• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
đề Cương ôn tập môn ngữ văn 11truonghocso.com
 

đề Cương ôn tập môn ngữ văn 11truonghocso.com

on

  • 7,827 views

 

Statistics

Views

Total Views
7,827
Views on SlideShare
7,276
Embed Views
551

Actions

Likes
2
Downloads
90
Comments
0

1 Embed 551

http://dayhoc24h.com 551

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    đề Cương ôn tập môn ngữ văn 11truonghocso.com đề Cương ôn tập môn ngữ văn 11truonghocso.com Document Transcript

    • Đề cương ôn tậpmôn Ngữ Văn lớp 11Tác giả: Thầy giáo Trần Văn Thương Nguồn: http://baigiang.bachkim.vn (Sưu tầm bởi Quinhmei) 1
    • XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT - Phan Bội Châu -I.Kiến thức cơ bản1. Vài nét về tác giả:-Phan Bội Châu tên thuở nhỏ là Phan Văn San (1867-1940), hiệu Sào Nam. Quê:Nam Đàn, Nghệ An.-Cuộc đời chia ba giai đoạn:+ Trước 1905, Hoạt động ở trong nước.+ Từ 1905-1925 hoạt động cách mạng ở nước ngoài, lập hội Duy Tân, Phong tràoĐông Du, Việt Nam quang phục hội.+ Từ 1925-1940: Bị Thực dân Pháp giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.-Vừa là một lãnh tụ cách mạng, vừa là một nhà văn lớn. Thơ văn Phan Bội Châu lànhững lời tâm huyết chứa chan lòng yêu nước (Hải ngoại huyết thư), là vũ khí tuyêntruyền vận động cách mạng sắc bén (Ngục trung thư, Trùng quan tâm sử…).2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:Năm 1905, sau khi vận động thành lập hội Duy Tân và để mở đầu phong trào ĐôngDu, Phan Bội Châu từ biệt các đồng chí ra nước ngoài. Bài thơ “Xuất dương lưubiệt” được sáng tác trong buổi chia tay này.II. Nội dung chính của bài thơ:1. Hai câu đề: Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu:-Thời phong kiến: nam tử sinh ra ở đời phải làm những công việc lớn lao có ích choxã hội  Lý tưởng nhân sinh. “ Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông” (Nguyễn Công Trứ)Phan Bội Châu: đã làm trai phải làm nên chuyện lạ: xoay chuyển trời đất  chí làmtrai trong sự nghiệp cứu nước với một lý tưởng lớn lao và mãnh liệt. “ Làm trai phải lạ ở trên đời Há để càn khôn tự chuyển dời”2. Hai câu thực: Ý thức tự khẳng định mình.- Khẳng định cái tôi trách nhiệm cống hiến cho đất nước trước lịch sử .Đó là một cáitôi cứng cỏi, đẹp đẽ, cần thiết và cao cả vô cùng. Trang 2
    • “Trong khoảng trăm năm cần có tớ Sau này muôn thuở há không ai?”-Hình thức:+ Câu 1: Khẳng định+ Câu 2: Nghi vấn nhằm khẳng định  lời giục giã của cái tôi trong buổi đầu xuấtquân.3. Hai câu luận: Quan niệm vinh nhục và thái độ đối với nền học vấn cũ:- Tác giả ý thức về nỗi nhục mất nước. “Non sông đã chết sống thêm nhục” - Sách vở thành hiền không giúp gì cho thời buổi mất nước “Hiền thánh còn đâu học cũng hoài”Quan niệm trên chứng tỏ tư tưởng tiến bộ, mới mẻ của Phân Bội Châu. 4. Hai câu kết: Khát vọng và tư thế của buổi lên đường:-Khát vọng: Vượt bể đông Đây là một khát vọng hết sức lớn lao mạnh mẻ.-Tư thế: “thiên trùng bạch lũng nhất tề phi”  khí thế trào lên sục sôi hăm hở  Tư thếhăm hở ra đi tìm đường cứu nước.5. Chủ đề: bài thơ thể hiện quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của nhà cách mạngPhân Bội Châu.III. Tổng kết:-Nội dung: Bài thơ nhỏ nhưng chứa đựng nội dung tư tưởng vừa phong phú vừa lớnlao: có chí làm trai, có khát vọng xoay chuyển vũ trụ, có ý thức cá nhân trách nhiệmcao cả, có hoài bảo lưu danh thiên cổ, có quan niệm vinh nhục ở đời, có thái độ mớimẻ và táo bạo về sách vở thánh hiền, có tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước.-Nghệ thuật: Bài thơ có một giọng điệu riêng đó chính là nét mạnh mẻ của lòng tâmhuyết luôn sục sôi.HẦU TRỜI - Tản Đà –I.Kiến thức cơ bản1. Tác giả-tác phẩm:- Tản Đà: (1889-1939), tên thật Nguyễn Khắc Hiếu- Quê hương: Tỉnh Sơn Tây (Nay thuộc tỉnh Hà Tây)- Con người: Trang 3
    • + Sinh ra va Lớn lên trong buổi giao thời.+ Là“người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh)+ Học chữ hán từ nhỏ nhưng về sau chuyển sang sáng tác văn chương bằng chữquốc ngữ…- Phong cách thơ:+ lãng mạng, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương ưu ái.+ Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối giữa hai thời văn học của dân tộc:trung đại và hiện đại.* Các tác phẩm:Thơ: Khối tình con người I, II (1916, 1918)Truyện: Giấc mộng con người I, II (1916, 1932)Tự truyện: Giấc mộng lớn (1928)Thơ và văn xuôi: Còn chơi (1921).2. Văn bản “Hầu trời”a) Xuất xứ:-Trong tập “Còn chơi” (1921)-Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạng đã khá đậm nét trong vănchương thời đại. Xã hội thực dân nữa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnhngang trái, xót đau… c) Bố cục: 3 phần:Phần 1; Giới thiệu về câu truyện, từ “đêm qua … lạ lùng”Phần 2: “chủ tiên … chợ trời” Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Phần 3: “Trời lại phê cho… sương tuyết” thi nhân trò chuyện với trời.II. Nội dung cơ bản:1. Giới thiệu câu chuyện- Câu chuyện xảy ra vào “đêm qua” (câu 1)  Gợi khoảng khắc yên tĩnh, vắng lặng.- Câu truyện kể về một giấc mơ được lên cõi tiên (câu 4).- Nhân vật trữ tình là tác giả, đang mang tâm trạng “chẳng phải hoảng hốt, khôngmơ màng”- Biện pháp nghệ thuật:+ Điệp từ ‘thật”  nhấn mạnh tâm trạng cảm xúc của thi nhân.+ Câu cảm thán  Bộc lộ cảm xúc bàng hoàng.+ Câu khẳng định  dường như lật lại vấn đề: mơ và tỉnh, hư mà như thực. Trang 4
    • - Cách giới thiệu trên đã gợi cho người đọc về tứ thơ lãng mạng nhưng cảm xúc làcó thực. Tác giả muốn người đọc cảm nhận được cái “hồn cốt” trong cõi mộng,mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. Cảm nhận được “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng mạng, bảy bổng pha lẫn nét“ngông” trong thơ thi nhân. Với cách vào chuyện độc đáo có duyên đã làm cho câutruyện mà tác giải sắp kể trở nên hấp dẫn lôi cuốn.2. Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ và việc thi nhân nói về tác phẩm của mình:- Thi nhân đọc rất cao hứng, sảng khoái và có phần tự đắc: “ Đọc hết văn vần sang văn xuôi Hết văn thuyết lý lại văn chơi”- Thi nhân kể tường tận, chi tiết về các tác phẩm của mình: “Hai quyển khối tình văn lý thuyết Hai khối tình còn là văn chơi Thần tiên, giấc mộng văn tiểu thuyết….”- Giọng đọc: đa dạng, hóm hỉnh, ngông nghênh có phần tự đắc.  Đoạn thơ cho thấy thi nhân rất ý thức về tài năng văn thơ của mình và cũng làngười táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ “cái tôi” cá thể. Ông cũng rất “ngông” khitìm đến trời để khẳng dịnh tài năng. Đây là niềm khát khai chân thành trong tâm hồnthi sĩ.b) Thái độ của người nghe:Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả. - Thái độ của trời: khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, văn trần được thế chắccó ít, văn chuốt như sao băng…- Thái độ của chư tiên: xúc động, hâm mộ và tán thưởng…Tâm nở dạ, cơ lè lưỡi…  Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạng và thể hiện tư tưởng thoát li trước cuộcđời.3. Thi nhân trò chuyện với trời:a) Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình:- Thi nhân kể họ tên, quê quán: “ Con tên Khắc Hiếu họ Nguyễn Quê ở Á châu về địa cầu Sông Đà núi Tản nước Việt Nam” Trong văn chương việc thể hiện họ tên trong tác phẩm chính là một cáh để khẳngđịnh cái tôi cá nhân của mình. Trang 5
    • - Thi nhân kể về cuộc sống: Đó là môt cuộc sống nghèo khó, túng thiếu, thân phậnnhà văn bị rẻ rúng, coi thường. Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lêntận cỏi trời để thoả nguyện nỗi lòng. + “Bẩm trời hoàng cảnh con thực nghèo khó”+ “Trần gian thước đất cũng không có”+ “Văn chương hạ giới rẻ như bèo”+ “Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu’Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong xã hội lúc bấy giờ,một cuộc sống cơ cực không tấc đất cắm dùi, thân phận bĩ rẻ rúng, làm chẳng đủ ăn.Qua đoạn thơ tác giả đã cho người đọc thấy một bức tranh chân thực và cảm độngvề chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn nhà thơ khác. Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ này.b) Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:- Nhiệm vụ trời giao: Truyền bá thiên lương. Nhiệm vụ trên chứng tỏ Tản Đà lãng mạn chứ không hoàn toàn thoát li cuộc sống.Ông vẫn ý thức về nghĩa vụ, trách nhiệm đối với đời để đem lại cuộc sống ấm nohành phúc hơn.- Thi nhân khát khao được gánh vác việc đời  đó cũng là một cách tự khẳng địnhmình trước thời cuộc.Như vậy có thể nói trong thơ Tản đà cảm hứng lãng mạng và cảm hứng hiện thựcđan xen khăng khít .III. Tổng kết:1. Nội dung:- Bài thơ thể hiện cái tôi cá nhân ngông nghênh, kiêu bạc, hào hoa và cái tôi cô đơn,bế tắc trước thời cuộc.- Có thể thấy nhà thơ đã tìm được hướng đi đúng đắn để khẳng định mình.2. Nghệ thuật:- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn người đọc.- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm, không cách điệu, ước lệ.- Tác giả vừa là người kể chuyện vừa là nhân vật chính.- Cảm xúc bộc lộ thoaỉ mái, tự nhiên, phóng túng.- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do…VỘI VÀNG - Xuân Diệu - Trang 6
    • I. Kiến thức cơ bản:1. Tác giả:- Xuân Diệu (1916-1985), tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu, bút danh: Trảo Nha.- Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Bình Định, lớn lên ở Quy Nhơn. Xa gia đình từ nhỏvà sống ở nhiều nơi. Mỗi miền đất có ảnh hưởng nhất định đến hồn thơ ông.- Trước cách mạng, Xuân Diệu là một nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”(Hoài Thanh). Sau cách mạng, Xuân Diệu hoà nhập, gắn bó với đất nước, nhân dânvà nền văn học dân tộc.- Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn, ông là một cây bút có sức sáng tạodồi dào, mãnh liệt, bền bĩ.- Tác phẩm:+ Thơ “Thơ thơ” (1938); “Gửi hương cho gió” (1945); “Riêng chung” (1960); MũiCà Mau - Cầm tay” (1962); “Hai đợt sóng” (1967)…+ Văn xuôi: Phấn thông vàng (1939); Trường ca (1945)…- Phong cách thơ:+ Xuân Diệu là một nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại, một nhà thơ “mới nhấttrong các nhà thơ mới”.+ Thơ Xuân Diệu thể hiện một hồn thơ khao khát giao cảm với đời.+ Hồn thơ Xuân Diệu rất nhạy cảm với thời cuộc2. Bài thơ “Vội vàng”a) Xuất xứ:- “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938.- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cáitôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói rêng, đồng thời in dấu khá đậm hồnthơ Xuân Diệu (“Thiết tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu cho sự cáchtân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông.c) bố cục:- Đoạn 1: 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.- Đoạn 2: 16 câu tiếp: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.- Đoạn 3: 9 câu còn lại: Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả.II. Nội dung cơ bản:1. Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.- 4 câu mở đầu: Thể hiện cái tôi khát vọng muốn núi héo làm ngưng sự vận động củathời gian, vũ trụ để giữ mãi hương sắc của mùa xuân, tuổi trẻ. Trang 7
    • Tôi muốn “Tắt nắng” Điệp từ, câu ngắn trùng lặp cấu trúc “buộc gió”  Lấy cái tôi chủ quan để thay đổi quy luật tự nhiên. Quả là ý tưởng táo bạo, xuấtphát từ một trái tim yêu cuộc sống đến tha thiết say mê. - Nhà thơ vui sướng, ngây ngất trước hương sắc của cuộc đời đầy quyến rũ, sự phong phú và giàu có của thiên nhiên, cuộc sống, tuổi trẻ.+ Cảnh vật hiện lên dưới con mắt của nhà thơ thật phong phú, rực rỡ, tươi đẹp vàđầy nhựa sống.  Tuần tháng mật  Hoa đồng nộiNày đây  Lá cành tơ Điệp từ, nhân hoá  yến anh, khúc tình si  ánh sáng  Thần vui hằng gõ cửa+ Cảm giác hạnh phúc được nhà thơ thể hiện qua câu thơ táo bạo, so sánh độc đáo”“Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” Xuân Diệu đã vật chất hoá thời gian, câu thơ không chỉ gợi hình thể mà còn gợi cảhương thơm vị ngọt khiến người ta đắm say, ngất ngây.2. Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời:- Niềm vui sướng như khựng lại khi Xuân Diệu nhận ra giới hạn của thời gian: “Tôi sung sướng nhưng vội vàng một nữa”Nhà thơ cảm thấy buồn bã, lo sợ, tiếc nối khi ý thức được sự trôi chảy xủa thời gian: Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già Và Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất Lòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật……………………………………….. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại Trang 8
    •  Với điệp từ “Xuân” kết hợp với những cặp từ đối lập tạo thành một nỗi day dứtmột niềm tiếc nối khôn nguôi.- Xuân Diệu biết mùa xuân rồi sẽ tàn phai, tuổi trẻ rồi cũng trôi qua. Cho nên trongcái tươi đẹp mơn mớn của nó tác giả đã nhìn thấy sự tàn úa.+ Điệp từ “Nghĩa là” vừa như muốn giải thích nhưng ẩn sau đó là một nỗi lo lắng,hốt hoảng trước sự trôi chảy của thời gian.+ Đối lập: làm tăng sự lo lắng khi nhận thấy cái hữu hạn của đời người và cái vô hạncủa thời gian.+ Cảnh vật như lao nhanh tới sự tàn phá, héo úa và chia phôi. Tâm trạng của nhà thơcó phần nào đó rơi vào sự tuyệt vọng.“Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa…”3. Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả.- Đang chìm đắm trong đau buồn, tuyệt vọng nhà thơ chợt nhận ra thời gian của tuổixuân vẫn còn nên lên tiếng giục giã: “mau đi thôi! Mùa chưa ngã chiều hôm”- Tác giả vội vàng, gấp gáp muốn tận hưởng tất cả cuộc sống, tình yêu, tuổi trẻ, hạnhphúc. ôm tất cả sự sống non nước, riết cây, cỏ rạng tình yêu, gióTa muốn say  cuộc sống, hạnh phúc thâu cắn xuân hồng+Với nhịp thơ dồn dập, ngắt nhịp linh hoạt, câu mệnh lệnh trực tiếp biểu cảm khátvọng sôi nổi của trái tim nhà thơ.+ Hình ảnh phong phú tượng trưng cho thanh sắc của thời gian: sự sống mơn mỡn,mây đưa gió lượng, cánh bướm tình yêu, mùi thơm ánh sáng…+Tình yêu nống nàn, khoẻ khoắn cao độ được biểu hiện bằng nhiều động từ liêntiếp: ôm, riết, say, thâu. Nhiều tính từ: chuếch choáng, no nê, đã đầy…+ Nhà thơ cảm nhận niềm hạnh phúc bằng tất cả các giác quan, trạng thái say mê,ngây ngất.+ Từ ngữ, hình ảnh táo bạo ở câu cuối cho thấy Xuân Diệu rất say mê cuộc sống,khát khao và muốn tận hưởng tình yêu, hạnh phúc ngay trên chính cuộc đời này.III. Tổng kết:- Bài thơ thể hiện tư tưởng nhân sinh quan tích cực của tác giả, lòng yêu cuộc sống,yêu đời, yêu tuổi trẻ một cách mạnh liệt, cuống nhiệt. Trang 9
    • - Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu: Cảm nhận thiên nhiên tinh tế, sửdụng điệp ngữ so sánh độc đáo, hình ảnh thơ khoẻ khoắn, nồng nàng, từ ngữ gợicảm, táo bạo.TRÀNG GIANG - Huy Cận -I. Kiến thức cơ bản:1. Tác giả:- Huy Cận (1919-2005), tên khai sinh Cù Huy Cận; Quê Hà Tĩnh. Tham gia cáchmạng từ 1942, giữ nhiều trọng trách lớn trong bộ máy Nhà nước.- Sáng tác từ rất sớm (17 tuổi). Sự nghiệp thơ chia hai giai đoạn:+ Trước cách mạng: Bao trùm thơ Huy Cận thời kỳ này là nỗi buồn: Tác phẩm:“Lửa thiêng”, “Kinh cầu tự”…+ Sau cách mạng: Huy Cận hoà nhập cuốc sống mới, thơ ông không mang cái giọngbuồn ảo nảo như trước nữa mà ngập tràn lòng yêu đời, yêu cuộc sống.Tác phẩm: “Trời mỗi ngày lại sáng”, “Đất nở hoa”…2. Tập “Lửa thiêng”:- Là tập thơ đầu tay của Huy Cận, in 1940. Đây là tập thơ đưa Huy Cận lên vị tríhàng đầu trong tác phẩm thơ mới.- Nỗi buồn là đặc trưng cơ bản xuyên xuốt “Lửa thiêng”.- Tập thơ mang màu sắc cổ điển nhưng rất mới mẻ, hiện đại.3. Bài thơ “Tràng giang”:a) Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:- Sáng tác tháng 9/1939, khi đó Huy Cận 20 tuổi đang học trường cao đẳng canhnông, những buổi chiều nhớ nhà thường đạp xe ra bến Chèm nhìn dòng sông Hồngcuộn chảy nỗi, nhớ trào dâng  bài thơ- Rút ra từ tập “Lửa thiêng” (1940)II. Nội dung cơ bản:1. Nhan đề và lời đề từ:- Nhan đề:+ Ban đầu có tên “chiều bên sông” gắn với bút pháp tả thực, sau đổi thành “Trànggiang”. Trang 10
    • + Tràng giang: âm hưởng từ hán-Việt gợi không khí cổ kính và đầy tính khái quát:không chỉ gợi sự mênh mông bát ngát của không gian mà còn gợi nỗi buồn mênhmang rợn ngợp.- Lời đề từ: Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình (bâng khuâng, thương nhớ) vàcảnh (trời rộng, sông dài) của bài thơ.2. Bức tranh thiên nhiên:- Không gian:mênh mang, bao la, rộng lớn “Trời rộng sông dài” .- Cảnh vật: hiu quạnh, hoang vắng, đơn lẻ, hiu hắt buồn:+ Hình ảnh mang đậm màu sắc cổ điển: sóng, con thuyền, cồn nhỏ đìu hiu, bến côliêu…Mây đùn núi bạc, cánh chim nghiêngĐây là những thi liệu quen thuộc trong thơ đường, tống.Những hình ảnh ấy gợi lênmột sự vắng vẽ, lặng lẽ, buồn+ Thế nhưng bức tranh “Tràng giang’ vẫn gần gũi, thân thuộc với mọi tấm lòng ViệtNam bởi: “cành củi khô”, “tiếng làng xa vẫn chợ chiều”Đó là những âm thanh , hình ảnh của cuộc sống con người của miền quê Việt Nam- Sự đối lập giữa bao la mênh mông của trời nước với vạn vật nhỏ nhoi tạo nên cảmgiác lạc lỏng con người cảm thấy cô đơn, bơ vơ.Bao trùm bài thơ là một giọng điệu buồn.Dường như nỗi buồn đã thấm sâu vào cảnhvật.3. Tâm trạng nhân vật trữ tình (nỗi lòng của nhà thơ):- Nhà thơ cảm thấy cô đơn nhỏ bé trước mênh mông sông nước đất trời, không mộtniềm hi vọng của sự gần gũi, thân mật: “Đâu tiếng làng xa vẫn chợ chiều” “Bến cô liêu”; “không cầu”; “không chuyến đò”Những hình ảnh ấy gợi lên sự cô đơn lẽ loi của con người trước vũ trụ bao la.- Nhìn cảnh vật trôi trên dòng sông nhà thơ cảm thấy thấm thía sâu sắc hơn sự trôinổi của kiếp người. + “Thuyền về nước lại sầu trăm ngã Củi một cành khô lạc mấy dòng + “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng” Nối buồn của thi nhân chính là nỗi buồn mang tính thời đại - thời đại thơ mới -thời đại con người mất nước, mất tự do, cuộc sống chỉ là hư ảo, mộng mị, sống Trang 11
    • không có lí tưởng, không tương lai hạnh phúc. Đây có thể coi là “nổi buồn đẹp”.“Tràng giang đã dọn đường cho lòng yêu giang san đất nước” (Xuân Diệu)4. Những đặc sắc nghệ thuật: Cảnh vật vừa mang nét cổ kính thường gặp trong thơ đường, vừa gần gũi thân thuộcđối với con người Việt Nam.+ Những hình ảnh mang nét đẹp cổ kính:. Nhan đề: 2 âm Hán - Việt. Câu thơ: “Trên sông khói sóng cho buồn…gợi nhớ câu thơ Thôi Hiệu:“Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”. Phương thức biểu đạt của thơ Đường:Vô hạn thiên nhiên > < hữu hạn của con ngườiCái nhất thời > < vĩnh hằng+ Thế giới bài thơ là thế giới thân thuộc của đồng quê, của non sông đất nước ViệtNam.5. Chủ đề:Bài thơ thể hiện nỗi bâng khuâng trước cảnh trời rộng sông dài của người lữ kháchvà bài thơ cũng là nỗi buồn thời đại, bộc lộ tình yêu quê hương đất nước của HuyCận.ĐÂY THÔN VĨ DẠ - Hàn Mạc Tử -I. Kiến thức cơ bản:1. Tác giả:- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí. Quê: tỉnh Đồng Hới(Quảng Bình). Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên chúa.- Cuộc sống gặp nhiều vất vả (thay đổi nhiều chỗ ở, chỗ học và nhiều công việc)- Làm thơ từ rất sớm và có năng lực sáng tạo phi thường: để lại tác phẩm khá đồ sộ.+ Gái quê (1936); Thơ điên (1938); Xuân như ý, Thượng thanh khí (1939)+ Kịch thơ: Duyên kì ngộ, Quần tiên hội+ Thơ văn xuôi: Chơi giữa mùa trăng (1940).2. Tác phẩm:- Tập “Thơ điên” (đau thương)+ Có 3 phần: Hương thơm-mật đắng-máu cuồng và hồn điên. Trang 12
    • + Ở tập thơ này ta bắt gặp một hồn thơ mãnh liệt luôn quằn quại, đau đớn để rồi sángtạo ra một thế giới nt khác thường “ngoài vòng nhân gian” “đẹp một cách lạ lùng”.Bên cạch đó ta cũng bắt gặp thế giới nghệ thuật thơ Hàn Mạc Tử những hình ảnhtuyệt mĩ, hồn nhiên và trong trẻo lạ thường.- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” thuộc phần “Hương thơm”Bài thơ gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với một người congái vốn quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên dòng sông Hương thơ mộng, trữ tình.II. Nội dung cơ bản:1. Cảnh vườn tược và con người thôn vĩ:- Mở đầu bài thơ là một câu hỏi tu từ vừa hàm ý trách móc nhẹ nhàng, vừa nối tiếcdịu dàng .Nó gieo vào người đọc nỗi ám ảnh về thôn vĩ “Sao anh không về chơi thôn vĩ?”- Sau câu hỏi tu từ ấy cảnh vườn tược thôn vĩ hiện ra rất đẹp “Nhìn nắng hàng cau… Vườn ai mướt quá xanh như ngọc… Cảnh vật tắm mình trong ánh bình minh, mang một vẻ đẹp tinh khôi, dịu dàng vàrất Huế.- Ẩn sau khóm Trúc hình ảnh con ngưòi hiện lên thật duyên dáng:+ Lá trúc: hình ảnh mảnh mai, thanh tú.+ “mặt chữ điền”: gương mặt dịu dàng phúc hậu thoáng sau cành là trức thướt tha hình ảnh vừa thực, vừa như có phần hư ảo, thể hiện nét kín đáo của con ngườikhuất sau khóm vườn xinh xắn. Khổ thơ 1 bộc lộ tình cảm trân trọng thiết tha của tác giả đối với thôn Vĩ qua cáchnhìn con người và cảnh vật: thôn vĩ tươi đẹp, con người phúc hậu hiền hoà.2. Cảnh sông nước mây trời xứ Huế:- Cảnh Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn hiu Buồn xa vắng, mọi vật trong trạng thái chia li.- Con người mang một niềm băn khoăn rất thơ mộng “Thuyền ai…tối nay” câu hỏi, cách nói phiếm chỉ, câu thơ như một nỗi mong chờ, một hi vọng thiết tha,một nỗi buồn man mác. Hai câu thơ sau bộc lộ một tình yêu đằm thắm, kín đáo thiết tha. Trang 13
    •  Khổ thơ hai phác hoạ đúng cái hồn vẻ đẹp huyền ảo, nhịp điệu khoan thai của xứHuế gợi một tình yêu dịu dàng, kín đáo.3. Hình ảnh người thiếu nữ Huế và tâm trạng tình yêu của nhà thơ:- “Khách đường xa” điệp ngữ  nhấn mạnh hình tượng con người trong mộng tưởng.- Hình ảnh người thiếu nữ dường như tan loãng trong khói sương của xứ Huế, chỉthấy lung linh vẻ đẹp “mờ nhân ảnh”- Câu hỏi phiếm chỉ cực tả nỗi băn khoăn không biết tình yêu có bền chặt hay cũngmờ ảo như sương khói. + Câu thơ có hai từ “ai” yêu thương, khát khao được yêu thương chất chứa sự vô vọng Tình yêu thầm kín của nhà thơ.III. Tổng kết:* Ba khổ thơ là hình ảnh khác nhau nhưng có sự gắn bó ràng buộc bởi chúng chảy ramột tâm trạng, mạch cảm xúc thống nhất. Thôn Vĩ Dạ là cái cớ để nhà thơ bộc lộtình cảm, tâm trạng của mình. Đó là tình quê, tình yêu thầm kín, nỗi buồn xót xa.* Ghi nhớ: SGK.TỪ ẤY – TỐ HỮUI/ TÁC Giả: - TỐ HỮU (1920-2002), tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế. - 1938 được kết nạp Đảng Cộng sản. - Tố Hữu đến với văn chương cùng một lúc đến với cách mạng.II/ TÁC PHẨM:1/ Xuất xứ: - Tập thơ Từ ấy (1937-1946) gồm 3 phần:Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. - Bài tơ Từ ấy được trích từ tập thơ Từ ấy thuộc phần Máu lửa.2/ Nội dung: - Bài thơ là niềm vui sướng của chàng trai trẻ khi bắt gặp lí tưởng cách mạng: + “Từ ấy”- đó là giờ phút thiêng liêng nhất của cuộc đời Tố Hữu. Lí tưởng cách mạng đến làm thay đổi hoàn toàn con người tác giả.Tố Hữu đã sử dụng nghệ thuật ẩn duj để nói đến lí tưởng cách mạng: “mặt trời chân lí”. + Tác giả tiếp nhận lí tưởng cách mạng bằng nhận thức trí tuệ và bằng cả trái tim yêu thương của mình. + Lí tưởng cách mạng như là một sắc nhiệm màu mang đến cho tâm hồn nhà thơ một sức sống kì diệu. - Từ giác ngộ lí tưởng cách mạng, chàng trai trẻ tự nguyện đến với mọi người dan lao khổ để cùng cảm thông chia sẽ - đó là quá trình từ bỏ cái tôi cá nhân Trang 14
    • để đến với cái ta chung. Sự gắn bó ấy được nâng lên thành tình cam máu thịt ruột rà.3/ Nghệ thuật: - Nghệ thuật ẩn dụ : “mặt trời chân lí”. - Ngôn ngữ hình ảnh, tươi sáng: “bừng nắng hạ”,”rất đạm hương và rộn tiếng chim”… - Sự nhiệt tình, khí thế hăm hở đến với cách mạng của chàng trai trẻ khi mới giác ngộ cách mạng. BÀI LAI TÂN – HỒ CHÍ MINH I/ XUẤT XỨ : Bài thơ trút từ tập Nhật ký trong tù. Bài thơ được sáng tác khi Người đạng trên đường chuyển từ nhà lao Thiên Giang đến nhà lao Liễu Châu – Trung Quốc. II/ NỘI DUNG - Bài thơ dựng lên bức tranh về hiện trạng đen tói, thối nát của xã hội Tưởng Giới Thạch : + Ban trưởng nhà lao : Là một tay chuyên đánh bạc. + Cảnh trưởng : Ăn chặn tiền của tù nhân + Huyện trưởng : Chong đèn hút thuốc phiện => đây là những kẻ đại diện cho pháp luật nhưng lại vi phạm pháp luật. - Thái đọ của tác giả : Mỉa mai châm biếm : ‘ vẫn thái bình” – tiêu cực trong pháp luật đã trở thành nếp trong xã hội này. NHỚ ĐỒNG – TỐ HỮU I XUẤT XỨ : Bài thơ được viết trong những ngày nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa Phủ ( Huế ). Bài thơ này thuộc phần Xiềng xích của tập Từ ấy. II / NỘI DUNG - Nổi nhớ đồng quê: ‘Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hiu quạnh bên trong một tiếng hò” Điệp khúc này lặp lại bộc lộ tâm trang và nỗi nhớ của nhà thơ. + Nhớ cảnh làng quê bình dị thân thuộc. + Nhớ cuộc sống làng quê trong cảm hứng lãng mạn + Nhớ âm thanh đường nét gợi cảm - Nỗi nhớ người: Tác giả hướng về nhứng còn người của đồng quê bằng sự thân thiết và cảm mến từ lâu, trong đó tiêu biểu là hình ảnh mẹ già đơn chiếc. - Nỗi nhớ chính mình Tố Hữu nhớ lại mình: Từ ngày chưa giác ngộ lý tưởng cách mạng đến thời điểm bắt gặp lý tưởng cách mạng và hiện tại đang bị giam cầm, mất tự do. TƯƠNG TƯ – NGUYỄN BÍNH I / XUẤT XỨ Trang 15
    • Bài Tương tư được trút trong tập Lỡ bước sang ngang, tiêu biểu cho phong cáchthơ chân quê của Nguyễn Bính.II/ NỘI DUNG- Ý nghĩa nhan đề:Tương tư là nỗi nhớ nhau của tình yêu lứa đôi. Thường là nỗi nhớ đơn phương.Bản chất của tương tư là khát khao vượt cả không gian thời gian.- Nỗi nhớ mong và lời kể lễ trách mốc của chang trai:+ Nỗi tương tư của chang trai nhuộm khắp cả thôn Đoài và trở thành căn bệnh vôphương cứu chữa. không dừng lại ở đó, chàng trai trách mốc giận hờn và cả khátkhao đòi hỏi.+ Quy luật tâm lý của tâm tư cho phé co giãn về không gian “ Chung lai mộtlàng”, vào thời gian “ ngày qua ngày lại qua ngày”+ Tự trách mốc chàng đi đến phủ định buộc tội: “ Có xa xôi mấy mà tình xa xôi”.Để rồi đi đến khát khao của sự hòa hợp và. Cuối cùng là lời bộc bạch khẳn địnhtình yêu một cách nguy hiểm, bạo dạn=> Tình yêu của họ còn ở dạng để ngỏ, đợi chờCHIỀU XUÂN – ANH THƠI / XUẤT XỨBài thơ được trút từ Bức tranh quê, tập thơ đầu tay của Anh Thơ.II/ NỘI DUNG- Bức tranh 1: Bến đò vắng lặng, mưa bụi êm êm, quán bên sông im lìm, hóa tím trụng tơi bời theo mưa=> Cảnh vắng lặng- Bức tranh 2 : Con đường đê, cỏ xanh biết, đàn sáo mổ vu vơ, bướm rôi theo gió,trâu cúi ăn mưa.=> Cảnh có sự hoạt động, tươi mát hơn- Bức tranh 3 : Cuộc sống vẫn bằng phẳng bời có sự đột biến: Xuất hiện một cônàng ím thắm, một cái giật mình, ruộng lúa sắp ra hoa con người làm lụng.=> Bức tranh cho ta thấy hình ảnh quê hương ta cách đây nửa thế kỷ, thấy cả vẽđẹp lẫn nỗi nghèo thô thiển của đời sống dân quêVỀ LUÂN LÝ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA – PHAN CHÂU TRINHI/ XUẤT XỨVề luân lý xã hội ở nước ta là một đoạn trích trong phần 3 của bài Đạo đức vàluân lý Động tay được Phan Chu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhàHội Thanh niên ở Sài GònII/ NỘI DUNG1/ Cách vào đề :- Đối tượng của bài diễn thuyết trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh diễn thuyết đêm 19/11/1925, tác giả vào đề một cách thẳng thắn gây ấn tượng mạnh cho người nghe. Trang 16
    • - Để đánh tan sự ngộ nhận của người nghe về Luân lý xã hội ở Viết Nam, tác giả đã phủ định” xã hội luân lý thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đén”- Phan Châu Trình còn lường trước khả năng hiểu đơn giản vấn đề thậm chí xuyên tạc vấn đề.2/ Phần 2Tác giả đặt ra phép so sánh :- Bên Châu Âu : Đề cao dân chủ coi tyrongj sự bình đẳng của con người, không chỉ quan tâm đến từng gia đình Quóc gia mà còn đến cả thế giới. họ làm được điều ấy là do họ “ có đoàn thể có công đức”- Bên mình: “ Người nước ta không hiểu cái nghĩa vụ loài người ăn ở với loài người”, không biết cái nghĩa vụ của mọi người trong nước đối với nhau nên dẫn đến tình trạng ai sống chết mặt ai, người này không biết quan tâm đến người khác. Nguyên do là người nước mình thiếu đoàn thể.3/ Nguyên nhân của việc thiếu đoàn thể ở nước ta :- Xa xưa cha ông ta vẫn có đoàn thể, công ích. Nhưng rồi lũ Vua quan phản động thối nát tham lam, lộng quyền đã phá tan tành.- Trước nhứng sự việc như vậy mà dân lại không có ý, bình phẩm=> Cần phải phủ định một cách triệt để chế đọ vua quan chuyên chế như thế4/ Nghệ thuật chính luận:- Lập luận chặt chẽ, logic, nêu chứng cứ cụ thể, xác thực giọng văn mạnh mẽ dùng từ đặt câu chính xác biểu hiện lý trí tỉnh táo, tư duy sắc sảo, đạt hiệu quả cao về nhận thức tư tưởng.- Ngoài ra bài văn còn có sự kết hợp giữa yếu tố nghị luận với yếu tố biểu cảm làm cho bài văn thêm sức thuyết phục, lay chuyển mạnh mẽ nhận thức và tình cảm ở người nghe.MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA – HOÀI THANHI/ TÁC GIẢ:- Hoài Thanh ( 1909 – 1982) tên thật là NGUYỄN ĐỨC NGUYÊN, xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước ở Nghệ An.- Sáng tác văn chương từ những năm 30 của thế kỹ XX.- Hoài Thanh là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại. Thi nhân Việt Nam là công trình được đánh giá xuất sắc nhất.- Năm 2000 Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.II/ TÁC PHẨM:Đoạn trích “ Một thời đại trong thi ca”1/ Xuất xứ :Một thời đại trong thi ca là tiểu luận mở đầu cuối Thi nhân Việt Nam, tổng kếtmột cách sâu sắc phong trào thơ mới.2/ Nội dung:- Tác giả nêu vấn đề : Đi tìm “ Điều ta cho là quan trọng hơn : Tinh thần thơ mới” Trang 17
    • - Nhưng cái khó là tranh giới giữa tho cũ và thơ mới không phải trạch ròi, dể nhận ra. Vì ở thời nào cũng có bài kiệt tác cả. vì vậy, nguyên tắc chung của việc định nghĩa về thờ mới là:+ Chỉ căn cứ vào cái hay không căn cứ vào cái dở+ Chỉ căn cứ vào cái đại thể, không căn cứ vào cái tiểu tiết- Tinh thần thơ mới là ở chổ cái “tôi” đối lập với cái “ ta”. Cái “ tôi” mang nhiềumặt tích cực và bi kịch:+ Thời xưa là thời chữ “Ta”, thời bây giờ là thời chữ “tôi”+ Trước kia cái “tôi” nếu có thì ẩn dấu sau chữ “ta”, bây giờ là cái “ tôi” tuyệt đốitheo ý nghĩa của nó. • Cái “tôi đáng thương và tội nghiệp, nó là cái bi kịch đang diễn ngấm ngầm dưới những phù hiều dễ dãi trong tâm hồn người thanh niên. • Họ giải quyết bi kịch đó bằng cách gửi vào tình yêu tiến Việt  Nghệ thuật: Cách viết nghị luận văn chương trất đổi tài hoa tinh tế và lôi cuốn:- Lập luận chặt chẻ rõ ràng hợp lý.- Dẫn chứng tiêu biểu, chọn lộc xác đáng và tinh tế- Cách thể hiện giâu hình ảnh xinh động, dùng so sánh và gợi mở liên tưởng- Sử dungjh từ ngữ chính xác tinh tế, giầu cảm xúc- Dẫn dắt mạch văn rất tự nhiên linh hoạt và độc đáo- Bao trùm là cách luận giải sắc sảo, diễn đạt tài hoa hóm hỉnh đầy sức thuyết phục.MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC : - KỊCH VĂN NGHỊ LUẬNI/ KỊCH :1/ Đặt trưng của kịchKịch là dùng lời thoại của nhân vật tái tạo những mâu thuẫn, xung đột trong cuộcsống. kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp của ngiều bộ môn, nhiều người.chỉ có kịch bản mới thuộc thể laoij văn học.2/ Các kiểu lạo kịch- Bi kịch : Là kịch phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp với những thế lực đen tối, cái chết của nhân vật gợi lên nỗi sốt xa thương cảm- Hai kịch : Là kịch khai thác nhứng tình huống khôi hai, sự đối lập cảu vẻ bênngoài đẹp đễ với cái bên trong xấu xa nhầm bật lên tiến cười chế giễu mỉa mai- Chính kịch : Là kịch phản ánh mâu thuẩn, xung đột trong cuộc sống hằng ngày với bi hài, vui buồn lẫn lộn- Ngoài ra còn có kịch thơ, kịch nói, ca kịch.3/ Yêu cầu độc kịch bản văn học- Đọc kỹ lời giới thiệu tiểu dẫn- Tập trung chú ý vào lời thoại của các nhân vật- Phân tích hành động kịch- Nêu rõ chủ đề tư tưởng, ý nghĩa xã hội của tác phẩmII/ VĂN NGHỊ LUẬN:1/ Đặt trưng của văn nghị luân. Trang 18
    • Nghị luận là dùng lý lẻ phán đoán, chứng cứ để bản luận về một vấn đề nào đó. Văn nghị luận tác động vào lý trdis nhận thức và cả tâm hồn người đọc giúp họ hiểu rõ những vấn đề đã nêu ra. Văn nghị luận có ngôn ngữ giầu hình ảnh, giầu biểu cảm và thất là từ ngữ phải vô cùng chính xác. 2/ Các kiểu loại văn nghị luận : - Văn chính luận - Văn phê bình văn học 3/Yêu cầu về độc văn nghi luận - Tìm hiểu thân thế tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm - Nắm bắt mạch suy nghĩ, sự vận động của tư tưởng theo tiến trình diễn giải, trình bầy vấn đề. - Cảm nhận tâm tư tình cảm - Phân tích nghệ thuật lập luận : Cách nêu chứng cứ, sử dụng ngôn ngữ và tác dụng của chúng. - Nêu khái quát giá tgrij của tác phẩm nghị luận và rút ra những bài học sâu sắc.VĂN HỌC NƯỚC NGOÀITÌNH YÊU VÀ THÙ H ẬN( Trích Rô mê ô và Ju li et U. Sêch X Pia) Học sinh cần nắm:1.Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả ( SKG)2.Tác phẩm Rô mê ô và Ju li eta.Hoàn cảnh ra đờiTác phẩm được viết vào khoảng 1594 – 1595, nhằm ca ngợi tình yêu bất tử thật caođẹp và lên án sự tàn ác của chế độ phong kiến châu Âu thông qua mối hận thùi củadòng họ Môn ta ghiu và Ca pu let.b. Tóm tắt.( SGK)c. Đoạn trích “Tình yêu và thù hận”- Trích hồi 2 cảnh 2 của tác phẩm- Nội dung miêu tả tâm trạng , tình cảm của Rô mê ô và Ju li et, ca ngợi tình yêuvượt qua thù hận …3. Gợi ý phân tícha. Hình thức các lời thoại- 6 lời thoại đầu: lời độc thoại nội tâm của các nhân vật, bộc lộ tình cảm chân thành,đắm đuối trong tình yêu.- 10 lời thoại sau: lời đối thoại của Rô mê ô và Ju li et  lời trao đổi về tình yêu củahọ:+ Thể hiện tình yêu vượt qua sự thù hận tồn tại từ lâu của 2 dòng họ Môn ta ghiu vàCa pu let.+ Thề nguyền về tình yêu đôi lứa.b.Tâm trạng Rô mê ô và Ju li et. Trang 19
    • b1. Rô mê ô- Sững sờ, choáng ngợp, say đắm trước vẻ đẹp lộng lẫy kiêu sa của người yêu (sosánh Ju li et là vầng dương, sao trên trời phải hổ thẹn …)- Sẵn sàng vượt qua mọi nguy hiểm thù hận để đến với Ju li et ( “ kẻ chưa từng bịthương thì há sợ gì sẹo”, vượt qua sự canh gác nghiêm ngặt của nhà Ju li et để đếnvới nàng, sẵn sàng từ bỏ tên họ…)  phù hợp với quy luật của tình cảm tình yêu.b2. Ju li et .- Lo lắng, sợ hãi vì mối thù giữa 2 dòng họ ( thể hiện qua các suy nghĩ, các lờithoại)  sợ , lo cho tình yêu của mình  phù hợp với quy luật tình cảm, tâm lí phụnữ.- Dũng cảm vượt qua sợ hãi, thù hận để thề nguyền, đính ước( HS tự lấy dẫn chứng) cả 2 đều ý thức được sự thù hận của 2 dòng họ nhưng nỗi lo của họ không phảisự thù hận mà là không có nhau, không có tình yêu của nhau.- Trong đoạn trích, 2 nhân vật nhiều lần nhắc đến sự thù hận không phải để khắc sâuhận thù mà để khẳng định quyết tâm vượt qua để xây dựng hạnh phúc.4. Giá trị tư tưởng.- Ca ngợi tình yêu cao đẹp đáng trân trọng, đáng học tập (vượt qua và hóa giải thùhận ca ngợi sự chiến thắng của cái đẹp, thức tỉnh lương tâm con người …). Đây làtình yêu mà nhân loại luôn khát khao hướng tới.* HS cần chú ý kĩ hình thức các lời thoại, hình thức so sánh, cường điệu … để hiểurõ giái trị nội dung nghệ thuật đoạn trích. BÀI SỐ 28 Trích : Người làm vườn - TagorI. TÁC GIẢ: (Sgk tr.61)II. XUẤT XỨ:Là bài số 28/85 bài thơ của tập ‘ Người làm vườn ‘ ( 1914) . là một trong những bàithơ hay nhất của Tagor, có mặt trong nhiều tuyển tập thơ tình thế giới .III. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH :1. SÁU CÂU ĐẦU :- ‘Đôi mắt băn khoăn………….vào sâu biển cả’.- Biện pháp so sánh ‘ như……….biển cả’. Để thể hiện sự băn khoăn , khát khaomuốn thấu hiểu người yêu .- ‘ Anh đã để cuộc đời anh ………………không biết gì tất cả về anh’.=> chàng trai không dấu một điều gì nhưng tình cảm anh bộc lộ chỉ là khía cạnh bênngoài.. Cách nói nghịch lí ‘………chính vì thế’ => sự đòi hỏi của tình yêu luôn cần cácthập toàn toàn diện => ‘ em không biết gì tất cả vì anh’.2. BA CÂU TIẾP:- Dùng lối so sánh giả định (nếu A chỉ là B) rồi phủ định (nhưng A lại là C) để nóilên tâm sự ước nguyện của chàng trai. ‘………….viên ngọc , đóa hoa’: Những vật đẹp đẽ , quý giá => ước nguyện hiếndâng , làm đẹp cho người mình yêu . Trang 20
    • - ‘ Nhưng em ơi………..của nó là trường cửu’ => cách nói nghịch lí mà có lí : tráitim ( tâm hồn , tình yêu) của con người là một thế giới bí ẩn , không đơn giản nhưthế giới vật chất hữu hình . Chính vì vậy con người luôn muốn khám phá : ‘………..muốn nhìn vào tâm tưởng của anh’và bất lực rồi tìm kiếm ‘ ………..em cóbiết gì biên giới của nó đâu ‘ => Cái đẹp,sự bí ẩn , hấp dẫn của tình yêu : Khát vọngchia , chia sẻ , hòa hợp , đồng cảm với những sắc thái cung bậc tình cảm : hạnhphúc, khổ đau,………………..3. CÒN LẠI ( 2 câu cuối ).Sự trọn vẹn trong tình yêu là vô hạn . Dù nghịch lí , dù biết vậy nhưng ta vẫn khátkhao ,khám phá kiếm tìm, cầu mong sự toàn diện , trọn vẹn.IV. NGHỆ THUẬT: • Dùng cấu trúc so sánh , giả định , cách nói nghịch lí => cái đẹp , bản chất của tình yêu , khát vọng cao đẹp của con người . • Bài học bản thân : Học sinh tự liên hệ . TÔI YÊU EM (A. Pus-kin)I. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG :Bài thơ thể hiện nỗi buồn của mối tình vô vọng nhưng trong sáng của một tâm hồnyêu đương chân thành mãnh liệt , nhân hậu vị tha và cao thượng .II. XUẤT XỨ VÀ KẾT CẤU :* Xuất xứ :Tác giả viết năm 1839 . khởi nguồn từ mối tình tuyệt vọng của tác giả với A.A . Ô-lê- nhi- na.=> là một trong những bài thơ tình nổi tiếng của A. Pus-kin “mặt trời thi ca Nga”.* Kết cấu :Gồm 2 câu chia làm 8 dòng . ngăn cách bằng dấu phẩy , dấu chấm phẩy .Điệp từ “Tôi yêu em” : Sự tăng tiến của cung bậc tình cảm.III. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH:Câu1:. Hai dòng đầu : nhân vật trữ tình giãi bày , thổ lộ tình cảm “ Tôi yêu em ….tànphai”. => khẳng định tình yêu vẫn tiếp tục tồn tại . - “Ngọn lửa tình …” : Tình yêu lúc âm thầm , ấp ủ dai dẳng , lúc bùng phát mãnh liệt . => dùng từ phủ định “ Chưa hẳn …….” Để khẳng định . - Tình yêu kiên trì , tha thiết nồng nàn .. Hai dòng sau : Mâu thuẫn giữa tình cảm , mâu thuẫn giữa lí trí.. Tình cảm “ Tôi yêu em ……….tàn phai” – Hai dòng đầu –. Lí trí : “nhưng không để em ………….gợn bóng u hoài” – Hai dòng sau-=>không muốn làm tổn thương người mình yêu => chân thành , cao thượng.Câu 2:- Lặp lại (điệp từ) : “Tôi yêu em”=> nhấn mạnh , khẳng định tình yêu chân thành , mãnh liệt , bền bỉ của mình . Trang 21
    • - Thái độ,tâm trạng :. Âm thầm không hy vọng “buồn xót xa khi tình yêu bị cự tuyệt”.. ……..” rụt rè , hậm hực lòng ghen “………” chân thành , đằm thắm “=> Tình yêu đời thường :có đau buồn , ghen tuông , say đắm dịu dàng , tao nhã ,ghen nhưng không mù quáng , ích kỷ như kẻ si tình tầm thường => Tình yêu caođẹp , có suy nghĩ có văn hóa .- “ cầu em ……………như tôi đẵ yêu em “=> mong người mình yêu có tình yêu chân thành , đằm thắm ………” như tôi đẵ yêuem “=> Tình yêu cao thượng , trân trọng người tình biết hy sinh vì hạnh phúc của ngườiyêu. “ Yêu là làm cho người mình yêu trở nên hạnh phúc “IV. NGHỆ THUẬT:. Ngôn từ giản dị , tinh tế .. Kết cấu đặc biệt .. Điệp từ “ Tôi yêu em “ P. I=>p.II”.=> Sự tăng tiến của các cung bậc , sắc thái , tình cảm của nhân vật chữ tình.NGƯỜI TRONG BAO ( A. P. SÊ -KHỐP)I. NẮM ĐƯỢC HOÀN CẢNH RA ĐỜI :Truyện người trong bao viết năm 1898 khi Sê- khốp đi nghỉ mát tại thành phố I- an– ta bán đảo Crưm ( Biển đen ) . Lúc này xã hội Nga đang ở trong không khí chuyênchế , bảo thủ nặng nề . cuối thế kỷ XIX , môi trường ấy đẻ ra lắm con người kỳ quáinhư ( Người trong bao) Bê- li- cốp.II.GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG:- Phê phán những con người sống tầm thường , luôn sợ hãi , bạc nhược đến thảm hại, hèn nhát , sống máy móc giáo điều đến đê tiện . Lối sống ấy đã đầu độc tâm hồncon người . Ảnh hưởng đến xã hội Nga những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế XX.- Qua tác phẩm Sê- khốp đặt ra vấn đề :Hãy tìm cách thoát khỏi lối sống “trong bao” , tự làm khổ mình để vươn tới cuộcsống lành mạnh , cao đẹp.III. NHÂN VẬT BÊ- LI -CỐP:Được miêu tả qua chân dung , thói quen , sinh hoạt :. Cặp kính đen trên gương mặt nhợt nhạt , nhỏ bé , chuắt như mặt chuồn chuồn.. Ăn mặc, phục sức khác người : quanh năm đi giày cao su và mang ôvv………………... Những đồ vật Bê – li- cốp sử dụng đều có bao che , ô , đồng hồ , daovv……………….... Nhút nhát , ghê sợ hiện tại nhưng lại tôn sung ngợi ca quá khứ ( Say mê tiếngHylạp cổ).. Sống máy móc , rập khuôn theo dư thi , quy định vv…………, luôn lo sợ ‘ nhỡ lạixảy ra chuyện gì’ => luôn thu mình trong các vỏ , tạo ra ‘các bao’ để bảo vệ mìnhkhỏi ảnh hưởng bên ngoài . Trang 22
    • . Luôn thỏa mãn với lối sống cổ lỗ rập khuôn của mình , tự nguyện , tự giác tuân thủlối sống “trong bao”.. Không hiểu không nhận biết về thái độ của mọi người với mình vv……………. Khó chịu với cách sống của chị em Va- len- ca ( Đi xe đạp) vì ‘ Không có chỉ thịnào cho phép thì ta không được làm’ …………=> Sợ hãi , bảo thủ………... Khi bị Cô- Va-len-cô mắng mỏ , đe dọa , ‘Bê-li-cốp’ “ tái mặt đứng dậy” yêu cầuphải “kính trọng đối với chính quyền” => hèn nhát, run sợ trước quyền lực , quyềnhành .. Luôn sợ đủ thứ : sợ bị nghe thấy , sợ bị xuyên tạc vu cáo ……………. Khi qua đời : Lối sống của Bê – li – cốp vẫn ảnh hưởng ám ảnh mọi người .. => Nhân vật điển hình cho một bộ phận xã hội Nga cuối thế kỷ 19.IV . NGHỆ THUẬT : . Châm biếm mạnh mẽ : Lối sống trong bao của Bê – li- cốp => thực trạng của xãhội Nga cuối thế kỷ 19.. Hình ảnh ‘các bao’ => hình ảnh đặc sắc, độc đáo . • Nghĩa đen : vật chứa đựng . • Nghĩa bóng : tính cách của Bê-li-cốp . • Nghĩa biểu tượng : lối sống trong bao .LIÊN HỆ THỰC TẾ : Hiện nay vẫn còn người trong bao => mỗi cá nhân cần ý thức được mục đích và cách sống của mình , thống nhất với chuẩn mực văn hóa và xã hội loài người : trong sạch lành mạnh , tự do thì lối sống “ người trong bao” mới chấm dứt. NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN . Trích “những người khốn khổ” ( Vich- to- huy – gô).I. TÓM TẮT TÁC PHẨM:( Học sinh xem trong sách giáo khoa trang 76).II. NHÂN VẬT GIA VE – HIỆN THÂN CỦA CON ÁC THÚ :* Tác giả dùng lối so sánh ngầm để miêu tả .. Giọng nói “ không còn là tiếng người nói mà là tiếng thú gầm “ .. Cặp mắt : “………..như cái móc sắt và cái nhìn ấy , hắn từng quen kéo giật vàohắn bao kẻ khốn khổ “.. Cái cười : “ phô cả hàm răng “, “ khi hắn cười thì đôi môi mỏng dính dang ra phơibày nào răng nào lợi “.. Cái mũi : “ nhăn nhúm man rợ , trông như mõm ác thú “.. Nét mặt : …….” Là một con chó giữ “.  Bộ dạng của con ác thú , hệt con hổ sắp vồ mồi .* Thái độ hành động :“ Đứng lì một chỗ tiến vào giữa phòng , ngoạm cổ con mồi , túm lấy cổ áo”.* Nội tâm tâm trạng :Không để ý quan tâm đến người bệnh là Phăng – Tin: Trang 23
    • - Quát tháo : “………hét to lên”. - Nói toạc bí mật của giảng văn giảng với Phăng-Tin : “nói to, nói to lên …………..mày bảo là để đi tìm đứa con cho con đĩ kia”……….. - Dập tắt hy vọng của Phăng tin vào Ma- đơ- len ( Giăng Van Giăng): “Tao bảo không có ông Ma-đơ-Len chỉ có ………..một tên tù khổ sai là Giăng – Van – Giăng”………. - Tàn nhẫn , lạnh lùng trước nỗi đau của tình mẫu tử, trước nỗi tuyệt vọng của Phăng- Tin :” Con tôi! Thế ra nó chưa đến đây ? “. - => Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ có câm họng không?..........sẽ thay đổi hết , đã đến lúc rồi đấy “. - Dửng dưng vô cảm trước cái chết của Phăng –Tin “Dừng có lôi thôi ! ……….đi ngay không thì cùm tay lại “ => dã man , tàn bạo.III. TÌNH THƯƠNG YÊU CỦA GIĂNG –VAN-GIĂNG:* Xuất thân:Nghèo khổ , yêu thương những con người khốn khổ . - Với Phăng – tin: nhẹ nhàng điềm tĩnh , tình cảm :”cứ yên tâm , không phải nó đến bắt chị đâu!” . - Với Gia-ve: “ tôi biết là anh biết gì rồi “=> muốn cho Phăng –tin yên tâm , tránh cho Phăng – tin lo lắng đau lòng => xử nhũn , hạ mình trước Gia- ve: ‘Tôi muốn nói nhỏ với ông câu này !’ , “ Tôi cầu xin ông một điều !............; xin ông thư cho 3 ngày ……….” . - => Giăng-van-giăng không muốn Phăng-tin đau lòng, mất hy vọng. - Khi Phăng-tin tắt thở: +’Anh đã giết chết người đàn bà này rồi đó’. +’ Tôi khuyên anh đừng quấy rầy tôi lúc này ‘ => căm giận khiến Gia- ve run sợ => Giăng –van- giăng lấy lại uy quyền. + Thương xót khôn tả , thì thầm bên tai Phăng – tin,………..”vuốt mắt cho chị” “ đặt vào đấy một nụ hôn” => Giăng –van-giăng hết lòng yêu thương , quan tâm đén những con người cùng khổ bất hạnh . IV. NGHỆ THUẬT: - Giàu kịch tính . - Xây dựng hình tượng tương phản (Gia-ve > <Giăng – van- giăng). - Tính cách nhân vật thể hiện qua hành động và ngôn ngữ đối thoại . - Bút pháp lãng mạn về tình mẫu tử : “ Lúc Giăng-van-giăng thì thầm bên tai Phăng – tin………sáng rỡ lên một cách lạ thường”. V. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG: Đề cao tình yêu thương của con người. thể hiện niềm tin vào tương lai. BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC- MÁCI. VỀ TÁC GIẢ : (Hs xem đọc kỹ trong sách giáo khoa tr. 92).II. HOÀN CẢNH RA ĐỜI :. 1895 Mác qua đời . Để tỏ lòng thương tiếc và khẳng định sự đóng óp của Mác , Ph-ăng-ghen đã viết tác phẩm này . ( tên bài do người biên soạn đặt ). Trang 24
    • . Bài văn thể hiện tình bạn vĩ đại , cảm động giữa Mác & Ăng – ghen , những cốnghiến vĩ đại của Mác .III. BỐ CỤC : 3 phần. Từ đầu……………………………..bậc vĩ nhân ấy gây ra.=> Thời gian,không gian Mác ra đi , vai trò của Mác .. Tiếp theo …………………………..cho người đó không làm gì thêm nữa => cốnghiến của Mác .. Còn lại : Đánh giá về nhữ cống hiến của Mác .IV. NHỮNG CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC :1. TÌM RA QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI :. Nêu bản chất của quy luật : Cơ sở hạ tầng , tư liệu sản xuất , cách sản xuất, trình độphát triển kinh tế , quyết định kiến trúc thượng tầng ( thể chế nhà nước,tôn giáo, vănhọc , nghệ thuật ,……….) .=> Ăng – ghen dùng lập luận so sánh giống như Đac-uyn đã tìm ra quy luật pháttriển của thế giới hữu cơ……..Để làm nổi bật cống hiến vĩ đại của Mác .2. TÌM RA QUY LUẬT VẬN ĐỘNG RIÊNG CỦA PHƯƠNG THỨC SXTBCN HIỆN ĐẠI VÀ CỦAXHTB DO PHƯƠNG THỨC ĐÓ ĐẺ RA:. Phát hiện quy luật giá trị thặng dư ( phần giá trị dôi ra so với khoản tiền phải chi đểlàm ra sản phẩm ấy , là lao động không công của người làm thuê do nhà tư bản kéodài giờ làm việc & tăng cường độ làm việc .. Lập luận chặt chẽ , thuyết phục , giúp người đọc , người nghe hiểu Mác ở haiphương diện :Con người của phát minh, khám phá : ‘ Con người khoa học là như vậy đó ‘. - Con người của thực tiễn : ‘ Bởi lẽ trước hết Mác là một nhà cách mạng …… đấu tranh là hành động tự nhiên của Mác ‘.3. SỰ KẾT HỢP GIỮA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN , BIẾN LÝ THUYẾT KHOA HỌC THÀNHHÀNH ĐỘNG CÁCH MẠNG:“Bởi lẽ, trước hết ……………..một cách say sưa , kiên cường và có kết quả”.. Lậpluận theo trật tự thăng tiến . ‘ cống hiến sau to lớn hơn cống hiến trước ‘.V. TÌNH CẢM CỦA ĂNG-GHEN VỚI MÁC:. Đề cao ca ngợi Mác : ‘ cho nên phải xuất phát từ cơ sở đó ……………như từ trướcđến nay người ta làm ‘.. Tiếc thương vô hạn : ‘ và ông đã mất đi hàng triệu người cộng sự cách mạng vớiông…….tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi ‘.. Cách lập luận giúp người đọc hiểu rõ Mác : Chống lại ai? Bênh vực ai?. Hành động của Mác mang lại quyền lợi cho nhân loại bị áp bức, thống trị.PHẦN TIẾNG VIỆTTỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂNHọc sinh cần nắm: Ngoân ngöõ laø taøi saûn chung, laø phöông tieän giaotieáp chung cuûa caû coäng ñoàng xaõ hoäi; coøn lôøi noùi laø saûn phaåm Trang 25
    • ñöôïc caù nhaân taïo ra treân cô sôû vaän duïng caùc yeáu toá ngoân ngöõchung vaø tuaân thuû caùc quy taéc chung.I )Ngôn ngữ -tài sản chung của xã hội-Ngôn ngữ là hệ thống ngữ âm ,những từ ngữ ,những quy tắc kết hợp chúng mànhững người trong một cộng đồng dùng làm phương tiện để giao tiếp với nhau-Tính chung của ngôn ngữ được thể hiện qua những phương diện :Thành phần của ngôn ngữ+Các âm : nguyên âm : nguyên âm đơn :a,ă,â,o,ô,ơ,u.ư,e,ê,i Nguyên âm đôi :ia(ya,ie,ye) ;ua(uô);ưa(ươ) Phụ âm+Thanh điệu :6 thanh+Âm tiết (đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất trong ngôn ngữ ):tạo bởi các âm vàthanh+Các từ đến các tiếng có ý nghiã+Các ngữ cố địnhCác quy tắc và phương thức chung+Quy tắc cấu tạo các kiểu câu+Phương thức chuyển nghĩa từII )Lời nói -sản phẩm riêng của cá nhânCái riêng của cá nhân được biểu lộ ở các phương diện sau :-Giọng nói cá nhân :trong ,ồ ,the thé ,trầm…giúp ta nhận ra người quen khi chưahoặc không nhìn thấy mặt-Vốn từ ngữ cá nhân :do thói quen dùng một số từ ngữ nhất định-Sự chuyển đổi ,sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung ,quen thuộc :cá nhân dựa vàonghĩa của từ để chuyển đổiIII) Laøm ñöôïc caùc baøi taäp trong Sgk, trang 13IV )Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói riêngNgôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ 2 chiều-Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói cụ thể trong từng hoàncảnh ,nội dung và mục đích giao tiếp-Lời nói cá nhân là hiện thực hóa những yếu tố chung ,những nguyên tắc và phươngthức chung Lời nói cá nhân góp phần làm cho ngôn ngữ chung phát triểnV) Laøm ñöôïc caùc baøi taäp trong Sgk, trang 35 THÖÏC HAØNH VEÀ THAØNH NGÖÕ , ÑIEÅN COÁNaém ñöôïc caùc baøi taäp trong Sgk vaø söu taàm caùc thaønh ngöõ trongñôøi soáng; tìm một soá ñieån coá thường gaëp trong caùc saùng taùc vaênhoïc Trung ñaïi. Trang 26
    • Naém ñöôïc yù nghóa, taùc duïng cuûa thaønh ngöõ ñieån coá trong caùctaùc phaåm vaên hoïc vaø trong giao tieáp haèng ngaøy.Phaân tích ñöôïc giaù trò cuûa caùc thaønh ngöõ.THÖÏC HAØNH VEÀ NGHÓA CUÛA TÖØ TRONG SÖÛ DUÏNGNaém ñöôïc:- Khi söû duïng töø ngöõ ta caàn coù yù thöùc duøng ñuùng nghóa cuûa töø trong töøng hoaøn caûnh giao tieáp cuï theå ñeå muïc ñích giao tieáp ñaït ñöôïc hieäu quaû cao nhaát. Ñaëc bieät laø khi duøng nghóa chuyeån cuûa töø- Naém roõ caùc phöông thöùc chuyeån nghóa aån duï vaø hoaùn duïLaøm ñöôïc caùc baøi taäp trong SGk, trang 74, 75. THAO TAÙC LAÄP LUAÄN SO SAÙNHNaém ñöôïc:Muïc ñích cuûa vieäc so saùnh laø ñeå luaän ñieåm roõ raøng hôn, cuï theåsinh ñoäng vaø coù söùc thuyeát phuïc hôn.- So saùnh laø ñoái chieáu ñoái töôïng naøy vôùi ñoái töôïng khaùc nhaèmtìm ra nhöõng ñieåm gioáng vaø khaùc nhau ñeå ruùt ra moät nhaän xeùtnaøo ñoù- Thao taùc laäp luaän so saùnh trong vaên nghò luaän laø nhaèm laømsaùng toû, vöõng chaéc hôn luaän ñieåm cuûa mình trong moái töông quanvôùi ñoái töôïng khaùc -> Baøi vaên cuï theå , sinh ñoäng thuyeát phuïchôn .- Yeâu caàu: + Ñaët ñoái töôïng treân cuøng moät bình dieän + Ñaùnh giaù treân cuøng moät tieâu chí + Neâu roõ yù kieán, quan ñieåm- Coù hai caùch so saùnh cô baûn :+ So saùnh töông ñoàng ( so saùnh hai hay nhieàu ñoái töôïng ñeå tìm rañieåm gioáng nhau) Trang 27
    • + So saùnh töông phaûn ( ... tìm ra nhöõng neùt khaùc nhau)Laøm ñöôïc caùc baøi taäp Sgk, trang 81, 116, 117, 120, 121NGỮ CẢNHNắm được: Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ ,ở đó người nói sản sinh ra ra lời nóithích ứng ,còn người nghe căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời nói1. Các nhân tố của ngữ cảnh :a)Nhân vật giao tiếp :là những người trực tiếp tham gia giao vào quá trình giao tiếpb )Bối cảnh ngoài ngôn ngữ-Bối cảnh giao tiếp rộng :đó là toàn bộ những nhân tố xã hội …-Bối cảnh giao tiếp hẹp :đó là nơi chốn thời gian phát sinh câu nói cùng với nhữngsự việc ,hiện tượng xảy ra xung quanh-Hiện thực được nói tới :Hiện thực cuộc sốngHiện thực trong tâm trạng con người2 )Vãn cảnh :Những yếu tố đi trước và đi sau trong lời nói là vãn cảnh3)Vai trò của ngữ cảnh-Đối với nguời nói và quá trình sản sinh ra lời nói câu văn-Đối với người nghe và quá trình lĩnh hội lới nói câu văn4. Laøm ñöôïc caùc baøi taäp Sgk trang: 102PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍNaém ñöôïc: Ngoân ngöõ baùo chí laø ngoân ngöõ duøng ñeå thoâng baùotin töùc thôøi söï trong nöôùc vaø quoác teá, phaûn anh chính kieán cuûatôø baùo vaø dö luaän quaàn chuùng, nhaèm thuùc nay söï tieán boä xaõhoäi. Ngoân ngöõ baùo chí ñöôïc söû duïng ôû nhöõng theå loaïi tieâu bieåulaø baûn tin, phoùng söï, tieåu phaåm…Bản tin thông báo những tin tức thời sự diễn ra ở các phương diện cuộc sống , do đóbản tin cần cho biết thời điểm địa điểm sự kiện chính xác.Phóng sự chứa đựng những thông tin cụ thể có thật, nhưng thường còn có tườngthuật và miêu tả một cách chi tiết, giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ sinh động vàhấp dẫn,Tiểu phẩm :là bài báo ngắn gọn, thường viết về hiện tượng thời sự có tính tiêu cực bằng gọngvăn hài hước châm biếm,Phaân loaïi baùo chí:Xét theo phương tiện : dạng viết và dạng nói,Phân loại theo định kỳ xuất bản :có Trang 28
    • Báo hằng ngày (nhật báo ),báo hằng tuần (tuần báo ),báo hằng tháng (nguyết báo,nguyệt san )-Phân theo lĩnh vực hoạt động xã hội :Báo văn nghệ ;báo khoa học ;báo pháp luật;báo thương mại;báo giáo dục thời đại …-Phân loại theo đối tượng độc giả ,giới tính ,lứa tuổi :Báo thanh niên ,báo tiền phong,báo phụ nữ ,báo người cao tuổi ,báo hoa học trò ,báo nhi đồng …..Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí1 )Các phương tiện diễn đạt-Từ ngữ phong phú đa dạng ,và được sử dung theo từng thể loại báo chí .Lhông cósự hạn chế ở phạm vi ,lĩnh vực nào .Có thể bao gồm từ sinh hoạt ,từ địa phương,tiếng lóng-Về ngữ pháp :Câu có kết cấu đa dạng ,nhưng thường ngắn gọn ,mạch lạc-Về biện pháp tu từ :Sử dụng các biện pháp tu từ về từ vựng ,về cú pháp và các kiểuchữ ,nhất là ở các tít báo để tăng độ hấp dẫn ,thu hút độc giả2 )Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí-Tính thời sự cập nhật :báo chí cần đáp ứng nhu cầu thông tin cập nhật ,do vậy ngônngữ dùng trong báo chí là ngôn ngữ của hiện tại ,luôn đổi mới và sing động-Tính thông tin ngắn gọn :báo chí cần thông tin nhanh .Tuy nhiên một bài báo phảitrả lời các câu hỏi :ở đâu?,khi nào? ,Cái gì xảy ra ?,xảy ra nhụ thế nào ?Ý kiến ?-Tính sinh động ,hấp dẫn nhắm thu hút sự chú ý của độc giả ,do vậy ngôn ngữ báochí đòi hỏi phải linh hoạt, phong phú ,kể cả cách đặt đề mụcLaøm ñöôïc caùc baøi taäp sgk, trang 131,145THÖÏC HAØNH VEÀ LÖÏA CHOÏN TRAÄT TÖÏ CAÙC BOÄPHAÄN TRONG CAÂUNaém ñöôïc vai troù, taùc duïng cuûa traät töï caùc boä phaän caâu trongvieäc theå hieän yù nghóa vaø lieân keát yù trong vaên baûn; coù kó naêngsaép xeáp traät töï trong caâu khi noùi vaø vieát.Laøm ñöôïc caùc baøi taäp trong Sgk, trang 157, 158, 159.THỰC HÀNH VỀ SỬDỤNG MỘT SỐ KIỂUCÂU TRONG VĂN BẢNNaém ñöôïc:Mô hình chung của kiểu câu bị động :Đối tượng của hành động: Đối tượng của hànhđộng -động từ bịđộng (bị , được ,phải )-chủ thể hành động –hành độngMô hình của câu chủ động :Chủ thể hành đọng –hành động -đối tượng hành độngKhởi ngữ có tác dụng liên kết câu chứa nó với những câu đi trướcTöø ñoù laøm ñöôïc caùc baøi taäp Sgk, trang: 194,195,196. Trang 29
    • NGHĨA CỦA CÂUNaém ñöôïc:Mỗi câu gồm có hai thành phần nghĩa+Nghĩa sự việc : đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc)+Nghĩa tình thái :bày tỏ thái độ ,sự đánh giá của người nói đối với sự việc-Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đếnMột số loại sự việc phổ biến+câu biểu hiện hành động+Câu biểu hiện trạng thái tính chất ,đặc điểm+Câu biểu hiện quá trình+Câu biểu hiện tư thế+Câu biểu hiện sự tốn tại+Câu biểu hiện quan hệNghĩa tình thái: Sự nhìn nhận ,đánh giá và thái độ của người nói đ ối với sự việcđược đề cập đến trong câu, noù boäc loä tình cảm thái độ của người nói đối vớingười nghe qua caùc töø ngöõ tình thaùi trong caâuLaøm ñöôïc caùc baøi taäp trong Sgk, trang: 9,20Đ ẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆTN ẮM ĐƯỢC KHÁI NIỆM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ.1. Loại hình ngôn ngữ là 1 kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ thốngnhững đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau.2. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập (mỗi tiếng trùng với một âm tiết và được ghithành một chữ viết; đọc rõ âm, tròn chữ)- phân tích tính; không biến hình.II. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sửdụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.2. Từ không biến đổi hình thái.3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sauvà sử dụng các hư từ.Như vậy, TV thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập với các đặc điểm nổi bật là: đơn vịcơ sở của ngữ pháp là tiếng; từ không biến đổi hình thái; ý nghĩa ngữ pháp đượcbiểu thị bằng trật tự hư từ.Lam đ ược caùc baøi taäp trong Sgk, trang: 58PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬNPhong caùch ngoân ngöõ chính luaän là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớpvăn bản trong đó thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực chính trị -xã hội Trang 30
    • Phong cách ngoân ngöõ chính luaän dựa chủ yếu trên kiểu ngôn ngữ viết – phi nghệthuật, nhưng có thể bao gồm rộng rãi những cấu trúc của các kiểu viết và miệng phinghệ thuật của lời nói. yếu tố cá tính đóng vai trò quan trọng.Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:- Chính luận là một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác(khoa học, nghệ thuật…)- Lời nói chính lậun sử dụng lớp từ có tính chất thuật ngữ của các nghành khoa học,tùy thuộc kiểu văn bản: nghị lậun chính trị, kinh tế, văn hoá…- Đối tượng tiếp nhận chính luận đông đảo về số lượng và đa dạng về trình độ. Vìvậy, ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ chính lậun phải giản dị, rõ ràng chínhxác, có khả năng diễn đạt dễ hiểu những khái niệm phức tạp. Cần tránh phương ngữ,tiếng lóng, biệt ngữ, từ mới lạ…- Cú pháp: có xu hướng đi tìm những câu mới lạ.Caùc phöông tieän dieãn ñaït vaø ñaëc tröng:- Caùc phöông tieän dieãn ñaït:+ töø ngöõ: söû duïng voán töø chung cuûa toaøn daân, thoâng duïng, coùtính phoå caäp cao, ngoaøi ra coøn söû duïng töø chuyeân duïng cuûatöøng noäi dung nghò luaän.+ Ngöõ phaùp: caáu truùc chaët cheõ, hieåu moät nghóa, roõ raøng, khoângtheå xuyeân taïc.+ Bieän phaùp tu töø: ñöôïc duøng coù möùc ñoä, taêng söùc thuyeát phuïc.- Caùc ñaëc tröng cô baûn:+ tính coâng khai veà quan ñieåm chính trò+ Tính chaët cheõ trong trong dieãn ñaït vaø suy luaän (laäp luaän coù heäthoáng)+ Tính truyeàn caûm thuyeát phuïc.Laøm baøi taäp Sgk, trang 108.LÀM VĂN 11BÀI:PHÂN TÍCH ĐỀ,LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬNCâu1: Phân tích đề là gì?yêu cầu của việc phân tích đề?Trả lời-Phân tích đề là công việc trước tiên trong quá trình viết một bài văn nghị luận. Khiphân tích đề,cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ then chốt để xác định yêu cầu về nộidung, hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. Trang 31
    • Câu 2:Nêu quá trình tạo lập ý?-Quá trình tạo lập ý bao gồm: xác lập luận điểm, luận cứ, sắp xếp luận điểm, luận cứtheo một trình tự lôgíc, chặt chẽ.LẬP LUẬN PHÂN TÍCH 1Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: - Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kỹ càngnội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngòai của chúng. - Phân tích bao giờ cũng gắn liến với tổng hợp đó là bản chất của thao tác phântích trong văn nghị luận. 2Cách phân tích: - Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng. - Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, kết quả - nguyên nhân, quanhệ giữa đối tượng với đối tượng liên quan, phân tích theo sự đánh giá chủ quan củangười lập luận. THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNHCâu 1:Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh.Mục đích thao tác lập luận so sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trongtương quan với đối tượng khác. So sánh đúng nhằm Làm cho ý được cụ thể, sinhđộng hơn và bài văn có sức thuyết phục hơn. Câu 2:Cách so sánh.-Khi so sánh phải đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên một tiêu chímới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến,quan điểm của người nói, người viết.BẢN TIN Câu 1: Thế nào là bản tin? có những loại bản tin nào?Bản tin là một loại văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực,kịp thờinhững sự kiên thời sự có ý nghĩa trong đời sống.-có những loại bản tin sau:tin vắn, tin thường, tin tường thuật, tin tổng hợp….Câu 2:Nêu cách viết bản tin?-Trước khi viết bản tin cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chínhxác( khi nào, ở đâu,ai làm, xảy ra thế nào, kết quả ra sao?....)-Tiêu đề và phần mở đầu của bản tin thường nêu trực tiếp, chứa đựng nhữngthông tin khái quát, quan trọng nhất. phần sau có thể chi tiết hoá, giải thíchnguyên nhân hoặc kết quả, tường thuật chi tiết sự kiện.PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤNCâu 1: Nêu khái niệm phỏng vấn và trả lời phỏng vấn?- phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là một cuộc hỏi đáp có mục đích nhằm thu thậphoặc cung cấp thông tin về một chủ đề được quan tâm.Câu 2: Nêu những khâu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn?-Chuẩn bị phỏng vấn:+ Chuẩn bị nội dung phỏng vấn(chủ đề gì?) Trang 32
    • +Đối tựơng phỏng vấn( một hay nhiều người?) +Mục đich phỏng vấn(để làm gì?) + Phương pháp phỏng vấn(như thế nào?-Tiến hành phỏng vấn:-Biên tập sau khi phỏng vấn.Câu 3 : Nêu những yêu cầu cơ bản đối với người phỏng vấn?-Người phỏng vấn , từ khi chuẩn bị đến lúc tiến hành và trình bày kết quả phỏngvấn, cần tìm cách thức hữu hiêu để khai thác được nhiều nhát các thông tin chânthực ,đặc sác về chủ đề được hỏi.Câu 4 :Nêu những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn?-Người trả lời phỏng vấn cần cung cấp đầy đủ các thông tin trung thực phù hợpvới chủ đề được phỏng vấn. Câu trả lời phải rõ ràng, trình bày hấp dẫn.THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ1 mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.- Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định…sai trái, nhằm bảo vệ những ý kiến, những nhận định đúng đắn.- Trong đ/sống cũng như trong các văn bản nghị luận thường song song tồn tạinhững quan niệm đúng đắn, khách quan, trung thực và những quan điểm lệc lạc,phiến diện, chủ quan; do đó chúng ta cũng thường phải sử dụng thao tác bác bỏnhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống, chân lí nghệ thuật.- Để bác bỏ thành công, chúng ta cần:+ chỉ ra được cái sai hiển nhiên(trái với quy luật tự nhiên, XH, sáng tạo và cảm thụnghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)+ dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định …sai trái.+ thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh lậun và có sự tôn trọng người đối thoại, tôntrong bạn đọc.TÓM TẮT TIỂU SỬCâu 1:Nêu yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt? + Văn bản tiểu sử tóm tắt cần chính xác,chân thực, ngắn gọn nhưng phải nêu đựơcnhững nét tiêu biểu về cuộc đời, sự nghiệp của người được giới thiệu. + Nội dung và đẹô dài của văn bản cần phù hợp với mục đích tóm tắt tiểu sử. Vănphong cô đọng, trong sáng không dùng tu từ.Câu 2: bản tiểu sử tóm tắt thường có các phần nào?-Giới thiệu khái quát về nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình,trình độ học vấn…)-Họat độg xã hội của người được giới thiệu: làm gì, ở đâu, mối quan hệ với mọingười…-những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu của người được giới thiệu.-Đáng giá chung. Trang 33
    • THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Câu1: Nêu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận?.Bình luận là bàn luận về vấn đề nêu ra, để thuyết phục người đọc( người nghe )tánđồng với ý kiến của mình. Bài bình luận có thể sử dụng chứng minh hay giải thíchnhư là những yếu tố để góp phần làm rõ ý kiến bàn luận của người viết nhằm đạtđược mục đích bình luận của mình.Câu 2 Nêu Cách bình luận?.1 Nêu hiện tượng, vấn đề cần bình luận Cần đảm bảo yêu cầu trung thực, khách quan của vấn đề nêu lên, nhưng chỉ nêungắn gọn rõ ràng những vấn đề cơ bản theo yêu cầu của chủ đề bình luận.2 Đánh giá hiện tượng cần bình luận. Không nên đứng hẳn về một phía mà cần kết hợp những phần đúng, loại bỏ nhữngphần còn hạn chế của mỗi phía để đi tới một sự đánh giá thực sự hợp lí, công bằng,cũng có thể đưa ra cách đánh giá phải- trái, đúng –sai,hay-dở của riêng mình sau khiđã phân tích các quan điểm, ý kiến khác nhau về đề tài cần bình luận.3. Bàn về hiện tượng cần bình luận. Cần có những lời bàn sâu rộng về chủ đề cần bình luận. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN-Câu 1 Nêu đặc trưng, và các kiểu loại kịch?+Đặc trưng: Tái hiện lại những xung đột trong cuộc sống qua diễn tiến của cốttruyện kịch, qua lời thoại và hành động của nhân vật kịch.+Càc thể loại kịch:bi kịch, hài kịch, chính kịchCâu 2: Nêu đặc trưng và các thể loại văn nghị luận?+Văn nghị luận trình bày tư tưởng, quan điểm, tình cảm về những vấn đề mà xã hộiquan tâm bằng lí lẽ, chứng cứ thuyết phục.+Các kiểu văn nghị luận: .Văn chính luận:bàn luận các vấn đề đạo đức, chính trị ,xã hội, triết học… .Phê bình văn học:Luận bàn về các vấn đề văn học, nghệ thuật. Trang 34