LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây xu hướng nền kinh tế toàn cầu là hội nhập và
phát triển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh t...
Kết cấu luận văn gồm 3 phần:
- PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
- PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢ...
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI.
I. Thông tin chung về công ty.
Công ty cơ khí Hà Nội, tiền thân là nhà máy cô...
ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí Hà Nội đã được khánh thành và chính thức đi
vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa con đầu lò...
đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho.
Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện ...
III. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Cơ khí Hà Nội có chức năng " Tổ chức kinh doanh cung ứng các
loại kim khí t...
Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận bao gồ...
tế..). Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đốivới
mọi doanh nghiệp. Vì cơ cấu sản xuất cho ...
Phó Giám
đốc sản xuất
Giám Đốc
Thư viện
P.QLCLSP
P. kỹ thuật
P. TCNS
Ban QLDA
Phó Giám đốc
KHKDTM và QHQT
TTHCCTM
Văn phòn...
- Phó Giám đốc Máy công cụ: trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc
sản xuất của xưởng máy công cụ (MCC) trong phạm vi t...
- Ban Quản lý Dự án (QLDA): Nghiên cứu chiến lược phát triển của
ngành cũng như định hướng phát triển của công ty sao cho ...
cụ. Các bản vẽ có thiết kế máy được quay lại. Phòng điều độ sản xuất đến
phân xưởng đúc. Sau khi có mẫu và hộp ruột, xưởng...
3 Cơ cấu quản lý hành chính
3.1 Cán bộ quản lý 73 72 77
Giám đốc công ty 1 1 1
Phó giám đốc Công ty 3 5 4
Trợ lý giám đốc ...
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị, Công nghệ.
- Trang thiết bị tại công ty bao gồm:
+ 01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+ 01 ...
Bảng 2 : máy móc thiết bị của Công ty.
ST
T
Tên máy móc
thiết bị chính
Số
lượng
(Cái)
Công
suất
(KW)
Giá trị
thiết bị
(USD...
+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao
200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm.
+ Hệ thống chu...
* Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán dưới đây cho ta
th...
liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép
phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tù...
Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay
thế. Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty ...
5. Đặc điểm về vốn và sử dụng vốn.
Đối với tất cả các công ty là làm thế nào để có thể huy động nguồn vốn
được một cách có...
Bảng 5 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1 Nguyên giá TSCĐ 78.780 98.54
2 Giá ...
công cụ và các loại phụ tùng. Trong mấy năm qua, máy công cụ hầu hết phảI
nhập khẩu mới đảm bảo tiêu chuẩn vì vậy công ty ...
Bảng 6: Môt số quốc gia là bạn hàng của công ty
STT Tên Quốc Gia Lĩnh vực hợp tác
1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bán...
PHẦN II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM
KHUÔN MẪU
I. Tình hình sản xuất và tiêu ...
- Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000
tấn/năm (đường kính tới 6m, dài tới 12m).
- Ngoài ra ...
Công ty cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất các loại máy móc công cụ phục
vụ cho ngành kinh tế quốc dân, đây là các loại máy có ...
nghiệp vào năm 1997 chính là do nó có tính năng ưu việt, chất lượng tốt. Sau
đây ta có thể xem xét các tiêu chuẩn kỹ thuật...
- Trên phần lõm
- Trên bào dao
mm
mm
Φ 570
Φ 220
Chiều dài tiện được mm 1000
Chiều dài phần lõm băng mm 250
Khoảng cách gi...
Công ty cơ khí Hà Nội có 9 phân xưởng sản xuất. phân công sản xuất
chất lượng trong phân xưởng như sau: Phó giám đốc phân ...
Bảng 10 : Mức độ hoàn thành chất lượng sản phẩm qua các năm.
Sản phẩm
2004 2005
Số SP đạt
chất lượng
Số SP
không đạt
chất ...
2.2 Mức độ đạt chất lượng so với tiêu chuẩn.
- Là Công ty chuyên sản xuất các loại máy công cụ phục vụ cho các nghành
kinh...
Bảng 11: Mức độ đạt chất lượng của sản phẩm so với tiêu chuẩn.
Sản Phẩm Năm 2004 (%) Năm 2005 (%)
Sản phẩm loại I: 91 95
S...
Bảng 12: Xem xét tình hình sai hỏng của sản phẩm tại công ty
Đơn vị
Năm 2004 Năm 2005
Gang Thép Gang Thép
Sản
lượng
(kg)
T...
Sơ đồ 6: Hệ thống quản trị chất lượng tại công ty Cơ Khí Hà Nội.
ố
GIÁM ĐỐC
PGĐ-Đại
diện chất lượng
PGĐ-Sản xuất PGĐ-Kỹ Th...
Qua sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm tại ta thấy để sản phẩm sản xuất ra
đạt chất lượng tốt nhất Công ty đả tiến hành điề...
+ Được giám đốc ủy quyền tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch sản
xuất theo kế hoạch
+ Đề ra những giải pháp kĩ thuật và s...
phẩm nào con sai hỏng được đưa ra thị trường đảm bao uy tín của doanh
nghiệp
Sơ đồ 7: Quản lý chất lượng thành phẩm tại cô...
Sơ đồ quản lý chất lượng ở trên đã thể hiện rõ hơn về công tác quản lý
chất lượng cua Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên...
2.2. Kiểm tra vật tư đầu vào.
Phòng KCS có trách nhiệm đảm bảo các vật tư, sản phẩm đầu vào đều
được kiểm tra thực nghiệm,...
3. Tình hình áp dụng quản lý chất lượng theo IOS 9002.
+ Qua một thời gian áp dụng hệ thông quản lý chất lượng ISO 9000, t...
+ Phát động phong trào quản trị chất lượng, nâng cao chất lượng hoạt
động của nhóm quản trị chất lượng.
+ Hướng dẫn phương...
vào, cơ chế quản lý hoạt động của Công ty.. những nhân tố này có ảnh hưởng
quyết định đến chất lưộng sản phẩm của doanh ng...
+ Nhà xưởng
+ Bản quyền công nghệ, bằng phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích.
Doanh nghiệp có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ th...
tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thành chất lượng sản
phẩm của doanh nghiệp. Các yếu tố sản xuất như ngu...
lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng.
Như vậy, có thể nói ...
trường, là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và
nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
2.5. H...
mà công ty đã đặt ra. Mặt khác, bộ phận KCS kiểm tra chất lượng thành phẩm
rất kỹ. Vì vậy, các sản phẩm của công ty luôn đ...
2.Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao chất lượng.
* Những thuận lợi.
- Công ty xây dựng và phát triển trong đi...
- Chi phí sản xuất cao, hiệu quả thấp là do công ty chế tạo là mang tính
đơn chiếc dẫn tới chi phí cho thiết kế, chế tạo t...
PHẦN III : CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU TẠI CÔNG TY CƠ
KHÍ HÀ NỘI.
I. Mục tiêu và định h...
Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động - hiệu quả,
phát triển hàng đầu tại Việt Nam, Lãnh đạo công ty đã...
chặt chẻ nhiều khi gây lãng phí, thất thoát ra ngoài.. tất cả những điều đó đã
làm cho sản phẩm chưa đạt được tỷ lệ thành ...
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu nhằm đề xuất phương án tiết kiệm
NVL, sử dụng VNL có thông số kỷ thuật khác nhau một cách l...
- Đầu tư dây truyền thiết bị công nghệ đúc gang chất lượng cao và hiện đại
hoá dây truyền thiết bị công nghệ đúc thép. NhỀ
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p

334 views
265 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
334
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Doko.vn 22520-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-san-p

  1. 1. LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây xu hướng nền kinh tế toàn cầu là hội nhập và phát triển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi quốc gia. Từ khi nước ta chuyển đổi từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, kinh tế nước ta có một sự chuyển đổi rõ rệt. Để hòa mình vào sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, Việt Nam đang cố gắng hết sức mình để có những bước đột phá trong lĩnh vực kinh tế. Nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy các doanh nghiệp phải tạo cho mình một chỗ đứng thật vững chắc trên thị trường. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo cho mình những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trường. Chất lượng sản phẩm rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn phải thực hiện nghiên cứu quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình. Những lợi ích của chất lượng đem lai cho doanh nghiệp và cho xã hội là rất lớn, nó đã được doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào…trong quá trình sản xuất phải có hệ thống máy móc dây truyền thiết bị tiên tiến hiện đại, với sự tham gia của đội ngũ cán bộ công nhân viên đẩy đủ năng lực và sự nhiệt tình với công việc. Như vậy với tiềm lực mà doanh nghiệp có được là rất cần thiết cho đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp . Lợi ích của xã hội cũng đi theo đó, nhân dân ngày càng được sử dụng nhiều loại sản phẩm có chất lượng tốt, xã hội có những đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, có thể tham gia hội và phát triển với thị trường thế giới. Vì vậy, chất lượng là yếu tố hàng đầu đối với các doanh nghiệp nhằm khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Qua quá trình học tập tại trường , thời gian nghiên cứu thực tập tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội, em đã chọn đề tài: "Giải phấp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí Hà Nội" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
  2. 2. Kết cấu luận văn gồm 3 phần: - PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI - PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU. - PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI. Vì thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế, nên bản chuyên đề của Em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn thêm của thầy Cô giáo Nguyễn Thị Thảo cùng sự chỉ bảo của các anh chị trong phòng tổ chức Công Ty Cơ Khí Hà Nội để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn !
  3. 3. PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI. I. Thông tin chung về công ty. Công ty cơ khí Hà Nội, tiền thân là nhà máy công cụ số 1, được khởi công xây dựng ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958. Trải qua hơn 45 năm xây dượng và phát triển, đến nay công ty Cơ Khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, sử dụng con dấu riêng theo quy dịnh của nha nước. - Tên thường gọi: Công Ty Cơ Khí Hà Nội - Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company. - Tên viết tắt: HAMECO. - Giám đốc: Chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám Đốc – Kỹ sư Lê Sỹ Chung - Tài khoản số: 710A – 00006 tại Ngân hàng công thương Việt Nam. - Địa chỉ giao dịch: 74 Đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân -Hà Nội. - Điện thoại: (844) 8584416 - 8584354 - 8584475. - Fax: (844) 8583268 Email: hameco@hn.vnn.vn Website: http://www.hameco.com.vn/ Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ - TCNSĐT cấp ngày 30/10/1955 II. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với công cuộc phát triển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định cho xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốt cho ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp cho tất cả các ngành công nghiệp trong nền kinh tế. Đó là nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân của Công ty cơ khí Hà Nội ngày nay, được khởi công xây dựng trên khu đát rộng 51000 m2 thuộc xã Nhân Chính, nay thuộc quận Thanh Xuân Hà Nội. Sau gần 3 năm xây dựng,
  4. 4. ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí Hà Nội đã được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa con đầu lòng của ngành cơ khí. Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 người chuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng ban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí, xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo vệ và phòng hành chính quản trị. Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều thành tích to lớn, Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các giai đoạn. 1. Giai đoạn 1958-1965. Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại như máy khoan, tiện, bào.. với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai đoạn này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạhc 5 năm. 2. Giai đoạn 1966-1975. Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tán đến 30 địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ đề ra sản xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơm xăng đèn gồm, ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến. 3. Giai đoạn 1976-1989. Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, nhiệm vụ của nhà máy lúc này là khôi phục sản xuất, cùng cả nước xây dựng chủ nghiã xã hội. mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh thần
  5. 5. đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho. Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm ( 1975-1980; 1980-1985). Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ 2, nhà máy đã đạt được giá trị tổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sản phẩm chủ yếu tăng 16,47% với những thành tích đó nhà máy được Chính phủ trao tặng cờ thi đua xuất sắc. Đến năm 1980, nhà máy đổi tên thành nhà máy chế tạo công cụ số 1. 4. Giai đoạn 1990-1994. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới gay go và phức tạp, bắt buộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải có những bước đi vững chắc và đúng hướng. Với giàn máy thiết bị cũ kỹ và công nghệ lạc hậu, sản phẩm manh mún đơn chiếc, số lượng lao động giảm từ 3000 xuống còn 2000 người. Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường đã đẩy công ty vào tình trạn hết sức khó khăn. Thế nhưng công ty đã tìm cho mình những giải pháp và hướng đi đúng đắn, dần dần vượt qua khó khăn và phát triển đi lên. Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi, thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, là bước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thị trường. 5 . Giai đoạn 1995 đến nay. Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từng bước chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máy đường, nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy công cụ làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ. Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên thành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công ty cơ khí Hà Nội).
  6. 6. III. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Công ty Cơ khí Hà Nội có chức năng " Tổ chức kinh doanh cung ứng các loại kim khí theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước và theo hợp đồng kinh tế nhằm phục vụ có hiệu quả các nhu cầu kinh tế an ninh, quốc phòng và các hoạt động văn hoá xã hội của nền kinh tế quốc dân, trên địa bàn Tổng công ty phân công và theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, thống nhất quản lý những công việc kỹ thuật, nghiệp vụ ngành hàng ở đơn vị theo chỉ đạo thống nhất của Tổng công ty" Công ty Cơ khí Hà Nội có những nhiệm vụ mua bán bảo quản các loại thiết bị về cơ khí, tiến hành sản xuất và các hoạt động dịch vụ phục vụ các nhu cầu về thiết bị cơ khí cho các đơn vị tiêu dùng và sản xuất thuộc địa bàn Hà Nội và trong cả nước. Cụ thể là công ty có trách nhiệm xác định tổng hợp nhu cầu về thiết bị phục vụ cho nghành cơ khí trên địa bàn Hà Nội nói riêng và các tỉnh khác co nhu cầu về thiết bị Công ty sản xuấ. Trực tiếp cung cấp thiết bị cho nhu cầu của các đơn vị kinh tế và đơn vị trung ương đóng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận Bên cạnh đó, công ty còn chịu trách nhiệm dự trữ vật tư đặc biệt cho Tổng công ty. IV. Cơ cấu tổ chức của công ty. 1. Sơ đồ cơ cấu sản xuất tại Công ty. Cơ cấu sản xuất phản ánh sự phân bố và tính cân đối của quá trình sản xuất. Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện dưới sơ đồ sau:
  7. 7. Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của Công ty. * Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận sản xuất Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận bao gồm nhiều phân xưởng khác nhau, trược tiếp tạo ra sảp phẩm chính của doanh nghiệp. Đặc biệt cơ bản của bộ phận này là nguyên vật liệu đưa vào, qua quá trình sản xuất sẽ trở thành các sản phẩm chính của doanh nghiệp. Bộ phận sản xuất phụ: Nhằm tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, tận dụng phế liệu, phế phẩm để sãnuất những sản phẩm phụ, bộ phận sản xuất phụ có tác dụng tạo ra công văn việc làm, nâng cao thu nhập của người lao động, tiết kiệm các nguồn lực. Tuy nhiên, khi quyết định tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ, các nhà quản trị sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể mang lại hiệu quả cao nhất . Khi quy mô của bộ phận này tăng đến một mức độ nào đó thì chúng có thể trở thành bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp. Bộ phận phù trợ: Tuy không trực tiếp tạo rả sản phẩm cho doanh nghiệp nhưng nó phục vụ trực tiếp cho bộ phận sản xuất chính, tạo điều kiện cho bộ phận sản xuất chính sản xuất đều đặn và liên tục, đạt hiệu quả cao. Bộ phận phục vụ sản xuất: Bộ phận này nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm và công cụ lao động (bao gồm hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển, kho tàng, bảo vệ, nhà ăn, y
  8. 8. tế..). Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đốivới mọi doanh nghiệp. Vì cơ cấu sản xuất cho doanh nghiệp thấy rõ hình thức tổ chức quá trình sản xuất, tính chất phân công lao động giữa các bộ phận sản xuất, đặc điểm của sự kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động trong quá trình sãn xuất. Bên cạnh đó, cơ cấu sản xuất còn được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Muốn phát triển và mở rộng doanh nghiệp cần có sự đầu tư cho cơ của sản xuất. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý. * Sơ đồ quản lý tại công Ty Với các phân xưởng sản xuất và các phương tiện có liên quan, công ty Cơ khí đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ và cho đến nay để bắt kịp với quy mô sản xuất và quản lý mới đem lại hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh trong giai đoạn nền kinh tế thị trường, công ty đã đưa ra mô hình tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng (sơ đồ ) theo quyết định số 922, 929/ QĐ- TC ký ngày 02/10/2001, 1087/QĐ-TC, thông báo số 615/2001/TB-CKHN/TC. Qua sơ đồ (Trang Sau) ta thấy sự liên quan chặt chẽ và luôn có sự giám sát từ trên xuống dưới. Nó giúp Công ty luôn đảm bảo thông tin chính xác và cập nhật từ dưới lên trên. * Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: - Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm của Công ty; xây dựng phương án đầu tư phát triển, phương án tổ chức sản xuất tổ chức bộ máy…
  9. 9. Phó Giám đốc sản xuất Giám Đốc Thư viện P.QLCLSP P. kỹ thuật P. TCNS Ban QLDA Phó Giám đốc KHKDTM và QHQT TTHCCTM Văn phòng TTXD và BD HTCSCN P. QTĐS P.Y Tế P. KT- TK- TC VP GDTM P.VHXH Phó Giám đốc kỹ thuật Xưởng MCC Phó Giám đốc Nội chính Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cơ Khí Hà Nội TT ĐHSX XNSX và KDVTCTM TT TĐH X.Bánh răng X.Cơ khí lớn X.Cơ khí lớn X.GCAL-Nl X.Đúc X.Kết cấu thép
  10. 10. - Phó Giám đốc Máy công cụ: trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xưởng máy công cụ (MCC) trong phạm vi toàn công ty. Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về các mặt quản lý, tổ chức, sử dụng các tiềm năng lao động, thiết bị và các nguồn lực khác… - Phó giám đốc sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức, điều hành sản xuất theo đúng tiến độ, kế hoạch đặt ra; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của mình trong hoạt động sản xuất… - Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc các lĩnh vực khoa học- kỹ thuật công nghệ và môi trường, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, quản lý chất lượng sản phẩm. Trực tiếp quản lý Phòng kỹ thuật, Phòng quản lý chất lượng sản phẩm. - Phó Giám đốc Kế hoạch Kinh doanh Thương mại và quan hệ quốc tế (KHKDTM và QHQT): Trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và đối ngoại của Công ty.Ngoài ra còn chỉ đạo xây dựng các phương án đấu thầu, phương án kinh doanh, các mối quan hệ kinh doanh trong và ngoài nước. - Phó GĐ Nội chính: Trực tiếp điều hành, quản lý, chịu trách nhiệm về các hoạt động nội chính, đời sống và xây dựng cơ bản, y tế, bảo vệ. Xây dựng, đề xuất các phương án tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động trong những lĩnh vực được phân công phụ trách như Phòng bảo vệ, phòng y tế, phòng Văn hoá… - Văn phòng: Tập hợp, lưu trữ , quản lý, chuyển thông tin, chủ trì, điều hành các hội nghị theo chức năng của văn phòng… - Phòng tổ chức Nhân sự (TCNS): Là nơi đưa ra các bản dự thảo về tổ chức nhân sự như việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, tuyển dụng, nội quy, quy chế về lao động tiền lương cũng như các chế độ… - Phòng Kế toán -Thống kê -Tài chính: Lập kế hoạch tài chính hàng năm. Làm nhiệm vụ đối với Nhà nước trong việc khai báo, nộp thuế hay thực hiện các thanh toán đúng hạn, thu hồi vốn. Kịp thời báo cáo GĐ về việc huy động, sử dụng vốn, khai thác nguồn vốn hay ghi chép, phản ánh đúng về hoạt động tài chính…
  11. 11. - Ban Quản lý Dự án (QLDA): Nghiên cứu chiến lược phát triển của ngành cũng như định hướng phát triển của công ty sao cho phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay… - Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động: Là nơi nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm mới, côngnghệ tự động hoá… - Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sửa chữa, chế tạo mới hay thiết kế lại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và Công ty theo tiêu chuẩn ISO9000 mà công ty đã đạt được. - Phòng Quản lý Chất lượng Sản phẩm (P.QLCHLSP): Nắm vững yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tổ chức kiểm tra, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, đề xuất tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm. - Trung tâm điều hành sản xuất (TT ĐHSX): Có nhiệm vụ phân công, lập kế hoạch tác nghiệp, phương án quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty. Lập sổ theo dõi vật tư, kỹ thuật, xử lý hay có kế hoạch bổ trợ hay thay thế kịp thời. - Văn phòng Giao dịch Thương mai (VPGDTM): Giao dịch thương mai, marketing, lập kế hoạch kinh doanh trong ngăn và dài hạn… V. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến chất lượng sản phẩm. 1. Đặc điểm về sản phẩm. Qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty TNHH Nhà Nước(TNHHNN) 1 thành viên đã cung cấp nhiều máy móc thiết bị, phụ tùng cho các ngành, đã sản xuất được gần 2 vạn máy công cụ các loại. Sản phẩm máy công cụ là sản phẩm truyền thống của công ty, đây là tư liệu sản xuất quan trọng của nền kinh tế. Do vậy để hoàn thành được sản phẩm này là cả một quá trình, đòi hỏi nỗ lực của ban giám đốc cũng như Toàn thể CBCNV trong toàn công ty, đơn đặt hàng do Giám đốc công ty hoặc các nguồn khác đưa về được phòng ban liên quan xác định tính kỹ thuật, giá tiến độ sản xuất. Hợp đồng sản xuất được chuyển về ban thư ký hội đồng kinh doanh, đến phòng điều độ sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho xưởng máy công
  12. 12. cụ. Các bản vẽ có thiết kế máy được quay lại. Phòng điều độ sản xuất đến phân xưởng đúc. Sau khi có mẫu và hộp ruột, xưởng đúc tổ chức sản xuất qua kiểm tra của phòng KVS tạo ra sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Ngoài sản phẩm máy công cụ, trong khoảng 10 năm trở lại đây công ty đã sản xuất thêm sản phẩm thép cán phục vụ cho quá trình xây dựng của đất nước. Tuy đây không phải là mặt hàng then chốt, Công ty chỉ sản xuất để phục vụ nhiệm vụ trước mắt nhưng đây là mặt hàng đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Do vậy công ty đã cố gắng tìm tòi áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty. 2. Đặc điểm về lao động *Cơ cấu nhân sự, Chất lượng lao động. Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đề lao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệu năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823 người (số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo loại như sau: Bảng 1: số lượng lao động theo loại. Đơn vị : Người STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 1 Chỉ tiêu chung 929 953 976 Trong đó nữ 238 238 243 Tuổi bình quân 40.48 40.67 41.37 Tuổi bình quân nam 40.43 40.26 40.09 Tuổi bình quân nữ 41.84 41.92 42.79 <= 20 tuổi 5 4 3 21 – 25 tuổi 72 96 81 26 – 30 tuổi 86 91 116 31 – 40 tuổi 233 191 161 41 – 50 tuổi 400 417 424 51 – 55 tuổi 114 134 147 2 Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất 965 953 976 Gián tiếp 270 267 290 Trực tiếp 659 686 686
  13. 13. 3 Cơ cấu quản lý hành chính 3.1 Cán bộ quản lý 73 72 77 Giám đốc công ty 1 1 1 Phó giám đốc Công ty 3 5 4 Trợ lý giám đốc 3 5 5 Trưởng phó các phòng ban 37 27 32 Giám đốc – phó giám đốc trung tâm 2 8 9 Giám đốc – Phó giám đốc xưởng, XN, PX 27 26 26 3.2 Nhân viên gián tiếp Phòng ban trung tâm 174 159 164 Xưởng, PX, XN 23 44 46 3.3 Công nhân sản xuất Sản Xuất 547 569 565 Phục vụ 112 109 114 4. Trình độ 929 953 976 Trên đại học 2 3 3 Đại học 150 162 170 Cao đẵng 11 10 9 THCN 73 81 85 Sơ cấp 54 40 19 CNKT bậc 3 trở xuống 113 132 126 CNKT bậc 4 53 55 72 CNKT bậc 5 119 111 95 CNKT bậc 6 trở lên 253 260 271 Lao động phổ thông 101 99 126 Nguồn số liệu thống kê của công ty Qua bảng số liệu trên ta thấy, do đặc thù của nghành cơ khí là đòi hỏi lao động nặng nhọc làm việc trong môi trường khắc nghiệt, độc hại nên tỷ lệ lao động nam (78,88%) cao hơn so với nữ (21,12%), số lao động nữ chủ yếu làm việc ở văn phòng. Độ tuổi lao động bình quân của công ty là tương đối trẻ và số lượng có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao. Điều này cho thấy cơ cấu lao động của Công ty là tương đối hợp lý. Trong thời gian tới Công ty cần cố chính sách khuyến khích thu hút và tuyển dụng lao động có trình độ cao tiếp tục trẻ hoá và đào tạo lại đội ngũ cán bộ CNV, giải quyết lao động dư dôi nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
  14. 14. 3. Đặc điểm về máy móc thiết bị, Công nghệ. - Trang thiết bị tại công ty bao gồm: + 01 máy phân tích quang phổ xạ kế + 01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại + 01 máy xác định C, S - Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn hợp làm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên. Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủa phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbon đương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số. * Hệ thống vận chuyển trong xưởng đúc. * Ngoài ra còn một số máy khác như: - Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20 - Máy phun bi nhỏ TC 300 - Máy trộn cát liên tục cường độ cao - Máy giảm kích cỡ cục cát và chà sát sơ cấp - Máy trộn Simpson 11/2G - Các thiết bị nấu luyện
  15. 15. Bảng 2 : máy móc thiết bị của Công ty. ST T Tên máy móc thiết bị chính Số lượng (Cái) Công suất (KW) Giá trị thiết bị (USD) Hao mòn (%) Thời gian SX SP (giờ) Năm chế tạo 1 Máy tiện 142 05-06 7000 65 1500 1956 2 Máy phay 92 04-15 4500 60 1100 1954 3 Máy mài 137 03-10 4100 55 1000 1956 4 Máy khoan 64 02-10 2000 60 1300 1956 5 Máy dao 15 04-10 5500 60 1000 1954 6 Máy sửa các loại 16 02-10 1500 70 1500 1955 7 Máy chuốt ép 08 - 500 60 700 1955 8 Máy búa 05 02-08 4500 60 900 1956 9 Máy cắt 11 10-40 4000 60 500 1956 10 Máy lốc tôn 03 10-40 15000 60 1000 1956 11 Máy hàn điện 26 05-10 800 40 1400 1956 12 Máy bào 24 02-40 4000 55 900 1954 13 Máy nén hơi 09 - 400 55 1200 1958 14 Máy nén khí 14 10-75 6000 56 1000 1960 15 Cẩu trục 65 - 8000 60 1000 1958 16 Lò luyện thép 04 700- 1000 11000 64 900 1956 17 Lò luyện gang 02 20 50000 65 800 1956 Nguồn số liệu thống kê của Công ty Đặc điểm về tình hình máy móc thiết bị của Công ty như trên đã gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của Công ty. Phần lớn máy móc thiết bị của Công ty đã cũ kỹ, lạc hậu, được sản xuất từ lâu. Vì vậy sản phẩm sản xuất ra chất lương không được tốt, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Nhận thức được điều này, Công ty cơ khí Hà Nội đã và đang thực hiện một dự án nâng cấp trang thiết bị sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của Công ty. - Đặc điểm về công nghệ. * Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm) - Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:
  16. 16. + Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao 200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm. + Hệ thống chuyển tải: tự động + Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi + Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều chỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia. * Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm) * Công nghệ làm sạch * Nhiệt luyện vật đúc. * Quy trình công nghệ sản xuất thép cán của công ty được mô tả theo sơ đồ sau: Sơ đồ 3: quy trình công nghệ sản xuất thép (Bán thành phẩm) KCS Thép được sản xuất qua 5 công doạn chính, từ các thỏi quặng qua các khâu chế biến khác nhau như: qua phôi đúc, qua lò nung… thép nguyên chất được tạo thành và nhập vào kho chờ ngay đem tiêu thụ. Ngoài ra trong quá trình sản xuất người ta co thể thu được bán thành phẩm, ta cũng có thể tiêu thụ các bán thành phẩm này cho các đơn vị gia công khác. Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng đúc với dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dây truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trung tâm ứng dụng công nghệ tự động Tiêu thụ Nung cán Cắt thành từng thỏi Phù hợp tiêu chuẩn Thỏi Nhập kho thành phẩm Phôi đúc
  17. 17. * Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ: Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán dưới đây cho ta thấy: Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau. Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần hỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không hoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả những điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty. Sơ đồ 4: công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ. 4. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty. 4.1. Số lượng và chất lượng NVL mà Công ty tiêu dùng. Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay, nguồn nguyên Tiêu thụ Phối ngẫu Làm Làm Mẫu số Cắt ruột Gia công cơ khí Nhập kho Nấu Rót Làm Lắp ráp Nấu
  18. 18. liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị. Nguồn nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài. Bảng 4: Số lượng nguyên vật liệu Công ty nhập hàng năm Các mặt hàng Nhập khẩu Số lượng (tấn/năm) Đơn giá(USD/tấn) Thị trường cung cấp Gang 520 700 Việt Nam Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên, Việt Nam Tôn tấm các loại 150 350 Các nước Đông ÂU Que hàn 75 400 Nga Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu Nguồn số liệu thống kê của Công ty Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt so với năm 2003 là 15.5%. với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã chủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợ thực hiện tiến độ gia công cơ khí. Về chất lượng, vật tư đã được chú trọng kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất. Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loại khoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng 40 tỷ. Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thời cho sản xuất. Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâm đặc biệt. Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi lớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm... đều được mua thông qua nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty. 4.2. Công tác quản lý NVL tại Công ty.
  19. 19. Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay thế. Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong công tác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránh được những thiệt hại do thiếu NVL gây ra. Sơ đồ 5: Công tác quả lý và sử dụng NVL Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệm nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… đến được ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm. Tuy nhiên, trong thực tế Công ty phải thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và định mức, nâng cao khả năng quản lý kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công ngệ. Đây là bước khởi đầu cho việc sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề cho việc tiết kiệm vật tư, lao động, hạ giá thành sản phẩm. Giám đốc chỉ đạo Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch Phòng vật tư Phòng ĐĐSX Nhập kho vật tư Kế hoạch cho xưởng máy Khâu sản xuất
  20. 20. 5. Đặc điểm về vốn và sử dụng vốn. Đối với tất cả các công ty là làm thế nào để có thể huy động nguồn vốn được một cách có hiệu quả tối ưu nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh doanh với phần lớn nguồn hàng được phân phối và chịu sự quản lý của Tổng công ty thép Việt Nam là do không có nguồn vốn và ngoại tệ mạnh để có thể giao dịch trực tiếp với các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó để đầu tư các cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cần có một khối lượng về vốn rất lớn. Chính vì vậy công ty đã có một chiến lược về vốn để đảm bảo có nguồn vốn đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu trên. Là một doanh nghiệp nhà nước Công ty luôn phát huy vai trò là nòng cốt trong ngành chế tạo máy công cụ bằng nhiều nguồn vốn khác nhau : + Vốn do nhà nước cấp. + Vốn tự có của Công ty. + Vốn vay. + Vốn hoạt động thuê tài chính. ........ Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% tổng số vốn của Công ty, tuy nhiên nguồn vốn ngân sách cấp rất hạn hẹp do vậy Công ty phải tìm nguồn vốn trên thị trường để đảm bảo cho sản xuất được tiến hành liên tục.
  21. 21. Bảng 5 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đơn vị: Tỷ đồng STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 1 Nguyên giá TSCĐ 78.780 98.54 2 Giá trị còn lại của TSCĐ 340125 36.124 3 A B Nguồn vốn kinh doanh Vốn cố định Trong đó ngấn sách cấp Vốn lưu động Trong đó ngân sách cấp 40.552 30.635 19.464 9.818 8.733 50.129 52.368 21.152 12.567 7.512 4 Tổng số nợ phải trả 630347 45.368 Nguồn báo cáo tài chính của Công ty Để có thể tăng nguồn vốn công ty có thể sẽ tham gia liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước. Giảm lượng hàng tồn kho bằng cách thực hiện bán nhanh chất lượng sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh ứ đọng nguồn vốn ở các khâu trung gian không cần thiết. Sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất tránh lãng phí, tiết kiệm trong sản xuất. Công ty cần tìm các biện pháp để tăng nguồn vốn củamình lên như vay ngắn hạn, trung và dài hạn. 6. Thị trường tiêu thụ chính của Công ty * Thị trường trong nước: Đây là thị trường to lớn đặc biệt trong thời gian tới. Hàng năm có hàng trăm nhà máy được xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy móc
  22. 22. công cụ và các loại phụ tùng. Trong mấy năm qua, máy công cụ hầu hết phảI nhập khẩu mới đảm bảo tiêu chuẩn vì vậy công ty Cơ Khí đang cố gắng để đầu tư để dành lại thị trường cho mình. Sản phảm của công ty được tiêu dùng khắp cả nước, khách hàng chính là nhà máy đường, nhà máy xi măng… Hiện tại công ty đang tập trung mở rộng thị trường trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam. đây là việc cần thiết, là việc làm quan trọng để công ty co thể đứng vững trên thị trường. Do yêu cầu của các ngành: Đường, điện, thép, xi măng trong những năm tới là rất lớn + 1.5 triệu tấn vào năm 2005 và 3.5 triệu vào 2010 + 4-5 triệu tấn thép vào năm 2005-2010, 30 tỷ kw giờ điện vào năm2005 và 60 tỷ kư vào năm 2010 Như vậy đay là một thị trường to lớn, cần rất nhiều thiết bị kết cấu thép. Công ty Cơ Khí Hà Nội đã xác định được nhu cầu này và sẽ lập nhiều hợp đồng với các công ty trên. - Thị trưòng thiết bị công nghiệp: Trong thi trường này đối tượng để công ty quan tâm nghiên cứu : + phụ tùng máy công cụ + phụ tùng máy công nghiệp từ thép và gang * Thị trường nước ngoài: Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu được một số sản phẩm sang các nước Tây âu, Italia, Đan mạch như bánh răng, bánh xích. - Công ty có nhiều bạn hàng, đối tác chính nước ngoài như sau:
  23. 23. Bảng 6: Môt số quốc gia là bạn hàng của công ty STT Tên Quốc Gia Lĩnh vực hợp tác 1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh xích các loại 2 TAAG Machinary Losangeles USA Máy công cụ các loại 3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí 4 DANIENI Italy Thiết bị máy móc dây chuyền cán thép 5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc 6 ALMAATA machine toolpiant Liên Xô cũ Máy công cụ 7 FAM CHLB Đức Thiết bị nâng hạ 8 ATLANTIC GULF internationnal PTE Singapore Phụ tùng máy công cụ 9 Tập đoàn mía đường MITRPHON Thái Lan TB máy móc nhà máy đường 10 Tập đoàn Bounbon Pháp Nhà máy đường 11 GE Canada Thiết bị máy móc sửa chữa thiết bị điện Nguồn số liệu thống kê của Công ty
  24. 24. PHẦN II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU I. Tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm khuôn mẫu của Công ty. 1. Các loại sản phẩm khuôn muẫ sản xuất trong kỳ Sản phẩm khuôn mẫu: Công ty TNHH một thành viên cơ khí Hà Nội hiện đang sản xuất và cung cấp các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm khuông mẫu là những sản phẩm đã có các tieu chuẩn về kích thước, thông số kỹ thuật cho trước, Công nhân chỉ cần chế tạo và làm theo tiêu chuẩn dã cho. Một số loại sản phẩm khuôn mẫu mà Công ty sản xuất như sau: - Sản phẩm truyền thống: Các loại máy tiện vạn năng T18A, T14L, T360Ax3000, T630x1500, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy khoan bàn K612, máy tiện chương trình hiển thị số T18CNC, máy tiện sứ chuyên dùng CNC - Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/năm. - Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm. - Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000tấn/năm. - Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tế quôc dân như: + Xi măng ( máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có công suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm). + Đường mía (nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng tải… cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày). + Thuỷ lợi ( các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h, áp lực cột nước từ 4- 10,5m). + Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuất bột giấy…
  25. 25. - Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm (đường kính tới 6m, dài tới 12m). - Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty. 2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn của công ty sản phẩm hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản phẩm gửi đi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Công ty áp dụng phương pháp so sánh để phân tích đánh gía khái quát tình hnh tiêu thụ: So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch( giá bán cố định) cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Bản 7 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2003 – 2005. chỉ tiêu Thực hiện 2003 2004 2005 Doanh Thu( Triệu đồng) 105926 168046 250000 Số lượng SPHH tiêu thụ tăng so với kế hoạch 15,2% 12,3% 45,3% Mức tăng (Triệu đồng) 47585,0 51899,61 86367,38 Nguồn Báo cáo tài chính qua các năm Năm2003 công ty đã ký được một khối lượng hợp đồng với giá trị lớn. Tổng giá trị hợp đồng đã ký trong năm là 47727921600 đồng so với năm 2002, bằng 162%. Trong đó giá trị các hợp đồng đã ký bằng ngoại tệ mạnh là 4056197230 USD, có 11 hợp đồng giá trị trên 1 tỷ đồng với 40,5 tỷ là thiết bị phục vụ ngành đường, chế tạo lần đầu tiên tại công ty. Tổng giá trị hợp đồng được chuyển sang thực hiện năm 2004 là 25,33 tỷ đồng so với năm 2002 là bằng 107%. Nhìn chung việc tiêu thụ các sản phẩm sản xuất theo các hợp đồng đã ký của công ty ổn định và phần lớn đạt tiến bộ. II. Tình hình chất lượng của nhóm sản phẩm khuôn mẫu. 1. Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm .
  26. 26. Công ty cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất các loại máy móc công cụ phục vụ cho ngành kinh tế quốc dân, đây là các loại máy có yêu cầu kỹ thuật cao. Các sản phẩm máy công cụ công ty sản xuất đều được dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng mà Nhà nước ban hành( TCVN) tức là phải đạt được độ chính xác cấp 2(theo TCVN 1945-1975 và TCVN 4235-86) yêu cầu chung của sản phẩm như sau: - Thông số cơ bản của máy phải tuân theo các tiêu chuẩn quy định cho các kiểu loại máy cụ thể. - Các chỉ tiêu về độ chính xác, độ cứng vững của máy phải tuân theo TCVN tương ứng, tiêu chuẩn các kiểu máy cụ thể. - Các yêu cầu về độ an toàn đối với kết cấu máy phải tuân theo tài liệu hiện hành. - Mỗi máy phải có đủ trọn bộ các phụ tùng, dụng cụ và các chi tiết sửa chữa theo danh mục và số lượng ghi trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy. - Trên bề mặt gia công của các bộ phận hợp thành máy không cho phép các vết dập, vết nứt và các hư hỏng cơ khí khác làm giảm chất lượng, làm mất thẩm mỹ bên ngoài máy. - Tất cả các bề mặt bên trong của máy phải tiến hành phải tiến hành khi máy được lắp ráp xong hoàn toàn và phải được thực hiện khi máy đã được thử khi làm việc phù hợp với các yều cầu của TCVN-4235-86. - Mỗi máy xuất xưởng phải kèm theo các văn bản kỹ thuật cũng như các kỹ năng, công cụ của máy. Các hướng dẫn sử dụng và bảo dưởng, bảo trì để đưa lại hiệu quả cao như tận dụng tối đa công suất của máy khi sử dụng. Ví dụ: Để hiểu rõ hơn các thông số kỹ thuật của các sản phẩm khuôn mẫu tại Công ty ta tìm hiểu các tiêu chuẩn của máy tiện T18A do công ty sản xuất đã được TCVN và được tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc uỷ ban khoa học kỹ thuật Nhà nước công nhận. Máy tiện T18A là một trong các thành tựu của việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ điều khiển tự động để nâng cấp các thiết bị công nghệ vào năm 1997. Loại máy này được hưởng huy chương tại hội chợ triển lãm Công
  27. 27. nghiệp vào năm 1997 chính là do nó có tính năng ưu việt, chất lượng tốt. Sau đây ta có thể xem xét các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩmmáy tiện T18A. * Yêu cầu : - Đường hướng được chế tạo bằng gang hoặc thép có giới hạn về độ bền là: + Đối với gang: Độ bền lớn hơn 210N/mm. + Đối với thép : Độ bền lớn hơn 500N/mm. - Trục chính của máy được chế tạo bằng thép và có giới hạn về độ bền không dưới 600N/mm. - Đường hướng có độ cứng phải đồng đều, chênh lệch giửa phần cứng nhất và phần mềm nhất trên đường hướng không nhiệt luyện không được lớn hơn 20HB. - Đối với chất lượng gia công phải đạt các yêu cầu sau: + Trên bề mặt gia công chi tiết không có các vết xước, nứt, các hư hỏng cơ khí làm giảm chất lượng sử dụng và xấu hình dáng bên ngoài của máy. + Vết cào trên bề mặt đường hướng, nêm và tâm điều chỉnh phải được phân bổ trên toàn bề mặt. Số vết tiếp xúc trên những bề mặt này khi kiểm tra bằng bàn kiểm hoặc bằng chi tiết có bôi bột màu không ít hơn 12 lần đối với máy chính xác cấp I, và 16 lần đối với máy chính xác cấp II. + Độ cứng của máy phải tuân theo các chỉ dẫn sau : Bảng 8: Độ cứng tiêu chuẩn của các chi tiết. Tên chi tiết Độ cứng 1. Đường hướng - Gang có nhiệt luyệt - Thép có nhiệt luyện - Gang không nhiệt luyện >= 40HRC >= 55HRC >= 180HB 2. Trụ chính - Phần lắp ghép của ổ lăn >= 48HRC - Mặt côn >= 50HRC - Vít, đai ốc, các chi tiết điều chỉnh >= 35HRC Nguồn tiêu chuẩn thiết bị tại Công ty Bảng 9: Thông số kỹ thuật của máy tiện T18A Đường kính thực hiện - Trên băng. mm Φ 360
  28. 28. - Trên phần lõm - Trên bào dao mm mm Φ 570 Φ 220 Chiều dài tiện được mm 1000 Chiều dài phần lõm băng mm 250 Khoảng cách giữa hai đầu tâm Máy móc 1000 Đường kính loạt qua trục chính Máy móc Φ 554 Phạm vi tốc độ trục chính 45 – 2240 Di chuyển bàn dao - Dọc - Ngang Máy móc Máy móc 1000 190 Bước ren - Ren met - Ren modun - Ren Anh Máy móc л, Máy móc n/p 0.5 – 9 0.5 – 9 38 – 2 Kích thước phủ bì - Dài - Rộng - Cao Máy móc Máy móc Máy móc 2260 965 1360 Chuyển động chính - Công suất động cơ - Vòng quay đồng hồ KW V/ph 2,2 – 2,6 1500 – 3000 Khối lượng máy Kg 1.190 Nguồn tiêu chuẩn thiết bị tại Công ty Sản xuất máy tiện T18A là một thành công của Công ty vì so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường nó có nhiều tính năng ưu việt hơn như: khả năng tiện được các chi tiết có độ chích xác cao, gọn nhẹ, dễ lắp đặt, giá thành rẻ và dễ sử dụng, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dung trong nước và bước đầu đã xuất khẩu được một số lô hang sang Mỹ, EU. 2. Thực trạng về chất lượng sản phẩm của Công ty 2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về chất lượng.
  29. 29. Công ty cơ khí Hà Nội có 9 phân xưởng sản xuất. phân công sản xuất chất lượng trong phân xưởng như sau: Phó giám đốc phân xưởng láy mẫu paton và quy trình sản xuất trong phòng kỹ thuật, sau đó về kiểm tra khớp lại paton lần nữa. Trong quá trình sản xuất thường một phân xưởng chia làm 3 tổ. Mỗi tổ là dây chuyền sản xuất bao gồm khoảng 10 máy với số công nhân khoảng 60 người. Người phụ trách dây chuyền, tổ trưởng quản lý tổ sản xuất chịu trách nhiệm phân chuyền, bố trí lao động sao cho phù hợp với từng mảng hang. Do vậy, người quản lý có kinh nghiệm quản lý, có tay nghề chuyên môn cao thì sẽ quản lý tốt dây chuyền sản xuất đạt năng suất cao. Khi làm xong, sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng. Mỗi sản phẩm lại được kiểm tra lần nữa bởi bộ phận KCS của Công ty. Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được bao gói, đóng thùng nhập kho.
  30. 30. Bảng 10 : Mức độ hoàn thành chất lượng sản phẩm qua các năm. Sản phẩm 2004 2005 Số SP đạt chất lượng Số SP không đạt chất lượng Số SP đạt chất lượng Số SP không đạt chất lượng Máy tiện vạn năng T18A, T630x1500 (Cái) 350 38 415 40 Máy bào ngang B365 (Cái) 3051 156 2056 100 Máy khoan cần K525 (Cái) 304 34 370 35 Máy khoan bàn K612 (Cái) 202 10 245 12 Xưởng đúc thép (Tấn) 6000 40 6500 45 Xưởng đúc gang (Tấn) 6000 49 6340 48 Các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h(Cái) 3 - 4 - Máy nghiền (Cái) 345 11 406 18 Bơm dầu FO phục vụ ngành điện ( Cái ) 3 - 4 - Các loại phụ tùng (Chiếc) 10000 240 1210 320 Nguồn số liệu thống kê của Công ty Qua bảng số liệu ta thấy các loại sản phẩm khuôn mẫu mà công ty sản xuất ra thị trường là tương đối lớn, qua các năm đa phần số lượng sản phẩm sản xuất của các sản phẩm đều tăng, cùng với nó là số lượng sản phẩm sai hỏng của từng loại cũng tăng lên. Tuy nhiên mức độ tăng của sản phẩm sai hỏng bé hơn nhiều so với mức tăng của sản phẩm hoàn thành. Điều dó cho thấy tín hiệu tốt trong việc đảm bảo sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Có một số loại sản phẩm làm theo đơn đặt hàng nên số lượng sản xuất còn ít, tuy nhiên mức độ sai hỏng là không có đó là do tính chất của loại sản phẩm này có giá trị lớn và được giám sát cảnn thận trong quá trình chế tạo sản phẩm
  31. 31. 2.2 Mức độ đạt chất lượng so với tiêu chuẩn. - Là Công ty chuyên sản xuất các loại máy công cụ phục vụ cho các nghành kinh tế quốc dân, các sản phẩm cơ khí của Công ty có cùng đặc điểm là khối lượng lớn, số các chi tiết, phụ tùng cấu thành sản phẩm lên tới hang trăm chi tiết lớn nhỏ, giá thành sản xuất, giá trị sản phẩm sau khi hoàn thành rất lớn. Do vậy, vấn đề chất lượng sản phẩm luôn được Công ty đặt nên hang đầu. Các sản phẩm do Công ty sản xuất đều dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng nhà nước ban hành( TCVN) tức là phải đạt được đọ chích xác cấp 2( theo TCVN 1745 – 75 và TCVN 4235 – 80 ). - Sản phẩm loại I: Là sản phẩm đảm bảo tuyện đối các yêu cầu về kỹ thuật và đạt được những tiêu chuẩn quy định trong tài liệu kỹ thuật công nghệ về quy cách, kích thước, chủng loại.. - Sản phẩm loại II: Là những sản phẩm chưa đạt yêu cầu, cần phải sửa chữa lại. Nếu sửa chưa xong mà vẫn không thoã mãn được với yêu cầu đặt ra thì sản phẩm đó được duyệt vào loại phế phẩm - Phế phẩm: Là những sản phẩm hỏng, thông số kỹ thuật, kích thướcbị âm dương quá nhiều không sửa chữa được. Những năm gần đây, Công ty đã cố gắng khống chế sản phẩm loại II xuống dưới 3,5% nhưng sản phẩm sửa chữa vẫn đảm bảo chất lượng giao hang cho khách hang. Tỷ lệ phế phẩm vẫn chiếm khoảng 0,6%. Để có thể tìm hiểu cụ thể về tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty, ta hãy xem xét và đánh giá chất lượng của một số mặt hàng trong những năm gần đây.
  32. 32. Bảng 11: Mức độ đạt chất lượng của sản phẩm so với tiêu chuẩn. Sản Phẩm Năm 2004 (%) Năm 2005 (%) Sản phẩm loại I: 91 95 Sản phẩm loại II: 7 3.5 Phế phẩm: 2 1.5 Nguồn thống kê của công ty qua các năm Nhìn vào bảng tổng kết tình hình chất lượng sản phẩm năm 2004, 2005 ta thấy tình hình chất lượng sản phẩm của các mã hàng thực sự đã tiến bộ, hoàn thành kế hoạch đề ra với tỷ lệ sản phẩm loại II và phế phẩm đã giảm rõ rệt. 2.3 Các dạng sai hỏng. Để đánh giá được tình hình chất lượng sản phẩm tăng hay giảm Công ty gíao trách nhiệm cho phòng KCS và các phân xưởng phải tổng hợp hàng hỏng mỗi năm. Thông qua đó để tính tỉ lệ hàng hỏng so với sản lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất và để xem xét tình hình chất lượng giữa các năm. Mặt khác Công ty còn được duy trì các giải pháp về công nghệ, kĩ thuật, quản lý, TCSX, hữu hiệu để tỉ lệ hàng hỏng cho phép + Đúc gang : 6% + Đúc thép : 3% + Khâu cơ khí : 0,4% + Rèn, cắt thép, chế tạo kết cấu thép: 0.5% + Nhiệt luyện : 0,3%
  33. 33. Bảng 12: Xem xét tình hình sai hỏng của sản phẩm tại công ty Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Gang Thép Gang Thép Sản lượng (kg) Tlệ SH (%) Sản lượng (kg) Tlệ SH (%) Sản lượng (kg) Tlệ SH (%) Sản lượng (kg) Tlệ SH (%) Đúc 25697 4.1 4264 2.5 24367 3.95 4041 4.02 Gia công áp lực 1028.8 2.4 1002.5 2.3 Máy công cụ 36.3 4.1 1730 2.4 31.5 3.76 1504 2.15 Bánh răng 33.4 2.6 30.2 2.47 Kỹ thuật 954 4.2 1025 4.8 Cơ khí lớn 1389.5 0.2 38.7 0.44 Văn phòng giao dịch TM 1075 2.1 275.6 2.4 Nguồn thống kê của công ty qua các năm Nhìn vảo bảng tổng hợp hàng sai hỏng qua số liệu tổng hợp dưới đây ta thấy trọng lượng hỏng của gang và thép năm 2005 tăng cao hơn so với năm 2004 Trong quá trình sản xuất công cụ và máy công nghiệp, quy trình đúc là quy trình phức tạp nhất từ việc làm phôi, làm khuôn, làm ruột, rót thép, cắt gọt… nên không tránh khỏi những sai hỏng do sai kĩ thuật. Nhận biết được vấn đề này nên Công ty đã có biện pháp thích hợp để hạn chế những sai hỏng ở quy trình này, do vậy sản phẩm của Công ty có chất lượng ngày càng cao . III. Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm 1. Hệ thống bộ máy quản lý chất lượng của công ty. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị chất lượng Công ty cơ khí Hà Nôi đã tổ chức một hệ thống quản trị chất lượng được phân cấp rõ ràng, thể hiện qua sơ đồ dưới đây
  34. 34. Sơ đồ 6: Hệ thống quản trị chất lượng tại công ty Cơ Khí Hà Nội. ố GIÁM ĐỐC PGĐ-Đại diện chất lượng PGĐ-Sản xuất PGĐ-Kỹ Thuật X.MCC Văn Phòng GĐ P.KTTCTK X.MCC Văn phòng GĐ P. Vật tư X.Bánh răng Phòng TC - NS VPGDTM X.CKL TTTĐH X.GCAL-NL Thư viện X. ĐÚC Trường THCN X.Mộc X.Kết cấu PX. Thủy lực P. Kỹ thuật X. Cán thép P.KCS P.ĐĐSX VPCĐ
  35. 35. Qua sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm tại ta thấy để sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng tốt nhất Công ty đả tiến hành điều hành quá trình sản xuất từ trên xuống và từ dưới lên, có nghĩa là các phòng ban đứng đầu trong việc chịu trách nhiệm về sản phẩm sẻ đưa ra các kế hoạch về sản phẩm cũngnhư các chỉ tiêu cụ thể để các phân xưởng thực hiện, kết thúc quá trình sản xuất các phân xưởng có trách nhiệm thông kê lại mức độ sản phẩm đạt chỉ tiêu chất lượng cũng như mức độ hoàn thành của các sản phẩm dở dang và tỉ lệ phế phẩm của các sản phẩm. Từ đó gửi lại các phòng chịu trách nhiệm về sản phẩm để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp hơn.. Trong hệ thống quản trị chất lượng mỗi nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp quản trị đựơc quy định bằng văn bản: - Giám đốc Công ty : + Chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty + Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, đào tạo và đào tạo lại - Đại diện lãnh đạo chất lượng : Chức năng: Được giám đốc ủy quyền và phó giám đốc phụ trách kĩ thuật trực tiếp điều hành để tổ chức xây dựng Nhiệm vụ và quyền hạn: + chịu trách nhiệm trước giám đốc, điều hành kĩ thuật, thực hiện đảm bảo chất lượng, công tác 5S và tác phong làm việc công nghiệp trong toàn Công ty + Được quyền chỉ định tạm thời các hoạt động phạm vi nghiêm trọng các quy trình quản trị chất lượng sản phẩm trong Công ty trước khi báo cáo giám đốc + Được quyền thay mặt Công ty trong quan hệ đối ngọai với các cơ quan chức năng quản lý, hướng dẫn liên quan đến hệ thống quản trị chất lượng - Phó giám đốc kĩ thuật
  36. 36. + Được giám đốc ủy quyền tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất theo kế hoạch + Đề ra những giải pháp kĩ thuật và sử lý các việc phát sinh gây ách tẳc trong sản xuất và phục vụ sản xuất - Phòng KCS + Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kĩ thuật sản xuất, chịu trách nhiệm trước Công ty vê chất lượng sản phẩm. Phòng KCS kiểm tra đánh giá đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất, chức năng quan trọng và chủ yếu là phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ giảm chất lượng sản phẩm. + Có vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm tra và xác nhận chất lượng sản phẩm. Xây dựng các phương án công việc kiểm tra đo lường, đảm bảo các thông số kĩ thuật sao cho phù hợp tiêu chuẩn. Ngoài ra các phòng ban khác đều có nhiệm vụ và trách nhiệm trong hệ thống quản trị chất lượng - Đối tượng kiểm tra của Công ty là rất rộng để đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao nhất: + Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sản xuất. + Kiểm tra tình hình hoạt động của hệ thống thiết bị máy móc trong sản xuất + Kiểm tra việc thực hiện chấp hành quy định, các quy phạm kĩ thuật, các tiêu chuẩn và các thao tác của công nhân - Công tác kiểm tra chất lượng của Công ty Công tác kiểm tra chất lượng là một khâu quan trọng và cần thiết, được thực hiện ở tất cả các công đọan của quá trình sản xuất để nhanh chóng tìm ra các sai hỏng, khuyết tật kịp thời sửa chữa hoặc bị lọai bỏ, tiết kiệm chi phí và từ đó tìm được các biện pháp để không lặp lại các sai hỏng đó nữa. Ở Công ty cơ khí Hà Nội thì công tác kiểm tra chất lượng do phòng KCS đảm nhận. Mỗi sản phẩm trước khi hoàn nhập kho và đưa ra tiêu thu đều được đưa qua phòng KCS để kiểm tra tổng thể sao cho không có một sản
  37. 37. phẩm nào con sai hỏng được đưa ra thị trường đảm bao uy tín của doanh nghiệp Sơ đồ 7: Quản lý chất lượng thành phẩm tại công ty. Trưởng Phòng Phó khối cơ Phó khối máy Kỹ thuật viên Phòng đo lường Phòng hóa Phòng cơ lý P. phân tích đất Phân xưởng gang Kho hàng nhập ngoại vào C.Ty PX Đúc PX Mộc PX Rèn X. Cán thép PX. Thép Phôi hiệu tổng hợp PX. Kết Cấu X.Bánh răng X. Cơ khí X.MCC P.Cơ điện PX Thủy lực Kho chi tiết bán thành phẩm PX Lắp ráp Trung tâm lắp ráp Kho thành phẩm Đưa thị trường tiêu thụ Khiếu nại
  38. 38. Sơ đồ quản lý chất lượng ở trên đã thể hiện rõ hơn về công tác quản lý chất lượng cua Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Cơ khí Hà Nội. Phòng kỹ thuật ban hành quy trình công nghệ, kiểm tra do phong KCS thực hiện: + Phòng KCS tổ chức theo ngành dọc đến từng phân xưởng. + Phòng KCS kiểm tra đầu vào, đầu ra chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu cũng như thành phẩm Công tác thiết kế, công nghệ chuẩn bị kỹ thuật được quan tâm thông qua việc thực hiện nhóm làm việc cơ động. Một số sản phẩm được khoán gọn hoặc khoán lập công nghệ đã gắn được trách nhiệm của họ với chất lượng sản phẩm. Một số công việc về kỹ thuật đã được mở rộng phối hợp với các viện ,các chuyên gia đã đáp ứng được yêu cầu về sản xuất. Để đảm bảo chất lượng công ty đã tiến hành thành lập đội công nhân cơ động gồm những công nhân có tay nghề giỏi, tay nghề cao do công ty trực tiếp điều hành làm việc ở các khâu trọng yếu của sản xuất. Tập trung trí tuệ và tay nghề giải quyết tốt các yêu cầu phức tạp, thời gian gấp như: phục hồi trục phân ly xi măng bút sơn F250*6200 trong thời gian 5 ngày .. 2. Nội dung quản lý chất lượng tại công ty. 2.1. Kiểm tra kiểm soát chất lượng. Để đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng được thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra, Công ty tiến hành kiểm tra, kiểm soát chất lượng. Kiểm soát chất lượng là biện pháp mang đặc tính tác nghiệp được thực hiện thông qua các hoạt động kiểm tra chất lượng. Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện, đánh giá những khuyết tật của sản phẩm, những biến thiên của quá trình vượt ra ngoài tầm kiểm soát. Để kiểm tra, kiểm soát chất lượng công ty đã tập trung vào trước tiên là kiểm tra kiểm soát quá trình. Phòng KCS là phòng chuyên trách kiểm tra chất lượng từ đầu vào đến đầu ra mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình sản xuất. Phạm vi của KCS rất rộng.
  39. 39. 2.2. Kiểm tra vật tư đầu vào. Phòng KCS có trách nhiệm đảm bảo các vật tư, sản phẩm đầu vào đều được kiểm tra thực nghiệm, đánh dấu, nhận biết và kết luận trước khi nhập kho. Nguyên vật liệu mua vào được bảo quản trong kho. Thủ kho thường xuyên kiểm tra khu vực được phân công quản lý nhằm phát hiện những tác động xấu của môi trường đến chất lượng sản phẩm. Những vật tư có yêu cầu sản xuất gấp được giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách ký lệnh cho phép cấp phát trước thì sau phòng KCS vẫn phải có trách nhiệm kiểm tra lô vật tư sản phẩm đó. Trường hợp phát hiện vật tư không phù hợp thì phải thu hồi ngay số vật tư đã phát và các sản phẩm được chế tạo từ số vật tư đó. Những nguyên vật liệu, vật tư mua trực tiếp của nhà sản xuất có đầy đủ chứng chỉ về chất lượng do các cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nhà cung ứng thực hiện và bảo hành sản phẩm đó thì được miễn kiểm tra thử nghiệm đầu vào trừ trường hợp nghi vấn. Phương châm của công ty là để có chất lượng sản phẩm tốt phải làm đùng và làm tốt ngay từ đầu. 2.3. Công tác thu mua và quản lý trong khâu thiết kế. Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất theo nhiệm vụ của nhà nước giao, khâu thiết kế của công ty còn chưa đạt yêu cầu như mong muốn. Việc kiểm soát thiết kế chủ yếu là từ cấp trên và các chuyên gia và các đối tác đảm nhiệm. Công ty đang khắc phục để hoàn thiện hệ thống quản lý của mình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 2.4. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn của sản xuất không những là trách nhiệm của phòng KCS mà còn là trách nhiệm của từng công nhân dưới sự đôn đốc, giám sát của nhân viên Phòng KCS để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đặt ra.
  40. 40. 3. Tình hình áp dụng quản lý chất lượng theo IOS 9002. + Qua một thời gian áp dụng hệ thông quản lý chất lượng ISO 9000, tháng 01/ 2000 công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9002 đây là hướng đi đúng trong quá trình hội nhập và nó thể hiện sự nỗ lực lớn của công ty, khi đã nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu vì mục tiêu chất lượng, công ty đã ban hành và áp dụng các chương trình sau: - Quy trình xem xét hợp đồng: QT03 - Quy trình mua hàng: QT06 - Quy trình kiểm soát tài liệu: QT 05.1; QT05.2. - Quy trình kiểm tra thử nghiệm: QT10.3; QT 10.4; QT10.5. - Quy trình kiểm soát thiết bị đo lường thử nghiệm: QT11 - Quy trình trạng thái kiểm tra thử nghiệm: QT 12 - Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp: QT13 - Quy trình xếp rỡ lưu kho, bảo quản và giao hàng Hiện nay toàn công ty đang thực hiện mục tiêu chất lượng cho giai đoạn sắp tới, các mục tiêu cụ thể như sau: + Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống quản trị theo ISO 9002 với phương châm khoa học - kỹ thuật. + Tiếp tục xem xét và hoàn thiện hệ thống văn bản hiện có và bổ sung thêm những chế độ cần thiết đặc biệt là quá trình có nhiều đơn vị tham gia. + Xem xét tính hiệu lực của hệ thống thông qua các kỳ đánh giá nội bộ. Qua việc xem xét những lỗi ban quản lý chất lượng đã gửi biên bản kiểm tra tới từng phòng ban, xin ý kiến khắc phục và sau đó tổng hợp lại để tìm lại những biện pháp hĩu hiệu nhất khắc phục những vị phạm đã xẩy ra. + Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về ISO để nhắc nhở và nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên khi thực hiện công việc. - Để giảm tỉ lệ sai hỏng công ty đã thực hiện những biện pháp sau:
  41. 41. + Phát động phong trào quản trị chất lượng, nâng cao chất lượng hoạt động của nhóm quản trị chất lượng. + Hướng dẫn phương pháp quản trị chất lượng, nâng cao chất lượng hoạt động của nhóm quản trị chất lượng + Tiếp tục thực hiên kiểm tra thống kê vào quản trị chất lượng + Lập hồ sơ theo giõi hàng hỏng, trong đó xác định số lượng tỷ lệ hàng hỏng, các nguyên nhân và biện pháp khắc phục phòng tránh. + Mở chuyên mục ISO 9002 trên bản tin CKH để tuyên truyền, phổ biến hiểu biết về hệ thống quản trị chất lượng của công ty. + Hoàn thiện mô hình tổ chức khối kỹ thuật đảm bảo tập trung liên tục, hiệu quả, năng lực chuyên môn. Thiết lập hệ thống tài liệu kỹ thuật của công ty trong lĩnh vực thiết kế, công nghệ, thiết bị, kiểm tra thử nghiệm. Tại các phân xưởng công ty đã tổ chức chương trình 5S, bao gồm các nội dung sau: + Sắp xếp và quy hoạch, nâng cao hệ thống thiết bị. + Sửa chữa làm sạch nền tường, thông thoáng ở các phân xưởng. + Sắp xếp nơi làm việc,nơi để dụng cụ, gá lắp, phôi liệu… + Thực hiện việc lau chùi thiết bị mỗi ngày, mỗi ca 30 phút. + Thường xuyên kiểm tra tổng kêt và lập kế hoach với mỗi đơn vị. IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty Chất lượng là một vũ khí cạnh tranh quan trọng, nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố. Vì vậy, để có thể nâng cao được chất lượng, các nhà quản trị chất lượng phải nhận thức rõ được ảnh hưởng của từng nhân tố (kể cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực) để có những phương pháp quản trị chất lượng phù hợp, đưa sản phẩm của doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài. 1. Các nhân tố bên trong. Nhân tố bên trong bao gồm những nhân tố về con người, máy móc thiết bị, kho tàng, nguồn tài chính của doanh nghiệp, nguồn nguyên vật liệu đầu
  42. 42. vào, cơ chế quản lý hoạt động của Công ty.. những nhân tố này có ảnh hưởng quyết định đến chất lưộng sản phẩm của doanh nghiệp, chỉ cần một yếu tố không đạt như nguồn nguyên liệu đầu vào kém chất lượng hay đội ngũ lao động chưa có tay nghề cao.. đều có thể làm giảm nghiêm trọng đến chất lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm sẻ không đạt đựơc theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Chúng ta di nghiên cứu kỹ hơn tùng nhân tố: 1.1. Nhân tố tài chính. Để thực hiện được mục tiêu kinh doanh nói chung và mục tiêu chất lượng nói riêng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khả năng tài chính nhất định. Có thể nói rằng tài chính là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Khả năng tài chính càng mạnh thì chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ càng có điều kiện được cải thiện và nâng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Đặc biệt là trong điều kiện tiêu dùng ngày nay sự tiến bộ của khoa học và công nghệ phát triển với tốc độ cao, thêm vào đó các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mỏng, với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ, thì nhân tố tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động nâng cao chất lượng sản phẩm nói riêng. Nhân tố tài chính là tiền đề cần thiết cho mọi hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào. 1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh trình độ công nghệ của doanh nghiệp, mức chuyên môn hoá và hợp tác lao động, liên quan đến việc cắt giảm chi phí và m ức độ sai hỏng. Có thể nói rằng cơ sở vật chất chính là sương sống, cốt lõi của hoạt động chuyển hoá, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm. Cơ sở vật chất bao gồm: + Máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ
  43. 43. + Nhà xưởng + Bản quyền công nghệ, bằng phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích. Doanh nghiệp có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật với công nghệ hiện đại, đó chính là cơ sở để doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. 1.3. Nguyên vật liệu Mỗi doanh nghiệp đều sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau, và có xu hướng ngày càng đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp mình. Để sản xuất mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phải có một lượng chi tiết bộ phận và nguyên vật liệu rất đa dạng, với nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa nguyên vật liệu là một yếu tố chiếm phần lớn trong giá thành công xưởng của một doanh nghiệp sản xuất. Do vậy, việc quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn nhiên liệu sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. 1.4. Nhân tố con người Là một nhân tố có vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Nếu như trang thiết bị là xương sống, cốt lõi của hoạt động chuyển hoá nâng cao chất lượng thì con người là lắp đặt vận hành hoạt động đó. Thực tiễn đã cho thấy, con người là yếu tố chìa khoá của mọi hoạt động, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ máy móc thiết bị công nghệ cao đến đâu cũng không thể thay thế con người. Yếu tố con người, vai trò nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất, là nguồn lực khởi đầu của mọi nguồn lực, thông qua nguồn lực này mà phát huy khả năng của các nguồn lực khác. 1.5. Trình độ tổ chức và quản lý Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và trình độ tổ chức quản lý của các cấp quản trị, khả năng xác định chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và tổ chức việc thực hiện chương trình kế hoạch chất lượng. Trình độ tổ chức quản lý là một trong những nhân
  44. 44. tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thành chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, con người, kỹ thuật công nghệ thiết bị dù có trình độ cao đến đâu nhưng nếu không biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng, ăn khớp giữa các khâu, các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng cao được. 2. Các nhân tố bên ngoài Nhân tố bên ngoài bao gồm các nhân tố về môi trường kinh doanh như: nhu cầu của thị trường, mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nganh, cơ chế chính sách của nhà nước đối với nganh.. Các nhân tố bên ngoài cũng gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như: tình hình cung cầu về sản phẩm của Công ty trên thị trường, nếu nhu câu nhiều hơn mưc cung câp điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm của Công ty tương đối tốt, mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nghành, mức độ cạnh tranh càng gay gắt buộc doanh nghiệp phải tim cách nâng cao chất lượng sản phẩm của minh hơn hẳn đối thủ cạnh tranh để người tiêu dùng tìm đến với Công ty.. ta di nghiên cứu kỹ hơn tùng nhân tố: 2.1. Nhân tố thị trường Thị trường với vai trò là toàn bộ trung tâm quá trình tái sản xuất. Thị trường là điều kiện, là môi trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại hàng hoá, số lượng hàng hoá cũng như chất lượng hàng hoá. Thị trường là nơi kiểm nghiệm tính phù hợp của sản phẩm đối với tiêu dùng xã hội. Thông qua thị trường (khách hàng), doanh nghiệp có thể biết đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình là cao hay thấp, có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay không (tuỳ thuộc vào việc khách hàng có mua hàng của mình không). Mặt khác, thông qua thị trường, doanh nghiệp còn biết được chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình với các đối thủ cạnh tranh là cao hay thấp... từ đó có các biện pháp để cải tiến, nâng cao chất
  45. 45. lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Như vậy, có thể nói rằng thị trường là một nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Thông qua doanh thu bán hàng, bán được hàng doanh nghiệp mới có được vốn để đầu tư vào các trang thiết bị, đầu tư cho cải tiến và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, phát minh sáng chế, đầu tư cho các chi phí chất lượng (chi phí sai hỏng, chi phí phòng ngừa, chi phí thẩm định), nhằm đảm bảo cho sản phẩm làm ra có chất lượng tốt hơn. 2.2. Mức độ cạnh tranh Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và xu hướng quốc tế hoá ngày càng cao thì các doanh nghiệp Việt Nam ngày nay không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Sự cạnh tranh là một tất yếu. Vì vậy, cạnh tranh luôn làm cho doanh nghiệp không ngừng cố gắng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành... mức độ cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh thì chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng được nâng cao bởi cuộc sống của người tiêu dùng ngày càng được cải thiện người ta càng quang tâm đến chất lượng. Do vậy, một doanh nghiệp muốn tăng khả năng cạnh tranh của mình thì trước hết phải làm tốt chất lượng. 2.3. Yếu tố tự nhiên Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sản phẩm. Đây là những yếu tố khách quan không tránh khỏi, do vậy doanh nghiệp cần phải tìm hiểu, nghiên cứu để đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của nhân tố này, tận dụng những thuận lợi đó để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất. 2.4. Cơ chế chính sách quản lý Đây là nhân tố có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Có cơ chế chính sách quản lý hợp lý sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Cơ chế chính sách quản lý là môi
  46. 46. trường, là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. 2.5. Hệ thống quản trị chất lượng Hệ thống quản trị chất lượng là khâu then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có được một hệ thống quản trị chất lượng tốt chính là cơ sở để nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Các chuyên gia quản lý chất lượng đều đồng tình cho rằng thực tế có 80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây ra. Vì vậy nói đến quản trị chất lượng ngày nay người ta cho rằng trước hết đố là chất lượng của quản trị. Quản trị chất lượng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản xuất, cần cải tiến nhằm làm cho sản phẩm phù hợp hơn với những mong đợi ngày càng cao của người tiêu dùng. V. Đánh giá thực trạng việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty. 1. Những điểm đạt được và chưa được. * Những điểm đạt được. Qua phân tích thực trạng CLSP và công tác QLCL ta thấy có một số ưu điểm CLSP của công ty luôn được bảo đảm và không ngừng nâng cao. Với kỹ thuật công nghệ tiên tiến công ty đã sản xuất được những sản phẩm có chất lượng, có tính năng sử dụng tốt, mức độ an toàn trong sử dụng cao, thoả mãn được các yêu cầu của bạn hàng. Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ của sản phẩm đã đăng ký với Tổng cục TC-ĐL-CHIẾN LƯỢC phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn của ngành. Khi đánh giá công tác QLCL của công ty ta thấy công ty đã quản lý chất lượng khá tốt trong khâu thiết kế sản phẩm, cung ứng nguyên vật liệu, khâu sản xuất và sau bán hàng, mặc dù trong mọi khâu còn những tồn tại nhỏ. Các phòng ban, các bộ phận sản xuất được thực hiện tương đối đầy đủ các nhiệm vụ và yêu cầu thiết kế đảm bảo chất lượng công việc mà mình phụ trách. Đặc biệt trong khâu sản xuất, công nhân sản xuất ở từng khâu tự kiểm tra chất lượng bán thành phẩm dựa trên những tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ kỹ thuật
  47. 47. mà công ty đã đặt ra. Mặt khác, bộ phận KCS kiểm tra chất lượng thành phẩm rất kỹ. Vì vậy, các sản phẩm của công ty luôn đảm bảo được các tiêu chuẩn chất lượng. * Những điểm chưa được. Bên cạnh những thành tích đạt được, CLSP cũng như công tác QLCL của công ty còn nhiều hạn chế. Sản phẩm của công ty đạt chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ thiết kế nhưng có một hạn chế tính kinh tế của sản phẩm chưa cao. Một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí sản xuất là còn có sản phẩm hỏng, sản phẩm không đạt chất lượng trong các khâu của quy trình sản xuất (Số liệu phần II.2 Chương II). Giá bán sản phẩm cao sẽ thoả mãn ít hơn nhu cầu tiêu dùng (nhu cầu kinh tế), người tiêu dùng muốn tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao nhưng giá cả phải chăng. Công tác QLCL của công ty mới chỉ bó hẹp ở chức năng kiểm tra chất lượng, các chức năng khác: hoạch định chất lượng, tiêu chuẩn thực hiện điều chỉnh- cải tiến chất lượng chưa được thực hiện đầy đủ. Công tác QLCL do phòng KCS phụ trách thuộc trách nhiệm của phòng KCS, QLCL chưa phải là trách nhiệm của mọi bộ phận, mọi thành viên trong công ty. Phòng KCS là bộ phận nằm ngoài dây truyền sản xuất do vậy không phát hiện được nguyên nhân sai hỏng của sản phẩm từ đó tìm ra biện pháp khắc phục giảm tỷ lệ phế phẩm,đảm bảo và không ngưng nâng cao CLSP. Trong khâu cung ứng nguyên vật liệu, công ty chưa thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống QLCL của nhà cung ứng, nguyên vật liệu được kiểm tra trước khi mua nhưng vẫn không tránh khỏi còn có những nguyên vật liệu không đạt được tiêu chuẩn. Trong bộ phận sản xuất, các sản phẩm hỏng không được thống kế đầy đủ vì vậy khó có thể kiểm soát được tình hình chất lượng sản phẩm, không thấy được nguyên nhân gây sai hỏng phổ biến để tìm cách khắc phục. Các xí nghiệp sản xuất chỉ thống kê nguyên vật liệu hao hụt
  48. 48. 2.Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao chất lượng. * Những thuận lợi. - Công ty xây dựng và phát triển trong điều kiện kinh tế, chính trị xã hội ổn định, có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh, có bề dày truyền thống về chế tạo máy. - Công ty có một dây truyền thiết bị lớn để sản xuất các máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại và các máy chuyên dùng để sản xuất các loại máy công cụ. - Có một đội ngũ cán bộ lành nghề, khả năng làm việc tốt, tâm huyết với nghề, đã gắn bó với công ty nhiều năm. - Có hệ thống khép kín từ khâu tạo phôi thép đến khâu gia công lắp ráp. - Hơn nữa công ty là cơ sở được Đảng và Nhà nước quan tâm ,có chủ trương đầu tư lớn nhờ đó có tiềm năng lớn về vốn, quan hệ rộng với các công ty trong và ngoài nước, nên có nhiều phương án sản xuất kinh doanh và hướng đầu tư. - Hệ thống pháp luật kinh tế và cơ chế chính sách từng bước được đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và phát triển kinh doanh * Nhứng khó khăn. - Hệ thống sản xuất kinh doanh tuy có nhiều cố găng nhưng khả năng phân tích thị trường còn chưa tốt, chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến không chủ động xây dựng chiến lược sản phẩm công ty cho từng giai đoạn. - Đội ngũ công nhân của công ty có tay nghề cao song độ tuổi bình quân cao, nên khả năng thích nghi với công nghệ mới còn hạn chế. - Lực lượng kỹ thuật của công ty có tay nghề gia công nhưng lại tỏ ra hạn chế trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm mới đặc biệt là dây truyền thiết bị công nghệ. Lực lượng điều hành sản xuất cần khắc phục những yếu điểm về công tác xây dựng kế hoạch. Sẽ đặc biệt khó khăn cho trung tâm điều hành sản xuất các công nghệ với khối lượng lớn, nhiều khâu có sự tham gia của nhiều đơn vị trong và ngoài công ty.
  49. 49. - Chi phí sản xuất cao, hiệu quả thấp là do công ty chế tạo là mang tính đơn chiếc dẫn tới chi phí cho thiết kế, chế tạo tính cho một đơn vị sản phẩm là lớn. Chi phí năng lượng, nhân công cao cho nhiều sản phẩm phải sửa chữa làm lại nhiều lần sẽ giảm sức cạnh tranh trên thị trường. - Vốn kinh doanh còn thiếu do đặc điểm chung của ngành sản xuất công nghiệp là chu kỳ sản xuất kéo dài, vòng quay vốn chậm, do đó ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của công ty. - Nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chưa ổn định đôi khi chất lượng còn chưa cao. Trong suốt quá trình tồn tại của mình công ty gặp không ít những thuận lợi cũng như khó khăn. Nhưng với sự lãnh đạo của ban lãnh đạo công ty nên Cơ Khí Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ luôn giữ vững được vai trò là con chim đầu đàn của ngành cơ khí Việt Nam. Công ty đã cung cấp được phần lớn thiết bị và phụ tùng thay thế cho các ngành kinh tế và từng bước tiến tới xuất khẩu. Trong mấy năm gần đây công ty đã nghiên cứu triển khai gia công công nghệ cao ứng dụng kỹ thuật CAD/CAM nâng cấp máy công cụ có khả năng thích hợp với hệ thống điều khiển CNK,PLC. Đặc biệt công ty đã được tổ chức AIA và Quacert cấp chứng chỉ ISO 9002. Chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được nâng cao, chi phí sản xuất ngày càng giảm, điều kiện lao động được cải thiện. Do đó công ty có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm. Từ những thành tựu công ty đã đạt được và những thuận lợi của mình Công ty Cơ Khí Hà Nội đang từng bước khắc phục khó khăn để trở thành trung tâm chế tạo máy hàng đầu Việt Nam.
  50. 50. PHẦN III : CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI. I. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty. Hiện nay Công ty đã có cơ sở vật chất tương đối hiện đại, thị trường cũng rộng và sắp tới Việt Nam gia nhập WTO thì cơ hội mở rộng thương hiệu ra nước ngoài là rất lớn. Do hiện nay công ty có các mối quan hệ hợp tác quốc tế nhằm chuyển giao thiết kế và công nghệ chế tạo thiết bị thuỷ điện để cung cấp và lắp đặt thiết bị thuỷ điện cho các nhà máy điện, hợp tác sản xuất máy công cụ chất lượng cao, bao gồm cả các loại máy công cụ để cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Điều quan trong nhất hiện nay là ban lãnh đạo công ty phải nhân thức rõ được cơ hội này để tập trung vào nó. Tuy nhiên năm 2006 có thể Việt Nam sẽ ra nhập WTO khi đó tình hình cạnh tranh trên thị trường sẽ rất gay găt. Chính vì vậy đây sẽ là một thách thức l’?n đối với công ty. Công ty muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài. Do đó công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời phải có giá cả hợp lý và phải áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp. a. Mục tiêu của Công ty. Mục tiêu cụ thể của Công ty trong năm 2006 như sau: + Doanh thu bán hàng: - Doanh thu SXCN: - Doanh thu thương mại: 300 tỷ đồng tăng 20% so với 2005. 150 tỷ đồng tăng 27.5% so với 2005. 150 tỷ đồng tăng 13.4% so với 2005. + Thu nhập bình quân đầu người : 150 tỷ đồng tăng 13.34% so với 2005 + Các khoản nộp NS nhà nước Theo quy định của nhà nước + SXKD có lãi b. Định hướng phát triển của Công ty.
  51. 51. Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động - hiệu quả, phát triển hàng đầu tại Việt Nam, Lãnh đạo công ty đã có những định hướng phát triển như sau : - Luôn luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng, thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng. - Thực hiện đúng, đầy đủ phương châm “ Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”. Luôn cải tiến phương thức phục vụ, tôn trọng mọi cam kết với khách hàng. - Bằng mọi phương tiện, tuyên truyền và giáo dục cho cán bộ công nhân viên hiểu rõ chất lượng là sự sống còn của Công ty, lao động có chất lượng là nghĩa vụ đồng thời là quyền lợi sát sườn của mỗi người. - Thường xuyên cải tiến sản phẩm, thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên đáp ứng mọi yêu cầu phát triển của công ty. - Xây dựng duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo mô hình TCVNISO 9000. II. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty. 1. Nâng cao chất lượng NVL đầu vào. Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm, do vậy chất lượng NVL quyết định đến chất lượng sản phẩm. Là Công ty sản xuất đa dạng và nhiều loại sản phẩm nên NVl dùng vào sản xuất cũng bao gồm nhiều chũng loại, quy cách khác nhau. Hiện tại công tác mua sắm và đảm bảo NVL đầu vào phục vụ quá trình sản xuất chưa được tốt ví như Công ty chưa thực sự đi tìm nhà cung ứng tốt nhất cho mình, nhiều khi còn phụ thuộc vào địa điểm cung cấp NVL do Tổng công ty chỉ đạo, chưa đi tìm các nguồn nguyên liệu có thể thay thế với giá thành rẻ hơn nhưng vẩn đảm bảo được chất lượng cho sản phẩm, Công tác thu mua bảo quản NVL còn chưa tốt, kho chứa NVL chưa đảm bảo các điều kiện tót nhất để bảo quản NVL, lượng NVL xuất và nhập kho chưa được theo dõi
  52. 52. chặt chẻ nhiều khi gây lãng phí, thất thoát ra ngoài.. tất cả những điều đó đã làm cho sản phẩm chưa đạt được tỷ lệ thành phẩm cao nhất, chưa có chất lượng tốt nhất và gía thành lại cao do phải tiêu hao nhiều nguyên liệu mà thực tế không phải vậy, chỉ la do công tác quản lý sử dụng NVL chưa tốt mà thôi Do vậy, để sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao Công ty cần có những biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng NVL đầu vào như sau: - Trước tiên đội ngũ cán bộ phải dựa trên cơ sở thống kê để xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu cho phù hợp với điều kiện, phù hợp với từng loại máy móc. Từ đó để tính chính xác chi phí nguyên vật liệu chính là cơ sở để tính giá thành sản phẩm sao cho đưa ra được các biện pháp hạ giá thành và xác định gía bán phù hợp. - Tìm và lựa chọn nhà cung ứng ổn định, lâu dài, chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Đối với NVL nhập ngoại, Công ty cần tìm nhà cung ứng đáng tin cậy, xây dựng mối quan hệ lâu dài, ổn định. Hạn chế việc thay đổi nhà cung ứng để tránh tình trạng mua phải hàng hoá, nguyên liệu trôi nối trên thị trường không rõ nguồn gốc xuất sứ, chất lượng kém ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. - Đầu tư thích đáng cho công tác bảo quản bao gồm kho tàng và các công cụ bảo quản vật liệu. Công tác này phải được quan tâm thường xuyên, hệ thống kho tàng phải được thoáng mát, nhìn chung công tác quản lý vật liệu cần phải tiến hành các hoạt động mua, vận chuyển, bảo quản, giao nhận cấp phát kiểm tra. - Giao cho bộ phận nghiên cứu thị trường tìm hiểu, so sánh và tạo ra nguồn cung ứng thường xuyên lâu dài và ổn định về giá cả phải hợp lý. Thực hiện tốt kiểm tra nguyên vật liệu khi mua, khi xuất kho để đi vào sản xuất, kiểm tra phải chú ý về số lượng và chất lượng, đẩy mạnh công tác nghiên cứu của cán bộ kỹ thuật nhằm đề xuất phương án tiết kiệm nguyên vật liệu.
  53. 53. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu nhằm đề xuất phương án tiết kiệm NVL, sử dụng VNL có thông số kỷ thuật khác nhau một cách linh hoạt để giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. - Hiệu quả đạt được trong giải pháp này là doanh nghiệp sẽ bảo đảm được chất lượng nguyên vật liệu, nguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ cả về chất lượng lẫn số lượng, nguồn cung cấp ổn định giá cả hợp lý, công tác bảo quản được quan tâm, chất lượng nguyên vật liệu được bảo đảm việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên không gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh. Tóm lại doanh nghiệp sẽ chủ động được trong sản xuất, sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, nâng cao uy tín và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. 2. Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị. Máy móc thiết bị có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chât lượng sản phẩm, nó phản ánh năng lực, trình độ khoa học kỹ thuật và mức độ hiện đại của Công ty. Đó là điều kiện cần thiết đểnâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. Tuy đã có những công nghệ, quy trình hiên đại phuc vụ cho quá trình sản xuất như công nghệ khuôn cáp tươi của Đức hay các băng chuyền hiện đại nhưng hiện nay Công ty có khoảng 600 máy móc thiết bị đa phần đều đã cũ kỹ, lac hậu. Điều này làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như: làm giảm lượng thành phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm tạo ra không đạt được các yêu cầu kỹ thuật phức tạp như mong muốn, gây chậm chễ trong viêc chế tạo sản phẩm.. Do vậy, Để nâng cao chất lượng sảnphẩm đắp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thì Công ty phải ưu tiên cải tiến thêm nữa máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trước hết Công ty nên đầu tư vào một số khâu sau:
  54. 54. - Đầu tư dây truyền thiết bị công nghệ đúc gang chất lượng cao và hiện đại hoá dây truyền thiết bị công nghệ đúc thép. NhỀ

×