Luan van tot nghiep dh 2012
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Luan van tot nghiep dh 2012

on

  • 4,606 views

 

Statistics

Views

Total Views
4,606
Views on SlideShare
4,606
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
341
Comments
2

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • ban có thể gửi bài đầy đủ giúp mình ko mailcuar minh nguyenthuongpt2808@gmaiều
    l.com mình cảm on ban nhiu
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • chị oi cho em xin bản báo cáo đầy đủ của chị vo mail ngocdong9x@gmail.com được không ak> em cảm ơn
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luan van tot nghiep dh 2012 Document Transcript

  • 1. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 1 GVHD: H Thanh Th oồ ả TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4 Người báo cáo: TRẦN THỊ MỸ DUYÊN Mã số học sinh: 10C073KV Mã lớp: Giáo viên hướng dẫn: 10KCVT Hồ Thanh Thảo Vũng tàu, tháng 5 năm 2012
  • 2. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4  Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt DVCN : Dịch Vụ Công Nghệ BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội BHYT : Bảo Hiểm Y Tế BHTN : Bảo Hiểm Thất Nghiệp KPCĐ : Kinh Phí Công Đoàn SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 2 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 3. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trước vấn đề cạnh tranh rất gay gắt. Chính điều này đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì phải đầu tư đúng mục tiêu, đúng trọng điểm và quan trọng hơn cả là phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của nguồn nhân lực ở nước ta, là đòn bẩy kinh tế song cũng rất phức tạp vì nó tác động trực tiếp đến nhu cầu cuộc sống người lao động. Nên tiền lương tạo cơ sở đánh giá thu nhập bình quân đầu người của doanh nghiệp và của quốc gia. Việc trả lương hợp lý sẽ kích thích việc tăng năng suất lao động góp phần phát triển chung cho doanh nghiệp và xã hội, là vấn đề có ý nghĩa kinh tế, chính trị vô cùng to lớn, được toàn xã hội đặc biệt quan tâm. Vì vậy, cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đòi hỏi công tác tổ chức sắp xếp bộ máy, cải cách tiền lương phải không ngừng hoàn thiện. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng nhân lực, góp phần đẩy mạnh năng suất lao động, tăng tích lũy cho doanh nghiệp, tạo niềm tin cho người lao động. Là một thành phố phát triển mạnh với ngành kinh tế mũi nhọn, theo thống kê, mỗi năm Vũng Tàu có khoảng 2.000 doanh nghiệp ra đời và phát triển có cơ chế kinh doanh mới, tìm kiếm thị trường trong nhiều lĩnh vực, phần lớn tập trung phục vụ ngành kinh tế mũi nhọn Dầu khí và Du lịch, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân. Công ty cổ phần DIC số 4 là một đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực về xây dựng công trình, san lấp…. Để tăng năng suất lao động góp phần vào sự phát triển của Công ty, việc trả lương hợp lý có vai trò quan trọng. Vì thế, Công ty đã có hệ thống hạch toán tiền lương phong phú và mở rộng. Xuất phát từ những vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4" Nội dung bài báo cáo thực tập gồm 4 phần : Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần DIC số 4. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần DIC số 4. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 3 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 4. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 CHƯƠNG 1 : GIÔÙI THIEÄU CHUNG VEÀ COÂNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4 I. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1. Lịch sử hình thành và phát triển Được thành lập từ năm 1994 với tên gọi là Xí Nghiệp Kinh doanh vật tư Xây dựng trực thuộc Công ty xây dựng và dịch vụ du lịch (nay là công ty cổ phần Tổng công ty đầu tư phát triển xây dựng), lĩnh vực kinh doanh ban đầu của công ty là cung cấp các loại vật tư cho các công trình xây dựng. Tháng 8 năm 2000, đổi tên thành Xí nghiệp xây dựng số 4 với nhiệm vụ trọng tâm là xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng đường bộ, hệ thống cấp thoát nước, san lấp mặt bằng …địa bàn hoạt động chủ yếu tại Tỉnh Bình Phước. Tháng 7 năm 2002, Xí nghiệp chuyển trụ sở về lầu 4 toà nhà DIC - số 265 Lê Hồng Phong TP.Vũng Tàu, đây là thời gian Xí nghiệp có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô tổ chức và sản lượng xây lắp, cụ thể đã trúng thầu thi công nhiều công trình lớn từ Hạ tầng kỹ thuật đến các chung cư cao tầng tiêu biểu như : Công trình Kè đá bảo vệ Hồ Bàu Trũng –TP.Vũng tàu; Đường A khu E 261; Villa Tiên Sa – Bãi Dâu (công trình đạt chất lượng cao), …. Tại TP.HCM đơn vị đã trúng thầu một số công trình lớn như Thiết kế – Thi công hệ thống điện khu dân cư Sa Ca - Bắc Rạch Chiếc - Quận 9; giảng đường Đại học Kỹ Thuật TP.HCM..tại Đồng Nai công trình Văn phòng Khu công nghiệp Tam Phước. Ngày 9 tháng 12 năm 2004 Bộ xây dựng đã ra quyết định số 1980/QĐ-BXD chuyển đổi Xí nghiệp thành Công ty Cổ phần DIC Số 4 (DIC-No4). Trở thành Công ty hạch toán độc lập với thương hiệu DIC –No4, công ty đã tập trung đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại để thi công nhà cao tầng như Cẩu tháp do Italia sản xuất trị giá 4.5 tỷ đồng, máy vận thăng lồng, vận thăng nâng hàng; giàn giáo; cốp pha trang bị mới gần 10.000 m2 …Ngay sau khi chuyển đổi mô hình doanh nghiệp công ty đã trúng thầu nhiều công trình lớn như: Bãi đậu xe Lạc Long Quân –TP.HCM giá trị trên 9,4 tỷ đồng; Bệnh viện Đa khoa tư nhân An Sinh giá trị quyết toán 16,4 tỷ đồng, Trường Đại học Bà SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 4 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 5. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Rịa -Vũng Tàu; đặc biệt công trình Chung cư 21 tầng D2 tại TP. Vũng Tàu giá trị quyết toán gần 100 tỷ đồng; … Tháng 10 năm 2005 công ty chuyển trụ sở về Số 4 - Đường 6 – Khu Trung tâm đô thị Chí Linh – TP.Vũng Tàu đón đầu sự phát triển của thành phố Vũng Tàu khi thành phố mở rộng về phía Bắc, đây là trụ sở do công ty đầu tư xây dựng hiện đại với diện tích sử dụng gần 1000 m2 đáp ứng nhu cầu làm việc cho khối văn phòng công ty đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Giới thiệu về công ty * Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4 * Tên tiếng Anh: DIC No.4 Joint Stock Company * Tên viết tắt: DIC - No4 * Logo sản phẩm cửa nhựa: VinaWindow * Vốn điều lệ thời điểm T1/2007: 20.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng Việt Nam). * Trụ sở chính: Số 4, đường số 6, Khu trung tâm đô thị Chí Linh, Phường Thắng Nhất, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. * Điện thoại: 064.613518 * Fax: 064.585070 * Email: info@dic4.vn * Website : www.dic.vn Giấy CNĐKKD: 3500686978, Số 4903000146 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 28/01/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 05/9/2007 * Tổng số lượng cổ phần: 5.000.000 CP * Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần * Vốn điều lệ lúc thành lập : 5.000.000.000 đồng * Vốn điều lệ hiện tại : 50.000.000.000 đồng  Vốn Doanh nghiệp: - Vốn điều lệ thời điểm 30/04/2012: 50.000.000.000 đồng. - Vốn chủ sở hữu: 28.059.267.145 đồng. SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 5 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 6. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 1.3. Cơ cấu tổ chức công ty Công ty Cổ phần DIC Số 4 được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo: Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông lần 3 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 03 năm 2007. Sơ đồ : Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty như sau SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 6 GVHD: H Thanh Th oồ ả Đại Hội Đồng Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị Tổng Giám Đốc Phó TGĐ Kỹ Thuật Phó TGĐ Kinh Tế Phòng Kỹ Thuật Giám Đốc Xí nghiệp Ban Kiểm Soát Phòng HC-NS P.Kế hoạch Phòng KT-TC Các Ban Chỉ Huy Công Trường Đội Xây Dựng Số 2 Đội Xây Dựng Số 3 Bộ Phận Kinh Doanh Bộ Phận Kế Toán Phân Xưởn g Sản Xuất Đội Xây Dựng Số 1
  • 7. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty  Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông , là cơ quan quyền lực cao nhất của Công Ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán Công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.  Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.  Ban kiểm soát Ban kiểm soát Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty;kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được gia hạn trong vòng 90 ngày để tiến hành bàn giao công việc cho Ban kiểm soát nhiệm kỳ tiếp theo.  Ban Giám đốc Ban Giám đốc gồm 01 Tổng giám đốc và 02 phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm. Trong đó, + Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; quyết định các phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể cho từng thương vụ cụ thể trên cơ sở Nghị quyết Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quyết định của mình; SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 7 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 8. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 + Hai phó Tổng Giám đốc là người trợ giúp đắc lực cho Tổng giám Đốc và cũng có thể thay Tổng giám Đốc điều hành công việc sản xuất kinh doanh của Công Ty khi Tổng giám Đốc vắng mặt  Phòng Kế toán – Tài chính. Thực hiện việc hạch toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước. Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn cấ p, vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên vật, hàng hóa trong sản xuất kinh doanh của Công ty, Thực hiện quyết toán quý , tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng các phòng nghiệp vụ của công ty để hạch toán, giúp giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn và kịp thời về hiệu quả kinh doanh, Lập các hợp đồng kinh tế, các báo cáo thống kê, các chỉ tiêu kế hoạch của công ty lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán bí mật của Công ty.  Phòng Hành chính-Nhân sự Phòng Hành chính- nhân sự: Chịu trách nhiệm về mọi mặt, đi đối với công tác quản lý nhân sự, lực lượng lao động trong toàn Công ty, thực hiện đúng chế độ và quyền lợi của người lao động theo chính sách Nhà nước quy định, làm tốt công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên, sắp xếp lao động hợp lý, tổ chức thanh tra an toàn lao động, định mức sản phẩm nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. * Phòng Kế hoạch : - Lập dự toán chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và pháp luật về việc lập và theo dõi các hợp đồng kinh tế với các đơn vị cho đến khi kết thúc hợp đồng. SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 8 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 9. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 - Trình Ban Giám đốc phê duyệt các phương án triển khai sản xuất kinh doanh. - Quan hệ với phòng Kế toán về kinh phí thực hiện và quyết toán các chi phí trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quan hệ với Phòng Vật tư trong việc cung cấp vật tư, hàng hoá và điều phối phương tiện, máy móc, thiết bị, đáp ứng tiến độ sản xuất tại các đơn vị sản xuất. Theo dõi kiểm tra chất lượng hoạt động của phương tiện, máy móc, thiết bị trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chịu trách nhiệm lập và theo dõi các hợp đồng giao khoán cho các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh trong Công ty. - Đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh để báo cáo Ban Giám đốc và cấp trên về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. - Lập kế hoạch dự thầu, đấu thầu các công trình, Theo dõi tiến độ thi công của các công trình và tình hình tài chính để lập kế hoạch được chính xác . Đưa ra các phương án thi công nhằm tiết kiệm tối đa chi phí công trình nhưng vẫn phải bảo đảm chất lượng .  Phòng kỹ thuật Chức năng của phòng là tổ chức thi công và giám sát quá trình thi công các công trình do Công ty đảm nhận, chuẩn bị hồ sơ dự thầu các công trình…  Ban chỉ huy các công trình: Chịu sự điều hành trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công, lập kế hoạch triển khai tổ chức thi công. Điều hành quản lý các mặt: Tiến độ thi công, chất lượng công trình ,an toàn lao động vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại công trường. Tổ chức nghiệm thu, hoàn công thanh quyết toán công trình Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 9 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 10. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Đề xuất các phương án sửa đổi, điều chỉnh cơ chế quản lý hoặc phương hướng t hi công tại công trường phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Chịu trách nhiệm trước TổngGiám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh d oanh của nhà máy; Điều hành toàn bộ các họat động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Có báo cáo định kỳ (tháng, quý) về quá trình thực hiện kế hoạch sản lượng của Nhà máy lên Giám đốc công ty Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty II. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty. 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của DIC-No4 được chia làm 5 bộ phận cơ bản gồm: - Bộ phận kế toán tổng hợp - Bộ phận kế toán thanh quyết toán - Bộ phận kế toán công nợ, tài sản cố định - Bộ phận kế toán vật tư - Bộ phận kế toán ngân hàng và thủ quỹ SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: Kế toán trưởng: Là người kiểm soát tài chính và là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ của Công ty. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong Công ty một cách hợp lý và khoa học. Trên cơ sở dữ liệu ghi chép phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tính toán và trích lập đầy đủ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, các quỹ để lại Công ty và các khoản nợ vay, nợ phải trả. Kiểm tra việc chấp hành quản lý, kỷ luật lao động, các chính sách đối với người lao động, việc thực hiện kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính, các đơn vị chi phí sản xuất kinh doanh, việc chấp hành chính sách kinh tế tài chính và kỹ thuật tài chính của nhà nước, giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt mất mát, các khoản nợ khó đòi. Ngoài ra, kế toán trưởng còn là người chịu trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc nghiên cứu cải tiến sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh… và củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý. SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 10 GVHD: H Thanh Th oồ ả KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP Kế toán thanh quyết toán Kế toán công nợ, TSCĐ Kế toán ngân hàng và thủ quỹ Kế toán Vật tư
  • 11. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Kế toán tổng hợp: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, về các loại vốn, các loại quỹ của xí nghiệp, xác định kết quả lãi lỗ… Vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, kiểm tra chính xác các báo cáo của Công ty trước khi Tổng Giám đốc duyệt. Giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp theo định kỳ. Bảo lưu hồ sơ tài liệu, số liệu thông tin kế toán, cung cấp các tài liệu cho các bộ phận có liên quan. Kế toán công nợ: Theo dõi từng khoản nợ phải trả, phải thu, nợ thuế và các khoản tạm ứng, có trách nhiệm báo cáo cho kế toán trưởng lập kế hoạch thu hồi nợ phải thu và phương án chi trả các khoản nợ đến hạn. Kế toán TSCĐ và vật tư: Theo dõi TSCĐ, trang thiết bị văn phòng và vật tư của xí nghiệp, phân loại quản lý TSCĐ một cách khoa học, tính toán và trích khấu hao TSCĐ theo quy định. Kế toán ngân hàng: Thực hiện việc thu chi thanh toán hàng ngày và theo dõi khoản tiền ở ngân hàng. Kế toán thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ đồng thời chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị và chịu trách nhiệm pháp lý về mọi sự vi phạm hoặc thiếu sót. Kế toán thanh quyết toán: Có trách nhiệm kết hợp với cán bộ kỹ thuật lập các hồ sơ thanh toán. Kết luận các công trình hoàn thành từ sở pháp lý lập thủ tục quyết toán chứng từ theo đúng quy trình xây dựng cơ bản hiện hành. 2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Bảng chấm công – Mẫu số 01a LĐTL - Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu số 01b LĐTL - Phiếu nghỉ chế độ Bảo hiểm xã hội - Bảng thanh toán tiền lương tạm ứng - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội 2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán. SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 11 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 12. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Hệ thống sổ sách kế toán Công ty bao gồm - Nhật ký chung: Sử dụng các chứng từ kế toán Công ty áp dụng để ghi sổ như: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán làm thêm giờ…. - Sổ, thẻ chứng từ chi tiết: Công ty mở sổ thẻ chi tiết như: Thẻ thanh toán tiền lương, thẻ tài sản cố định, thẻ công nợ khách hàng, nhà cung cấp…. - Sổ cái tài khoản: Được tổng hợp từ Nhật Ký chung, sổ quỹ và đối chiếu với các bảng tổng hợp - Bảng cân đối số phát sinh - Hệ thống báo cáo theo quy định nhà nước 2.4 Hình thức kế toán áp dụng Sơ đồ 02: HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu kiểm tra SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 12 GVHD: H Thanh Th oồ ả Sổ chi tiết Sổ cái Sổ quỹ Chứng từ Nhật kí chung Bảng tổng hợp kế toán Bảng cân đồi phát sinh Báo cáo kế toán
  • 13. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 2.4.1. Trình tự ghi chép theo phương pháp nhật ký chung.  Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số liệu ghi vào nhật ký chung và bảng kê liên quan. Trường hợp ghi hằng ngày vào bảng kê thì cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của các bảng kê vào nhật ký chứng từ.  Đối với chi phí phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ thì các chứng từ gốc trước hết phải được tập trung phân bổ trong các bảng phân bổ. Sau đó lấy kết quả phân bổ vào nhật ký chứng từ có liiên quan.  Cuối tháng, khoá sổ các nhhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái một lần, không cần lập chứng từ ghi sổ.  Đối với tài khoản mở các sổ hoặc thẻ chi tiết thì chứng từ gốc sau khi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang bộ phận kế toán chi tiết vào sổ chi tiết các tài khoản có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hhoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.  Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối kế toán và các bảng báo cáo tài chính khác. 2.5 Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế thoán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính Công ty hạch toán kế toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn. Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước xuất trước Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Đường thẳng. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống báo cáo Công ty được lập vào cuối mỗi quý, mỗi năm theo quy định của chế độ kế toán áp dụng gồm: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính - Báo cáo kiểm toán hàng năm SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 13 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 14. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 CHƯƠNG II KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4 1. Kế toán tiền lương tại Công ty 1.1. Đặc điểm lao động và chính sách lương, thưởng tại Công ty 1.1.1 lực lượng lao động Tính đến ngày 30 tháng 04 năm 2012 Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiện nay là 210 người trong đó Văn phòng Công ty, ban chỉ huy công trình, đội sản xuất 89 người. Cụ thể như sau: STT Phòng, ban Số lượng nhân viên Trình độ 3 Ban Tổng giám đốc 3 Thạc sỹ, Đại học 4 Phòng Kế toán - tài chính 8 6 đại học, 2 trung cấp 5 Phòng Hành chính-Nhân sự 14 Đại học, trung cấp, LĐ phổ thông 6 Phòng Kế hoạch 10 Thạc sỹ, Đại học, cao đẳng 7 Phòng Kỹ thuật 9 Kỹ sư 8 Ban chỉ huy công trình 3 Kỹ sư 9 Đội sản xuất 42 Trung cấp, LĐ phổ thông + Về công nhân có đội ngũ công nhân kỹ thuật với đầy đủ các chuyên ngành kỹ thuật như: - Thợ nề - Thợ mộc - Thợ sắt hàn - Thợ lắp điện nước - Thợ bê tông - Thợ sản xuất gạch lát nền - Thợ cơ khí - Thợ sơn… - Lái xe và các nghề khác phục vụ xây lắp SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 14 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 15. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có khả năng thi công hoàn chỉnh đồng bộ công trình theo hình thức chìa khoá trao tay, (từ thiết kế thi công) 1.1.2 Chính sách tiền lương áp dụng tại công ty: Công ty thực hiện tính lương, thanh toán lương theo hợp đồng lao động, quy chế tiền lương và thỏa ước lao động tập thể theo nguyên tắc chung: Quy chế trả lương, trả thưởng phải được sự thống nhất của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở trong việc xây dựng, sửa đổi bổ sung và giám sát thực hiện. Những nội dung quy định trong quy chế tiền lương chỉ có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Sở Lao Động -TBXH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thừa nhận, bãi bỏ. Công ty vận dụng Nghị định số số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty nhà nước để xếp lương cơ bản cho người lao động. Căn cứ chức danh công việc, trình độ chuyên môn kỹ thuật, người lao động được xếp hệ số lương theo hệ thống thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; - Tiền lương cơ bản = HSL(205) x Mức lương tối thiểu chung; - Tiền lương cơ bản của người lao động dùng làm cơ sở ký kết hợp đồng lao động, đóng hưởng BHXH, BHYT, BHTN, xây dựng đơn giá tiền lương, trả lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, mất việc…theo quy định của pháp luật lao động; - Việc xếp lương cơ bản do phòng Tổ chức - hành chính phối hợp với Hội đồng lương trình hội đồng quản trị công ty xem xét và Giám Đốc ra quyết đ nh;ị 2. Kế toán tiền lương tại Công ty 2.1 Đặc điểm kế toán, nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán tiền lương 2.1.1 Đặc điểm tiền lương tại Công ty Công ty thực hiện việc tính toán, thanh toán và trả lương trên cơ sở hợp đồng lao động, quy chế tiền lương được xây dựng trong từng thời kỳ cụ thể. Trong năm 2012 Công ty đang thực hiện như sau: 2.1.1.1 Quỹ tiền lương: SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 15 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 16. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Nguồn hình thành: Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD, Công ty Cổ phần DIC số 4 xác định quỹ tiền lương tương ứng để trả lương bao gồm: - Quỹ tiền lương theo đơn giá được Công ty DIC GROUP giao trên cơ sở DIC 4 xây dựng theo 1 trong 4 phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương phù hợp với loại hình (chức năng) SXKD của DIC số 4 căn cứ theo mục 3 Thông tư 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005; - Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ của Nhà nước; Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao; Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. Sử dụng tổng quỹ tiền lương Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau. Quy định phân chia tổng quỹ tiền lương như sau: - Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương). - Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng xuất chất lượng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương). - Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ lương) - Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lương. 2.1.1.2 Quỹ tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng của đơn vị được trích theo thang hướng dẫn của Bộ Tài Chính và quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ DIC Group (quỹ tiền thưởng được trích lập trên cơ sở nguồn lợi nhuận của đơn vị được để lại sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước ). Công ty dựa vào tiêu chuẩn bình xét, thi đua để làm cơ sở tính và trả lương chức danh công việc hàng tháng và phân phối quỹ tiền thưởng nhân dịp sơ kết, tổng kết. 2.1.1.3 Hình thức trả lương: a) Hình thức trả lương thời gian SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 16 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 17. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Áp dụng đối với chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc ; Kế toán trưởng và các chức danh trưởng phó phòng, ban; người lao động làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ; nhân viên thừa hành, phục vụ và một số chức danh khác không thể thực hiện trả lương theo sản phẩm, lương khoán như lái xe, thủ kho, bảo vệ… a1. Cách tính : - Căn cứ vào đánh giá từng vị trí công việc, công ty xây dựng hệ số các chức danh công việc ( Hcdcv) theo phụ lục 2 đính kèm; - Việc trả lương cho người lao động được căn cứ vào hệ số chức danh công việc, đánh giá xếp lại A ,B,C hàng tháng theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao và ngày công lao động đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng lương. Công thức : Tlkdi = Hcdi x Ltt x Ntti + PCi Ncd Trong đó: + Hcdi : là hệ số lương chức danh công việc của người lao động thứ i (Bảng 1) + Ltt : là mức lương chức danh tối thiểu của Công ty được Giám đốc quyết định ở từng thời kỳ căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh đảm bảo khi trả lương cho người lao động không thấp hơn tiền lương tối vùng theo quy định của Chính phủ. + Ncd : là số ngày công theo chế độ, được xác định là 22 ngày làm việc. + Ntti : là số ngày công làm việc thực tế của người lao động thứ i, không tính công làm thêm giờ trong tháng. + PCi : Mức phụ cấp của từng lao động tùy theo quyết định giám đốc Công ty từng thời kỳ a2 Quy trình xếp lương chức danh Xếp lương trong và sau thời gian thử việc: SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 17 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 18. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 - Sau phỏng vấn và tuyển dụng, căn cứ vào kết quả phỏng vấn, người lao động có thể được xếp các bậc lương chức danh công việc từ bậc 1 đến bậc 3 trong thời gian thử việc.Trong thời gian thử việc, người lao động được hưởng 80% mức lương chức danh công việc; - Sau thời gian thử việc, căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động, cán bộ quản lý trực tiếp đánh giá nhân sự mới tuyển dụng và đề nghị bậc lương chức danh công việc chính thức; - Người lao động được xếp vào một trong các bậc của khung bậc chức danh công việc tùy thuộc vào trình độ và năng lực của người lao động. Bậc lương chức danh công việc chính thức có thể ở mức thấp hơn, bằng hoặc cao hơn bậc lương chức danh công việc trong thời gian thử việc; - Ngoài ra Giám đốc Công ty có thể quyết định cho người lao động được hưởng 100% lương chức danh công việc theo thoả thuận trong thời gian thử việc (áp dụng đối với các lao động có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao); BẢNG HỆ SỐ CHỨC DANH CÔNG VIỆC ( Hcd) (Bảng 1) CHỨC DANH BẬC LƯƠNG Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức 6 Mức 7 Mức 8 Giám đốc 6,50 7,15 7,80 Phó Giám Đốc 5,00 5,50 6,00 Kế toán trưởng 4,50 5,00 5,4 Trưởng phòng 4,00 4,20 4,50 Phó phòng, Kỹ sư, Chuyên viên 3,50 3,85 4,20 4,55 4,80 5,00 5,2 Cán sự, Kỹ thuật viên 3,00 3,30 3,60 3,90 4,20 4,50 4,80 Lái xe 2,50 2,75 3,00 3,25 3,50 3,75 4,00 4,25 Thủ kho, Bảo vệ 2,50 2,75 3,00 3,25 3,50 LƯƠNG THỰC TẾ ÁP DỤNG TỪ THÁNG 1 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2012 (Ban hành kèm theo quyết định số:……/2012/QĐ-TGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2011) CHỨC DANH Mức lương (đồng) Ltt SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 18 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 19. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Giám đốc, Phó Giám Đốc, Kế toán trưởng 4.000.000 Trưởng, phó phòng 3.000.000 Kỹ sư, chuyên viên 2.500.000 Cán sự, Kỹ thuật viên, Lái xe, Thủ kho, Bảo vệ 1.500.000 b) Hình thức trả lương khoán : Áp dụng đối với bộ phận trực tiếp sản xuất : Căn cứ tính chất công việc, điều kiện làm việc công ty xây dựng các mức lương khoán ngày trên cơ sở mức lương tối thiểu vùng, cấp bậc công việc bình quân 3,5/7 đối với thợ cơ khí, thợ xây lắp; bậc 2/7 đối với thợ phụ và giá nhân công đối với lao động phổ thông trung bình trên địa bàn cộng với yếu tố giá cả sinh hoạt * Đối với người lao động ký HĐLĐ dưới 03 tháng, Mức lương khoán ngày đã bao gồm BHXH, BHYT và tiền phép năm theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH. Cụ thể như sau : BẢNG MỨC LƯƠNG KHOÁN THEO NGÀY CÔNG (Bảng 4) (Đơn vị tính : ngàn đồng) Mức lương khoán theo ngày công Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức 6 Mức 7 120 130 140 150 160 170 180 Mức 8 Mức 9 Mức 10 Mức 11 Mức 12 Mức 13 Mức 14 190 200 220 240 260 280 300 Ghi chú : - Căn cứ vào trình độ tay nghề và khả năng làm việc, người lao động được thỏa thuận trả theo các mức lương khoán theo ngày được xác định tại Bảng 4. + Đối với người lao động ký HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên có tham gia BHXH, BHYT thì mức lương khoán được quy định như sau : BẢNG MỨC LƯƠNG KHOÁN THEO NGÀY CÔNG (Bảng 5) (Đơn vị tính: ngàn đồng) SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 19 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 20. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Mức lương khoán theo ngày công Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức 6 Mức 7 105 115 125 135 145 155 165 Mức 8 Mức 9 Mức 10 Mức 11 Mức 12 Mức 13 Mức 14 175 185 205 225 245 265 285 Ghi chú : Một số chức danh như Trưởng ban, Phó ban, Đội trưởng, Đội phó, Tổ trưởng, Tổ phó, tiền lương khoán thực lĩnh trong tháng được tính trên hệ số chức vụ: TLthực lĩnh = ( MLk/ngày x SNlvtt ) x Hcv + TLthực lĩnh : tiền lương thực lĩnh + MLk/ngày : mức lương khoán/ ngày + SNlvtt : số ngày làm việc thực tế + Hcv : hệ số chức vụ BẢNG HỆ SỐ CHỨC VỤ (Hcv) Chức vụ Hệ số (Hcv) Đội trưởng, đội phó 1,3-1,4 Tổ trưởng, tổ phó 1,1-1,3 c) Tiền lương năng suất : (chỉ áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp) - Tùy theo trình độ chuyên môn, chức danh công việc đảm trách, năng suất công việc, công ty áp dụng hệ số lương năng suất từ 5% đến 10% mức lương thực tế của tháng; - Việc xếp lương năng suất được thực hiện theo quý, do bộ phận Quản lý công trường phối hợp với Hội đồng lương trình Giám Đốc ra quyết định. d) Trả lương làm thêm giờ : Do nhu cầu công việc Giám đốc có thể huy động người lao động làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động. Trong trường hợp người lao động không thể nghỉ bù thì được trả lương như sau : - Làm thêm giờ vào ngày thường được trả lương bằng 150% của tiền lương của ngày làm việc bình thường; - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương bằng 200% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường; - Làm thêm giờ vào ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300% của tiền lương giờ của ngày bình thường; SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 20 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 21. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 - Nếu làm việc vào ban đêm thì được trả bằng 30% của tiền lương giờ làm việc ban ngày; Cách tính tiền lương ngoài giờ : Tiền lương ngoài giờ = Tiền lương giờ thực trả * số giờ làm ngoài giờ * 150% 200% 300% Lương của một số trường khác: - Trường hợp nghỉ phép hàng năm theo quy định của Bộ luật lao động thì được hưởng 100% lương theo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. - Trường hợp đi học tại chức do Công ty cử đi thì được hưởng 100% lương Công ty. - Trường hợp cá nhân tự đi học để nâng cao nâng cao trình độ thì được hưởng 50% lương Công ty trong thời gian đi học. e) Chế độ phụ cấp lương : e1 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : Áp dụng cho công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công tại công trường. - Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm từ 5% đến 50 % lương theo kết quả kinh doanh của Công ty e2. Phụ cấp tiền thông tin liên lạc : (tiền điện thoại) Áp dụng đối với các bộ phận, chức danh của Công ty giao. - Mức phụ cấp cho bộ phận quản lý (Trưởng phó phòng, kế toán trưởng, ban giám đốc): 400.000 /tháng - Mức phụ cấp cho chuyên viên, kỹ sư và Cán bộ công nhân viên tại văn phòng, đội trưởng, đội phó: 200.000 đồng/tháng e3. Phụ cấp ăn trưa : Áp dụng đối với các bộ phận, lao động gián tiếp của Công ty. - Mức phụ cấp: 500.000 đồng/tháng. 2.1.1.4 Phương thức thanh toán lương. Trong Công ty chi trả lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm 2 đợt: + Đợt 1: Tạm ứng lương từ ngày 15 đến 20 hàng tháng + Đợt 2: Thanh toán tiền lương từ ngày 6 đến ngày 10 tháng sau SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 21 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 22. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Phương thức thanh toán: Đối với bộ phận văn phòng, đội trưởng, đội phó thanh toán qua tài khoản tại ngân hàng. Đối với Công nhân và lao động thời vụ, lao động trực tiếp tại các đội sản xuất thanh toán thông qua các đội sản xuất bằng tiền mặt. 2.1.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lương: Tiền lương của bộ phận quản lý, nhân viên văn phòng được hạch toán vào bên nợ tài khoản 6421- Chi phí nhân viên quản lý Tiền lương ban chi huy công trình hạch toán vào bên nợ tài khoản 6271- Chi phí chung nhân viên Tiền lương bộ phận công nhân, thợ và lao động trực tiếp tại các công trình hoạch toán vào tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết cho từng công trình, dự án…) Đối ứng với tài khoản bên nợ Công ty hạch toán vào bên có tài khoản 3341 Khi chi trả tiền lương hạch toán vào bên nợ tài khoản 3341 đối ứng tài khoản bên có 111/112 2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Tổ chức hạch toán đúng thời gian, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động Căn cứ vào các chứng từ kế toán kiểm tra tính đúng đắn, chính xác các số liệu trên bảng chấm công, bảng chấm công thêm giờ, các khoản trên bảng tính lương. Căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra hạch toán chi phí tiền lương, lập ủy nhiệm chi, phiếu chi tiến hành chi trả tiền lương theo đúng quy định. Kiểm tra lại chứng từ thanh toán tiền lương đã ký nhận đầy đủ, tiền lương đã chuyển đến từng cán bộ, CNV và lao động trong Công ty hay chưa. Đóng và lưu chứng từ theo quy định của Chế độ kế toán Công ty áp dụng. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao độngquản lý và chỉ tiêu quỹ tiền lương, cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan 2.2 Tài khoản kế toán áp dụng. TÀI KHOẢN 334 - PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Bên Nợ: SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 22 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 23. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động. Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Số dư bên Có: Phản ánh số tiền trả thừa cho người lao động Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác. - Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của Công ty về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. - Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. Nợ TK 334 Có TK 6421 TK 111,112 Lương phải trả bộ phận quản lý Chi trả lương SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 23 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 24. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 TK 622 Lương phải trả bộ phận SX TK 338, 335 TK 6271 Khấu trừ lương Lương phải trả chỉ huy Công trường Dư nợ: Phản ánh số tiền Dư có: Số tiền lương, thưởng trả thừa cho người lao động còn phải trả người lao động 2.3 Chứng từ kế toán sử dụng: 2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Chứng từ kế toán trong kế toán tiền lương thực hiện theo chế độ kế toán Công ty áp dụng, theo quy định tại quy chế tiền lương và các quy định khác. Cụ thể gồm: - Bảng chấm Công (Theo từng bộ phận) - Bảng thanh toán tiền lương tạm ứng (Thanh toán lương đợt 1) - Bảng thanh toán tiền lương (Theo từng bộ phận) - Bảng chấm công làm thêm giờ (Theo từng bộ phận) - Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ (theo từng bộ phận) 2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ: Vào ngày 10 đến 15 hàng tháng, phòng tổ chức hành chính tiến hành lập, ký duyệt bảng thanh toán tiền lương đợt 1 (Lương tạm ứng) chuyển bộ phận kế toán tiền lương chi trả tiền lương tạm ứng cho Cán bộ công nhân viên và lao động trọng Công ty. Tiền lương tạm ứng chi trả bằng ½ lương cơ bản của lao động, CB CNV Công ty Từ ngày 25 đến ngày cuối mỗi tháng các phòng ban, đội thi công chuyển bảng chấm công về phòng Tổ chức-Hành chính. Từ ngày 1 đến ngày 5 tháng sau Phòng tổ chức hành chính tập hợp số liệu, tính toán tiền lương, ký duyệt theo quy định và chuyển bộ phận kế toán tiền lương. Từ ngày 6 đến ngày 10 tháng sau: Kế toán tiền lương kiểm tra số liệu, hạch toán chi phí tiền lương và tiến hành chi trả tiền lương theo quy định. SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 24 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 25. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 a) Thanh toán tiền lương đợt 1 (Lương tạm ứng) b) Tổng hợp tính lương tháng 2.4 Các nghiệp vụ tiền lương phát sinh trong tháng 3+4/2012 2.4.1 Tiền lương bộ phận văn phòng công ty 2.4.1.1 Chứng từ kế toán kèm theo - Bảng tính tính thuế TNCN và chi trả lương tháng 2/2012 - Bảng thanh toán tiền lương tạm ứng tháng 3/2012: (Bảng 1) - Bảng chấm công tháng 3 năm 2012 (Bảng 2) - Bảng thanh toán tiền lương (Bảng 3) 2.4.1.2 Hạch toán kế toán Ngày 07/03/2012: Căn cứ bảng tính thuế TNCN và chi trả lương tháng 2/2012. Kế toán tiến hành lập UNC (Lương bộ phận văn phòng và Chỉ huy trưởng thanh toán qua tài khoản) và chi trả lương Tháng 2/2012 Số tiền lương còn lĩnh tháng 2/2012 bộ phận văn phòng và chỉ huy trưởng là: 287.254.333 đồng a) Hạch toán chi trả lương tháng 2/2012: Nợ Tk 3341: 287.254.333 đồng Có Tk 112: 287.254.333 đồng b) Hạch toán lương tạm ứng tháng 3/2012: Nợ Tk 3341: 162.410.000 đồng SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 25 GVHD: H Thanh Th oồ ả Chứng từ ban đầu: Bảng thanh toán ương tạm ứng Lập UNC Phiếu chi Chứng từ ban đầu: - Bảng chấm công - Bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán lương làm thêm giờ Bảng thanh toán lương Phiếu chi, UNC
  • 26. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Có Tk 112: 162.410.000 đồng c) Hạch toán chi phí lương tháng 3/2012: Nợ Tk 6421: 482.361.364 đồng Nợ TK 6271: 23.476.000 đồng Có Tk 3341: 505.807.364 đồng 2.4.2 Tiền lương ban chỉ huy Công trình và đội sản xuất 2.4.2.1 Chứng từ kế toán kèm theo - Bảng tính tính thuế TNCN và chi trả lương tháng 2/2012 (Bộ phận: Đội sản xuất) - Bảng thanh toán tiền lương tạm ứng tháng 3/2012: (Bảng 4) - Bảng chấm công tháng 3 năm 2012 (Bộ phận: Đội sản xuất- Bảng 5.1; 5.2; 5.3) - Bảng thanh toán lương tháng 3/2012 (Bộ phận: Đội sản xuất – Bảng 6) 2.4.2.2 Hạch toán kế toán Ngày 07/03/2012: Căn cứ bảng tính thuế TNCN và chi trả lương tháng 2/2012. Kế toán tiến hành lập phiếu chi và chi trả lương Tháng 2/2012 cho đội sản xuất Số tiền lương còn lĩnh tháng 2/2012 bộ phận đội sản xuất là: 88.643.564 đồng a) Hạch toán chi trả lương tháng 2/2012: Nợ Tk 3341: 88.643.564 đồng Có Tk 111: 88.643.564 đồng b) Hạch toán lương tạm ứng tháng 3/2012: Nợ Tk 3341: 52.400.000 đồng Có Tk 112: 52.400.000 đồng c) Hạch toán chi phí lương tháng 3/2012: Nợ TK 622: 48.695.000 đồng (Chi tiết: Công trình Chí Linh) Nợ TK 622: 55.292.500 đồng (Chi tiết: Công trình Bà rịa) Nợ TK 622: 42.334.000 đồng (Chi tiết: Công trình Bệnh Viện Anh Vũ) Có Tk 3341: 146.321.500 đồng 2.4.3 Tiền lương làm thêm giờ SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 26 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 27. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 2.4.3.1 Chứng từ kế toán kèm theo - Bảng chấm công làm thêm giờ tháng 3 năm 2012 (Bảng 7) - Bảng thanh toán lương làm thêm giờ Tháng 3/2012 (Bảng 8) 2.4.3.2 Hạch toán kế toán Nợ Tk 6421: 1.940.911 đồng Có Tk 3341: 1.940.911 đồng 2.5 Sổ sách kế toán sử dụng 2.5.1: Sổ nhật ký chung Công ty Cổ Phần DIC số 4 Mẫu số: S03a-DN Số 4, đường số 6, Khu TT đô thị Chí Linh, P Thắng Nhất, TP VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 27 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 28. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Tháng 3 năm 2012 Đơn vị tính: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu TK ĐƯ Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 07/03/2012 PC00001 Chi trả tiền lương tháng 2/2012-Đội sản xuất x 3341 88.643.564 07/03/2012 PC00001 Chi trả tiền lương tháng 2/2012-Đội sản xuất x 1111 88.643.564 07/03/2012 UNC001 Chi trả tiền lương tháng 2/2012- VPCTy và Chỉ huy công trường x 3341 287.254.333 07/03/2012 UNC001 Chi trả tiền lương tháng 2/2012- VPCTy và Chỉ huy công trường x 1121 287.254.333 16/03/2012 PC00002 Thanh toán tiền lương đợt 1-Tháng 3/2012-Đội Đội SX x 3341 52.400.000 16/03/2012 PC00002 Thanh toán tiền lương đợt 1-Tháng 3/2012-Đội SX x 1111 52.400.000 16/03/2012 UNC002 Thanh toán tiền lương đợt 1-Tháng 3/2012- Bộ phận văn phòng và chỉ huy công trường x 3341 162.410.000 16/03/2012 UNC002 Thanh toán tiền lương đợt 1-Tháng 3/2012- Bộ phận văn phòng và chỉ huy công trường x 1121 162.410.000 20/03/2012 UNC003 Nộp BHXH T2/2012 x 3383 103.108.800 20/03/2012 UNC003 Nộp BHYT T2/2012 x 3384 19.332.900 20/03/2012 UNC003 Nộp BHTN T2/2012 x 3389 8.592.400 20/03/2012 UNC003 Nộp BHTN T2/2012 x 1121 8.592.400 20/03/2012 UNC003 Nộp BHYT T2/2012 x 1121 19.332.900 20/03/2012 UNC003 Nộp BHXH T2/2012 x 1121 103.108.800 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 20.035.182 SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 28 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 29. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 21.267.400 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 4.557.300 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 3.038.200 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 622 146.321.500 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6271 23.476.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6271 30.192.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6271 5.661.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6271 2.516.000 Cộng chuyển sang trang sau 978.806.579 721.741.997 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòn g Số hiệu TKĐ Ư Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6421 484.302.273 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6421 51.649.400 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6421 9.114.600 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 6421 3.038.200 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3389 2.516.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3389 3.038.200 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3389 3.038.200 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3384 4.557.300 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3384 5.661.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3384 9.114.600 SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 29 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 30. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3335 20.035.182 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3383 21.267.400 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 23.476.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3383 30.192.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3383 51.649.400 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 146.321.500 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương T3/2012 x 3341 484.302.273 31/03/2012 NVK001 Hạch toán kinh phí Công đoàn T3/2012 x 6271 2.516.000 31/03/2012 NVK001 Hạch toán kinh phí Công đoàn T3/2012 x 6421 6.076.400 31/03/2012 NVK001 Hạch toán kinh phí Công đoàn T3/2012 x 3382 2.516.000 31/03/2012 NVK001 Hạch toán kinh phí Công đoàn T3/2012 x 3382 6.076.400 Cộng số phát sinh 1.535.503.452 1.535.503.452 Số lũy kế chuyển kỳ sau 1.535.503.452 1.535.503.452 - Sổ này có 3 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 3 - Ngày mở sổ: ............. Ngày .... tháng .... năm ..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.5.1: Sổ cái tài khoản 334 Công ty Cổ Phần DIC số 4 Mẫu số: S03b-DN Số 4, đường số 6, Khu TT đô thị Chí Linh, P Thắng Nhất, TP VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 30 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 31. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 3 năm 2012 Tài khoản: 334 - Phải trả người lao động Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang sổ STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 375.897.897 Số phát sinh trong kỳ 07/03/2012 PC00001 Chi trả tiền lương tháng 2/2012-Đội sản xuất 1111 88.643.564 07/03/2012 UNC0001 Chi trả tiền lương tháng 2/2012-VPCTy và Chỉ huy công trường 1121 287.254.333 16/03/2012 PC00002 Thanh toán tiền lương đợt 1-Tháng 3/2012- Đội sản xuất 1111 52.400.000 16/03/2012 UNC0002 Thanh toán tiền lương đợt 1-Tháng 3/2012- Bộ phận văn phòng và chỉ huy công trường 1121 162.410.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3389 3.038.200 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3383 21.267.400 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3384 4.557.300 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3335 20.035.182 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 6271 23.476.000 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 622 146.321.500 31/03/2012 HTCPL003 Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 6421 484.302.273 Cộng số phát sinh 639.605.979 654.099.773 Số dư cuối kỳ 390.391.691 SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 31 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 32. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Cộng lũy kế từ đầu năm 639.605.979 654.099.773 - Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 1 - Ngày mở sổ: ............. Ngày .... tháng .... năm ..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 3. Kế toán các khoản trích theo lương. 3.1 Đặc điểm kế toán các khoản trích theo lương và nhiệm vụ kế toán 3.1.1 Đặc điểm. Công ty cổ phần DIC số 4 thực hiện việc trích các khoản theo lương theo đúng quy chế tiền lương đã được sở Lao động thương Binh Xã hội tỉnh Bà rịa Vũng tàu thông qua. * Lương cơ bản được sử dụng làm căn cứ trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và kinh phí Công đoàn. Tiền lương cơ bản = HSL(205) x Mức lương tối thiểu chung; HSL(205): là hệ số lương theo thang bảng lương quy định tại Nghị Định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ Mức lương tối thiểu chung được Nhà nước quy định theo từng thời kỳ. Năm 2012 mức lương tối thiểu chung áp dụng cho Công ty Cổ phần DIC số 4 là: 2.000.000 đồng * Tỷ lệ các khoản trích theo lương được xác định như sau: - Đối với lao động trả lương theo thời gian trích theo tỷ lệ như sau: Các khoản trích Tỷ lệ trích (%) Tính vào chi phí người sử dụng lao động Khấu trừ lương BHXH (TK 3383) 17 7 BHYT (TK 3384) 3 1,5 BHTN (TK 3389) 1 1 SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 32 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 33. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 KPCĐ (TK 3382) 2 - Đối với lao động trả lương khoán có thời hạn hợp đồng trên 3 tháng trích theo tỷ lệ như sau: Các khoản trích Tỷ lệ trích (%) Tính vào chi phí người sử dụng lao động Khấu trừ lương BHXH 24 BHYT 4,5 BHTN 2 KPCĐ 2 3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán: - Phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản trích theo lương - Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiêp, kinh phí Công đoàn cho các đối tượng có liên quan. - Nộp đúng, đủ các khoản phải nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội, kinh phí Công đoàn cho cấp trên - Thực hiện đúng chế độ các khoản trích theo lương như tai nạn lao động, thai sản…. 3.2 Tài khoản sử dụng 3.2.1: Tài khoản 3382 - Kinh phí Công đoàn Bên Nợ: - Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị; - Số kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý kinh phí công đoàn; Bên Có: - Trích kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh; - Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù; Số dư bên Có: SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 33 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 34. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 - Kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết; Số dư bên Nợ: Phản ánh số kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù. Sơ đồ chữ T: Nợ TK 3382 Có TK 6421 TK 111,112 Trích kinh phí CĐ Chi trả kinh phí CĐ Chuyển KPCĐ cho TK 6427 cơ quan quản lý Trích kinh phí CĐ TK 111,112 Nhận KPCĐ cấp bù KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù KPCĐ đã trích chưa nộp cho CQ quản lý 3.2.2: Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội, Tài khoản 3384 – Bảo hiểm xã hội, Tài khoản 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp, Bên Nợ: - Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên; - Số BHXH, BHYT, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH Bên Có: - Trích BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí sản xuất, kinh doanh; - Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên; - Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán; Số dư bên Có: - BHXH, bảo hiểm y tê, bảo hiểm thất nghiệp chưa nộp cho cơ quan quản lý Số dư bên Nợ: SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 34 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 35. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 - Phản ánh số bảo hiểm xã hội đã chi trả cho công nhân viên chưa được thanh toán Sơ đồ chữ T Nợ TK 3383, 3384, 3389 Có TK 6421 TK 111,112 Trích BHXH, BHYT, BHTN Chi trả BHXH TK 6271 cho người LĐ Trích BHXH, BHYT, BHTN TK 3341 Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN TK 111,112 CQ BHXH Chi trả BHXH theo chế độ BHXH đã chi trả cho BHXH, BHYT, BHTN LĐ chưa được thanh toán chưa nộp cho cơ quan quản lý 3.3 Chứng từ kế toán sử dụng. 3.3.1 Chứng từ sử dụng - Bảng tính các khoản trích theo lương- bộ phận Văn phòng Công ty (Bảng 9) - Bảng tính các khoản trích theo lương- bộ phận sản xuất và chỉ huy công trình (Bảng 10) 3.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 35 GVHD: H Thanh Th oồ ả Chứng từ ban đầu: Bảng tính các khoản trích theo lương Hạch toán BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí Hạch toán khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương Phiếu chi, UNC chi trả BHXH Chứng từ ban đầu: Bảng thanh toán chế độ BHXH Phiếu chi, UNC nộp BHXH, BHYT, BHTN
  • 36. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 3.4 Minh họa một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 3/2012 3.4.1 Ngày 20/3/2012: Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 2/2012 bằng chuyển khoản Nợ TK 3383: 103.108.800 đồng Nợ TK 3384: 19.332.900 đồng Nợ TK 3389: 8.592.400 đồng Có Tk 112: 131.034.000 đồng 3.4.2 Ngày 31/3/2012: Căn cứ bảng tính BHXH, BHYT, BHTN kế toán trích nộp và khấu trừ lương theo quy định. - Hạch toán BHXH Công ty đóng Nợ TK 6421: 51.649.400 đồng Nợ TK 6271: 30.192.000 đồng Có TK 3383: 81.841.400 đồng - Khấu trừ BHXH vào thu nhập của lao động Nợ TK 3341: 21.267.400 đồng Có TK 3383: 21.267.400 đồng - Hạch toán BHYT Công ty đóng Nợ TK 6421: 9.114.600 đồng Nợ TK 6271: 5.661.000 đồng Có TK 3384: 14.775.600 đồng - Khấu trừ BHYT vào thu nhập của lao động Nợ TK 3341: 4.557.300 đồng Có TK 3384: 4.557.300 đồng - Hạch toán BHTN Công ty đóng Nợ TK 6421: 3.038.200 đồng Nợ TK 6271: 2.516.000 đồng SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 36 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 37. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Có TK 3389: 5.554.200 đồng - Khấu trừ BHTN vào thu nhập của lao động Nợ TK 3341: 3.038.200 đồng Có TK 3389: 3.038.200 đồng 3.4.3 Ngày 31/3/2012: Căn cứ bảng tính KPCĐ kế toán hạch toán theo quy định Nợ TK 6421: 6.076.400 đồng Nợ TK 6271: 2.516.000 đồng Có TK 3382: 8.592.400 đồng 3.5 Sổ sách kế toán 3.5.1: Sổ nhật ký chung (đã phản ánh phần tiền lương) 3.5.2: Sổ cái tài khoản 338 Công ty Cổ Phần DIC số 4 Mẫu số: S03b-DN Số 4, đường số 6, Khu TT đô thị Chí Linh, P Thắng Nhất, TP VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 3 năm 2012 Tài khoản: 338 - Phải trả, phải nộp khác SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 37 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 38. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 Số CT Ngày hạch toán Loại CT Diễn giải Tài khoản TK đối ứng Nợ Có A B C D E F 1 2 - Số dư đầu kỳ 131.034.100 UNC0003 20/03/2012 Ủy nhiệm chi Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 2/2012 3383 1121 103.108.800 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3383 6421 51.649.400 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3383 6271 30.192.000 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3383 3341 21.267.400 Cộng TK 3383 103.108.800 103.108.800 UNC0003 20/03/2012 Ủy nhiệm chi Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 2/2012 3384 1121 19.332.900 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3384 6421 9.114.600 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3384 6271 5.661.000 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3384 3341 4.557.300 Cộng TK 3384 19.332.900 19.332.900 UNC003 20/03/2012 Ủy nhiệm chi Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 2/2012 3389 1121 8.592.400 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3389 6421 3.038.200 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3389 6271 2.516.000 HTCPL003 31/03/2012 Hạch toán chi phí lương Hạch toán chi phí lương tháng 3 năm 2012 3389 3341 3.038.200 Cộng TK 3389 8.592.400 8.592.400 NVK001 31/03/2012 Chứng từ nghiệp vụ khác Hạch toán kinh phí Công đoàn tháng 3/2012 3382 6271 2.516.000 NVK001 31/03/2012 Chứng từ nghiệp vụ khác Hạch toán kinh phí Công đoàn tháng 3/2012 3382 6421 6.076.400 Cộng TK 3382 8.592.400 Cộng 131.034.100 139.626.500 Số dư cuối kỳ 139.626.500 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 38 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 39. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 4. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép 4.1 Nguyên tắc hạch toán Theo quy định hiện hành, hàng năm mỗi người lao động được hưởng 12 ngày nghỉ đủ lương. Đối với công nhân sản xuất, việc bố trí các ngày nghỉ không thể đều đặn giữa các tháng trong năm nên khoản tiền lương nghỉ phép của đối tượng này phải tiến hành theo kế hoạch để tính vào chi phí của từng kỳ kế toán theo số dự đoán nhằm làm cho chi phi và giá thành không bị biến động đột biến. 4.2 Phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép Mức trích trước Tổng tiền lương tiền lương nghỉ phép = chi phí phải trả x Tỷ lệ trích trước của công nhân SX công nhân sx Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch trong năm của CNSX Tỉ lệ trích trước = * 100 % Tổng tiền lương tính theo kế hoạch trong năm của CNSX TK 335 - Các chi phí thực tế phát sinh Chi phí phải trả dự tính đựơc ghi nhận và hạch Thuộc nội dung phải trả toán vào - Các phí thực tế được hạch toán Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh giảm chi phí kinh doanh Chi phí phải trả được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 39 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 40. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 * Hướng dẫn hạch toán: Khi trích trước vào tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân sản xuất, kế toán ghi: Nợ 622 (chi phí NCTT ) Có 335 (chi phí phải trả ) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi: Nợ 335 (chi phí phải trả ) Có 334 ( phải trả công nhân viên ) 334 335 622 Tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương phải trả CNV nghỉ phép CNV SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 40 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 41. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua thời gian tìm hiểu về tình hình tổ chức lao động và tiền lương của Công ty cổ phần DIC số 4, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, phòng ban trong Công ty đặc biệt là phòng kế toán đã tạo mọi điều kiện thuận lợi. Đến nay, em đã hoàn thiện xong chuyên đề về tiền lương và các khoản trích theo lương. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế và lượng thời gian có hạn nên em chỉ nắm bắt được một số vấn đề cơ bản trong công tác hạch toán tiền lương. Trong công tác quản lý kinh tế nói chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng, việc xây dựng hệ thống tiền lương và hạch toán tiền lương cho người lao động là một trong những yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý. Thực hiện được yêu cầu đó không chỉ là điều kiện đánh giá đúng hiệu quả sản xuất cũng như quá trình phấn đấu của doanh nghiệp mà còn là cơ sở nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần DIC số 4, em thấy rằng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phần nào đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho bộ phận này trong nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, nếu như Công ty nghiên cứu, áp dụng những biện pháp nâng cao nhằm hoàn thiện một số khoản phụ cấp, phúc lợi …để kích thích tăng năng suất lao động, phát huy hơn nữa khả năng quản lý nhân lực, khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình phát triển của Công ty. Báo cáo thực tập là những nhìn nhận thực tế một số đặc điểm cụ thể trong bộ máy công tác quản lý, công tác kế toán nói chung, kế toán hạch toán tiền lương nói riêng tại Công ty. Đồng thời, cũng phản ánh một cách sát thực sự tác động qua lại giữa công tác hạch toán chi phí, tiền lương với công tác quản lý. Qua đó, em cũng đã mạnh dạn nêu ra một vài ý kiến chủ quan nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán hạch toán tiền lương tại Công ty. 2. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Qua qúa trình thực tập, em xin có một số nhận xét về công tác kế toán của Công ty cổ phần DIC số 4 như sau: - Bộ máy kế toán hoạt động nhìn chung khoa học, phù hợp với cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty. - Áp dụng hình thức nhật ký trong công tác kế toán đã phản ánh kịp thời Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, với việc sử dụng máy vi tính, phần mềm kế toán Misa, kế SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 41 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 42. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 toán luôn nắm bắt được những sai sót trong công tác báo cáo, phản ánh, ghi chép sổ sách. - Về trình tự luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh được kế toán theo dõi và ghi sổ hàng ngày, đảm bảo tính chính xác, nhanh gọn, kịp thời, cuối tháng luân chuyển chứng từ cho kế toán trưởng tổng hợp. - Về chế độ trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo tháng, tùy theo chức vụ, thâm niên mà Công ty có hệ số lương khác nhau nhằm đảm bảo tính công bằng trong công tác tiền lương. Việc khen thưởng kịp thời cho cán bộ công nhân viên đã khuyến khích động viên họ tăng năng suất, hăng say lao động… Ngoài ra, định kỳ công tác sẽ điều chỉnh lương cho cán bộ công nhân viên theo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy vậy, để công tác tiền lương phát triển một cách hoàn thiện hơn, Công ty cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: * Tổ chức và định mức lao động trong Công ty: đây là biện pháp để giảm thiểu lãng phí, chi phí lao động nhằm đảm bảo việc làm và thu nhập cho lao động hiện có tổ chức và định mức lao động trong Công ty làm cơ sở xác định việc sử dụng lao động có hiệu quả. * Mở rộng thị trường, phát triển sản xuất: Công ty cần phải tìm kiếm, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng thêm nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tạo thế và ững vàng cho cạnh tranh đảm bảo doanh thu và việc làm tăng thu nhập cho người lao động * Hoàn thiện hơn trong việc trả lương cho công nhân viên trong Công ty: việc đảm bảo nguyên tắc trả lương công bằng và hợp lý vô cùng quan trọng vì tiền lương là vấn đề nhạy cảm của toàn thể người lao động. Đảm bảo được nguyên tắc này người lao động sẽ yên tâm trong công tác, toàn tâm toàn ý đóng góp cho sự phát triển của Công ty. * Phải luôn tìm hiểu, cập nhật thông tin, nghị quyết mới về những tài liệu liên quan đến công tác kế toán. * Việc tính lương và các khoản trích theo lương phải đầy đủ, chính xác. Giải thích rõ mọi thắc mắc của nhân viên trong vấn đề lương của họ. Vũng Tàu, ngày 31 tháng 5 năm 2012 Người viết báo cáo Trần Thị Mỹ Duyên SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 42 GVHD: H Thanh Th oồ ả
  • 43. Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần DIC số 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngô Đình Giao, Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997. 2. Website: http://www.google.com 3. Website: http://www.ketoan.com 4. Giáo trình Kế toán tiền lương – Học viện tài chính Kế toán Hà Nội. 5. Th.S Hà Xuân Thạch, Kế toán tài chính, Công ty TNHH một thành viên In Kinh tế, Q.10, TP.HCM. 6. Bài tập và bài giải Kế toán tài chính, NXB Tài chính, TP.HCM, 2006. SV th c hi n:ự ệ Tr n Th M Duyênầ ị ỹ Mã s sinh viên:ố 10C073KV 43 GVHD: H Thanh Th oồ ả