• Save
Bệnh võng mạc đái tháo đường
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Bệnh võng mạc đái tháo đường

on

  • 1,443 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,443
Views on SlideShare
1,443
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
3
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment
  • The day also marks the birthday of Frederick Banting <br />

Bệnh võng mạc đái tháo đường Presentation Transcript

  • 1. Các biến chứng mạn tính ở bệnh đái tháo đườngCác biến chứng mạn tính ở bệnh đái tháo đường  Biến chứng da:Biến chứng da:  Biến chứng răng :Biến chứng răng : loét bàn chân, hoại tử ngón chân do tổn thương mạch máu. hay gặp viêm chân răng, tái phát và dẫn đến rụng răng.
  • 2. Các biến chứng mạn tính ở bệnh đái tháo đườngCác biến chứng mạn tính ở bệnh đái tháo đường  Biến chứng thận :Biến chứng thận :  Biến chứng tim mạch, nãoBiến chứng tim mạch, não ::  Nhiễm khuẩn :Nhiễm khuẩn : dễ bị lao, viêm phổi, tiết niệu…dễ bị lao, viêm phổi, tiết niệu… bệnh thận mạn tính, nhiễm khuẩn đường niệu.
  • 3. Các biến chứng mạn tính ở bệnh đái tháo đườngCác biến chứng mạn tính ở bệnh đái tháo đường  Biến chứng mắt:Biến chứng mắt:  Biến chứng thần kinh:Biến chứng thần kinh: Bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể viêm dây thần kinh ngoại biên, liệt các dây thần kinh sọ não.
  • 4. Bệnh võng mạc đái tháo đườngBệnh võng mạc đái tháo đường  Bệnh võng mạc đái tháo đường là một biến chứng của bệnh đái tháo đường, do tổn thương các mạch máu của võng mạc cảm thụ vì tăng đường huyết mạn tính gây ra.  Ban đầu, bệnh võng mạc đái tháo đường không có triệu chứng, nếu không được điều trị sẽ gây ra giảm thị lực và đưa đến mù mắt.
  • 5. VÕNG MẠC
  • 6. võng mạc bình thường võng mạc đái tháo đường
  • 7.  Số người bị đái tháo đường từ 285 triệu năm 2010 dự kiến sẽ tăng lên 439 triệu vào năm 2030.  Bệnh võng mạc đái tháo đường gây ra 1,8 triệu trường hợp mù lòa trên toàn thế giới.  Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở những người độ tuổi lao động ở các nước công nghiệp hóa. Dịch tễ họcDịch tễ học
  • 8.  Dự đoán tốt nhất của bệnh võng mạc đái tháo đường là thời gian của bệnh.  Sau 20 năm của bệnh đái tháo đường, gần 99% bệnh nhân đái tháo đường type 1 và 60% type 2 có bệnh võng mạc đái tháo đường; 33% bệnh nhân đái tháo đường có dấu hiệu của bệnh võng mạc đái tháo đường.  Những người bị đái tháo đường có 25 lần nhiều khả năng trở thành mù hơn so với dân số nói chung. Dịch tễ họcDịch tễ học
  • 9. CÁC TRIỆU CHỨNG BỆNH VÕNGCÁC TRIỆU CHỨNG BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNGMẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG  Mờ mắt  Ruồi bay  Dao động tầm nhìn (đôi khi mờ mắt vài hôm rồi sáng lại)  Nhìn méo hình, không sắc nét (do phù hoàng điểm)  Các vùng tối trong thị trường (ám điểm)  Giảm thị lực vào ban đêm.  Rối loạn sắc giác  Mất thị lực một phần hoặc toàn phần
  • 10. Các vùng tối trong thị trường (ám điểm)
  • 11. http://one.aao.org/CE/PracticeGuidelines/PPP_Content.aspx?cid=d0c853d3-219f-487b-a524-326ab3cecd9a YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNGYẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
  • 12. YẾU TỐ PHỐI HỢPYẾU TỐ PHỐI HỢP • Tăng huyết áp. • Rối loạn lipid máu. • Đang mang thai. • Bệnh lý thận. • Béo phì, hút thuốc lá, thiếu máu. • Là người da đen hay gốc Tây Ban Nha.
  • 13. How diabetes cause vision loss B NH VMTĐ GÂY M T TH L C NH TH NÀO?Ệ Ấ Ị Ự Ư Ế THAY Đ IỎ TI N LÂMỀ SÀNG PHÙ HOÀNG ĐI MỂ B NH VMTĐỆ TĂNG SINH TI UỂ Đ NGƯỜ B NH VMTĐỆ N NỀ PHÙ HOÀNG ĐI M N NGỂ Ặ XU T HUY T PHA LÊ THẤ Ế Ể BONG VÕNG M CẠ GLAUCOM TÂN M CHẠ B NH VMTĐ TI NỆ Ề TĂNG SINH
  • 14. SINH LÝ B NHỆ Bệnh VMTĐ là một bệnh mạch máu nhỏ gây ra do: Tắc mao mạch võng mạc Tăng tính thấm mao mạch võng mạc
  • 15. Tắc vi mạch gây ra Dày màng nền mao mạch Gia tăng bất thường các tế bào nội mô mao mạch Tăng kết dính tiểu cầu Tăng độ nhớt máu Khiếm khuyết phân hủy fibrin Retina in systemic disease : a color manual of ophthalmoscopy / Homayoun Tabandeh, Morton F. Goldberg 2009
  • 16. các n t d ng bôngố ạ gòn Gây ra tân m chạ Thi u máuế Glaucoma tân m chạ T c vi m chắ ạ T o ra các dãi mô s iạ ợ m chạ Xu t huy t pha lêấ ế thể Xu t huy t pha lêấ ế thể Tăng ch t t o tânấ ạ m chạ Gây bong võng m cạ do co kéo Retina in systemic disease : a color manual of ophthalmoscopy / Homayoun Tabandeh, Morton F. Goldberg 2009 Nh i máuồ
  • 17. Phù võng m cạ Xu t huy tấ ế võng m cạ Xu t ti t c ngấ ế ứ Tăng tính th m viấ m chạ Retina in systemic disease : a color manual of ophthalmoscopy / Homayoun Tabandeh, Morton F. Goldberg 2009.
  • 18. 20 Nonproliferative diabetic retinopathy (NPDR) • Cũng được gọi là bệnh tiểu đường bệnh lý võng mạc nền. Giai đoạn sớm nhất của bệnh võng mạc tiểu đường. Bị hư hỏng các mạch máu trong võng mạc bị rò rỉ chất lỏng phụ và một lượng nhỏ máu vào trong mắt. Cholesterol hoặc tích tụ chất béo từ máu, được gọi là cứng dịch tiết, có thể rò rỉ vào võng mạc. Top: Healthy retina Bottom: Retina with NPDR, containing hard exudates Bệnh võng mạc đái tháo đường Vi phình mạch Xuất huyết trong võng mạc Xuất tiết cứng Phù võng mạc
  • 19. Võng m c bình th ngạ ườ
  • 20. bệnh võng mạc tiểu đường nhẹ 22 phình động mạch, giống như dấu chấm xuất huyết và các dịch tiết cứng nhỏ ở cực sau Giãn các mao mạch bệnh lý võng mạc nền
  • 21. B nh VMTĐ không tăng sinh nhệ ẹ Đ c đi m : ch có các vi phình m chặ ể ỉ ạ
  • 22. B NH VMTĐ KHÔNG TĂNG SINH TRUNG BÌNHỆ ĐẶC ĐIỂM: Xuaát tieát – xuaát huyeát – noát daïng boâng raûi raùc Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tiền tăng sinh Nốt dạng bông Biến đổi mạch máu Xuất huyết dạng vết sẫm
  • 23. 25 Proliferative diabetic retinopathy (PDR) • Giai đoạn sau của bệnh võng mạc tiểu đường. Mạch máu bất thường bắt đầu phát triển trên bề mặt của võng mạc hoặc thần kinh thị giác, không thể cung cấp võng mạc với lưu lượng máu bình thường (neovascularization). PDR có thể gây ra mất thị giác nặng và biến chứng nghiêm trọng khác, chẳng hạn như neovascular bệnh tăng nhãn áp và mất mắt. Top: Healthy retina Bottom: Retina with PDR and neovascularization Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh
  • 24. BỆNH VMTĐ TĂNG SINH ÑAËC ÑIEÅM: -Xuaát huyeát, xuaát tieát daøy ñaëc - Taân maïch nhieàu - xuaát huyeát pha leâ theå, taân maïch pha leâ theå. Daõi sôïi co keùo trong pha leâ theå - maïch mau vm ngoaèn ngoeøo, hình chuoåi xuùc xích - Bong vm do co keùo
  • 25. Bệnh võng mạc tăng sinh 28 Mô tăng sinh kéo và tách võng mạc ở một số khu vực. xuất huyết võng mạc
  • 26. 29 Sự tăng sinh mạch máu và mô liên kết thành thủy tinh thể và gường mạch máu. a) đáy ảnh. b) chụp mạch huỳnh quang. Bệnh võng mạc tăng sinh
  • 27. 30 dịch tiết mạch máu tăng sinh Bệnh võng mạc tăng sinh
  • 28. 31 Bệnh võng mạc tăng sinh
  • 29. 32 Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc cấp tính. Võng mạc tiểu đường và tăng huyết áp Tiểu động mạch mỏng và co cứng Bệnh võng mạc nghiêm trọng
  • 30. Bệnh võng mạc đái tháo đường và tăng urê huyết 33 Điểm vàng phù, tắc nghẽn tĩnh mạch, xuất huyết nhỏ và phình mao mạch Các dịch tiết có xu hướng như ngôi sao xung quanh điểm vàng.
  • 31. dịch tiết cứng đặc biệt là ở cực sau,xuất huyết, tắc nghẽn và quanh co tĩnh mạch. xuất huyết rất nhiều và một số dịch tiết cứng
  • 32. 35 xuất huyết lan tỏa rất nhiều và kích thước khác nhau và phần mở rộng, dịch tiết cứng ở cực sau
  • 33. Taïi sao phuø hoaøng ñieåm trong beänh đái tháo ñöôøng laïi quan trọng? • Hoaøng ñieåm chịu traùch nhieäm cho thò löïc trung taâm. • Khi hoaøng ñieåm bò phuø seõ laøm - Giaûm thò löïc - Nhìn meùo hình - Hình aûnh maát ñoä neùt vaø töông phaûn Macula Fovea
  • 34. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh?Làm thế nào để phòng ngừa bệnh?  Người bệnh cần phải tuân thủ chế độ điều trị và tái khám để ổn định lượng đường trong máu ở mức độ cho phép và ổn định huyết áp nếu có tăng huyết áp.  Khám mắt định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. • Bệnh nhân trên 30 tuổi nên khám mắt ngay khi phát hiện có bệnh đái tháo đường. • Bệnh nhân dưới 30 tuổi nên khám mắt sau 5 năm đầu phát hiện bị đái tháo đường, sau đó khám mỗi 2 năm 1 lần.
  • 35. Theo dõi bệnh võng mạc đái tháo đườngTheo dõi bệnh võng mạc đái tháo đường Tái khám hàng năm - Đáy mắt bình thường Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nhẹ, với xuất huyết hoặc xuất tiết cứng nhỏ nằm xa hơn một đường kính gai thị cách hố trung tâm Khám nhãn khoa thường quy - Bệnh lý võng mạc nền với xuất tiết vòng lớn trong cung mạch thái dương chính nhưng không đe doạ hoàng điểm - Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nền không có bệnh lý hoàng điểm nhưng có giảm thị lực Khám nhãn khoa sớm - Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nền với xuất tiết cứng hoặc xuất huyết trong vòng một đường kính gai từ hố trung tâm - Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nền với bệnh lý hoàng điểm. - Bệnh lý võng mạc tiền tăng sinh Khám nhãn khoa khẩn cấp - Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh - Xuất huyết trước võng mạc hay dịch kính - Mống mắt đỏ - Bong võng mạc.
  • 36. Tóm tắt những điều cần nhớTóm tắt những điều cần nhớ  Bệnh võng mạc đái tháo đường là một trong những nguyên nhân chính gây mù lòa .  Bất cứ ai bị bệnh đái tháo đường đều có thể bị bệnh võng mạc đái tháo đường.  Biểu hiện của bệnh võng mạc đái tháo đường là mắt bị mờ, đôi khi mắt chưa mờ nhưng đã có tổn thương ở võng mạc, do đó người bệnh đừng chờ đợi mắt mờ mới đi khám mắt.  Ổn định lượng đường trong máu và ổn định huyết áp sẽ làm chậm sự tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường.  Người bệnh nên khám mắt định kỳ theo hẹn của bác sĩ.  Bệnh được điều trị ở giai đoạn sớm thì càng có nhiều cơ hội phòng ngừa mù lòa.