Your SlideShare is downloading. ×
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Chương 1
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Chương 1

6,682

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
6,682
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
130
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  1. CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN 1
  2. 1.1 Cơ sở lý luận về vốn:1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh. Vốn là khái niệm chung của sản xuất hàng hoá, là một trong hai điều kiệnquan trọng có tính chất quyết định đến sản xuất và lưu thông Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Có thể nói rằng vốn làtiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện những khoản đầu tưban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua thiết bị, nguyên vật liệu, trả công…Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp phải đăng kývốn pháp định, vốn điều lệ. Và người ta gọi chung các loại vốn tiền tệ này là vốnsản xuất kinh doanh. Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích tìm kiếm lợinhuận. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinhdoanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình thànhnên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hìnhthức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau: −Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định, là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình. −Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Các nhà quản lý, nhà đầu tưkhông chỉ khai thác mọi tiềm năng của vốn mà phải cân nhắc, tính toán, tìm cáchchọn nguồn huy động đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh. −Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủvà không ai quản lý −Vốn phải vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp. 2
  3. −Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tưvà tính hiệu quả của đồng vốn. −Vốn được quan niệm như một loại hàng hóa, có thể mua hoặc bán quyền sởhữu trên thị trường, tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường tài chính. −Phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh. Chúng ta thấy rằng vốn có nhiều loại và tuỳ vào căn cứ để chúng ta phân loạivốn: −Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: vốn hữu hình vàvốn vô hình. −Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cốđịnh và vốn lưu động. −Căn cứ vào thời gian luân chuyển, vốn được chia làm: vốn ngắn hạn, vốntrung hạn và vốn dài hạn. −Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản làvốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doang nghiệp là một quá trình với cácchu kỳ được lặp đi lặp lại, và mỗi chu kỳ được chia làm nhiều giai đoạn từ khâuchuẩn bị, sản xuất cho đến tiêu thụ. Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuấtkinh doanh, vốn được luân chuyển và tuần hoàn không ngừng. Trên cơ sở đó, nóhình thành vốn cố định và vốn lưu động mà chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu đểhiểu rõ hơn vai trò của chúng.1.1.3.1 Vốn lưu động. Khái niệm về vốn lưu động: Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tưngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ 3
  4. ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuấtkinh doanh. Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư.Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiếtkiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý không.Do vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việccung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Phân loại và kết cấu vốn lưu động: Phân loại: Vốn lưu động và tính chất của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt độngcơ bản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốnlưu động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Có nhiều cách phân loại vốn lưuđộng, tuỳ thuộc vào tính chất và mục đích sử dụng mà có thể phân loại vốn lưuđộng: theo vai trò trong quá trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theonguồn hình thành. Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:  Vốn vật tư hàng hóa: Bao gồm vốn nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, vốn sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, vốn thành phẩm, vốn hànghóa mua ngoài…Đối với loại vốn này, cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đóxác định nhu cầu vốn lưu động, bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm được thường xuyền, liên tục.  Vốn tiền tệ và vốn trong thanh toán: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,vốn trong thanh toán, tiền đang chuyển. Đối với loại vốn này, vì phụ thuộc vàophương thức thanh toán nên cần phải quản lý chặt chẽ, bảo đảm về mặt tài chínhcho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn lưu động được chia thành 3 loại:  Vốn lưu động trong khâu dự trữ: 4
  5. −Vốn nguyên liệu chính: Là giá trị của các loại nguyên liệu, bán thành phẩmdự trữ cho sản xuất mà khi chúng tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thựcthể chính của sản phẩm. −Vốn vật liệu phụ: Là giá trị của những vật tư dự trữ cho sản xuất, có tác dụnggiúp cho việc hình thành sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm bền, đẹp hơn nhưngkhông hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm. −Vốn nhiên liệu: Là giá trị của những loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sảnxuất nhằm cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. Nhiên liệu thực chấtcũng là vật liệu phụ, nhưng do số lượng tiêu hao trong sản xuất lớn, lại khó quảnlý nên nó được tách riêng. −Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máymóc thiết bị dự trữ để phục vụ cho việc sữa chữa hoặc thay thế những bộ phậnhoặc chi tiết máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải… −Vốn vật tư đóng gói: Bao gồm giá trị những vật liệu, bao bì dùng đóng góitrong quá trình sản xuất sản phẩm. −Vốn công cụ lao động nhỏ: Là những vật liệu lao động có giá trị nhỏ, dễhỏng hoặc thời gian sử dụng ngắn, không đủ qui định của TSCĐ như cân, rổ,quần áo bảo hộ lao động… Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất: −Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là giá trị của khối lượng công việc, những sảnphẩm còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đãhoàn thành một vài qui trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếpmới trở thành thành phẩm. −Vốn bán thành phẩm tự chế: Là giá trị của những sản phẩm dở dang nhưngkhác với sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành những giai đoạn chếbiến nhất định và có thể tiêu thụ được trên thị trường. 5
  6. −Vốn về chi phí chờ phân bổ: Là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, vìchi phí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành qua các kỳ nhằmcho giá thành được ổn định. Vốn lưu động trong quá trình lưu thông: −Vốn thành phẩm: Là giá trị của những sản phẩm đã kết thúc quá trình chếbiến hoặc gia công đã được kiểm nghiệm nhập kho hoặc giao ngay cho kháchhàng. −Vốn hàng hoá mua ngoài: Là giá trị của những sản phẩm mà do yêu cầu tiêuthụ của doanh nghiệp phải mua từ hên ngoài. −Vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ: Là giá trị của hàng hóa đã xuấtra nhưng chưa thu được tiền. −Vốn tiền tệ: Gồm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. −Vốn trong thanh toán: Là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quátrình mua bán hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. −Vốn trong đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ra ngoàidoanh nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp nhưvốn đầu tư trái phiếu kho bạc, thương phiếu, giấy tờ có giá trị ngắn hạn… Phân loại theo nguồn hình thành, vốn lưu động bao gồm:  Vốn lưu động được hình thành từ vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn lưu độngđược ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, vốn do cổ đông đóng góp,vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn được bổ sung từ lợi nhuận, vốn góp liêndoanh, vốn thu hút thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu…  Vốn lưu động được hình thành từ việc đi vay: Bao gồm vay ngắn hạn, cáckhoản chiếm dụng tạm thời như nợ thuế, nợ cán bộ công nhân viên, nợ nhà cungcấp… Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền, vốn lưu động bao gồm:  Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. 6
  7.  Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn: Là vốn đầu tư vào các loại chứng khoán cógiá trị, hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền mặt. Các loại đầu tư tài chính khác cóthể thu hồi trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời hạn không quá mộtnăm.  Các khoản phải thu: Bao gồm phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm,cung cấp dịch vụ, phải thu nội bộ hoặc trả trước cho người bán…  Hàng tồn kho: Là vốn đầu tư cho những tài sản dùng để dự trữ, sản xuất hoặcsản phẩm hàng hóa để bán như vốn nguyên liệu, vật liệu, hàng gửi bán, hàng điđường…  Vốn lưu động khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kếtchuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Kết cấu vốn lưu động: Khái niệm: Kết cấu vốn lưu động là tỷ lệ phần trăm giữa các thành phần vốn lưu độngchiếm trong tổng số vốn lưu động có trong doanh nghiệp. Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động nhằm giúp tìm thấy được tình hìnhphân bổ vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạnluân chuyển, từ đó xác định được trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời cóbiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:  Nhân tố về mặt sản xuất: Bao gồm các nhân tố về qui mô sản xuất, tính chấtsản xuất, trình độ sản xuất, qui trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khácnhau thì tỷ trọng vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất cũng khác nhau.  Nhân tố về mặt cung ứng và tiêu thụ: Trong sản xuất kinh doanh, các đơn vịcần rất nhiều vật tư hàng hóa do nhiều đơn vị cung cấp. Nói chung nếu đơn vịcung ứng vật tư càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít.Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết cấu vốn lưuđộng. Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữadoanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến kếtcấu vốn lưu động. 7
  8.  Nhân tố về mặt thanh toán: Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốnchiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau. Do đó, nó cũng ảnhhưởng đến việc tăng giảm bộ phận vốn lưu động chiếm dụng ở khâu này.1.1.3.2 Vốn cố định. Khái niệm về vốn cố định: Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cốđịnh hiện có và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nólà chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi tài sản cố địnhhết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển. Các tài sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ được gọi là tàisản cố định khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau: −Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. −Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. −Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( từ 10 triệu đồng trở lên ). −Có thời gian sử dụng ước tính trên1 năm.(Theo chuẩn mực số 03 – Thông tư số 89/2002/TT – BTC ngày 09/10/2002 -Quyết định 206/2003/QĐ – BTC). Phân loại và kết cấu vốn cố định: Phân loại: Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo: hình thái biểu hiện, côngdụng và tình hình sử dụng và theo quyền sở hữu tùy theo mục đích nghiên cứu. Phân loại theo hình thái biểu hiện: −Tài sản cố đình hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất, thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị… 8
  9. −Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liênquan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằngsáng chế… Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng: −Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình vàvô hình sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhà cửa,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… −Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đíchphúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng… −Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước: là những tài sản doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. −Tài sản cố định chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng, chờ thanh lý, TSCĐkhông cần dùng, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết… Phân loại theo quyền sở hữu: −Tài sản cố định tự có: Là những TSCĐ được mua sắm, sử dụng hoặc hìnhthành từ nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do nhận góp vốn liêndoanh, do đi vay… −Tài sản cố định đi thuê: Bao gồm tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cốđịnh thuê hoạt động. Kết cấu tài sản cố định: Khái niệm: 9
  10. Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐnào đó so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu TSCĐ:  Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ: Các doanh nghiệp thuộcngành công nghiệp nặng thì kết cấu về trang bị máy móc thiết bị thường chiếmtỷ lệ cao. Ngược lại các doanh nghiệp thuộc công nghiệp nhẹ thì tỷ lệ này lạithấp.  Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Đối vớinhững doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọnglớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng nhỏ. Còn những doanh nghiệp trình độ kỹ thuật thấp thìngược lại.  Loại hình tổ chức sản xuất: Ở những doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo lốidây chuyền thì kết cấu về trang thiết bị máy móc chiếm tỷ trọng cao hơn so vớinhững doanh nghiệp không tổ chức sản xuất theo dây chuyền.1.1.4 Vấn đề bảo toàn vốn kinh doanh. Bước vào lĩnh vực kinh doanh là để kiếm lới, phần thu về trước hết phảibù đắp phần vốn đã bỏ ra. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp bảo toànđược vốn, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả,đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Biểu hiện trên thựctế là quy mô doanh nghiệp mở rộng, đời sống nhân viên được cải thiện, hoànthành nghĩa vụ với Nhà nước. Một lần nữa có thể khẳng định rằng vấn đề bảotoàn vốn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế. Sau đây là một số biện pháp bảo toàn vốn trong doanhnghiệp: Biện pháp bảo toàn vốn cố định. − Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ: Để khắc phục hao mòn vô hình, tránh sựgiảm giá của đồng tiền và ngăn chặn lạm phát nên TSCĐ phải được định kỳ điềuchỉnh cho phù hợp với giá cả thị trường bằng cách đánh giá và đánh giá lại 10
  11. TSCĐ. Qua đó còn giúp nhà quản lý nắm được tình hình biến động về vốn củađơn vị để có biện pháp điều chỉnh phù hợp như chọn hình thức khấu hao thíchhợp, thanh lý, nhượng bán… −Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp:Phải biết sửdụng các phương pháp khấu hao phù hợp với từng loại hình sản xuất, từng thờiđiểm vận động của vốn cho thích hợp. Hay nói cách khác, lựa chọn phương phápvà mức khấu hao phải phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vàogiá thành sản phẩm. − Thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn theochế độ: Doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ theochế độ để đảm bảo TSCĐ hoạt động đều đặn tránh tình trạng máy móc thiết bịngưng trệ kéo dài gây ảnh hưởng không tốt cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. − Tổ chức và sử dụng tốt quỹ khấu hao:Trong điều kiện hiện nay, có biếnđộng lớn về giá cả, các doanh nghiệp nên nghiên cứu cách sử dụng linh hoạt quỹkhấu hao được tích luỹ như một nguồn tài chính bổ sung cho các mục tiêu đầu tưđổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, vừa chống đượchao mòn vô hình, vừa bảo toàn và phát triển được vốn. − Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, có thu nhập và thu nhập ít nhất phải bù đắpchi phí sản xuất kinh doanh. Biện pháp bảo toàn vốn lưu động. − Định kỳ hàng tháng, quý, năm. Công ty tiến hành kiểm kê, định giá và đánhgiá toàn bộ vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định vốnhiện có của công ty theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở đó mà đối chiếu với sổ sáchkế toán để điều chỉnh cho hợp lý. 11
  12. −Công ty tự điều chỉnh, bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở mức tăng tài sản giá trị thực tế tồn kho ở các thời điểm cóthay đổi về giá do Nhà nước quyết định điều chỉnh giá. − Những vật tư hàng hóa tồn đọng lâu ngày, không sử dụng được do kémphẩm chất hoặc không phù hợp với sản xuất kinh doanh thì phải chủ động giảiquyết. Phần chênh lệch thiếu phải kịp thời bù đắp lại − Cần có những biện pháp đôn đốc thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng vàđưa nhanh vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. − Trong điều kiện lạm phát, để bảo toàn vốn lưu động, các doanh nghiệp phảidành một phần lợi nhuận để bù đắp số vốn hao hụt vì đồng tiền mất giá.1.2 Phân tích chung về tình hình tài chính. Phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá khái quát sự biến độngnăm sau so với năm trước về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thờixem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhậnxét ban đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp.1.2.1 Đánh giá khái quát biến động tài sản và nguồn vốn. Dựa trên bảng cân đối kế toán hàng năm của doanh nghiệp, chúng ta tiếnhành: −So sánh tổng tài sản giữa đầu năm và cuối năm để đánh giá sự biến động vềquy mô của doanh nghiệp. So sánh giá trị và tỷ trọng các bộ phận cấu thành giữađầu năm và cuối năm để thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tìnhhình trên. −So sánh tổng nguồn vốn giữa đầu năm và cuối năm để đánh giá mức độ huyđộng vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh. So sánh giá trị và tỷ trọngcủa các bộ phận cấu thành nguồn vốn để phát hiện nguyên nhân gây ảnh hưởngđến tình hình trên.1.2.2 Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 12
  13. Để nắm được thực trạng tình hình tài chính cũng như tình hình sử dụngtài sản của công ty, tình hình huy động, phân bổ và sử dụng các loại vốn vànguồn vốn. Ta cần xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn củacông ty. Vốn chủ sở hữu: Về mặt lý thuyết, vốn chủ sở hữu đủ trang trải các loại tài sản đảm bảocho các hoạt động chủ yếu tại doanh nghiệp mà không cần đi vay hoặc chiếmdụng của đơn vị khác. Do đó, ta có quan hệ cân đối sau:B.NV = A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS [ II+III+IV+(1)V ]Trong đó, NV: Nguồn vốn. TS : Tài sản. Cân đối trên chỉ mang tính lý thuyết, thực tế cho thấy trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp có thể xảy ra hai trường hợp sau: −Trường hợp 1: Vế trái > vế phải. Đây là trường hợp vốn chủ sở hữu sử dụngkhông hết và bị các đơn vị khác chiếm dụng. Chúng ta phải xem xét tính hợp lýcủa số vốn bị chiếm dụng này. −Trường hợp 2: Vế trái < vế phải. Đây là trường hợp vốn chủ sở hữu khôngđủ trang trải cho hoạt động kinh doanh, do đó doanh nghiệp phải đi vay hoặcchiếm dụng vốn. Vì thế phải xem xét tính hợp lý của việc chiếm dụng hoặc đivay này. Vốn chủ sở hữu và vốn vay: Cũng như phần trên, ta xét tính đảm bảo của vốn chủ sở hữu và vốn vaycho việc trang trải chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, để từ đó thấyđược công ty đang trong tình trạng đi chiếm dụng hay bị chiếm dụng vốn và vớimức bao nhiêu. Ta có quan hệ cân đối sau:B.NV +A.NV [ (1)I + (4)II ] = A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS[II+III+IV+(1)V]. 13
  14. −Trường hợp 1: Vế trái > vế phải. Vốn đi vay và vốn chủ sở hữu chưa sử dụnghết, bị các đơn vị khác chiếm dụng. Trong trường hợp này, số vốn đi chiếm dụngnhỏ hơn số vốn bị chiếm dụng. [ (2 9)I ]A.NV < [ III+(5)V ]A.TS + [(3)V] B.TS −Trường hợp 2: Vế trái < vế phải. Vốn đi vay và vốn chủ sở hữu không đủ trangtrải cho hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn.Trong trường hợp này, số vốn đi chiếm dụng lớn hơn số vốn bị chiếm dụng. [ (2 9)I ]A.NV > [ III+(5)V ]A.TS + [(3)V] B.TS 1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của công ty sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai. 1.3.2 Hiệu quả sinh lời.  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS). Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Tỷ suất LN/DT = * 100 (ROS) Tổng doanh thu và thu nhập Trong đó: Tổng doanh thu và thu nhập được tính bằng Doanh thu thuần + doanh thu tài chính + thu nhập khác. Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, cứ trong 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA). Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Tỷ suất LN/Tổng vốn = * 100 (ROA) Tổng vốn bình quân 14
  15. Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay sauthuế. Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE). Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LN/VCSH = * 100 (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vàohoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.1.3.3 Hiệu quả sử dụng tổng vốn Số vòng quay tổng vốn. Doanh thu thuần Số vòng quay = tổng vốn Tổng vốn sử dụng bình quânÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa làvốn quay bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệpsử dụng vốn càng có hiệu quả.1.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu tốcđộ luân chuyển vốn lưu động. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng còn gọi là hiệu suất lưu chuyển vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổchức các mặt hoạt động tại doanh nghiệp có hợp lý hay không, và các khoản vậttư dự trữ có hiệu quả hay không. 15
  16. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp,nó được dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Để đánh giá hiệu suất luân chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp có thể sửdụng các chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (số vòng luân chuyển). Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụngVLĐ = Vốn lưu động bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động đưa vào kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Hệ số này càng lớn thì vòng quay vốn lưu động càng nhanh, càng có điều kiệngiảm nhu cầu về vốn lưu động và tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tốtvà ngược lại. Kỳ luân chuyển vốn lưu động. Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển VLĐ = Số vòng luân chuyển VLĐÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho vốn lưu động thực hiệnđược một vòng quay trong kỳ.Số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốnlưu động càng nhanh và ngược lại Tỷ suất sinh lời vốn lưu động. Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) Tỷ suất sinh lời VLĐ = *100 Vốn lưu động bình quân 16
  17. Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn lưu động đưa vào sảnxuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.1.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở0doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp. Tài sản cố định nhiều hay ít,chất lượng hay không, sử dụng chúng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích đểđánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VCĐ = Vốn cố định bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng vốn cố định được đưa vàokinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Nếu chỉ tiêu này cao sẽ phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt, sửdụng TSCĐ có hiệu quả. Ngược lại sẽ chứng tỏ tình hình sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp không hữu hiệu, nhưng cũng có thể là doanh nghiệp đang gia tăngđầu tư vào TSCĐ nên chưa phát huy tác dụng. Tỷ suất sinh lời vốn cố định. Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) Tỷ suất sinh lời VCĐ = *100 Vốn cố định bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn cố định đưa vào sảnxuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.Tài sản cố định là một bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệp nào.Tỷ trọng TSCĐ thay đổi tuỳ theo quy mô, ngành nghề kinh doanh. Hiệu quả sửdụng TSCĐ phản ánh phần nào hiệu quả sử dụng vốn. 17
  18.  Hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng TSCĐ = *100 Tổng TSCĐ bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, cứ 100 đồng tài sản cố định đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng TSCĐ bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng tài sản cố định đưa vào kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.1.4 Khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ.Bao gồm các chỉ tiêu cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệpđối với các chủ nợ, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Tỷ số nợ.Ý nghĩa: Tỷ số này dùng để đánh giáTổng nợ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ mức độ Tỷ số nợ =tài sản của công ty. Tổng tài sản Tỷ số tài trợ. Vốn chủ sở hữu Tỷ số tài trợ = Tổng nguồn vốnHay : Tỷ số tài trợ = 1 - tỷ số nợ.Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp,chỉtiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính càng tốt. 18
  19.  Tỷ số đảm bảo nợ (D/E). Tổng nợ Tỷ số đảm bảo nợ = Vốn chủ sở hữuÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu phải gánhchịu bao nhiêu đồng nợ.1.5 Khả năng thanh toán. Bao gồm các tỷ số đo lường khả năng thanh toán đối với các khoản nợcủa doanh nghiệp. Khả năng thanh toán hiện hành. Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh = toán hiện hành Nợ ngắn hạnÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền để đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp. Hệ số này đánh giá khả năng trả nợ của công ty. Khả năng thanh toán nhanh. Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Hệ số thanh = toán nhanh Nợ ngắn hạnÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán thật sự của doanh nghiệp khikhông có sự tham gia của hàng tồn kho. Khả năng thanh toán bằng tiền. Tiền + tương đương tiền Hệ số thanh = toán bằng tiền Nợ ngắn hạn 19
  20. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta thấy được lượng tiền để thanh toán các khoản nợđến hạn trả của doanh nghiệp. Hệ số vòng quay các khoản phải thu. Doanh thu thuần Số vòng quay = các khoản phải thu Các khoản phải thu bình quânÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu số vòng luân chuyển càng cao thì doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao sẽ không tốt vìảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặtchẽ. Kỳ thu tiền bình quân. Số ngày trong kỳ (360) Kỳ thu tiền = bình quân Số vòng quay các khoản phải thuÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để thu hồi được các khoản phải thu cần một khoảnthời gian bình quân là bao nhiêu. Chỉ số này càng giảm chứng tỏ chính sáchquản trị thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Vòng quay hàng tồn kho. Giá vốn hàng bán Số vòng quay = hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quânÝ nghĩa: Hệ số này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp luânchuyển nhanh, không bị ứ đọng. Tuy nhiên, nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao 20
  21. thì việc duy trì mức tồn kho thấp sẽ không đủ đáp ứng kịp thời cho nhu cầu bánhàng, làm doanh nghiệp mất khách hàng. Kỳ luân chuyển hàng tồn kho. Số ngày trong kỳ (360) Kỳ thu luân chuyển = hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn khoÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được mộtvòng. Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho chậm,điều này đồng nghĩa với việc dự trữ hàng tồn kho quá mức và ngược lại. Khả năng thanh toán lãi vay. Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Khả năng thanh toán = lãi vay Lãi vayÝ nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử dụngvốn để đảm bảo trả lãi vay như thế nào. CHƯƠNG 2 21
  22. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KHÁNH HOÀ:2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà tiền thân là công ty xây dựngKhánh Hoà, được thành lập từ sự hợp nhất công ty xây dựng số 2 và công ty xâydựng số 3 từ năm 1989 theo quyết định số 163/UB. Công ty xây dựng KhánhHoà là một trong những đơn vị chủ lực của ngành tại địa phương, với nhiệm vụchủ yếu hàng đầu là xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng. Ngày29/12/2004 theo quyết định chuyển đổi doanh nghiệp số 3629/QĐ-UB của Uỷ 22
  23. Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hoà chuyển công ty xây dựng Khánh Hoà thành từmột doanh nghiệp vốn nhà nước thành công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà vàhoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000171 do sở kếhoạch và đầu tư cấp ngày 25/08/2005. Công ty xây dựng Khánh Hoà chính thứcchuyển thành công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà vào ngày 01/09/2005. Tên công ty: công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà. (Khanh Hoa construction joint stock company) Tên viết tắc: KCC Trụ sở chính: 43 Nguyễn Thị Minh Khai-Nha Trang. Điện thoại: 058. 510278 - 058. 510279 - 058 .510280 Số fax: 058. 510277 Email: xaydung.kh@dng.vnn.vn Số hiệu tài khoản: 0731 04290 ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hoà. Được hình thành và phát triển sau ngày thống nhất đất nước. Công ty làmột trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây dựng Khánh Hoà vớikinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực: Với kết quả đạt được, công ty đã dần bổ sung vốn vào kinh doanh. Đếnnăm 2005, khi công ty chuyển thành công ty cổ phần, theo hình thức “bán toànbộ phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”, thì số vốn của công ty đã đạtđến 5 tỷ đồng (tổng số có 500.000 cổ phần với mệnh giá một cổ phần 10.000đồng) với cơ cấu vốn: Cổ đông góp vốn 4,5 tỷ đồng (450.000 cổ phần, chiếm90%). Nhà nước tạm giữ 0,5 tỷ đồng (50.000 cổ phần, chiếm 10%). Trong những năm qua, công ty đã xây dựng nhiều công trình yêu cầu mỹthuật và kỹ thuật cao, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrường có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Dù gặp nhiều khó khăn nhưngcông ty đã dần khắc phục, hoạt động của công ty ngày càng tốt hơn và đảm bảođược công ăn việc làm cho công nhân viên chức của công ty.Hơn thế nữa, côngty đã dần tạo được uy tín và chỗ đứng trên thị trường, giúp hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả. Một số công trình quan trọng củatỉnh Khánh Hoà mà công ty đã hoàn thành: 23
  24. •Trụ sở tỉnh uỷ Khánh Hoà. •Trụ sở Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hoà. •Khu liên cơ tỉnh Khánh Hoà. •Cục thuế tỉnh Khánh Hoà. •Viện kiếm soát Nhân Dân tỉnh Khánh Hoà. •Sân vận động 19/8 Nha Trang. •Nhà thi đấu thể dục thể thao tỉnh Khánh Hoà. •Nhà văn hoá trung tâm tỉnh Khánh Hoà. •Công viên bờ biển Nha Trang. •Khu resoft Anna Madara. •Khách sạn Yasaka Sài Gòn-Nha Trang. •Bệnh viện tỉnh Khánh Hoà. •Bệnh viện huyện Khánh sơn. •Bệnh viện thị xã Cam Ranh. •Chợ thị xã Ninh Hoà.2.2 Chức năng và nhiệm vụ. Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa là một doanh nghiệp cổ phần hoạtđộng theo hệ thống pháp luật của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam, chịu sự quản lý của sở Xây Dựng Khánh Hòa Và Uỷ Ban Nhân Dân TỉnhKhánh Hòa. Công ty có tư cách pháp nhân, tổ chức hạch toán độc lập, được phép sửdụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại ngân hàng. Chức năng: •Nhận thầu thi công các công trình công nghiệp và dân dụng. •Sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm và vật liệu xây dựng. •Đầu tư. •Thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. 24
  25.  Nhiệm vụ: •Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo chất lượng hàng hoá, dịch vụ, theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký. •Thực hiện tốt về chính sách tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty. •Thực hiện quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia. •Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trước nhà nước, khách hàng, pháp luật, và chịu trách nhiệm về sản phẩm, dịch vụ do mình thực hiện. •Thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán do nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước về thuế, phí và các khoản phải nộp khác.2.3 Tình hình hoạt động của công ty. Trong nhiều năm qua, công ty đã thi công nhiều công trình trên địa bànthành phố Nha Trang và các huyện trong tỉnh. Các công trình do đơn vị thi cônghoàn thành và bàn giao đúng thời hạn hợp đồng, chất lượng công trình luôn đạtyêu cầu. Công ty chuyên nhận thầu thi công các công trình dân dụng, công nghiệpvà trang trí nội thất. Trong quá trình xây dựng, công ty đã áp dụng nhiều thành tựu khoa họckỹ thuật vào trong thi công, đó là máy bơm, máy ủi, hệ thống coffa, dàn giáo…để đẩy nhanh tiến độ thi công. Ngoài ra, doanh nghiệp còn đầu tư máy móc thiếtbị văn phòng như: máy vi tính, máy in, máy photocopy… để giúp cho phòngthiết kế, phân tích tính toán các yếu tố sản xuất liên quan đến sản xuất công trìnhmột cách chính xác. Đặc biệt là giúp cho công tác kết toán tài vụ trong công táckế toán. Đó là việc công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kếtoán Fast 2006 để giảm nhẹ khối lượng công việc, đồng thời giúp cho việc hoạchtoán phân bổ số liệu, tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời. 25
  26. Vơi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp, công ty góp phầngiải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động đồng thời đóng góp vàongân sách nhà nước và thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ với cộng đồng nhưủng hộ các tổ chức nhân đạo, ủng hộ bão lụt… Kết quả đạt được trong những năm qua luôn cho thấy những kết quả khảquan. Dựa vào những điều kiện thuận lợi khi Nha Trang là một thành phố du lịchnổi tiếng với nhiều lợi thế nên các công trình dân dụng, công nghiệp, du lịchthường xuyên được xây dựng. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng thành phố đang đượcđầu tư để quảng bá cho thành phố.Chính nhờ vậy, kết quả hoạt động kinh doanh Hội Đồng Quản Trịcủa doanh nghiệp qua 3 năm 2006, 2007, 2008 đạt được những kết quả đáng kểnhư: Doanh thu năm 2007 doanh thu đạt được là 54.279.372.598 đồng, tăng hơnnăm 2006 là 6.909.606.061 đồng, tương đương với tăng 14,59 %. Tới năm 2008 Ban Giám Đốcđạt 58.560.770.014 tăng hơn so với năm 2007 là 4.281.397.420, tương đương7,89%. Với những kết quả đạt được trong những năm qua đã làm cho cán bộcông nhân viên trong công ty yên tâm công tác và cống hiến hết mình cho côngviệc. Hiện nay, công ty vẫn đang tiếp tục hoàn thiện và tập trung đổi Hành Chính Phòng mới công Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toánnghệ để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm đưa đến tay khách Công trường Trạm kinh doanh vật Trạm bê tông Xưởng cơ khí mộchàng những công trình chất lượng cao với giá cả hợp lý. Quan trọng hơn là công Mỏ khai thác đáty đã xây dựng nhiều công trình chất lượng cao, đảm bảo về mặt kỹ thuật, thẩm liệu xây dựngmỹ cho từng công trình. Chính vì thế, công ty đã nhận được lòng tin từ kháchhàng và tạo dựng uy tín của mình trong lòng khách hàng cũng như trong hoạtđộng xây dựng.2.4 Cơ cấu tổ chức của công ty.2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công tyCác đơn vị trực thuộc công ty gồm có các quan hệ trực tuyến và quan hệchức năng. Tổ nề Tổ mộc Tổ cơ khí Tổ điện nước Sơ đồ 2.1 Cơ Cấu Tổ26 Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty. : Quan hệ chức năng
  27. :. : . Theo cơ cấu này thì giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chứcnăng, các chuyên gia, hội đồng tư vấn trong việc giải quyết các vấn đề trọng đại.Tuy nhiên, quyết định cuối cùng thuộc về giám đốc. Những quyết định của quảnlý do phòng ban chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được giám đốc thông quađược truyền xuống cấp dưới theo tuyến đã định. Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho toàn bộ hệ thốngtrực tuyến. Đối với cơ cấu này, các phòng ban không có quyền ra lệnh cho cácphân xưởng, các bộ phận sản xuất. 27
  28. Ưu điểm của cơ cấu này: Vừa vận dụng được năng lực của chuyên giatrong công tác quản lý, vừa quán triệt nguyên tắc chế độ một thủ trưởng. Tuynhiên, do số lượng công việc quá lớn, giám đốc có thể uỷ một số quyền nhấtđịnh cho các phòng ban chức năng. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm có: •Hội đồng quản trị và ban giám đốc. •Các phòng ban gồm: Phòng hành chính, phòng kế toán, phòng kinh doanh. •Các đơn vị trực thuộc công ty như: sáu công trường, xưởng cơ khí-mộc, trạmbê tông, một mỏ khai thác đá và một trạm kinh doanh vật liệu xây dựng. •Bên cạnh đó, công ty còn có một đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ lao độngcó trình độ tay nghề và nhiều kinh nghiệm trong thi công.Trong đó: − Thợ bậc 6/7 là 28 người. − Thợ bậc 5/7 là 58 người. − Thợ bậc 4/7 là 105 người. − Thợ bậc 3/7 là 267 người.Điều cần nói đến là đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao đối vớilĩnh vực xây dựng như sau: − Ban giám đốc trình độ kỹ sư xây dựng. − Kỹ sư xây dựng : 20 người. − Kiến trúc sư : 04 người. − Kỹ sư vật liệu xây dựng : 02 người. − Kỹ sư cầu đường: 02 người. − Kỹ sư thuỷ lợi: 02 người. 28
  29. − Kỹ sư cơ khí: 01 người. − Trung cấp xây dựng: 18 người. − Cử nhân kinh tế: 06 người. Với sự bố trí trên, ta thấy tất cả các phòng ban chức năng đều đặt dưới sựlãnh đạo của Ban giám đốc. Giám đốc là người đưa ra quyết định trong mọi hoạtđộng kinh doanh hoặc có thể uỷ quyền cho các phòng ban có liên quan để thựchiện. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội đồng cổđông. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các vấn đề để trìnhĐại hội đồng cổ đông quyết định. Hàng năm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, đưa ra các phương hướngchiến lược đầu tư, phát triển công ty, các chương trình tham gia liên kết, liêndoanh hợp tác đầu tư với nước ngoài. Lập các phương án phân phối lợi nhuận của công ty, trích lập các quỹ củacông ty và chia cổ tức cho các cổ đông. Báo cáo phúc trình hoạt động trong năm, các báo cáo tài chính trong nămcùng các tài liệu khác có liên quan. Giải trình nhu cầu tăng giảm vốn, thay đổi mệnh giá cổ phiếu, có cácphương án phát hành cổ phiếu, trái phiếu để thực hiện kế hoạch huy động vốnphát triển sản xuất kinh doanh. Ban giám đốc: Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đượcgiao. Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và cùng chịu trách nhiệm vớigiám đốc trước Hội đồng quản trị, cổ đông và pháp luật. Được bổ nhiệm các cán bộ quản lý ngoài phó giám đốc và kế toán trưởng. 29
  30. Tổ chức phân tích thực hiện các kế hoạch dài hạn phát triển sản xuất kinhdoanh, dự án đầu tư đã được thông qua. Quyết định lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho lao động trong công ty. Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự quản lý của Ban giám đốc và có nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc về toàn bộ công tác quản lý hành chính, lao động tiền lương và các chế độbảo hiểm, hưu trí và chính sách cho lao động toàn công ty. Công tác chính của phòng là tiếp nhận và giải quyết công văn, giấy tờ liênquan đến công tác hành chính như: tiếp nhận thư từ, công văn từ nơi khác gửiđến, bảo quản tài liệu. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên toàn công ty và tổ chức sắp xếp laođộng. Phòng kế toán: Giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về côngtác tài chính kế toán của công ty bao gồm: nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn,tình hình huy động vốn vào sản xuất, tình hình tài sản, chi phí, kết quả hoạt độngkinh doanh. Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân tănggiảm, từ đó đề ra cách chính sách điều chỉnh sản xuất đem lại hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh. Lập các sổ sách kế toán và quyết toán tài chính đúng niên độ, đúng quyđịnh. Cuối tháng, tổng hợp quyết toán, cung cấp thông tin kinh tế chính xác vàkịp thời phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh. Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, chuẩn bị hồ sơ tham gia đấu thầu. Tổchức giao dịch ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng. Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích, tổng hợpvật tư, nguyên liệu, nhân công, thiết lập bảng dự toán chi phí cho từng côngtrình, hạng mục công trình, tiến hành theo dõi và tổng hợp chi phí thi công. 30
  31. Thiết kế bản vẽ, tổ chức thi công và nghiệm thu công trình, chỉ đạo kỹthuật thi công. Công trường: Là đơn vị trực thuộc công ty, là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thi côngđối với từng công việc cụ thể được giao, phải hoàn thành nhiệm vụ và chịu sựkiểm tra giám sát của công ty. Trạm bê tông: Chuyên sản xuất bê tông tươi phục vụ công tác xây lắp của công ty và báncho khách hàng bên ngoài. Xưởng cơ khí-mộc:Xưởng cơ khí chuyên làm nhiệm vụ bảo trì và sửa chữa máy móc thiết bị chotoàn công ty như: máy trộn, máy bơm, máy ủi…Xưởng mộc làm nhiệm vụ gia công sản xuất các mặt hàng phục vụ cho côngviệc trang trí nội thất. Mỏ khai thác đá: Chuyên khai thác sản xuất khối đá màu tím cung cấp cho các công trìnhxây lắp của công ty và cho khách hàng bên ngoài. Trạm kinh doanh vật liệu xây dựng: Cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình xây lắp của công ty và chokhách hàng bên ngoài. Như vậy, các phòng ban chức năng trong công ty có mối quan hệ tươnghỗ nhau trong công việc và cùng tham mưu cho giám đốc đưa ra quyết định,chiến lược kinh doanh hợp lý và đạt hiệu quả cao 31
  32. 2.4.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất. Ban Chỉ Huy Công Trường Bộ phận kỹ thuật Bộ phận vật tư Bộ phận an toàn vệ sinh môi trường Tổ Tổ cơ Tổ điện Tổ khí mộc nước nề Sơ đồ 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Sản Xuất. Tại công trường cũng được bố trí cơ cấu một cách chặt chẽ để thực hiệnnhiệm vụ. Đứng đầu một công trường là chỉ huy trưởng (trạm trưởng), là ngườitrực tiếp chỉ đạo, giám sát thi công cụ thể của từng công nhân tại công trường domình quản lý. Bên cạnh đó còn có các bộ phận hỗ trợ: Bộ phận kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trực tiếp về mặt kỹ thuật, mỹ thuật trong quá trình thicông công trình, hạng mục công trình. Kịp thời báo cáo nếu gặp khó khăn vàđảm bảo công tác an toàn lao động. Bộ phận vật tư: Tiến hành lập kế hoạch, theo dõi tình hình vật tư, hàng hóa, đảm bảo cungứng vật tư kịp thời và đầy đủ trong quá trình thi công. Bộ phận an toàn vệ sinh môi trường: Làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát từng công nhân, từng công việc cụ thểtrong quá trình thi công nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và người dânxung quanh khu vực thi công. Đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễmảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Bên dưới là các tổ cơ khí, điện nước, tổ mộc, tổ nề trực tiếp thực hiệncông việc thi công sản xuất. Được sự bố trí giám sát chặt chẽ, giao nhiệm vụ 32
  33. công việc đến từng phòng ban, công trường, tổ đội và từng người cụ thể. Vì thế, công việc thi công luôn được đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng tiến độ. 2.5 Thuận lợi và khó khăn:  Thuận lợi: −Công ty đóng trên địa bàn thành phố Nha Trang, một thành phố du lịch với tốcđộ quy hoạch và xây dựng các công trình công cộng, các công trình công nghiệpngày càng nhiều. Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tiến hành đầu tư mở rộngsản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng. Tìm kiếm và thu hút khách hàng, đảmbảo cơ hội thắng thầu các công trình. −Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ trong định hướng hoạt động kinhdoanh. −Được sự hỗ trợ từ các đơn vị và các ngành có liên quan nhất là những ngânhàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. −Đội ngũ lãnh đạo công ty có trình độ cao, cán bộ công nhân viênđều là những người có trình độ và kinh nghiệm trong các lĩnh vựcxây dựng. Có nhiệt huyết, năng động, sáng tạo trong công việc nêntạo một không khí làm việc sôi nổi và thi đua trong công việc.  Khó khăn: −Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các công ty xây dựng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong cùng ngành. −Công tác thi công phụ thuộc vào số lượng công trình, giá trị công trình. Mặt khác, công việc xây lắp mang tính chất thời vụ. −Các công trình đấu thầu thì phương pháp xét thầu chưa thống nhất. −Tình trạng thiếu vốn lưu động là do công trình hoàn thành bàn giao đúng thời hạn. Nhưng chủ đầu tư chậm thanh toán,chiếm dụng vốn của công ty gây tình trạng thiếu vốn trong thi công. 33
  34. −Tình trạng giá cả nguyên vật liệu biến động phức tạp trong những năm gầnđây khiến công ty gặp khó khăn trong việc dự tính chi phí thi công các côngtrình. 34
  35. 2.2 Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của công ty2.2.1 Phân tích từ bảng cân đối kế toán:2.2.1.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.a. Phân tích cơ cấu vốn của công ty Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu vốn của công ty năm 2006 ÷ 2008 ĐVT: Đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %A. Tài sản -6,442,369,55ngắn hạn 27,479,446,339 88.39 31,644,155,138 91.74 25,201,785,584 91.92 4,164,708,799 3.36 0 0.18I. Tiền và cáckhoản tươngđương tiền 1,782,302,290 5.73 2,116,392,440 6.14 5,402,514,394 19.71 334,090,150 0.40 3,286,121,954 13.57II. Các khoảnđầu tư tàichính ngắn hạn - - - - - - - - - -III. Các khoảnphải thu 10,745,819,713 34.56 12,337,193,097 35.77 12,353,520,919 45.06 1,591,373,384 1.21 16,327,820 9.29IV. Hàng tồn -9,737,476,47 -22.6kho 14,905,718,386 47.94 17,183,226,758 49.82 7,445,750,271 27.15 2,277,508,372 1.88 9 7V. TSNHkhác. 45,605,850 0.15 7,342,843 0.02 - - -38,263,007 -0.13 -7,342,843 -0.02B. Tài sản dài 3,611,085,062 11.61 2,847,332,490 8.26 2,213,659,580 8.08 -763,752,572 -3.36 -633,627,910 -0.18 35
  36. hạnI. Các khoảnphải thu dàihạn. - - - - - - - - - -II. TSCĐ 3,611,085,062 11.61 2,802,624,760 8.13 2,131,142,860 7.77 -808,460,302 -3.49 -671,481,900 -0.36III.Bất độngsản đầu tư - - - - - - - - - -IV. Các khoảnđầu tư tàichính dài hạn. - - - - - - - - - -V. TSDHkhác. - - 44,707,730 0.13 82,516,720 0.31 44,707,730 0.13 37,808,990 0.18TỔNG TÀISẢN 31,090,531,401 100 34,491,487,628 100 27,415,445,164 100 3,400,956,227 - -7,076,042,460 - Nguồn:Phòng kế toán 36
  37. Nhận xét:Qua bảng cơ cấu vốn của công ty, ta thấy: Qua 3 năm 2006, 2007, 2008 cơ cấu vốn của công ty có nhiều thay đổi.Năm 2007 tổng vốn tăng 3,400,956,227đồng so với năm 2006. Sang năm 2008tổng vốn của công ty lại giảm 7,076,042,460 đồng so với năm 2007. Điều nàycho thấy công ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất trong năm 2007 nhưngqua năm 2008 lai có xu hướng thu hẹp lại. Trong đó, TSNH chiếm phần lớn tổngnguồn vốn còn TSDH chủ yếu là TSCĐ lại chiếm một phần rất nhỏ. Cơ cấu vốnchênh lệch như vậy có chấp nhận được hay không ta đi vào phân tích cụ thể.  Tài sản ngắn hạn: năm 2006 chiếm 88.39%, năm 2007 chiếm 91.74%, sang năm 2008 chiếm 91.92%. Tỷ trọng TSNH ngày càng tăng, năm 2007 tăng 4,164,708,799 đồng tương đương tăng 3.36% so với năm 2006, năm 2008 tăng 0.18% về tỷ trọng nhưng lại giảm 6,442,396,550 đồng về mặt giá trị. Nguyên nhân là so năm 2008 công ty công ty thu hẹp quy mô sản xuất nhưng cơ cấu vốn ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn. Nhìn chung năm 2007 so với năm 2006 các yếu tố đều tăng. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 334,090,150 đồng tương đương tăng 0.04% chủ yếu là do TGNH tăng lên. Các khoản phải thu tăng 1,591,373,384 đồng tương đương tăng 1.21%. Khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh, tăng từ 47.94% lên 49.82% so với năm 2006. Chỉ duy nhất TSNH khác là giảm 38,263,007 đồng tương đương giảm 1.88%.Từ đó ta thấy năm 2007 vốn ngắn hạn của công ty tăng lên chủ yếu là do các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng điều này không tốt cho tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Sang năm 2008 cơ cấu vốn thay đổi có vẻ ngược lại so với năm 2007, tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 3,286,121,986 đồng tương đưong 13.56% chủ yếu là do tiền mặt và TGNH tăng, các khoản phải thu tăng nhẹ từ 12,337,193,097 đồng lên 12,353,520,919 đồng tương đương tăng 9.29%. Nhưng tới khoản mục HTK thì giảm mạnh từ 17,183,226,758 đồng xuồn còn 7,445,750,271 đồng giảm tới 9,737,476,479 đồng tương đương giảm 22.66%. Điều này 37
  38. cho thấy năm 2008 tiến độ thực hiện và bàn giao công trình của công ty nhanh, số lượng công trình dở dang được duy trì vừa phải, điều này rất tốt cho công ty.  Tài sản dài hạn: TSDH của công ty chủ yếu là TSCĐ ở cả 3 năm đều giảm và chiếm một tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng tài sản. Năm 2007 giảm 808,460,302 đồng tương đương giảm 3.94% so với năm 2006, năm 2008 giảm 671,531,900 đồng tương đương 0.36% so với năm 2007. Giá trị TSCĐ giảm là do công ty tiến hành trích khấu hao hàng năm nên nguyên giá TSCĐ giảm. Điều này cho thấy công ty rất ích chú trọng đầu tư vào TSCĐ. Tuy nhiên do một đặc điểm là công ty nhận thầu theo công trình nên khi nhận thầu công ty tiến hành thuê các TSCĐ có liên quan và hoàn tất công trình lại trả, do đó TSCĐ của công ty chủ yếu là sắm từ đầu và tiến hành khấu hoa qua các năm. Vì thế, ta có thể chấp nhận cơ cấu vốn như trên. Tóm lại,qua việc phân tích cơ cấu vốn của công ty ta thấy rằng công ty cầnphải chú trọng hơn trong vấn đề đầu tư và cải tiến máy móc thiết bị nhằm tăngnăng suất thi công và rút ngắn thời gian thi công. Đồng thời cân đối lại cơ cấuvốn cho hợp lý hơn. Mặt khác, công ty cần thu hồi bớt các khoản phải thu vàđảm bảo một lượng hàng tồn kho thích hợp để làm tăng hiệu quả sử dụng vốncủa công ty. 38
  39. 39
  40. b.Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty.Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2006 ÷ 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %A. Nợphải trả 25,735,428,003 82.78 29,122,221,042 84.43 21,817,252,718 79.58 3,386,793,039 1.66 -7,304,968,330 -4.85I. Nợ ngắnhạn 25,244,975,753 81.20 28,884,849,042 83.74 21,817,252,718 79.58 3,639,873,289 2.55 -7,067,596,330 -4.16II. Nợ dàihạn 490,452,250 1.58 237,372,000 0.69 - - -253,080,250 -0.89 -237,372,000 -0.69B. Nguồnvốn CSH 5,355,103,398 17.22 5,369,266,586 15.57 5,598,192,446 20.42 14,163,188 -1.66 228,925,860 4.58I. VốnCSH 5,239,942,265 16.85 5,332,614,656 15.46 5,571,859,344 20.32 92,672,391 -1.39 239,244,688 4.68II. Nguồnkinh phívà quỹkhác 115,161,133 0.37 36,651,930 0.11 26,333,102 0.10 -78,509,203 -0.26 -10,318,828 -0.01Tổngnguồnvốn 31,090,531,401 100 34,491,487,628 100 27,415,445,164 100 3,400,956,227 - -7,076,042,460 - Nguồn: phòng kế toán 40
  41. Nhận xét: Qua bảng phân tích 2.2, ta thấy vốn hoạt động của công ty chủ yếu là dựa vào nguồn vốn vay và chiếm dụng. Điều đó thểhiện qua nợ phải trả của công ty có tỷ trọng rất cao so với nguồn vốn chủ sở hữu trong cả 3 năm. Năm 2006, nợ phải trả của công ty là 25,735,428,003 đồng chiếm tỷ trọng 82.78% tổng vốn. Trong khi đó, nguồn vốnchủ sở hữu chỉ là 5,355,103,398 đồng chiếm 17.22%. Năm 2007, nợ phải trả của công ty là 29,122,221,042 đồng chiếm tỷ trọng 84.43% tổng vốn. Trong khi đó, nguồn vốn chủsở hữu chỉ là 5,369,266,586 đồng chiếm 15.57% Sang năm 2008, nợ phải trả của công ty giảm xuống 21,817,252,718 đồng chiếm tỷ trọng 79.58% tổng vốn. Trong khi đó,nguồn vốn chủ sở hữu là 5,598,192,446 đồng chiếm 20.42%. Ta thấy nợ phải trả năm 2007 tăng cả về mặt giá trị lẫn tỷ trọng so với năm 2006, sang năm 2008 thì ngược lại, nợ phảitrả giảm cả về giá trị và tỷ trọng trong khi đó vốn chủ sở hữu lại tăng cả về mặt giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng nguồn vốn. Điềunày chứng tỏ năm 2008 công ty đã chú trọng tăng nguồn vốn chủ sở hữu và giảm nguồn vốn vay. Đây là dấu hiệu đáng mừng vìcông ty đang dần lam chủ tình hình tài chính hơn. Tuy nhiên do đặc thù là công ty xây dựng nên công ty phải sử dụng lượng vốnvay và chiếm dụng nhiều để đáp ứng cho việc thi công các công trình nên lượng vốn vay và chiếm dụng chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn có thể chấp nhận được. Năm 2007 nợ phải trả tăng lên so với năm2006 chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổngnguồn vốn. Năm 2006 tỷ trọng là 81.2%, sang năm 2007 tăng lên 83.74% tức là tăng lên 2.55%. Trong khi đó, nợ dài hạn lạigiảm đi 0.89% và chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu tuy tăng lên về mặt giá trị14,163,188 đồng nhưng lại giảm 1.39% về mặt tỷ trọng. Nguồn kinh phí khác giảm và tỷ trọng không đáng kể.Sang năm 2008 41
  42. nợ phải trả giảm xuống là do nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm trong năm 2008. Nợ ngắn hạn năm 2007 là 28,884,849,042đồng chiếm 83.74% giảm xuống còn 21,817,252,718 đồng trong năm 2008, tương đương với giảm một lượng là 7,304,968,330đồng đạt 4.85%. Nợ dài hạn đã trư hết trong năm 2008, do đó năm 2008 không còn nợ dài hạn. Đây là một diều rất đáng mừngcho công ty. Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2008 lại tăng lên một lượng là 228,925,860 đồng tương đương với 4.58%. Nguyênnhân là do vốn chủ sở hữu tăng lên 239,244,688 đồng tương đương 4.68% còn Nguồn kinh phí và quỹ khác lại giảm 10,318,828đồng tương đương 0.01%. Qua đó ta thấy tình hình tài chính của công ty ngày càng lành mạnh. Tóm lại, năm 2007 số lượng nợ phải trả tăng mạnh so với năm 2006 cho thấy tình hình tài chính của công ty thiếu lànhmạnh thì sự giảm xuống về khoản nợ phải trả, nhất là công ty không còn nợ dài hạn trong năm 2008 là một dấu hiệu cho thấytình hình tài chính của công ty ngày càng được cải thiện. Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng trong năm 2008 càngchứng tỏ công ty đang dần làm chủ vể tình hình tài chính. Điều này rất tốt cho việc tạo lập uy tín của công ty, tạo điều kiện chocông ty trúng thầu nhiều hơn cũng như tạo được lòng tin với khách hàng và các ngân hàng khi cần vay vốn. 42
  43. 43
  44. 2.2.1.2 Đánh giá khái quát biến động tài sản và nguồn vốn.a. Phân tích sự biến động của tài sản: Bảng 2.3: Phân tích sự biến động tài sản năm 2006÷2008. Năm2006 Năm2007 Năm2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị % 27,479,446,33 31,644,155,13 4,164,708,79 15.1 -6,442,369,55A. Tài sản ngắn hạn 9 8 25,201,785,584 9 6 0 15.16 18.7 3,286,121,95I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1,782,302,290 2,116,392,440 5,402,514,394 334,090,150 4 4 155.27II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - 10,745,819,71 12,337,193,09 1,591,373,38 14.8III. Các khoản phải thu 3 7 12,353,520,919 4 1 16,327,820 0.001 14,905,718,38 17,183,226,75 2,277,508,37 15.2 -9,737,476,47IV. Hàng tồn kho 6 8 7,445,750,271 2 8 9 -56.66 -83.9V. TSNH khác. 45,605,850 7,342,843 - -38,263,007 0 -7,342,843 -100 -21.1B. Tài sản dài hạn 3,611,085,062 2,847,332,490 2,213,659,580 -763,752,572 5 -633,627,910 -22.25I. Các khoản phải thu dài hạn. - - - - - - - -22.3II. TSCĐ 3,611,085,062 2,802,624,760 2,131,142,860 -808,460,302 9 -671,481,900 -23.96III.Bất động sản đầu tư - - - - - - -IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn. - - - - - - -V. TSDH khác. 0 44,707,730 82,516,720 44,707,730 - 37,808,990 84.56 31,090,531,40 34,491,487,62 3,400,956,22 10.9 -7,076,042,46TỔNG TÀI SẢN 1 8 27,415,445,164 7 4 0 -20.51 44
  45. Nguồn: Phòng kế toán 45
  46. Nhận xét: Dựa vào bảng phân tích sự biến động tài sản của công ty qua ba năm2006, 2007 và 2008 ta có thể thấy: Tổng tài sản của công ty năm 2007 tăng 3,400,956,227 đồng tương đươngvới 10.94% so với năm 2006. Mức tăng về tài sản cho thấy quy mô của công tyđang từng bước mở rộng.Nhưng sang năm 2008 lại giảm xuống 7,076,042,460đồng, điều này cho thấy năm 2008 công ty đang thu hẹp quy mô sản xuất Tìnhhìng cụ thể được thể hiện qua các khía cạnh sau: Tài sản ngắn hạn là nguyên nhân chính làm cho tổng tài sản của côngty tăng lên như thế. TSNH năm 2007 tăng 4,164,708,799 đồng so với năm 2006tương đương với15.16%. Tuy nhiên trong sự tăng đó lại chứa đựng những điểmkhông tốt do chủ yếu là các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng lên. Sang năm2008 lại ngược lại, tổng tài sản của công ty giảm xuống 7,076,042,460 đồng chủyếu là do khoản mục hàng tồn kho giảm. Qua đó, cho thấy năm 2008 công ty đãhoàn thành và bàn giao nhiều công trình nên lượng hàng tồn kho giảm mạnh. Tiền trong tài sản ngắn hạn năm 2007 tăng 334,090,150 đồng tươngđương với tăng 18.74% so với năm 2006. Năm 2008 tăng 3,286,121,954 đồng,tương đương tăng 115.27%. Lượng tiền tăng lên nhiều như vậy chủ yếu là ở sựtăng lên của tiền gửi ngân hàng. Việc tiền gửi ngân hàng và tiền mặt tăng lênnhư vậy tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc thanh toán ngay trongviệc thu mua nguyên liệu, vật liệu và mua sắm trang thiết bị . Các khoản phải thu trong năm 2007 tăng 1,591,373,284 đồng tươngđương với tăng 14.81% so với năm 2006. Sang năm 2008 các khoản phải thutăng một lượng nhẹ đạt 0.001%. Đây là một dấu hiệu không tốt trong hoạt độngsản xuất kinh doanh vì nó cho thấy tình trạng bị chiếm dụng vốn của công ty khánhiều và công tác thu hồi nợ vẫn chưa được làm tốt. Tuy nhiên năm 2008 mứctăng không đáng kể. Thế nhưng, công ty cần phải có những biện pháp thu hồicác khoản nợ này để đảm bảo cho quá trình lưu thông vốn. Hàng tồn kho năm 2007 tăng 2,277,508,372 đồng tưong đương với15.18% so với năm 2006. Hàng tồn kho tăng thể hiện lượng giá trị tích luỹ trong 46
  47. những công trình mới và việc để hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều sẽ gây ra tìnhtrạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh.Thế nhưng, năm 2008 hoàn toànngược lại, hàng tồn kho giảm một lượng rất lớn từ 17,183,226,758 đồng năm2007 xuống còn 7,445,750,271 đồng tương đương giảm 56.66%. Đây là một dấuhiệu rất khả quan cho thấy công ty đang ngày làm ăn có hiệu quả. Lượng hàngtồn kho được chú ý duy trì với một lượng vừa phải. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm mạnhvới mức giảm từ 45,605,850 đồng trong năm 2006 xuống còn 7,342,843 đồngnăm 2007 tương đương với giảm 83.9% và giảm hết ở năm 2008. Nguyên nhânchính là do các khoản trả trước giảm mạnh. Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm2007 giảm 763,752,573 đồng tương đương với 21.15% so với năm 2006, sangnăm 2008 giảm thêm một lượng là 633,627,910 đồng tương đương với giảm22.25% so với năm 2007. Và nguyên nhân chính là do sự biến động của TSCĐkhi giảm đi 808,460,302 đồng trong năm 2007 so với năm 2006 tương đươngvới 22.39%, giảm 671,481,900 đồng ở năm 2008 tương đương giảm 23.96%.Như vậy công ty đã không chú ý đến việc đầu tư vào TSCĐ. Điều này sẽ gâyảnh hưởng lâu dài khi TSCĐ trở nên lạc hậu, hư hỏng. Do đó, công ty cần chútrọng hơn trong vấn đề này ở các năm tới. 47
  48. b. Phân tích sự biến động của nguồn vốn. Bảng 2.4: Phân tích sự biến động nguồn vốn năm 2006÷2008. ĐVT: Đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị % 25,735,428,00 29,122,221,04 21,817,252,71 3,386,793,03 -7,304,968,30A. Nợ phải trả 3 2 8 9 13.16 0 -25.08 25,244,975,75 28,884,849,04 21,817,252,71 3,639,873,28 -7,067,596,33I. Nợ ngắn hạn 3 2 8 9 14.42 0 -24.47II. Nợ dài hạn 490,452,250 237,372,000 - -253,080,250 -51.60 -237,372,000 -B. Nguồn vốnCSH 5,355,103,398 5,369,266,586 5,598,192,446 14,163,188 0.26 228,925,860 4.26I. Vốn CSH 5,239,942,265 5,332,614,656 5,571,859,344 92,672,391 1.77 237,244,688 4.49II. Nguồn kinh phívà quỹ khác 115,161,133 36,651,930 26,333,102 -78,509,203 -68.17 -10,318,828 -28.15TỔNG NGUỒN 31,090,531,40 34,491,487,62 27,415,445,16 3,400,956,22 -7,076,042,46VỐN 1 8 4 7 10.94 0 -20.51 Nguồn: Phòng kế toán 48
  49. Nhận xét: Qua bảng phân tích sự biến động nguồn vốn ta thấy: tổng nguồnvốn của công ty có sự thay đổi qua ba năm 2006, 2007 và 2008. Năm2006 đạt 31,090,531,401 đồng, năm 2007 tăng lên và đạt 34,491,487,628đồng, sang năm 2008 lại giảm xuống còn 27,415,445,168 đồng. Để hiểurõ hơn nguyên nhân cũng như tình hình nguồn vốn đươc huy động và sửdụng ra sao ta sẽ đi xem xét đến sự biến động của những bộ phận cấuthành nên nguồn vốn công ty. Nợ phải trả năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 13.16% tươngđương với lượng giá trị là 3,386,793,039 đồng. Trong đó chủ yếu là do nợngắn hạn tăng lên 14.42%, trong khi đó nợ dài hạn lại giảm xuống 51.6%.Sang năm 2008 nợ ngắn hạn giảm 7,304,968,300 đồng tương đương giảm25.08%. Trong đó cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm, nợ ngắn hạngiảm 7,067,596,330 đồng tương đương giảm 24.47%, nợ dài hạn được trảhết. Điều này chứng tỏ năm 2008 công ty đã sử dụng một phần lợi nhuậnthu được để chi trả các khoản nợ ngắn hạn và trả hết nợ dài hạn. Qua đóta thấy công ty đang chú trọng tới việc thanh toán các khoản nợ, giảmđược chi phí lãi vay, góp phần làm tăng lợi nhuận và ngày càng làm chủtình hình tài chính của mình. Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ với lượng giá trị là5,369,266,586 đồng trong năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 14,163,188đồng tương đương với 0.26%. Trong đó vốn chủ sở hữu chính là nguyênnhân với mức tăng 1.77% do sự phân phối lợi nhuận vào các quỹ trongdoanh nghiệp tăng lên. Ngược lại nguồn kinh phí và quỹ khác lại giảmmạnh với mức giảm là 78,509,203 đồng tương đương với 68.17%. Sangnăm 2008, nguồn vốn CSH đã tăng một lượng đáng kể, đạt 5,598,192,446đồng, tăng lên 228,925,860 đồng tương đương 4.26%. Nguyên nhân là donăm 2008 công ty hoàn thành và bàn giao nhiều công trình thu được lợinhuận tương đối nên bổ sung một phần vào nguồn vốn kinh doanh. Cụ thể 49
  50. vốn chủ sở hữu tăng 239,244,688 đồng tương đương 4.49%. Bên cạnh đónguồn kinh phí và quỹ khác lại giảm lượng nhẹ là 10,318,828 đồng. Như vậy, trong năm 2007 nguồn vốn của công ty tăng hơn so vớinăm 2006 chủ yếu là do tăng các khoản nợ ngắn hạn đặc biệt là khoảnmục phải trả người bán. Sang năm 2008 nguồn vốn của công ty giảmxuống nhưng chủ yếu là do các khoản nợ phải trả giảm xuống. Điều nàyrất đáng mừng, chứng tỏ công ty đang chú trọng tới việc trả các khoản nợđể ngày càng làm chủ tình hình tài chính của mình. Nguồn vốn chủ sởhữu tăng lên cũng chứng tỏ công ty đang dần cải thiện tình hình tự chủ tàichính hiện nay.2.2.1.3 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho tabiết được nguồn hình thành đồng thời đánh giá được tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp. Mối quan hệ cân đối (1) giữa: B.NV với A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS[ II+III+IV+(1)V ] Mục đích là để xem nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủtrang trải cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay không? Căn cứ vào từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán ta cóđược bảng số liệu sau: Bảng 2.5: Phân tích mối quan hệ cân đối (1). ĐVT: ĐồngNăm B.NV A.TS[I+II+IV+(1)V]+B.TS[II+III+IV+(1)] Chênh lệch2006 5,355,103,398 20,344,711,588 -14,989,608,1902007 5,369,266,586 22,154,294,531 -16,785,027,9452008 5,598,192,446 15,061,924,250 -9,463,731,804 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Qua bảng phân tích ở trên ta thấy, năm 2006 nhu cầu vềvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là 20,344,711,588 50
  51. đồng trong khi vốn CSH chỉ đáp ứng được 5,355,103,398 đồng còn thiếu14,989,608,190 đồng chứng tỏ nguồn vốn CSH không đảm bảo được chocác hoạt động của công ty. Sang năm 2007 lượng vốn còn thiếu cho cáchoạt động của công ty tăng hơn so với năm 2006 lên tới 16,785,027,945đồng. Ta thấy năm 2007 nhu cầu về vốn tăng lên gần 2tỷ mà nguồn vốnCSH chỉ tăng một phần rất nhỏ. Do đó công ty tiếp tục đi vay và chiếmdụng vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuẩt. Sang năm 2008 tình hình đượccải thiện hơn, vốn CSH tăng một lượng nhẹ và nhu cầu về vốn giảmxuống còn 15,061,924,250 đồng so với năm 2007. Có nghĩa lượng vốncòn thiếu hụt là 9,463,731,804 đồng. Và công ty vẫn tiến hành chiếmdụng một lượng vốn vừa phải để bù đắp lượng vốn thiếu hụt. Tóm lại, qua phân tích cụ thể ta thấy cả 3năm công ty đều khôngđủ khả năng về vốn để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình. Công ty phải huy động vốn từ các khoản đi vay hoặc chiếmdụng vốn của đơn vị khác. Để đánh giá chính xác hơn vấn đề trên, ta xétthêm mối quan hệ cân đối thứ hai để xem nguồn vốn chiếm dụng có hợplý không. Mối quan hệ cân đối (2) giữa: B.NV +A.NV [ (1)I + (4)II ] = A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS [II+III+IV+(1)V]. Mục đích là để xem nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay có đủtrang trải cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay không? Căn cứ vào số liệu của từng khoản mục trên bảng cân đối kếtoán. Ta có bảng số liệu sau: Bảng 2.6: Phân tích mối quan hệ cân đối (2). ĐVT: Đồng 51
  52. A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + Năm B.NV +A.NV [ (1)I + (4)II ] B.TS [II+III+IV+(1)V]. Chênh lệch2006 11,148,977,565 20,344,711,588 -9,195,734,0232007 9,693,541,280 22,154,294,531 -12,460,753,2512008 5,598,192,446 15,061,924,250 -9,463,731,804 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Thông qua bảng phân tích trên ta thấy, năm 2006 mậc dù với sự bổsung của vốn vay ngắn hạn và dài hạn đã giúp công ty có thêm vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng vẫn thiếu một lượng là9,195,734,023 đồng. Tương tự năm 2007 công ty vẫn thiếu hụt một lượngvốn sau khi đã huy động thêm vốn vat là 12,460,753,251 đồng. Chứng tỏnăm 2007 công ty thiếu hụt một lượng vốn khá lớn để trang trải cho cáchoạt động của doanh nghiệp cũng như thanh toán các khoản nợ đến hạn,do đó công ty buộc phải đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Sangnăm 2008 lượng vốn thiếu hụt là 9,463,731,804 đồng thế nhưng so sánhvới sự phân tích ở bảng trên ta thấy lượng vốn thiếu hụt này được công tybù đắp với việc đi chiếm dụng của vốn của các đơn vị khác mà khôngphải đi vay nợ. Điều này cho thấy năm 2008 công ty có thể tự mình xoayđược vốn để bù đắp vào lượng vốn thiếu hụt, không cần tới vốn vay giảmđược chi phí lãi vay. Đây là một dấu hiệu rất đáng mừng vì công ty đangngày càng làm chủ tình hình tài chính của mình. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đi chiếm dụng vốn hay bịchiếm dụng vốn là điều tất yếu không thể tránh khỏi với mọi công ty. Tuynhiên vấn đề là làm sao để đạt được hiệu quả kinh doanh và đảm bảo khảnăng thanh toán của công ty. Để thấy rõ hơn về điểm này, ta đi phân tíchmối quan hệ thứ ba là quan hệ giữa các khoản chiếm dụng và bị chiếmdụng.Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa các khoản chiếm dụng và bị chiếmdụng: 52
  53. ĐVT: Đồng Vốn đi chiếm dụng Vốn bị chiếm dụng Năm Chênh lệch [(2 9)I ]A.NV [ III+(5)V ]A.TS + [(3)V ]B.TS 2006 19,941,553,836 10,745,819,813 9,195,734,023 2007 24,797,946,348 12,337,193,097 12,460,753,251 2008 21,817,252,718 12,353,520,919 9,463,731,801 Nguồn: Phòng kế toánNhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy: Năm 2006 lượng vốn công ty đi chiếm dụng là 19,941,553,836đồng và phần vốn bị chiếm dụng là 10,745,819,813 đồng. Như vậy số vốnthực sự công ty đi chiếm dụng là 9,195,734,023 đồng phù hợp với số vốnbị thiếu- như đã phân tích ở mỗi quan hệ cân đối hai- nhằm đáp ứng nhucầu về vốn của công ty. Trong đó, vốn đi chiếm dụng chủ yếu là cáckhoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước. Năm 2007 lượng vốn công ty đi chiếm dụng là 24,797,946,348đồng, còn số vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng là 12,337,193,097 đồngtăng hơn nhiều so với năm 2006 và số tiền công ty thực sự đi chiếm là12,460,753,251 đồng phù hợp với lượng vốn bị thiếu trong năm. Qua năm 2008 số vốn bị chiếm dụng của công ty tăng nhẹ là12,353,520,919 đồng, còn số vốn công ty đi chiếm dụng các đơn vị khácgiảm xuống còn 21,817,252,718 đồng so với năm 2007, số vốn thực tếcông ty đi chiếm dụng là 9,463,731,801 đồng. Như vậy, qua phân tích thì cả ba năm công ty nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp luôn trong tình trạng thiếu không đảm bảo nhucầu vốn kinh doanh ngày càng cao của đơn vị. Do đó đòi hỏi công ty phảihuy động thêm một lượng vốn khá lớn để bù đắp từ việc chiếm dụng củacác đơn vị khác. Trong những năm gần đây, thị trường luôn biến động phứctạp theo chiều hướng bất lợi cho công tác quản lý vốn của công ty. Giá cảnguyên vật liệu biến động thất thường gây khó khăn cho công tác thicông. Bên cạnh đó, các khoản phải thu thì tăng do khách hàng chậm thanh 53
  54. toán nên lượng vốn bị chiếm dụng cũng tăng lên. Từ tình hình đó, công tycần có những biện pháp truy hồi các khoản phải thu nhằm giảm bớt sốvốn bị chiếm dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. 2.2.1.4 Khả năng đảm bảo nguồn vốn kinh doanh: Để đảm bảo nhu cầu về vốn là một vấn đề quan trọng cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và hiệu quả. Nguồn vốn huy độngđảm bảo cho quá trình này là nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn. Để biếtnguồn vốn huy động có đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh haykhông ta phân tích bảng sau:Bảng 2.8: Tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh năm 2006÷2008. ĐVT:Đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008I. Nguồn vốn 5,845,555,648 5,606,638,586 5,598,192,446dài hạnVốn chủ sở 5,355,103,398 5,369,266,586 5,598,192,446hữuNợ dài hạn 490,452,250 237,372,000 -II.Tài sản dài 3,611,085,062 2,847,332,490 2,213,659,580hạnIII. Vốn lưuđộng thường 2,234,470,586 2,759,306,096 3,384,532,866xuyên(I-II)IV. Tài sản 27,479,446,339 31,644,155,138 25,201,785,584ngắn hạnV. Nợ ngắn 25,244,975,753 28,884,849,042 21,817,252,718hạnVI. Nhu cầuvốn lưu động 2,234,470,586 2,759,306,096 3,384,532,866(IV-V) Nguồn: Phòng kế toán. Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy vốn lưu động thường xuyêntrong ba năm có xu hướng tăng lên mặc dù nguồn vốn dài hạn giảm docông ty không tiếp tục vay dài hạn mà còn thanh toán một số khoản vaytrong năm 2007 và được trả hết trong năm 2008. Nguyên nhân do tài sảndài hạn mà chủ yếu là TSCĐ giảm dần qua từng năm. TSCĐ của công ty 54
  55. không những ít được đầu tư mới mà còn thanh lý, nhượng bán qua các năm. Cụ thể năm 2006 đạt 3,611,085,062 đồng 2.2.2 Phân tích từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.9: Phân tích kết quả HĐSXKD 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị %doanh thu BH vàCCDV 47,369,766,537 54,279,372,598 58,560,770,014 6,909,606,061 14.59 4,281,397,416 7.89các khoản giảm trừ 9,895,560 0 0 -9,895,560 -100.00 0 -doanh thu thuần vềBH và CCDV 47,359,870,977 54,279,372,598 58,560,770,014 6,919,501,621 14.61 4,281,397,416 7.89giá vốn hàng bán 43,333,734,788 50,978,520,550 54,619,495,985 7,644,785,762 17.64 3,640,975,435 7.14lợi nhuận gộp về BHvà CCDV 4,026,136,189 3,300,852,048 3,941,274,029 -725,284,141 -18.01 640,421,981 19.40doanh thu hoạt độngtài chính 54,735,179 30,531,254 56,633,064 -24,203,925 -44.22 26,101,810 85.49chi phí tài chính 13,949,795 66,477,137 9,416,065 52,527,342 376.55 -57,061,072 -85.84trong đó: chi phí lãi -100.0vay 8,338,349 66,477,137 0 58,138,788 697.25 -66,477,137 0chi phí QLDN 2,530,349,111 2,492,155,894 2,344,099,907 -38,193,217 -1.51 -148,055,987 -5.94lợi nhuận thuần từhoạt động KD 1,536,527,462 772,750,271 1,644,391,121 -763,777,191 -49.71 871,640,850 112.80thu nhập khác 74,526,654 423,645,190 487,736 349,118,536 468.45 -423,157,454 -99.88 2,675.0 chi phí khác 11,933,032 331,144,690 24,467 319,211,658 3 -331,120,223 -99.99lợi nhuận khác 62,593,622 92,500,500 463,269 29,906,878 47.78 -92,037,231 -99.50tổng lợi nhuận kếtoán trước thuế 1,599,121,084 865,250,771 1,644,854,390 -733,870,313 -45.89 779,603,619 90.10chi phí thuế TNDNhiện hành 452,207,074 247,434,824 448,630,952 -204,772,250 -45.28 201,196,128 81.31lợi nhuận sau thuế 1,146,914,010 617,815,947 1,196,223,438 -529,098,063 -46.13 578,407,491 93.62 Nguồn: Phòng kế toán Nhận xét: Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm ta thấy các chỉ tiêu có xu hướng tăng lên, chỉ riêng lợi nhuận năm 2007 giảm xuống. Cụ thể:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2007 đạt 54,279,372,598 đồng tăng 14.59% tương đương với tăng 6,909,606,061 đồng so với năm trước. Nguyên nhân là do năm 2007 không có các khoản giảm trừ doanh thu, số lượng công trình thi công và bàn giao tăng lên so với năm 2006. Qua năm 2008 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên đạt 58,560,770,014 đồng, tăng trên 4 tỷ đồng tương đương với tăng 7.89% so với năm 55
  56. 2007. Ta thấy năm 2008 doanh thu vẫn tăng so với năm 2007 là do có một số công trình nhận thầu năm năm truớc nhưng trong năm nay mới hoàn thành bàn giao nên giá trị công trình tăng vì giá cả các yếu tố đầu vào tăng theo giá thị trường. Từ đó công ty thoả thuận với chủ đầu tư tăng gía công trình và họ đã chấp nhận. Giá vốn hàng bán có xu huớng tăng theo doanh thu. Năm 2006 đạt 43,333,734,788 đồng, sang năm 2007 tăng lên 50,978,520,550 đồng tức là tăng 7,644,785,762 đồng tương đương với tăng 17.64%. Năm 2008 đạt 54,619,495,985 đồng tăng trên 3.5 tỷ đồng tương đương với tăng 7.89%. Qua đó ta thấy được mức tăng giá vốn của năm 2007 so với 2006 là cao nguyên nhân do năm 2007 số lượng công trình thi công tăng, bàn giao đúng hẹn. Ta đã biết lợi nhuận gộp phụ thuộc vào doanh thu và giá vốn hàng bán. Doanh thu càng tăng, giá vốn càng giảm thì lợi nhuận gộp càng cao. Lợi nhuận gộp năm 2006 đạt 4,026,136,189 đồng, qua năm 2007 giảm xuống còn 3,300,852,048 đồng do doanh thu năm 2007 tăng lên 14.61% nhưng tăng chậm hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 17.64%. Sang năm 2008 lợi nhuận gộp bắt đầu tăng trở lựi so với năm 2007 đạt 3,941,274,029 đồng tương đương với tăng 640,421,981 đồng. Nguyên nhân do tốc độ tăng của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu là 0.75%. Tiếp theo chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. Qua bảng phân tích ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm có sự thay đổi, giảm mạnh ở năm 2007 nhưng lại tăng lên rất nhanh trong năm 2008. Cụ thể năm 2007 đạt 617,815,947 đồng, giảm 529,098,063 đồng tương đương với giảm 46.13%, giảm gần một nửa so với năm 2006. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Doanh thu tăng 6,919,501,621 đồng tương đương tăng 14.61% trong khi giá vốn hàng bán tăng mạnh tới 50,978,520,550 đồng tức tăng 17.64% tương đương với tăng 7,644,785,762 đồng. Bên cạnh đó doanh thu hoạt động 56
  57. tài chính giảm mạnh 24,203,925 đồng tương đương với giảm 44.22%. Trong khi các chỉ tiêu khác trong năm 2007 ảnh hưởng tới lợi nhuận lạ tăng lên không đáng kể so với năm 2006, cụ thể là lợi nhuận khác tăng lên 29,906,878 đồng tương đương với tăng 47.78%. Chi phí QLDN giảm xuống 38,193,217 đồng tương đương 1.51% so với năm 2006. Qua năm 2008, chỉ tiêu nay lại tăng mạnh, LNST đạt 1,196,223,438 đồng tăng 578,407,491 tương đương tăng 93.62%. Nguyên nhân do tốc độ của doanh thu hàng bán tăng 4,281,397,416 đồng tương tăng 7.89% nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 3,640,975,435 tương đương tăng 7.14%. 2.2.3. Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty. 2.2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định là xemtình hình vốn ở hiện tại dùng để đầu tư vào những mục đích khác nhautrong tương lai có hợp lý hay không. a. Kết cấu vốn cố định. Phân tích kết cấu vốn cố định để biết tỷ lệ vốn cố định chiếm baonhiêu trong tổng vốn của công ty. Đồng thời cho ta biết rõ hơn về việccông ty đầu tư và sử dụng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh như thếnào? Trước tiên ta xem xét các bộ phận cấu thành vốn cố định của công tythông qua bảng số liệu sau: 57
  58. Bảng2.9: Kết cấu vốn cố định năm 2006÷2008. ĐVT: Đồng Vốn cố Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 định Giá trị % Giá trị %II. Tài sản cố định 3,611,085,062 100 2,802,624,760 98.43 2,131,142,860 96.27 1. TSCĐ hữu hình 2,960,426,329 81.98 2,233,617,583 78.45 1,612,650,864 72.85 Nguyên giá 7,401,177,155 204.96 7,375,177,155 259.02 7,419,177,155 335.15Giá trị hao (4,440,750,82 -122.9 (5,141,559,57mòn luỹ kế 6) 8 2) -180.57 (5,806,526,291) (262.30) 3. TSCĐ vô hình 430,298,933 11.92 375,169,793 13.18 320,040,653 14.46 Nguyên giá 574,345,527 15.91 574,345,527 20.17 574,345,527 25.94Giá trị haomòn luỹ kế (144,046,594) -3.99 (199,175,734) -7.00 (254,304,874) 11.494. Cp xây dựng cơ bản dở dang 220,359,800 6.10 193,837,384 6.81 198,451,343 8.96 III. Bấtđộng sản đầu tư 0 0 0 0 0 IV. Cáckhoản đầutư TC dài hạn 0 0 0 0 0V. Tài sản dài hạn khác 0 0 44,707,730 1.57 82,516,720 3.731. Chi phí trả trước dài hạn - - 44,707,730 1.57 82,516,720 3.73 58
  59. 3. Tài sản dài hạn khác - - - - - - Tổng 3,611,085,062 100 2,847,332,490 100 2,213,659,580 100 Nguồn: Phòng kế toánNhận xét:Qua bảng phân tích kết cấu vốn cố định ta thấy:  Các khoản phải thu dài hạnTrong ba năm 2006, 2007, 2008 công ty đều không có các khoản phải thudài hạn.  Tài sản cố địnhTài sản cố định của công ty giảm dần qua các năm. Năm 2006 đạt3,611,085,062 đồng chiếm 100% tỷ trọng, năm 2007 giảm xuống còn2,802,624,760 đồng tương đương với 98.43% vốn cố định, sang năm2008 chỉ còn 2,131,142,860 đồng đạt 96.27% vốn cố định. Qua đó ta thấycông ty chưa quan tâm tới việc đầu tư, đổi mới TSCĐ cụ thể : Năm 2006, TSCĐ chiếm 100% vốn cố định chứng tỏ năm 2006toàn bộ vốn cố định được tập trung đầu tư vào TSCĐ. Trong đó, giá trịTSCĐ hữu hình là 2,960,426,329 đồng chiếm tỷ trọng 81.98%. TSCĐ vôhình đạt giá trị là 430,298,933 đồng chiếm 11.92% tỷ trọng. Phần còn lạilà chi phí XDCB dở dang chiếm tỷ trọng nhỏ 6.10% do trong năm nàycông ty có đầu tư sửa chữa và nâng cấp một số máy móc thiết bị. Tới năm 2007, TSCĐ không còn chiếm toàn bộ giá trị vốn cốđịnh nữa mà giảm xuống còn 98.43% tương ứng với tổng giá trị là2,802,624,760 đồng. Tuy vậy, tỷ trọng này gần như là tuyệt đối và giữ vaitrò chủ đạo trong toàn bộ vốn cố định.Trong đó, TSCĐ hữu hình chiếm tỷtrọng là 78.45% ứng với giá trị là 2,233,617,583 đồng. Điều này là dotrong năm 2007 công ty có đầu tư mua mới thêm một số máy móc thiết bị 59
  60. nhưng bên cạnh đó cũng thanh lý, nhượng bán một số MMTB không còngiá trị sử dụng nữa. Thêm vào đó, mức trích khấu hao TSCĐ ngày càngtăng đạt 5,141,559,572 đồng năm 2007 đã làm cho giá trị TSCĐ giảm.TSCĐ vô hình tuy bị giảm về mặt giá trị do giá trị hao mòn luỹ kế nhưngtỷ trọng chiếm trong tổng vốn cố định lại tăng lên do TSCĐ hữu hìnhgiảm về tỷ trọng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng tương tự khigiảm về mặt giá trị còn 193,837,384 nhưng tăng về tỷ trọng đạt 6.81%, donăm 2007 công ty còn một số công trình lớn đang xây dựng dở dang nhưchung cư dành cho người thu nhập thấp. Sang năm 2008 giá trị TSCĐ lại tiếp tục giảm, chỉ đạt 96.27% vềtỷ trọng vốn cố định tương đương với đạt 2,131,142,860 đồng về giá trị.Trong đó giá trị TSCĐ hữu hình giảm mạnh còn 1,612,650,864 đồng,nguyên nhân là do trong năm 2008 công ty có đầu tư mở rộng thêm vănphòng và một số MMTB liên quan nhưng lại tiến hành thanh lý, nhượngbán một lượng lớn TSCĐ không còn giá trị sử dụng. Bên cạnh đó, giá trịhao mòn luỹ kế của công ty tăng mạnh 5,806,526,291 đồng nên làm chogiá trị TSCĐ hữu hình giảm mạnh. TSCĐ vô hình thì tương tự năm 2007giảm về giá trị còn 320,040,653 đồng nhưng lạ tăng về mặt tỷ trọng đạt14.46% , do giá trị TSCĐ hữu hình giảm vể tỷ trọng. Chi phí xây dựng cơbản dở dang năm nay tăng nhẹ cả về mặt giá trị và tỷ trọng đạt 8.96%, docông ty đang nâng cấp văn phòng và sửa chữa lớn một MMTB, cộngthêm khoản chi phí khảo sát thiết kế một vài công trình lớn như mỏ đáTân Dân và một số trương tiểu học ở các huyện vùng sâu. Như vậy, trong năm 2007, 2008 khoản mục tài sản cố định khôngnhững bị giảm về giá trị mà còn giảm về tỷ trọng. Đây là những biểu hiệnkhông tốt khi bộ phận chủ chốt của vốn cố định lại bị giảm trên cả haiphương diện giá trị và tỷ trọng, điều này sẽ gây mất cân đối giữa vốn cốđịnh và vốn lưu động. Do đó công ty cần có kế hoạch đầu tư thêm một sốmáy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh. Tuy nhiên, 60
  61. ta có thể chấp nhận được ở năm 2008 vì công ty đang có xu hướng thuhẹp quy mô sản xuất chú trọng vào phát triển chiều sâu của ngành.  Bất động sản đầu tư Công ty không có bất động sản đầu tư.  Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Công ty không có bất cứ khoản đầu tư tài chính dài hạnnào  Tài sản dài hạn khác Trong năm 2006 không phát sinh khoản mục này. Nhưng sangnăm 2007, sự phát sinh của khoản mục này tuy chỉ với một giá trị thấp44,707,730 đồng chiếm một tỷ trọng 1.57% nhưng cũng đã gây xáo trộnkhiến kết cấu vốn cố định có những thay đổi khác biệt so với năm 2006.Năm 2008 tài sản dài hạn khác tăng lên đạt 82,516,720 đồng chiếm3.73% về tỷ trọng Nguyên nhân là do trong năm 2008 đã phát sinh chiphí trả trước dài hạn cho hoạt động lắp đặt hệ thống điện mỏ đá Tân Dânvà mọtt số công trình trường tiểu học vùng sâu. Tóm lại, trong kết cấu vốn cố định của công ty thì TSCĐ chiếm tỷtrọng cao nhất và gần như là tuyệt đối. Điều này hoàn toàn phù hợp vớitính chất hoạt động của một công ty xây dựng. Tuy nhiên, việc TSCĐđang có xu hướng giảm là điều không tốt vì sẽ dẫn đến tình trạng mất cânđối trong cơ cấu tài sản của công ty.b. Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định.Nguồn vốn cố định chủ yếu được huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu vàvốn vay. Bảng 2.10: Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định. ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Vốn chủ sở hữu 5,355,103,398 5,369,266,586 5,598,192,446Nguồn vốn cố 3,611,085,062 2,847,332,490 2,213,659,580định 61
  62. Chênh lệch 1,744,018,336 2,521,934,096 3,384,532,866 Nguồn: Phòng kế toán Nhận xét: Nguồn vốn cố định của công ty qua ba năm đều đượcđảm bảo bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu là5,355,103,398 đồng, trong đó tài trợ cho vốn cố định là 3,611,085,062đồng, phần còn lại dùng đầu tư cho nguồn vốn lưu động. Sang năm 2007,vốn chủ sở hữu tăng lên 5,369,266,586 đồng, trong đó tài trợ cho vốn cốđịnh là 2,847,332,490 đồng giảm hơn so với năm 2006. Phần chênh lệchdùng đầu tư cho vốn lưu động tăng lên do nguồn vốn cố định giảm. Đếnnăm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng lên 5,598,192,446 đồng,trong đó dùng cho vốn cố định là 2,213,659,580 đồng còn lại đầu tư chovốn lưu động. Qua việc phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định,ta nhận thấy nguồn vốn cố định trong công ty luôn được đảm bảo bởinguồn vốn chủ sở hữu. 62
  63. 2.2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động. Tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động chỉ rõ mức độ an toàn mà công ty có được nhằm tài trợ cho các chu kỳ kinhdoanh. Vốn lưu động nói lên các khoản đầu tư của công ty vào tài sản ngắn hạn như: tiền mặt, đầu tư tài chính, các khoản phảithu, hàng tồn kho.a. Kết cấu vốn lưu động. Phân tích kết cấu vốn lưu động cho thấy công ty phân bổ vốn lưu động vào các khoản mục qua các chu kỳ kinh doanh cóhợp lý hay không, để từ đó đưa ra những biệt pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Bảng2.11: Kết cấu vốn lưu động năm 2006÷2008. ĐVT: Đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Vốn lưu động Giá trị % Giá trị % Giá trị %I. Tiền và các khoản tương đương 21.44tiền 1,782,302,290 6.49 2,116,392,440 6.69 5,402,514,3941. Tiền 1,782,302,290 6.49 2,116,392,440 6.69 5,402,514,394 21.44Tiền gửi ngân hàng 1,219,091,167 4.44 1,852,164,458 5.85 4,843,726,502 19.222. Các khoản tương đương tiền - - - -II. Các khoản đầu tư TC ngắnhạn 0 0 0 0 0 10,745,819,81 12,337,193,09 12,353,520,91 49.02III. Các khoản phải thu ngắn hạn 3 39.10 7 38.99 9 10,055,464,86 28.371. Phải thu của khách hàng 8,612,245,534 31.34 5 31.78 7,149,482,541 63
  64. 2. Trả trước cho người bán 529,137,928 1.93 186,977,000 0.59 2,557,325,144 10.153. Phải thu nội bộ ngắn hạn - - - - -4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng -XD - - - -5. Các khoản phải thu khác 1,604,436,351 5.84 2,094,751,232 6.62 2,646,713,234 10.50Phải thu khác (13881) 1,374,220,308 5.00 1,860,010,693 5.88 1,320,584,517 5.24Phải thu khác (33881) 0 10,000,000 0.03 10,000,000 0.04Phải thu khác (141) 228,716,043 0.83 219,314,189 0.69 1,290,628,717 5.12Phải thu khác (144) 1,500,000 0.01 5,426,350 0.02 25,500,000 0.106. Dự phòng phải thu khó đòi - - - - 14,905,718,38 17,183,226,75 29.54IV. Hàng tồn kho 6 54.24 8 54.30 7,445,750,271 14,905,718,38 17,183,226,75 29.541. Hàng tồn kho 6 54.24 8 54.30 7,445,750,271Nguyên liệu, vât liệu tồn kho 100,088,068 0.36 97,638,832 0.31 128,486,916 0.51Công cụ, dụng cụ trong kho 80,461,956 0.29 87,006,267 0.27 64,549,389 0.26 14,704,599,44 16,998,581,65 28.78Chi phí SXKD dở dang 7 53.51 9 53.72 7,252,713,966Hàng hóa tồn kho 20,568,915 0.07 0 0 0 02. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - - - - 0V. Tài sản ngắn hạn khác 45,605,850 0.17 7,342,843 0.02 0 01. Chi phí trả trước ngắn hạn 45,605,850 0.17 7,342,843 0.02 0 02. Thuế GTGT được khấu trừ - - - -3. Thuế và các khoản phải thu NN - - - -4. Tài sản ngắn hạn khác - - - - 64
  65. 27,479,446,33 31,644,155,13 25,201,785,58Tổng 9 100 8 100 4 100 65
  66. Nhận xét: Để phân tích kết cấu vốn lưu động ta đi phân tích cụ thể từng khoản mục cấu thành vốn lưu động:  Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục này chủ yếu là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty vàcó xu hướng tăng qua các năm từ 2006 đến 2008. Công ty có một lượng tiềnluôn giữ ở mức cao để thanh toán cho các chi phí hoạt động đồng thời cũngnhằm đảm bảo khả năng thanh toán trong điều kiện thị trường có nhiều biếnđộng bất ngờ khó đoán như hiện nay. Do đó, với kinh nghiệm sản xuất lâu năm,công ty cần dự trữ một lượng tiền nhất định nhằm đảm bảo không để xảy ra tìnhtrạng thiếu hụt.Trong năm 2006, tiền tồn quỹ của công ty là 1,782,302,290 đồngchiếm tỷ trọng 6.49% tổng vốn lưu động và chủ yếu là tiền gửi ngân hàng với tỷtrọng 4.44% tổng vốn lưu động. Sang năm 2007, tiền tồn quỹ trong công ty là2,116,392,440 đồng chiếm 6.69% tỷ trọng vốn lưu động. Trong đó, tiền mặt tồnquỹ giảm nhưng tiền gửi ngân hàng lại tăng lên do lượng khách hàng thanh toántiền cho công ty qua hệ thống này tăng lên. Đến năm 2008, tiền tồn quỹ của côngty tăng mạnh so với các năm trước và đạt 5,402,514,394 đồng chiếm 21.44% tỷtrọng vốn lưu động, chủ yếu vẫn là do lượng tiền gửi ngân hàng tăng mạnhchiếm 19.22%. Sự tăng của khoản mục này cho thấy khả năng thanh toán nhanhcủa công ty được tăng lên nhất là khả năng thanh toán bằng tiền, đồng thời tậndụng được các cơ hội trong kinh doanh và đề phòng rủi ro. Tuy nhiên, mức dựtrữ tiền quá cao sẽ là một hạn chế vì như thế đồng tiền sẽ không được quay vòngvà phần lợi nhuận được tạo ra từ nó sẽ không được tăng thêm. Về mặt lý thuyết,sự tăng lên này có vẻ không tốt, tuy nhiên cần phải xem xét thêm nhiều yếu tốmới có thể đưa ra đánh giá chính xác và lôgíc. Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản phải thu là tiền chưa thu và bị đơn vị khác chiếm dụng. Nhiệm vụcủa nhà quản trị là phải làm sao để giảm các khoản phải thu. Trong năm 2006, các khoản phải thu chiếm một giá trị khá lớn10,745,819,813 đồng chiếm tỷ trọng 39.10% tổng vốn lưu động. Trong đó, phải 66
  67. thu khách hàng là lớn nhất chiếm tỷ trọng 31.34% chứng tỏ công ty đang bịchiếm dụng một lượng vốn rất lớn, vốn bị ứ đọng làm chậm vòng quay vốn,đành rằng trong kinh doanh điều này là không thể tránh khỏi. Sang năm 2007,tuy tăng về mặt giá trị 12,337,193,097 đồng nhưng lại bị giảm tỷ trọng trongtổng vốn lưu động 38.99%. Tuy nhiên, phải thu khách hàng lại tăng tỷ trọng lên31.78%. Tới năm 2008 khoản mục này tiếp tục tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng sovới năm 2007 đạt 12,353,520,919 đồng về giá trị tương đương 49.02% về tỷtrọng. Nhưng trong đó, các khoản phải thu phải thu khách hàng giảm cả hai khíacạnh: giá trị đạt 7,149,482,541 đồng và 28.37% về tỷ trọng, khoản mục trả trướccho người bán tăng mạnh đạt 2,557,325,144 đồng về giá trị và 10.15% về tỷtrọng của vốn lưu động. Điều này cho thấy năm 2008 số lượng công trình bàngiao phần lớn đã thu được tiền, khách hàng chỉ chiếm dụng một phần. Bên cạnhđó, công ty cũng đã trả trước cho nhà cung cấp một lượng khá lớn chứng tỏ côngty đang làm ăn có hiệu quả và duy trì một mức vốn bị chiếm dụng để giữ chânkhách hàng và nhà cung cấp. Điều này rất tốt cho việc làm ăn trong tương laicủa công ty. Hàng tồn kho: Là một công ty xây dựng thì khoản mục hàng tồn kho chủ yếu là chi phíSXKD dở dang. Vì thế để đánh giá chính xác và khách quan khoản mục hàngtồn kho ta cần phân tích kỹ yếu tố này. Hàng tồn kho của công ty ở mức khá cao, thường chiếm hơn 1/2 giá trịvốn lưu động và tăng liên tục qua hai năm. Trong năm 2006, giá trị hàng tồn khocủa công ty là 14,905,718,386 đồng chiếm tỷ trọng 54.24% tổng vốn lưu động.Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao,chiếm đến 53.51% tỷ trọng. Đây cũng là một đặc điểm của những công ty xâydựng vì các công trình được thi công trong một thời gian dài và chia làm nhiềuhạng mục công trình nên khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luônchiếm tỷ trọng rất cao.Bên cạnh đó, nguyên vật liệu chỉ chiếm tỷ trọng là 0.36%và công cụ dụng cụ là 0.29%. Năm 2007, hàng tồn kho của công ty tăng lên17,183,226,758 đồng chiếm tỷ trọng 54.30% tổng vốn lưu động và chủ yếu cũng 67
  68. là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng tỷ trọng lên 53.72%. Điều nàychứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô, nhận thầu thêm nhiều công trình, hoạtđộng sản xuất kinh doanh đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, công tynên đẩy nhanh tiến độ thi công, nhanh chóng hoàn thành dứt điểm những côngtrình thi công kéo dài nếu không muốn tình trạng ứ đọng vốn trong các côngtrình xảy ra. Sang năm 2008 lại hoàn toàn ngược lại khoản mục hàng tồn khokhông những không tăng mà còn giảm mạnh so với hai năm trước, khoản mụcnày giảm xuống còn hơn ¼ lượng vốn lưu động thay vì chiếm hơn ½ vốn lưuđộng như năm 2006 và năm 2007 đạt 7,445,750,271 đồng tương đương chiếm29.54% tỷ trọng vốn lưu động. Chủ yếu là do yếu tố chi phí SXKD dở danggiảm mạnh từ 16,998,581,659 đồng năm 2007 xuống còn 7,252,713,966 đồngnăm 2008, giảm hơn một nửa so với năm 2007. Đây là một điều rất đáng mừngchứng tỏ công ty đã đẩy mạnh tiến độ thi công, bàn giao nhiều công trình vàđang thi công nhiều công trình mới. Giảm được lượng hàng tồn kho quá lớn ởnăm 2007 và khắc phục được sự ứ đọng vốn do chi phí SXKD dở dang tồn tạiquá nhiều. Đặc biệt, ta thấy khoản mục nguyên vật liệu giảm xuống từ100,088,068 đồng trong năm 2006 xuống còn 97,638,832 đồng trong năm 2007chiểm tỷ trọng 0.31% nhưng sang năm 2008 khoản mục này lại tăng lên đạt128,486,916 đồng chiếm 0.51% tỷ trọng vốn lưu động. Nó cho thấy công tyđang tiến hành dự trữ nguyên liệu trước tình trạng thị trường nguyên liệu đangcó nhiều biến động như hiện nay, giá cả có xu hướng tăng lên, đặc biệt là nguyênvật liệu xây dựng. Vì thế khối lượng dự trữ nguyên liệu tồn kho cũng biến độngtheo. Khoản mục hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưuđộng lại có xu hướng biến động thất thường. Nó là nhân tố chủ yếu làm cho kếtcấu vốn lưu động thường xuyên thay đổi. Do đó, công ty cần có những biện phápquản lý tốt khoản mục này, nhanh chóng thu hồi vốn nằm ứ đọng trong các côngtrình bằng cách đẩy nhanh tiến độ thi công. Có chính sách dự trữ nguyên liệuhợp lý để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiết kiệm tối đa chi phíđầu tư cho hàng tồn kho, góp phần làm tăng vòng quay vốn. 68
  69.  Tài sản ngắn hạn khác Khoản mục này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động.Năm 2006 giá trị của khoản mục này mà chủ yếu là chi phí trả trước ngắn hạn là45,605,850 đồng chiếm tỷ trọng 0.17%. Sang năm 2007, đã có sự giảm mạnh vềkhoản chi phí trả trước này chỉ còn 7,342,843 đồng với tỷ trọng 0.02%. Tới năm2008 khoản mục này đã không còn nữa, nguyên nhân là do năm 2008 công ty đãphân bổ hết chi phi trả trước ngắn hạn và không phát sinh thêm. Tóm lại: Trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động, ta thấy côngty đã đầu tư nhiều vào các khoản phải thu và hàng tồn kho. Công ty cần phải đẩymạnh tiến trình thi công và có biện pháp thu hồi các khoản nợ vì khi đó sẽ giảmbớt sự ứ đọng vốn các công trình, đẩy nhanh vòng quay của vốn. Bên cạnh đó,việc chậm thu hồi các khoản phải thu sẽ gây khó khăn trong việc huy động vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng chi phí sử dụng vốn. Do đó, công tácthu hồi nợ cần phải đẩy mạnh hơn nữa và có những biện pháp thu hồi thiết thựchơn. Tuy nhiên trong năm 2008 công ty đã có nhiều tích cực trong việc đẩynhanh tiến độ thi công và tăng các biện pháp thu hồi nợ nên khoản mục hàngtồn kho và khoản mục phải thu khách hàng giảm mạnh. Công ty cần duy trì vàphát huy tốt hơn trong các năm tới.b. Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động. Nguồn vốn lưu động chủ yếu được huy động từ nguồn vốn vay và chiếmdụng trong khi vốn chủ sở hữu không có khả năng đảm bảo. Ta xét bảng sau: Bảng 2.12: Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động. ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Vốn chủ sở hữu 1,744,018,336 2,521,934,096 3,384,532,866Vốn vay 5,793,874,167 4,324,274,694 0Chiếm dụng 19,941,553,836 24,797,946,348 21,817,252,718Nguồn VLĐ 27,479,446,339 31,644,155,138 25,201,785,584 Nguồn: Phòng kế toán 69
  70. Nhận xét: Qua ba năm ta thấy nhu cầu vốn lưu động của công ty có nhiều biến động khác nhau cả về số lượng lẫn các nguồn hình thành cụ thể: Năm 2006, nhu cầu vốn lưu động của công ty là 27,479,446,339 đồng,trong đó phần vốn chủ sỡ hữu còn lại đáp ứng được sau khi đầu tư cho TSCĐ đểđáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh là 1,744,018,336 đồng . Số vốn này cònthiếu rất nhiều so với lượng vốn lưu động mà công ty cần có. Do đó, công ty đãđi vay 5,793,874,167 đồng để bổ sung vốn kinh doanh, trong đó vay ngắn hạn là5,303,421,917 đồng, vay dài hạn là 490,452,250 đồng. Tuy nhiên, với nhu cầuvốn lưu động cao như vậy thì vốn vay không thể bù đắp được phần thiếu hụt.Điều này buộc công ty phải đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác là19,941,553,836 đồng để đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh củamình. Sang năm 2007, nhu cầu vốn lưu động tăng lên 31,644,155,138 đồng.Nguồn vốn chủ sở hữu tuy tăng lên 2,521,934,096 đồng nhưng vốn vay lại giảmxuống 4,324,274,694 đồng. Điều này buộc công ty phải huy động một lượng vốnlớn thông qua chiếm dụng là 24,797,946,348 đồng để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh được thường xuyên, liên tục. Đến năm 2008, nhu cầu vốnlưu động đã giảm xuống còn 25,201,785,584 đồng, nguyên nhân là do năm 2008doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô sản xuất. Trong đó, nguồn vốn CSH đáp ứngđược một lượng là 3,384,532,866 đồng, tăng lên so với năm 2007. Điều đặc biệtquan tâm ở đây là năm nay công ty đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu động mà khôngcần tới vốn vay. Mặc dù nguồn vốn CSH không đáp ứng đủ nhưng thông quachiếm dụng vốn của các đơn vị khác một lượng là 21,817,252,718 đồng công tyđã đáp ứng đủ nhu cầu vốn kinh doanh của mình, lượng chiếm dụng này cũnggiảm hơn so với năm 2007. Đây là một điều rất đáng mừng vì công ty đã khôngnhững không vay thêm mà còn trả hết các khoản nợ vay, giảm được chi phí lãivay góp phần làm tăng lợi nhuận. Việc giảm và trả hết vốn vay của công ty nhằm tránh việc phải thườngxuyên đối mặt với các khoản lãi vay và làm tăng khả năng tự chủ về tài chính.Tuy nhiên, nguồn vốn chiếm dụng quá lớn cũng không phải hoàn toàn tốt vì thế 70
  71. công ty cần phải có những giải pháp chi trả thích đáng để đảm bảo uy tín củacông ty với các đối tác.2.2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn.a. Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty. Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các loạinguồn vốn của công ty nhằm thấy được tình hình huy động và sử dụng các loạivốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó còn cho thấy thực trạngtài chính của công ty. Để đánh giá, ta đi vào phân tích các loại nguồn vốn sau: 71
  72.  Nợ phải trả: Bảng 2.13: Nợ phải trả Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Năm 2006 Năm 2007 2007/2006 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %Nguồn vốn tín -4,324,274,694 -14.85dụng 5,793,874,167 22.51 4,324,274,694 14.85 0 0 -1,469,599,473 -7.66Vay ngắn hạn 5,303,421,917 20.61 4,086,902,694 14.03 0 0 -1,216,519,223 -6.57 -4,086,902,694 -14.03Vay dài hạn 490,452,250 1.91 237,372,000 0.82 0 0 -253,080,250 -1.09 -237,372,000 -0.82Các khoản đi 24,797,946,34chiếm dụng 19,941,553,836 77.49 8 85.15 21,817,252,718 100 4,856,392,512 7.66 -2,980,693,630 14.85 13,288,850,45Phải trả người bán 9,493,709,723 36.89 2 45.63 7,624,152,515 34.95 3,795,140,729 8.74 -5,664,697,935 -10.68Người mua trả tiềntrước 8,177,511,216 31.78 8,417,048,208 28.90 7,881,880,972 36.13 239,536,992 -2.87 -535,167,236 7.23Thuế và các khoảnphải nộp NN 644,676,399 2.51 880,959,889 3.03 1,749,044,201 8.02 236,283,490 0.52 868,084,312 4.99Phải trả người lao 151,576,822 0.69động 214,541,084 0.83 386,828,086 1.33 172,287,002 0.49 -235,251,264 -0.64Chi phí phải trả 172,366,863 0.67 1,029,826,366 3.54 2,808,161,345 12.87 857,459,503 2.87 1,778,334,979 9.33 0 0Phải trả nội bộ 29,662,813 0.12 0 0 -29,662,813 -0.12 0 0Các khoản phải trả,phải nộp khác 1,209,085,738 4.70 794,433,347 2.73 1,602,436,863 7.34 -414,652,391 -1.97 808,003,516 4.61 29,122,221,04Tổng cộng 25,735,428,003 100 2 100 21,817,252,718 100 3,386,793,039 - -7,304,968,330 - 72
  73. Nhận xét: Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn tín dụng và các khoản chiếm dụng. Trongđó, công ty chủ yếu bổ sung vốn bằng cách vay nợ các đơn vị khác thông quacác khoản đi chiếm dụng, nên chúng chiếm một tỷ trọng lớn trong nợ phải trả.Còn nguồn vốn tín dụng thì chỉ chiếm một phần rất nhỏ hoặc không có trong nợphải trả. Năm 2006 nguồn vốn tín dụng chiếm 22.51% tỷ trọng nợ phải trả, trongđó vay ngắn hạn là chủ yếu 5,303,421,917 đồng chiếm tỷ trọng 20.61%, còn vaydài hạn chỉ chiếm 1.91% ứng với 490,452,250 đồng. Sang năm 2007 công tygiảm mạnh việc bổ sung vốn bằng nguồn vốn tín dụng và tăng cường các khoảnđi chiếm dụng nhằm giảm bớt việc phải thường xuyên chi trả các khoản lãi vay.Do đó, nguồn vốn tín dụng chỉ còn chiếm 14.85% tỷ trọng, giảm 7.66% so vớinăm 2006. Trong đó, vay ngắn hạn giảm một lượng giá trị là 1,216,519,223đồng, giảm 6.57% so với năm 2006. Vay dài hạn giảm 253,080,250 đồng, giảm1.09%. Tới năm 2008, việc chi trả lãi vay vẫn là một khoản chi phí rất lớn nêncông ty đã trả hết nguồn vốn đi vay. Do đó nợ phải trả còn lại 100% là nguồnvốn đi chiếm dụng. Thông qua bảng phân tích, ta nhận thấy các khoản chiếm dụng luôn đạt tỷtrọng rất lớn trong nợ phải trả. Khoản này luôn đạt giá trị cao và chiếm hơn 50%các khoản đi chiếm dụng và tăng qua các năm. Năm 2007 đạt giá trị13,288,850,452 đồng, tăng 3.79 tỷ so với năm trước và tăng 8.74% về mặt tỷtrọng. Sang năm 2008 khoản mục này giảm xuống chỉ còn 7,624,152,515 đồngtức giảm 5,664,697,935 đồng tương đương với giảm 10.68% so với năm 2007nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng cao, chiếm 34.95 tỷ trọng nợ phải trả. Là mộtcông ty xây dựng và có nhiều nhà cung cấp nên việc thanh toán hết tất cả cáckhoản đầu vào của mình là điều không thể. Do đó, công ty sẽ có sự so sánhchính sách tín dụng của các nhà cung cấp sao cho mang lại lợi ích về cho côngty. Bên cạnh đó, một khoản mục cũng được để ý đến là người mua trả tiềntrước. Đây là khoản tiền do chủ đầu tư ứng trước cho công ty xây dựng để thanh 73
  74. toán những chi phí phát sinh ban đầu trong quá trình thi công. Khoản mục nàycũng chiếm tỷ trọng lớn trong nợ phải trả nói chung và trong vốn chiếm dụng nóiriêng. Trong năm 2006, giá trị của nó là 8,177,511,216 đồng chiếm tỷ trọng31.78%. Sang năm 2007, khoản mục này tuy tăng về mặt giá trị nhưng lại giảmvề mặt tỷ trọng do có khoản mục chiếm dụng khác đều tăng mạnh trong năm2007. Tới năm 2008 khoản mục nay tăng về tỷ trọng nhưng lại giảm về giá trị.Tỷ trọng đạt 36.13% tương ứng 7,881,880,972 đồng về gái trị có nghĩa là tăng7.23% về tỷ trọng và giảm 535,167,236 đồng về giá trị. Qua đó ta thấy lượngvốn mà các chủ đầu tư ứng trước cho cho công ty qua các năm chiếm một lượngkhá lớn, công ty cần có những chính sách và biện pháp thích hợp để sử dụnglượng vốn này hợp lý và có hiệu quả. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm 2007 tăng lên236,283,490 đồng, tăng 0.52% về mặt tỷ trọng. Năm 2008 tăng 868,084,312đồng về giá trị tương đương tăng 4.99% về tỷ trọng. Nguyên nhân là do trongnăm 2007 và 2008, công ty hoàn thành và bàn giao một số công trình nên thuếgiá trị gia tăng đầu ra tăng mạnh đẩy mức thuế phải nộp lên cao. Phải trả công nhân viên có giá trị khá lớn và năm 2007 có xu hướng tănglên 172,287,002 đồng, nhưng sang năm 2008 lại giảm xuống 235,251,264 đồng.Điều này thể hiện sự quan tâm của công ty đến việc cải thiện và nâng cao chấtlượng cuộc sống, đồng thời tạo cảm giác an tâm cho công nhân viên cống hiếnvà làm việc cho công ty trong điều kiện lạm phát hiện nay. Điều đáng chú ý ở đây là sự tăng đột biến của chi phí phải trả trong năm2007 và năm 2008. Năm 2007 tăng lên 857,459,503 đồng tương đương tăng2.87% về tỷ trọng, sang năm 2008 tăng lên 9.33% về tỷ trọng tương đương tăng1,778,334,979 đồng về giá trị. Nguyên nhân là do chi phí phải trả cho các côngtrình chưa đủ chứng từ tăng. Hai khoản mục phải trả nội bộ và các khoản phải trả phải nộp khác đềuchiếm tỷ trọng thấp và đều giảm trong năm 2007 nhưng lại tăng lên ở năm 2008.Đây là những khoản đến hạn mà công ty cần thanh toán và không góp phần huyđộng vốn cho công ty. 74
  75.  Vốn chủ sở hữu:Tình hình vốn chủ sở hữu được thể hiện qua bảng sau: Bảng 3.14: Vốn chủ sở hữu. ĐVT: Đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %Vốn góp của NN 500,000,000 9.34 500,000,000 9.31 500,000,000 8.93 0 -0.02 0 -0.38Vốn góp của cổ 4,500,000,00 84.0 4,500,000,00 83.8 4,500,000,00 80.38 0 -0.22 0 -3.43đông 0 3 0 1 0 228,925,86 355,103,398 6.63 369,266,586 6.88 598,192,446 10.69 14,163,188 0.25 3.81Các quỹ 0 179,433,51 215,948,040 4.03 277,729,634 5.17 457,163,150 8.17 61,781,594 1.14 3.00Quỹ đầu tư phát triển 6Quỹ dự phòng tài 23,994,225 0.45 54,885,022 1.02 114,696,194 2.05 30,890,797 0.57 59,811,172 1.03chínhQuỹ khen thưởng, 115,161,133 2.15 36,651,930 0.68 26,333,102 0.47 -78,509,203 -1.47 -10,318,828 -0.21phúc lợi 5,355,103,39 5,369,266,58 5,598,192,44 228,925,86 100 100 100 14,163,188 - - Tổng cộng 8 6 6 0 Nguồn: Phòng kế toán 75
  76. Nhận xét: Qua bảng phân tích nguồn vốn chủ sở hữu, ta nhận thấy được nguồn vốnchủ sở hữu chủ yếu được hình thành từ ba khoản mục là vốn của nhà nước, vốngóp cổ đông và cuối cùng là các quỹ trong doanh nghiệp. Trong đó, vốn góp củacổ đông giữ vai trò then chốt và chiếm tỷ trọng lớn nhất đạt 84.03% năm 2006và 83.81% trong năm 2007, 80.38% năm 2008. Nguồn vốn góp của Nhà nước và vốn góp của cổ đông từ năm 2006 đến2008 vẫn giữ nguyên. Tuy vẫn giữ nguyên về mặt giá trị nhưng về mặt tỷ trọnglại bị giảm sút do sự tăng lên của các quỹ. Các quỹ biến động theo tình hình đầu tư phát triển của công ty. Năm2006, giá trị của các quỹ là 355,103,398 đồng chiếm tỷ trọng 6.63 %. Trong đó,quỹ đầu tư phát triển chiếm 4.03% ứng với 215,948,040 đồng. Quỹ dự phòng tàichính lại chiếm tỷ trọng rất thấp 0.45% do công ty không có những khoản đầutư tài chính ngắn và dài hạn mà quỹ này dùng để bù đắp phần còn lại của nhữngtổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh. Quỹ khen thưởng,phúc lợi khá cao, chiếm tỷ trọng 2.15%. Sang năm 2007, quỹ đầu tư phát triểntăng lên 61,781,594 đồng, tăng 1.14% về tỷ trọng. Điều này cho thấy trong nămcông ty chưa thực sự quan tâm đến việc đầu tư cho việc đổi mới công nghệ,trang thiết bị. Hy vọng trong thời gian tới công ty sẽ sử dụng hiệu quả quỹ nàykhi đầu tư mới về trang thiết bị và bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Quỹ dự phòngtài chính tăng lên 30,890,797, tăng 0.57%. Đặc biệt quỹ khen thưởng, phúc lợigiảm mạnh từ 115,161,133 đồng năm 2006 xuống còn 36,651,930 đồng trongnăm 2007, giảm 78,509,203 đồng ứng với giảm 1.47% về tỷ trọng. Đó là docông ty đã cắt giảm khoản khen thưởng thông thường ở trong năm và thay vàođó là tăng mức lương bình quân của công nhân lên. Đến năm 2008 quỹ đầu tưphát triển và quỹ dự phòng tài chính tiếp tục tăng. Quỹ ĐTPT tăng lên179,433,516 đồng tương đương với tăng 3.00% về tỷ trọng. Còn quỹ dự phòngtài chính cũng tăng lên 59,811,172 đồng tương đương tăng 1.03% về tỷ trọng sovới năm 2007. Ta thấy quỹ ĐTPT có xu hướng tăng qua các năm và ngày càngtăng mạnh lên chứng tỏ công ty đang dần quan tâm hơn vào đầu tư đổi mới trang 76
  77. thiết bị và bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Quỹ dự phòng tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn CSH nhưng cũng có xu hướng tăng vì tình hình thị trường hiện nay có nhiều biến động, do đó mức độ rủi ro và những tổn thất trong quá trình kinh doanh tăng lên, công ty cần duy trì một lượng dự phòng tài chính hợp lý khi cần thiết dùng tới. Bên cạnh đó quỹ khen thưởng phúc lợi tiếp tục giảm xuốn còn 26,333,102 đồng, giảm 0.12%. Nguyên nhân do công ty đang bổ sung vốn vào hai quỹ trên và tiếp tục tăng múc lương bình quân của công nhân viên lên. Với nguồn vốn chủ sở hữu ít biến động như hiện nay, công ty phải tự cân đối, tự huy động nguồn vốn bổ sung thông qua các khoản đi vay và chiếm dụng. Bên cạnh đó công ty cần có những chính sách hợp lý để sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn. 2.2.4 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán. 2.2.4.1 Tình hình thanh toán . Trong quá trình hoạt động, công ty luôn phải đối mặt với các khoản phải thu và phải trả. Xem xét sự biến động của các khoản này để từ đó tìm ra được nguyên nhân dẫn đến sự đình trệ trong thanh toán, giúp công ty làm chủ được tình hình tài chính, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển. a. Phân tích tình hình thanh toán các khoản phải thu. Bảng 2.15: Tình hình thanh toán các khoản phải thu. ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007Phải thu -2,905,982,324 8,612,245,534 10,055,464,865 7,149,482,541 1,443,219,331khách hàngTrả trước 2,370,348,144cho người 529,137,928 186,977,000 2,557,325,144 -342,160,928bánPhải thu 551,962,002 1,604,436,351 2,094,751,232 2,646,713,234 490,314,881khácCác khoảnphải thu 10,745,819,813 12,337,193,097 12,353,520,919 1,591,373,284 16,327,822Nguồn vốn 31,090,531,401 34,491,487,628 27,515,445,164 3,400,956,227 -6,976,042,464CKPT/NV 34.56% 35.77% 44.90% 1.21% 9.13% 77
  78. Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy trong ba năm lượng vốn không tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là khá lớn và có xu hướng tăng.Năm 2006 tổng các khoản phải thu là 10,745,819,813 đồng chiếm 34.56% tổngvốn. Sang năm 2007 tỷ lệ này tăng lên đạt 35.77% nhưng đặc biệt tăng mạnh ởnăm 2008 tỷ lệ này lên tới 44.90% nhưng giá trị chỉ tăng nhẹ. Nguyên nhân là donăm 2008 công ty không những bàn giao phần lớn công trình còn ứ đọng trongnăm 2007 mà còn nhận thầu thi công nhiều công trình trong năm 2008. Do đó,tổng vốn năm 2008 giảm vì lượng hàng tồn kho giảm, các tổng khoản phải thutăng nhẹ dẫn tới tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng vốn tăng mạnh tới 9.13%. Cụthể các khoản phải thu khách hàng năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là hơn1.4 tỷ đồng, do năm nay hoàn thành và bàn giao nhiều công trình nhưng các đơnvị chủ thầu chưa thanh toán. Sang năm 2008, khoản mục này giảm đáng kể,giảm xuống gần 3 tỷ đồng. Chứng tỏ năm 2008 bên cạnh việc bàn giao côngtrình công ty đã được các đơn vị chủ thầu thanh toán luôn. Bên cạnh đó cáckhảon mục trả trước người bán và các khoản phải thu khác đều tăng lên đáng kể,nhất là khoản mục trả trước người bán tăng lên 2,370,348,144 đồng so với năm2007. Do năm 2008 công ty thu nợ được nhiều công trình nên có tiền để ứngtrước cho các nhà cung cấp. Đây cũng là một điều rất tốt, tạo được uy tín chocông ty.Tuy nhiên nhìn vào tỷ trọng các khoản phải thu trên tổng vốn thì ta thấy khôngyên tâm vì tỷ lệ này còn khá cao. Công ty cần có những biện pháp hiệu quả hơnnữa trong việc thu nợ khách hàng để giảm bớt rủi ro và góp phần tăng vòng quaycủa vốn, tăng hiệu quả kinh doanh. 78
  79. b. Phân tích tình hình thanh toán các khoản phải trả. Bảng 3.18: Tình hình thanh toán các khoản phải trả. Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu 2007/2006I. Nợ ngắn hạn 25,244,975,753 28,884,849,042 21,817,252,718 3,639,873,289 -7,076,596,3241. Vay và nợ ngắn hạn 5,303,421,917 4,086,902,694 0 -1,216,519,223 -4,086,902,6942. Phải trả người bán 9,493,709,723 13,288,850,452 7,624,152,515 3,795,140,729 -5,646,697,9373. Người mua trả tiền trước 8,177,511,216 8,417,048,208 7,881,880972 239,536,992 -535,167,2364. Thuế và các khoản phải nôp NN 644,676,399 880,959,889 1,749,044,201 236,283,490 868,084,3125. Phải trả người lao động 214,541,084 386,828,086 151,576,822 172,287,002 -235,251,2646. Chi phí phải trả 172,366,863 1,029,826,366 2,808,161,345 857,459,503 1,778,334,9797. Phải trả nội bộ 29,662,813 0 0 -29,662,813 09. Phải trả, phải nộp khác 1,209,085,738 794,433,347 1,602,436,863 -414,652,391 808,003,513II. Nợ dài hạn 490,452,250 237,372,000 0 -253,080,250 -237,372,0004. Vay và nợ dài hạn 490,452,250 237,372,000 0 -253,080,250 -237,372,000Tổng các khoản phải trả 25,735,428,003 29,122,221,042 21,817,252,718 3,386,793,039 7,304,968,324Nguồn vốn 31,090,531,401 34,491,487,628 27,415,445,164 3,400,956,227 -6,976,042,464CKPTr/NV 82.78% 84.43% 79.58% 1.65% -4.85% (Nguồn phòng kế toán) 79
  80. Nhận xét: Nhìn vào bảng phân tích ta thấy các khảon phải trả chiếmmột tỷ trọng rất lớn trong ba năm. Do nhu cầu vốn kinh doanh mỗi năm khácnhau, do đó việc huy động vốn mỗi năm cũng khác nhau. Cụ thể, năm 2007do nhu cầu vốn tăng mạnh khiến doanh nghiệp tìm cách đi vay và chiếmdụng thêm vốn bổ sung. Trong đó, chủ yếu là nguồn vốn đi chiếm dụng tănghơn 3,7 tỷ đồng, , kế tiếp là các khoản chi phí phải trả tăng hơn 857 triệuđồng, ngoài ra các khoản ứng trước, thuế phải nộp và phải trả người lao độngcũng đáp ứng hơn 468 triệu đồng. Tuy nhiên, sự thay đổi về chính sách huyđộng vốn đã làm cơ cấu nợ phải trả biến động, công ty không tiến hành đivay để huy động vốn mà ngược lại sử dụng các khoản chiếm dụng để thanhtoán các khoản nợ vay ngắn, dài hạn và nợ đến hạn trả. Sang năm 2008, nhucầu về vốn giảm xuống so với năm 2007, do đó việc huy động vốn có vẻ nhẹnhàng hơn cho công ty. Tuy nhiên, để bổ sung vào vốn công ty vẫn tiếp tụcđi chiếm dụng vốn nhưng giảm mạnh so với năm 2007 và năm 2006. Cụ thể,nguồn vốn đi chiếm dụng giảm 5,646,697,937 đồng, điều đáng chú ý ở đây làtrong năm công ty không những không vay nợ mà còn thanh toán hết cáckhoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn và đến hạn. Kế tiếp, là sự tăng lên của khoảnmục thuế và các khoản phải nộp nhà nước hơn 868 triệu đồng và các khoảnchi phí phải trả tăng hơn 1,7 tỷ đồng nguyên nhân do năm 2008 công ty bàngiao và nhận thi công nhiều công trình nên khiến cho các khoản mục nàytăng lên . Chứng tỏ năm 2008 công ty đang làm ăn rất có hiệu quả hy vọng sẽphát huy tốt hơn trong các năm tới. Tuy nhiên qua bảng phân tích ta có thểthấy trong tổng tài sản của công ty thì phần tài sản thuộc về sở hữu của côngty là rất ít, phần lớn là từ nợ vay. Tỷ trọng các khoản phải trả trong tổngnguồn vốn chiếm tới 82.78% trong năm 2006 và 84.43% trong năm 2007,tăng 1.65%, năm 2008 là 79.58% giảm 4.85% so với 2007 nhưng vẫn là mộttỷ lệ cao. Tóm lại, qua phân tích tình hình thanh toán các khoản phải trả ta thấytỷ số nợ của công ty chiếm một tỷ trong rất cao ( trên dưới 80%), mức tự chủtài chính của công ty còn thấp, độ rủi ro cao. Tuy nhiên tình trạng này khả
  81. quan hơn rất nhiều ở năm 2008 chứng tỏ công ty đang rất cố gắng để ngày càng làm chủ tình hình tài chính của mình. Điều này thể hiện ở chỗ năm 2008 công ty không còn khoản nợ vay nào, bên cạnh đó các khoản đi chiếm dụng cũng giảm mạnh. 2.2.3.2 Khả năng thanh toán. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì phải có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Việc phân tích khả năng thanh toán của công ty là xem xét tài sản của công ty có đủ khả năng trang trải các khoản nợ phải trả không. Thông qua đó ta biết được khả năng thanh toán của công ty là tốt hay xấu. a. Khả năng thanh toán hiện hành. Bảng 2.19: Phân tích khả năng thanh toán hiện hành Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Giá trị % Giá trị %Tài sản ngắn 25,201,785,584 -6,442,369,554 -20.36 27,479,446,339 31,644,155,138 4,164,708,799 15.16 hạnNợ ngắn hạn 25,244,975,753 28,884,849,042 21,817,252,718 3,639,873,289 14.42 -7,067,596,224 -24.47 Khả năngthanh toán HH 1.09 1.10 1.16 0.01 0.009 0.06 0.055 Nguồn: Phòng kế toán Nhận xét: Khả năng thanh toán hiện hành của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng lên. Năm 2006, khả năng thanh toán hiện hành là 1.09 đồng có nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 1.09 đồng dùng để trả nợ. Năm 2007 khả năng thanh toán này có chiều hướng tốt hơn tăng lên 0.01 lần tương đương với tăng 0.009%, tức là cứ 1 đồng tiền nợ thì có 1.1 đồng tài sản ngắn hạn để trả nợ. Nguyên nhân là do các khoản mục của tài sản ngắn hạn như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho đều tăng mạnh giúp tài sản ngắn hạn tăng 15.16% nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 14.42% nên khả năng thanh toán 81
  82. hiện hành cũng tăng theo. Sang năm 2008 khả năng thanh toán hiện hành tiếp tục tăng và đạt 1.16 tăng hơn năm 2007 là 0.06 lần có nghĩa là cứ 1 đồng tiền nợ thì được đảm bảo bằng 1.16 đồng tài sản ngắn hạn. Khả năng này tăng mạnh ở năm 2008 là do khoản mục hàng tồn kho giảm mạnh dẫn tới tài sản ngắn hạn giảm 20.36% nhanh hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn là 24.47% làm cho khả năng thanh toán hiện hành tăng lên. Đây cũng là dấu hiệu tốt thể hiện những cố gắng của công ty trong việc thanh toán công nợ. Vì vậy, công ty cần duy trì và nâng cao khả năng này hơn để nâng cao uy tín của công ty, cũng chính là tạo sự tin tưởng cho các nhà tín dụng trong việc vay vốn sau này. b. Khả năng thanh toán nhanh. Bảng 2.20: Phân tích khả năng thanh toán nhanh. ĐVT: ĐồngChỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Giá trị % Giá trị %Tài sảnngắn hạntrừ hành 12,573,727,953 14,460,928,380 7,756,035,313 1,887,200,427 15.01 3,295,106,930 22.77tồn khoNợ ngắnhạn 25,244,975,753 28,884,849,042 3,639,873,289 14.42 21,817,252,718 -7,067,596,224 -24.47Khả năng 0.814 0.313thanh toán 0.498 0.501 0.003bằng tiền Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty có xu hướng tăng qua 3 năm. Nó chứng minh khả năng thanh toán nhanh đối với các khoản nợ đến hạn. Đây là chỉ tiêu mà khi cầc có thể chuyển đổi thành tiền một cách nhanh chóng và không bao gồm hàng tồn kho. Cụ thể năm 2007 tăng lên 0.003 lần đạt 0.501% so với năm 2006, đó là do tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh chóng của công ty tăng lên 15.01% ứng với giá trị trên 1.8 tỷ đồng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 14.42%. Sang năm 2008 khả năng này tiếp tục tăng đạt 0.814% 82
  83. tăng 0.313 lần so với năm 2007. Năm 2008 có sự tăng mạnh như vậy là do lượng tài sản ngắn hạn có thể biến đổi thành tiền nhanh chóng của công ty tăng trên 3tỷ đồng so với năm 2007 tương đương với tăng 22.77%, trong khi đó các khoản nợ ngắn hạn giảm xuống trên 7tỷ đồng tương đương giảm 24.47%. Điều này đã làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2008 tăng lên rất nhiều. Tóm lại khả năng thanh toán nhanh của công ty đang có xu hướng tăng và tăng mạnh, đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ khi cần. Bên cạnh đó cả 3 năm khả năng này đều đạt trên dưới 0.5, đây là biểu hiện tốt cho thấy công ty đang sử dụng vốn có hiệu quả. c. Khả năng thanh toán bằng tiền. 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị %tiền và các khoảntương đương tiền 1,782,302,290 2,116,392,440 5,402,514,394 334,090,150 18.74 3,286,121,954 155 -7,067,596,32 -24.nợ ngắn hạn 25,244,975,753 28,884,849,042 21,817,252,718 3,639,873,289 14.42 4 5 khả năng thanh toánbằng tiền 0.0706 0.0733 0.2476 0.0027 3.78 0.174355803 238 Nguồn: Phòng kế toán Nhận xét: chỉ tiêu này là khả năng dùng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả của công ty. Qua 3 năm ta thấy chỉ tiêu này có xu hướng tăng và tăng mạnh ở năm 2008. năm 2007 đạt 0.0733 lần tăng 0.0027 lần so với năm 2006, do tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền tăng 18.74% nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản nợ là14.42%. Qua năm 2008 khả năng này tăng lên tới 0.2467 lần, tăng rất mạnh so với năm 2007,chủ yếu là do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng còn nợ ngắn hạn giảm mạnh. Tiền tăng chủ yếu do trong năm bàn giao nhiều công trình và thu được tiền. Bên cạnh đó năm 2008 các khoản nợ ngắn hạn giảm mạnh do công ty không tiếp tục đi vay nợ mà dùng tiền thanh toán hết các khoản nợ vay. Do đó khoản mục tiền tăng lên trên 3 tỷ đồng tương đương tăng 155.27% còn nợ ngắn hạn lại giảm xuống 7 tỷ đồng ứng với 24.27%. Đây là một dấu hiệu rất tốt chừng tỏ công ty đang làm ăn 83
  84. rất tốt, thường xuyên duy trì một lượng tiền tồn quỹ nhằm đảm bảo tốt cho khả năng thanh toán. Nhìn chung qua phân tích ta thấy khả năng thanh toán bằng tiền cuả công ty đang có xu hướng tăng và tăng ngày càng mạnh chứng tỏ công ty luôn có đủ khả năng thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ. Các chủ nợ hoàn toàn có thể yên tâm về khả năng thanh toán nợ của công ty. Tuy nhiên, khả năng thanh toán này được duy trì không cố định có nghĩa là năm 2006 và 2007 còn hơi thấp và tăng nhanh ở năm 2008. Hi vọng trong thời gian tới khả năng này tiếp tục tăng và được công ty duy trì ở mức hợp lý. d. khả năng thanh toán lãi vay bảng : phân tích khả năng thanh toán lãi vay 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 gía trị % giá trị %lợi nhuận trước -733,870,31 (0.45thuế 1,599,121,084 865,250,771 1,644,854,390 3 9) 779,603,619 0.901 6.97 -1.00lãi vay 8,338,349 66,477,137 0 58,138,788 2 -66,477,137 0khả năng thanh (0.93toán lãi vay 191.78 13.02 - -178.76 2) - - Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Thông qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty là rất cao. Trong năm 2006, khả năng thanh toán lãi vay là 191.78 nghĩa là cứ một đồng lãi vay được đảm bảo bởi 191.78 đồng lợi nhuận trước thuế. Sang năm 2007 khả năng này giảm mạnh xuống còn 13.02, giảm 178.76 lần tương đương với giảm 93.21% do lợi nhuận trước thuế giảm hơn một nửa so với năm 2006 còn lãi vay lại tăng 697.25%. Đến năm 2008 công ty đã không còn chi phí lãi vay, có nghĩa là trong năm công ty đã thanh toán tất cả các khoản nợ vaygóp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế ,chứng tỏ công ty đang làm ăn ngày càng hiệu quả. Nhìn chung công ty đã trả hết cac khoản nợ vay trong năm 2008, góp phần gảim chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận trước thuế là rất tốt. Tuy nhiên, trong 84
  85. năm 2008 do lạm phát cao chi phí lãi vay ở các ngân hàng tăng nên công ty quyết tâm trả hết các khoản nợ vay là một chính sách rất khôn ngoan nhưng sang năm tới công ty nên tiếp tục duy trì một khoản nợ vay hợp lý để bổ sung vào vốn kinh doanh. 2.2.3.3 Phân tích cấu trúc tài chính Bảng: Phân tích cấu trúc tài chính năm 2006÷2008 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % -7,304,968,32 (25.nợ phải trả 25,735,428,003 29,122,221,042 21,817,252,718 3,386,793,039 13.16 4 08) -7,076,042,46 (20.tổng tài sản 31,090,531,401 34,491,487,628 27,415,445,164 3,400,956,227 10.94 4 52)vốn chủ sở 4.hữu 5,355,103,398 5,369,266,586 5,598,192,446 14,163,188 0.26 228,925,860 26tổng nguồn -7,076,042,46 (20.vốn 31,090,531,401 34,491,487,628 27,415,445,164 3,400,956,227 10.94 4 52) (0.049 (5.tỷ số nợ 0.828 0.844 0.796 0.017 2.00 ) 75) tỷ số tài 31.trợ 0.172 0.156 0.204 (0.017) (9.62) 0.049 17tỷ số đảmbảo nợ (D/ (1.527 (28.E) 4.806 5.424 3.897 0.618 12.86 ) 15) Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Qua bảng phân tích cấu trúc tài chính ta thấy có sự thay đổi trong đó tỷ số nợ chiếm một tỷ lệ cao. Cụ thể: Năm 2006 tỷ số nợ đạt 0.828 có nghĩa là trong tổng tài sản của công ty thì có đến 82.8% được đầu tư bằng nguồn nợ. Năm 2007 tỷ số nợ là 0.844 tăng 0.017 lần tương đương với tăng 2%, nghĩa là lượng tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn nợ tăng lên 1.7% so với năm 2006. Do tốc độ tăng của các khoản nợ phải trả là khá cao đạt 13.16% trong khi tổng tài sản tuy tăng cao hơn về mặt giá trị nhưng tốc độ tăng chỉ đạt 10.94%. Sang năm 2008 tỷ số nợ giảm xuống 0.049 tương đuơng giảm 5.75% so với năm 2007, do các khoản nợ phải trả giảm mạnh trên 7 tỷ đồng tương đương với giảm 25.08% nhanh hơn so với tốc độ giảm của tài sản chỉ đạt 20.52%. Điều này chứng tỏ công ty đang có xu hướng giảm bớt các khoản nợ và tăng lên về vốn tự có. Tuy nhiên trong tổng nguồn vốn thì các khoản nợ vẫn chiếm một tỷ 85
  86. trọng cao cho thấy công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh và đầu tư bằngnguồn vốn nợ.Đối với tỷ số tài trợ sẽ giảm hoặc tăng một lượng bằng với phần tăng thêmhay giảm xuống của tỷ số nợ. Năm 2006, tỷ số tài trợ là 0.172 nghĩa làtrong tổng tài sản của doanh nghiệp thì chỉ có 17.2% là được đầu tư bằngnguồn vốn chủ sở hữu. Qua năm 2007 tỷ số này giảm xuống còn 0.156giảm đi 0.017 tương đương với giảm 9.62% so với năm 2006, tức là số tàisản được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu chỉ còn 15.6%. Thế nhưng sang năm2008 chỉ tiêu này tăng lên đạt 0.204 tăng 0.049 tương đương với tăng31.17% so với năm 2007.Có nghĩa là trong năm tài sản được đầu tư bằngvốn chủ sở hữu là 20.4%. Điều này là do vốn chủ sở hữu trong năm tăng4.26% còn tổng nguồn vốn lạ giảm 20.52%. Qua đó ta thấy mức tự chủ vềtài chính của công ty ngày càng tăng, công ty cần giữ vững và phát huytrong những năm tới.Tỷ số đảm bảo nợ đo lường khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty,đảm bảo nợ vay của công ty bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ số này qua banăm có sự thay đổi. Năm 2006 đạt 4.806 tức là một đồng vốn chủ sở hữuphải gánh 4.806 đồng nợ phải trả. Năm 2007 tỷ số này tăng lên 5.424 tứctăng 0.618 tương đương với tăng 12.86%. Đó là do tổng nợ phải trả có tôcđộ tăng là 13.16% lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu0.26%. Qua năm 2008 tỷ số này giảm xuống còn 3.897 tức giảm 1.527tương đương với 28.15% so với năm 2007. Có nghĩa là một đồng vốn CSHpải đảm nhiệm 3.897 đồng nợ vay. Qua đó ta thấy được khả năng tự chủ vềtài chính cảu công ty còn thấp, công ty phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốnđi vay. Điều này sẽ gây lo lắng cho chủ nợ về khả năng chi trả nợ vay củacông ty.2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:2.2.5.1 Hiệu quả sinh lờia. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Bảng 2.24: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 86
  87. 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị %lợi nhuậnsau thuế 1,146,914,010 617,815,947 1,196,223,483 -529,098,063 -46.1 578,407,536 93.6Tổngdoanh thuvà thunhập 47,489,132,810 54,733,549,042 58,617,890,814 7,244,416,232 15.25 3,884,341,772 7.1ROS 2.42% 1.13% 2.04% -1.29% -53.3 0.91% 80.8 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy năm 2006, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 2.24% nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu và thu nhập mà công ty thu được thì cho ta 2.42 đồng lợi nhuận sau thuế. Qua năm 2007 tỷ số này giảm xuống còn 1.13% tức là 100 đồng doanh thu và thu nhập thì chỉ cho ta 1.13 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm đi 2.29% về số tuyệt đối tức khả năng sinh lời giảm 1.29 đồng tương đương với giảm 53.26% so với năm 2006. Do trong năm này tốc độ tăng doanh thu và thu nhập trên 7 tỷ đồng tương đương tăng 15.25%, trong khi lợi nhuận lại giảm 46.13% khiến tỷ suất giảm mạnh. Đến năm 2008 tỷ suất này lại tăng lên và đạt 2.04% tức là cứ 100 đồng doanh thu và thu nhập thì cho ta 2.04 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này tăng hơn so với năm 2007 là 0.91%, nghĩa là tăng 0.91 đồng lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu được tương đương với tăng 80.79% so với năm 2007. Nguyên nhân là do năm 2008 cả lợi nhuận sau thuế và tổng doanh thu cộng thu nhập đều tăng nhưng tốc độ tăng của LNST tăng nhanh hơn đạt 93.62% trong khi chỉ tiêu doanh thu cộng thu nhập chỉ tăng 7.10%. Qua đó ta thấy, trong ba năm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có sự thay đổi khác nhau, giảm mạnh ở năm 2007 nhưng qua năm 2008 lại tiếp tục tăng. Nó chứng tỏ công ty đang khắc phục những hạn chế năm 2007 và làm ăn đạt kết quả trong năm 2008. b. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): 87
  88. Bảng 2.25: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ĐVT: Đồng 2007/2006 2008/2007chỉ tiêu 2006 2007 2008 gt % gt %lợi nhuận sau -46.1thuế 1,146,914,010 617,815,947 1,196,223,483 -529,098,063 3 578,407,536 93.62tổng tài sản -1,837,543,11bình quân 25,204,060,048 32,791,009,515 30,953,466,396 7,586,949,467 30.1 9 -5.6ROA 4.55% 1.88% 3.86% -2.67% -58.6 1.98 105.1 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Qua ba năm tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân có sự biến động lớn. Năm 2006, chỉ tiêu này là 4.55% nghĩa là cứ 100 đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì thu được 4.55 đồng lợi nhuận sau thuế. Qua năm 2007 chỉ tiêu này là 1.88% giảm mạnh tới 2.67% hơn một nửa so với năm 2006. Có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì chỉ thu được 1.88 đồng LNST. Nguyên nhân do tổng vốn trong năm 2007 tăng 7,586,949,467 đồng tương đương tăng 29.92% trong khi lợi nhuận lại giảm mạnh do ảnh hưởng về sự tăng nhanh của giá vốn hàng bán và chi phí lãi vay. Sang năm 2008 lại ngược lại, có nghĩa là chỉ tiêu này tăng lên và đạt 3.86% tức là cứ 100 đồng tài sản bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu về 3.86 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này tăng lên so với năm 2007 là 1.98% tương đương 105.12 % về tỷ trọng. Ta thấy tốc độ tăng rất nhanh do năm 2008 lợi nhuận sau thuế tăng 93.62% trong khi tổng tài sản bình quân lại giảm 5.60% đó là nguyên nhân khiến ROA có tốc độ tăng nhanh đến 105.12% so với năm trước. Nhìn chung với đồng vốn bỏ ra đầu tư đều mang lại lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên nó còn ở mức thấp và biến động nhưng có xu hướng tăng trong năm 2008 điều này rất tốt, chứng tỏ công ty đang đi vào làm ăn có hiệu quả. 88
  89. c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE): Bảng 2.26: phân tích lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị %lợi nhuận -529,098,06 (4sau thuế 1,146,914,010 617,815,947 1,196,223,483 3 6.13) 578,407,536 93.62vôn CSHbình quân 5185471147 5362184992 5483729516 176,713,845 3.41 121,544,524 2.27 22.1 (10. (4ROE 2 11.52 21.81 60) 7.91) 10.29 89.33 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho phép xác định khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2006, chỉ tiêu này đạt 22.12% nghĩa là cứ 100 đồng vốn CSH tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 22.12 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2007, ROE giảm xuống còn 11.52%, giảm 10.60% tương đương 47.91% do trong năm lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 46.13% trong khi vốn CSH lại tăng nhẹ 3.41%. Sang năm 2008 chỉ tiêu này lại tăng lên đạt 21.81% tăng 10.29% về giá trị tương đương tăng 89.33% về tỷ trọng. Nguyên nhân do LNST năm 2008 tăng mạnh đạt 1,196,223,483 đồng tương đương tăng 93.62% về tỷ trọng và 578,407,536 đồng về giá trị trong khi đó vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ 2.27%. Qua đó ta thấy công ty đang đi vào ổn định sản xuất và lợi nhuận bắt đầu tăng, chứng tỏ việc mở rộng quy mô sản xuất năm 2007 đã bắt đầu có hiệu quả. 2.2.5.2 Hiệu quả sử dụng vốn: 89
  90. a. Số vòng quay tổng vốn Bảng 2.27: phân tích vòng quay tổng vốn 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị %doanh thuthuần 47,359,870,977 54,279,372,598 58,560,770,014 6,919,501,621 14.61 4,281,397,416 7.89tổng vốn sửdụng bình -1,837,543,11quân 25,204,060,048 32,791,009,515 30,953,466,396 7,586,949,467 30.1 9 -5.6số vòng quaytổng vốn 1.88 1.66 1.89 -0.22 -11.9 0.24 14.3 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Số vòng quay tổng vốn phụ thuộc vào doanh thu và vốn sử dụng. năm 2006 số vòng quay tổng vốn là 1.88 vòng. Qua năm 2007 số vòng quay vốn giảm xuống còn 1.66 vòng giảm 11.78% do tốc độ tăng doanh thu là 14.61% nhỏ hơn tốc độ tăng vốn sử dụng bình quân là 30.10%. Điều này làm cho số vòng quay trong năm 2007 chậm hơn so với năm 2006 là 0.22 vòng, nghĩa là cứ một đồng vốn bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu được 1.66 đồng doanh thu giảm 0.22 đồng so với năm 2006. Sang năm 2008 tỷ số này tăng lên và đạt mức cao hơn so với hai năm trước đó. Năm 2008 số vòng quay tổng vốn là 1.89 vòng có nghĩa là cứ một đồng vốn bình quân đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu về 1.89 đồng doanh thu thuần, tăng 0.24 vòng đạt 14.29 %. Nguyên nhân do trong năm 2008 chỉ tiêu doanh thu tăng 7.89%, vốn bình bình quân giảm 5.60%. Điều này dẫn tới vòng quay tổng vốn năm 2008 tăng mạnh. Tóm lại, qua phân tích ta thấy số vòng luân chuyển vốn qua 3 năm có sự biến đổi nhưng theo xu hướng tích cực ở năm 2008. Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả. b. Hiệu quả sử dụng vốn cố định: 90
  91. bảng 2.28: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % 47,359,870,97 54,279,372,59 58,560,770,01 6,919,501,62 14. 4,281,397,41doanh thu thuần 7 8 4 1 6 6 7.89 -46.lợi nhuận sau thuế 1,146,914,010 617,845,947 1,196,223,438 -529,068,063 1 578377491 93.6tổng VCĐ bình -2.3quân 3,305,713,801 3,229,208,776 2,530,496,035 -76,505,025 1 -698712741 -22Hiệu suất sử dụng 17.VCĐ 14.33 16.81 23.14 2.48 3 6.33 37.7 -44.tỷ lệ sinh lời VCĐ 0.35 0.19 0.47 -0.16 9 0.28 147 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng qua các năm. Đây là biểu hiện tốt cho thấy vốn cố định đang được sử dụng có hiệu quả. Năm 2006 tỷ số này đạt 14.33 có nghĩa là cứ một đồng vốn cố định đưa vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 14.33 đồng doanh thu. Năm 2007 chỉ tiêu này tăng lên 2.48 tương đương tăng 17.33% tức đạt 16.81. Nguyên nhân do, bên cạnh việc mua sắm thêm TSCĐ thì công ty tiến hành thanh lý một số máy móc thiết bị dẫn đến tổng vốn cố định giảm 76,505,025 đồng tương đương với giảm 2.31% so với năm 2006, trong khi đó tốc độ tăng doanh thu lại cao đạt 14.61%. Qua năm 2008 hiệu suất sử dụng vốn cố định tiếp tục tăng mạnh đạt 23.14, có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định tham gia vào SXKD thì tạo ra 23.14 đồng doanh thu. Nó tăng lên 6.33 tương đương với tăng 37.68 % so với năm 2007, do doanh thu trong năm tăng 7.89% trong khi đó vốn cố định lại giảm 21.64%. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2008 tăng mạnh tới 37.68%. Bên cạnh đó, ta xét thêm về tỷ suất sinh lời của VCĐ. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2007 tăng so với năm 2006 nhưng tỷ suất sinh lời của VCĐ lại giảm từ 0.35 xuống còn 0.19. Có nghĩa là năm 2006 cứ một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh thì tạo ra 0.35 đồng lợi nhuận sau thuế, còn năm 2007 chỉ đạt 0.19 đồng. Điều này chứng tỏ năm 2007 hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm so với năm 91
  92. 2006. Cụ thể năm 2007 tỷ suất sinh lời giảm 0.16 tương đương giảm 44.85%. Sang năm 2008 có vẻ khả quan hơn vì hiệu suất sử dụng VCĐ tăng đồng thời tỷ suất sinh lời của nó cũng tăng. Cụ thể năm 2008 tỷ suất sinh lời đạt 0.47 tăng 0.28 tương đương tăng 147.07%, một tỷ lệ rất cao. Điều này chứng tỏ công ty đang sử dụng vốn cố định có hiệu quả, thể hiện ở chỗ lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007 đạt 93.61% trong khi đó tổng vốn cố định bình quân lại giảm 21.64%.  Hiệu quả sử dụng TSCĐ. Bảng 2.29: Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % 4735987097 5427937259 5856077001 691950162 14.6doanh thu thuần 7 8 4 1 1 4281397416 7.89 (46.1lợi nhuận sau thuế 1146914010 617845947 1196223438 -529068063 3) 578377491 93.61 (2.99 (23.07tổng TSCĐ bình quân 3305713801 3206854911 2466883810 -98858890 ) -739971101 ) 18.1Hiệu suất sử dụng TSCĐ 14.33 16.93 23.74 2.60 4 6.81 40.25 (44.4 151.6Hiệu quả sử dụng TSCĐ 0.35 0.19 0.48 (0.15) 7) 0.29 9 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: TSCĐ là một bộ phận cấu thành vốn cố định và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản, qua bảng phân tích ta nhận thấy rằng việc sử dụng vốn cố định chủ yếu là sử dụng TSCĐ. Hiệu suất sử dụng TSCĐ qua 3 năm có xu hướng tăng nhanh. Năm 2006 đạt 14.33 có nghĩa là cứ một đồng TSCĐ được đầu tư thì tạo ra 14.33 đồng doanh thu. Năm 2007 hiệu suất này tăng lên 16.93, tăng 2.60 tương đương với tăng 18.14%. Qua năm 2008 tỷ số này tiếp tục tăng và đạt 23.74. Có nghĩa là tăng 6.81 tương đương với tăng 40.25%. Điều này cho thấy việc sử dụng TSCĐ của công ty đạt hiệu qua tốt. 92
  93. Tiếp theo là đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ. Qua bảng số liệu ta thấy năm 2008 đạt hiệu quả sử dụng TSCĐ định cao nhất, tiếp đến là năm 2006 rồi tới năm 2007. Cụ thể năm 2008 đạt 0.48 tăng 0.29 tương đương tăng 151.69% so với năm 2007. Còn năm 2007 đạt 0.19, giảm 0.15 tương đương giảm 44.47%. Nguyên nhân là do năm 2008 lợi nhuận ròng tăng mạnh, bên cạnh đó TSCĐ bình quân lại giảm, do đó hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng. Chủ yếu do năm 2008 công ty thu hẹp quy mô sản xuất tiến hành thanh lý, nhượng bán một số máy móc thiết bị đã khấu hao hết không còn giá trị sử dụng. Điều này chứng tỏ công ty đang làm ăn có lãi. c.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.  Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Bảng 2.30: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 2007/2006 2008/2007chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % 4735987097 5427937259 5856077001 691950162 14.6doanh thu thuần 7 8 4 1 1 4281397416 7.89 2193434624 2956180073 2842297036 762745449 34.7 -113883037 (3.85Tổng VLĐ bình quân 7 9 1 2 7 8 ) (14.9Tốc độ luân chuyển 2.16 1.84 2.06 (0.32) 6) 0.22 12.21 17.5 (10.88Kỳ luân chuyển VLĐ 166.73 196.06 174.73 29.33 9 (21.34) ) Nguồn : phòng kế toán Nhận xét: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện qua số vòng quay của vốn lưu động. Qua 3 năm chỉ tiêu này có sự thay đổi. Năm 2006 tốc độ luân chuyển của vốn lưu động là 2.16 vòng, năm 2007 giảm xuống còn 1.84 vòng, giảm 0.32 vòng tương đương với giảm 14.96%. Đến năm 2008, tốc độ này tăng lên đạt 2.06 vòng, tăng 0.22 vòng tương đương 12.21%. Nguyên nhân do tốc độ doanh thu năm 2008 tăng lên 7.98% trong khi đó nhu cầu vốn lưu động bình quân giảm xuống 3.85%. Để rõ hơn ta xét kỳ luân chuyển vốn lưu động. Như ta đã biết khi tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng lên thì số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong 93
  94. năm giảm xuống. Cụ thể, năm 2006 để vốn lưu động thực hiện một vòng luân chuyển cần 167 ngày nhưng sang năm 2007 lại tăng hơn 29 ngày. Tức cần đến 196 ngày để vốn lưu động thực hiện một vòng luân chuyển. Sang năm 2008 lại giảm xuống còn 175 ngày, tức là giảm 21 ngày. Qua đó ta thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn thì số ngày luân chuyển vốn lưu động càng nhanh. Trong ba năm thì tốc độ luân chuyể vốn chưa đồng đều và có dấu hiệu giảm ở năm 2007 nhưng lại bắt đầu tăng trong năm 2008. Vì thế công ty cần có biệt pháp để đẩy nhanh kỳ luân chuyển vốn lưu động để tránh việc đồng vốn bị ứ đọng và bị chiếm dụng trong quá trình lưu thông, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.  Tỷ suất sinh lời vốn lưu động Bảng 2.31: Tỷ suất sinh lời vốn lưu động 2007/2006 2008/2007chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % (46.1lợi nhuận sau thuế 1146914010 617845947 1196223438 -529068063 3) 578377491 93.61 2193434624 2956180073 2842297036 762745449 34.7 -113883037 (3.8tổng VLĐ bình quân 7 9 1 2 7 8 5)Tỷ suất sinh lời (60.0 101.3VLĐ 0.05 0.02 0.04 (0.03) 3) 0.02 7 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Đồng nghĩa với tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tỷ suất sinh lời của vốn lưu động cũng biến đổi tăng, giảm qua các năm. Cụ thể, năm 2006 tỷ suất sinh lời của vốn lưu động là 0.05 có nghĩa là cứ 1 đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanh thì mang về 0.05 đồng lợi nhuận. Sang năm 2007, do tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn khiến lợi nhuận của công ty giảm mạnh hơn 529 triệu đồng, trong khi vốn lưu động lại tăng lên 34.77% khiến cho số tiền thu về giảm, công ty chỉ thu về được 0.02 đồng lợi nhuận khi bỏ ra 1 đồng vốn lưu động để kinh doanh, tức đã giảm đi 3 đồng tương đương với giảm 60.03% so với năm 2006. Dến năm 2008, tỷ suất này lại bắt đầu tăng lên đạt 0.04, tăng gấp 2 lần so với năm 2007. Do năm 2008 công ty trả 94
  95. hết nợ vay, giảm được chi phí lãi vay làm tăng lợi nhuận lên 93.61% tương đương tăng gần 600 triệu đồng so với năm 2007. Qua đó ta thấy công ty đang bắt đầu đi lên sau những khó khăn ở năm 2007 và công ty cần phát huy tốt hơn trong thời gian tới để nâng cao tỷ suất sinh lời của vốn lưu động. 2.2.5.3 Hệ số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân Bảng 2.32 : Hệ số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % 14.6 7.8doanh thu thuần 47359870977 54279372598 58560770014 6919501621 1 4281397416 9các khoản phải thu bình 26.0 6.9quân 9155614997 11541506455 12345357008 2385891458 6 803850553 6Số vòng quay các (9.0 0.8khoản phải thu 5.17 4.70 4.74 (0.47) 8) 0.04 6 9.9 (0.8kỳ thu tiền bình quân 69.60 76.55 75.89 6.95 9 (0.65) 6) Nguồn: Phòng kế toán Nhận xét: Hệ số vòng quay các khoản phải thu qua 3 năm có sự thay đổi. Năm 2007 có xu hướng giảm so với năm 2006, chỉ đạt 4.70 giảm 0.47 vòng tương đương với giảm 9.08%. Trong khi năm 2006 đạt 5.17 vòng, tốc độ luân chuyển giảm đồng nghĩa với thời gian thu hồi nợ ngày càng dài hơn. Qua năm 2008, số vòng quay tăng lên chút ít đạt 4.74 vòng tăng 0.04 vòng tương đương 0.86%. Điều này góp phần giảm bớt số ngày thu hồi nợ. Cụ thể năm 2006 thời gian bình quân để thu hồi các khoản các khoản phải thu là 69.6 ngày, sang năm 2007 tăng lên 76.55 ngày, qua năm 2008 còn 75.89 ngày. Nguyên nhân do năm 2007 tốc độ tăng của các khoản phải thu là 26.06% nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu là 14.61, qua năm 2008 lại ngược lại tốc độ tăng của doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu đạt 7.89% trong khi các khoản pahỉ thu là 6.96%. Tóm lại, qua phân tích ta thấy kỳ thu tiền bình quân các khoản phải thu còn chậm đẫn tới lượng vốn bị chiếm dụng của công ty cao. Chứng tỏ công tác thu hồi nợ chưa tốt, công ty cần có chính sách thu hồi nợ tích cực hơn để thu hồi nhanh các khoản nợ làm giảm lượng vốn bị chiếm dụng gây ứ đọng vốn. 95
  96. 2.2.5.4 Số vòng quay HTK và kỳ luân chuyển HTK Bảng 2.33: Số vòng quay HTK và kỳ luân chuyển HTK 2007/2006 2008/2007 chỉ tiêu 2006 2007 2008 Gía trị % Gía trị % 5461949598giá vốn hàng bán 43333734788 50978520550 5 7644785762 17.64 3640975435 7.14hàng tồn kho bình 1231448851quân 11331723003 16044472572 5 4712749569 41.59 -3729984058 (23.25) (16.91số vong quay HTK 3.82 3.18 4.44 (0.65) ) 1.26 39.59kỳ luân chuyểnHTK 94.14 113.30 81.17 19.16 20.36 (32.14) (28.36) Nguồn: phòng kế toán Nhận xét : Qua số liệu phân tích ở trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng mạnh trong năm 2008. Cụ thể năm 2006 tốc độ luân chuyển đạt 3.82 vòng và thời gian một vòng quay là 94.14 ngày, qua năm 2007 giảm xuống còn 3.18 vòng đồng nghĩa với số bgày một vòng quay tăng lên 113.30 ngày tăng 19.16 ngày tương đương tăng 20.36% so với năm 2006. Đến năm 2008 số vòng quay hàng tồn kho tăng lên đạt 4.44 vòng, tăng 1.26 vòng tương đương 39.59%. Đồng nghĩa với số ngày một vòng quay giảm xuống 32.14 ngày tương đương 28.36%. Điều này rất tốc vì nó cho thấy lượng hàng tồn kho đang được giảm dần góp phần làm tăng vốn, giảm tình trạng ứ đọng vốn. 96
  97. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁPNHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 97
  98. 3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Qua quá trình phân tích về thực trạng sử dụng vốn của công ty trong ba năm2006, 2007, 2008 của công ty cổ phần xây dựng KHÁNH HOÀ ta nhận thấynhững mặt đạt được và chưa đạt được như sau:3.1.1Những mặt đạt được. Về tình hình cơ cấu nguồn vốn. Công ty đã tận dụng mọi tiềm năng bên trong và bên ngoài mà công tycó thể huy động được nhằm tăng vốn. Bổ sung và điều chỉnh kịp thời nhu cầuvốn cho kinh doanh, phù hợp với yêu cầu và quy mô công ty trong từng giaiđoạn. Nguồn vốn chủ yếu của công ty là nguồn vốn vay và chiếm dụng, riêngnăm 2008 nguồn vốn chủ yếu của công ty là vốn chiếm dụng. Vốn CSHchiếm tỷ trọng nhỏ.Công ty đang từng bước nâng cao nguồn vốn CSH vàgiảm mạnh các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn. Về các chỉ tiêu sinh lời. Trong hoàn cảnh giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng, tình hình thịtrường có những biến động không thuận lợi, đặc biệt là năm 2008 tình hìnhlạm phát cao khiến nhiều daonh nghiệp phải khốn đốn nhưng công ty vẫnđứng vững trả hết các khoản nợ vay, doanh thu và lợi nhuận tăng cao so vớinăm 2007. Các chỉ tiêu sinh lời dương và tăng chứng tỏ một đồng vốn bỏ rađầu tư đều mang lại lợi nhuận cho công ty. Đây là một thành quả rất lớn thểhiện sự cố gắng của toàn bộ công ty trong những năm qua. Về khả năng thanh toán. Công ty có khả năng thanh toán tương đối cao, các chỉ số về khả năngthanh toán của công ty như khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanhtoán nhanh, khả năng thanh toán bằng tiền đều tăng. Với sự đảm bảo về khảnăng thanh toán đã góp phần tăng uy tín của công ty đối với các nhà tín dụng. Về hiệu quả sử dụng vốn. 98
  99. Vốn cố định của công ty chủ yếu là TSCĐ, trong năm 2007 và 2008công ty có đầu tư mua sắm thêm TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, thanh lý một số máy móc cũ do thay đổi cơ cấu sản xuất nâng caohiệu quả sử dụng TSCĐ hơn nữa. Hiệu suất sử dụng vốn cố định qua ba nămtăng lên, chứng tỏ công ty khai thác có hiệu quả TSCĐ, tận dụng hết côngsuất của máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải để phục vụ chocông việc kinh doanh đồng thời đảm bảo mức khấu hao phù hợp nhằm bảotoàn vốn cố định. Bên cạnh đó, công ty cũng thành công trong việc huy độngnguồn vốn lưu động nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vốn của công ty. Về mặt tổ chức, quản lý. Toàn bộ công nhân viên công ty đều nỗ lực, nhiệt tình trong công táccùng đoàn kết vượt qua khó khăn, thử thách trong sản xuất kinh doanh vớitinh thần tự giác và ý thức trách nhiệm cao. Cho thấy tình hình sử dụng laođộng ở công ty rất tốt. Thu nhập của người lao động không những ổn địnhmà còn tăng lên trong năm 2007 và 2008 cho thấy sự quan tâm của công tyđến đời sống nhân viên. Tất cả nói lên tính ổn định trong công tác quản lýcon người.3.1.2 Những mặt chưa đạt được. Về tình hình cơ cấu nguồn vốn. Công ty thiếu một lượng vốn kinh doanh khá lớn nên hoạt động chủyếu bằng nguồn vốn vay và chiếm dụng. Với cơ cấu vốn như hiện tại khi màvốn vay và chiếm dụng chiếm tỷ trọng cao cho thấy mức độ tự chủ của doanhnghiệp là còn thấp, ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Công ty trangtrải cho hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vay nợ và chiếm dụng,đặc biệt là đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Công ty còn sử dụng vốn dài hạn màchủ yếu là vốn chủ sở hữu để bù đắp cho phần tài sản ngắn hạn còn thiếu.Điều này dẫn đến tình trạng mất cân đối và gây lãng phí trong việc sử dụngvốn. . 99
  100.  Về khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của công ty là khá tốt, nhưng đang bị đe dọa dosự tăng lên của hàng tồn kho và các khoản phải thu, nhất là trong năm 2007. Về hiệu quả sử dụng vốn. Công ty sử dụng vốn lưu động, vốn cố định đều chưa đạt hiệu quả.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giảm 14.96% trong năm 2007,qua năm 2008 bắt đầu tăng lên nhưng công ty cần phải chú ý trong nhữngnăm tới.. Bên cạnh đó vốn lưu động năm 2007 giảm cả về tốc độ luân chuyểnvà hiệu quả sử dụng. Các khoản mục trong vốn lưu động chưa được phân bổphù hợp, đặc biệt là hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quálớn làm tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm, thời gian ứ đọng vốn dài. Dovậy công ty cần xem xét lại việc sử dụng vốn của mình.Nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất của những hạn chế trên là do sự tăng giácủa vật tư đầu vào làm giá vốn hàng bán tăng cao khiến doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh giảm lợi nhuận. Tóm lại, qua việc phân tích, đánh giá về tình hình quản lý và sử dụngvốn tại công ty giúp ta nhận ra những điểm mạnh và những điểm hạn chế. Đểtừ đó đề ra những biện pháp khắc phục khó khăn, tận dụng triệt để thế mạnhcủa công ty. Khi đó, công ty sẽ có thể hoạch định chiến lược phát triển cũngnhư phương án kinh doanh nhằm sử dụng vốn và nguồn vốn kinh doanh hợplý và hiệu quả hơn.3.2 Định hướng phát triển và mục tiêu của công ty: Hoà vào xu thế phát triển chung của đất nước, công ty vẫn tiếp tục ổnđịnh và phát triển với định hướng chủ động thị trường, phát triển sản xuất, hạgiá thành, đẩy mạnh cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp, duy trì nhữngtiêu chuẩn chất lượng mà công ty đạt được. 100
  101. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, để đạt được những định hướng trên đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động, nhạy bén nắm bắt nhu cầu thị trường, đa dạng hoá mặt hàng, khai thác mọi tiềm năng sẵn có sao cho hiệu quả nhất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng. Đồng thời phải đề ra những chiến lược và phương án kinh doanh hợp lý, chủ động ký kết các hợp đồng với số lượng lớn, lâu dài để tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới là: −Phấn đấu thi công công trình với chất lượng cao, hạ giá thành để giữ thế cạnh tranh trên thị trường. − Tập trung nghiên cứu cải tiến công nghệ nhằm giảm bớt chi phí đầu vào, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm nguyên vật liệu. Hướng tới mục tiêu cao nhất là giảm giá vốn hàng bán, tối đa hóa lợi nhuận, góp phần tăng thu nhập cho công nhân viên. − Khuyến khích đào tạo nhân lực để trong tương lai công ty có được lực lượng cán bộ quản lý có trình độ và công nhân có tay nghề cao. − Mở rộng sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của anh em công nhân viên.3.3 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Dựa trên nhũng thành tựu mà công ty đạt được và những hạn chế còn tồn tạitrong những năm qua cùng định hướng pháp triển của công ty trong những nămtới ta đưa ra các biện pháp sau: 3.3.1 Nhóm biện pháp đa dạng hóa nguồn huy động nguồn vốn. Công ty cần có biện pháp đưa cơ cấu vốn đến mức tối ưu tức là nên tăng dần tỷ lệ vốn chủ sở hữu và giảm tỷ lệ vay để tiến tới cơ cấu vốn tối ưu cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Vì tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu hiện nay chưa được tương xứng. Căn cứ để đưa ra giải pháp này dựa vào kết cấu nguồn vốn của công ty. Ta có thể thấy là vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất thấp, năm 2006 là 101
  102. 17.22%, năm 2007 là 15.57% trong tổng vốn. Do đó cần tăng dần tỷ trọngvốn chủ sở hữu hơn nữa để cho tỷ lệ nợ vay vừa phải, không quá chênh lệchso với vốn chủ sở hữu. Để từ đó có chiến lược tài trợ hợp lý hơn đốivới tàisản của mình. Thực hiện tốt giải pháp này sẽ giúp tăng khả năng tự chủ về tàichính của công ty, uy tín của công ty trong vấn đề thanh toán cũng tăng lên. Dựa trên uy tín hiện có, công ty có thể huy động thêm vốn chủ sở hữubằng cách phát hành cổ phiếu, huy động từ cổ đông, từ nhân viên trong côngty vì khi đó trong ý thức người lao động họ tự thấy lợi ích của mình gắn liềnvới lợi ích của công ty. Như vậy là ta đã huy động được nguồn vốn từ nội bộcông ty và có thể huy động từ bên ngoài. Bên cạnh đó, công ty có thể tiến hành liên kết kinh tế với các đơn vị kinhtế trong ngành. Đây là sự phối hợp hoạt động để khắc phục những mặt cònyếu của mình. Trong quá trình liên kết phải thực hiện 3nguyên tắc: tựnguyện, bình đẳng, cùng có lợi. Điều này sẽ giúp công ty khắc phục đượctình trạng thiếu vốn kinh doanh trầm trọng như hiện nay.3.3.2 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Sử dụng vốn có hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ trước mắt mà còn lànhiệm vụ lâu dài. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải phân bổ hợp lývốn lưu động và vốn cố định. Nếu làm được điều này thì toàn bộ vốn củacông ty sẽ được sử dụng một cách hiệu quả nhất, hạn chế được tình trạngthiếu, thừa của hai loại vốn này.3.3.2.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Biện pháp quản lý vốn lưu động: −Định kỳ nên kiểm tra, đánh giá lại để xác định số vốn lưu động hiện có.Trên cơ sở đó đối chiếu với sổ sách để có hướng điều chỉnh hợp lý. −Tính toán, xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch cũng như kếhoạch sử dụng số vốn đó. 102
  103. −Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn lưu động để công ty chủ độngtìm các nguồn tài trợ. Công ty phải thường xuyên thiết lập các mối quan hệvới các đơn vị tài chính, ngân hàng, nhà cung cấp. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng: −Hiện tại hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chưa cao. Vòng quayvốn lưu động giảm khiến kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng. Nguyên nhân làdo vốn lưu động tăng, mạnh nhất là hàng tồn kho và các khoản phải thu. Đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tăng tốc độ luân chuyển, rút ngắnkỳ luân chuyển, công ty cần phải giảm mức đầu tư vào số tài sản lưu động dưthừa không tạo thêm doanh thu và như vậy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệuquả hơn, tăng vòng quay vốn. −Tiếp tục thực hiện tốt hơn nữa công tác thu hồi nợ, vì khoản mục nàychiếm một khoản lớn trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp. Do đó,công ty cần nhanh chóng thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng và đưa nhanhvào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận đáng kể cho công ty. Công ty nênđưa ra các chính sách tín dụng hấp dẫn hơn dành cho khách hàng như tăngchiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để khách hàng tận dụng khoảnưu đãi này nhằm giảm các khoản phải thu.. Bên cạnh đó, công ty cần xem xétđến yếu tố mùa vụ, tức là trong mùa khô các khoản phải thu của công ty giatăng do nhu cầu xây dựng nhiều. Do đó, để có thêm khách hàng mới, công tynên có những quyết định đúng đắn nhằm làm cho các khoản phải thu được sửdụng hiệu quả. −Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng rất cao trong tổng vốn lưu động mà chủyếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dạng. Số vốn bị ứ đọng trong các côngtrình đang thi công dở dang là rất lớn. Để khắc phục tình trạng này và thu hồinhanh lượng vốn ứ đọng, công ty cần có những biện pháp đẩy nhanh quátrình thi công bằng cách cải tiến, đầu tư thêm vào máy móc thiết bị hiện đại,nâng cao tay nghề người lao động, sử dụng những khoản khen thưởng thúc 103
  104. đẩy tinh thần người lao động. Bên cạnh đó, cần tính toán nhu cầu dự trữ vậttư, hàng hóa hợp lý, tránh tình trạng tồn kho quá cao. Tìm kiếm nguồnnguyên liệu có chi phí nhỏ nhất, gần địa điểm thi công giúp giảm bớt chi phívận chuyển, bốc dỡ, bảo quản mà vẫn đảm bảo chất lượng. −Lập kế hoạch thu chi tiền mặt, xác định lượng tiền dự trữ hợp lý, khôngđể lượng tiền dự trữ quá nhàn rỗi, phải nhanh chóng đưa vào quá trình sảnxuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn. −Có các biện pháp tăng cường khả năng thanh toán. Đây là việc làm cầnthiết và cấp bách để nâng cao uy tín của công ty, đồng thời giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành liên tục và hiệu quả.Cần kiểm tra chặt chẽ hơn tình hình thanh toán, lên kế hoạch thu hồi công nợ.Đối với các khoản nợ quá hạn, công ty có thể áp dụng những biện pháp thuhồi nợ linh hoạt khác nhau. −Tuy nhiên, để khắc phục tình trạng bị chiếm dụng vốn, công ty cần lưu ýgiải quyết các vấn đề sau: + Lựa chọn các phương thức thanh toán thuận lợi, an toàn, tránh tìnhtrạng khách hàng từ chối thanh toán, dây dưa trong thanh toán. + Đối với các khoản nợ đến hạn công ty cần theo dõi chặt chẽ, lên danhsách xác định số nợ phải thu, đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn, tránhtình trạng để nợ lâu dẫn đến khó đòi gây ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcông ty. + Đối với những khách hàng làm ăn ổn định, có uy tín cao trong thanhtoán, với bộ phận này vừa đảm bảo quan hệ lâu dài, vừa không sợ bị chiếmdụng vốn. Công ty nên quy định các hình thức thanh toán thích hợp. Chẳnghạn khi ký kết hợp đồng, công ty có thể yêu cầu khách hàng thanh toán ítnhất 30% giá trị hợp đồng. Phần còn lại khi thanh lý hợp đồng có thể trả theothời hạn tín dụng mà công ty đưa ra với tỷ lệ phần trăm thích hợp, nếu kháchhàng thanh toán sớm sẽ được hưởng tỷ lệ phần trăm đó. 104
  105. + Đối với những khách hàng không thường xuyên và chưa có sự quenbiết thì công ty nên đưa ra điều kiện ràng buộc thanh toán khi ký kết hợpđồng. + Đây là những biện pháp phụ thuộc nhiều vào yếu tố đôi bên. Nếu côngty muốn thực hiện tốt thì công việc ký kết thoả thuận lúc ban đầu là yếu tố rấtquan trọng dẫn đến thành công.3.3.2.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hiện nay công ty tuy có đầu tư đổi mới máy móc thiết bị nhưng chưađáng kể và lượng máy móc đầu tư ít hơn nhiều so với lượng máy móc màcông ty tiến hành thanh lý. Máy móc cũ kỹ đã dần lỗi thời, lạc hậu mà ngànhxây dựng có tính chất mùa vụ, thường xuyên hoạt động ngoài trời đã ảnhhưởng đến tốc độ thi công các công trình và ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, ta cần đẩy mạnh công tác phân tích tình hình sử dụng tài sản trong côngty, xác định những mặt tốt và chưa tốt để có biện pháp quản lý và sử dụngvốn cố định ngày càng tốt hơn. Đối với công tác đầu tư tài sản cố định: Công ty sắp xếp lại một số tài sản cố định hiện có để huy động tối đanăng lực sản xuất, đồng thời giảm bớt số máy móc thiết bị không cần dùng,lạc hậu. Thanh lý, nhượng bán số máy móc không còn phù hợp với hoạt độngcủa công ty và thay thế bằng những thiết bị mới, hiện đại phù hợp với nhucầu sản xuất hơn. Đầu tư mới khi đã xác định khá chính xác nhu cầu thịtrường, khả năng hoạt động lâu dài của thiết bị được đầu tư mới. Trong năm2006, do yêu cầu đổi mới cơ cấu sản xuất nên công ty đầu tư rất nhiều vàoTSCĐ hữu hình như: khu nhà làm việc và khai thác ở Mỏ đá Tân Dân, trạmtrộn bê tông ở Phước Đồng, xe bê tông… và TSCĐ vô hình là phần mềm kếtoán Fast ứng dụng trong công tác kế toán. Tuy nhiên, sang năm 2007 côngty tiến hành thanh lý một số máy móc lạc hậu để thu hồi vốn nhưng khôngđầu tư thêm vào TSCĐ. Công ty có thể xem xét thuê những tài sản sử dụngtrong ngắn hạn thay vì phảit đi mua và cho thuê những tài sản chưa cần thiết 105
  106. sử dụng. Bên cạnh đo,cần có những khen thưởng xứng đáng cho nhữngngười có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao tính năng và hiệu quả sử dụngmáy móc thiết bị. Công tác đánh giá tài sản cố định, trích khấu hao, thu hồi vốn cố định củacông ty: Ngày nay, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên một số máy mócthiết bị mới rẻ hơn so với loại có cùng chức năng đã mua trước đó. Do đó,định kỳ phải xem xét, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ, điều chỉnh kịp thời,phù hợp với giá cả thị trường. Đánh giá TSCĐ thấp hơn giá trị thực của nóthì không thực hiện tái sản xuất TSCĐ, ngược lại nếu đánh giá cao hơn thì sẽnâng cao giá thành sản phẩm, mất đi tính cạnh tranh trên thị trường. Trongnăm 2006, công ty có mua một máy đào DAEWOO LC280, nhưng do mấtchứng từ gốc nên đến năm 2007 mới hạch toán tăng nguyên giá. Lúc nàycông ty cần đánh giá lại giá trị của máy đào trước khi hạch toán để phù hợpvới giá thị trường. Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ giúp nhà quản lý nắm bắtđược tình hình biến động vốn của công ty để có những giải pháp đúng đắnđối với loại vốn này như lập kế hoạch khấu hao, lựa chọn phương pháp khấuhao và mức khấu hao để phản ánh đúng giá trị thực tế nhằm khắc phục haomòn vô hình. Tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ lạc hậu góp phần bổsung nguồn vốn lưu động. Tổ chức tốt công tác bảo quản, giữ gìn và sửa chữa tài sản cố định: Thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớnTSCĐ theo quy định. Một mặt đảm bảo cho TSCĐ duy trì năng lực hoạtđộng bình thường, tránh tình trạng hư hỏng, giảm thiểu khả năng ngừng làmviệc do máy móc hỏng, tăng năng suất lao động, tăng thời gian làm việc hữuích. Mặt khác thông qua việc bảo quản, bảo dưỡng, công ty có cơ sở để quảnlý tốt hơn các khoản trích chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Trong công ty,những xe bê tông thường xuyên chuyên chở với mật độ lớn, do đó cầnthường xuyên bảo dưỡng, những khu làm việc như xưởng cơ khí, mộc,garage ôtô… cũng cần được sửa chữa, nâng cấp. Việc bảo quản cần phải tiến 106
  107. hành phân công cho các đơn vị, gắn trách nhiệm trong việc quản lý và sửdụng. Nâng cao ý thức bảo vệ máy móc thiết bị cho đội ngũ công nhân vậnhành, hướng dẫn cho họ quy trình sử dụng thiết bị công nghệ.3.3.3 Biện pháp tăng tính cạnh tranh  Hạ giá thành: Như chúng ta đã biết để tăng doanh thu thì tăng số lượng công trình lên hoặc tăng giá thành thành. Nhưng việc tăng giá thành là không nên vì nó sẽ làm công ty giảm năng lực cạnh tranh. Trong khi đây là công ty xây dựng để trúng thầu một công trình thì phải hạ thấp giá trị công trình đó thì khả năng trúng thầu càng cao. Do đó, muốn tăng doanh thu công ty phải tìm cách hạ giá thành. Để hạ thấp giá thành ta cần: −Triệt để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu chiếmtỷ trọng lớn trong giá thành xây dựng thường từ 50%-60% tổng giá thành. Vìvậy tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu nhằm giảm giá thành công trình bằngcách giảm lượng nguyên vật liệu hao hụt trong khâu vận chuyển, bảo quản,sử dụng, tổ chức kiểm tra chặt chẽ nguyên vật liệu. −Cố gắng thay thế những vật liệu hiếm, đắt tiền bằng những vật liệu rẻ hơnnhưng vẫn đảm bảo yêu cầu thiết kế, tránh lãng phí, thất thoát. −Giảm định mức tiêu hao vật tư, nhưng không nên giảm quá giới hạn vìđiều này ảnh hưởng đến chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng. Do đónên tập trung giảm chi phí hao hụt khi vận chuyển, bảo quản và thi công. −Các công trường cần nhanh chóng tập hợp chứng từ vật tư về nộp đúngthời hạn quy định để được khấu trừ thuế đầu vào góp phần hạ giá thành thicông. −Đẩy nhanh tiến độ thi công, tránh rơi vào tình trạng giá cả nguyên vậtliệu tăng cao khiến giá thành công trình tăng lên. Cần quy định trách nhiệmcủa đôi bên trong hợp đồng khi rơi vào tình trạng này. 107
  108. −Sản phẩm xây dựng là loại hàng hóa đặc biệt, khi bị hư hỏng thì khôngthể tái chế mà chỉ có cách duy nhất là phá bỏ và làm lại. Do vậy, để giảm giáthành công trình xây dựng cần hạn chế mức độ sai phạm trong quá trình thiếtkế thi công. −Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tiết kiệm chi phí nhiên liệu,điện, nước. Khi có hư hỏng phải kịp thời báo cáo để điều động xử lý kịp thờitránh gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công chung của công trình. −Bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân vận hành máy móc, bảo đảm nắmđược những quy định về an toàn, kỹ thuật, tính năng của máy.  Nâng cao chất lượng công trình: Là một công ty xây dựng sản phẩm chủ yếu là các công trình xây dựng như: nhà ở, trường học, bệnh viện, hay các công trình phúc lợi khác. Chúng liên quan trực tiếp tới tính mạng con người và những của cải vật chất khác, do đó chất lượng công trình cầc đặt lên hàng đầu. Đây cũng là yếu tố làm tăng uy tín về lâu về dài của công ty. Vì thế nâng cao chất lượng công trình là rất cần thiết. Để nâng cao chất lượng công trình xây dựng cần: − Sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng. Một công trình xây dựng nguyên vật liệu chủ yếu là cát, ximăng, sắt, thép….các vật liệu xây dựng khác vì thế cần lựa chọn những nguyên vật liệu dảm bảo chất lượng công trình. Hạ giá thành phải kết hợp với đảm bảo chất lượng không được chọn ẩu, chọn đại những nguyên vật liệu rẻ tiền nhằm hạ giá thành trong khi không đảm bảo chất lượng − Thường xuyên cử cán bộ kỹ thuật giám sát tại hiện trường thi công nhằm kiểm tra chất lượng vật tư của từng loại vật liệu đưa vào thi công cũng như kiểm tra tiến độ thi công của công nhân. Tránh tình trạng làm cho xong việc mà không để ý tới hiệu quả công việc. 108
  109. −Nâng cao tay nghề cho công nhân. Như chúng ta đã biết nghề xây dựng ngoài nghiệp vụ chuyên môn òn cần sự khéo léo cẩn thận của người thợ. Do đó việc nâng cao tay nghề công nhân và lựa chọn đội ngũ công nhân có tay nghề là rất cần thiết.3.3.4 Nhóm giải pháp về nhân sự. −Công ty nên tinh gọn bộ máy quản lý, phải chú trọng vào công tác bố trí,sắp xếp công việc phù hợp với khả năng, đảm bảo đúng người, đúng việc.Như vậy mới có khả năng nâng cao năng suất lao động. −Có những chính sách thu hút và đãi ngộ đối với các tài năng trẻ, côngnhân viên ưu tú, năng động. Khuyến khích nhân viên làm việc nhiệt tình vàtích cực hơn. −Có chế độ khen thưởng, khích lệ tinh thần công nhân viên có thành tíchtiến bộ. Đồng thời cảnh cáo, phạt những người vi phạm những quy định củacông ty. −Ban lãnh đạo nên tạo mối quan hệ thân thiết với các nhân viên, phát độngphong trào thi đua sản xuất, sáng kiến cải tiến kỹ thuật…Từ đó góp phần tạora một môi trường làm việc thoải mái, phát huy tính năng động trong cán bộcông nhân viên. Bên cạnh đó, công ty nên để cho các nhân viên nói lên ýkiến, tâm tư, nguyện vọng của họ. Qua đó công ty có thể thu thập đượcnhững thông tin bổ ích nhằm cải thiện tình hình và giúp cho sự phát triểnbình ổn lâu dài. 109

×