To khai thue tndn

8,559 views
8,423 views

Published on

Tờ khai thuế TNDN

Published in: Education
3 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
8,559
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
540
Comments
3
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Lưu ý: - Bạn muốn xem bài giảng này, chọn menu Slide ShoW/View Show hoặc bấm phím Shift + F5, sau đó Click trái chuột hoặc bấm phím  hoặc phím  để chuyển Slide. Nếu bạn muốn xem lại Slide trước Click phải chuột hoặc bấm phím  hoặc phím  . - Kết thúc bấm Esc
  • To khai thue tndn

    1. 1. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM
    2. 2. I/ HỒ SƠ KHAI QUYẾT TÓAN THUẾ 1/ Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt họat động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp 2/ Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (mẫu 03/TNDN) 3/ Kết quả hoạt động SXKD - Dùng cho cơ sở SX, TM, DV ( mẫu 03-1A/TNDN) - Dùng cho Ngân hàng, tín dụng ( mẫu 03-1B/TNDN) - Dùng cho Cty Chứng khoán ( mẫu 03-1C/TNDN)
    3. 3. I/ HỒ SƠ KHAI QUYẾT TÓAN THUẾ 4/ Biểu thuế tính nộp của doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ( Mẫu 07/TNDN) Dùng cho các doanh nghiệp có đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các Tỉnh, TP khác với trụ sở chính 5/ Các phụ lục kèm theo
    4. 4. Các phụ lục kèm theo Nếu thuộc trường hợp nào thì kê khai phụ lục ñoù , không có thì không phải kê khai. Có nhiều dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi thì kê khai nhiều phụ lục. Phuï luïc 03-3 Tính số thuế TNDN từ họat động chuyển nhượng bất động sản Phuï luïc 03-2 Tính soá loã cuûa caùc naêm tröôùc ñöôïc chuyeån tröø. Phuï luïc 3-5 <ul><ul><li>Tính soá thueá TNDN ñaõ noäp ôû nöôùc ngoaøi ñöôïc tröø. </li></ul></ul>Phuï luïc 3-4 <ul><ul><li>Tính soá thueá TNDN được öu ñaõi mieãn, giaûm </li></ul></ul>
    5. 5. I/ HỒ SƠ KHAI QUYẾT TÓAN THUẾ - Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi (90), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. - Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm (45), kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó.
    6. 6. Soá lieäu ñeå ghi vaøo caùc chæ tieâu trong phaàn naøy laáy treân baùo caùo keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh ( maãu soá B 02-DN) theo Quy ết định soá 15/2006/Q Đ -BTC ngaøy 20/03/2006 (hoặc Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngaøy 14/09/2006) cuûa Boä tröôûng Boä Taøi chính 1/ Dùng cho ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ (mẫu 03-1A/TNDN) II/ KEÁT QUAÛ HOAÏT ÑOÄNG SXKD
    7. 7. Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong báo cáo này được lấy từ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 2/ Dùng cho các tổ chức tín dụng, ngân hàng (mẫu 03-1B/TNDN) II/ KEÁT QUAÛ HOAÏT ÑOÄNG SXKD
    8. 8. Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong báo cáo này được lấy từ Báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13/06/2000 của Bộ Tài chính 3/ Dùng cho các Công ty chứng khóan, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khóan (mẫu 03-1C/TNDN) II/ KEÁT QUAÛ HOAÏT ÑOÄNG SXKD
    9. 9. A/ KẾT QUẢ KINH DOANH GHI NHẬN THEO BÁO CÁO TÀI CHÍNH Số liệu t ạ i chỉ tiêu mã số 19 trên Báo cáo kết quả ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh (M ẫ u 03-1A/TNDN) . III/ TÔØ KHAI QUYEÁT TOAÙN THUEÁ TNDN NAÊM ( Maãu 03/TNDN) 1- Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (mã số A1)
    10. 10. B/ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ THEO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP B1 = B2 + B3 + ... + B16 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 III/ TÔØ KHAI QUYEÁT TOAÙN THUEÁ TNDN NAÊM ( Maãu 03/TNDN)
    11. 11. a. Các trường hợp cung cấp dịch vụ được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán b. Các khoản chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không đượ c giảm trừ doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (MS B2) 1.1
    12. 12. T oàn bộ chi phí có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đã tạo ra khoản doanh thu đã tính thuế ghi ở chỉ tiêu “Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước” (Mã số B 19 ) của Tờ khai thuế TNDN ). Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (MS B3) 1.2
    13. 13. C ác khoản thuế đã nộp ở nước ngoài cho phần thu nhập của doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài trong kỳ tính thuế Lấy số liệu tại cột 6 dòng tổng cộng Phụ lục 03-5/TNDN Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Thuế thu nh ậ p đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (MS B4) 1.3
    14. 14. a. Số trích khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động SXKD HHDV Riêng TSC Đ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (MS B5) 1.4
    15. 15. c. Số trích khấu hao đối với TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành d. Số trích k hấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị b. Số trích khấu hao của các TSCĐ dùng trong SXKD nhưng không có hoá đơn chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của CSKD (trừ trường hợp TSCĐ đi thuê tài chính) Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (MS B5) 1.4
    16. 16. e. Số trích khấu hao TSCĐ trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí hợp lý theo các quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Trường hợp CSKD áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh đối với máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm (trừ nhà cửa, vật kiến trúc trên đất) để nhanh chóng đổi mới công nghệ, nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (MS B5) 1.4
    17. 17. f. Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); g. P hần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (MS B5) 1.4
    18. 18. h. Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí hợp lý đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh i. Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau : Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (MS B5) 1.4
    19. 19. i1) Hợp đồng thuê đất, mượn đất được công chứng tại cơ quan công chứng theo quy định của pháp luật; thời gian thuê, mượn trên hợp đồng không được thấp hơn thời gian trích khấu hao tối thiểu của tài sản cố định i2) Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp i3) Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (MS B5) 1.4
    20. 20. a. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay b. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế (MS B6) 1.5
    21. 21. Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế TNDN trong năm không có hóa đơn chứng từ theo quy định hoặc có hóa đơn nhưng hóa đơn không hợp pháp Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định (MS B7) 1.6
    22. 22. Đố i v ớ i c á c trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doan h Không có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và không có Bảng kê thu mua HHDV do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm
    23. 23. a. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật b. Các khoản thuế bị truy thu và phạt do hành vi khai man, trốn thuế, gian lận thuế đã bị cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền ra quyết định truy thu và phạt Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí (MS B8) 1.7
    24. 24. Riêng các khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế nếu khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định thì khoản chi này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí (MS B8) 1.7
    25. 25. a. Chi tài trợ cho giáo dục , y tế , t à i tr ợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai , c hi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ b. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác c. Các khoản đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (MS B9) 1.8
    26. 26. d. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ e. C hi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện f. C hi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (MS B9) 1.8
    27. 27. a. Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật b. Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động không đúng quy định (MS B10) 1.9
    28. 28. c. Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động không đúng quy định (MS B10) 1.9
    29. 29. d. Tiền lương, tiền công của chủ DNTN , chủ công ty TNHH 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành SXKD HHDV e. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn; phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 1.500.000 đồng/người/năm; phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 1.000.000 đồng/người/năm Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động không đúng quy định (MS B10) 1.9
    30. 30. f. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến g. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động h. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động i- Các khoản chi thêm cho người lao động nữ và người dân tộc thiểu số không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động không đúng quy định (MS B10) 1.9
    31. 31. j. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Phụ cấp đi công tác trong nước theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/03/2007 và đi công tác nước ngoài theo quy định Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi cho người lao động không đúng quy định (MS B10) 1.9
    32. 32. a. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng b. Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi (MS B11) 1.10
    33. 33. c. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sở kinh doanh được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi (MS B11) 1.10
    34. 34. Theo quy định không khống chế, bỏ trống không ghi Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi ph í tiền ăn giữa ca vượt mức quy định (MS B12) 1.11
    35. 35. a. S ố chi phí quản lý kinh doanh công ty ở nước ngoài phân bổ cho c ơ s ở th ườ ng tr ú t ạ i Vi ệ t Nam vượt mức quy định mà CSKD đã hạch toán vào chi phí SXKD b. Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí qu ả n l ý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức quy định (MS B13) 1.12
    36. 36. Chi phí vượt mức không chế được xác định như sau Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế x Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế ---------------------- Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế = Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế
    37. 37. a. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính nh ư: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu đã hạch toán vào chi phí tài chính Ri êng các khoản nợ phải trả do đánh giá lại vào thời điểm cuối kỳ kế toán được tính vào chi phí tài chính (nếu lỗ) Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính (MS B14) 1.13
    38. 38. Trường hợp chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để doanh nghiệp không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó b. Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp (giai đoạn trước hoạt động SXKD). Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính (MS B14) 1.13
    39. 39. a. Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này và giá vốn hàng bán đối với ngành kinh doanh thương mại Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới… vượt mức quy định (MS B15) 1.14
    40. 40. b. Đ ối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Mức giới hạn 15% trong 3 năm đầu chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/01/2009 K hông áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập mới do hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới… vượt mức quy định (MS B15) 1.14
    41. 41. - Hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; - H oa hồng trả cho các đại lý bán hàng đúng giá L ưu ý: Các khoản chi phí sau không bị khống chế Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới… vượt mức quy định (MS B15) 1.14
    42. 42. <ul><li>Chi phí nghiên cứu thị trường: </li></ul><ul><li>Thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; </li></ul><ul><li>Chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; </li></ul><ul><li>Chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường </li></ul>L ưu ý: Các khoản chi phí sau không bị khống chế Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới… vượt mức quy định (MS B15) 1.14
    43. 43. L ưu ý: Các khoản chi phí sau không bị khống chế <ul><li>Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: </li></ul><ul><li>Chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; </li></ul><ul><li>Chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; </li></ul><ul><li>Chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; </li></ul><ul><li>Chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu); </li></ul>
    44. 44. C ác khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế TNDN khác , ngoài các khoản phải điều chỉnh tại các chỉ tiêu có mã số từ B2 đến B 15 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản điều chỉnh l à m tăng lợi nhuận trước thuế khác (MS B16) 1.15
    45. 45. a. L ãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ cuối năm tài chính đã thực hiện trong năm tính thuế và được đưa vào thu nhập của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào thu nhập chịu thuế của năm trước (đã thể hiện ở mã số B21 trên TK quyết tóan thuế TNDN năm trước) b. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý c. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B1) 1 Các khoản điều chỉnh l à m tăng lợi nhuận trước thuế khác (MS B16) 1.15
    46. 46. d. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, được hoàn, thuế TNDN, thuế TNCN doanh nghiệp hạch toán vào chi phí Trường hợp DN ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN mà doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thuế TNDN (thuế nhà thầu) nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN Các khoản điều chỉnh l à m tăng lợi nhuận trước thuế khác (MS B16) 1.15
    47. 47. B/ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ THEO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP B17 = B18 + B19 + B20 + B21 + B22 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2
    48. 48. a. C ác khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN b. C ác khoản thu nhập khác không phải chịu thuế theo quy định của Chính Phủ như: thu nhập từ trái phiếu Chính phủ, công trái … Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (MS B18) 2.1 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2
    49. 49. Các khoản doanh thu được hạch toán trong báo cáo tài chính năm nay của CSKD nh ưng đã đ i ều chỉnh tăng doanh thu ( Mã số B2) đ ể tính thu ế TNDN của các năm tr ước . Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước (MS B19) 2.2 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2
    50. 50. T oàn bộ chi phí có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đã tạo ra khoản doanh thu điều chỉnh tăng (Mã số B2) Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng (MS B20) 2.3 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2
    51. 51. Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính nh ư: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu đã hạch toán vào doanh thu tài chính Ri êng các khoản nợ phải trả dài hạn do đánh giá lại vào thời điểm cuối kỳ kế toán được tính vào thu nhập tài chính (nếu lãi) Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính (MS B21) 2.4
    52. 52. Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp (giai đoạn trước hoạt động SXKD). Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính (MS B21) 2.4
    53. 53. C ác khoản phải điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trên sổ sách kế toán so với Luật thuế TNDN , ngoài các khoản phải điều chỉnh tại các chỉ tiêu có mã số từ B 18 đến B2 1 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghi ệp (mã số B17) 2 Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (MS B22) 2.5
    54. 54. 2- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ cuối năm tài chính đã thực hiện trong năm tính thuế và được đưa vào chi phí của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào chi phí của năm trước (đã thể hiện ở mã số B14 trên TK quyết tóan thuế TNDN năm trước) 1- Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Sang năm sau khi các khoản này đã thực chi, CSKD được quyền đưa các khoản này vào chi phí Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (MS B22) 2.5
    55. 55. 3- Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN (trừ khoản cổ tức, lãi do góp vốn liên doanh liên kết mà bên nhân góp vốn đã nộp thuế TNDN) Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (MS B22) 2.5
    56. 56. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ 2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp 1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
    57. 57. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ 3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm  trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm  theo đúng quy trình sản xuất, nhưng tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm. Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam , nhưng tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới này để sản xuất sản phẩm
    58. 58. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ 4. Thu nhập từ hoạt động SXKD HHDV của doanh nghiệp có số lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp 5. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
    59. 59. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ 6 . Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội trong tổng số học viên
    60. 60. B/ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ THEO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP B23 = A1 + B1 – B17 Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (chưa trừ chuyển lỗ) (mã số B23) 3
    61. 61. T ổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác chưa trừ chuyển lỗ (Trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nh ượ ng b ấ t độ ng s ả n ) Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (chưa trừ chuyển lỗ) (mã số B23) 3 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ hoạt động chuyển nh ượ ng b ấ t độ ng s ả n ) (MS B24) 3.1
    62. 62. T ổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nh ượ ng b ấ t độ ng s ả n Số liệu lấy tại chỉ tiêu 3 Phụ lục 03-3/TNDN Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (chưa trừ chuyển lỗ) (mã số B23) 3 Thu nhập từ hoạt động chuyển nh ượ ng b ấ t độ ng s ả n (MS B25) 3.2
    63. 63. B/ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ THEO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP B26 = B27 + B28 Lưu ý: Các khoản lỗ phát sinh từ năm 2009 trở đi sẽ phải thực hiện chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Các khoản lỗ phát sinh trước năm 2009 thực hiện chuyển lỗ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại thời điểm đó, nếu sang năm 2009 vẫn còn thời gian chuyển lỗ còn lại thì thời gian chuyển lỗ còn lại phải tính liên tục Lỗ từ các năm trước chuyển sang (mã số B26) 4
    64. 64. T ổng số lỗ của hoạt động SXKD (trừ hoạt động chuyển quyền nh ượ ng b ấ t độ ng s ả n ) các năm trước chuyển sang Số liệu lấy tại dòng “Tổng cộng”, cột 4 “ Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này” Phần “ Xác định số lỗ được chuyển trừ trong kỳ tính thuế” Phụ lục 03-2A/TNDN Lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (MS B27) 4.1 Lỗ từ các năm trước chuyển sang (mã số B26) 4
    65. 65. T ổng số lỗ của hoạt động chuyển nh ượ ng b ấ t độ ng s ả n các năm trước chuyển sang Số liệu lấy tại dòng “Tổng cộng”, cột 4 “ Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này” Phần “ Xác định số lỗ được chuyển trừ trong kỳ tính thuế” Phụ lục 03-2B/TNDN Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (MS B28) 4.2 Lỗ từ các năm trước chuyển sang (mã số B26) 4
    66. 66. B30 = B24 – B27 B31 = B25 – B28 B29 = B30 + B31 B/ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ THEO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Thu nhập từ hoạt động SXKD (MS B30) 5.1 Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (MS B31) 5.2 Tổng thu nhập chịu thuế TNDN (mã số B29) 5
    67. 67. C/ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP TRONG KỲ TÍNH THUẾ C1 = C2 – C3 – C4 – C5 III/ TÔØ KHAI QUYEÁT TOAÙN THUEÁ TNDN NAÊM ( Maãu 03/TNDN) Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (mã số C1) 1
    68. 68. C2 = B30 x 25% Trường hợp doanh nghiệp có trích lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thì C2 = B30 (trừ quỹ nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ) x 25% Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (MS C2) 1.1 Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (mã số C1) 1
    69. 69. Số thuế TNDN chênh lệch do CSKD hưởng thuế suất ưu đãi L ấ y s ố li ệ u t ạ i c hỉ tiêu 3.4 Ph ầ n B, Phụ lục số 0 3 -4A/TNDN L ấ y s ố li ệ u t ạ i c hỉ tiêu 4.3 Ph ầ n B, Phụ lục số 0 3 -4B/TNDN Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng thuế suất khác mức thuế suất phổ thông 25% (MS C3) 1.2 Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (mã số C1) 1
    70. 70. Đối với doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam á p d ụ ng thu ế su ấ t thu ế TNDN từ 32% đến 50% thì chỉ tiêu này ghi âm (-) L ấ y s ố li ệ u t ạ i c hỉ tiêu 3.4 , Ph ầ n B, Phụ lục số 0 3 -4I/TNDN Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng thuế suất khác mức thuế suất phổ thông 25% (MS C3) 1.2 Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (mã số C1) 1
    71. 71. T ổng số các khoản thuế thu nhập được miễn, giảm đã được xác định theo các Phụ lục L ấ y s ố li ệ u t ạ i c hỉ tiêu 4 . 5, Ph ầ n B, Phụ lục số 0 3 -4A/TNDN L ấ y s ố li ệ u t ạ i c hỉ tiêu 5 . 4, Ph ầ n B, Phụ lục số 0 3 -4B/TNDN L ấ y s ố li ệ u t ạ i c hỉ tiêu 3 . 4, Ph ầ n B, Phụ lục số 0 3 -4H/TNDN Thuế TNDN miễn giảm trong kỳ tính thuế (MS C4) 1.3 Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (mã số C1) 1
    72. 72. Lưu ý: Việc ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với: - Các khoản thu nhập khác - Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác - Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật. - Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản - Thu nhập từ d ự án đầu tư mở rộng quy mô
    73. 73. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/ 2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào SXKD thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; P hần thu nhập tăng thêm của dự án này áp dụng thuế suất 25% và thời gian miễn giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm tính từ năm 2009 dự án đi vào SXKD L ưu ý:
    74. 74. Doanh nghiệp phải có thông báo với cơ quan thuế các dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang đầu tư xây dựng dở dang khi nộp Tờ khai quyết tóan thuế TNDN năm 2008 Doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa trước ngày 1/1/2009 mà đang áp dụng thuế suất khác thuế suất 10% thì được chuyển sang áp dụng thuế suất 10% đối với hoạt động này kể từ ngày 1/1/2009. L ưu ý:
    75. 75. T ổng số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế L ấ y s ố li ệ u t ạ i dòng “Tổng cộng”cột 11 c hỉ tiêu “ X á c đị nh thu ế thu nh ậ p đã n ộ p ở n ướ c ngo à i đượ c tr ừ ” Phụ lục số 0 3 -5/TNDN Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (MS C5) 1.4 Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (mã số C1) 1
    76. 76. C/ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP TRONG KỲ TÍNH THUẾ C6 = C7 + C8 – C9 C7 = B31 x 25% Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (mã số C6) 2 Thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (MS C7) 2.1
    77. 77. Từ năm 2009 trở đi, không thu thuế TNDN bổ sung từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Chỉ tiêu này bỏ trống C ăn cứ vào các chứng từ nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã nộp ở các tỉnh, thành phố ngoài nơi đóng trụ sở chính Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (mã số C6) 2 Thuế TNDN bổ sung từ thu nhập chuyển nhượng bất động sản (MS C8) 2.2 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã n ộp ngoài nơi đóng trụ sở chính (MS C9) 2.3
    78. 78. C/ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP TRONG KỲ TÍNH THUẾ C10 = C1 + C6 Thuế TNDN phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế (mã số C10) 3
    79. 79. <ul><li>LƯU Ý: </li></ul><ul><li>1- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa thì được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp cả năm 2009. </li></ul><ul><li>Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2009 thì sau khi in tờ khai trên phần mềm mã vạch 2 chiều, phần cuối trên tờ khai doanh nghiệp ghi 2 dòng như sau: </li></ul><ul><li>+ Thuế TNDN được giảm 30%: Số liệu tại mã số C10 trên tờ khai x 30% </li></ul><ul><li>+ Thuế TNDN còn phải nộp: Số liệu tại mã số C10 trên tờ khai x 70% </li></ul>VÍ DỤ
    80. 80. <ul><li>LƯU Ý: </li></ul><ul><li>2- Trường hợp NNT có nhiều hoạt động SXKD, vừa có hoạt động SXKD được hưởng ưu đãi vừa có hoạt động SXKD không được hưởng ưu đãi , hạch toán riêng được từng hoạt động để kê khai nộp thuế riêng, thì việc kê khai quyết toán thuế TNDN được thực hiện như sau : </li></ul>
    81. 81. <ul><li>+ Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN chi tiết riêng cho từng hoạt động, hoạt động được hưởng ưu đãi, hoạt động không được hưởng ưu đãi. </li></ul><ul><li>Các tờ quyết toán thuế TNDN chi tiết này không sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế theo mã vạch 2 chiều (tự thiết kế trên máy tính theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC). </li></ul><ul><li>+ Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN tổng hợp cho tất cả các hoạt động, tờ khai tổng hợp này sử dụng ứng dụng phần mềm kê khai thuế </li></ul>
    82. 82. <ul><li>+ Các chỉ tiêu trên tờ khai tổng hợp là tổng hợp các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai chi tiết. </li></ul><ul><li>Lưu ý: Chỉ tiêu C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN sử dụng phần mềm hỗ trợ không bằng chỉ tiêu B30 x 25% (C2 bằng tổng cộng số liệu của các chỉ tiêu C2 trên các tờ khai chi tiết) </li></ul><ul><li>+ Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế trong trường hợp này ngoài việc gởi tờ khai quyết toán thuế tổng hợp mã vạch 2 chiều và các phụ lục còn phải gởi kèm theo các tờ khai quyết toán thuế TNDN chi tiết cho từng hoạt động không sử dụng mã vạch </li></ul>
    83. 83. <ul><li>Thí dụ : </li></ul><ul><li>Công ty TNHH Thái Thuỵ có 2 hoạt động kinh doanh máy vi tính không được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi, tổng thu nhập chịu thuế toàn Công ty là 1 tỷ đồng; trong đó phần mềm có thu nhập chịu thuế là 2 tỷ ; hoạt động KD máy vi tính lỗ 1 tỷ , Công ty hạch toán riêng và kê khai nộp thuế cho từng loại như sau: </li></ul>
    84. 84. SẢN XUẤT PHẦN MỀM
    85. 85. KINH DOANH MÁY TÍNH
    86. 86. TỔNG HỢP - Phần mềm lãi: 2.000.000.000 - Kinh doanh máy tính lỗ: 1.000.000.000 - Tổng hợp lãi: 1.000.000.000 - Lấy từ bảng quyết toán thuế TNDN của phần mềm máy tính
    87. 87. IV/ KHAI ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TÓAN THUẾ 1- Trường hợp CSKD phát hiện hồ sơ khai quyết tóan thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
    88. 88. IV/ KHAI ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TÓAN THUẾ a. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, CSKD tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt 0,05%/ngảy Trường hợp CSKD không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện. b. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp , CSKD được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của năm sau tiếp theo.
    89. 89. IV/ KHAI ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TÓAN THUẾ 2- Mẫu hồ sơ khai bổ sung: - Tờ khai quyết tóan thuế TNDN năm (mẫu 03/TNDN) của năm quyết tóan bổ sung, điều chỉnh thông tin; - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
    90. 90. IV/ KHAI ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TÓAN THUẾ 3. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm tăng số tiền thuế phải nộp mà chỉ làm tăng hoặc giảm số lỗ đã kê khai quyết toán hay các số liệu trên báo cáo tài chính, CSKD không phải lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh mà chỉ lập văn bản giải trính (nêu rõ lý do đều chỉnh) kèm theo hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN mới hoặc Báo cáo tài chính năm để đề nghị thay thế tờ khai quyết toán thuế cũ đã nộp hoặc Báo cáo tài chính cũ đã nộp.

    ×