CNTT và Giáo Dục
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Like this? Share it with your network

Share

CNTT và Giáo Dục

  • 1,307 views
Uploaded on

Ứng dụng cntt vào giáo dục.

Ứng dụng cntt vào giáo dục.

More in: Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
1,307
On Slideshare
1,307
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
16
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide
  • WELCOME SLIDE
  • 1. Nhu cầu xã hội: Suy cho cùng, mục đích của QTDH và các thành tố khác của QTDH được xuất phát từ nhu cầu của XH và chịu sự tác động của các điệu kiện văn hoá – kinh tế - xã hội – KHCN – Chính trị… Các yếu tố này tạo nên một “môi trường xã hội” để QTDH diễn ra. Ngày từ khi XH loài người xuất hiện thì đã xuất hiện nhu cầu dạy và học nhưng với những hình thức đơn sơ, manh tính tình huống cụ thể. Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu ngày càng cao, do đó, đòi hỏi một phương thức dạy và học chuyên nghiệp hơn. Phương thức dạy học trong nhà trường hình thành và phát triển để đáp ứng nhu cầu đó. Nhu cầu của XH về QTDH trong từng thời kỳ lịch sử sẽ khác nhau. Chính vì vậy, QTDH phải luôn đổi mới để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao trong xã hội. 2. Mục đích của DH: Mục đích DH là mô hình kết quả trong tương lai của hoạt động DH. Câu hỏi cho vấn đề này là người dạy và người học sẽ đạt được cái gì sau khi kết thúc QTDH? Mục đích DH xuất hiện trước và chi phối toàn bộ hoạt động DH, trước hết là xác định nội dung và PPDH. Trong DH truyền thống, mục tiêu tri thức được đề cao, còn trong DH hiện đại, mục tiêu phát triển ngày càng chiếm ưu thế. Suy cho cùng, DH là để thoả mãn nhu cầu phát triển của xã hội. DH không có mục đích tự thân, mà vì sự phát triển của cá nhân và xã hội. Vì vậy, khi xác định mục đích DH phải xuất phát từ yêu cầu của cá nhân, của XH dựa trên những điều kiện và trình độ hiện có về KT-VH-XH-CT.. Đây là điều kiện tiên quyết để xác định mục đích DH. Mục đích DH có nhiều cấp độ khác nhau: Mục tiêu chung (Cấp độ chung nhất): được xuất phát từ nhu cầu và điều kiện phát triển XH; do XH đề ra và giữ vai trò định hướng về yêu cầu đối với DH trong việc phát triển nhân cách cá nhân và phát triển XH. Mục tiêu tổng quát bao giờ cũng mang tính lịch sử - XH cụ thể. Mỗi một giai đoạn XH, mỗi cộng đồng dân tộc, mỗi quốc gia đều có mục đích dạy học của riêng mình. Nói một cách khái quát nhất, MĐDH là hình thành và phát triển năng lực người ở thế hệ trẻ. Mục tiêu chung của UNESCO xác định là: Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người Mục tiêu trung gian là sự cụ thể hoá của mục tiêu chung trong từng ngành học, bậc học, khoá học, năm học… Mục tiêu cụ thể là đích mà Thầy và trò cùng hướng đến và cần đạt được trong một QTDH cụ thể: mục tiêu của từng bài học, từng giờ lên lớp. 3. Nội dung dạy học : là cái mà người học tác động vào nó, làm việc với nó và phải tiếp nhận nó trong QTDH. Các nhà khoa học sư phạm đã xác định nội dung học tập gồm: +) Tri thức khoa học: Hệ thống tri thức về tự nhiên – XH, con người, kỹ thuật, nghệ thuật và về các phương thức hoạt động. () +) Tri thức về phương pháp: Hệ thống các phương thức hoạt động (kỹ năng, kỹ xảo) cho phép người nắm vững chúng có thể bảo toàn và tái tạo các giá trị văn hoá XH và cá nhân. () +) Tri thức về quy tắc hành vi và chuẩn mực đạo đức: là hệ thống những kinh nghiệm, giá tri và thái độ đối với tự nhiên, XH và con người +) Tri thức về sáng tạo: Hệ thống các kinh nghiệm về hoạt động sáng tạo của con người trong quá trình sống và làm việc. 4. Hoạt động Dạy và hoạt động Học Dạy là gì? Dạy là một hoạt động đặc trưng của người dạy nhằm tổ chức, điều khiển và tạo ra nhiều cơ hội cho quá trình học diễn ra một cách thuận lợi và đạt mục đích. Học là gì? Học là một hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo của người học nhằm tạo ra sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và kỹ năng trên cơ sở những kiến thức, thái độ và kỹ năng hiện có của bản thân 5. PPDH, HÌNH THỨC TỔ CHỨC PPDH bị chi phối bởi nội dung DH và đặc điểm tâm sinh lý người học. Mỗi PPDH quy định một số Phương tiện DH tối cần thiết để đảm bảo việc sử dụng PPDH đó có kết quả. Còn HTTC là sự biểu hiện ra bên ngoài sự vận động của PPDH trong thực tiễn 6. Công cụ đo lường Là phương tiện không thể thiếu trong suốt QTDH. Công cụ đánh giá là phương tiện để kiểm tra tính hiệu quả của các thành tố bên trong QTDH chứ không phải chỉ duy nhất là trình độ của HS. Như vậy, đánh giá trình độ của HS chỉ là một trong số nhiều phần cần đánh giá trong QTDH và nó bị tác động bởi các yếu tố khác trong QTDH. Công cụ đánh giá cần phải “chuẩn”, khoa học và khách quan mới có thể hạn chế được bệnh thành tích như trước đây. 7. Kết quả DH Là sản phẩm của sự phối hợp biện chứng của các thành tố bên trong và ngoài của QTDH. Nó là hiện thân của mục đích DH trong thực tiễn sau một QTDH cụ thể

Transcript

  • 1.  
  • 2. Dùng cho lớp CBQL
  • 3. MỤC ĐÍCH
  • 4. NỘI DUNG
  • 5. PH ƯƠ NG PHÁP & HÌNH THỨC
  • 6. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 7. Giáo viên là trung tâm “ T ái sử dụng” kiến thức trong SGK H ọc sinh thụ động Giá trị gia tăng kém…
  • 8. Copyright@2007 – PHUØNG ÑÌNH DUÏNG
  • 9.
    • Những khó khăn, thách thức:
    • Nội dung chương trình:
      • Cứng nhắc
      • Quá tải
      • Chú trọng vào kỹ năng tái hiện chứ không phải là kỹ năng “nóng”
    • Cơ chế kiểm tra, đánh giá
    • Thiếu GV được đào tạo
    • Lương GV thấp
    • Nguồn: Dự án ICTEM (VVOB)
  • 10. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 11. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 12. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 13. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 14. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 15. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 16. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
  • 17. NỘI DUNG 1. QUAN ĐIỂM
    • CNTT Ở ĐÂU TRONG QTDH?
    Nhu cầu XH MĐDH NDDH Đánh giá M ÔI TRƯỜNG KINH TẾ - VĂN HOÁ – XÃ HỘI … K ẾT QUẢ DẠY HỌC HĐ DẠY HỌC PH ƯƠ NG PHÁP, PH ƯƠ NG TIỆN, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
  • 18. NỘI DUNG 2. LỢI ÍCH CỦA CNTT TRONG DH
    • Là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức
    • Cải thiện công việc hành chính
    • Đơn giản hoá và giảm bớt khối lượng công việc;
    • Trao đổi thông tin được “số hoá”;
    • Quản lý bằng công nghệ
    • Hiệu quả cao trong dạy học
    • Trang bị nhiều kiến thức, kỹ n ă ng
    • Có thể minh họa bài giảng một cách sinh độ ng
    • Có thể mô phỏng các thí nghiệm trong khi giảng
    • Có thể chỉ ra các t ư liệu tham khảo trong khi giảng
    • Nguồn thông tin phong phú, đ a dạng và sống độ ng
  • 19.
    • CNTT có thể hỗ trợ mọi lúc, mọi n ơ i:
      • Chuẩn bị, soạn giảng
      • Kiểm tra bài cũ (kích thích độ ng c ơ )
      • Dẫn nhập bài mới
      • H ướ ng dẫn bài mới
      • Củng cố bài mới
      • Luyện tập (trên lớp, ở nhà…)
      • Quản lý đ iểm số, học sinh…
    NỘI DUNG 2. LỢI ÍCH CỦA CNTT TRONG DH
  • 20.
    • Phương tiện khám phá kiến thức hữu hiệu:
    • Giúp HS truy cập thông tin nhanh, chính xác
    • Thông qua tài nguyên được lưu trữ (offline), internet…
    • Chia sẻ trực tuyến : Nguồn tham khảo trên mạng
    • Webquest trong học tập
    NỘI DUNG 2. LỢI ÍCH CỦA CNTT TRONG DH
  • 21.
    • Công cụ hỗ trợ việc xây dựng kiến thức sáng tạo:
    • Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của HS
    • Giúp HS tạo ra kiến thức có hệ thống
    • Phát huy khả năng tư duy sáng tạo
    NỘI DUNG 2. LỢI ÍCH CỦA CNTT TRONG DH
  • 22.
    • H ướ ng ứng dụng CNTT trong giáo dục:
    • Mục tiêu giáo dục: Kỹ n ă ng CNTT (học về CNTT)
    • Môi tr ườ ng và công cụ cho dạy và học (học với CNTT)
    NỘI DUNG 2. H ƯỚ NG ỨNG DỤNG
  • 23.
    • Các mức độ ứng dụng CNTT trong giáo dục:
    • Mức 1: Sử dụng CNTT để trợ giúp giáo viên trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án , in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sử dụng CNTT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học ;
    • Mức 2: Ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học
    • Mức 3: Sử dụng PMDH để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề môn học
    • Mức 4: Tích hợp CNTT vào quá trình dạy học.
    NỘI DUNG 2. H ƯỚ NG ỨNG DỤNG
  • 24. NỘI DUNG 2. H ƯỚ NG ỨNG DỤNG
    • GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM
    • Dùng chung:
    • Emindmap
    • Hotpotatoes
    • Trong dạy học Tiểu học :
    • - Math Packs
    • Trong dạy học Trung học :
    • Webquest
  • 25. Kết luận
    • Không PP, PT hay HTTC nào là vạn năng
    • CNTT # MS Powerpoint + Projector
            • Hoạt động Dạy
    • CNTT Hoạt động Học
            • Quản lý GD
  • 26. Các website về Giáo dục:
    • www.moet.gov.vn
    • www.edu.net.vn
    • http://mspil.net.vn/gvst/ (hướng dẫn đồng nghiệp)
    • http://www.dayhocintel.org/diendan/ (dạy học theo dự án)
    • www.giaovien.net (cộng đồ ng giáo viên)
    • http://www.giaoducvn.info/
    • http://www.thuvienkhoahoc.com
    • http://baigiang.bachkim.vn
    • http://www.helloict.com
    • http://www.iemh.edu.vn
    • http://www.path.to/ictems (Phùng Đình Dụng)
  • 27. NỘI DUNG 3. MINH HOẠ
    • Sử dụng hiệu quả bộ MS Office:
      • Powerpoint t ươ ng tác
      • Excel t ươ ng tác
      • Word
    • Webquest
    • Flash
  • 28.
    • www.path.to/ictems
    Thank You !
  • 29.
    • www.path.to/ictems
    PHỤ LỤC
  • 30. Đề tài “CNTT trong DH ở tr ườ ng PT VN”
    • C ó 4 mức ứng dụng CNTT & TT cơ bản nhất căn cứ vào hoạt động của quản lý, của người dạy và người học:
    •   Mức 1: Sử dụng CNTT & TT để trợ giúp giáo viên trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sử dụng CNTT& TT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học.
  • 31. Đề tài “CNTT trong DH ở tr ườ ng PT VN”
    •   Mức 2: Ứng dụng CNTT & TT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học
    • Mức 3: Sử dụng PMDH để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề môn học
    • Mức 4: Tích hợp CNTT & TT vào quá trình dạy học.
  • 32. Đề tài “CNTT trong DH ở tr ườ ng PT VN”
    • 6 nhóm tiêu chí để đánh giá hiệu quả và chất lượng ứng dụng CNTT & TT ở các trường phổ thông Việt Nam:
    • (i) Về chủ trương, chính sách về CNTT & TT trong dạy học của trường;
    • (ii) Về trang bị cơ sở vật chất và các điều kiện của môi trường CNTT;
    • (iii) Nhóm tiêu chí về số lượng, chất lượng phần mềm dạy học được sử dụng trong nhà trường;
  • 33. Đề tài “CNTT trong DH ở tr ườ ng PT VN”
    • 6 nhóm tiêu chí để đánh giá hiệu quả và chất lượng ứng dụng CNTT & TT ở các trường phổ thông Việt Nam:
    • (iv) Tiêu chí về kinh phí đầu tư;
    • (v) Nhóm tiêu chí về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT & TT trong dạy học;
    • (vi) Về hiệu quả triển khai CNTT & TT trong thực tiễn dạy học.
    • Nguồn: NIESAC
    back
  • 34.
    • Thống nhất thuật ngữ:
    ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
    • Giáo án
    • K ế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. GA được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học
    • Nguồn: từ đ iển Bách khoa toàn th ư
  • 35.
    • Thống nhất thuật ngữ:
    ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
    • Giáo án đ iện tử
    • là giáo án truyền thống của GV nh ư ng đượ c đư a vào máy vi tính – giáo án truyền thống nh ư ng đượ c l ư u trữ, thể hiện ở dạng đ iện tử.
    • Khi giáo án truyền thống đượ c đư a vào máy tính thì những ư u đ iểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy: l ư u trữ, hình thức, chia sẽ, xử lý, quản lý…
    • Giáo án đ iện tử không bao hàm có hay không việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo án đ ó thể hiện
    • Nguồn: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS-môn Tin học Vụ Giáo dục Trung học-Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2007 ( trang 95+96 )
  • 36.
    • Thống nhất thuật ngữ:
    ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
    • Bài giảng
    • Nếu coi giáo án là “ kích bản ” thì bài giảng đượ c coi là “ vở kịch đượ c công diễn ”.
    • Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp.
    • Do đ ó, bài giảng đ iện tử là bài giảng của GV đượ c thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị đ iện tử.
    • Đồng nghĩa với các khái niệm “Computer-based learning” hay CD-ROM-based learning ”
    • Nguồn: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS-môn Tin học Vụ Giáo dục Trung học-Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2007 ( trang 95+96 )