Your SlideShare is downloading. ×

1 tieuluan qttc2 hoan chinh

441
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
441
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH ĐÔ CHI NHÁNH MIỀN NAM_VIỆT NAM VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA KDC GIAI ĐOẠN NĂM 2009 – 2011. NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 5 _ LỚP: K15QNH6 DANH SÁCH NHÓM 5:1, Trần Đức Sơn(Nhóm trưởng)2, Lê Phương Ngọc Thủy3, Võ Sỹ Nguyên4, Hồ Nguyên Khánh5, Lê Thị Hồng Nhung6, Trần Thị Thu ThảoSTT Họ và tên Mã Số Sinh Đảm nhiệm công Phần Viên việc trăm đóng góp1 Trần Thị Thu Thảo Chương I: Phần 1: 13% Giới thiệu tổng quan công ty cổ phần bánh kẹo kinh đô.2 Hồ Nguyên Khánh Chương 1: Phần 2: 16% Môi trường, đặc thù kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng.3 Lê Phương Ngọc Thủy 152523589 Chương 2: Phân tích 19% tình tài chính của KDC từ năm 2009- 2011( Phần 1: khái quát tình hình tàiNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 1
  • 2. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà sản và nguồn vốn KDC, Phần 2: phân tích rủi ro kinh doanh và tài chính)4 Trần Đức Sơn 152526232 Chương 3: phân tích 19% hệ thống kế hoạch tài chính và dự toán báo cáo tài chính của công ty5 Lê Thị Hồng Nhung Chương 4: phần II 14% Phân tích giá cổ phiếu của công ty từ năm 2009-20126 Võ Sỹ Nguyên Chương 4: Phần III: 19% Đánh giá cổ phiếu của công ty năm 2012 và dự đoán đến năm 2013. LỜI MỞ ĐẦUNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 2
  • 3. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có rấtnhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các CEO đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn kịpthời và thực hiện nó một cách khoa học. Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể đứngvững và phát triển trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Để nhà quản trị có thể dễ dàngnắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thìdoanh nghiệp cần có một bảng báo cáo tài chính rõ ràng và cụ thể. Như chúng ta đã biết báo cáo tài chính thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đạt hiệu quả hay không. Chính vì như thế bảng báo cáo tài chính này làcơ sở để các nhà đầu tư bỏ vốn và đầu tư một cách dễ dàng hơn, báo cáo tài chínhkhông ngừng làm gia tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường. Bên cạnh đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tàichính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xácđịnh được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhântố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủiro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháphữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinhtế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để thấy tầm quan trọng của nó ảnh hưởng như thế nào đến xu hướng phát triểnchung trong giai đoạn hội nhập hiện nay, vì vậy nhóm chúng em quyết định chọn đề tài:“Phân tích tình hình tài chính và sự biến động giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần BánhKẹo Kinh Đô Việt Nam”. CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH ĐÔ (KDC)I. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần kinh đô.1.Thông tin về công ty:Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 3
  • 4. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàKINHDO - KINH DO CORPORATIONCÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔĐịa chỉ: 141 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, quận 1, TP.Hồ Chí MinhĐiện thoại: 84-(8) 3 8270 838Fax: 84-(8) 3 8270 839Email: kido.co@kinhdofood.comWebsite: http://www.kinhdofood.com2.Thông tin Cổ Phiếu:- Vốn điều lệ: 1,203,591,060,000- Mã chứng khoán: KDC- Sàn niêm yết: HOSE- Ngày bắt đầu niêm yết: 12/12/20053.Lịch sử hình thành: - CTCP Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thựcphẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày27/02/1993 của Chủ tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh và Giấy phép Kinh doanh số048307 do Trọng tài Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/1993. Những ngàyđầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánhsnack - một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trong nước. - Năm 1994, công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyềnsản xuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật. Thành công của bánh snack Kinh Đôvới giá rẻ, mùi vị đặc trưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nướcđã trở thành bước đệm quan trọng cho sự phát triển không ngừng của Công tyKinh Đô sau này. - Năm 1999, công ty tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, thành lập TTTMSavico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của Kinh Đôsang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo. Công ty khai trương hệ thốngNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 4
  • 5. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàBakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh Đô từBắc vào Nam sau này. - Năm 2000, công ty tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhàxưởng lên hơn 40.000m2. - Tháng 9/2002, CTCP Kinh Đô được thành lập với vốn điều lệ lên 150 tỷđồng, trong đó Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đôgóp 50 tỷ đồng.Sau 12 năm hoạt động và phát triển, quy mô vốn và quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh không ngừng tăng trưởng đến năm 2005 trở thành doanh nghiệp sảnxuất bánh kẹo hàng đầu ở Việt Nam với vốn điều lệ 250 tỷ đồng và niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam. - Ngày 12/12/2005, 25 triệu cổ phiếu KDC của công ty chính thức giaodịch lần đầu tại Trung tâm GDCK TP. Hồ Chí Minh. Năm 2006, Hệ thống Kinh Đô khởi công xây dựng hai nhà máy mới: KinhĐô Bình Dương và Tribeco Bình Dương với tổng vốn đầu tư 660 tỷ đồng trêndiện tích xây dựng 13ha tại KCN Việt Nam - Singapore. Năm 2007, Công ty Tribeco Sài Gòn và công ty cổ phần CBTP Kinh ĐôMiền Bắc đã khởi công xây dựng nhà máy tại tỉnh Hưng Yên.Kinh Đô đầu tư vào công ty CBTP Giải Pháp Sài Thành SSC và chính thức thamgia vào lĩnh vực đào tạo nhân sự cấp cao. Năm 2008, Kinh Đô và công ty CBTP Thực Phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm,ký kết hợp tác liên minh chiến lược toàn diện, Kinh Đô đầu tư vào Vinabico thamgia trực tiếp quản trị và điều hành đánh dấu bước mở rộng sản xuất các sản phẩmthực phẩm và phục vụ nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.4.Ngành nghề kình doanh chính:Ngành nghề kinh doanh chính: - Chế biến nông sản thực phẩm - Sản xuất bánh kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái câySản phẩm và thị phần:Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 5
  • 6. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà - Bánh khô các loại: bánh cookies (45% thị phần), bánh cracker (52% thịphần), bánh quế, bánh Snack, bánh mì công nghiệp - Bánh trung thu: 75-80% thị phần -Kẹo các loạiThị trường tiêu thụ: chủ yếu là tiêu thụ nội địa (là doanh nghiệp sản xuất bánhkẹo hàng đầu Việt Nam). Riêng tại Tp.HCM doanh nghiệp có một hệ thống tiêuthụ thông qua các siêu thị và các Bakery chiếm khoảng 15% doanh thu toàn côngty. Sản phẩm của Kinh đô đã có mặt trên 30 quốc gia: Mỹ, Canada, Mexico,Nhật, Đài Loan,... Doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 10% tổng doanh thu củaCông ty5. Vị thế công ty Hiện nay, tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam.Kinh Đô cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất ViệtNam. Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp trong cùng ngành là:Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, giá cả hợp lýCông nghệ sản xuất vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành. Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổimẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm. Một điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoàicông nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất làcông thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vịhấp dẫn và riêng biệt.II.Môi trường, đặc thù kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng 2.1 Môi trường kinh doanh Trong bối cảnh của toàn cầu hóa, sự thay đổi về công nghệ cũng như môitrường tự nhiên diễn ra nhanh chóng. Do đó, việc nghiên cứu những xu hướng vànhững tác động của môi trường đến hoạt động của tổ chức là vô cùng cần thiết.Ngay cả ở những ngành không đòi hỏi kỹ thuật cao như chế biến thực phẩm thìNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 6
  • 7. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hànhững thách thức từ môi trường cũng có thể gây hại đến danh tiếng, doanh thu vàlợi nhuận của công ty. a) Sản phẩm và thị trường tiêu thụ - Bánh Cookie - Bánh Snack - Bánh Cracker AFC - Cosy - Kẹo Sô cô la - Kẹo cứng và kẹo mềm - Bánh mì mặn, ngọt - Bánh bông lan - Bánh kem - Kem đá Kidos - Bánh Trung Thu Kinh Đô - Sô cô la - Banh XeCông ty Kinh Đô hiện là công ty sản xuất và chế biến bánh kẹo hàng đầu tại thịtrường Việt Nam với 7 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn là Hàng ViệtNam chất lượng cao. Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thànhphố với 150 nhà phân phối và gần 40.000 điểm bán lẻ. Sản phẩm của Kinh Đô đãđược xuất khẩu sang thị trường 20 nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc,Trung Đông, Singapore, Đài Loan, với kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 10triệu USD vào năm 2003. b) Đối thủ cạnh tranhNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 7
  • 8. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà Thị trường bánh kẹo là thị trường màu mỡ, thu được nhiều lợi nhuận nênhầu hết các công ty thực phẩm đều muốn thâm nhập vào thị trường này. Cùngkinh doanh trong lĩnh vực bánh kẹo với Kinh Đô là các công ty trong và ngoàinước như: Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Lotte, Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo BiênHòa, Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Quảng Ngãi, Công Ty Cổ Phần Bánh KẹoPhạm Nguyên, Công ty thực phẩm Đại Đế, Công ty bánh kẹo Bibica… c) Nhà cung ứng Với vị trí là Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam, Kinh Đô đặt sứmệnh của mình đối với người tiêu dùng, đó chính là cung cấp các thực phẩm antoàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo. Xuất phát từ lý do trên, KinhĐô luôn luôn xem nhà cung cấp là đối tác rất quan trọng, những người có thểgiúp Kinh Đô đạt được sứ mệnh của mình. Do đó, Công ty luôn hợp tác với cácnhà cung cấp có uy tín cả trong nước và ngoài nước. Từ năm 2003, Công ty Cổ Phần Kinh Đô đã được nhiều tập đoàn tài chínhquốc tế đánh giá cao và hợp tác đầu tư như: Vietnam Ventured Limited,VinaCapital, Prudential, Temasek (Singapore), Asia Value Investment Ltd, QũyĐầu tư chứng khoán (VFI)… Tháng 7/2006, công ty liên kết với tập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới làCadbury Schweppes để khai thác các nguồn nguyên vật liệu chất lượng tốt và cóxác nhận nguồn gốc rõ ràng bởi các cơ quan chức năng. d) Khách hàng Tính đến nay, khách hàng của Kinh Đô rộng khắp cả nước với 25 cửahàng, 215 nhà phân phối, 65 ngàn điểm bán lẻ. Sản phẩm của Kinh Đô còn đượcxuất khẩu sang hơn 20 bạn hàng nước ngoài và vùng lãnh thổ, chủ yếu là Mỹ,Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật, Malaysia…2.2. Các nhân tố ảnh hưởng a. Về kinh tế Năm 2005, cả 2 công ty đánh giá tín nhiệm hàng đầu thế giới là Mody’s vàS&B đều tăng chỉ số tín nhiệm của Việt Nam lên một bậc. Sự kết hợp của tốc độNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 8
  • 9. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hàtăng trưởng cao, nổ lực cải cách thị trường tài chính với cam kết gia tăng sự tự dolưu chuyển của dòng vốn đã giúp tạo nên một cơ hội đầu tư hấp dẫn đối với ViệtNam. Năm 2009 là năm thứ hai liên tiếp Kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế toàn cầu, và các Doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có KinhĐô đã phải đối đầu với những thử thách cam go nhất. Trước những thách thức vàbiến động của môi trường kinh doanh, trong năm 2009, Kinh Đô không chỉ đứngvững mà còn hoàn thành xuất sắc mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra. Mặc dù phải gặp nhiều điều kiện không thuận lợi như hạn hán kéo dài, lũlụt lớn, dịch cúm gia cầm, heo tai xanh…khủng hoảng tài chính nhưng nền kinhtế Việt Nam vẫn tăng trưởng tốt. Tăng trưởng kinh tế ngày càng được tiếp sức bởi mức đầu tư cao(21 tỉUSD), chiếm 38,9% GDP. Đầu tư từ khu vực tư nhân có tốc độ phát triển nhanhvà có hiệu quả cao hơn so với khu vực nhà nước. Vốn đầu tư tăng trong khu vựcnày là một dấu hiệu cho thấy tiềm lực trong nước tăng lên và môi trường kinhdoanh đang được cải thiện. Thị trường bán lẻ đang phát triển mạnh, tăng trưởng kinh tế được đẩymạnh bởi sự gia tăng tiêu dùng trong nước, chiếm 70% tổng GDP, tạo ra nội lựcmạnh mẽ cho tăng trưởng. Thêm vào đó, mức chi tiêu hộ gia đình ngày càngtăng. Việt Nam đã gia nhập WTO, đây vừa là cơ hội lớn để Việt Nam mở rộngthị trường ra thế giới, cũng vừa là thách thức to lớn. b. Về chính trị - pháp luật Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoànthiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh. Chính phủ đã cónhững chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc, luật lệ chung quốctế. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán.Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 9
  • 10. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà Quỹ hỗ trợ và phát triển là một tổ chức tài chính của nhà nước được thànhlập nhằm cho vay hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án có sản phẩm xuất khẩutrong đó có các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đến sựphát triển lâu dài của công ty, trong những năm qua Kinh Đô không ngừng nângcao hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất kinh doanh. c. Về khoa học – công nghệ. Từ lúc thành lập đến nay Kinh Đô luôn đầu tư đổi mới công nghệ, ứngdụng những dây chuyền sản xuất tiên tiến trên thế giới, điều đó đã tạo nên sự pháttriển không ngừng của Công ty Kinh Đô, biến Kinh Đô từ một công ty chuyênsản xuất bánh snack trở thành một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng đầu ởViệt Nam. Qua đây chúng ta có thể thấy môi trường vĩ mô có thể đem lại những cơhội và nguy cơ đến Công ty Kinh Đô như sau: - Cơ hội: + Nhu cầu tiêu dùng trong nước của người dân ngày càng tăng nênthị trường tiêu thụ nội địa cũng tăng theo. + Việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO nên cơ hội xuấtkhẩu ra thị trường quốc tế ngày càng nhiều. + Dễ dàng trao đổi và tiếp thu công nghệ mới - Nguy cơ: + Cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp.Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 10
  • 11. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàCHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNGTY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH ĐÔ VIỆT NAM TỪ NĂM 2009-2011. I. Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của KDC từ năm 2009-2011: 1. Sự biến động của Tài sản, Nguồn vốn. BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH ĐÔ VIỆT NAM NĂM 2009-2011 (Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009, 2010, 2011 của KDC) Đvt:Đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011A. Tài sản ngắn hạn 2,531,944,827,000 2,328,287,599,110 2,558,498,922,412I. Tiền và các khoản 984,610,642,000 672,316,189,794 967,330,130,617tương đương tiền1. Tiền 975,099,642,000 662,316,188,000 956,331,285,2992. Cac khoản tương 9,511,000,000 10,000,000,000 11,130,263,318đương tiềnII. Các khoản ĐT 518,183,741,000 160,410,864,700 373,770,318,479tài chính ngắn hạn1. Đầu tư ngắn hạn 533,213,382,000 208,473,029,447 434,804,094,447Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 11
  • 12. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà2. Dự phòng giảm giá -15,029,641,000 -48,062,164,747 -61,033,775,968đầu tư ngắn hạnIII. Các khoản phải 847,053,745,000 1,018,355,262,592 724,910,919,717thu1. Phải thu khách 127,092,644,000 165,221,725,147 202,402,215,815hang2. Trả trước cho 34,334,430,000 77,996,492,241 88,277,731,306người bán3. Các khoản phải thu 686,549,016,000 777,468,509,891 436,692,571,164khác4. Dự phòng phải thu -922,345,000 -2,331,464,687 -2,461,598,568khó đòiIV. Hàng tồn kho 162,475,837,000 434,328,356,064 398,032,090,6361. Hàng tồn kho 163,068,864,000 434,929,611,012 399,655,331,3062. Dự phòng giảm giá -593,027,000 -601,254,948 -1,623,240,670hàng tồn khoV. Tài sản ngắn hạn 19,620,862,000 42,876,925,960 94,455,462,963khác1. Chi phí trả trước 13,430,033,000 18,366,201,256 27,489,140,386ngắn hạn2. Thuế giá trị gia 3,728,698,000 2,997,336,086 3,495,249,715tăng được khấu trừ3. Thuế và các khoản 520,016,000 26,113,381 9,261,522,658phải thu Nhà nước4. Tài sản ngắn hạn 1,942,115,000 21,487,275,237 54,209,550,204khácB. Tài sản dài hạn 1,715,656,176,000 2,703,632,096,551 3,250,888,458,201I. Các khoản phải thu 681,868,000 611,868,000 345,000,000dài hạnII. Tài sản cố định 656,084,839,000 1,279,052,782,572 1,431,032,627,5941. Tài sản cố định 472,224,280,000 774,281,348,537 830,120,570,346hữu hìnhNguyên giá 717,207,909,000 1,284,750,762,016 1,466,067,600,094Giá trị khấu hao lũy -244,983,629,000 -510,469,413,479 -635,947,029,748kế2. Tài sản cố định 3,701,944,000 1,395,763,417 -thuê tài chínhNguyên giá 8,997,148,000 23,795,629,857 -Giá trị khấu hao lũy -5,295,204,000 -22,399,866,440 -kế3. Tài sản cố định vô 99,157,134,000 461,113,298,581 454,552,831,520hìnhNguyên giá 123,738,856,000 501,184,139,393 527,050,756,383Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 12
  • 13. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàGiá trị khấu hao lũy -24,581,722,000 -40,070,840,812 -72,497,924,863kế4. Chi phí xây dựng 81,001,481,000 42,262,372,037 146,359,225,728cơ bản dở dangIII. Bất động sản đầu - 29,165,075,656 26,591,686,628tư1. Nguyên giá - 34,524,970,816 34,524,970,8162. Giá trị khấu hao - -5,359,895,160 -7,933,284,188lũy kếIV. Các khoản đầu tư 994,535,189,000 1,163,078,794,488 1,255,715,348,986tài chính dài hạn1. Đầu tư vào công ty 404,280,471,000 997,278,628,828 1,207,972,190,946liên kết2. Đầu tư dài hạn 632,649,613,000 259,972,213,291 91,823,744,124khác3. Dự phòng giảm giá -42,394,895,000 -94,172,047,631 -44,080,586,084đầu tư dài hạnV. Tài sản dài hạn 32,318,075,000 104,719,903,672 143,691,728,058khác1. Chi phí trả trước 15,882,818,000 72,548,806,717 94,489,225,035dài hạn2. Tài sản thuế thu 16,385,752,000 31,888,182,455 48,652,720,023nhập hoãn lại3. Tài sản dài hạn 49,505,000 282,914,500 549,783,000khácVI. Lợi thế thương 32,036,205,000 127,003,672,163 393,512,066,935mạiTỔNG TÀI SẢN 4,247,601,003,000 5,031,919,695,661 5,809,387,380,613NGUỒN VỐNA. Nợ phải trả 1,772,330,977,000 1,176,456,816,317 1,959,475,083,174I. Nợ ngắn hạn 1,637,574,310,000 1,045,048,288,708 1,783,559,913,1161. Vay và nợ ngắn 407,352,637,000 380,554,458,699 882,654,433,040hạn2. Phải trả người bán 127,404,030,000 271,379,023,953 274,134,221,0723. Người mua trả tiền 35,447,325,000 35,154,328,758 36,056,645,617trước4. Thuế và các khoản 65,170,040,000 39,637,621,073 58,171,397,947phải nộp Nhà nước5. Phải trả người lao 9,889,841,000 22,499,912,401 65,677,580,413động6. Chi phí phải trả 55,718,177,000 142,672,413,121 221,099,438,5737. Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn 931,701,095,000 123,442,819,920 203,176,971,073khác Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 13
  • 14. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà8. Quỹ khen thưởng, 4,891,165,000 29,707,710,783 42,589,225,381phúc lợiII. Nợ dài hạn 134,756,667,000 131,408,527,609 175,915,170,0581. Phải trả dài hạn - 6,804,898,383 17,039,941,861khác2. Vay và nợ dài hạn 119,394,033,000 93,788,208,227 114,079,573,9443. Dự phòng trợ cấp 15,362,634,000 30,815,420,999 44,795,654,253thôi việcB. Nguồn vốn chủ sở 2,413,130,301,000 3,739,264,944,505 3,814,673,283,799hữuI. Vốn chủ sở hữu 2,413,130,301,000 3,739,264,944,505 3,814,673,283,7991. Vốn cổ phần 795,462,590,000 1,195,178,810,000 1,195,178,810,0002. Thặng dư vốn cổ 1,395,547,017,000 1,950,665,093,455 1,950,665,093,455phần3. Cổ phiếu ngân quỹ (137,401,029,000) (138,650,412,400) (153,869,778,400)4. Chênh lệch tỷ giá 370,096,000 1,122,511,871 (891,411,434)hối đoái5. Quỹ đầu tư và phát 25,370,281,000 25,370,280,515 25,370,280,515triển6. Quỹ dự phòng tài 25,792,636,000 25,792,635,752 25,792,635,752chính7. Quỹ khác thuộc 17,002,431,000 16,135,952,510 15,909,752,661vốn chủ sở hữu8. Lợi nhuận chưaphân phối ( Lỗ lũy 290,986,279,000 663,650,072,802 756,517,901,250kế)C. Lợi ích của cổ 62,139,725,000 116,197,934,839 35,273,013,640đông thiểu sốTỔNG NGUỒN 4,247,601,003,000 5,031,919,695,661 5,809,421,380,613VỐN a. Phân tích chỉ số. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN – NGUỒN VỐN Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 14
  • 15. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền %A. Tài sản ngắn hạn -203,657,227,890 91.96 230,211,323,302 109.89I. Tiền và các khoản tương đương tiền -312,294,452,206 68.28 295,013,940,823 143.88 1. Tiền -312,783,454,000 67.92 294,015,097,299 144.392. Cac khoản tương đương tiền 489,000,000 105.14 1,130,263,318 111.30 II. Các khoản ĐTtài chính ngắn hạn -357,772,876,300 30.96 213,359,453,779 233.01 1. Đầu tư ngắn hạn -324,740,352,553 39.10 226,331,065,000 208.572. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -33,032,523,747 319.78 -12,971,611,221 126.99III. Các khoản phải thu 171,301,517,592 120.22 -293,444,342,875 71.18 1. Phải thu khách hang 38,129,081,147 130.00 37,180,490,668 122.50 2. Trả trước cho người bán 43,662,062,241 227.17 10,281,239,065 113.183. Các khoản phải thu khác 90,919,493,891 113.24 -340,775,938,727 56.174. Dự phòng phải thu khó đòi -1,409,119,687 252.78 -130,133,881 105.58 IV. Hàng tồn kho 271,852,519,064 267.32 -36,296,265,428 91.64 1. Hàng tồn kho 271,860,747,012 266.72 -35,274,279,706 91.892. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -8,227,948 101.39 -1,021,985,722 269.98V. Tài sản ngắn hạn khác 23,256,063,960 218.53 51,578,537,003 220.29 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 4,936,168,256 136.75 9,122,939,130 149.67 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ -731,361,914 80.39 497,913,629 116.613. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước -493,902,619 5.02 9,235,409,277 35466.58 4. Tài sản ngắn hạn 1106.3 khác 19,545,160,237 9 32,722,274,967 252.29 Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 15
  • 16. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàNHẬN XÉT: - Tổng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2010 giảm hơn so với năm 2009 là203,657,227,890 đ tức là đã giảm 91,96%. - Tổng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là230,211,323,302 đ tức là tăng 109,89%. - Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2010 giảm 312,294,452,206 đ sovới năm 2009, tức là đã giảm 68,28%. - Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2011 tăng 295,013,940,823 đ sovới năm 2010, tức tăng 143,88%. - Các khoản đầu tư ngắn hạn của công ty giảm từ năm 2009 đến năm 2010 là357,772,876,300 đ, từ năm 2010 đến 2011 thì tăng 213,359,453,779đ, tức là tăng233,01 %. - Các khoản phải thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng171,301,517,592đ tức là tăng 120,22 % và năm 2011 giảm 293,444,342,875đ giảm71,18 % so với năm 2010. - Hàng tồn kho của công ty cũng tăng năm 2010 tăng 267,32 % so với năm 2009nhưng năm 2011 lại có xu hướng giảm ở mức 91,64 % so với năm 2010. - Tài sản ngắn hạn khác của công ty năm 2010 tăng 23,256,063,960 đ so với năm2009 tức là đã tăng 218,53 %. Còn năm 2011 lại tăng lên nhưng không đáng kể 220,29% so với năm 2010. - Nhìn chung, TSNH của công ty giảm dần qua các năm. Việc tích cực trong côngtác thu hồi nợ (khoản phải thu khách hàng giảm trong năm 2011) đã giúp cho công tythực hiện các dự án đầu tư, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tương đương tiềntăng mạnh trong năm 2011 (do việc đầu tư các khoản tiền gửi có kỳ hạn,…); mua sắmvật liệu, công cụ dụng cụ,… - TSNH giảm chủ yếu là do sự giảm mạnh của các khoản phải thu khách hàng vàcác khoản phải thu khác, mặc dù có sự tăng lên của các khoản tương đương tiền, hàngtồn kho, đầu tư ngắn hạn khác,… nhưng sự tăng lên này so với việc giảm của các chỉtiêu trên chưa đủ lớn nên làm cho tổng thể TSNH giảm. Nhưng xét trên từng chỉ tiêu,thì TSNH giảm chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt, công tác thu hồi nợ đến việc đầutư ngắn hạn đều mang lại lợi ích, hiệu quả cho công ty. - Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng tăng, năm 2010 so với năm 2009 cótăng 987,975,920,551 đ, tức là tăng 157,59%. Năm 2011 tiếp tục tăng547,256,361,650đ so với năm 2010, tức là tăng 120,24%. - Phần tài sản cố định của công ty tăng 622,967,943,572 đ tức là tăng 194,95%năm 2010 so với năm 2009. Năm 2011 tăng 151,979,845,022đ so với năm 2010, tức làtăng 111,88%. - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009là 116,95%. Năm 2011 tiếp tục tăng 107,96% so với năm 2010.Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 16
  • 17. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà - Tài sản dài hạn khác tăng không đáng kể trong năm 2010 với tỉ lệ cụ thể như sau: năm 2010 tăng 72,401,828,672 đ tức là tăng 571,49% so với năm 2009. Năm 2011tiếp tục tăng 266,868,500 đ tức là đã tăng 194.33% so với năm 2010. - Nợ phải trả của công ty năm 2010 đã giảm đi 595,874,160,683đ so với năm2009, giảm được 66,38% và đến năm 2011 thì số nợ phải trả của công ty tiếp tục tănglên tăng lên 783,018,266,857đ so với năm 2010, tức là tăng 166,56%. - Nợ ngắn hạn của công ty năm 2010 giảm 592,526,021,292đ so với năm 2009,tức là giảm 63,82%. Năm 2011 nợ ngắn hạn tăng 738,511,624,408đ so với năm 2010,tức là tăng 170,67%. - Nợ dài hạn của công ty năm 2010 giảm 3,348,139,391đ sơ với năm 2009, tức làgiảm 97,52%. Nhưng qua năm 2011 thì tăng đáng kể so với năm 2010 khoảng133,87%. - Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2010 tăng 1,326,134,643,505đ so vớinăm 2009, tức là tăng 154,95%. Qua năm 2011 tăng 102,02% so với năm 2010. - Vậy trong 2 năm vừa qua thì cơ cấu tài sản của công ty có sự thay đổi khá rõ nétđó là tổng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2011 giảm so với năm 2010, tổngTSDH tăng, do công ty tăng các nguồn đầu tư dài hạn và mua sắm tài sản cố định đểphục vụ cho hoạt động sản xuất và mở rộng kinh doanh, tích cực trong công tác thu hồinợ. - Về phần nguồn vốn thì trong năm 2010, công ty tích cực thu hồi nợ để trả cáckhoản nợ vay, giảm thiểu chi phí phải trả. Nhưng trong năm 2011, do việc mở rộngkinh doanh, nâng cao năng lực hoạt động sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh đểthực hiện các hoạt động kinh doanh, đấu thầu dự án,… nên công ty đã thực đầu tư muasắm tài sản cố định, đầu tư dài hạn,… Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên dodoanh nghiệp đang thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản để nâng cao, mở rộng kinh doanhở đơn vị mình. Điều này chứng tỏ, công ty đang ngày càng củng cố bộ máy hoạt độngcũng như năng lực sản xuất để phát huy toàn diện cũng như cạnh tranh với thị trườngđang ngày càng khốc liệt. b, Phân tích khối. Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011A. Tài sản ngắn hạn 59.61 46.27 44.04I. Tiền và các khoản 23.18 13.36 16.65tương đương tiền1. Tiền 22.96 13.16 16.462. Cac khoản tương đương 0.22 0.20 0.19tiềnNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 17
  • 18. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàII. Các khoản ĐT tài 12.20 3.19 6.43chính ngắn hạn1. Đầu tư ngắn hạn 12.55 4.14 7.482. Dự phòng giảm giá đầu -0.35 -0.96 -1.05tư ngắn hạnIII. Các khoản phải thu 19.94 20.24 12.481. Phải thu khách hàng 2.99 3.28 3.482. Trả trước cho người bán 0.81 1.55 1.523. Các khoản phải thu 16.16 15.45 7.52khác4. Dự phòng phải thu khó -0.02 -0.05 -0.04đòiIV. Hàng tồn kho 3.83 8.63 6.851. Hàng tồn kho 3.84 8.64 6.882. Dự phòng giảm giá -0.01 -0.01 -0.03hàng tồn khoV. Tài sản ngắn hạn 0.46 0.85 1.63khác1. Chi phí trả trước ngắn 0.32 0.36 0.47hạn2. Thuế giá trị gia tăng 0.09 0.06 0.06được khấu trừ3. Thuế và các khoản phải 0.01 0.00 0.16thu Nhà nước4. Tài sản ngắn hạn khác 0.05 0.43 0.93B. Tài sản dài hạn 40.39 53.73 55.96I. Các khoản phải thu dài 0.02 0.01 0.01hạnII. Tài sản cố định 15.45 25.42 24.631. Tài sản cố định hữu 11.12 15.39 14.29hìnhNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 18
  • 19. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà Nguyên giá 16.89 25.53 25.24 Giá trị khấu hao lũy kế -5.77 -10.14 -10.952. Tài sản cố định thuê tài 0.09 0.03 0.00chính Nguyên giá 0.21 0.47 0.00 Giá trị khấu hao lũy kế -0.12 -0.45 0.003. Tài sản cố định vô hình 2.33 9.16 7.82 Nguyên giá 2.91 9.96 9.07 Giá trị khấu hao lũy kế -0.58 -0.80 -1.254. Chi phí xây dựng cơ 1.91 0.84 2.52bản dở dangIII. Bất động sản đầu tư 0.00 0.58 0.461. Nguyên giá 0.00 0.69 0.592. Giá trị khấu hao lũy kế 0.00 -0.11 -0.14IV. Các khoản đầu tư tài 23.41 23.11 21.62chính dài hạn1. Đầu tư vào công ty liên 9.52 19.82 20.79kết2. Đầu tư dài hạn khác 14.89 5.17 1.583. Dự phòng giảm giá đầu -1.00 -1.87 -0.76tư dài hạnV. Tài sản dài hạn khác 0.76 2.08 2.471. Chi phí trả trước dài 0.37 1.44 1.63hạn2. Tài sản thuế thu nhập 0.39 0.63 0.84hoãn lại3. Tài sản dài hạn khác 0.00 0.01 0.01Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 19
  • 20. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh HàVI. Lợi thế thương mại 0.75 2.52 6.77TỔNG TÀI SẢN 100 100.00 100.00NGUỒN VỐNA. Nợ phải trả 41.73 23.38 33.73I. Nợ ngắn hạn 38.55 20.77 30.701. Vay và nợ ngắn hạn 9.59 7.56 15.192. Phải trả người bán 3.00 5.39 4.723. Người mua trả tiền 0.83 0.70 0.62trước4. Thuế và các khoản phải 1.53 0.79 1.00nộp Nhà nước5. Phải trả người lao động 0.23 0.45 1.136. Chi phí phải trả 1.31 2.84 3.817. Các khoản phải trả, phải 21.93 2.45 3.50nộp ngắn hạn khác8. Quỹ khen thưởng, phúc 0.12 0.59 0.73lợiII. Nợ dài hạn 3.17 2.61 3.031. Phải trả dài hạn khác 0.00 0.14 0.292. Vay và nợ dài hạn 2.81 1.86 1.963. Dự phòng trợ cấp thôi 0.36 0.61 0.77việcB. Nguồn vốn chủ sở hữu 56.81 74.31 65.66I. Vốn chủ sở hữu 56.81 74.31 65.661. Vốn cổ phần 18.73 23.75 20.57Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 20
  • 21. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà2. Thặng dư vốn cổ phần 32.85 38.77 33.583. Cổ phiếu ngân quỹ -3.23 -2.76 -2.654. Chênh lệch tỷ giá hối 0.01 0.02 -0.02đoái5. Quỹ đầu tư và phát triển 0.60 0.50 0.446. Quỹ dự phòng tài chính 0.61 0.51 0.447. Quỹ khác thuộc vốn 0.40 0.32 0.27chủ sở hữu8. Lợi nhuận chưa phân 6.85 13.19 13.02phối ( Lỗ lũy kế)C. Lợi ích của cổ đông 1.46 2.31 0.61thiểu sốTỔNG NGUỒN VỐN 100.00 100.00 100.00NHẬN XÉT: Tài sản ngắn hạn năm 2009 chiếm 59,61% trong tổng tài sản của công ty và cóxu hướng giảm xuống qua các năm, cụ thể là năm 2010 tài sản ngắn hạn chiếm 46,27%trong tổng tài sản, năm 2011 tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 44,04% trong tổng tài sản. Tiền và các khoản tương đương tiền trong cơ cấu tổng tài sản giảm nhanh từ năm2009 là qua các năm, cụ thể trong năm 2009 là 23,18%, năm 2010 là 13,36%, năm 2011là 16,65%. Các khoản đầu tư ngắn hạn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty có xu hướnggiảm xuống qua các năm cụ thể là năm 2009 là 12,20% và năm 2011 là 6,43%. Các khoản phải thu dài hạn trong cơ cấu tổng tài sản giảm qua các năm, khoảnphải thu năm 2009 chiếm 19,94% trong cơ cấu tổng tài sản, khoản phải thu năm 2010tăng không đáng kể chiếm 20,24% trong cơ cấu tổng tài sản, khoản phải thu năm 2011chiếm 12,48% trong cơ cấu tổng tài sản của công ty. Hàng tồn kho của công ty tăng nhanh, hàng tồn kho trong kết cấu tổng tài sảnnăm 2009 là 3,83%, hàng tồn kho trong kết cấu tổng tài sản năm 2010 là 8,63 %, hàngtồn kho trong kết cấu tổng tài sản năm 2011 là 6,85%. Tài sản dài hạn trong kết cấu tổng tài sản của công ty tăng qua các năm, năm2009 TSDH chiếm 40,39 %, sang năm 2010 là 53,73% tổng tài sản, nguyên nhân làcông ty tăng các khoản đầu tư tài chính dài hạn qua các năm và tăng tài sản cố định củacông ty. Đến năm 2011, thì cơ cấu có sự tăng lên rõ rệt, TSDH chiếm 55,96 % tổng tàisản. Cơ cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty giảm , năm 2009 chiếm41,73%, năm 2010 chiếm 23,38%, năm 2011 tăng lên chiếm 33,73%. Trong đó nợ dàihạn chiếm tỷ trọng lớn trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tổngNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 21
  • 22. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hànguồn vốn của công ty. Tổng nợ phải trả thay đổi qua các năm. Tỷ trọng nợ phải trảtrong tổng nguồn vốn có xu hướng giảm (từ 41.73% xuống còn 33,73%) cho thấy độphụ thuộc về tài chinh của công ty giảm, trong đó chủ yếu là do các khoản nợ ngắn hạn: + Các khoản nợ ngắn hạn có xu hướng giảm về qui mô, giảm mạnh nhất vàonăm 2010 ( giảm 20,77% ). Do đó tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn trong 3năm cũng giảm. + Nợ dài hạn giảm dần qua các năm nhưng không đáng kể như vậy tỷ trọng nợdài hạn trong tổng nguồn vốn trong 3 năm này cũng giảm dần từ 3,17% đến 3,03% (tứclà giảm 14%) Tình hình như trên cho thấy công ty mua sắm tài sản chủ yếu bằng vay dài hạn.Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì công ty đã dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ.Vì việc kinh doanh là lâu dài nên dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ là hợp lý. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty biến động qua các năm, năm 2009 nguồn vốnchủ sở hữu chiếm 56,83% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, năm 2010 nguồn vốn chủ sởhữu chiếm 74,31% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, năm 2011 nguồn vốn chủ sở hữu chỉchiếm 65,66 % trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty biếnđộng là do lợi nhuận chưa phân phối được giữ lại công ty giảm xuống, vốn đầu tư chủsở hữu tăng lên, thặng dư vốn cổ phần tăng. Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm do kếtquả hoạt động kinh doanh tăng dần qua các năm. Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữutăng cho thấy mức độ phụ thuộc về tài chính cũng như khó khăn của công ty giảmxuống. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng dẫn tới việc kinh doanh của công ty không phải huyđộng nhiều nguồn vốn đi vay nên nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanhnghiệp.Bên cạnh đó tăng khả năng thanh toán nợ cho công ty, không gặp rủi ro về nợtrong tương lai. Lợi ích của Cổ đông thiểu số qua 3 năm có xu hướng giảm mạnh ( giảm 85% ),tỷ trọng giảm tương ứng từ 1,46% xuống còn 0.61%. Qua việc phân tích trên ta đi thấy rằng: Công ty đã thực hiện một số chính sách cắt giảm tài sản ngắn hạn ,chú trọng đến đầutư tài sản dài hạn để tăng năng lực sản xuất kinh doanh hiện có của doanh nghiệp và mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh bằng các hoạt động tăng đầu tư tài chính, tăng nguồnvốn chủ sở hữu, tăng các khoản nợ dài hạn.Đây cũng là một dấu hiệu khá tốt cho côngNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 22
  • 23. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hàty trong việc gia tăng lợi nhuận cũng như thị phần của mình trên thị trường.Việc đầu tưthêm tài sản cố định là để tăng năng lực sản xuất và như vậy hàng tồn kho tăng lên làđiều bình thường. Từ các kết quả trên cho thấy, việc kinh doanh của công ty những nămvừa qua có nhiều thuận lợi và đạt được hiệu quả cao và với tiến trình như thế thì dự báocho năm 201 2 Công ty sẽ hoạt động tốt hơn và cũng không tránh những rủi ro vì đầu tưvề tài sản dài hạn. 2. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2009 – 2011: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập( Doanh thu)và chi phí trong thời kỳ đó. Nó phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh theo từng loại trong một kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nước ( Thuế TNDN). Dưới đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Kinh Đôtrong 3 năm. 2009 2010 2011 1. Doanh thu bán hàng và 1,539,222,626,000 1,942,808,210,000 4,265,814,474,778 cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ 9,867,147,000 9,173,918,000 33,704,133,628 doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán 1,529,355,479,000 1,933,634,292,000 4,232,110,341,150 hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn 1,023,962,679,000 1,248,243,869,000 2,562,535,114,789 hàng bánNhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 23
  • 24. BÀI TIỀU LUẬN NHÓM MÔN QTTC 2 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hà 5. Lợi nhuậngộp về bán 505,392,800,000 685,390,423,000 1,669,575,226,361hàng và cungcấp dịch vụ 6. Doanh thuhoạt động tài 63,853,564,000 663,953,281,000 128,784,245,685chính 7. Chi phí tài -8,807,083,000 242,452,530,000 182,484,382,553chính - Trong đó: 43,758,070,000 42,458,075,000 118,754,238,861Chi phí lãi vay 8. Chi phí 164,175,052,000 347,589,484,000 949,231,518,604bán hàng 9. Chi phíquản lý doanh 112,089,615,000 141,634,937,000 322,444,423,925nghiệp 10. Lợinhuận thuần 301,788,780,000 617,666,753,000 344,199,146,964từ hoạt độngkinh doanh 11. Thu nhập 376,775,688,000 34,164,018,000 30,670,285,900khác 12. Chi phí 118,935,546,000 12,799,791,000 26,085,481,345khác 13. Lợi 257,840,142,000 21,364,227,000 4,584,804,555Nhóm 5 – Lớp K15QNH6 Trang 24

×