BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP....
• Đánh giá đúng đắn kết quả thực tập của sinh viên và chịu trách nhiệm về kết quả và quá
trình thực tập của sinh viên.
1.3...
so với chủ đề đã lựa chọn ; mặt khác giảng viên hướng dẫn cũng giúp sinh viên nghiên cứu đạt
hiệu quả cao hơn.
Các phương ...
1.5.3. Giai đoạn đánh giá khóa luận (3 tuần)
Lịch trình Công việc
Tuần 1 Thư ký Khoa nhận khóa luận và phối hợp với các Tr...
* Trang “Nhận xét của đơn vị thực tập” có dấu tròn theo mẫu)
* Trang “Nhận xét của giáo viên hướng dẫn”
* Trang “Mục lục ”...
KẾT LUẬN
Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu. Phần này có độ dài không quá 2 trang.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Độ dài củ...
- Trong từng khối ngôn ngữ, tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông
lệ:
 Tác giả nước ngoài: Xếp...
http://lib.hutech.edu.vn/Lists/Announcements/DispForm.aspx?ID=4
1.6.3.2. Phụ lục
- Phụ lục được đánh theo thứ tự A, B, C,…...
* Sinh viên không thực tập tại cơ sở thực tế
* Sinh viên không thực hiện đúng quy định của nhà trường và cơ sở thực tập tr...
MỘT SỐ ĐỀ TÀI THAM KHẢO
I. Ngân hàng
1. Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng ..... ....(Tên đơn vị thực tập).
2. Phân t...
9. Bieän phaùp hoaøn thieän caùc quy trình nghieäp vuï taïi coâng ty chöùng
khoaùn ABC
10. Naâng cao hieäu quaû hoaït ñoän...
9. Nghiên cứu phát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn …………..
10. Nghiên cứu sự hài lòng của khá...
17.Phân tích hoạt động marketing quốc tế và hiệu quả của nó trong việc mở rộng thị trường
xuất khẩu của công ty X
18.Phân ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Huongdan viet khoaluan-qtkd-02-08-2011

360 views
230 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
360
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Huongdan viet khoaluan-qtkd-02-08-2011

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 2 năm 2011 HƯỚNG DẪN THỰC TẬP - VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.1. Mục đích • Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết với thực tiễn, trọng tâm là kiến thức các chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh. • Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay. • Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập. Sinh viên thực tập nghiên cứu và trình bày kết quả về một đề tài khoa học bằng một khóa luận tốt nghiệp. 1.2. Yêu cầu 1.2.1. Đối với sinh viên • Hiểu và nắm vững về ngành quản trị doanh nghiệp, quản trị ngoại thương, quản trị tài chính, quản trị marketing, Quản trị Du lịch – Lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng – ăn uống và những kiến thức bổ trợ liên quan. • Tìm hiểu thực tiễn về nội dung đã học và những vấn đề có liên quan. • Nhận xét và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết. Giải thích sự khác biệt về thực tiễn và lý thuyết áp dụng tại các cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở lý luận và điều kiện thực tế của cơ quan, doanh nghiệp. • Sinh viên phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực tập, nghiên cứu và trình bày kết quả trong khóa luận tốt nghiệp. 1.2.2. Giảng viên hướng dẫn: • Hướng dẫn sinh viên nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu của quá trình thực tập. • Hướng dẫn sinh viên về quy trình tìm hiểu thực tiễn đối với những nội dung lý thuyết đã học và những nội dung khác có liên quan. • Kiểm soát quá trình thực tập của sinh viên, gặp và trao đổi sinh viên ít nhất 3 lần để giúp sinh viên thực hiện đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết, giải đáp thắc mắc trong quá trình thực tập và hướng dẫn viết khóa luận tốt nghiệp. • Hướng dẫn cho SV về phương pháp nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu khoa học. 1
  2. 2. • Đánh giá đúng đắn kết quả thực tập của sinh viên và chịu trách nhiệm về kết quả và quá trình thực tập của sinh viên. 1.3. Phạm vi thực tập tốt nghiệp 1.3.1. Chủ đề Sinh viên có thể thực hiện các chủ đề về QTDN; QTNT; QT MARETING; QTTC; QTKS; QTNH- ĂN UỐNG; QT DVDL-LH: 1.3.2. Địa điểm: Sinh viên có thể thực tập tốt nghiệp tại các loại hình đơn vị sau: - Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh - Các công ty chứng khoán - Các công ty tài chính - Các ngân hàng - Các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn vv… 1.4 Quy trình làm khóa luận tốt nghiệp được thực hiện qua các bước như sau :  Khi chọn chủ đề nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, sinh viên cần trao đổi với giảng viên hướng dẫn để tìm chủ đề phù hợp với khả năng của mình cũng như tình hình và điều kiện thực tế của doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập.  Sau khi xác định được chủ đề nghiên cứu, sinh viên sẽ lập đề cương chi tiết và tiến hành thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến chủ đề lựa chọn ;  Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp và tìm hiểu xem về mặt cơ sở lý luận chủ đề lựa chọn đã được các nhà khoa học bàn luận như thế nào ;  Vận dụng lý thuyết, mô tả và phân tích hiện trạng tại doanh nghiệp.  Trên cơ sở phân tích hiện trạng, đề xuất những giải pháp để cải thiện và giải quyết những tồn tại của hiện trạng. Chú ý : Ba phần lý thuyết, phân tích hiện trạng và giải pháp cần có sự liên hệ và phù hợp với nhau. Trong quá trình làm khóa luận, sinh viên sẽ thường xuyên liên hệ với giảng viên hướng dẫn để nắm bắt đúng vấn đề cần nghiên cứu cũng như đảm bảo việc tự nghiên cứu là không bị lệch hướng 2 Chọn chủ đề nghiên cứu Lập đề cương chi tiết Nghiên cứu , tổng hợp lý thuyết Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu Đề xuất giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
  3. 3. so với chủ đề đã lựa chọn ; mặt khác giảng viên hướng dẫn cũng giúp sinh viên nghiên cứu đạt hiệu quả cao hơn. Các phương pháp tổng hợp ; so sánh ; phân tích định tính ; phân tích định lượng ; thống kê ; xác suất ; suy luận logic… có thể được dùng để nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp. 1.5. KẾ HOẠCH LÀM KHOÁ LUẬN 1.5.1. Giai đoạn chuẩn bị : (4 tuần) Lịch trình Công việc của SV Công việc của GV Trước buổi hướng dẫn (2 tuần) Nghiên cứu tài liệu và định hướng lĩnh vực nghiên cứu Trong buổi hướng dẫn (5 tiết) - Nêu những câu hỏi và trao đổi với GV về phương pháp nghiên cứu, lĩnh vực dự định nghiên cứu. - Đăng ký lĩnh vực nghiên cứu. - Hướng dẫn cho SV những yêu cầu và cách thực hiện khoá luận. - Gợi ý cho SV đăng ký lĩnh vực nghiên cứu. - Nhận bảng đăng ký của SV Ghi chú : 1. Sau buổi hướng dẫn 2 tuần Khoa sẽ thông báo đến sinh viên tên giảng viên hướng dẫn và những thông tin cần thiết để sinh viên liên lạc với giảng viên. 2. Hình thức liên lạc với giảng viên : Sinh viên chủ động liên hệ với GV hướng dẫn và thống nhất với GV hướng dẫn về thời gian, địa điểm làm việc với GVHD. 1.4.2. Giai đoạn thực hiện khóa luận (12 tuần) Lịch trình Công việc của SV Công việc của GV Tuần thứ 1 Liên lạc với GV để xác định đề tài khoá luận và đề cương sơ bộ Hướng dẫn SV chọn đề tài phù hợp với năng lực và nơi thực tập. Tuần thứ 2 Tập hợp tư liệu để viết khoá luận Sửa đề cương sơ bộ, hướng dẫn viết đề cương chi tiết. Tuần thứ 3 Viết và nộp đề cương chi tiết Tuần thứ 4 Tập hợp tư liệu để viết khoá luận Sửa đề cương chi tiết Tuần thứ 5 – 9 Viết bản thảo, trao đổi với GV để được hướng dẫn. Hướng dẫn SV viết bản thảo Tuần thứ 10 Nộp bản thảo Góp ý chỉnh sửa bản thảo Tuần thứ 11 Chỉnh sửa bản thảo và hoàn thành bản chính Tuần thứ 12 Nộp khoá luận tại VP khoa QTKD 3
  4. 4. 1.5.3. Giai đoạn đánh giá khóa luận (3 tuần) Lịch trình Công việc Tuần 1 Thư ký Khoa nhận khóa luận và phối hợp với các Trưởng ngành – BCN khoa phụ trách chuyên môn phân công GV chấm phản biện Tuần thứ 2 Thư ký khoa phối hợp với Trưởng ngành-BCN khoa phụ trách chuyên môn thành lập HĐ chấm khóa luận. Tuần thứ 3 Thư ký khoa Công bố điểm cho sinh viên. Ghi chú : GV chấm tại hội đồng chấm khoá luận không phải là GV hướng dẫn khoá luận. 1.4.4. Thang điểm đánh giá khóa luận Tiêu chí Điểm Điểm chuyên cần Liên hệ với giảng viên hướng dẫn đúng theo kế hoạch làm việc, được giảng viên hướng dẫn đánh giá là có cố gắng trong việc thu thập tài liệu, số liệu, phân tích số liệu và viết khóa luận đáp ứng các yêu cầu của GV hướng dẫn. 1 Điểm chất lượng khóa luận Hình thức trình bày đúng theo hướng dẫn quy định, không có lỗi chính tả trong văn bản, hình ảnh bảng biểu rõ ràng. Văn phong trong sáng, không có câu tối nghĩa, số trang từ 40 đến 60 trang. 1 Phần lý thuyết : nêu được cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 2 Phần phân tích hiện trạng : giới thiệu khái quát về doanh nghiệp, phân tích sâu vào 1 lĩnh vực chuyên môn hẹp (như tên khóa luận đặt ra) 3 Phần giải pháp : nêu được các giải pháp phù hợp và có các đề xuất, kiến nghị phù hợp có liên quan với phần lý thuyết và phần thực trạng. 2 Mở đầu và kết luận : đáp ứng các yêu cầu về giới thiệu khóa luận, bao gồm giới thiệu mục đích, ý nghĩa (tính cấp thiết của việc nghiên cứu), phương pháp và phạm vi nghiên cứu, các đóng góp của khóa luận (nếu có thể). Kết luận về những gì khóa luận đã làm được, các hướng nghiên cứu xa hơn (nếu có thể) 1 Tổng điểm 10 Ghi chú : Điểm chuyên cần sẽ được chấm qua nhận xét của giảng viên hướng dẫn. 1.5. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN: Đối với đề tài có nội dung gắn liền với đơn vị thực tập, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp bao gồm các phần sau: * Trang bìa (theo mẫu) * Trang phụ bìa (theo mẫu) * Trang “Lời cam đoan” * Trang “Lời cảm ơn” 4
  5. 5. * Trang “Nhận xét của đơn vị thực tập” có dấu tròn theo mẫu) * Trang “Nhận xét của giáo viên hướng dẫn” * Trang “Mục lục ” * Trang “Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ” * Trang “Danh sách các bảng sử dụng ” * Trang “Danh sách các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh ” * LỜI MỞ ĐẦU. Nội dung bao gồm : 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu (các mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài) 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4. Phương pháp nghiên cứu (Phương pháp, cách thức thực hiện đề tài) 5. Kết cấu của đề tài (lưu ý phần kết cấu đề tài có thể bao gồm từ 3-4 chương tuỳ theo nội dung của đề tài được chọn) CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU Nội dung bao gồm : 1. Hệ thống hoá một cách súc tích các lý luậnkhoa học liên quan đến đề tài (các khái niệm chính liên quan trực tiếp đến đề tài, các lý thuyết đã học, các văn bản pháp quy, các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá, vv…) 2. Lưu ý trong phần này không sao chép nguyên văn trong tài liệu mà phải đọc lấy ý rồi để viết theo văn của mình. Đồng thời phải tuân thủ các quy định về trích dẫn về tham chiếu và sử dụng tài liệu tham khảo Tóm tắt chương 1 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP Nội dung bao gồm : 2.1. Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập : 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 2.1.3. Cơ cấu tổ chức Phần này có độ dài không quá 5 -7 trang 2.2. Phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập Phân tích đánh giá tình hình thực tế tại đơn vị theo lý luận đã được nêu ra tại chương 1 Tóm tắt chương 2 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ Nội dung bao gồm : 3.1 Giải pháp : + Cơ sở của giải pháp + Điều kiện thực hiện giải pháp + Kết quả đạt được từ giải pháp 3.2 Kiến nghị 5
  6. 6. KẾT LUẬN Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu. Phần này có độ dài không quá 2 trang. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Độ dài của khoá luận tốt nghiệp: Nội dung chính của khoá luận tốt nghiệp (từ « Mở đầu » cho đến « Kết luận » được giới hạn trong khoảng từ 40 đến 60 trang (không kể phần phụ lục) 1.6 QUY ĐỊNH ĐỊNH DẠNG TRANG: 1.6.1. Định dạng Khổ trang: A4 Canh lề trái: 3,5 cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2 cm Font chữ: Vni-Times hoặc Time New Roman, cỡ chữ 13 Cách dòng: Line Space: 1.2 -1.5 Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter. 16.2. Đánh số trang Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường ( i,ii, iii,iv…) Từ “Mở đầu” đến phần “Tài liệu tham khảo” đánh theo số (1,2,3…), canh giữa ở đầu trang. 1.6.3. Đánh số các đề mục Đánh theo số thứ tự của chương và số thứ tự của đề mục cấp trên: CHƯƠNG 1…………… 1.1…….. 1.1.1………. 1.1.2 ……… 1.2. …… CHƯƠNG 2……….. 2.1………… 2.1.1…….. 2.1.2 ….. …… a. Đánh số bảng, đồ thị, hình, sơ đồ Mỗi loại công cụ minh họa (bảng, đồ thị, hình, sơ đồ…) được đặt tên và đánh số thứ tự trong mỗi chương có sử dụng bảng, đồ thị, hình, sơ đồ … để minh họa. Số đầu là số chương, sau đó là số thứ tự của công cụ minh họa trong chương đó. Ví dụ: Bảng 2.1 (tức bảng số 1 của chương 2) 1.6.3. Hướng dẫn trích dẫn tài liệu tham khảo 1.6.3.1. Cách trình bày tài liệu tham khảo - Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Đức, Nhật, Nga, Pháp, Trung,...). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Nếu tài liệu của tác giả nước ngoài đã được chuyển ngữ sang tiếng Việt thì sắp vào khối tài liệu tiếng Việt. Tác giả là người Việt nhưng tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì liệt kê tài liệu trong khối tiếng nước ngoài. Số thứ tự được đánh liên tục từ 1 cho đến hết qua các khối ngôn ngữ. 6
  7. 7. - Trong từng khối ngôn ngữ, tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ:  Tác giả nước ngoài: Xếp thứ tự ABC theo chữ cái đầu tiên của họ tác giả (kể cả các tài liệu đã dịch ra tiếng Việt và xếp ở khối tiếng Việt).  Tác giả Việt Nam: Xếp thứ tự ABC theo chữ cái đầu tiên của tên tác giả. Nếu chữ cái thứ nhất giống nhau thì phân biệt theo chữ cái tiếp theo, nếu trùng chữ cái thì phân biệt theo vần, trùng vần thì phân biệt theo dấu thanh: ngang – huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng.  Tài liệu có nhiều tác giả thì xếp theo tên (trong khối tiếng Việt) hoặc họ (trong khối tiếng nước ngoài) của tác giả đầu tiên. Tên các tác giả được liệt kê cách nhau bằng dần phẩy.  Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, v.v... - Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 tab (khoảng 1 cm) để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi. - Các tài liệu tham khảo khi liệt kê vào danh mục phải đầy đủ các thông tin cần thiết theo trình tự sau:  Tài liệu là sách: Họ và tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (Năm xuất bản). Tên sách, Nhà xuất bản, Nơi xuất bản. Ví dụ: Boulding K.E. (1955). Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.  Tài liệu là một chương trong sách: Họ và tên tác giả chương đó (Năm xuất bản). Tên chương, Tên sách, Tên tác giả quyển sách, Nhà xuất bản, Nơi xuất bản, Số trang tham khảo. Ví dụ: Nguyễn Văn A (2010). Tài chính, Quản trị kinh doanh, Nguyễn Văn B, Trẻ, Tp.HCM, 25-30.  Tài liệu là bài báo trong tạp chí: Họ và tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (Năm xuất bản). Tên bài báo, Tên tạp chí, Số quyển, (Số ấn bản), Số trang. Ví dụ: Nguyễn Văn A (2001). Đối tượng của khoa học vũ trụ trong thế kỷ XXI, Tạp chí Thiên văn, 27 (3), 26-30.  Tài liệu là luận văn, luận án: Họ và tên tác giả (Năm bảo vệ). Tên luận văn hay luận án, Loại luận văn hay luận án, Tên trường đại học, Tên thành phố. Ví dụ: Ngô Quang Y (2000). Nghiên cứu hiện tượng di dân vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1990 - 2000, Luận án Tiến sĩ Xã hội học, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.  Tài liệu trích dẫn từ Internet: Họ và tên tác giả. Tên bài, Cơ quan (nếu có), tháng năm tiếp cận, đường dẫn truy xuất. Ví dụ: Nguyễn Văn A. Cơ sở dữ liệu Wipsglobal, 3/2010, 7
  8. 8. http://lib.hutech.edu.vn/Lists/Announcements/DispForm.aspx?ID=4 1.6.3.2. Phụ lục - Phụ lục được đánh theo thứ tự A, B, C,…./. 1.7. Đánh giá kết quả khoá luận tốt nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau: • Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài • Phương pháp, kỹ năng, tài liệu • Kết quả nghiên cứu, khả năng ứng dụng • Bố cục và hình thức trình bày THANG ĐIỂM CHẤM KHÓA LUẬN Tiêu chí Điểm Điểm chuyên cần Liên hệ với giảng viên hướng dẫn đúng theo kế hoạch làm việc, được giảng viên hướng dẫn đánh giá là có cố gắng trong việc thu thập tài liệu, số liệu, phân tích số liệu và viết khóa luận đáp ứng các yêu cầu của GV hướng dẫn. 1 Điểm chất lượng khóa luận Hình thức trình bày đúng theo hướng dẫn quy định, không có lỗi chính tả trong văn bản, hình ảnh bảng biểu rõ ràng. Văn phong trong sáng, không có câu tối nghĩa, số trang từ 40 đến 60 trang. 1 Phần lý thuyết : nêu được cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 2 Phần phân tích hiện trạng : giới thiệu khái quát về doanh nghiệp, phân tích sâu vào 1 lĩnh vực chuyên môn hẹp (như tên khóa luận đặt ra) 4 Phần giải pháp : nêu được các giải pháp phù hợp và có các đề xuất, kiến nghị phù hợp có liên quan với phần lý thuyết và phần thực trạng. 2 Tổng điểm 10 Ghi chú : Điểm chuyên cần sẽ được chấm qua nhận xét của giảng viên hướng dẫn. - Người được bảo vệ Khóa luận tốt nghiệp là người được giáo viên hướng dẫn và người phản biện đồng ý cho bảo vệ. - Số lượng Khóa luận phải nộp: 03 cuốn (một cuốn mạ vàng để lưu thư viện, 02 cuốn gửi cho các thành viên hội đồng bảo vệ Khóa luận tốt nghiệp). - Cách tính điểm Khóa luận theo quy chế của nhà trường (số 34/QĐ-ĐKC) Khóa luận tốt nghiệp không đạt khi: * Cố tình sao chép khóa luận TN của sinh viên khác * Sao chép trực tiếp từ sách giáo khoa hoặc các nguồn khác mà không đánh dấu trích dẫn. Sao chép nguyên văn của người khác mặc dầu có trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo. 8
  9. 9. * Sinh viên không thực tập tại cơ sở thực tế * Sinh viên không thực hiện đúng quy định của nhà trường và cơ sở thực tập trong thời gian thực tập BCN KHOA QTKD Trưởng khoa PGS.TS Nguyễn Phú Tụ 9
  10. 10. MỘT SỐ ĐỀ TÀI THAM KHẢO I. Ngân hàng 1. Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng ..... ....(Tên đơn vị thực tập). 2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng................. 3. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng....... 4. Phân tích chất lượng sản phẩm tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng.................. 5. Phân tích tình hình quản lý và cung cấp thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng............... 6. Phân tích tình hình huy động vốn tại Chi nhánh ngân hàng........................... 7. Hoạt động bao thanh toán tại Chi nhánh Ngân hàng............... 8. Phaân tích vaø xeáp haïng tín duïng coâng ty ABC 9. Phaân tích tình hình cho vay ngaén haïn taïi chi nhaùnh NHTM ABC 10.Phaân tích tình hình cho vay trung vaø daøi haïn taïi chi nhaùnh NHTM ABC 11.Phaân tích tình hình cho vay tieâu duøng taïi chi nhaùnh NHTM ABC 12.Phaân tích tình hình taøi saûn ñaûm baûo (theá chaáp) taïi chi nhaùnh NHTM ABC 13.Phaân tích tình hình thanh toaùn khoâng duøng tieàn maët taïi chi nhaùnh NHTM ABC 14.Bieän phaùp naâng cao chaát löôïng tín duïng taïi chi nhaùnh NHTM ABC 15.Bieän phaùp phoøng ngöøa ruûi ro tín duïng taïi chi nhaùnh NHTM ABC 16.Bieän phaùp hoaøn thieän caùc quy trình giao dòch taïi chi nhaùnh NHTM ABC 17.Phaân tích vaø ñònh giaù taøi saûn theá chaáp taïi chi nhaùnh NHTM ABC 18.Bieän phaùp hoaøn thieän quy trình thaåm ñònh tín duïng taïi chi nhaùnh NHTM ABC 19.Phaân tích tình hình huy ñoäng vaø söû duïng voán taïi chi nhaùnh NHTM ABC 20.Phaân tích tình hình cho vay mua nhaø ôû vaø baát ñoäng saûn taïi chi nhaùnh NHTM ABC II. Tài chính 1. Phân tích tình hình tài chính tại công ty ................(Tên đơn vị thực tập). 2. Phân tích tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế.................. 3. Phân tích tình hình thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế............................ 4. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm X tại ..................................(Tên đơn vị thực tập) 5. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận tại ................................(Tên đơn vị thực tập) 6. Phân tích tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm tại .................(Tên đơn vị thực tập) 7. Phân tích các yếu tố sản xuất của công ty.................(Tên đơn vị thực tập) 8. Phân tích hiệu quả quản trị vốn lưu động của công ty……………….. 10
  11. 11. 9. Bieän phaùp hoaøn thieän caùc quy trình nghieäp vuï taïi coâng ty chöùng khoaùn ABC 10. Naâng cao hieäu quaû hoaït ñoäng taïi coâng ty chöùng khoaùn ABC 11. Xaây döïng danh muïc ñaàu tö hieäu quaû cho khaùch haøng taïi coâng ty chöùng khoaùn ABC 12. Bieän phaùp hoaøn thieän khung phaùp lyù cho thò tröôøng chöùng khoaùn Vieät Nam 13. Thò tröôøng traùi phieáu : Thöïc traïng vaø giaûi phaùp 14. Phaân tích vaø ñònh giaù coå phieáu ABC 15. ÖÙng duïng phaân tích kyõ thuaät trong vieäc ñaàu tö chöùng khoaùn. 16. ÖÙng duïng moâ hình ñònh giaù taøi saûn voán (CAPM) trong vieäc ñònh giaù taøi saûn taïi coâng ty ABC 17. Bieän phaùp naâng cao hieäu quaû hoaït ñoäng cuûa caùc quõy ñaàu tö 18. Bieän phaùp hoaøn thieän coâng taùc coâng boá thoâng tin treân thò tröôøng chöùng khoaùn Vieät nam 19. Thò tröôøng chöùng khoaùn Vieät Nam : Thöïc traïng vaø giaûi phaùp 20. Bieän phaùp naâng cao hieäu quaû hoaït ñoäng thò tröôøng chöùng khoaùn Vieät Nam 21. Giaûi phaùp huy ñoäng voán thoâng qua thò tröôøng chöùng khoaùn cuûa caùc coâng ty nieâm yeát III. Du lịch – Khách Sạn – Nhà Hàng 1. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái ………………….đến năm ……………. 2. Giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp - nông thôn gắn với du lịch 3. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch …………….. đến năm …………. 4. Hoạch định chiến lược phát triển du lịch tại ………………… đến năm ………….. 5. Các giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ du lịch lữ hành nội địa của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn ……………………. 6. Lựa chọn giải pháp góp phần phát triển du lịch ……………giai đoạn ……. - ………….. 7. Một số giải pháp góp phần phát triển du lịch tỉnh …………………. năm …………….. 8. Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chất lượng dịch vụ của hệ thống khách sạn nhà hàng …………………………….. 11
  12. 12. 9. Nghiên cứu phát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn ………….. 10. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn của Công ty ………………. 11. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh ……….sau khi gia nhập WTO 12. Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm mở rộng thị trường du lịch cho Công ty ……………. đến năm …….. 13. Phát triển du lịch …………… đến năm …………… 14. Phát triển môi trường phục vụ du lịch tại ……………………. đến năm ……………. 15. Đánh giá chất lượng dịch vụ hệ thống khách sạn từ 3 – 5 sao của ………………….trên địa bàn ………… 16. Đánh giá hiệu quả đầu tư, xây dựng I-O và áp dụng TSA ngành du lịch Tỉnh …………. 17. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Công ty ……………………. 18. Hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty …………………………………………….. IV. Ngoại thương 1. Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu tại công ty X 2. Phân tích tình hình kinh doanh nhập khẩu tại công ty X 3. Phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty X 4. Thực trạng và giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng A tại công ty X 5. Quy trình tổ chức thực hiện hiện xuất khẩu mặt hàng A và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình này tại công ty X 6. Quy trình tổ chức thực hiện hiện nhập khẩu mặt hàng A và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình này tại công ty X 7. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty X 8. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty X 9. Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh vận tải bằng container đường biển và kiến nghị nhằm phát triển loại hình kinh doanh này tại hãng tàu X 10.Tìm hiểu hoạt động thuê tàu chuyến và kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ này tại hãng tàu X 11.Tìm hiểu về hoạt động logistics và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics tại công ty X 12.Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics tại công ty X 13.Chiến lược mở rộng xuất khẩu sang thị trường A của công ty X 14.Phân tích SWOT nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty X 15. Quy trình kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan X và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quy trình này. 16.Nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại công ty X 12
  13. 13. 17.Phân tích hoạt động marketing quốc tế và hiệu quả của nó trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty X 18.Phân tích các chi phí cho hoạt động marketing xuất khẩu mặt hàng A và kiến nghị nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả marketing xuất khẩu tại công ty X. 19.Tìm hiểu phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ và một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán này tại ngân hàng X 20.Phân tích các rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế và giải pháp phòng ngừa rủi ro tại ngân hàng X 13

×