đề Cương chi tiết phát triển du lịch văn hóa minh họa tại hội an

1,585 views

Published on

Đề án du lịch

Published in: Travel
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,585
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
32
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

đề Cương chi tiết phát triển du lịch văn hóa minh họa tại hội an

  1. 1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA DU LỊCH -------- ĐỀ ÁN MÔN HỌC Đề tài: PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH VĂN HÓA MINH HỌA TẠI HỘI AN Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Hải Đường Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lệ Thu Lớp : 36K03.1 Đà Nẵ ng, tháng 05 năm 2013
  2. 2. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Đề tài : PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH VĂN HÓA- MINH HỌA TẠI HỘI AN SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thu Lớp 36k03.1,Khoa Du lịch, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hải Đường Khoa Du lịch, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Sự nghiệp đổi mới sẽ có bƣớc phát triển mạnh hơn nhằm đƣa nền kinh tế Việt Nam từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nƣớc công nghiệp, có nền kinh tế hiện đại với cơ cấu nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ hợp lý, trong đó công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Với đặc điểm là một ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, với hiệu quả nhiều mặt lại đƣợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, ngành du lịch phát triển ngày càng mạnh và bền vững. Với lí do trên, việc nghiên cứu du lịch càng trở nên cấp thiết, nó giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ và chính xác về du lịch. Điều này có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.Ngành du lịch rất phong phú và đa dạng, nó có rất nhiều loại hình và hình thức du lịch khác nhau. Trong đó, du lịch văn hóa là một loại hình du lịch đặc thù, nó thỏa mãn các nhu cầu mở rộng sự hiểu biết ,thƣởng ngoạn và thƣ giãn. Bản thân loại hình du lịch này có những ý nghĩa rất đặc biệt,vì nó giúp con ngƣời khám phá những giá trị vô bờ bến của văn hóa và hƣớng con ngƣời đến ChânThiện- Mỹ thông qua các sản phẩm du lịch. Nhận thấy những ý nghĩa tốt đẹp đó đồng thời muốn đi sâu vào tìm hiểu những nét đặc thù của loại hình này nên em quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu về phát triển loại hình du lịch văn hóa- minh họa tại Hội An”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trình bày tổng quan du lịch, du lịch văn hóa, phân tích điều kiện phát triển ,đƣa ra các giải pháp phát triển loại hình du lịch văn hóa và ứng dụng tại Hội An 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề án đƣợc xây dựng trên phƣơng pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, phƣơng pháp thống kê tiếp cận và xử lý vấn đề chủ yếu từ góc độ lý thuyết. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 2
  3. 3. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG 4. Đối tƣợng nghiên cứu Các vấn đề luận lý về loại hình du lịch văn hóa,điều kiện và giải pháp để phát triển loại hình du lịch văn hóa 5. Phạm vi nghiên cứu Sử dụng nội dung trong giáo trình về Kinh tế Du lịch, Luật Du lịch, những công trình nghiên cứu đƣợc đăng tải ở các tạp chí, Nghị quyết về quy hoạch du lịch của tỉnh Quảng Nam. 6. Bố cục: Nội dung đề án gồm 3 chương: CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH DU LỊCH VĂN HÓA CHƢƠNG 2 LOẠI HÌNH DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA CHƢƠNG 3. PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA – MINH HỌA TẠI HỘI AN BÀI LÀM CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH DU LỊCH VĂN HÓA 1.1. Khái niệm và phân loại khách du lịch 1.1.1 Khái niệm khách du lịch Theo luật Du lịch Việt Nam( số 44/2005), khái niệm khách du lịch : Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến. 1.1.2 Phân loại khách du lịch Theo quốc tịch và khu vực địa lý: Theo Tổ chức Du lịch Thế giới năm 1995 đã đƣa ra các khái niệm về Khách du lịch để thống nhất chuẩn thống kê cho các nƣớc: Khách du lịch quốc tế (International tourist): Là tất cả những ngƣời nƣớc ngoài hoặc những ngƣời định cƣ ở nƣớc ngoài đến một quốc gia nào đó và những ngƣời đang định cƣ tại một quốc gia nào đó đi ra nƣớc ngoài với mọi SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 3
  4. 4. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG mục đích khác nhau trừ mục đích lao động kiếm tiền trong khoảng thời gian lớn hơn 24 giờ đồng hồ hoặc sử dụng ít nhất một tối trọ nhƣng phải nhỏ hơn 365 ngày. Khách du lịch quốc tế bao gồm hai loại: Khách quốc tế chủ động (Inbound tourist) là lƣợng khách vào một nƣớc; và Khách quốc tế thụ động (Outbound tourist) là lƣợng khách của một nƣớc ra nƣớc ngoài. Khách du lịch nội địa (Internal tourist): Là tất cả những ngƣời đang định cƣ trên lãnh thổ của một quốc gia nào đó, đi đến một nơi khác trong quốc gia đó không quá 12 tháng, với mọi mục đích trừ lao động kiếm tiền. Khách du lịch trong nước (Domestic) Domestic = Internal tourist + Inbound tourist. Tức là khách du lịch trong nƣớc bằng khách du lịch nội địa cộng với khách du lịch quốc tế chủ động. Đây là số liệu thống kê tổng lƣợng khách du lịch tại một thị trƣờng cụ thể nào đó xác định tại một thời điểm nào đó. Khách du lịch quốc gia (National tourist) National tourist = Internal tourist + Outbound tourist. Có nghĩa là khách du lịch quốc gia bằng khách du lịch nội địa cộng với khách du lịch quốc tế thụ động. Đây là số liệu thống kê tổng lƣợng khách du lịch là ngƣời của một quốc gia nào đó đi du lịch. Theo nguồn gốc dân tộc: Khách du lịch có nguồn gốc Châu Á: Tính tình kín đáo, buồn vui, giận dỗi không biểu lộ trên nét mặt. Khách du lịch có nguồn gốc Châu Âu: Tính tình cởi mở, thích tự do, hay nói cƣời, cử chỉ tự nhiên, phóng khoáng, vui buồn thƣờng hay biểu hiện trên nét mặt. Khách du lịch có nguồn gốc từ Châu Phi: Thì thƣờng có tính nóng nảy, cuồng nhiệt, đặc biệt rất dễ tự ái dân tộc, nhƣng lại chất phác, thẳng thắn Theo quốc gia dân tộc Khách du lịch đến từ các quốc gia trên thế giới: khách du lịch Mỹ, khách du lịch Anh, khách du lịch Nga, khách du lịch Việt Nam, khách du lịch Nhật Bản, khách du lịch Trung Quốc... Theo mục đích chuyến đi: Mỗi ngƣời tham gia vào chuyến du lịch đều có những mục đích khác nhau, điều này có ảnh hƣởng đến đặc điểm tiêu dùng của chuyến đi, chính vì vậy phân loại khách theo mục đích chuyến đi để phục vụ tốt hơn và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách du lịch, sau đây là một số loại cơ bản: Khách du lịch công vụ: là khách đi du lịch với mục đích giải quyết công việc, tìm kiếm bạn hàng, đối tác, tham gia các hội chợ triển lãm, tham dự các hội nghị, hội thảo . Nơi đến của loại khách này thƣờng là các thành phố lớn, SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 4
  5. 5. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG thủ đô, các trung tâm thƣơng mại . Họ là các thƣơng nhân, thƣơng gia nên có khả năng thanh toán rất cao, có đòi hỏi rất lớn đặc biệt là đòi hỏi về độ an toàn rất cao. Khách du lịch với mục đích nghỉ ngơi giải trí: Chủ yếu khách muốn nghỉ ngơi thƣ giãn sau những giờ làm việc căng thẳng, tránh những ồn ào, bụi bặm nơi đô thị, họ muốn tìm đến những nơi thanh bình, yên tĩnh, có không khí trong lành, mát mẻ. Nên tránh những phiền toái thƣờng xảy ra trong chuyến đi. Khách du lịch với mục đích khám phá, tìm hiểu văn hóa: chủ yếu khách là những ngƣời muốn đƣợc nâng cao vốn kiến thức của bản thân, muốn đƣợc thâm nhập vào nền văn hóa của nơi đến. Họ muốn đƣợc tự do khám phá, chiêm nghiệm, đòi hỏi tính độc đáo, và đặc sắc ở điểm đến. Khách du lịch thể thao: Bao gồm các vận động viên, cổ động viên. Đây là loại hình du lịch xuất hiện để đáp ứng lòng ham mê các hoạt động thể thao nhƣ: Bóng đá, bóng rổ, các môn thể thao khác . Dòng khách thƣờng đổ về những nơi có các sự kiện thể thao đặc biệt. Vì vậy, các nhà kinh doanh du lịch rất nên chú trọng đến các sự kiện thể thao để có kế hoạch thu hút tốt nhất số lƣợng khách về với doanh nghiệp mình. Theo giới tính: khách du lịch nam và khách du lịch nữ. 1.1.3 Khách du lịch văn hóa 1.1.3.1 Khái niệm khách du lịch văn hóa Khách du lịch văn hóa là những ngƣời đi du lịch nhằm mục đích nâng cao hiểu biết cho cá nhân về mọi lĩnh vực nhƣ: lịch sử, kiến trúc, kinh tế, hội họa, chế độ xã hội, cuộc sống của ngƣời dân cùng các phong tục tập quán của đất nƣớc du lịch 1.1.3.2 Đối tƣợng khách du lịch văn hóa Đối tƣợng khách tƣơng đối rộng rãi, có thể là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, cũng có thể là học sinh, sinh viên thậm chí là khách du lịch bình thƣờng 1.2. Nhu cầu du lịch văn hóa 1.2.1. Khái niệm nhu cầu du lịch và nhu cầu du lịch văn hóa 1.2.1.1 Khái niệm nhu cầu du lịch Nhu cầu du lịch là nhu cầu của con ngƣời rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình một cách tạm thời theo nhiều kiểu du hành khác nhau ngoài mục đích làm việc hay một hoạt động nào đó có hƣởng thù lao. 1.2.1.2 Khái niệm nhu cầu du lịch văn hóa SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 5
  6. 6. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Nhu cầu du lịch văn hóa là nhu cầu đi du lịch để tìm hiểu, nghiên cứu, khám phá những nhân tố văn hóa, phong tục tập quán của nƣớc bản địa 1.2.2. Những động cơ cơ bản kích thích nhu cầu du lịch văn hóa 1.2.2.1 Động cơ về thể chất Khách du lịch lựa chọn loại hình du lịch văn hóa nhằm giảm bớt tình trạng căng thẳng, phục hồi sức khỏe thông qua các hoạt động tự thƣ giãn, cho bản thân sự tự do thử sức với những việc mình thích, mạo hiểm, khám phá những điều mới lạ trong văn hóa. 1.2.2.2 Động cơ văn hóa Khách du lịch lựa chọn loại hình du lịch văn hóa vì khát khao tìm hiểu các vùng khác nhau về nghệ thuật, truyền thống dân gian, tôn giáo và ẩm thực 1.2.2.3 Động cơ về giao tiếp Khách du lịch lựa chọn loại hình du lịch văn hóa vì khát khao gặp gỡ những ngƣời mới, thăm bạn bè, ngƣời thân. Đƣợc giao lƣu, xâm nhập vào các nền văn hóa, tìm hiều, nghiên cứu, khám phá và học hỏi. 1.2.2.4 Động cơ khẳng định bản ngã và sự thăng tiến cá nhân Khách du lịch lựa chọn loại hình du lịch văn hóa để ngoài việc thực hiện các cuộc hành trình nhằm dự hội nghị, buôn bán, khách còn có thể tự thử sức khám phá, nghiên cứu những điều đặc sắc ở nền văn hóa tại các địa phƣơng nơi khách viếng thăm. 1.3. Hành vi tiêu dùng của khách du lịch vì mục đích văn hóa 1.3.1. Khái niệm hành vi tiêu dùng của khách du lịch văn hóa Khách du lịch văn hóa là ngƣời tiêu dùng du lịch với mục đích chính là tham quan nghiên cứu, khám phá tài nguyên văn hóa, tìm hiểu nền văn hóa nƣớc sở tại, có ý thức và trách nhiệm về giữ gìn, bảo tồn và phát triển, có trách nhiệm đối với cộng đồng dân cƣ bản địa. 1.3.2. Nhân tố ảnh hƣởng tới hành vi tiêu dùng của khách du lịch văn hóa Nhóm nhân tố văn hóa Nền văn hóa Văn hóa ấn định những điều cơ bản về giá trị và sự thụ cảm, sự ƣa thích về các tài nguyên du lịch, điểm đến du lịch và các SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 6
  7. 7. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG dịch vụ, hàng hóa cho việc thỏa mãn các nhu cầu khi đi du lịch. Văn hóa là nguyên nhân cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con ngƣời nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng. Cách ăn, mặc, giao tiếp, sự cảm nhận giá trị của d ịch v ụ du l ịch, thể hiện bản thân qua tiêu dùng… đều bị chi phối bởi văn hóa Đặc biệt trong tiêu dùng du lịch, văn hóa có điều kiện thuận lợi để phát huy các chức năng giáo dục, chức năng nhận thức, chức năng giải trí, thẩm mỹ. Nhánh văn hóa Nhánh văn hóa là những bộ phận nhỏ hơn trong nền văn hóa. Nếu nền văn hóa là đƣợc ví nhƣ một mạch chung, thì nhánh văn hóa lại tạo ra sự đa dạng cho mạch chung đó. Nói cách khác, nhánh văn hóa là những yếu tố đa dạng thƣờng gặp trong một nền văn hóa hay những bộ phận nhỏ hơn của văn hóa. Nhánh văn hóa đƣợc hình thành do những khác biệt về nơi cƣ trú, dân tộc, tín ngƣỡng, nghề nghiệp, học vấn… của một cộng đồng có cùng nền văn hóa  giữa các nhánh văn hóa luôn tồn tại sự khác biệt: sự khác biệt giữa các nhánh văn hóa trong cùng một nền văn hóa. Mỗi nhánh văn hóa có thể là một đoạn thị trƣờng: do bản chất chúng đều có m ột số điểm chung nhất định.Ví dụ, các cộng đồng khác nhau có cách ứng xử và hành động mua sản phẩm du lịch và tiêu dùng dịch vụ khác nhau Hội nhập và biến đổi văn hóa: - Sự hội nhập Văn hóa: Quá trình mà mỗi cá nhân tiếp thu các văn hóa khác để làm phong phú thêm văn hóa của mình và cũng chính trong quá trình đó, khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của họ đƣợc gọi là quá trình „hội nhập văn hóa‟. Sự hội nhập văn hóa là do cá nhân thực hiện Tiếp thu văn hóa của khác làm phong phú thêm văn hóa của mình Khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của cá nhân; - Sự biến đổi văn hóa: Trong bối cảnh sự biến đổi không ngừng của môi trƣờng tự nhiên và xã hội, văn hóa cũng có sự biến đổi để phù hợp với sự thay đổi đó Có 2 nguyên nhân tạo ra sự biến đổi VH: đó là do ảnh hƣởng của nền văn hóa khác và bắt nguồn từ nội tại của DN; SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 7
  8. 8. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Sự biến đổi văn hóa và hội nhập văn hóa đồng nghĩa với sự hình thành, bổ sung một tƣ tƣởng mới, quan niệm, lối sống mới, hình thành những phong cách sống mới, thậm chí thay thế những gì không còn là phù hợp với những biến đổi của môi trƣờng tự nhiên, xã hội, chính trị… Bản thân văn hóa cũng luôn có nhu cầu, giao lƣu, trao đổi, hội nhập và xu hƣớng tự làm mới mình, nhƣng không bao giờ đƣợc đánh mất bản sắc riêng do bạn bè đến với chúng ta chính vì họ muốn tìm hiểu, khám phá những nét văn hóa đặc trƣng của dân tộc ta chứ không phải đến để xem chúng ta học đƣợc ở họ những gì và bắt chƣớc họ đến đâu. Một dân tộc nếu đánh mất bản sắc văn hóa của mình cũng có nghĩa là đánh mất tất cả. Thế nhƣng, mọi mô thức văn hóa du nhập từ bên ngoài vào (ngoại lai) không phải tất cả đều đƣợc thừa nhận và phát huy hiệu quả ngay nhƣ là những yếu tố đã đƣợc tích tụ hàng ngàn năm (nội sinh). Các mô thức văn hóa ngoại nhập nếu không đƣợc nội hóa thì khó có thể tồn tại trên vùng đất mới. Do tác động của hội nhập văn hóa và biến đổi văn hóa mà có thể tạo ra cơ hội cho sản phẩm du lịch này nhƣng lại là thảm họa cho sản phẩm du lịch khác. Đồng thời cũng ảnh hƣởng tới hành vi tiêu dùng của khách du lịch. Nhóm nhân tố xã hội Nhóm nhân tố này ảnh hƣởng rất lớn đến quyết định đi du lịch và nhu cầu giao tiếp Giai tầng xã hội Cơ sở phân chia và sắp xếp các thành viên của một xã hội thành các giai tầng: không chỉ dựa vào tài sản sở hữu mà còn dựa trên trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa vị xã hội, truyền thống gia đình, văn hóa và tính tích cực chính trị của họ. Mối quan hệ giữa giai tầng xã hội với hành vi ngƣời tiêu dùng của khách du lịch là: Những ngƣời có chung một giai tầng xã hội có khuynh hƣớng hành vi tiêu dùng giống nhau trƣớc những tập hợp kích thích Marketing. Nhóm tham khảo Nhóm tham khảo là nhóm mà cá nhân trong đó chịu sự chi phối và tác động đến hành vi tiêu dùng của họ. Ảnh hƣởng của nhóm đến khách thông qua dƣ luận xã hội về nơi đến du lịch.Thông qua cơ chế bắt chƣớc. Cá nhân có tính cộng đồng cao thì ảnh hƣởng dƣ luận của nhóm càng nhiều. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 8
  9. 9. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Gia đình Các thành viên trong gia đình( bố ,mẹ, anh, chị, em, con cái) có tác động mạnh mẽ đên quyết định chuyến đi và lựa chọn điểm đến, cũng nhƣ độ dài thời gian,thời điểm đi du lịch và các dịch vụ hàng hóa, trong quá trình đi du lịch của khách. Quy mô của hộ gia đình, thu nhập, địa vị xã hội..., có ảnh hƣởng quyết định đến hành vi tiêu dùng của mỗi thành viên. Vai trò và địa và địa vị cá nhân Ngƣời vào vai nào thể hiện nhân cách của vai trò đó. Vai trò của cá nhân trong xã hội bao hàm chức năng mà xã hội giao cho họ. Mỗi vai trò gắn với một địa vị, phản ánh sự phân công của xã hội cho vai trò đó Các cá nhân thể hiện vai trò của mình thông qua hành vi. Trong tiêu dùng du lịch vai trò xã hội đƣợc thể hiện rất rõ thông qua mục đích chuyến đi. Sản phẩm du lịch, thƣơng hiệu phải phù hợp với vai trò xã hội ,sự thành đạt, sự đẳng cấp của từng cá nhân. Nhóm nhân tố cá nhân Tuổi tác ,nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, giới tính, lối sống :ảnh hƣởng rất lớn đến loại hình du lịch Tuổi tác và vòng đời Đây là yếu tố tác động nhiều nhất đến hành vi tiêu dùng du lịch của con ngƣời. Độ tuổi tác động nhất đến loại hình du lịch. Quyết định nơi đến, quyết định chi phí cho chuyến đi, dịch vụ tham quan, mua sắm… Nghề nghiệp Nghề nghiệp có ảnh hƣởng quan trọng đến tính chất sản phẩm du lịch mà ngƣời tiêu dùng lựa chọn trong quá trình ra quyết định. Sự lựa chọn , khách sạn, nhà hàng, món ăn, hình thức giải trí cũng sẽ khác nhau với nghề nghiệp của mỗi ngƣời. Doanh nghiệp có thể chuyên môn hóa phục vụ cho nhóm nghề. Tình trạng kinh tế Thực hiện chuyến du lịch của cá nhân phụ thuộc rất lớn vào khả năng tài chính và hệ thống giá cả của sản phẩm du lịch. Tình trạng kinh tế bao gồm : thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay, quan điểm về chi tiêu…. Lối sống Phong cách sống chứa đựng toàn bộ cấu trúc hành vi, đƣợc thể hiện qua quan điểm, sự quan tâm, và hành động của cá nhân SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 9
  10. 10. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG trong môi trƣờng sống. Lối sống có liên quan chặt chẽ tới nguồn gốc xã hội, gia đình, văn hóa nghề nghiệp. Lối sống thay đổi hành vi tiêu dùng cũng thay đổi theo. - Lối sống có liên quan đến việc ngƣời tiêu dùng du lịch sẽ mua sản phẩm du lịch nào và cách ứng xữ của họ đối với sản phẩm du lịch đó. Tính cách Tính cách là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân. Tính cách quy định cách thức hành động và thái độ ứng xữ của cá nhân trong các mối quan hệ với hiện thực. Nhóm nhân tố tâm lý Nhóm yếu tố này ảnh hƣởng rất lớn đến nhu cầu đi du lịch của khách Nhu cầu và Động cơ Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con ngƣời đòi hỏi để tồn tại và phát triển. Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con ngƣời cũng có nhiều nhu cầu. Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học. Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm lý. Tại những thời điểm khác nhau, ngƣời ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Con ngƣời sẽ cố gắng thỏa mãn trƣớc hết là những nhu cầu quan trọng nhất. Khi ngƣời ta đã thoả mãn đƣợc một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, và ngƣời ta lại cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp Động cơ du lịch đƣợc nội sinh từ các đặc điểm tâm lý của cá nhân. Động cơ du lịch là động lực thúc đẩy hành động với việc thỏa mãn nhu cầu du lịch của cá nhân. Nhận thức Một ngƣời có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề ngƣời có động cơ đó sẽ hành động nhƣ thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hƣởng từ sự nhận thức của ngƣời đó về tình huống lúc đó. CHƢƠNG 2 LOẠI HÌNH DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA 2.1 Khái niệm về loại hình du lịch 2.1.1 Khái niệm loại hình du lịch Theo tác giả Trƣơng Sỹ Qúy ( giáo trình Kinh tế du lịch của Gs.Ts Nguyễn Văn Đính và Ts. Trần Thị Minh Hà) thì loại hình du lịch có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau : SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 10
  11. 11. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG “ Loại hình du lịch đƣợc hiể ột tập hợ ả ịch có những đặc điể , hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tƣơng tự, hoặc đƣợ ộ , hoặ ộ , mộ ổ chức nhƣ nhau, hoặc đƣợ chung theo một mứ ”. 2.1.2 Phân loại các loại hình du lịch Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch: Loại hình du lị (du lị ủ độ ị ụ độ ịch nội địa. Căn cứ vào nhu cầu nảy sinh hoạt động du lịch: Du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi, giải trí; du lịch thể thao; du lịch văn hóa, du lịch công vụ, du lị , du lịch thăm thân, du lị ảnh, du lị ệm. Căn cứ vào đối tượng khách du lịch: Du lị , du lị ững ngƣời cao tuổi, du lịch phụ nữ, du lịch gia đình. Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi: Du lịch theo chƣơng trình trọn gói, du lịch tự tổ chức. Căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng: Du lịch bằng xe ô tô, du lịch bằ ,du lịch bằng xe đạp, du lịch bằ hỏa, du lịch bằ ủy, du lịch bằ . Căn cứ vào thời gian đi du lịch: Du lị , du lị ần, tham quan du lị Căn cứ vào nơi tham quan: Du lịch nghỉ núi, du lịch nghỉ biển, sông, hồ, du lị , du lịch nông thôn 2.2 Loại hình du lịch văn hóa 2.2.1 Khái niệm du lịch văn hóa Xu thế quốc tế hoá trong sinh hoạt văn hoá giữa cộng đồng và các dân tộc trên thế giới đƣợc mở rộng, dẫn tới việc giao lƣu văn hoá, tìm kiếm những kiến thức về nền văn hoá nhân loại, về những miền đất lạ đã trở thành một nhu cầu cho nhiều tầng lớp dân cƣ. Du lịch không còn hoàn toàn là nghỉ ngơi giải trí đơn thuần (khôi phục sức khoẻ khả năng lao động,..)mà còn là hình thức nghỉ ngơi tích cực có tác dụng bổ sung tri thức, làm phong phú đời sống tinh thần của con ngƣời. Đó chính là nội hàm củakhái niệm du lịch văn hoá Theo luật Du lịch Việt Nam(số 44/2005) thì: “Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống” SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 11
  12. 12. ĐỀ ÁN MÔN HỌC 2.2.2 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Các loại hình du lịch văn hóa Du lịch văn hóa với mục đích cụ thể: khách du lịch thuộc thể loại này thƣờng đi với những mục đích đã định sẵn. Thƣờng là các cán bộ khoa học, học sinh, sinh viên và các chuyên gia Du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa: khách đi tìm hiểu các nền văn hóa là chủ yếu . Mục đích chuyến đi tìm hiểu, nghiên cứu đối tƣợng khách chủ yếu là các nhà nghiên cứu khoa học, học sinh, sinh viên Du lịch tham quan văn hóa: Đây là loại hình du lịch kết hợp giữa tham quan với nghiên cứu tìm hiểu văn hóa trong một chuyến đi. Đối tƣợng tham gia phong phú gồm cả khách đi vừa để tham quan, vừa để nghiên cứu và những khách chỉ đi để chiêm ngƣỡng, để biết và thoả mãn sự tò mò có thể theo trào lƣu Du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp: Mục đích chính của khách là đi công tác có kết hợp với tham quan văn hoá. Đối tƣợng của loại hình này là những ngƣời đi tham dự hội nghị, hội thảo, k ỷ niệm những ngày lễ lớn, các cuộc triển lãm. Loại khách này đòi hỏi trình độ phục vụ hiện đại, phong phú, có chất lƣợng cao, qui trình phục vụ đồng bộ, chính xác, họ có khả năng thanh toán cao. 2.3 Vị trí và vai trò của du lịch văn hóa trong giai đoạn hiện nay 2.3.1 Vị trí của du lịch văn hóa Để phát triển du lịch không một quốc gia nào trên thế giới lại không coi trọng sự phát triển của du lịch văn hoá, bởi vì du lịch văn hoá là một loại hình dulịch có nhiều ƣuđiểm: ít chịu phụ thuộc vào thời tiết, có thể phát triển quanh năm nguồn thu từ du lịch văn hoá là nguồn thu ổn định, với mức tăng trƣởng ngày càng lớn,nó giúp con ngƣời hiểu biết sâu sắc về thế giới xung quanh,... Điều đó rất phù hợp với xu thế của thời đại ngày nay: xã hội phát triển, nhu cầu mang sự hiểu biết của con ngƣời ngày càng cao, đilại du lịch trở thành một nhu cầu cần thiết trong cuộc sống. Nhƣng không phải tất cả các quốc gia đều có thể phát triển du lịch văn hoá, du lịch văn hoá chỉ phát triển ở những nƣớc có nền văn hiến lâu đời, có nghệ thuật dân tộc đặc sắc, có những cảnh quan làm say đắm lòng ngƣời. Nếu nhƣ Ai Cập không có Kim Tự Tháp khổng lồ, Hy Lạp không có những đền đầy nguy nga tráng lệ thì mỗi năm không thể có hàng chục triệu lƣợt khách đến du lịch ở nƣớc này. Du lịch không thể tự mình phát triển đƣợc nếu không dựa vào một nền SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 12
  13. 13. ĐỀ ÁN MÔN HỌC 2.3.2 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG tảng văn hoá và ngƣợc lại nhờ có du lịch mà các dân tộc hiểu biết đƣợc những thành tựu rực rỡ của nền văn hoá nhân loại tạo ra sự cần thiết xích lại gần nhau giữa các nền văn hoá làm cho các dân tộc ngày càng hiểu nhau hơn. Du lịch văn hóa là một trong những thế mạnh của du lịch nƣớc ta. Tuy nhiên loại hình này muốn phát triển thì phải kết hợp với các loại hình du lịch khác nhƣ: du lịch biển, du lịch giải trí... Vai trò và ý nghĩa của du lịch văn hóa Vai trò và ý nghĩa của du lịch văn hoá đối với một địa phƣơng, một đất nƣớc là hết sức quan trọng, đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Văn hóa giải quyết vấn đề bảo tồn và phát huy môi trƣờng du lịch Trong tất cả các loại hình du lịch thì du lịch văn hóa là một hình thức du lịch mang lại nhiều lợi ích cho môi trƣờng du lịch nhất. Chúng ta hãy xem lại nguyên lý cơ bản về du lịch văn hóa hiện nay của châu Âu để thấy bản chất của du lịch văn hóa từ đó thấy đƣợc tầm quan trọng của văn hóa đối với môi trƣờng du lịch. Du lịch văn hóa là công cụ để khôi phục, duy trì và phát huy những giá trị văn hóa của cộng đồng địa phƣơng một cách hữu hiệu nhất. Du lịch văn hóa nếu khai thác tốt nó là một hình thức du lịch bền vững có lợi cho môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng nhân văn của cộng đồng chủ nhà. Khách du lịch văn hóa thƣờng có ý thức bảo vệ môi trƣờng du lịch tốt hơn khách du lịch đại chúng. - Văn hóa giải quyết vấn đề kiểm soát tác động tiêu cực Vấn đề kiểm soát sự tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trƣờng tự nhiên và nhân văn là một trong những nhiệm vụ lớn của ngành du lich và của mọi ngƣời dân. Những giải pháp kiểm soát tác động tiêu cực của du lịch đều có bóng dáng của công cụ văn hóa. Chẳng hạn nhƣ việc làm thế nào để duy trì đƣợc bản sắc văn hóa ứng xử của ngƣời Việt trong môi trƣờng du lịch - không thể không sử dụng công cụ văn hóa. Hay làm thế nào để bảo vệ môi trƣờng tự nhiên và nhân văn ở các điểm đến du lịch? Ngoài các biện pháp chế tài bắt buộc chúng ta cũng phải sử dụng đến công cụ văn hóa đề tuyên truyền, giáo dục… - Văn hóa giải quyết vấn đề nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu du lịch quốc gia. Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ chỉ tiêu tăng trƣởng, vấn đề nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu quốc gia là một nhiệm vụ lớn nữa của ngành du lịch. Chúng ta làm sao để khách du lịch có ấn tƣợng tốt về một đất nƣớc xinh đẹp, thân thiện và đầy bản sắc? Điều đó tùy thuộc rất lớn vào chiến lƣợc phát triển văn hóa . Khách du lịch không phải đến Việt Nam vì bờ biển đẹp, không phải đến Việt Nam vì chúng ta vừa có sân bay mới, không phải họ đến Việt Nam vì chúng ta vừa xây dựng xong SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 13
  14. 14. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG những khách sạn tiêu chuẩn 5sao…mà phần lớn họ đến Việt Nam hay quyết định quay trở lại Việt Nam vì những cuốn hút về mặt văn hóa. Hình ảnh Việt Nam cũng sẽ đẹp hơn trong mắt du khách thông qua những ấn tƣợng về mặt văn hóa. Khách du lịch sẽ khó quên những khoảnh khắc đƣợc thƣởng thức và hòa mình vào trong sinh hoạt văn hóa cồng chiêng, kỷ niệm những đêm ngủ tại ngôi nhà lá ở vùng sông nƣớc Mekong(Tour homestay), những giây phút đƣợc dạo quanh thành phố bằng xe xích lô, hay đƣợc đón tiếp bằng một thái độ, lịch sự, chân thật của cô tiếp tân, anh hƣớng dẫn viên…Chính những nét văn hóa này sẽ góp phần quan trọng làm tăng thêm hình ảnh thƣơng hiệu du lịch Việt Nam. Hình ảnh thƣơng hiệu du lịch quốc gia sẽ đẹp và ấn tƣợng hơn trong lòng du khách vì nhân tố văn hóa chứ không phải chỉ vì cơ sở vật chất hay một logo du lịch đẹp. 2.3.3 Điều kiện để phát triển loại hình du lịch văn hóa 2.3.3.1 Điều kiện về an ninh chính trị,an toàn: Điều kiện về an ninh , chính trị,an toàn: Tình hình chính trị hòa bình, ổn định là tiền đề cho sự phát triển của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nƣớc. Một quốc gia mặc dù có nhiều tài nguyên về du lịch cũng không thể phát triển đƣợc du lịch nếu nhƣ ở đó luôn xảy ra những sự kiện hoặc thiên tai làm xấu đi tình hình chính trị và hòa bình ( vì không có điều kiện để phát triển kinh doanh du lịch và cũng không thu hút đƣợc khách du lịch). Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc, sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du lịch cũng nhƣ các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kì quan trọng. Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trƣờng ổn định cho đất nƣớc và khách tới tham quan. Du lịch, bên cạnh việc nghỉ ngơi là “thẩm nhận những giá trị vật chất, tinh thần độc đáo, khác lạ với quê hƣơng mình” Điều này đòi hỏi sự giao lƣu, đi lại của du khách giữa các quốc gia, các vùng với nhau. Bầu chính trị hòa bình, hữu nghị sẽ kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế. Một thế giới bất ổn về chính trị, xung đột về sắc tộc, tôn giáo làm ảnh hƣởng tới việc phát triển du lịch tức là nó không làm tròn “sứ mệnh” đối với du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho du khách. Bên cạnh đó, những cuộc nội chiến, những cuộc chiến tranh xâm lƣợc với nhiều loại trang thiết bị lợi hại làm hủy hoại tài nguyên du lịch, các công trình nghệ thuật kiến trúc do loài ngƣời sáng tạo nên. Ở Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nhiều công trình phục vụ phát triển du lịch bị phá hoại, nếu tồn tại thì chỉ còn một phần và chúng ta đang ra sức kiến tạo SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 14
  15. 15. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG lại tức là chúng ta quá lạm dụng “bê tông hoá”, “nhựa hoá”, dù biết rằng nó đã mất đi phàn nào đó giá trị nguyên bản. Năm 2000, tại hòn đảo Bali (Inđônêxia) – nơi hấp dẫn khách du lịch của nhiều nƣớc trên thế giới bị đánh bom khủng bố để lại nổi kinh hoàng cho khách du lịch. Năm 2003 bệnh SAT ở Trung Quốc, dịch Cúm gà ở Việt Nam gây nên những tổn thất lớn cho du lịch Trung Quốc và Việt Nam và gián tiếp ảnh hƣởng đến du lịch thế giới. Thiên tai cũng có tác động xấu đến sự phát triển du lịch. Nhật Bản là đất nƣớc giàu và đẹp nhƣng luôn phải hứng chịu những trận động đất, gây khó khă cho phát triển du lịch, có chăng chỉ phát triển du lich bị động. Vào những ngày cuới năm 2004, một trận sóng thần lớn nhất từ trƣớc tới nay xảy ra ở Đông Nam Á, Nam Á đã gây thiệt hại lớn về ngƣời và của, ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển du lịch. Điều đáng nói là sóng thần đã làm cho nhiều du khách bị thiệt mạng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch bi huỷ hoại nặng nề. Bên cạnh đó là sự phát sinh và lây lan các loại dịch bệnh nhƣ tả lỵ, dịch hạch sốt rét. Từ những ví dụ trên cho chúng ta thấy đƣợc tầm quan trọng của an ninh chính trị, an toàn xã hội cho khách du lịch, và là nhân tố quan trọng tạo nên sự thành bại của ngành du lịch 2.3.3.2 Điều kiện về kinh tế: Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng đến sự phát sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch. - Sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm có ý nghĩa quan trọng với phát triển du lịch - Điều kiện kiện kinh tế đóng vai trò góp phần cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho du lịch 2.3.3.3 Điều kiện văn hóa: Về phía khách du lịch: - Trình độ văn hoá cao tạo điều kiện cho việc phát triển loại hình du lịch văn hóa. Phần lớn sử những ngƣời tham gia vào cuộc hành trình du lịch văn hóa là những ngƣời có trình độ văn hoá nhất định, nhất là những ngƣời khách du lịch nƣớc ngoài. Bởi vì họ có sở thích đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch, bản sắc văn hoá dân tộc hay nói đúng hơn tài nguyên, điểm du lịch tác động đến họ theo một quá trình: Thông tin - Tiếp xúc -Nhận thức - Đánh giá. - Phải có trình độ văn hoá thì mới hiểu hết giá trị của chuyến tham SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 15
  16. 16. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG quan du lịch. Trong các nƣớc mà nhân dân có trình độ văn hoá cao thì số ngƣời đi du lịch ra ngoài tăng lên không ngừng với cƣờng độ cao. Về phía nƣớc sở tại : - Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con ngƣời, tức là con ngƣời thông qua trí tuệ của mình đƣa ra những biện pháp, cách thức để phát triển du lịch. Một quốc gia giàu có về tài nguyên du lịch nhƣng nếu không biết sử dụng trí óc của con ngƣời để phát huy hết giá trị của tài nguyên đó thì coi nhƣ “muối bỏ bể”. Ngƣợc lại có những quốc gia nghèo về tài nguyên du lịch nhƣng biết phát huy hợp lí sẽ thu hút đƣợc lƣợng khách du lịch rất lớn và ngành du lịch sẽ phát triển bền vững. 2.3.3.4 Điều kiện về tài nguyên văn hóa: Du lịch văn hoá chỉ có thể phát triển ở một vùng, một địa phƣơng, một đất nƣớc nếu ở đó đã có tài nguyên văn hóa đa dạng phong phú, độc đáo mang đậm bản sắc dân tộc kết hợp với một số yếu tố khác tạo nên những địa điểm du lịch văn hóa đầy hấp dẫn thu hút. Chính những yếu tố đó đã đƣa khách du lịch tìm đến những nơi có tài nguyên văn hoá lôi cuốn và do đó tài nguyên văn hoá là yếu tố quan trọng nhất đối với lƣu lƣợng đi du lịch văn hoá ngày càng tăng của khách du lịch. Vì vậy để phát triển du lịch văn hoá thì tài nguyên văn hóa là yếu tố quyết định. Giá trị của những di sản văn hoá: di tích lịch sử, các công trình kiến trúc, các hình thức nghệ thuật, các tập quán, lễ hội, ngành nghề truyền thống… cùng với các thành tựu kinh tế, chính trị, xã hội, các cơ sở văn hoá nghệ thuật, các bảo tàng… là những đối tƣợng cho du khách khám phá, thƣởng thức, cho du lịch văn hóa khai thác và sử dụng. Tài nguyên văn hóa vật thể: Là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. Toàn bộ các sản phẩm vật chất hiện hữu dƣợc hình thành do bàn tay sáng tạo của con ngƣời, bao gồm: Hệ thống di tích lịch sử văn hoá, thể thống danh lam thắng cảnh, thể thống di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Các di tích lịch sử văn hóa: Các di tích lịch sử văn hóa là tài sản văn hoá quý giá của mỗi địa phƣơng, mỗi đất nƣớc và của cả nhân loại. Di tích đƣợc hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết còn sót lại của quá khứ, là tài sản của các thế hệ trƣớc để lại cho các thế hệ kế tiếp. Ở Việt Nam, theo pháp lệnh bảo vệ và sự dụng di tích lịch sử văn háo và danh lam thắng cảnh công bố SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 16
  17. 17. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG ngày 04/04/1984 thì di tích lịch sử văn hoá đƣợc quy định chƣ sau: “Di tích lịch sử văn hoá là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và các tác phẫm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, cũng như có gía trị văn hoá khác, hoặc liên quan đến sự kiện lịch sử, quá trính phát triển văn háo xã hội”  Tháng 12.1999, tổ chức UNESCO đã ghi tên đô thị cổ Hội An vào danh mục Di sản văn Hóa Thế giới- đây đƣợc coi là tiềm năng lớn nhất và quan trọng nhất, để phát triển du lịch văn hóa Hội An. - Di tích Hội An bao gồm chùa cầu, nhà cổ, Hội quán, bảo tàng, nhà thờ họ… hầu hết xây dựng vào thế kỷ 19, 20. Các ngôi nhà cổ kiểu nhà ống có mặt tiền hẹp, có khi thông hai phố, chiều cao không quá 2 tầng, tƣờng bao bọc bằng gạch, phía trong là ván gỗ. Kiến trúc các công trình đều có dạng dốc, lợp ngói âm dƣơng, kiểu dáng và trang trí nội thất bảo tồn phong cách cổ của cƣ dân ngƣời Việt, ảnh hƣởng từ Nhật và ngƣời Hoa - - - - Chùa Cầu là viên ngọc giữa lòng thị xã, tuy nhỏ bé nhƣng chứa đựng nhiều thăng trầm dƣới mái ngói âm dƣơng huyền bí. Cầu xây dựng vào cuối thế kỷ 16 và đƣợc gọi là cầu Nhật Bản. Năm 1719, khi chúa Nguyễn Phúc Nguyên đi ngang đây, ông đã đặt cho cầu ba chữ Lai Viễn Kiều. Ở giữa cầu có một ngôi miếu nhỏ thờ Huyền Thiên Đại Đế, thời xƣa, hai bên cầu là nơi mua bán sầm uất. Nhà cổ 77 Trần Phú: ngôi nhà hình ống điển hình, giữa sân nhà có các vách gỗ bao quanh đƣợc chạm khắc sống động. Nhà cổ số 80 Nguyễn Thái Học là tiệm thuốc Bắc Diệp Đồng Nguyên, chủ nhà có một bộ sƣu tập gốm cổ có giá trị. Nhà cổ 101 Nguyễn Thái Học, phòng khách là một công trình chạm trổ tinh vi. Ở trần có vỏ cua có trang trí hình hai bao kiếm vắt chéo rất lạ mắt. Nhà thờ họ Trần 21 Lê Lợi, là nhà thờ của gia tộc nên rất kín cổng cao tƣờng. Hội quán Quảng Đông thờ Quan Công nằm trên đƣờng Trần Phú. Hội Quán Trung Hoa thờ bà Thiên Hậu. Hội quán Phúc Kiến xây dựng năm 1857 cũng thờ Thiên Hậu. Hội quán Hải Nam là nơi thờ 108 Hoa kiều chết oan dƣới thời vua Tự Đức. Hội quán Triều Châu hay còn gọi là chùa ông Bổn ở đƣờng Nguyễn Duy Hiệu. Hội quán nhỏ, xây dựng tỉ mỉ. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 17
  18. 18. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Các bảo tàng: Các bảo tàng là nơi bảo tồn tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức, chấn hƣng tinh hoa truyền thống. Cùng với việc bảo vệ các di tích lịch sử – Văn hoá, việc xây dựng các bảo tàng luôn đặt trong quốc sách về kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi quốc gia. Mục 3, Luật di sản văn hoá : “Bảo tàng là nơi bào quản và trƣng bày các sƣu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục tham quan quan”. Chính các bảo tàng cũng là nơi thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nƣớc. Tính đến năm 2001, cả nƣớc có ta có 117 bảo tàng và cơ quan làm công tác bảo tàng. Chúng ta có thể kể ra một số bảo tàng tiêu biểu nhƣ: Bảo tàng Hồ Chi Minh, Bảo tàng lịch sự Việt Nam, Bảo tàng quân đội, Bảo tàng văn hoá các dân tộc, Bảo tàng Hải dƣơng học.v.v… trên thế giới có các bảo tàng nổi tiếng nhƣ bảo tàng Hoàng Gia (Anh), Bảo tàng Luvơrơ (Pháp), Bảo tàng Ecgionutát (Nga), Bảo tàng Cố cung (Trung Quốc)… với khối lƣợng khổng lồ hiện vật lịch sự, những tác phẩm nghệ thuật thể hiện sự sáng tạo, tài năng và trí tuệ bất tận của con ngƣời lúc nào cũng đón tiếp với số lƣợng lớn khách du lịch.  Bảo tàng Lịch sự văn hóa Hội An nằm trong khuôn viên chùa Ông thờ Quan Công và chùa Bà - thờ Quan Âm. - Ngoài ra Hội An còn thu hút khách du lịch đến với những nhà trƣng bày gốm sứ mậu dịch Hội An nằm trên đƣờng Trần Phú. Đây cũng là một căn nhà cổ đẹp đƣợc trùng tu với sự đóng góp của đại học Chiêu Hoà, Nhật Bản. Nơi đây trƣng bày những cổ vật vớt lên từ năm 1993 trong chiếc tàu chìm từ 400 năm trƣớc ngoài biển Hội An. Con tàu này chở gốm Việt Nam xuất khẩu, gốm Chu Đậu. - Nhà trƣng bày văn hóa Sa Huỳnh, có những hiện vật cổ nhƣ chum gốm chôn tro ngƣời chết, nữ trang, vũ khí… Tài nguyên văn hóa phi vật thể: Lễ hội: Bất cứ thời đại nào, bất cứ dân tộc nào, và bất cứ mùa nào cũng có những ngày lễ hội. Lễ hội là hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng diễn ra trên địa bàn dân cƣ trong thời gian và không gian xác định nhằm nhắc lại những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử hay một huyền thoại, đồng thời là dịp để hiểu biết cách ứng xử văn hoá của con ngƣời với thiên nhiên thần thánh và con ngƣời với xã hội. Các lễ hội có sứa hấp dẫn du khách không kém gì các di tích lịch sự văn hoá. Lễ hội có SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 18
  19. 19. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG hai phần: phần nghĩ lễ và phần hôị: - Lễ là những nghi thức tiến hành theo những quy tắc, luật tục nhất định mang ý nghĩa biểu trƣng nhằm đánh dâú hoặc kỷ niệm về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử hay một huyền thoại với mục đích tôn vinh và phản ánh ƣớc nguyện mong muốn nhận đƣợc sự giúp đỡ từ đối tƣợng thờ cúng. - Hội là nơi tổ chức các hoạt động vui chơi giãi trí hiện đại mang sắc thái dân gian phản ánh trình độ phát triển xã hội thời thời đó, phản ánh đời sống kinh tế, trình độ dân trí và tâm tƣ tình cảm của ngƣời dân địa phƣơng. Nhà nghiên cứu M.Bachie cho rằng: “Thực chất lễ hội là cuộc sống được tái hiện dưới hình thức tế lễ và trò diễn, đó là cuộc sống lao động và chiến đấu của cộng đồng dân cư, tuy nhiên bản thân cuộc sống không thể thành lễ hội nếu như nó không được thăng hoa, liên kết và quy tụ lại thành thế giới tâm linh, tư tưởng của các bieu tưởng, vượt lên trên thế của những phương tiện và điều kiện tất yếu. Đó là thế giới và cuộc sống thứ thoát li tạm thời, thực tại, hữu hiệu, đạt tới hiện thực, lý tưởng mà ở đó mọi thứ phát triển đẹp đẽ, lung linh siêu việt và cao cả” GS.Phan Đăng Nhật cho rằng: “Lễ hội là kho tàng lịch sử khổng lồ, ở đó tích tụ vô số những lớp phong tục tín ngưỡng, văn hóa, nghệ thuật và cả các sự kiện lịch sử quan trọng của dân tộc. Lễ hội còn là bảo tàng sống về các mặt sinhhoạt văn hoá tinh thần của người Việt. Chúng đã sống, đang sống và với đặc trưng của mình, chúng tạo nên sức cuốn hút và thuyết phục mạnh mẽ nhất.” Các yếu tố của lễ hội ảnh hưởng tới việc thu hút khách du lịch: - Yếu tố thời gian: Các lễ hội nhìn chung thƣờng diễn ra vào mùa xuân, thời điểm bắt đầu mỗi năm mới con ngƣời có thời gian rảnh rỗi nên họ đi lễ ngoài cầu lộc, cầu may còn là cách để nạp một nguồn năng lƣợng mới để “ Chiến đấu với đời” - Quy mô lễ hội: Các lễ hội có quy mô lớn, nhỏ khác nhau điều này ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động du lịch và khả năng thu hút khách. Ở Việt Nam, các lễ hội có quy mô lớn nhƣ: Giỗ Tổ Hùng Vƣơng, lễ hội Yên Tử, lễ hội chùa Hƣơng thu hút một lƣợng khách rất lớn. - Lễ hội thƣờng đƣợc tổ chức tại những di tích lịch sử văn hoá. Điều đó cho phép khai thác tốt hơn cả di tích lẫn lễ hội vào mục đích du lịch. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 19
  20. 20. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG  Hội An lọt vào 10 TP lễ hội tốt nhất châu Á.Ngày 9-9, Văn phòng UBND TP Hội An cho biết tạp chí du lịch trực tuyến Smart Travel Asia (trụ sở tại Hong Kong và Trung Quốc) vừa công bố kết quả bình chọn những địa điểm du lịch hàng đầu ở châu Á. Việt Nam có ba địa danh lọt vào danh sách 10 TP du lịch tốt nhất tại châu Á là Hà Nội, TP.HCM và phố cổ Hội An (Quảng Nam). Làng nghề truyền thống Là một thuật ngữ dùng để chỉ các cộng đồng cƣ dân, chủ yếu chủ yếu ở các vùng ngoại vi thành phố và nông thôn có chung truyền thống sản xuất các sản phẩm thủ công cùng chủng loại. Làng nghề thƣờng mang tính tập tục truyền thống đặc sắc, đặc trƣng, không chỉ có tính chất kinh tế mà còn bao gồm cả tính văn hóa, đặc điểm du lịch tại địa phƣơng. Theo thống kê cho thấy, Việt Nam còn có gần 2.000 làng nghề thuộc các nhóm nghề chính nhƣ: sơn mài, gốm sứ,vàng bạc, thêu ren, mây tre đan, cói, dệt, giấy, tranh dân gian, gỗ, đá... Một số làng nghề nổi tiếng nhƣ: Làng sơn mài Cát Đằng (ý Yến, Nam Định), làng gốm Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội), làng tranh Đông Hồ (Thuận Thành, Bắc Ninh), làng đá mỹ nghệ Non Nƣớc (Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng), làng lụa Vạn Phúc (Hà Đông, Hà Nội)  Hội An nổi tiếng với các làng nghề truyền thống: - - - Làng gốm Thanh Hà-điểm du lịch độc đáo của Phố Hội. Với tuổi đời trên 500 năm, làng gốm Thanh Hà (Hội An - Quảng Nam) thu hút rất nhiều khách tham quan bởi những sản phẩm gốm tinh xảo, đặc sắc. Làng Kim Bồng (tên cũ là Kim Bồng Châu, nay một phần lớn thuộc xã Cấm Kim thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam), nơi hình thành nghề thủ công nổi tiếng mang tên nghề mộc Kim Bồng, nằm ở hữu ngạn hạ lƣu sông Thu Bồn chảy qua Hội An trƣớc khi đổ ra biển. Từ làng nhìn qua bên kia sông là khu phố cổ Hội An. Đây là một vị trí thuận lợi vừa không cách xa trung tâm đô thị, vừa dễ dàng trong việc giao thông - vận chuyển vật liệu bằng đƣờng thủy để phát triển ngành nghề. Làng rau truyền thống Trà Quế thuộc xã Cẩm Hà, thị xã Hội An (Quảng Nam).Rau xanh Trà Quế nổi tiếng từ rất lâu với nhiều sản phẩm rau đƣợc trồng trên đất đai màu mỡ, bón bằng loại rong lấy từ sông Cổ Cò nên có hƣơng vị đặc trƣng riêng. Nghệ thuật, văn hóa dân gian: SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 20
  21. 21. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Folklore” - Văn hóa dân gian, đƣợc W J.Thom sử dụng đầu tiên vào năm 1846 để chỉ “phong tục, tập quán, nghi thức, mê tín, ca dao, tục ngữ… của ngƣời thời trƣớc”. Chính những hình thức văn hóa dân gian này đã tạo nên bản sắc văn hóa đặc sắc riêng có cho từng địa phƣơng. Tất cả những yếu tố đó cũng chính là điều kiện để phát triển du lịch văn hóa của từng điạ phƣơng.  Ngoài những di sản vật thể, cộng đồng Hội An còn bảo tồn, lƣu giữ những vốn cổ trong cuộc sống, hoạt động văn hóa, phong tục tập quán, tín ngƣỡng, nghi lễ… Tất cả những yếu tố này tạo cho đô thị cổ Hội An dáng vẻ riêng đậm nét xƣa. Phải kể đến nhƣ: - - Múa Thiên cẩu ở Hội An: Là loại hình múa dân gian gắn với tết Trung Thu, lƣu truyền ở Hội An từ lâu đời và để lại dấu ấn văn hóa sâu sắc trong lòng rất nhiều du khách phố Hội Bài Chòi: là một trò chơi dân gian lƣu hành phổ biến ở Hội An cũng nhƣ một số địa phƣơng ở miền Trung. Hát bả trạo: là một loại hình diễn xƣớng dân gian phổ biến của ngƣ dân Hội An nói riêng, duyên hải miền Trung nói chung. Văn hóa ẩm thực Ngƣời ta nói ăn uống là biểu hiện của văn hóa. Mỗi quốc gia có một quan niệm khác nhau và vì vậy hình thành phong cách ẩm thực riêng cho mình. Nguyễn Tuân đã từng nói: “Ẩm thực là một dòng chảy không ngừng, không nghỉ như con sông nó đi qua bao tầng nấp, bờ bãi của kinh nghiệm ăn và sống mới phát triển thành nghệ thuật. Chủ quan, cảm tính là yếu tố không thể không tránh khỏi. Nhưng như mọi hiện diện của đời sống, ẩm thực cũng là một ấn tượng, một thói quen, một ký ức hay một kỷ niệm.” Nếu nhƣ ngƣời nƣớc ta chú trọng đến đồ ăn và cách chế biến thức ăn thì đối với ngƣời Pháp, thức ăn chỉ là yếu tố tạo nên chất lƣợng vật chất, còn chất lƣợng thực sự của bữa ăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một cách trang trí bàn ăn độc đáo, một bức tranh trên tƣờng phù hợp, bộ khăn trải bàn mang từ miền đất xa xôi đi cùng với bộ đồ ăn lạ mắt…. Tất cả đều mang theo mình một câu chuyện, ẩn chứa một sự tò mò thú vị cho khách. Với ngƣời Pháp, việc mời một ngƣời khách tới là “chịu trách nhiệm về hạnh phúc của họ trong một thời gian dưới mái nhà của mình”. Một bữa ăn truyền thống của ngƣời Pháp đƣợc sắp đặt nhƣ một bản giao hƣởng hay vở kịch có 5 màn gồm: món nguội nhấm nháp, món nhẹ đầu bữa, món chính thƣờng là thịt và cá, tiếp đến là pho SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 21
  22. 22. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG mát và sau cùng là món tráng miệng. Theo triết lý của ngƣời Pháp: “bữa ăn là điều duy nhất mà ta không cảm thấy tẻ nhạt ngay từ lúc đầu” Ngày nay, việc đƣa văn hóa ẩm thực vào các chƣơng trình du lịch đã trở nên phổ biến. Đó là cách để lấy tiền của du khách một cách khéo léo nhất. Việc xây dựng các chƣơng trình du lịch ẩm thực thƣờng đƣợc các công ty tổ chức thành 2 lọai: Chƣơng trình du lịch chuyên biệt và chƣơng trình du lịch kết hợp. Đến Việt Nam, du khách có thể thƣởng thức các hƣơng vị ẩm thực khác nhau của mỗi vùng, mỗi miền. Du khách có thể thƣởng thức món phở với loại nước dùng bác học, chả cá Lã vọng (Hà Nội); thƣởng thức cơm vua ở cố đô Huế; Bò tái cầu mống ở Quảng Nam; Giang nam dã hạc (miền Nam)… Tất cả đều tạo hƣớng đi mới cho ngành du lịch trong việc tạo ra nhiều sản phẩm du lịch văn hóa độc đáo phục vụ khách du lịch.  Ẩm thực truyền thống ở Hội An mang những nét riêng biệt thể hiện ở sản vật và hƣơng liệu sẵn có. Những loại hải sản nhƣ tôm, cua, cá và đặc biệt là sự đa dạng của các loại rau sống chiếm ƣu thế trong ẩm thực địa phƣơng. Đặc sản Cao Lầu Một số món ăn truyền thống có nguồn gốc ngoại lai nhƣ: bánh bao, bánh vạc, lục tàu xá, xí mạ, hoành thánh, bánh quai vạc, cơm Dƣơng Châu, bún gạo, khoai nhục Phúc Kiến, các món cari Ấn Độ, món ăn Phƣơng Tây và một số loại thức uống nhƣ: nƣớc lá Lao, nƣớc Dừa. 2.3.3.2 Điều kiện đón tiếp và phục vụ khách du lịch Mạng lƣới giao thông: Từ xƣa giao thông vận tải là tiền đề cho phát triển du lịch. Ngày nay,giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế. Trong những năm gần đây, lĩnh vực giao thông , đặc biệt là giao thông trong du lịch phát triển mạnh mẽ về cả số lƣợng và chất lƣợng  Hội An có đầy đủ các dịch vụ giao thông phục vụ du khách nhƣ xe bus, taxi, xe ôm, xích lô, du khách cũng có thể thuê xe máy, xe đạp để tự do dạo quanh Hội An thăm khu phố cổ. Nhƣng thú vị nhất với du khách đến thăm Hội An vẫn là đi bộ vòng quanh khu phố để cảm nhận nét đặc biệt của nơi này. Cơ sở lƣu trú: Trên bình diện nền kinh tế ngày càng phát triển “thay da đổi thịt”, nhiều công trình cao cấp, nhiều khách sạn, resort liên tiếp đƣợc đầu tƣ xây dựng. Đó là cơ sở để điểm thu hút có cơ sở và đảm bảo khả năng khai thác và đón tiếp nguồn khách quốc tế tới tham quan. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 22
  23. 23. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG  Hội An: Theo thống kê mỗi năm, Hội An đón trên 1 triệu lƣợt khách, với hơn 3 nghìn buồng phòng sẵn sàng phục vụ trên 5 nghìn khách/ngày Là thành phố du lịch, đặc biệt thu hút du khách nƣớc ngoài nên Hội An không thiếu các khách sạn tiện nghi, ngay trung tâm thành phố giá phòng khá cao, nhƣng khó có phòng trống. Loại hình lƣu trú ở Hội An cũng rất đa dạng, ngoài khách sạn cao cấp thì còn có nhiều nhà trọ sạch sẽ không kém khách sạn, nhƣng giá lại rẻ hơn nhiều.Nhà khách cũng có nhiều phòng, giá rẻ, gần điểm bán vé tham quan. Cơ sở phục vụ dịch vụ ăn uống: - Cùng với dịch vụ lƣu trú thì du lịch không thể tách rời dịch vụ ăn uống. Đây cũng chính là những điều kiện đủ để phát triển du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng.  Hội An có nhiều nhà hàng, quán ăn chủ yếu phục vụ khách Tây tập trung ở khu phố cổ Trần Phú, Bạch Đằng….. Đƣờng Trần Phú là con đƣờng tập trung quán bán cao lầu- món đặc sản của Phố Hội. Nguồn lao động: - Nguồn nhân lực du lịch có chất lƣợng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng để đạt năng lực cạnh tranh cao của điểm đến du lịch nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng. Hiện nay nguồn nhân lực du lịch đang phát triển mạnh mẽ về cả số lƣợng và nâng cao chất lƣợng, hiệu quả làm việc của lực lƣợng lao động trong ngành du lịch đang ngày càng nâng cao, bao gồm: lao động thuộc các cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ƣơng đến địa phƣơng, lao động trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao động nghiệp vụ trong các khách sạn - nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyển du lịch..., lao động làm công tác đào tạo du lịch trong các trƣờng dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.  Lực lƣợng trong ngành du lịch tại Hội An rất trẻ, 93% có độ tuổi dƣới 45, đƣợc đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ, có thể đáp ứng yêu cầu lao động hiện tại, trong đó số lƣợng lao động đƣợc đào tạo chuyên môn cao từ đại học đến sau đại học cũng đạt đƣợc tiêu chuẩn nhất định 42%. Ngoài ra còn có đội ngũ lao động đến từ các địa phƣơng khác và nƣớc ngoài. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 23
  24. 24. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Ngoài những di sản vật thể, cộng đồng Hội An còn bảo tồn, lưu giữ những vốn cổ trong cuộc sống, hoạt động văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng, nghi lễ, ẩm thực… Tất cả những yếu tố này tạo cho đô thị cổ Hội An dáng vẻ riêng đậm nét xưa. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế. Thành phố Hội An đang dần hoàn thiện cơ chế phát triển bền vững loại hình du lịch văn hóa. Khẳng định tầm quan trọng của du lịch văn hóa với sự phát triển kinh tế du lịch của thành phố. CHƢƠNG 3. PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA – MINH HỌA TẠI HỘI AN 3.1 Định hƣớng phát triển du lịch văn hóa Phát triển du lịch văn hoá theo hƣớng bền vững, hiệu quả và hội nhập kinh tế quốc tế đang là hƣớng đi của các quốc gia trên thế giới, để những giá trị văn hoá thực sự phát huy có hiệu quả cần có sự truyền tải của ngành du lịch nói riêng và sự quan tâm phối hợp của các ban ngành nói chung nhằm thúc đẩy sự nghiệp phát triển du lịch. Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam tƣơng xứng với tiềm năng du lịch của đất nƣớc theo hƣớng du lịch văn hoá, du lịch môi trƣờng sinh thái Xây dựng các chƣơng trình và điểm hấp dẫn về văn hoá, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Huy động nguồn nhân lực của nhân dân tham gia kinh doanh du lịch, ƣu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng ở những khu du lịch, tập trung ở những trung tâm lớn. Nâng cao trình độ văn hoá và chất lƣợng dịch vụ với các loại khách khác nhau .Đẩy mạnh việc huy động vốn trong nƣớc đầu tƣ vào khách sạn, chuyển các nhà nghỉ, nhà khách từ cơ chế bao cấp sang kinh doanh khách sạn và du lịch.” 3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch văn hóa Từ chính sách quản lý: trƣớc hết cần tận dụng triệt để các điều kiện cần và đủ để phát triển du lịch văn hóa một cách tối ƣu nhất. 3.2.1 Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nƣớc về du lịch văn hóa Thành lập ban quản lý khu du lịch trọng điểm, triển khai hiệu quả công tác xúc tiến du lịch; đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh nghiệp, áp dụng cơ chế "một cửa" trong việc xét duyệt các thủ tục đầu tƣ và kinh doanh. Khuyến khích phát triển các hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn nhƣ Hiệp hội kinh doanh khách sạn, Hiệp hội kinh doanh lữ hành, Hiệp hội Du lịch... nhằm ổn định kinh doanh, ổn định thị trƣờng, tránh hiện tƣợng cạnh tranh không lành mạnh. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 24
  25. 25. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG 3.2.2 Tích cực huy động các nguồn lực cho phát triển du lịch văn hóa: Khuyến khích huy động vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ trực tiếp vào lĩnh vực du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng . Thực hiện chính sách ƣu đãi đầu tƣ theo quy định của Chính phủ đối với các hoạt động kinh doanh du lịch và đối với vùng đặc biệt khó khăn. 3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa Phát huy thế mạnh về tài nguyên du lịch văn hoá, lịch sử đồng thời kết hợp các sản phẩm du lịch khác nhƣ nghỉ dƣỡng biển; phát triển một số loại hình du lịch khác nhƣ: du lịch sinh thái; du lịch cộng đồng, du lịch tìm hiểu đời sống các dân tộc; du lịch hội nghị; du lịch mua sắm và vui chơi giải trí cao cấp; du lịch thể thao: lặn biển, lƣớt sóng, đua thuyền buồm, chơi golf...; du lịch caraval. 3.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Mục tiêu: xây dựng đƣợc đội ngũ cán bộ, nhân viên du lịch có trình độ và kỹ năng nghiệp vụ, phẩm chất vững vàng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong tiến trình hội nhập du lịch khu vực và quốc tế. Phát triển khoa học công nghệ du lịch đạt trình độ trong khu vực, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả kinh doanh du lịch. Để thực hiện mục tiêu trên cần: Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực. Hình thành hệ thống các cơ sở đào tạo du lịch, phân bố hợp lý, ở các cấp nghề, trung cấp,cao đẳng , đại học và trên đại học về du lịch. Tiếp tục đổi mới chƣơng trình, nội dung và phƣơng pháp đào tạo đội ngũ lao động trong du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng Đào tạo lại và bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ hiện có kết hợp với đào tạo mới cả trong và ngoài nƣớc; kết hợp đào tạo mới để đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt và chuẩn bị cho lâu dài. Gắn giáo dục đào tạo du lịch với hệ thống giáo dục đào tạo quốc gia và chú trọng giáo dục du lịch toàn dân Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các chính sách cán bộ từ quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp, quản lý đến đãi ngộ... chú trọng từng bƣớc trẻ hóa đội ngũ cán bộ, kết hợp ƣu tiên sử dụng cán bộ có kiến thức, trình độ tay nghề, ý thức chính trị và kinh nghiệm cáo, đảm bảo tính kế thừa. Đặc biệt, chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng dụng và tôn vinh nhân tài, chuyên gia và nghệ nhân trong du lịch văn hóa. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 25
  26. 26. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Cần chú trọng phát triển nguồn lao động du lịch văn hóa. Cụ thể t , áp dụng công nghệ quản lý hiện đại. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhƣ phong cách phục vụ của các thuyết minh viên, cán bộ công nhân viên và ngƣời dân tại các điểm du lịch về các kiến thức lịch sử, văn hoá và trình độ ngoại ngữ từng bƣớc xây dựng đội ngũ các nhà quản lý năng động, sáng tạo, đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch với các cơ sở trong nƣớc và quốc tế. Nâng cao nhận thức về du lịch cho nhân dân và khách du lịch. 3.2.5 Đầu tƣ, tôn tạo và bảo tồn các tài nguyên du lịch nhân văn tăng cƣờng Đầu tƣ nâng cấp, tu bổ, tôn tạo có trọng tâm các di tích lịch sử, văn hoá lễ hội truyền thống, phong tục tập quán… của địa phƣơng c ó tài nguyên , nhằm bảo vệ, gìn giữ những giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể. 3.2.6 Liên kết các tuyến điểm văn hóa Tích cực mở rộng hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn khu vực miền Trung - Tây Nguyên (Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt) và hai trung tâm du lịch lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng thị trƣờng các nƣớc châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á. Tận dụng tối đa lợi thế cửa khẩu quốc tế và tuyến du lịch hành lang Đông Tây để phát triển thị trƣờng khách quốc tế đến từ Thái Lan, Myanma và thị trƣờng khách quốc tế từ các nƣớc khác thông qua Thái Lan nối tour sang Việt Nam 3.2.7 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, xúc tiến quảng bá du lịch Xúc tiến truyền quảng bá du lịch là biện pháp quan trọng để tạo lập và nâng cao hình ảnh du lịch của nƣớc sở tại. Giáo dục toàn dân, góp pần thực hiện tuyên truyền đối nội và đối ngoại Nghiên cứu tâm lý, thị hiếu, tập quán thói quen tiêu dùng của các đối tƣợng khách để có những sản phẩm phù hợp với thị trƣờng thông qua các hình thƣc tuyên truyền, quảng cáo. Tăng cƣờng tuyên truyền quảng bá trên các phƣơng tiện truyền thông, phƣơng tiện thông tin đại chúng với các loại hình khác nhau SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 26
  27. 27. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Phối hợp với các lực lƣợng làm thông tin đối ngoại, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, và hỗ trợ quốc tế để công tác xúc tiến, quảng bá du lịch đạt hiệu quả. Mục tiêu: Nâng cao nhận thức mọi mặt về du lịch trong các cấp, các ngành và nhân dân, hình thành và hƣớng dẫn nhu cầu du lịch nội địa. Tạo lập và nâng cao hình ảnh du lịch của đất nƣớc bản địa, thu hút du khách quốc tế, góp phần thực hiện thông tin đối ngoại và đƣờng lối đối ngoại của đất nƣớc. Để thực hiện mục tiêu đó cần: Chú trọng đẩy mạnh công tác xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch dƣới nhiều hình thức thiết lập đại diện du lịch tại các thị trƣờng trọng điểm phối hợp với các lực lƣợng làm thông tin đối ngoại của đất nƣớc và tranh thủ hợp tác quốc tế để tuyên truyền, quảng bá về đất nƣớc, con ngƣời và du lịch, tăng cƣờng tổ chức các chiến dịch phát động thị trƣờng. Thành lập các trung tâm xúc tiến quảng bá du lịch tại các địa phƣơng trọng điểm du lịch, các thị trƣờng quốc tế trọng điểm, tăng cƣờng vốn ngân sách cho xúc tiến quảng bá du lịch, xây dựng hình ảnh và thƣơng hiệu. Kết hợp với các công ty du lịch - là những đầu mối tiếp xúc với du khách nhằm giới thiệu địa điểm du lịch văn hóa tới du khách. 3.3 Minh họa tại Hội An 3.3.1 Định hƣớng phát triển du lịch văn hóa tại Hội An Theo nghị quyết về quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 định hƣớng 2020 Hội An kết nối với các vùng phụ cận hình thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc có sức cạnh tranh quốc tế. Khu di sản văn hóa thế giới Hội An và vùng phụ cận: Định hƣớng phát triển thế mạnh du lịch văn hoá (tham quan các di tích, công trình kiến trúc, nghiên cứu di chỉ khảo cổ, tham dự các lễ hội, các chƣơng trình nghệ thuật dân tộc), tham quan Công viên Văn hoá Du lịch Hội An, mua sắm hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, du thuyền trên sông, tham quan làng nghề, du lịch hội nghị, du lịch biển, du lịch nghỉ dƣỡng, du lịch sinh thái. 3.3.2 Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại Hội An Thành phố Hội An đã ứng dụng rất tốt các chủ trƣơng, chính sách, giải pháp của nhà nƣớc để phát triển du lịch văn hóa. Cụ thể: Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nói chung và thành phố Hội An nói riêng. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 27
  28. 28. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Uỷ ban thành phố đã ban hành cơ chế chính sách phối, kết hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành và địa phƣơng trong tỉnh để tạo dựng môi trƣờng du lịch văn minh, an toàn và thân thiện. Thành lập ban quản lý khu du lịch trọng điểm, triển khai hiệu quả công tác xúc tiến du lịch trong thành phố; đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh nghiệp, áp dụng cơ chế "một cửa" trong việc xét duyệt các thủ tục đầu tƣ và kinh doanh. Khuyến khích phát triển các hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn thành phố nhƣ Hiệp hội kinh doanh khách sạn, Hiệp hội kinh doanh lữ hành, Hiệp hội Du lịch... nhằm ổn định kinh doanh, ổn định thị trƣờng, tránh hiện tƣợng cạnh tranh không lành mạnh. Đầu tƣ, tôn tạo và bảo tồn các tài nguyên du lịch nhân văn Thành phố đã đầu tƣ nâng cấp, tu bổ, tôn tạo có trọng tâm các di tích lịch sử, văn hoá lễ hội truyền thống, phong tục tập quán… của địa phƣơng, nhằm bảo vệ, gìn giữ những giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể Tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức trách nhiệm của ngƣời dân Tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức trách nhiệm của ngƣời dân thông qua các lớp tập huấn, các khoá học có liên quan đến du lịch và văn hoá ứng xử trong kinh doanh du lịch; ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ, tôn tạo và xây dựng các giá trị văn hoá truyền thống, bảo vệ môi trƣờng tại các điểm tham quan du lịch. Phát triển các nghề thủ công truyền thống Chú trọng thổi hồn vào các làng nghề đã có thƣơng hiệu nhƣ: làng gốm Thanh Hà,...để hoạt động của các làng nghề đƣợc tự nhiên và đem lại hiệu quả về mặt kinh tế cũng nhƣ những giá trị văn hoá để cung cấp những sản phẩm lƣu niệm độc đáo và có hồn cho khách du lịch nhằm đạt mục tiêu về kinh tế cũng nhƣ những giá trị văn hoá cho khách du lịch. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Thành phố chú trọng đầu tƣ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhƣ phong cách phục vụ của các thuyết minh viên, cán bộ công nhân viên và ngƣời dân tại các điểm du lịch trong thành phố về các kiến thức lịch sử, văn hoá và trình độ ngoại ngữ từng bƣớc xây dựng đội ngũ các nhà quản lý năng động, sáng tạo, đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch với các cơ sở trong nƣớc và quốc tế. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 28
  29. 29. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG Đồng thời thành phố Hội An (Quảng Nam) đang triển khai thực hiện bộ CD chủ đề về văn hóa, truyền thống Hội An để đƣa vào giảng dạy trong “phần mềm” môn đạo đức cho học sinh bậc tiểu học từ năm học tới. Việc đƣa văn hóa và truyền thống Hội An vào giảng dạy trong nhà trƣờng , góp phần nâng cao hiểu biết về Hội An nói chung, khu phố cổ- di sản văn hóa nói riêng, giáo dục tuổi thơ Hội An, góp phần đắc lực vào việc quản lý, giữ gìn, bảo tồn phố cổ. Đẩy nhanh tốc độ đặc biệt tại các điểm du lịch văn hoá trên con đƣờng di sản miền Trung. Tích cực mở rộng hợp tác phát triển du lịch Tích cực mở rộng hợp tác phát triển du lịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn khu vực miền Trung - Tây Nguyên (Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt) và hai trung tâm du lịch lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng thị trƣờng các nƣớc châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á. Tận dụng tối đa lợi thế cửa khẩu quốc tế và tuyến du lịch hành lang Đông Tây để phát triển thị trƣờng khách quốc tế đến từ Thái Lan, Myanma và thị trƣờng khách quốc tế từ các nƣớc khác thông qua Thái Lan nối tour sang Việt Nam Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá đối với những sản phẩm du lịch văn hoá đã đang và sẽ đƣa vào khai thác sử dụng nhằm thu hút khách du lịch đến Hội An. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 29
  30. 30. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG KẾT LUẬN Với đặc điểm là một ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, với hiệu quả nhiều mặt lại đƣợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, ngành du lịch phát triển ngày càng mạnh và bền vững. Du lịch sẽ chỉ phát triển thật tốt nếu biết giữ gìn và phát huy và những giá trị văn hóa tinh hoa của nh ân loại nói chung và đất nƣớc du lịch nói riêng Đúng vậy, du lịch văn hóa là một loại hình du lịch đặc thù, nó thỏa mãn các nhu cầu mở rộng sự hiểu biết ,thƣởng ngoạn và thƣ giãn. Bản thân loại hình du lịch này có những ý nghĩa rất đặc biệt, giúp con ngƣời khám phá những giá trị vô bờ bến của văn hóa và hƣớng con ngƣời đến Chân- Thiện- Mỹ thông qua các sản phẩm du lịch. Phát triển du lịch văn hóa phải đƣợc phát triển đồng bộ với các ngành liên quan, nó không thể đơn phƣơng độc mã một mình phát triển. Với truyền thống văn hóa lâu đời đã đang, sẽ là nền tảng vững chắc, là chiếc chìa khóa vàng để du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hội An nói riêng tiến theo định hƣớng phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc. Trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng viết đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của giáo viên hƣớng dẫn - cô Nguyễn Thị Hải Đƣờng đã giúp em hoàn thành đề án này. Dù đã hết sức cố gắng nhƣng với khả năng có hạn nên bản đề án sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết và sự sai sót. Rất mong sự chỉ dẫn cô. SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 30
  31. 31. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Gs.Ts Nguyễn Văn Đính và Ts. Trần Thị Minh Hà: Giáo trình Kinh tế du lịch của, ĐH Kinh tế Quốc dân. NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội – 2004. 2. GS.TS Nguyễn Văn Mạnh : Giáo trình Hành vi tiêu dùng trong du lịch 3. Ts. Đào Thị Mỹ Hạnh : Giáo trình Tâm lý khách du lịch4. Tạp chí du lịch Việt Nam 5. Luật du lịch Việt Nam 6. B áo đi ện t ử c ủa T ổng c ục du l ịch Vi ệt Nam. 7. Tailieu.vn 8. NGHỊ QUYẾT Về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hƣớng 2020 9. Báo điện tử Hội An 10. Tin tức du lịch về Hội An SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 31
  32. 32. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG M ỤC L ỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH DU LỊCH VĂN HÓA 1.1 Khái niệm và phân loại khách du lịch 1.1.1 Khái niệm khách du lịch 1.1.2 Phân loại khách du lịch 1.1.3 Khách du lịch văn hóa 1.2 Nhu cầu du lịch văn hóa 1.2.1. Khái niệm nhu cầu du lịch và nhu cầu du lịch văn hóa 1.2.2. Những động cơ cơ bản kích thích nhu cầu du lịch văn hóa 1.3 Hành vi tiêu dùng của khách du lịch vì mục đích văn hóa CHƢƠNG 2 LOẠI HÌNH DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA 2.1 Khái niệm về loại hình du lịch 2.1.1 Khái niệm loại hình du lịch 2.1.2 Phân loại các loại hình du lịch 2.2 Loại hình du lịch văn hóa 2.2.1 Khái niệm du lịch văn hóa 2.2.2 Các loại hình du lịch văn hóa 2.3 Vị trí và vai trò của du lịch văn hóa trong giai đoạn hiện nay 2.3.1 Vị trí của du lịch văn hóa 2.3.2 Vai trò của du lịch văn hóa SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 32
  33. 33. ĐỀ ÁN MÔN HỌC GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG 2.4 Điều kiện để phát triển loại hình du lịch văn hóa – minh họa tại Hội An CHƢƠNG 3. PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA – MINH HỌA TẠI HỘI AN 3.1 Định hƣớng phát triển du lịch văn hóa 3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch văn hóa 3.3 Minh họa tại Hội An 3.3.1 Định hƣớng phát triển du lịch văn hóa tại Hội An 3.3.1 Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại Hội An Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo SVTH: NGUYỄN THỊ LỆ THU Page 33

×