• Like
Chung cư Xuân Phương - Hợp đồng
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Chung cư Xuân Phương - Hợp đồng

  • 315 views
Published

http://www.nhadattrungthanh.com/category/du-an/chung-cu-2/chung-cu-xuan-phuong/ …

http://www.nhadattrungthanh.com/category/du-an/chung-cu-2/chung-cu-xuan-phuong/
MỞ BÁN CHÍNH THỨC CHUNG CƯ OCT2 XUÂN PHƯƠNG VIGLACERA VỚI GIÁ CHỈ HƠN 700 TRIỆU ĐỒNG.

Published in Real Estate
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
315
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
3
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 1 / 12TỔNG CÔNG TY VIGLACERACÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊVIGLACERASố: 1508/2013/HĐMBCH-OCT2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘCăn hộ số: 1508Dự án: Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại OCT2Địa điểm: Khu chức năng đô thị Xuân Phương, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Hà NộiCăn cứ:1. Luật Nhà ở ngày 29/11/2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội vềsửa đổi, bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai;2. Bộ Luật dân sự ngày 14/06/2005;3. Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;4. Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể vàhướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010;5. Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc banhành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;6. Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 20/1/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phêduyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị tại xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, HàNội tỷ lệ 1/500;7. Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 20/1/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc Banhành Qui định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị tại xã XuânPhương, huyện Từ Liêm, Hà Nội tỷ lệ 1/500.;8. Công văn số 5987/SXD-TĐ ngày 18/9/2012 của Sở Xây Dựng Hà Nội tham gia ý kiến vềthiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại Khuchức năng đô thị tại xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Hà Nội;9. Quyết định số 3848/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thuhồi 114.611 m2 đất tại Xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm do Công ty cổ phần ViglaceraHữu Hưng quản lý; giao Tổng công ty Viglacera để thực hiện Dự án Đầu tư xây dựngKhu chức năng đô thị Xuân Phương;10. Quyết định số 3934/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc bổsung Quyết định số 3848/QĐ-UBND ngày 23/8/2011; Văn bản số 152/TCT-KHĐT ngày02/3/2007 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Viglacera về việc giao nhiệm vụ triển khaidự án đầu từ Khu chức năng đô thị Xuân Phương, tại xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm,Hà Nội cho Công ty Đầu tư hạ tầng và đô thị Viglacera;11. Văn bản số 80/TCT-TCKT ngày 08/02/2013 của Tổng công ty Viglacera về việc phê duyệtđơn giá bán căn hộ, đơn giá cho thuê dài hạn diện tích thương mại và Mẫu nội dung hợpđồng mua bán căn hộ - Hạng mục “Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại OCT2”
  • 2. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 2 / 12thuộc Dự án Khu chức năng đô thị Xuân Phương tại xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm,Thành phố Hà Nội;12. Giấy Ủy quyền số 54/TCT-TCLĐ ngày 28/02/2013 của Tổng Giám đốc Tổng công tyViglacera;13. Đăng ký mua căn hộ đã được chấp thuận được thực hiện thông qua Sàn giao dịch bấtđộng sản Viglacera ngày / /2013;Hôm nay, ngày / /2013, tại trụ sở Công ty Đầu tư hạ tầng và đô thị Viglacera,Chúng tôi gồm:BÊN BÁN NHÀ Ở: CÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ VIGLACERA –CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIGLACERA- Địa chỉ : Tầng12A,TòanhàViglacera,Số1ĐạiLộThăngLong, MễTrì,TừLiêm,HàNội- Điện thoại : 04.35537142 Fax: 04.35537141- Tài khoản số : 102010000525846 Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Ba Đình - Hà Nội- Mã số thuế : 0100108173-016- Đại diện : Ông Dương Đức Cường Chức vụ: Quyền Giám đốc(Sau đây gọi tắt là “BÊN A”)Và,BÊN MUA NHÀ Ở: Ông (Bà) Đặng Quang Định- CMND số: 012499955 ; ngày cấp: 25/3/2002 ; nơi cấp: CA Hà Nội- Hộ khẩu thường trú: Số 10, ngõ 457 Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.- Địa chỉ liên hệ: Viện Triết học, Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.- Điện thoại: 0918364677(Sau đây gọi tắt là “BÊN B”)Hai bên đồng ý và ký kết Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại tòa Nhà ở cao tầng kết hợpdịch vụ thương mại OCT2 thuộc Khu chức năng đô thị Xuân Phương, xã Xuân Phương, huyệnTừ Liêm, thành phố Hà Nội với những điều khoản như sau:ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCHTrong Hợp đồng này các thuật ngữ dưới đây được hiểu theo nghĩa như sau:1.1 “Tòa nhà”: là tòa nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại OCT2 thuộc Khu chứcnăng đô thị Xuân Phương, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nơi cóCăn hộ.1.2 “Căn hộ”: là một (01) căn hộ trong Tòa nhà với mô tả chi tiết và các thông số kỹ thuậtđược liệt kê cụ thể tại Phụ lục số 02 kèm theo Hợp đồng này.1.3 “Giấy chứng nhận”: là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởdo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.1.4 “Thông báo bàn giao Căn hộ”: là văn bản của Bên A thông báo cho Bên B biết địađiểm và thời gian bàn giao Căn hộ;1.5 “Bàn giao”: là việc chuyển Căn hộ do Bên A đầu tư xây dựng với thiết kế, tiêu chuẩnchất lượng cùng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 kèm theoHợp đồng này sang Bên B sau khi Bên B hoàn thành việc thanh toán theo Hợp đồngnày và biên bản bàn giao căn hộ được ký kết bởi Các Bên;
  • 3. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 3 / 121.6 “Giá trị Hợp đồng”: là số tiền Bên B phải thanh toán để mua Căn hộ theo quy định tạiĐiều 3 Hợp đồng này;1.7 “Đơn vị quản lý”: là tổ chức quản lý chuyên nghiệp được Bên A thành lập hoặc chỉđịnh và giao nhiệm vụ quản lý Tòa nhà kể từ khi đưa vào sử dụng cho đến khi Banquản trị tòa nhà được thành lập;1.8 “Ban quản trị tòa nhà”: là tổ chức bao gồm những thành viên do các chủ sở hữu vàngười sử dụng các căn hộ bầu ra có thẩm quyền chỉ định, kiểm tra và giám sát hoạtđộng của Đơn vị quản lý. Trong vòng 12 tháng đầu tiên kể từ ngày Tòa nhà đi vào khaithác sử dụng, Bên A có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban quản trịtòa nhà;1.9 “Dịch vụ Quản lý”: là các dịch vụ được liệt kê tại Phụ lục số 01 (Quy chế quản lý chungcư) kèm theo Hợp đồng này;1.10 “Phí quản lý hàng tháng” : là tiền phí trả cho Dịch vụ Quản lý, được quy định cụ thểtại Phụ lục số 01 kèm theo Hợp đồng này;ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNGBên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua một (01) Căn hộ tại Dự án với những đặc điểmcơ bản sau đây:- Căn hộ số : 1508- Tầng : 15- Tổng diện tích căn hộ (tạm tính) : 59,9 m2Diện tích căn hộ được tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ (tườngchung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hànhlang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ)(Diện tích căn hộ, cách tính diện tích căn hộ, thiết kế căn hộ được miêu tả tại Phụ lục số 02; Cáctrang thiết bị, vật liệu hoàn thiện căn hộ được miêu tả tại Phụ lục số 03 kèm theo Hợp đồng này).ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNGGiá trị Hợp đồng căn hộ được các bên thống nhất tính như sau:Giá trị Hợp đồng = Giá bán căn hộ (a) + Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (b)= 834.358.000Bằng chữ: Tám trăm ba mươi bốn triệu, ba trăm năm mươi tám ngàn đồng./.Trong đó:Giá bán căn hộ (a) được tính như sau:- Diện tích căn hộ (tạm tính): 59,9 m2- Đơn giá bán căn hộ: 13.680.450 đ/m2(đã bao gồm hệ số vị trí căn hộ và hệ số tầng)- Giá bán căn hộ (tạm tính) = Diện tích căn hộ x Đơn giá bán căn hộ = 819.459.000 đBằng chữ: Tám trăm mười chín triệu, bốn trăm năm mươi chín ngàn đồng./.Giá bán căn hộ đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm kinhphí bảo trì phần sở hữu chung 2%.Giá bán căn hộ không bao gồm thuế trước bạ, phí, lệ phí và các chi phí khác theo quy định củaNhà nước liên quan đến việc đăng ký và xác lập quyền sở hữu căn hộ của Bên B. Tất cả cáckhoản thuế, phí, lệ phí nói trên và phí bảo trì phần sở hữu chung 2% do Bên B chịu.Khi Nhà nước thay đổi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì mức thuế giá trị gia tăng trongHợp đồng này thay đổi theo quy định của Nhà nước.
  • 4. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 4 / 12Đơn giá bán căn hộ không thay đổi. Diện tích căn hộ là tạm tính. Diện tích thực tế sẽ được haibên nghiệm thu căn cứ vào hồ sơ hoàn công căn hộ.Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (b) được tính như sau:(b) = 2% x Giá bán căn hộ trước thuế = 14.899.000 đBằng chữ: Mười bốn triệu, tám trăm chín mươi chín ngàn đồng./.ĐIỀU 4: THANH TOÁN4.1 Tiến độ thanh toán:- Đợt 1: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng, Bên B thanh toán 30% giá trịHợp đồng cho Bên A:Số tiền: 250.307.400 đBằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu, ba trăm lẻ bảy ngàn, bốn trăm đồng./.- Đợt 2: Trong vòng 04 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng, Bên B thanh toán 10% giá trịHợp đồng cho Bên A:Số tiền: 83.435.800 đBằng chữ: Tám mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn, tám trăm đồng./.- Đợt 3: Trong vòng 08 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng, Bên B thanh toán 10% giá trịHợp đồng cho Bên A:Số tiền: 83.435.800 đBằng chữ: Tám mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn, tám trăm đồng./.- Đợt 4: Trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng, Bên B thanh toán 20% giá trịHợp đồng cho Bên A:Số tiền: 166.871.600 đBằng chữ: Một trăm sáu mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi mốt ngàn, sáu trăm đồng./.- Đợt 5: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhận bàn giao căn hộ BênB thanh toán nốt số tiền còn lại cho Bên A trước khi nhận bàn giao căn hộ.Số tiền là: 250.307.400 đBằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu, ba trăm lẻ bảy ngàn, bốn trăm đồng./.4.2 Hình thức thanh toán và địa điểm thanh toán:- Tất cả các khoản thanh toán đều được thanh toán bằng đồng Việt Nam- Bên B thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng:+ Bằng tiền mặt tại: Phòng Tài chính Kế toán Công ty Đầu tư hạ tầng và đô thị ViglaceraĐịa chỉ: Tầng 12A Tòa nhà Viglacera, số 1 Đại Lộ Thăng Long, MễTrì, Từ Liêm, Hà Nội.+ Chuyển khoản: Đơn vị thụ hưởng: Công ty Đầu tư hạ tầng và đô thị Viglacera – Chinhánh Tổng công ty Viglacera.Tài khoản số 102010000525846 - Tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam, Chi nhánh Ba Đình - Hà Nội4.3 Chứng từ thanh toán:Trường hợp Bên B thanh toán bằng tiền mặt, Bên A có trách nhiệm xuất cho Bên B một(01) phiếu thu tiền cho từng lần thanh toán. Trường hợp thanh toán qua ngân hàng, Bên B giữlại các chứng từ liên quan làm căn cứ, Bên A chỉ cấp Giấy xác nhận số tiền Bên B đã nộp qua
  • 5. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 5 / 12ngân hàng một (01) lần cho một (01) đợt chuyển tiền với điều kiện Bên B xuất trình đủ chứngtừ ngân hàng gốc với đầy đủ thông tin người nộp tiền, số tiền nộp theo Hợp đồng.4.4 Chậm thanh toán và xử lý chậm thanh toán:Trường hợp Bên B chậm thực hiện thanh toán bất cứ một khoản thanh toán nào quy địnhtại Khoản 4.1 được giải quyết như sau:- Bên A sẽ gửi cho Bên B một văn bản thông báo về việc chậm thanh toán, trong đó ghirõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Bên A gửi thông báo tới địa chỉ đăng ký của BênB (được xác định bằng dấu bưu điện) Bên B phải thanh toán khoản tiền còn thiếu.- Nếu Bên B không thanh toán đủ trong thời hạn ghi trong thông báo trên, Bên B sẽ phảithanh toán cho Bên A tiền lãi trên số tiền thanh toán chậm theo lãi suất cho vay quá hạnđồng Việt Nam công bố tại thời điểm chậm thanh toán của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam tính từ thời điểm đến hạn thanh toán ghi trên thông báo đến ngàythanh toán thực tế.- Nếu Bên B không thanh toán đủ trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên A gửi thông báo vềviệc chậm thanh toán, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này và Bên Acó quyền bán Căn hộ cho khách hàng khác với mức giá do Bên A và khách hàng đóthỏa thuận theo giá thị trường tại thời điểm bán. Trong trường hợp này, Bên B sẽ bịphạt 10% Giá trị hợp đồng cộng với khoản tiền lãi bằng mức lãi suất cho vay quá hạnđồng Việt Nam do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam công bố tại thời điểmchấm dứt Hợp Đồng cho toàn bộ số tiền chậm thanh toán (nếu có) đến thời điểm chấmdứt Hợp Đồng Trong vòng 5 ngày kể từ ngày Bên bán ký kết hợp đồng với người muamớiBên A sẽ hoàn trả số tiền đã nhận thanh toán từ Bên B (tính bằng đồng Việt Nam)mà không tính tiền lãi, sau khi trừ đi số tiền phạt vi phạm hợp đồng và lãi chậm trả.ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A5.1 Quyền của Bên A:- Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng;- Yêu cầu Bên B nhận bàn giao căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 9 của Hợp đồng;- Ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Banquản trị nhà chung cư trong vòng 12 tháng kể từ ngày Dự án đi vào khai thác sử dụng;- Lựa chọn và chỉ định bất kỳ tổ chức nào có kỹ năng quản lý chuyên nghiệp để vậnhành, duy trì và quản lý Dự án trong thời gian Ban quản trị chưa được bầu;- Sau thời gian 12 tháng kể từ ngày Dự án đi vào khai thác sử dụng, chủ trì tổ chức Hộinghị các chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ để bầu Ban quản trị. Kể từ ngày Ban quảntrị được bầu, chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc vận hành, duytrì và quản lý nhà chung cư cho Ban quản trị;- Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịchvụ tiện ích khác nếu Bên B vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư được quyđịnh tại Phụ lục số 01 của Hợp đồng này sau khi đã thông báo bằng văn bản trước choBên B hoặc người sử dụng 05 (năm) ngày ;- Toàn quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khu vực thuộc sở hữu riêng củaBên A theo quy định của pháp luật và của Hợp đồng này.5.2 Nghĩa vụ của Bên A:
  • 6. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 6 / 12- Đảm bảo tính hợp pháp đối với việc chuyển nhượng căn hộ như mô tả trong Hợp đồng;- Thi công công trình theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phêduyệt, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo quy định hiện hành;- Hướng dẫn về mặt thủ tục để Bên B ký Hợp đồng sử dụng điện, nước với các nhà cung cấp;- Làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở cho Bên B (trừ trường hợp Bên B tự nguyện, chủ động tự thực hiện thủ tục đềnghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu). Bên A có trách nhiệm hướng dẫn Bên B hoànchỉnh hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B6.1 Quyền của Bên B:- Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với thiết kế cùng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lụcsố 02 và Phụ lục số 03 kèm theo Hợp đồng này và theo đúng thời hạn nêu tại Hợp đồng;- Cung cấp cho Bên A các giấy tờ theo quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan cóthẩm quyền để Bên A làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đềnghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ;- Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông quaBên A sau khi nhận bàn giao căn hộ;6.2 Nghĩa vụ của Bên B:- Đảm bảo tư cách pháp lý để ký kết Hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành.Nộp bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú và chứng minh thư nhân dân còn hiệulực cho Bên A khi ký Hợp đồng này;- Thanh toán tiền mua căn hộ cho Bên A theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng.Bên B chịu trách nhiệm và đảm bảo tiền mua căn hộ là hợp pháp;- Đảm bảo có đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởtheo quy định của pháp luật;- Hợp tác, cung cấp và ký mọi giấy tờ cần thiết theo quy định pháp luật hoặc yêu cầu củacơ quan có thẩm quyềncho việc hoàn tất các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấpGiấy chứng nhận cho Bên B;- Ký hợp đồng sử dụng điện, sử dụng nước, viễn thông... với các cơ quan chức năng.Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền điện, tiền nước, phí dịch vụ quản lý chung cư...chocác cơ quan chức năng;- Tuân thủ các quy định trong Quy chế quản lý sử dụng chung cư được quy định tại Phụlục số 01 kèm theo Hợp đồng này và/hoặc của đơn vị quản lý chung cư;- Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền kinhdoanh của Bên A trong khu vực thuộc sở hữu riêng của Bên A.ĐIỀU 7: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍCác bên đồng ý rằng Bên B có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan dưới đây,bao gồm:Thuế trước bạ, lệ phí hành chính, phí công chứng và các khoản phí, lệ phí hoặcthuế khác phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam liên quan đến việcmua bán căn hộ.
  • 7. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 7 / 12Tiền sử dụng dịch vụ cung cấp cho căn hộ như điện, nước, gas, truyền hình cáp,truyền hình và liên lạc vệ tinh, .v.v.Kinh phí bảo trì Các Công Trình Tiện Ích Chung (bằng 2% giá bán Căn Hộ chưabao gồm thuế GTGT)Các chi phí khác theo Hợp đồng này và quy định pháp luật.ĐIỀU 8: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ8.1 Bên B có quyền chuyển nhượng, thế chấp, cho, tặng căn hộ sau khi nhận được Giấychứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Trường hợp Bên B muốn thế chấp căn hộ khi chưanhận được Giấy chứng nhận thì phải được sự chấp nhận bằng văn bản của Bên A. BênA không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do việc Bên B chuyển nhượng,thế chấp, cho, tặng căn hộ trái quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên trongHợp đồng này;8.2 Trong thời gian thực hiện Hợp đồng mua bán căn hộ này, nếu Bên B thực hiệnchuyển nhượng Hợp đồng cho Bên thứ ba thì Bên nhận chuyển nhượng hợp đồngphải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng (gồm: bản sao công chứngbiên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh miễn thuế thu nhập của cơ quanthuế; bản sao công chứng hợp đồng mua bán và bản gốc văn bản chuyển nhượnghợp đồng đã có chứng nhận của công chứng) để Bên A xác nhận theo quy định;8.3 Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 8.1 và 8.2 của Điều này, người nhận chuyểnnhượng lại căn hộ được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên muaquy định trong Hợp đồng này và trong Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư kèm theoHợp đồng này;8.4 Bên A sẽ không chịu trách nhiệm với mọi vấn đề phát sinh giữa Bên B với Bên thứ ba.ĐIỀU 9: GIAO NHẬN CĂN HỘ9.1 Thời gian dự kiến bàn giao căn hộ: Quý I năm 2015;9.2 Bên A chỉ bàn giao căn hộ cho Bên B sau khi Bên B đã thực hiện xong nghĩa vụ thanhtoán theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng.9.3 Hai bên sẽ ký Biên bản bàn giao căn hộ vào ngày bàn giao chính thức. Nếu Bên B vắngmặt trong vòng 5 ngày kể từ ngày bàn giao theo thông báo vì bất kỳ lý do nào Bên A sẽcoi như việc bàn giao đã tiến hành, mọi khiếm khuyết về chất lượng Căn hộ sẽ chuyểnsang giải quyết theo quy định bảo hành tại Điều 13 Hợp đồng. Trong trường hợp này,ngày bàn giao sẽ được coi là ngày theo “Thông báo bàn giao” của Bên A cho Bên B.Bên A sẽ tính phí bảo quản căn hộ là 100.000 đ/ngày (Một trăm ngàn đồng một ngày)tính từ ngày bàn giao tới ngày Bên B đến nhận căn hộ.9.4 Các bên chấp nhận rằng diện tích thực tế của căn hộ bàn giao cho Bên B (căn cứ vào hồsơ hoàn công căn hộ) có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn diện tích căn hộ được quy định tạiĐiều 2 của Hợp đồng này, nhưng không vượt quá ±1% của diện tích tạm tính. Nếu diệntích Căn Hộ nằm trong giới hạn ±1% của diện tích tạm tính, các bên đồng ý giá bán cănhộ không thay đổi. Nếu diện tích thực tế chênh lệch quá ±1% của diện tích tạm tính thìcác bên sẽ cùng thỏa thuận cách xử lý trong phụ lục hợp đồng hoặc giải quyết theo quyđịnh pháp luật.
  • 8. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 8 / 129.5 Đối với các căn hộ không hoàn thiện bên trong thì trong vòng 90 ngày kể từ ngày bàn giaoBên B có trách nhiệm hoàn thiện xong bên trong căn hộ. Trong vòng 90 ngày kể từ ngàynhận bàn giao căn hộ nếu Bên B không hoàn thiện, hoặc chưa hoàn thiện xong bên trongcăn hộ thì Bên A và Bên B sẽ thống nhất về chi phí hoàn thiện để Bên B tiến hành. Nếu cácBên không thống nhất được hoặc Bên B quyết định tự hoàn thiện nhưng vẫn không hoànthiện xong trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn 90 ngày nêu trên, Bên A sẽ thôngbáo đơn giá hoàn thiện với Bên B và tiến hành hoàn thiện bên trong căn hộ trong thời gian90 ngày mà không cần có sự đồng ý của Bên B.Ngay sau khi Bên A hoàn thiện xong bên trong căn hộ cho Bên B thì trong vòng 05 ngàykể từ ngày có thông báo của Bên A, Bên B phải thanh toán toàn bộ số tiền hoàn thiện bêntrong căn hộ cho Bên A. Sau thời gian 05 ngày, Bên B không thanh toán toàn bộ số tiềnhoàn thiện cho Bên A thì Bên A sẽ thực hiện theo khoản 4.4 Điều 4 của Hợp đồng này.9.6 Chậm bàn giao và xử lý chậm bàn giao- Nếu Bên A bàn giao Căn Hộ cho Bên B chậm so với thời hạn quy định tại Điều 9.1 HợpĐồng, thì Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B và nêu rõ lý do của việc chậmbàn giao, đồng thời ấn định thời hạn bàn giao mới tối đa không quá 60 ngày kể từ thời hạndự định bàn giao ban đầu. Trong thời gian chậm bàn giao so với tiến độ quy định trong HĐ,Bên A phải chịu phạt tương ứng mức lãi suất cho vay quá hạn đồng Việt Nam của Ngânhàng Công thương Việt Nam công bố tại thời điểm chậm bàn giao tính cho thời gian chậmbàn giao (thời gian chậm bàn giao được tính bắt đầu từ thời điểm cam kết bàn giao căn hộtrong hợp đồng mua bán căn hộ này cho đến ngày bàn giao thực tế);- Nếu quá thời hạn bàn giao mới 60 ngày mà Bên A vẫn không thực hiện bàn giao căn hộcho Bên B thì thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. Trong trường hợp nàythì Bên B được yêu cầu Bên A thanh toán các khoản sau: (i) trả lại số tiền mua căn hộ đãthanh toán; (ii) khoản tiền lãi tương ứng mức lãi suất cho vay quá hạn đồng Việt Nam củaNgân hàng Công thương Việt Nam công bố tại thời điểm chấm dứt Hợp Đồng trên số tiềnBên B đã thanh toán và (iii) khoản tiền phạt vi phạm Hợp Đồng bằng 10% số tiền Bên B đãthanh toán. Tiền lãi tính riêng cho từng đợt thanh toán, thời hạn được tính từ ngày Bên Bchuyển tiền thanh toán của đợt đó đến ngày Bên A trả lại tiền mua căn hộ theo quy định tạiđiều này. Bên A có trách nhiêm hoàn lại đầy đủ số tiền này cho Bên B trong vòng 01 (một)tháng kể từ ngày Bên B yêu cầu. Hợp Đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi Bên B đãnhận được khoản tiền mà Bên A hoàn trả theo quy định tại điều khoản này.ĐIỀU 10., SỞ HỮU CHUNG10.1 Tài sản thuộc sở hữu riêng của Bên B bao gồm: toàn bộ diện tích bên trong Căn Hộ (kểcả diện tích ban công, lô gia gắn liền với Căn Hộ); những trang thiết bị sử dụng riênggắn liền với Căn Hộ có tại thời điểm bàn giao Căn Hộ (chi tiết nêu tại Phụ lục số 03).10.2 Tài sản thuộc sở hữu riêng c :10.2.1 Diện tích thương mại tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà khoảng: 1.692,7 m2.10.2.2 Nếu pháp luật cho phép, các diện tích và tài sản không thuộc sở hữu riêng của Bên B,
  • 9. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 9 / 12.10.3 Tài sản thuộc sở hữu chung bao gồm:10.3.1 Các diện tích, công trình tiện íc :a) Phần diện tích và các trang thiết bị kỹ thuật dùng chung thuộc sở hữu chung của TòaNhà khoảng: 4.348,7 m2bao gồm: Không gian hệ thống kết cấu chịu lực, khung, cột,tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, mái, sân thượng, tiềnsảnh toà nhà, khu vực sinh hoạt cộng đồng, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, lốiđi chung, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sânchơi chung, hệ thống thông tin liên lạc, chống sét, cứu hoả;b) Phần diện tích dành để xe ô tô, xe động cơ hai bánh, xe đạp, xe cho người tàn tậtkhoảng: 2.652,7 m2.c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà được kết nối với Tòa Nhà: Hệ thống cấp nướcsạch, hệ thống thoát nước thải, đường đi và các hệ thống khác.10.3.2 Khi Chủ Đầu Tư hoặc Bên B chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu riêng của mình chobên khác thì bên nhận chuyển nhượng cũng có quyền sở hữu chung đối với tài sản nêutại điểm 10.3.1 nêu trên.ĐIỀU 11: GIẤY CHỨNG NHẬN11.1 Bên A có trách nhiệm gửi thông báo hướng dẫn Bên B hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Bên B chịu trách nhiệm cung cấp các giấy tờcần thiết theo quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyềncho Bên Atrong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được Bên A thông báo (bao gồm cả thứ 7, chủnhật và ngày lễ). Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ trong việc đề nghịcấp Giấy chứng nhận cho Bên B trong trường hợp Bên B không hoàn tất các hồ sơ liênquan theo đúng thời hạn quy định của Bên A;11.2 Sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc cấp Giấychứng nhận cho Bên B của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Bên A sẽ thông báo choBên B được biết. Bên B có trách nhiệm nộp đầy đủ và đúng hạn cho cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền mọi nghĩa vụ tài chính liên quan. Trường hợp pháp luật quy định Bên Aphải đóng trực tiếp các khoản thuế, chi phí và lệ phí nói trên thì Bên A sẽ đóng cáckhoản đó cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Bên B phải hoàn lại đủ cho Bên Atrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A;11.3 Khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên B, nếu các bên phải tiến hành kýmột bản hợp đồng mua bán hoặc/và bản khai theo mẫu do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quyết định thì các điều khoản của Hợp đồng này vẫn giữ nguyên giá trị và hiệulực thi hành;11.4 Bên B hiểu rằng do việc cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhànước nên thủ tục và tiến độ xét duyệt hoàn toàn phụ thuộc vào các cơ quan chứcnăng. Bên A sẽ hỗ trợ để thúc đẩy việc cấp Giấy chứng nhận cho Bên B trong thờigian sớm nhất có thể;11.5 Sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên B, BênA sẽ thông báo cho Bên B được biết. Bên B có trách nhiệm đến nhận Giấy chứng nhận
  • 10. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 10 / 12trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được Bên A thông báo (bao gồm cả thứ 7, chủnhật và ngày lễ).ĐIỀU 12: BẤT KHẢ KHÁNG12.1 Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được vàkhông thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng chophép như :những thay đổi về chính sách pháp luật của Nhà nước; bạo loạn, chiến tranh,tình trạng khẩn cấp quốc gia, khủng bố, phá rối trật tự công cộng, đình công, tẩy chay,trừng phạt, cấm vận, giao thông hoặc các tiện ích công cộng khác bị đình trệ hoặc bịgián đoạn, dịch bệnh, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão, thủy triều hoặc các trường hợpthiên tai khác hay sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát của con người.12.2 Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng bất kỳ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này nếu như có nguyên nhân trựctiếp từ những trường hợp bất khả kháng. Tuy nhiên bên viện dẫn vào sự kiện bất khảkháng phải nỗ lực tối đa để vượt qua sự kiện bất khả kháng này trong thời gian sớmnhất có thể nhằm giảm bớt các tổn thất gây ra cho bên kia.12.3 Nếu một trong hai bên không thể thực hiện được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồngnày do Bất khả kháng, thì phải thông báo cho bên kia được biết trong thời hạn 10 ngàykể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.12.4 Trường hợp Bên B không có khả năng thanh toán không được xem là sự kiện bất khả kháng.ĐIỀU 13: BẢO HÀNH13.1 Thời hạn bảo hành: 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ đối với phần kếtcấu và không dưới 12 (mười hai) tháng đối với các thiết bị đi kèm (tùy theo chế độ bảohành của nhà sản xuất).13.2 Phạm vi bảo hành không bao gồm các thiệt hại, hư hỏng do kết quả các nguyên nhân sau:Hư hỏng do lỗi của Bên B hay bất kỳ bên thứ ba nào gây ra; do tự ý sữa chữa, thay đổiSự kiện bất khả khángTrường hợp hao mòn và khấu hao thông thường.13.3 Trong thời hạn bảo hành, Bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bên A trongvòng hai (02) ngày kể từ ngày Bên B phát hiện những hư hỏng, sai sót trên. Nếu Bên Bchậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh,thì thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật;13.4 Trong thời hạn bảo hành, phù hợp với quy định pháp luậtviệc bảo hành sẽ được thựchiện bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằm đạt kếtquả tương tự tình trạng tại thời điểm bàn giao. Công tác bảo hành được thực hiện bởiBên A hoặc cá nhân, tổ chức được Bên A ủy quyền hoặc chính Bên B nếu được sựđồng ý bằng văn bản của Bên A. Trong trường hợp công tác bảo hành được thực hiệnbởi chính Bên B, Bên A có nghĩa vụ thanh toán chi phí bảo hành thực tế để thay thếhoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng tạithời điểm bàn giao;13.5 Sau thời hạn bảo hành được quy định tại Khoản 13.1 Điều này, việc sửa chữa những hưhỏng thuộc trách nhiệm của Bên B.ĐIỀU 14: THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO
  • 11. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 11 / 1214.1 Tất cả các Thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng này đều phải được làm bằng vănbản và gửi đến địa chỉ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo Thông báo bằng vănbản của các bên. Bất cứ một thay đổi nào về địa chỉ hay người nhận của các bên chỉ có hiệulực nếu được Bên B thông báo bằng văn bản trước 10 (mười) ngày cho Bên A.14.2 Tất cả các Thông báo sẽ được gửi bằng thư, qua đường bưu điện hoặc chuyển tay.Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu bưu điện hoặc vào ngày gửinếu được giao tận tay có ký nhận của Bên B.14.3 Ngày nhận Thông báo theo quy định tại Hợp đồng này được coi là sau ba (03) ngày kểtừ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp Thông báo được gửi theo đường bưu điệnhoặc vào ngày gửi nếu được giao tận tay có ký nhận của Bên B.ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG15.1 Bên B được quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp Bên A vi phạmnghĩa vụ bàn giao theo quy định tại Điều 9.6 Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện Hợpđồng, nếu Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không có lý do chính đáng, Bên Bphải bồi thường mọi thiệt hại phát sinh và chịu phạt 10% (mười phần trăm) giá bán căn hộ.15.2 Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên B vi phạmnghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 3, Điều 4 của bản Hợp đồng này.15.3 Trong cả hai trường hợp quy định tại Khoản 15.1 và 15.2 các bên đồng ý rằng, BênA được quyền bán căn hộ cho người khác. Trong trường hợp này Điều 4.4 HĐ sẽđược áp dụng.15.4 Hợp đồng này còn được chấm dứt trong các trường hợp sau:Các bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản;Khi các bên hoàn thành xong các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng này.Bên B không đủ điều kiện và năng lực mua căn hộ theo quy định của pháp luật.ĐIỀU 16: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP16.1 Bất cứ tranh chấp, xung đột nào liên quan tới bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng nàyhoặc việc thực hiện Hợp đồng sẽ được giải quyết bằng hoà giải giữa các bên.16.2 Trong trường hợp các bên không thể giải quyết tranh chấp trong vòng ba mươi (30)ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà ánnhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên A và Bên B cũngđồng ý rằng trong mọi trường hợp phát sinh tranh chấp, mỗi bên đều có trách nhiệmthực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình được quy định tại Hợp đồng này, trừ những nộidung đang tranh chấp.16.3 Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, bên thua kiện sẽ chịu toàn bộ chi phí pháp lý phátsinh trước, trong và sau tố tụng.ĐIỀU 17: CÁC THỎA THUẬN KHÁC17.1 Trường hợp Bên A được sáp nhập, chia tách, hợp nhất thành pháp nhân mới mà phápnhân mới được kế thừa quyền và nghĩa vụ của Bên A hoặc trường hợp Bên A chuyểnnhượng, chuyển giao quyền thực hiện Dự án cho Bên thứ ba phù hợp với quy định củapháp luật thì pháp nhân mới hoặc Bên thứ ba có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện các điềukhoản đã thỏa thuận tại Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo. Việc thay đổi trong
  • 12. Hợp đồng mua bán căn hộ Trang 12 / 12trường hợp sáp nhập, chia tách, hợp nhất thành pháp nhân mới phải được thông báo choBên B bằng văn bản trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày thực hiện;17.2 Trường hợp Bên B chết hoặc mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người thừa kếhoặc người quản lý tài sản hoặc người giám hộ hợp pháp của Bên B có nghĩa vụ tiếp tục thựchiện các điều khoản đã thỏa thuận tại Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo. Nếu khôngthực hiện được thì Hợp đồng được chấm dứt và thanh lý theo quy định của pháp luật;17.3 Sau khi ký kết Hợp đồng thì mỗi bên giữ 1 bản để làm cơ sở thực hiện.Việc ký kết Hợpđồng giữa hai bên được tiến hành trên cơ sở tự nguyện, thống nhất và cùng cam kếtthực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong Hợp đồng sau khi Bên A đã giới thiệurõ và Bên B đã nghiên cứu kỹ thiết kế căn hộ, hiểu rõ các nội dung của Hợp đồng này;17.4 Hợp đồng này không có giá trị cầm cố, thế chấp trừ khi có sự thỏa thuận đồng ý giữahai bên bằng văn bản. Bên A không chịu trách nhiệm về các hậu quả pháp lý phát sinhdo việc Bên B tự ý cầm cố, thế chấp Hợp đồng này mà không có sự đồng ý của Bên A.17.5 Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị các cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền tuyên bố là vô hiệu mà không làm cho toàn bộ Hợp đồng mua bán bị vôhiệu thì các điều khoản khác của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng và vẫn giữnguyên hiệu lực thi hành. Các bên sẽ thỏa thuận thay thế điều khoản vô hiệu đó bằngđiều khoản mới có hiệu lực theo pháp luật và đảm bảo quyền và lợi ích của các bêntrong Hợp đồng;17.6 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu có phát sinh các vấn đề liên quan màtrong Hợp đồng này chưa quy định thì hai bên có thể sửa đổi, bổ sung hoặc thay thếbằng Phụ lục Hợp đồng. Mọi sửa đổi, bổ sung, thay thế phải được hai bên đồng ý vàkhông trái với quy định của pháp luật. Các Phụ lục hợp đồng là bộ phận không thể táchrời của bản Hợp đồng này.ĐIỀU 18: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG18.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký, gồm 12 trang, được lập thành bốn (04) bảncó giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ ba (03) bản, Bên B giữ một (01) bản để làm cơsở thực hiện.18.2 Trường hợp làm mất Hợp đồng, Bên B phải thông báo ngay bằng văn bản cho Bên A,Bên A sẽ cấp một (01) bản sao Hợp đồng (không lập lại Hợp đồng mới) cho Bên B.BÊN A(Thừa ủy quyền)BÊN B