Your SlideShare is downloading. ×
0
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

1033 Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam

6,836

Published on

Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam is title a presentation at a national SRI workshop convened in Hanoi, January 21-22, 2010, by Ngo Tien Dung, head of the National IPM program …

Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam is title a presentation at a national SRI workshop convened in Hanoi, January 21-22, 2010, by Ngo Tien Dung, head of the National IPM program for the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD), and volunteer coordinator for the National SRI Working Group. The PowerPoint, in Vietnamese, is an update on the System of Rice Intensification in Vietnam.

Published in: Technology
2 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
6,836
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
106
Comments
2
Likes
2
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Ứng dụng Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam
  • 2. <ul><li>Từ 2003, Chương trình IPM Việt nam đã giới thiệu Hệ thống canh tác lúa (SRI) để nông dân IPM thử nghiệm Nhằm tìm ra giải pháp khắc phục tình trạng: </li></ul><ul><li>đầu tư quá mức về phân hóa học, đặc biệt là phân đạm và cấy dày (nguyên nhân chính làm cho cây lúa yếu, từ đó dễ bị sâu bệnh tấn công, gây hại làm giảm năng xuất và hiệu quả kinh tế) </li></ul><ul><li>Sử dụng hóa chất nhiều (phân hóa học, thuốc trừ sâu...) gây ô nhiễm môi truờng, ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường trường sinh thái. </li></ul>Quá trình thực hiện
  • 3. <ul><li>Từ 2003 - 2004, các nhóm nông dân tham gia Chương trình Bảo tồn và Ứng dụng đa dạng sinh học ở châu Á (BUCAP), đã nghiên cứu ứng dụng SRI ở nhiều điều kiện canh tác khác nhau và đã kết luận: “nông dân hoàn toàn có khả năng ứng dụng SRI và nhận định rằng SRI là hệ thống canh tác có hiệu quả nhất, khắc phục được những hạn chế trong canh tác lúa nước hiện nay” </li></ul>Quá trình thực hiện
  • 4. <ul><li>Từ 2005 - 2006 Hợp phần IPM, thuộc Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp Việt Nam APS của DANIDA, hỗ trợ áp dụng thử trên quy mô 2-5 ha, kết quả cho thấy SRI có hiệu quả vượt trội so với phương pháp canh tác thông thường, như: </li></ul><ul><li>Luợng thóc giống giảm từ 70 đến 90%, </li></ul><ul><li>Phân đạm giảm 20 đến 25%, </li></ul><ul><li>Tăng năng suất 9 - 15%, </li></ul><ul><li>Tăng khả năng kháng sâu, bệnh của cây, nên lượng thuốc hóa học (trừ sâu, bệnh) sử dụng trên đồng ruộng được giảm hẳn. </li></ul><ul><li>Tiền lãi tăng trên 2 triệu đồng/ha; </li></ul><ul><li>Giá thành/kg thóc giảm trung bình 342 - 520 đồng. </li></ul><ul><li>Tiết kiệm được khoảng 1/3 lượng nước tưới </li></ul>Quá trình thực hiện
  • 5. <ul><li>Năm 2007, Việt Nam được OXFAM Mỹ tài trợ Dự án nhỏ thực hiện ứng dụng SRI trên quy mô toàn xã (170 ha) tại xã Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây “Trình diễn và phổ biến Mô hình cộng đồng ứng dụng SRI ở Việt Nam”, mục đích trình diễn mô hình tổ chức cộng đồng ứng dụng SRI nhằm, tuyên truyền hiệu quả của việc ứng dụng SRI trong canh tác lúa nước bền vững ở các tỉnh phía Bắc </li></ul><ul><li>Ngày 15/10/2007 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Quyết định số 3062/QĐ-BNN-KHCN về việc công nhận (SRI) là tiến bộ kỹ thuật </li></ul>Quá trình thực hiện
  • 6. <ul><li>Chương trình Bảo tồn và Ứng dụng đa dạng sinh học châu Á (BUCAP) - từ 2003 </li></ul><ul><li>Hợp phần Hỗ trợ IPM thuộc Chương trình Hỗ trợ hỗ trợ ngành nông nghiệp (ASPS) của DANIDA - Từ 2005-2006 </li></ul><ul><li>Chương trình IPM rau của FAO ở châu Á </li></ul><ul><li>OXFAM Mỹ tại trợ cho Việt Nam thực hiện Chương trình 3 năm “Oxfam America (VIE 034/07) SRI vì sự tiến bộ của nông dân sản xuất nhỏ tiểu vùng Sông Mekong” với sự hợp tác của 3 tổ chức Cục Bảo vệ thực vật, Oxfam Quebec, và tổ chức Phát triển nông thôn bền vững (SRD), nhằm giúp Việt nam, đặc biệt là 6 tỉnh (Hà Tây, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, và Hà Tĩnh) </li></ul><ul><li>Tổ chức Tình nguyên Nhật bản (JVC) giúp cho Hòa Binh, </li></ul><ul><li>Tầm nhìn thế giới (World Vision) giúp cho Hưng Yên </li></ul><ul><li>Một số cơ quan nghiên cứu: Trường Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội… </li></ul>Các chương trình, dự án Quốc tế, Phi Chính phủ hỗ trợ thực hiện SRI:
  • 7. Số tỉnh thực hiện SRI qua các năm Năm 2003 (3 tỉnh) Năm 2004 (5 tỉnh) Năm 2005 (12 tỉnh) Năm 2006 (18 tỉnh) Năm 2007 (18 tỉnh) Năm 2008 (21 tỉnh) Năm 2009 (22 tỉnh) Hà Nội Hòa Bình Quảng Nam Hà Nội Hòa Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Hà Nội Hòa Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Hải Dương Hưng Yên Hà Nam Hà Tây Nghệ An Quảng Bình Quảng Nam Hà Nội Hòa Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Hải Dương Hưng Yên Hà Nam Hà Tây Bắc Giang Nghệ An Quảng Bình Quảng Nam Yên Bái Hải Phòng Cần Thơ Hậu Giang Sóc Trăng Hà Nội Hòa Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Hải Dương Hưng Yên Hà Nam Hà Tây Bắc Giang Nghệ An Quảng Bình Quảng Nam Yên Bái Hải Phòng Cần Thơ Hậu Giang Sóc Trăng Hà Nội Hòa Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Hưng Yên Hà Nam Hà Tây Thái Nguyên Phú THọ Bắc Cạn Tuyên Quang Lào Cai Bắc Giang Lai Châu Điện Biên Yên Bái Hải Phòng Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Nam Hà Nội Hà Tĩnh Nghệ An Phú Thọ Thái Nguyên Yên Bái Bắc Cạn Bắc Giang Điện Biên Hà Nam Hải Phòng Hòa Bình Hưng Yên Lai Châu Lào Cai Nam Định Ninh Bình Quảng Nam Thái Bình Tuyên Quang Vĩnh Phúc Lạng Sơn
  • 8. Diện tích, số nông dân ứng dụng SRI, năm 2009 Diện tích vụ Đông Xuân SRI utilized area (ha) in Winter-Spring Season Nông dân Number of farmers Diện tích vụ Mua SRI utilized area (ha) in Summer Season Nông dân Number of farmers Diện tích cả năm SRI utilized area (ha) in two crop seasons Nông dân Number of farmers 85,422 264,180 146,942 440,833 232,365 440,833
  • 9. Bảng 2- Diện tích, số nông dân ứng dụng SRI, năm 2009   Tỉnh Diện tích ĐX Nông dân Diện tích vụ Mùa Nông dân Diện tích cả năm Nông dân 1 Hà Nội 36,000 108,000 35,700 107,100 71,700 107,100 2 Hà Tĩnh 86 250 464 1,392 550 1,392 3 Nghệ An 191 3,800 326 978 517 978 4 Phú Thọ 135 2,190 351 1,053 486 1,053 5 Thái Nguyên 91 273 569 1,707 660 1,707 6 Yên Bái 400 1,200 800 2,400 1,200 2,400 7 Bắc Cạn 3 540 5 15 8 15 8 Bắc Giang 7,050 21,150 10,003 30,009 17,053 30,009 9 Điện Biên 10 688 211 633 221 633 10 Hà Nam 100 300 100 300 200 300 11 Hải Phòng 5 15 20,000 60,000 20,005 60,000 12 Hòa Bình 144 2,621 172 516 316 516 13 Hưng Yên 500 1,000 450 1,350 950 1,350 14 Lai Châu 6 18 6 18 12 18 15 Lào Cai 2 30 7 21 9 21 16 Nam Định 100 300 21,500 64,500 21,600 64,500 17 Ninh Bình 5,000 15,000 20,000 60,000 25,000 60,000 18 Quảng Nam 5 20 5 15 10 15 19 Thái Bình 35,050 105,150 35,050 105,150 70,100 105,150 20 Tuyên Quang 45 135 22 66 67 66 21 Vĩnh Phúc 500 1,500 1,200 3,600 1,700 3,600 22 Lạng Sơn     1 10 1 10   Tổng số 85,422 264,180 146,942 440,833 232,365 440,833
  • 10. Hai hình thức áp dụng kỹ thuật: <ul><li>1- Áp dụng đầy đủ: áp dụng tất cả 5 nguyên tắc kỹ thuật </li></ul><ul><li>2- Áp dụng từng phần: áp dụng một hoặc một số nguyên tắc, tùy theo khả năng và điều kiện của nông dân. </li></ul><ul><li>+ Mức độ đơn giản, dễ thực hiện: Giữ nguyên mật độ cấy như tập quán của nông dân, nhưng chỉ cấy 01 dảnh/khóm, tối đa là 02 dảnh/khóm, đảm bảo phải cấy nông tay. Tránh làm đứt rễ mạ. Tuổi mạ không quá 04 lá. Những biện pháp kỹ thuật (bón phân, tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh…) áp dụng theo IPM. </li></ul><ul><li>+ Mức độ cao hơn là: Ngoài những yêu cầu như ở mức đơn giản nêu trên như (mật độ cấy theo tập quán của nông dân, chỉ cấy 01 – 02 dảnh/khóm, cấy nông tay, tuổi mạ không quá 04 lá)… </li></ul>
  • 11. Các bước tiến hành <ul><li>Bước 1: Mở lớp huấn luyện nông dân </li></ul>
  • 12. <ul><li>Nhóm nông dân tiến hành các thực nghiệm để xây dựng các biện pháp kỹ thuật áp dụng SRI cho phù hợp với từng khu đồng, chân đất, giống, mùa vụ của thôn, xã </li></ul>Các bước tiến hành
  • 13. <ul><li>Bước 2: Xây dựng điểm trình diễn diện hẹp </li></ul><ul><li>Buớc 3: Xây dựng điểm trình diễn rộng </li></ul>Các bước tiến hành
  • 14. <ul><li>Nhóm nông dân nghiên cứu đánh giá giống lúa để chọn ra giống mới thích hợp với địa phương </li></ul>Các hoạt động mở rộng ứng dụng
  • 15. Các hoạt động mở rộng ứng dụng <ul><li>Nhóm nông dân nghiên cứu trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu </li></ul><ul><li>Farmer group study on potato production with </li></ul><ul><li>‘ minimum tillage’ </li></ul>
  • 16. <ul><li>Bối cảnh: </li></ul><ul><li>- Khoai tây có năng xuất và giá trị kinh tế ổn định, nhưng diện tích gieo trồng không tăng, do là công đầu tư cao (Làm đất, thu hoạch) </li></ul><ul><li>- Tập quán đốt rơm rạ tiêu diệt thiên địch và ảnh hưởng đến môi trường. </li></ul><ul><li>Mục đích nghiên cứu: </li></ul><ul><li>- Phát triển phương pháp trồng khoai tây mới tốn ít công lao động </li></ul><ul><li>- Tận dụng nguồn rơm rạ để che phủ và làm giàu chất hữu cơ cho đất, và cải thiện hệ sinh thái đất </li></ul><ul><li>- Cung cấp sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng </li></ul><ul><li>Potato has a stable yield and high economic value. But potato production area has been increasing only slowly or has remained stable . </li></ul><ul><li>One of the main reasons: higher labor cost s needed in potato production ( for soil preparation, and harvesting) </li></ul><ul><li>B urning the stubble after harvesting has become a common practice that harms t he environment and destroy s the eco-system. </li></ul><ul><li>Objectives </li></ul><ul><li>- Utilize and develop the new technology on potato production u n der farmer s ’ condition s so that labor cost could be reduced </li></ul><ul><li>- Use the rice harvest re sidue (straw, stubble, rice husk s ) as a material to enrich the soil and make it fertile an d to improve the soil ecology </li></ul><ul><li>- Provide the safe potato produc ts for consumers </li></ul>
  • 17. Các hoạt động mở rộng ứng dụng So với phương pháp truyền thống: Giảm 40% công làm đất, giảm 70% công thu hoạch Năng xuất tăng 8,3 – 20%; Hiệu quả kinh tế tăng 31% In comparison with traditional practice, minimum tillage : reduces the labor cost of soil preparation by 40% ; reduces labor cost of harvesting by 70% ; increases yield by 8.3–20% and increases economic benefits by 31%
  • 18. &nbsp;
  • 19. Các hoạt động mở rộng ứng dụng <ul><li>Tổ chức sản xuất lúa theo VietGAP </li></ul><ul><li>Sản xuất giống </li></ul><ul><li>Nông dân nghiên cứu áp dụng SRI trên lúa gieo thẳng </li></ul><ul><li>Nông dân nghiên cải tiến công cụ làm cỏ, xới xáo đất </li></ul>
  • 20. <ul><li>Ứng dụng SRI phải trở thành chương trình hành động của địa phương </li></ul><ul><li>SRI ứng dụng trên pham vi toàn xã </li></ul><ul><li>Nhóm nông dân nòng cốt được hình thành thực hiện khảo nghiêm kỹ thuật, tuyên truyền, phổ biến </li></ul>
  • 21. Một số nhận xét <ul><li>1. Úng dụng SRI mang lại hiêu quả cao về mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường, đặc biệt SRI, ngoài ra, canh tác theo SRI còn thể hiện rất rõ ưu thế đối phó của cây lúa đối với những tác động của biến đổi khi hậu như: Tăng khả năng chống đổ của cây, cây lúa khỏe hơn có thể chống chịu tốt hơn trong điều kiện bão gió; Tăng khả năng kháng sâu bệnh giúp cho cây lúa có thể chống chịu được tốt hơn sự tấn công của dịch sâu bệnh, đặc biệt là những loại mới xuất hiện, nông dân chưa có kinh nghiệm đối phó; Canh tac theo SRI có thể tiết kiệm được 30% lượng nước tưới, điều này rất hữu ích trong điều kiện khan hiếm nguồn nước tưới. Ngoài ra, canh tác theo SRI có thể góp phần hạn chế tác động gây hiệu ứng nhà kính… </li></ul>
  • 22. <ul><li>2. Chỉ sau ba vụ thực hiện ứng dụng SRI, đã có nhiều tỉnh xác định được tầm quan trọng của SRI trong sản xuất lúa bền vững, và đã có những chủ trương ứng dụng diện rộng, như Hà Tây (Hà Nội), Bắc Giang, Yên Bái, Thái Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh,…Tuy nhiên, việc triển khai ứng dụng vẫn còn hạn chế so với yêu cầu, do nhiều địa phương chưa thực sự tin tưởng vào hiệu quả của SRI, mặt khác còn gặp khó khăn về tài chính cũng như khó khăn trong việc vận động nông dân thay đổi thói quen cấy dày, bón nhiều đạm, giữ nước liên tục trong ruộng… </li></ul>Một số nhận xét
  • 23. <ul><li>3. Ở những tỉnh triển khai SRI, mới chủ yếu áp dụng từng phần, diện tích ứng dụng đầy đủ các nguyên tắc của SRI còn hạn chế. Việc hạn chế này liên quan chủ yếu đến việc tổ chức, vận động nông dân gieo cây đồng loạt, tập trung, và việc điều khiển hệ thống thủy lợi của Xã, HTX theo yêu cầu điều tiết nước của SRI. </li></ul><ul><li>4. Chất lượng các hoạt động học tập, nghiên cứu của nông dân ở một số nới chưa được quan tâm đúng mức, do kỹ năng hướng dẫn của giảng viên và tỉnh thần hoạt động của giảng viên. </li></ul>Một số nhận xét
  • 24. Đề nghị: <ul><li>1- Bộ Nông nghiệp và PTNT cần có kế hoạch dài hạn phát triển ứng dụng SRI, và tăng cường chỉ đạo các tỉnh thực hiện. </li></ul><ul><li>2- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phía Bắc Chỉ đạo các địa phương trong tỉnh đ ẩy nhanh việc ứng dụng SRI theo nội dung Quyết định số 3062/QĐ-BNN-KHCN, ngày 15/10/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công nhận “Ứng dụng hệ thống thâm canh tổng hợp trong sản xuất lúa ở một số tỉnh phía Bắc” là tiến bộ kỹ thuật . </li></ul><ul><li>3- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến, xây dựng và quảng bá mô hình ứng dựng SRI, IPM, 3 giảm 3 tăng có hiệu quả. </li></ul><ul><li>4- Tăng cường tập huấn nâng cao kỹ năng hướng dẫn, kỹ năng kỹ thuật cho giảng viên </li></ul><ul><li>5- Khuyến khích nông dân sáng tạo các cộng cụ làm cỏ, xới xáo đất, và ứng dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất nhằm tăng dinh dưỡng đất… </li></ul><ul><li>6- Xây dựng các mô hình canh tác lúa theo GAP dựa trên nền tảng canh tác theo SRI. </li></ul><ul><li>7- Tiếp tục tăng cường các biện pháp thông tin tuyển truyền qua các kênh, ở các cấp khác nhau./. </li></ul>
  • 25. Xin chân thành cảm ơn

×