TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM        CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT   ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN" XU HƢỚNG MUA SẮM TRỰ...
Tóm tắt đề tài     Bố cục của đề tài gồm 3 phần    Phần 1: Tổng quan về đề tài     Phần này sẽ giới thiệu tại sao chọn đề...
Mục lục                             PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.      GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ....................................
1.2.     Nơi cư trú ......................................................................................... 18     1.3. ...
3.3.8.      ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực       tuyến      ....................................
1                         PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI      Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ mạn...
2       Kết quả khảo sát gần đây của Bộ Công thương với 2004 doanh nghiệp trongnước cho thấy, gần 100% doanh nghiệp đã ứng...
3      Theo bà Mai Thu Trang, phụ trách marketing của website vatgia.com, sự pháttriển của TMĐT sẽ mang lại lợi ích rất lớ...
4 Vatgia.com vẫn là website dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam.      Trong khi đó, theo công cụ xếp hạ...
5       Nghiên cứu " hành vi mua sắm trực tuyến trong dịp lễ ở Mỹ " năm 2009 củacông ty Nielsen. Nghiên cứu đã cho thấy ng...
6(Financial risk), rui ro về sản phẩm (Product risk), rủi ro về thời gian và sự tiện lợi(Time/Convinience Risk).         B...
7         Số người sử dụng Internet ở Việt Nam phần lớn ở độ tuổi 15-24, có thể thấy độtuổi này đa phần là học sinh, sinh ...
8          o Tìm ra thái độ và xác định được mức độ hài lòng của sinh viên và các             yếu tố tác động đến sự hài l...
9                Kích tố marketing                           Kích tố phi marketing ĐẦU               Thương hiệu          ...
10      Trong quá trình ra quyết định, người tiêu dùng phải trải qua ba giai đoạn: nhậndạng nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đ...
11và chỉ giữ lại ba cấu trúc là : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(ShoppingConvenience), khả năng lựa chọn sản phẩm tron...
127. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU      Mô hình nghiên cứu   Tính tiện lợi                                    H1  Tính ...
13      H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương vớitần suất mua sắm trực tuyến      H6: Sự tin...
14           Những sản phẩm, dịch vụ nào được giao dịch trực tuyến phổ biến trong             những năm hiện nay?        ...
15           Những hình thức thanh toán, giao dịch nào được ưa chuộng sử dụng ?           Những nguyên nhân tại sao khiế...
16sắm trực tuyến và khả năng chuyển từ các hoạt động giao dịch truyền thống sang hoạtđộng mua sắm trực tuyến, từ đó dự báo...
17      Nhóm chúng tôi chủ yếu là những sinh viên năm thứ 2 lại là lần đầu tham gianghiên cứu khoa học, cho nên thiết nghĩ...
18                          PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU   1.1.       Mẫu nghiên cứu      Trong quá ...
19                   Biểu đồ 2: Biều đồ thể hiện tỷ lệ nam nữ trong mẫu được chọn      Dù đã cố gắng trong khâu chọn mẫu đ...
20       Trong mua sắm trực tuyến thì thời gian sử dụng Internet là 1 biến số quantrọng. Nhóm chúng tôi muốn tìm hiểu xem ...
21    Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện mức giá sẵn sàng chấp nhận trong mua sắm trực tuyến của sinh viên      Kết quả cho thấy ...
22phiếu giảm giá (coupon)" chiếm 30%. Các hàng điện tử, linh kiện các loại, sách và cáctặng phẩm, sản phẩm handmade lần lư...
23             Biểu đồ 7: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt trong lựa chọn mặt hàng theo giới tính       Ta có thể dễ dàng...
24      Tiếp theo chúng tôi sẽ bổ sung thêm biến quan sát " Nơi cư trú " để xem sựkhác biệt trong hành vi mua sắm.        ...
25Biểu đồ 8: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt của nam, nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. HCM và tạm trú ở                    ...
26   2.3.        Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến    Biểu đồ 9: Biểu đồ tròn thể hiện các loại trang web sinh...
27mua theo nhóm đã bão hòa, các sàn giao dịch điện tử với hệ thống thanh toán và cơ sởhạ tầng thanh toán trực tiếp từng bư...
28hàng và tiếp tục phát triển mạnh. Hệ thống bán lẽ trực tuyến của các nhà bán lẻ lớnmới cũng đã thu hút được sự chú ý của...
29      Qua phân tích mối quan hệ tương quan mức giá sẵn sàng chấp nhận khi muasắm trực tuyến và chi tiêu cho thấy giá trị...
30    Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong tần suất mua sắm trực tuyến dựa theo mức chi tiêu      Nhìn vào biểu ...
31bing, ...) được đặt ra để do lường hành vi tham chiếu trong mua sắm trực tuyến củasinh viênBiểu đồ 13: Biều đồ thể hiện ...
32   Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên.       Khi được yêu...
333. C C NH N TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰC TUYẾN   3.1.      Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu      3.1.1. Mô hìn...
34       H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sựhài lòng của sinh viên       H5a: Khả nă...
35                                                                                            Các nhân tố                 ...
36       Với 21 biến quan sát, được nhóm thành 6 nhân tố. Tính đáp ứng của trang web(NT1), sự tin tưởng ( NT2), khả năng c...
37       Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính thoải mái trong mua sắmtrực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. ...
38         3.3.4.   hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài l ng         Giả thuyết H0: không có mối ...
39      Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web vàtần suất mua sắm trực tuyến      Kết quả ...
40giả thiết H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương vớitần suất mua sắm trực tuyến      3.3.9. ...
41 Số lần mua sắm trực tuyến = -0,585 + 0,505( yếu tố " nơi cư trú" ) + 0.396 ( mức chi tiêu hàng tháng) + 0.194 ( thời gi...
42      Nghiên cứu còn khám phá rằng phần lớn sinh viên mua sắm trực tuyến trên cáctrang web mua theo nhóm ( với 37%), điề...
43Ngoài ra, mạng xã hội ngày càng phát triển, với tính kết nối cao, nhóm khách hàng tậptrung, là 1 mảnh đất màu mỡ để phát...
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm

10,124

Published on

Trường đại học Mở TP.HCM
Chương trình đào tạo đặc biệt
Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Nhóm thực hiện
Nguyễn Phú Quý
Nguyễn Hồng Đức
TRịnh thúy Ngân

0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
10,124
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
622
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Xu huong mua sam truc tuyen cua sinh vien tren dia ban tp. hcm"

  1. 1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN" XU HƢỚNG MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH" NHÓM THỰC HIỆN NGUYỄN PHÚ QUÝ NGUYỄN HỒNG ĐỨC TRỊNH THÚY NGÂN Năm 2012 Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  2. 2. Tóm tắt đề tài Bố cục của đề tài gồm 3 phần  Phần 1: Tổng quan về đề tài Phần này sẽ giới thiệu tại sao chọn đề tài, phạm vi của đề tài, tính cấp thiết củađề tài, đồng thời giới thiệu phương pháp nghiên cứu , cũng như các cơ sở lý thuyết củanghiên cứu.  Phần 2: Nội dung nghiên cứu Phần này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu được, gồm 3 phần: mô tả mẫunghiên cứu, hành vi mua sắm trực tuyến, những yếu tố ảnh hưởng đến việc mua sắmtrực tuyến  Phẩn 3: Kết luận và những đề xuấtKết luận về các kết quả của nghiên cứu, và đưa ra những đề xuất phù hợp Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  3. 3. Mục lục PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .............................................................................. 12. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................... 1 2.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam............................ 1 2.2. Các đề tài nghiên cứu trước đây ......................................................... 43. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 64. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 75. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..................................................................... 76. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 87. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................... 128. ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU ................................... 139. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................ 13 9.1. Nghiên cứu tại bàn ........................................................................... 13 Mục đích ..................................................................................................... 13 Quy trình ..................................................................................................... 14 9.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................ 14 Mục đích ..................................................................................................... 14 Chọn mẫu .................................................................................................... 15 Quy trình ..................................................................................................... 15 9.3. Nghiên cứu định lượng ..................................................................... 15 Mục đích ..................................................................................................... 15 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 16 Chọn mẫu .................................................................................................... 1610. NHỮNG GIỚI HẠN, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................. 16 Giới hạn của đề tài ...................................................................................... 16 Hạn chế về kiến thức .................................................................................. 16 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ............................................................... 18 1.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................ 18 Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  4. 4. 1.2. Nơi cư trú ......................................................................................... 18 1.3. Giới tính ........................................................................................... 18 1.4. Thời gian sử dụng internet hàng ngày .............................................. 19 1.5. Chi tiêu hàng tháng .......................................................................... 20 1.6. Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến ....................... 202. HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN ................................................. 21 2.1. Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến ......... 21 2.2. Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến. ....... 22 2.3. Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến ............................... 26 2.4. Mức chi tiêu, mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực tuyến 28 2.5. Tần suất mua sắm trực tuyến. ........................................................... 29 2.6. Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến .............................................. 30 2.7. Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh viên ......................................................................................................... 313. C C NH N TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰCTUYẾN ........................................................................................................... 33 3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu .............................................. 33 3.1.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................... 33 3.1.2. Thang đo .................................................................................... 34 3.2. Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) ............................... 34 3.3. ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c . 36 3.3.1. T nh tiện lợi và sự hài l ng ......................................................... 36 3.3.2. T nh thoải mái và sự hài l ng ..................................................... 36 3.3.3. ếu tố giá và sự hài l ng ............................................................ 37 3.3.4. hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài l ng ................................................................................................... 38 3.3.5. T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng ................ 38 3.3.6. T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực tuyến ................................................................................................... 38 3.3.7. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh viên ................................................................................................... 39 Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  5. 5. 3.3.8. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực tuyến ................................................................................................... 39 3.3.9. ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến .......... 40 3.4. Phân tích hồi quy .............................................................................. 40 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT1. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.................................................................... 41 Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  6. 6. 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tinvà internet ở Việt Nam, các hoạt động giao dịch, mua bán trực tuyến dần trở nên sôihơn, có hệ thống và được tổ chức bài bản hơn, đã trở thành một phần không thể thiếuđối với giới trẻ và đặc biệt là sinh viên. Sinh hiện nay là đối tượng trưởng thành trongkỉ nguyên internet, thấu hiểu và nắm bắt nhanh nhạy công nghệ, tiếp thu và ứng dụngnhững cái mới trên thế giới. Hoạt động, mua bán giao dịch đã xuất hiện và phổ biển ởcác nước phương Tây từ hơn 1 thập kỉ trước, nhưng ở Việt Nam, loại hình này chỉ mớixuất hiện phổ biến từ 3~4 năm nay, cho nên trong tương lai khoảng 23 năm tới, khi cơsở hạ tầng công nghệ thông tin của Việt Nam tương đối hoàn thiện, thì loại hìnhthương mại điện tử (giao dịch và mua bán trực tuyến) sẽ bùng nổ và tăng trường mạnhmẽ, và sinh viên với tất cả sự năng động và tiếp nhận cái mới của mình sẽ trở thànhnhóm khách hàng mục tiêu của loại hình này. Đó là lý do nhóm chúng tôi quyết địnhnghiên cứu về : " XU HƯỚNG MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRÊNĐỊA BÀN TP.HCM HIỆN NAY. ".2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của cácdoanh nghiệp, và với tình hình kinh tế vẫn chưa có nhiều tín hiệu khởi sắc, năm 2012được dự báo sẽ chứng kiến sự phát triển hơn nữa của các loại hình thương mại điện tửở Việt Nam. Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, trong năm 2011, Việt Nam đã chứngkiến sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT khi nhiều doanh nghiệp lớn về TMĐT trên thếgiới như Alibaba, Rakuten… đều có đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam. “Xu hướng nàycó thể sẽ rơ hơn trong năm 2012. Lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam sẽ thu hút sự quan tâmlớn của các hãng TMĐT hàng đầu trên thế giới, cũng như của các nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài muốn triển khai hoạt động kinh doanh TMĐT ở Việt Nam”, ông NguyễnThanh Hưng, Tổng thư ký Hiệp hội TMĐT Việt Nam nhận định. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  7. 7. 2 Kết quả khảo sát gần đây của Bộ Công thương với 2004 doanh nghiệp trongnước cho thấy, gần 100% doanh nghiệp đã ứng dụng TMĐT ở quy mô và cấp độ khácnhau, trong đó có 70% tham gia website mua bán hàng hóa và nhiều doanh nghiệp đãđạt mức doanh thu chiếm đến 33% tổng doanh thu từ các kênh khác. Sàn giao dịch điện tử 5giay.vn PGS, TS Lê Danh Vĩnh, nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Công Thương,Chủ tịch hiệp hội TMĐT Việt Nam cho rằng, hiện nay các doanh nghiệp trong nướcđã biết tận dụng cơ hội đầu tư với những định hướng mới, trong đó phát triển thôngqua kênh thương mại điện tử đang là bước đi táo bạo của doanh nghiệp trong nền kinhtế suy thoái, tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  8. 8. 3 Theo bà Mai Thu Trang, phụ trách marketing của website vatgia.com, sự pháttriển của TMĐT sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho những ai kinh doanh trực tuyến. Việcđăng ký mở một gian hàng qua mạng hiện nay tương đối đơn giản, chi phí thấp, thậmchí miễn phí, quản lý thuận tiện, linh hoạt. Nếu tham gia một sàn thương mại điện tửcó uy tín, chủ các gian hàng sẽ không phải đau đầu về việc tự mình thiết kế website,mua và duy trì tên miền, bảo trì, thuê máy chủ, chi phí marketing, chiến lược tìm kiếmthị trường, giảm thiểu lưu kho tồn hàng, không cần quá nhiều kiến thức kinh doanhnên tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí, đặc biệt có thể quản lý từ xa và gầnnhư ai cũng có thể tham gia. Sau tác động của cuộc khủng hoảng tài chính đã khiến không chỉ các doanhnghiệp nhỏ mà cả các doanh nghiệp lớn cũng phải thu hẹp quy mô, tiết kiệm chi phívà tìm tới những kênh tiếp cận khách hàng mới phù hợp hơn thông qua TMĐT, quacác sàn giao dịch TMĐT. Rất nhiều bài học, câu chuyện thành công nhờ ứng dụngTMĐT đã được chia sẻ rộng rãi trong suốt năm qua. 2012 được coi sẽ là một năm hứahẹn cho sự bùng nổ mạnh mẽ hơn nữa với TMĐT Việt Nam. Về tương quan vị thế giữa các đơn vị đang hoạt động trong lĩnh vực thươngmại điện tử tại Việt Nam, số liệu thống kê tháng 1/2012 của DoubleClick Ad Plannercho thấy, với 4,6 triệu người dùng, vatgia.com đang là website thương mại điện tử sốmột tại Việt Nam, kế đến là baokim.vn và ebank.vtc.vn. Kết quả thống kê của AdPlanner dựa theo dữ liệu tìm kiếm trên Google, do người dùng tự nguyện chia sẻ trênmạng Internet. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  9. 9. 4 Vatgia.com vẫn là website dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. Trong khi đó, theo công cụ xếp hạng Alexa, vatgia.com hiện được xếp thứ 11tại Việt Nam. Đây là website chuyên về thương mại điện tử (TMĐT) duy nhất lọt top15 website hàng đầu trong nước, bỏ khá xa so với website thứ hai cùng nhóm là5giay.vn ở vị trí số 22. Một điều đáng chú ý là các website có thứ hạng cao nhấtthường thiên về các trang tin tức, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội. Tuy nhiên, vịthế của các website TMĐT ngày càng củng cố vì vai trò của TMĐT ngày càng đượcnhà nước và xã hội chú trọng, ưu tiên. 2.2. Các đề tài nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của San Francisco Chronicle :" Thị trường mua sắm trực tuyếnViệt Nam tăng trưởng bùng nổ " cho thấy các yếu tố nhân khẩu học của việt namnhư : dân số trẻ, tỷ lệ người sử dụng internet cao, tỷ lệ dân thành thị cao, sẵn sàngtrong mua sắm đang là một thế mạnh cho trị trường mua sắm trực tuyến của việt namcó thể phát triển mạnh mẽ trong những năm ngần đây. Nghiên cứu còn chỉ ra trở ngạilớn nhất đối với hoạt động mua sắm trực tuyến ở Việt Nam hiện nay là hoạt độngthanh toán, hệ thống thanh toán chưa nhất quán, còn vướng ở nhiều khu trung gian. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  10. 10. 5 Nghiên cứu " hành vi mua sắm trực tuyến trong dịp lễ ở Mỹ " năm 2009 củacông ty Nielsen. Nghiên cứu đã cho thấy người tiêu dùng mua hàng qua mạng khôngphải vì giá cả, mà chủ yếu vì tính tiện lợi. Cụ thể là: Người tiêu dùng mua hàng qua mạng vì:  Tiết kiệm chi phí đi lại: 53%  Dễ dàng so sánh giá cả giữa các nhà bán lẻ trực tuyến so với các cửa hàng thực: 51%  Có thể mua sắm bất cứ khi nào mình thích: 69%  Không thích chen lấn tại cửa hàng vào những dịp lễ hội: 57% Người tiêu dùng không thích mua hàng qua mạng do:  Chi phí giao nhận và vận chuyển: 53%  Thích nhìn tận mắt và sờ tận tay sản phẩm: 51%  Thích đi ngắm và tìm sản phẩm yêu thích: 44%  Dễ dàng trả lại sản phẩm: 40% Nghiên cứu " xu hướng mua sắm qua mạng của cư dân TP. HCM" năm2009 của nhóm sinh viên trường ĐH Kinh tế Luật. Nghiên cứu đã cho thấy nhữngngười thường mua quần áo, giày dép, phụ kiện thời trang qua mạng có số lần mua sắmtrực tuyến những hàng hóa khác (sách, hàng điện tử, vv.v). Nghiên cứu cũng chỉ ra 1số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua hàng qua mạng của người dân thành phốHCM như yếu tố về sự tin tưởng với hàng hóa trên mạng, yếu tố thanh toán vv.v... Nghiên cứu về " xây dựng thang đo để đo lường những lợi ích và nguy cơtrong mua sắm trực tuyến" của nhóm tác giả Sandra Forsythe, Chuanlan Liu, DavidShannon, và Liu Chun Gardner trong tờ The Journal of Interactive marketing. Nghiêncứu đã xây dựng được thang đo cho những cấu trúc trong lợi ích của mua sắm trựctuyến như : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience), khả năng lựachọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection), sự thoải mái trong muasắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ), niềm vui trong mua sắm(Hedonic/Enjoyment). Và cấu trúc cho những rủi ro bao gồm: Rủi ro về tài chính Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  11. 11. 6(Financial risk), rui ro về sản phẩm (Product risk), rủi ro về thời gian và sự tiện lợi(Time/Convinience Risk). Báo cáo " đánh giá các nghiên cứu về : thái độ và hành vi khách hàng trongmua sắm trực tuyến " của Na Li và Ping Zhang, Đại học Syracuse. Nghiên cứu đãtrình bày và lý giải mô hình thái độ và hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến.Đồng thời cung cấp những những biến độc lập, biến phụ thuộc thường được sử dụngtrong các cuộc nghiên cứu về hành vi và thái độ khách hàng trong mua sắm trựctuyến. Trên đây là những nghiên cứu chính mà chúng tôi sử dụng để xây dựng môhình nghiên cứu của nhóm, cũng như kế thừa một số kết quả đã có sẵn để làm chonghiên cứu của chúng tôi đáng tin cậy hơn.3. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong số 88 triệu người Việt Nam, khoảng 1/3 số người này sử dụng mạngInternet, chủ yếu người trẻ sống ở thành phố và luôn sẵn sàng mua sắm. Độ tuổi sử dụng internet phổ biển nhất là từ 15-24 với 91% trong tổng số ngườiở độ tuổi 1519 được nghiên cứu trả lời có sử dụng internet trong tháng vừa qua, 89%trong tổng số người ở độ tuổi 2024 được nghiên cứu trả lời có sử dụng Internet trongtháng vừa qua nghiên cứu Net Index lần thứ 3 về xu hướng sử dụng Internet tại ViệtNam năm 2010, của Yahoo và Kantar Việt Nam. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  12. 12. 7 Số người sử dụng Internet ở Việt Nam phần lớn ở độ tuổi 15-24, có thể thấy độtuổi này đa phần là học sinh, sinh viên. Do đó, nhóm khách hàng mục tiêu của cáchình thức thương mại điện tử, mua sắm trực tuyến trong những năm gần đây chính lànhóm đối tượng này. Cho nên nhóm chúng tôi quyết định chọn sinh viên làm đốitượng nghiên cứu chính, vì đây là đối tượng tương đối tự do về chi tiêu, có trình độcao, nắm bắt công nghệ. Nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố chính tác động đếnhành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên, mức độ hài lòng cũng như các loại sảnphẩm sinh viên thường mua sắm trực tuyến. Ngoài ra những đề tài về chủ đề mua sắmtrực tuyến ở Việt Nam vẫn còn ít và chưa toàn diện, cho nên nhóm chúng tôi hy vọngđề tài có thể đóng góp phần nào làm tư liệu nghiên cứu cho những nhóm sau này,muốn nghiên cứu sâu hơn về thương mại điện tử nói chung và mua sắm trực tuyến nóiriêng.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu chỉ tiến hành với những bạn sinh viên các trường đại học cao đẳnghệ chính quy trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã từng mua sắm trực tuyến.5. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Chúng tôi nhắm đến mục tiêu chính là phải xác định đƣợc những yếu tố tácđộng đến việc mua sắm trực tuyến đối sinh viên TP.HCM Mục tiêu này nhằm chỉ ra các yếu tố nào tác động đến việc mua sắm trực tuyếncủa sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh. Với biến độc lập là các yếu tố sẽđược liệt kê ở mục mô hình nghiên cứu, và biến phụ thuộc là " số lần mua sắm trựctuyến của sinh viên trong vòng 1 năm qua", " mức độ hài lòng đối với hình thức muasắm trực tuyến", " ý định tiếp tục mua sắm trực tuyến", thông qua phân tích, chúng tôicó thể xác định được những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc mua sắm trực tuyến củasinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó chúng tôi xác định những mục tiêu nhỏ hơn như. o Xác định được những sản phẩm thường được sinh viên giao dịch trực tuyến. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  13. 13. 8 o Tìm ra thái độ và xác định được mức độ hài lòng của sinh viên và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên6. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lý thuyết hành vi ngƣời tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong đã pháthọa những đặc tính quan trọng ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. Các đặc tínhnày được chia thành hai nhóm. Nhóm những yếu tố nội tại của người tiêu dùng.Những yếu tố này bao gồm nghề nghiệp, tuổi tác, yếu tố tâm lý, niềm tin..., trong bàinghiên cứu này, nhóm chúng tôi chọn những yếu tố nội tại là giới tính, niềm tin vàthái độ với hình thức mua sắm trực tuyến. Nhóm những điều kiện xã hội, văn hóađược sử dụng trong bài nghiên cứu này là gia đình, sự khác biệt vùng miền, nhómtham khảo trong mua sắm trực tuyến. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  14. 14. 9 Kích tố marketing Kích tố phi marketing ĐẦU Thương hiệu Kinh tế VÀO Giá cả Chính trị Chiêu thị Văn hóa Phân Phối Xã hôi Tâm lý Nhận dạng nhu cầu Động cơ Kiến thức Nhận thức Tìm kiếm thông tin Nhân cách QUÁ Thái độTRÌNH Đánh giá thay thế Kinh nghiệm Mua hàng Thử mua Lập lạiĐẦU RA Đánh giá sau khi mua Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng của Schiffman và Kanuk Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  15. 15. 10 Trong quá trình ra quyết định, người tiêu dùng phải trải qua ba giai đoạn: nhậndạng nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá thay thế. Tuy nhiên, ứng với từng loại sảnphẩm khác nhau, quá trình mua hàng của mọi cá nhân có thể không đúng như trình tựcác bước trong sơ đồ. Sau khi mua hàng trực tuyến, người tiêu dùng sẽ có kinhnghiệm, từ đó tác động đến yếu tố tâm lý, mà cụ thể trong trường hợp bài nghiên cứunày là tác động đến niềm tin của họ đối với mua sắm trực tuyến, tác động đến mức độhài lòng của họ. Nhóm sẽ đi tìm hiểu liệu hai yếu tố này có tác động đến hành vi mualặp lại của họ hay không.Thang đo mức độ nhận thức về lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến của trong tờ The Journal of interactive marketing Nghiên cứu trên chỉ ra các lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến. Lợi íchbao gồm : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience), khả năng lựachọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection), sự thoải mái trong muasắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ), niềm vui trong mua sắm(Hedonic/Enjoyment). Những rủi ro bao gồm: Rủi ro về tài chính (Financial risk), rủiro về sản phẩm (Product risk), rủi ro về thời gian và sự tiện lợi (Time/ConvinienceRisk). Sau quá trình nghiên cứu định tính, nhóm chúng tôi đã điều chỉnh lại thang đo, Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  16. 16. 11và chỉ giữ lại ba cấu trúc là : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(ShoppingConvenience), khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (ProductSelection), sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ). Thái độ và hành vi khách hàng trực tuyến: đánh giá nghiên cứu Nali và Ping Zhang, Đại học Syracuse Mô hình cho thấy mối quan hệ giữa môi trường bên ngoài, nhân khẩu học, tínhcách, những tính chất của người bán, sản phẩm, dịch vụ, chất lượng trang web ảnhhưởng đến thái độ mua sắm trực tuyến. Và cho thấy sự ảnh hưởng của 2 yếu tố những tính chất của người bán, sảnphẩm, dịch vụ, chất lượng trang web đến với sự thỏa mãn của khách hàng. Đồng thời cho thấy mối liên hệ giữa các biến: thái độ đối với mua sắm trựctuyến, ý định mua sắm trực tuyến, quyết định mua, và mua sắm trực tuyến, và mốiquan hệ 2 chiều giữa sự thỏa mãn của khách hàng đối với các yếu tố trên. Do quy mô của nghiên cứu không lớn, nhóm chúng tôi chỉ chọn 1 vài yếu tốtrên làm chủ đạo cho cuộc nghiên cứu của chúng tôi. Chi tiêt về mô hình nghiên cứucủa nhóm sẽ được trình bày ở phần sau. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  17. 17. 127. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Mô hình nghiên cứu Tính tiện lợi H1 Tính thoải mái H2 Sự hài lòng H3 Giá cả H4 H7 Khả năng chọn lựa hàng hóa H5 Khả năng đáp H5a Tần suất mua ứng của trang sắm trực web H6a tuyến H6 Sự tin tƣởng H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hàilòng của sinh viên H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sựhài lòng của sinh viên H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quandương với sự hài lòng của sinh viên H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sựhài lòng của sinh viên Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  18. 18. 13 H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương vớitần suất mua sắm trực tuyến H6: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tầnsuất mua sắm trực tuyến H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắmtrực tuyến Các giả thuyết ngoài mô hình: Chi tiêu hàng tháng có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến Chi tiêu hàng tháng có mối tương quan dương với mức giá sẵn sàng chấp nhậnkhi mua sắm trưc tuyến Ngoài ra còn có các biến phụ khác như giá cả, nguồn tham chiếu, thời gian sửdụng Internet hằng ngày, ... được chúng tôi sử dụng để phân tích hành vi mua sắmtrực tuyến của sinh viên.8. ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là hành vi mua sắm trực tuyến của sinhviên trên địa bàn TP.HCM và những yếu tố tác động đến nó. Tổng thể nghiên cứu là tất các các sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí có sửdụng internet hằng ngày, và đã từng mua sắm trực tuyến trong vòng 6 tháng gần đây.9. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 9.1. Nghiên cứu tại bàn Mục đích Nghiên cứu tại bàn sẽ giúp chúng tôi tận dụng những nguồn dữ liệu thứ cấp cósẵn để có 1 cái nhìn tổng quan, chung nhất về thị trường mua sắm trực tuyến. Nhữngthông tin về tiềm năng phát triển của thị trường, mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp,giá trị của thị trường, và xu hướng phát triển trong những năm gần đây. Những thôngtin hữu ích trên có thể giúp ích cho chúng tôi trong bước tiếp theo của nghiên cứu.  Những thông mà chúng tôi sẽ cố làm rõ khi nghiên cứu tại bàn:  Số lượng sinh viên tiếp cận với internet? Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  19. 19. 14  Những sản phẩm, dịch vụ nào được giao dịch trực tuyến phổ biến trong những năm hiện nay?  Số lượng những sàn giao dịch trực tuyến và khả năng sẵn sàng của doanh nghiệp cho hoạt động giao dịch trực tuyến?  Những chiêu thức chiêu thị nào thường được áp dụng cho hoạt động mua bán trực tuyến?  Những hình thức thanh toán, giao dịch trực tuyến ?  Những phân khúc khách hàng chính trong hoạt động giao dịch, mua bán trực tuyến?  Những thuận lợi, hạn chế khi mua sắm trực tuyến?  Tiềm năng, giá trị xu hướng phát triển của thị trường mua sắm trực tuyến? Quy trình Dự liệu phục vụ cho việc nghiên cứu tại bàn này là những dữ liệu thứ cấp đượcchúng tôi thu thập trên Internet, các tạp chí chuyên ngành, ngoài ra, chúng tôi sẽ kếthừa và sử dụng những kết quả đã được nghiên cứu trước trong lĩnh vực tương tự. 9.2. Nghiên cứu định tính Mục đích Nghiên cứu định tính sẽ giúp chúng tôi tiếp cận sâu hơn với sinh viên, khámphá được những gì đang diễn ra trong hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên,cung cấp những thông tin chi tiết, cần thiết phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu.Nghiên cứu định tính sẽ tập trung vào tìm hiểu và khám phá những nhóm sản phẩm,dịch vụ nào thường được sinh viên mua bán , giao dịch trực tuyến, hiểu rõ và xác địnhthái độ của sinh viên đối với loại hình này, cũng như là những nhân tố ảnh hưởng đếnhành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. Tiếp đó, nghiên cứu định lượng sẽ đượctiến hành để cung cấp những thông tin trên dưới dạng số liệu cụ thể. Nghiên cứu định tính sẽ trả lời những câu hỏi sau:  Sinh viên mua sắm trực tuyến những sản phẩm, dịch vụ gì và thông qua các kênh nào ? Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  20. 20. 15  Những hình thức thanh toán, giao dịch nào được ưa chuộng sử dụng ?  Những nguyên nhân tại sao khiến sinh viên chọn mua sắm trực tuyến?  Những yếu tố tác động đến hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên ?  Các mức giá sinh viên sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến ?  Tần suất sử dụng Internet của sinh viên ?  Ý kiến của sinh viên về độ tin tưởng, khả năng đáp ứng khi mua sắm trực tuyến ? Chọn mẫu Chọn mẫu theo phương pháp bão hoà Dự tính số lượng mẫu : 10 Quy trình Phỏng vấn hỏi trực tiếp, tìm hiểu sâu về những thông tin muốn nghiên cứu. Sửdụng bảng hỏi nghiên cứu định tính và dừng hỏi khi không còn có những thông tinmới ( phương pháp bão hoà). 9.3. Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin trên diệnrộng. Thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi sẽ được tiến hành theo 2 cách: phát bảngcâu hỏi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến. Kết quả của bảng câu hỏi sẽ chora những số liệu cụ thể về những thông tin muốn nghiên cứu. Mục đích Nghiên cứu định lượng sẽ lượng hoá ở dạng phầm trăm các nhóm sản phẩm,dịch vụ thường được sinh viên mua sắm trực tuyến. từ đó cho thấy được nhóm sảnphẩm, dịch vụ nào là quan trọng và chiếm phẩn lớn trong các hoạt động mua sắm trựctuyến của sinh viên. Đồng thời nó còn cung cấp dữ liệu trực quan về mức độ hài lòng,những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm trực tuyến. Từ việcphân tích những nguồn dữ liệu trên, sẽ cho ta thấy tác nhân chính trong việc chọn mua Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  21. 21. 16sắm trực tuyến và khả năng chuyển từ các hoạt động giao dịch truyền thống sang hoạtđộng mua sắm trực tuyến, từ đó dự báo được xu hướng phát triển của loại hình này. Phương pháp nghiên cứu Các thang đo trong mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng phương phápphân tích nhân tố khám phá và kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha. Phương pháp môhình cấu trúc được sử dụng để kiểm định độ tin cậy, giá trị phân biệt của các kháiniệm (phân tích CFA), đồng thời kiểm định các quan hệ giả thuyết nghiên cứu. Chọn mẫu Mẫu nghiên cứu là 250 sinh viên thuộc các trường đại học trên địa bàn thànhphố hồ chí minh : ĐH Mở TP.HCM, ĐH KHTN, ĐH KHXH và NV, ĐH Sài gòn, ĐHKinh Tế, Đại học Ngân hàng, ĐH Kĩ thuật công nghệ, ĐH Bách Khoa.Trong đó 170 mẫu khảo sát được tiến hành theo phương pháp phỏng vấn trực tuyến.80 mẫu khảo sát được tiến hành trực tuyến, thông qua công cụ google forms, và trêncác kênh như Facebook, Zing, Yahoo, các website mua bán, cá diễn đàn công nghệ.10. NHỮNG GIỚI HẠN, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Giới hạn của đề tài Do thời gian gấp rút, nên nghiên cứu chỉ có thể được tiến hành trên 230 bạnsinh viên của các trường đại học trên địa bàn TP.HCM, cho nên kết quả có thể khôngphản ánh được đầy đủ tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của sinh viêntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đề tài chỉ nêu ra những kết quả có thể nhận thấyđược trong phạm vi nghiên cứu. Ngoài ra về cơ sở lý thuyết, mô hình phân tích của nhóm, phần lớn dựa vàonhững nghiên cứu được ứng dụng ở nước ngoài, mặc dù đã được điều chình thông quacác nghiên cứu định tính, nhưng khó có thể tránh được các sai sót do khác biệt vănhóa và khác biệt nhân khẩu học. Nhóm chung tôi xin tiếp nhận mọi ý kiến đóng gópđể có cơ hội, sẽ hoàn thành đề tài một cách tốt hơn, đầy đủ hơn, toàn vẹn hơn. Hạn chế về kiến thức Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  22. 22. 17 Nhóm chúng tôi chủ yếu là những sinh viên năm thứ 2 lại là lần đầu tham gianghiên cứu khoa học, cho nên thiết nghĩ không thể tránh khỏi những sai lầm do thiếukiến thức và kinh nghiệm. Nhưng được sự hỗ trợ nhiệt tình của Giảng viên hướng dẫn: T.S Trịnh Thùy Anh và một số giảng viên bộ môn khác, đã giúp chúng tôi phần nàotự tin để tiếp tục thực hiện đề tài này. Cho nên, những hạn chế, thiếu sót nếu có trongđề tài hoàn toàn là do kiến thức chưa hoàn chỉnh cũng như thiếu kinh nghiệm trongnghiên cứu khoa học của nhóm chúng tôi. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  23. 23. 18 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 1.1. Mẫu nghiên cứu Trong quá trình nhóm chúng tôi thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi, theophương pháp phỏng vấn trực tiếp, số lượng bảng câu hỏi của chúng tôi là 170, nhưngchỉ có 127 bảng hỏi là hợp lệ, tức là trả lời đầy đủ các câu hỏi và phù hợp với mục tiêunghiên cứu của chúng tôi. Ngoài ra chúng tôi còn thu thập được 80 mẫu khảo sát trựctuyến hợp lệ thông qua công cụ google forms. Tổng cộng quy mô mẫu là 207. Sau đâylà mô tả 1 số đặc trưng của mẫu 1.2. Nơi cư trú Biểu đố 1: Biểu đồ thể hiện nơi cư trú của mẫu được khảo sát Chúng tôi giả định sinh viên có quê quán tại thành phố hồ chí minh sẽ có hànhvi mua sắm trực tuyến khác với các sinh viên ở nơi khác, cho nên chúng tôi đưa biếnnơi cư trú vào quan sát. Tỷ lệ sinh viên có hộ khẩu ở TP.HCM là 43%, tỷ lệ sinh viêntạm trú tại thành TP.HCM là 57%. 1.3. Giới tính Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  24. 24. 19 Biểu đồ 2: Biều đồ thể hiện tỷ lệ nam nữ trong mẫu được chọn Dù đã cố gắng trong khâu chọn mẫu để cho tỷ lệ nam và nữ cân bằng nhau,nhưng trong quá trình xử lý dữ liệu, chúng tôi đã loại một số bảng câu hỏi không đạtyêu cầu, cho nên tỷ lệ nam, nữ chênh lệch là khá cao. Tỷ lệ sinh viên Nữ trong mẫunghiên cứu là 58%, tỷ lệ sinh viên Nam là 42%. 1.4. Thời gian sử dụng internet hàng ngày Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện thời gian sử dụng Internet hàng ngày của sinh viên Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  25. 25. 20 Trong mua sắm trực tuyến thì thời gian sử dụng Internet là 1 biến số quantrọng. Nhóm chúng tôi muốn tìm hiểu xem thời gian sử dụng Internet hàng ngày củasinh viên liên quan như thế nào đến hành vi mua sắm trực tuyến. Cho nên chúng tôiđưa biến này vào quan sát. Kết quả ban đầu cho thấy, đa số sinh viên có thời gian sửdụng Internet nhiều trong ngày, 65% sinh viên được khảo sát có thời gian sử dụnginternet từ 1 đến 5h hàng ngày. 30% sinh viên có số thời gian sử dụng trên 5h hàngngày. Chỉ có 5% trong số sinh viên được hỏi sử dụng Internet dưới 1h một ngày. Điềunày cho thấy sinh viên là đối tượng rất tiềm năng để thúc đẩy thị trường mua sắm trựctuyến phát triển. 1.5. Chi tiêu hàng tháng Vì tổng thể nghiên cứu là các bạn sinh viên trên các trường ĐH, CĐ trên địabàn TP.HCM, cho nên mức chi tiêu hàng tháng của nhóm đối tượng này chủ yếu là từ1 đến 5 triệu/ tháng. Trong đó, 32% sinh viên, chiếm phần lớn, có mức chi tiêu từ 1đến 2triệu. Chỉ có 4% sinh viên có mức chi tiêu trên 5triệu/ tháng. Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện chi tiêu hàng tháng của sinh viên được khảo sát 1.6. Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  26. 26. 21 Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện mức giá sẵn sàng chấp nhận trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Kết quả cho thấy rằng, đa số sinh viên sẵn sàng chi trả để mua sắm trực tuyếnmà không cần cân nhắc hoặc cân nhắc ít nếu món món hàng đó trị giá dưới 500.000vnđ. Rất ít sinh viên sẵn sàng chấp nhận bỏ ra trên 1.000.000 đ ( 3%), để mua sắmtrực tuyến.2. HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 2.1. Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến Biểu đồ 6: Biều đồ tròn thể hiện cơ cấu các mặt hàng sinh viên thường mua sắm trực tuyến Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy tổng quan về cơ cấu cái loại mặt hàng mà sinhviên thường mua sắm trực tuyến. Trong đó, các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo, giầydép, các phụ kiện thời trang " có tỉ trọng cao nhất, chiếm 33%. Kế tiếp theo đó là " Các Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  27. 27. 22phiếu giảm giá (coupon)" chiếm 30%. Các hàng điện tử, linh kiện các loại, sách và cáctặng phẩm, sản phẩm handmade lần lượt chiếm tỷ trọng 12%, 11%, 11%. Vì tổng thể nghiên cứu là sinh viên trên địa bàn TP.HCM, đối với sinh viên,ngoài các khoản chi tiêu cho ăn, uống, vui chơi, giải trí, thì khoảng chi tiêu cho quầnáo, giày dép cũng chiếm phần lớn trong cơ cấu chi tiêu. Điều đó lý giải tại sao các mặthàng thuộc nhóm " Quần áo, giầy dép, các phụ kiện thời trang " chiếm tỉ trọng caotrong danh mục các mặt hàng sinh viên thường mua sắm trực tuyến. Ngoài ra, ta cònnhận thấy nhóm là " Các phiếu giảm giá (coupon)" cũng chiếm tỉ trọng khá cao trongdanh mục ( 30%). Từ năm 2010 đến nay, là thời điểm nở rộ của các loại hình kinhdoanh theo nhóm, với sự xuất hiện của hàng loạt các website mua theo nhóm nhưnhommua.com, cungmua.com, muachung.com, hotdeal.vn, sinh viên lại là nhóm đốitượng dễ thích nghi với cái mới, thêm vào đó là những ưu điểm của mua hàng theonhóm như : giá rẻ, tiện lợi, các deals, offers thường là các dịch vụ ăn uống, giải trí, rấtphù hợp với nhu cầu của sinh viên. Cho nên hình thức mua hàng theo nhóm ngày càngđược sinh viên ưa chuộng. 2.2. Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến. Chúng tôi muốn tìm hiểu xem liệu có sự khác biệt và khác biệt như thế nàotrong hành vi chọn lựa các mặt hàng theo giới tính và nơi cư trú. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  28. 28. 23 Biểu đồ 7: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt trong lựa chọn mặt hàng theo giới tính Ta có thể dễ dàng nhận thấy, đối với các đối với các mặt hàng thuộc nhóm "Quần áo, giầy dép, các phụ kiện thời trang " sự quan tâm về nhóm hàng này trongmua sắm trực tuyến thuộc về các bạn nữ viên với tỷ lệ 60.2% so với 39.8% của cácbạn nam sinh viên. Trong khi đó nhóm " hàng điện tử, các linh kiện điện tử" thì sự chúý lại nghiên trội về phía các bạn Nam với tỉ lệ 76.1% so với 23.9% đối với các bạnNữ. Kết quả này phù hợp với các đặc tính trong tâm lý và hành vi tiêu dùng giữa theogiới tính. Một kết quả khác đáng chú ý là đối với nhóm " các phiếu giảm giá (coupon)",kết quả cho thấy, các bạn Nữ sinh viên quan tâm nhiều hơn đến hình thức mua hàngtheo nhóm so với các bạn Nam sinh viên ( 64% so với 36%). Sự khác biệt này có thểlà do các gói dịch vụ giảm giá mà các công ty mua hàng theo nhóm cung cấp phù hợphơn đối với nhu cầu của các bạn Nữ sinh viên ( các mặt hàng thời trang, dịch vụ ănuống, làm đẹp). Sự chênh lệch về nhóm hàng sách và các tặng phẩm, sản phẩm làm bằng taygiữa 2 giới là không nhiều. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  29. 29. 24 Tiếp theo chúng tôi sẽ bổ sung thêm biến quan sát " Nơi cư trú " để xem sựkhác biệt trong hành vi mua sắm. Có hộ khẩu ở Tạm trú ở TP.HCM TP.HCM Nữ Nam Nữ NamQuần áo, giầy dép, các phụ kiện thời trang 66.2% 33.8% 52.7% 47.3%Hàng điện tử, linh kiện điện tử các loại 24.0% 76.0% 23.8% 76.2%Các phiếu giảm giá (coupon) 67.2% 32.8% 59.6% 40.4%Sách các loại 50.0% 50.0% 60.9% 39.1%Các sản phẩm handmade, quà tặng 60.7% 39.3% 53.3% 46.7% Bảng 1: Bảng so sánh sự khác biệt của nam, nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. HCM và tạm trú ở TP.HCM trong các loại hàng hóa được mua trực tuyến Dựa vào bảng trên so sánh trên. Ta có thể thấy, đối với nhóm mặt hàng "Quầnáo, giầy dép, các phụ kiện thời trang ", sự khác biệt trong chọn lựa nhóm hàng nàytheo giới tính là rất cao đối với các bạn sinh viên từ các tỉnh khách đến TP.HCM họctập, sự chênh lệch là gần gấp đôi ( 66,2 % nữ sinh viên quan tâm đến nhóm hàng nàyso với 33,8% các bạn nam sinh viên). Trong khi đó, sự chênh lệch theo giới tính làkhông lớn cho nhóm hàng này đối với các bạn sinh viên sống ở TP.HCM là là khônglớn (5,4%). Điều này cho thấy các bạn Nam sinh viên ở TP.HCM chú ý đến vẻ bềngoài và xu hướng thời trang hơn so với các bạn Nam sinh viên đến từ các tỉnh khác. Các sự khác biệt trong các mặt hàng còn loại có ý nghĩa không nhiều. Xembiểu đồ cột thể hiện sự khác biệt bên dưới. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  30. 30. 25Biểu đồ 8: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt của nam, nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. HCM và tạm trú ở TP.HCM trong các loại hàng hóa được mua trực tuyến Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  31. 31. 26 2.3. Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến Biểu đồ 9: Biểu đồ tròn thể hiện các loại trang web sinh viên thường chọn để mua sắm trực tuyếnKết quả thống kê về các loại trang web sinh viên thường mua sắm trực tuyến cho thấysinh viên thường mua sắm trực tuyến nhiều nhất ở các trang mua theo nhóm (37%),tiếp đến là các sàn giao dịch thương mại điện tử chiếm 24%, mạng xã hội và các diễnđàn chiếm lần lượt là 17% và 13%. Điều này minh chứng cho tốc độ tăng trưởngnhanh của loại hình mua theo nhóm ở thị trường TP.HCM trong 2 năm gần đây, loạihình chủ yếu nhắm đến giới trẻ, với sự ra đời của người tiên phong là trangnhommua.com vào cuối năm 2010, đến nay những trang web kinh doanh theo môhình mua theo nhóm đã lên đến hàng trăm, với những tên tuổi lớn như nhommua.com,muachung.com, cungmua.com, hotdeal.vn ...v.vv. Tổng quan về thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam thì các sàn giao dịchđiện tử vẫn giữ vai trò quan trọng nhất trong thói quen mua sắm trực tuyến, tuy nhiên,đối tượng nhắm đến của các trang này rất đa dạng, đủ mọi thành phần, đủ mọi lứatuổi. Nhưng trong những năm gần đây với sự phát triển ồ ạt của các trang mua theonhóm, với hàng trăm trang web kinh doanh theo mô hình mua theo nhóm xuất hiệntrong 2 năm qua, sự chú ý của sinh viên đối với mua sắm trực tuyến đã chuyển dầnsang loại hình mua theo nhóm. Điều này lý giải cho kết quả sinh viên thường mua sắmtrực tuyến nhiều nhất ở các trang mua theo nhóm (37%), tiếp đến là các sàn giao dịchthương mại điện tử chiếm 24%. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo khi loại hình Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  32. 32. 27mua theo nhóm đã bão hòa, các sàn giao dịch điện tử với hệ thống thanh toán và cơ sởhạ tầng thanh toán trực tiếp từng bước phát triển và hoàn thiện sẽ lấy lại vị thế củamình trong mua sắm trực tuyến. Mạng xã hội là 1 khái niệm chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam trong những nămgần đây, bắt đầu từ giữa năm 2009 với những tên tuổi lớn như Zing me , FacebookViệtNam. Đến nay mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu đối với đại đasố giới trẻ ở các thành phố lớn. Với thị phần mạng xã hội đang nằm phần lớn trong tayZing me và Facebook - Theo các công cụ Google Ad Planner, Alexa. Được đa số giớitrẻ ưa thích và sử dụng, cho nên mạng xã hội ngày càng trở thành một kênh mua sắmtrực tuyến hiệu quả cho giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng. M t trong nh ng chương trình khuyến mãi để thúc đẩy mua sắm trực tuyến của công ty Thế giới đi đ ng n m 2011 Năm 2011 là năm các nhà bán lẽ lớn đã có thương hiệu và xây dựng được đượchệ thống phân phối, bán lẻ uy tín khắp như Nguyễn Kim, Thế Giới Di Động , ViễnThông A, Hoàn Long cùng lúc triển khai kênh bán lẽ trực tuyến, tích hợp cả hệ thốngthanh toán trực tuyến cũng như hình thức thanh toán truyền thống để khách hàng cóthể trực tiếp chọn mua và thanh toán trực tuyến, chứ không đơn thuần là chì giới thiệusản phẩm như những năm gần đây. Với thế mạnh là thương hiệu uy tín, được nhiềungười biết đến, giá thấp hơn khi mua tại cửa hàng từ 2 đến 5%, sản phẩm được đảmbảo chất lượng, hệ thống giao dịch thanh toán an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hệthống bán lẻ trực tuyến của các công ty trên đã từng bước vượt qua những trở ngại từphía khách hàng như yếu tố niềm tin, yếu tố chất lượng sản phẩm- người tiêu dùng lolắng không biết chất lượng món hàng có tốt không (vì không được thấy tận mắt, sờ tậntay), hàng có bị giao trễ hay không. Từ đó dần dần chiếm được lòng tin nơi khách Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  33. 33. 28hàng và tiếp tục phát triển mạnh. Hệ thống bán lẽ trực tuyến của các nhà bán lẻ lớnmới cũng đã thu hút được sự chú ý của sinh viên với 8% sinh viên được khảo sát nóithường mua sắm trên các kênh bán lẻ trực tuyến này. Các sản phẩm được bán trựctuyến của các nhà bán lẻ trên chủ yếu là các sản phẩm công nghệ, hàng điện tử, chonên mức giá khá cao so với số tiền sinh viên sẵn sàng bỏ ra để giao dịch trực tuyến,cho nên ít sinh viên chọn mua sắm trực tuyến trên kênh bán lẻ này. 2.4. Mức chi tiêu, mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực tuyến Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi mức giá chấp nhận mua sắm trực tuyến theo chi tiêu Ta có thể nhận thấy 1 điều. Phổ giá từ 100 đến 500 nghìn được sinh viên chấpnhận nhiều nhất và tăng dần theo chi tiêu. Từ 60% sinh viên có chi tiêu dưới 1 triệuchấp nhận phổ giá từ 100 đến 500 nghìn tăng dần cho đến 80% sinh viên có chi tiêu từ3 đến 5 triệu chấp nhận phổ giá này. Phổ giá từ 500 ngàn đến 1 triệu, dần được chấpnhận ở nhóm sinh viên có chi tiêu từ 2 đến 5 triệu. ( 12,7% sinh viên được hỏi có chitiêu từ 2 đến 3 triệu chấp nhận mức giá này, 15% sinh viên có chi tiêu từ 3 đến 5 triệuchấp nhận mức giá này). Từ đó cho thấy mức chi tiêu càng cao thì mức giá sẵn sàngchấp nhận khi mua sắm trực tuyến càng cao. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  34. 34. 29 Qua phân tích mối quan hệ tương quan mức giá sẵn sàng chấp nhận khi muasắm trực tuyến và chi tiêu cho thấy giá trị p < 0.05, với hệ số tương quan Pearson r =0.456 ( có ý nghĩa thống kê), chứng tỏ tần suất mua sắm và chi tiêu có mối tương quandương và khá mạnh với nhau. 2.5. Tần suất mua sắm trực tuyến. Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện tuần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên trong nămĐa số sinh viên được khảo sát trả cho biết rằng trong năm qua họ chỉ mua sắm trựctuyến từ 1 đến 3 lần ( chiếm 48%). Đây là đối tượng ít khi mua sắm mua sắm trựctuyến. 16% đối tượng được khảo sát nói rằng trong năm qua họ mua sắm trực tuyếnnhiều hơn 10 lần. Đây là đối tượng rất thường xuyên mua sắm trực tuyến. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  35. 35. 30 Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong tần suất mua sắm trực tuyến dựa theo mức chi tiêu Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy tần suất mua sắm trực tuyến thay đổi tùy theomức chi tiêu. Chi tiêu càng cao, tần suất mua sắm trực tuyến thường xuyên càng nhiều( 7 đến 10 lần) tăng dần từ 6,7% ở mức chi tiêu dưới 1 triệu lên 25% ở mức chi tiêu từ3 đến 5 triệu. Tuần suất mua sắm trên 10 lần cũng tăng thêm khi chi tiêu tăng lên từ4,4% ở mức chi tiêu dưới 1tr lên 35% ở mức chi tiêu từ 3 đến 5 triệu. Qua phân tích mối quan hệ tương quan giữa tuần suất mua sắm trực tuyến vàchi tiêu cho thấy giá trị p < 0.05, với hệ số tương quan Pearson r = 0.361( có ý nghĩathống kê), chứng tỏ tần suất mua sắm và chi tiêu có mối tương quan dương với nhau. 2.6. Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến Bốn biến quan sát : Tôi thường hỏi ý kiến bạn bè trước khi mua hàng trựctuyến, Tôi thường hỏi ý kiến gia đình trước khi mua hàng trực tuyến, Tôi thường thamkhảo các ý kiến, đánh giá, bình luận trên mạng của người mua trước, Tôi thường tìmkiếm thông tin về thông tin người bán trên các công cụ tìm kiếm ( google, yahoo, Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  36. 36. 31bing, ...) được đặt ra để do lường hành vi tham chiếu trong mua sắm trực tuyến củasinh viênBiểu đồ 13: Biều đồ thể hiện giá trị trung bình của các biến quan sát trong hành vi tham chiếu của sinh viên Có thể thấy trong mua sắm trực tuyến, sinh viên chủ yếu tham khảo, đánh giásản phẩm, người bán trên internet. Với gá trị trung bình tương đối cao của 2 nguồntham chiếu : " ý kiến, đánh giá, bình luận trên mạng", và " Công cụ tìm kiếm" mean =5,174 và 4,783. Trong khi đó, các nguồn tham chiếu truyền thống như " hỏi ý kiếnngười thân, gia đình " có giá trị trung bình mean = 3,85 < 4, chứng tó rất ít sinh viênmua sắm trực tuyến hỏi ý kiến của người thân, gia đình để ra quyết định mua. 2.7. Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh viên Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  37. 37. 32 Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên. Khi được yêu cầu xếp hạng từ quan trọng nhất đến kém quan trọng nhất ảnhhưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên. Có 38% sinh viên cho rằngchất lượng sản phẩm đảm bảo là yếu tố quan trọng trong nhất khiến cho họ quyết địnhmua trực tuyến. Kế tiếp đó là yếu tố giá ( 34%) . Tính tiện lợi và và chủng loại sảnphẩm đa đạng không phải là các yếu tố hấp dẫn khiến cho sinh viên quyết định muasắm trực tuyến. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  38. 38. 333. C C NH N TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰC TUYẾN 3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 3.1.1. Mô hình nghiên cứu Tính tiện lợi H1 Tính thoải mái H2 Sự hài lòng H3 Giá cả H4 H7 Khả năng chọn lựa hàng hóa H5 Khả năng đáp H5a Tần suất mua ứng của trang sắm trực web H6a tuyến H6 Sự tin tƣởng H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hàilòng của sinh viên H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sựhài lòng của sinh viên H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quandương với sự hài lòng của sinh viên Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  39. 39. 34 H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sựhài lòng của sinh viên H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương vớitần suất mua sắm trực tuyến H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sựhài lòng của sinh viên H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tầnsuất mua sắm trực tuyến H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắmtrực tuyến 3.1.2. Thang đo Thang đo được sử dụng là thang đo Likert 7 điểm, với mức 1 là hoàn toànkhông đồng ý, mức 7 là hoàn toàn đồng ý (từ câu 6 đến câu 33). Mức 1 là hoàn toànkhông hài lòng, 7 hoàn toàn hài lòng ( câu 34). Mức 1: chắc chắn không tiếp tục, 7chắc chắn tiếp tục ( câu 35). Mức 1: chắc chắn không giới thiệu, 7 chắc chắn giớithiệu ( câu 36). Chi tiết xem bảng câu hỏi đính kèm.Thang đo mức độ hài lòng với hình thức mua sắm trực tuyến theo mô hình đề xuấtgồm 24 biến quan sát, đo lường 6 yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến (1) tínhtiện lợi, (2) tính thoải mái, (3) giá cả, (4) khả năng lựa chọn hàng hóa, (5) tính đáp ứngcủa trang web, (5) sự tin tưởng. 3.2. Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) Phuơng pháp nhân tố Principal components với phép xoay Varimax đuợc sửdụng. Hệ số KMO = 0.804 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig. = 0,000). Với 24 biến quansát ban đầu, sau khi điều chỉnh, loại bỏ các biến quan sát có giá trị 0,5 : tôi có thểmua sắm mọi lúc, tôi tin tưởng vào hình thức thanh toán truyền thống, mức giá muatrực tuyến rẻ hơn mua trực típ. 21 biến quan sát còn lại được nhóm thành 6 nhân tố.Tổng phương sai trích được 65,801% ( 50%), đạt chuẩn. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  40. 40. 35 Các nhân tố Các biến quan sát 1 2 3 4 5 6Tôi thường chọn mua trên những trang web có nhiều người sử dụng 0.743Tôi thường chọn mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về người bán 0.738Tôi thường chọn mua trên những trang web cung cấp đầy đủ thông tin về sản 0.724phẩmTôi thường chọn mua ở những trang web có giao diện đẹp, dễ nhìn 0.702Tôi thường chọn mua ở những trang web có hệ thống ghi nhận những đánh 0.697giá, bình luận của người mua trước.Tôi thường chọn mua trên những trang web mà người bán là những nhà bán 0.600lẽ, công ty lớn.Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến 0.869Tôi cảm thấy tin tưởng vào những người bán trên mạng 0.839Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến 0.834Tôi có thể tìm thấy hầu như tất cả những mặt hàng 0.798Tôi có thể có được những thông tin đầy đủ về sản phẩm 0.699Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn cho 1 loại sản phẩm 0.663Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán 0.516Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không cảm thấy ngại 0.801Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền 0.631Không cảm thấy ngại khi không quyết định mua 0.606Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm 0.822Tôi không tốn thời gian đi lại và tham quan cửa hàng 0.754Tôi không tốn nhiều thời gian để tìm được sản phẩm mình cần 0.592Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua trực tuyến 0.73Sau khi so sánh, tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất 0.69 Bảng ết quả phân t ch nhân tố khám phá các thang đo Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  41. 41. 36 Với 21 biến quan sát, được nhóm thành 6 nhân tố. Tính đáp ứng của trang web(NT1), sự tin tưởng ( NT2), khả năng chọn lựa hàng hóa (NT3), tính thoải mái (NT4),tính tiện lợi (NT5), yếu tố giá (NT6) phù hợp với giả thuyết ban đầu đặt ra. Sau khiqua kiểm định Cronbach’s alpha lần 2, thang đo đều đạt yêu cầu. Hệ số Cron ach s Các nh n tố Đạt 0, alphaTính đáp ứng của trang web 0.83 ĐạtSự tin tưởng 0.844 ĐạtKhả năng lựa chọn hàng hóa 0.772 ĐạtTính thoải mái 0.699 ĐạtTính tiện lợi 0.72 ĐạtYếu tố giá 0.709 Đạt Bảng ết quả kiểm định Cronbach s alpha cho các nhân tố 3.3. ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c Kết quả phân tích tương quan giữa các yêu tố ( xem bảng phụ lục 3) 3.3.1. T nh tiện lợi và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính tiện lợi và sự hài lòng củasinh viên. Kết quả thu được có p 0,05, hệ số tương quan r = 0.258 ( có ý nghĩa thốngkê) cho thấy tính tiện lợi có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớnhơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dươngvới sự hài lòng của sinh viên. Trong số các biến được hỏi thuộc về tính tiện lợi của trong mua sắm trực tuyến.Biến quan sát :" Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm " với thang đo 1: hoàntoàn không đồng ý, 7 hoàn toàn đồng ý, có giá trị trung bình mean = 5.0242. Có thểthấy đây là 1 đặc điểm của hình thức mua sắm trực tuyến được sinh viên đánh giá khácao. 3.3.2. T nh thoải mái và sự hài l ng Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  42. 42. 37 Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính thoải mái trong mua sắmtrực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. Kết quả thu được có p = 0.01 0,05, hệ số tương quan r = 0.223 ( có ý nghĩathống kê) cho thấy tính thoải mái có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tươngquan lớn hơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H2: Sự thoải mái trong mua sắm trựctuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. Các biến quan sát " Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không thấy ngại", " Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền", " Tôi không cảm thấy ngại khikhông quyết định mua" trong nhóm nhân tố tính thoải mái trong mua sắm trực tuyếncó giá trị trung bình cao lần lượt là 5.3362, 5.1739, 5.5024. Các giá trị chứng tỏ đây lànhững yếu tố không được đáp ứng tốt, những hạn chế trong mua sắm truyền thống,khiến sinh viên ngày càng ưa chuộng hình thức mua sắm trực tuyến. 3.3.3. ếu tố giá và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa yếu tố giá và sự hài lòng củasinh viên. Kết quả thu được có p = 0.00 0,05, hệ số tương quan r = 0.264 ( có ý nghĩathống kê) cho thấy yếu tố giá có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quanlớn hơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trựctuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Các biến quan sát về yếu tố giá trong mua sắm trực tuyến ban đầu gồm " Mứcgiá mua sắm trực tuyến rẻ hơn mức giá mua sắm truyền thống", " Tôi thường so sánhgiá của sản phẩm khi mua sắm trực tuyến", " Sau khi so sánh giá tôi thường chọnnhững người bán có mức giá thấp nhất", sau khi qua phân tích các nhân tố khám phá,biến quan sát " Mức giá mua sắm trực tuyến rẻ hơn mức giá mua sắm truyền thống "đã bị loại bỏ. Điều đó cho thấy không có hành vi so sánh giá sản phẩm khi mua trựctuyến so với khi mua trực tiếp, cũng có thể là người tiêu dùng mà cụ thể ở đây là sinhviên không có đủ thông tin để có thể so sánh được mức giá của 2 hình thức. 2 biếnquan sát còn lại lần lượt có giá trị trung bình mean là 5.3720 , 48213, cho thấy hành viso sánh giá trực tuyến giữa các sản phẩm và người bán là không thể thiếu trong hoạtđộng mua sắm trực tuyến. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  43. 43. 38 3.3.4. hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa khả năng lựa chọn hàng hóatrong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. Kết quả thu được có p = 0.01 0,05, hệ số tương quan r = 0.232 ( có ý nghĩathống kê) cho thấy khả năng chọn lựa hàng hóa có mối tương quan với sự hài lòng vớihệ số tương quan lớn hơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H4: Khả năng lựa chọnhàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinhviên Hai trong 4 biến quan sát của nhân tố " khả năng chọn lựa hàng hóa" có giá trịtrung bình mean cao là " Tôi có nhiều lựa chọn hơn cho 1 sản phẩm", Tôi có nhiều lựachọn hơn về thương hiệu và người bán" với giá trị lần lượt là 5,2414 và 5.1787, chothấy chính khả năng linh hoạt trong việt chọn lựa và quyết định các sản phẩm, thươnghiệu và người bán đã tạo ra sức hút cho loại hình mua sắm trực tuyến. 3.3.5. T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang webtrong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. Kết quả thu được có p = 0.00 0,05, hệ số tương quan r = 0.324 ( có ý nghĩathống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web có mối tương quan với sự hài lòng vớihệ số tương quan lớn hơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H5: Khả năng đáp ứngcủa trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Cả 6 biến quan sát trong nhân tố tính đáp ứng của trang web đều đạt được giátrị trung bình mean cao từ 4,8 đến 5,8, với giá trị cao nhất thuộc về biến quan sát " Tôithường mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về sản phẩm" mean = 5,8019.Thêm vào đó hệ số tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và sự hài lòng củasinh là 0.324 cao nhất so với các nhân tố khác. Điều này cho thấy, các nội dung, giaodiện và khả năng đáp ứng của trang web ảnh hưởng lớn đến hành vi mua sắm trựctuyến. 3.3.6. T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực tuyến Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  44. 44. 39 Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web vàtần suất mua sắm trực tuyến Kết quả thu được có p = 0.696 0,05, hệ số tương quan r = 0.27 ( không có ýnghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web không có mối tương quan vớitần suất mua sắm trực tuyến. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H0: không có mối tươngquan giữa tính đáp ứng của trang web và tầng suất mua sắm trực tuyến và bác bỏ giảthiết H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương vớitần suất mua sắm trực tuyến. 3.3.7. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh viên Giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trựctuyến và sự hài lòng của sinh viên. Kết quả thu được có p = 0.02 0,05, hệ số tương quan r = 0.210 ( có ý nghĩathống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web có mối tương quan với sự hài lòng vớihệ số tương quan lớn hơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H6: Sự tin tưởng trongmua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. Nhân tố tự tin tưởng với 3 biến quan sát " Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hìnhmua sắm trực tuyến", " Tôi cảm thấy tin tưởng người bán trên mạng". " Tôi cảm thấytin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến" đều có giá trị trung bình thấp mean lầnlượt = 3,714 . 3,4783 . 3,7391 4. Điều này phản ánh đúng 1 trở ngại trong hoạt độngmua sắm trực tuyến ở Việt Nam, đó là tâm lý không tin tưởng vào hình thức mua sắmtrực tuyến, người bán cũng như phương thức thanh toán. Để hình thức mua sắm trựctuyến phát triển mạnh mẽ thì cần vượt qua rào cản về sự tin tưởng này. 3.3.8. Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực tuyến Giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trựctuyến và tần suất mua sắm trực tuyến Kết quả thu được có p = 0.659 0,05, hệ số tương quan r = 0.31 ( không có ýnghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web không có mối tương quan vớitần suất mua sắm trực tuyến. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H0: không có mối tươngquan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần suất mua sắm trực tuyến và bác bỏ Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  45. 45. 40giả thiết H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương vớitần suất mua sắm trực tuyến 3.3.9. ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa sự hài lòng của sinh viên và tầnsuất mua sắm trực tuyến. Kết quả thu được có p = 0.00 0,05, hệ số tương quan r = 0.260 ( có ý nghĩathống kê) cho thấy mức độ hài lòng của sinh có mối tương quan với tần suất mua sắmtrực tuyến với hệ số tương quan lớn hơn 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H7: Sựhài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến 3.4. Phân tích hồi quy Thông qua phân tích tương quan ta có thể nhận thấy 6 yếu tố kể trên : " tínhđáp ưng của trang web", " tính tiện lợi trong mua sắm trực tuyến" , " tính thoải mái", "yếu tố giá", " sự tin tưởng", " khả năng lựa chọn hàng hóa " đều có tính tương quandương với sự hài lòng của sinh với với hình thức mua sắm trực tuyến. Thông quaphương pháp hồi quy bội cho ta thấy chỉ có 3 yếu tố thật sự ảnh hưởng đến mức độ hàilòng của sinh viên đối với hình thức mua sắm trực tuyến : " tính đáp ứng của trangweb", " sự tin tưởng", tính tiện lợi", trong đó " tính đáp ứng của trang web" tác độngnhất, 2 yếu tố còn lại có tác động khá lỏng lẽo. Và sau đây là phương trình thể hiệnmức độ hài lòng của sinh viên theo các nhân tố trên. Mức độ hài lòng của sinh viên = 1,773 + 0,32( nhân tố " Tính đáp ứng của trang web") + 0,199 ( nhân tố " Sự tin tưởng" trong mua sắm trực tuyến) + 0,12 ( nhân tố " tính tiện lợi" ) (Xem bảng kết quả hồi quy ở Phụ lục 4) Ngoài ra bằng phương pháp hồi quy, chúng tôi còn xác định được các yếu tốảnh hưởng đến tần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên. Tác động lớn nhất là yếu tố" Nơi cư trú " , " mức chi tiêu", " thời gian sử dụng internet hàng ngày " và cuối cùnglà mức độ hài lòng của sinh viên với hình thức mua sắm trực tuyến". Và sau đây làphương trình thể hiện tần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên với các yếu tố trên Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  46. 46. 41 Số lần mua sắm trực tuyến = -0,585 + 0,505( yếu tố " nơi cư trú" ) + 0.396 ( mức chi tiêu hàng tháng) + 0.194 ( thời gian sử dụng internet hàng ngày) + 0,174 ( mức độ hài lòng) (Xem bảng kết quả hồi quy ở Phụ lục 5) Những yếu tố khách không tác động đến số lần mua sắm trực tuyến của sinhviên: giới tính, mức giá chấp nhận để mua sắm trực tuyến, sống chung với ai, sự tintưởng, yếu tố giá, tính đáp ứng của trang web, sự tiện lợi, khả năng chọn lựa hàng hóa,tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến. PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT1. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Qua quá trình nghiên cứu về xu hướng mua sắm trực tuyển của sinh viên trênđịa bàn TP.HCM. Chúng tôi đã thu thập được những đặc tính cơ bản của đối tượngnày như giới tính, nơi cư trú, chi tiêu, thời gian sử dụng Internet và tần suất mua sắmtrực tuyến và mức giá sẵn sàng chi trả cho mua sắm trực tuyến. Qua nghiên cứu xácđịnh được đa số sinh viên sinh viên có thời gian sử dụng internet cao ( từ 1 đến 5 giờ),chi tiêu hàng tháng phổ biến ở mức từ 1 đến 2 triệu, mức giá sẵn sàng chấp nhận chomua sắm trực tuyến từ 100 đến 500 nghìn. Tần suất mua sắm trực tuyến không thườngxuyên ( 48% mua sắm trực tuyến từ 1 đến 3 lần trong năm qua). Nghiên cứu đồng thời còn xác định được những sản phẩm, hàng hóa sinh viênthường giao dịch trực tuyến, từ đó xác định xu hướng mua sắm trực tuyến trongnhững năm gần đây. Kết quả chúng tôi thu thập được cho thấy, sinh viên chủ yếu muasắm các mặt hàng quần áo, giày dép, phụ kiện thời trang trên internet chiếm 33%. Vớinhóm mặt hàng này thì chúng tôi nhận thấy có sự chênh lệch khá cao trong hành vimua giữa nam và nữ và các vùng miền. Ngoài ra chúng tôi còn nhận ra một xu hướngkhá mới trong mua sắm trực tuyến, đó là các loại hình kinh doanh mua theo nhómngày càng được sinh viên ưa chuộng (30%) do những ưu điểm của nó đáp ứng tốt nhucầu của sinh viên. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  47. 47. 42 Nghiên cứu còn khám phá rằng phần lớn sinh viên mua sắm trực tuyến trên cáctrang web mua theo nhóm ( với 37%), điều này chứng minh cho sự phát triển mạnhmẽ của loại hình mua theo nhóm trong những năm gần đây. Các trang mạng xã hộivới số người dùng đông đảo và tính kết nối cao cũng dần trở thành 1 kênh hiệu quảtrong mua sắm trực tuyến ( 17%). Các kênh bán lẻ trực tuyến từ các nhà bán lẻ lớndần phát triển và hoàn thiện trong những năm gần đây, tuy nhiên chưa thu hút đượcđối tượng sinh viên do các kênh bán lẻnày chủ yếu bán những mặt hàng có giá cao,chênh lệch với mức giá sẵn sàng chi trả cho hình thức mua sắm trực tuyến. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn xác định được 3 nhân tố trong 6 nhân tố khámphá có tác động lớn nhất đến mức độ hài lòng của sinh viên với hình thức mua sắmtrực tuyến là " tính đáp ứng của trang web", " sự tin tưởng", "tính tiện lợi". Ngoài rayếu tố " nơi cư trú " , " mức chi tiêu hàng tháng ", " thời gian sử dụng internet hàngngày" , " mức độ hài lòng" chính là những yếu tố chính tác động đến số lần mua sắmtrực tuyến của sinh viên. Trong mua sắm trực tuyến sinh viên cho rằng chất lượnghàng hóa và giá cả là 2 yếu tố chính khiến sinh viên ra quyết định mua sắm trực tuyến. Từ những kết luận trên, chúng tôi thiết nghĩ thị trường mua sắm trực tuyếndành cho sinh viên vẫn đã và đang rất tiềm năng để các doanh nghiệp khai thác. Để cóthể chinh phục được đối tượng này, các doanh nghiệp bán lẻ cần đáp ứng tốt các nhucầu của sinh viên với mức giá phù hợp, mức giá mà sinh viên sẵn sàng chi trả cho cáchoạt động mua sắm trực tuyến. Ngoài ra chất lượng sản phẩm cần phải được đảm bảo,thông tin về người bán, về sản phẩm phải rõ ràng, chi tiết, phương thức thanh toánnhanh chóng thuận tiện, giao nhận hàng uy tín để gia tăng niềm tin của sinh viên vớihình thức mua hàng trực tuyến. Về chủng loại hàng hóa, sinh viên đang có xu hướngtiêu dùng nhiều các mặt hàng quần áo, giầy dép và các phụ kiện thời trang, cho nên thịtrường này rất tiềm năng cho các nhà bán lẻ thời trang chuyên nghiệp, với mức giáphù hợp với túi tiền của sinh viên. Thêm vào đó, chất lượng, các yếu tố đáp ứng củatrang web cũng tác động mạnh mẽ đến hành vi mua của sinh viên. Cho nên đẻ thúcđẩy hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên, đầu tư vào chất lượng trang web,những yếu tố như giao diện trang web, hệ thống thông tin trên trang web, tạo mộtcộng đồng đánh giá trên những trang web mua sắm là những yếu tố đáng để đầu tư. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.
  48. 48. 43Ngoài ra, mạng xã hội ngày càng phát triển, với tính kết nối cao, nhóm khách hàng tậptrung, là 1 mảnh đất màu mỡ để phát triển các hoạt động mua sắm trực tuyến. Nhóm thực hiện: Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân Trường đại học Mở TP.HCM, Chương trình đào tạo đặc biệt.

×