Giới thiệu các hệ điều hành trong dự án Ubuntu

  • 534 views
Uploaded on

Giới thiệu các hệ điều hành trong dự án Ubuntu

Giới thiệu các hệ điều hành trong dự án Ubuntu

More in: Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
534
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1

Actions

Shares
Downloads
24
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ------------------------------------- Đề tài: GIỚI THIỆU CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG DỰ ÁN UBUNTU Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thùy Linh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thức Nguyễn Thị Hằng Lưu Thanh Tùng Trần thị Mai Hương Nguyễn Đức Hoàng Lớp: 1210A03 Hà Nội 3/2014 1
  • 2. Mục Lục I.GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU......................................................................................3 1.Giới thiệu.....................................................................................................................................3 2.Lịch sử phát triển.........................................................................................................................3 3.Các phiên bản Ubuntu..................................................................................................................4 a.Phiên bản thông thường...........................................................................................................4 b.Phiên bản hỗ trợ lâu dài...........................................................................................................5 4.Cài đặt..........................................................................................................................................6 5.Các bản phân phối dựa trên Ubuntu............................................................................................7 a.Các bản phân phối chính thức.................................................................................................7 b.Các bản phân phối không chính thức......................................................................................8 II.CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG DỰ ÁN UBUNTU......................................................................9 1.KUBUNTU..................................................................................................................................9 a.Giới thiệu.................................................................................................................................9 b.Khác biệt so với Ubuntu........................................................................................................11 c.Các phiên bản của Kubuntu...................................................................................................12 d.Yêu cầu cấu hình...................................................................................................................14 2.LUBUNTU................................................................................................................................15 a.Giới thiệu...............................................................................................................................15 b.Các phiên bản của Lubuntu...................................................................................................17 3.UBUNTU SERVER...................................................................................................................18 4.EDUBUNTU.............................................................................................................................20 a.Giới thiệu...............................................................................................................................20 b.Mục tiêu................................................................................................................................21 c.Tính năng...............................................................................................................................22 b.Phiên bản...............................................................................................................................27 5.MYTHBUNTU..........................................................................................................................28 a.Giới thiệu...............................................................................................................................28 b.Các phiên bản........................................................................................................................29 6.XUBUNTU................................................................................................................................31 a.Giới thiệu...............................................................................................................................31 b.Các phiên bản của Xubuntu..................................................................................................32 7.UBUNTU GNOME...................................................................................................................36 a.Giới thiệu...............................................................................................................................36 b. Các phiên bản.......................................................................................................................36 8.UBUNTU FOR ANDROI..........................................................................................................38 a.Giới thiệu...............................................................................................................................38 b.Tính năng..............................................................................................................................38 c.Yêu cầu hệ thống...................................................................................................................38 9.UBUNTU MOBILE..................................................................................................................40 a.Giới thiệu...............................................................................................................................40 b.Chức năng.............................................................................................................................40 c.Các phiên bản........................................................................................................................40 2
  • 3. I. GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU 1. Giới thiệu Ubuntu là một hệ điều hành máy tính dựa trên Debian GNU/Linux, một bản phân phối Linux thông dụng. Mục đích của Ubuntu bao gồm việc cung cấp một hệ điều hành ổn định, cập nhật cho người dùng bình thường, và tập trung vào sự tiện dụng và dễ dàng cài đặt. Ubuntu đã được đánh xếp hạng là bản phân phối Linux thông dụng nhất cho máy tính để bàn, chiếm khoảng 30% số bản Linux được cài đặt trên máy tính để bàn năm 2007. Ubuntu là phần mềm mã nguồn mở tự do, có nghĩa là người dùng được tự do chạy, sao chép, phân phối, nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm theo điều khoản của giấy phép GNU GPL. Ubuntu được tài trợ bởi Canonical Ltd (chủ sở hữu là một người Nam Phi). Thay vì bán Ubuntu, Canonical tạo ra doanh thu bằng cách bán hỗ trợ kĩ thuật. Bằng việc để cho Ubuntu tự do và mở mã nguồn, Canonical có thể tận dụng tài năng của những nhà phát triển ở bên ngoài trong các thành phần cấu tạo của Ubuntu mà không cần phải tự mình phát triển. 2. Lịch sử phát triển. Bản phát hành đầu tiên của Ubuntu là vào 20 tháng 10 năm 2004, bắt đầu bằng việc tạo ra một nhánh tạm thời của dự án Debian Linux. Việc này đã được thực hiện để một phiên bản mới của Ubuntu có thể được phát hành mỗi 6 tháng, tạo ra một hệ điều hành được cập nhật thường xuyên hơn. Bản phát hành Ubuntu 3
  • 4. luôn gồm bản GNOME (GNU Network Object Model Environment) mới nhất, và được lên lịch phát hành khoảng 1 tháng sau GNOME. Các gói của Ubuntu nói chung dựa trên các gói từ nhánh không ổn định của Debian: cả 2 bản phân phối đều dùng gói có định dạng deb của Debian và APT/Synaptic để quản lý các gói đã cài. Ubuntu đã đóng góp trực tiếp và lập tức thay đổi đến Debian, chứ không chỉ tuyên bố chúng lúc phát hành, mặc dù các gói của Debian và Ubuntu không cần thiết "tương thích nhị phân" với nhau. Nhiều nhà phát triển Ubuntu cũng là người duy trì các gói khoá (gói chủ chốt) của chính Debian. Dù sao, Ian Murdock, nhà sáng lập của Debian, đã chỉ trích Ubuntu vì sự không tương thích giữa các gói của Ubuntu và Debian, ông nói rằng Ubuntu đã làm sai lệch quá xa so với Debian Sarge, do đó không còn giữ được sự tương thích. Trong quá trình phát triển, dự án Ubuntu đã cho ra đời nhiều phiên bản khác nhau của Ubuntu, như Ubuntu Desktop cho máy tính để bàn, Ubuntu Netbook cho netbook (đã ngừng phát triển), Ubuntu Server cho các máy chủ, Ubuntu Business Desktop Remix cho các doanh nghiệp,Ubuntu for Android và Ubuntu for Phones cho các thiết bị di động. 3. Các phiên bản Ubuntu a. Phiên bản thông thường Các phiên bản Ubuntu được đặt tên theo dạng Y.MM (tên), trong đó Y tương ứng với năm phát hành, và MM tương ứng với tháng phát hành. Tên trong ngoặc là tên hiệu được đặt cho phiên bản trước khi phát hành chính thức. Trong tháng 10 năm 2004, Ubuntu phát hành phiên bản đầu tiên, Ubuntu 4.10. Mỗi phiên bản Ubuntu thông thường được hỗ trợ trong vòng 18 tháng, chúng cũng được phát hành định kỳ 6 tháng 1 lần và việc nâng cấp lên phiên bản mới hoàn toàn miễn phí. Người dùng được khuyến khích nâng cấp lên phiên bản mới để có thể sử dụng các tính năng mới nhất mà ứng dụng cung cấp. Phiên bản Ubuntu chính thức mới nhất hiện tại là 4
  • 5. Ubuntu 13.10. b.Phiên bản hỗ trợ lâu dài. Phiên bản Tên mã Ngày phát hành Hỗ trợ đến Phiên bản KernelDesktops Servers 4.10 Warty Warthog 20 October 2004 30 April 2006 2.6.8 5.04 Hoary Hedgehog 8 April 2005 31 October 2006 2.6.10 5.10 Breezy Badger 13 October 2005 13 April 2007 2.6.12 6.06 LTS Dapper Drake 1 June 2006 14 July 2009 1 June 2011 2.6.15 6.10 Edgy Eft 26 October 2006 25 April 2008 2.6.17 7.04 Feisty Fawn 19 April 2007 19 October 2008 2.6.20 7.10 Gutsy Gibbon 18 October 2007 18 April 2009 2.6.22 8.04 LTS Hardy Heron 24 April 2008 12 May 2011 9 May 2013 2.6.24 8.10 Intrepid Ibex 30 October 2008 30 April 2010 2.6.27 9.04 Jaunty Jackalope 23 April 2009 23 October 2010 2.6.28 9.10 Karmic Koala 29 October 2009 30 April 2011 2.6.31 10.04 LTS Lucid Lynx 29 April 2010 9 May 2013 April 2015 2.6.32 10.10 Maverick Meerkat 10 October 2010 10 April 2012 2.6.35 11.04 Natty Narwhal 28 April 2011 28 October 2012 2.6.38 11.10 Oneiric Ocelot 13 October 2011 9 May 2013 3.0 5
  • 6. 12.04 LTS Precise Pangolin 04/26/12 April 2017 3.2 or newer 12.10 Quantal Quetzal 18 October 2012 April 2014 3.5 13.04 Raring Ringtail 25 April 2013 01/27/14 3.8 13.10 Saucy Salamande r 10/17/13 July 2014 3.11 14.04 LTS Trusty Tahr 04/17/14 April 2019 3.13/3.14 Ubuntu cũng có những phiên bản hỗ trợ dài hạn "Long Term Support", hỗ trợ trong vòng 3 năm đối với máy tính để bàn và 5 năm đối với máy chủ. Ubuntu 10.04 (Lucid Lynx) và Ubuntu 12.04 (Precise Pangolin), phát hành ngày 29, tháng 4 năm 2010 và 2012 là hai phiên bản còn được hỗ trợ. Riêng bản 12.04 (hỗ trợ 5 năm cho cả máy tính để bàn và máy chủ) sẽ được Canonicial phát hành cập nhật lifecyle 12.04.1, 12.04.2, 12.04.3 và 12.04.4. Các phiên bản Long Term Support sẽ được ra mắt mỗi 2 năm một lần, và dự kiến sẽ ra mắt bản Long Term Support tiếp theo vào năm 2014. 4. Cài đặt Mỗi phiên bản phát hành có một đĩa chạy trực tiếp, cho phép người dùng xem xét phần cứng của họ có tương thích với hệ điều hành hay không trước khi cài đặt lên đĩa cứng bằng phần mềm Ubiquity. Tập tin ảnh đĩa có thể được tải về từ trang chủ Ubuntu, và các đĩa cài đặt có thể được cung cấp bởi bên thứ ba. Trong phiên bản Ubuntu 12.10, tập tin ảnh đĩa chỉ có thể được ghi lên đĩa DVD, USB, hoặc đĩa cứng, vì dung lượng của nó đã vượt quá giới hạn tối đa của đĩa CD. Đĩa cài đặt Ubuntu yêu cầu máy tính có từ 256 MB RAM trở lên. Quá trình cài đặt Ubuntu sử dụng giao diện đồ họa, tốc độ cài đặt phụ thuộc vào cấu hình máy tính, trung bình là từ 20 - 30 phút. 6
  • 7. Ngoài ra, người dùng có thể cài đặt Ubuntu lên một đĩa ảo bên trong Windows bằng bộ cài đặt Wubi. Mặc dù tốc độ xử lý có thể bị giảm sút so với cài đặt đầy đủ, nhưng bù lại, cài đặt bên trong Windows không yêu cầu người dùng phải phân vùng lại đĩa cứng và có thể được gỡ bỏ dễ dàng từ ngay trong Windows. 5. Các bản phân phối dựa trên Ubuntu a. Các bản phân phối chính thức. Những bản phân phối sau đây được Canonical công nhận là các bản phân phối chính thức của Ubuntu, có đóng góp quan trọng cho dự án Ubuntu, tuy nhiên các bản phân phối dưới đây không nhận được sự hỗ trợ tài chính từ Canonical: • Kubuntu: cũng là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu. Khác biệt lớn nhất so với Ubuntu là ở chỗ Ubuntu dựa trên môi trường máy tính để bàn GNOME, còn Kubuntu thì là môi trường máy tính để bàn KDE (K Desktop Environment). • Edubuntu: cũng là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu, được tuỳ biến để dành riêng cho các trường học. Các phiên bản trong tương lai của Edubuntu còn hướng tới môi trường các trường đại học. • Xubuntu: là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu và là lý tưởng cho các máy tính cũ, cấu hình thấp, các máy tính công nghệ mạng thin-client (mạng được hình thành từ các máy tính trạm cấu hình rất thấp và thường là không cần ổ cứng, được khởi động từ máy chủ) hoặc cho những ai thích có được tốc độ cao nhất đối với phần cứng sẵn có của máy tính. • Mythbuntu: Được dựa trên Ubuntu và MythTV, cung cấp các ứng dụng cho việc ghi hình TV và hoạt động ở trung tâm truyền thông. • Lubuntu: là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu, nó có đặc điểm là "nhẹ hơn,đòi hỏi ít tài nguyên và tiết kiệm năng lượng", bằng cách sử 7
  • 8. dụng LXDE. • Ubuntu Server: là hệ điều hành dựa trên Ubuntu, được thiết kế riêng làm Server chạy các dịch vụ như quản lý mail, Web Server... • Ubuntu GNOME: là bản phân phối chính thức của Ubuntu có môi trường đồ họa GNOME (GNU Network Object Model Environment). • Ubuntu for Androi: được thiết kế để sử dụng trên các thiết bị chạy Androi. • Ubuntu Mobile: là bản phân phối của Ubuntu, chạy trên các thiết bị di động. Hệ điều hành này sử dụng GNOME framework Hildon làm giao diện đồ họa. Ngoài ra còn các bản phân phối khác như Ubuntu JeOS, UbuntuKylin, Ubuntu Netbook Edition, Ubuntu Studio … b.Các bản phân phối không chính thức Nhờ tính thân thiện và dễ sử dụng mà Ubuntu đã được dùng làm cơ sở cho rất nhiều bản phân phối Linux khác nhau. Trong đó, được sử dụng rộng rãi nhất là Linux Mint, một bản phân phối hướng tới người mới làm quen với hệ điều hành Linux, sử dụng hai môi trường làm việc truyền thống là Cinnamon và MATE trong phiên bản chính. Ngoài ra, còn có nhiều bản phân phối với các lựa chọn phần mềm, giao diện đồ hoạ khác nhau như elementary OS, Netrunner , Moon OS , Peppermint OS , Trisquel … Các bản phân phối không chính thức của Ubuntu có thể kể đến như Backtrack, Backbox, Baltix, BlankOn … 8
  • 9. II. CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG DỰ ÁN UBUNTU 1. KUBUNTU a. Giới thiệu Giấy phép: Nhiều loại, chủ yếu là GNU GPL và GFDL . Kubuntu là một sản phẩm chính thức của hệ điều hành Ubuntu, sử dụng môi trường giao diện đồ họa KDE thay vì GNOME. Đây là một bộ phận của dự án Ubuntu và sử dụng cùng hệ thống bên dưới. Người dùng có thể chuyển đổi qua lại giữa màn hình chính KDE (kubuntu-desktop) vừa chạy màn hình chính GNOME (ubuntu-desktop) trên cùng một máy. Các gói phần mềm trong Kubuntu dùng chung kho phần mềm với Ubuntu. Hệ điều hành này cũng được phát hành thường xuyên y hệt như như Ubuntu. 9
  • 10. Hệ điều hành Kubuntu 13.10 b.Khác biệt so với Ubuntu Bản cài đặt bình thường của Ubuntu sử dụng môi trường GNOME, các ứng dụng và gói GTK+/GNOME (ví dụ như phần mềm Evolution), và các công cụ quản trị nền GTK+/GNOME (như Sybaptic Package Manager). Ngược lại, bản cài đặt bình thường của Kubuntu sử dụng môi trường KDE, các ứng dụng và gói KDE/Qt (như Kontact), và công cụ quản trị KDE/Qt (như KPackageKit). Tuy vậy, người dùng Kubuntu có thể cài đặt và sử dụng bất kỳ gói nền GNOME/GTK nào có trong kho phần mềm Ubuntu, và người dùng Ubuntu/GNOME, tương tự như vậy, có thể cài đặt bất kỳ gói nền KDE/Qt nào. Người dùng có thể cài đặt Ubuntu rồi sau đó thêm KDE vào, hoặc cài đặt toàn bộ gói môi trường Kubuntu 'metapackage' lên trên Ubuntu. (Tuy nhiên, vẫn có một số bất lợi khi cài và sử dụng chung môi trường GNOME lẫn KDE, như tăng lượng sử dụng đĩa và bộ nhớ khi chạy cả GTK/GNOME và Qt/KDE.) 10
  • 11. Môi trường Kubuntu hoàn toàn có thể tùy chỉnh được. Ban đầu, nó được thiết kế để thuận tiện cho những người dùng chuyển từ các hệ điều hành khác (như Microsoft Windows) với việc thể hiện cách trình bày giao diện tương tự, đến nay KDE 4 Plasma Desktop đã đưa vào cơ chế gói xoay quanh các widget để cho phép người dùng đưa vào tính năng tương tự như mọi hệ điều hành khác và cũng tạo ra những tính năng mới mới khác chưa từng có ở đâu. Hiệu ứng 3 chiều cũng có trong bản cài đặt KDE4 chuẩn. c. Các phiên bản của Kubuntu Kubuntu có cùng hệ thống đặt tên/đánh phiên bản với Ubuntu, mỗi lần phát hành đều có tên mã, và số phiên bản dựa vào năm và tháng phát hành. Canonical là hãng cung cấp sự hỗ trợ và các bản cập nhật bảo mật cho hầu hết các phiên bản Kubuntu trong vòng 18 tháng sau khi phát hành. Có cả Desktop CD và CD thay thế (cài đặt) dành cho nền x86 lẫn AMD64. Có thể đặt hàng CD Kubuntu qua dịch vụ Shipit. Kubuntu có thể cài đặt bằng phiên bản KDE 3.5 hoặc KDE 4.x. Phiên bản Ngày phát hành Tên mã Hỗ trợ đến Ghi chú 5.04 04/08/05 Hoary Hedgehog 2006-10- 31 Bản phát hành đầu tiên sử dụng KDE 3.4 và tuyển tập một số chương trình KDE hữu ích nhất. Một vài chương trình không nằm trong KDE chính thức, như Amarok, Kaffeine, Gwenview, và K3b. Dùng thêm update-manager/upgrade-notifier; tương thích Kickstart. 5.10 10/13/05 Breezy Badger 2007-04- 13 KDE 3.4.3 và công cụ cấu hình Guidance. Cũng kèm theo Adept Package Manager, chương trình đầu tiên tận dụng debtag để dễ tìm kiếm hơn (thay thế cho trình quản lý gói Kynaptic trong bản trước); System Settings, trung tâm tương tự kcontrol được sắp xếp lại và KDE Bluetooth; 11
  • 12. Quy trình khởi động đồ họa với thanh tiến triển (USplash); Hỗ trợ Bộ cài đặt OEM; Dò Launchpad; GCC 4.0. 6.06 LTS 06/01/06 Dapper Drake 2009-06 Bản phát hành Hỗ trợ dài hạn (LTS); Live CD và Installer cùng trên 1 đĩa; bộ cài đặt Ubiquity; Adept Notifier và Simplified Installer; X Display Configuration từ Guidance; Hỗ trợ ngôn ngữ châu Á tốt hơn; phần mềm kết nối mạng Avahi 6.10 10/26/06 Edgy Eft 2008-04 KDE 3.5.5. Bản này có thêm ứng dụng quản lý hình ảnh Digikam và tính năng dễ truy cập - dành cho người khuyết tật. System Settings cũng được thiết kế lại, và các trình quản lý nguồn điện, hỗ trợ nút tắt laptop và mạng cũng được cải tiến. Kèm thêm cả tính năng báo cáo lỗi tự động vàUpstart. 7.04 04/19/07 Feisty Fawn 2008-10 KDE 3.5.6; Hỗ trợ chuyển đổi; KVM; Cài đặt bộ chuyển mã/điều khiển hạn chế dễ dàng; System Settings được cấu trúc lại vào thể loại General and Advanced; Quản lý máy in Hewlett-Packard cải tiến; kèm KNetworkManager; [[hỗ trợ WPA; Hệ thống trợ giúp theo chủ đề; Cập nhật bộ cài đặt OEM; Chính thức không hỗ trợ PowerPC nữa. 7.10 10/18/07 Gutsy Gibbon 2009-04- 18 Hình nền mới. Phát hành mặc định Strigi và Dolphin. Bộ chuyển Qt cho bộ cài đặt đồ họa GDebi dành cho các tập tin gói. Lần đầu tiên đưa vào Trình quản lý Bộ điều khiển Hạn chế. Gói kubuntu-restricted-extras mới đã có mặt để tải về từ kho phần mềm. 8.04 04/24/08 Hardy Heron 2009- 10[18] Nó có hai phiên bản: KDE 3.5 và KDE 4.0 (chỉ với hỗ trợ từ cộng đồng). Phiên bản này dự định cung cấp các tính năng lấy một phần từ Ubuntu trên GNOME. Những thứ 12
  • 13. này gồm có bộ chuyển system- config-printer sang Qt để cho phép tự dò máy in, cài đặt bộ giải mã video dễ dàng trong Kaffeine, một công cụ thiết lập Compiz đơn giản và đưa vào Bulletproof X trong KDM, và tự động bắt lấy và thải hồi con trỏ chuột khi chạy trên máy ảo VMware. 8.10 2008-10- 30 Intrepid Ibex 2010-04- 30[23] Sử dụng mặc định môi trường KDE 4.1.2, Linux 2.6.27, Xserver 1.5, Adept Manager 3, KNetworkManager 0.7, Mặc định dùng hiệu ứng màn hình KWin, các tính hợp công cụ Kubuntu khác. 9.04 2009-04- 23 Jaunty Jackalope 2010-10 Mặc định môi trường KDE 4.2.2, Kernel 2.6.28, Xserver 1.6, Adept được thay bằng KpackageKit, hiện thực hệ thống tập tin ext4, thời gian khởi động nhanh hơn, Thêm hỗ trợ hình ảnh PowerPC từ cộng đồng 9.10 2009-10- 29 Karmic Koala 2011-04 Mặc định môi trường KDE 4.3.2, GRUB 2, hệ thống khởi đầu chuyển sang Upstart, Kernel 2.6.31 10.04 LTS 2010-04- 29 Lucid Lynx 2013-04 Bản phát hành Hỗ trợ dài lâu (LTS). Các cập nhật bảo mật sẽ được hỗ trợ trong ba năm dành cho máy để bàn và năm năm dành cho máy chủ. Mặc định dùng môi trường KDE 4.4.2, Kernel 2.6.32, KPackageKit 0.5.4, tích hợp Firefox KDE, mặc định gói cấu hình bàn chạm d.Yêu cầu cấu hình Phiên bản máy tính của để bàn mà Kubuntu hiện đang hỗ trợ là các kiến trúc Intel x86 và AMD64. Một số bản phát hành còn hỗ trợ thêm kiến trúc SPARC. PowerPC, IA-64 (Itanium), và PlayStation 3 (mặc dù do việc cập nhật chính thức phần dẻo từ Sony vào tháng 4 năm 2010, người dùng PS3 không còn chạy hệ điều hành khác trên máy của họ được nữa - tính năng này trước đây vẫn được OtherOS hỗ trợ). Vì Kubuntu thực chất là Ubuntu sử dụng môi trường để bàn KDE, bất kỳ phiên bản nào có trong Ubuntu đều có trong Kubuntu. 13
  • 14. Yêu cầu cấu hình hệ thống tối thiểu để cài đặt trên máy để bàn là bộ xử lý x86 300MHz, 64MB RAM, 4GB ổ cứng còn trống, và card video có hỗ trợ VGA ở độ phân giải 640x480. Cấu hình đề nghị dành cho cài đặt trên máy tính để bàn là bộ xử lý x86 700MHz, 384MB RAM, 8GB ổ cứng còn trống và card video hỗ trợ VGA với độ phân giải 1024×768. Bản cài đặt máy chủ đòi hỏi bộ xử lý x86 300MHz, 64MB RAM và một cạc video hỗ trợ VGA ở độ phân giải 640×480. Desktop & laptop Máy chủ Tối thiểu Đề nghị Bộ xử lý 300MHz (x86) 700MHz (x86) 300MHz (x86) Bộ nhớ 64MB 384MB 64MB Dung lượng ổ cứng 4GB 8GB 500MB Card đồ họa VGA @ 640x480 VGA @ 1024x768 VGA @ 640x480 *Ghi chú: Nếu muốn sử dụng “hiệu ứng hình ảnh” thì máy tính phải hỗ trợ GPU (Graphic Proccessing Unit). 2. LUBUNTU a. Giới thiệu Giấy phép: GNU GPL Trang chủ dự án: http://lubuntu.net/ Lubuntu là một dự án chính thức bắt nguồn từ hệ điều hành Ubuntu, nó có đặc điểm "nhẹ hơn, ít đòi hỏi tài nguyên và tiết kiệm năng lượng một cách hiệu quả", sử dụng hệ thống máy tính LXDE . Máy tính để bàn LXDE sử dụng chương trình quản lý cửa sổ Openbox và đã được dự định sẽ là hệ thống yêu cầu thấp, hệ điều hành có RAM thấp như netbook, thiết bị di động và những máy tính đời cũ. Trong vai trò này, nó sẽ cạnh tranh với Xubuntu. Nó sử dụng chỉ một nửa lượng RAM đòi hỏi bởi Xubuntu hoặc Ubuntu đối với cài đặt thông thường hoặc trong sử dụng điển hình. 14
  • 15. Hình ảnh hệ điều hành Lubuntu. 15
  • 16. b.Các phiên bản của Lubuntu Phiên bản Tên mã Ngày phát hành Hỗ trợ đến Ghi chú 5.1 Breezy Badger 13/10/2005 13/04/2007 Chỉ có sẵn gói Xubuntu- Desktop 6.06 LTS Dapper Drake 01/06/2006 06/2009 Bản phát hành chính thức đầu tiên của Xubuntu-hỗ trợ lâu dài 6.1 Edgy Eft 26/10/2006 25/04/2008 7.04 Feisty Fawn 19/04/2007 19/10/2008 7.1 Gutsy Gibbon 18/10/2007 18/04/2009 8.04 LTS Hardy Heron 24/04/2008 04/2010 9.04 Jaunty Jackclope 23/04/2009 10/2010 PowerPC- images được làm sẵn 9.1 Karmic Koala 29/10/2009 04/2011 10.04 LTS Lucid Lynx 29/04/2010 04/2013 Hỗ trợ dài hạn 10.1 Maverick Meerkat 10/10/2010 04/2012 11.04 Natty Narwhal 28/04/2011 10/2012 11.1 Oneiric Ocelot 13/10/2011 04/2013 12.04 LTS Precise Pangolin 26/04/2012 04/2015 Hỗ trợ lâu dài 12.1 Quantal Quetzal 18/10/2012 04/2014 13.04 Raring Ringtail 25/04/2013 12/2013 13.1 Saucy Salamander 14/10/2013 06/2014 16
  • 17. 3. UBUNTU SERVER Giấy phép: GNU GPL Trang chủ dự án: http://www.ubuntu.com/server Ubuntu cũng cung cấp hệ điều hành trong phiên bản máy chủ. Bản phát hành Ubuntu 10.04 hỗ trợ dài hạn (LTS) dự kiến sẽ tiếp tục nhận được cập nhật cho đến 04/2015. Bắt đầu từ 12.04 sự hỗ trợ của các biến thể deskop LTS đã được mở rộng để phù hợp với 5 năm của các biến thể máy chủ. Hỗ trợ dài hạn bao gồm các bản cập nhật để hỗ trợ các tính năng mới của phần cứng máy tính mới nhất, bản vá, bảo mật và cập nhật của ‘Ubuntu stack’ (cơ sở hạ tầng điện toán đám mây). Ubuntu 10.04 Server Edition cũng có thể chạy trên VMware ESX Server, Oracle VirtualBox và VM, Hệ thống siêu giám sát Citrix XenServer, Microsoft Hyper-V, QEMU, Kernel-based Virtual Machine, hoặc bất kỳ IBM PC tương thích giả lập hoặc ảo hóa. Ubuntu sử dụng module bảo mật AppArmor cho Linux kernel được bật theo mặc định trên các gói phần mềm quan trọng, và tường lửa được mở rộng với các dịch vụ thường được sử dụng bởi hệ điều hành. Thư mục chính và thư mục cá nhân cũng có thể được mã hóa. Phiên bản 10.04 bao gồm máy chủ MySQL 5.1, Tomcat 6, OpenJDK 6, Samba 3.4, Nagios 3, PHP 5.3, Python 2.6. Nhiều số các dịch vụ của nó chỉ 17
  • 18. mất 30 phút để cấu hình. Ubuntu 10.04 LTS Server Edition hỗ trợ hai kiến trúc chính: Intel x86 và AMD64. Phiên bản máy chủ cung cấp các tính năng như tập tin / dịch vụ in ấn, lưu trữ web, lưu trữ email,... Có một vài sự khác biệt giữa các Server Edition Ubuntu và Ubuntu, mặc dù cả hai sử dụng cùng apt. Sự khác biệt chính giữa hai phiên bản là thiếu một cài đặt mặc định của một môi trường cửa sổ X phiên bản máy chủ, mặc dù giao diện đồ họa có thể được cài đặt như GNOME / Unity (Ubuntu 11.04), KDE (Kubuntu 11.04), Xfce (Xubuntu 11.04), cũng như nhiều tài nguyên giao diện đồ họa thương mại hóa như Fluxbox, Openbox và Blackbox. Đến phiên bản Ubuntu 10.10, các bản lõi là khác nhau. Nhưng trong phiên bản mới nhất, cho đến nay, không có bản lõi còn khác nhau trong bản Server và các phiên bản máy tính để bàn. Các phiên bản máy chủ sử dụng một chế độ màn hình giao diện dựa trên ký tự để cài đặt, thay vì một quá trình cài đặt đồ họa. Ubuntu Server cũng được phân phối miễn phí. Người dùng có thể chọn trả tiền cho hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật. Một hợp đồng hỗ trợ hàng năm với 9x5 hỗ trợ kinh doanh giờ là khoảng 750$ cho mỗi máy chủ, và một hợp đồng bao gồm 24x7 hơn một năm chi phí 1.200 USD. 4. EDUBUNTU a. Giới thiệu Giấy phép: GNU GPL Trang chủ dự án: http://www.edubuntu.org/ Edubuntu trước đây là Ubuntu Education Edition, Edubuntu được dựa trên Ubuntu, các vấn đề được biết đến nhất của Ubuntu cũng áp dụng đối với Edubuntu, nó là một dẫn xuất chính thức của hệ điều hành Ubuntu được thiết kế để sử dụng trong lớp học trong trường học, nhà và cộng đồng. 18
  • 19. Menu gói dự án Ubuntu b.Mục tiêu Edubuntu đã được phát triển trong sự hợp tác với các giáo viên và kỹ thuật viên ở nhiều quốc gia. Mục tiêu để cho phép một nhà giáo dục với kiến thức kỹ thuật và kỹ năng hạn chế để thiết lập một phòng thí nghiệm máy tính hoặc một môi trường học tập trên mạng trong một giờ hoặc ít hơn và sau đó hiệu quả quản lý môi trường đó. Các mục tiêu thiết kế chính của Edubuntu là quản lý tập trung cấu hình, người sử dụng và các quá trình, tạo điều kiện cho hoạt động tương tác trong lớp học. Mục tiêu quan trọng cũng không kém là tập hợp lại sử dụng và phát triển những phần mềm miễn phí tốt nhất hiện có và các tài liệu kỹ thuật số cho giáo dục. Theo một tuyên bố mục tiêu trên trang web chính thức Edubuntu: "Mục tiêu của chúng tôi là đưa ra một hệ thống có chứa tất cả các phần 19
  • 20. mềm miễn phí tốt nhất hiện có trong giáo dục và làm cho nó dễ dàng để cài đặt và duy trì.", hướng đến người dùng ở độ tuổi từ 6 đến 18. Nó được thiết kế để dễ dàng cài đặt và bảo trì hệ thống liên tục. c. Tính năng • Kèm với Edubuntu là dự án Linux Terminal Server vì vậy Edubuntu có một số lượng lớn các ứng dụng giáo dục bao gồm GCompris , KDE Edutainment Suite , Sabayon Profile Manager, Pessulus Lockdown Editor, Edubuntu Menueditor, LibreOffice, Gnome Nanny và iTalc và nhiều hơn nữa. Menu editor educations • Giao diện mặc định của Edubuntu là Unity trong khi GNOME vẫn còn có sẵn như một lựa chọn cài đặt. Kể từ khi phát hành Edubuntu 20
  • 21. 7.10, KDE cũng có sẵn như Edubuntu KDE. Kể từ Ubuntu 10.04, cộng đồng Edubuntu cũng đã làm việc với em Qimo 4 Kids dự án cung cấp dạng máy tính để bàn Qimo dựa theo Xfce. Giao diện Unity • Một số tính năng tiêu biểu ‒ Phần mềm hỗ trợ giáo dục Kanagram: Chương trình tập đánh máy nhanh, giúp rèn luyện kỹ năng đánh máy nhanh đc tích hợp sẵn trong gói phần mềm giáo dục Edubuntu. 21
  • 22. Phần mềm Ktouch: Chương trình đánh máy chính xác, giúp luyện tập kỹ năng đánh máy cẩn thận, chính xác cho mọi nứat tuổi cũng được tích hợp sẵn. Kbruch, Tux Math: Công cụ học toán cho trẻ nhỏ, giao diện dễ hiểu, phù hợp và giúp trẻ tương tác nhiều hơn. Phần mềm Kbruch Dia: Công cụ học toán hình học, vẽ hình. Phần mềm Dia ‒ Chương trình khác phục vụ cho học tập, phát huy trí não như: Tux Sơn, Kig, Kbruch, Marble 22
  • 23. ‒ Trò chơi: Automix, Gbrainy, Laby, Blinken... ‒ Khoa học: Kalzium, stellarium … ‒ Đồ họa: Dia, Lnkscape, LibreCAD, KolourPaint … b.Phiên bản • Phiên bản mới nhất cho tới thời điểm này là phiên bản Edubuntu 13.10 • Việc phát hành phiên bản Edubuntu đầu tiên trùng với việc phát hành của Ubuntu 5.10, được có tên mã là Breezy Badger 13/10/2005. Edubuntu được đưa ra bằng tên của Ubuntu Education Edition và đã được thay đổi là một add-on cho một tiêu chuẩn cài đặt thay vì là một cài đặt Ubuntu LiveCD. Từ phiên bản 9.10 trở đi, Edubuntu thay đổi để có sẵn như là một hệ thống DVD đầy đủ thay vì một CD Add-on. • Cứ mỗi 6 tháng lại có một phiên bản Edubuntu được ra mắt. Edubuntu cũng có thể cài đặt thông qua một lựa chọn gói "Edubuntu" cho tất cả các bản phân phối sử dụng các kho chính thức của Ubuntu (Ubuntu và Kubuntu chủ yếu). 5. MYTHBUNTU a. Giới thiệu Giấy phép: GNU GPL Trang chủ dự án: http://www.mythbuntu.org/ 23
  • 24. Mythbuntu là một hệ điền hành trung tâm tuyền thông (OS). Nó được dựa trên Ubuntu, tích hợp MythTV - phần mềm trung tâm truyền thông như chức năng chính của nó, nhưng mythbuntu không cài đặt với tất cả các chương trình hỗ trợ với Ubuntu. Theo các nguyên tắc của Knoppmyth và Mythdora, Mythbuntu được thiết kế để đơn giản hóa việc lắp đặt MythTV trên một home theater PC. Sau khi Mythbuntu đã được cài đặt các chương trình cài đặt MythTV bắt đầu, trong đó nó có thể được cấu hình như một lối vào (một người xem phương tiện truyền thông), phụ trợ (một máy chủ phương tiện truyền thông), hoặc kết hợp cả hai. Mục đích của Mythbuntu là để giữ mối quan hệ chặt chẽ với Ubuntu do đó cho phép thay đổi được di chuyển ngược dòng cho lợi ích lớn hơn của cộng đồng Ubuntu. Do sự liên kết chặt chẽ với Ubuntu, chuyển đổi dễ dàng giữa các máy tính và cài đặt Mythbuntu độc lập là có thể. Chu kỳ phát triển của Mythbuntu ban đầu được theo sau Ubuntu, với phiên bản xuất hiện mỗi sáu tháng. Tính đến phiên bản 12.04, LTS Mythbuntu phát hành những bản track của Ubuntu (hỗ trợ dài hạn), phiên bản phát hành khoảng hai năm 1 lần. Mythbuntu sử dụng giao diện Xfce desktop theo mặc định, nhưng người dùng có thể cài đặt ubuntu-desktop, kubuntu-desktop, hoặc Xubuntu- desktop thông qua Mythbuntu Control Center, cho phép người sử dụng để có được các giao diện mặc định yêu thích từ Ubuntu. Phần mềm duy nhất đó bao gồm trong phiên bản này là phần mềm liên quan đến phương tiện truyền thông như VLC, Amunix, và Rhythmbox. Mythbuntu Control Center cung cấp một giao diện có thể được sử dụng để cấu hình hệ thống. Người dùng có thể chọn loại hệ thống (Backend, Frontend, Both) mà họ muốn đã cài đặt. Bên trong Control Center, người dùng có thể thực hiện những cài đặt phổ biến như cài đặt plugin cho MythTV, cấu hình cơ sở dữ liệu MySQL, thiết lập mật khẩu, và cài đặt drivers và codec. Cấu hình điều khiển từ xa và một loạt các tiện ích khác và các chương trình nhỏ được thực hiện tất cả từ bên trong chương trình này. b.Các phiên bản. • Mythbuntu 7.10 Gutsy Gibbon (với MythTV .20) phát hành vào Thứ 2, 22/10/ 2007. • Mythbuntu 8.04 Hardy Heron (với MythTV .21) phát hành vào Thứ 5, 24/4, 2008. • Mythbuntu 8.10 Intrepid Ibex (với MythTV .21) phát hành vào Thứ 5, 30th/10, 2008. 24
  • 25. • Mythbuntu 9.04 Jaunty Jackalope (với MythTV .21- fixes) phát hành vào Thứ 5. 23/4, 2009. • Mythbuntu 9.10 Karmic Koala (với MythTV .22) phát hành vào Thứ 5, 29/10, 2009. • Mythbuntu 10.04 Lucid Lynx (với MythTV .23) phát hành vào Thứ 5, 29/4, 2010. • Mythbuntu 10.10 Maverick Meerkat (với MythTV .23.1 phát hành vào 19/10, 2010. • Mythbuntu 11.04 Natty Narwhal (với MythTV .24) phát hành vào 28/4, 2011. • Mythbuntu 11.10 Oneiric Ocelot (với MythTV .24 phát hành vào 13/10, 2011. • Mythbuntu 12.04 Precise Pangolin (với MythTV .25) phát hành vào 26/4, 2012. • Mythbuntu 12.04.1 Precise Pangolin (với MythTV .25 - fixes) phát hành vào 2/111, 2012. • Mythbuntu 12.04.2 Precise Pangolin (với MythTV .25-fixes) phát hành vào 14/2, 2013 6. XUBUNTU a. Giới thiệu 25
  • 26. Xubuntu là 1 nhánh của Ubuntu, sử dụng công nghệ Xfce(XForms Common Environment) desktop environment, được sản xuất chủ yếu dành cho các máy tính có cấu hình bình thường... Được xây dựng chủ yếu từ mã nguồn của Ubuntu nên tính năng của Xubuntu hấu hết là các ứng dụng Gnome. Xubuntu được thiết ra chủ yếu hoạt động trên các máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn. Nếu người sử dụng Xubuntu ở nhà, ở trường, công sở... Xubuntu luôn có đủ các ứng dụng cần thiết phù hợp với nhu cầu của người sử dụng: phần mềm xử lý văn bản, tính toán số liệu, kiểm tra thư điện tử, những phần mềm ứng dụng cho các máy chủ hoặc các cộng cụ lập trình khác. Xubuntu, như các sản phẩm khác của Linux, hoàn toàn miễn phí. Người sử dụng không phải chi trả bất kỳ 1 khoản phí nào, chỉ việc tải về máy tính, ghi ra đĩa, có thể cài trên 1 máy, 10 máy thậm chí không giới hạn về số lượng, bạn có thể sao lưu, chỉnh sửa mã nguồn, chia sẻ... hoặc không làm gì cả! Nhà sản xuất sẽ phát hành các bản cập nhật cho máy tính để bàn và máy chủ định kỳ 6 tháng 1 lần. Điều này nghĩa là người sử dụng sẽ luôn có những thay đổi cần thiết và tối ưu nhất mà cộng động mã nguồn mở trên toàn thế giới đang sử dụng. Xubuntu được tạo ra với chế độ bảo mật tối ưu nhất. Người sử dụng sẽ nhận được các bản cập nhật bảo mật cho ít nhất là 18 tháng sử dụng, và nếu đồng ý với thỏa thuận hỗ trợ (Long Term Support-LTS), người sử dụng sẽ có thêm 3 năm hỗ trợ miễn phí. Cập nhật những bản vá lỗi và những phiên bản 26
  • 27. tiếp theo của các phần mềm ứng dụng đi kèm đối với Xubuntu là hoàn toàn miễn phí. Những gì người sử dụng cần chỉ là 1 chiếc đĩa CD dung lượng 700Mb, cung cấp cho người sử dụng 1 môi trường làm việc đầy đủ, thậm chí là cả các ứng dụng trực tuyến. Việc cài đặt với giao diện đồ họa cho phép bạn cài đặt và thiết lập thông số hệ thống nhanh chóng và đơn giản hơn bao giờ hết. Thao tác cài đặt toàn bộ hệ thống chỉ diễn ra trong vòng 25 phút. Khi quá trình cài đặt hoàn tất, Xubuntu đã sẵn sàng giúp bạn trong công việc với đầy đủ ứng dụng cần thiết như xử lý văn bản, vẽ, xử lý đồ họa và các trò chơi giải trí. Mục tiêu của Xubuntu là: cung cấp một cách dễ dàng để sử dụng sự phân phối, dựa trên Ubuntu, sử dụng Xfce như graphical desktop, tập trung vào việc tích hợp, khả năng sử dụng và hiệu quả, đặc biệt tập trung vào bộ nhớ thấp. Việc tích hợp trong Xubuntu là ở mức cấu hình, mức độ bộ công cụ, và phù hợp với công nghệ cơ bản bên dưới máy tính để bàn trong Ubuntu. Xubuntu sẽ được xây dựng và phát triển như một phần của cộng đồng Ubuntu rộng hơn, dựa trên những lý tưởng và giá trị của Ubuntu. b.Các phiên bản của Xubuntu Các phiên bản Xubuntu được phát hành 2 lần một năm, trùng với phát hành Ubuntu. Xubuntu sử dụng các con số cùng một phiên bản và tên mã như Ubuntu, sử dụng năm và tháng phát hành là số phiên bản . Các phiênbản Xubuntu phát hành đầu tiên, ví dụ là 6.06, cho thấy tháng 6 năm 2006. Việc phát hành Xubuntu cũng đưa ra tên mã , sử dụng một tính từ và động vật với chữ cái đầu tiên giống nhau ví dụ như: "Dapper Drake" và "IntrepidIbex ". Điều này giống như tên mã Ubuntu tương ứng .Tên mã Xubuntu là thứ tự chữ cái, cho phép xác định nhanh chóng trong đó phát hành mới hơn, mặc dù không có phiên bản với các chữ cái "A" hoặc "C". Thông thường, phiên bản Xubuntu được gọi bởi các nhà phát triển và người sử dụng chỉ phần tính từ của tên mã, ví dụ Intrepid Ibex thường được gọi là Intrepid Phiên bản Code name Ngày phát hành Hỗ trợ đến Remarks 27
  • 28. 5.10 Breezy Badger 13/10/2005 13/04/200 7 Chỉ có sẵn gói xubuntu- desktop 6.06 LTS Dapper Drake 1/6/2006 6/2009 Bản phát hành chính thức đầu tiên của Xubuntu – hỗ trợ lâu dài 6.10 Edgy Eft 26/10/2006 25/4/2008 7.04 Feisty Fawn 19/4/2007 19/10/200 8 7.10 Gutsy Gibbon 18/10/2007 18/4/2009 8.04 LTS Hardy Heron 24/4/2008 4/2011 Hỗ trợ dài hạn 8.10 Intrepid Ibex 30/10/2008 4/2010 9.04 Jaunty Jackalope 23/4/2009 10/2010 PowerPC-images được làm sẵn 9.10 Karmic Koala 29/10/2009 4/2011 10.04 LTS Lucid Lynx 29/4/2010 4/2013 Hỗ trợ dài hạn 10.10 Maverick Meerkat 10/10/2010 4/2012 11.04 Natty 28/4/2011 10/2012 28
  • 29. Narwhal 11.10 Oneiric Ocelot 13/10/2011 4/2013 12.04 LTS Precise Pangolin 26/4/2012 4/2015 Hỗ trợ dài hạn 12.10 Quantal Quetzal 18/10/2012 4/2014 13.04 Raring Ringtail 25/4/2013 12/2013 13.10 Saucy Salamande r 14/10/2013 6/2014 Xubuntu đã được phát triển thành nhiều phiên bản mới của các nhà phát triển thuộc bên thứ ba: • Element OS • Một phân phối cho home theater PCs . – Ngừng vào năm 2011. • OzOS Một bản phân phối Linux hiện nay không còn tồn tại được dựa trên một phiên bản nặng rút gọn Xubuntu. Tập trung vào Enlightenment , E17, biên dịch trực tiếp từ nguồn SVN. Dễ dàng cập nhật của E17 được làm từ cập nhật SVN, bằng một nhấp chuột vào một biểu tượng hoặc từ CLI sử dụng morlenxus script. OS4 (trước đây là PC / OS). Một bản phân phối của Xubuntu có giao diện đã được thực hiện để trông giống như BeOS . Một phiên bản 64 bit đã được phát hành tháng 5 năm 2009. Năm 2010 PC /OS được di chuyển đến cái nhìn thống nhất hơn để phân phối gốc và một phiên bản GNOME đã được phát hành trên 03 tháng 3 năm 2010. 29
  • 30. 7. UBUNTU GNOME a. Giới thiệu Giao diện hệ điều hành GNOME Giấy phép: GNU GPL Trang chủ dự án: http://ubuntugnome.org/ Ubuntu GNOME (trước đây là Ubuntu Gnome Remix) là một bản phân phối Linux và phân phối như phần mềm mã nguồn mở miễn phí , dựa trên hệ điều hành Ubuntu , nhưng với một giao diện thuần GNOME . Dự án bắt đầu không chính thức "remix" . 12.10 là phiên bản ổn định đầu tiên. b. Các phiên bản 30
  • 31. Version Code name Ngày phát hành Hỗ trợ đến Remarks 12.10 Quantal Quetzal 26/4/2013 Phát hành đầu tiên. 13.04 Raring Ringtail 26/4/2013 12/2013 Tháng 4 năm 2014, Firefox đã thay thế GNOME Web (Epiphany) là trình duyệt mặc định. Ubuntu Software Center và Update Manager đã thay thế GNOME phần mềm (gnome-PackageKit). LibreOffice 4.0 là có sẵn theo mặc định thay vì Abiword và Gnumeric. 13.10 Saucy Salaman der Chưa quyết định 5/2014 Chưa được phát hành 31
  • 32. 8. UBUNTU FOR ANDROI a. Giới thiệu Giấy phép: GPLv3 và LGPNv3 Trang chủ dự án: http://www.ubuntu.com/phone/ubuntu-for-android Ubuntu for Android là phần mềm miễn phí và sắp tới được cho là biến thể mã nguồn mở của Ubuntu được thiết kế để chạy trên điện thoại sử dụng hệ điền hành Android . Nó dự kiến sẽ được cài sẵn trên một số điện thoại . Mô hình thử nghiệm Ubuntu for Android đã được thể hiện tại Mobile World Congress 2012. b.Tính năng Cả Ubuntu và Android chạy đồng thời trên các thiết bị di động , mà không cần giả lập hay ảo hóa , và không cần phải reboot . Điều này có thể bởi vì cả hai Ubuntu và Android chia sẻ cùng một lõi (Linux). Khi thiết bị được kết nối với một màn hình máy tính để bàn , nó miêu tả một chuẩn giao diện máy tính để bàn Ubuntu (Unity). Khi điện thoại được kết nối với TV, giao diện đặc trưng là Ubuntu TV. Có khả năng chạy các ứng dụng máy tính để bàn chuẩn Ubuntu, như Firefox ,Thunderbird , VLC , v.v... Có khả năng chạy các ứng dụng Android trên máy tính để bàn. Thực hiện và nhận các cuộc gọi và tin nhắn SMS trực tiếp từ máy tính để bàn. c. Yêu cầu hệ thống Theo Canonical điện thoại cần những yêu cầu sau: 32
  • 33. • Dual-core 1 GHz CPU • Storage: 2 GB for OS disk image • HDMI: video-out with secondary framebuffer device • USB host mode • 512MB RAM Lưu ý: Hầu hết các điện thoại không cho phép đồng thời sử dụng MHL và USB trên một cổng. Để làm như vậy, bạn cần cổng HDMI riêng biệt (Motorola Razr / Razr HD, Xperia S / arco S, Asus Padfone) hoặc cổng MHL2 sắp tới. Ngoài ra còn có giải pháp dễ hiểu như trong Samsung S3/4/Note2. 9. UBUNTU MOBILE a. Giới thiệu Giấy phép: GNU GPL Trang chủ dự án: http://www.ubuntu.com/mobile Ubuntu Mobile Internet Device Edition là một phân phối Ubuntu dự kiến sẽ chạy trên các thiết bị Internet di động nền tảng Intel , máy tính di động x86 dựa trên bộ xử lí Intel Atom . Nó đã được lên kế hoạch để sử dụng GNOME framework Hildon làm cơ sở cho giao diện đồ họa của nó. Các nhà sản xuất thiết bị đã có thể tùy chỉnh các bản phân phối của mình, bao gồm các tùy chọn như flash , Java , hoặc giao diện tùy chỉnh. 33
  • 34. Ubuntu Mobile đã ngừng phát triển trong năm 2009 và sự kế thừa Ubuntu for phones đã được công bố vào ngày 02 Tháng 1 năm 2013. b.Chức năng Theo Canonical, nó sẽ cung cấp Web 2.0 : trình duyệt web, email, phương tiện truyền thông, máy ảnh, VoIP, tin nhắn tức thời, GPS, viết blog, truyền hình kỹ thuật số , trò chơi , danh bạ, ngày tháng, cập nhật phần mềm đơn giản sẽ có định kỳ. Ubuntu Mobile Edition sẽ chỉ cần một thiết bị màn hình cảm ứng và một ngón tay để điều hướng. c. Các phiên bản Tháng 6/2008, phiên bản Ubuntu MID 8.04 đã được phát hành. Bản Ubuntu MID ngừng phát triển sau phiên bản 9.10 Alpha 6. Sự phát triển của MID đã dừng lại, nhưng Ubuntu tiếp tục làm việc trên các bản phân phối điện thoại di động như điện thoại di động Kubuntu hoặc phiên bản ARM của Ubuntu. Kể từ tháng 10/2011 Hội nghị thượng đỉnh phát triển Ubuntu (UDS), có phát triển tích cực giao diện điện thoại di động mới. Trong năm 2014, Canonical lên kế hoạch phát hành Ubuntu cho điện thoại di động, máy tính bảng và TV cùng đã tồn tại Ubuntu Desktop và Ubuntu Server . Điều này có nghĩa tạo ra một giao diện phổ quát, mà có thể thích nghi với hình dạng của nó theo các thiết bị . Mark Shuttleworth, người sáng lập Canonical, cho biết giao diện sẽ được dựa trên Unity (môi trường máy tính để bàn thực tế, phát triển bởi Canonical vào năm 2010). Ubuntu đã bước đầu phát hành một ý tưởng về một nền tảng di động mới sẽ cạnh tranh với các đối thủ cùng loại của Windows Phone, iOS vàAndroid. 34