Your SlideShare is downloading. ×
Baibaocao1
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Baibaocao1

1,960
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,960
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
55
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ - ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀII. Lý do để chọn đề tài Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin(CNTT) hiên nay trongtất cả các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xã hội như: kinh tế, an ninhquốc phòng, thương mại điện tử. CNTT đang là nhu cầu cần thiết đối với các côngty, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội …và với tất cả chúng ta. Hiện nay ở các nước phát triển nhanh, giàu có, nền kinh tế có sức cạnh tranhmạnh mẽ là nhờ nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sử dụng được nhữngthành tựu của khoa học và công nghệ. Từ một nền kinh tế kém phát triển đangthực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế tri thức có vai tròngày càng nổi bật, nước ta coi khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, làđộng lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ: giải đáp kịp thời những vấn đề lý luậnvà thực tiễn do cuộc sống đặt ra. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch địnhđường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; Đổi mới và nâng caotrình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Nâng cao trình độ quản lý,hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ. Ứng dụng CNTT vào công tácquản lý và cũng đã thật sự mang lại hiệu quả rất cao, nó giúp cho các đối tượngtham gia nắm bắt được thông tin nhanh chóng và chính xác. Khâu tin học hóaquản lý là một trong những chương trình không thể thiếu, nó được áp dụng rộngrãi và rất phổ biến ngày nay.II. Định hướng đề tài2.1 Phạm vi đề tài Quản lý hàng hóa tại Công Ty TNHH MTV Kiều Nhi2.2 Cơ sở giải quyết đề tài Vận dụng kiến thức đã học từ môn phân tích hệ thống phương pháp thiết kếMerise để phân tích thông tin thu thập được các mô hình quan niệm cho dữ liệu vàviết chương trình quản lý hàng hóa ngôn ngữ Visual Foxpro.2.3 Phương pháp thực hiện Thu thập thông tin từ : - Các thông tin về nhân viên. - Các mẫu báo cáo. Tổng hợp thông tin: - Phân tích thông tin.
  • 2. - Thiết kế cơ sở dữ liệu. - Lập trình cho cơ sở dữ liệu. CHƯƠNG IICƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CHO HỆ THỐNG THÔNG TINI. Cơ sở lý thuyết1.1. Mô hình quản lý Hiện nay có có rất nhiều phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu phổ biến như: Môhình dữ liệu phân cấp, mô hình mạng, mô hình dữ liệu quan hệ, mô hình dữ liệuthực thể kết hợp, mô hình dữ liêu hướng đối tượng… Mô hình dữ liệu quan hệ: Là mô hình được nghiên cứu nhiều nhất, nó có cơ sởlý thuyết vững chắc nhất. Mô hình dữ liệu này cùng với mô hình dữ liệu thực thểkết hợp đang được sử dụng rộng rãi trong việc phân tích và thiết kế CSDL hiệnnay. Trước đây khi mà CNTT còn khá xa lạ thì phần lớn công tác quản lý tại cácdoanh nghiệp, các cớ sở sản xuất, trường học, bệnh viện…đều làm thủ công rất tốnthời gian và tỉ lệ chính xác cũng không cao. Ngày nay cùng với sự phát triểnkhông ngừng của CNTT thì công tác quản lý cũng đã được nâng cao rất nhiềubằng cách tổ chức quản lý thông tin trên cơ sở dữ liệu. Đây là cách quản lý cónguồn gốc trực tiếp từ lý thuyết kế toán nên đã nhanh chóng phát triển và thu hútsự quan tâm của phần lớn người dùng bởi nó: Gần gũi với con người, đảm bảo antoàn và độc lập về dữ liệu.1.2. Giới thiệu về phương thiết kế MERISE và hệ thống thông tin1.2.1. Giới thiệu về phương pháp MERISE Merise là phương pháp dùng để thiết kế hệ thống thông tin. Đặc trưng đầu tiênvà quan trọng của MERISE là thể hiện cách nhìn tổng quan về các cơ quan xínghiệp bằng cách gắn bó việc thiết kế hệ thống thông tin học hóa quản lý với cáchiện đại hóa tổ chức. Merise ra dời năm 1974 do một nhóm nghiên cứu trường đại học nước Pháp.Phương pháp này càng hoàn thiện và được sử dụng rộng rãi không chỉ trong nướcmà còn trong nhiều xí nghiệp khác nhau tại các nước trên thế giới.1.2.2. Các thành phần tham gia hệ thống thông tin1.2.2.1. Người dùng (Users) - Là người tổ chức phải phục vụ.
  • 3. - Cung cấp thông tin cho người phân tích hệ thống. - Đưa yêu cầu cho hệ thống tương lai. - Thử nghiệm, kiểm chứng, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin.1.2.2.2. Người quản lý (Management) - Chiệu trách nhiệm về một lĩnh vực nào đó của hệ thống. Là người am hiểu tường tận về lĩnh vực của họ. - Là đối tượng mà người phân tích hệ thống liên hệ.1.2.2.3. Người hiệu chỉnh (Autudiors)1.2.2.4. Người phân tích hệ thống (Systems analysts) Là chìa khóa của bất kỳ sự phát triển đề án nào. Người phân tích hệ thống đóng một số vai trò như sau. - Thu thập thông tin. - Người sáng chế: Người phân tích hệ thống phải. - Hiểu thấu đáo yêu cầu của người dùng. - Có kiến thức về kỹ thuật máy tính. - Biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết những vấn đề thực tế. - Người trung gian hòa giải (Mediator). - Người lãnh đạo dự án (Project leader).1.2.2.5. Người thiết kế hệ thống (Systems designers) - Là người nhận kết xuất từ những người phân tích hệ thống. - Chuyển mỗi phát biểu tự do về kỹ thuật của người dùng thành một thiết kế có tính kiến trúc cấp cao. - Người phân tích hệ thống và người thiết kế hệ thống làm việc gần gũi với nhau từ đầu đến cuối đề án.1.2.2.6. Người lập trình (Programers) - Nhận sản phẩm từ những người thiết kế hệ thống để thảo chương.1.2.2.7. Người điều hành (Operational personnel)II. Các mức độ mô tả hệ thống thông tin và các mô hình tương ứngII.1. Các mức độ mô tả hệ thống thông tin Merise chia ra làm 3 mức độ mô tả hệ thống thông tin: mức quan niệm, mức tổchức, mức kỹ thuật.2.1.1. Mức quan niệm
  • 4. Mức này tương đương với việc xây dựng mục đích của công ty qua việc thểhiện lý do tồn tại. Nó mô tả toàn bộ các quy tắc quản lý, các mục tiêu và nhữngràng buộc đặt ra đối với xí nghiệp mà không cần xét đến nguyên nhân tạo rachúng. Ví dụ: Các nguyên tắc quản lý nhân sự, nguyên tắc tính lương, chuyển giaothành phẩm.2.1.2. Mức tổ chức (mức luận lý) Xác định tổ chức cần đưa vào cơ quan xí nghiệp để đạt được mục tiêu. Đó làviệc chính xác hóa các vị trí làm việc thời gian biểu của các thao tác. Trả lời chocâu hỏi “ai làm”, “làm gì”. Ví dụ: Phân chia công việc nào bắt buộc người làm, công việc nào bắt buộcmáy làm.2.1.3. Mức kỹ thuật Kết hợp, lựa chọn các phương tiện kỹ thuật cần cho công việc.II.2. Các mô hình tương ứng Tùy theo sự phân chia dữ liệu và xử lý dữ liệu, 3 mức trên được mô tả dướidạng các mô hình sau:2.2.1. Mô hình quan niệm cho dữ liệu (MCD) Mô tả dữ liệu và mối quan hệ giữa chúng thông qua các khái niệm: - Thực thể - Quan hệ - Thuộc tính2.2.2. Mô hình quan niệm cho xử lý (MCT) Mô tả phần động của hệ thống thông tin nhờ vào các khái niệm: - Quá trình - Tác tử - Biến cố2.2.3. Mô hình luận lý cho dữ liệu (MLD) Là mô hình quan hệ trong cơ sở dữ liệu quan hệ.2.2.4. Mô hình tổ chức cho xử lý (MOT) Trình bày cách phân công công việc cho từng trạm làm việc.2.2.5. Mô hình vật lý cho dữ liệu (MPD)
  • 5. Trình bày cách tổ chức về vật lý cho dữ liệu, chứa các chức năng về lựa chọnkỹ thuật như mạng PC, phần mềm cài đặt.2.2.6. Mô hình tác nghiệp cho xử lý (MPT) Mô tả các xử lý cho từng đơn vị xử lý. Để thiết kế xây dựng một hệ thốngthông tin lớn hoạt động tốt, dễ bảo trì và gắn bó thiết thực cho người sử dụng đòihỏi phải tiến hành theo từng mức và theo từng mô hình theo thứ tự sau: MCT MOT MCD MLD MPD MPT Hình 3. Mô hình tác nghiệp cho xử lý (MPT)III. Các khái niệm cơ bản3.1. Mô hình quan niệm cho dữ liệu (MCD) [1]3.1.1. Thực thể Định nghĩa: là một nhóm các đối tượng có thực trong thế giới mà ta đang khảosát. Nó tồn tại một cách độc lập, các đối tượng được nhóm lại dựa vào một số đặctính chung nào đó. Ký hiệu: <Tên thực thể> <Các thuộc tính của thực thể> Hình 4. Ký hiệu thực thể3.1.2. Liên kết Định nghĩa: một liên kết giữa các thực thể là mối kết hợp về ngữ nghĩa giữacác thực thể đó. Ký hiệu: <Tên liên kết> <DS các thuộc tính của liên kết>
  • 6. Hình 5. Ký hiệu liên kết3.1.3. Thuộc tính Định nghĩa: thuộc tính là dữ liệu mà người ta nhận biết trên một thực thể hoặcmột liên kết. Tên của thuộc tính được ghi bên dưới thực thể hoặc liên kết. - Thuộc tính của thực thể: phụ thuộc vào thực thể đó. - Thuộc tính của liên kết: phụ thuộc vào các thực thể tham gia vào liên kết. Chú ý:  Mỗi thực thể có ít nhất một thuộc tính, trong khi đó một liên kếtcó thể không có thuộc tính nào.  Mỗi thuộc tính chỉ được phép xuất hiện trên một đối tượng và duy nhất một.Tên thuộc tính phải viết đủ dài để chúng không được lặp lại nhau.3.1.4. Bản số Bản số: có 2 loại bản số bản số tối thiểu và bản số tối đa Bản số tối thiểu: Bằng 0 hoặc bằng 1 là số lần tối thiểu mà một thể hiện củathực thể tham gia vào các thể hiện của một liên kết. Bản số tối đa: Bằng 1 hoặc n là số lần tối đa mà một thể hiện của thực thể thamgia vào các thể hiện của một liên kết. <Tên TThể> <Tên TThể> Liên <Thuộc tính> <Thuộc tính> kết Bản số tối đa Bản số tối thiểu Hình 6. Bản số
  • 7. Ví dụ: - Một học sinh thuộc tối thiếu một lớp, thuộc tối đa nhiều lớp. Bản số tối thiểu = 1, bản số tối đa = 1. - Một lớp có tối thiểu một sinh viên, có tối đa nhiều học sinh. Bản số tối thiểu = 1, bản số tối đa = 1.3.1.5. Khóa Khóa của thực thể: là một thuộc tính đặc biệt của thực thể sao cho với mỗi giátrị của thuộc tính này tương ứng với một và chỉ một thể hiện của thực thể. Cáckhóa này thường được ghi đầu tiên trong danh sách các thuộc tính của thực thể vàphải gạch dưới. Khóa của liên kết: thường được tạo thành bởi tất cả các khóa của các thực thểtạo nên liên kết đó.3.1.6. Chiều của liên kết Chiều của liên kết là số lượng đối tượng tham gia vào quan hệ đó. - Liên kết 2 chiều - Liên kết 3 chiều - Liên kết >3 chiều - Mối kết hợp tự thân3.1.7. Tổng quát hóa và chuyên biệt hóa Chuyên biệt hóa là sự phân hoạch một thực thể thành một tập các thực thể. Các thực thể chuyên biệt thừa hưởng tất cả các thuộc tính của thực thể tiền bối. Các thực thể chuyên biệt có thể có các mối kết hợp khác nhau. Tổng quát hóa là gộp các thực thể thành một thực thể bao hàm tất cả các thểhiện của các thực thể con. Mục đích: diễn giải khái niệm về tập con hay lớp con đối với các thực thể. Ý nghĩa: cho phép trình bày một cách tổng quát các thực thể cũng như các quanhệ vẫn không bỏ sót các đặc thù của nó.3.2. Phụ thuộc hàm3.2.1. Phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính Định nghĩa: tồn tại một phụ thuộc hàm giữa thuộc tính A và thuộc tính B, nếuvới mỗi giá trị của thuộc tính A đều xác định duy nhất một thuộc tính B. Ký hiệu: AB
  • 8. Ta nói: - Thuộc tính B phụ thuộc hàm với thuộc tính A Hay - Thuộc tính A xác định hàm thuộc tính B3.2.2. Phụ thuộc hàm sơ cấp giữa các thuộc tính Định nghĩa: tồn tại một phụ thuộc hàm sơ cấp giữa hai thuộc tính A và B, nếutồn tại một phụ thuộc hàm giữa A và B và không tồn tại 1 thuộc tính con nào củaA để xác định được B.3.2.3. Phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp giữa các thuộc tính Định nghĩa: tồn tại một phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp giữa hai thuộc tính A vàB nếu có: - Một phụ thuộc hàm sơ cấp giữa A và B. - Không tồn tại một thuộc tính C nào, sao cho C phụ thuộc hàm với A rồi C cũng phụ thuộc hàm với B.3.2.4. Phụ thuộc hàm giữa các thực thể Định nghĩa: tồn tại một phụ thuộc hàm giữa hai thực thể X và Y nếu mỗi thểhiện của thực thể X xác định duy nhất một thể hiện của thực thể Y. Ký hiệu: X Y NGUỒN ĐÍCH Thực thể Y phụ thuộc hàm với thực thể X Hình 7. Phụ thuộc hàm giữa các thực thể3.3. Các quy tắc chuẩn hóa (MCD) [1] Mục đích của chuẩn hóa MCD là nhằm để loại bỏ sự lặp đi lặp lại của các thuộctính trong các thực thể của các quan hệ, nhằm tránh sự dư thừa dữ liệu, giải quyếtnhập nhằng các mối quan hệ của các thực thể. Quy tắc 1: đối với bất kỳ một thể hiện nào của thực thể, mọi thuộc tính đềuphải có ý nghĩa và phải có giá trị duy nhất. Quy tắc 2: mọi thuộc tính của một thực thể đều phụ thuộc vào khóa của thựcthể đó bằng một phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp. Quy tắc 3: mọi thuộc tính của liên kết phải phụ thuộc vào khóa của liên kết đóbằng một phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp. Lỗi Fan Traps: lỗi này thường xuất hiện khi có 2 phụ thuộc hàm cũng chỉ vàomột thực thể đích, mà hai thực thể nguồn có mối liên hệ.
  • 9. Lỗi Chasm Traps: lỗi này thường xuất hiện khi có phụ thuộc hàm yếu nằm trêncon đường đi giữa 2 thực thể có mối liên hệ. Các bước xác định mô hình MCD: - Thu thập các thông tin cần quản lý. - Xác định các lĩnh vực từ các thông tin thu thập được (nếu thông tin thuộc nhiều lĩnh vực). - Kê khai tất cả các dữ liệu của từng lĩnh vực. - Xác định các thực thể cần quản lý. - Xác định các thuộc tính của các thực thể và của các liên kết trong từng lĩnh vực (Thông thường các danh từ sử dụng trong các văn bản, biểu bảng hoặc trong các câu trả lời thẩm vấn sẽ liên quan đến các thuộc tính của thực thể, còn các động từ sẽ liên quan đến các liên kết.) - Kiểm tra quy tắc chuẩn hóa 1 và 2. - Đặt mối liên kết giữa các thực thể. - Kiểm tra quy tắc chuẩn hóa 3. - Đặt bản số. - Hoàn thành mô hình MCD.3.4. Mô hình luận lý cho dữ liệu (MLD) [1]3.4.1. Khái niệm về MLD MCD đã cung cấp một cách trình bày độc lập với kỹ thuật về các thông tin củacơ quan. Nó qua mềm dẻo về mặt ngôn ngữ do đó hệ quản trị cơ sở dữ liệu khó cóthể hiểu được. Cho nên cần thiết phải có một giai đoạn chuyển đổi từ MCD sangMLD gần gũi với máy tính hơn. Mục đích của MLD là nhằm tổ chức dữ liệu một cách tối ưu, để MLD có thể sửdụng trong một trường tập tin cổ điển và môi trường cơ sở dữ liệu.3.4.2. Các quy tắc chuyển từ MCD sang MLD Quy tắc 1: Mỗi thực thể trong MCD sẽ được chuyển thành một quan hệ trongMLD. Khóa của thực thể trở thành khóa chính của quan hệ. Quy tắc 2: Mỗi thuộc tính của MCD sẽ được chuyển thành một thuộc tính trongMLD. Thực thể đích chuyển thành quan hệ đích, thực thể nguồn chuyển thànhquan hệ nguồn trong MLD. Quan hệ nguồn này sẽ gồm tất cả các thuộc tính củathực thể nguồn và chứa thêm khoá của thực thể đích. Khoá này được xem là khoángoại của quan hệ nguồn. Quy tắc 3: Một liên kết không là phụ thuộc hàm của MLD sẽ trở thành mộtquan hệ trong MLD. Quan hệ này gồm khóa của các thực thể liên kết với nó và có
  • 10. các thuộc tính của liên kết. Trong đó, khóa chính của quan hệ chính là khóa củacác thực thể tham gia vào liên kết đó. Nếu liên kết phụ thuộc hàm có thuộc tính, thì ở MLD các thuộc tính này cũngđược thêm vào quan hệ nguồn. Quy tắc 4: Một liên kết không là phụ thuộc hàm của MCD, sẽ trở thành mộtquan hệ trong MLD. Quan hệ này gồm có khóa của các thực thể liên kết với nó vàcó các thuộc tính của liên kết. Trong đó, khóa chính của quan hệ chính là khóa củacác thực thể tham gia vào liên kết đó.3.5. Mô hình quan niệm cho xử lý (MCT) [1]3.5.1. Giới thiệu về MCT Đối với mỗi hoạt động trong xí nghiệp, các sự kiện để khởi động hoạt động đó,các quy tắc quản lý mà hoạt động phải tuân theo và kết quả mà chúng sản sinhphải được làm rõ. Mô hình MCT mô tả phần đầu của hệ thống thông tin nhờ vàocác khái niệm: quá trình, tác tử, biến cố trong, biến cố ngoài, kết quả. Mô hình MCT mô tả các hoạt động bằng các sự kiện phát sinh nó và bằng kếtquả mà nó sản sinh ra. Chính kết quả đó lại phát sinh ra một hoạt động tiếp theo vàcứ tiếp tục như vậy.3.5.2. Một số khái niệm cơ bản - Hoạt động: được biểu diễn bằng một hình chữ nhật - Biến cố ngoài: là biến cố được sinh ra ở bên ngoài các hoạt động đó. - Biến cố trong: là kết quả hoạt động của một quá trình, kết quả này có thể tạo thành một biến cố cho một quá trình ở bên trong nó hoặc tạo thành một kết quả gởi ra thế giới bên ngoài. - Kết quả: là sản phẩm của sự thực hiện một công việc được sinh ra từ một sự xử lý, một hoặc nhiều thao tác của một biến cố, một kết quả đến lượt nó có thể làm một biến cố tác động cho một thao tác khác. - Điều kiện phát sinh kết quả: là điều kiện thể hiện các quy tắc quản lý, quy định việc gởi các kết quả của một công việc. - Đồng bộ hóa: là một mệnh đề logic phát sinh ra trên các sự kiện được mô tả bên trong một ký hiệu đồng bộ gắn với công việc. Sử dụng các ký hiệu ^ (và), v (hoặc). - Quá trình: là một dãy các công việc mà các công việc con của nó được bao hàm trong cùng một lĩnh vực hoạt động. Đối với một lĩnh vực còn có nhiều quá trình được định ra. Ký hiệu:
  • 11. Biến cố Tên hoạt động Điều kiện phát sinh kết quả Hình 8. Ký hiệu biến cố3.5.3. Các bước xây dựng mô hình quan niệm cho xử lý Bước 1: lập lưu đồ dòng dữ liệu Để lập lưu đồ dòng dữ liệu ta có các qui ước sau: - Vòng tròn: biểu thị công việc - Mũi tên đi vào: Biểu thị dữ liệu cần thực hiện công việc đó - Mũi tên đi ra: Biểu thị kết quả công việc Bước 2: định danh quá trình Khi lưu đồ có quá nhiều dữ liệu phức tạp, người ta sẽ cắt nó ra thành từng quátrình và định danh cho nó. Bước 3: lập MCT Trong quá trình biểu diễn một tập con của lưu đồ dòng dữ liệu, một công việctrong vòng tròn của lưu đồ sẽ được chuyển thành một hoạt động trong MCT. Các quy tắc kiểm tra MCT Quy tắc 1: Mọi hoạt động phải được phát động ít nhất là một biến cố và phảiphát sinh ra ít nhất một kết quả. Quy tắc 2: Khi sự đồng bộ hóa ít nhất 2 biến cố tham gia, nếu chỉ có một thểhiện của một biến cố thôi thì chưa đủ mà phải có mặt đầy đủ các thể hiện của mọibiến cố mới đánh giá được biểu thức điều kiện làm điều kiện phát sinh. Quy tắc 3: Khi sự đồng bộ hóa ít nhất 2 biến cố tham gia nếu có biểu thức điềukiện thì biểu thức điều kiện phải luôn luôn đúng.
  • 12. Quy tắc 4: Mọi biến cố tham gia vào sự đồng bộ hóa trong thời gian giới hạncần phải gởi vào sự đồng bộ hóa khác.IV CƠ SỠ THỰC TIỂN Qua một thời gian tiếp xúc công việc trên thực tế tại công ty cùng với sự chỉ dẫntận tình của các Anh Chị trong công ty nên em đã hiểu biếc và thu thập được mộtsố thông tin trong hoạt động mua bán hàng hoá của Công Ty và mô hình đó đượcthể hiện dưới đây: Sau khi Công Ty TNHH MTV Kiều Nhi giởi đơn mua hàng Công Ty A giởihóa đơn mua hàng gồm có: tên nhà cung cấp, địa chỉ, mã hàng, đơn vị tính, sốlượng, đơn giá. Hóa đơn có mẫu sau Công Ty TNHH MTV Kiều Nhi 78/1CMT8, P.Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ HÓA ĐƠN MUA HÀNG Tên nhà cung cấp:…………………………………. Ngày: Địa chỉ :…………………………………………… Số: Diễn giải:…………………………………………... Loại tiềnNgười bán hàng Kế toán trưởng Giám đốc (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) Hình 9: Hóa đơn mua hàng
  • 13. Khi nhận hàng, bộ phận quản lý dựa vào hóa đơn mua hàng lập phiếu nhậpkho. Phiếu nhập kho bao gồm: Số phiếu, ngày lập phiếu, đơn vị tính, số lượngnhập,đơn giá, thành tiền, tên nhân viên lập phiếu, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhàcung cấp, điện thoại nhà cung cấp, tên kho nhập, địa chỉ kho nhập. Phiếu nhập khocó mẫu sau: Công Ty TNHH MTV Kiều Nhi 78/1CMT8, P.Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ PHIẾU NHẬP KHO Họ tên người giao:……………………………………………………… Theo………….số………ngày ………tháng……..năm…..của………… Nhập tại kho:……………………………….địa chỉ……………………. Số Tên nhãn hiệu,quy cách, Mã Đơn Số lượng Đơn Thành TT phẩm chất vật tư,dụng số vị Yêu Thực giá tiền cụ,sản phẩm,hàng hoá tính cầu xuất A B C D 1 2 3 4 .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Cộng -Tổng số tiền:………………………………………… -Số chứng từ đi kèm theo:……………………………. Ngày …..tháng …...năm… Người lập Người giao Thủ kho Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hình 10: Phiếu nhập kho Khi bán hàng cho khách hàng, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ ghi mộtphiếu xuất kho với sự đồng ý của thủ kho. Phiếu xuất kho(chính là đơn đặt hàng)bao gồm: Số phiếu, ngày ghi phiếu, tên hàng hóa xuất, đơn vị tính, số lượng xuất,
  • 14. đơn giá xuất, thành tiền, tên nhân viên ghi phiếu, tên khách hàng , địa chỉ kháchhàng, điện thoại khách hàng. Đơn đặt hàng mẩu sau: Công Ty TNHH MTV Kiều Nhi 78/1CMT8, P.Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ ĐƠN ĐẶT HÀNG Tên khách hàng:……………………………………………………. Địa chỉ:…………………………………………………………….. Diễn giải:………………………………………………………….. Điện thoại:………………………………………………………….Ngày giao hàng:…………………………………………………………………….Địa chỉ giao hàng……………………………………………………………………Địa điểm thanh toán:………………………………………………………………. Người lập Kế toán Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Khi khách hàng đã đặt hàng xong, thi công ty sẽ ra một hóa đơn giá trị giatăng gồm có tên đơn vị bán, mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản, điện thoại, họ tênngười mua, tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, hình thức thanh toán. Hóa đơn giá trigia tăng như sau: