Your SlideShare is downloading. ×
Chuyên đề 3 Nghệ thuật lãnh đạo
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Chuyên đề 3 Nghệ thuật lãnh đạo

715
views

Published on

Published in: Education

1 Comment
5 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
715
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
5
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Sự khác biệt và tính cách cá nhân www.trong.biz Chuyên ngành QTKD
  • 2. Tổng quan chƣơng trình Chuyên đề 1: Tổng quan về lãnh đạo Chuyên đề 2: Quyền lực, phong cách lãnh đạo Chuyên đề 3: Sự khác biệt và tính cách cá nhân Chuyên đề 4: Tham gia quản trị và lãnh đạo nhóm Chuyên đề 5: Lãnh đạo sự thay đổi Chuyên đề 6: Phát triển các nhà lãnh đạo
  • 3. Mục tiêu chƣơng Giải thích vai trò của sự khác biệt về tính cách cá nhân trong lãnh đạo Mô tả sự khác biệt giữa các phƣơng pháp tiếp cận trƣớc đây và hiện tại về những tính cách lãnh đạo Thảo luận vai trò đặc điểm nhân khẩu học trong lãnh đạo Xác định sự tác động của các giá trị đối với lãnh đạo Trình bày mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và nghệ thuật lãnh đạo Nhấn mạnh đến vai trò của "5 kích thƣớc cá tính" và những nhân cách khác có liên quan trong nghệ thuật lãnh đạo Hiểu đƣợc sự khác biệt văn hóa trong sự khác biệt về tính cách cá nhân
  • 4. NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CÁC YẾU TỐ CỦA SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CÁCH CÁ NHÂN 2. CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO 3. GIÁ TRỊ 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG 5. CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH TƢƠNG THÍCH 6. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG NHÀ LÃNH ĐẠO THẤT BẠI 7. SỬ DỤNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN
  • 5. 1. CÁC YẾU TỐ CỦA SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CÁCH CÁ NHÂN 2 yếu tố quyết định của tính cách cá nhân: Di truyền và Môi trƣờng  Yếu tố Di truyền: bao gồm gen cá nhân, giới tính, chủng tộc, và nền tảng dân tộc.  Yếu tố Môi trường: bao gồm địa điểm, gia đình, văn hóa, tôn giáo, giáo dục, và bạn bè. Sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và môi trường: Môi trƣờng và điều kiện xã hội có thể củng cố các mô hình chung ảnh hƣởng đến nhân cách của một nhà lãnh đạo, hệ thống giáo dục, và sự giáo dục của cha mẹ.
  • 6. 1. CÁC YẾU TỐ CỦA SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CÁCH CÁ NHÂN 4 yếu tố chính có thể ảnh hƣởng đến phong cách lãnh đạo:  Nhân khẩu học: nhƣ tuổi tác, và nền tảng dân tộc  Các yếu tố giá trị: có tính ổn định, là những niềm tin và mong muốn lâu đời về những gì đƣợc cho là đúng.  Nhân cách: là một tập hợp ổn định các đặc điểm về thể chất và tâm lý hình thành nên một con ngƣời riêng biệt.  Năng lực và kỹ năng: Khả năng, hoặc năng khiếu, là một tài năng tự nhiên để làm một cái gì đó về tinh thần hay thể chất, chẳng hạn nhƣ trí tuệ. Kỹ năng là một tài năng có đƣợc do con ngƣời phát triển liên quan tới một công việc cụ thể. => Không thể đào tạo các nhà lãnh đạo để phát triển khả năng hoặc năng khiếu; nhƣng có thể đào tạo họ về những kỹ năng lãnh đạo mới.
  • 7. 1. CÁC YẾU TỐ CỦA SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CÁCH CÁ NHÂN Một số tính cách thuận lợi cho nhà lãnh đạo tiếp thu các kỹ năng lãnh đạo cần thiết:  Nghị lực, bao gồm động lực và nhiệt huyết  Sự mong muốn và động lực lãnh đạo  Trung thực và toàn vẹn  Tự tin  Trí tuệ  kiến thức kinh doanh
  • 8. 2. CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO Tính đồng nhất của các nhà quản lý điều hành  Giáo dục đã mở cửa cho mọi lớp ngƣời khác nhau để đạt đến vị trí lãnh đạo, và mặc dù có sự tiến bộ trong việc một số các phụ nữ và ngƣời các dân tộc khác ở vị trí lãnh đạo, con đƣờng lãnh đạo vẫn chịu ảnh hƣởng nặng nề của nơi sinh, quốc tịch, tôn giáo, giáo dục, tầng lớp xã hội, giới tính, và chủng tộc.  Các vị trí lãnh đạo chính thức trong các tổ chức vẫn bị chi phối bởi nam giới. Tính đồng nhất trong nhân khẩu học không nhất thiết dẫn tới các tiếp cận tƣơng tự trong quản lý một doanh nghiệp và lãnh đạo nhân viên, nhƣng để dẫn đến tính đa dạng cao về tƣ tƣởng và phƣơng pháp để quản lý. Tính đồng nhất có thể là một sức mạnh nếu sự thống nhất về mục đích là cần thiết, nó có thể là một điểm yếu khi mà yếu tố sáng tạo đƣợc yêu cầu  thiếu phƣơng pháp quản lý cải tiến.
  • 9. 3. GIÁ TRỊ Yếu tố giá trị là niềm tin dài lâu đời về những gì đƣợc cho là đáng giá và mong muốn. Đó là những quan điểm cá nhân về những gì đƣợc cho là đúng và sai, tốt và xấu. Hệ thống giá trị và Văn Hóa  Cách thức mà một ngƣời tổ chức và ƣu tiên hóa các yếu tố giá trị là hệ thống giá trị của ngƣời đó.  Hệ thống giá trị của mỗi cá nhân là riêng biệt.
  • 10. 3. GIÁ TRỊ Nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị của một cá nhân là: giới tính và sự khác biệt văn hóa trong các yếu tố giá trị: Phụ nữ đánh giá cao hơn các vấn đề về gia đình và xã hội, trong khi nam giới thì tập trung hơn vào các vấn đề kinh tế. Chủ nghĩa cá nhân thƣờng đƣợc đánh giá cao ở các nƣớc công nghiệp phƣơng Tây, trong khi chủ nghĩa tập thể là một yếu tố giá trị chiếm ƣu thế trong nhiều nền văn hóa phƣơng Đông. Các yếu tố giá trị văn hóa chỉ ra cái mà một nhóm văn hóa cho là quan trọng, đáng giá, và mong muốn. Các yếu tố giá trị văn hóa tạo thành cơ sở cho hệ thống các yếu tố giá trị cá nhân của một nhà lãnh đạo. Một số các yếu tố giá trị nhƣ - sự công bằng, trung thực, tiết kiệm, lòng từ bi, và nhân đạo - là phổ biến. Trong khi đó ở các nền văn hóa cá nhân chủ nghĩa, thì sự độc đáo, tự kiểm soát, và tự quản trị là phổ biến.
  • 11. 3. GIÁ TRỊ Sự khác biệt giữa các thế hệ Thế hệ Thế hệ GI, 60t + (sinh năm 1940 hoặc trước đó) Boomers Baby, 45-60t (sinh từ cuối những năm 1940 và 1960) Baby Busters, 35-45t (sinh năm giữa thập niên 1960 và 1970) Thế hệ X, 25-35t (sinh năm giữa thập niên 1970 và 1980) Thế hệ thiên niên kỷ hoặc tương lai, dưới 25t (sinh sau giữa thập niên 1980)
  • 12. 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG 4.1. Trí tuệ Định nghĩa truyền thống về trí tuệ: khả năng nhận thức về ghi nhớ, thu thập, và tích hợp thông tin, phân tích vấn đề, phát triển các giải pháp, và đánh giá các giải pháp lựa chọn thay thế. Đối với hầu hết mọi ngƣời, trí tuệ là một yếu tố trong kỹ năng lãnh đạo, tuy nhiên, thực tế liên kết giữa trí tuệ và hiệu quả là không rõ ràng. Đến nay, chỉ có một học thuyết lãnh đạo, Mô hình nhận thức nguồn lực là sử dụng trí tuệ nhƣ là một yếu tố trong kỹ năng lãnh đạo. Khi xem chuyên môn là quan trọng, nhà lãnh đạo nào thông minh hơn thì có thể làm tốt hơn, nhưng trong tình huống đòi hỏi kỹ năng giao tiếp nhân sự, thì trí tuệ tổng quát có thể chưa đủ.
  • 13. 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG 4.1. Trí tuệ Thực tế và Cảm xúc Trí tuệ thực tế: là khả năng làm việc tốt với ngƣời khác hoặc có những kỹ năng cần thiết để thành công trong cuộc sống  con ngƣời sử dụng để giải quyết những thách thức hàng ngày mà họ có thể phải đối mặt. Con ngƣời với loại trí tuệ này, hoặc là thay đổi hành vi của mình để thích nghi với môi trƣờng, thao tác môi trƣờng, hoặc tìm một môi trƣờng mới mô hình lãnh đạo WICS - tích hợp trí tuệ, trí thông minh, và sự sáng tạo trong một hệ thống tiếp cận đặt trí tuệ ở trung tâm của những đặc điểm lãnh đạo Trí tuệ Cảm xúc (EI; hoặc EQ): là khả năng tƣơng tác tốt với nhân viên, đáp ứng nhu cầu tình cảm của họ, và động viên và truyền cảm hứng cho họ  khía cạnh xã hội và nhân sự của trí tuệ.
  • 14. 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG Các thành phần của Trí tuệ Cảm xúc Hợp phần Tự nhận thức mô tả Ý thức được và nắm được cảm nhận và cảm xúc của chính bạn Tự thể hiện Có khả năng quản lý những cảm xúc và tâm trạng khác nhau mà không từ chối hoặc trấn áp nó Tự thân vận động Đồng cảm với người khác Có khả năng tư duy tích cực và lạc quan kỹ năng nhân sự và xã hội Có khả năng đọc được cảm xúc của người khác một cách đúng đắn và tự đặt mình vào vị trí của họ Có những kỹ năng để xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực với những người khác
  • 15. 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG 4.3. Sáng tạo Còn đƣợc gọi là tư duy phân kỳ hoặc tư duy một chiều là khả năng kết hợp hoặc liên kết các ý tƣởng theo những cách mới để tạo ra các giải pháp lựa chọn thay thế mới và hữu ích Sáng tạo là một thành phần cần thiết của kỹ năng lãnh đạo bởi vì các nhà lãnh đạo thƣờng đƣợc mong đợi sẽ phát triển các ý tƣởng mới và hƣớng dẫn ngƣời khác làm theo. Nhà lãnh đạo Sáng tạo lắng nghe từ mọi nguồn thông tin, đặc biệt là thông tin bất lợi, để biết vấn đề tiếp theo là gì. Họ đánh giá thông tin một cách chủ quan cũng nhƣ khách quan. Nhà lãnh đạo Sáng tạo thƣờng chia sẻ 4 đặc điểm: Sự kiên trì khi đối mặt với khó khăn và sự tự tin. Săn sàng chấp nhận rủi ro. Săn sàng phát triển và học tập kinh nghiệm Khoan Dung đối với sự mơ hồ
  • 16. 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG 4.4. Kỹ năng  Kỹ năng lãnh đạo đƣợc chia thành 3 loại: kỹ thuật, nhân sự, và nhận thức Các tác động của khả năng và kỹ năng về nghệ thuật lãnh đạo phụ thuộc phần lớn vào tình huống. Yếu tố Tình huống, như các loại hình tổ chức, cấp độ lãnh đạo, khả năng và nhu cầu của nhân viên, và loại công việc cụ thể, tất cả gây ảnh hưởng đến khả năng và kỹ năng mà nhà lãnh đạo sẽ phải cần đến để hoạt động có hiệu quả.
  • 17. 4. NĂNG LỰC VÀ KỸ NĂNG 4.4. Kỹ năng Kỹ năng Kỹ năng kỹ thuật Kỹ năng nhân sự Mô tả Hiểu biết về quy trình, phương pháp, công cụ, và kỹ thuật công việc. Hiểu biết về các mối quan hệ nhân sự bao gồm kỹ năng giao tiếp, xử lý xung đột, và xây dựng đội ngũ. Kỹ năng nhận thức Hiểu biết về kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic, ra quyết định, sáng tạo, và lý luận nói chung.
  • 18. 5. CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH TƢƠNG THÍCH Không có đặc điểm cụ thể nào có thể dự đoán ai sẽ trở thành một nhà lãnh đạo hoặc nhà lãnh đạo nào sẽ hoạt động hiệu quả. Tính cách đóng vai trò quan trọng trong nghệ thuật lãnh đạo Một số tính cách luôn gắn liền với vai trò lãnh đạo. Nhân cách của nhà lãnh đạo gây ảnh hƣởng đến sở thích, phong cách, và hành vi của ngƣời ấy. Nhân cách có thể ảnh hƣởng đến khả năng mà một nhà lãnh đạo học tập và khả năng thực thi các kỹ năng. Ý thức đƣợc những tính cách quan trọng ảnh hƣởng đến các hành vi liên quan công việc, có thể giúp cho các nhà lãnh đạo phát triển tính tự nhận thức của họ và giúp họ trong việc học tập và phát triển. Tính cách có thể dự đoán đƣợc vai trò lãnh đạo khi xem xét nó trong một hệ thống tích hợp bao gồm nhiều đặc điểm tính cách cá nhân khác nhau và các biến theo tình huống và ngữ cảnh khác.
  • 19. 5. CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH TƢƠNG THÍCH Năm kích thƣớc nhân cách lớn Kích thước nhân cách Nhận thức Hướng ngoại / hướng nội Học tập kinh nghiệm Ổn định tình cảm Tính dễ thương mô tả Là mức độ mà một người đáng tin cậy, chịu trách nhiệm, tổ chức, và hoạch định trước mắt. Là mức độ mà một người dễ hội nhập, thích nói, quyết đoán, năng động và tham vọng. Là mức độ mà một người có trí tưởng tượng, có tư tưởng rộng rãi, tò mò, và tìm kiếm những kinh nghiệm mới. Là mức độ mà một người lo lắng, chán nản, giận dữ, và không an toàn. Là mức độ mà một người lịch sự, đáng yêu, đôn hậu, và linh hoạt.
  • 20. 5. CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH TƢƠNG THÍCH Sự tận tâm là tính cách có mối tƣơng quan mạnh mẽ nhất đến hiệu suất công việc: cá nhân nào đƣợc tin cậy, có tổ chức, chịu khó thì có xu hƣớng thực hiện công việc tốt hơn. Tính cách Hướng ngoại / hướng nội là tính cách đặc biệt quan trọng trong công việc có liên quan đến sự tƣơng tác xã hội, nhƣ quản lý hoặc bán hàng. Nó ít quan trọng hơn đối với nhân viên làm việc trên một dây chuyền lắp ráp hoặc lập trình viên máy tính. Học tập kinh nghiệm có thể hoạt động hiệu quả trong một số trƣờng hợp, nhƣng không ở những trƣờng hợp khác. Sự ổn định tình cảm cũng liên quan đến hành vi và hiệu suất công việc. Ở một thái cực nào đó, cá nhân dễ bị kích thích thần kinh thì không thể làm việc trong các tổ chức. Một chút băn khoăn và lo lắng, tuy nhiên, có thể giúp con ngƣời hoạt động tốt vì nó khuyến khích sự hoàn hảo. Dễ thương là đặc điểm tính cách mong muốn nhất trong các tình huống xã hội, nói chung nó không liên kết đến hành vi và hiệu suất có liên quan đến công việc của một cá nhân.
  • 21. 6. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG NHÀ LÃNH ĐẠO THẤT BẠI Phong cách xung đột, đe dọa Vô cảm và kiêu ngạo Không đáng ti cậy Tự cho mình là trung tâm và hành động chính trị quá mức Hiệu suất công việc thấp Không có khả năng ủy thác
  • 22. 7. SỬ DỤNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN Mặc cho những căn cứ vững hắc của những cấu trúc trình bày ở trên, điều quan trọng là hạn chế việc sử dụng quy mô của nó vào mục đích phát triển. Tất cả các Quy mô đều là những công cụ tự nhận thức và tự phát triển tốt. Tự nhận thức: bƣớc đầu tiên để lãnh đạo hiệu quả là tự nhận thức những điểm mạnh, điểm yếu, và đặc điểm tính cách của bản thân. Các xu hƣớng tự nhận thức trong ngành kinh doanh dẫn đến việc sử dụng phƣơng pháp phản hồi 360-độ, cho phép nhà quản lý nhận đƣợc phản hồi về hành vi, phong cách, và hiệu năng công việc của họ, không chỉ từ ông chủ của họ mà còn từ các đồng nghiệp và cấp dƣới của họ. Một công cụ tự nhận thức khác là việc sử dụng các biện pháp hòa giải và tự phê bình  tăng cƣờng tính tự nhận thức và quản lý sự căng thẳng.
  • 23. www.trong.biz Chuyên ngành QTKD

×