44393020 cau-hoi-trac-nghiem-va-bai-tap-tinh-huong

21,488 views
21,339 views

Published on

3 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • co ai co bai jai nay k?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • có giải của tất cả k b ?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Thank u,,,^_^,,
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
21,488
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
947
Comments
3
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

44393020 cau-hoi-trac-nghiem-va-bai-tap-tinh-huong

  1. 1. 0
  2. 2. MỤC LỤCCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM………………………………………………………. 2Chọn câu trả lời đúng………………………………………………………….. 2Chọn ―đúng‖ hoặc ―sai‖ và giải thích ngắn gọn………………………………… 24BÀI TẬP TÌNH HUỐNG………………………………………............................. 29Phần 1. 13 bài tập tình huống về Hối phiếu……………………………………... 29Phần 2. 08 bài tập tình huống về phương thức thanh toán nhờ thu…………… 35Phần 3. 53 bài tập tình huống về phương thức tín dụng chứng từ…………….. 40Phần 4. 04 bài tập tình huống về các phương thức thanh toán khác…………… 65 1
  3. 3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM1. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:Câu 1: Loại hối phiếu mà không cần kí hậu là:A. Hối phiếu đích danh.B. Hối phiếu theo lệnh.C. Hối phiếu để trống.Câu 2: Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa làA. Thanh toán ngay lập tức.B. Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến Ngân hàng phát hành thư tín dụng yêu cầuthanh toán.C. Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn.Câu 3: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại có thểlà là đồng tiền của nước:A. Người bán.B. Người mua.C. Nước thứ ba.D. cả A, B, C đều đúng.Câu 4. Phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơngiản linh hoạt là :A. Hối phiếu.B. Lệnh phiếu.C. Séc.D. Thẻ.Câu 5: Loại thư tín dụng nào sau đây được coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhàxuất khẩuA. Thư tín dụng không hủy ngang.B. Thư tín dụng có điều khoản đỏ.C. Thư tín dụng tuần hoàn.D. Thư tín dụng chuyển nhượng.Câu 6: Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn điều kiện giao hàng nàosau đây:A. FOBB. FASC. CIFD. CFR (C&F) 2
  4. 4. Câu 7: Theo UCP 600, khi thư tín dụng không quy định thời hạn xuất trình chứngtừ thì được hiểu là:A. 7 ngày làm việc của ngân hàngB. 7 ngày sau ngày giao hàngC. 21 ngày sau ngày giao hàngD. 21 ngày sau ngày giao hàng nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tíndụng đóCâu 8: Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:A. Trao chứng từ cho nhà Nhập khẩuB. Khống chế chứng từ cho đến khi nhà Nhập khẩu trả tiềnC. Khống chế chứng từ cho đến khi nhà Nhập khẩu kí chấp nhận hối phiếuD. Tất cả các câu trên đều không chính xácCâu 9: Ngày giao hàng được hiểu là:A. Ngày ―Clean on board‖ trên B/L.B. Ngày phát hành B/L.C. Tùy theo loại B/L sử dụng.Câu 10: Căn cứ xác định giao hàng từng phần trong vận tải biển là:A. Số lượng con tầu, hành trình.B. Hành trình, số lượng cảng bốc, cảng dỡ.C. Số lượng con tầu, số lượng cảng bốc cảng dỡ.D. Tất cả đều không chính xác.Câu 11: Thời điểm ngân hàng phát hành thư tín dụng bị ràng buộc trách nhiệmthanh toán đối với sửa đổi thư tín dụng được xác định là:A. Từ ngày phát hành sửa đổi thư tín dụng đó.B. 7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày phát hành sửa đổi thư tín dụng đó.C. Tất cả đều không chính xác. Câu 12: Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuấtkhẩu phải xuất trình chứng từ nào qua ngân hàng:A. Vận đơn.B. Hối phiếu.C. Hóa đơn.D. Giấy chứng nhận xuất xứ.Câu 13: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để:A. Nhà xuất khẩu đòi tiền ngân hàng phát hành thư tín dụng.B. Nhà nhập khẩu hoàn trả ngân hàng phát hành số tiền đã thanh toán cho người thụhưởng.C. Ngân hàng xác nhận thực hiện cam kết thanh toán.D. Tất cả các câu trên đều đúng. 3
  5. 5. Câu 14: Ngày 10/10/2009 Ngân hàng A tiếp nhận một Hối phiếu đòi tiền kí phát ngày08/10/2005 có quy định thời hạn thanh toán là: 30 days after sight. Là ngân hàng pháthành thư tín dụng, ngân hàng A phải trả tiền:A. 30 ngày kể từ ngày 08. 10/2009.B. 30 ngày kể từ ngày 10. 10/2009.Câu 15: Trong thanh toán nhờ thu người kí phát hối phiếu là:A. Xuất khẩu.B. Nhập khẩu.C. Ngân hàng.Câu 16: Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là:A. Xuất khẩu.B. Nhập khẩu.C. Ngân hàng phát hành.D. Ngân hàng thông báo.Câu 17: Khi nhận được các chỉ thị không đầy đủ hoặc không rõ ràng để thông báothư tín dụng thì ai có trách nhiệm phải cung cấp các thông tin cần thiết không chậm trễđể giúp ngân hàng thông báo xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng.A. Xuất khẩu.B. Nhập khẩu.C. Ngân hàng phát hành.Câu 18: Người kí trả tiền kì phiếu là:A. Nhập khẩu.B. Xuất khẩu.C. Cả A và B.Câu 19: Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận trả hối phiếu là:A. Xuất khẩu.B. Nhập khẩu.C. Ngân hàng.Câu 20: Người kí phát kì phiếu là:A. Nhập khẩu.B. Xuất khẩu.C. Cả A và B.Câu 21: Người kí phát Hối phiếu là:A. Ngân hàng.B. Xuất khẩu.C. Tùy thuộc hối phiếu sử dụng. 4
  6. 6. Câu 22: Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịchcăn cứ vào:A. Chứng từ.B. Hàng hóa.C. Các giao dịch khác mà chứng từ mà có thể liên quan đến.Câu 23: Trong thanh toán nhờ thu người phải trả tiền hối phiếu là:A. Xuất khẩu.B. Nhập khẩu.C. Ngân hàng.Câu 24: Trong thương mại quốc tế, nhà xuất khẩu nên sử dụng lại séc nào:A. Theo lệnh.B. Đích danh.C. Gạch chéo.D. Xác nhận.Câu 25: Trong thương mại quốc tế khi tỷ giá hối đoái tăng thì có lợi cho ai?A. Nhà xuất khẩuB. Nhà nhập khẩuC. Ngân hàngD. Tất cả các bênCâu 26: Theo URC 522 của ICC, chứng từ nào sau đây là chứng từ thương mại?A. Hối phiếu.B. Kỳ phiếu.C. Séc.D. Hóa đơn thương mại.Câu 27: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa do ai kí phát:A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Nhà sản xuất.D. Người môi giới.Câu 28: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có phù hợp với các điều kiệnvà điều khoản của thư tín dụng là:A. Ngân hàng phát hành.B. Người yêu cầu mở thư tín dụng.C. Ngân hàng thông báo.D. Ngân hàng xác nhận. 5
  7. 7. Câu 29: Bộ chứng từ thanh toán quốc tế do ai lập?A. Nhà xuất khẩuB. Nhà nhập khẩuC. Ngân hàng nhập khẩuD. Ngân hàng xuất khẩuCâu 30: Trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight prepaid” thể hiện đây làđiều kiện cơ sở giao hàng gì?A. FOBB. FASC. CIFD. EXWCâu 31: Trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight to collect”, thể hiện đâylà điều kiện cơ sở giao hàng gì? A. FOBB. CIFC. C&FD. CPTCâu 32: Trong thương mại quốc tế loại hối phiếu nào được sử dụng phổ biến?A. Trả ngay, đích danh.B. Kì hạn, vô danh.C. Theo lệnh.Câu 33: Trong thương mại quốc tế, loại séc nào được sử dụng phổ biếnA. Đích danh.B. Vô danh.C. Theo lệnh.D. Xác nhận.Câu 34: Mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ chứng từ thanhtoán nhờ thu là ai ?A. Ngân hàng nhập khẩu.B. Người nhập khẩu.C. Đại diện của người xuất khẩu.D. Ngân hàng được chỉ định.Câu 35: Các tờ hối phiếu có thời hạn và số tiền giống nhau, loại nào có khả năngchuyển nhượng cao hơnA. Hối phiếu theo lệnh.B. Hối phiếu trong thanh toán nhờ thu.C. Hối phiếu trong thanh toán thư tín dụng.D. Hối phiếu được bảo lãnh. 6
  8. 8. Câu 36: Theo UCP600, chứng từ bảo hiểm phải được phát hành bằng tiền nào?A. Ghi trên hóa đơn thương mại.B. Theo quy định của thư tín dụng.C. Ghi trong hợp đồng thương mại.D. Do người mua bảo hiểm chọn.Câu 37: Theo URC 522 của ICC chứng từ nào dưới đây là chứng từ tài chínhA. Hóa đơn thương mại.B. Giấy chứng nhận xuất xứ.C. Vận đơn đường biển.D. Hối phiếu.Câu 38: Thư tín dụng trả tiền ngay bằng điện, ngân hàng được chỉ định thanh toánkhi trả tiền phải làm gì?A. Kiểm tra bộ chứng từ phù hợp thư tín dụng.B. Không phải kiểm tra chứng từ.C. Kiểm tra hối phiếu thương mại.D. Kiểm tra hóa đơn thương mại.Câu 39: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu được nhà xuấtkhẩu lập?A. Trước khi giao hàng.B. Sau khi giao hàng.C. Đúng lúc giao hàng.D. Nhà nhập khẩu nhận được hàng hóa.Câu 40: Người nhận hàng trong vận đơn đường biển trong bộ chứng từ thanh toánthư tín dụng là ai?A. Người nhập khẩu.B. Đại diện của người nập khẩu.C. Theo lệnh của ngân hàng phát hành thư tín dụng.D. Ngân hàng được chỉ định.Câu 41: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa được kí phát:A. Trước ngày giao hàng.B. Cùng ngày giao hàng.C. Sau ngày giao hàng.D. Do ngân hàng được lựa chọn.Câu 42: Ngày kí phát hóa đơn thương mại là ngày nào?A. Trước ngày giao hàng.B. Sau ngày chứng nhận bảo hiểm.C. Sau ngày vận đơn đường biển.D. Do người vận chuyển quyết định. 7
  9. 9. Câu 43: Vận đơn đường biển được lập:A. Trước ngày hối phiếu trả ngay.B. Trước ngày bảo hiểm.C. Trước ngày hóa đơn thương mại.D. Sau ngày hóa đơn thương mại.Câu 44: Trong bộ chứng từ thanh toán thư tín dụng quy định xuất trình“Insurrance policy” thì phải xuất trìnhA. Giấy chứng nhận bảo hiểm.B. Bảo hiểm đơn.C. Hợp đồng bảo hiểm.D. cả A, B , C đều được.Câu 45: Trong hợp đồng thanh toán chậm nhà xuất khẩu nên chọn hối phiếu gì?A. Trả ngayB. Có kí chấp nhậnC. Hối phiếu ngân hàngD. Có bảo lãnhCâu 46: Trong hối phiếu thương mại “Blank endorsed” được hiểu là gì ?A. Không kí hậu.B. Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng.C. Kí hậu không ghi tên người chuyển nhượng.D. Kí hậu ghi tên người được chuyển nhượng.Câu 47: Trong thương mại quốc tế nhà xuất khẩu nên sử dụng Séc gì?A. Theo lệnh.B. Gạch chéo.C. Đích danh.D. Xác nhận.Câu 48: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia chưa hiểu biết và tintưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh toán nào?A. Chuyển tiền.B. Mở tài khoản ghi sổ.C. Nhờ thu trơn.D. Tín dụng chứng từ.Câu 49: Người thiết lập các điều khoản nhờ thu D/P là ai?A. Nhà nhập khẩu.B. Nhà xuất khẩu.C. Ngân hàng nhờ thu.D. Ngân hàng thu hộ. 8
  10. 10. Câu 50: Trong thương mại quốc tế người lập lệnh chuyển tiền là ai?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng bên nhập khẩu.D. Ngân hàng bên xuất khẩu.Câu 51: Trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụngloại thư tín dụng nào dưới đây:A. Thư tín dụng không thể hủy ngang.B. Thư tín dụng xác nhận.C. Thư tín dụng đối ứng.D. Thư tín dụng có điều khoản đỏ.Câu 52: Ở Việt nam tổ chức nào phát hành C/O?A. Người xuất khẩu.B. Ngân hàng thương mại.C. Phòng Thương mại và Công nghiệp.D. Công ty Giám định.Câu 53: Bảo lãnh thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu có lợi cho ai?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng nhập khẩu.D. Ngân hàng xuất khẩu.Câu 54: Ai có thể bảo lãnh thanh toán cho bên mua khi nhập khẩu?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng nhập khẩu.D. Ngân hàng xuất khẩu.Câu 55: Trong thư tín dụng điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ ―for‖,―about‖, ―circa‖-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP600 thì dung sai là bao nhiêu?A. KhôngB. +10%C. +5 %D. +3%Câu 56: Trong thanh toán thư tín dụng, bộ chứng từ thương mại quốc tế được lậptheo yêu cầu của ai?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng mở thư tín dụng.D. Ngân hàng thong báo thư tín dụng. 9
  11. 11. Câu 57: Theo UCP 500 của ICC trong chứng từ bảo hiểm nếu không quy định rõsố tiền được bảo hiểm thì số tiền tối thiểu phải là bao nhiêu?A. 100% giá CIF.B. 110% giá CIF.C. 110% giá FOB.D. 100% giá hóa đơn.Câu 58: Ngân hàng kiểm tra chỉ chấp nhận thanh toán loại vận đơn nào dưới đây:A. Nhận hàng để xếp.B. Vận đơn hoàn hảo.C. Vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng.D. Vận đơn ký hậu để trống.Câu 59: Ai là người kí phát hối phiếu trong thư tín dụng?A. Người xuất khẩu.B. Ngân hàng thông báo.C. Người thụ hưởng.D. Ngân hàng được ủy quyền.Câu 60: Ngân hàng phát hành L/C chỉ chấp nhận loại chứng từ nào sau đây:A. Chứng từ ký phát trước ngày giao hàng.B. Chứng từ ký phát sau ngày ký hợp đồng nhưng trước ngày giao hàng.C. Chứng từ ký phát sau ngày giao hàng.D. Cả ba trường hợp trên đều không chính xác.Câu 61: Thư tín dụng được xác nhận có lợi cho ai?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng phát hành.D. Ngân hàng thông báo.Câu 62: Tiền kí quỹ xác nhận thư tín dụng do ai trả?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng phát hành.D. Ngân hàng thông báo.Câu 63: Những chứng từ nào có thể do bên thứ 3 cấp theo yêu cầu của thư tíndụng:A. Hối phiếu.B. Hóa đơn thương mại.C. Giấy chứng nhận xuất xứ.D. Bảng kê chi tiết hàng hóa. 10
  12. 12. Câu 64: Một thư tín dụng giao hàng điều kiện CIF và yêu cầu một giấy chứng nhậnbảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào được chấp nhậnA. Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơnB. Bảo hiểm đóng 120% CIFC. Bảo hiểm 110% CIF, nếu thư tín dụng không quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu.D. Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong thư tín dụngCâu 65: Theo UCP600 hối phiếu có thể được kí phát với số tiền ít hơn giá trị hóađơn không?A. Không.B. Có.C. Tùy theo ngân hàng quy định.D. Tùy theo nhà xuất khẩu quy định.Câu 66: Kí quỹ mở thư tín dụng sẽ có lợi cho ai?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng phát hành.D. Ngân hàng thông báo.Câu 67: Ai là người kí quỹ mở thư tín dụng nhập khẩu?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng phát hành.D. Ngân hàng thông báo.Câu 68: Hình thức mở thư tín dụng (thư, điện…) do ai quyết địnhA. Người nhập khẩuB. Người xuất khẩuC. Ngân hàng phát hànhD. Ngân hàng thông báoCâu 69: Là người nhập khẩu trong thanh toán thư tín dụng, nếu được chọn loạithư tín dụng thì không nên chọn loại nào?A. Thư tín dụng không hủy ngang.B. Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận.C. Thư tín dụng tuần hoàn.D. Thư tín dụng có điều khoản đỏ.Câu 70: Người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng trong thanh toánthư tín dụng là ai?A. Người nhập khẩu.B. Ngân hàng phát hành.C. Ngân hàng thông báo. 11
  13. 13. Câu 71: Trong các loại thư tín dụng sau loại nào người trung gian không phải lậpchứng từ hàng hóa?A. Thư tín dụng không hủy ngang.B. Thư tín dụng chuyển nhượng.C. Thư tín dụng tuần hoàn.D. Thư tín dụng giáp lưng.Câu 72: Trong thanh toán thư tín dụng người nhập khẩu dựa vào văn bản nào đểkiểm tra chứng từ thanh toán?A. Hợp đồng.B. Thư tín dụng .C. Thỏa ước ngân hàng.D. Hợp đồng và thư tín dụng.Câu 73: Giả sử người xuất khẩu không giao hàng nhưng xuất trình chứng từ phùhợp với điều khoản của thư tín dụng thì ngân hàng phát hành xử lí như thế nào?A. Vẫn thanh toán.B. Không thanh toán.C. Thanh toán 50% giá trị.D. Tùy ngân hàng quyết định.Câu 74: Ngày ghi trên hóa đơn thương mại trong thanh toán thư tín dụng phải là:A. Trước hoặc cùng ngày giao hàng.B. Cùng ngày giao hàng.C. Sau ngày giao hàng.D. Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực thư tín dụng.Câu 75: Trong điều kiện giao hàng CIF, trên B/L phải ghi phí cước như thế nào?A. Freight to collectB. Freight prepayableC. Freight prepaidD. Freight to be prepaidCâu 76: Khi sử dụng thư tín dụng tuần hoàn sẽ có lợi cho ai?A. Người nhập khẩu.B. Người xuất khẩu.C. Ngân hàng phát hành.D. Ngân hàng thông báo.Câu 76: “Back to back credit” được sử dụng trong trường hợp nào?A. Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu không tin nhau.B. Mua bán chuyển khẩu, tái xuất khẩu.C. Mua bán đối lưu.D. Gia công quốc tế. 12
  14. 14. Câu 77: Loại thư tín dụng nào sau đây được coi là phương tiện cấp vốn cho bênbán trước khi giao hàngA. Thư tín dụng không hủy ngang.B. Thư tín dụng có điều khoản đỏ.C. Thư tín dụng tuần hoàn.D. Thư tín dụng có thể chuyển nhượng.Câu 78: “Reciprocal credit” được sử dụng trong trường hợp nào?A. Hàng đổi hàng.B. Ngân hàng hai bên xuất khẩu và nhập khẩu tin tưởng nhau.C. Nhà xuất khẩu không tin tưởng ngân hàng trả tiền.D. Hai bên xuất, nhập khẩu mở tài khoản ở cùng một ngân hàng.Câu 79: Loại thư tín dụng nào được sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò làngười môi giới:A. Thư tín dụng tuần hoàn.B. Thư tín dụng chuyển nhượng.C. Thư tín dụng dự phòng.D. Thư tín dụng có điều khoản đỏ.Câu 80: Trong nhờ thu D/A người Xuất khẩu (A) chuyển nhượng hối phiếu đãđược chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thụ hưởng B đòi tiềnnhưng người nhập khẩu không trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận được không đúngvới hợp đồng. Hỏi trách nhiệm thanh toán này ai phải gánh chịu:A. Người xuất khẩu.B. Người nhập khẩu.C. Người xuất khẩu và người thụ hưởng.D. Người thụ hưởng.Câu 81: Ngân hàng xác nhận vẫn phải thanh toán khi:A. Các chứng từ phù hợp được xuất trình đến ngân hàng sau ngày thư tín dụng.B. Các chứng từ không phù hợp được xuất trình đến ngân hàng trong hạn thư tín dụng.C. Các chứng từ phù hợp được xuất trình đến ngân hàng trước ngày thư tín dụng.D. Cả A, B, C đều sai.Câu 82: Chứng từ xuất trình chậm là chứng từ xuất trình:A. Sau ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng.B. Đúng ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng.C. Trước ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng.D. Cả A, B, C đều sai. 13
  15. 15. Câu 83: Theo UCP600 của ICC nếu thư tín dụng không quy định gì khác thì giá trịhối phiếu có được phép vượt số dư của thư tín dụng hoặc giá trị cho phép trong thư tíndụng hay không?A. Có.B. Không.C. Do người Xuất khẩu quyết định.D. Do Ngân hàng thanh toán quyết định.Câu 84: Người xuất khẩu khi kiểm tra thư tín dụng phát hiện sai sót cần bổ sungsửa đổi thì phải liên hệ đề nghị với ai?A. Ngân hàng thông báo.B. Ngân hàng phát hành.C. Ngân hàng thanh toán.D. Người nhập khẩu.Câu 85: Một thư tín dụng có những thông tin: Date of issue: 1-3-2005; Period ofpresentation: 20-4-2005; Expiry date: 1-5-2005. Hiệu lực thư tín dụng được hiểu làngày nào?A. 1-3-2005B. 20-4-2005C. 1-5-2005D. Từ 1-3-2005 tới 1-5-2005Câu 86: Trong thư tín dụng xác nhận, người có nghĩa vụ thanh toán cho người thụhưởng là ai?A. Người nhập khẩu.B. Ngân hàng phát hành thư tín dụng.C. Ngân hàng thông báo thư tín dụng.D. Ngân hàng xác nhận.Câu 87: Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán thư tín dụng. Ngân hàng thông báophát hiện có một chứng từ không có trong quy định của thư tín dụng thì ngân hàng sẽxử lí chứng từ này như thế nào?A. Phải kiểm tra.B. Phải kiểm tra và gửi điC. Gửi trả lại cho người xuất trình.D. Gửi chứng từ này đi mà không chịu trách nhiệm.Câu 88. Vận đơn hoàn hảo được hiểu:A. Là một vận đơn phù hợp với các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng trên mọiphương diện.B. Là một vận đơn không có bất cứ sự sửa lỗi nào.C. Là một vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì, hàng hóa. 14
  16. 16. Câu 89: Một hối phiếu thương mại kì hạn được người nhập khẩu kí chấp nhậnnghĩa là:A. Người nhập khẩu cam kết thanh toán khi đáo hạn vô điều kiện.B. Người nhập khẩu cam kết thanh toán khi đáo hạn có điều kiện.C. Người nhập khẩu cam kết thanh toán khi người xuất khẩu yêu cầu.B. Cả A, B, C đều sai.Câu 90. Ngân hàng A phát hành thư tín dụng cho nhà xuất khẩu Đức thông báoqua Ngân hàng Dresner. Sau đó vì một số lý do nhất định nhà xuất khẩu Đức yêu cầuđược thay đổi thông báo thư tín dụng qua Ngân hàng B. Ở cương vị ngân hàng A, bạnsẽ hành động theo cách nào?A. Phát hành lại thư tín dụng đó và chuyển tới ngân hàng B.B. Điện cho ngân hàng Dresner yêu cầu họ thông báo thư tín dụng cho người hưởngqua ngân hàng BC. Điện hủy thông báo thư tín dụng tới ngân hàng Dresner rồi làm thủ tục thông báothư tín dụng tới ngân hàng BD. Cả hai cách 2 và 3Câu 91. Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng áp dụng phương thức thanh toán tíndụng chứng từ, phải xuất trình các chứng từ:A. Theo quy định của thư tín dụng.B. Theo quy định của hợp đồng.C. Tùy người xuất khẩu lập.D. Cả A, B, C đều sai.Câu 92. Khi ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ thể hiện trên bề mặtkhông phù hợp với điều khoản và điều kiện của thư tín dụng, thì:A. Phải gửi ngay chứng từ trở lại ngân hàng xuất trình.B. Phải giao cho người nhập khẩu để họ quyết định.C. Phải thông báo ngay cho người nhập khẩu biết tình trạng của bộ chứng từ.D. Phải quyết định trả tiền nước ngoài hay không trên cơ sở có tham khảo ý kiến củangười nhập khẩu.Câu 93. Nếu trong thư tín dụng không tuyên bố rõ ràng áp dụng UCP nào thì:A. Thư tín dụng áp dụng tự động UCPB. Thư tín dụng áp dụng tự động UCP 400C. Thư tín dụng áp dụng tự động UCP 500D. Thư tín dụng không áp dụng UCP nào 15
  17. 17. Câu 94. Ngân hàng thông báo nhận được thư tín dụng mở bằng điện không cóTest:A. Có thể thông báo thư tín dụng này mà không có cam kết gì từ phía ngân hàng.B. Có thể từ chối thông báo, tuy nhiên nó phải thông báo một cách hợp lý và khôngchậm trễ cho ngân hàng phát hành về sự từ chối này.C. Nếu ngân hàng thông báo sẵn sàng thông báo thư tín dụng này thì họ phải yêu cầubằng được sự xác minh tính chân thực bề ngoài của thư tín dụng đó.Câu 95. Một thư tín dụng yêu cầu: hối phiếu ký phát đòi tiền người xin mở thư tíndụng:A. Yêu cầu này bị bỏ qua.B. Hối phiếu sẽ được kiểm tra như chứng từ phụ.C. UCP không cho phép sử dụng chỉ thị dạng này.D. Cả A, B, C, đều sai.Câu 96. Bằng việc bán hàng theo phương thức tín dụng chứng từ, người xuất khẩucó thể chắc chắn rằng:A. Sẽ nhận được tiền hàng.B. Sẽ nhận được tiền hàng khi có bộ chứng từ hàng hóa phù hợp các điều khoản củathư tín dụng.C. Sẽ không gặp rủi ro trong thanh toán.Câu 97. Đối với một sửa đổi thư tín dụng:A. Người thụ hưởng có quyền yêu cầu sửa đổi.B. Người thụ hưởng không có quyền yêu cầu sửa đổi.C. Người thụ hưởng phải có nghĩa vụ yêu cầu sửa đổi.D. Cả A, B, C đều sai.Câu 98. Ngay sau khi nhận được chỉ thị không rõ ràng về việc sửa đổi thư tín dụng:A. Người thụ hưởng phải yêu cầu người xin mở thư tín dụng liên hệ với ngân hàngphát hành để xác minh.B. Ngân hàng phát hành phải cung cấp thông tin cần thiết không chậm trễ.C. Ngân hàng thông báo phải yêu cầu ngân hàng phát hành xác minh không chậm trễvề việc này.Câu 99. Ngân hàng phải kiểm tra các chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng để:A. Đảm bảo chúng có tính chân thực và phù hợp.B. Đảm bảo rằng những tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng được phản ánhtrên các chứng từ đó.C. Đảm bảo rằng hàng hóa đã được giao đúng như hợp đồng thương mại.D. Đảm bảo rằng chúng phù hợp trên bề mặt với các điều khoản và điều kiện của thưtín dụng. 16
  18. 18. Câu 100. Ngày ghi trên vận đơn phải:A. Cùng với ngày giao hàng cuối cùng quy định trong thư tín dụng.B. Trước ngày giao hàng cuối cùng quy định trong thư tín dụng.C. Sau ngày giao hàng cuối cùng quy định trong thư tín dụng.D. Ngày giao hàng chính thức.Câu 101. Ngày phát hành thư tín dụng phụ thuộc vào:A. Quy định trong hợp đồng thương mại.B. Ngày giao hàng.C. Khoảng cách giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.D. Cả A, B, C đều đúng.Câu 102. Ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng được coi là:A. Ngày giao hàng cuối cùng.B. Ngày hết hạn xuất trình chứng từ.C. Ngày ghi trên vận đơn.D. Ngày hiệu lực ghi trên thư tín dụng.Câu 103. Khi nhận được chứng từ thừa so với quy định của thư tín dụng. Ngânhàng phải:A. Bắt buộc kiểm tra tất cả (cả chứng từ thừa).B. Chuyển hộ chứng từ thừa đó sang ngân hàng nước ngoài.C. Chuyển trả lại cho người xuất khẩu.D. Không kiểm tra nhưng phải liệt kê nó vào bảng chứng từ nhận được.Câu 104. Một thư tín dụng quy định sử dụng hối phiếu theo lệnh của Ngân hàng A,nhưng khi kiểm tra chứng từ ngân hàng A thấy có ghi Pay to the order công ty B trênHối phiếu. Ngân hàng A đã:A. Sửa thành Pay to the order ngân hàng A sau đó chuyển tới Ngân hàng nước ngoài.B. Ký hậu Hối phiếu rồi chuyển tới ngân hàng nước ngoài.C. Yêu cầu người xuất khẩu sửa lại hối phiếu cho đúng với quy định của thư tín dụng.Câu 105. Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ hồ sơ xin mở thư tín dụng nhằm:A. Đảm bảo thư tín dụng mở theo đúng các điều khoản của hợp đồng.B. Đảm bảo rằng nhà nhập khẩu thanh toán đầy đủ và nhận hàng.C. Tránh mọi tu chỉnh thư tín dụng sau này.D. A, B, C đều đúng.Câu 106. Khi nhà nhập khẩu ký quỹ 100% trị giá thư tín dụng, nên yêu cầu ghi trênB/L như thế nào?A. Người nhận hàng: theo lệnh của người bán.B. Người nhận hàng: theo lệnh của ngân hàng.C. Người nhận hàng: người thứ ba.D. Các câu trên đều sai. 17
  19. 19. Câu 107. Nếu thư tín dụng quy định giao hàng làm 3 lần, thanh toán từng phần mànhà xuất khẩu không thực hiện đúng thời hạn lần giao hàng thứ nhất nhưng vẫn đảmbảo lần giao hàng thứ 2 và thứ 3 đúng thời hạn thì ngân hàng mở thư tín dụng sẽ làmgì theo đúng tinh thần của UCP600:A. Từ chối thanh toán.B. Thanh toán cho lần thứ 2 và lần thứ 3 giao hàng của nhà xuất khẩu.C. Từ chối thanh toán cho người xuất khẩu dù người nhập khẩu chấp nhận thanh toán.D. Các câu trên đều sai.Câu 108. Trong các hình thức ký hậu, hối phiếu được ký hậu tối đa bao nhiêu lần?A. Một và chỉ duy nhất một lần, trong các trường hợp thay đổi chủ sở hữu tiếp theo thìchỉ được phép trao tay.B. Tối đa 2 lần: một lần do người thụ hưởng ký hậu theo lệnh, lần thứ 2 do người thụhưởng theo lệnh ký để chỉ định người thụ hưởng tiếp theo.C. Vô số lần, miễn là mặt sau tờ hối phiếu còn đủ chỗ trống để ký hậu.D. Số lần ký hậu tùy thuộc người ký phát ban đầu quyết định.Câu 109. Đối tượng nào sẽ ký chấp nhận trên hối phiếu dùng trong phương thứcthanh toán tín dụng chứng từ?A. Nhà nhập khẩu.B. Ngân hàng mở thư tín dụng.C. Người bảo lãnh nhận hàng.D. Ngân hàng thông báo.Câu 110. Phương thức thanh toán nào chứa đựng rủi ro nhiều nhất đối với nhàxuất khẩu?A. Ghi sổB. Chuyển tiền trả trướcC. Chuyển tiền trả sauD. Cả A, B, C đều đúng.Câu 111. Có thể chiết khấu bộ chứng từ theo những loại thư tín dụng nào?A. Tất cả các loại thư tín dụng, trừ thư tín dụng trả ngay.B. Tất cả các loại thư tín dụng, trừ thư tín dụng có thể hủy ngang.C. Tất cả các loại thư tín dụng, trừ thư tín dụng có xác nhận.D. Tất cả các loại thư tín dụng.Câu 112. Phương thức thanh toán nào chứa đựng rủi ro nhiều nhất đối với nhànhập khẩu?A. Ghi sổ.B. Chuyển tiền trả trước.C. Chuyển tiền trả sau.D. Cả A, B, C đều đúng. 18
  20. 20. Câu 113. Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngày giao hàng phảinằm trong khoảng thời gian nào?A. Không sớm hơn ngày ngân hàng thông báo thư tín dụng cho nhà xuất khẩu vàkhông muộn hơn ngày hết hạn hợp đồng thương mại.B. Không sớm hơn ngày mở và không muộn hơn ngày hết hạn thư tín dụng.C. Không sớm hơn ngày nhà nhập khẩu nộp đơn xin mở thư tín dụng và không muộnhơn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng thương mại.D. Cả A, B, C đều đúng.Câu 114. Ngân hàng phát hành thư tín dụng sẽ từ chối thanh toán giá trị thư tíndụng khi:A. Bên bán trình bộ chứng từ trễ hẹn.B. Chứng từ không phù hợp với qui trình thư tín dụng.C. Cả A và B đều sai.D. A và B đều đúng.Câu 115. Ngân hàng xác nhận thư tín dụng không thanh toán giá trị thư tín dụngcho bên bán nếu:A. Bộ chứng từ không phù hợp với hợp đồng.B. Bên mua phá sản.C. Ngân hàng phát hành phá sản.D. A, B, C đều sai.Câu 116. Ngân hàng nhờ thu có nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu khi:A. Bên mua từ chối thanh toán.B. Chứng từ bị thất lạc qua bưu điện.C. A và B đều sai.D. A và B đều đúng.Câu 117. Khi bên mua từ chối thanh toán giá trị nhờ thu, ngân hàng xuất trình cótrách nhiệm với bên bán về việc:A. Lưu kho hàng hóa.B. Thông báo cho bên bán để xử lý.C. Bảo hiểm hàng hóa.D. Kiện bên mua vi phạm.Câu 118. Ngân hàng thông báo thư tín dụng không có trách nhiệm về việc:A. Kiểm tra tính xác thực của thư tín dụng.B. Kiểm tra chứng từ với qui định thư tín dụng.C. Cả A và B đều sai.D. Cả A và B đều đúng. 19
  21. 21. Câu 119. Ngân hàng chuyển giao chỉ thị nhờ thu có trách nhiệm:A. Kiểm tra số lượng chứng từ so với qui định.B. Kiểm tra nội dung chứng từ của bên bán.C. Cam kết thanh toán giá trị nhờ thuD. Cả A, B, C đều saiCâu 120. Bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng được xác định bất hợp lệ nếu:A. Bên bán trình chứng từ trễ hẹn.B. Không có vận đơn hàng hải.C. Cả A và B đều sai.D. Cả A và B đều đúng.Câu 121. Khi thanh toán giá trị nhờ thu bên mua có quyền:A. Thanh toán một phần giá trị nhờ thu.B. Gia hạn thời gian thanh toán.C. Cả A và B đều sai.D. Cả A và B đều đúng.Câu 122. Ngân hàng phát hành thư tín dụng không được thanh toán bồi hoàn khi:A. Bộ chứng từ không phù hợp hợp đồng.B. Chứng từ không phù hợp qui định thư tín dụng.C. Bên bán gian lận đưa chứng từ hoàn hảo.D. Cả A, B , C đều sai.Câu 123. Chỉ thị nhờ thu bao gồm các nội dung qui định sau:A. Giá trị nhờ thu.B. Thời hạn thanh toán.C. Cả A và B đều sai.D . Cả A và B đều đúng.Câu 124. Thư tín dụng có thể được phát hành:A. Bằng điện.B. Bằng thư.C. Hỗn hợp.D. Cả A,B,C đều đúngCâu 125. Thư tín dụng có thể được phát hành:A. Ở nước người Bán.B. Ở nước người Mua.C. Ở nước thứ ba.D. Cả A,B,C đều đúng. 20
  22. 22. Câu 126. Điều kiện nào sau đây nhà xuất khẩu nên chọn phương thức thanh toánnhờ thu:A. Nước có chính trị không ổn định.B. Có đủ độ tin cậy với nhà xuất khẩu nhưng kim ngạch xuất khẩu nhỏ.C. Kim ngạch xuất khẩu lớn và thị trường khó kiểm soát.D. Không chọn cả 3 phương án trên.Câu 127. Lệnh nhờ thu do ai lập:A. Ngân hàng nhờ thu.B. Ngân hàng thu hộ.C. Nhà xuất khẩu.D. Cả 3 phương án trên.Câu 128. Khi chỉ thị không rõ ràng là D/A hay D/P, ngân hàng thu hộ thực hiệntheo cách nào dưới đây:A. Theo D/P.B. Theo D/A.C. Xin chỉ thị từ ngân hàng nhờ thu.D. Cả A, B, C đều sai.Câu 129. Người nhập khẩu cần phải xuất trình các giấy tờ sau cho ngân hàng khiyêu cầu mở thư tín dụng:A. Giấy yêu cầu mở thư tín dụng.B. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.C. Hợp đồng mua bán quốc tế.D. Cả A, B, C đều đúng.Câu 130. Là doanh nghiệp có uy tín cao với ngân hàng và có vốn kinh doanh lớn,khi mở thư tín dụng sẽ phải ký quỹ:A. 100% giá trị thư tín dụng.B. Dưới 100%C. 0%.D. Cả A, B, C đều sai.2. Chọn “đúng” hoặc “sai” và giải thích ngắn gọn:Câu 131: Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất làmua đứt bộ chứng từ hàng hóa:A. ĐúngB. SaiCâu 132: Sử dụng thẻ thanh toán quốc tế có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch, làA. ĐúngB. Sai 21
  23. 23. Câu 133: Ngân hàng chuyển chứng từ (remitting bank) phải kiểm tra nội dung cácchứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu, nhận được từ người nhờ thu, là:A. ĐúngB. SaiCâu 134: Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện được khi thư tín dụng đó chophép giao hàng từng phần:A. ĐúngB. SaiCâu 135: Để hạn chế rủi ro khi áp dụng thanh toán nhờ thu, nhà xuất khẩu nênlựa chọn hối phiếu trơn, là:A. ĐúngB. SaiCâu 136: UCP 600 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanhtoán tín dụng chứng từ phải thực hiện là:A. ĐúngB. SaiCâu 137: Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau:A. ĐúngB. SaiCâu 138: Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt củavận đơn đó, là:A. ĐúngB. SaiCâu 139: Hai loại hàng hóa được quy định trong thư tín dụng là: 30 xe tải và 15máy kéo. Thư tín dụng cho phép giao từng phần. Ngân hàng phát hành từ chối thanhtoán vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:A. ĐúngB. SaiCâu 140: Rủi ro của ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu trong thanh toán nhờ thuvà tín dụng chứng từ là như nhau:A. ĐúngB. SaiCâu 141: Sửa đổi thư tín dụng chỉ được thực hiện bởi ngân hàng đã phát hành thưtín dụng đó, là:A. ĐúngB. Sai 22
  24. 24. Câu 142: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người thụ hưởng chỉ được thực hiệnbởi ngân hàng đã thông báo thư tín dụng đó, là:A. ĐúngB. SaiCâu 143: Một ngân hàng đã xác định thư tín dụng thì phải có trách nhiệm xácnhận những sửa đổi của thư tín dụng đó:A. ĐúngB. SaiCâu 144: Thư tín dụng quy định cho phép xuất trình chứng từ tại VCB. Chứng từđược xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển chứng từ tới Ngân hàng phát hành thư tíndụng (VCB) để đòi tiền. Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán, là:A. ĐúngB. SaiCâu 145: Trong thanh toán có sử dụng hối phiếu. Các doanh nghiệp Việt Nam buộcphải áp dụng theo luật thống nhất về hối phiếu (ULB) là:A. ĐúngB. SaiCâu 146: Khi nhận được các chỉ thị không đầy đủ hoặc không rõ ràng để thông báothư tín dụng thì ngân hàng thông báo có thể thông báo sơ bộ cho người thụ hưởng biếtmà không phải chịu trách nhiệm gì:A. ĐúngB. SaiCâu 147: Sử dụng thư tín dụng xác nhận trong trường hợp người xuất khẩu khôngtin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành là:A. ĐúngB. SaiCâu 148: Sử dụng D/P kì hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà xuất khẩuhơn D/A là:A. ĐúngB. SaiCâu 149: Việc đánh số trên từng tờ hối phiếu là căn cứ để xác định bản chính bảnphụ là:A. ĐúngB. Sai 23
  25. 25. Câu 150: Để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu, nhà xuất khẩu nênlựa chọn hối phiếu trơn là:A. ĐúngB. SaiCâu 151: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong HĐTM phải là ngoại tệtự do chuyển đổi là:A. ĐúngB. SaiCâu 152: Hối phiếu theo lệnh có nhiều ưu điểm hơn hối phiếu đích danh là:A. ĐúngB. SaiCâu 153: Một thư tín dụng đã được thanh toán sau đó người nhập khẩu nhận hàngphát hiện hàng hóa bị thiếu. Họ khiếu nại yêu cầu ngân hàng phát hành hoàn trả lạisố tiền của hàng hóa bị thiếu là:A. ĐúngB. SaiCâu 154: Khi sử dụng thư tín dụng có xác nhận sẽ có lợi cho người nhập khẩuA. ĐúngB. SaiCâu 155: “Stand by credit” là phương thức thanh toán trả tiền ngay là:A. ĐúngB. SaiCâu 156. Bên xuất khẩu bị rủi ro nhiều hơn khi thanh toán theo D/A:A. Đúng.B. Sai.Câu 157. Không thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:A. ĐúngB. SaiCâu 158. Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting bank) phải kiểm tra nội dung cácchứng từ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận được từ người xuất khẩu là:A. ĐúngB. Sai 24
  26. 26. Câu 159. Một hối phiếu thương mại kì hạn được người nhập khẩu kí chấp nhận.Hối phiếu đã được chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người nhập khẩu không trảtiền hối phiếu với lí do hàng hóa họ nhận được chất lượng kém so với hợp đồng. Việclàm đó người nhập khẩu là:A. ĐúngB. SaiCâu 160. Người nhập khẩu khiếu nại ngân hàng phát hành thư tín dụng khi ngânhàng thanh toán tiền cho người xuất khẩu trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp là:A. ĐúngB. Sai BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Phần 1. 13 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VỀ HỐI PHIẾUTình huông 1. Giả thiết: Công ty A kí kết hợp đồng mua bán quốc tế với Công ty Z, Công ty Zđồng ý thanh toán cho Công ty A bằng hối phiếu. Đây là loại hối phiếu có thể kí hậuchuyển nhượng được. Công ty A kí hậu chuyển nhượng cho Công ty B, B kí hậuchuyển nhượng cho C, C kí hậu cho D...tới ông Y là người được kí hậu chuyểnnhượng cuối cùng. Đến hạn thanh toán, ông Y mang hối phiếu tới đòi tiền Công ty Z. Công ty Z đãtừ chối thanh toán cho ông Y với lý do Công ty A đã giao hàng không đúng với hợpđồng đã kí với Z. Ông Y chỉ biết mỗi ông X là người kí hậu cho ông Y. Yêu cầu: giải quyết tình huống trên, cuối cùng thì hợp đồng trên được thanh toánnhư thế nào?Tình huông 2. Công ty XNK Tạp phẩm Hà Nội-Việt Nam (TOCONTAP HANOI) có tài khoảntại VIETCOMBANK-VCB ký hợp đồng ngày 01/01/2008 bán cho JAIKO CO., Ltd,JAPAN 2000M2 (+-10%) thảm len với giá 25USD/M2 FOB Hải phòng -INCOTERMS 2000, giao hàng trước ngày 31/3/2008. Thanh toán bằng L/C không hủyngang trả tiền ngay tại Ngân hàng SUMITOMO BANK cho TOCONTAP HANOIhưởng. Thời hạn thanh toán trước 30/6/2008. Căn cứ vào những điều kiện trên, yêu cầu: Ký phát Hối phiếu đòi tiền theo quyđịnh?Tình huống 3. Ngày 15-7-2008, công ty XNK Sài gòn (Sai Gon Import - Export Company) kýhợp đồng ngoại thương số987654321/EI với công ty Matsu Trading Coperation ởPhilippine để xuất khẩu lô hàng gạo theo các điều kiện và điều khoản sau: - Số lượng hàng: 1000 MTS, dung sai không đề cập. - Đơn giá: 205 USD/MT FOB Cảng Sài gòn. 25
  27. 27. - Thời hạn thanh toán: trả chậm 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu. Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang. Thư tín dụng số 123456 đãđược ngân hàng May Bank Philippine mở cho công ty xuất nhập khẩu Sài gòn ngày20-7-2008. Trị giá thư tín dụng là 205.000 USD. Thư tín dụng này được ngân hàng Bank ofChina Singapore xác nhận. Thư tín dụng thanh toán tại Ngân hàng May BankPhilippine. - Ngày 14-8-2008, công ty XNK Saigon thực hiện việc giao hàng, lượng hànggiao thực tế là: 1030MTS và xuất trình chứng từ đến Ngân hàng Á Châu- CN Sài gònđể nhờ ngân hàng này đòi tiền theo thư tín dụng. Thành lập Hối phiếu để thanh toán theo yêu cầu của L/C nêu trên?Tình huống 4 Contract No. 123/EIX April 20,2009. Buyer: YAGI Co., Ltd. 228 KYUTAGO-MACHICHOU-KU OSAKA. Seller: ABC GARMENT EXPORT-IMPORT Co., 12345 Nguyen Hue st.District 1, HCMC, VIETNAM. Description of goods: Ladies sport wear (style No.: ATN-9828): 800 pcs. Unit price: US $100 Amount: US$ 80,000.00 FOB Saigon Port Place of departure: Saigon Port. Place of destination: Kobe Port. Latest shipment date: June 20,2009 Payment: (D/P)Document against Payment. Dựa vào tài liệu nêu trên hãy lập một hối phiếu, biết rằng: - Bên bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo đúng thời hạn đã ký kết, ngày giao hàng ghi trên B/L là 19/06/2009 - Bên bán mở tài khoản giao dịch tại NH Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. Thành lập Hối phiếu để thanh toán theo yêu cầu của L/C nêu trên?Tình huống 5. Ngày 10-08-2008, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp (The General Import -Export Company) xuất khẩu lô hàng thuỷ hải sản đông lạnh (Frozen Sea Food) choCông ty cổ phần Marubeni có địa chỉ tại 1 Chome – Tokyo tại Nhật theo hợp đồngngoại thương số 001/EX/JP ký ngày 01/7/2008 với chi tiết sau: Số lượng hàng : 10.000kgs. Đơn giá: 15USD/kg FOB cảng Sài gòn. Thời hạn thanh toán: trả ngay D/P. Hình thức thanh toán: Nhờ thu. 26
  28. 28. Ngân hàng nhờ thu (Ngân hàng uỷ thác thu): Ngân hàng Ngoại thương Việtnam, Chi Nhánh HCM ( Bank For Foreign Trade of VietNam) Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên.Tình huống 6. Ngày 15-7-2008, công ty XNK Sài gòn (Sai Gon Import – Export Company) kýhợp đồng ngoại thương số 987654321/EIX với công ty Matsu Trading Coperation ởPhilippine để xuất khẩu lô hàng gạo theo các điều kiện và điều khoản sau: - Số lượng hàng: 1000 MTS, dung sai không đề cập. - Đơn giá: 205 USD/MT FOB Cảng Sài gòn. - Thời hạn thanh toán: trả chậm 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu. - Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang. Thư tín dụng số 123456đã được ngân hàng May Bank Philippine mở cho công ty xuất nhập khẩu Sài gòn ngày20-7-2008. Trị giá thư tín dụng là 205.000 USD. Thư tín dụng này được ngân hàngBank of China Singapore xác nhận. Thư tín dụng hạn chế thanh toán tại Ngân hàngMay Bank Philippine. - Ngày 14-8-2008, công ty XNK Saigon thực hiện việc giao hàng, lượng hànggiao thực tế là: 1030MTS và xuất trình chứng từ đến Ngân hàng Á Châu - Sài gòn đểnhờ ngân hàng này đòi tiền theo thư tín dụng. Hãy tìm điểm sai hoặc còn thiếu trong tờ hối phiếu sau và dựa trên những phântích này để hoàn chỉnh hối phiếu trong giao dịch này? No. 12345 BILL OF EXCHANGE For USD 205,000.00 HoChiMinh City, July 15th 2008 At 90 days after Bill of exchange’s date of this First Bill of Exchange (Second of the same tenor and date being unpaid), Paid to the order of Sai Gon Import – Export Company the sum of United States Dollars two hundred and fifty thousand only Value received as per contract No.987654321/EIX dated July 15th 2008 To: Bank of China- Singapore For and on behalf of Sai Gon Import- Export CompanyTình huống 7. Ngày 15/7/2009, Công ty XNK Nguyen An (Nguyen An Import – ExportCompany) ký hợp đồng ngoại thương số 1234 với công ty Hot and Cold MarketingSDN.BHD (No.27 Jalan Pandan, Indah, Kualalumpur, Malaysia) để xuất khẩu lô hàngsắt thép theo các điều kiện và điều khoản sau: Số lượng hàng: 1.000 MTS, dung sai cho phép 5% Đơn giá: 505USD/MT FOB cảng sài gòn 27
  29. 29. Thời hạn thanh toán: Trả chậm 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy Hối phiếu. Hình thức thanh toán: Nhờ thu trả sau D/A Người thụ hưởng: theo lệnh của nhà xuất khẩu. Ngày giao hàng 14-9-2009. Nhà nhập khẩu chấp nhận hối phiếu và nhận chứngtừ từ ngân hàng để nhận hàng ngày 20-9-2009. Lượng hàng giao thực tế: 1.050MTS. a. Hãy lập hối phiếu theo những nội dung trên. b. Giả sử anh/chị là nhà nhập khẩu, anh/chị hãy chấp nhận thanh toán tờ hốiphiếu này theo hình thức chấp nhận thanh toán ngắn trên tờ hối phiếu hoặc hình thứcký chấp nhận đầy đủ.Tình huông 8. Ngày 10-8-2008, Công ty XNK Thiên Hoà (Thien Hoa Import – ExportCompany) ký hợp đồng ngoại thương số 123/EIX với công ty Kaw Shane Co; Ltd đểxuất khẩu lô hàng hạt điều theo các điều kiện và điều khoản chi tiết như sau: Số lượng hàng: 10MTS, dung sai cho phép 5%? Đơn giá: 10.000USD/MT FOB cảng Sài gòn? Thời hạn thanh toán: trả chậm 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu? Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang. Thư tín dụng số 12345 đãđược Ngân hàng Shinhan Bank Seoul mở cho công ty XNK Thien Hoa, ngày mở tíndụng 20-8-2008. Thư tín dụng này được ngân hàng Shinhan Hồ Chí Minh xác nhậnvới điều kiện hạn chế chiết khấu tại ngân hàng Shinhan Hồ Chí Minh. Ngày 14-9-2008, công ty XNK Thien Hoa thực hiện việc giao hàng với sốlượng hàng thực giao thực tế là 10,4 MTS. Sau khi giao hàng, công ty Thiên Hoà xuất trình bộ chứng từ đến Ngân hàngquốc tế Việt nam - Hồ Chí Minh và yêu cầu ngân hàng này đòi tiền theo thư tín dụng? Hãy lập hối phiếu đòi tiền trong trường hợp này?Tình huống 9. (Trích một số điều khoản L/C No.: 024070296ILC 1236) FR: BANK FOR FOREIGN AND TRADE OF VIETNAM HO CHI MINHCITY BRANCH. TO: THE DEVELOPMENT BANK OF SINGAPORE. JANUARY 28th, 2009. TEST 56955.824 BETWEEN OUR INTL OPE DEPT AND YOURSELVESFOR USD 892,000.00 DD 28 01 2009. WE HEREBY OPEN IRREVOCABLE CREDIT NUMBER 024070296ILC1236 IN FAVOUR OF: SALPHANT LTD 1245 PIEDAD ST. SINGAPORE. APPLICANT: AN PHU SERVICE PRODUCTION COMPANY – ASC 606TRAN PHU ST. DIST. 5 HCMC, VIETNAM. AMOUNT: US $ 892,000.00 CIF PORT OF VIETNAM. AVAILABLE BY BENEFICIARY’S SIGHT DRAFT (S) DRAWN ONISSUING BANK FOR 100 PERCENT INVOICE VALUE ACCOMPANIED BY 28
  30. 30. THE FOLLOWING DOCUMENTS IN TRIPLICATE (UNLESS OTHERWISESTATED): LATEST SHIPMENT: MARCH 26th, 2009. THIS CREDIT VALID MAY 30th 2009 IN VIETNAM. Dựa vào tài liệu nêu trên hãy lập một hối phiếu, biết rằng: - Ngày giao hàng là ngày 25/03/2009. - Hóa đơn do bên bán lập số AQ 1345 ngày 25/03/2009 - Ngân hàng thông báo L/C là NH phục vụ nhà xuất khẩu.Tình huống 10. Trích L/C số 024070204ILC 0639 mở ngày 17/02/2004: FR: BANK FOR FOREIGN AND TRADE OF VIETNAM HO CHI MINHCITY BRANCH. TO: BANK DAGA NEGARA JAKARTA. TEST: FOR USD 124,000.00 MT700 ISSUE OF DOCUMENTARY CREDIT : 40A/FORM OF DOCUMENTARY CREDIT: IRREVOCABLE : 20/ DOCUMENTARY CREDIT NUMBER : 024070204ILC 0639 : 31C/ DATE OF ISSUE: 040217 : 31D/ DATE AND PLACE OF EXPIRY: 040330 INDONESIA :50/ APPLICANT: THE BEN TRE FROZEN AQUA PRODUCT EXPORTCOMPANY (AQUATEX BENTRE) :59/ BENEFICIARY: PT THE FIRST NATIONAL GLASSWARE LTD JLPULOLENTUT NO11, PULOGADUNG JAKARTA INDONESIA FAX: (021) 4609142 JAKARTA : 32B/ CURRENCY CODE, AMOUNT: USD 124,000.00 : 41D/ AVAILABLE WITH...... BY ANY BANK BY NEGOTIATION : 42C/ DRAFT AT: SIGHT FOR PCT INVOICE VALUE :42A/DRAWEE: BFTVVNVX007(BANK FOR FOREIGN TRADE OFVIETNAM, BRANCH, HCMC) : 44C/ LATEST OF SHIPMENT: 040307 : VCB/HCM Hãy lập Hối phiếu thanh toán theo các dữ kiện nêu trên? Biết rằng: Nhà xuấtkhẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C quy định. Giao hàng ngày 7/3/2004hóa đơn thương mại số 124/04T ngàt 7/03/2004.Nhà xuất khẩu có tài khoản tại ngânhàng thông báo L/C.Tình huống 11. Ngày 1-5-2008, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp (The General Import – ExportCompany) ký hợp đồng ngoại thương số 123/EX với công ty Foodtech ở Philipine đểxuất khẩu lô hàng gạo theo các điều kiện và điều khoản sau: Số lượng hàng: 1.000 Ton, không đề cập dung sai. Đơn giá: 205 USD/Ton FOB cảng sài gòn. Thời hạn thanh toán: trả chậm 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu. 29
  31. 31. Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang. Thư tín dụng số: 123456đã được Ngân hàng Bank Of China Philippine mở cho công ty XNK tổng hợp ngày20-5-2008 với giá trị thư tín dụng là: 205.000 USD. Thư tín dụng cho phép khả dụng tự do tại bất cứ ngân hàng nào để chiết khấu. Ngày 14-7-2008, công ty XNK tổng hợp giao hàng theo thư tín dụng. Lượnggiao hàng thực tế là: 1050tấn. Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, xuất trình chứng từ tạingân hàng quốc tế - Chi nhánh sài gòn và đề nghị chiết khấu chứng từ. Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên?Tình huống 12. Ngày 15-8-2008, công ty XNK Hung Nguyen (Hung Nguyen Import- ExportCompany) ký hợp đồng ngoại thương số 1234/EX với công ty Funitures để xuất khẩulô hàng bàn ghế thành phẩm theo các điều kiện và điều khoản chi tiết như sau: Số lượng hàng: 100 bộ bàn ghế thành phẩm. Thời hạn thanh toán: trả chậm 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu. Hình thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang. Thư tín dụng số: 1234567đã được Ngân hàng Bank of New York, Singapore mở cho công ty XNK HungNguyen ngày 20-8-2008. Ngày 10-9-2008 Công ty XNK Hung Nguyen giao hàng và xuất trình chứng từtại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Hồ Chí Minh. Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên.Tình huống 13. Ngày 15-7-2008, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp (The General Import – ExportCompany) ký hợp đồng ngoại thương số 1010/EX với công ty Sushi Express Co; LtdNo.481 Chung Hsiao Taipei, Taiwan R.O.C để xuất khẩu lô hàng gạo theo các điềukiện và điều khoản chi tiết sau: Số lượng hàng: 1.000 ton. Dung sai cho phép 5%. Đơn giá: 205USD/ton FOB Cảng sài gòn. Thời hạn thanh toán: trả chậm 60 ngày kể từ ngày giao hàng. Hình thức thanh toán: chuyển tiền trả sau. Người thụ hưởng: theo lệnh của nhà xuất khẩu. Ngày giao hàng 15-8-2008. Số lượng hàng thực giao là 1050 ton. Hãy lập Hối phiếu theo những nội dung đã đề cập ở trên? 30
  32. 32. Phần 2. 08 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VỀ PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THUTình huống 1. Rủi ro trong thanh toán tiền hàng xuất khẩu Trong thời gian qua một số doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu cá ba savà thủy sản khác cho Công ty Hoogland Foods BV và Công ty Star Procurement Inc(Starcom Co Inc) của Hà Lan, nhưng khi thanh toán tiền hàng đã gặp rất nhiều khókhăn, thậm chí có trường hợp đã giao hàng mấy năm nay nhưng hiện vẫn chưa nhậnđược tiền thanh toán. Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam cũng gặp rủi ro trong thanh toánvới một số đối tác nhập khẩu của Hà Lan. Theo thông tin dữ liệu của Phòng Thươngmại Hà Lan (cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp vàcung cấp dịch vụ thông tin về doanh nghiệp Hà Lan), Công ty Hoogland Foods BV làcông ty của 1 người (ông Gert.J Hoodlands), trụ sở công ty cũng là nhà riêng và Côngty Procurement Inc có gốc là công ty của một nước châu Phi, đăng ký kinh doanh tạiHà Lan. Trong giao dịch với các doanh nghiệp Việt Nam, phía nước ngoài (StarProcurement/Hoogland Foods BV) đều đề nghị phương thức thanh toán D/A (thanhtoán nhờ thu chấp nhận chứng từ - người mua hàng sẽ ký chấp nhận lên hối phiếu vàgửi lại cho ngân hàng nhờ thu). Tuy nhiên sau khi giao hàng nhưng các ―đối tác‖ nướcngoài cứ... lần lữa không thanh toán. Người giao dịch với phía doanh nghiệp Việt Nam là ông Gert.J Hoodlands, Giámđốc Công ty Hoogland Foods BV, nhưng khi ký hợp đồng thì thường lấy tư cách phápnhân là Công ty Star Procurement Inc. Đã có doanh nghiệp sang tận Hà Lan tìm gặpông Gert.J Hoodlands nhưng vẫn khó có thể gặp được, liên hệ điện thoại với Starprocurement thì... không có người nghe máy. Công ty tại Hà Lan này còn thông quamột môi giới Trung Quốc để giao dịch ký hợp đồng nhập khẩu cá từ các công ty ViệtNam, nhưng khi thanh toán tiền hàng các doanh nghiệp xuất khẩu lại bị rơi vào ―kịchbản‖ chần chừ, không thanh toán. Trước tình huống trên, các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đã phải thuê luật sưđể nhờ toà án bắt giữ tài sản mới thu được tiền hàng. Yêu cầu: 1. Rủi ro trong tình huống trên thuộc loại rủi ro gì trong thanh toán quốc tế? 2. Nêu cách khắc phục rủi ro nêu trên?Tình huống 2. Tình huống về ưu đãi thanh toán Trong kinh doanh, để có được khách hàng, khá nhiều công ty không ngần ngại đưara các hình thức ưu đãi và giảm giá. Nhưng đó lại là con dao hai lưỡi, nếu bạn dànhcho khách hàng những điều kiện ưu đãi thanh toán mà không có đủ thông tin về họhay sơ hở trong việc kết hợp điều kiện cơ sở giao hàng với phương thức thanh toánkhông đủ sức ràng buộc trách nhiệm của người mua hàng thì rủi rõ sẽ vô cùng lớn. 31
  33. 33. Là hãng kinh doanh đồ điện lạnh khá uy tín tại Pháp, Jean Francois Co.Ltd đã mởrộng thị trường của công ty sang nhiều thị trường lớn tại châu Á như Hồng Kông, ẤnĐộ, Nhật Bản,… Hãng rất chú trọng đến việc khai thác và phát triển thị trường TrungQuốc, một thị trường đầy tiềm năng và rất rộng lớn.Từ tháng 4 năm 2004, sau nhiềunỗ lực, Jean Francois đã có được những hợp đồng xuất khẩu đầu tiên sang Trung Quốccho một doanh nghiệp thương mại Trung Quốc là công ty Limex Shanghai. Nhữnghợp đồng suôn sẻ ngày càng thắt chặt mối quan hệ thân tình giữa Jean Francois vàLimex Shanghai. Không những thế, qua lời giới thiệu của một số doanh nhân Phápsống tại Trung Quốc thì Limex Shanghai cũng là doanh nghiệp khá có uy tín, nên JeanFrancois hoàn toàn yên tâm trong các giao dịch sau đó. Đến năm 2004, Jean Francois đã ký với Limex Shanghai một hợp đồng hàng điệnlạnh với trị giá là 700.000 USD, điều kiện FOB Trung Quốc và thực hiện thanh toánthông qua phương thức nhờ thu bằng chứng từ D/A (Documentary AgainstAcceptance) qua Ngân hàng BNP Parisbas Pháp và có thể trả chậm trong vòng mộttháng sau khi giao hàng. Đây là điều khoản khá rộng rãi của Jean Francois dành choLimex Shanghai vì thông thường, thanh toán bằng phương thức nhờ thu sẽ không antoàn bằng thanh toán tín dụng chứng từ (L/C). Hơn nữa việc cho phép đối tác có thểtrả chậm một tháng sau khi giao hàng cũng là sự ―hy sinh lớn‖ vì tinh thần phục vụkhách hàng của Jean Francois. Sau khi giao hàng, Jean Francois đã giao toàn bộ bộ chứng từ về hàng hoá cho ngânhàng cùng tờ hối phiếu đòi tiền. Ngân hàng BNP Parisbas Pháp cũng đã thông báo chongân hàng của Limex Shanghai tại Trung Quốc nhiều lần nhưng không thấy hồi đáp từLimex Shanghai cũng như từ ngân hàng Trung Quốc. Trong khi đó, thông báo củahãng tàu về việc giao hàng đúng thời hạn cho Limex Shanghai đã được gửi đến JeanFrancois. Sỡ dĩ hàng có thể giao cho Limex Shanghai được mà không cần những giấytờ về hàng hoá khác là bởi vì hợp đồng được ký kết theo điều kiện FOB, trong đó,Limex chính là người đi thuê tàu và là người cầm vận đơn gốc có thể nhận hàng. Sau một tháng không thấy phản hồi từ Limex Shanghai, Jean Francois lại tiếp tụcnhờ ngân hàng BNP Parisbas Bank gửi thông báo đòi tiền đến ngân hàng bên TrungQuốc yêu cầu Limex Shanghai thanh toán tiền hàng. Nhưng ở đời không ai học đượcchữ ngờ: Hơn một tháng sau đó, Jean Francois nhận được thông báo từ ngân hàng củaLimex Shanghai ở Trung Quốc cho biết Limex Shanghai đã phá sản. Sững sờ trước thông tin này, Jean Francois lúc bấy giờ mới tìm hiểu kỹ càng về đốitác của mình. Thì ra Limex Shanghai tại Trung Quốc khi biết mình có nguy cơ phá sảnđã quyết định lợi dụng người bán quen biết và dễ tin để mua hàng sau đó bán lại hànghoá và không thanh toán. Và Jean Francois cũng không phải là nạn nhân duy nhất. Số hàng điện lạnh của Jean Francois xuất sang đã ngay lập tức được bán lại cho mộtdoanh nghiệp khác từ trước đó. Giờ đây, khách hàng phá sản, Jean Francois thật chẳngcòn cách nào khách đòi lại được hàng chứ chưa nói đến việc được thanh toán tiềnhàng. Trong khi đó, vì trong hợp đồng đã chót thoả thuận thanh toán bằng phươngthức nhờ thu, nên công ty cũng không thể trông chờ sự chia sẻ trách nhiệm từ cả ngânhàng nước ngoài lẫn ngân hàng của chính mình. Lượng hàng mất đi không chỉ là 32
  34. 34. 700.000 USD thiệt hại trong doanh thu mà còn là mất của Jean Francois không ít thờigian và công sức để điều tra tìm hiểu lại khách hàng. Câu hỏi: 1. Rủi ro trong tình huống trên đây xuất phát từ nguyên nhân nào? 2. Bài học rút ra trong tình huống trên là gì?Tình huống 3. Chọn phương thức thanh toán với doanh nghiệp Hà Lan Vừa qua, một số công ty Việt Nam sau khi ký hợp đồng xuất khẩu hải sản trong đócó cá ba sa với đối tác Hà Lan theo phương thức D/A, D/P đã không nhận được tiềnthanh toán. Đối tác nước ngoài đã lần lữa không thanh toán, trong đó có trường hợp, khi vụ việcxảy ra, người đứng ra giao dịch với phía Việt Nam chỉ nhận vai trò là đại lý (agent) vàtừ chối chịu trách nhiệm. Trên thực tế, đứng tên ký hợp đồng lại là một công ty khácvới điện thoại luôn để ở chế độ voicebox, rất khó khăn cho doanh nghiệp Việt Namtrong việc liên hệ để đòi tiền hàng. Thủy sản là mặt hàng thực phẩm, một container có thể trị giá gần 100.000 USD, khikhông nhận được thanh toán thì thiệt hại rất lớn. Do vậy, đối tượng lừa đảo nước ngoàithường tập trung vào mặt hàng này và thường hay vin vào vấn đề chất lượng hàng hóađể trì hoãn hoặc từ chối thanh toán. Thông tin tại cơ sở dữ liệu của Phòng Thương mại Hà Lan- cơ quan chịu tráchnhiệm đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ thông tin vềdoanh nghiệp Hà Lan cho thấy: Thứ nhất, Công ty Hoogland thường là công ty của 1 người, trụ sở công ty cũng lànhà riêng. Thứ hai, trong giao dịch với các công ty Việt Nam, phía nước ngoài đều đềnghị phương thức thanh toán D/A mà không đồng ý phương thức thanh toán L/C màphía Việt Nam đưa ra và đều không thanh toán tiền hàng. Thứ ba, trong thương vụ với Công ty Việt Nam, đại diện Hoodland giao dịch vớichúng ta qua email của mình, nhưng khi ký hợp đồng thì lại đứng tên trên hợp đồng làCông ty Procurement (Procurement có gốc là công ty của một nước Châu Phi, đăng kýkinh doanh tại Hà Lan, điện thoại của công ty này luôn để ở chế độ voice box). Thứ tư, trong 1 trường hợp khác, công ty Hà Lan thông qua một môi giới TrungQuốc giao dịch ký hợp đồng nhập khẩu cá từ công ty Việt Nam. Về diễn biến vụ việccũng tương tự như nêu ở trên. Trường hợp này, cả môi giới Trung Quốc và công tyViệt Nam đều không hiểu rõ đối tác này, không nhận được tiền hàng, mặc dù đã gửithư, gọi điện thoại nhiều lần. Thứ năm, trong cả hai trường hợp như trên, phía công ty Việt Nam tin tưởng vào sựgiới thiệu (một phía) từ đối tác nước ngoài, từ đó chấp nhận phương thức thanh toán(D/A) mà không tìm hiểu kỹ thông tin về khách hàng mới giao dịch (như yêu cầu cungcấp đăng ký kinh doanh và các thông tin liên quan...), ký ngay hợp đồng số lượng lớn(khi bị trục trặc sẽ thiệt hại lớn). 33
  35. 35. Việc đòi tiền hàng chỉ có thể thực hiện thông qua luật sư để tiến hành các thủ tụcgây sức ép hoặc khởi kiện tại tòa án Hà Lan. Phía nước ngoài đã có nhiều kinh nghiệmtrong việc này, thậm chí biết được tâm lý của doanh nghiệp Việt Nam ngại kiện tụngvà không muốn thuê luật sư. Trong thực tế, công ty Việt Nam cũng không chú ý làgiao dịch với một người nhưng khi ký hợp đồng lại với một tư cách pháp nhân khácmà mình không rõ, đến khi tranh chấp xảy ra, thì đối tác nước ngoài chỉ nhận là đại lý(agent), vì thế doanh nghiệp Việt Nam thường bị thua thiệt. Câu hỏi: 3. Rủi ro trong tình huống trên đây xuất phát từ nguyên nhân nào? 4. Bài học rút ra trong tình huống trên là gì?Tình huống 4. Một hợp đồng nhập khẩu của công ty VN (X) có giá trị 23.000USD với một côngty của Trung quốc. Thanh toán bằng phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ. Saukhi nhận được bộ chứng từ của ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank) của TQ.Yêu cầu thu hộ số tiền trên Hối phiếu là 23.000USD, Ngân hàng VietNam (CollectingBank) xuất trình chuyển chứng từ cho bên NK Việt Nam và được bên NK Việt Namtrả 22.000USD (thiếu 1000USD). Lý do mà bên NK VN đưa ra là họ đã được bên XKTQ chấp nhập giảm giá 1000USD do hàng kém chất lượng nên số tiền họ phải trả chỉcó 22.000USD (không có văn bản cam kết được xuất trình). Ngân hàng Việt Nam chấpnhận theo yêu cầu của nhà nhập khẩu Việt Nam và giao bộ chứng từ cho nhà NK VN.Đồng thời chuyển 22.000USD cho NH TQ. Sau khi nhận được tiền, phía Trung Quốcthấy thiếu 1000USD, họ phát đơn kiện NHTQ, NHTQ yêu cầu NHVN phải bồithường. Hãy bình luận tình huống này.(xảy ra tháng 1/2010)Tình huống 5. Vietcombank là Remitting Bank và Bank of Tokyo là Collecting Bank. Vấn đềlà nhà NK Nhật lại không chịu thanh toán khi Bank of Tokyo đòi tiền, theo chỉ thị nhờthu, B.O.Tokyo điện báo lại cho Vietcombank về vấn đề trên và chờ phản hồi. Sau đó,nhà NK Nhật thay đổi quan điểm và quyết định trả tiền, B.O.Tokyo đồng ý trao chứngtừ, thu tiền nhà NK và chuyển tiền về cho Vietcombank. Cùng lúc đó, Vietcombanktheo yêu cầu của XK VNam đề nghị B.O.Tokyo trao chứng từ cho một khách hàngkhác mua với giá cao hơn. Phía XK VNam và Vietcombank phản đối kịch liệtB.O.Tokyo về việc tác nghiệp sai chỉ thị. Vậy ai là người sai trong trường hợp này?Tại sao?Tình huống 6. Tại ngân hàng thu hộ A có tình huống như sau: Ngân hàng B nhận chỉ thị nhờ thu theo điều kiện D/P từ ngân hàng chuyển chứng từA. ngày 18/5/2006. ngân hàng B đòi tiền người mua nhưng người mua từ chối thanhtoán. Ngày 19/5/2006, ngân hàng B giữ bộ chứng từ và thông báo việc người mua từ 34
  36. 36. chối thanh toán cho ngân hàng A, đồng thời yêu cầu người bán xử lý bộ chứng từ.Ngày 20/5/2006, người mua chuyển tiền thanh toán tại ngân hàng B và yêu cầu giaobộ chứng từ. Do đó, ngân hàng B đã nhận tiền và giao bộ chứng từ cho người mua đinhận hàng. Ngày 21/5/2006, khi ngân hàng B tiến hành lập lệnh chuyển tiền cho người bán quangân hàng A thì nhận được lệnh yêu cầu chuyển trả bộ chứng từ của ngân hàng A.Ngân hàng B đã giải trình toàn bộ sự việc với ngân hàng A. Tuy nhiên, ngân hàng Akhông chấp nhận giải trình này và đe dọa kiện ngân hàng B. Qua tình huống trên, bạn hãy nhận xét cách xử lý nghiệp vụ của ngân hàng B vàngân hàng A (dựa trên những quy định về trách nhiệm của các ngân hàng trong URC522).Tình huống 7.Thanh toán D/P, Nhà XK VN nhờ ngân hàng Bank of Tokyo thu hộ tiền hàng từ nhànhập khẩu Nhật (amount:50,000 USD, Remitting Bank:Vietcombank ). TrênCollection Instruction ghi rõ: ―In case of non-payment, please storage and buy insurance for our goods (Well beresponsible for these charges)” “All your banking service fees will be charged to drawees account, and cannt bewaived‖Có 2 tình huống xảy ra: 1. Nhà NK Nhật đồng ý thanh toán ngay lập tức tiền hàng cho nhà XK Việt Nam,nhưng không muốn trả phí cho Bank of Tokyo. 2. Nhà NK Nhật ra đề nghị: Trả ngay 35,000 USD, bao giờ nhận hàng xong ngoàicảng sẽ thanh toán nốt 15,000 USD còn lại và đồng ý trả phí cho Bank of TokyoTrong hai tình huống trên Collecting Bank nên tác nghiệp thế nào là chính xác nhất?Tình huống 8. Ngân hàng Vietcombank (Remitting Bank) tiến hành chuyển chứng từ theo yêucầu của nhà xuất khẩu Việt Nam sang cho ngân hàng Bank of Tokyo (CollectingBank) và nhờ Bank of Tokyo thu tiền nhà NK Nhật dùm cho mình. Tranh chấp xảy rakhi bộ chứng từ bị thất lạc, vậy ai là người sẽ chịu trách nhiệm về việc thất lạc chứngtừ như trên? 35
  37. 37. Phần 3. 53 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VỀ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.Tình huống 1. Sự tranh cãi đã xảy ra giữa ngân hàng phát hành X và một khách hàng A xoayquanh sự kiện ngân hàng phát hành X từ chối thanh toán bộ chứng từ theo L/C at sight,mở ngày 24/07/200.. và có hiệu lực đến ngày 15/04/200... L/C được ngân hàng X pháthành theo yêu cầu của khách hàng A cho người thụ hưởng B. Các chứng từ yêu cầuxuất trình thanh toán gồm: - Hối phiếu ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành. - Hóa đơn thương mại đã ký. - Biên nhận hàng hóa do khách hàng A ký, ghi ngày và đóng dấu xác nhận rằnghọ đã nhận hàng trong tình trạng tốt. - Bản tuyên bố của người thụ hưởng rằng ―các chứng từ đã phù hợp với mọi điềukiện và điều khoản của L/C‖. L/C quy định điều khoản sau đây: ―các chứng từ được phát hành trước ngày pháthành L/C sẽ không được chấp nhận‖. Ngày 14/04/200.., người thụ hưởng B xuất trình bộ chứng từ có bất hợp lệ đếnngân hàng phát hành kèm theo thư chấp nhận mọi bất hợp lệ của khách hàng A. Theođiều 16 và 10a UCP 600, ngân hàng phát hành X đã từ chối thanh toán và gửi trả bộchứng từ trong vòng 24 giờ cho người thụ hưởng B vì các bất hợp lệ sau: - Hối phiếu không chỉ ra số L/C. - Biên nhận hàng hóa không ghi ngày và không được đóng dấu. - Thư chấp nhận bất hợp lệ của khách hàng A không ghi ngày và không được kýbởi người có thẩm quyền của khách hàng A - Không xuất trình bản tuyên bố của người thụ hưởng xác nhận rằng các chứng từxuất trình đã phù hợp với mọi điều khoản và điều khoản của L/C. Người thụ hưởng B cho rằng ngân hàng phát hành X không được quyền từ chốibộ chứng từ vì các lý do sau: - Sự chấp nhận bất hợp lệ của người mở L/C (khách hàng A) đã ràng buộc tráchnhiệm thanh toán của ngân hàng phát hành. - Không thể áp dụng quyền từ chối bộ chứng từ của ngân hàng theo điều khoản10a UCP 600 khi chứng từ bất hợp lệ được xuất trình. Vậy: a. Ngân hàng phát hành/ngân hàng thanh toán có bắt buộc phải thanh toán bộchứng từ bất hợp lệ? b. Một thư chấp nhận bất hợp lệ của người xuất khẩu có được xem như là mộtthư tu chỉnh đối với các điều kiện và điều khoản L/C?Tình huống 2 Ngày 30-8-2008 Cty XNK Z. của Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu phương tiệnvận tải từ Cty Q. ở Mỹ. L/C của Z. mở trên cơ sở hợp đồng có tham chiếu UCP 600ngày 20-9-2008 đã mở L/C cho Q. thụ hưởng với giá trị là 250.000 USD. 36
  38. 38. Theo quy định L/C, Ngân hàng Việt Nam sẽ thanh toán cho Q. số tiền là 250.000USD qua Ngân hàng của Mỹ khi người bán là Q. xuất trình bộ chứng từ gồm các loạisau: 1) Bill của sale (văn tự bán thiết bị): chứng từ bản gốc do Q. lập có nội dung chuyển nhượng quyền sở hữu cho bên mua, đươc công chứng (notarized) và hợp pháp hoá (legalized) bởi Đại sứ quán, lãnh sự Việt Nam hoặc toà án dân sự tại Mỹ 2) Commercial Invoice: 6 bản bằng tiếng Anh do Q ký với giá trị 250.000 USD cho toàn bộ thiết bị vận tải theo điều kiện cơ sở giao hàng CIF Hải Phòng 3) Hull Insurance Policy: bảo hiểm thân tàu chứng nhận tổn thất toàn bộ cho 1 chuyến hành trình từ Mỹ về Hải Phòng với trị giá 272.000 USD do bên bán chịu thể hiện rõ khiếu nại sẽ được thanh toán tại Việt Nam Ngày 15-10-2008 Ngân hàng phát hành L/C đã nhận được bộ chứng từ thanhtoán, sau khi kiểm tra Ngân hàng gửi thông báo về 3 khác biệt liên quan tới 3 loạichứng từ: Hối phiếu: ngày lập hối phiếu sớm hơn ngày khởi hành tầu Hoá đơn: có sự khác nhau về địa chỉ người thụ hưởng (thiếu chữ ―y‖ của từ ―Company‖ Đơn bảo hiểm: ngày ghi trong đơn bảo hiểm muộn hơn ngày khởi hành quy định trong L/C là 4 ngày. 18-10-2008, sau khi nhận thông báo của Ngân hàng, công ty Z có công văn gửiNgân hàng chấp nhận 3 sai biệt này vì L/C không quy định nên công ty không cho làquan trọng. Ngày 20-12-2008 Ngân hàng phát hành gửi thông báo sang cho Ngân hàng phíangười bán của Mỹ về 3 sự khác biệt trên, nhưng không nhận được ý kiến phản hôi từphía Ngân hàng này. Ngày 25-12-2008 công ty Z tiếp tục đề nghị Ngân hàng mở L/C thanh toán, cùngngày này Ngân hàng đã thanh toán 250.000USD cho người bán. Quá ngày giao hàng 1 tháng công ty Z vẫn không nhận được hàng. Trên thưc tếlô hàng này đã bị toà án Mỹ bắt giữ đem bán đáu giá để trừ nợ của người bán. Cty Z đãkhiếu nại Ngân hàng phát hành L/C đòi bôi thường thiệt hại. Ngân hàng phát hành L/Ccó bị quy trách nhiệm gì về kiểm tra chứng từ không? Ai sẽ là người chịu tổn thất ở đây? Ngân hàng hay người mua?Tình huống 3. Công ty H (Việt Nam) ký một hợp đồng nhập hoá chất từ một Công ty của TrungQuốc. Trị giá thư tín dụng: 50.000 USD CIF Hải Phòng. Trong L/C quy định về mô tảhàng hoá: mã hàng 160-4690 và 270-3210. Khi bộ chứng từ được gửi đến Ngân hàngmở L/C của Việt Nam, hoá đơn thương mại có ghi ba mã hàng như sau: 160-4690 đơn giá 41,00 USD/kg 270-3210 đơn giá 32,50 USD/kg 511-74: miễn phí Điều kiện giao hàng CIF không ghi trong hoá đơn thương mại 37
  39. 39. Công ty H từ chối thanh toán với lý do mô tả hàng hoá không đúng theo quy địnhcủa L/C. Và Ngân hàng mở L/C cũng xác định đây là bộ chứng từ có lỗi và khôngthanh toán cho công ty X với lý giải rằng: điều kiện giao hàng CIF Hải Phòng là mộtbộ phận của mô tả hàng hoá trong thư tín dụng, nếu không làm sao các bên liên quancó thể xác định điều kiện giao hàng so với quy định của thư tín dụng. Trả lời từ phíacông ty X và Ngân hàng đòi tiền của Trung Quốc như sau: Về mặt hàng thứ 3 mô tả trong hoá đơn thương mại không có trong L/C thì theotinh thần UCP 600 không cấm. Về quy định ghi giá CIF trong hoá đơn thì điều kiệngiao hàng không phải là một phần của điều kiện mô tả hàng hoá, mà đây là điều khoảnkhông liên quan đến chứng từ, do đó không phải là sai sót.Vậy, bên nào đúng bên nàosai trong tình huống này? Căn cứ vào các điều khoản nào của UCP 600 để giải quyết tranh chấp này?Tình huống 4. - Ngày 3/5, Ngân hàng A chiết khấu một Bộ chứng từ trị giá 99.400 usd theo 1L/C trả chậm do Ngân hàng B ở nước ngoài mở. Người thụ hưởng đã nhận đủ số tiềnvì Bộ chứng từ hợp lệ. Ngân hàng A gửi Bộ chứng từ cho Ngân hàng B yêu cầu chấpnhận. - Ngày 21/5, Ngân hàng A nhận được điện thông báo của Ngân hàng B chấpnhận Bộ chứng từ và việc trả tiền sẽ được thực hiện vào ngày 21/8. - Ngày 20/8, Ngân hàng A nhận được một bức điện từ Ngân hàng B với nộidung:"xin thông báo cho quý Ngân hàng rằng chúng tôi đã nhận được một lệnh của tòaán địa phương ngăn cản việc chúng tôi thanh toán cho quý Ngân hàng vì người xin mởL/C đã tố cáo người thụ hưởng có hành vi gian lận thương mại. Lệnh tòa án có hiệulực từ 16/8." Cho biết: 1. Ngân hàng A có quyền đòi lại số tiền đã trả cho người thụ hưởng không? 2. nếu Ngân hàng A là Ngân hàng xác nhận L/C thì họ có quyền đòi lại tiền haykhông? 3. Ngân hàng B có thể thanh toán bất chấp lẹnh tòa án địa phương được không?Tình huống 5. + L/C quy định: - Giao hàng làm nhiều lần (từng phần): Không được phép. - Hàng giao từ cảng Kobe (Nhật Bản). - Hàng giao là ―xe hơi‖ nhãn hiện ― INOVA‖ 20 chiếc. + Vận đơn xuất trình: - B/L thứ nhất đề ngày cấp 07/07, ghi chuyên chở 10 chiếc xe ―INOVA‖ từOsaka đến cảng Saigon trên tàu Victory - B/L thứ hai đề ngày cấp 07/07, ghi chuyên chở 05 chiếc xe ―INOVA‖ từ Osakađến cảng Saigon trên tàu Victory - B/L thứ ba đề ngày cấp 15/07, ghi chuyên chở 05 chiếc xe ―INOVA‖ từ MaCaođến cảng Saigon trên tàu Victory 1. Tình huống trên, các vận đơn xuất trình có bất hợp lệ không? 2. Ngày giao hàng xác định là ngày nào? 38
  40. 40. Tình huống 6. Giải quyết tranh chấp giữa công ty CTMEX (Việt Nam) và công ty Helm (Đức) Nguyên đơn: Người mua: Công ty CTMEX (Việt Nam) Bị đơn: Người bán: công ty Helm (Đức) Các vấn đề được đề cập: - Huỷ hợp đồng - Đòi bồi thường Tóm tắt vụ việc: Tháng 6 năm 2007, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp CTMEX (Việt Nam) đã kýhợp đồng nhập khẩu 10.000 tấn phân Urê cỉa công ty Helm (Đức) với giá 145USD/tấn, tổng giá trị hợp đồng gần 1.500.000USD. CTMEX tìm được ngay đối tácnhận mua toàn bộ số hàng trên, đó là công ty Vật tư Nông sản Hà Nội với giá1.610.000 USD. Như vậy, CTMEX thu vào hơn 2 tỷ đồng nhờ phần chênh lệch nếuthương vụ diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên, trong khi hàng lên đường đến Việt Nam (vào tháng 9/2007) lũ lụtchưa từng có xảy ra ở đồng bằng Sông Cửu Long, nhu cầu về phần Urê xuống rất thấp,giá phân Urê ở thị trường Việt Nam giảm tới 40 USD/tấn so với lúc nhập khẩu.CTMEX đối mặt với nguy cơ lỗ vốn gần 6 tỷ đồng (400.000 USD). Ngày 29/09/2007,hàng cập cảng Sài Gòn an toàn. CTMEX và sở giao dịch 1 (Ngân hàng NN &PTNN)nhận thấy trong bộ hồ sơ đề nghị thanh toán của ngân hàng Ngân hàngF tại Đức có 3lỗi, qua đó từ chối không nhận hàng với lý do: ―Bộ hồ sơ có lỗi‖ và đòi phía đối tác(HELM) hoàn trả số tiền đã trả theo hợp đồng gần 1.5 tỷ USD. Ba lỗi đó gồm: 1) Vận đơn không ghi ngày xếp hàng lên tàu (Nhưng trên vận đơn có ghi ngày phát hành vận đơn). 2) Trên hối phiếu không ghi tên ngân hàng trả tiền (trên Hối phiếu có ghi Sở giao dịch 1) 3) Số tiền diễn tả bằng chữ không đúng luật (sai lệch với số tiền ghi bằng số) Số hàng 10.000 tấn phân Urê trên tàu không thể chờ đợi được nên tàu tời cảngSài Gòn. Sau đó ngân hàng BHF xiết nợ 100% giá trị L/C bằng cách trừ chiết khấu từtải khoản của Ngân hàng NN&PTNN Việt Nam tại Ngân Hàng BNF với số tiền gần1,5 triệu USD, đồng thời bắt phía Việt Nam chịu phạt lãi trả chậm số tiền còn thiếu10.162 USD cũng với lý do trên. Sau khi mất cả tiền lẫn hàng, ngày 07/11/2007CTMEX đã kiện công ty Helm ra trung tâm trọng tài quốc tế tại Việt Nam đòi bồi thờisố tiền 1.610.000 USD, đồng thời bắt phía Việt Nam chịu phạt lãi trả chậm số tiền cònthiếu 10.162 USD. Sau khi mất cả tiền lẫn hàng, ngày 07/11/2007 CTMEX đã kiệncông ty Helm ra trung tâm trọng tài quốc tế tại Việt Nam đòi bồi thường số tiền1.610.000 USD cũng với lý do trên. Biết rằng khi ký kết hợp đồng L/C được mởkhông hủy ngang tại Sở Giao Dịch 1 Thuộc ngân hàng NN&PTNN Việt Nam và tuântheo UCP 600. Hãy cho biết các vấn đề sau: - Thứ nhất, lý do từ chối thanh toán của người mua khi cho rằng bộ hồ sơ có lỗivà các lỗi này có đúng không? - Thứ hai, việc công ty XNKTH 3 cho phép tàu rời bến liệu có đúng không? - Thứ ba, việc Ngân hàng BHF xiết nợ và đòi phía Việt Nam chịu phạt lãi trảchậm số tiền còn thiếu là đúng hay sai? 39
  41. 41. Tình huống 7. Công ty XNK (A) tiến hành nhập khẩu phân bón từ một công ty tai Singapore(B). Đồng thời (A) tiến hành bán toàn bộ lô hàng trên cho công ty vật tư nông nghiệp(C), và báo cho (C) đến nhận hàng tại càng Hải Phòng. Ngày giao hàng phân bónchậm nhất là ngày 15/09/2003. Ngày 01/09/2003, theo yêu cầu của (C), A yêu cầu tu chỉnh L/C: cảng giao hàngtại cảng Hải Phòng sửa đổi thành cảng Sài Gòn. Đến cuối ngày 12/09 không có chấpnhận hay từ chối tu chỉnh từ phía công ty bán hàng Singapore (B), (A) quyết địnhkhông thay đổi kế hoạch giao hàng với (C), và báo cho (C) việc vẫn nhận lô hàng tạicảng Hải Phòng. Ngày 15/09, (B) giao hàng tại cảng Sài Gòn. Trong khi đó. (C) lạiđiều phương tiện vận chuyển đến cảng Hải Phòng nhận hàng, kết quả là không nhậnđược hàng. Ngày 25/09/2003 Ngân hàng phát hành L/C Việt nam nhận được đơn xuất trìnhghi cảng đến là cảng Sài Gòn. Và lô hàng đã được (B) vận chuyển đến cảng Sài Gòn.Từ đó phát sinh tranh chấp giữa 3 bên. Cty XNK A từ chối thanh toán với lý do: Cảngđến sai so với L/C gốc là cảng Hải Phòng. Cty Singapore B không đồng ý và dọa kiện A ra hội đồng quốc tế. Cty vật tưnông nghiệp C điều phương tiện đến Hải Phòng để nhận hàng: không có hàng, từ chốithực hiện hợp đồng, đòi công ty XNK A bồi thường thiệt hại. 1/ Vấn đề trên giải quyết thế nào? 2/ Mọi chi phí, tổn thất do chuyển cảng nhận hàng, ai chịu?Tình huống 8. Cty XNK A có mở một LC không huỷ ngang trả ngay, thời hạn LC là ngày 05/07đến ngày 25/07. Địa điểm xuất trình LC là Singapo. Thời hạn xuất trình là trong thờihạn hiệu lực LC. (Do nhà Xuất khẩu không xuất trình chứng từ) Đến ngày 27/07 Cty XNK A đến Ngân hàng xin mở LC mới. Ngân hàng bảoCông ty A phải nhờ Ngân hàng ở Sing đóng LC cũ đi thì mới được mở LC mới. CtyXNK A nói LC cũ hết hạn được 02 hôm rồi thì LC tự huỷ không cần phải nhờ Ngânhàng bên Sing đóng. Ngân hàng bảo là cho dù LC hết hạn hiệu lực nhưng cũng phảichờ 15 ngày sau Ngân hàng Việt Nam mới đóng LC. Vì Ngân hàng sợ nhà Xuất khẩuxuất trình chứng từ đúng vào ngày hết hạn hiệu lực LC. Do đó Ngân hàng quy định 15ngày sau ngày hết hiệu lực LC mới đóng LC cho chắc ăn, đề phong chứng từ xuâttrình đến muộn. 1) Ngân hàng làm thế là có đúng không và có phù hợp với tập quán Ngân hàng quốc tế không? 2) Làm sao để công ty A có thể mở ngay LC mới mà không phải đợi 15 ngày?Tình huống 9 Công ty A xuất khẩu gạo 35% tấm cho Iran. L/C cho phép giao hàng từng phầnvà quy định: Chuyến 1 giao 10.000MT gạo vụ mùa 2007, ngày giao hàng muộn nhất là ngày01/10/2007 Chuyến 2 giao 10.000MT gạo vụ mùa 2007, ngày giao hàng muộn nhất01/11/2007 40
  42. 42. Chuyến 3 giao 15.000MT gạo vụ mùa 2007, ngày giao hàng muộn nhất01/12/2007 Công ty A không kịp thực hiện chuyến giao hàng đầu tiên. Sau đó, Cty A thựchiện hoàn chỉnh chuyến giao hàng thứ hai. Vậy Bộ chứng từ do công ty A xuất trình có được chấp nhận thanh toán haykhông?Tình huống 10 Một L/C yêu cầu: giao hàng bằng đường hàng không, hàng được giao không trễhơn ngày 15/07/.. ngày hết hạn hiệu lực của L/C là 21/07/.. Trong bộ chứng tự xuấttrình ngày 15/07, AWB được thể hiện như sau: Ngày phát hành bộ chứng từ 20/06/..,ngày gửi hàng thực sự là ngày 5/7/.., Ngân hàng mở không chấp nhận thanh toán với lí do chứng từ xuất trình trễ hơn21 ngày kể từ ngày giao hàng (tức 20/6). Người hưởng cho rằng chứng từ xuất trìnhđúng hạn vì ngày giao hàng thực sự là ngày 5/7. * Vậy ai đúng? Ai sai?Tình huống 11. Cty A mở L/C mua 10 container (nguyên cont) đậu Hà Lan (loại đậu màu vàng)từ Hà Lan. Khi nhận hàng, công ty A mở cont đầu tiên và phát hiện thấy hàng bị ẩmướt, có mọt và bị lẫn loại đậu màu xanh. Cty A đã chỉ định một công ty giám định cóuy tín đến kiểm tra số hàng còn lại (9 cont còn lại vẫn còn nguyên kẹp chì và dấu si).Kết quả kiểm tra cho thấy lô hàng bị lẫn tạp chất một cách bất thường và độ ẩm ở mứccao. Câu hỏi: 1. Thời hạn trả tiền theo L/C là 90 ngày sau ngày B/L (chưa đến hạn). Cty A cóthể thông báo để ngân hàng ngừng thanh toán cho lô hàng này hay không? 2. Liệu có cách nào hay theo luật nào để công ty A có thể yêu câu ngừng Ngânhàng của mình tiến hành thanh toán hay không? 3.Tình huống này phải giải quyết như thế nào?Tình huống 12 Một L/C được VCB mở theo yêu cầu của khách hàng X (Hà Nội) cho công ty Y(Nhật Bản) thụ hưởng có nội dung ghi như sau ―Available with Mitsuibank bypayment‖. Công ty xuất khẩu Y của Nhật Bản sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng củamình cho khách hàng X tại Việt Nam xuất trình bộ chứng từ cho Mitsuibank để yêucầu thanh toán.Ngân hàng này đã kiểm tra bộ chứng từ và xác định bộ chứng từ thanhtoán hợp lệ và tiến hành thanh toán toàn bộ trị giá L/C cho công ty Y. Sau đó ngânhàng chuyển giao chứng từ đến VCB thông qua công ty chuyển phát nhanh DHL.Trong quá trình vận chuyển DHL làm thất lạc chứng từ thanh toán. Cho biết VCB có thanh toán tiền cho Mitsuibank hay không? Tại sao? 41

×