Your SlideShare is downloading. ×
0
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG

2,684

Published on

1 Comment
13 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
2,684
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
12
Comments
1
Likes
13
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide
  • Treatment is a combination of pharmacotherapy, lifestyle factors and self management education.All three should be initiated concurrently and sustained to ensure long term management of blood pressure at target levels.Treatment should be individualized to the needs of the person. Pharmacotherapy plays a major role in managing hypertension and should be initiated concurrently with lifestyle management. It is likely that people with diabetes will require three or more medications to achieve and sustain target BP levels.
  • Treatment is a combination of pharmacotherapy, lifestyle factors and self management education.All three should be initiated concurrently and sustained to ensure long term management of blood pressure at target levels.Treatment should be individualized to the needs of the person. Pharmacotherapy plays a major role in managing hypertension and should be initiated concurrently with lifestyle management. It is likely that people with diabetes will require three or more medications to achieve and sustain target BP levels.
  • Transcript

    • 1. STANDARDS OF MEDICAL CARE IN DIABETES—2013 JNC VIII-2014
    • 2. 2 The Canadian Hypertension Guidelines
    • 3. Nguy cơ tử vong do tim mạch tăng gấp đôi theo mỗi mức tăng HA 20/10 mm Hg* 8 Nguy cơ tử 7 vong do tim 6 mạch 5 4 3 2 1 0 115/75 135/85 155/95 HA tâm thu/HA tâm trương (mm Hg) Lewington S, et al. Lancet. 2002; 60:1903-1913. The JNC 7 Report. JAMA. 2003 175/105
    • 4. SỰ THAY ĐỔI VỀ PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP HUYẾT ÁP (mmHg) WHO (1970’S) <130 và <85 130-139 hoặc 85-89 140-159 hoặc 90-99 160-179 hoặc 100-109 180-199 hoặc 110-119 THA >160 hoặc >95 Lý tƣởng Bình thƣờng Bình thƣờng Bình thƣờng Bình thƣờng cao THA độ 1 THA độ 1 THA độ 2 HA giới hạn JNC VII (2003) Bình thƣờng cao Bình thƣờng JNC VI (1997) WHO/ISH 1999 ESH.ESC 2003 Lý tƣởng <120 và <80 JNC V (1991) THA độ 2 Tiền THA THA độ 3 THA độ 2 THA độ 3 200 hoặc  120 THA độ 4 THA độ 1
    • 5. Định nghĩa và phân loại huyết áp Theo JNC (Mỹ) BP Classification SBP mmHg DBP mmHg Bình thƣờng <120 and <80 Tiền THA 120–139 or 80–89 THA độ 1 140–159 or 90–99 THA độ 2 >160 or >100
    • 6. Định nghĩa và phân loại huyết áp ESH.WHO Phân loại Tối ƣu HAtâm thu mmHg <120 HA tâm trƣơng mmHg và < 80 Bình thƣờng <130 và < 85 Bình thƣờng cao THA độ 1 130 - 139 hoặc 85 – 89 140 - 159 hoặc 90 – 99 THA độ 2 160 - 179 hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥ 180 hoặc ≥ 110 Journal of Hypertension 2007;25:1105-
    • 7. Chẩn đoán Đái tháo đƣờng 1. HbA1c ≥ 6.5% (Phương pháp được ưa thích ) 2. Đường huyết đói ≥ 126 mg/dl 3. Đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose ≥ 200 mg/dl 4. Đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dl kèm với triệu chứng tăng đường huyết Tiền đái tháo đường : HbA1c = 5.7-6.4%, Đường huyết đói : 100-125 mg/dl hay đường huyết 2 giờ sau test dung nạp glucose : 140-199 mg/dl ADA. I. Classification and Diagnosis. Diabetes Care 2013;36(suppl 1):S13; Table 2.
    • 8.  Tăng huyết áp *  Hút thuốc lá  Béo phì: * (BMI >30 kg/m2)  Lối sống tĩnh tại  Rối loạn lipid *  Đái tháo đường *  Vi đạm niệu or Mức lọc cầu thận (GFR) <60 ml/min  Tuổi (nam ≥ 55 , nữ ≥65 )  Gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (nam dưới 55 tuổi và nữ dưới 65 tuổi)  Các tác động về tâm lý (GS John) *Components of the metabolic syndrome.
    • 9. - Bệnh lý ở tim Phì đại thất trái Đau thắt ngực/tiền sử nhồi máu cơ tim Tiền sử tái thông mạch vành Suy tim - Đột quị hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua - Bệnh thận mạn tính - Bệnh động mạch ngoại biên - Tổn thương võng mạc
    • 10. Đột tử Rối loạn nhịp Nhồi máu cơ tim Bệnh mạch vành Rối loạn chức năng Tái định dạng Xơ vữa động mạch Suy tim giai đoạn cuối Yếu tố nguy cơ tim mạch Tử vong
    • 11. Đột tử Rối loạn nhịp Nhồi máu cơ tim Bệnh mạch vành Xơ vữa động mạch Rối loạn chức năng Tái định dạng + Tăng huyết áp + Đái tháo đƣờng + Rối loạn lipid máu +… + Hội chứng chuyển hóa Suy tim giai đoạn cuối Yếu tố nguy cơ tim mạch Töû vong
    • 12. Những yếu tố nguy cơ: đái tháo đường, béo phì , hút thuốc, tuổi tác Co mạch Phì đại mạch máu Suy chức năng nội mô Xơ vữa động mạch Chết theo chương trình Lọan nhịp Phì đại thất trái Nhồi máu cơ tim Suy tim Xơ hóa Tử vong Bệnh Tăng huyết áp Giai đọan tiền đông máu mạch máu Đột quỵ Suy giảm nhận thức Giảm tốc độ lọc cầu thận Proteinuria/albuminuria Xơ hóa cầu thận Adapted from: Chung O. & Unger T., Am J Hypertens 1999;12:150S–156S Suy thận
    • 13. BP > 140/80 mm Hg January 14 2013 by the American Diabetes Association.
    • 14. Thay đổi lối sống Giáo dục Thuốc 15
    • 15. <140/90 mmHg <140/80 mmHg cho BN đái tháo đường proteinuria/d > 1 g : ≤125/75 mmHg
    • 16. Remember! Huyết áp người bị đái tháo đường Thấp hơn 80 January 14 17
    • 17. From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8) JAMA. 2013;():. doi:10.1001/jama.2013.284427 JNC VIII
    • 18. From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8) JAMA. 2013;():. doi:10.1001/jama.2013.284427 Strategies to Dose Antihypertensive Drugs JNC VIII
    • 19. From: 2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8) JAMA. 2013;():. doi:10.1001/jama.2013.284427 Guideline Comparisons of Goal BP and Initial Drug Therapy for Adults With Hypertension JNC VIII
    • 20. BA NGHỊCH LÝ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 1. Rất dễ chẩn đoán nhƣng thƣờng không được phát hiện (easy to diagnose often remains undetected) 2. Trị liệu đơn giản nhƣng thƣờng không được điều trị (simple to treat often remains untreated) 3. Có nhiều thuốc hiệu lực và điều trị cho mọi người nhƣng thƣờng lại không có hiệu quả (despite availability of potent drugs, treatment all too often is ineffective)
    • 21. cơ chế tự điều hòa HUYẾT ÁP = CUNG LƢỢNG TIM X SỨC CẢN NGOẠI BIÊN Tăng huyết áp = Tăng cung lƣợng tim và/hoặc tăng sức cản ngoại biên TIỀN TẢI CO THẮT CO BÓP CƠ TIM THAY ĐỔI CẤU TRÚC (PHÌ ĐẠI) CHẸN KÊNH Ca++ KHỐI LƢỢNG DỊCH LỢI TIM TÁI PHÂN PHỐI KHỐI LƢỢNG DỊCH TĂNG HOẠT TÍNH TK GIAO CẢM CHẸN BÊTA HOẠT TÍNH HỆ RENIN ANGIOTENSIN Ức chế hệ RENIN ANGIOTENSIN
    • 22. Tăng huyết áp ở ngƣời đái tháo đƣờng đƣợc đặc trƣng - Tăng thể tích huyết tương. - Tăng giữ muối. - Tăng sức cản của mạch ngoại vi. - Hoạt tính của Renin trong huyết tương thấp, người ta cũng thấy có nhiều bất thường trong hệ thống Renin-Angiotensin. - Kháng Insulin. - Tăng insulin máu.
    • 23. Quan điểm hiện nay Giảm trị số HA Tác động đặc hiệu của các thuốc hạ áp
    • 24. Chỉ định điều trị tăng huyết áp High normal SBP 130-139 or DBP 85-89 Grade 1 HT SBP 140-159 or DBP 90-99 Grade 2 HT SBP 160-179 or DBP 100-109 Grade 3 HT SBP ≥180 or DBP ≥110 No BP intervention Lifestyle changes for several months then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes for several weeks then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes Lifestyle changes Lifestyle changes for several weeks then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes for several weeks then drug treatment if BP uncontrolled Lifestyle changes + immediate drug treatment 3 or more risk factors, MS, OD or diabetes Lifestyle changes Lifestyle changes and consider drug treatment Lifestyle changes + drug treatment Diabetes Lifestyle changes Lifestyle changes + drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Other risk factors, OD or disease No other risk factors 1-2 risk factors Established CV or renal disease Normal SBP 120-129 or DBP 80-84 No BP intervention Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment Lifestyle changes + drug treatment Lifestyle changes + immediate drug treatment
    • 25. * Ở người thừa cân: giảm 4,5 kg sẽ làm giảm HA, ngừa tăng HA. * Giàu trái cây, rau quả, sản phẩm bơ sữa ít chất béo, giảm cholesterol và mỡ (nhất là mở bảo hòa) giàu Kali và Calci. * Vận động thể lực: - Đi bộ nhanh > 30 phút /ngày trong hầu hết các ngày trong tuần. - Nếu chưa có tổn thương cơ quan đích và khi HA đã được khống chế thì có thể tham gia các môn thể thao thi đấu được. * Nhất thiết phải khuyên bệnh nhân ngừng thuốc lá. * Rượu ethanol 30 ml/ngày. Bia 360 ml/ngày. Rượu vang: 150 ml (không dồn vào cuối tuần rồi uống luôn 1 lần).
    • 26. 20 phút sau ngưng hút thuốc lá huyết áp, mạch và nhiệt độ trở về bình thường. Sau 24 giờ các cơn đau tim bắt đầu giảm. Sau 48 giờ ăn uống thấy ngon miệng hơn.  Sau 72 giò phế quản dãn ra hơn, hô hấp dễ dàng hơn, lượng không khí hít thở tăng nhiều hơn. Sau 1-9 tháng giảm được những cơn ho, tình trạng thở ngắn và thiếu hơi thở.
    • 27.  Sau vài tháng ngưng thuốc lá nguy cơ bệnh mạch vành giảm rõ rệt và sau 3- 5 năm trở về giống như người chưa hút thuốc lá.  Sau 10 năm ngưng hút thuốc lá nguy cơ ung thư phổi giảm 3050%, sau 15 năm nguy cơ ung thư phổi giống như người chưa hút thuốc lá.  Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm nguy cơ ung thư khác như ung thư thanh quản, thực quản, tuỵ tạng, bàng quang.  Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm các bệnh lý khác như tai biến mạch máu não, tắc mạch máu ở chân, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phổi và cải thiện được tình trạng khí phế thủng, viêm phế quản.  Ở bệnh nhân tiểu đường ngưng hút thuốc lá làm giảm biến chứng tim mạch và tai biến mạch máu não.
    • 28. Uống rượu cũng có nhiều vấn đề cần quan tâm 1. Uống rượu quá nhiều, thường xuyên say xỉn rất dễ bị đột quỵ,tai biến mạch máu não. 2. Có sự tỉ lệ thuận giữa bệnh tăng huyết áp và sự uống rượu. 3. Người đang uống nhiều thường xuyên khi ngừng rượu khi ngừng rượu đột ngột huyết áp có thể tăng vọt lên và gây tai biến. Do đó nếu bạn đang nghiện rượu khi bỏ rượu cũng phải giảm từ từ trong 3 tháng đến mức độ có thể chấp nhận được. 4. Lượng rượu bia tối đa mà bạn có thể uống mà không gây ảnh hưởng đến tim mạch là không quá 2 lon bia hay 60ml rượu mạnh hoặc1/4 xị rượu đế một ngày.
    • 29. Thay đổi lối sống Yếu tố thay đổi Giảm cân Mức HA tâm thu giảm 5–20 mmHg/10 kg Chế độ ăn DASH 8–14 mmHg Giảm muối 2–8 mmHg Hoạt động thể lực 4–9 mmHg Uống rượu vừa phải 2–4 mmHg
    • 30. 6 yếu tố chọn lựa thuốc huyết áp 1. Loại thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó và sự dung nạp hay phản ứng phụ của bệnh nhân với loại thuốc này. 2. Khả năng kinh tế của bệnh nhân đáp ứng cho việc sử dụng lâu dài với các loại thuốc hạ huyết áp và những xét nghiệm theo dõi khác kèm theo. 3. Các nguy cơ tim mạch mà bệnh nhân đang có. 4. Sự hiện diện của tổn thương nội tạng do tăng huyết áp hay bệnh tim mạch, bệnh thận và đái tháo đường. 5. Sự hiện diện của các bệnh lý khác như rối loạn mỡ trong máu, hen suyễn, bệnh lý về khớp, u xơ tiền liệt tuyến…các bệnh này có thể thuận lợi hay gây bất lợi khi sử dụng một loại thuốc hạ huyết áp. 6. Tương tác giữa thuốc điều trị tăng huyết áp và các loại thuốc khác mà bệnh nhân đang dùng.
    • 31. ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP SO VỚI ĐƠN TRỊ LIỆU Tăng liều một thuốc hạ áp Hiệu quả Các tác dụng phụ Các cơ chế bù trừ Sử dụng kết hợp Hiệu quả Các tác dụng phụ Các cơ chế bù trừ
    • 32. TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ (Why combination therapy) CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ: 1. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp là cơ chế đa yếu tố. 2. Hiệu quả của đơn trị liệu (monotherapy) bị hạn chế do kích thích cơ chế phản-điều hòa (counter-regulatory) 3. Huyết áp kiểm soát được hiệu quả chỉ thấy được ở 50% bệnh nhân với đơn trị liệu, trong khi đó phối hợp trị liệu có thể đạt được kết quả đáp ứng trên 80% bệnh nhân. 4. Mức huyết áp đích rất khó đạt được với đơn trị liệu đặc biệt trên bệnh nhân đái tháo đường và đã có tổn thương cơ quan đích.
    • 33. TĂNG HUYẾT ÁP: MỘT BỆNH LÝ ĐA YẾU TỐ (Hypertension: a multifactorial entity) Tăng huyết áp là một thực thể bệnh lý đa yếu tố, vì vậy người ta cũng không ngạc nhiên vì sự khác biệt trong đáp ứng điều trị. Tới nay cũng chưa có một biện pháp đơn giản nào giúp việc dự đoán khả năng đáp ứng của bệnh nhân với từng loại thuốc điều trị tăng huyết áp. Journal of Human Hypertension 1995; 9;S33-S36
    • 34. TẠI SAO CẦN PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ (Why combination therapy) Hiệu quả của phối hợp thuốc: 1. Việc phối hợp các thuốc hạ áp cơ chế tác dụng khác nhau sẽ làm tăng hiệu quả hạ áp qua cơ chế hỗ trợ hay hiệp đồng (comlementary or synergistic mechanisms of action) 2. Tác dụng hỗ trợ của các thuốc khác nhóm sẽ giúp::   3. Ngăn ngừa cơ chế phản- điều hòa (counter balancing) Tăng hiệu quả hạ áp Việc phối hợp thường chỉ cần liều thấp nên sẽ gíup giảm tỉ lệ tác dụng phụ, qua đó giúp cải thiện việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
    • 35. Patient 1 Patient 2 Sympathetic nervous system Renin-angiotensin system Total body sodium Patient 3
    • 36. Lợi tiểu Sympathetic nervous system Renin-angiotensin system Total body sodium
    • 37. Lƣu ý phối hợp thuốc ngay từ đầu Cẩn thận với hiện tƣợng hạ huyết áp tƣ thế (orthostatic hypotension) Đặc biệt dễ xảy ra: Bệnh nhân đái tháo đường Bệnh nhân rối loạn thần kinh tự chủ Bệnh nhân lớn tuổi
    • 38. Phòng ngừa biến chứng Điều trị đái tháo đường dưạ theo ABC, chúng ta có thể phòng ngừa biến chứng A stands for A1C (a measure of average blood glucose) B stands for Blood pressure C stands for Cholesterol
    • 39. Sử dụng Statin khi bị xơ vữa động mạch hoặc có ≥ 3 yếu tố: • Nam • ≥ 55 tuổi • Hút thuốc lá • Đái tháo đường • Total-Cholesterol/HDL-C ≥6 • Gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (nam dưới 55 tuổi và nữ dưới 65 tuổi) • Tiền sử bị đột quỵ hoặc TIA •Lớn thất trái • ECG bất thường • Vi đạm niệu • Bệnh mạch máu ngoại biên ASCOT-LLA Lancet 2003;361:1149-58
    • 40. Bảo vệ mạch máu ở bệnh nhân tăng huyết áp: ASA Liều thấp ASA Caution should be exercised if BP is not controlled.
    • 41. Điều trị tăng huyết áp ở ngƣời đái tháo đƣờng Bệnh thận ACE Inhibitor or ARB Đái tháo đƣờng 1. ACEInhibitor or ARB không Bệnh thận A combination of 2 first line drugs may be considered as initial therapy if the blood pressure is >20 mmHg systolic or >10 mmHg diastolic above target or 2. Thiazide diuretic or DHP-CCB > 2-drug combinations Monitor serum potassium and creatinine carefully in patients with CKD prescribed an ACEI or ARB Combinations of an ACEI with an ARB are specifically not recommended in the absence of proteinuria More than 3 drugs may be needed to reach target values for diabetic patients If Creatinine over 150 µmol/L or creatinine clearance below 30 ml/min ( 0.5 ml/sec), a loop diuretic should be substituted for a thiazide diuretic if control of volume is desired
    • 42. 1. Tự mua thuốc hạ huyết áp để uống. Đã có nhiều trường hợp phải đưa đến bệnh viện cấp cứu do tự uống thuốc hạ huyết áp. 2. Chỉ chữa bệnh khi huyết áp tăng cao và ngừng thuốc khi huyết về bình thường. 3. Uống lâu dài với 1 toa thuốc mà không tái khám để đánh giá lại tình trạng bệnh.
    • 43. • Điều trị tăng huyết áp không phải là điều trị con số mà là điều trị toàn diện trên mức độ nguy cơ. • Điều trị theo sinh lý bệnh và chứng cứ y học lâm sàng. • Thuốc chống tăng huyết áp phát huy hiệu quả trên nền tảng của điều trị không dùng thuốc.
    • 44. • Tất cả các nhóm thuốc hạ áp có hiệu lực gần tương đương nhau; bởi vậy,chọn lựa thuốc cụ thể trên từng người bệnh. • Phối hợp thuốc cho thấy hiệu quả kiểm soát tăng huyết áp, đồng thời tăng sự tuân thủ điều trị. • Không có thuốc hạ áp tốt nhất cho mọi người bệnh, chỉ có thuốc tốt nhất cho từng người bệnh riêng biệt.
    • 45. Bệnh nhân Cộng đồng Thầy thuốc 49

    ×