ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
----
TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ
THI CÔNG...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
-NGA VIETSOVPETRO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ
ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 P...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro

1,446

Published on

download

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,446
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
92
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Vietsovpetro

  1. 1. ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ---- TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI, THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 Cán bộ hƣớng dẫn 1 : Anh Lê Quốc Anh - Phó Ban QLDADV Cán bộ hƣớng dẫn 2 : Chị Lê Thị Minh Huệ - Trƣởng phòng XD Sinh Viên thực hiện : Đinh Hữu Lực - Lớp 54cb2 : Nguyễn Bá Trọng - Lớp 53cb2 : Trần Đức Trung - Lớp 53cb2 Vũng Tàu,05 / 09 / 2013
  2. 2. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 2 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 LỜI MỞ ĐẦU -----------  ----------- Ngành công nghiệp dầu khí đang là một trong những ngành đóng vai trò chủ đạo của nền kinh tế của Việt Nam. Do nhu cầu mở rộng quy mô cũng như theo kịp các công nghệ chế tạo và khai thác mới trên thế giới mà nhu cầu về đào tạo con người được đặt lên hàng đầu. Viện Xây dựng công trình biển - ĐHXD là nơi đào tạo ra nhiều thế hệ kỹ sư xây dựng công trình biển góp phần vào sự phát triển chung của nghành. Viện là nơi đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xây dựng tới các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đó có Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro. Việc thực tập cán bộ kỹ thuật là hết sức cần thiết đối với các sinh viên sắp ra trường. Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm nghiệm lại kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về nghề nghiệp của mình sau này.Để đáp ứng yêu cầu đó, hàng năm Viện xây dựng công trình biển luôn gửi sinh viên của mình vào các doanh nghiệp trong ngành dầu khí để học hỏi kinh nghiệm thiết kế và thi công thực tế. Được sự giúp đỡ của Ths. Dương Thanh Quỳnh và Ths. Mai Hồng Quân - Viện xây dựng công trình biển,chúng em đã được thực tập CBKT tại Phòng Xây dựng - Ban quản lý dự án dịch vụ Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro. Trong thời gian thực tập 01 tháng tại đây, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh chị,chúng em đã học hỏi được rất nhiều những kiến thức về thực tế quản lý, triển khai, thiết kế và thi công các công trình đường ống dẫn khí tại Việt Nam. Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Chú Trần Trọng Sơn- Trưởng Ban QLDA, Anh Mai Đăng Tuấn- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Lê Quốc Anh- Phó trưởng Ban QLDA, Anh Trần Tuấn An - Phó trưởng Ban QLDA, Chị Lê Thị Minh Huệ - Trưởng phòng Xây dựng, Anh Nguyễn Mạnh Hùng- Phó trưởng phòng Xây dựng cùng các anh chị trong phòng Xây dựng đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực tập tại Ban và tìm hiểu tài liệu để hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
  3. 3. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 3 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 MỤC LỤC I. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦ -NGA VIETSOV PETRO ....................6 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO.....6 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA LD VIETSOV PETRO:............................................................7 3. GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ:..........................................................9 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ:..............................................9 5. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ: ......................................9 5.1 Chức năng chính: ..............................................................................................9 5.2 Nhiệm vụ chính:.................................................................................................9 5.3 Trách nhiệm:....................................................................................................10 5.4 Quyền hạn: ......................................................................................................10 6. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN .................12 6.1 Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu: ..................................................................12 6.2 Lập hồ sơ yêu cầu: ..........................................................................................12 6.3 Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu):...............................13 6.4 Đàm phán: .......................................................................................................13 6.5 Thƣơng thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng:.................................................14 6.6 Giám sát thực hiện hợp đồng: .........................................................................14 6.7 Nghiệm thu bàn giao công trình đƣa vào sử dụng:..........................................14 6.8 Bảo hành công trình: .......................................................................................14 II. DỰ ÁN ĐƢỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2 ................................................................15 1. GIỚI THIỆU CHUNG .............................................................................................15 2. MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN: ........................................................................................18 3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................................................................18 3.1 Quy trình thiết kế .............................................................................................18 Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống ...............................................................19 3.2 Tính toán lựa chọn tuyến ống:.........................................................................20 3.3 Các trƣờng hợp tải trọng tác dụng lên đƣờng ống ..........................................20 3.4 Tính toán thủy lực cho đƣờng ống ..................................................................20 3.5 Tính toán áp suất:............................................................................................21 3.6 Tính toán bề dày ống:......................................................................................22 3.7 Tính toán độ bền đƣờng ống...........................................................................24 3.8 Tính toán ổn định đƣờng ống biển ..................................................................25 3.8.1 Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ: ...........................................................................25 3.8.2 Kiểm tra mất ổn định lan truyền:......................................................................26 3.8.3 Tính toán lựa chọn chiều dày lớp bọc bê tông cho đƣờng ống .......................26 3.9 Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn.......................................................................27 4. CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM CHÍNH .....................................................................28
  4. 4. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 4 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 III. QUY TRÌNH THI CÔNG............................................................................................33 III.1 QUY TRÌNH THI CÔNG ĐƢỜNG ỐNG NGOÀI BIỂN..............................................33 1. Mô tả chung .............................................................................................................33 1.1 Phần ống gần bờ .............................................................................................33 1.2 Phần ống biển..................................................................................................34 2. Quy trình thực hiện .................................................................................................36 2.1 Công tác chuẩn bị............................................................................................36 2.2 Công tác khảo sát trƣớc lắp đặt: .....................................................................37 2.3 Công tác khảo sát sau lắp đặt .........................................................................38 2.4 Công tác huy động trang thiết bị, vật tƣ đến hiện trƣờng xây lắp....................38 3. Công tác thi công đoạn ống gần bờ ......................................................................38 3.1 Thi công đƣờng tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở…………… .................................................................................................38 3.2 Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào.............................................40 3.3 Công tác lấp hào..............................................................................................43 4. Công tác thi công phần ống ngoài khơi................................................................43 4.1 Công tác thi công rải ống trên biển..................................................................43 4.2 Công tác thi công lắp đặt đầu chờ WYE..........................................................44 4.3 Công tác thi công đƣờng ống giao cắt qua các tuyến ống hiện hữu và cáp viễn thông................................................................................................................44 4.4 Công tác xử lý nhịp treo...................................................................................46 4.5 Công tác phóng pig, thử thuỷ lực và đẩy nƣớc................................................47 4.6 Đấu nối đƣờng ống với SSIV...........................................................................48 III.2 QUY TRÌNH THI CÔNG PHẦN TRÊN BỜ................................................................49 1. Phạm vi công việc ...................................................................................................49 2. Đặc điểm địa hình tuyến ống trên bờ ....................................................................49 3. Quy trình thi công....................................................................................................50 3.1 Thi công đƣờng tạm ........................................................................................50 3.1.1 Định vị tuyến đƣờng tạm: ................................................................................50 3.1.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng, bóc lớp hữu cơ ..................................................50 3.1.3 Thi công lớp cát nền đƣờng ............................................................................50 3.1.4 Thi công lớp cấp phối đá dăm (đá 0x4, dày 25 cm).........................................50 3.2 Thi công đƣờng tránh ......................................................................................51 3.2.1 Công tác chuẩn bị............................................................................................51 3.2.2 Trình tự thi công ..............................................................................................51 3.2.3 Lắp đặt biển báo thi công.................................................................................51 3.3 Thi công cống qua đƣờng................................................................................51 3.3.1 Đào rãnh đặt ống, đổ bê tông lót .....................................................................52 3.3.2 Lắp đặt ống cống BTCT...................................................................................52
  5. 5. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 5 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3.3.3 Kết nối cống với kênh mƣơng hiện hữu ..........................................................53 3.4 Công tác thi công đào hào và lấp hào chôn ống..............................................53 3.4.1 Công tác chuẩn bị công trƣờng .......................................................................53 3.4.2 Phƣơng án đào hào.........................................................................................56 3.4.3 Phƣơng án lấp hào..........................................................................................57 3.5 Thi công lắp đặt tuyến ống...............................................................................57 3.5.1 Yêu cầu chung.................................................................................................57 3.5.2 Trình tự thi công ..............................................................................................57 3.5.3 Quy trình thi công ............................................................................................58 3.5.4 Công tác commissioning toàn tuyến. ...............................................................64 3.6.1 ............................................................................................64 3.6.2 Công tác an toàn trong thi công.......................................................................64
  6. 6. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 6 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 I. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA -NGA VIETSOV PETRO 1. Lịch sử hình thành và phát triển của -Nga Vietsovpetro Sau chiến tranh nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh và cấm vận. Để nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế Chính phủ Việt Nam đã đề nghị Chính phủ Liên Bang Xô Viết giúp đỡ về nhiều mặt.Trong đó có lĩnh vực dầu khí. Tòa nhà điều hành của xí nghiệp Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro Năm 1980, hiệp định giữa Việt Nam và Liên Xô về việc hợp tác tiến hành thăm dò địa chất và khai thác dầu, khí ở thềm lục địa phía nam Việt Nam đã đƣợc ký kết. Đến năm 1981 hiệp định liên chính phủ thành lập Xí nghiệp Liên Doanh dầu khí Việt- Xô đƣợc ký kết, với vốn pháp định là 1 tỷ 500 triệu USD. Ngay sau khi thành lập VSP đã tiến hành thăm dò và xây dựng cơ sở hạ tầng trên bờ tại bãi lắp ráp VSP hiện nay, vì vậy đã xác định đƣợc trữ lƣợng công nghiệp do đó đã nhanh chóng đƣa các mỏ đi vào khai thác. Đầu tiên là đƣa mỏ Bạch Hổ sau đó là các mỏ Đại Hùng và Rồng đi vào khai thác cho đến nay. VSP có sản lƣợng khai thác 35 38 ngàn tấn/ngày cho tới nay đã khai thác đƣợc hơn 200 triệu tấn dầu thô, đƣa trên 2,1 tỷ m3 khí vào bờ trong một năm, hiện đã đƣa đƣợc 12,6 tỷ m3 khí vào bờ, gom từ khí đồng hành của các
  7. 7. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 7 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông. Trong vòng 5 năm qua VSP đã đem lại thu nhập khoảng 2 tỷ USD/năm cho chính phủ Việt Nam chiếm từ 16 đến 19% tổng thu ngân sách nhà nƣớc. Sau 31 năm hoạt động VSP đã trở thành một cơ sở công nghiệp dầu khí phát triền đa ngành với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại đủ khả năng độc lập để thực hiện công tác thăm dò và khai thác dầu khí biển. Đây là bƣớc phát triển cho sự nghiệp phát triển nghành dầu khí Việt Nam. Năm 2010 Xí nghiệp Liên doanh Việt - Xô đã đƣợc đổi tên thành Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (gọi là VIETSOVPETRO) trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 cho đến nay. Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ Trong 30 năm qua sự phát triển của liên doanh VSP ngày càng hoàn thiện hơn về cơ cấu tổ chức, đổi mới công nghệ sản xuất, phát huy lao động sáng tạo, an toàn trong sản xuất nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả trong sản xuất làm tiền để cho sự phát triển của LD sau năm 2010, không những đáp ứng nhu cầu của trong nƣớc mà còn cung cấp dịch vụ vƣơn ra các nƣớc khác trên thế giới. 2. Cơ cấu tổ chức của Liên doanh Việt-Nga Vietsov petro: Hiện tại Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro bao gồm các xí nghiệp thành viên nhƣ sau:
  8. 8. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 8 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53
  9. 9. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 9 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3. Giới thiệu về Ban quản lý dự án dịch vụ: Ban quản lý dự án dịch vụ (gọi tắt là BQLDA) là đơn vị đƣợc thành lập theo quyết định số 945/QĐ-DADV ngày 08/07/2009 trên cơ sở Ban QLDA đƣờng ống dẫn khí PM3 – Cà Mau. 4. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án dịch vụ: Hình 1: Cơ cấu Tổ chức của Ban Quản Lý Dự Án Dịch Vụ 5. Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án dịch vụ: 5.1 Chức năng chính: Ban quản lí dự án dịch vụ (BQLDA) có chức năng tổ chức thực hiện, quản lí, hạch toán các hợp đồng dịch vụ do tổng giám đốc Liên Doanh Việt – Nga Vietsovpetro giao. 5.2 Nhiệm vụ chính: - Tham gia lập hồ sơ dự thầu, đàm phán kí tắt hợp đồng dịch vụ đƣợc giao: - Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và quản lý các hợp đồng dịch vụ đƣợc giao. - Đề xuất việc lựa chọn các đơn vị trong và ngoài VSP thực hiện gói thầu thành phần thuộc gói thầu dịch vụ để ban lãnh đạo VSP xem xét quyết định. NG BAN TRƢỞNG BAN NG QC&QA NG N NG I NG NG NG CƠ ĐIỆN NG NAM CÔN SƠN 2
  10. 10. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 10 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Lập đơn hàng mua sắm VTTB và thuê dịch vụ thực hiện hợp đồng dịch vụ đƣợc giao. - Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ đƣợc giao, đảm bảo đạt yêu cầu về khối lƣợng chất lƣợng, giá trị và tiến độ đề ra. - Tổ chức lập và quản lí hồ sơ tài liệu của dự án/gói thầu dịch vụ đƣợc giao theo quy định hiện hành và bàn giao cho bên A/đối tác theo quy định của hợp đồng dịch vụ đƣợc giao. - Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình cho Bên A/đối tác. - Tổ chức thực hiện bảo hành công trình theo quy định của hợp đồng dịch vụ đƣợc giao. - Tổ chức và tham gia thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ đuợc giao với Chủ đầu tƣ. - Lập kế hoạch tài chính và thực hiện công tác hạch toán thu/chi - Lập kế hoạch tài chính, trình tổng giám đốc VSP xem xét, phê duyệt để xử lí cấp vốn thực hiện một hợp đồng dịch vụ đƣợc giao: 5.3 Trách nhiệm: - Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQLDA. - Đảm bảo chế độ báo cáo với tổng giám đốc VSP và Phó Tổng Giám đốc XDCB về tình hình thực hiện gói thầu đƣợc giao. - Quản lý, sử dụng, bảo quản các trang thiết bị làm việc của BQLDA, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác của Ban. - Tuân thủ nội quy và kỷ luật lao động của VSP. 5.4 Quyền hạn: - Căn cứ vào kết quả thực hiện phạm vi công việc đƣợc giao của các nhà thầu phụ, các quy định chung trong các hợp đồng do VSP ký với các nhà thầu phụ và trên cơ sở yêu cầu về tiến độ chất lƣợng của dự án/gói thầu dịch vụ, BQLDA có quyền kiến nghị Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc XDCB giảm bớt/tăng thêm khối lƣợng cho các nhà thầu phụ hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu phụ, nếu gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng và tiến độ của dự án / gói thầu dịch vụ đƣợc giao. - Trên cơ sở thỏa thuận đạt đƣợc với lãnh đạo các đơn vị cơ sở, phòng ban bộ máy điều hành liên quan, đề xuất cử cán bộ VSP đi công tác trong và ngòai
  11. 11. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 11 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 nƣớc, làm thêm giờ để đáp ứng tiến độ đề ra và phù hợp với các quy định hiện hành của VSP, trình Tổng Giám Đốc / Phó Tổng Giám Đốc XDCB ký duyệt.Ký xác nhận công lệnh công tác, bảng chấm công, trả lƣơng thƣởng, tiền làm thêm giờ, tiền công tác phí v.v…cho CBCNV của VSP đƣợc điều động tham gia thực hiện gói thầu dịch vụ đƣợc giao. - Đƣợc đăng ký chữ ký tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại Dƣơng chi nhánh Vũng Tàu. Đƣợc duyệt chi các khoản chi nêu tại mục 2.2.3 và đề nghị thanh quyết toán các hợp đồng thành phần thuộc hợp đồng dịch vụ đƣợc giao theo quy định tại Quy chế của Ban. - Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Tổng Giám Đốc XDCB, soạn thảo và đề xuất với Phòng tổ chức lao động và tiền lƣơng, Phòng Cán bộ xem xét sơ đồ tổ chức, biên chế của BQLDA, kế hoạch LĐTL trình Tổng Giám Đốc VSP phê duyệt. - Trên cơ sở biên chế đƣợc phê duyệt và theo yêu cầu công việc, phối hợp với Phòng cán bộ, các phòng/ban và đơn vị trong VSP trình Tổng Giám Đốc VSP xem xét, điều động cán bộ từ các phòng/ban, đơn vị trong VSP và tiếp nhận lao động ngoài VSP và làm việc tại BQLDA. - Căn cứ vào khối lƣợng công việc của từng dự án do ban BQLDA trực tiếp thực hiện và phù hợp với dự toán chi phí lao động thuê ngoài đƣợc Tổng Giám Đốc VSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tổng giám đốc VSP phê duyệt, BQLDA có quyền đề xuất, báo cáo Tông Giám Đốc VSP xem xét, ủy quyền cho phép BQLDA đƣợc trực tiếp tuyển chọn và kí hợp đồng lao động với ngƣời lao động để thực hiện những phần việc nói trên. - Kiến nghị việc sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực phù hợp vào các chức danh theo sơ đồ tổ chức và biên chế đƣợc duyệt nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của BQLDA. - Kiến nghị về thời hạn ký kết hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với CBCNV của BQLDA, tùy thuộc vào nhu cầu công việc trong từng giai đoạn đƣợc giao. - Tổ chức mua sắm trang thiết bị cần thiết cho BQLDA phù hợp với dự tóan chi phí nội bộ đƣợc phê duyệt, các quy định hiện hành của VSP để giả quyết các công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ đƣợc giao. - Quan hệ trực tiếp với lãnh đạo các phòng chức năng Bộ máy điều hành các đơn vị trực thuộc trong VSP để giải quyết các công việc liên quan đến chức năng đƣợc giao.
  12. 12. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 12 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Quan hệ với chủ đầu tƣ, tƣ vấn, đăng kiểm, ngân hàng, nhà thầu phụ và các cơ quan bên ngoài VSP, để giải quyết các công việc liên quan đến gói thầu dịch vụ đƣợc giao, phù hợp với quy chế của BQLDA. - Đề xuất khen thƣởng và kỉ luật CBCNV trong BQLDA phù hợp với các quy định hiện hành của VSP. 6. Trình tự thực hiện, biện pháp tổ chức thực hiện quản lý dự án Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thực hiện các Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC). Quy trình các bƣớc quản lý một dự án đƣợc tiến hành nhƣ sau: Dự án/gói thầu sẽ đƣợc chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng vai trò là chủ đầu tƣ của các gói thầu này. 6.1 Lập yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu: Bộ phận kỹ thuật sẽ thực hiện việc lập ra các yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu dựa trên cơ sở thiết kế FEED và báo cáo khảo sát phục vụ thiết kế FEED. 6.2 Lập hồ sơ yêu cầu: - Yêu cầu về kinh nghiệm nhà thầu. - Yêu cầu các tài liệu hợp pháp, đầy đủ theo quy định của chính phủ để chứng minh tƣ cách hợp lệ năng lực và kinh nghiệm nhà thầu. - Yêu cầu về mặt kỹ thuật. - Các yêu cầu về thông tin cần thiết để thực hiện dự án/gói thầu. - Quy cách kĩ thuật, phƣơng án thi công, các bản vẽ. - Yêu cầu về đề xuất tài chính, thƣơng mại. - Giá đề xuất chào thầu. - Đơn giá chi tiết cho các hạng mục cấu thành gói thầu. - Yêu cầu về thời gian: - Thời gian thực hiện, tiến độ của gói thầu và các hạng mục. - HSĐX/HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung bám sát với HSYC/HSMT mà chủ đầu tƣ đƣa ra: - Đơn đề xuất đấu thầu. - Tài chứng minh tƣ cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định hiện hành.
  13. 13. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 13 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Ngoài ra nhà thầu còn có thể đề xuất phƣơng án kỹ thuật thay thế cho phƣơng án kỹ thuật nêu trong HSYC/HSMT đi kèm trong HSĐX/HSDT. Nhà thầu chịu thách nhiệm khảo sat hiện trƣờng phục vụ việc lập HSĐX/HSDT, Bên mời thầu (BQLDA) sẽ tạo điều kiện, hƣớng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trƣờng nhƣng không chịu trách nhiệm về pháp lý với các rủi ro và chi phí mà nhà thầu gặp phải trong quá trình khảo sát hiện trƣờng. 6.3 Tiếp nhận xử lý hồ sơ đề xuất của nhà thầu (chấm thầu): - Sau khi nhận đƣợc HSĐX/HSDT của nhà thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành đánh giá HSĐX/HSDT theo các bƣớc sau: - Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX/HSDT. - HSĐX/HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không đƣợc xem xét nếu nhà thầu vi phạm mợt trong các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị đinh 85/CP. - Tiến hành đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo TCĐG về năng lực và kinh nghiệm quy định tại mục 1 chƣơng 2 Nghị đinh 85/CP. - Đánh giá về mặt kĩ thuật HSĐX/HSDT đã vƣợt qua bƣớc đánh giá về năng lực kinh nghiệm tren cơ sở các yêu cầu của HSĐX/HSDT và TCĐG. - Đánh giá về tài chính, thƣơng mại bao gồm cả việc sửa lỗi (nếu có) theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 85/CP và hiệu chỉnh sửa lỗi (nếu có) theo quy định tại khoản 2 điều 30 Nghị đinh 85/CP để làm cơ sở đàm phán. - Các nhà thầu tham gia đấu thầu sẽ đƣợc đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn chính sau. o Kinh nghiệm: o Năng lực kỹ thuật o Năng lực tài chính: o Các yêu cầu khác nếu có. - Nhà thầu đƣợc đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đƣợc đầy đủ các điều kiện sau đây: o Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo HSYC/HSMT. o Có đề xuất về kỹ thuật đƣợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu của HSYC/HSMT căn cứ theo TCĐG. o Có giá bỏ thầu không đƣợc vƣợt dự toán đƣợc phê duyệt cho gói thầu. 6.4 Đàm phán:
  14. 14. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 14 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Trong quá trình đánh giá HSĐX/HSDT, BQLDA sẽ mời nhà thầu đến đàm phán, giải thích làm sõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của HSĐX/HSDT nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu của HSYC/HSMT về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lƣợng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện. Việc làm rõ nội dung của HSĐX/HSDT đƣợc thực hiện thông qua trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản). - BQLDA và nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán về các đề xuất của nhà thầu, chi tiết hóa các nội dung còn chƣa cụ thể, khối lƣợng thừa hoặc thiếu trong bảng tiên lƣợng so với thiết kế do nhà thầu phát hiện và đề xuất trong HSĐX/HSDT; đàn phán việc áp giá với những sai lệch thiếu trong HSĐX/HSDT, việc áp giá đối với phần công việc mà tiên lƣợng tính thiếu so với thiết kế và các nội dung khác. 6.5 Thƣơng thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: - Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chấm thầu, BQLDA sẽ gửi văn bản thông báo kết quả cho nhà thầu trúng thầu và gửi kèm theo kế hoạch thƣơng thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ các vấn đề cần trao đổi khi thƣơng thảo, hoàn thiện hợp đồng. - Nội dung thƣơng thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chƣa hoàn chỉnh đƣợc nêu trong kế hoạch thƣơng thảo, hoàn thiện hợp đồng. Sau khi đạt đƣợc kết quả thƣơng thảo, hoàn thiện, BQLDA và nhà thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. 6.6 Giám sát thực hiện hợp đồng: - BQLDA có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu, cung cấp thông tin kịp thời đến nhà thầu những thay đổi của gói thầu (nếu có) đã đƣợc phê duyệt. 6.7 Nghiệm thu bàn giao công trình đƣa vào sử dụng: - Tiến hành nghiệm thu công trình, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật khi tiếp nhận từ các nhà thầu. - Đƣa công trình vào vận hành thử nghiệm, kiểm tra kiểm định các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tƣ. Sau khi quá trình chạy thử hoàn tất thì công trình sẽ chính thức đƣợc bàn giao cho chủ đầu tƣ đƣa vào vận hành 6.8 Bảo hành công trình: Tiến hành bảo hành cho công trình, giải quyết các sự cố phát sinh trong quá trình gia hạn bảo hành của công trình.
  15. 15. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 15 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 II. DỰ ÁN ĐƢỜNG ỐNG NAM CÔN SƠN 2 1. Giới thiệu chung Đƣờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 vận chuyển khí 2 pha có công suất thiết kế 18,89 triệu m3 khí và 349,49 tấn Condensate/ngày đêm nhằm vận chuyển khí từ các mỏ Hải Thạch-Mộc Tinh, Thiên Ƣng-Mãng Cầu và các mỏ khác vào bờ cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ ở Miền Đông Nam Bộ, bao gồm các hạng mục chính: - 5.8 km đƣờng ống biển từ giàn Thiên Ƣng tới điểm kết nối Module; - 325.5 km đƣờng ống biển 26’’ từ giàn Hải Thạch đến LFP Long Hải, bao gồm: + Khoảng 8.5 km ống gần bờ (Kp 314.5 Kp325.485), đƣợc chôn  Từ KP325+485 KP324+300 hào chôn ống sâu tối thiểu 3m, với yêu cầu vật liệu lấp phải đƣợc thiết kế;  Từ KP324+300 KP324+00 hào chôn ống sâu tối thiểu 2m 3m, với yêu cầu vật liệu phủ phải đƣợc thiết kế;  Từ KP324+000 KP323+500 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với yêu cầu lớp phủ là vật liệu thiết kế;  Từ KP323+500 KP317+00 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với yêu cầu lớp phủ là vật liệu tự nhiên; + Ống thép API 5L X65; + Áp suất thiết kế 160 barg; nhiệt độ thiết kế -10/70°C; + Lớp bọc bê tông gia tải dày từ 40 mm đến 100 mm, lớp bọc bảo vệ chống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm;  Trạm tiếp bờ tại Long Hải (LFS), cách điểm tiếp bờ 0.3 km;  7.84 km đƣờng ống 26’’ trên bờ từ trạm tiếp bờ Long Hải đến nhà máy GPP2. + Ống thép API 5L X65, áp suất thiết kế 160 barg; + Lớp bọc bảo vệ chống ăn mòn 3LPE dày 3.2 mm; Ban quản lí dự án trực tiếp đảm nhận quản lý, triển khai và giám sát thực hiện các Dự án/Gói thầu do VSP là tổng thầu (EPC). Quy trình các bƣớc quản lý một dự án đƣợc tiến hành nhƣ sau: Dự án/gói thầu sẽ đƣợc chia làm nhiều gói thầu hạng mục nhỏ và VSP sẽ đóng vai trò là chủ đầu tƣ của các gói thầu này.
  16. 16. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 16 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 Dai Hung Platform Thien Ung Platform Bach Ho Platform Hai Thach Platform 26", 0.3 km LFP 26", 7.8 km GPP2 Phu My GDC Thi Vai Terminal OffshoreGasPipeline 26",325.5km Hai Thach Platform DP: 160 barg MOP: 151 barg DT: -10/70º C Thien Ung Platform DP: 160 barg MOP: 151 barg DT: 70ºC Bach Ho Platform DP: 139 barg MOP: 125 barg DT: 70º C Landfall Station DP: 160 barg DT: -10/70º C Offshore Gas Pipeline Length: 325.5 km Diameter: 26'’ Pipeline DP: 160 barg DT: -10/70º C Onshore Sales Gas Pipeline Length: 29.6 km Diameter: 30'’ Pipeline DP: 71 barg DT: -10/65ºC NCS2's scope BDPOC’s scope DP: Design Pressure MOP: Max. Operating Pressure DC: Design Capacity DT: Design Temperature GDC: Gas Distribution Center NCS2'sscope VSP’sscope future Liquid (Condensate & LPG) Pipelines Length: 24.9 km Diameter: 6" & 10" DP: 49.1 Barg DT: -10/65º C (LPG) 0/65º C (Condensate) GPP2 DC: 20.0 MMSCMD TU-NCS2 Pipeline Length: 5.8 km Diameter: 26'’ Pipeline DP: 160 barg DT: -10/70º C KP 3.5 OnshoreOffshore SSIV SSIV 1st LBV 2nd LBV 3rd LBV Phuoc Hoa LBV
  17. 17. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 17 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 DỰ ÁN DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 ( Phần trên bờ )
  18. 18. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 18 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 2. Mục đích của dự án: Đƣờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 xây dựng nhằm mục đích thu gom khí khai thác từ các mỏ thuộc lô 05-2, 05-3 (Hải Thạch Mộc Tinh), Lô 04-3 (Thiên Ƣng-Mãng Cầu), các mỏ thuộc lô 04-1 (Bẫy phía Nam, Bẫy phía Bắc, Alpha…) đƣa vào bờ cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ tại miền Đông Nam Bộ và các khu vực khác. Quy trình thực hiện dự án Đƣờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 đồng thời tạo cơ sở hạ tầng để điều hòa thu gom khí các lô khác của bể Nam Côn Sơn và Cửu Long cũng nhƣ khả năng nhập khẩu khí từ các nƣớc trong khu vực trong tƣơng lai. 3. Quy trình thực hiện dự án 3.1 Quy trình thiết kế
  19. 19. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 19 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Sơ đồ phân tích thiết kế đường ống
  20. 20. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 20 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3.2 Tính toán lựa chọn tuyến ống:  Tiêu chuẩn tính toán lựa chọn tuyến ống: - Việc thực hiện tính toán lựa chọn tuyến ống phải phù hợp với tiêu chuẩn DNV OS F101, tuyến ống tối ƣu nhất đƣợc lựa chọn là tuyến ống có chiều dài ngắn nhất có thể và số khuyết tật là ít nhất;  Khảo sát kĩ thuật sơ bộ - Khảo sát về độ sâu nƣớc và địa kĩ thuật của đáy biển; - Kết quả của cuộc khảo sát sẽ đƣợc tống hợp lại để xem xét, thảo luận, chắt lọc và viết thành bản báo cáo khảo sát cuối cùng  Đề xuất tuyến - Từ báo cáo khảo sát đã đƣợc lập bộ phận thiết kế sẽ đƣa ra đề xuất tọa độ tuyến ống chính và các tuyến phụ phù hợp yêu cầu của mỏ và các qui định lựa chọn tuyến; - Tất cả các tuyến ống đã đƣợc lựa chọn mà song với nhau sẽ đƣợc giữ khoảng cách tối thiểu là 50 (m); 3.3 Các trƣờng hợp tải trọng tác dụng lên đƣờng ống - Tải trọng tác dụng lên đƣờng ống đƣợc phân thành các loại sau: tải trọng chức năng, tải trọng môi trƣờng, tải trọng xét đến trong quá trình xây dựng tuyến ống(lắp đặt, thử áp lực, vận hành, bảo trì và sửa chữa), tải trọng băng, tải trọng va đập và tải trọng sự cố. 3.4 Tính toán thủy lực cho đƣờng ống - Chọn sơ bộ vật liệu làm ống dựa vào: + Tuổi thọ. + Thành phần khí. + Lƣu lƣợng, mức độ yêu cầu làm việc. + Thi công, bảo dƣỡng sửa chữa. + Chi phí. - Chọn sơ bộ đƣờng kính ống: + Công thức tính lƣu lƣợng chất vận chuyển v d Q . 4 . 2
  21. 21. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 21 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 + Trong đó: Q là lƣu lƣợng chất vận chuyển d là đƣờng kính ống v là vận tốc của chất vận chuyển trong ống - Sẽ có 2 phƣơng án chọn đƣờng kính ống: + Tăng đƣờng kính ống (d) thì tổn thất năng lƣợng nhỏ, chi phí máy nén khí giảm, chi phí vật liệu tăng. + Giảm đƣờng kính ống (d) thì tổn thất năng lƣợng tăng, chi phí máy nén khí tăng, chi phí vật liệu giảm.  Lựa chọn phƣơng án tối ƣu nhất cho tuyến ống. 3.5 Tính toán áp suất: Theo quy phạm SNIP II-37-76 2 5 2 25.0 6 22 .. . 1992.10.45,1 d Q Q d dL KPP eed + Trong đó: Pd : là áp suất đầu vào của đƣờng ống Pc: áp suất cuối đƣờng ống L: chiều dài tính toán ellL l : độ dài thực tế của ống Ʃ ɛ : tổng hệ số cản cục bộ le: độ dài tƣơng đƣơng để tính tổn hao - Đối với khí trong đƣờng ống chảy tầng: Q6 e 1055l - Đối với khí trong đƣờng ống từ chảy tầng sang chảy rối: 333.0 33.033.1 5121le Q d - Đối với khí trong đƣờng ống chảy rối:
  22. 22. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 22 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 25.0 199211 el Q d d eK d Ke : độ dày nhám thành ống (cm) d : đƣờng kính trong của ống (cm) d=Dn-2t Dn : Đƣờng kính ngoài của ống (cm) t : Chiều dày thành ống (cm) : Độ nhớt động học của ống ở điều kiện 200 C; 1 at ( 2 m /s) Q : Lƣu lƣợng khí qua ống;(m3/ngày) : Tỷ trọng của khí ở điều kiện tiêu chuẩn (kg/ 3 m ) 3.6 Tính toán bề dày ống: Dựa trên các thông số môi trƣờng, tiến hành phân vùng môi trƣờng từ đó sẽ phân đoạn tính toán đƣờng ống. Tính toán từng phân đoạn đƣờng ống theo tiêu chuẩn DNV - OS-101 - Xét trong hai trạng thái: + Trạng thái thử áp lực (thi công ). + Trạng thái vận hành (khi công trình đƣợc sử dụng). mSC b eli tP PP )( 1 Trong đó: hgPhgPPP contincdcontincli Pd: là áp lực thiết kế (MPa) Pb là Khả năng chiuj áp lực trong của đƣờng ống theo trạng thái giới hạn (MPa) Pe: áp lực ngoài nhỏ nhất ở vùng 1 (vùng thử áp lực) 2 H dγdγPP max nminn min ee inc : hệ số áp lực thiết kế, (thƣờng lấy trong khoảng 1,05 đến 1,1)
  23. 23. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 23 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 h: chiều cao từ điểm đo áp lực đến tâm ống cont : tỷ trọng của chất vận chuyển (kg/m3) d: độ sâu mực nƣớc tại điểm thiết kế n : 1025 (kg/m3) );{ )( , )( , )()( x ub x sb t e x b PPMinPP Với: 3 22)( , y x sb f xD x P 3 2 15.1 2)( , yx sb f xD x P fy = UtempyfSMYS )( , ; ( U : là hệ số cƣờng độ vật liệu) (KG/cm2) fu = AUtempufSMTS )( , ; ( A : là hệ số không đẳng hƣớng) (KG/cm2) D là đƣờng kính trong của ống Tính toán với trạng thái thử áp lực: x = t - tfab Với tfab là sai số do chế tạo Tính toán với trạng thái vận hành: x = t1 – tfab - tcorr Với tcorr là sai số do ăn mòn Tính toán áp dụng cho 2 vùng: + Gần giàn (vùng 1). + Xa giàn (vùng 2).  Sau khi tính đƣợc bề dày (t) ta áp dụng tiêu chuẩn API 5L để chọn ra đƣờng kính ống (D) và chiều dày ống (t) phù hợp.
  24. 24. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 24 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3.7 Tính toán độ bền đƣờng ống  Hiện tượng - Thông thƣờng đƣờng ống nằm tiếp xúc liên tục với đáy biển và do đó không chịu momen uốn. Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp ống buộc phải vƣợt qua những địa hình phức tạp làm phát sinh nhịp treo trên tuyến, các dạng địa hình thƣờng gặp là: + Chƣớng ngại vật dạng lõm xuống: hào, rãnh, địa hình có sóng cát; + Chƣớng ngại vật có dạng đỉnh lồi: mỏm san hô, đƣờng ống đã có trƣớc …; - Khi đƣờng ống có nhịp treo thì bài toán độ bền của đƣờng ống trở lên rất phức tạp, cần phải xét các bài toán sau: + Bài toán nhịp ống chịu tải trọng tĩnh, thƣờng xét các tải trọng nhƣ trọng lƣợng bản thân, lực căng dƣ trong ống khi thi công; + Bài toán nhịp ống chịu tải trọng động là lực thuỷ động của sóng và dòng chảy; + Bài toán cộng hƣởng dòng xoáy của nhịp ống; + Bài toán ổn định tổng thể; + Bài toán mỏi; - Các bài toán trên là tƣơng đối quen thuộc, tuy nhiên với công trình đƣờng ống thì khá phức tạp do nhiều lý do nhƣ sau: + Tính đa dạng của biên liên kết; + Tính phi tuyến của đất nền; + Ảnh hƣởng của phi tuyến hình học; + Ảnh hƣởng của nhiệt độ , ma sát và lực căng dƣ trong ống; - Vì những lí do trên mà khi tính toán 1 công trình đƣờng ống chỉ xét đến các bài toán sau: + Bài toán tĩnh; + Bài toán ổn định; + Bài toán mỏi  Tính toán bền đường ống qua địa hình phức tạp - Việc tính toán độ bền đƣờng ống biển khi qua các địa hình phức tạp là đi xác định chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép để cho đƣờng ống không bị phá hoại (phá hoại chảy dẻo đƣờng ống) khi ống chịu tải trọng tĩnh và động. Chiều dài nhịp treo lớn nhất cho phép sẽ đƣợc lấy cái nhỏ hơn trong 2 trƣờng hợp tính toán nhịp treo trong bài toán động và bài toán tĩnh;  Bài toán tĩnh
  25. 25. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 25 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Chiều dài nhịp treo cho phép sẽ đƣợc xác định từ giới hạn momen uốn cho phép đối với ống, mô men lớn nhất trong nhịp treo đƣợc xác định dựa trên: lực ngang lớn nhất tác dụng lên nhịp treo, trọng lƣợng bản thân nhịp, lực dọc trục biểu kiến trong ống, hệ số độ cứng của bê tông và chiều dài nhịp; - Tính toán bài toán tĩnh tuân theo tiêu chuẩn DNV RP F105 và sử dụng phần mềm Mathcad.  Bài toán động - Chiều dài nhịp treo cho phép trong bài toán động sẽ đƣợc xác định bằng việc xem xét sự dung động dòng xoáy sau ống do sự tác động trực tiếp của sóng và dòng chảy lên ống, và tần số dao động riêng của nhịp ống. Sự dung động của ống nguyên nhân là do chu kỳ xoáy đổ của dòng chảy. Mỗi dòng xoáy đó gây ra phản ứng xung lực và do đó làm cho ống bị lệch đi. Nếu nhƣ xuất hiện hiện tƣợng cộng hƣởng giữa chu kì dao động riêng của nhịp và chu kì của dao động cƣỡng bức (chu kì dao động của dòng xoáy), kết quả là làm biên độ dao động của nhịp ống tăng cao. Trong trƣờng hợp mà sóng là trội hơn so với dòng chảy, ứng suất có tính chất chu kì do sự tác động trực tiếp của tải trong sóng có thể gây ra phá hoại mỏi cho nhịp ống; - Phân tích nhịp treo động sẽ đƣợc thực hiện cơ bản theo các tiêu chuẩn sau : + Tiêu chuẩn kiểm tra mỏi; + Tiêu chuẩn theo trạng thái giới hạn cực hạn; - Việc tính toán phân tích lựa chọn tuyến đƣợc thực hiện bằng phần mềm Mathcad. 3.8 Tính toán ổn định đƣờng ống biển 3.8.1 Kiểm tra mất ổn đinh cục bộ: Tính toán kiểm tra theo DNV 2000 mSC c e P P 1.1 Trong đó: Pe là áp lực ngoài lớn nhất Pe = Pemax = (do + d1 + d2 + η*Hmax/2) d: mực nƣớc tại điểm thiết kế d1: là biên độ nƣớc dâng do thủy triều d2: biên độ nƣớc dâng do sóng
  26. 26. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 26 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Hmax chiều cao sóng lớn nhất Pc là áp lực gây mất ổn định cục bộ t D fPPPPPPP opelcpcelc 22 2 3 1 D t E2 elP (KG/cm2) D 2t f fabypP (KG/cm2) f0 là hệ số ovan. 3.8.2 Kiểm tra mất ổn định lan truyền: Tính toán kiểm tra theo tiêu chuẩn DnV 2000 SCm rp e P P Trong đó: Ppr là áp lực gây mất ổn định lan truyền 5.2 2 35 D t fP fabypr . 3.8.3 Tính toán lựa chọn chiều dày lớp bọc bê tông cho đƣờng ống Khối lƣợng bọc bê tông đƣợc xem xét dựa vào điều kiện môi trƣờng của tuyến ống đi qua, chiều dày lớp bọc bê tông phải đủ để đảm bảo cho ống ổn định trong cả quá trình lắp đặt và vận hành. Chiều dày lớp bọc bê tông gia tải giúp ổn định tuyến ống biển sẽ đƣợc tính toán trong tài liệu “Phân Tích Ổn Định Ống”, theo đó kết quả tính toán chiều dày lớp bọc ống cho dự án đƣờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 nhƣ sau: Lớp bọc Chống ăn mòn 3-LPE Chống ăn mòn 3-LPE Bọc bê tông gia tải Đoạn đƣờng ống HT/MT-LH LH-GPP2 HT/MT-LH LH-GPP2 Khối lƣợng riêng 940 kg/m3 940 kg/m3 3,040kg/m3 2,400kg/m3
  27. 27. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 27 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Chiều dày lớp 3,2 mm 3,2 mm (40-110)mm ống trơn Chiều dày lớp bọc bê tông đoạn đƣờng ống từ HT/MT về LH dao động từ 40-110 mm Chú thích : HT/MT-LH : Hải Thạch /Mộc Tinh –Long Hải LH-GPP2 :Long Hải –GPP2 3.9 Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn Tùy vào khu vực, đƣờng ống đƣợc bảo vệ bằng phƣơng pháp a nốt hy sinh hoặc phƣơng pháp dòng điện cƣỡng bức. Khu vực từ Hải Thạch/Mộc Tinh tới trạm van tiếp bờ: Tuyến ống sẽ sử dụng phƣơng pháp a nốt hy sinh để bảo vệ chống ăn mòn. Tiêu chuẩn áp dụng trong việc thiết kế là NACE RP 0169-2002 và ISO 15589-2, thông số thiết kế và các đặc tính kỹ thuật của Anode Nhôm sẽ nhƣ sau: - Khối lƣợng riêng 2755 kg/m3 - Hệ số sử dụng 0,8 - Hệ số phá vỡ lớp giữa 5% - Hệ số phá vỡ lớp ngoài cùng 10%.: Đoạn đƣờng ống từ Long Hải tới GPP2: Đoạn ống từ Long Hải tới GPP2 sẽ đƣợc bảo vệ chống ăn mòn bằng phƣơng pháp dòng điện cƣỡng bức. Thông số kỹ thuật đầu vào phục vụ tính toán nhƣ sau: - Mật độ dòng điện lớp bọc 30 (mA/m2 - Độ sâu chôn các a nốt đƣợc thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1 - Sử dụng hỗn hợp oxít kim loại có tráng lớp phủ titan. - Mỗi vƣờn a nốt sẽ sử dụng nguồn điện một pha 240 (VAC), 240 (V).  Thiết kế hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đường ống trên bờ Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đƣờng ống sẽ đƣợc lắp đặt để bảo vệ đƣờng ống dẫn khí từ GPP2 đến GDC Phú Mỹ. Tính toán hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đƣờng ống sử dụng phƣơng pháp dòng điện cƣỡng bức trên cơ sở thông số đầu vào và đƣợc thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế. Mật độ dòng điện thiết kế cho ống bọc là 30 (mA/m2). Công suất điện bổ sung đƣợc cung cấp trên giá trị thấp nhất để cho phép thay đổi điện trở đất và các thông số khác. Các giếng anot sẽ đƣợc chon cách
  28. 28. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 28 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 đƣờng ống một khoảng nhất định và đƣợc thiết kế theo tiêu chuẩn AS 2832.1. Sử dụng loại hợp kim có tráng phủ lớp titan bên ngoài. Mỗi nguồn anot sẽ đƣợc cung cấp dòng điện một pha từ bảng phân phối nội bộ 240V. 4. Các tiêu chuẩn quy phạm chính Công tác tính toán thiết kế một công trình đƣờng ống dẫn khí phải dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn, việc sử dự tiêu chuẩn dựa vào cấp công trình,yêu cầu thiết kế của chủ đầu tƣ và ngƣời thực hiện thiết kế. Tuy nhiên với một công trình đƣờng ống dẫn khí tại Việt Nam hiện nay việc tính toán thiết kế thƣờng đƣợc sử dụng các tiêu chuẩn sau: - DNV-OS-F101: Det Norske Veritas. - TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam. - API 5L : American Petroleum Institute (Tiêu chuẩn của Viện Dầu khí Hoa Kỳ). - ASTM : American Society of Testing Materials (Tiêu chuẩn của Hiệp hội kiểm tra Vật liêu Hoa Kỳ). - ANSI: American National Sciety Institute (Tiêu chuẩn của Viện nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ). - ASME B 31.8 : American Society of Mechanical Enginering (Tiêu chuẩn của Hiệp hội cơ khí Hoa Kỳ). - ASNT :American society of Nondestructure Testing (Tiêu chuẩn về Kiểm tra thành phần cấu trúc Hoa Kỳ). - ISO : International Organisation of Standardisation (Tiêu chuẩn hóa của Tổ chức Quốc tế). - AWS : American Welding Society (Tiêu chuẩn Hàn của Hoa Kỳ). - BS : British Standard (Tiêu chuẩn của Anh). - AGA : American Gas Association. - AWS : American Welding Society. - BS : British Standard. - BPV : Boiler and Pressure Vessel. - DNV OS F101 : Submarine Pipeline Systems 2007. - EFC : European Standard. - ECMA : European Computer Manufacturers Association .
  29. 29. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 29 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - EIA : Electronic Industries Association. - EPA :Environmental Protection Agency. - EN : European Standard. - GPA : Gas Processors Association. - HAZ : Heat Affeted Zone. - HV10 : Vickers Hardness Number (10kg indentor). - IEC : International Electrotechnical Commission. - IEEE : Institute of Electrical and Electronic Engineers. - ITP : Ispection and Test Plant. - IIW : International Institute of Welding. - ISA : Instrumentation, Systems and Automation Society. - ISO : International Organisation of Standardisation. - MSS: Manufactures Standardization Society. - NEMA: National Electrical Manufacturers Association. - NFPA: National Fire Protection Association. - TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam. - SNT : American Society for Non-destructive Testing. - SSPC-SP-10 : Suface Preparation Specification No. 10 - Near White Blasting Cleaned Surface Finish. - EEMUA 191 : Alarm Systems - a Guide to Design Management and Procurement. - EIA RS-232C : Serial Interface Standard. - EIA-310 EIA : Racks, panels and associated equipment. - RS-422A : Electrical Characteristics of Balanced Voltage Digital Interface Circuits. - EIA RS-485 : Electrical Characteristics of Voltage Digital Circuits.  DNV-OS-F101: Det Norske Veritas. Giới thiệu
  30. 30. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 30 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Tiêu chuẩn DNV là tiêu chuẩn quy phạm của Nauy. do các chuyên gia hàng đầu ngành dầu khí của Na Uy nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm trong thời gian dài trên cơ sở kiểm nghiệm thực tế và đƣợc cơ quan đăng kiểm quốc tế chứng nhận; - Tiêu chuẩn quy phạm của NaUy đƣợc sử dụng nhƣ các tài liệu tham chiếu đối với tất cả các công việc do DNV thực hiện liên quan đến các thao tác (công việc) trên biển, ví dụ nhƣ việc kiểm tra, tƣ vấn, khảo sát, bảo dƣỡng,…Tiêu chuẩn quy phạm này cũng có thể đƣợc sử dụng nhƣ: + Thông tin; + Tiêu chuẩn tham chiếu đối với các thao tác đơn lẻ trên biển; + Chứng cứ về đặc điểm kỹ thuật đối với một dự án phát triển đặc biệt trên biển; + Đặc điểm kỹ thuật chung của một công ty; - Tiêu chuẩn DVN mang lại những hƣớng dẫn ngắn gọn cho ngƣời sử dụng, từng chi tiết theo quy định đƣợc mô tả trong tiêu chuẩn tạo điều kiện dễ dàng khi sử dụng. Các ghi chú đƣợc phân loại và chứng nhận theo quy định và đƣợc liệt kê tại tiểu mục. Các phần sửa đổi mới, cải chính theo quyết định của hội đồng quản trị đƣợc áp dụng vào ngày hiệu lực của các sửa đổi mới đƣợc đƣa ra trong trang bìa của phần giới thiệu; - DNV-OS-F101 là tiêu chuẩn đƣợc dùng trong các ngành xây dựng công trình biển cố định. DnN đƣợc sử dụng rộng rãi và phù hợp với nhiều vùng biển có điều kiện khác nhau, trong đó có vùng biển Việt Nam. Nội dung cơ bản - Nội dung chính của tiêu chuẩn DNV-OS-F101 gồm có 12 chƣơng, mỗi chƣơng đƣợc tiêu chuẩn hóa và đƣợc đánh giá cụ thể theo từng phần nhỏ trong toàn bộ quá trình từ thiết kế đến thi công một công trình trong từng điều kiện khác nhau, từng loại vật liệu khác nhau với mục đích sử dụng cũng đƣợc tiêu chuẩn hóa khác nhau. Tiêu chuẩn cũng chỉ rõ các giới hạn sử dụng của từng nội dung trong giới hạn nhất định. + Chương 1 : Giới thiệu chung + Chương 2 : Mặt bằng phát triển và thiết kế + Chương 3 : Thiết kế tải trọng + Chương 4 : Thiết kế theo tiêu chuẩn nhà nƣớc + Chương 5 : Thiết kế vật liệu kết cấu + Chương 6 : Xây dựng đƣờng ống + Chương 7 : Xây dựng cấu kiện và lắp ráp + Chương 8 : Xây dựng bảo vệ ăn mòn và lớp bê tông bọc
  31. 31. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 31 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 + Chương 9 : Xây dựng lắp đặt + Chương 10 : Vận hành chạy thử + Chương 11 : Tài liệu dẫn chứng + Chương 12 : Chú thích Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn DNV tuy ban đầu đƣợc sử dụng ở khu vực châu Âu nhƣng hiện nay đã đƣợc dùng rộng rãi trên toàn thế giới và đƣợc cơ quan đăng kiểm quốc tế kiểm nghiệm và chứng nhận, có thể áp dụng với nhiều vùng biển khác nhau. Đối với Việt Nam khi hậu nóng ẩm gió mùa tƣơng đối giống với vùng biển Hoa Kỳ với tác động khắc nghiệt của gió bảo thƣờng xuyên, Việt Nam có thể hoàn toàn sử dụng tiêu chuẩn vào thiết kế các công trình khi xây dựng ngoài biển Việt Nam. Tuy nhiên các yếu tố phức tạp của môi trƣờng tại Mỹ nhƣ địa chất và chế độ dòng chảy cần đƣợc nghiên cứu và có sự kiểm nghiệm từ các công trình xây dựng từ trƣớc. - Các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hành đƣợc cung cấp trong các lĩnh vực sau: + Trình độ chuyên môn, chất lƣợng và an toàn Phƣơng pháp + Công nghệ Vật liệu + Cấu trúc + Hệ thống + Thiết bị đặc biệt + Đƣờng ống và thềm + Tài sản hoạt động + Khai thác hàng hải + Cleaner Năng lƣợng + Subsea Systems  Tiêu chuẩn ASTM - ; - ; - : + ;
  32. 32. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 32 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 + ; + ; + ; + ; + ; - : + ; + ; + + ; + ; + ; + ; + ; + Cao su; + ; + ; + ; + ; + ; + ;  Tiêu chuẩn AISC - Là quy phạm do Viện kết cấu thép Hoa Kỳ (American Institute of Steel Construction - AISC) ban hành năm 1989 và tái bản năm 2000 hƣớng dẫn và quy định thiết kế nhà thép theo phƣơng pháp ứng suất cho phép. Tiêu chuẩn này, áp dụng cho 16 loại thép theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ (ASTM) có cƣờng độ kéo từ 32 kN/cm2 đến 57 kN/cm2. Quy phạm này sử dụng hệ số an toàn FS= 1.67 nghĩa là ứng suất cho phép = ứng suất chảy của vật liệu chia cho hệ số an toàn FS = Fy/1.67 = 0.6 Fy cho dầm và cấu kiện chịu kéo….
  33. 33. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 33 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 III. QUY TRÌNH THI CÔNG III.1 Quy trình thi công đƣờng ống ngoài biển 1. Mô tả chung 1.1 Phần ống gần bờ Đoạn ống phần gần bờ bao gồm gần 3.5km từ KP322 đến LFP (KP325+485), và đoạn ống trên bờ khoảng 250m từ LFP đến LFS. VSP dự kiến phƣơng án thi công nhƣ sau: - Tàu rải ống Côn Sơn đứng ở vị trí KP324 để thi công kéo ống vào bờ; - Tời kéo ống đặt cách điểm tiếp bờ 100m tại KP0+100. Tời liên kết với hệ cừ neo bằng thép trên bờ để tiến hành kéo ống từ tàu Côn Sơn vào bờ; - Kéo ống vào bờ đến KP0+80; - Sau khi hoàn thành kéo ống vào bờ, tàu Côn Sơn sẽ tiếp tục rải ống đến KP322 sau đó bịt kín đầu ống và thả xuống biển tại KP322; - Đoạn từ KP0+80 đến LFS, VSP sẽ tiến hành đào hào mở và làm đƣờng tạm để hàn ống trên đáy hào sau đó tie –in với đoạn ống gần bờ tại KP0+80; - Yêu cầu về lớp phủ; + Từ KP325+485 KP324+300 hào chôn ống sâu tối thiểu 3m, với yêu cầu vật liệu lấp phải đƣợc thiết kế; + Từ KP324+300 KP324+00 hào chôn ống sâu tối thiểu 2m 3m, với yêu cầu vật liệu phủ phải đƣợc thiết kế; + Từ KP324+000 KP323+500 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với yêu cầu lớp phủ là vật liệu thiết kế; + Từ KP323+500 KP317+00 hào chôn ống sâu tối thiểu là 2.0m với yêu cầu lớp phủ là vật liệu tự nhiên; + Từ KP325+485 LFS bề dày lớp phủ của đƣờng ống tối thiểu là 1.0 m tính từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh ống. - Phạm vi công việc thi công đoạn gần bờ và trên bờ sẽ bao gồm các công việc chính sau: + Công tác chuẩn bị; + Công tác khảo sát trƣớc lắp đặt; + Công tác huy động thiết bị đến hiện trƣờng xây lắp; + Công tác thi công hệ cừ thép neo cho tời kéo;
  34. 34. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 34 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 + Công tác thi công đƣờng tạm từ LFS đến (KP325+349) dài khoảng 386m, thi công đóng cừ thép từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng 216m, đào hào từ KP0+80 đến KP325+349 dài khoảng 216m; + Công tác đào hào bằng phƣơng pháp đào mở từ KP325+349 KP323+500, khoảng 1.85km; + Công tác đào hào bằng phƣơng pháp đào Jetting từ KP323+500 KP317+00, khoảng 9.0km; + Công tác thi công kéo ống và hạ ống; + Công tác Bịt đầu ống và hạ xuống đáy biển; + Công tác khảo sát sau lắp đặt; + Công tác lấp hào chôn ống và thu dọn mặt bằng; + Công tác thi công đoạn ống phần trên bờ từ KP0+80 đến LFS; + Công tác tie-in giữa đoạn ống trên bờ từ LFS đến KP0+80 với đoạn ống gần bờ. 1.2 Phần ống biển Đoạn ống phần ngoài biển từ KP322 đến giàn Hải Thạch, Thiên Ƣng. VSP dự kiến dùng 02 tàu rải ống để rải (tàu Trƣờng sa và tàu VSP thuê), phƣơng án thi công dự kiến nhƣ sau:  Năm 2013: - Tàu Trƣờng Sa tiếp tục rải ống từ KP322 đến hết hết mùa biển có thời tiết tốt của năm 2013, dự kiến kết thúc tại KP179 thì bịt đầu ống thả xuống biển. - Chôn ống bằng phƣơng pháp jetting từ KP323+500 đến KP317+000 - Sau khi thực hiện việc kéo/rải ống đoạn gần bờ, tàu Côn Sơn/tàu dịch vụ của VSP sẽ tiến hành khảo sát trƣớc lắp đặt và xử lý điểm giao cắt. - Lắp đặt Tee tại KP212 trực tiếp bằng tàu rải ống Trƣờng Sa trong quá trình rải ống.  Năm 2014: - Tàu Trƣờng Sa di chuyển tới KP179 vớt đầu ống (đã thả xuống năm 2013 từ tàu Trƣờng Sa) lên tie-in rồi tiến hành rải ống tới KP125. - Tàu rải ống thuê di chuyển tới vị trí KP34 rải thảm bê tông để xử lý giao cắt tại đây. - Tàu rải ống thuê di chuyển đến Hải Thạch tại vị trí KP3.5 tiến hành vớt đầu ống (đã đƣợc thực hiện bởi Biển đông POC trƣớc đó) lên tie-in rồi thực hiện rải ống đến KP6 rồi lắp đặt Wye tại KP6 trực tiếp bằng tàu rải ống, sau đó tiếp tục rải ống
  35. 35. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 35 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 đến KP61.9 thì thả xuống chờ kết nối với Wye tại KP61.9. Sau đó sẽ tiến hành pre/commissioning cho đoạn ống này. - Sau khi lắp đặt rải ống xong đoạn ống biển Hải Thạch, tàu rải ống thuê di chuyển đến vị trí KP125 vớt đầu ống lên tie-in rồi tiến hành rải ống đến giàn Thiên Ƣng. 02 Wye tại KP67, KP61.9 đƣợc lắp đặt inline trong quá trình rải ống. - Lắp đặt riser, SSIV tại Thiên Ƣng - Tàu thuê tiến hành phủ thảm bê tông lần 2 tại KP34 - Đấu nối đoạn ống từ giàn Hải Thạch vào Wye tại KP61.9 - Xử lý nhịp treo - Sau khi lắp đặt xong tuyến ống sẽ tiến hành pre/commissioning từ Thiên Ƣng tới LFS. - Phạm vi công việc thi công đoạn ngoài khơi sẽ bao gồm các công việc chính sau: + Công tác chuẩn bị + Công tác khảo sát trƣớc lắp đặt + Công tác huy động nhân lực, thiết bị đến hiện trƣờng xây lắp + Công tác khảo sát trong và sau lắp đặt + Thi công rải ống ngoài khơi khoảng từ KP 322 tới Hải Thạch và Thiên Ƣng đƣờng ống biển; + Thi công Tie in kết nối đƣờng ống từ Hải Thạch với đƣờng ống Nam Côn Sơn 2 tại khu vực Thiên Ƣng (khoảng KP61.9); + Thi công đầu chờ kết nối dạng Y connection cho tƣơng lai tại KP6; KP61.9; KP67 và lắp đặt khung bảo vệ + Thi công đầu chờ kết nối dạng TEE connection khu vực giàn BT7 mỏ Bạch Hổ tại khoảng KP 212 và lắp đặt khung bảo vệ + Xử lý giao cắt với tuyến ống dẫn khí NCS2 với các tuyến ống hiện hữu và cáp thông tin liên lạc hiện hữu. + Công tác xử lý ống treo + Sau khi hoàn thiện công tác thi công lắp đặt ống phải tiến hành khảo sát “As – laid” để kiểm tra tình trạng của ống trên đáy biển hoặc trong hào nhằm đảm bảo tính phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. các công việc kiểm tra chủ yếu bao gồm:  Kiểm tra vị trí ống;  Chiều sâu chôn ống;  Kiểm tra tình trạng thực của ống, protector, lớp bọc ống;  Kiểm tra nhịp treo của ống;
  36. 36. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 36 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 + Công tác tiền chạy thử toàn bộ hệ thống tuyến ống biển thông thƣờng bao gồm các công việc chính sau:  Phóng thoi làm sạch tuyến ống, đo lòng ống;  Thử thuỷ lực;  Đẩy nƣớc;  Làm khô ;  Điền khí Nitơ. 2. Quy trình thực hiện 2.1 Công tác chuẩn bị Nhà thầu thi công sẽ chuẩn bị tất cả các vật tƣ, thiết bị thi công và nhân lực cần thiết cho công tác thi công phần đƣờng ống trên bờ, gần bờ và ngoài khơi phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã đƣợc chủ đầu tƣ phê duyệt bao gồm nhƣng không giới hạn nhƣ sau: - Tất cả các thiết bị đào hào, cần cẩu, dây neo, tời, neo, thƣớc đo, cừ thép, gối đỡ ống, thép buộc, … phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. - Tàu rải ống - Pontoon và Tời kéo ống - Tàu khảo sát và các thiết bị liên quan đi kèm. - Tàu lặn và các thiết bị liên quan đi kèm. - Tàu chở vật tƣ thiết bị chuyên dụng và các máy móc đi kèm. - Đội tàu dịch vụ. - Xuồng tuần tra và lán trại tạm trên bờ - Thiết bị đóng cọc - Các hạng mục phụ trợ trên bờ - Tàu rải ống Trƣờng Sa và tàu rải ống đi thuê. - Máy bay trực thăng đổi ca. - Xà lan chở ống - Tất cả các vật tƣ, thiết bị cần thiết cho yêu cầu công việc. - Hệ thống thông tin liên lạc để liên lạc, phối hợp các hoạt động trong quá trình thi công.
  37. 37. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 37 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 2.2 Công tác khảo sát trƣớc lắp đặt: Công tác khảo sát trƣớc khi lắp đặt và rải ống phải đƣợc thực hiện theo đúng quy trình đã đƣợc phê duyệt nhằm đảm bảo chất lƣợng công trình, an toàn sức khoẻ và vệ sinh môi trƣờng và thoả mãn các yêu cầu khác của dự án. Quy trình và kế hoạch hoạt động của thiết bị khảo sát sẽ trình Chủ đầu tƣ phê duyệt trƣớc khi huy động thiết bị ra vị trí thi công. Công tác khảo sát trƣớc lắp đặt bao gồm các công việc chính nhƣ sau: - Khảo sát toàn bộ hành lang tuyến ống và khu vực đất thuê phục vụ thi công. - Khảo sát độ sâu đáy biển và dò tìm vật nhiễm từ. - Khảo sát khu vực đƣờng ống và SSIV mà chủ giàn Hải Thạch đã lắp đặt để phục vụ cho công tác tie-in với SSIV; - Khảo sát vị trí vƣợt qua các tuyến ống hiện hữu và tuyến cáp quang hiện hữu nhằm xác định điều kiện đáy biển, vị trí và chiều sâu chôn của ống, cáp và phát hiện những vật khác mà trƣớc kia chƣa đƣợc xác định. Công việc khảo sát này bao gồm: + Quay Video bằng ROV, + Khảo sát độ sâu đáy biển, + Khảo sát các chƣớng ngại vật vùng gần vị trí vƣợt tuyến ống hiện hữu, và tuyến cáp; + Kiểm tra bằng phƣơng pháp từ tính (Magnetometric inspection) xác định vị trí thực của tuyến ống và tuyến cáp, + Thiết lập mặt cắt đáy biển tại vị trí giao cắt với tuyến ống và tuyến cáp quang. VSP sẽ thực hiện khảo sát vị trí, hƣớng và điều kiện thực của tuyến ống và tuyến cáp trong vòng 1 km mỗi phía của vị trí giao cắt. - Kết quả khảo sát sẽ đƣợc trình Chủ đầu tƣ xem xét, bao gồm: + Tàu khảo sát, + Thiết bị khảo sát, + Tiến độ công việc, + Vị trí và phạm vi khảo sát, + Quy trình thực hiện, + Sai số đo, + Chứng chỉ nhân sự tham gia công tác khảo sát
  38. 38. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 38 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 2.3 Công tác khảo sát sau lắp đặt Sau khi đặt ống phải tiến hành khảo sát “As – laid” để kiểm tra tình trạng của ống trên đáy biển hoặc trong hào. Phạm vi công việc của công tác này bao gồm: - Tính phù hợp với Quy cách Kỹ thuật Công trình. - Kiểm tra vị trí ống. - Chiều sâu chôn ống. - Kiểm tra thực trạng của ống, protector, lớp bọc ống. - Kiểm tra nhịp treo của ống. - Công tác khảo sát sẽ đƣợc tiến hành bởi các phƣơng tiện sau: - ROV (Remote Operating Vehicle) - Máy quay Video. - Hệ thống Bathymetric. - Dual Head Scan Profiler.... 2.4 Công tác huy động trang thiết bị, vật tƣ đến hiện trƣờng xây lắp - Công tác huy động trang thiết bị, vật tƣ và nhân lực đến hiện trƣờng xây lắp chỉ đƣợc thực hiện sau khi các thiết bị, vật tƣ chính đã đƣợc mua sắm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án và toàn bộ các quy trình liên quan đã đƣợc Chủ đầu tƣ phê duyệt. - Kế hoạch huy động phù hợp với từng giai đoạn thi công và từng hạng mục công việc sẽ đƣợc VSP soạn thảo và đệ trình Chủ đầu tƣ phê duyệt. 3. Công tác thi công đoạn ống gần bờ 3.1 Thi công đƣờng tạm, bãi thi công, đóng cừ cho hào chôn ống, đào hào mở. Tiến hành san gạt và dọn dẹp mặt bằng để thi công đƣờng tạm từ LFS đến KP325+349 bao gồm các công tác sau: - Thi công đƣờng tạm từ LFS đến KP325+349 dài khoảng 386m và đóng cừ lasen từ KP0+80 đến KP325+349, tại khu vực đặt tời thi công 01 bãi thi công để đặt văn phòng, thiết bị thi công, máy phát điện…với kích thƣớc 40mx27.5m. Sử dụng xe lu, máy ủi, ô tô, máy đóng cừ, máy đào…và nhân lực của VSP để tiến hành dọn dẹp mặt bằng, thi công đảm bảo nền đƣờng đạt độ chặt theo yêu cầu.
  39. 39. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 39 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Thi công bãi thi công và đường tiếp cận Thi công đóng cừ LASEN
  40. 40. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 40 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3.2 Công tác thi công kéo ống và hạ ống xuống hào
  41. 41. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 41 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Nhà thầu thi công sẽ chuẩn bị tất cả các thiết bị cần thiết cho công tác thi công kéo ống vào bờ bao gồm các bƣớc sau: - Thi công, gia cố hệ tƣờng neo tời ở trên bờ: Sử dụng nhân lực và thiết bị của VSP để thi công nhƣ máy đóng cừ, cẩu. - Thi công đào hào mở từ KP0+80 đến LFP(KP325.485) và từ LFP(KP325.485) đến KP323+500; - Tàu rải ống Côn Sơn theo luồng vào vị trí thiết kế đứng tại KP324 - Liên kết hệ tời với hệ tƣờng neo trên bờ; - Dùng máy đào kéo cáp kéo từ vị trí tời kéo trên bờ đến KP325+349 kết hợp với sử dụng tàu kéo để kéo cáp ra kết nối với đầu kéo của đƣờng ống trên tàu rải ống Côn Sơn (kết hợp buộc phao cho cáp kéo); - Tàu rải ống Côn Sơn tiến hành hàn ống, buộc phao vào ống ở trên tàu và đẩy xuống biển kết hợp với tời kéo ống trên bờ; - Ống đƣợc kéo vào vị trí KP0+80; - Tiến hành căn chỉnh, tháo phao và đánh chìm ống vào hào sau đó thu gom phao; - Tàu khảo sát tiến hành kiểm tra vị trí của đƣờng ống trên đáy hào theo yêu cầu kỹ thuật; - Tàu rải ống Côn Sơn tiếp tục rải ống đến KP322; - Từ KP0+80 đến LFS nhà thầu thi công sẽ tiến hành đào hào mở và tổ hợp ống trên đƣờng tạm sau đó hạ chuỗi ống xuống đáy hào để tie-in trên đáy hào; - Tiến hành tie-in đoạn ống từ LFS đến KP0+80 với đoạn ống gần bờ vừa kéo vào tại KP0+80; - Tàu Trƣờng Sa vào vớt đầu ống tại KP322 lên và tiếp tục rải ống; - Tàu jetting vào tiến hành jetting từ KP323.5 đến KP317+000 theo thiết kế; - Lấp hào chôn ống thu dọn mặt bằng tháo bỏ đƣờng tiếp cận và cừ thép.
  42. 42. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 42 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 Thi công kéo ống vào bờ Tời kéo ống
  43. 43. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 43 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3.3 Công tác lấp hào - Công tác lấp hào đƣợc tiến hành sau khi tuyến ống đã đƣợc khảo sát và định vị đúng vị trí cũng nhƣ cao độ; - Từ LFS đến LFP và từ LFP đến KP323+500 nhà thầu thi công sẽ sử dụng các thiết bị để lấp hào phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và các bản vẽ đã đƣợc phê duyệt. Tất cả các hoạt động lấp hào phải đảm bảo theo đúng yêu cầu kỹ thuật và giảm thiểu tác động đến tuyến ống và các công trình hiện hữu lân cận - Trong trƣờng hợp phát hiện ra vị trí của tuyến ống có lớp phủ không đạt yêu cầu, nhà thầu thi công phải thông báo cho chủ đầu tƣ biết và đƣa ra biện pháp sử lý phù hợp. 4. Công tác thi công phần ống ngoài khơi 4.1 Công tác thi công rải ống trên biển Sau khi toàn bộ công tác khảo sát trƣớc lắp đặt hoàn thành công tác thi công rải ống sẽ đƣợc tiến hành. Để đảm bảo tiến độ thi công VSP sẽ tiến hành sử dụng hai tàu rải ống một tàu của VSP; một tàu đi thuê cùng với tàu Côn Sơn thực hiện công việc xử lý giao cắt, nhịp treo,… .Công tác rải ống sẽ đƣợc tiến hành nhƣ sau:  Trong 2013: - Tàu Trƣờng Sa (tàu rải ống số 1) sẽ tiến hành vớt ống tại Kp 322 lên, đấu nối và rải ống tiếp 143km từ KP322 cho đến KP179 ra phía biển, đến đây thì bịt đầu ống để thả xuống biển để sang năm 2014 thực hiện tiếp. - Tàu Côn Sơn sẽ tiến hành khảo sát trƣớc lắp đặt, xử lý giao cắt tại Bạch Hổ và xử lý nhịp treo.  Năm 2014: - Tàu rải ống số 1 (Trƣờng Sa) sẽ tiếp cận vị trí Kp179 tiến hành vớt đầu ống lên tie-in sau đó rải 54Km đến KP125 rồi bịt đầu ống thả xuống biển chờ tàu thuê thi công tiếp sau. - Tàu rải ống số 2 (Tàu thuê) sẽ tiếp cận khu vực Hải Thạch tại KP3.5 vớt đầu ống lên tie-in rồi thực hiện rải ống đến vị trí Wye tại KP61.9 gần Thiên Ƣng thì thả xuống biển để chờ tàu rải ống đến đấu nối sau. Wye tại KP6 đƣợc thi công trực tiếp (in line) bằng tàu rải ống trong quá trình rải ống. Sau đó, tại đoạn ống này tàu dịch vụ tiến hành thực hiện công tác commissioning (phóng pig, thử thủy lực, đẩy nƣớc, làm khô). - Sau khi thực hiện rải ống xong cho đoạn ống Hải Thạch tới KP61.9, tàu rải ống số 2 sẽ tiếp cận vị trí KP125 để vớt ống lên tàu sau đó rải ống ra đến Thiên Ƣng
  44. 44. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 44 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 đồng thời lắp đặt Wyes tại KP67, KP61.9 bằng biện pháp in-line rồi bịt đầu ống thả xuống biển, lắp đặt riser, SSIV. - Tàu dịch vụ tiến hành commissioning cho đoạn ống biển từ Kp3.5 đến KP61.9 và đoạn ống từ Thiên Ƣng tới trạm LFS. - Sau đó tàu thuê quay lại vị trí KP61.9 để thực hiện tie-in đoạn ống Hải Thạch với Wye tại KP61.9 bằng spool. - Đồng thời tàu Côn Sơn tiến hành xử lý các giao cắt với các tuyến ống hiện hữu và cáp quang. Tàu rải ống thu hồi ống lên để rải 4.2 Công tác thi công lắp đặt đầu chờ WYE Kích thƣớc đầu chờ Wyes đƣợc hàn với ống rồi thi công trực tiếp bằng tàu rải ống thông qua hệ thống tensioner của tàu trong quá trình rải ống. Các cụm van và các chi tiết khác sẽ đƣợc lắp đặt trên tàu phía sau tensioner. 4.3 Công tác thi công đƣờng ống giao cắt qua các tuyến ống hiện hữu và cáp viễn thông Đối với các vị trí tuyến ống giao cắt với các tuyến ống và cáp hiện hữu, sẽ tiến hành xử lý bằng các tấm đệm bê tông. Các bƣớc lắp đặt tấm đệm bê tông sẽ đƣợc tiến hành nhƣ sau: Vị trí giao cáp: Tại KP34; KP132; KP133; KP159; KP162; KP271; KP289 Vị trí giao ống: Tại KP212+479; KP214+259; KP214+292; KP214+635; KP315+910 - Tàu rải ống Côn Sơn tiến về phía trƣớc và tiến hành lắp đặt tấm đệm bê tông lên trên bề mặt tuyến ống hiện hữu theo thiết kế.
  45. 45. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 45 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Tàu khảo sát sẽ khảo sát lại vị trí các tấm đệm đã đƣợc lắp đặt để đảm bảo các tấm đệm bê tông đã đƣợc thi công đúng thiết kế. - Lúc này tàu rải ống Trƣờng Sa tiến đến khu vực Bạch Hổ và tiếp tục rải ống qua khu vực giao cắt. Trong khi đó tàu Côn Sơn tiến lại khu vực giao cắt để lắp đặt các tấm đệm bê tông lần 2; - Sau khi các tấm đệm bê tông đã đƣợc lắp đặt tàu khảo sát tiếp tục khảo sát vị trí các tấm đệm bê tông đã đƣợc lắp đặt để đảm bảo các tấm đệm bê tông đã đƣợc thi công đúng thiết kế.
  46. 46. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 46 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 4.4 Công tác xử lý nhịp treo - Công tác xử lý sẽ do đội tàu dịch vụ có trang bị thiết bị lặn và các thiết bị phụ trợ thực hiện, có thể áp dụng biện pháp xử lý nhƣ sau: Luồn bao xuống dƣới vị trí ống bị treo, bơm vữa xi măng theo đƣờng ống từ trên tàu vào bao để xử lý nhịp treo hoặc kê chèn bằng bao vữa xi măng.
  47. 47. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 47 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Quy trình xử lý đoạn ống treo sẽ đƣợc soạn thảo trong giai đoạn thiết kế chi tiết và đƣợc phê duyệt trƣớc khi đƣa vào thực hiện. 4.5 Công tác phóng pig, thử thuỷ lực và đẩy nƣớc Công tác tiền chạy thử chỉ đƣợc thực hiện sau khi hoàn thiện về mặt cơ khí đƣợc thiết lập bao gồm toàn bộ công tác chế tạo, lắp đặt và đấu nối hệ thống hoàn thiện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án. Công tác phóng pig, thử thủy lực cho tuyến ống biển Nhà thầu tiến hành thực hiện riêng cho hai đoạn của tuyến ống là đoạn ống từ KP3.5 (gần giàn Hải Thạch) đến KP61.9 và đoạn ống biển từ giàn Thiên Ƣng tới trạm LFS, qui trình nhƣ sau:  Đối với đoạn ống biển từ Kp3.5 đến Kp61.9: - Tiến hành lắp tạm thời bộ nhận pig receiver tại KP61.9 rồi thả xuống biển - Điền nƣớc, phóng pig, làm sạch, gauging tuyến ống. Riêng nƣớc đƣợc điền vào là nƣớc biển có pha hóa chất để chống quá trình ăn mòn. - Thử thủy lực - Đẩy nƣớc - Làm khô cho đoạn ống. - Sau đó cụm block and bleed van phải đƣợc đóng lại và tiến hành tháo bộ nhận pig tạm.  Đối với đoạn ống biển từ giàn Thiên Ưng đến LFS: - Lắp đặt bộ nhận pig tạm phía trƣớc mặt bích cách ly/ trạm valve Long Hải - Điền nƣớc, phóng pig, làm sạch, gauging tuyến ống. Lƣu ý nƣớc đƣợc điền vào là nƣớc biển có pha hóa chất để chống tuyến ống khỏi bị ăn mòn. - Thử thủy lực - Đẩy nƣớc, nƣớc biển đẩy ra khỏi tuyến ống sẽ đƣợc xả ra ngoài biển thông qua đƣờng ống đặt tại LFS nhƣng vòi ống xả nƣớc này đƣợc đặt cách bờ khoảng 1km để môi trƣờng đƣợc đảm bảo an toàn. Sau khi công tác pre-commissioning đƣợc thực hiện xong sẽ tiến hành đấu nối đoạn ống biển từ KP3.5 tới KP61.9 với chữ Y tại KP61.9 thông qua một spool. Đoạn ống spool này sẽ đƣợc làm khô bằng phƣơng pháp chân không. Công tác kiểm tra và tiền chạy thử cho tuyến ống ngoài biển phải phù hợp với thiết kế và tuân thủ theo quy trình đã được phê duyệt.
  48. 48. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 48 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 4.6 Đấu nối đƣờng ống với SSIV - Đoạn 3500m ống gần Hải Thạch bao gồm SSIV, ống đứng và các thiết bị liên quan thuộc phạm vi công việc của chủ giàn Hải Thạch sẽ kiểm tra và nghiệm thu riêng. VSP sẽ tham gia để chứng kiến. - Công tác đấu nối đƣờng ống với SSIV tại KP3.5 sẽ đƣợc tiến hành trực tiếp bằng phƣơng án tàu Trƣờng Sa tiếp cận KP3.5 vớt đầu ống lên hàn. Có ba phƣơng pháp thi công đƣợc áp dụng chính đó là: + Kéo ống từ ngoài biển vào trong bờ. + Kéo ống từ trong bờ ra biển. + Khoan ngang. Dựa vào các yêu cầu kĩ thuật, thông số về địa chất, hàng hải và điều kiện công trình để lựa chọn phƣơng pháp thi công thích hợp nhất. Việc tính toán thi công sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn phƣơng án thi công nào hợp lý nhất, khi đó sẽ đặt ra những bài toán cần phải giải quyết phục vụ thi công nhƣ tính toán thi công kéo đẩy ống, hạ ống…
  49. 49. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 49 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 III.2 QUY TRÌNH THI CÔNG PHẦN TRÊN BỜ 1. Phạm vi công việc Tổng thầu EPC đảm nhiệm công tác mua vật tƣ thiết bị và thi công toàn bộ đƣờng ống bờ khoảng 8.1km của dự án đƣờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2, gồm các hạng mục chính nhƣ sau: - Thi công trạm tiếp bờ Long Hải; - Mua sắm vật tƣ thiết bị cho toàn bộ đoạn ống bờ; - Thi công các hạng mục phụ trợ nhƣ: đƣờng tạm, hào chôn ống, đƣờng tránh, bãi thi công, văn phòng….phục vụ vận chuyển vật tƣ thiết bị và thi công tuyến ống; - Thi công lắp đặt khoảng 8.1 km tuyến ống bờ 26” từ trạm tiếp bờ Long hải tới hàng rào nhà máy điện GPP2. - Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị trạm tiếp bờ Long Hải - Thực hiện công tác tiền chạy thử cho tuyến ống bờ và trạm tiếp bờ. 2. Đặc điểm địa hình tuyến ống trên bờ - Tuyến ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 phần trên bờ đƣợc tính từ hàng rào nhà máy điện GPP2 đến trạm tiếp bờ Long Hải với chiều dài khoảng 8.1km thuộc huyện Long Điền tỉnh Bà rịa – Vũng Tàu. - Địa chất tại khu vực dọc tuyến ống bờ tƣơng đối tốt chủ yếu là đất đồi pha cát địa hình cao ráo không bị ngập nƣớc, xung quanh có tƣơng đối nhiều nhà dân ở, dọc tuyến có nhiều đƣờng nội bộ của thị trấn Long Hải cắt ngang qua với chiều rộng chạy từ 5m-15m. - Từ điều kiện thực tế nói trên tổng thầu EPC đề xuất phƣơng án thi công tuyến ống trên bờ nhƣ sau: + Làm đƣờng tạm dọc tuyến ống bờ từ LFS đến GPP2, kết hợp với làm đƣờng tránh trại những vị trí giao cắt ngang giữa tuyến ống và đƣờng giao thông hiện hữu; + Tổ hợp ống trên đƣờng tạm (mỗi chuỗi tổ hợp khoảng 4-5 ống tùy thuộc vào năng lực cẩu của nhà thầu); + Cẩu chuỗi ống trên đƣờng tạm đã tổ hợp xuống hào chôn ống; + Tiến hành tie-in các chuỗi ống với nhau trên đáy hào; + Tiến hành thực hiện các kiểm tra cần thiết cho toàn tuyến; + Phóng pig, thử thủy lực, chạy thử toàn tuyến; + Lấp hào và hoàn thiện công tác thi công, hoàn trả mặt bằng…..
  50. 50. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 50 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 3. Quy trình thi công 3.1 Thi công đƣờng tạm 3.1.1 Định vị tuyến đƣờng tạm: Căn cứ vào biên bản bàn giao mặt bằng, số liệu khảo sát, các hồ sơ thiết kế đƣờng tạm đã đƣợc phê duyệt để xác định tim tuyến thi công, định vị các cao trình thiết kế… 3.1.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng, bóc lớp hữu cơ Sử dụng nhân lực, bằng thủ công kết hợp phƣơng tiện cơ giới để thực hiện. 3.1.3 Thi công lớp cát nền đƣờng Dựa trên báo cáo khảo sát FEED, địa hình, địa chất ở khu vực này chủ yếu là á cát và cát. Nên khi hoàn thành công tác phát quang dọn dẹp mặt bằng, cần tiến hành công tác đắp bù cát làm nền hạ cho đƣờng tạm ở những vị trí trũng, thấp. - Cát đƣợc vận chuyển bằng ô tô tự đổ hoặc phƣơng tiện thích hợp khác đến các vị trí cần đắp bù theo thiết kế đƣợc phê duyệt; - Sau đó, tiến hành san ủi mặt đƣờng, mặt bãi lu lèn đạt độ chặt thiết kế. - Tiến hành đổ các lớp cát tiếp theo và dùng máy ủi san gạt nhƣ bƣớc trên (nếu có). - Tiến hành lu lèn nhƣ trên cho đến khi đạt độ chặt thiết kế và cao độ thiết kế. 3.1.4 Thi công lớp cấp phối đá dăm (đá 0x4, dày 25 cm) - Đá dăm 0x4 đƣợc vận chuyển đến công trƣờng bằng ô tô tự đổ hoặc phƣơng tiện thích hợp khác. - San đá thành lớp dày khoảng 35 cm (có tính đến hệ số lu lèn, sau khi lu lèn chiều dày lớp đá sẽ còn lại 25 cm). Dùng máy ủi để san đá kết hợp lao động thủ công để bù những chỗ lõm cục bộ. - Tiến hành lu bằng xe lu 35 tấn với tốc độ xe từ chậm đến nhanh. Vừa lu vừa tƣới nƣớc, để luôn luôn đảm bảo mặt đá ẩm nhƣng không đƣợc tƣới quá nhiều nƣớc làm sũng nƣớc. Lƣợng nƣớc tƣới trong từng giai đoạn lu phải căn cứ vào thời tiết và độ ẩm sẵn có của đá để quyết định lƣợng nƣớc tƣới. - Lu tới đâu cho kiểm tra cao độ, chiều dày, mặt phẳng bãi tới đó, nếu chƣa đạt cho bổ sung thêm đá dăm ngay để kịp thời cho công tác lu đƣợc liên tục, vì đây là lớp thi công cuối cùng do đó đòi hỏi độ chính xác về cao độ, độ dày, độ bằng phẳng bề mặt, mô đun đàn hồi và đảm bảo vẻ đẹp mỹ quan cho mặt đƣờng tổng thể.
  51. 51. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 51 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt đƣờng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn. - Vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trƣớc từ 20 – 25cm. - Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời. - Nếu thấy có hiện tƣợng khác thƣờng nhƣ rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt... phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới đƣợc lu tiếp. Tất cả các công tác này phải hoàn tất trƣớc khi đạt đƣợc 80% công lu. - Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp cấp phối đá dăm phải đƣợc cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trƣớc khi rải bù. - Phải bảo đảm vật liệu cấp phối đá dăm luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ƣu (Wo 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn. 3.2 Thi công đƣờng tránh 3.2.1 Công tác chuẩn bị - Dựng lán trại, trạm sửa chữa cơ giới, điện nƣớc. - Tập kết nhân lực, thiết bị, vật tƣ, vật liệu phục vụ thi công - Nhận bàn giao mặt bằng đã đƣợc đền bù và rà phá bom mìn. - Đơn vị thi công xác định vị trí lắp đặt đƣờng tránh, phóng tuyến, xác định cao độ… Sau đó tiến hành thi công đƣờng tránh. 3.2.2 Trình tự thi công Trình tự thi công đƣờng tránh giống nhƣ mục B (Biện pháp thi công đƣờng tạm). Đƣờng tránh phải đảm bảo không ảnh hƣởng tới việc thi công và thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân địa phƣơng. 3.2.3 Lắp đặt biển báo thi công Tại vị trí thi công đƣờng tránh nhà thầu thi công sẽ tiến hành lắp đặt các biển cảnh báo thi công để cho ngƣời tham gia giao thông biết để đề phòng và hạn chế tốc độ. Vị trí biển báo phải đặt vào nơi dễ quan sát và cách vị trí thi công >20m. 3.3 Thi công cống qua đƣờng Tại các vị trí đƣờng tạm cắt ngang mƣơng dẫn nƣớc của dân cƣ, có 2 phƣơng án xử lý nhƣ sau: - Sử dụng ống cống bê tông bê tông cốt thép chịu lực để làm cống chịu lực qua đƣờng tại các vị trí đƣờng tạm cắt ngang mƣơng dẫn nƣớc của dân cƣ.
  52. 52. TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN -NGA VIETSOVPETRO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DỊCH VỤ ĐINH HỮU LỰC : 7805.54 Page 52 NGUYỄN BÁ TRỌNG : 4966.53 TRẦN ĐỨC TRUNG : 1129.53 - Tạm thời phá bỏ kênh mƣơng dẫn nƣớc để thi công đƣờng tạm phục vụ thi công tuyến ống, sau đó sẽ đổ bê tông hoàn trả lại các vị trí kênh mƣơng bị ngăn này. 3.3.1 Đào rãnh đặt ống, đổ bê tông lót - Sử dụng máy đào kết hợp lao động thủ công để đào và sửa đáy rãnh đặt ống cống BTCT ly tâm đến đúng cao độ thiết kế. Sau đó, bê tông lót đƣợc trộn tại chỗ bằng máy trộn bê tông và đƣợc đổ xuống đáy rãnh chôn ống cống. - Đất đào đƣợc dự trữ lại ở hai bên rãnh đào để sử dụng làm vật liệu đắp sau khi lắp đặt ống vào vị trí. Phần còn lại sẽ đƣợc chở ra bãi thải theo quy định. Quá trình đào rãnh 3.3.2 Lắp đặt ống cống BTCT - Gối đỡ ống và các đoạn ống BTCT ly tâm đƣợc vận chuyển đến vị trí và đƣợc lắp đặt xuống rãnh đào bằng xe cẩu thùng. - Lắp đặt gối đỡ ống tại đúng vị trí và tiến hành căn chỉnh cao độ theo thiết kế. - Lắp đặt các đoạn ống BTCT lên các gối đỡ, nối các đoạn ống sỀsion_p1

×