Thu y c4. bệnh dịch tả lợn

2,836 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,836
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
71
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Thu y c4. bệnh dịch tả lợn

  1. 1. MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP Ở VẬT NUÔI Người thực hiện: 1. Lưu Thị Thảo 2. Nguyễn Thị Mận
  2. 2. Bện h dịc h tả ở lợn   Dịch tả lợn là 1 bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh, mạnh, giết hại nhiều lợn, có thể ghép với bệnh phó thương hàn lợn và tụ huyết trùng lợn. Bệnh dịch tả lợn có ở khắp nơi trên thế giới. Ở nước ta bệnh gây nhiều thiệt hại cho ngành Chăn nuôi.
  3. 3. Nguyên nhân   Bệnh dịch tả lợn gây ra do loại 1 virut qua lọc gọi là Tortor suis, được xếp vào loại virut qua lọc nhỏ nhất. Virut sấy khô có thể sống được nhiều tháng. Nếu để trong thịt thối, phủ tạng thối, virut bị diệt nhanh chóng sau 2-3 ngày. Trái lại virut có thể tồn tại nhiều tháng trong ướp lạnh hoặc đông khô. Virut bị diệt dễ dàng dưới ánh sáng Mặt Trời và các thuốc sát trùng thông thường
  4. 4. Hình ảnh về dịch tả ở lợn
  5. 5. Sốt cao, suy nhược ở heo bị dịch tả
  6. 6. Heo bị táo bón
  7. 7. Xuất huyết ngoài da
  8. 8. Xuất huyết vành tai
  9. 9. Xuất huyết vành tai
  10. 10. Xuất huyết vùng da chân
  11. 11. Xuất huyết da vùng bụng
  12. 12. Dịch tễ học    Loài vật mắc bệnh: Trong thiên nhiên lợn nhà, lợn rừng, lợn thuốc các giống, các lứa tuổi đều mắc, nặng nhất là lợn con, lợn cai sữa. Lợn cái mắc bệnh truyền cho lợn con. Chất chứa virut: Máu, các chất bài tiết như nước dãi, nước tiểu, nước mũi, nước mắt, phân, các phủ tạng, hạch lâm ba và lách chứa nhiều virut. Đường truyền nhiễm: Virut thường xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hóa, niêm mạc mắt, mũi, niêm mạc đường sinh dục, qua vết thương, niêm mạc đường hô hấp.
  13. 13. Dịch tễ học    Cách sinh bệnh: Virut theo đường tiêu hóa, niêm mạc vào các hạch, hạch nhân ở hầu, hạch màng ruột, từ đó vào máu gây bại huyết thể hiện bằng triệu chứng sốt và rối loạn tuần hoàn trầm trọng. Virut sinh sản nhiều nhất trtong các tế bào nội mô của mạch quản, và phá hoại thành mạch quản. Cách lây lan: Bệnh được truyền trực tiếp chung giữa lợn khỏe và lợn ốm hoặc gián tiếp qua các chất bài tiết như nước mắt, nước mũi, nước tiểu, qua phân, thức ăn nhiễm virut, dụng cụ chăn nuôi có virut. Mùa vụ: Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung vào vụ đông xuân( lạnh, ẩm).
  14. 14. Triệu chứng Thời gian nung bệnh: Thường từ 2-12 ngày ( trung bình là 6-8 ngày). Bệnh thường xuất hiện dưới ba thể:  Thể quá cấp tính: Bệnh phát ra rất nhanh, vật nuôi đang khỏe mạnh tự nhiên bỏ ăn, ủ rũ, sốt cao 40=42 độ C. Chỗ da mỏng ( phía trong đùi, dưới bụng) có nhiều chỗ đỏ ửng rồi chuyển sang màu tím đỏ. Lợn giẫy giụa 1 lúc rồi chết. Thể này tiến triển trong 1-2 ngày. Tỉ lệ chết 100%.
  15. 15.  Thể quá cấp tính
  16. 16.  Thể cấp tính: Lợn ở nước ta lợn thường hay mắc bệnh ở thể này. Vật nuôi ủ rũ, biếng ăn hoặc bỏ ăn, chui vào trong chỗ tối để nằm. Sau đó sốt cao 41-42 độ C trong 4-5 ngày liền, thở nhanh và mạnh, khát nước nhiều.  Khi nhiệt độ cơ thể hạ xuống là lúc vật bệnh ỉa chảy dữ dội, lợn chết sau 4-6 ngày với tỉ lện 80-100%. Triệu chứng ở các cơ quan: - Ở da: xuất hiện những chấm đỏ bằng đầu đinh ghim hoặc bằng hạt đậu, tập trung thành từng mảng đỏ lớn. - Ở mắt: Mắt có rỉ đặc do bị viêm kết mạc, viêm giác mạc. - Ở hệ tiêu hóa: Vật nuôi nôn mửa nhiều, lúc đầu con vật đi táo, sau thân nhiệt giảm đi thì đi tháo, phân lỏng xám, vàng, có mùi hôi thối đặc biệt.
  17. 17. - Ở niêm mạc miệng: ( chân răng, gốc lưỡi) Bị loét phủ bựa vàng. - Ở hệ hô hấp: Chảy nước mũi nhiều, có khi bị viêm loét mũi, ho, khó thở, nhịp thở rối loạn, con vật ngồi như chó ngồi để dễ thở. - Ở bệnh thần kinh: Vật nuôi bị co giật, bại liệt chân nhất là hai chân sau, có khi bị bại liệt toàn thân.
  18. 18.  Lợn ở thể cấp tính chui vào chỗ tối nằm
  19. 19.  Thể mãn tính: Bệnh ở thể cấp tính kéo dài sẽ chuyển sang thể mãn tính. Vật nuôi gầy yếu, lúc đi táo, lúc đi tháo, da có những chỗ xuất huyết, tụ huyết từng mảng, đỏ thẫm. Bệnh kéo dài 1-2 tháng vật nuôi kiệt sức rồi chết
  20. 20. Bệnh tích  Mổ khám: Niêm mạc miệng, lợi viêm, xuất huyết có loét. Niêm mạc ruột, van hồi manh tràng, trực tràng, hậu môn viêm xuất huyết, có vết loét hình cúc áo, có vòng tròn đồng tâm, phủ bựa vàng xám. Lách có màu đất sét, có nốt xuất huyết, nhồi huyết, thường có hình tam giác, một đỉnh hướng về phía trong lách. Thận xuất huyết lấm tấm ở lớp vỏ, bàng quang có xuất huyết và tụ huyết.
  21. 21. Chẩn đoán     Chẩn đoán lâm sàng: Ỉa phân táo lúc đầu sau ỉa chảy chảy mùi tanh khẳm. Bệnh tích xuất huyết tím dưới da tai, mõm.Hạch lâm ba sưng to, van hồi manh tràng có những mụn loét hình cúc áo, lách sưng, mép hình răng cưa… Chẩn đoán dịch tễ học: Bệnh lây lan nhanh và rộng. Chẩn đoán virut: Phân lập virut. Chẩn đoán miễn dịch: Sử dụng phương pháp miễn dịch gắn men ELISA để chẩn đoán bệnh nhanh, chính xác.
  22. 22. Phòng bệnh   Vệ sinh thức ăn, nước uống, tiêu độc dụng cụ chăn nuôi thường xuyên, vệ sinh chuồng nuôi, tăng cường chăm sóc đàn lợn, thực hiện đúng quy định về vệ sinh thú ý. Tiêm phòng bằng vacxin: Tiêm phòng cho lợn bằng vacxin dịch tả lợn nhược độc chủng C theo định kì 6 tháng/ lần. Liều tiêm: 0,1ml/lợn. Miễn dịch được 12 tháng. Hiện nay dùng vacxin đông khô. Khi tiêm pha với nước cất, tỉ lệ 1/200.
  23. 23. Vacxin phòng bệnh
  24. 24. Điều trị   Bệnh dịch tả lợn do virut gây ra, không thể điều trị bằng hóa dược hoặc kháng sinh. Dùng huyết thanh dịch tả lợn có tác dụng rất hạn chế, phải dùng ngay khi vật nuôi mới mắc bệnh. Liều dùng 2ml (hoặc hơn) cho 1kg thể trọng lợn. Tiêm dưới da.

×