nước chưa trả đang thôi thúcthì tuổi đã cao, sức lực không còn sung mãn, tâm ấy với lực ấy trong một conngười sinh ra bi kịch, nhưng cũng tâm ấy lực ấy mà toát lên vẻ đẹp của chí khí, sựbền bỉ, nhiệt huyết anh hùng, vẻ sáng láng của kẻ lỡ vận, âm thầm mà tâm tráng. 168
  • 169. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc, có nhiều ngôn ngữ khác nhau.Tiếng Việt, là ngôn ngữ của dân tộc Việt, đóng vai trò một ngôn ngữ có tính phổthông, dùng làm công cụ giao tiếp chung. Tiếng Việt giữ vị thế một ngôn ngữquốc gia. 2. Tiếng Việt, có nguồn gốc rất cổ xưa. Cùng với dân tộc Việt, tiếng Việt cónguồn gốc bản địa rất đậm nét, xuất hiện và trưởng thành từ rất sớm trên lưu vựcsông Hồng và sông Mã. 3. Tiếng Việt thuộc họ Nam Á. Trong họ Nam Á, tiếng Việt có quan hệ họhàng gần gũi với tiếng Mường và mối quan hệ tương đối xa hơn đối với nhómtiếng Môn – Khmer. Ngoài họ Nam Á, tiếng Việt cũng có mối quan hệ tiếp xúclâu đời với các ngôn ngữ thuộc nhóm Tày – Thái và nhóm Mã Lai - Đa Đảo. Tiếng Việt đã có quá trình phát triển riêng đầy sức sống, trong sự gắn bó vớixã hội người Việt, với sự trưởng thành mạnh mẽ của tinh thần dân tộc tự cường vàtự chủ. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy tìm hiểu về cư dân vùng anh (chị) đang sống: - Những cư dân đó thuộc những dân tộc nào? - Hàng ngày, cư dân vùng anh (chị) đang sống dùng ngôn ngữ nào để giaotiếp với nhau? 2. Trong đời sống xã hội Việt Nam ngày nay, tiếng Việt có vai trò gì? Gợi ý: - Vai trò một ngôn ngữ có tính chất phổ thông, dùng làm công cụ giao tiếpchung; - Từ Cách mạng tháng Tám (1945) đến nay, tiếng Việt giữ vai trò của một 169
  • 170. ngôn ngữ văn hoá phát triển toàn diện được dùng trong mọi hoạt động của đờisống xã hội Việt Nam. 3. Trình bày về quan hệ họ hàng của tiếng Việt. Gợi ý: - Thuộc họ Nam Á; - Trong họ Nam Á, có quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường; xa hơn vớinhóm tiếng Môn – Khmer; - Ngoài họ Nam Á, có quan hệ tiếp xúc với nhóm tiếng Tày – Thái, nhóm MãLai - Đa Đảo. LUYỆN TẬP TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ 1. Các vấn đề có thể chọn để trình bày - Lựa chọn trang phục của học sinh, thanh niên thế nào cho phù hợp? - Tại sao cần phải tôn trọng và đối xử bình đẳng với bạn nữ? - Vì sao phải nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông? - Làm thế nào để có một môi trường xanh, sạch, đẹp? 2. Lập đề cương trình bày vấn đề đã chọn Gợi ý: Ở đây, đối tượng nghe là các bạn trong lớp. Tuỳ theo từng vấn đề trìnhbày mà cách thức trình bày có thể khác nhau nhưng nhìn chung đề cương trìnhbày phải đảm bảo theo bố cục 3 phần (Mở đầu, Nội dung cơ bản và Kết thúc). Có thể tham khảo các ý cho từng vấn đề trình bày sau đây: - Lựa chọn trang phục của học sinh, thanh niên thế nào cho phù hợp? + Mở đầu: Trong cuộc sống, việc lựa chọn trang phục phù hợp có ý nghĩa rấtquan trọng; Thanh niên, học sinh cũng cần phải lựa chọn trang phục cho phù hợp. + Nội dung cơ bản: Trang phục phù hợp là trang phục đẹp; Đối với học sinh,trang phục đẹp nghĩa là phải phù hợp với lứa tuổi đi học, phù hợp với môi trường 170
  • 171. học đường, thuận tiện cho công việc học tập, phù hợp với điều kiện kinh tế giađình, hoà đồng với tập thể trường, lớp,… phù hợp với từng hoạt động (học tậptrên lớp, ngày lễ, dạ hội, lao động,…); Cần phê phán cách ăn mặc chạy theo thờitrang mà không phù hợp với thẩm mĩ học đường; + Kết thúc: Việc lựa chọn trang phục thể hiện ý thức văn hoá của người thanhniên, học sinh,… - Tại sao cần phải tôn trọng và đối xử bình đẳng với bạn nữ? + Mở đầu: Vấn đề bình đẳng nam nữ; Cần phải tôn trọng và đối xử bình đẳngvới bạn nữ. + Nội dung cơ bản: Trong xã hội Việt Nam hiện nay, hiện tượng “trọng namkhinh nữ” vẫn còn, nó biểu hiện trong quan hệ xã hội, trong quan hệ gia đình vàngay cả trong nhà trường phổ thông; Cần phải tôn trọng, đối xử bình đẳng với bạngái vì: vẻ đẹp của phụ nữ cần được tôn trọng, bảo vệ, bạn gái là phái yếu,…;Những biểu hiện cụ thể của thái độ tôn trọng, đối xử bình đẳng với bạn gái: lờinói, hành động,…; Việc tôn trọng bạn gái không hề làm giảm đi nam tính, màngược lại càng khiến hình ảnh người nam giới thêm đẹp,…; Cần phê phán nhữngbiểu hiện thiếu tôn trọng, phân biệt đối xử với bạn gái: ngoài xã hội, trong trường,trong lớp,… + Kết thúc: Khẳng định và kêu gọi mọi người tôn trọng, đối xử bình đẳng vớibạn gái; Có thể đưa ra những tình huống đã gặp trong thực tế để thảo luận,… - Vì sao phải nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông? + Mở đầu: Mỗi người cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật; Việc nângcao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông đang là vần đề bức thiết. + Nội dung cơ bản: Tai nạn giao thông ở nước ta đang ở tình trạng báo động;Một trong những nguyên nhân cơ bản gây tai nạn giao thông là ý thức chấp hànhphát luật về giao thông chưa cao; Ý thức chấp hành pháp luật về giao thông củahọc sinh còn thấp, những biểu hiện cụ thể: học sinh đi trên đường giờ đến lớp, giờtan học,…; Những giải pháp góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật vềgiao thông, nhất là đối với học sinh,… 171
  • 172. + Kết thúc: Kêu gọi các bạn cùng chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông;Có thể đưa ra một tình huống hoặc một kiến nghị của mình để tiếp tục thảo luận,… - Làm thế nào để có một môi trường xanh, sạch, đẹp? + Mở đầu: Môi trường sống có tầm quan trọng đặc biệt; Cần phải có nhữnghành động cụ thể để có một môi trường xanh, sạch, đẹp. + Nội dung cơ bản: Môi trường xanh, sạch, đẹp: cây xanh, đảm bảo vệ sinh,không ô nhiễm, đảm bảo mĩ quan; Thực trạng môi trường hiện nay và cảnh báo vềnguy cơ ô nhiễm môi trường: chặt phá rừng, thiếu cây xanh, rác thải bừa bãi, chấtthải độc hại, ô nhiễm nguồn nước, thiếu mĩ quan,…; Những hành động cụ thể đểcó một môi trường xanh, sạch, đẹp: ngăn chặn nạn phá rừng, tăng cường trồng câyxanh, không vứt rác bừa bãi, giữ vệ sinh trường lớp, phát động phong trào “Vìmột môi trường xanh, sạch, đẹp” trong trường, lớp,… + Kết thúc: Kêu gọi mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường, vì chính sựsống của mình,… 3. Hướng dẫn trình bày trước lớp a) Lựa chọn vấn đề trình bày với đề cương đã chuẩn bị c) Trình bày vấn đề trước lớp theo đề cương đã chuẩn bị Chú ý: - Hướng tới đối tượng nghe (các bạn trong lớp) - Trình bày rõ ý, nhấn vào những ý trọng tâm - Cần biết đưa ra những dẫn chứng cụ thể để lập luận của mình thêm sứcthuyết phục - Khi trình bày, cần kết hợp điều chỉnh giọng nói với cử chỉ, nét mặt và quansát thái độ của người nghe. d) Lắng nghe ý kiến nhận xét, trao đổi về phần trình bày của mình; tự rút kinhnghiệm về kĩ năng trình bày một vấn đề. 172
  • 173. Tuần 32 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN HỌC I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ 1. Chép lại đề bài đã làm trên lớp. 2. Đọc kĩ lại đề bài và tự kiểm tra lại yêu cầu của đề bài: - Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản nào? Viết về đề tài gì (về thể loại, văn họcsử, lí luận văn học, tác phẩm cụ thể,…)? Mục đích của bài văn là gì? - Để thực hiện yêu cầu của đề bài, cần có những tri thức gì về vấn đề nghịluận và về phương thức biểu đạt (phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, chứngminh, giải thích,…)? - Nhớ lại bài làm của mình và tự đánh giá kết quả dựa theo yêu cầu về nộidung kiến thức và kĩ năng tạo lập văn bản. II. CÔNG VIỆC TRÊN LỚP 1. Chú ý lắng nghe và ghi chép lại những nhận xét, đánh giá của thầy, cô giáovề kết quả viết bài chung của cả lớp. 2. Chú ý tham khảo những bài viết được đánh giá tốt; tham gia chữa lỗi, kiểmtra lại bài viết theo yêu cầu của thầy, cô giáo. 3. Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý sau: - Đọc kĩ lại lời phê của thầy, cô giáo; chú ý những phần nhận xét cụ thể hoặcnhững điểm được đánh dấu, lưu ý sửa chữa (đặc biệt là những nhận xét về vậndụng thao tác nghị luận). - Tự kiểm tra lại bài của mình về: + Nội dung nghị luận: Bài văn đã làm rõ được tính chất, đặc trưng của đốitượng chưa? + Về kết cấu bài văn: Bố cục (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn đã hợp 173
  • 174. lí, cân đối chưa? Các ý đã được trình bày chặt chẽ, sáng rõ chưa? Có cần lược bỏhoặc bổ sung thêm ý nào không? + Về thao tác nghị luận: Bài viết đã sử dụng thao tác nghị luận chính nào, cóđáp ứng đúng yêu cầu của đề bài và có phù hợp với vấn đề nghị luận không?Trong khi triển khai ý, đã kết hợp các thao tác như thế nào? Các thao tác nghị luậnvận dụng đã đạt được hiệu quả ra sao? + Về kĩ năng diễn đạt: Lời văn đã đảm bảo mạch lạc, trôi chảy chưa? Có cònmắc lỗi về viết đoạn, câu, chính tả,… không? Ghi vào sổ tay của mình những lỗi thường mắc, những nhược điểm cần khắcphục. 4. Viết lại những đoạn mà anh (chị) cho là chưa hay, hoặc viết lại cả bài nếutự thấy chưa đạt. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT (Tiếp theo) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 4. Quá trình phát triển của tiếng Việt 4.1. Tiếng Việt thời kì cổ đại Tiếng Việt thời kì thượng cổ đã có một kho từ vựng khá phong phú và mộtbản sắc riêng về ngữ pháp, ngữ âm. Đến thời kì tiếp theo, trong sự tiếp xúc ngônngữ Việt – Hán, với sức sống tiềm tàng, được sự chăm lo gìn giữ của nhân dân,tiếng Việt chẳng những không bị mai một mà trái lại vẫn tồn tại và phát triểnkhông ngừng cả về ngữ âm, từ vựng. 4.2. Tiếng Việt thời kì từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Dưới sự thống trị của phong kiến Trung Hoa, tiếng Việt chưa có chữ viết.Nhưng khi ý thức độc lập, tự chủ và tự cường của dân tộc lên cao, khi yêu cầuphát triển văn hoá và kinh tế của đất nước trở nên bức thiết, trên cơ sở chữ Hán, 174
  • 175. cha ông ta đã sáng chế ra một lối chữ để ghi tiếng Việt: chữ Nôm. Chữ Nôm bướcđầu được sử dụng vào khoảng thế kỉ X – XIII; đến khoảng thế kỉ XV đã có thơvăn “quốc âm”, “quốc ngữ” viết bằng chữ Nôm. Từ thế kỉ XV trở về sau, nhất là ởthế kỉ XVIII – XIX, trào lưu văn chương Nôm phát triển mạnh mẽ, đạt đượcnhững thành tựu rực rỡ, tiếng Việt càng có những bước tiến rõ rệt, đạt đến trình độtinh luyện và đậm đà bản sắc dân tộc. 4.3. Tiếng Việt thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 Ở thời kì này, tiếng Việt bước vào giai đoạn phát triển hiện đại, với chữ quốcngữ. Được đặt ra từ thế kỉ XVII, đến cuối thế kỉ XIX, nhất là từ đầu thế kỉ XX,chữ quốc ngữ mới được truyền bá rộng rãi và trở thành phương tiện thông dụngtrong mọi lĩnh vực. 4.4. Tiếng Việt thời kì từ Cách mạng tháng Tám (1945) đến nay Với vai trò một ngôn ngữ văn hoá phát triển toàn diện, kể từ Cách mạngtháng Tám 1945 thành công, tiếng Việt không ngừng phát huy tác dụng to lớntrong sự nghiệp cách mạng của đất nước. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Lược đồ hoá các thời kì phát triển của tiếng Việt. Gợi ý: Từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay Từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng Tám 1945 Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX Thời kì cổ đại 2. Đã có những loại chữ viết nào dùng để ghi âm tiếng Việt? Những loại chữviết ấy có vai trò quan trọng như thế nào đối với quá trình phát triển của tiếng Việt? 175
  • 176. Gợi ý: - Để ghi âm tiếng Việt, đã có hai loại chữ viết: chữ Nôm và chữ quốc ngữ; - Trong lịch sử phát triển của tiếng Việt, các hình thức chữ viết không nhữnglàm cho bản thân ngôn ngữ Việt hoàn thiện, phát triển mà còn có vai trò to lớntrong việc giúp cho tiếng Việt thành một ngôn ngữ văn hoá, là phương tiện vănhoá, tham gia một cách toàn diện vào đời sống xã hội. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 7 I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ 1. Chép lại đề bài đã làm trên lớp. 2. Đọc kĩ lại đề bài và tự kiểm tra lại yêu cầu của đề bài: - Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản nào? Viết về đề tài gì (về thể loại, văn họcsử, lí luận văn học, tác phẩm cụ thể,…)? Mục đích của bài văn là gì? - Để thực hiện yêu cầu của đề bài, cần có những tri thức gì về vấn đề nghịluận và cần vận dụng thao tác nghị luận nào? Bài viết cần tập trung vào vấn đềtrọng tâm nào? Phạm vi tư liệu (kiến thức văn học và kiến thức xã hội) cần huyđộng là gì? - Nhớ lại bài làm của mình và tự đánh giá kết quả dựa theo yêu cầu về nộidung kiến thức và kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận. II. CÔNG VIỆC TRÊN LỚP 1. Chú ý lắng nghe và ghi chép lại những nhận xét, đánh giá của thầy, cô giáovề kết quả viết bài chung của cả lớp. 2. Chú ý tham khảo những bài viết được đánh giá tốt; tham gia chữa lỗi, kiểmtra lại bài viết theo yêu cầu của thầy, cô giáo. 3. Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý sau: - Đọc kĩ lại lời phê của thầy, cô giáo; chú ý những phần nhận xét cụ thể hoặcnhững điểm được đánh dấu, lưu ý sửa chữa (đặc biệt là những nhận xét về hiểu đề 176
  • 177. và vận dụng thao tác nghị luận giải quyết yêu cầu của đề). - Tự kiểm tra lại bài của mình về: + Nội dung nghị luận: Bài văn đã làm rõ được tính chất, đặc trưng của đốitượng chưa? + Về kết cấu bài văn: Bố cục (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn đã hợplí, cân đối chưa? Các ý đã được trình bày chặt chẽ, sáng rõ chưa? Có cần lược bỏhoặc bổ sung thêm ý nào không? + Về thao tác nghị luận: Bài viết đã sử dụng thao tác nghị luận chính nào, cóđáp ứng đúng yêu cầu của đề bài và có phù hợp với vấn đề nghị luận không?Trong khi triển khai ý, đã kết hợp các thao tác như thế nào? Các thao tác nghị luậnvận dụng đã đạt được hiệu quả ra sao? + Về kĩ năng diễn đạt: Lời văn đã đảm bảo mạch lạc, trôi chảy chưa? Có cònmắc lỗi về viết đoạn, câu, chính tả,… không? Ghi vào sổ tay của mình những lỗi thường mắc, những nhược điểm cần khắcphục. 4. Viết lại những đoạn mà anh (chị) cho là chưa hay, hoặc viết lại cả bài nếutự thấy chưa đạt. ÔN TẬP VỀ LÀM VĂN 1. Ôn lại những kiến thức về các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt. Gợi ý: Kiểu Phương thức Ví dụ về hình thức văn bản biểu đạt văn bản cụ thể Văn bản - Trình bày các sự việc (sự kiện) - Bản tin báo chí tự sự có mối quan hệ nhân quả dẫn đến - Bản tường thuật, tường trình. kết cục, biểu lộ ý nghĩa. - Tác phẩm lịch sử 177
  • 178. - Mục đích: Biểu hiện con người, - Tác phẩm văn học nghệ thuật: quy luật đời sống, bày tỏ tình truyện, tiểu thuyết, kí sự. cảm, thái độ. - Tái hiện các tính chất, thuộc tính - Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật. sự vật, hiện tượng làm cho chúng - Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tựVăn bản hiển hiện. sự.miêu tả - Mục đích: Giúp con người cảm nhận và hiểu đựơc chúng. - Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp - Điện mừng, lời thăm hỏi, chia buồn, tình cảm, cảm xúc của con người văn tế, điếu văn. đối với con người, thiên nhiên, xã - Thư từ biểu hiện tình cảm giữaVăn bản hội, sự vật. người với người.biểu cảm - Mục đích: Bày tỏ tình cảm và - Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tuỳ khơi gợi sự đồng cảm. bút, bút kí... - Trình bày thuộc tính, cấu tạo, - Bản thuyết minh sản phẩm hàng nguyên nhân, kếtquả, tính có ích hoá.Văn bản hoặc có hại của sự vật, hiện - Lời giới thiệu di tích, thắng cảnh, thuyết tượng. nhân vật. minh - Mục đích: Giúp người đọc có trí - Văn bản trình bày trí thức và thức khách quan và có thái độ phương pháp trong khoa học tự nhiên đúng đắn đối với chúng. và xã hội. 178
  • 179. - Trình bày tư tưởng, quan điểm - Cáo, hịch, chiếu, biểu. đối với tự nhiên, xã hội, con - Xã luận, bình luận, lời kêu gọi. người và tác phẩm văn học bằng - Sách lí luận. Văn bản các luận điểm, luận cứ và cách lập luận. - Lời phát biểu trong hội thảo về khoa nghị học xã hội. luận - Mục đích: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ - Tranh luận về một vấn đề chính trị, bỏ cái sai, cái xấu. xã hội, văn học. - Trình bày theo mẫu chung và - Đơn từ chịu trách nhiệm pháp lí về các ý - Báo cáo kiến, nguyện vọng của cá nhân, - Đề nghị tập thể đối với cơ quan quản lí; Văn bản - Biên bản hay người lại, bày tỏ yêu cầu, điều quyết định của người có thẩm - Tường trình hành quyền đối với người có trách (hành - Thông báo nhiệm thực thi, hoặc thoả thuận chính- - Hợp đồng giữa công dân với nhau về lợi ích công vụ) và nghĩa vụ. - Mục đích: Đảm bảo các quan hệ bình thường giữa người và người theo quy định và pháp luật. Trên thực tế, các thao tác thường được kết hợp vận dụng. Sự phân chia thànhcác phương thức biểu đạt chỉ mang ý nghĩa tương đối. 2. Ôn tập về văn bản tóm tắt: yêu cầu tóm tắt và cách làm bản tóm tắt đối vớivăn bản tự sự và văn bản thuyết minh. Gợi ý: - Yêu cầu tóm tắt: 179
  • 180. + Văn bản tóm tắt phải ngắn hơn văn bản được tóm tắt; + Văn bản tóm tắt phải trung thành với nội dung của văn bản được tóm tắt. - Sự thể hiện nhân vật chính trong tác phẩm tự sự gắn liền với việc xây dựngcốt truyện, tổ chức, lựa chọn các sự việc. Tóm tắt chuyện của nhân vật chính làviết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nó, qua đónắm bắt được đặc điểm tính cách và số phận của nhân vật. Để tóm tắt chuyện của nhân vật chính, cần đọc kĩ văn bản và xác định: + Nhân vật nào là nhân vật chính; + Các sự việc cơ bản liên quan đến nhân vật chính; + Trình tự diễn biến các sự việc. Sau đó, dùng lời văn của mình để diễn đạt thành văn bản tóm tắt. - Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh: + Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định ý chính; + Ghi lại những câu mang ý chính; + Trình bày lại bằng lời của mình về nội dung văn bản dựa theo các ý chínhđã xác định. 3. Hãy chọn và tóm tắt một văn bản sử thi, truyền thuyết hay cổ tích trongsách giáo khoa. Gợi ý: Tham khảo các đoạn văn tóm tắt sau: - Tóm tắt sử thi Đăm Săn: Do sự can thiệp của Trời, Đăm Săn phải khuất phục trước sức mạnh của tậptục hôn nhân nối dây và lấy hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị. Đăm Săn tiếp tục cónhững hành động chống lại cuộc hôn nhân, chàng chặt cây smuk, cây “sinh ra HơNhị và Hơ Bhị. Do vậy, Hơ Nhị và Hơ Bhị đã hai lần chết. Khi vợ chết, Đăm Sănlại khóc thương và xin thần linh cho vợ chàng sống lại. Đăm Săn đã lập nên nhiều 180
  • 181. kì tích. Trong đó, kì tích lẫy lừng hơn cả là những chiến công đánh thắng hai tùtrưởng Mtao Grư và Mtao Mxây, hai tù trưởng đã cướp vợ chàng. Buôn làng ĐămSăn trở nên giàu mạnh. Thực hiện khát vọng siêu việt của mình, Đăm Săn đã đicầu hôn với Nữ thần Mặt Trời nhưng thất bại và bị chết trong rừng. Đăm Săn chết,cháu Đăm Săn lại tiếp tục con đường của cậu mình. - Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na: Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ra-tha có bốn ngườicon trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con cả, hơn hẳn các em về tài đức. Vua chacó ý định nhường ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i xinhđẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i.Ra-ma cùng vợ là Xi-ta và em trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn dật. Quỷ vươngRa-va-na lập mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vương dụ dỗ và ép buộc,Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ Ha-nu-man giúp đỡ, Ra-ma đã cứuđược Xi-ta. nhưng sau đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta và không muốnnhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của mình, Xi-ta đã nhảy vàolửa. Thần lửa biết Xi-ta trong sạch nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinhđô. - Tóm tắt truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ: Sau khi giúp An Dương Vương xây dựng xong Loa Thành, trước khi ra về,thần Kim Quy còn tặng cho chiếc vuốt để làm lẫy nỏ thần. Nhờ có nỏ thần, AnDương Vương đánh bại quân Triệu Đà khi chúng sang xâm lược. Triệu Đà cầuhôn Mị Châu cho Trọng Thuỷ, vua vô tình đồng ý. Trọng Thuỷ dỗ Mị Châu choxem trộm nỏ thần rồi ngầm đổi mất lẫy thần mang về phương Bắc. Sau đó, TriệuĐà phát binh đánh Âu Lạc. Không còn nỏ thần, An Dương Vương thua trận, cùngMị Châu chạy về phương Nam. Thần Kim Quy hiện lên kết tội Mị Châu, AnDương Vương chém Mị Châu rồi theo Rùa Vàng xuống biển. Mị Châu chết, máuchảy xuống biển thành ngọc trai. Trọng Thuỷ mang xác vợ về chôn ở Loa Thành,xác liền biến thành ngọc thạch. Vì quá tiếc thương Mị Châu, Trọng Thuỷ lao đầuxuống giếng mà chết. Người đời sau mò được ngọc trai, rửa bằng nước giếng ấythì ngọc trong sáng thêm. 181
  • 182. - Tóm tắt truyện cổ tích Chử Đồng Tử: Thời xưa ở làng Chử Xá có hai cha con Chử Cù Vân và Chử Đồng Tử, nhànghèo đến nỗi phải chung nhau một cái khố, hễ ai đi đâu thì đóng. Người cha chết,dặn lại con cứ giữ lấy khố mà dùng nhưng Chử Đồng Tử không nỡ để cha trầntruồng, lấy khố đóng cho cha rồi mới chôn. Bấy giờ có một nàng công chúa tên làTiên Dung nhan sắc tuyệt trần, tuổi đã lớn mà không chịu lấy chồng. Một lầnnàng cùng đoàn tuỳ tùng chèo thuyền đi xem sông núi, khi đi đến khúc sông thuộclàng Chử Xá, Đồng Tử trông thấy vội vùi mình xuống cát. Thấy cảnh đẹp, TiênDung cho dừng thuyền, quây màn để tắm, vô tình nơi Tiên Dung tắm lại đúng vàochỗ Đồng Tử giấu mình. Gặp Chử Đồng Tử, biết được nguyên cớ, Tiên Dungquyết định kết duyên cùng chàng. Vì sợ vua cha, Tiên Dung ở lại sống cùng ĐồngTử. Làm ăn đã khấm khá, Tiên Dung để Đồng Tử đi ra biển tìm vật lạ đem về đổilấy những thứ khác. Trên đường ra biển, Đồng Tử gặp một nhà sư tên là PhậtQuang và được nhà sư truyền phép cho. Đồng Tử ở luôn lại để theo học rồi đượcPhật Quang cho một cây gậy và chiếc nón có phép lạ khi xuống núi. Sau đó, ĐồngTử và Tiên Dung rời bỏ xóm làng tìm nơi vắng vẻ để ở. Nhờ chiếc nón và cây gậythần họ có được một cung điện lộng lẫy, với cả binh lính. Vua biết tin, cho rằnghọ làm loạn, bèn sai quân đến đánh. Quân lính đến nơi thì cả cung điện cùngĐồng Tử và Tiên Dung đã bay lên trời, chỉ còn lại bãi đất không giữa đầm. Bãi ấyvề sau gọi là bãi Tự Nhiên, còn đầm ấy là đầm Nhất Dạ. Thấy sự kì lạ, nhân dânlập đền thờ ngay trên bãi. 4. Tóm tắt các bài khái quát về văn học dân gian, các bài văn nghị luận trongsách giáo khoa thành những đoạn văn ngắn. Gợi ý: - Đọc lại các bài khái quát về văn học dân gian, các bài nghị luận trong sáchgiáo khoa: + Ghi lại các luận điểm chính (là các đề mục hoặc các câu then chốt); + Sắp xếp các luận điểm theo đúng trình tự đã được trình bày ở văn bản; + Dùng lời văn của mình diễn đạt lại các luận điểm một cách ngắn gọn. 182
  • 183. - Tham khảo: Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động, có nội dung phongphú, phản ánh cuộc sống, thể hiện lí tưởng xã hội và đạo đức của nhân dân cácdân tộc, chứa đựng một kho tàng các truyền thống nghệ thuật. Là những sáng táctác tập thể, truyền miệng lưu truyền trong nhân dân, văn học dân gian dùng ngônngữ nói, đến với người tiếp nhận qua các hình thức lời nói, lời hát, lời kể. Ra đờitừ rất xa xưa, văn học dân gian có cách nhận thức và phản ánh hiện thực riêng:phản ánh hiện thực một cách kì ảo, mô tả những sự kiện chỉ có trọng trí tưởngtượng. Căn cứ vào những đặc điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật, ngườita chia các tác phẩm văn học dân gian thành các thể loại: thần thoại, sử thi dângian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười dân gian, truyện ngụ ngôn, tụcngữ, câu đố, ca dao dân ca, vè, truyện thơ dân gian, các thể loại sân khấu dân gian. 5. Ôn tập về vai trò của quan sát, tích luỹ, thể nghiệm trong làm văn tự sự,miêu tả, biểu cảm, thuyết minh. Gợi ý: - Quan sát có nghĩa là xem xét chăm chú, có phương pháp, nhằm khám phá,phát hiện những đổi thay, điều ẩn kín mà mắt thường dễ bỏ qua. Như nhà văn TôHoài viết: “Quan sát giỏi phải thấy ra nét chính, thấy được tính riêng, móc đượcnhững ngóc ngách của sự việc, của vấn đề. Nhiều khi chỉ chép lại những đặc điểmmà mình cảm nhất, như một câu nói lột tả tính nết, những dáng người và hìnhbóng, tiếng động, ánh đèn, nét mặt, một trạng thái tư tưởng do mình đã khổ côngngắm, nghe, nghĩ mới bật lên, và khi thấy bật lên thì thích thú, hào hứng.” (Sổ tayviết văn). - Thể nghiệm là một cách tích luỹ, đó là quá trình hoạt động để tự mình cảmnhận thế giới bên ngoài. Như M. Go-rơ-ki từng nói: “Nhà sinh học nghiên cứucon cừu không nhất thiết phải tưởng tượng mình là con cừu, nhưng nhà văn khimiêu tả người keo kiệt, thì không thể không tưởng tượng mình là gã keo kiệt…”. - Đọc tích luỹ kiến thức là nguồn ý gián tiếp cho việc viết văn. Người biết họctập, tích luỹ là người biết vận ý của người khác mà nuôi dưỡng ý mình hoặc phát 183
  • 184. triển thêm ý cũ, hoặc nói ngược lại ý của người trước để có những suy ngẫm táobạo, làm cho ý văn mới mẻ, thú vị. 6. Quan sát tích cực có yêu cầu gì khác với xem xét thông thường? Gợi ý: Quan sát tích cực là quan sát có chủ đích, có phương pháp, kết hợp vớithể nghiệm và liên tưởng, tưởng tượng; người quan sát có ý thức tích luỹ lạinhững gì mình quan sát được. 7. Ôn tập về liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của nó trong lập ý khi làmvăn. Gợi ý: Trong làm văn, liên tưởng là liên hệ các sự vật, hiện tượng với nhauđể nhằm nhận ra một ý nghĩa nào đó, làm nổi bật thực chất một hiện tượng đờisống. Có nhiều cách liên tưởng: liên tưởng tương cận, liên tưởng tương đồng, liêntưởng đối sánh, trái ngược. Tưởng tượng là quá trình tái hiện và cải tạo các biểutượng (hình ảnh) trong trí nhớ và sáng tạo ra hình tượng mới chưa từng có. Tưởngtượng thường thông qua các sự việc, kinh nghiệm có thật, biến hoá đi, mở rộng ra,biến đổi không gian, thời gian, nhân vật, tạo ra một hình tượng mới. Liên tưởngvà tưởng tượng chắp cánh cho tư duy con người thoát khỏi sự lệ thuộc vào các sựviệc trước mắt, mở rộng tầm nhìn, đi vào những chỗ sâu thẳm, bí ẩn của thế giớivà con người. Các cách thức như quan sát, thể nghiệm đời sống; đọc tích luỹ kiến thức; liêntưởng, tưởng tượng; chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự có tác dụng tạora nguồn ý, nguồn văn phong phú cho bài viết, bởi vì ở tất cả các kiểu văn bản, dùtính chất của ý có khác nhau, nhưng sự phong phú về ý, khả năng biểu đạt đềuliên quan tới các cách thức này: - Ở văn tự sự, ý là các sự việc tạo nên cốt truyện; - Ở văn miêu tả, ý là những đặc điểm riêng, độc đáo của đối tượng được táihiện qua sự phát hiện của người viết; - Ở văn biểu cảm, ý là những suy nghĩ, tình cảm của người viết về đối tượng; - Ở văn nghị luận, ý là những ý kiến đánh giá, quan điểm riêng, phán đoán 184
  • 185. riêng của người viết về đối tượng; - Ở văn thuyết minh, ý là các đặc điểm, đặc trưng, phẩm chất, thuộc tínhkhách quan của đối tượng. 8. Vận dụng liên tưởng, tưởng tượng để viết một số đoạn văn tự sự và biểucảm. Gợi ý: Tham khảo một số đoạn văn sau: - “Ngồi xem anh Thận làm việc thật thích: có cái gì rất khoẻ rất say trongcông việc của anh, sinh động và hấp dẫn lạ thường. Này đây, anh bắt lấy thỏi théphồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cálửa ấy vùng vẫy, quằn quại, dãy lên đành đạch. Những chiếc vảy của nó bắn tungtoé thành những tia lửa sáng rực. Nó nghiến răng ken két, có cưỡng lại anh, nókhông chịu khuất phục. Anh quặp lấy nó trong đôi kìm sắt dài, lại dúi đầu nó vàogiữa đống than hồng.” (Nguyên Ngọc - Đất Quảng) - “Chúa làng quay ngựa lại, dọc đường gặp người bố đang lủi thủi về. Chúalàng đâm người bố, hất xác xuống khe sâu. Chúa làng cho là không ai biết việcnày. Nhưng dưới khe sâu, người bố kẻ thê thảm: Chúa làng giết tôi rồi ! Và lárừng rì rào: Chúa làng giết người ! Núi thì thầm: Chúa làng giết người ! Khe sâuróc rách: Chúa làng giết người !” (Nguyễn Huy Tưởng – Tìm mẹ) - “Tôi bàng hoàng khi từ đâu đó cất lên tiếng sáo diều nghiêng trầm lảnh lói –những âm thanh trong trẻo hoà vào trong trời đất mênh mông rợp bóng mây ngũsắc. Ôi, thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ, kì lạ có thấy chăng kiếp người nhỏ bé, khổải và ngắn ngủi. Mẹ ơi, sao mẹ không còn sống đến hôm nay để con trò chuyệnvới mẹ, để con khóc với mẹ. Bà thương con, nhưng bà già rồi, con không muốnlàm bà buồn khổ. Chỉ có mẹ, con tin thế, là mẹ hiểu con. Mẹ ở đâu? Nước mắt tôichảy xuống má.” 185
  • 186. (Nguyễn Thị Ngọc Tú – Chỉ còn anh và em) 9. Ôn tập về phương pháp thuyết minh. Gợi ý: Các phương pháp (cũng là các thao tác) thường được sử dụng trongvăn bản thuyết minh: - Đưa ra định nghĩa về đối tượng. Định nghĩa phải đảm bảo khái quát đượcđặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng. - Giải thích: Làm rõ các đặc điểm, tính chất của đối tượng; diễn giải giúpngười đọc (người nghe) nắm bắt được bản chất của đối tượng, nhận diện đốitượng. - Cung cấp số liệu, thông tin chi tiết về đối tượng. - Phân loại sự vật, hiện tượng. - So sánh, đối chiếu giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng kháchoặc giữa các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng giúp người đọc (người nghe)thấy được nét đặc thù của sự vật, hiện tượng được thuyết minh hay đặc điểm nổibật của sự vật, hiện tượng ấy. - Sơ đồ hoá: tuỳ theo đối tượng thuyết minh mà có thể sơ đồ hoá các đặcđiểm, tính chất của sự vật, hiện tượng để trình bày và giúp người đọc (ngườinghe) hình dung về đối tượng được dễ dàng hơn. 10. Viết đoạn mở đầu cho các bài văn thuyết minh theo các đề tham khảotrong Bài viết số 5, 6. Gợi ý: - Các đề bài: (1) Giới thiệu về ca dao Việt Nam. (2) Trình bày một số đặc điểm cơ bản của văn bản văn học. (3) Giới thiệu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. (4) Thuyết minh yêu cầu đọc – hiểu văn bản văn học. 186
  • 187. (5) Thuyết minh về đặc điểm của thể loại phú. (6) Giới thiệu bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu. (7) Giới thiệu tác gia Nguyễn Trãi. (8) Giới thiệu bài văn bia Hiền tài là nguyên khí của quốc gia của Trần NhânTrung. (9) Giới thiệu bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương. (10) Giới thiệu Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ. - Tương ứng với mỗi loại đề thuyết minh, có thể có các dạng mở bài sau: + Thuyết minh về tác giả văn học (đề 7): Giới thiệu họ tên, quê quán, vị trívăn học sử của tác giả được thuyết minh. + Thuyết minh về tác phẩm văn học (đề 6, 8, 9, 10): Giới thiệu tên tác phẩm,tác giả và nêu khái quát về giá trị của tác phẩm. + Thuyết minh về thể loại văn học (đề 1, 5): Giới thiệu chung về thể loại (têngọi, định nghĩa, nguồn gốc, vị trí văn học sử). + Thuyết minh về một vấn đề ngữ văn (đề 2, 3, 4): Giới thiệu vấn đề sẽ thuyếtminh, nêu khái quát về tầm quan trọng của vấn đề. 11. Ôn tập về luận điểm trong bài văn nghị luận. Gợi ý: Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghịluận (luận đề) trong bài văn, được thể hiện dưới hình thức những câu văn có tínhchất khẳng định hay phủ định. Để đạt được mục đích nghị luận, bày tỏ tư tưởng,quan điểm của người tạo lập văn bản, bài văn nghị luận nhất thiết phải có luậnđiểm. Luận điểm trong bài văn nghị luận phải đúng đắn, sáng rõ, tập trung, mớimẻ, có tính định hướng, đáp ứng đòi hỏi của thực tế. Ví dụ: - Đọc sách là cách học tốt nhất, theo dõi những tư tưởng vĩ đại của vĩ nhân,là cách học thú vị nhất. (A. Pu-skin) - Người nào chỉ đọc đôi chút cũng đã có trình độ cao hơn nhiều so với người 187
  • 188. không đọc gì cả. (V. Bi-ê-lin-xki) - Đọc sách mà không suy nghĩ khác nào ăn mà không tiêu. (E. Bur-ke) - Đọc cuốn sách hay cũng như được trò chuyện với người bạn thông minh. (L. Tôn-xtôi) - Không có quyển sách nào hay đối với người dốt, không có tác phẩm nào dởđối với người thông minh. (Đ. Đi-đơ-rô) - Nền văn hoá ở một nước cao hay thấp không phải chỉ ở các nhà văn màchính là ở độc giả. - Thưởng thức nghệ thuật đòi hỏi đi từ nông đến sâu. - Thưởng thức nghệ thuật đòi hỏi trải nghiệm của người thưởng thức. - Người tiếp nhận có vai trò rất quan trọng trong thưởng thức nghệ thuật. - Vẻ đẹp của tác phẩm nghệ thuật do người thưởng thức đánh giá, khám phá. - Trong Truyện Kiều, sức mạnh của đồng tiền ngự trị, tác oai tác quái đối vớisự sống của con người. … 12. Ôn tập về đặc điểm, yêu cầu của đề văn nghị luận; kĩ năng phân tích đềvăn nghị luận. Gợi ý: Yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của một đề văn nghị luận là vấn đềnghị luận (còn gọi là luận đề). Tuỳ thuộc vào nội dung do đề văn đặt ra mà ngườiviết lựa chọn và vận dụng các thao tác lập luận cho phù hợp. Khi gặp những đềvăn nêu rõ thao tác lập luận như hãy giải thích, hãy chứng minh, hãy bình luận,hãy phân tích,… người viết cần lưu ý: đó chỉ là yêu cầu về thao tác chính cần sửdụng chứ không phải thao tác duy nhất. Không có bài văn nghị luận nào chỉ sử 188
  • 189. dụng một thao tác lập luận. Yêu cầu về nội dung cần bàn luận là yêu cầu bắt buộcmà mỗi đề văn cần phải có. Căn cứ vào tính chất của nội dung ấy, người ta thườngchia đề văn nghị luận thành hai loại: đề văn nghị luận chính trị – xã hội và đề vănnghị luận văn học. Khi tìm hiểu đề văn nghị luận, cần chú ý: Xác định nội dung trọng tâm cầnbàn bạc và làm sáng tỏ; Xác định loại đề văn nghị luận và các thao tác lập luậnchính sẽ vận dụng trong bài viết; Xác định phạm vi tư liệu cần huy động, trích dẫncho bài viết. 13. Ôn tập về kĩ năng viết đoạn văn theo các thao tác giải thích, chứng minh,diễn dịch, quy nạp. Gợi ý: Tên thao tác Đặc điểm Từ một tư tưởng hoặc một quy luật chung, suy ra những trường hợp Diễn dịch cụ thể, riêng biệt. Dùng lí lẽ và bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để làm sáng tỏ Chứng minh luận điểm mới là đáng tin cậy. Từ những hiện tượng, sự kiện riêng, dẫn đến những kết luận và quy Quy nạp tắc chung. Dùng lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa giúp người đọc, người nghe hiểu rõ Giải thích một hiện tượng, một vấn đề nào đó. 14. Ôn tập về cách trình bày một vấn đề. Gợi ý: Muốn trình bày một vấn đề được tốt, người nói cần đảm bảo các yêucầu về mục đích (nói nội dung gì, nhằm mục đích gì); về đối tượng và hoàn cảnh(nói cho ai nghe, trong không gian nào, thời gian nào); về nội dung nói (lựa chọnđề tài, những nội dung chính, thiết thực); về cách trình bày,…; và nắm được cácbước chuẩn bị để trình bày một vấn đề: - Xác định đề tài và đối tượng 189
  • 190. - Xác định nội dung cơ bản và phạm vi tư liệu - Lập đề cương cho bài phát biểu, trình bày theo bố cục ba phần: + Mở đầu: Nêu vấn đề + Nội dung cơ bản: Lần lượt trình bày những nội dung chính của vấn đề + Kết thúc: Tóm tắt, khẳng định và mở rộng vấn đề đã trình bày. 15. Ôn tập về yêu cầu của việc viết kế hoạch cá nhân. Gợi ý: Một bản kế hoạch cá nhân thường gồm những nội dung: Nội dungcông việc cần làm; Mục tiêu; Thời gian tiến hành, thời hạn hoàn thành; Cách thứctiến hành; Dự kiến kết quả. Khi lập kế hoạch cá nhân, cần chú ý: Ngoài nhan đề (có kèm theo ghi chú cụ thể kế hoạch cá nhân của tuần, thánghay năm,…), bố cục của một bản kế hoạch cá nhân thường gồm 2 phần: - Phần I (nếu làm để trình, báo cáo thì mới cần phần này): họ tên, tuổi, chứcvụ, học vị, nơi công tác hoặc học tập, địa chỉ liên lạc,… - Phần II: Có thể làm theo bảng sau: Thời gian Địa điểmSTT Nội dung công việc Sản phẩm thực hiện thực hiện 1 2 3 16. Về đặc điểm của văn bản quảng cáo. Gợi ý: Đặc điểm của văn bản quảng cáo: - Một văn bản quảng cáo thường có các nội dung như: + Tiêu đề quảng cáo; 190
  • 191. + Tên hàng hoá, dịch vụ; + Giới thiệu chất lượng, uy tín của sản phẩm và quy trình tạo nên sản phẩm; + Nêu các điều kiện ưu đãi; + Địa chỉ liên hệ. - Văn bản quảng cáo thường được thiết kế theo hai dạng: + Quảng cáo bằng ngôn ngữ thuần tuý; + Quảng cáo bằng lời kết hợp với hình ảnh minh hoạ. Tuần 33 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 1. Hãy nêu những đặc điểm chung và đặc điểm diễn đạt của phong cách ngônngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Gợi ý: - Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (còn được gọi là phong cách hội thoại,phong cách khẩu ngữ) chủ yếu tồn tại ở dạng nói, là kiểu diễn đạt trong giao tiếphằng ngày, mang tính chất tự nhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít trauchuốt. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện tính khí, thói quen, nét riêng củamỗi cá nhân trong cách trao đổi, chuyên trò, tâm sự với người khác. Phong cáchngôn ngữ sinh hoạt không dùng những lối nói trừu tượng, chung chung mà ưachuộng những lối diễn đạt cụ thể, trực quan, sinh động, giàu âm thanh, giàu màusắc, mang dấu ấn rõ rệt của những tình huống giao tiếp hằng ngày. Phong cáchngôn ngữ sinh hoạt ưa thích những cách diễn đạt mới mẻ, tạo được ấn tượng chongười tiếp nhận. Trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, cảm xúc của người nóihay người viết được bộc lộ một cách tự nhiên, gắn với những tình huống giao tiếpcụ thể, muôn hình muôn vẻ. - Là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực vănchương, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khác với các phong cách ngôn ngữ khác 191
  • 192. ở những điểm cơ bản sau: + Tính thẩm mĩ: Văn chương là nghệ thuật ngôn ngữ, là sự thể hiện giá trịthẩm mĩ của ngôn ngữ. Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với tư cách là chấtliệu xây dựng hình tượng, có sự tổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối đểtạo nên hiệu quả thẩm mĩ. + Tính đa nghĩa: Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thànhphần biểu thị thông tin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phầnnghĩa tường minh, thành phần nghĩa hàm ẩn. Các thành phần nghĩa này thống nhấtvới nhau trong những hình tượng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động. Trong đó,thành phần nghĩa hàm ẩn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệthuật, biểu thị những suy ngẫm, gợi liên tưởng, tưởng tượng,… tạo nên những tínhiệu thẩm mĩ, những thông điệp sâu sắc về cuộc sống và con người. + Dấu ấn riêng của tác giả: Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sởtrường riêng trong diễn đạt. Sở thích và sở trường ấy được bộc lộ ở những tácphẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo, dấu ấn riêng của tác giả. 2. Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về các chức năng của ngôn ngữ,các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Gợi ý: - Ngôn ngữ là công cụ để đạt đến mục đích giao tiếp. Với tư cách là công cụnhư vậy, ngôn ngữ có những chức năng cơ bản: Chức năng thông báo sự việc;Chức năng bộc lộ (biểu cảm); Chức năng tác động. - Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Nhân vật giao tiếp -người phát (người nói / người viết) và người nhận (người nghe / người đọc);Công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp, là ngôn ngữ được chọn dùng làm phươngtiện chuyên chở thông tin và hình thức thực hiện giao tiếp; Nội dung giao tiếp, làphạm vi hiện thực bên ngoài ngôn ngữ gồm những sự vật, sự việc nào đó trong đósự vật thế nào, vì sao, ai làm, làm gì, với ai, ở đâu, khi nào, nhằm mục đích gì,…thường phải được xác định rõ; là bản thân ngôn ngữ, trong trường hợp này, ngônngữ được dùng để nói về chính ngôn ngữ; Hoàn cảnh giao tiếp, là những yếu tố 192
  • 193. thời gian, không gian, những hiểu biết của người tham gia giao tiếp, môi trườngxã hội,… của một cuộc giao tiếp cụ thể. 3. Những yêu cầu trong sử dụng tiếng Việt. Gợi ý: 4. Ôn tập những kiến thức khái quát về lịch sử tiếng Việt: nguồn gốc, quan hệhọ hàng và các thời kì phát triển. Gợi ý: Xem lại bài Khái quát lịch sử tiếng Việt. 5. Hãy nêu những đặc điểm của văn bản, đặc điểm của văn bản nói và vănbản viết. Gợi ý: - Các đặc điểm của văn bản: Tính thống nhất về đề tài, chủ đề và mục đích;Tính hoàn chỉnh về hình thức (bố cục, câu, liên kết, từ ngữ); Văn bản có tác giả. - Các đặc điểm của văn bản nói: dùng trong giao tiếp với sự có mặt của ngườinói lẫn người nghe, là hình thức giao tiếp cơ bản nhất, sống động nhất, tự nhiênnhất của con người; sử dụng âm thanh, ngữ điệu làm phương tiện biểu hiện, kèmtheo các phương tiện phi ngôn ngữ; có tính không trọn vẹn và ít trau chuốt. - Các đặc điểm của văn bản viết: có khả năng lưu giữ lâu dài, hướng tới phạmvi người đọc rộng lớn; sử dụng hệ thống các dấu câu, kí hiệu quy ước để biểu đạtvà làm cho văn bản tự đầy đủ về ý nghĩa; có những từ ngữ đặc thù, không có trongvăn bản nói; Các yếu tố trong văn bản phù hợp với đặc thù giao tiếp gián tiếp vàbởi vậy nó có tính tinh luyện và trau chuốt. 6. Viết một văn bản giới thiệu về ca dao Việt Nam (qua những bài đã học) vàtự phân tích văn bản ấy: kiểu văn bản, các nhân tố giao tiếp, việc đáp ứng yêu cầusử dụng tiếng Việt; và trình bày văn bản đó dưới dạng nói trước lớp rồi chỉ ra sựkhác nhau giữa văn bản ở dạng nói và dạng viết. Gợi ý: - Viết văn bản theo các ý sau: 193
  • 194. + Ca dao là gì? + Ca dao Việt Nam có đặc điểm gì về nội dung? + Ca dao Việt Nam có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật? + Vai trò thẩm mĩ của ca dao? - Đây là kiểu văn bản thuyết minh. - Dựa vào gợi ý ở bài tập 2 để xác định các nhân tố giao tiếp liên quan đếnvăn bản của mình. - Đánh giá văn bản theo yêu cầu sử dụng tiếng Việt: về ngữ âm, chữ viết, vềtừ ngữ, ngữ pháp và về phong cách ngôn ngữ). - Dựa vào gợi ý ở bài tập 5 để xác định sự khác nhau giữa văn bản ở dạng nóivà dạng viết đối với văn bản của mình. BÀI VIẾT SỐ 8 (Kiểm tra tổng hợp cuối năm) 1. Những vấn đề cần chuẩn bị về phần văn bản văn học a) Nắm vững tên gọi, tác giả, đề tài, nhân vật, nội dung chính, ý nghĩa của cácvăn bản. b) Biết phân tích phương thức biểu đạt, các yếu tố nghệ thuật đặc sắc của cácvăn bản. c) Nắm vững những yêu cầu của đọc – hiểu văn bản văn học (kiến thức và kĩnăng). d) Biết lựa chọn những câu, đoạn văn, thơ hay ở các văn bản để ghi nhớ vàphân tích. 2. Những điều cần lưu ý khi chuẩn bị kiến thức và kĩ năng Tiếng Việt - Chú ý các dạng bài tập thực hành - Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng Tiếng Việt vào việc đọc – hiểu văn bản 194
  • 195. và làm văn 3. Những điều cần lưu ý về Làm văn - Biết liên hệ giữa làm văn với tiếng Việt và đọc – hiểu văn bản - Biết vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để tạo lập văn bản 4. Tham khảo Đề luyện tập cuối Học kì I trong sách giáo khoa Ngữ văn 10Nâng cao, tập một. VĂN BẢN QUẢNG CÁO I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Quảng cáo là loại văn bản cung cấp rộng rãi các thông tin, tri thức liênquan đến hàng hoá, dịch vụ, nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm, giới thiệu hoạtđộng của các tổ chức, doanh nghiệp,… Quảng cáo có vai trò quan trọng trong đờisống, nhất là trong xã hội thông tin và nền kinh tế thị trường. 2. Đặc điểm của văn bản quảng cáo - Một văn bản quảng cáo thường có các nội dung như: + Tiêu đề quảng cáo; + Tên hàng hoá, dịch vụ; + Giới thiệu chất lượng, uy tín của sản phẩm và quy trình tạo nên sản phẩm; + Nêu các điều kiện ưu đãi; + Địa chỉ liên hệ. - Văn bản quảng cáo thường được thiết kế theo hai dạng: + Quảng cáo bằng ngôn ngữ thuần tuý; + Quảng cáo bằng lời kết hợp với hình ảnh minh hoạ. 3. Cách xây dựng văn bản quảng cáo - Văn bản quảng cáo phải thể hiện được các nội dung cơ bản cần thông tin; 195
  • 196. - Cách trình bày cụ thể có thể khác nhau, nhưng văn bản quảng cáo phải đảmbảo: + Ngôn ngữ quảng cáo cô đọng, tập trung; + Giọng nói phải rõ ràng, lôi cuốn; + Có sự cân đối giữa ngôn ngữ, hình ảnh; + Hình ảnh phải mang tính thẩm mĩ cao, có sức tác động mạnh đến giác quan. - Văn bản quảng cáo phải chân thực, đảm bảo đạo đức kinh doanh. - Văn bản quảng cáo phải tuân thủ pháp lệnh, quy định của nhà nước. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Quảng cáo thường được sử dụng dưới những hình thức nào? Hãy trình bàymột số hình thức quảng cáo cụ thể. Gợi ý: Quảng cáo có thể xuất hiện trên mọi phương tiện truyền thông rộng rãi nhưsách báo, đài phát thanh, truyền hình, tờ rơi, áp phích,… các vật dụng phổ biếnnhư mũ, áo,…; các nơi tập trung đông người như sân bóng đá, rạp chiếu phim,… Có hình thức quảng cáo thuần tuý bằng lời và có hình thức quảng cáo kết hợplời với hình ảnh. 2. Hãy thuyết minh về tính hấp dẫn của một quảng cáo nào đó đã từng thấy. Gợi ý: Căn cứ vào yêu cầu, mục đích và các tiêu chuẩn của quảng cáo đểphân tích; có thể trình bày sở thích cá nhân. 3. Văn bản quảng cáo dưới đây cần bổ sung những yếu tố nào để hoàn thiện? ĐỒNG HỒ VÀNG NHÀ CUNG CẤP CÁC LOẠI ĐỒNG HỒ CHÍNH HIỆU Đảm bảo uy tín 196
  • 197. Gợi ý: Cần bổ sung những thông tin sau: - Xuất xứ và tên một số loại đồng hồ nổi tiếng; - Giới thiệu tiêu chí về chất lượng; - Địa chỉ liên hệ; - Các hình thức khuyến mại (nếu có). Ngoài ra, có thể thêm các chi tiết trang trí, hình ảnh minh hoạ,… Tuần 34 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM THỜI TRUNG ĐẠI I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về cấu trúc, nền văn học Việt Nam thời trung đại được cấu tạo bởi hai bộphận phát triển song song và có tác động qua lại trong quá trình lịch sử: văn họcdân gian và văn học viết. Hai bộ phận văn học này cũng như các thành phần vănhọc chữ Hán và chữ Nôm thời trung đại có quan hệ mật thiết và tác động qua lạisâu sắc trong quá trình phát triển. 2. Về quá trình lịch sử, sự vận động, phát triển và biến đổi của văn học ViệtNam thời trung đại có quan hệ rất chặt chẽ với các phương diện của lịch sử đấtnước, nhất là lịch sử xã hội, chính trị, văn hoá, tư tưởng. Lịch sử văn học viếtnước ta từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có thể chia làm hai giai đoạn lớn với mốc làthế kỉ XVIII. Tuy nhiên, mốc thế kỉ XVIII không hề cắt đứt hai giai đoạn mà vẫnthấy được sự kế thừa, phát huy những thành tựu của giai đoạn trước ở giai đoạnsau. 3. Các đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam thời trung đại thể hiện ởquan niệm văn học, nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật. 197
  • 198. Về quan niệm văn học, với khái niệm văn được hiểu rất rộng, người xưa coitrọng loại văn học thuật, hành chính, văn đạo lí, các loại văn nghệ thuật diễn tảtình cảm thẩm mĩ không được đánh giá cao; các thể loại vừa có ranh giới khá rõrệt vừa có sự đan xen; nhiệm vụ giáo dục đạo lí, học thuật, nói chí, tỏ lòng đượcđặt lên trên hết. Về nội dung tư tưởng, văn học Việt Nam thời trung đại có truyền thống lớnnhất, sâu sắc nhất là lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, chủ nghĩa anh hùng;có truyền thống tình thương, lòng nhân nghĩa; tình yêu thiên nhiên và tinh thần lạcquan; có sự gặp gỡ với ba luồng tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo. Về hình thức nghệ thuật, văn học Việt Nam thời trung đại có tính quy phạmchặt chẽ; tính uyên bác và khuynh hướng mô phỏng cổ nhân; cá tính nhà văn chưacó điều kiện thể hiện thật đậm nét. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Văn học Việt Nam thời trung đại gồm những bộ phận, những thành phầnnào? Gợi ý: Văn học Việt Nam thời trung đại Văn học dân gian Văn học viết 2. Phân tích, chứng minh quan hệ Chữtác động qua lại giữa các bộ phận, các và Hán Chữ Nômthành phần văn học Việt Nam thời trung đại trong quá trình vận động phát triển. Gợi ý: Hai bộ phận văn học này cũng như các thành phần văn học chữ Hán và chữNôm thời trung đại có quan hệ mật thiết và tác động qua lại sâu sắc trong quátrình phát triển. Các tác phẩm văn học chữ Hán đầu tiên của bộ phận văn học viết(Việt điện u linh tập của Lí Tế Xuyên; Lĩnh Nam chích quái lục của Trần Thế 198
  • 199. Pháp, Vũ Quỳnh, Kiều Phú; Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Truyền kìmạn lục của Nguyễn Dữ,…) hoặc là những công trình sưu tập, chi chép văn họcdân gian hoặc khai thác rất nhiều chất liệu từ văn học dân gian. Thành phần vănhọc chữ Hán và thành phần văn học chữ Nôm cũng có nhiều ảnh hưởng qua lại,bổ sung cho nhau từ nội dung đến hình thức. Các tác phẩm văn học chữ Hán nhưVận nước (Pháp Thuận), Cáo bệnh bảo mọi người (Mãn Giác), Tỏ lòng (PhạmNgũ Lão), Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), Đại cáo bình Ngô (NguyễnTrãi),… hướng nhiều hơn đến những đề tài “lớn”, những vấn đề trọng đại. Vănhọc chữ Nôm lại tập trung nhiều hơn đến những đề tài thuộc đời sống hằng ngày,tâm sự riêng tư, về thân phận con người, thú chơi,…; chẳng hạn: Cảnh ngày hè(Nguyễn Trãi), Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Hàn nho phong vị phú (NguyễnCông Trứ), Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều), Truyện Kiều (Nguyễn Du),…Văn học chữ Hán chỉ vận dụng những thể thơ mượn của Trung Hoa thì văn họcNôm, bên cạnh các thể loại có nguồn gốc bên ngoài ấy, còn phát huy những thểthơ bản địa,… 3. Phân tích, chứng minh: Thế kỉ XVIII là thời điểm bước ngoặt lớn của lịchsử xã hội và lịch sử văn học nước ta thời trung đại, Gợi ý: Để làm rõ được luận điểm này, cần chú ý những vấn đề sau: - Bước ngoặt của lịch sử xã hội: Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ dữdội; Chế độ phong kiến bị lay chuyển tận gốc; Ý thức hệ phong kiến khủng hoảngsâu sắc; Vấn đề quyền con người đặt ra gay gắt. - Bước ngoặt của lịch sử văn học: Nền văn học phát triển rực rỡ, từ văn họcchữ Hán đến văn học chữ Nôm, với đủ các thể loại kể cả vay mượn lẫn bản địa;Hàng loạt các tác gia lớn xuất hiện, hàng loạt các kiệt tác ra đời (Nguyễn Du vớiTruyện Kiều và thơ chữ Hán; Nguyễn Gia Thiều với Cung oán ngâm; Đặng TrầnCôn - Đoàn Thị Điểm với Chinh phụ ngâm,…). 4. Phân tích một số tác phẩm cụ thể để thấy được đặc điểm về nội dung củavăn học Việt Nam trung đại. 199
  • 200. Gợi ý: - Lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, chủ nghĩa anh hùng: Thánh Gióng,Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ, Vận nước, Đại cáo bìnhNgô, Phú sông Bạch Đằng,… - Tình thương, lòng nhân nghĩa: Tiễn dặn người yêu, ca dao yêu thương tìnhnghĩa, ca dao than thân, Đại cáo bình Ngô, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên,Truyện Kiều, Đọc “Tiểu Thanh kí”, Cung oán ngâm, Chinh phụ ngâm,… - Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan: Cảnh ngày hè, Nhàn,… … 5. Những đặc trưng hình thức nghệ thuật của văn học Việt Nam thời trung đạiđược thể hiện qua các bài Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão), Nỗi lòng (Đặng Dung), Đạicáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Đọc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du), Phú sông BạchĐằng (Trương Hán Siêu). Gợi ý: Tập trung phân tích, chứng minh những biểu hiện sau: - Tính quy phạm chặt chẽ (niêm, luật, đối,… theo quy phạm thể loại); - Tính uyên bác, mô phỏng cổ nhân (dùng điển cố, điển tích, văn liệu củangười xưa,…), thể hiện rõ nhất trong Đại cáo bình Ngô, Đọc “Tiểu Thanh kí”,Phú sông Bạch Đằng. - Cá tính chưa có điều kiện thể hiện đậm nét: quy phạm chặt chẽ định sẵn, hệthống các hình ảnh ước lệ,… 6. Thế nào là ước lệ trong sáng tác văn học? Đối với văn học thời phong kiến,bút pháp ước lệ đạt được hiệu quả như thế nào? Vì sao? Gợi ý: - Văn học thời nào cũng có ước lệ, nhưng trong văn học thời trung đại ước lệđược sử dụng một cách phổ biến và trở thành đặc trưng thi pháp. - Những ước lệ đạt giá trị nghệ thuật tạo nên tính hàm súc cao, “ý tại ngôn 200
  • 201. ngoại”. NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tính chính xác và tính nghệ thuật là hai tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá mộtvăn bản về mặt sử dụng ngôn ngữ. 2. Về mặt ngữ âm, chữ viết; khi nói, phải phát âm theo ngữ âm tiếng Việt; khiviết, phải viết đúng chính tả. Hơn nữa, khi nói hay đọc lên, lời văn phải có đượcâm thanh uyển chuyển, hài hoà. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Phân tích sự hoà phối ngữ âm trong đoạn văn sau: Không, không, sự sống mới đang chói lọi. Đầu óc chúng ta đã nóng rực, xônxao, ầm ầm trăm ngàn tiếng nói, hình ảnh muốn bay ra ngoài. Chúng ta cứ mạnhbạo sáng tác. Những phút ngượng ngập sẽ qua đi rất chóng. (Nguyễn Đình Thi – Nhận đường) Gợi ý: - Sự luân phiên bằng – trắc; - Các âm tiết ở cuối các cụm từ và cuối các câu: sự sống mới đang chói lọi;nóng rực, xôn xao, ầm ầm trăm ngàn tiếng nói;… 2. Phân tích sự giống và khác nhau về nhịp, tiết tấu và vần của hai đoạn tríchsau: (1) Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn Đi vay, đi tạm được tám quan hai Xuống dưới chợ Mai Mua một cái đó. (2) Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn 201
  • 202. Đi vay đi tạm được một quan tiền Ra chợ Kẻ Diên Mua một vác tre. (Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn,…) Gợi ý: - Giống nhau: nhịp, tiết tấu; - Khác nhau: vần (hai – Mai, tiền – Diên); thanh ở hai tiếng cuối (đó / tre) 3. Lấy một đoạn văn trong bài viết số 7 của anh (chị) để: - Tự đánh giá về chính tả; - Tự nhận xét về sự hoà phối âm thanh. VIẾT QUẢNG CÁO 1. Chọn trong số các tình huống sau đây để tập thiết kế một quảng cáo (1) Quảng cáo cho trận bóng đá giao hữu giữa đội tuyển trường mình và độituyển trường bạn. (2) Quảng cáo về cuộc thi “Tiếng hót oanh vàng” giữa các trường Trung họcphổ thông thuộc tỉnh, thành phố mà anh (chị) đang sống. (3) Quảng cáo Câu lạc bộ tin học do Đoàn trường tổ chức. (4) Quảng cáo chiêu sinh lớp tiếng Anh do trường anh (chị) tổ chức. Gợi ý: - Tình huống và nội dung quảng cáo có thể khác nhau, nhưng mỗi quảng cáocần đảm bảo các nội dung chính và cách thức sau: + Các nội dung: Tiêu đề quảng cáo; Tên hoạt động, tổ chức cần quảng cáo;Giới thiệu chất lượng, sức hấp dẫn của hoạt động, tổ chức; Các điều kiện ưu đãi(ví dụ: không thu tiền vé, không thu học phí,…); Địa chỉ liên hệ. 202
  • 203. + Lựa chọn hình thức quảng cáo: Quảng cáo bằng ngôn ngữ thuần tuý hayquảng cáo bằng lời kết hợp với hình ảnh minh hoạ? - Văn bản quảng cáo phải thể hiện được các nội dung cơ bản cần thông tin; -Cách trình bày cụ thể có thể khác nhau, nhưng văn bản quảng cáo phải đảm bảo: + Ngôn ngữ quảng cáo cô đọng, tập trung; + Giọng nói phải rõ ràng, lôi cuốn; + Có sự cân đối giữa ngôn ngữ, hình ảnh; + Hình ảnh phải mang tính thẩm mĩ cao, có sức tác động mạnh đến giác quan. 2. Thuyết minh ý đồ quảng cáo đã được chuẩn bị Gợi ý: - Thuyết minh về mục đích và đối tượng quảng cáo: + Quảng cáo nhằm mục đích gì? + Quảng cáo hướng tới đối tượng nào? - Thuyết minh về nội dung quảng cáo: Quảng cáo có những nội dung thôngtin nào? Nội dung thông tin nào là quan trọng nhất và được nhấn mạnh, tạo ấntượng? - Thuyết minh về cách trình bày: + Lựa chọn ngôn ngữ, hình ảnh như thế nào? Trang trí ra sao? + Cần bố trí quảng cáo ở những đâu? - Thuyết minh về tính chính xác, trung thực của các nội dung thông tin trongquảng cáo. Tuần 35 TỔNG KẾT PHƯƠNG PHÁP ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC 203
  • 204. I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Đọc – hiểu văn bản văn học, phải biết dựa vào ngữ cảnh văn bản, ngữ cảnhtình huống và ngữ cảnh văn hoá để xác định ý nghĩa của văn bản. Ngữ cảnh vănbản là tổ chức văn bản quy định ý nghĩa và giá trị của các thành phần tạo nên vănbản. Ngữ cảnh tình huống là tình huống cụ thể khi văn bản và ngôn từ xuất hiện.Ngữ cảnh văn hoá là bối cảnh kinh tế, xã hội, văn hoá mà người phát ngôn sốngvà sáng tác. 2. Đọc – hiểu văn bản văn học, phải biết lấy tư tưởng chính của văn bản màsoi sáng mọi chi tiết của văn bản. Trong quá trình đọc, qua các chi tiết người đọccó thể dự đoán trước tư tưởng chính của văn bản và sau đó qua các chi tiết kháclại điều chỉnh dự đoán ban đầu, khi nào thấy có sự phù hợp giữa khái quát về tưtưởng chính với tất cả các chi tiết thì mới có thể coi là hiểu được tư tưởng của vănbản. 3. Đọc – hiểu văn bản văn học, phải biết lấy kinh nghiệm sống của bản thânvà của những người xung quanh mà thể nghiệm ý nghĩa của văn bản. Muốn thểnghiệm, người đọc phải tưởng tượng, liên tưởng để “cụ thể hoá”, “hiện thực hoá”các chi tiết trong văn bản. 4. Đọc – hiểu văn bản văn học, cần tránh cắt xén văn bản, tránh suy diễn tuỳtiện. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy cho biết ngữ cảnh văn bản, ngữ cảnh tình huống và ngữ cảnh văn hoácủa các tác phẩm: Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), Đại cáo bình Ngô(Nguyễn Trãi), Các đoạn trích Truyện Kiều (Nguyễn Du). Gợi ý: - Ngữ cảnh tình huống của các bài Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu),Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) được thể hiện trong phần Tiểu dẫn; ngữ cảnhtình huống của các đoạn trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) được nói đến trong bàiTruyện Kiều. 204
  • 205. - Đọc lại toàn bộ các văn bản để tìm hiểu ngữ cảnh văn bản: + Bố cục của các văn bản: Ý nghĩa của mỗi phần được thể hiện trong mối liênhệ ý nghĩa với các phần khác. + Từ ngữ, hình ảnh,… trong văn bản đều chứa đựng liên hệ ý nghĩa với các từngữ, hình ảnh trong câu, đoạn và toàn văn bản. - Ngữ cảnh văn hoá: Các điển cố, điển tích, động thái hoài cổ, hình ảnh ướclệ,… thể hiện đặc thù của văn hoá thời trung đại. Riêng các đoạn trích Truyện Kiều, việc xác định ngữ cảnh tình huống còn làxác định vị trí đoạn trích trong toàn bộ tác phẩm, trong mạch diễn biến cốt truyện. 2. Nêu mối quan hệ giữa tư tưởng chính và chi tiết trong các văn bản, đoạntrích: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi), Trao duyên (Nguyễn Du), Thái sư Trần ThủĐộ (Ngô Sĩ Liên). Gợi ý: - Cảnh ngày hè: Cảm xúc về sức sống thiên nhiên và tấm lòng yêu cuộc sốngđược thể hiện ở các chi tiết miêu tả: hoè lục đùn đùn, hoa lựu phun thức đỏ,hương sen ngát, lao xao chợ cá,… - Trao duyên: Mối giằng xé đau đớn giữa ý thức về nghĩa vụ với ý thức, khátvọng sống của cá nhân thể hiện ra ở ngôn ngữ nhân vật, độc thoại nội tâm, cáchình ảnh,… - Thái sư Trần Thủ Độ: Các sự kiện, chi tiết đều nhằm khẳng định nhân cáchtrung trực, cứng cỏi, bản lĩnh của nhân vật Trần Thủ Độ trong việc giữ gìn kỉcương, phép nước. 3. Cho biết các nhận định dưới đây đã thoả đáng hay chưa và giải thích lí do: (1) Bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão thể hiện lí tưởng của người muốn lậpcông danh. (2) Ở bài thơ Đọc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du), nhà thơ chỉ mượn hình ảnhTiểu Thanh để biểu hiện chính mình. 205
  • 206. (3) Đoạn trích Nỗi thương mình trong Truyện Kiều của Nguyễn Du chỉ thểhiện cảnh sống không đẹp chốn lầu xanh. Gợi ý: Đối chiếu các luận điểm với nội dung đọc – hiểu đã học. Nhận định (1)đúng, nếu hiểu công danh là lập công trạng trong sự nghiệp giữ nước. Nhận định(2) không đầy đủ, Nguyễn Du trong Đọc “Tiểu Thanh kí” không “chỉ mượnchuyện Tiểu Thanh để biểu hiện chính mình” mà còn bộc lộ niềm thương cảmchung cho những kiếp tài hoa mệnh bạc. Nhận định (3) sai hoàn toàn, đoạn tríchNỗi thương mình diễn tả thân phận đau đớn, tủi nhục của Kiều ở chốn lầu xanh vàý thức về nhân phẩm của nàng chứ không phải “chỉ thể hiện cảnh sống không đẹpchốn lầu xanh”. NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT (Tiếp theo) 3. Về mặt từ ngữ, khi nói (hoặc viết) trước tiên là phải dùng đúng với nghĩacủa nó. Hơn nữa, còn phải cần hết sức coi trọng tính nghệ thuật khi sử dụng từngữ; nghĩa là phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất. 4. Về mặt ngữ pháp, khi nói (hoặc viết) phải tuân thủ những quy tắc dùng từcấu tạo nên cụm từ, câu, đoạn. Không những thế, người sử dụng ngôn ngữ cầnsáng tạo để tạo ra sự đa dạng về khả năng kết hợp của các yếu tố ngôn ngữ nhằmbiểu đạt hiệu quả những nội dung sâu sắc, tinh tế, sinh động. 5. Về mặt phong cách chức năng ngôn ngữ, cần nhận rõ những đặc điểm phânbiệt phong cách ngôn ngữ này với phong cách ngôn ngữ khác để lựa chọn nhữngphương tiện ngôn ngữ thích hợp với từng văn bản cụ thể. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. So sánh nghĩa của mua, bán trong trường hợp (a) với mua, bán trongtrường hợp (b) dưới đây: (a) - Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn. Đi vay đi tạm được tám quan hai 206
  • 207. Xuống dưới chợ Mai Mua một cái đó. (Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn…) - Hằng ngày Tấm giúp bà lão các việc thổi cơm, nấu nước, gói bánh, têmtrầu để cho bà ngồi bán hàng. (Tấm Cám) (b) Bán anh em xa, mua láng giềng gần. (Tục ngữ) Gợi ý: - Nghĩa của bán, mua trong (1): + bán: đổi vật (thường là hàng hoá) lấy tiền; + mua: đổi tiền lấy vật (thường là hàng hoá). - bán và mua trong (b) không liên quan đến “tiền” (không bao hàm nét nghĩa“lấy tiền” hay “đổi tiền”). 2. Từ ăn và đớp trong hai câu sau đây có quan hệ gì với nhau về nghĩa, có nétnghĩa nào khác nhau? a) Bống bống bang bang Lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta… (Tấm Cám) b) Mỗi lần nghe lời Tấm gọi bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơmcủa Tấm ném xuống. (Tấm Cám) Gợi ý: Đây là hai từ đồng nghĩa. Nhưng từ đớp có nét nghĩa trái ngược với từăn: há miệng ngoạm nhanh lấy. 3. a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của cụm danh từ (in đậm) trong câu sau: 207
  • 208. Mỗi bữa ăn Tấm bớt một bát cơm, giấu đi đem cho bống. (Tấm Cám) b) Hãy chứng minh rằng, trong câu dưới đây, có sự vận dụng linh hoạt quytắc ngữ pháp về cấu tạo của cụm danh từ (in đậm): Con đem cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi. Mỗi bữa, đáng ăn ba bátthì con ăn hai, còn một đem thả xuống cho bống. (Tấm Cám) Gợi ý: Ở câu (a), có thể xem một bát cơm là cụm danh từ đầy đủ. Còn ba bát,hai, một trong câu (b) là những cụm danh từ rút gọn; có thể khôi phục đầy đủ: babát cơm, hai bát cơm, một bát cơm. 4. Tự đánh giá Bài viết số 8 của mình theo các yêu cầu về sử dụng tiếng Việt: - Ngữ âm, chữ viết: Có mắc lỗi nào về chính tả không? Nếu có hãy sửa lại. - Từ ngữ: Có mắc lỗi nào về dùng từ ngữ không? Nếu có hãy sửa lại. - Ngữ pháp: Có mắc lỗi nào về kết hợp từ ngữ, viết câu, đoạn không? Nếu cóhãy sửa lại. - Phong cách chức năng ngôn ngữ: Văn bản thuộc phong cách chức năngnào? Các phương tiện ngôn ngữ trong đó đã phù hợp với phong cách chức năngấy hay chưa? Có cần điều chỉnh gì không? TRẢ BÀI VIẾT SỐ 8 I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ 1. Nhớ lại đề bài đã làm trên lớp. 2. Tự kiểm tra lại nhận thức của mình về đề: - So với các đề kiểm tra thường kì, đề kiểm tra tổng hợp cuối năm có gì khác? + Những điểm khác về nội dung? + Những điểm khác về hình thức? 208
  • 209. - Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bản nào? Viết về đề tài gì (về thể loại, văn họcsử, lí luận văn học, tác phẩm cụ thể,…)? Mục đích của bài văn là gì? Để thực hiệnyêu cầu của đề bài, cần có những tri thức gì và cần vận dụng phương thức biểu đạtnào? Bài viết cần tập trung vào vấn đề trọng tâm nào? Phạm vi tư liệu (kiến thứcvăn học và kiến thức xã hội) cần huy động là gì? - Nhớ lại bài làm của mình và tự đánh giá kết quả dựa theo yêu cầu về nộidung kiến thức và kĩ năng. II. CÔNG VIỆC TRÊN LỚP 1. Chú ý lắng nghe và ghi chép lại những nhận xét, đánh giá của thầy, cô giáovề kết quả viết bài chung của cả lớp. 2. Chú ý tham khảo những bài viết được đánh giá tốt; tham gia chữa lỗi, kiểmtra lại bài viết theo yêu cầu của thầy, cô giáo. 3. Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý sau: - Đọc kĩ lại lời phê của thầy, cô giáo; chú ý những phần nhận xét cụ thể hoặcnhững điểm được đánh dấu, lưu ý sửa chữa. - Tự kiểm tra lại bài của mình về: + Nội dung: Bài viết đã làm rõ được tính chất, đặc trưng của đối tượng chưa?Đã huy động được những kiến thức về văn học sử, kiến thức tác phẩm, kiến thứcvà kinh nghiệm đời sống để phục vụ cho bài viết chưa? Có cần bổ sung gì không? + Về kết cấu bài văn: Bố cục (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn đã hợplí, cân đối chưa? Các ý đã được trình bày chặt chẽ, sáng rõ chưa? Có cần lược bỏhoặc bổ sung thêm ý nào không? + Về phương thức biểu đạt: Bài viết đã sử dụng phương thức biểu đạt chínhnào, có đáp ứng đúng yêu cầu của đề bài và có phù hợp với vấn đề được đưa ratrong đề không? Trong khi triển khai ý, đã kết hợp các thao tác như thế nào? Cácthao tác vận dụng đã đạt được hiệu quả ra sao? + Về kĩ năng diễn đạt: Lời văn đã đảm bảo mạch lạc, trôi chảy chưa? Có cònmắc lỗi về viết đoạn, câu, chính tả,… không? 209
  • 210. Trao đổi, ghi vào sổ tay của mình những lỗi thường mắc, những nhược điểmcần khắc phục. 4. Viết lại những đoạn mà anh (chị) cho là chưa hay, hoặc viết lại cả bài nếutự thấy chưa đạt. 210
  • 211. MỤC LỤC Trang Lời nói đầu19 Phú sông Bạch Đằng Nhà nho vui cảnh nghèo Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh20 Thư dụ Vương Thông lần nữa Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Bài viết số 521 Đại cáo bình Ngô Nguyễn Trãi Hiền tài là nguyên khí quốc gia Phẩm bình nhân vật lịch sử Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (tiếp theo)22 Tựa "Trích diễm thi tập" Thái phó Tô Hiến Thành Luyện tập vận dụng các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh23 Thái sư Trần Thủ Độ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn Luyện tập đọc – hiểu văn bản văn học Trả bài viết số 524 Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Luyện tập về liên kết trong văn bản Tóm tắt văn bản thuyết minh Bài viết số 625 Hồi trống Cổ Thành Luyện tập về liên kết trong văn bản (tiếp theo) Luận điểm trong bài văn nghị luận26 Tào Tháo uống rượu luận anh hùng Dế chọi Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ 211
  • 212. Đề văn nghị luận27 Nỗi sầu oán của người cung nữ Kiểm tra văn học Trả bài viết số 628 Truyện Kiều của Nguyễn Du Luyện tập về từ Hán Việt Bài viết số 729 Trao duyên Nỗi thương mình Thề nguyền Thực hành thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch30 Chí khí anh hùng Nguyễn Du Ngọc Hoa đối mặt với bạo chúa Thực hành viết các đoạn văn chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch31 Đọc – hiểu văn bản văn học Khái quát lịch sử tiếng Việt Luyện tập trình bày một vấn đề32 Trả bài kiểm tra văn bọc Khái quát lịch sử tiếng Việt (tiếp theo) Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt Trả bài viết số 733 Tổng kết lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại Văn bản quảng cáo Ôn tập vê Làm văn34 Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (tiếp theo) Ôn tập tiếng Việt Bài viết số 835 Tổng kết phương pháp đọc – hiểu văn bản văn học Viết văn bản báo cáo Trả bài viết số 8 212
  • 213. HỌC TỐT NGỮ VĂN 10 - NÂNG CAO - (TẬP HAI) Phạm An Miên- Nguyễn Lê Huân _____________________ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH 03 Công trường Quốc tế, Quận 3 - TP. Hồ Chí Minh ĐT: 8239 170 - 8239 171; Fax: 8239 172 Email: VNUHP@Fmail.vnn.vn ***** Chịu trách nhiệm xuất bản PGS, TS. NGUYỄN QUANG ĐIỂN Biên tập nội dung Trình bày bìa Sửa bản in _________________________________________ In lần thứ nhất... cuốn (khổ 17 cm x 24 cm) tại Xí nghiệp in.... Giấy phép xuất bản số: cấp ngày tháng năm 2006 In xong và nộp lưu chiểu quý III năm 2006. 213

×