Chuong 3 he thong viba va ve tinh

20,163 views

Published on

8 Comments
10 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
20,163
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
14
Actions
Shares
0
Downloads
745
Comments
8
Likes
10
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chuong 3 he thong viba va ve tinh

  1. 1. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Chương 6 HỆ THỐNG THÔNG TIN VIBA VÀ VỆ TINH6.1. Truyền sóng viba6.1.1. Băng tần viba Phổ viba thường được xác định là năng lượng điện từ có tần số khoảng từ 1 GHzđến 1000 GHz, nhưng trước đây cũng bao gồm cả những tần số thấp hơn. Những ứngdụng viba phổ biến nhất ở khoảng 1 đến 40 GHz. Khoảng băng tần viba được xác địnhtheo bảng sau Băng tần viba Ký hiệu Dải tần Băng L 1 đến 2 GHz Băng S 2 đến 4 GHz Băng C 4 đến 8 GHz Băng X 8 đến 12.4 GHz Băng Ku 12.4 đến 18 GHz Băng K 18 đến 26.5 GHz Băng Ka 26.5 đến 40 GHz Băng Q 30 đến 50 GHz Băng U 40 đến 60 GHz Băng V 50 đến 75 GHz Băng E 60 đến 90 GHz Băng W 75 đến 110 GHz Băng F 90 đến 140 GHz Băng D 110 đến 170 GHz 125
  2. 2. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Bảng trên theo cách dùng của Hội vô tuyến điện Anh (Radio Society of GreatBritain, RSGB). Đôi lúc người ta ký hiệu dải tần số cực cao (UHF) thấp hơn băng L làbăng P.6.1.2. Cự ly truyền sóng Sóng truyền thẳng có cự ly bị hạn chế bởi độ cong trái đất . Do bán kính trái đất r =6,37.106 m . Gọi h1 [m] và h2 [m] là 2 độ cao an ten thì cự ly thông tin tối đa cho tuyếnvi ba là d [Km] d = 3, 57( h1 + h2 )[Km ] Sự khúc xạ không khí và bán kính giả tưởng của trái đất Trong khí quyển chiết suất khúc xạ đối với sóng cao tần giảm dần theo độ cao, nênnó có tác dụng uốn cong tia sóng về phía mặt đất, làm tăng cự ly truyền. Để dễ dàng tính cự ly truyền, ta coi như sóng cao tần truyền thẳng , bán kính của tráiđất tăng lên là R’ = 4.R/3 = 8500 Km, thì d = 4, 12( h1 + h2 )[Km ]6.1.3. Tán xạ trên chướng ngại vật -Vùng Fresnel Hình 6.1. Vùng Fresnel Giả sử tia sóng 1 truyền thẳng từ A đến B , có AB 126
  3. 3. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Giả sử tia sóng 2 truyền từ A đến B , theo đường gấp khúc AXB với X là chướngngại vật phản xạ sóng Nếu AXB – AB = (2n-1).λ/2 , thì 2 sóng đến B nghịch pha nhau , làm biên độ suygiảm đáng kể Tập hợp tất cả các điểm X nói trên tạo thành các mặt elip tròn xoay Khi AB >> λ , bán kính Fresnel ρ của mặt elip tròn xoay đầu tiên (n=1) sẽ là 1 r = A B .l 2 Ta gọi • E: độ cao hiệu chỉnh do độ cong mặt đất • O: độ cao chướng ngại vật • F: bán kính fresnel An ten cần có độ cao H=F + E+O Hình 6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ cao anten 127
  4. 4. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh6.1.4. Hiện tượng Fading Hình 6.3. Sóng phát ra từ 1 nguồn nhưng theo nhiều đường khác nhau Fading là hiện tượng tại nơi thu nhận được đồng thời 2 hay nhiều sóng cùng đến 1lúc, các sóng này xuất phát cùng 1 nguồn nhưng đi theo nhiều đường khác nhau Tuỳ thuộc vào hiệu các đường đi mà hiệu pha của chúng cũng khác nhau • Nếu hiệu pha = 2n.π thì cường độ chúng tăng cường nhau • Nếu hiệu pha = (2n+1).π thì cường độ chúng triệt tiêu nhau Hiện tượng Fading gây ra sự thu chập chờn, gây gián đoạn thông tin trong một thờigian ngắn, trong kỹ thuật truyền hình , tạo ra hiện tượng bóng ma Để khắc phục Fading , người ta sử dụng phân tập tần số hay phân tập không gian Hình 6.4. Phân tập tần số 128
  5. 5. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.5. Phân tập không gian6.1.4. Anten Sóng mang vô tuyến có tính định hướng hướng rất cao nhờ các an ten định hướng. Sóng viba mặt đất thường sử dụng an ten parabol phản xạ . Bề mặt anten là dạngparabol tròn xoay, tiêu cự chính là nguồn phát sóng , thường là anten loa . Lúc nầy sóngcầu tại anten loa sẽ biến thành sóng phẳng Độ lợi G của an ten được tính 4p G = h. .A l2 • η là hiệu suất bức xạ, xấp xỉ 0,5 • λ là bước sóng • A là bề mặt bức xạ của an ten, thẳng góc với hướng phát Việc lựa chọn kiểu an ten phụ thuộc vào • Độ lợi cần thiết để bù vào suy hao , sao cho độ lợi chung ở mức chấp nhận được • Hướng tính của anten • Tần số sóng mang đang sử dụng • Giá thành và không gian dự tính 129
  6. 6. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.6. Anten và bề mặt bức xạ của anten6.2. Khái niệm về hệ thống viba Hình 6.7. Mô hình 1 tuyến viba (Microwave link) Kết nối viba (Microwave link) là hệ thống thông tin giữa 2 điểm cố định bằng sóngvô tuyến có hướng tính cao nhờ các an ten định hướng Có 2 dạng viba : viba tương tự và viba số Nếu đường truyền xa hoặc gặp chướng ngại vật , người ta sử dụng các trạm chuyểntiếp (Repeater ) chỉ thu nhận tín hiệu , khuếch đại , rồi tái phát lại • Trong thực tế , người ta sử dụng chỉ vài dải tần viba mà thôi • Vùng tần số thấp có băng thông hẹp sử dụng cho các hệ thống nhỏ 130
  7. 7. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh • Vùng tần số cao > 12 GHz suy hao tăng do mưa Việc thiết lập hệ thống viba cần xét các điều kiện sau • Ghép ký sinh của an tentrên cùng 1 giá đỡ • Tương tác giữa các chùm viba gần nhau can nhiễu lẫn nhau • Độ chọn lọc máy thu • Khả năng xoay phân cực của sóng ở các kênh lân cận nhau • Khả năng sử dụng tối ưu dải tần của sóng mang6.2.1. Viba số Hình 6.8. Mô hình mạng viba Hệ thống viba có thể được sử dụng làm: • Các đường trung kế số nối giữa các tổng đài số • Các đường truyền dẫn nối giữa tổng đài chính đến các tổng đài vệ tinh • Các đường truyền dẫn nối các thuê bao với các tổng đài chính Một trạm viba số bao gồm 2 khối chính: • Khối thu phát vô tuyến (Transceiver) • Khối tách ghép kênh (Multiplex và Demultiplex) Khối thu phát vô tuyến (Transceiver) bao gồm các phần xử lý băng tần gốc (chuyển mã (line-code ) điều chế và giải điều chế , chuyển đổi tần số … 131
  8. 8. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.9. Sơ đồ khối thu phát vô tuyến Hình 6.10.Ích lợi của FEC Nếu đầu vào Multiplex PDH bao gồm thoại 2Wire , 4Wire , dữ liệu, thì đầu ra làluồng số cấp thấp E1 ( Nếu theo chuẩn châu Âu). Nếu đầu vào Multiplex bao gồm các luồng số cấp thấp , thì đầu ra là luồng số cấpcao . Thoại trong Multiplex có thể mã hoá dạng • Xung mã (PCM) 132
  9. 9. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh • Xung mã vi sai(DPCM) • Xung mã vi sai tự thích nghi(ADM).6.2.2. Phân loại VIBA số Phụ thuộc vào tốc độ bít của tín hiệu PCM cần truyền , các thiết bị vô tuyến phảiđược thiết kế phù hợp để có khả năng truyền dẫn tín hiệu đó, có thể phân loại như sau: + Viba số băng hẹp ( tốc độ thấp): được dùng truyền các luồng số có tốc độ2Mbit/s,và 8 Mbit/s tương ứng dung lượng kênh thoại là 30 và 120 kênh. Tần số sóng vôtuyến thông thường (0,4 – 1,5)GHz + Viba số băng trung bình ( tốc độ trung bình): được dùng để truyền các tín hiệu cótốc độ( 8 – 34)Mbit/s tương ứng dung lượng kênh thoại là 120 đến 480 kênh. Tần số sóngvô tuyến thông thường (2–6)GHz. + Viba số băng rộng ( tốc độ cao): được dùng để truyền các tình hiệu có tốc độ( 34– 140)Mbit/s tương ứng dung lượng kênh thoại là 480 đến 1920 kênh. Tần số sóng vôtuyến thông thường 4,6,8,12GHz.6.2.3. So sánh VIBA số với VIBA tương tự Viba tương tự Viba tương tự có băng tần gốc Base Band ở dạng tương tự Đầu vào và đầu ra Multiplex là các tín hiệu ở dạng tương tự Một số ưu điểm hệ thống viba số Viba số có băng tần gốc Base Band ở dạng số √ Nhờ sử dụng các bộ lặp tái tạo lại luồng số liệu (repeater ) trên đường truyền nên tránh được nhiễu tích luỹ trong hệ thống số. việc tái sinh này có thể được tiến hành ở tốc độ bit cao nhất của băng tần gốc mà không cần đưa xuống tốc độ bít ban đầu, √ Nhờ tính chống nhiễu tốt , các hệ thống viba số có thể hoạt động tốt với tỷ số C/N (sóng mang /nhiễu ) vừa phải ( C/N > 30dB, theo khuyến nghị của CCIR). Điều này cho phép sử dụng lại tần số đó bằng phương pháp phân cực trực giao, tăng phổ hiệu dụng và dung lượng kênh. √ Cùng một lượng truyền dẫn , công suất phát cần thiết nhỏ hơn so với hệ thống tương tự , giảm chi phí thiết bị, tăng độ tin cậy, tiết kiệm nguồn . ngoài ra công suất phát nhỏ ít gây nhiễu cho các hệ thống khác. Một số khuyết điểm hệ thống viba số √ Khi áp dụng hệ thống truyền dẫn số, phổ tần tín hiệu thoại rộng hơn so với hệ thống tương tự. 133
  10. 10. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh √ Khi các thông số đường truyền dẫn như trị số BER , S/N thay đổi không đạt giá trị cho phép thì thông tin sẽ gián đoạn, khác với hệ thống tương tự thông tin vẫn tồn tại nhưng rất kém √ 3, Hệ thống này dễ bị ảnh hưởng bởi méo phi tuyến do các đặc tính bão hoà, do linh kiện bán dẫn gây nên, đặc tính này không xảy ra cho hệ thống tương tự FM √ Các vấn đề trên đã được khắc phục nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới như điều chế số nhiều mức dùng thiết bị dự phòng và sử dụng các mạch bảo vệ.6.3. Các đặc tính kỹ thuật6.3.1 Các mã đường truyền ( line-code ) Các tín hiệu nhị phân từ thiết bị ghép kênh được biến đổi thành các mã truyền dẫnđể giảm lỗi tín hiệu trong quá trình truyền. Để đạt được điều đó các mã truyền dẫn phải thoả mãn yêu cầu sau: Phải phối hợp đặc tính phổ của tín hiệu với đặc tính của kênh truyền. Dễ dàng tách xung đồng bộ và tái sinh tín hiệu Giảm thành phần một chiều của tín hiệu xuống mức 0 Giảm các thành phần tần số thấp để giảm xuyên âm và kích thước các bộ phận và các linh kiện trong mạch. Tín hiệu nhị phân đơn cực có thành phần một chiều, có chứa năng lượng lớn trong phổ tần thấp vì vậy không thích hợp cho việc truyền dẫn . Trong thực tế người ta sử dụng các mã lưỡng cực chẳng hạn như mã truyền dẫnHDB3( mã nhị phân mật độ cao có cực đại ba số 0 liên tiếp), CMI…. Mã HDBn ( high density binary with maximum of 3 consecutive zero) Mã HDBn là mã lưỡng cực có mật độ cao có cực đại n số 0 , đây là loại mã cảitiến của mã AMI thực hiện việc thay thế N+1 số 0 liên tiếp bằng N+1 xung nhịp chứa 1xung phạm luật V và xung phạm luật này sẽ ở lại bít thứ N+1 của các mã số 0 liên tục. Với loại mã HDBn này thì dạng HDB3 thường sử dụng trong hệ thống truyềnthông tin viba số. Mã HDB3: Mã HDB3 là mã lưỡng cực mật độ cao có cực đại 3 số 0 liên tiếp. Qui tắc mã hoá o Mức logic 1 dược mã hoá dạng lưỡng cực o Mức logic 1 dược mã hoá dạng 0 134
  11. 11. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh o Nếu có 4 số 0 liên tiếp thì mã hoá 000V hay B00V , sao cho số bit B nằm giữa 2 bit V là lẻ Hình 6.11. Dạng sóng HDB3 dùng cho luồng số E1, E2 , E3Mã CMI ( code mark inversion)Mã CMI là mã đảo dấu mã, đây chính là loại NRZ 2 mức. Quy tắc mã hoá: o Mức logic 0 được mã hoá thành các sóng vuông dương – âm – dương nhưng mỗi mức chỉ chiếm 1 khoảng thời gian T/2 o Mức logic 1 được mã hoá thành các sóng vuông dương – dương hoặc âm – âm nhưng mỗi mức chỉ chiếm 1 khoảng thời gian T theo luật luân phiên.Mã CMI được ITU-T khuyến nghị sử dụng ở tốc độ bít 140Mbps theo tiêu chuẩnchâu Âu. (Khuyến nghị G-703)Theo khuyến nghị G703 về các giao tiếp của CCITT cho chi tiết trở kháng , loại đôidây dẫn mức tín hiệu dạng khung, tải khung phân bố cũng như mã truyền dẫn ở nhữngtốc độ bít khác nhau dung cho hệ châu Âu. 135
  12. 12. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh6.3.2. Điều chế viba số • Xác suất bit thu bị lỗi phụ thuộc vào nhiễu và phương pháp điều chế • Người ta sử dụng băng thông BW vừa đủ để truyền số liệu . • Nếu BW quá nhỏ sẽ gây méo tín hiệu sau khi giải điều chế • Nếu BW quá lớn sẽ lãng phí và gây can nhiễu giữa các kênh vibaNgười ta thông thường sử dụng điều chế PSK vì: • BW thấp hơn FSK • Xác suất nhận tin sai là thấp hơn ( Với cùng tỉ số S/N) • Dễ dàng nâng lên mPSK (m = 2,4,8, các kênh tốc độ < 140 Mbps) • Các kênh tốc độ >= 140 Mbps sử dụng QAM ( m=16) Hình 6.12. Thông số BER của các dạng điều chế pha (QPSK) 136
  13. 13. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.13. QAM ( m=16)6.3.3. Các mô hình dự phòng thường gặp Hình 6.14. Dự phòng khối vô tuyến 137
  14. 14. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.15. Dự phòng sóng vô tuyến bằng phân tập tần số2 máy phát, phát ở 2 tần số khác nhau . 2 máy thu , thu ở 2 tần số khác nhau Hình 6.16. Dự phòng sóng vô tuyến bằng phân tập không gian2 máy phát, phát ở 1 tần số giống nhau . 2 máy thu , thu ở 1 tần số giống nhau 138
  15. 15. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh6.4. Hệ thống thông tin vệ tinh6.4.1. Các loại quỹ đạo Hình 6.21. Các loại quỹ đạo Đa số các vệ tinh thường được phân nhóm dựa theo quỹ đạo của chúng. Các vệ tinh thường được xếp loại dựa theo độ cao của chúng. • Quỹ đạo Trái Đất tầm thấp (LEO-Low Earth Orbit: 200 đến 1200 km bên trên bề mặt Trái Đất) sử dụng cho chụp ảnh khí tượng, thông tin di động … • Quỹ đạo Trái Đất tầm trung (ICO hay MEO-Medium Earth Orbit: 1200 đến 35 286 km) , sử dụng cho GPS … • Quỹ đạo địa tĩnh (GSO / GEO-Geostationary Earth Orbit 35 786 km trên bề mặt Trái Đất) • Quỹ đạo Trái Đất tầm cao ( HEO-Highly Elliptical Orbit: trên 35 786 km) 139
  16. 16. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh6.4.2 Các đặc điểm của thông tin vệ tinh.• Các ưu điểm chính của thông tin vệ tinh so với các phương tiện thông tin khác là : • Có khả năng đa truy nhập. • Vùng phủ sóng rộng. • Ổn định, chất lượng và khả năng cao về thông tin băng rộng. • Có thể ứng dụng cho thông tin di động. • Hiệu quả kinh tế cao trong thông tin cự ly lớn, đặc biệt trong thông tin liên lục địa. • Sóng vô tuyến điện phát đi từ một vệ tinh ở quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh có thể bao phủ 1/3 toàn bộ bề mặt trái đất. Nhược điểm. Tổng số chiều dài của đường lên và xuống ở thông tin vệ tinh là trên70.000 Km, sóng phải đi mất khoảng 1/4 giây gây ra một thời gian trễ đáng kể.6.4.3 Đa truy nhập của thông tin vệ tinh.• Kỹ thuật sử dụng một vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất và việc tăng hiệu quảsử dụng của nó tới cực đại được gọi là đa truy nhập.• Đa truy nhập là phương pháp dùng một bộ phát đáp trên vệ tinh chung cho nhiềutrạm mặt đất.• Đa truy nhập có thể phân chia ra nhiều dạng Phân chia đa truy cập theo FDMA, TDMA, CDMA, SDMA• Trong FDMA (Đa truy nhập phân chia theo tần số) , các trạm mặt đất riêng phát đicác sóng mang với tần số khác nhau nhưng các băng tần bảo vệ thích hợp sao cho các tầnsố sóng mang này không chồng lẫn lên nhau.• Ở TDMA ( Đa truy nhập phân chia theo thời gian ) sóng mang phát đi từ mỗi trạmmặt đất cần phải được điều khiển chính xác sao cho sóng mang của chúng nằm trong khethời gian được phân phối trước bằng cách • Truyền tín hiệu một cách gián đoạn • Dự phòng một thời gian bảo vệ giữa các sóng mang phát gián đoạn sao cho chúng không chồng lấn lên nhau. • Do đó phải có một trạm chuẩn, phát đi một tín hiệu chuẩn.• CDMA (SSMA) là một phương pháp đa truy nhập trong đó mỗi trạm mặt đất phátđi một tần số mang như nhau nhưng sóng mang này trước đó đã được điều chế bằng mộtmã bít đặc biệt (code) quy định cho mỗi trạm mặt đất trước khi phát tín hiệu đã điều chế. 140
  17. 17. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh• Ở loại đa truy nhập này, ngay cả khi có nhiều tín hiệu điều chế được đưa vào mộtbộ phát đáp, thì trạm mặt đất thu có thể tách tín hiệu cần thu từ các tín hiệu khác bằngcách sử dụng một mã bit đặc biệt, thực hiện được giải điều chế.• SDMA (Space Division Multiple Access) là một phương pháp đa truy nhập trongđó các búp sóng an ten chùm hẹp được chuyển từ hướng nầy sang hướng khác, hay cónhiều búp sóng theo các hướng khác nhau• Về cơ bản, các sóng mang được tái sử dụng lại tại các vị trí khác nhau Hình 6.22. FDMA (Đa truy nhập phân chia theo tần số) Hình 6.23. TDMA ( Đa truy nhập phân chia theo thời gian ) 141
  18. 18. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinhHình 6.24. CDMA ( Đa truy nhập phân chia theo mã )Hình 6.25. SDMA ( Space Division Multiple Access) với búp sóng có thể xoay được 142
  19. 19. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Phân chia đa truy cập theo phân phối kênh• Nếu xét đa truy nhập theo quan điểm phân phối kênh thì có thể được chia ra đatruy nhập phân phối trước (cố định) và đa truy nhập phân phối theo yêu cầu (linh hoạt )• Đa truy nhập phân phối trước (FAMA – Fixed Assiggned Multiple Access ) cáckênh vệ tinh được phân bố cố định cho các trạm mặt đất khác nhau, bất chấp có haykhông có các cuộc gọi phát đi.• Đa truy nhập phân phối theo yêu cầu (DAMA – Demand Assiggned MultipleAccess ): là phương pháp truy nhập trong đó các kênh vệ tinh được sắp xếp lại mỗi khi cóyêu cầu thiết lập kênh đưa ra từ các trạm mặt đất liên quan.• Đa truy nhập phân phối theo yêu cầu cho phép sử dụng hiệu quả dung lượng kênhcủa vệ tinh, đặc biệt khi nhiều trạm mặt đất có dung lượng kênh nhỏ sử dụng chung mộtbộ phát đáp. Hình 6.26. TDMA kiểu phân phối trước (FAMA ) Và TDMA kiểu phân phối theo yêu cầu (DAMA ) 143
  20. 20. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Phân chia đa truy cập theo số kênh trên 1 sóng mang• Nếu xét theo quan điểm ghép kênh thì có thể được chia ra SCPC và MCPC • SCPC ( Single Channel Per Carrier ) • MCPC ( Multiple Channel Per Carrier ) Các tín hiệu được ghép kênh trước khi điều chế sóng mang• Hình 6.27. MCPC ( Multiple Channel Per Carrier )6.4.4 Truyền sóng trong thông tin vệ tinh Tần số làm việc của thông tin vệ tinh 144
  21. 21. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.28. Mô hình thông tin vệ tinh• Sóng vô tuyến điện sử dụng trong thông tin vệ tinh cần phải xuyên qua tầng điện lyvà khí quyển bao quanh trái đất, nhưng sóng vô tuyến điện với các tần số cao bị hấp thụvà bị các suy hao khác trong khí quyển, đặc biệt trong mưa.• Khoảng tần số bị suy hao nhỏ là 1 đến 10 Ghz được gọi là” cửa sổ tần số ”.• • Hình 6.29. cửa sổ tần số• Khoảng tần số sử dụng nhiều hơn hiện nay trong thông tin vệ tinh là băng C có tầnsố 4 Ghz đến 6Ghz. ( B = 500 MHz)• Băng Ku từ 11 Ghz đến 14 Ghz bị hấp thụ lớn trong mưa nhưng cũng được sửdụng thường xuyên, do thiếu các băng tần.• Để sử dụng hiệu quả tần số, có thể tiến hành các biện pháp sau đây : • Giới hạn số vệ tinh phóng. • Sử dụng lại cùng một tần số bằng cách dùng phân cực vuông góc. • Chiếu xạ vùng phục vụ bằng nhiều búp sóng điểm từ vệ tinh và sử dụng tối đa tần số giống nhau với sự phân cách thích hợp các búp sóng này. 145
  22. 22. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh • Tăng số bit truyền trong một Hz bằng cách sử dụng điều chế số nhiều mức, nhiều pha. Phân cực sóng.• Hướng phân cực là hướng dao động của điện trường.• Có hai loại phân cực sóng vô tuyến điện được sử dụng trong thông tin vệ tinh:sóng phân cực thẳng và sóng phân cực tròn.• Sóng phân cực thẳng có thể được tạo ra bằng cách dẫn các tín hiệu từ một ống dẫnsóng chữ nhật đến một anten loa.• Người ta chia ra 2 loại phân cực thẳng là phân cực đứng và phân cực ngang• • Hình 6.30. anten loa• Sóng phân cực tròn là sóng trong khi truyền lan, phân cực của nó quay tròn. Có thểtạo ra loại sóng này bằng cách kết hợp hai sóng phân cực thẳng có phân cực vuông gócvới nhau và góc lệch pha là 90°• Sóng phân cực tròn là phân cực phải hay trái phụ thuộc vào sự khác pha giữa sóngphân cực thẳng là sớm pha hay chậm pha• Yêu cầu hoạt động đối với anten thông tin vệ tinh.• a. Hệ số tăng ích cao và hiệu suất cao.• b. Hướng tính cao và búp sóng phụ nhỏ: để chúng không can nhiễu vào hệ thốngthông tin khác (vệ tinh và mặt đất).• c. Đặc tính phân cực tốt: để sử dụng tần số một cách hiệu quả bằng cách ghép cácsóng phân cực ngang và đứng .• d. Tạp âm thấp. Cần giảm tạp âm để bảo đảm được các tỷ số G/T yêu cầu.• 146
  23. 23. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Phân loại Anten• a. Anten parabol, có sơ cấp đặt tại tiêu điểm.• Đây là loại anten có cấu trúc đơn giản nhất và giá thành thấp nhất. Nó được dùngchủ yếu ở các trạm chỉ thu ( không phát) và các trạm nhỏ dung lượng thấp.• b. Anten cassegrain.• Là loại anten có thêm một gương phản xạ phụ vào gương phản xạ chính, hệ số tăngích của anten được nâng cao và đặc tính búp phụ cũng được cải thiện chút ít. Anten đượcsử dụng cho các trạm bình thường, có quy mô trung bình.• c. Anten lệch ( bù).• Anten có bộ phận fiđơ, gương phản xạ phụ được đặt ở vị trí lệch một ít so vớihướng trục của gương phản xạ để các bộ phận fiđơ và gương phản xạ nhỏ không chặnđường đi của sóng. Do đó búp sóng phụ được cải thiện rất lớn so với anten cassegrain,dẫn đến hệ số tăng ích lớn hơn. Hình 6.31. Anten và búp sóng 147
  24. 24. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Độ lợi của anten Gmax Gmax = (4π/λ2)Aeff = η.4π (f/c)2 .A = η.(πD.f/c)2 = η.(πD/λ)2 • ( Do A = π D2/4, Aeff = η.A ) • Gmax : Độ lợi cực đại ở hướng bức xạ của anten • λ [m] : Bước sóng = c/f (c: vận tốc ánh sáng, f: tần số) • Aeff [ m2] : Diện tích độ mở hiệu dụng • η : Hiệu suất của Antenn (55 đến 75%) • D [m] : Đường kính độ mở của anten (mặt phản xạ)(m)• Độ rộng búp sóng 3dB (nửa công suất) được tính theo θ3dB• θ3dB là góc giữa 2 hướng mà độ lợi giảm còn một nửa so với hướng cực đại.• θ3dB = η -0,5 .λ / D [rad] • = 57.3 η -0,5 .λ / D [degrees]• Khi ta sử dụng anten càng lớn, tần số càng cao thì độ lợi của anten càng lớn và độrộng búp sóng càng hẹp.• Với một anten cho trước ( D không đổi ), tính định hướng của nó sẽ càng lớn khi tasử dụng tần số càng cao.• Khi tần số sử dụng f không đổi, tính định hướng của anten sẽ càng cao khi ta sửdụng anten càng lớn.6.4.5 Tính toán đường truyền vệ tinh Mô hình thông tin vệ tinh• T : Transmitter (Trạm phát)• S : Satellite (Vệ tinh)• R : Receiver (Trạm thu)• U : Uplink (Tuyến lên)• D : Downlink (Tuyến xuống) 148
  25. 25. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.32. MCPC ( Multiple Channel Các khái niệm về công suất phát và thu tín hiệu• Với d là khoảng cách giữa anten phát và anten thu• EIRP (Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương) đặc trưng cho khả năng pháttại anten• EIRP = PA = PT .GT = [(Công suất phát) * (Độ lợi của anten)] [W]• Người ta xác định EIRP của vệ tinh tại 1 vị trí cụ thể trên mặt đất thông qua sơ đồvùng phủ sóng vệ tinh footprint Hình 6.33. Vùng phủ sóng vệ tinh footprint 149
  26. 26. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh• Công suất tín hiệu thu được PR bởi anten có độ lợi GR là• PR = ( PA / Lfs ) GR = ( PT .GT / Lfs ) GR• Ở đây Lfs suy hao không gian tự do ( Free Space Loss) • Lfs = (4π d / λ)2• G/T [dB/ 0K] đặc trưng cho độ nhạy của hệ thống thu tại vị trí anten• T trị số nhiệt tạp âm tại đầu vào máy thu qui đổi từ công suất tạp âmVí dụ cho T = 100 0K , G = 60 dB thì G/T = 60-20 = 40 [dB/ 0K]( Do T = 100 0K 20 dB = 10 lg T ) Khi thiết kế năng lượng đường truyền ta cũng cần chú ý đến các suy hao và cácnguồn tạp âm, nhiễu khác tuyến, nhiễu cùng tuyến Suy hao • Suy hao trong khí quyển (mưa, mây, tuyết, băng...) : LA • Suy hao do feeder của thiết bị phát và thu : LfTX ; LfRX • Suy hao do đặt anten phát và thu bị lệch : LT ; LR • Suy hao do mất phối hợp phân cực. Các nguồn tạp âm nơi thu Các nguồn tạp âm bên ngoài hệ thống gây ra nhiệt tạp âm của anten TA gồm • Tạp âm vũ trụ • Tạp âm khí quyển như oxy, nitơ, hơi nước, mưa , sương mù... • Tạp âm trái đất • Tạp âm giao thoa. Nó sinh ra do sự giao thoa sóng điện từ của trạm mặt đất thông tin vệ tinh với các trạm vi ba trên mặt đất. • Tạp âm mặt trời Hình 6.34. Noise-sun xảy ra khi trạm mặt đất, vệ tinh, mặt trời thẳng hàng Các nguồn tạp âm bên trong hệ thống 150
  27. 27. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh • Nguồn tạp âm do suy hao trên dây feeder • Nguồn tạp âm do bên trong máy thu• Công suất các nguồn tạp âm nầy có thể qui đổi ra một trị số nhiệt tạp âm tại đầu vàomáy thu như sau• Công suất tạp âm N tỉ lệ thuận với nhiệt độ T• Công suất tạp âm N = k.T.B [W] • k : Hằng số Boltzmans = 1.38*10 -23 [J/ 0K] • T : Nhiệt tạp âm được tính bằng 0K • B : Độ rộng băng tần 3 dB của thiết bị [Hz]Ví dụ cho T = 300 0K , B = 40 MHz thì N = 1,66*10-13 W• Nhiệt tạp âm tương đương của hệ thống M1 và M2• Te = Te1 + Te2 / G1• Hình 6.35. Nhiệt tạp âm tương đương của hệ thống M1 và M2• Tổng quát nhiệt tạp âm tương đương của hệ thống gồm n thành phần• Te = Te1 + Te2 / G1 + . . . + Ten / (G1 G2 . . . Gn-1)• Ta nhận thấy : vì tín hiệu trở nên lớn hơn khi đi qua mỗi tầng khuếch đại, nên tácđộng của tạp âm tại mỗi tầng lại nhỏ đi.• Nếu như hệ số khuếch đại của tầng đầu là đủ lớn, thì tạp âm xảy ra tại tầng thứ haivà các tầng khuếch đại tiếp theo có thể bỏ qua. Vì vậy khi cần phải giảm tạp âm trongmáy thu xuống nhỏ hơn. Trong hệ thống thông tin vệ tinh, ta phải sử dụng tầng khuếchđại đầu tiên có hệ số khuếch đại cao và có tạp âm thấp ( LNA ). 151
  28. 28. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh• Hình 6.36. Nhiệt tạp âm tương đương của hệ thống anten thu• Đối với anten của trạm mặt đất (tuyến xuống) TA = Tsky + Tground• Nhiệt tạp âm của máy thu : TR• TR = TLNA + TMX / GLNA + TIF / GLNA GMX• Hình 6.37. Nhiệt tạp âm tương đương của máy thu Nhiễu khác tuyến• Có bốn cách , trong đó các tuyến thông tin có thể nhiễu với nhau : • Vệ tinh thông tinh khác trạm mặt đất • Trạm mặt đất khác vệ tinh thông tin • Tuyến vi ba mặt đất vệ tinh thông tin 152
  29. 29. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh • Tuyến vi ba mặt đất trạm mặt đất• Nhiễu lớn nhất xảy ra giữa tuyến vi ba mặt đất và trạm mặt đất.• Nhiễu từ tuyến vi ba mặt đất đến hệ thống vệ tinh là không đáng kể.• Hình 6.38. Nhiễu khác tuyến Nhiễu cùng tuyến• Nhiễu cùng tuyến do thực hiện kỹ thuật dùng lại tần số để sử dụng hiệu quả phổ tần• Hai phương pháp thường được thực hiện để sử dụng lại tần số là phân cách búp sóngvà phân cực kép.• Tạp âm nhiễu kênh lân cận . khi thành phần kênh lân cận có cùng phân cực với tuyếnvệ tinh Hình 6.39. Nhiễu cùng tuyến 153
  30. 30. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh6.4.6. Sơ đồ khối trạm mặt đất Bao gồm phần giao tiếp, mã hoá, Modem, chuyển đổi tần số , khuếch đại công suấtHPA ở phần phát hoặc khuếch đại tạp âm thấp LNA ở phần thu Hình 6.40. Codec và Modem Hình 6.41. Codec và Modem - Chi tiết Bộ UP/DOWN CONVERTER ( Băng C ) được đặt giữa MODEM và LNA hoặcHPA, có nhiệm vụ đổi tần từ trung tần IF (70 MHz) thành tần số RF ( 6GHz) đối vớituyến lên hay đổi tần từ tần số RF ( 4GHz) thành tần số trung tần IF (70 MHz) đối vớituyến xuống ( đổi tần 2 lần ) 154
  31. 31. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.42. Bộ chuyển đổi tần số Hình 6.43. Bộ khuếch đại công suất HPA• Tạp âm điều biến tương hỗ (xuyên điều chế) trên HPA trong vệ tinh , sinh ra khi bộphát đáp của nó khuếch đại đồng thời nhiều sóng mang. Các đặc tính phi tuyến vào ra củabộ phát đáp là nguyên nhân sinh ra tạp âm điều biến tương hổ.• Khi mức vào vượt quá một giá trị nào đó, thì mức ra của bộ khuếch đại HPA khôngtăng nữa. Hiện tượng này gọi là bão hòa.• Để méo do điều biến tương hổ nhỏ hơn giá trị cho phép, bộ khuếch đại phải làmviệc ở mức thấp hơn điểm bão hòa. 155
  32. 32. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh• Mức công suất chênh lệch được gọi là độ lùi đầu vào (back-off).• Hình 6.44. Đặc tính bộ khuếch đại công suất HPA6.4.6. Sơ đồ khối của trạm lặp vệ tinh Hình 6.45. Vệ tinh Thaicom 3 156
  33. 33. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Tín Bộ Bộ Bộ hiệu từ lọc khuếch Bộ chuyển lọc tuyến thông đại tạp đổi xuống thông lên thấp âm thấp thấp Tuyến xuống BPF LNA BPF TWTA Anten Anten LO Bộ khuếch phát thu đại công 4GHz 6GHz suất đèn Bộ dao sóng chạy động nội Hình 6.46. Sơ đồ khối chức năng của một bộ phát đáp (trên vệ tinh)6.4.7. Giới thiệu các hệ thống vệ tinh toàn cầu • Các dịch vụ vệ tinh : • DBS (Direct Broadcast Satellite) Dịch vụ phát thanh trực tiếp qua vệ tinh ở Mỹ, sử dụng vệ tinh địa tĩnh • VSAT ( Very Small Aperture Terminal) với đường kính an ten < 2,4 m , sử dụng trong hàng không , ngân hàng • MSAT (Mobile Satellite Service) Dịch vụ vệ tinh di động , sử dụng trong liên lạc xe cộ, tàu thuyền , máy bay… • Radarsat Vệ tinh thám hiểm từ xa các nguồn tài nguyên của trái đất , sử dụng trong vẽ bản đồ , theo dõi ô nhiễm dầu , quản lý rừng … • GPS • Microsat sử dụng trong thông tin liên lạc cá nhân do Motorola phát triển 157
  34. 34. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh6.5. Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS6.5.1. Giới thiệu hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS Một số thông tin về các vệ tinh GPS (còn gọi là NAVSTAR, tên gọi chính thức củaBộ Quốc phòng Mỹ cho GPS): • Vệ tinh GPS đầu tiên được phóng năm 1978. • Hoàn chỉnh đầy đủ 24 vệ tinh vào năm 1994. • Mỗi vệ tinh được làm để hoạt động tối đa là 10 năm. • Vệ tinh GPS có trọng lượng khoảng 1500 kg và dài khoảng 17 bộ (5 m) với các tấm năng lượng Mặt Trời mở (có độ rộng 7 m²). • Công suất phát bằng hoặc dưới 50 watts. Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS) là hệ thống xác địnhvị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh Hệ thống GPS (Global positioning system) gồm có 24 vệ tinh phân phối thành 6nhóm bay theo 6 quỹ đạo hình tròn quanh trái đất và ở độ cao 12 nghìn dặm cách mặt đất.( Khoảng 20 200 km. ) Chúng chuyển động ổn định, hai vòng quỹ đạo trong khoảng thờigian gần 24 giờ. Các vệ tinh này chuyển động với vận tốc 7 nghìn dặm một giờ. Trong cùng một thời điểm, ở một vị trí trên mặt đất nếu xác định được khoảngcách đến ba vệ tinh (tối thiểu) thì sẽ tính được toạ độ của vị trí đó. GPS được thiết kế và quản lý bởi Bộ quốc phòng Mỹ, nhưng chính phủ Mỹ chophép mọi người sử dụng nó miễn phí, bất kể quốc tịch. Các nước trong Liên minh châu Âu đang xây dựng Hệ thống định vị Galileo, cótính năng giống như GPS của Hoa Kỳ, dự tính sẽ bắt đầu hoạt động năm 2010 Hình 6.47. sơ đồ 24 vệ tinh GPS Hệ thống dẫn đường truyền thống dựa trên các trạm phát tín hiệu • hệ thống LORAN – (LOng RAnge Navigation) dùng cho hàng hải 158
  35. 35. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh • TACAN – (TACtical Air Navigation) – dùng cho quân đội Mỹ • VOR/DME – VHF (Omnidirectional Range/Distance Measuring Equipment) – dùng cho hàng không dân dụng. GPS ban đầu chỉ dành cho các mục đích quân sự, nhưng từ năm 1980 chính phủMỹ cho phép sử dụng dân sự. Chúng không đưa ra sự đảm bảo tồn tại liên tục và độ chínhxác. Chúng không thoả mãn được những yêu cầu an toàn cho dẫn đường dân sự Hệ thống dẫn đường vệ tinh châu Âu Galileo (đang được xây dựng) ngay từ đầu đãđặt mục tiêu đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của dẫn đường và định vị dân sự. Hình 6.48. Định vị máy bay qua 4 vệ tinh GPS6.5.2. Sự hoạt động của GPS Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất hai lần trong một ngày theo một quỹđạo rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhậnthông tin này và tính được vị trí của người dùng. Về bản chất máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thờigian nhận được chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao xa.Rồi với nhiều quãng cách đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có thể tính được vị trí củangười dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy. Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí haichiều (kinh độ, vĩ độ ) và để theo dõi được chuyển động. Với bốn hay nhiều hơn số vệ tinhtrong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tinkhác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cáchtới điểm đến, và nhiều thứ khác nữa 159
  36. 36. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hình 6.49. máy thu GPS6.5.4. Tín hiệu GPS Các vệ tinh GPS phát hai tín hiệu dải tần số L1 và L2. (dải tần L trải rộng từ 0,39tới 1,55 GHz). GPS dân sự dùng tần số L1 575,42 MHz. Tín hiệu GPS chứa ba mẩu thông tin khác nhau – mã giả ngẫu nhiên, dữ liệu thiênvăn và dữ liệu lịch. Mã giả ngẫu nhiên đơn giản chỉ là mã định danh để xác định được vệ tinh nào làphát thông tin nào. Có thể nhìn số hiệu của các quả vệ tinh trên trang vệ tinh của máy thuGarmin để biết nó nhận được tín hiệu của vệ tinh nào. Dữ liệu thiên văn cho máy thu GPS biết vệ tinh ở đâu trên quỹ đạo ở mỗi thời điểmtrong ngày. Mỗi vệ tinh phát dữ liệu thiên văn chỉ ra thông tin quỹ đạo cho vệ tinh đó vàmỗi vệ tinh khác trong hệ thống. Dữ liệu lịch được phát đều đặn bởi mỗi vệ tinh, chứa thông tin quan trọng về trạngthái của vệ tinh, ngày giờ hiện tại. Phần này của tín hiệu là cốt lõi để phát hiện ra vị trí.6.5.5. Độ chính xác của GPS Tình trạng nhất định của khí quyển và các nguồn gây sai số khác có thể ảnh hưởngtới độ chính xác của máy thu GPS. Các máy thu GPS có độ chính xác trung bình trong vòng 15 mét. Các máy thu mới hơn với khả năng WAAS (Hệ Tăng Vùng Rộng, Wide AreaAugmentation System) có thể tăng độ chính xác trung bình tới dưới 3 mét. 160
  37. 37. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh GPS vi sai (Differential GPS, DGPS) sửa lỗi các tín hiệu GPS để có độ chính xáctrong khoảng 3 đến 5 mét.Các yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác GPS • Tín hiệu vệ tinh bị chậm đi khi xuyên qua tầng khí quyển. • Tín hiệu đi nhiều đường – do tín hiệu phản xạ trước khi tới máy thu. • Lỗi máy thu – Đồng hồ có trong máy thu không chính xác như đồng hồ nguyên tử trên các vệ tinh GPS. • Lỗi quĩ đạo –do vệ tinh thông báo vị trí không chính xác. • Số lượng vệ tinh nhìn thấy – Càng nhiều vệ tinh được máy thu GPS nhìn thấy thì càng chính xác. • Nhà cao tầng, địa hình, nhiễu loạn điện tử, gây lỗi định vị • Phân bố vệ tinh lý tưởng là khi các vệ tinh ở vị trí góc rộng với nhau. Phân bố xấu xảy ra khi các vệ tinh cụm thành nhóm. • Sự giảm có chủ tâm tín hiệu vệ tinh – Là sự làm giảm tín hiệu cố ý do sự áp đặt của Bộ Quốc phòng Mỹ, nhằm chống lại việc đối thủ quân sự dùng tín hiệu GPS chính xác cao. Chính phủ Mỹ đã ngừng việc này từ tháng 5 năm 2000, làm tăng đáng kể độ chính xác của máy thu GPS dân sự. • Tuy nhiên biện pháp này hoàn toàn có thể được sử dụng lại trong những điều kiện cụ thể. Chính điều này là tiềm ẩn hạn chế an toàn cho dẫn đường và định vị dân sự.6.6. Hệ thống mobile toàn cầu (MSAT) Hình 6.50. Liên kết MSAT với hệ thống thông tin di động 161
  38. 38. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh Hệ thống thông tin di động Mobile ở mặt đất thông thường chỉ phục vụ hiệu quả ởkhu vực mật độ cao như thành thị , đất liền. Hệ thống vệ tinh di động phục vụ hiệu quả ở khu vực mật độ thấp như hàng không, hàng hải , vùng sâu MSAT có thể liên kết với hệ thống thông tin di động tế bào ở mặt đất thành hệthống thông tin liên lạc toàn thế giới Trong MSAT , anten có độ lợi nhỏ 3 6 dB ( Đẳng hướng) hay 10 14 dB(Chỉnh được hướng ) thu cả tín hiệu truyền thẳng và phản xạ . Do đó có thể có hiện tượngfading MSAT ở băng L có băng thông hẹp ( 14MHz) sử dụng an ten vệ tinh nhiều búpsóng . Trong đó cho phép sử dụng lại phổ tần , tại 2 búp sóng cách nhau ít nhất 1 búpsóng Hai kỹ thuật đa truy cập trên băng L/Ku phù hợp mạng MSAT là FDMA vàCDMA, vì TDMA cần nhiều công suất nguồn cho đầu cuối. Phương thức SCPC – DAMA (Single Channel Per Carrier) : Khi có cuộc gọi yêucầu vệ tinh sẽ cấp 1 cặp tần số sóng mang để phục vụ cho kênh đóCác dịch vụ trên MSAT MRTS ( Mobile Radio Trunking Service) dịch vụ thông tin di động có tầm phủrộng hơn rất nhiều so với dịch vụ thông tin di động tế bào IMRS( Interconnected Mobile Radio Service ) dịch vụ thông tin di động liên kếtvới các mạng điện thoại công cộng PSTN để mở rộng tầm phủ MDS ( Mobile Data Service) cung cấp các đường truyền dữ liệu 2 chiều giữa cácđầu cuối cố định và di động 162
  39. 39. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinh THUẬT NGỮ VIẾT TẮTACI Adjacent Channel Interence Nhiễu kênh lân cậnARQ Automatic Repeat Request Yêu cầu lặp lại tự độngBER bit error rate Tỷ lệ lỗi bitBPF Band Pass Filter Bộ lọc thông thấpBPSK Binary Phase Shift Keying Khoá dịch pha nhị phânBSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốcBTS Base Transceiver System Hệ thống thu phát gốcCBC Cipher Block Chaining Chuỗi khối ký sốCDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mãCIMS Customer Information Hệ thống quản lý thông tin Management System khách hàngCSC Common Signaling Channel Kênh báo hiệu chungDAC Digital To Analog Converter Bộ chuyển đổi số - tương tựDPSK Differential Phase Sift Keying Khoá dịch pha vi phânEIRP Equivalent Isotropic Radiated Công suất bức xạ đẳng Power hướng tương đươngES Earth Station Trạm mặt đấtFAMA Fixed Assigned Multiple Access Đa truy nhập gán cố địnhFDM Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia tần sốFDMA Frequency Division Multiple Đa truy nhập phân chia Access theo tần sốFH Frequency Hopping Nhảy tầnFM Frequency Modulation Điều tầnGEO Geostationary Orbit Quỹ đạo địa tĩnhGMR Geo Mobile Radio Vô tuyến di động địa tĩnhGOCC Glopal Operational Control Center Trung tâmđiều khiển mặt đấtGPRS General Packet Radio System Hệ thống vô tuyến gói chungGPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầuGSC Gateway Station Controller Bộđiềukhiểntrạm cổng chínhGSM Global System For Mobile Hệ thống thông tin di động Communication toàn cầuGTS Ground Transceiver Subsystem Hệ thốngconthu phát mặt đấtGWS Gateway Subsystem Hệ thống con cổng chínhHDTV High Definition Televition Truyền hình độ phân giải caoHEO Highly Elliptical Orbit Quỹ đạo elip tầm caoHPA High Power Amplifier Khuyếch đại công suất caoIF Inter-Requency Trung tầnIOL Inter Orbit Link Tuyến kết nối giữa các hệ thống với nhau 163
  40. 40. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinhISDN Intergated Services Digital Mạng số liên kết đa dịch vụ NetworkISL Inter System Link Tuyến kết nối giữa các hệ thống với nhauITU International Telecommunication Liên minh viễn thông quốc tế UnionLEO Low Earth Orbit Quỹ đạo mặt đất tầm thấpLNA Low Noise Amolifier Bộ khuyếch đại tạp âm thấpLO Local Oscillator Bộ dao động nộiMCT Mobile Communication Terminal Thiết bị đầu cuối truyền tin di độngMEO Medium Earth Orbit Quỹ đạo mặt đất tầm trungMSC Mobile Switching Center TrungtâmchuyểnmạchdiđộngNCC Network Control Center Trung tâm điều khiển mạngNGEO Non-Geo Vệ tinh không địa tĩnhPAL Phase Alternation By Line Đảo pha theo dòngPAM Pulse Amplitude Modulation Điều chế biên độ xungPC Pseudorandom Code Mã giả ngẫu nhiênPSCN Personal Satellite Communications Mạngthôngtin vệ tinhcá nhân NetworkPLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộngPN Pseudo Noise Code Mã giả tạp âmPSK Phase Shift Keying Khoá dịch phaPSTN Public Switched Telephone Mạngđiệnthoại chuyển mạch Network công cộngQoS Quality Of Service Chất lượng dịch vụQPSK Quadrature Phase Shift Keying Khoá dịch pha cầu phươngRF Radio Frequency Tần số vô tuyếnSCC Satellite control center Trung tâm điều khiển vệ tinhSCPC Single Channel Per Carrier Một kênh truyền đơn trên một sóng mangSDMA Space Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo không gianSL Satellite Vệ tinhSNMC Service Provider Network Trung tâm quản lý mạng cung Management Center cấp dịch vụSOCC Satellite Operational Control Trung tâm điều khiển Center hoạt động vệ tinhSORF Start Of Received Frame Khởi đầu của khung thuSOTF Start Of Transmit Frame Khởi đầu khung phát 164
  41. 41. Chương 6: Hệ thống thông tin viba và vệ tinhSSB Single Sideband Đơn biênSSMA Spread Spectrum Multiple Access Đa truy nhập trải phổS-Tch Satellite Traffic Channel Kênh lưu lượng vệ tinhTDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời gianTVRO Televition Receiver Only Trạm mặt đất thuTWTA Travelling Wave Tube Amplifier Khuyếch đại đèn sóng chạyUHF Ultra-High Frequency Tần số cực caoUW Unique Word Từ duy nhấtVHF Very High Frequency Tần số rất caoVSAT Very Small Aperture Terminal Đầu cuối có độ mở rất nhỏ 165

×