8.le thinga qt1001p
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

8.le thinga qt1001p

on

  • 2,011 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,011
Views on SlideShare
2,011
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
5
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

8.le thinga qt1001p 8.le thinga qt1001p Document Transcript

  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang phát triển theo hƣớng đa dạnghóa, hiện đại hóa, từng bƣớc hội nhập với khu vực và thế giới. Đứng trƣớcnhững cơ hội và thách thức mới, năng lực quản lý hành chính của nhà nƣớcđóng một vai trò quan trọng. Vấn đề đổi mới để nâng cao năng lực quản lý hànhchính nhà nƣớc là một yêu cầu mang tính khách quan, thƣờng xuyên và cầnđƣợc thực hiện cả về chiều rộng và chiều sâu. Cùng với sự nghiệp đổi mới tổ chức và hoạt động của nhà nƣớc thì vấn đềnâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc ở UBND cấp huyện – cơ quan hành chínhnhà nƣớc ở địa phƣơng là một tất yếu khách quan. Văn phòng là bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu trong mỗi tổchức, cơ quan. Văn phòng là trung tâm quản lý, điều hành của cơ quan, là cánhtay phải đắc lực của lãnh đạo. Trong tổ chức bộ máy nhà Nƣớc, văn phòng - dùở cấp nào và lĩnh vực nào cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng caohiệu lực quản lý của nhà Nƣớc, góp phần thúc đẩy sự đổi mới, hoàn thiện củađất nƣớc phù hợp với xu hƣớng chung của thời đại. Huyện Đầm Hà là một huyện miền núi, nằm ở phía đông bắc của tỉnhQuảng Ninh, đƣợc tái lập theo Nghị định số 59/2001/NĐ – CP về việc chiahuyện Quảng Hà – tỉnh Quảng Ninh thành hai huyện Đầm Hà và Hải Hà. Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà có chức năng tham mƣu,tổng hợp, giúp việc cho Thƣờng trực HĐND và UBND huyện. Hoạt động vănphòng của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà với các nghiệp vụ:thông tin, văn thƣ, lƣu trữ, xây dựng chƣơng trình kế hoạch và tổ chức giaotiếp... đã thực sự là cánh tay phải đắc lực góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo,điều hành và năng lực quản lý của cơ quan nhà nƣớc cấp huyện, là cầu nối thôngtin, cánh cửa giao tiếp giữa nhân dân và Nhà nƣớc. Qua thời gian thực tập tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà,nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của Văn phòng và nhận thấy trên thực tế đãcó nhiều nghiên cứu lý luận về văn phòng, song chƣa có nghiên cứu nào về VănSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -1-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàphòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, do đó em mạnh dạn chọn đề tài : “ Mộtsố giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện Đầm Hà”, với mong muốn đóng gópnhững giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Vănphòng, thực hiện tốt chức năng của mình góp phần nâng cao hiệu lực quản lýnhà nƣớc trên địa bàn huyện.2. Mục đích nghiên cứu Các mục đích cơ bản của khóa luận này là: 1- Khảo cứu lý luận về văn phòng và hoạt động văn phòng. 2- Đánh giá thực tiễn hoạt động văn phòng ở Văn phòng HĐND vàUBND huyện Đầm Hà để thấy đƣợc những thành tựu và hạn chế. 3- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòngHĐND và UBND huyện Đầm Hà.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Do thời gian có hạn nên khoá luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt độngvăn phòng ở Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà trong khoảng thờigian từ năm 2008 đến năm 2010. Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là : Hoạt động văn phòng, mặc dùmột số vấn đề nhƣ Văn phòng và Quản trị văn phòng cũng đƣợc đƣa vào đểphục vụ đối chiếu.4. Giả thuyết nghiên cứu Một là, Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà đóng một vai tròquan trọng đối với việc đạt đƣợc hiệu quả quản lý, điều hành của UBND huyệnĐầm Hà. Hai là, hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà cầnđƣợc tiếp tục đổi mới để góp phần thiết thực và hiệu quả hơn vào hoạt độngquản lý hành chính nhà nƣớc của UBND huyện. Ba là, để hoạt động có hiệu quả thì có rất nhiều biện pháp, song các biệnpháp này phải phù hợp với thực tiễn của văn phòng và đồng bộ với nhau.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -2-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu này vận dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và một sốphƣơng pháp cụ thể nhƣ: khảo sát, phân tích, đối chiếu, so sánh, thống kê, tổnghợp…6. Bố cục của khoá luận*Kết cấu của khoá luận gồm 3 phần: Phần mở đầu. Phần nội dung: Gồm 3 chƣơng Chương 1: Cơ sở lý luận về văn phòng và hoạt động văn phòng Chương 2: Thực tiễn hoạt động của Văn phòng HĐND và UBNDhuyện Đầm Hà. Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. Kết luận.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -3-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN PHÒNG VÀ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNGĐặt vấn đề Chƣơng này nhằm hai mục tiêu chính sau đây: Một là, khảo cứu lý luậnchung về văn phòng với chức năng, nhiệm vụ, vai trò của văn phòng trong cơquan, tổ chức. Hai là, khảo cứu lý luận chung về hoạt động văn phòng với cácnghiệp vụ chủ yếu của văn phòng và các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động vănphòng. Do vậy, chƣơng này sẽ cung cấp lý luận cho đánh giá thực tiễn ở chƣơng 2.1.1. Lý luận chung về văn phòng.1.1.1. Khái niệm văn phòng. Trong thực tiễn cuộc sống, bất cứ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nàocũng có hoạt động văn phòng và lập ra đơn vị làm công tác văn phòng. Cùng vớisự phát triển của nền kinh tế - xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà vănphòng có nhiều cách hiểu và có nhiều tên gọi khác nhau. Có bốn cách hiểu sauđây về văn phòng: Một là, văn phòng đƣợc hiểu là nơi thực hiện các công việc hành chínhhàng ngày của cơ quan, đơn vị liên quan đến công văn, giấy tờ, con dấu hoặc lànơi thực hiện các công việc phục vụ, hậu cần, bảo vệ... Hai là, văn phòng đƣợc hiểu là trụ sở làm việc, là địa điểm giao tiếp đốinội, đối ngoại của cơ quan, đơn vị do văn phòng thƣờng gắn với một địa điểm cụthể. Ba là, văn phòng đƣợc hiểu nhƣ một bộ máy tham mƣu, tổng hợp quantrọng của cơ quan, đơn vị, là cánh tay đắc lực phục vụ điều hành của lãnh đạo. Bốn là, văn phòng là một phòng làm việc cụ thể của lãnh đạo nhƣ “Vănphòng giám đốc”, “văn phòng nghị sĩ”... Hoặc đƣợc dùng để gọi các tổ chức độclập đƣợc pháp luật thừa nhận nhƣ : “Văn phòng luật sƣ” , “Văn phòng tƣ vấn”,“Văn phòng kiến trúc sƣ”... Cả bốn cách hiểu trên đều đúng nhƣng chỉ phản ánh đƣợc một khía cạnhSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -4-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hànào đó của văn phòng. Để đƣa ra đƣợc một định nghĩa chính xác về văn phòngcần xem xét đầy đủ, toàn diện các hoạt động diễn ra ở bộ phận này trong các cơquan, tổ chức, đơn vị. Nếu xem xét công tác văn phòng theo quan điểm hệ thống bao gồm cáctác nghiệp đầu vào và đầu ra có những tính chất đặc thù nhất định. Ở đầu vào làcác hoạt động trợ giúp lãnh đạo tổ chức, quản lý, sử dụng thông tin theo cácphƣơng án khác nhau nhằm thu đƣợc kết quả tối ƣu trong từng hoạt động củađơn vị. Đây là nội dung hoạt động đặc thù của công tác văn phòng. Ở đầu ra làhoạt động phân phối, chuyển tải, thu thập, xử lý các thông tin phản hồi trong nộibộ và bên ngoài cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của lãnh đạo. Toàn bộ hoạt độngnày sẽ góp phần hoàn thiện từng bƣớc công tác tổ chức điều hành thông tintrong đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng thông tin trong quátrình tổ chức điều hành của cơ quan đạt mục tiêu mong muốn. Hiểu theo nghĩa chung nhất: “Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợpcủa cơ quan, doanh nghiệp; là nơi thu thập và xử lý thông tin hỗ trợ cho hoạtđộng quản lý; là nơi chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần đảm bảo các điềukiện vật chất cho hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức”.[2;10]1.1.2. Chức năng của văn phòng Từ lý luận và thực tiễn cho thấy văn phòng là một thực thể tồn tại để thựchiện việc quản lý thông tin, phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo. Do đó, vănphòng có 2 nhóm chức năng cơ bản đó là: - Nhóm chức năng tham mƣu, tổng hợp. - Nhóm chức năng hậu cần .a. Chức năng tham mưu, tổng hợp Cùng với quá trình cải cách hành chính, đổi mới hoạt động của các cơquan, tổ chức, chức năng tham mƣu, tổng hợp của văn phòng đƣợc coi là chứcnăng cơ bản nhất của văn phòng, đây là hoạt động cần thiết cho công tác quảnlý. Nội dung của công tác tham mƣu chỉ rõ hoạt động tham vấn của công tácvăn phòng; còn nội dung tổng hợp nghiêng nhiều về khía cạnh thống kê, xử lýSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -5-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàthông tin dữ liệu phục vụ thiết thực cho hoạt động quản lý. Muốn có đƣợc nhữngquyết định đúng đắn, khoa học, ngƣời thủ trƣởng không thể chỉ dựa vào ý chỉchủ quan của mình mà còn phải xét đến những yếu tố khách quan nhƣ ý kiếntham gia của các cấp quản lý, của những ngƣời trợ giúp. Việc thu thập, phân tíchvà tổng hợp những ý kiến đó thông thƣờng và phần lớn đƣợc thực hiện bởi bộphận văn phòng. Hoạt động này rất cần thiết và luôn tỏ ra hữu hiệu vì nó vừamang tính tham vấn, vừa mang tính chuyên sâu. Mặt khác, kết quả tham vấn ở trên phải xuất phát từ những thông tin cả ởđầu vào, đầu ra và những thông tin ngƣợc trên mọi lĩnh vực của nhiều đối tƣợngmà văn phòng thu thập đƣợc. Nhƣ vậy, tham mƣu cần có tổng hợp và tổng hợplà để tham mƣu. Hai nội dung này cùng nhằm một mục đích chung nhất là trợgiúp cho thủ trƣởng, lãnh đạo cơ quan có cơ sở khoa học để lựa chọn quyết địnhtối ƣu nhất phục vụ cho mục tiêu hoạt động của cơ quan.b. Chức năng hậu cần Hoạt động của cơ quan, đơn vị không thể thiếu các điều kiện vật chấtnhƣ nhà cửa, phƣơng tiện, thiết bị, công cụ, tài chính... Các phƣơng tiện ấy phảiđƣợc quản lý, sắp xếp, phân phối và không ngừng bổ sung để cung cấp kịp thời,đầy đủ cho mọi nhu cầu hoạt động của cơ quan. Nội dung công việc này thuộcvề chức năng hậu cần của cơ quan và đƣợc thực hiện với mục tiêu đảm bảo đầyđủ nhƣng tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất. Tóm lại, văn phòng là đầu mối giúp việc cho lãnh đạo thông qua 2 chứcnăng quan trọng trên. Hai chức năng này vừa tồn tại độc lập vừa hỗ trợ, bổ sungcho nhau nhằm khẳng định sự cần thiết khách quan phải tồn tại văn phòng trongmỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.1.1.3. Nhiệm vụ của văn phòng Từ các chức năng trên văn phòng có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1 - Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch công tác của cơ quan, doanh nghiệp. 2 - Thu thập, xử lý, quản lý và tổ chức sử dụng thông tin. 3 - Soạn thảo, phát hành và quản lý văn bản 4 - Tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -6-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà 5 - Bảo đảm nhu cầu hậu cần, kinh phí chi tiêu, quản lý vật tƣ, tài sản củacơ quan, doanh nghiệp. 6 - Đảm bảo an toàn cho cơ quan, doanh nghiệp và công tác y tế, bảo vệsức khoẻ cán bộ, nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp.1.1.4. Vai trò của văn phòng trong cơ quan, tổ chức Vai trò của văn phòng đƣợc thể hiện qua việc thực hiện đầy đủ các chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể của nó. Trƣớc hết, hoạt động văn phòng là một khâu quan trọng trong dây chuyềnhoạt động của cơ quan, doanh nghiệp, là trung tâm thực hiện quá trình quản lýdiều hành của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Nếu văn phòng không làm việcthì cả hệ thống đó cũng ngừng hoạt động. Văn phòng làm trung gian giữa lãnhđạo với các bộ phận, phòng ban trong cơ quan, doanh nghiệp và là nơi chuyểngiao tất cả các công việc của một cá nhân trong cơ quan, doanh nghiệp mangđến cho lãnh đạo. Văn phòng đƣợc ví là cửa ngõ của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,bởi vì trong mỗi tổ chức này luôn có các mối quan hệ đối nội, đối ngoại thôngqua hệ thống văn bản đi, đến và văn bản nội bộ. Mặt khác, văn phòng cũng đƣợcví nhƣ là nơi cung cấp các dịch vụ tổng hợp cho các hoạt động của cơ quan,doanh nghiệp nói chung, các nhà lãnh đạo nói riêng. Mọi vấn đề về hậu cần chỉcó văn phòng thực hiện từ sửa chữa bàn ghế, thay bóng điện, …. đến mua sắmcác máy móc, trang thiết bị … cũng đều do văn phòng làm cả. Với nhiệm vụ là đầu mối thu nhận và xử lý thông tin phục vụ lãnh đạo,văn phòng cung cấp những căn cứ khoa học cho việc ban hành quyết định quảnlý, bảo đảm cho hoạt động thống nhất, liên tục, kịp thời của cơ quan, doanhnghiệp theo đúng các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao. Bên cạnh đó,văn phòng còn là nơi tiếp nhận tất cả các mối quan hệ nhất là mối quan hệ đốingoại của cơ quan, doanh nghiệp. Ví dụ về hoạt động này đó là văn phòng lo vémáy bay cho cán bộ cơ quan đi công tác; chuẩn bị xe đƣa đón khách; chuẩn bịchỗ nghỉ cho khách…Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -7-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà1.2. Lý luận chung về hoạt động văn phòng.1.2.1. Nội dung hoạt động văn phòng Trong hoạt động văn phòng thực hiện một số nghiệp vụ cơ bản sau:1 - Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, doanh nghiệp.Khái niệm: Chƣơng trình, kế hoạch làm việc là hình ảnh tƣơng lai của một cơ quan, tổchức, doanh nghiệp sau một khoảng thời gian hoạt động nhất định. Chƣơng trình, kế hoạch là phƣơng tiện hoạt động quan trọng của ngƣờilãnh đạo hoặc của mỗi cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp để đảm bảo cho nhữnghoạt động đƣợc thực hiện theo đúng mục tiêu và yêu cầu đặt ra. Kế hoạch là sự sắp xếp, bố trí các công việc, các hoạt động, các giảipháp để sử dụng và phối hợp các nguồn lực theo trình tự thời gian nhằm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ và đạt tới các mục tiêu của mỗi tổ chức hoặc mỗicá nhân. Mỗi cơ quan, doanh nghiệp đều có nhiều kế hoạch do các bộ phận,phòng ban khách nhau xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu, định hƣớng phát triểncơ quan, doanh nghiệp. Văn phòng chính là một bộ phận tổng hợp thành kếhoạch tổng thể cho cơ quan, doanh nghiệp và đôn đốc các bộ phận, phòng banthực hiện theo chƣơng trình, kế hoạch đó, ví dụ nhƣ: kế hoạch sản xuất, kếhoạch đào tạo, kế hoạch đầu tƣ, kế hoạch tài chính… Qua kế hoạch tổng thể màvăn phòng tổng hợp đôn đốc thực hiện thì các bộ phận, phòng ban chức năngcủa cơ quan, doanh nghiệp sẽ đƣợc kết nối mật thiết và hoạt động đồng bộ hơn,phối hợp tốt trong công việc. Mặt khác, văn phòng phải trực tiếp xây dựng chƣơng trình, kế hoạchcông tác hàng tháng, hàng quý, hàng tuần cho chính văn phòng và cho lãnh đạo, giúplãnh đạo triển khai thực hiện kế hoạch đó. Việc lập kế hoạch này hết sức quan trọng vìsẽ tránh đƣợc tình trạng bị lôi kéo của công việc hàng ngày mà làm ảnh hƣởng đếnnhững chƣơng trình cần thiết hơn. Trong quá trình lập kế hoạch quý, 6 tháng, tháng thìvăn phòng phải thƣờng xuyên tổng kết đƣa ra những việc đã làm, chƣa làm để có biệnpháp bổ sung kịp thời. Do đó kế hoạch luôn phải đƣợc lập đầu tiên.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -8-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2 - Thu thập, xử lý, quản lý và tổ chức sử dụng thông tin.Khái niệm: Thông tin hiểu theo một cách khái quát nhất là quá trình trao đổi giữangƣời gửi và ngƣời nhận, là sự truyền tín hiệu, truyền tin tức về những sự kiện,hoạt động đã, đang và sẽ xảy ra cho nhiều ngƣời cùng biết. Trong hoạt động quản lý, thông tin là sự phản ánh nội dung và hình thứcvận động liên lạc giữa các đối tƣợng, yếu tố của một hệ thống và giữa hệ thốngđó với môi trƣờng xung quanh. Trong cơ quan hành chính Nhà Nƣớc thì thông tin là phƣơng tiện để racác quyết định,xác định phƣơng hƣớng chỉ đạo sát thực với thực tế,nâng caohiệu quả hoạt động. Thông tin có nhiều loại nhƣ: thông tin kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,thông tin nội bộ, thông tin bên ngoài, thông tin phản hồi…nhƣng mỗi cơ quan,doanh nghiệp cũng cần phải có những yêu cầu cơ bản về thông tin. Bởi vì thôngtin là nguồn, là căn cứ để lãnh đạo đƣa ra những quyết định kịp thời, chính xác.Mà thông tin lại có nhiều loại, trong khi lãnh đạo không thể tự thu thập, xử lý tấtcả mọi thông tin nên cần có bộ phận trợ giúp, đó chính là văn phòng. Văn phònglà cửa sổ, là bộ lọc thông tin vì tất cả các thông tin đến, đi đều đƣợc thu thập, xửlý, chuyển phát tại văn phòng. Văn phòng sẽ phân loại thông tin theo các kênh thích hợp để chuyển tảivà lƣu trữ. Hoạt động này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi vì cóliên quan đến sự thành bại, liên quan đến hoạt động không những của văn phòngmà còn cả cơ quan, doanh nghiệp nên văn phòng cần phải tuân thủ nghiêm ngặtnhững quy định về văn thƣ, lƣu trữ trong quản lý thông tin. Công tác thông tin của văn phòng phải đƣợc cập nhật và tổng hợp đƣợctình hình hoạt động hàng ngày, hàng tuần trên tất cả các lĩnh vực của cơ quan,doanh nghiệp, của ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh để kịp thời báo cáo cholãnh đạo, giúp lãnh đạo quyết định các chủ trƣơng, biện pháp lớn nhằm thựchiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, doanh nghiệp mình và tổng hợp báo cáođịnh kỳ lên cơ quan cấp trên hoặc công khai trong cơ quan, doanh nghiệp mình.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P -9-
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Khi thông tin đƣợc thu thập kịp thời, đầy đủ, chính xác, đƣợc xử lý khoahọc, đáp ứng yêu cầu quản lý sẽ giúp cho lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp giảiquyết công việc hàng ngày, điều hoà, phối hợp với các cơ quan hữu quan giảiquyết kịp thời có hiệu quả những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơquan, doanh nghiệp mình3 - Soạn thảo, phát hành và quản lý văn bảnKhái niệm Theo nghĩa hẹp, văn bản là các tài liệu, giấy tờ… đƣợc hình thành trongquá trình hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp. Bao gồm các chỉ thị, thông tƣ,nghị quyết, nghị định, quyết định, đề án, kế hoạch, báo cáo, đơn từ… Ngày naykhái niệm này đƣợc dùng một cách rộng rãi trong hoạt động quản lý, điều hànhở các cơ quan, doanh nghiệp. Theo nghĩa rộng văn bản là vật mang tin đƣợc ghi bằng ký hiệu hay ghibằng ngôn ngữ. Ví dụ nhƣ bia đá, câu đối ở đình chùa, tác phẩm văn học nghệthuật, khẩu hiệu, băng ghi âm… Các hình thức văn bản hình thành trong hoạt động của UBND huyện vàcơ quan thuộc UBND huyện bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật và văn bảnhành chính. Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật số 17/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII ban hành ngày 03tháng 06 năm 2008: “ Văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản do cơ quannhà nƣớc có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó cóquy tắc xử sự chung, đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa”. Văn bản hành chính bao gồm: 1. Các văn bản thể hiện quyết định quản lý mang tính áp dụng pháp luậtdo các cơ quan, tổ chức ban hành để thực hiện các hoạt động quản lý, điều hànhtrong nội bộ cơ quan và giải quyết những công việc cụ thể đối với các đối tƣợngnhất định nhƣ: Quyết định (cá biệt), Chỉ thị (cá biệt). 2. Các văn bản mang tính thông tin điều hành dùng để giao dịch, trao đổi,Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 10 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàphản ánh tình hình, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức nhƣ: Thông báo,thông cáo, báo cáo, đề án, chƣơng trình, kế hoạch, biên bản, tờ trình, hợp đồng,công văn, giấy nghỉ phép, giấy đi đƣờng… Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản đƣợc thực hiện theo quy định tạiThông tƣ liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 05 năm 2005của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hƣớng dẫn về thể thức và kỹ thuật trìnhbày văn bản.Nguyên tắc soạn thảo văn bản: Một là, nội dung văn bản phải hợp hiến, hợp pháp: Văn bản quy phạmpháp luật đƣợc ban hành phải có nội dung phù hợp với Hiến pháp và Luật pháphiện hành. Văn bản của cơ quan nhà nƣớc cấp dƣới ban hành phải phù hợp vàkhông trái với quy định trong văn bản của cơ quan nhà nƣớc cấp trên. Các văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với các văn bảnLuật và các văn bản của cơ quan nhà nƣớc cấp trên phải đƣợc cơ quan nhà nƣớccó thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành. Hai là, văn bản phải đƣợc soạn thảo đúng thể thức: Văn bản phải đảm bảođúng thể thức nhà nƣớc quy định, nếu văn bản không đúng thể thức thì văn bảnsẽ không có giá trị pháp lý. Cũng phải lƣu ý đến thể thức trình bày của từng loại văn bản nhất định vìmỗi loại văn bản cụ thể có hình thức mẫu quy định. Ba là, văn bản phải đƣợc soạn thảo đúng thẩm quyền quy định: Đối vớivăn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền soạn thảo và ban hành của các cơ quanquản lý nhà nƣớc đã đƣợc phân định rõ nhằm tránh việc chồng chéo hay bỏ sótlĩnh vực cần quản lý và chức năng của từng cơ quan. Đối với văn bản hành chính thông thƣờng, các cơ quan, doanh nghiệp đều cóthể ban hành để phục vụ cho công việc quản lý, điều hành, giao dịch… Cần lƣu ý làmột cơ quan, doanh nghiệp không thể soạn thảo và ban hành một văn bản vƣợt quáthẩm quyền hoặc không đúng chức năng của cơ quan đã đƣợc pháp luật quy định. Bốn là, văn bản phải đảm bảo tính khả thi: Nếu là văn bản pháp luật thìphải phù hợp với nội dung và vấn đề mà văn bản đó điều chỉnh. Một văn bản chỉSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 11 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàđề cập đến những vấn đề có liên quan với nhau, còn những vấn đề khác phảiđƣợc soạn thảo và trình bày ở một văn bản khác. Năm là, văn bản phải đƣợc trình bày bằng phong cách hành chính côngvụ: Đây là phong cách ngôn ngữ dung trong lĩnh vực luật pháp và quản lý nhànƣớc. Khi soạn thảo văn bản hành chính nói chung cần đảm bảo các yêu cầu củaphong cách này mới tạo ra các văn bản hành chính hoàn chỉnh. Tất cả các văn bản từ cơ quan ngoài gửi đến UBND huyện bằng conđƣờng trực tiếp hay những tài liệu quan trọng do cá nhân mang từ hội nghị hoặcqua đƣờng bƣu điện … đƣợc gọi chung là văn bản đến. Tất cả các loại văn bản do cơ quan ban hành để quản lý diều hành côngviệc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đƣợc gửi đến các đốitƣợng có liên quan gọi là văn bản đi.* Nguyên tắc quản lý văn bản đi: - Tất cả văn bản đi phải đƣợc đăng ký vào sổ quản lý văn bản đi ở văn thƣ - Tất cả văn bản đi phải đƣợc kiểm tra về nội dung và thể thức trƣớc khigửi đi. Văn bản là phƣơng tiện ghi tin, chuyển tin hữu hiệu và chính xác. Thôngtin trong văn bản gồm có các thông tin về chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật,chuyên môn… Các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng văn bản nhƣ một phƣơngtiện hữu hiệu để thực hiện và truyền đạt các quyết định quản lý. Tuy vậy côngviệc soạn thảo, ban hành, xử lý và lƣu trữ văn bản trong nhiều cơ quan, doanhnghiệp còn bộc lộ nhiều sai sót cả về nội dung và hình thức. Hiện nay đã có LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996, đƣợc bổ sung, sửa đổi năm2002 và các văn bản dƣới luật hƣớng dẫn thống nhất việc soạn thảo và ban hànhvăn bản nhƣ Thông tƣ liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. Văn phòng là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong công việc trợ giúplãnh đạo về công tác tổ chức giải quyết và quản lý văn bản; soạn thảo và banhành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục, thực hiện các yêu cầu vềnội dung, thể thức văn bản. Do đó văn phòng phải nắm vững thông tin đầu vào,Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 12 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàxử lý và sử dụng thông tin, thực hiện soạn thảo văn bản, đây là nhiệm vụ quantrọng của văn phòng. Việc tổ chức lƣu trữ thông tin, văn bản là biện pháp trợ giúp đắc lực chohoạt động của ngƣời làm công tác quản lý. Công việc này gồm có phân loại,chọn lọc, đánh giá, sắp xếp thông tin một cách có hệ thống theo những phƣơngpháp khoa học để bảo quản an toàn và phục vụ việc tra cứu, khai thác sử dụngphục vụ các nhu cầu khác nhau. Công tác lƣu trữ thông tin, văn bản đƣợc tổ chức tốt còn là việc đảm bảoan toàn, bí mật thông tin theo quy định.4- Nghiệp vụ lưu trữ Nội dung nghiệp vụ lƣu trữ:Một là, phân loại tài liệu lưu trữ: Phân loại tài liệu lƣu trữ là sự phân chia tài liệu thành các nhóm dựa vàonhững đặc trƣng chung của chúng nhằm tổ chức một cách khoa học và sử dụngcó hiệu quả những tài liệu lƣu trữ.Hai là, xác định giá trị tài liệu Xác định giá trị tài liệu lƣu trữ: là việc xem xét, đánh giá các mức độ giátrị của tài liệu để xác định thời hạn bảo quản tài liệu (Bảo quản có thời hạn vàbảo quản vĩnh viễn) và tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy đối với lƣu trữlịch sử. Việc xác định giá trị tài liệu để bảo quản và tài liệu hết giá trị để tiêu hủydo Hội đồng xác định tài liệu xem xét và tƣ vấn cho Lãnh đạo. Việc xét tài liệu hết giá trị đƣợc thực hiện theo công văn số879/VTLTNN_NVĐP ngày 19/12/2006 của Bộ Nội vụ, Cục văn thƣ và lƣu trữNhà nƣớc “V/v hƣớng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị”.Ba là, thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ Thu thập tài liệu lƣu trữ là quá trình giao nộp và tiếp nhận tài liệu đã giảiquyết xong ở văn thƣ, ở các đơn vị vào kho lƣu trữ huyện.Bốn là, thống kê tài liệu lưu trữ Thống kê tài liệu lƣu trữ: là việc sử dụng phƣơng tiện chuyên môn, nghiệpSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 13 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàvụ để nắm đƣợc chính xác số lƣợng, chất lƣợng, thành phần, nội dung, tình hìnhtài liệu, tình hình cán bộ, hệ thống bảo quản lƣu trữ. Nguyên tắc của thống kê tài liệu lƣu trữ: + Bảo đảm toàn vẹn tài liệu lƣu trữ. + Bảo đảm chính xác,thống nhất giữa thống kê và bảo quản. + Bảo đảm thống nhất quan điểm quản lý tập trung tài liệu lƣu trữ quốcgia. Các loại sổ sách thống kê tài liệu lƣu trữ: + Sổ nhập tài liệu lƣu trữ. + Mục lục hồ sơ. + Sổ đăng ký mục lục hồ sơ. + Báo cáo tổng hợp. + Sổ xuất tài liệu lƣu trữ.Năm là, chỉnh lý tài liệu Chỉnh lý tài liệu là tổ chức lại tài liệu theo một phƣơng án phân loại,trong đó sửa chữa hoặc phục hồi, lập mới những hồ sơ, đơn vị bảo quản, xácđịnh giá trị tài liệu làm các công cụ tra cứu nhằm tạo điều kiện tối ƣu cho côngtác bảo quản và phục vụ khai thác tài liệu. Một số nhiệm vụ trong chỉnh lý: - Phân loại tài liệu - Lập hồ sơ - Biên mục hồ sơ - Hệ thống hóa hồ sơ - Lập công cụ tra cứu - Lập bản kê tài liệu tiêu hủy - Sắp xếp hồ sơSáu là, bảo quản tài liệu lưu trữ Bảo quản tài liệu lƣu trữ là áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằmđảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ tài liệu. Tài liệu phải đƣợc sắp xếp khoa học, có chế độ bảo quản chặt chẽ, tài liệuSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 14 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàphải đƣợc làm vệ sinh thƣờng xuyên, có các phƣơng tiện và trang thiết bị bảoquản cần thiết nhƣ cặp, tủ... Chánh văn phòng thực hiện chỉ đạo việc bảo quản tài liệu lƣu trữ. Cán bộ văn thƣ có trách nhiệm về sự hƣ hỏng, mất mát tài liệu lƣu trữ dolỗi chủ quan của mình gây ra. Trƣờng hợp phát hiện tài liệu bị mối mọt, hƣhỏng, ngƣời quản lý, bảo quản phải báo ngay với lãnh đạo Văn phòng để có biệnpháp xử lý, khắc phục.Bảy là, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ Tổ chức sử dụng tài liệu lƣu trữ là quá trình phục vụ khai thác thông tintài liệu lƣu trữ để đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu, yêu cầu giải quyết công việccủa các cơ quan, cá nhân. Cán bộ lƣu trữ có trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ thủ tục quy định, nội quy làm việc, hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngƣời khai thác sử dụng tài liệu lƣu trữ. Kiểm tra số lƣợng và tình trạng hố sơ, tài liệu khi giao cho ngƣời khai thác, sử dụng tài liệu cũng nhƣ khi nhận lại tài liệu do ngƣời khai thác hồ sơ tài liệu trả. Kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình khai thác sử dụng hồ sơ tài liệu. Tổ chức sử dụng tài liệu lƣu trữ là một trong những công tác quan trọngnhất và là mục đích cuối cùng của công tác lƣu trữ.5- Tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại. Văn phòng là bộ mặt của cơ quan, doanh nghiệp, vì vậy việc tổ chức cácphòng làm việc, tiếp khách và sắp xếp từng ngƣời phù hợp với từng loại côngviệc là rất quan trọng. Mức độ giao tiếp rộng hay hẹp, nhiều hay ít tuỳ thuộc vàomức độ hoạt động quản lý của mỗi cơ quan nhƣng chủ yếu diễn ra tại văn phòngvà do văn phòng tổ chức. Đây là công việc đầu tiên của cơ quan, doanh nghiệpkhi giao lƣu, giao tiếp, hợp tác kinh doanh, vì vậy nếu tổ chức tốt hoạt động nàythi cơ quan, doanh nghiệp đó sẽ tạo đƣợc ấn tƣợng ban đầu tốt đẹp và có thiệnSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 15 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàcảm với khách hàng, đối tác. Thấy đƣợc tầm quan trọng của hoạt động này thìmỗi cơ quan, doanh nghiệp cần chú ý, quan tâm hơn để luôn tạo dựng đƣợc ấntƣợng tốt với các đối tác, khách hàng. Để có đƣợc thành công này thì công việclễ tân, tiếp khách vừa phải đảm bảo trang trọng, văn minh lịch sự vừa phải đảmbảo tiết kiệm, thực thi đúng chế độ.6- Bảo đảm nhu cầu hậu cần, kinh phí chi tiêu, quản lý vật tư, tài sản của cơquan, doanh nghiệp. Đây là nhiệm vụ mang tính đặc thù của văn phòng. Làm tốt công tác hậucần, văn phòng sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả của cơ quan,doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch nhu cầu, dự trù kinh phí, tổ chức mua sămtrang thiết bị hiện đại, cấp phát, theo dõi sử dụng nhằm quản lý chặt chẽ các chiphí văn phòng để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp và lập kế hoạch tài chính mớitheo yêu cầu của lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp. Đảm bảo cả về vật chất và kinh phí chính là đảm bảo việc diễn ra cáchoạt động trong cơ quan, doanh nghiệp. Sử dụng một cách có hiệu quả và tiếtkiệm có ảnh hƣởng trực tiếp đến chính hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp đónên cần có sự quản lý chặt chẽ, khoa học. Do đó các cơ quan, doanh nghiệp cầntạo điều kiện thuận lợi cho văn phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.7- Đảm bảo an toàn cho cơ quan, doanh nghiệp và công tác y tế, bảo vệ sứckhoẻ cán bộ, nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp. Đảm bảo an ninh, trật tự an toàn trong cơ quan, doanh nghiệp là nhiệmvụ quan trọng của văn phòng. Công tác đảm bảo an toàn gồm các nội dung sau: - Bảo vệ sức khoẻ, đảm bảo an toàn lao động cho ngƣời lao động theoquy định đối với từng chức danh nghề nghiệp. - Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn điều kiện môi trƣờng nơi làmviệc. - Đảm bảo an toàn về tài sản: phòng chống cháy, nổ, đảm bảo an toàncho các trang thiết bị. - Đảm bảo an ninh trật tự: thƣờng trực, bảo vệ, tuần tra, canh gác cơquan trong và ngoài giờ làm việc; kiểm tra và vận hành hệ thống bảo vệ.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 16 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà - Đảm bảo độ an toàn của các phƣơng tiện giao thông vận tải. - Phối hợp, liên kết với địa phƣơng và liên cơ quan, doanh nghiệp trongbảo vệ trật tự an toàn xã hội. Trên đây là những nhiệm vụ chủ yếu của công tác văn phòng để phục vụyêu cầu chung nhằm đạt đƣợc mục tiêu của cơ quan, doanh nghiệp một cách cóhiệu quả nhất. Tuy nhiên, do đặc trƣng, tính chất hoạt động của các cơ quan,doanh nghiệp khác nhau mà văn phòng có những nhiệm vụ khác phù hợp vớihoạt động của cơ quan, doanh nghiệp đó.8- Tổ chức hội họpKhái niệm Họp là một hình thức của hoạt động quản lý nhà nƣớc, một cách thứcgiải quyết công việc, thông qua đó thủ trƣởng cơ quan hành chính nhà nƣớc trựctiếp thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động trong việc giải quyếtcác công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan mình theo quy định củapháp luật. Hội họp là hoạt động phổ biến cả trong đời sống hàng ngày lẫn tronghoạt động quản lý. Nó phản ánh và đáp ứng những nhu cầu quan trọng trong đờisống cộng đồng: nhu cầu tập hợp, giao tiếp và quản lý. Nhìn chung, hội họp thƣờng đƣợc hiểu là một hình thức tập hợp một sốđông ngƣời ở một nơi để làm công việc chung, nhằm chia sẻ truyền đạt thông tinhoặc cùng bàn bạc đề ra giải pháp cho một số vấn đề nào đó.Mục tiêu của hội họp Việc tổ chức hội họp dù có khác nhau về mục đích cụ thể, quy mô cũngnhƣ tính phức tạp nhƣng đều hƣớng tới mục tiêu chung nhƣ sau: - Là một kênh giao tiếp chính thức trong cơ quan, đơn vị. - Để trao đổi thông tin, quan điểm nhằm đạt đƣợc sự nhất trí về quanđiểm, nhận thức, làm cơ sở cho sự thống nhất trong hành động và tăng cƣờng sựủng hộ cũng nhƣ phối hợp. - Để phát huy dân chủ nói chung và cụ thể là thực hiện các quy chế dânchủ.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 17 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà - Để phát huy trí tuệ tập thể. - Là một cơ hội để đánh giá nhân viên và phát hiện nhân tàiÝ nghĩa của hội họp Hội họp là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của mỗi cơ quan, doanhnghiệp. Đây là phƣơng pháp tốt nhất để lấy đƣợc ý kiến của nhiều ngƣời cùngmột lúc, là cơ hội cho các thành viên thảo luận các vấn đề chung và cùng thamgia tiến trình ra quyết định.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động văn phònga. Môi trường bên trong tổ chức Các yếu tố thuộc môi trƣờng bên trong tổ chức gồm có: tổ chức, nguồnnhân lực, cơ chế hoạt động văn phòng, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật. Một là, cơ cấu tổ chức: Hoạt động của văn phòng trƣớc hết phụ thuộc vàchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, doanh nghiệp, phạm vi ảnhhƣởng, đối tƣợng điều chỉnh, các mối quan hệ, nghĩa vụ và quyền lợi mà cơquan, doanh nghiệp đó tham gia. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng cũng cóthể đƣợc quy định bởi cơ quan cấp trên một cấp hoặc do cấp trên trực tiếp quyđịnh. Các điều kiện trên quy định quy mô và tính chất hoạt động của mỗi vănphòng. Các quy định đó cùng với các chế độ, chính sách khác của Nhà nƣớccũng tạo ra khung pháp lý cần thiết cho hoạt động của văn phòng. Cùng trongyếu tố tổ chức này, hoạt động văn phòng chịu ảnh hƣởng trong mối quan hệtƣơng tác với các phòng ban, bộ phận khác trong cơ quan, doanh nghiệp. Hai là, đội ngũ nhân sự: Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý hiệnnay, con ngƣời có ý nghĩa rất to lớn đối với hoạt động của công tác văn phòng.Yếu tố này ngày càng có vai trò quan trọng hơn vì trong thời gian qua việc đàotạo nguồn nhân lực cho công tác văn phòng không đƣợc coi trọng, thậm chí vănphòng là nơi dồn dịch những ngƣời dôi dƣ, khó sắp xếp ở các bộ phận kháctrong cơ quan. Mặt khác, cơ cấu lao động văn phòng hiện đang thay đổi mạnhmẽ do những quy đinh mới của Nhà nƣớc. Việc áp dụng những biện pháp quảnlý mới nhƣ khoán chi, giao quyền tự chủ cho cơ sở, thực hiện cơ chế khoán…Tóm lại, yếu tố con ngƣời rất quan trọng, bởi liên quan đến việc tổ chức quản lý,Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 18 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàđiều hành, khả năng lãnh đạo, ý thức làm việc của bộ máy văn phòng. Nếukhông có yếu tố này hoặc yếu tố này hoạt động không tốt thì văn phòng ngừnghoặc làm việc kém hiệu quả. Khai thác tốt yếu tố này với năng lực, nghệ thuậtquản lý điều hành sẽ giúp cho hoạt động của văn phòng diễn ra thƣờng xuyên,có hiệu quả, tăng tính sáng tạo, tiết kiệm chi phí…Ngƣợc lại, sẽ kìm hãm, bế tắctrong các hoạt động của văn phòng. Do đó, đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải biết điềuhành tổ chức, quản lý tốt bộ máy văn phòng và đòi hỏi nhân viên là những ngƣờicó kỹ năng chuyên môn, ý thức trách nhiệm cao…thì sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụđƣợc giao. Ba là, cơ chế hoạt động của văn phòng: Cơ chế hoạt động văn phòng củacác cơ quan, doanh nghiệp hiện nay đang có nhiều cải tiến. Vai trò của vănphòng ngày càng đƣợc đánh giá đầy đủ và rõ ràng hơn. Sự ràng buộc tráchnhiệm giữa văn phòng với các phòng ban chuyên môn ngày càng đƣợc củng cố.Văn phòng ngày càng có trách nhiệm hơn trong việc liên kết phối hợp giữa cácphòng ban, bộ phận trong cơ quan, doanh nghiệp, có vai trò ngày càng quantrọng trong thực hiện các quy chế công khai, dân chủ, chống lãng phí và chốngtham nhũng. Bốn là, cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòngđƣợc đảm bảo giúp truyền tải và thực hiện các quyết định quản lý của lãnh đạo,có ảnh hƣởng trực tiếp tới năng xuất lao động, chất lƣợng công việc, tác độngdến quá trình quản lý điều hành của các nhà lãnh đạo. Yêu cầu đặt ra đối với yếutố này là luôn đầy đủ về số lƣợng, phù hợp với nhu cầu quản lý, sản xuất kinhdoanh, phải đảm bảo tính hiện đại hoá trang thiết bị và ngƣời lãnh đạo phải kếthợp bố trí, sắp xếp khoa học, hợp lý tạo tính thẩm mỹ, tránh thất thoát, lãng phí.b. Môi trường bên ngoài Các yếu tố ảnh hƣởng từ môi trƣờng bên ngoài gồm: yếu tố chính sách,pháp luật, kinh tế - xã hội. Một là, chính sách - pháp luật: Chính sách, pháp luật trực tiếp ảnh hƣởngđến sự tồn tại, phát triển của cơ quan, doanh nghiệp vì mỗi cơ quan, doanhnghiệp đều hoạt động dựa trên sự quản lý của Nhà nƣớc bằng các quy định, phápSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 19 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàluật do Nhà nƣớc ban hành. Những chính sách, quy định của Nhà nƣớc về vănphòng là hành lang pháp ly chung, là căn cứ để văn phòng xây dựng nội quy,quy chế hoạt động. Những chính sách này đầy đủ, phù hợp và có hiệu lực thihành cao sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức hoạt động của cơ quan, doanhnghiệp nói chung và hoạt động văn phòng nói riêng. Bên cạnh đó, hệ thốngchính sách của mỗi doanh nghiệp phải luôn hoàn chỉnh cho phù hợp với tìnhhình phát triển mỗi thời kỳ và có tính khả thi cao là điều kiện để công tác vănphòng thực hiện có hiệu quả hơn. Hai là, trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Mọi doanh nghiệp đều phảivận hành hoạt động theo các quy luật kinh tế, xã hội vì các quy luật đó có tácđộng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp và cả hoạt động của văn phòng.Nếu thị trƣờng và chính sách kinh tế thuận lợi sẽ khuyến khích các doanh nghiệptăng cƣờng đầu tƣ, hiện đại hoá trang thiết bị trong doanh nghiệp. Ngoài ra, môitrƣờng kinh tế, xã hội ổn định, phát triển còn góp phần cải tạo tự nhiên, xã hộitạo môi trƣờng kinh tế lành mạnh. Hơn nữa, sự tăng trƣởng, phát triển kinh tếđất nƣớc, khu vực và cả thế giới đều có ảnh hƣởng rất lớn tới sự phát triển củadoanh nghiệp. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đòi hỏi các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao, tự đổi mới và có bƣớc đi đúng hƣớng trong đó hoạt độngvăn phòng cũng đƣợc quan tâm, cải tiến cho phù hợp với xu thế phát triển hiệnnay. Nhƣ vậy, với sự tác động của các yếu tố trên đều ảnh hƣởng đến hoạtđộng văn phòng trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp. Vì vậy, cần vận dụng nhữngđiều kiện thuận lợi, tác động tích cực, hạn chế những ảnh hƣởng tiêu cực để hoạtđộng của doanh nghiệp cũng nhƣ hoạt động văn phòng đạt đƣợc hiệu quả tốtnhất mà vẫn tiết kiệm chi phí hoạt động.1.3. Quản trị văn phòng Hoạt động văn phòng chịu nhiều yếu tố khác nhau, trong đó, quản trị vănphòng đóng vai trò quyết định. “ Quản trị ” có thể đƣợc hiểu là quá trình điều hành, phối hợp các yếu tố cótrong tổ chức để thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể đƣợc giao nhằm đạt đƣợcSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 20 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàmục tiêu của tổ chức. Chính vì vậy, Quản trị văn phòng là quá trình tác động có tổ chức, có địnhhƣớng của chủ thể đến các đối tƣợng trong văn phòng nhằm đạt mục tiêu đã xácđịnh.1.3.1. Mục tiêu của Quản trị Văn phòng Quản trị văn phòng hƣớng tới một loạt các mục tiêu sau: 1- Khẳng định và nâng cao uy tín ngƣời lãnh đạo trong cơ quan, doanhnghiệp, làm cho nhân viên hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ quan,doanh nghiệp. Đồng thời tạo ra không khí làm việc thoải mái, đoàn kết, giúp đỡnhau trong công việc. 2- Tổ chức quản lý hệ thống thông tin trong cơ quan, doanh nghiệp mộtcách khoa học để sử dụng tối đa lợi thế mà các nguồn thông tin mang lại 3- Xây dựng nét văn hoá công sở hiện đại, lịch sự phát huy tinh thần làmviệc tập thể, đề cao tinh thần tự giác của mỗi cá nhân để mang lại hiệu quả caonhất cho hoạt động văn phòng. 4- Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động mang tính khoa học và chuyênnghiệp 5- Đầu tƣ trang thiết bị và từng bƣớc hiện đại hoá công tác văn phòngnhằm khẳng định vai trò của văn phòng đối với hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp.1.3.2. Các nội dung của Quản trị văn phòng Nội dung cơ bản của công tác Quản trị văn phòng bao gồm các công việcsau: - Lập kế hoạch quản trị văn phòng - Xây dựng quy chế văn phòng. - Xây dựng và vận hành cơ cấu tổ chức văn phòng hợp lý. - Phân công công việc việc và tổ chức phối hợp - Xây dựng và đổi mới quy trình thực hiện các nghiệp vụ văn phòng - Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động văn phòng. - Xây dựng hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý của vănphòng.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 21 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà - Xây dựng văn hoá tổ chức tích cực, hỗ trợ tốt cho thực thi. - Cung cấp và đảm bảo các điều kiện làm việc cho văn phòng.Tiểu kết chương Chƣơng này đã trình bày lý luận chung về văn phòng và hoạt động vănphòng. Mục đích của khóa luận này là nghiên cứu về hoạt động văn phòng, dođó, lý luận về quản trị văn phòng chỉ đƣợc đƣa vào với tính chất tham khảo. Trên cơ sở lý luận này thì chƣơng 2 sẽ làm sáng tỏ vấn đề này ở phần nộidung hoạt động văn phòng ở Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 22 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Chương 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND HUYỆN ĐẦM HÀĐặt vấn đề Chƣơng này tập trung vào phân tích, đánh giá thực tiễn hoạt động vănphòng ở Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà trên cơ sở lý luận đã đƣợctrình bày ở chƣơng 1. Chƣơng này đƣợc bắt đầu bằng việc giới thiệu khái quátvề UBND huyện Đầm Hà, nhằm mô tả bối cảnh trong đó hoạt động văn phòngđƣợc thực hiện và đánh giá.2.1. Giới thiệu khái quát về UBND huyện Đầm Hà Tên cơ quan: Uỷ ban nhân dân huyện Đầm Hà Điạ chỉ: Phố Lê Lƣơng - Thị trấn Đầm Hà - Huyện Đầm Hà – QuảngNinh Điện thoại: 033.3880031 Fax: 033.3880081 Email: ubnddh@quangninh.gov.vn Đầm Hà xƣa là một tổng thuộc châu Hà Cối phủ Hải Đông. Sau cáchmạng tháng tám năm 1945, tổng Đầm Hà đƣợc tách ra thành huyện Đầm Hà baogồm tổng Đầm Hà cũ và ở phía tây có thêm xã Dực Yên từ huyện Tiên Yên cắtsang. Ngày 04 tháng 06 năm 1969, hai huyện là huyện Đầm Hà và huyện HàCối hợp nhất lại thành huyện Quảng Hà. Ngày 29 tháng 08 năm 2001, huyện Đầm Hà đƣợc tái lập theo nghị địnhsố 59/2001/NĐ – CP về việc chia huyện Quảng Hà – tỉnh Quảng Ninh thành haihuyện Hải Hà và huyện Đầm Hà. Huyện Đầm Hà đƣợc tái lập với 10 đơn vịhành chính cơ sở gồm thị trấn Đầm Hà và 9 xã: Đầm Hà, Đại Bình, Dực Yên,Tân Bình, Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Tân, Quảng Lợi và Tân Lập. Cùng với sự tái lập của huyện Đầm Hà , UBND huyện Đầm Hà ra đời, đãtừng bƣớc khắc phục những khó khăn, hạn chế về trình độ chuyên môn, chínhtrị, nhân lực và cơ sở vật chất, đem lại những thay đổi tích cực cho huyện.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 23 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Đầm Hà Chức năng, hiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện đƣợc thực hiện theoLuật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 của Quốc hội khóa XI banhành ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003.Chức năng: UBND huyện do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quanhành chính nhà nƣớc ở địa phƣơng, chịu trách nhiệm trƣớc HĐND cùng cấp vàcơ quan nhà nƣớc cấp trên. UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nƣớc cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thựchiện chủ trƣơng, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, anninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn. UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc ở địa phƣơng, góp phần bảođảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nƣớc từ trungƣơng tới cơ sở.Nhiệm vụ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm báo cáo HĐNDcùng cấp để thông qua và trình HĐND cấp tỉnh phê duyệt. Lập dự toán ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện; Dự toán thu chingân sách địa phƣơng; Phƣơng án phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện; Tổchức thực hiện ngân sách địa phƣơng, hƣớng dẫn các UBND xã, thị trấn xâydựng, thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của HĐND xã, thị trấn, phêchuẩn kế hoạch kinh tế xã hội của xã, thị trấn. Xây dựng và trình HĐND cấp huyện thông qua chƣơng trình khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện chuyển dịchcơ cấu kinh tế phát triển nông nghiệp, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất, xây dựng quy hoạch thủy lợi. Quản lý khai thác các công trình giao thông kết cấu hạ tầng, cấp phép xâydựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở, quản lý đất ở và quỹ nhà thuộcSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 24 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàsở hữu nhà nƣớc trên địa bàn huyện. Xây dựng các chƣơng trình,đề án phát triển văn hóa, giáo dục, thông tin,thể dục thể thao; Quản lý phát triển mạng lƣới y tế, phòng chống dịch bệnh, tổchức công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; Giải quyết việc làm cho ngƣời laođộng, xóa đói giảm nghèo. Quản lý thị trƣờng, chống hàng giả hàng kém chất lƣợng. Tổ chức thực hiện bầu cử đại biểu quốc hội, HĐND; Quyết định tổ chứcbộ máy và nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND, quản lýhồ sơ mốc địa giới2.1.2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Đầm Hà Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Đầm Hà BAN LÃNH ĐẠO UBND HUYỆN Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Nội vụ Lao động Tài Giáo Y tế Văn hóa Thƣơng chính dục và và binh và Kế Đào Thông Xã hội hoạch tạo tin Phòng Phòng Phòng Phòng Thanh Văn Tƣ Tài Nông Công tra phòng pháp nguyên nghiệp và thƣơng HĐND và Môi Phát triển và trƣờng nông thôn UBND (Nguồn: UBND huyện Đầm Hà, 2010)Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 25 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.2. Giới thiệu khái quát về Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà2.2.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND và UBND huyệnĐầm Hà Về cơ bản, Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà thực hiện đầyđủ chức năng, nhiệm vụ nhƣ lý luận đã trình bày, cụ thể:a. Vị trí, chức năng của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà là cơ quan chuyên môn củaHĐND, UBND huyện Đầm Hà , giúp việc cho Thƣờng trực HĐND, UBNDhuyện và Chủ tịch, các phó chủ tịch HĐND, UBND huyện Đầm Hà. Văn phòng HĐND và UBND là cơ quan trực thuộc UBND huyện, chịu sựquản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện. Văn phòng HĐND và UBND huyện là cơ quan có tƣ cách pháp nhân, cócon dấu riêng và đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nƣớc theo quy định củapháp luật. Có chức năng trực tiếp tham mƣu tổng hợp cho UBND về hoạt động củaUBND huyện; Tham mƣu,giúp UBND huyện về công tác dân tộc; Tham mƣu chochủ tịch UBND huyện về chỉ đạo, điều hành của chủ tịch UBND; Cung cấp thôngtin phục vụ quản lý và hoạt động của thƣờng trực HĐND, UBND huyện và các cơquan nhà nƣớc ở địa phƣơng; Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động củaHĐND và UBND huyện.b. Nhiệm vụ chung của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà Nhiệm vụ của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà căn cứ vàoNghị định số 14/2008/NĐ- CP của Chính phủ về “Quy định tổ chức các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”. 1. Trình HĐND và UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, cácvăn bản hƣớng dẫn thực hiện về các lĩnh vực quản lý. 2. Trình HĐND và UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm vàhàng năm của HĐND và UBND huyện; hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện saukhi đƣợc phê duyệt.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 26 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà 3. Trình HĐND và UBND huyện chƣơng trình, biện pháp tổ chức thựchiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nƣớc đƣợcgiao. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch sau khi đƣợc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục phápluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đƣợc giao. 5. Giúp UBND huyện thực hiện và chịu trách nhiệm tổng hợp các hoạtđộng của UBND; có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạtđộng của UBND và các cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc huyện; tổng hợp báocáo tình hình kinh tế – xã hội của toàn huyện theo quy định; đảm bảo việc lƣutrữ văn bản của huyện. 6. Tham mƣu, giúp UBND huyện về công tác dân tộc, đảm bảo các hoạtđộng công tác dân tộc trên phạm vi toàn huyện theo sự phân công, hƣớng dẫncủa UBND huyện và Ban Dân tộc tỉnh; đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuậtcho hoạt động của UBND và các hoạt động theo phân công của UBND huyện.Bảo đảm các hoạt động tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức, côngdân theo quy định. 7. Hƣớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thuộc phạmvi quản lý. 8. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lƣu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc, chuyên môn nghiệp vụ củaVăn phòng. 9. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định của UBND huyện và Uỷ ban nhândân tỉnh. 10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực đƣợc phân công phụ trách đốivới tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực thực hiện các quy định của pháp luật; giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật,theo phân công của UBND huyện. 11. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật vàphân công của UBND huyện. 12. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 27 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà CHÁNH VĂN PHÒNG PHÓ CHÁNH VP PHỤ TRÁCH PHÓ CHÁNH VP PHỤ TRÁCH HÀNH CHÍNH-QUẢN TRỊ TỔNG HỢP KẾ LƢU BẢO ĐÁNH CÔNGTOÁN TRỮ VỆ MÁY TÁC DÂN TỘC THỦ TẠP LÁI QT TRỰC BỘ QUỸ VỤ XE MẠNG VP- PHẬN -LIÊN VĂN HÀNH LẠC THƢ CHÍNH MỘT CỬA (Nguồn:Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2010) Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà làm việc theo chế độ thủtrƣởng. Chánh văn phòng chịu trách nhiệm trƣớc Thƣờng trực HĐND và UBNDhuyện về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.Phó chánh văn phòng giúp việc choChánh văn phòng và chịu trách nhiệm trƣớc Chánh văn phòng và trƣớc phápluật về nhiệm vụ đƣợc giao. Trong trƣờng hợp lãnh đạo thƣờng trực HĐND vàlãnh đạo UBND huyện giao nhiệm vụ trực tiếp cho các Phó chánh văn phònghoặc các chuyên viên, nhân viên thừa hành trong văn phòng, thì các Phó chánhvăn phòng hoặc các chuyên viên nghiên cứu, nhân viên thừa hành đó có tráchnhiệm thi hành và báo cáo với Chánh văn phòng.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 28 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.2.3. Nhân sự Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà gồm 03 ngƣời là01 chánh văn phòng và 02 phó chánh văn phòng. Giúp việc cho chánh vănphòng, ngoài các phó chánh văn phòng còn có 01 chuyên viên và 12 nhân viênthừa hành. Hình 2.3: Trình độ đội ngũ nhân viên Trình độ chuyên Chƣa Trình độ chính trị Qua Chức môn qua Số đào danh,chức đào lƣợng Trung Cao Đại Sơ Trung Cao tạo vụ tạo cấp đẳng học cấp cấp cấp nghề nghề Lãnh đạo 03 03 03 Bộ phận hành chính 11 02 03 04 02 quản trị Bộ phận 02 01 01 tổng hợp Tổng 16 03 03 04 03 04 02 (Nguồn: Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2010) Qua bảng kê trên cho thấy trình độ của đội ngũ lãnh đạo Văn phòngHĐND và UBND huyện Đầm Hà tƣơng đối cao và đồng đều với 100% lãnh đạocó trình độ đại học về chuyên môn và 100% lãnh đạo có trình độ cao cấp vềchính trị. Tuy nhiên trình độ đội ngũ nhân viên chƣa cao : 7,7 % trình độ đại học(chỉ có 01 nhân viên trong tổng số 13 nhân viên thừa hành nhiệm vụ của vănphòng) ; trình độ trung cấp là 23% ; trình độ cao đẳng là 23%; số nhân viên quatrung tâm đào tạo nghề đạt 30,8% ; và nhân viên chƣa qua đào tạo là 15,5% . Văn phòng là nơi đảm nhiệm những chức năng quan trọng nhƣ tham mƣu,tổng hợp thông tin, phục vụ, giúp đỡ lãnh đạo UBND huyện trong công tác chỉđạo, quản lý. Điều đó đặt ra yêu cầu cao về trình độ cán bộ, nhân viên vănphòng. Trình độ chuyên môn của nhân viên văn phòng HĐND và UBND huyệnĐầm Hà còn nhiều hạn chế, số lƣợng nhân viên đạt trình độ đại học ít, công tácbồi dƣỡng nâng cao trình độ nhân viên cần đƣợc đẩy mạnh, nhƣng vấn đề nàySinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 29 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàcũng có ảnh hƣởng không nhỏ tới sự ổn định về số lƣợng nhân viên và hoạtđộng của văn phòng. Nhƣ vậy Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà cần có kế hoạchnâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thừa hành nhiêm vụ thuộc vănphòng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của văn phòng cũng nhƣ hiệu lực quảnlý của UBND huyện. Cán bộ, công chức văn phòng đƣợc quan tâm nâng cao trình độ. Kết quảđào tạo, bồi dƣỡng từ năm 2006 đến năm 2009 là: - Kết quả đạt đƣợc: Tổng số cán bộ, công chức đã đƣợc bồ đào tạo, bồidƣỡng từ năm 2006 đến năm 2008 là: + Lớp cao cấp chính trị: 02 đ/c + Chuyên viên : 01 đ/c + Chuyên viên chính: 03 đ/c + Lớp Đại học tài chính – kế toán tại chức: đang học 01 đ/c + Lớp Đại học luật kinh tế : đang học 01 đ/c + Lớp bồi dƣỡng tin học: 03 đ/c + Lớp bồi dƣỡng ngoại ngữ: 01 đ/c - Kế hoạch: Trong năm 2010 - 2011 dự kiến đào tạo + Chuyên viên : 02 đ/c + Bồi dƣỡng ngoại ngữ : 04 đ/c Do số lƣợng nhân viên biên chế của Văn phòng ít mà khối lƣợng côngviệc lại nhiều, do đó việc đƣa nhân viên đi học nâng cao, bồi dƣỡng chuyênmôn, nghiệp vụ của Văn phòng gặp nhiều khó khăn.2.2.4. Điều kiện làm việc Phƣơng tiện và các điều kiện làm việc phục vụ công tác là các yếu tốkhông thể thiếu để cán bộ, nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 30 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàNhân sự tốt và điều kiện làm việc tốt là hai yếu tố quyết định đến sự thành côngtrong công việc. Cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật công nghệngày càng phát triển kéo theo điều kiện làm việc của con ngƣời ngày càng hiệnđại, đầy đủ và phong phú cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Càng ngày các nhà lãnh đạo càng quan tâm, chú trọng đến việc áp dụngcác phƣơng tiện làm việc tiên tiến vào công việc, phục vụ hữu dụng cho conngƣời trong công việc, giúp giảm thời gian làm việc, giảm sức ngƣời và nângcao năng suất và chất lƣợng công việc. Đối với Văn phòng HĐND và UBND huyện, việc mua sắm bao gồm địnhmức và kinh phí mua trang thiết bị và phƣơng tiện làm việc đƣợc thực hiện theoquyết định số 170/2006/QĐ - TTg ngày 18/07/2006 của Thủ tƣớng Chính phủvề việc ban hành quy định, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phƣơng tiệnlàm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nƣớc. Lãnh đạo văn phòng và nhân viên thừa hành nhiệm vụ của văn phòngHĐND và UBND huyện Đầm Hà sử dụng những trang thiết bị tài sản của vănphòng theo đúng phạm vi, giới hạn quyền sử dụng của mình, sử dụng có mụcđích, đem lại hiệu quả hoạt động tối ƣu nhất cho văn phòng và có trách nhiệmbảo vệ trang thiết bị văn phòng. Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà có trách nhiệm báo cáo vềtình hình sử dụng, quản lý trang thiết bị văn phòng theo yêu cầu của các cấp, cácngành có thẩm quyền.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 31 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Hình 2.4: Trang thiết bị làm việc STT TRANG THIẾT BỊ SỐ LƢỢNG ĐƠN VỊ 1 Máy tính để bàn 09 Bộ 2 Máy tính xách tay 03 Chiếc 3 Máy photocopy 03 Cái 4 Máy in 09 Cái 5 Máy điều hòa 08 cái 6 Máy chiếu 01 Cái 7 Máy fax 01 Cái 8 Máy hủy tài liệu 06 Cái 9 Máy phát điện 01 Cái 10 Điện thoại bàn 10 Cái 11 Bàn làm việc 10 Bộ 12 Bàn tiếp khách 04 Bộ 13 Bán ghế phòng họp 50 Bộ 14 Tủ hồ sơ,tài liệu 10 Cái 15 Quạt 10 Cái 16 Ô tô 04 Chiếc 17 Loa đài 02 Bộ 18 Máy scan 03 Cái (Nguồn: Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2010) Qua bảng kê trên cho thấy trang thiết bị văn phòng của Văn phòng HĐNDvà UBND huyện Đầm Hà đã đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của lãnh đạo và nhânviên trong văn phòng. Điều này làm tăng hiệu quả công việc của văn phòng, gópphần vào việc nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo của Thƣờng trực HĐND vàUBND huyện.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 32 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.3. Nội dung hoạt động văn phòng ở Văn phòng HĐND và UBNDhuyện Đầm Hà.2.3.1. Nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà là nơi tiếp nhận thông tinchủ yếu của Thƣờng trực HĐND và UBND huyện, là nơi tiếp xúc giữa nhân dânvới UBND huyện. Bởi vậy hoạt động thu thập và xử lý thông tin của Văn phòngrất quan trọng.Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin: Hình 2.5:Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin Thu thập thông tin Phân tích và xử lý thông tin Truyền đạt, phổ biến thông tin Bảo quản,lƣu trữ thông tinBước 1: Thu thập thông tin Khi thu thập thông tin, đầu tiên phòng xác định nhu cầu về thông tin củaUBND huyện. Bởi vì số lƣợng các loại thông tin rất phong phú và đa dạngnhƣng không phải tất cả các thông tin đó đều có giá trị nhƣ nhau, đây là vấn đềcốt lõi trong quản lý thông tin của văn phòng. Đây là cơ sở trong việc hình thànhthông tin nội bộ, giúp giảm nhẹ tình trạng thiếu thông tin hoặc thông tin khôngthích hợp cho việc ra quyết định của Thƣờng trực HĐND và UBND huyện. Nguồn thông tin đến văn phòng bao gồm: - Thông tin từ Trung ƣơng, từ UBND tỉnh (thông qua các công văn)Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 33 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà - Thông tin từ các xã,tập thể,cơ quan,ban,ngành. - Thông tin từ các đơn vị phối hợp - Thông tin từ báo chí,internet,đài truyền hình.... - Thông tin từ nhân dân. Ngoài ra văn phòng còn cần phải thu thập thêm các thông tin theo yêu cầucủa thƣờng trực HĐND và UBND huyện.Bước 2: Phân tích và xử lý thông tin Đây là công việc đòi hỏi ngƣời làm công tác thông tin phải sử dụng sựhiểu biết của mình để phân tích, đánh giá nguồn tài liệu, số lƣợng thông tin đãthu nhận để đƣa ra các thông tin đầu ra cung cấp cho lãnh đạo. Yêu cầu củacông việc này là phải tổng hợp đƣợc tình hình, phản ánh đúng bản chất sự việc,do đó phải kiểm tra tính chính xác, hợp lý của tài liệu, hệ thống chỉnh lý, tổnghợp, phân tích số liệu, so sánh, đánh giá để có đƣợc những thông tin đảm bảoyêu cầu đặt ra. Nhân viên văn thƣ khi làm công tác xử lý thông tin phải xác địnhthông tin chính và thông tin hỗ trợ. Đồng thời phải biết loại bỏ hoặc nghi ngờnhững thông tin thiếu căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn, thiếu cơ sở khoa học.Bước 3: Truyền đạt, phổ biến thông tin Các thông tin đầu vào sau khi đƣợc phân tích, xử lý, cho các thông tin đầura cần đƣợc truyền đạt, phổ biến nhanh chóng kịp thời đến các phòng ban, bộphận, đối tƣợng cần thiết thông qua các hình thức truyền đạt nhƣ: văn bản, cuộchọp, hội nghị, phổ biến trao đổi qua điện thoại hoặc trực tiếp…. Để việc truyền đạt và phổ biến thông tin nhanh chóng, kịp thời đến các cơquan, đơn vị thuộc UBND huyện có thể sử dụng công nghệ thông tin (hệ thốngmạng internet nội bộ, điện thoại nội bộ). Do đó, giảm bớt đƣợc thời gian và chiphí trong quá trình chuyển phát thông tin.Bước 4: Bảo quản, lưu trữ thông tin Vì thông tin không phải chỉ đƣợc sử dụng một lần hoặc một vài lần màcần phải đƣợc lƣu trữ bảo quản để sử dụng lâu dài. Do vậy thông tin phải đƣợcbảo quản, lƣu trữ theo các phƣơng pháp khoa học và theo yêu cầu của nghiệp vụlƣu trữ, bảo quản thông tin. Có các phƣơng pháp bảo quản nhƣ sau:Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 34 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà + Qua hệ thống máy tính điện tử + Sắp xếp vào các cặp, tủ tài liệu ngăn nắp, gọn gàng.Vai trò Đối với Văn phòng HĐND và UBND huyện với chức năng chủ yếu làtham mƣu, tổng hợp cho lãnh đạo UBND huyện thì thông tin có vai trò rất quantrọng quyết định đến hiệu quả công tác tham mƣu của văn phòng, và điều nàyảnh hƣởng trực tiếp tới chất lƣợng quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND huyện.Vì thông tin chính là cơ sở để lãnh đạo đƣa ra quyết định quản lý. Thông tin mà văn phòng thu thập đƣợc không những liên quan đến hoạtđộng của văn phòng mà còn liên quan đến UBND huyện, do đó mà chất lƣợngthông tin đóng một vai trò rất quan trọng. Thông tin đƣợc thu thập chính xác, kịp thời giúp lãnh đạo đƣa ra cácquyết định hợp lý, đúng đắn, hiệu quả, giúp hiệu quả quản lý ngày càng nângcao. Ngƣợc lại, thông tin sai lệch, thiếu chính xác sẽ dẫn đến những sai lầm vàgây ra hậu quả nghiêm trọng. Thông tin còn là công cụ đắc lực cho Văn phòng trong việc xây dựngchƣơng trình, kế hoạch.Kết quả thực hiện Trong thời gian qua công tác thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin đƣợcvăn phòng thực hiện một cách nghiêm túc, đúng quy trình giúp cho thông tinluôn đƣợc cập nhập thƣờng xuyên, không có tình trạng thông tin nhận đƣợc đãcũ hoặc sai lệch. Đảm bảo thông tin đến lãnh đạo UBND huyện là thông tin chính xác, đãđƣợc phân tích kỹ, đảm bảo tính chính xác của UBND khi ra quyết định. Truyền tải thông tin đến đúng đối tƣợng tiếp nhận. Văn phòng rất quan tâm đến thông tin phản hồi, điều này giúp văn phòngnhận biết đƣợc những khuyết điểm, thiếu sót trong hoạt động của mình để nângcao hiệu quả hoạt động.Hạn chế Bên cạnh đó, công tác thu thập và xử lý thông tin của văn phòng còn mộtSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 35 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàsố hạn chế: Truyền tải thông tin đôi khi không đảm bảo thời gian, do văn phòng thiếubiên chế và từ năm 2008 đến nay, dự án cải tạo và nâng cấp quốc lộ 18A đoạnMông Dƣơng - Móng cái làm giao thông không thuận tiện, thƣờng xuyên tắcđƣờng làm ảnh hƣởng tới việc tiếp nhận và truyền tải thông tin của Văn phòng.2.3.2. Nghiệp vụ soạn thảo văn bảnQuy trình soạn thảo văn bản Hình 2.6: Quy trình soạn thảo văn bản. Chuẩn bị Soạn thảo văn Duyệt bản thảo, bản sửa chữa, bổ sung Kiểm tra, ký và Đánh máy, nhân ban hành văn bản bảnBước 1: Chuẩn bị - Xác định mục đích của văn bản: Khi dự định ban hành một văn bản cầnxác định rõ văn bản ban hành giải quyết vấn đề gì. - Xác định nội dung và tên loại văn bản: Xác định vấn đề cần trình bày, từđó xác định biểu mẫu trình bày của văn bản cần soạn thảo. - Xác định độ mật, độ khẩn của văn bản. - Xác định đối tƣợng nhận văn bản: Xác định đối tƣợng mà văn bản sẽ tácđộng đến. - Thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp thông tin, cần lựa chọn nhữngthông tin cần thiết và chính xác, loại bỏ những thông tin không cần thiết, trùnglặp hoặc có độ tin cậy thấp. Bƣớc này là bƣớc quan trọng để soạn thảo một văn bản đúng yêu cầu.Bước 2: Soạn bản thảo văn bản Dựa trên những thông tin đã thu thập và xử lý ở trên, nhân viên văn thƣtiến hành trình bày, sắp xếp các thông tin trên theo đúng thể thức và kỹ thuậtSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 36 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàtheo quy định. Văn bản ở bƣớc này gọi là bản thảo.Bước 3: Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung. Nhân viên văn thƣ sau khi hoàn thành việc soạn thảo văn bản trình vănbản lên Chánh văn phòng duyệt bản thảo.Trong trƣờng hợp văn bản do UBNDhuyện ban hành thì Chánh văn phòng trình Chủ tịch UBND huyện duyệt bảnthảo. Bản thảo văn bản đƣợc duyệt về nội dung, hình thức, thể thức và kỹ thuậttrình bày. Nếu có gì cần sửa chữa, bổ sung thì nhân viên soạn thảo tiến hành sửatheo yêu cầu. Sau đó lại trình Chánh văn phòng xem xét lại. Trong văn bản đƣợc duyệt, ngƣời duyệt phải ghi ý kiến 4 nội dung sau:duyệt, số nhân bản để ban hành, ngày duyệt, chữ ký ngƣời duyệt. Vị trí ghi ở lềtrái, dƣới số và ký hiệu văn bản.Bước 4: Đánh máy, nhân bản Bản thảo sau khi duyệt đƣợc chuyển đến nhân viên đánh máy. Việc đánhmáy, nhân bản phải đƣợc thực hiện ngay tại cơ quan, tuyệt đối không đƣợc đánhmáy, nhân bản ngoài cơ quan. Việc đánh máy phải đảm bảo những yêu cầu: - Đánh máy đúng nguyên bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản. - Đánh máy, nhân bản đúng số lƣợng quy định. - Giữ gìn bí mật nội dung và thực hiện đánh máy, nhân bản đúng thời gianquy định.Bước 5: Kiểm tra, ký văn bản và ban hành văn bản Chánh văn phòng hoặc nhân viên văn thƣ soạn thảo văn bản phải kiểm travà chịu trách nhiệm về độ chính xác của văn bản. Chánh văn phòng phải kýnháy vào dòng cuối cùng của nội dung văn bản đó. Thẩm quyền ký văn bản: Chánh văn phòng có quyền đƣợc ký tất cả nhữngvăn bản của Văn phòng HĐND và UBND và có thể giao cho Phó chánh vănphòng ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực đƣợc phân công phụ trách. Nếu văn bản do UBND huyện phát hành thì văn phòng HĐND và UBNDSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 37 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàtrình lãnh đạo UBND huyện ký. Văn phòng có trách nhiệm về việc phát hành vàlƣu trữ văn bản. Ngƣời có thẩm quyền ký văn bản phải ký đúng chữ ký đã ký và thông báosố lƣợng bản chính cần ban hành do ngƣời ký văn bản quyết định. Không kýbẳng mực đỏ, bút chì hoặc bằng mực dễ phai. Sau khi ký, đóng dấu lên chữ ký, đăng ký vào sổ công văn đi, ghi số, kýhiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản.Chuyển văn bản đến các cá nhân,phòng ban có liên quan. Sau đó, phải có kế hoạch theo dõi việc tổ chức thựchiện để kịp thời điều chỉnh rút kinh nghiệm trong việc ban hành văn bản mới.Vai trò: Công việc của văn phòng chủ yếu là thông qua văn bản, do đó văn bảnđóng vai trò quan trọng trong hoạt động của văn phòng. Văn bản là phƣơng tiện truyền đạt, phổ biến thông tin và lãnh đạo raquyết định quản lý giúp công việc đƣợc giải quyết một cách chính xác, nhanhchóng, đúng đƣờng lối, chính sách.Kết quả thực hiện Việc thực hiện nghiệp vụ soạn thảo và ban hành văn bản của Văn phòngHĐND và UBND huyện Đầm Hà đƣợc thực hiện nghiêm ngặt theo đúng quyđịnh tại Nghị định 101/CP ngày 23 tháng 09 năm 1997 của Chính phủ quy định“Thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản” và đảm bảo thể thức, kỹthuật trình bày theo Thông tƣ liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06tháng 05 năm 2005. Thực hiện tốt việc rà soát nội dung,thể thức văn bản trƣớc khi trình lãnhđạo có thẩm quyền xem xét, phê chuẩn hoặc thông qua. Thực hiện rà soát lạitoàn bộ văn bản trƣớc khi ban hành, chỉ đạo việc sao in văn bản và lƣu trữ theođúng quy định pháp luật.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 38 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.3.3. Nghiệp vụ tiếp nhận và quản lý văn bản2.3.3.1. Tiếp nhận văn bản đếnQuy trình tiếp nhận và quản lý văn bản đến Hình2. 7: Quy trình quản lý văn bản đến Loại không phải Chuyển trực tiếp cho vào sổ đăng ký ngƣời nhận Nhận văn bản, phân loại, bóc bì văn bản Loại phải vào Đóng dấu đến sổ đăng ký Đôn đốc, theo dõi Trình, chuyển Vào sổ đăng ký giao văn bản văn bản đến việc giải quyết văn đến bảnBước 1: Nhận văn bản, phân loại, bóc bì văn bản Tất cả văn bản đến đều đƣợc tập hợp tại Văn thƣ Văn phòng HĐND vàUBND huyện để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký vào sổ . - Nhận văn bản: Khi văn bản đƣợc gửi đến Văn phòng, nhân viên văn thƣcó trách nhiệm kiểm tra văn bản mới nhận, nếu không thuộc UBND huyện thìphải gửi trả lại nơi gửi. Nếu phong bì bị rách, bị bóc hoặc bị mất thì phải lậpbiên bản ngay với sự chứng kiến của ngƣời đƣa văn bản. - Phân loại văn bản: + Loại vào sổ đăng ký: Là những công văn, giấy tờ gửi cho UBND huyện,các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện hoặc những ngƣời có chứcvụ lãnh đạo trong UBND huyện, lãnh đạo cơ quan trực thuộc UBND huyện + Loại không phải vào sổ đăng ký: Thƣ riêng, bản tin, báo, tạp chí. + Loại bóc bì: Các văn bản ngoài bì đề tên Chi nhánh, chức danh lãnh đạocủa Chi nhánh, không có dấu mật. + Loại không đƣợc bóc bì : Các văn bản ghi tên đích danh lãnh đạo cơSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 39 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàquan, phòng ban, đơn vị hoặc cá nhân ; Bì thƣ riêng cá nhân ; Hồ sơ đấu thầu ;Bì gửi cho các đoàn thể, cơ quan trong đơn vị ; Các văn bản có đóng dấu “Mật”. - Bóc bì phải khéo để không bị rách văn bản bên trong. Đối với công văncó dấu mật thì không đƣợc bóc bì, phải chuyển ngay cho ngƣời có trách nhiệmgiải quyết - Đối với văn bản thƣờng: Khi tiến hành bóc bì văn bản, cán bộ văn thƣphải lấy văn bản ra nhẹ nhàng tránh làm rách văn bản , phải đối chiếu ký hiệuvăn bản đã đƣợc ghi bên ngoài phong bì với số ký hiệu văn bản xem có khớpnhau không?Bước 2: Đóng dấu đến Dấu đến có mục đích xác nhận văn bản đã qua văn thƣ, ghi nhận ngày,tháng, số văn bản đến. Dấu đến đƣợc đóng rõ ràng và thống nhất vào dƣới số, ký hiệu, trích yếucủa công văn. Số đến ghi vào dấu đến phải khớp với số thứ tự trong sổ ghi văn bản đến,ngày đến là ngày văn thƣ nhận văn bản. Văn bản đến phải đƣợc làm thủ thục tiếp nhận, vào sổ văn bản đến ngaytrong ngày; Nếu văn bản đƣợc gửi đến vào ngày nghỉ thì đƣợc làm thủ tục tiếpnhận vào ngày làm việc tiếp theo (trừ trƣờng hợp văn bản có ghi mức độ khẩn). Hình 2.8: Mẫu dấu đến U.B.N.D HUYỆN ĐẦM HÀ CÔNG VĂN ĐẾN Số: Ngày tháng năm (Nguồn: Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2010)Bước 3: Vào sổ đăng ký văn bản đến Việc vào sổ phải đảm bảo ghi rõ ràng, chính xác, đầy đủ, không viết bútchì, dập xoá hoặc viết tắt, tránh trùng số hoặc bỏ sót số. Các yếu tố nội dung cầnSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 40 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàphải ghi vào các mẫu sau: Hình 2.9: Mẫu nội dung sổ công văn đến Cơ quan Số/kí Ngày Tên loại LƣuNgày Nơi Kí Ghi Số đến gửi văn hiệu văn văn và trích hồđến nhận Nhận chú bản đến bản bản yếu sơ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Quyết 1730/ định v/v UBND UBND 2009/21/6/09 1109 19/6/09 Ban hành huyện Tỉnh QĐ- chế độ Đầm Hà UBND họp (Nguồn: văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, năm 2009)Bước 4: Trình, chuyển giao văn bản đến Văn thƣ sau khi vào sổ văn bản đến trình cho Chánh văn phòng xem xét,giải quyết. Chánh văn phòng căn cứ vào nội dung của văn bản đến; quy chế làmviệc của văn phòng; chức năng nhiệm vụ và kế hoạch công tác đƣợc giao, cho ýkiến phân phối văn bản chuyển giao cho các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giảiquyết. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chánh văn phòng, cán bộ văn thƣ có tráchnhiệm chuyển ngay văn bản cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân xử lý theo quyđịnh. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo chính xác và giữ gìn bí mật nộidung văn bản. Khi chuyển văn bản đến phải đăng ký vào sổ chuyển giao vănbản đến. Hình 2.10: Mẫu sổ chuyển giao văn bản đến Ngày Đơn vị hoặc ngƣời Số đến Ký nhận Ghi chú chuyển nhận 1 2 3 4 5 Phòng Văn hóa và 25/06/2009 1112 thông tin (Nguồn:văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2009)Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 41 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàBước 5: Đôn đốc ,theo dõi việc giải quyết văn bản Hình 11: Mẫu sổ theo dõi giải quyết công văn đến STT Tác Số, Ngày Trích Ngƣời Thời Nội Số, ký Ghi giả ký ký yếu nhận hạn dung hiệu văn chú công hiệu công nội giải giải giải bản trả văn công văn dung quyết quyết quyết lời(nếu văn công có) văn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10…. …… …… …… …… ……. ……. …… ……….. …….. (Nguồn:văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2010)Vai trò Tiếp nhận và quản lý văn bản đến đƣợc thực hiện tốt sẽ đảm bảo đƣợcviệc tiếp nhận thông tin của Văn phòng nhanh chóng, kịp thời và đảm bảo thôngtin đến đúng đối tƣợng, công việc cần giải quyết đƣợc giao đúng ngƣời có thẩmquyền. Góp phần đảm bảo chất lƣợng công việc của Văn phòng cũng nhƣ củaUBND huyện.Kết quả thực hiện Trong thời gian qua việc tiếp nhận và quản lý văn bản đến đƣợc vănphòng HĐND và UBND huyện thực hiện nghiêm túc theo đúng quy trình và đạtđƣợc một số kết quả sau: Trong những năm qua, 100% văn bản đến đƣợc văn phòng HĐND vàUBND huyện tiếp nhận đầy đủ và sao gửi đúng đối tƣợng, đảm bảo 100% côngviệc đƣợc giải quyết đúng thời hạn, đúng thẩm quyền. Trong năm 2008, văn phòng đã tiếp nhận 2.965 văn bản đến, trong đó: - Công văn của Chính phủ và các bộ 207 số văn bản - HĐND tỉnh 50 số văn bản - UBND Tỉnh 1.035 số văn bản - Các sở ban ngành của tỉnh 1.723 số văn bản. Trong năm 2009, Văn phòng đã tiếp nhận 2.591 văn bản đến,trong đó: - 304 văn bản của các bộ,ngành,trung ƣơng. - 996 văn bản của HĐND và UBND tỉnh. - 1.291 văn bản của các sở,ban,ngành.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 42 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.3.3.2. Quản lý văn bản điQuy trình quản lý văn bản đi Hình 2.12:Quy trình quản lý văn bản đi Kiểm tra Đóng dấu Đăng ký văn văn bản bản đi Lƣu văn bản đi và Chuyển phát văn bản sắp xếp bảo quản và theo dõi việc văn bản lƣu chuyển phát văn bảnBước 1: Kiểm tra văn bản Cán bộ văn thƣ có trách nhiệm kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuậttrình bày văn bản, nếu phát hiện có sai sót phải kịp trình báo Chánh văn phònghoặc ngƣời soạn thảo biết để sữa chữa sai sót trƣớc khi ban hành.Bước 2: Đóng dấu cơ quan, đóng dấu khẩn, mật (nếu có)Đóng dấu cơ quan: - Đóng dấu phải ngay ngắn, đúng chiều, đúng mực dấu quy định. - Khi đóng dấu lên chữ ký phải đòng trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái. - Đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do ngƣời ký văn bảnquyết định và dấu đƣợc đóng lên trang đầu của từng phụ lục và trùm lên mộtphần tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản của phụ lục đóĐóng dấu khẩn, mật: - Tùy theo mức độ cần đƣợc chuyển phát nhanh, văn bản đƣợc xác địnhđộ khẩn theo bao mức: hỏa tốc, thƣợng khẩn hoặc khẩn. - Dấu chỉ mức độ khẩn đƣợc khắc theo hƣớng dẫn tại Thông tƣ liên tịchsố 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.Bước 3: Đăng ký văn bản đi Trƣớc khi chuyển văn bản đi, cán bộ văn thƣ có trách nhiệm đăng ký vănbản đi vào sổ đăng ký văn bản đi chính xác, đầy đủ.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 43 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Hình 2.13: Mẫu sổ đăng ký văn bản đi Cơ Số/kí Ngày Tên Ngày Số quan hiệu văn loại và Lƣu hồ Nơi Kí Ghi đến đến gửi văn văn bản trích sơ nhận nhận chú bản đến bản yếu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 …. ….. …….. ……… …… …….. ……… ….. ……. ….. (Nguồn: văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, 2010)Bước 4: Chuyển phát văn bản và theo dõi việc chuyển phát văn bản. Văn bản sau khi hoàn thành thủ tục, cán bộ văn thƣ phải chuyển phát ngaytrong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày văn bản đƣợcký ban hành; những văn bản khẩn phải đƣợc chuyển ngay sau khi ký ban hành. Việc chuyển phát văn bản đi có thể thực hiện qua đƣờng bƣu điện, faxhoặc qua internet.Bước 5: Lưu văn bản đi và sắp xếp bảo quản văn bản lưu Mỗi văn bản phát hành phải lƣu ít nhất hai bản chính, một bản lƣu tại vănthƣ Văn phòng và một bản lƣu trong hồ sơ soạn thảo văn bản. Bản lƣu văn bản đi tại bộ phận văn thƣ Văn phòng HĐND và UBNDhuyện phải đƣợc sắp xếp theo thứ tự đăng ký. Cán bộ văn thƣ có trách nhiệm lậpsổ theo dõi, phục vụ kịp thời theo yêu cầu sử dụng bản lƣu tại văn thƣ theo quyđịnh của pháp luật.Vai trò Quản lý tốt văn bản đi giúp văn bản đƣợc chuyển phát đi đảm bảo đúngnội dung, thể thức văn bản. Văn bản đi là phƣơng tiện truyền đạt một cách đầy đủ, kịp thời các thôngtin cần thiết. Quản lý tốt văn bản đi giúp văn phòng nắm bắt đƣợc kết quả của việc banhành văn bản đó.Kết quả thực hiệnSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 44 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Trong thời gian qua, văn phòng đã quản lý thống nhất và thực hiện tốtviệc ban hành các văn bản của Văn phòng, HĐND và UBND huyện. Cụ thể: Năm 2008: - Văn phòng đã tham mƣu, trình lãnh đạo UBND huyện ký và ban hành4.142 văn bản. Trong đó: + 2.548 Quyết định + 21 Chỉ thị + 162 Thông báo + 70 Kế hoạch + 126 Tờ trình + 208 Giấy mời + 185 Báo cáo + 822 công văn khác - Tham mƣu trình lãnh đạo HĐND huyện ký và ban hành 117 vănbản,trong đó có 27 Nghị quyết HĐND huyện và 90 văn bản khác. - Văn phòng HĐND và UBND huyện đã ban hành 50 văn bản chuyển đi. Năm 2009: - Văn phòng đã tham mƣu, trình lãnh đạo UBND huyện ký và ban hành3.829 văn bản. Trong đó: + 2.553 Quyết định + 32 Chỉ thị + 172 Thông báo + 55 Kế hoạch + 195 Tờ trình + 202 Giấy mời + 126 Báo cáo + 494 công văn khác - Tham mƣu trình lãnh đạo HĐND huyện ký và ban hành 129 văn bản,trong đó có 08 Nghị quyết HĐND huyện và 121 văn bản khác. - Văn phòng HĐND và UBND huyện đã ban hành 65 văn bản chuyển đi.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 45 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàHạn chế: Công văn gửi đi đôi khi chƣa đảm bảo đƣợc thời gian, dẫn đến một số cơquan thực hiện chỉ đạo của UBND huyện còn chậm, ảnh hƣởng đến công tác chỉđạo, điều hành của UBND huyện.2.3.4. Nghiệp vụ quản lý và sử dụng con dấu Chánh văn phòng chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản con dấucủa HĐND và UBND huyện và con dấu của cơ quan. Các con dấu phải đƣợc để tại trụ sở của văn phòng HĐND và UBNDhuyện và Chánh văn phòng giao cho cán bộ văn thƣ lƣu trữ và đóng dấu. Khi phát hiện mất con dấu, phải trình báo ngay cho cơ quan Công an cấpcó thẩm cấp huyện hoặc nơi xảy ra mất dấu, đồng thời báo cáo ngay bằng vănbản cho cấp có thẩm quyền và làm thủ tục cần thiết để xin cấp lại dấu.Trách nhiệm của cán bộ văn thư về quản lý và sử dụng con dấu: - Bảo quản con dấu chặt chẽ, không giao con dấu cho ngƣời khác khi chƣađƣợc phép bằng văn bản của ngƣời có thẩm quyền. - Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị. - Chỉ đƣợc đóng dấu vào những văn bản tài liệu sau khi đã có chữ ký củangƣời có thẩm quyền ký văn bản. - Không đƣợc đóng dấu khống chỉ.Nguyên tắc đóng dấu: - Đóng dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và đúng dấu mực quyđịnh. - Khi đóng dấu lên chữ ký thì phải đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký vềphía bên trái. - Khi đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do ngƣời ký vănbản quyết định và dấu đƣợc đóng lên trang đầu của từng phụ lục và trùm lên mộtphần tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản hoặc tên của phụ lục đó. - Việc đóng dấu giáp lai , đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyênSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 46 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàngành đƣợc thực hiện theo quy định của bộ trƣởng, thủ trƣởng cơ quan quản lýngành. Việc sử dụng và quản lý con dấu đƣợc nhân viên văn thƣ thực hiện theoNghị định số: 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác vănthƣ.Kết quả thực hiện Văn phòng đã thực hiện quản lý con dấu theo đúng quyền hạn và tráchnhiệm của mình.2.3.5. Nghiệp vụ lưu trữ Công tác lƣu trữ của Văn phòng HĐND và UBND huyện gồm: Thuthập,bổ sung tài liệu vào kho lƣu trữ của UBND huyện và chỉnh lý tài liệu tại cơquan thuộc UBND huyện ; Bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu hình thànhtrong qua trình hoạt động của UBND huyện và cơ quan thuộc UBND huyện. Cán bộ lưu trữ Văn phòng HĐND và UBND huyện có nhiệm vụ: - Quản lý, hƣớng dẫn, kiểm tra công tác lƣu trữ và báo cáo thống kê củavăn phòng theo quy định Nhà Nƣớc. - Đôn đốc việc lập hồ sơ hiện hành ở UBND huyện và cơ quan thuộcUBND huyện là nguồn nộp tài liệu vào kho lƣu trữ huyện theo quy định. - Thu thập hồ sơ đã giải quyết xong vào kho lƣu trữ huyện. - Phân loại, chỉnh lý , xác định giá trị tài liệu. - Thống kê, kiểm kê, kiểm tra hồ sơ, tài liệu lƣu trữ và báo cáo thống kê. - Bảo vệ, bảo quản hồ sơ, tài liệu lƣu trữ. - Phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lƣu trữ.Vai trò: Công tác lƣu trữ có vai trò quan trọng trong hoạt động của văn phòng,công tác lƣu trữ không chỉ đảm bảo tài liệu của UBND huyện đƣợc bảo quảncẩn thận mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời khai thác khi muốn sử dụngtài liệu.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 47 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàKết quả thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà đã thực hiện tốt công tác lƣutrữ cho kho lƣu trữ của UBND huyện. Đảm bảo việc khai thác sử dụng hồ sơ, tài liệu cho ngƣời khai thác sửdụng hồ sơ tài liệu thuộc UBND huyện. Không để xảy ra trƣờng hợp mất mát hƣ hỏng tài liệu trong quá trình bảoquản. Bố trí đủ diện tích lƣu trữ tài liệu gồm: 12 tủ tài liệu bằng sắt cho 12 lĩnhvực chuyên môn của các phòng ban và 30m2 giá sắt để tài liệu quanh tƣờng.Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lƣu trữ với 01 máy vi tính và 01máy scan phục vụ công tác lƣu trữ.2.3.6. Nghiệp vụ xây dựng chương trình, kế hoạch cho cơ quan và lãnh đạoViệc xây dựng chương trình kế hoạch ở Văn phòng HĐND và UBND huyệnĐầm Hà: Văn phòng HĐND và UBND là cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ lập kếhoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm của HĐND và UBND huyện. Văn phòng HĐND và UBND huyện xây dựng chƣơng trình công tác nămcăn cứ vào: Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch UBND tỉnh giao. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm trƣớc. Chức năng,nhiệm vụ của UBND huyện. Xu thế vận động chung của thời đại. Chƣơng trình, kế hoạch công tác năm bao gồm: chƣơng trình công táctừng quý, chƣơng trình công tác tháng và chƣơng trình công tác từng tuần. Vào tháng 11 hàng năm, Văn phòng HDDND và UBND thực hiện việcxây dựng chƣơng trình công tác năm trình Chủ tịch UBND huyện cho ý kiến chỉđạo và thông qua vào phiên họp thƣờng kỳ tháng 12 của UBND huyện. Chƣơng trình công tác tháng nêu lên nhiệm vụ trọng tâm cho cơ quanSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 48 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàchuyên môn thuộc UBND huyện, chƣơng trình công tác này bao gồm cả sự phốigợp giữa các cơ quan đoàn thể. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, các ban ngành, các xã, thị trấn căn cứvào tiến độ chuận bị các đề án, chƣơng trình, kế hoạch trong chƣơng trình côngtác năm, căn cứ vào vấn đề còn tồn đọng, các vấn đề mới phát sinh trong thángcần giải quyết gửi đến văn phòng. Chậm nhất là ngày 01 tháng sau, Văn phòngphải tổng hợp chƣơng trình công tác tháng của huyện, trình Chủ tịch UBNDhuyện quyết định và gửi cho các ban ngành, các xã, thị trấn biết và thực hiện. Căn cứ vào kế hoạch công tác tháng, các cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện xây dựng chƣơng trình kế hoạch công tác tuần. Các cá nhân tựxây dựng cho mình kế hoạch công tác cá nhân dựa trên nhiệm vụ đƣợc giao. Văn phòng căn cứ vào kế hoạch đã lập, hoặc giấy mời, giấy triệu tập... đểlên kế hoạch công tác cho Thƣờng trực HĐND và lãnh đạo UBND huyện. Khilập kế hoạch, văn phòng cần nắm đƣợc mục đích, nội dung, thời gian, lịch trìnhcông tác... để bố trí phƣơng tiện đi lại, dự trù kinh phí, giấy tờ tài liệu liênquan… để chuyến công tác cùa lãnh đạo đƣợc thuận lợi và thành công.Vai trò: Văn phòng HĐND và UBND huyện có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch làmviệc cho UBND huyện. Chƣơng trình, kế hoạch là hình ảnh tƣơng lai của cơquan, nếu đƣợc xây dựng hợp lý, sát với yêu cầu thực tế sẽ góp phần làm tănghiệu quả hoạt động của UBND huyện nói chung và Văn phòng nói riêng, giúpcác lãnh đạo và cán bộ nhân viên trong cơ quan chủ động với quỹ thời gian làmviệc của mình. Ngƣợc lại, công tác này thực hiện không tốt sẽ làm trì trệ tiến độ hoạtđộng của cơ quan và ảnh hƣởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động, tính khả thitrong công việc của mỗi cá nhân nói riêng và cơ quan nói chung.Kết quả thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà thực hiện tốt công tác xâydựng chƣơng trình kế hoạch công tác cho UBND huyện. Chƣơng trình công tácđƣa ra đúng thời gian quy định, đảm bảo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của cácSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 49 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàphòng ban. Chƣơng trình kế hoạch công tác đƣợc xây dựng sát với mục tiêu đề ra vàđảm bảo hoàn thành nhiệm vụ UBND Tỉnh giao. Các nhiệm vụ đƣa ra cho cácban ngành, đoàn thể đảm bảo đúng quyền hạn và trách nhiệm, phát huy tối đaviệc phối hợp làm việc giữa các ban ngành, đoàn thể, nâng cao hiệu quả côngviệc.2.3.7. Nghiệp vụ tổ chức hội họpQuy trình tổ chức hội họp Hình 2.14: Quy trình tổ chức hội họp Xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc họp Chuẩn bị Tiến hành cuộc họp Kết thúc cuộc họpBước 1: Xây dựng kế hoạch tổ chức các hội họp Căn cứ vào chƣơng trình công tác hàng năm, hàng tháng của Văn phòngvà yêu cầu giải quyết công việc, Chánh văn phòng chỉ đạo xây dựng và quyếtđịnh kế hoạch tổ chức các cuộc họp lớn, quan trọng trong năm và hàng tháng;phân công trách nhiệm chuẩn bị nội dung, địa điểm và các vấn đề khác liên quanđến việc tổ chức các cuộc họp. Kế hoạch tổ chức các cuộc họp trong năm và hàng tháng phải đƣợc thôngbáo trƣớc cho các đối tƣợng đƣợc triệu tâp hoặc mời tham dự. Các cuộc họp bất thƣờng chỉ để giải quyết những công việc đột xuất, khẩncấp.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 50 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàBước 2: Chuẩn bị cuộc họpChuẩn bị nội dung Nội dung cuộc họp phải đƣợc phân công chuẩn bị kỹ, đầy đủ, chu đáotheo đúng yêu cầu và thời gian theo quy chế làm việc. Những vấn đề liên quan đến nội dung cuộc họp và những nội dung yêucầu cần trao đổi, tham khảo ý kiến tại cuộc họp cần đƣợc chuẩn bị đầy đủ trƣớcthành văn bản. Đối với những tài liệu dài, có nhiều nội dung thì ngoài bản chính còn phảichuẩn bị thêm bản tóm tắt nội dung. Trong một số trƣờng hợp cụ thể, để tăngchất lƣợng cuộc họp, Chánh văn phòng có thể chỉ đạo ngƣời đƣợc phân côngchuẩn bị nội dung cuộc họp gửi tài liệu cho các đại biểu dự họp nghiên cứutrƣớc.Xác định thời gian tiến hành cuộc họp: Thời gian tiến hành một cuộc họp đƣợc quy định nhƣ sau: - Họp tham mƣu, tƣ vấn: không quá một buổi làm việc. - Họp chuyên môn: Từ một buổi cho đến một ngày làm việc, có thể kéodài hơn nhƣng không quá hai ngày. - Họp tổng kết công tác năm: không quá 01 ngày. - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề: từ 01 đến 02 ngày tùy theo tính chất vànội dung chuyên đề. - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tùy theotính chất và nội dung vấn đề. Các cuộc họp khác tùy tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hànhhợp lý nhƣng không quá 02 ngày.Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp: Tùy tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu cuộc họp mà xác định thànhphần số lƣợng ngƣời tham dự cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.Dự trù kinh phí: Sử dụng kinh phí sao cho tiết kiệm và hiệu quả Hàng tháng, căn cứ vào chƣơng trình hội nghị diễn ra trong tháng, Chánhvăn phòng lên kế hoạch lập và dự trù kinh phí tổ chức hội nghị sao cho tiếtSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 51 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàkiệm, hiệu quả, cụ thể với các mức chi đƣợc căn cứ theo Quy chế chi tiêu nội bộcủa Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. + Chi mua và in ấn tài liệu phục vụ cho hội nghị : tùy tình hình thực tế vàcó hóa đơn kèm theo. + Chi mua nƣớc uống : 7000 đ/ngày/đại biểu. + Chi trang trí khánh tiết: tối đa 200.000/hội nghị. + Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không thuộc diện hƣởnglƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc : 50.000 đ/ngày/đại biểu. + Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu khách mời không thuộc diện hƣởnglƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc : 100.000 đ/ngày/đại biểu.Bước 3: Gửi giấy mời họp Giấy mời họp phải đƣợc ghi rõ những nội dung sau: Ngƣời triệu tập và chủ trì Thành phần tham dự Ngƣời đƣợc triệu tập; ngƣời đƣợc mời tham dự Nội dung cuộc họp; thời gian, địa điểm họp Những yêu cấu đối với ngƣời đƣợc triệu tập hoặc đƣợc mời tham dự. Giấy mời họp phải đƣợc gửi trƣớc ngày dự họp ít nhất 3 ngày làm việc,kèm theo là tài liệu, văn bản, nội dung, yêu cầu và những gợi ý liên quan đến nộidung cuộc họp, trừ trƣờng hợp các cuộc họp đột xuất.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 52 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Hình2.15: Ví dụ về mẫu giấy mời họpỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẦM HÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc .......................... ........................................ Số: /GM-UBND Đầm Hà,ngày 18 tháng 08 năm 2009 GIẤY MỜI Họp thành viên UBND huyện phiên thường kỳ tháng 08 năm 2009 Kính gửi:......................................... Căn cứ chƣơng trình công tác năm 2009,UBND huyện Đầm Hà kính mời các đ/c dự họp thành viên UBND huyện phiên thƣờng kỳ tháng 8 năm 2009. *Thành phần: - Thƣờng trực HĐND huyện - Lãnh đạo UBND huyện, Thành viên UBND huyện. - Lãnh đạo các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện. - Lãnh đạo các cơ quan: Phòng thống kê, Ban đền bù GPMB, Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban QLDACT, Đài PT-TH. *Nội dung: Thông qua tình hình KT-XH tháng 8/2009; Thông qua nhiệm vụ KT-XH tháng 9/2009 (Văn phòng HĐND-UBND chuẩn bị). Thông qua báo cáo về việc thực hiện công tác xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, văn hóa-TDTD và y tế từ năm 2001 đến năm 2009 (Văn phòng HĐND và UBND tổng hợp). *Thời gian: từ 8h00 ngày 21 tháng 08 năm 2009 *Địa điểm: Phòng họp HĐND-UBND huyện (tầng 3). *Chủ trì: đ/c………………..– Chủ tịch UBND huyện. Trân trọng kính mời các đồng chí về dự họp./. Nơi nhận: TL.UBND HUYỆN ĐẦM HÀ -Nhƣ thành phần mời CHÁNH VĂN PHÒNG -Chánh,phó văn phòng -Lƣu văn phòng. GM.28 bản Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 53 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàBước 4: Tiến hành cuộc họp Văn phòng có trách nhiệm tổ chức tiếp khách, sắp xếp chỗ ngồi, dẫnkhách vào chỗ ngồi tại hội nghị, phân phối tài liệu... Văn phòng phải bố trí nhânviên để đảm bảo hệ thống ánh sáng, loa đài, điện… Trách nhiệm người chủ trì: - Quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung chƣơng trình, thời gian và lịchtrình của cuộc họp. - Xác định thời gian tối đa cho mỗi ngƣời tham dự họp đƣợc trình bày ýkiến của mình một cách hợp lý. - Điều khiển cuộc họp theo đúng mục đích.yêu cầu đặt ra. - Có ý kiến kết luận cuộc họp, trƣớc khi kết thúc cuộc họp. Trách nhiệm người tham dự cuộc họp - Nghiên cứu tài liệu, văn bản cuộc họp trƣớc khi đến dự. - Chuẩn bị ý kiến phát biểu tại cuộc họp. - Đến họp đúng giờ, tham dự hết thời gian cuộc họp. - Khi dự họp phải nghiêm túc, không làm việc riêng hoặc xử lý việckhông liên quan đến cuộc họp. Nội dung, diễn biến cuộc họp phải đƣợc ghi thành biên bản. Trong trƣờnghợp cần thiết thì tổ chức ghi âm, ghi hình cuộc họp. Biên bản cuộc họp bao gồm những nội dung sau: Ngƣời chủ trì và danh sách ngƣời có mặt tại cuộc họp. Những vấn đề đƣợc trình bày,thảo luận tại cuộc họp. Ý kiến phát biểu của những ngƣời tham dự. Kết luận của ngƣời chủ trì và các quyết định đƣợc đƣa ra tại cuộc họp.Bước 5: Kết thúc cuộc họp Khi kết thúc cuộc họp, ngƣời chủ trì phải có ý kiến tổng kết kết quả cuộc họp. Chậm nhất là 5 ngày làm việc sau ngày kết thúc cuộc họp, phải có thôngbáo bằng văn bản kết quả cuộc họp gửi các cá nhân, cơ quan, đơn vị có liênquan biết và thực hiện.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 54 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Nội dung chính của biên bản báo cáo kết quả cuộc họp: - Ý kiến kết luận của ngƣời chủ trì cuộc họp về các vấn đề đƣợc đƣa ra tạicuộc họp. - Quyết định của ngƣời có thẩm quyền đƣa ra tại cuộc họp về việc giảiquyết các vấn đề có liên quan và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.Vai trò Tổ chức cuộc họp đƣợc thực hiện tốt là điều kiện để cuộc họp đƣợc thànhcông, đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. Tổ chức cuộc họp một cách khoa học, hợp lý giúp văn phòng đảm bảothời gian tiến hành cuộc họp; Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí các chi phítiến hành cuộc họp…Kết quả thực hiện Văn phòng đã thực hiện thành công các cuộc họp của thƣờng trực HĐNDvà UBND huyện nhờ thực hiện tốt khâu chuẩn bị một cách đầy đủ và chu đáo từnội dung đến các điều kiện tiến hành cuộc họp. Ngoài ra, đội ngũ nhân viên củavăn phòng đa số là thanh niên, do đó có sự năng động, nhiệt tình trong công việc cao. Các công việc khi tiến hành cuộc họp đƣợc sắp xếp, phân công cụ thể chocác cán bộ nhân viên, mỗi ngƣời đều hiểu rõ đƣợc trách nhiệm công việc củamình, không có hiện tƣợng chồng chéo công việc, hoặc một ngƣời phải đảmnhiệm nhiều công việc nên các cuộc họp, hội nghị đƣợc tiến hành thuận lợi.2.4. Đánh giá tổng thểKết quả đạt được: Các nghiệp vụ của văn phòng đều có văn bản hƣớng dẫn cụ thể nên đƣợcthực hiện chính xác, đúng quy trình và đảm bảo theo yêu cầu về nghiệp vụ: Nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin: Văn phòng thực hiện tốt, đảm bảonguồn thông tin đến lãnh đạo là thông tin mới, chính xác. Nghiệp vụ soạn thảo văn bản: Đảm bảo đúng thể thức, kỹ thuật trình bàytheo Thông tƣ liên tịch số 55/2005/TTLT – BNV – VPCP, thực hiện tốt việc ràsoát văn bản trƣớc khi ban hành.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 55 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Nghiệp vụ quản lý văn bản đến: 100% văn bản đến đƣợc văn phòng tiếpnhận đầy đủ và sao gửi đúng đối tƣợng. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi: Quản lý thống nhất và thực hiện tốt việcban hành văn bản. Nghiệp vụ quản lý và sử dụng con dấu: Văn phòng thực hiện quản lý vàsử dụng con dấu theo đúng quyền hạn và trách nhiệm. Nghiệp vụ lƣu trữ: Thực hiện tốt công tác lƣu trữ cho kho lƣu trữ củaUBND huyện. Không để xảy ra mất mát, hƣ hỏng tài liệu trong quá trình bảoquản, có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lƣu trữ. Nghiệp vụ xây dựng chƣơng trình, kế hoạch cho cơ quan, lãnh đạo:Chƣơng trình, kế hoạch xây dựng đảm bảo đúng thời gian quy định, tiến độ thựchiện nhiệm vụ của các phòng ban. Nghiệp vụ tổ chức hội họp: Đƣợc văn phòng chuẩn bị đầy đủ, chu đáo,đảm bảo hạn mức chi phí tổ chức cuộc họp.Hạn chế: Nghiệp vụ soạn thảo văn bản: Việc rà soát, kiểm tra văn bản phải do lãnhđạo văn phòng thực hiện, nhân viên soạn thảo còn thụ động trong việc soạn thảovăn bản. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi: Việc gửi văn bản đi đôi lúc còn chậm.Nguyên nhân: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên chƣa cao, thụ động trongcông việc. Phần lớn nhân viên mới chỉ đạt trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc đạihọc tại chức. Một hạn chế rất lớn ở Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà làthiếu biên chế. Khối lƣợng công việc của văn phòng tƣơng đối lớn, nhƣng sốlƣợng nhân viên ít, dẫn đến tình trạng một nhân viên có thể kiêm luôn hai hoặcba công việc. Chính vì thế mà Văn phòng chƣa có sự chuyên môn hóa trongcông việc. Lãnh đạo và nhân viên Văn phòng luôn phải cố gắng để hoàn thànhđƣợc nhiệm vụ. Nhìn chung, trong thời gian qua, Văn phòng đã thực hiện tốt công tácSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 56 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàtham mƣu, giúp việc cho HĐND và lãnh đạo UBND huyện; Thực hiện có hiệuquả công tác tổng hợp, báo cáo các hoạt động của HĐND - UBND huyện, tổ đạibiểu HĐND tỉnh tại huyện; Tổ chức phục vụ tốt các hoạt động của HĐND,Thƣờng trực HĐND huyện, lãnh đạo UBND huyện và tổ đại biểu HĐND tỉnhtại huyện. Có đƣợc kết quả nhƣ trên là sự cố gắng của ban lãnh đạo và nhân viên vănphòng, đã khắc phục khó khăn, tận dụng những thuận lợi để hoàn thành tốtnhiệm vụTiểu kết chương Chƣơng này đã phân tích, đánh giá và cho thấy thực trạng hoạt động củaVăn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. Trong những năm qua, Vănphòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà luôn thực hiện tốt chức năng củaminh.Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế và thiếu sót cần khắc phụcđể góp phần tốt hơn nữa vào công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo HĐND vàUBND huyện. Từ những kết quả thu đƣợc ở chƣơng này sẽ là căn cứ đƣa ra những giảipháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng ở Văn phòng HĐND vàUBND huyện Đầm Hà trong chƣơng 3.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 57 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND HUYỆN ĐẦM HÀ3.1. Định hướng chung Nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện,chính là nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc, chỉ đạo điều hành của UBNDhuyện. Hiệu quả quản lý Nhà nƣớc của UBND cấp huyện không thể tách rờihiệu quả hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện. Do đó, đề xuấtnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng là việc làm thiếtthực và phù hợp với xu hƣớng phát triển chung. Trƣớc khi đi vào trình bày những biện pháp cụ thể, khóa luận xin trìnhbày định hƣớng chung để đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngvăn phòng: Một là, nâng cao chất lượng nhân sự cần được xem là một địnhhướng mang tính chiến lược Nhân sự hay con ngƣời là yếu tố quan trọng trong hoạt động của mỗi cơquan, tổ chức. Nâng cao chất lƣợng nhân sự là một vấn đề cấp bách, nhất là yêucầu của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và trong thời kỳ hội nhập kinhtế quốc tế. Thực tiễn cho thấy chất lƣợng nguồn nhân lực còn nhiều vấn đề cầnbàn, chỉ tính trong cơ quan hành chính sự nghiệp hiện nay, tình trạng vừa thừa,vừa thiếu diễn ra thƣờng xuyên nhƣng chƣa khắc phục đƣợc, thiếu cán bộchuyên gia, chuyên nghiệp và cũng không ít ngƣời thiếu tâm huyết với nghề. Nâng cao chất lƣợng nhân sự phải đƣợc thực hiện đồng bộ trong cơ quantừ lãnh đạo tới nhân viên. Bồi dƣỡng, đào tạo nâng cao trình độ nhân viên. Nhân viên văn phòngnắm vững các nghiệp vụ văn phòng sẽ có khả năng áp dụng có hiệu quả các tácnghiệp của nghiệp vụ hành chính văn phòng, giúp cơ quan, tổ chức đảm bảo tínhliên tục, hiện đại hóa trong hoạt động công vụ của mình. Hai là, hoàn thiện mô hình tổ chức văn phòngSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 58 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Theo hƣớng chung của chƣơng trình cải cách nhà nƣớc về hành chính củachính phủ trong giai đoạn hội nhập kinh tế phát triển thì xây dựng mô hình vănphòng gọn nhẹ với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể mang tính chuyên nghiệptrong quản lý của lãnh đạo và chuyên môn sâu của các nghiệp vụ Các mô hình về bộ phận văn phòng trong cơ quan đƣợc xây dựng sao chophù hợp với xu thế, phù hợp với tình hình phát triển, lĩnh vực hoạt động của mỗicơ quan để có thể khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có trong cơ quan, tổ chức. Ba là, định hướng hiện đại hóa văn phòng Có thể nói nguyên nhân làm cho hoạt động của nhiều cơ quan trong lĩnhvực văn phòng không hiệu quả chính là thiếu các điều kiện làm việc hoặc hệthống trang thiết bị phục vụ cho các nghiệp vụ hành chính đã quá cũ kỹ, lạc hậu. Tình trạng trang bị điều kiện làm việc cho công việc văn phòng không chỉlàm cho các thao tác nghiệp vụ thuận lợi, nhanh chóng mà còn tạo đƣợc tâm lýphấn khởi, thoải mái, yêu thích công việc của mỗi nhân viên, giúp hiệu quả hoạtđộng của văn phòng đƣợc nâng cao. Khoa học kỹ thuật phát triển tạo ra nhiều thuận lợi cho văn phòng. Việcứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác văn phòng nhằm hiệnđại hóa công tác văn phòng không những nâng cao năng suất lao động, giảm bớtkhối lƣợng công việc cho nhân viên mà còn làm tăng khả năng hội nhập của vănphòng với xu hƣớng chung của thời đại. Bốn là, định hướng đổi mới hoạt động quản lý, điều hành văn phòng Định hƣớng này nhằm giải quyết nhanh chóng, chính xác, hiệu quả cáccông việc của văn phòng. Thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành giúp lãnh đạo văn phòng kịpthời nắm bắt đƣợc thực trạng hoạt động của văn phòng , chủ động trong việc racác quyết định nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả làm việc của văn phòng. Năm là, định hướng đồng bộ về giải pháp Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng cần phảiđồng bộ với nhau, phù hợp với thực tiễn của Văn phòng, có nhƣ vậy mới mangtính khả thi.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 59 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà3.2. Một số giải pháp cụ thể3.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự.a. Bổ sung biên chế: Trƣớc tiên, một vấn đề mà Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hàcần giải quyết đó là tình trạng thiếu biên chế. Khối lƣợng công việc văn phònglớn mà số lƣợng nhân viên văn phòng không đủ để đáp ứng nhu cầu của côngviệc. Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà cần đề nghị UBND huyệnxét tuyển thêm 02 biên chế vào Văn phòng, gồm 01 chuyên viên phụ trách côngtác dân tộc và 01 chuyên viên tổng hợp.b. Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng trình độ nhân viên: Văn phòng cần xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môncho nhân viên. Phần lớn nhân viên văn phòng mới chỉ có trình độ trung cấp, caođẳng, do đó việc đào tào bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho nhân viên là điều vănphòng nên thực hiện. Cần có kế hoạch đào tạo ngắn hạn bổ sung kiến thức nghiệp vụ cho nhânviên, tạo điều kiện cho nhân viên tiếp cận với những đổi mới trong công tác vănphòng và tăng tính chuyên nghiệp trong hoạt động văn phòng. Kế hoạch đào tạo, cử nhân viên đi học nâng cao cần đảm bảo không ảnhhƣởng đến hoạt động của văn phòng. Văn phòng cần chú trọng mục tiêu: Quan tâm tới năng lực thực tiễn củanhân viên chứ không phải bằng cấp.c. Quản lý đầu vào Công tác tuyển dụng có ảnh hƣởng tới chất lƣợng nhân viên, do đó vănphòng cần quan tâm đúng mức. Vì công tác tuyển dụng của văn phòng thôngqua hình thức thi viên chức, công chức, văn phòng không trực tiếp tuyển dụng,nên để đảm bảo chất lƣợng nhân viên thì lãnh đạo văn phòng cần lập bản yêucầu đối với ứng viên về vị trí cần tuyển, và chuyển cho Phòng Nội vụ. Việc nàysẽ hạn chế đƣợc tình trạng nhân viên không đáp ứng đƣợc nhu cầu công việc. Tuy nhiên phải thực hiện tổ chức thi cán bộ công chức một cách nghiêmSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 60 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hàtúc, đảm bảo tính dân chủ, công khai, chọn đúng ngƣời đủ tiêu chuẩn vào bộmáy Nhà nƣớc. Ngoài ra, lãnh đạo văn phòng cần phải nắm vững tình hình nhân viêntrong văn phòng nhƣ kết quả làm việc, tình hình thực hiện nội quy quy chế củavăn phòng, tác phong làm việc của từng nhân viên. Thực hiện chính sách khuyến khích nghỉ hƣu trƣớc tuổi đối với nhữngngƣời sức khỏe yếu, hạn chế về năng lực nhằm tạo ra sự đồng bộ về chất lƣợngnguồn nhân sự. Nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức về vị trí và vai tròcủa Văn phòng: sẽ tác động tới ý thức làm việc của mỗi ngƣời, cố gắng hoànthành tốt nhiệm vụ, góp phần vào công tác quản lý, chỉ đạo điều hành củaUBND huyện, xây dựng quê hƣơng ngày càng giàu đẹp Muốn đạt đƣợc chất lƣợng nguồn nhân sự nhƣ mong muốn, ngoài các giảipháp trên cần phải có sự đổi mới trong chính sách sử dụng, quản lý nguồn nhânsự của lãnh đạo văn phòng.3.2.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức văn phòng Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà là cơ quan chuyên mônthuộc UBND huyện, là cơ quan Nhà nƣớc nên mô hình tổ chức của văn phòngđƣợc bố trí theo quy định của Chính Phủ. Văn phòng cần phân công nhiệm vụ, quyền hạn đối với từng nhân viênmột cách rõ ràng, cụ thể để nhân viên hiểu rõ đƣợc trách nhiệm của mình, tạođiều kiện thuận lợi cho lãnh đạo trong công tác quản lý và tạo tính chuyênnghiệp trong hoạt động của văn phòng.3.2.3. Giải pháp tăng cường đầu tư vào các trang thiết bị làm việc vănphòng, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật. 1. Văn phòng cần thay thế một số thiết bị đã cũ nhƣ: Bộ máy tính để bàn đãlâu nên hình thức, chất lƣợng không còn tốt, ảnh hƣởng tới hiệu quả làm việccủa nhân viên và mỹ quan văn phòng. 2. Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào nghiệp vụ văn phòng: Đối với nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin:Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 61 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà Sử dụng hệ thống mạng nội bộ (mạng LAN) để truyền tải thông tin trongnội bộ văn phòng nói riêng và UBND huyện nói chung. Tận dụng tối đa CNTT vào việc khai thác, thu thập thông tin. Đối với nghiệp vụ văn thƣ, lƣu trữ: Thực hiện quản lý văn bản đến và văn bản đi bằng hệ thống trên máy vitính. Triển khai việc khai thác và sử dụng tài liệu lƣu trữ trên hệ thống mạng,tạo thuận tiện cho ngƣời khai thác, tránh rƣờm rà thủ tục, tránh hƣ hại thất thoát(Đối với một số loại tài liệu). Sử dụng biện pháp khoa học kỹ thuật cho công tác bảo quản tài liệu lƣutrữ: Sử dụng thiết bị bảo vệ tài liệu hiện đại ; Sử dụng thiết bị an ninh cho kholƣu trữ…3.2.4. Giải pháp đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành trong văn phòng 1. Áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001 : 2000 vào hoạt độngcủa văn phòng. Đây là sự khởi động hết sức cần thiết để tối ƣu hoá và nâng caochất lƣợng phục vụ của văn phòng nhằm đóng góp tích cực và thiết thực vàothực hiện những nhiệm vụ chính trị và chuyên môn của cơ quan, tổ chức; tạo sựchuyển biến đột phá vào chất lƣợng phục vụ và phong cách làm việc khoa học,hiệu quả hơn. 2. Lãnh đạo văn phòng phải là ngƣời biết dung hòa các mối quan hệ củanhân viên và tạo một mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên, phối hợp với nhân viêntrong công tác của văn phòng. 3. Lãnh đạo văn phòng cần trang bị cho mình những kỹ năng sau: Thành thạo các nghiệp vụ văn phòng Kỹ năng quản lý nhân sự Kỹ năng tổ chức: Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà có quymô không lớn, do đó lãnh đạo văn phòng đôi khi kiêm luôn vai trò của cán bộcông đoàn, tổ chức các chuyến tham quan, du lịch, tiệc đãi khách… Kỹ năng điều hành cuộc họp 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý: Sử dụng phần mềm quản lývăn phòng IT-SOFT office.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 62 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà KẾT LUẬN Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật, công tácvăn phòng có nhiều thay đổi, càng khẳng định vai trò quan trọng của mình đốivới mỗi cơ quan, tổ chức. Văn phòng là trung tâm quản lý, điều hành của cơquan, là cánh tay phải đắc lực của lãnh đạo. Có thể nói Văn phòng có vai trò nhƣmột “Quản gia” của cơ quan, tổ chức. Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà trong những năm qua đã đạtđƣợc những thành tựu đáng kể: Văn phòng đã thực hiện tốt công tác tham mƣu,giúp việc cho Thƣờng trực HĐND và lãnh đạo UBND huyện, thực hiện có hiệuquả công tác tổng hợp, báo cáo các hoạt động của HĐND – UBND huyện, tổ đạibiểu HĐND tỉnh tại huyện… Tuy nhiên trƣớc sự phát triển nhanh chóng, khôngngừng của kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật nhƣ hiện nay, đặt ra cho Vănphòng những thách thức không nhỏ. Điều đó đòi hỏi Văn phòng trong thời giantới phải không ngừng đổi mới phƣơng thức hoạt động sao cho phù hợp với yêucầu đổi mới, hiện đại công tác văn phòng. Khóa luận đã tập trung vào một số nội dung chính: Khảo cứu lý luận vềvăn phòng và hoạt động văn phòng, đánh giá thực tiễn hoạt động văn phòng ởVăn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà, qua đó đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng ở Văn phòng HĐND và UBND huyệnĐầm Hà. Trên cơ sở sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu, khóa luận nàyđã kiểm chứng đƣợc các giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Văn phòng HĐND vàUBND huyện Đầm Hà đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác chỉ đạo,điều hành của lãnh đạo UBND huyện và văn phòng còn tồn tại một số hạn chếvề trình độ nhân viên. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng: Văn phòng là một bộ phận khôngthể thiếu trong mỗi cơ quan, tổ chức. Hoạt động văn phòng thực hiện có hiệuquả là tiền đề cho sự thành công của cơ quan, tổ chức. Do hạn chế về thời gian nên khóa luận không thể mở rộng, đi sâu nghiêncứu, trình bày đầy đủ và sâu sắc toàn bộ nghiệp vụ trong hoạt động văn phòng.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 63 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàTuy nhiên với những nội dung đã trình bày và những giải pháp đƣợc đƣa ratrong khóa luận, hi vọng góp phần nào nâng cao hiệu quả hoạt động của Vănphòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. Vì trọng tâm nghiên cứu của bài khóa luận này là hoạt động văn phòng,nên khóa luận không đề cập đến biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị vănphòng. Đây có thể là một gợi mở cho những nghiên cứu tiếp theo về Văn phòngHĐND và UBND huyện Đầm Hà, nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác về vănphòng ở Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 64 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Học viện Hành chính (2008), Giáo trình Thư ký lãnh đạo trong cơ quan tổchức, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.2. Hồ Ngọc Cẩn (2003), Cẩm nang Tổ chức và quản trị hành chính văn phòng,Nxb. Tài Chính, Hà Nội.3. Mike Harvey ( 2001), Quản trị hành chính văn phòng, Nxb. Thống kê, HàNội.4. UBND huyện Đầm Hà (2009), Quyết định số 762/2009/QĐ-UBND về “Banhành quy chế công tác văn thư và lưu trữ của UBND huyện”5. Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà (2009), Quy chế làm việc củaVăn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà.Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 65 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu trƣờng Đại học dân lập HảiPhòng và các thầy cô bộ môn trong khoa quản trị kinh doanh đã giảng dạy choem kiến thức về lý luận, nghiệp vụ văn phòng để em có cơ sở lý luận viết bài. Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú,anh chị trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện ĐầmHà, đã giải đáp những thắc mắc của em về hoạt động văn phòng giúp em hoànthành bài khóa luận này. Đặc biệt, em xin cảm ơn những lời nhận xét, sự chỉ bảo tận tình của côgiáo hƣớng dẫn TS. Trần Thị Thanh Thủy để bài khóa luận của em đƣợc hoànthiện tốt nhất. Hải Phòng, ngày 15 tháng 6 năm 2010 Sinh viên Lê Thị NgaSinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 66 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 11. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 12. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 23. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 24. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 25. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 36. Bố cục của khoá luận ........................................................................................ 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN PHÒNG VÀ HOẠT ĐỘNG VĂNPHÒNG ................................................................................................................ 41.1. Lý luận chung về văn phòng. ......................................................................... 41.1.1. Khái niệm văn phòng. ................................................................................. 41.1.2. Chức năng của văn phòng ........................................................................... 51.1.3. Nhiệm vụ của văn phòng............................................................................. 61.1.4. Vai trò của văn phòng trong cơ quan, tổ chức ............................................ 71.2. Lý luận chung về hoạt động văn phòng. ........................................................ 81.2.1. Nội dung hoạt động văn phòng ................................................................... 81.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động văn phòng ......................... 181.3. Quản trị văn phòng ....................................................................................... 201.3.1. Mục tiêu của Quản trị Văn phòng ............................................................. 211.3.2. Các nội dung của Quản trị văn phòng ....................................................... 21Tiểu kết chƣơng ................................................................................................... 22Chương 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀUBND HUYỆN ĐẦM HÀ ................................................................................ 232.1. Giới thiệu khái quát về UBND huyện Đầm Hà ........................................... 232.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Đầm Hà .................................... 242.1.2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Đầm Hà .............................................. 252.2. Giới thiệu khái quát về Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà ....... 262.2.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND và UBND huyệnĐầm Hà ............................................................................................................... 26Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 67 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. ......... 282.2.3. Nhân sự Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà ............................ 292.2.4. Điều kiện làm việc..................................................................................... 302.3. Nội dung hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà. ............ 332.3.1. Nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin....................................................... 332.3.3. Nghiệp vụ tiếp nhận và quản lý văn bản ................................................... 392.3.3.1. Tiếp nhận văn bản đến ........................................................................... 392.3.3.2. Quản lý văn bản đi ................................................................................. 432.3.4. Nghiệp vụ quản lý và sử dụng con dấu ..................................................... 462.3.5. Nghiệp vụ lƣu trữ ...................................................................................... 472.3.6. Nghiệp vụ xây dựng chƣơng trình, kế hoạch cho cơ quan và lãnh đạo .... 482.3.7. Nghiệp vụ tổ chức hội họp ........................................................................ 502.4. Đánh giá tổng thể ......................................................................................... 55Tiểu kết chương ................................................................................................... 57Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND HUYỆN ĐẦM HÀ 583.1. Định hƣớng chung ........................................................................................ 583.2. Một số giải pháp cụ thể ................................................................................ 603.3.1. Giải pháp nâng cao chất lƣợng nhân sự. ................................................... 603.2.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức văn phòng .................................................... 613.2.3. Giải pháp tăng cƣờng đầu tƣ vào các trang thiết bị làm việc văn phòng,ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật. ............................................................... 613.2.4. Giải pháp đổi mới, hoàn thiện công tac quản lý, điều hành trong vănphòng...................................................................................................................62KẾT LUẬN ........................................................................................................ 63TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 65Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 68 -
  • Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đầm HàDanh mục từ viết tắt: VP Văn phòng HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dânHệ thống bảng, biểuHình Nội dung Trang 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Đầm Hà 25 2.2 Cơ cấu tổ chức của văn phòng HĐND và UBND huyện Đầm Hà 28 2.3 Trình độ đội ngũ nhân viên 29 2.4 Trang thiết bị làm việc 32 2.5 Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin 33 2.6 Quy trình soạn thảo văn bản 36 2.7 Quy trình quản lý văn bản đến 39 2.8 Mẫu dấu đến 40 2.9 Mẫu nội dung sổ công văn đến 412.10 Mẫu sổ chuyển giao văn bản đến 412.11 Mẫu sổ theo dõi giải quyết công văn đến 422.12 Quy trình quản lý văn bản đi 432.13 Mẫu sổ đăng ký văn bản đi 442.14 Quy trình tổ chức hội họp 502.15 Ví dụ về mẫu giấy mời họp 53Sinh viên Lê Thị Nga – Lớp QT1001P - 69 -