Tổ chức nông thôn việt nam

  • 2,500 views
Uploaded on

 

More in: Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
2,500
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
33
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1.  Những người cùng quan hệ huyết thống gắn bó mật thiết với nhau thành đơn vị cơ sở là gia đình và đơn vị cấu thành gia tộc.   Ở Việt Nam, làng và gia tộc (họ) nhiều khi đồng nhất với nhau Ví dụ: Đặng xá, Ngô xá, Đỗ xá, Nguyễn xá,… Ở nhiều dân tộc ít người một gia tộc thường sống chung dưới một mái nhà dài. Loại nhà này có thể dài tới trên 30 mét, khoảng hơn trăm người.
  • 2.  Có tinh thần đùm bọc , thương yêu nhau, cưu mang nhau về  Quan hệ huyết thống là quan hệ theo hàng dọc , theo thời mặt vật chất, hỗ trợ nhau về trí tuệ, tinh thần. gian. Nó là cơ sở của tính tôn ti. Hệ thống tôn ti có 9 thế hệ (gọi là cửu tộc ): Kị/ Cố  Cụ Ông Cha Tôi Con Cháu Chắt Tính tôn ti dẫn đến mặt trái là óc gia trưởng Bởi vì coi trọng vai trò của gia đình hạt nhân nên nuôi dưỡng tính tư hữu. Chút
  • 3.  Những người sống gần nhau có xu hướng liên kết chặt chẽ với nhau. Sản phẩm của lối liên kết này là khái niệm Làng, Xóm  Họ gắn bó bằng những quan hệ sản xuất tạo thàng làng, xã để : + Đối phó với môi trường tự nhiên ,làm đổi công cho nhau   + Đối phó với môi trường xã hội (nạn trộm, cướp…..) Người Việt Nam không thể thiếu được anh em họ hàng, nhưng đồng thời không thể thiếu được bà con hàng xóm Quan hệ hàng ngang , theo không gian. Nó là nguồn gốc của tính dân chủ Mặt trái là thói dựa dẫm, ỷ lại và thói đố kị, cào bằng.
  • 4. Câu 1: Quan hệ tổ chức nông thôn theo huyết thống là quan hệ gì ? a. quan hệ theo hàng ngang b. quan hệ theo hàng dọc c. quan hệ theo tôn ti d. cả 3 đều đúng
  • 5. Câu 2: Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú có tính gì? a. tính tôn ti b. tính cộng đồng c. tính dân chủ d. tính dựa dẫm
  • 6. Câu 3: Những người cùng quan hệ ……….gắn bó mật thiết với nhau thành đơn vị cơ sở là gia đình và đơn vị cấu thành gia tộc. a.anh em b. huyết thống c. tổ chức sản xuất d. làng xã
  • 7. Câu 4: Tính tôn ti dẫn đến mặt trái là gì? a.thói cào bằng b. tính công hữu c. óc gia trưởng d. thói dựa dẫm
  • 8. Câu 5: Con người gắn bó bằng những quan hệ sản xuất tạo thành làng, xã là theo loại nào sau đây ? a. tổ chức nông thôn theo huyết thống c. Tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới b. Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính d. Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú
  • 9.  Trong một số làng, một số dân cư hoặc phần lớn dân cư có một nghề nghiệp khác ngoài nghề nông. Những người có cùng nghề này tập  hợp với nhau để tạo thành phường. Phường và Hội rất gần nhau, nhưng phường thì mang tính chất Ví dụ: phường hơn phường chài, phường mộc, phường chuyên môn sâu gốm,và bao giờ cũng giới hạn trong quy mô nhỏ. chèo, phường tuồng, ... Tổ chức này liên kết theo chiều ngang hình thành nên đặc trưng  Hội: là tổ hội của những người có cùng sở phường vui,...  của phườngchức là tính dân chủ, những ngườithích, thúhội có trách ví dụ: hội văn lẫn nhau nhiệm tương trợphả (các nhà Nho trong làng không ra làm quan), hội bô lão (các cụ ở trong làng), hội tổ tôm, hội vật, ...
  • 10.  Là hình thức tổ chức xuất hiện sớm nhất. Đầu giáp là ông cai giáp, giúp việc cho cai giáp là các ông lềnh- Lềnh nhất, lềnh hai, lềnh ba.  Đặc điểm Giáp: - chỉ có đàn ông tham gia - cha truyền con nối, cha giáp nào thì con ở giáp đó  Nội bộ giáp chia thành ba lớp tuổi: ti ấu, đinh, lão. Vinh dự tối cao của thành viên hàng giáp là lên lão. Tuổi lên giáp là 60. Lên lão : ngồi chiếu trên, được cả giáp, cả làng trọng vọng.
  • 11.  Cách tổ chức này ra đời muộn, nhưng được xây dựng trên nguyên tắc trọng tuổi già.  Quy định phổ biến là các cụ già - 60 tuổi : tú tài - 70 tuổi: cử nhân  - 80 tuổi: tiến sĩ Giáp là 1 tổ chức 2 mặt: tổ chức theo chiều dọc ( theo lớp tuổi), tổ chức theo chiều ngang( những người cùng làng). Giáp mang tính tôn ti, mặt khác cũng có tính dân chủ.
  • 12. 1 4 2 5 3 6 7 8 9
  • 13. Câu 1: Phường và Hội được tổ chức: a. theo đơn vị hành chính b. theo truyền thống c. theo nghề nghiệp và sở thích d. theo địa bàn cư trú
  • 14. Câu 2: Câu nào sau đây không đúng khi nói về Giáp a. có tính cha truyền con nối b. giáp được chia 3 hạng: ty ấu, đinh, lão c. phần lớn các giáp được gọi tên theo lứa tuổi d. đứng đầu có ông cai Giáp
  • 15. Câu 3: Đặc trưng của Phường và Hội: a. tính dân chủ b. tính mở c. tính tự trị d. cả a,b,c đều sai
  • 16. Câu 5: Giáp mang tính: a. Tính dân chủ b. Tính tôn ti c. Cả a,b đều d. Cả a,b đều sai
  • 17. Câu 6: Giáp là tổ chức: a. 2 mặt b. 4 mặt c. 1 mặt d. 5 mặt
  • 18. Câu 7: Quy định tuổi phổ biến lên cử nhân a. 50 b. 60 c. 70 d. 80
  • 19. Câu 8: Tính chất nào sau đây của Phường? a. chuyên môn sâu b. giới hạn trong quy mô nhỏ c. tính dân chủ d. cả 3 đều đúng
  • 20. UÀ Q NG TẶ
  • 21.     Nông thôn Việt Nam được chia thành các đơn vị cơ bản là: XÃ, THÔN. + Dân chính cư (còn gọi là nội tịch):dân gốc của thôn,dân chính Xã: gồm một làng. cư được thừa hưởng quyền lợi hơn dân ngụ cư rất nhiều.Thôn:gồm một xóm,có thôn gồm vài xóm. +Dân ngụ cư (còn gọi là ngoại tịch):dân nơi khác đến ở,dân này chỉ làm được một số nghề mà dân chính cư không muốn làm.Vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ như dân chính cư nhưng bị khinh rẻ,xem thường.
  • 22. Dân ngụ cư  dân chính cư: -cư trú ở làng hơn 3 đời. -có một ít điền sản. Mục đích của việc đối xử khắt khe này: ngăn cản người làng này sang làng khác, bảo đảm sự ổn định làng xã.
  • 23. Dân chính cư có 5 hạng: 1.Chức sắc: những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm. 2.Chức dịch: những người đang làm việc trong xã. 3.Lão: những người thuộc hạng lão trong các giáp. 4.Đinh: trai đinh trong các giáp. 5.Ti ấu: hạng trẻ con của các giáp.
  • 24. • Chức sắc,chức dịch,lão lập thành một bộ phận quan viên làng xã. • Quan viên lại được chia thành 3 nhóm theo lứa tuổi là kỳ mục,kỳ dịch,kỳ lão. Kỳ mục: (quan trọng nhất) còn được gọi là hội đồng kỳ mục. Nhiệm vụ: bàn bạc và quyết định các công việc của xã.
  • 25. Kỳ lão: những người cao tuổi nhất. Vai trò: tư vấn hội đồng kỳ mục. Kỳ dịch: (còn gọi là lý dịch) Nhiệm vu: thực thì quyết định của hội đồng kỳ mục. Đứng đầu là: lý trưởng (xã trưởng), dưới là phó lý (giúp việc) ,hương trưởng (lo việc công ích), trương tuần (xã tuần,lo an ninh) Phương tiện quản lý: 2 cuốn sổ (sổ đinh quản lý nhân sự,sổ điền quản lý kinh tế)
  • 26. 1. Chức dịch a. Những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm 2. Ti ấu b. Thuộc hạng lão trong các giáp 3. Chức sắc c. Trai đinh trong các giáp 4. Lão d. Hạng trẻ con của các giáp 5. Đinh e. Những người đang làm việc trong xã
  • 27.  Sản phẩm của tính cộng đồng ấy là một tập thể làng xã mang tính tự trị.  Mỗi làng có luật pháp riêng (hương nước) và “tiểu triều đình” riêng + Cơ quan luật pháp: hội đồng kì mục + Cơ quan hành pháp: lý dịch
  • 28.  Cái đình là + Trung tâm hành chính + Trung tâm văn hóa + Trung tâm về mặt tôn giáo + Trung tâm về mặt tình cảm  Biểu tượng truyền thống của tính tự trị: lũy tre - Kiên cố bất khả xâm phạm - Làm cho làng xóm khác với ấp lí Trung Hoa
  • 29.  - Ưu điểm: + Tính tập thể cao + Nếp sống dân chủ bình đẳng  Khuyết điểm: + Ý thức về con người và cá nhân bị thủ tiêu +Tạo thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào tâp thể +Thói cào bằng, đố kị
  • 30.  - Ưu điểm: + Tinh thần tự lập + Nếp sống tự cấp tự túc  Khuyết điểm: + Óc tư hữu, ích kỹ + Óc bè phái, địa phương cục bộ + Óc gia trưởng – tôn ti
  • 31. Câu hỏi 1: Đình làng là: a. trung tâm luật pháp, trung tâm văn hóa, trung tâm tôn giáo, trung tâm tình cảm b. trung tâm tôn giáo, trung tâm luật pháp, trung tâm tình cảm, trung tâm hành chính c. trung tâm tình cảm, trung tâm văn hóa, trung tâm tôn giáo, trung tâm hành chính d. trung tâm luật pháp, trung tâm chính trị, trung tâm tình cảm, trung tâm tôn giáo
  • 32. Câu hỏi 2: Biểu tượng truyền thống của tính tự trị là a. bến nước b. sân đình c. lũy tre d. cây đa
  • 33. •Đặc trưng: Tính mở
  • 34. Đặc điểm người dân Nam Bộ: - Tính cần cù - Tính cộng đồng - Yếu tố “hàng xóm” vẫn đứng thứ hai trong thang bậc ưu tiên khi chọn nơi cư trú: Nhất cận thị, nhị cận lân, tam cận giang, tứ cận lộ, ngũ cận điền.
  • 35. Câu hỏi: Tên gọi dân gian của Phước Điền Tự, một trong bốn di tích văn hóa lịch sử của núi Sam là gì? C H U A H A N G KHÔNG CÓ topic NO key
  • 36. Câu hỏi: Tên gọi dân gian của Phước Điền Tự, một trong bốn di tích văn hóa lịch sử của núi Sam là gì? C H Ù A H A N G topic key