• Save
Tieu luan chu the kinh doanh
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Tieu luan chu the kinh doanh

on

  • 6,561 views

 

Statistics

Views

Total Views
6,561
Views on SlideShare
6,560
Embed Views
1

Actions

Likes
18
Downloads
0
Comments
0

1 Embed 1

https://home.jolicloud.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Tieu luan chu the kinh doanh Document Transcript

  • 1. Bài tiểu luận VỐN TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP Môn Chủ Thể Kinh Doanh ĐINH THỊ HUYỀN ÂN MSSV: K105021378 GVHD: TS. NGUYỄN THÀNH ĐỨCTP. HỒ CHÍ MINH, ngày 5 tháng 12 năm 2011
  • 2. MỤC LỤC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN Lời mở đầu Nội dung: I) Khái niệm vốn: II) Các loại vốn kinh doanh:1. Đứng trên góc độ pháp luật, vốn của doanh nghiệp:2. Đứng trên góc độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp:3. Đứng trên góc độ chu chuyển vốn: III) Các bộ phận cấu thành vốn của doanh nghiệp:1. Vốn cố định:2. Vốn lưu động: IV) Vai trò của vốn kinh doanh: V) Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp hiện nay: 1. Quan điểm và các tiêu thức xác định hiệu quả vốn kinh doanh: 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: 3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại hiện nay: VI) Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp: 1. Những yêu cầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 2. Những nhân tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn 3. Các biện pháp chính nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn Tổng kết
  • 3. LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm vừa qua, mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước có những diễnbiến phức tạp, kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực. Tuynhiên, bên cạnh những điểm sáng thể hiện thành tựu đạt được nền kinh tế nước ta vẫn còn bộc lộnhiều hạn chế và thách thức. Một trong những thách thức đó là các doanh nghiệp Việt Nam đanggặp khó khăn trong cả việc huy động vốn và sử dụng hiệu quả đồng vốn. Theo điều tra gần đây của Vietnam Report, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)của 500 công ty lớn nhất Việt Nam (VNR500) đang có xu hướng giảm dần đều trong 3 năm gầnđây. Đặc biệt, tuy hiệu quả sử dụng vốn bị sụt giảm trong thời gian gần đây, nhưng các doanhnghiệp lớn của Việt Nam vẫn chú trọng nhiều hơn vào việc tăng vốn, tăng quy mô doanh nghiệp,thay vì chú trọng nâng cao hiệu quả và năng suất của đồng vốn tại doanh nghiệp. Có tới trên 60%doanh nghiệp được điều tra bởi Vietnam Report cho rằng "khó huy động vốn" là thuộc nhóm 3khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp trong năm 2011 và 2012. Trong khi đó, chỉ có dưới 30%doanh nghiệp cho rằng "thiếu dự án đầu tư có hiệu quả cao" là khó khăn lớn của doanh nghiệptrong 2 năm tới. Sự đổi mới sâu sắc và mạnh mẽ của nền kinh tế theo hướng nhiều thành phần cùng vớisự quản lý vĩ mô của nhà nước, đã đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đihợp lý để theo kịp xu thế phát triển của đất nước nói riêng và theo kịp nền tiến bộ của thế giớinói chung. Do vậy, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển là ngàycàng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ các nguồn vốn, từ nguồn vốntrong nước lẫn nguồn vốn ngoài nước, đồng thời phải đảm bảo sử dụng vốn một cách có hiệu quảnhất. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và đáp ứngđược nhu cầu vốn thường xuyên, cần thiết, phải xác định được doanh nghiệp mình hiện nay đangthừa hay thiếu vốn, hiệu quả sử dụng vốn ra sao và các giải pháp nào cần thực hiện để nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Đây cũng chính là một trong những vấn đề rất đángquan tâm hiện nay và thu hút rất nhiều sự chú ý của các nhà đầu tư tài chính doanh nghiệp. Từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài này cho bàiTiểu luận Chủ thể Kinh doanh của mình để thấy rõ được tầm quan trọng và bức thiết của vấn đềquản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp.
  • 4. NỘI DUNG I) KHÁI NIỆM VỐN: Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá.Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệpngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc hình thức sở hữu khác nhau.Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, doanh nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là hìnhthái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạchvào việc sản xuất những sản phẩm của doanh nghiệp. Có nhiều khái niệm về vốn kinh doanh, tuy nhiên khái niệm được nhiều người ủng hộ là :Vốn kinh doanh là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sốvốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp(do chủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổsung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản bằng hiện vật như: nhà cửa , kho tàng, cửa hàng... Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý... Bản quyền sở hữu công nghiệp... Tất cả tài sản này đều được quy ra tiền Việt Nam. Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều phải trải qua chu trình như sau: Hàng hoá Hàng hoáĐầu vào ...Sản xuất kinh doanh...Đầu ra Dịch vụ Dịch vụ Để sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước vì doanhnghiệp cần có vốn để cung cấp những yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình, tuy nhiên các nhucầu này thể hiện dưới hình thức khác nhau.
  • 5. II) CÁC LOẠI VỐN KINH DOANH: Có rất nhiều cách phân loại vốn kinh doanh, tuỳ theo những góc độ khác nhau mà người tachia trên 3 góc độ: 1. Đứng trên góc độ pháp luật, vốn của doanh nghiệp bao gồm:  Vốn pháp định: là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp. Dưới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp.  Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và ghi vào điều lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định. 2. Đứng trên góc độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp bao gồm:  Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp.  Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước cấp bổ sung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu.  Vốn liên doanh: Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt động.  Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có, doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản đi vay khá lớn của ngân hàng. Ngoài ra còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau giữa các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. 4. Đứng trên góc độ chu chuyển vốn: Người ta chia ra toàn bộ vốn của doanh nghiệp thành hai loại:  Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động.  Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Tài sản cố định dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì có thể thu hồi sau nhiều kỳ kinh doanh.
  • 6. Để xác định khái niệm vốn của doanh nghiệp, chúng ta phải nghiên cứu mối quan hệgiữa các dòng và dự trữ. Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịchvụ giữa các đơn vị kinh tế được thông qua trung gian tiền tệ.Tương ứng với dòng vật chất đivào là dòng tài chính đi ra và ngược lại. Ta có sơ đồ sau: Dòng vật chất đi vào Dòng tài chính đi ra Tài sản hoặc vốn Quá trình chuyển hoá hay sản xuất kinh doanh Dòng vật chất đi ra Dòng tài chính đi vào Ở đây các dòng vật chất được biểu hiện bằng tiền. Song các dòng chỉ xuất hiện trên cơsở tích luỹ ban đầu như hàng hoá, dịch vụ hay tiền tệ trong mỗi đơn vị kinh tế và các dòng sẽlàm thay đổi khối lượng tài sản kinh tế được tích luỹ lại. Một khối lượng tài sản hàng hoá hoặctiền tệ được đo tại một thời điểm nhất định tạo thành vốn kinh tế và được phản ánh vào bên tàikhoản có của bảng tổng kết tài sản doanh nghiệp. III) CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH VỐN CỦA DOANH NGHIỆP: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành bởi hai bộ phận vốn cố định và vốnlưu động. Tuỳ theo từng loại hình của doanh nghiệp và tuỳ theo công nghệ sản xuất và trình độáp dụng khoa học kỹ thuật mà có tỷ lệ vốn hợp lý. Việc xác định cơ cấu vốn ở từng doanhnghiệp là yếu tố quan trọng nó thể hiệ ộ quản lý và sử dụng vốn ở mỗi doanh nghiệp. 1. Vốn cố định: Vốn cố định là toàn bộ giá trị tài sản của mỗi doanh nghiệp. Tài sản cố định là những tưliệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chiphí kinh doanh.Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanhvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đến lúc hỏng.Tuỳ từng khu vực, từng quốc gia mà
  • 7. quy định tài sản khác nhau và cũng như vậy thì có nhiều tài sản cố định. Theo quy định hiệnhành của Việt Nam tài sản cố định bao gồm hai loại:  Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động chủ yếu,có hình thái vật chất , có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Ví dụ: nhà cửa , thiết bị, máy móc... Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi tư liệu lao động là tài sảncố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nàothì cả hệ thống không hoạt ðộng ðýợc, nếu ðồng thời thoả mãn cả hai nhu cầu sau: Có thời gian sử dụng từ năm năm trở lên. Có giá trị từ năm triệu đồng trở lên. Trường hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau trong mỗi bộphận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệthống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó, mà yêu cầu quản lý đòi hỏi phảiquản lý riêng từng bộ phận tài sản đó được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Ví dụnhư khung và động cơ trong một máy bay.  Tài sản cố định vô hình:là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp.Ví dụ như: chi phí sử dụng đất, Chi phí bằng phát minh sáng chế... Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình: mọi khoản chi phí thực tế doanh nghiệpđã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồngthời thoả mãn cả hai điều kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu hình thì coi như là tàisản cố định vô hình. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo tính chất của tài sảncố định cụ thể là: *Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh gồm: + Tài sản cố định hữu hình.
  • 8. +Tài sản cố định vô hình. *Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng. *Tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giữ hộ nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên tại quyết định 1062 TC/QĐ/CSTC/ ngày 14/11/1996 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản cố định cũng có quy định riêng như sau: Tuỳ theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp tự phân loại chi tiết các tài sản cố định theo từng nhóm cho phù hợp. Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định chúng ta phải xét trên hai góc độ nội dung kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với toàn bộ. Vấn đề cơ bản là phải xây dựng một cơ cấu vốn nói chung và cơ cấu vốn cố định nói riêng cho phù hợp, hợp lý với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc sử dụng và quản lý vốn một cách hợp lý và hiệu quả nhất. Cơ cấu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các nguyên nhân chủ yếu như sau: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật và mức độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất, điều kiện tự nhiên và phân bố sản xuất. 2. Vốn lưu động:Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều đó sẽ không đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanhđược bình thường, như vậy phải có vốn lưu động, đó là nguồn vốn hình thành trên tài sản lưuđộng, là lượng tiền ứng trước để có tài sản lưu động. Khác với tài sản cố định, tài sản lưu độngchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tạo nên thực tế sản phẩm.Đặc điểm của tàisản lưu động và tài sản cố định lúc nào cũng nhất trí với nhau do đó phải giảm tối thiểu sự chênhlệch thời gian này để tăng hiệu quả sử dụng vốn. Cơ cấu vốn lưu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữacác loại và của mỗi loại so với tổng số.
  • 9. Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng có hiệuquả vốn lưu động.Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu,từng bộ phận ,trên cơ sở đáp ứngđược nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết. Căncứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia làm 3 loại:  Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và dựtrữ đưa vào sản xuất.  Vốn trong sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như sảnphẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.  Vốn trong lưu thông là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thôngnhư: thành phẩm , vốn bằng tiền mặt. Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại: Vốn định mức:là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh.Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất , sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến... Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán... Căn cứ vào nguồn vốn lưu động, vốn lưu động có hai loại: Vốn lưu động bổ sung là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà... Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao quyền sử dụng. Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu quả.Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý
  • 10. cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng giai đoạn. IV) VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH: Vốn là một yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện vật chấtkhông thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, vốn kinhdoanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong thành lập hoạt động và phát triển cuả doanhnghiệp. Vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện để sắp xếp doanhnghiệp vào quy mô như : nhỏ, trung bình... và cũng là một trong những điều kiện sử dụng cácnguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thịtrường. Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội tích luỹ tập trung lại.Nó chỉ là mộtđiều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ phát huyđược tác dụng khi biết sử dụng quản lý chúng một cách đúng hướng hợp lý tiết kiệm và có hiệuquả. V) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP: 1. Quan điểm và các tiêu chí xác định hiệu quả vốn kinh doanh Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Theo quan điểm chung nhất hiện nay, hiệu quả kinh doanh là lợi ích đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và do vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định dưới hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực và vật lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh. Như vậy hiệu quả chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí bỏ ra
  • 11. Đối với tất cả mọi quốc gia đặc biệt là các nước có nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN như Việt Nam thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cũng như chỉ tiêu hiệu quả xã hộiđều là quan trọng và cần thiết. Trong một số trường hợp nhất định thì hiệu quả kinh tế tăngtrưởng kéo theo tăng trưởng hiệu quả xã hội. Tuy nhiên, điều này không phải luôn luôn đúngvì nền kinh tế thị trường luôn kèm theo khuyết tật. Với quan điểm đó mỗi doanh nghiệp cầnphải đạt được hiệu quả kinh tế trên cơ sở hiệu quả xã hội từ đó tác động qua lại, kích thích làmtăng hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế được so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào. Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh tế = Chi phí đầu vào Để xây dựng một hệ thống chỉ tiêu hợp lý cần có quan điểm đúng đắn về các chỉ tiêu kếtquả và chi phí.  Chỉ tiêu kết quả đầu ra có 3 chỉ tiêu: + Chỉ tiêu lợi nhuận ròng: là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó là chỉ tiêu chất lượng thể hiệnrõ ràng nhất tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh được một phần cácchỉ tiêu khác như doanh thu và thu nhập.Khi chỉ tiêu này tăng thì thông thường các chỉ tiêukhác cũng được thực hiện tương đối tốt. Nhưng trong nhiều trường hợp điều này không phải làluôn luôn đúng. + Chỉ tiêu doanh thu: mang tính chất của chỉ tiêu khối lượng, phản ánh quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này phải luôn sosánh với các chỉ tiêu khác. Đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp mới có thể nhận xétđánh giá chính xác được chỉ tiêu doanh thu là tích cực hay hạn chế, bởi vì rất nhều doanhnghiệp thực hiện chỉ tiêu doanh thu trong kỳ lớn nhưng chúng ta biết trong nền kinh tế thịtrường ngày nay việc kinh doanh thanh toán trước hoặc chậm trả là thường xuyên xảy ra giữacác doanh nghiệp với nhau do đó số tiền thu hồi bán hàng, thu hồi công nợ nhanh trên cơ sởthực hiện doanh thu thì doanh thu mới là thực tế , nếu không chỉ là doanh thu trên danh nghĩa,sau đó trừ đi một khoản chi phí bất thường khác làm giảm doanh thu thực hiện.
  • 12. + Chỉ tiêu thu nhập: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ thu nhập của công ty đạt được, tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này phải căn cứ vào lợi nhuận ròng để lại của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định để xem xét sự phân chia tổng số thu nhập doanh nghiệp để lại đã hợp lý chưa. Thông thường các doanh nghiệp mới hoạt động thì lợi nhuận ròng để lại chiếm một tỷ trọng rất lớn cho đầu tư sản xuất. Qua 3 chỉ tiêu trên ta thấy rằng doanh thu thực hiện lớn cũng chưa phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, mà nó chỉ phản ánh được quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường.Vì vậy ta phải căn cứ vào thu nhập và lợi nhuận ròng để lại doanh nghiệp, so sánh chỉ tiêu này với khoản chi phí đầu vào để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. + Chỉ tiêu đầu vào: trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này, chi phí là vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. Ngoài ra có thể đánh giá hiệu quả từng bộ phận vốn khác nhau. Vấn đề đặt ra là xác định phạm vi từng loại vốn, bộ phận nào trực tiếp tạo ra doanh thu thì mới trực tiếp tính vào chi phí đầu vào. 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới hiệu quả kinhtế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Chính vì thế các nguồnlực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác và sử dụngcác tiềm lực về vốn sẽ hình thành nên hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhu cầu thường xuyên bắt buộc.Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việc sản xuất kinh doanh nóichung và sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được đánh giá bằng cácchỉ tiêu cụ thể mà chúng ta đề cập dươí đây. a. Các chỉ tiêu tổng hợp:  Chỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
  • 13.  Chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này để phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn. Ngược lại với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn , chỉ tiêu này càng nhỏ càng phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao hơn.  Chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng phát triển. Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, nói lên thực trạng một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi hay lỗ. Điều kiện căn bản để các doanh nghiệp tồn tại là chỉ tiêu này phải luôn phát triển theo thời gian hoạt động. Tóm lại cả ba chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu tổng hợp chỉ ra một doanh nghiệp trên bình diện chung nhất, nói lên thực trạng của toàn bộ doanh nghiệp về sử dụng vốn.Tuy nhiên các chỉ tiêu này chưa phản ánh được nét riêng biệt về hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận, điều này sẽ gây khó khăn đến việc tìm ra nguyên nhân xuất phát từ đâu nếu không có các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt được áp dụng song song. b. Các chỉ tiêu cá biệt: Song song với việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh qua hệ thống cácchỉ tiêu chung, các chỉ tiêu cá biệt góp phần phản ánh chính xác , cụ thể các nhân tố ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn cố định  Hiệu suất vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Để đánh giá chính xác hơn người ta còn sử dụng chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định. Các chỉ tiêu càng lớn càng tốt.  Hàm lượng vốn cố định
  • 14. Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ.Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt trình độcao.  Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Hiệu quả sử dụng vốn cố định xác định bằng lợinhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ. Tuy nhiên phải lưu ý, khi sử dụng các chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập, lợinhuận, doanh thu, phải là do chính vốn cố định tham gia tạo nên. Cùng với việc phân tích nhântố ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định qua một vài chỉ tiêu khác như: hệ số sửdụng công suất tài sản cố định. Hệ số hao mòn tài sản cố định Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc là cao hay thấp. Hệ số này càngcao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có hiệu quả so với kế hoạch sử dụng máymóc. Giá trị còn lại của tài sản cố định Hệ số hao mòn vốn cố định = Nguyên giá của tài sản cố định Sau khi kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua một loạt cácchỉ tiêu, ta xem xét các chỉ tiêu đó sao cho đảm bảo đồng thời về mặt giá trị, đồng nhất các chỉtiêu giữa các thời kỳ. Thông qua việc phân tích và so sánh chỉ tiêu giữa các thời kỳ, giữa cácdoanh nghiệp đánh giá được ưu nhược điểm chính của công tác quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp và đề ra phương pháp khắc phục. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để đảm bảo cho mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và cóhiệu quả thì yêu cầu đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải xác định một lượng vốn lưu động cầnthiết để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh.Nếu lượng vốn lưu động nhiều, đáp ứng cho nhu cầuvốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý vốn hay chưa. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều tác động. Do vậymà người ta đặt ra yêu cầu đối với hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả là:
  • 15. + Các chỉ tiêu phản ánh đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trên cảphương diện tổng quát cũng như riêng biệt của từng yếu tố tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh. + Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ so sánh với nhau và phải tính toán cụ thể , thống nhất.  Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động Là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ. Nó cho biết trong kỳ phântích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêuvòng. Số lần chu chuyển càng nhiềuchứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả. Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độkinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quảsử dụng vốn lưu động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.  Chỉ tiêu kỳ luân chuyển Chỉ tiêu này được xác định bằng số ngày của kỳ phân tích chia cho số vòng quay củavốn lưu động trong kỳ. Đây là chỉ tiêu nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, để đảm bảo nguồn vốnlưu động cho sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu kỳ luân chuyển được gọi là chỉ tiêu hiệusuất vốn lưu động( hay tốc độ chu chuyển vốn lưu động). Đó là sự lặp lại có chu kỳ của sựhoàn vốn. Thời gian của một kỳ luân chuyển gọi là tốc độ chu chuyển, phản ánh trình độ quảnlý và sử dụng vốn.  Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động.Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.  Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động là sự so sánh giữa mức lợi nhuận đạt được trongkỳ với vốn lưu động bỏ ra. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của những đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
  • 16. 3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Việt Nam: Theo điều tra gần đây của Vietnam Report, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)của 500 công ty lớn nhất Việt Nam (VNR500) đang có xu hướng giảm dần đều trong 3 năm gầnđây. Tỷ lệ sụt giảm về hiệu quả sử dụng vốn đang nghiêm trọng nhất ở các doanh nghiệp ngànhviễn thông và ngành vận tải đường thủy (với tỷ lệ sụt giảm hiệu quả vốn tới 50% từ BXHVNR500 năm 2009 tới BXH năm 2010). Đặc biệt, tuy hiệu quả sử dụng vốn bị sụt giảm trong thời gian gần đây, nhưng các doanhnghiệp lớn của Việt Nam vẫn chú trọng nhiều hơn vào việc tăng vốn, tăng quy mô doanh nghiệp,thay vì chú trọng nâng cao hiệu quả và năng suất của đồng vốn tại doanh nghiệp. Có tới trên 60% doanh nghiệp được điều tra bởi Vietnam Report cho rằng "khó huy độngvốn" là thuộc nhóm 3 khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp trong năm 2011 và 2012. Trong khiđó, chỉ có dưới 30% doanh nghiệp cho rằng "thiếu dự án đầu tư có hiệu quả cao" là khó khăn lớncủa doanh nghiệp trong 2 năm tới. Không chỉ các doanh nghiệp lớn và tăng trưởng nhanh thuộc BXH VNR500 và FAST500đang gặp vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn, các DN vừa và nhỏ cũng đang có gặp khó khăn tươngtự. Theo Báo cáo thường niên doanh nghiệp vừa và nhỏ của VCCI năm 2010, năng lực sửdụng vốn của doanh nghiệp ở cả 8 ngành được nghiên cứu, gồm viễn thông, bảo hiểm, sản xuấtvà phân phối điện, vận tải đường thủy, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, may mặc, sảnxuất sản phẩm từ cao su - plastic và xây dựng đều có xu hướng giảm, trong đó các ngành viễnthông, sản xuất và phân phối điện giảm mạnh hơn cả. VI) CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là mục tiêu quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào mà nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng khi cạnh tranh trên thị trường càng mạnh.
  • 17. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được xác định bằng kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh như lợi nhuận, doanh thu, giá trị tổng sản lượng với một số vốn cố định và vốn lưu động để đạt được kết quả đó, hiệu quả sử dụng vốn cao nhất khi số vốn bỏ vào kinh doanh ít nhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất. Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp cho chi phí về vốn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ít nhất mà đạt kết quả hoạt động cao nhất. Thực tế, chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, chi phí có quan hệ chặt chẽ với nhau qua công thức: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Như vậy, muốn tăng lợi nhuận điều cơ bản là tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.Nếu với một mức doanh thu cố định thì chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng cao, tuy nhiên trong vấn đề này mức chi phí không phản ánh một cách đầy đủ trung thực các chi phí phản ánh nhỏ hơn chi phí thực tế của nó tạo nên trường hợp lãi giả. Đi tìm biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải trên cơ sở phản ánh chính xác đầy đủ các loại chi phí, xác định đúng các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nó là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng của mỗi doanh nghiệp. 1. Những yêu cầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để tiến tới sử dụng vốn có hiệu quả, chúng ta phải tuân theo các nhu cầu sau đây:  Đảm bảo yêu cầu định hướng của nhà nước: Không lấy thị trường làm căn cứmục tiêu phấn đấu. Doanh nghiệp cần phải chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Ngoài ra cácdoanh nghiệp cần phải theo định hướng chung thể hiện chính sách kinh tế, pháp luật, chính sáchxuất nhập khẩu, đầu tư... nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn mở rộng sản xuất,trang bị máy móc hiện đại, giảm vốn vay, tăng vốn tự có ...Song cũng nghiêm khắc trừng trịnhững cá nhân, đơn vị đầu tư vốn vì mục đích phi pháp.  Yêu cầu về chiến lược có hiệu quả lâu dài, ổn định: Trong xu thế phát triển củacách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ như hiện nay, doanh nghiệp cần có chiến lược đầu tưchiều sâu một cách khách quan, khoa học, tránh bị tụt hậu khi chưa thu hồi vốn đầu tư. Giai đoạnđầu chưa cần có lãi ngay mà nên củng cố dây chuyền, tìm nguyên vật liệu thích hợp, quảng cáo,từ đó tạo đà cho các bước tiếp theo của phương án đầu tư. Hiệu quả của phương án đầu tư kéo
  • 18. dài bao lâu? Theo chiều hướng nào? Điều đó còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội riêngcủa ngành, của doanh nghiệp và của sức cầu trên thị trường.  Đảm bảo nhu cầu về chỉ tiêu lao động, việc làm: Khi đầu tư vốn vào sản xuất kinhdoanh, trang bị máy móc hiện đại thì năng suất lao động tăng lên, điều đó đồng nghĩa với thấtnghiệp. Khi đó, trình độ công nhân đòi hỏi khắt khe hơn và phải có kinh phí đào tạo lại hoặc bốtrí những công việc khác nhau cho những người không phù hợp. Khi đó doanh nghiệp phải cânnhắc kỹ lưỡng giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. 2. Những nhân tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn: a. Những tác động của thị trường : Tuỳ theo mỗi loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh theo những khía cạnh khác nhau.Nếu thị trường đó là cạnh tranh tự do,những sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín từ lâu đời với người tiêu dùng thì sẽ tác nhân tíchcực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường. Đối với thị trường sản phẩm không ổn định( theomùa, theo thời điểm, sở thích...) thì buộc hiệu quả sử dụng vốn cũng không ổn định qua việcdoanh thu biến động lớn qua các thời điểm này. b. Tính chất của sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và doanh thu cho doanh nghiệp quađó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm là tiêu dùng nhất là sản phẩm côngnghiệp nhẹ như rượu bia, thuốc lá...và trong lĩnh vực dược phẩm như thuốc chữa bệnh thì cóvòng đời ngắn tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Những sản phẩmcó vòng đời dài, có giá trị lớn sẽ là những tác nhân hạn chế tới doanh thu. c. Chu kỳ sản xuất kinh doanh Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chu kỳ sảnxuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ có khả năng thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sảnxuất kinh doanh. Ngược lại nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh lâu dài, doanh nghiệp sẽ có một gánhnặng là sự đọng vốn lâu ở khâu sản xuất kinh doanh và lãi ở các khoản vay, khoản phải trả. d. Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất
  • 19. Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêu liên quantrong phản ánh hiệu quả , sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc, thiết bị. Nếu kỹ thuậtsản xuất giản đơn, doanh nghiệp có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhưng lại phải luôn đốiphó với các đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm.Do vậy,doanh nghiệp dễ tăng doanh thu lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chi tiêu này lâudaì. Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp có thế lớn trongcạnh tranh. Song đòi hỏi tay nghề công nhân, chất lượng nguyên liệu cao sẽ làm giảm hiệu quảsử dụng vốn cố định. e. Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán nội bộ doanh nghiệp Để có hiệu quả cao bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh phải gọn nhẹ ăn khớp nhịpnhàng với nhau.Mặt khác ảnh hưởng của công ty hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp có tácđộng không nhỏ. Công tác kế toán dùng những công cụ của mình(bảng biểu, khấu hao,thốngkê...) để ghi hiệu quả sử dụng vốn và kế toán phải có phát hiện những tồn tại trong quá trình sửdụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết. g. Các nhân tố khác Chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ vào hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, thuế vốn,thuế doanhthu đến chính sách cho vay, bảo hộ... đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh của doanh nghiệp. Mặt khác , cơ chế chính sách cũng tác động tới kế hoạch mua sắm nhập khẩu nguyên liệucủa doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp được hưởng nguồn nguyên liệu chọn được người cungcấp tốt nhất và có kế hoạch chi trả thường xuyên và bảo hiểm tốt nhất, từ đó tác động tới hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kỹ thuật sản xuất mặc dù là tác động gián tiếp nhưng những biến động về kỹ thuật sản xuấttrên thế giới vẫn giữ vai trò cố định trong việc sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Biến động về thị trường chịu tác động lớn nhất của nhân tố này là các doanh nghiệp mànguồn nguyên liệu chủ yếu là nhập ngoại thông thường thì là những biến động về số lượng, giácả là tác động lớn nhất tới kế hoạch vốn lao động của doanh nghiệp. Biến động về thị trường đầu ra có thể coi đây là một nhân tố trực tiếp tác động đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nhất là trong điều kiện hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh
  • 20. tranh gay gắt. Nếu nhu cầu về sản phẩm cùng loại trên thế giới cũng như láng giềng tăng lên,doanh nghiệp có điều kiện tiêu thụ sản phẩm của mình để tăng doanh thu , tăng lợi nhuận qua đóđể tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong khi đó lợi nhuận không thể không kể đến những biến độngbất lợi của thị trường đầu ra như khủng hoảng thừa , cầu đột ngột giảm. 3.Các biện pháp chính nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn a. Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn Để dáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thểhuy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanh nghiệp nhà nước bên cạnh số vốnthuộc ngân sách nhà nước cấp các nguồn huy động vốn bổ xung, vay tín dụng, liên doanh liênkết... Trong các điều kiện nguồn vốn bị ràng buộc như hiện nay, các công ty cần tiến hành cấutrúc lại danh mục tài sản trong bảng cân đối kế toán của mình một cách có chủ đích nhằm phụcvụ cho mục tiêu tăng trưởng và tạo ra lợi nhuận cao, loại bỏ bớt những tài sản không quan trọngvà bỏ qua những dòng tiền khó kiểm soát. Sau khi tích lũy vốn được tạo ra từ các hoạt động kinhdoanh này, dòng vốn được tạo ra này có thể được tái đầu tư trở lại trong mảng kinh doanh chínhcủa công ty và thông qua đó vốn của công ty bắt đầu được cải thiện đáng kể, cũng có thể thôngqua cả hoạt động mua bán sáp nhập. Các doanh nghiệp cần xây dựng cấu trúc vốn tối ưu nhằm làm giảm rủi ro và chi phí vốn.Các trường hợp hiệu quả kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp tăng cao sẽ không thuộc về cácdoanh nghiệp chỉ biết sử dụng nguồn vốn tự có. Tùy theo tỷ lệ vốn vay được sử dụng để tạo rahiệu quả kinh doanh mà giá trị của doanh nghiệp sẽ tăng lên nhiều hay ít. Do vậy, doanh nghiệpcần xác định mức tỷ lệ vốn vay nhất định trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Trên thực tế, vẫn có doanh nghiệp nâng mức vốn vay lên trên 50% mà vẫn đạt được hiệuquả sử dụng vốn như mong đợi. Nhưng từ cấu trúc vốn tối ưu được xác định ứng với những điềukiện riêng của doanh nghiệp, cấu trúc vốn mục tiêu thường được các doanh nghiệp duy trì mứctỷ lệ vốn vay trong độ an toàn mà đa phần doanh nghiệp ứng dụng thấp hơn tỷ lệ vốn sở hữu, cóthể là 60% vốn chủ sở hữu và 40% vốn vay.
  • 21. Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả. Tuỳ thuộcvào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy động hợp lý, có hiệu quả, đáp ứngđầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng thừa thiếu vốn. b.Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và tiêuthụ sản phẩm tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình. Do vậy các doanh nghiệp phảiluôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? giá cả nhưthế nào? để nhằm huy động được các nguồn lực vào hoạt động nào có được nhiều thu nhập và lợinhuận. Trong nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất kinh doanh không phải là do chủ quảndoanh nghiệp quyết định mà một phần là do thị trường quyết định. Các công ty theo đuổi mô hình kinh doanh hiệu quả vốn (capital - efficient model) luôn tìmcách xây dựng hoặc tái cấu trúc các yếu tố trong bảng cân đối kế toán để khơi dậy mọi cơ hội dùlà nhỏ nhất nhằm kiếm được lợi nhuận từ mỗi một đồng vốn bỏ ra. Tập trung vốn đầu tư vàonhững tài sản, những phi vụ kinh doanh mà theo họ sẽ mang lại lợi nhuận tốt nhất có thể chocông ty đó chính là chiến lược kinh doanh hiệu quả vốn. Mặc dù ít nhiều cũng sẽ chứa đựngnhững rủi ro và hạn chế do những yếu tố thị trường mang lại đối với bản thân một chiến lược.Tuy nhiên, ít nhiều chiến lược này cũng giúp rất nhiều công ty tạo ra giá trị thực sự và trongnhiều trường hợp có thể là giải pháp tối ưu trong giai đoạn hoạt động SXKD của công ty bị trìtrệ. Trên thực tế, các công ty hoàn toàn có thể sử dụng cấu trúc vốn hiện có trong bảng cân đốikế toán của mình để tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, màkhông cần phải thường xuyên tìm đến các thị trường vốn để huy động thêm cố ối vớ ị ắm bắ . Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn làphải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các phương án này phải dựa trêncơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường. Có như vậy sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được, doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. c. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh
  • 22. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm đạt hiệu quả kinh tếcao. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt động thông suốt, đều đặnnhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộphận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt.Các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải: _ Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm thu hồi vốn nhanh, bổ xung thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. _ Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao công suất làm việc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm. _ Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định. Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi doanh nghiệp áp dụng là: _ Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinh doanh nhằm huy động hợp lư các nguồn vốn bổ xung. _ Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành. _ Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng đáng với người lao động. _ Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. _ Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thị trường. Trong quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn chưa đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năng thanh toán. d. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi mới máy mócthiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quan trọng. Việc áp dụng công nghệkỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt giá thành hạ. Khi áp dụng tiếnbộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc
  • 23. vật liệu thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư, hạ giá thànhsản phẩm. e.Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế toán như bảng tổng kết tài sản vàbáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thường xuyên nắm được số liệuvốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật ,nguồn hình thành và các biến động tăng giảm vốn trongkỳ, tình hình và khả năng thanh toán...Nhờ dó doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để kịpthời xử lý các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặnnhịp nhàng. Trên đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình thông suốt có quan hệ thông suốt vớinhau do đó doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp trên một cách tổng hợp, hợp lý có hiệu quả.
  • 24. TỔNG KẾT Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối đa hóa khảnăng sinh lời của chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn. Một doanh nghiệp cóvốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sử dụng vốn có hiệu quả. Tuy nhiên,vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa, thanh toán,... và nhiều yếu tốkhách quan khác như chính sách kinh tế nhà nước. Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội. Hiệu quả sử dụngvốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng công cộng thì ngoài mục tiêu làtối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Có nhưvậy, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa công cộng mới được coi là đạt hiệu quả về lợiích kinh tế xã hội. Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao. Vì lợi nhuận liên quanđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có thể nói một doanh nghiệp có lợi nhuận cao tứclà sử dụng vốn hiệu quả. Để đạt được hiệu quả thi phải làm tốt tất cả các khâu từ chuẩn bị đi vàosản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu. Sản lượng vàdoanh thu có mối liên hệ với nhau. Khi sản lượng sản xuất ra nhiều thì doanh thu càng cao, lợinhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt. Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả nàymà đánh giá việc sử dụng vốn hiệu quả hay không, ví như khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất trong khi chất lượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóa tuy bán được nhiều nhưng với giáthấp thì cũng chưa được coi là hiệu quả. Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệuquả sử dụng vốn càng cao. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phảiđảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không để nhànrỗi. Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích saocho hiệu quả cùng lúc với việc quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vàoviệc sai mục đích.