Your SlideShare is downloading. ×
  • Like
  • Save
Chuyên đề 4 Nghệ thuật lãnh đạo
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Now you can save presentations on your phone or tablet

Available for both IPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Chuyên đề 4 Nghệ thuật lãnh đạo

  • 2,007 views
Published

Chuyên đề 4 Nghệ thuật lãnh đạo: Tham gia quản trị và lãnh đạo nhóm

Chuyên đề 4 Nghệ thuật lãnh đạo: Tham gia quản trị và lãnh đạo nhóm

Published in Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
2,007
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
2

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Tham gia quản trị và lãnh đạo nhóm www.htrong.com Chuyên ngành QTKD 1
  • 2. Tổng quan chương trình Chuyên đề 1: Tổng quan về lãnh đạo Chuyên đề 2: Quyền lực, phong cách lãnh đạo Chuyên đề 3: Sự khác biệt và tính cách cá nhân Chuyên đề 4: Tham gia quản trị và lãnh đạo nhóm Chuyên đề 5: Lãnh đạo sự thay đổi Chuyên đề 6: Phát triển các nhà lãnh đạo 2
  • 3. Mục tiêu chương Sau khi học chương này, bạn sẽ có thể:  Xác định các yếu tố của kỹ năng ủy quyền hiệu quả  Làm rõ vai trò của nghệ thuật lãnh đạo trong các nhóm tự quản  Giải thích các nguyên tắc tự lãnh đạo 3
  • 4. 1. ỦY QUYỀN Ủy quyền khác với tham gia: Nhiều nhà lãnh đạo tự nhận mình như là nhà quản trị theo phong cách hợp tác nếu họ ủy thác nhiệm vụ cho cấp dưới của mình  có sự tham gia nhiều hơn của cấp dưới trong việc đưa ra quyết định Mục tiêu của ủy quyền không nhất thiết là phát triển nhân viên hoặc tạo ra nhiều cam kết hơn. Kỹ năng ủy quyền cũng không bao giờ liên quan đến việc chia sẻ quyền lực với nhân viên. 4
  • 5. 1. ỦY QUYỀN Định nghĩa Ủy quyền Định nghĩa cơ bản nhất: là bàn giao một nhiệm vụ cho một người khác. Định nghĩa phức tạp hơn: có thể giống với phương pháp quản trị hợp tác. Mục tiêu của ủy quyền: giúp người lãnh đạo thực hiện gánh nặng công việc một cách dễ dàng hơn. 5
  • 6. 1. ỦY QUYỀN Lợi ích của ủy quyền: giải phóng thời gian của nhà lãnh đạo dành cho các nhiệm vụ và chiến lược hành động mới tạo cơ hội cho nhân viên học hỏi và phát triển cho phép nhân viên tham gia vào các nhiệm vụ cho phép nhân viên quan sát và đánh giá công việc mới tăng động lực làm việc và sự hài lòng của nhân viên 6
  • 7. 1. ỦY QUYỀN Hướng dẫn đối với ủy quyền Tốt Hướng dẫn mô tả Ủy quyền, không phải là vứt Kỹ năng ủy quyền là một công việc dễ chịu và không dễ chịu; bỏ trách nhiệm nó cung cấp cho nhân viên nhiều kinh nghiệm khác nhau Làm rõ mục tiêu và kỳ vọng Làm rõ các mục tiêu và hướng dẫn về những kỳ vọng và giới hạn công việc Cung cấp sự hỗ trợ và Khi một nhiệm vụ được ủy thác, cung cấp quyền hành và nguồn quyền hạn lực cần thiết, như thời gian, đào tạo, và lời khuyên cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ. Theo dõi và cung cấp thông Theo dõi các bước tiến bộ và cung cấp thông tin phản hồi trong tin phản hồi và sau khi hoàn thành nhiệm vụ một cách đều đặn. ủy quyền cho nhiều nhân Ủy quyền nhiệm vụ cho những người có nhiều động lực nhất để viên khác nhau hoàn thành công việc, cũng như cho những người có tiềm năng nhưng không có hồ sơ rõ ràng để theo dõi hiệu suất thực hiện công việc. Tạo ra một môi trường an toàn Phát triển các kỹ năng huấn luyện riêng của bạn Khuyến khích thử nghiệm; khoan dung sai sót trung thực và những nỗ lực xứng đáng khi có thất bại. Tham gia hội thảo và các lớp đào tạo để đảm bảo rằng bạn có 7 kỹ năng ủy quyền
  • 8. 1. ỦY QUYỀN Tại sao nhà lãnh đạo thất bại trong việc ủy quyền? Lý do Nhân viên của tôi chưa sẵn sàng Cấp dưới của tôi không có những kỹ năng và kiến thức cần thiết Lập luận phản bác Nhiệm vụ của lãnh đạo là chuẩn bị cho nhân viên nhận lãnh nhiệm vụ mới. Trách nhiệm của lãnh đạo là đào tạo nhân viên và chuẩn bị cho họ những thách thức mới. Tôi cảm thấy khó chịu khi yêu Chỉ có một vài nhiệm vụ là không thể ủy thác được. Cân bằng việc cầu nhân viên của tôi phải ủy thác các nhiệm vụ dễ và khó là điều thích hợp. làm nhiều công việc của tôi Tự tôi có thể làm nhanh hơn Nhân viên của tôi quá bận rộn Nếu nv của tôi làm sai, tôi chịu trách nhiệm Taking nhiều thời gian để đào tạo nhân viên giải phóng thời gian về lâu về dài. Lãnh đạo và nhân viên phải học cách quản lý công việc bằng cách xếp đặt thứ tự ưu tiên. Khuyến khích thử nghiệm và khoan dung đối với những sai lầm là cần thiết để học tập và phát triển. Quản lý của tôi có thể nghĩ Làm việc bận bịu không phải là một việc thích hợp để nhà lãnh đạo rằng tôi không làm việc chăm sử dụng thời gian của mình. Ủy thác cho phép tập trung thời gian chỉ vào các hoạt động cao cấp mang tính chiến lược hơn. 8
  • 9. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Phương pháp quản trị tham gia Tiêu chuẩn để vận dụng phương pháp quản trị tham gia Tiêu chuẩn Khi công việc phức tạp và đa dạng và đòi hỏi chất lượng mô tả Công việc phức tạp yêu cầu con người ở đầu vào phải có các kỹ năng chuyên môn khác nhau; con người với quan điểm khác nhau có nhiều khả năng cung cấp một quyết định có chất lượng. Khi cam kết của nhân viên là cần thiết sự tham gia của nhân viên làm gia tăng cam kết và động trong việc hoàn thành công việc lực làm việc. Khi có thời gian Vận dụng phương pháp quản trị tham gia cần có thời gian; hạn định và áp lực thời gian ngăn cản sự tham gia tích cực. Khi lãnh đạo và nhân viên đã sẵn sàng và Phương pháp quản trị tham gia chỉ có thể thành công nếu được văn hóa của tổ chức hỗ trợ cả hai, lãnh đạo và nhân viên đồng thuận với lợi ích của mình, được đào tạo về cách thức vận dụng nó, và cam kết đi đến thành công. Nền văn hóa của tổ chức phải khuyến khích hoặc ít nhất chiếu cố sự tham gia của nhân viên. Khi sự tương tác giữa lãnh đạo và nhân viên không bị giới hạn bởi các nhiệm vụ, cơ cấu, hoặc môi trường Phương pháp quản trị tham gia đòi hỏi sự tương tác giữa lãnh đạo và nhân viên; mối tương tác đó chỉ khả thi nếu giảm thiểu được các yếu tố như vị trí địa lý, yếu tố cấu 9 trúc, hoặc yêu cầu nhiệm vụ.
  • 10. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Tập thể và đội nhóm Trong khi tập thể và đội nhóm đều liên quan đến việc con người cùng làm việc với nhau để đạt được mục đích, thì nó cũng có những khác biệt với nhau.      Tập thể Các thành viên làm việc vì một mục tiêu chung Các thành viên có trách nhiệm đối với người quản lý Các thành viên không có khái niệm rõ ràng về văn hóa, và xung đột là thường xuyên Kỹ năng lãnh đạo được giao cho người Các thành viên có thể hoàn thành mục tiêu của họ      đội nhóm Các thành viên cam kết hoàn toàn vì mục tiêu chung và nhiệm vụ mà họ đã phát triển Các thành viên cùng có trách nhiệm với nhau Các thành viên tin cậy lẫn nhau và hội nhập vào một nền văn hóa hợp tác Các thành viên chia sẻ kỹ năng lãnh đạo Các thành viên đạt được sức mạnh tổng hợp: 2 + 2 = 5 Sự hiệp lực có nghĩa là các thành viên trong nhóm đạt được kết quả nhiều hơn cái mà mỗi cá nhân có khả năng làm được. Trong khi các thành viên của một tập thể kết hợp các nỗ lực của họ để đạt được mục tiêu, nhóm đạt mức hiệu suất cao hơn. 10
  • 11. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Nhóm tự quản (SMT) Trong khi các nhà quản lý và nhà lãnh đạo truyền thống mong đợi cung cấp sự chỉ huy và kiểm soát, thì vai trò của nhà lãnh đạo trong nhóm là tạo thuận lợi cho quá trình làm việc và hỗ trợ các thành viên nhóm. Nhà lãnh đạo xây dựng định hướng và mục tiêu chung; các thành viên trong nhóm ra quyết định và thực hiện. Vai trò mới của nhà lãnh đạo rõ ràng nhất trong SMT, đó là nhóm các nhân viên với trách nhiệm quản lý và kiểm soát đối với toàn bộ công việc của họ. 11
  • 12. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Đặc điểm của SMT: Quyền quản lý công việc của họ. SMT có thể thiết lập các mục tiêu, kế hoạch, bố trí nhân viên, xây dựng lịch làm việc, theo dõi chất lượng, và thực thi các quyết định. Các thành viên nhóm có các kỹ năng chuyên môn và chức năng kinh nghiệm khác nhau. Các thành viên nhóm có thể huộc lãnh vực tiếp thị, tài chính, sản xuất, thiết kế, vv. Nếu không có kinh nghiệm bao quát, nhóm không thể quản lý tất cả các khía cạnh công việc của mình. Không có người quản lý bên ngoài. Nhóm không báo cáo cho một người quản lý ở bên ngoài nhóm. Các thành viên nhóm tự quản lý, và quản lý ngân sách, và công việc của họ thông qua chia sẻ kỹ năng lãnh đạo. 12
  • 13. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Quyền thực thi các quyết định. Các thành viên nhóm có quyền lực và các nguồn lực cần thiết để thực thi các quyết định của họ. Phối hợp và hợp tác với các nhóm và cá nhân khác bị ảnh hưởng bởi quyết định của nhóm. Do tính độc lập của mỗi nhóm và nhóm không phải báo cáo cho một người quản lý, ch1nh bản thân nhóm hơn là người quản lý phải phối hợp các nhiệm vụ và hoạt động của mình để đảm bảo hội nhập. Nghệ thuật lãnh đạo Nhóm dựa vào sự thuận lợi. Nghệ thuật Lãnh đạo thường luân phiên giữa các thành viên có chuyên môn giải quyết một tình hình cụ thể. 13
  • 14. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Giúp nhóm hoạt động hiệu quả  Một số yếu tố có thể giúp nhóm hoạt động hiệu quả.  Nhóm phải được tạo ra vì một mục đích thực và thách thức, được trao quyền để hành động, và có đủ và đúng sự hỗ trợ.  Nhóm thường xuyên cần sự hỗ trợ và can thiệp chuyên ngành để phát triển sức mạnh tổng hợp. 14
  • 15. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO các hoạt động đào tạo nhóm: Xây dựng nhóm để làm rõ các mục tiêu của nhóm, vai trò của thành viên, và thiết lập mô hình cho sự tương tác chấp nhận được. Đào tạo chéo để đảm bảo các thành viên trong nhóm hiểu được công việc của nhau. Phối hợp đào tạo để cho phép nhóm cùng nhau làm việc bằng cách cải thiện kỹ năng giao tiếp và phối hợp. Tự điều chỉnh để hướng dẫn lại cho các thành viên nhóm kỹ năng theo dõi, đánh giá, và điều chỉnh hành vi của mình trong nhóm. Đào tạo kỹ năng Quyết đoán để giúp các thành viên nhóm thể hiện bản thân một cách thích hợp khi thực hiện các yêu cầu, cung cấp thông tin phản hồi, và tương tác với 15 nhau.
  • 16. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Tự lãnh đạo là quá trình dẫn dắt con người lãnh đạo chính bản thân mình (Manz và Neck, 2004) khuyến nghị các thành viên nhóm phải được giảng dạy và khuyến khích ra những quyết định riêng của chính mình và chấp nhận trách nhiệm ở một thời điểm mà không còn cần thiết sự hiện diện của nhà lãnh đạo nữa. Tự lãnh đạo trong nhóm có nghĩa là tất cả các thành viên trong nhóm đặt mục tiêu và quan sát, đánh giá, phê phán, củng cố, và khen thưởng lẫn nhau và cho chính bản thân mình. 16
  • 17. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Người Tự lãnh đạo: Phát triển tư duy tích cực và động lực thúc đẩy. Các cá nhân và nhóm tìm kiếm và phát triển các môi trường cung cấp các tín hiệu tích cực và một môi trường hỗ trợ và thúc đẩy. Đặt mục tiêu cá nhân. Các cá nhân và nhóm đặt mục tiêu và kết quả mong đợi về hiệu suất thực hiện công việc của chính mình. Quan sát hành vi của mình và tự đánh giá. Các thành viên nhóm quan sát hành vi của chính mình và của thành viên khác trong nhóm, và phản hồi thông tin và phê bình, và đánh giá kết quả thực hiện công việc của người khác. Tự củng cố. Các thành viên nhóm khen thưởng và hỗ trợ cho nhau. 17
  • 18. 2. PHÁT TRIỂN VIỆC THAM GIA QUẢN TRỊ: NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO NHÓM VÀ TỰ LÃNH ĐẠO Một số các chiến lược để phát triển người tự lãnh đạo: Nghe nhiều, nói ít. Hỏi nhiều hơn là trả lời. Chia sẻ thông tin thay giữ kín lấy nó. Khuyến khích tư duy độc lập hơn là tuân thủ. Khuyến khích sáng tạo hơn là thích nghi. 18
  • 19. 3. Vai trò của nhà lãnh đạo trong môi trường nhóm Help team develop implementation plan Continue to do real work Obtain necessary training Clarify the team’s boundaries Observe from a distance Team Leader Counsel and encourage team members Help team define its goals and tasks Assess team skills Manage conflicts and relationships 19
  • 20. www.htrong.com Chuyên ngành QTKD 20