Wireless wan

2,140 views
2,072 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,140
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
106
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Wireless wan

  1. 1. PHẦN I – TỔNG QUAN MẠNG WANI – Tổng quan mạng WAN- Wide Area Networks – WAN, là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính củahai hay nhiều khu vực khác nhau, ở khoảng cách xa về mặt địa lý, như giữa các quậntrong một thành phố, hay giữa các thành phố hay các miền trong nước. Đặc tính này chỉcó tính chất ước lệ, nó càng trở nên khó xác định với việc phát triển mạnh của các côngnghệ truyền dẫn không phụ thuộc vào khoảng cách. Tuy nhiên việc kết nối với khoảng cáchđịa lý xa buộc WAN phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giải thông và chi phí cho giảithông, chủ quản của mạng, đường đi của thông tin trên mạng.- WAN có thể kết nối thành mạng riêng của một tổ chức, hay có thể phải kết nối qua nhiềuhạ tầng mạng công cộng và của các công ty viễn thông khác nhau.- WAN có thể dùng đường truyền có giải thông thay đổi trong khoảng rất lớn từ56Kbps đến T1 với 1.544 Mbps hay E1 với 2.048 Mbps,....và đến Giga bít-Gbps là cácđường trục nối các quốc gia hay châu lục. Ở đây bps (Bit Per Second) là một đơn vị trongtruyền thông tương đương với 1 bit được truyền trong một giây, ví dụ như tốc độ đườngtruyền là 1 Mbps tức là có thể truyền tối đa 1 Megabit trong 1 giây trên đường truyềnđó).- Do sự phức tạp trong việc xây dựng, quản lý, duy trì các đường truyền dẫn nên khi xâydựng mạng diện rộng WAN người ta thường sử dụng các đường truyền được thuê từ hạtầng viễn thông công cộng, và từ các công ty viễn thông hay các nhà cung cấp dịch vụtruyền số liệu. Tùy theo cấu trúc của mạng những đường truyền đó thuộc cơ quan quảnlý khác nhau như các nhà cung cấp đường truyền nội hạt, liên tỉnh, liên quốc gia, chẳnghạn ở Việt Nam là công ty Viễn thông liên tỉnh – VTN, công ty viễn thông quốc tế -VTI . Các đường truyền đó phải tuân thủ các quy định của chính phủ các khu vực cóđường dây đi qua như: tốc độ, việc mã hóa. Với WAN đường đi của thông tin có thể rấtphức tạp do việc sử dụng các dịch vụ truyền dữ liệu khác nhau, của các nhà cung cấp dịchvụ khác nhau. Trong quá trình hoạt động các điểm nút có thể thay đổi đường đi của cácthông tin khi phát hiện ra có trục trặc trên đường truyền hay khi phát hiện có quá nhiềuthông tin cần truyền giữa hai điểm nút nào đó. Trên WAN thông tin có thể có các conđường đi khác nhau, điều đó cho phép có thể sử dụng tối đa các năng lực của đườngtruyền và nâng cao điều kiện an toàn trong truyền dữ liệu.- Phần lớn các WAN hiện nay được phát triển cho việc truyền đồng thời trên đường truyềnnhiều dạng thông tin khác nhau như: video, tiếng nói, dữ liệu...nhằm làm giảm chi phídịch vụ.
  2. 2. II – Các lợi ích khi kết nối WAN- Xã hội càng phát triển, nhu cầu trao đổi thông tin càng đòi hỏi việc xử lý thông tin phảiđược tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác. Sự ra đời và phát triển không ngừngcủa ngành công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng vào sự phát triển chung đó. Với sựra đời máy tính, việc xử lý thông tin hơn bao giờ hết đã trở nên đặc biệt nhanh chóng vớihiệu suất cao. Đặc biệt hơn nữa, người ta đã nhận thấy việc thiết lập một hệ thống mạngdiện rộng - WAN và truy cập từ xa sẽ làm gia tăng gấp bội hiệu quả công việc nhờ việcchia sẻ và trao đổi thông tin được thực hiện một cách dễ dàng, tức thì(thời gian thực).Khi đó khoảng cách về mặt địa lý giữa các vùng được thu ngắn lại. Các giao dịch đượcdiễn ra gần như tức thì, thậm chí ta có thể tiến hành các hội nghị viễn đàm, các ứng dụngđa phương tiện...- Nhờ có hệ thống WAN và các ứng dụng triển khai trên đó, thông tin được chia sẻ và xửlý bởi nhiều máy tính dưới sự giám sát của nhiều người đảm bảo tính chính xác và hiệuquả cao.- Phần lớn các cơ quan, các tổ chức, và cả các cá nhân đều đã nhận thức được tính ưuviệt của xử lý thông tin trong công việc thông qua mạng máy tính so với công việc vănphòng dựa trên giấy tờ truyền thống. Do vậy, sớm hay muộn, các tổ chức, cơ quan đều cốgắng trong khả năng có thể, đều cố gắng thiết lập một mạng máy tính, đặc biệt là WANđể thực hiện các công việc khác nhau.- Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông và kỹthuật máy tính, mạng WAN và truy cập từ xa dần trở thành một môi trường làm việc cănbản, gần như là bắt buộc khi thực hiện yêu cầu về hội nhập quốc tế. Trên WAN người dùngcó thể trao đổi, xử lý dữ liệu truyền thống thuần túy song song với thực hiện các kỹ thuậtmới, cho phép trao đổi dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, điện thoại, họp hộinghị,... qua đó tăng hiệu suất công việc, và làm giảm chi phí quản lý cũng như chi phí sảnxuất khác.- Đặc biệt đối với các giao dịch Khách – Phục vụ(Client – Server), hệ thống kết nối mạngdiện rộng từ các LAN của văn phòng trung tâm (NOC) tới LAN của các chi nhánh(POP) sẽlà hệ thống trao đổi thông tin chính của cơ quan hay tổ chức . Nó giúp tăng cường vàthay đổi về chất công tác quản lý và trao đổi thông tin, tiến bước vững chắc tới một nềnkinh tế điện tử (e-commerce), chính phủ điện tử(e- goverment) trong tương lai không xa. PHẦN II – MẠNG KHÔNG DÂY WAN
  3. 3. (WIRELESS WAN)I – Tổng quan mạng Wireless WAN- Wireless WAN - Wireless Wide Area Network – WWAN, hay mạng diện rộng không dây,là một dạng của mạng không dây (wireless network).- Wireless WAN khác với Wireless LAN (mạng không dây cục bộ) ở chỗ nó sử dụng cáccông nghệ viễn thông di động như WiMax, UMTS , GPRS , EDGE , CDMA2000 , GSM ,CDPD , Mobitex , HSDPA , HSUPA hay 3G để truyền dữ liệu. Nó cũng có thể sử dụngLMDS và Wi-Fi để kết nối với internet. Những công nghệ này được cung cấp cho các khuvực, quốc gia, hoặc thậm chí trên toàn cầu bởi các nhà cung cấp dịch vụ không dây (wirelessservice provider). Kết nối với WWAN cho phép một người dùng với máy tính xách tay có thểlướt web, kiểm tra email, hoặc kết nối với một mạng riêng ảo (VPN) từ bất cứ nơi nào trongphạm vi khu vực phủ sóng. Rất nhiều máy tính hiện nay đã có khả năng tích hợp WWAN.Điều này có nghĩa rằng người dùng chỉ cần có một chiếc điện thoại di động ( GSM / CDMA )tích hợp sẵn, cho phép người dùng gửi và nhận dữ liệu.- Ví dụ về các nhà cung cấp cho Wireless WAN bao gồm T-Mobile, Sprint Nextel, VerizonWireless và AT & T.II – Các ứng dụng Wireless WAN- Trong thực tế, Wireless WAN được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ:  Một doanh nghiệp muốn liên kết cơ sở hạ tầng CNTT của mình với một vài tòa nhà nằm xa trung tâm.  Một trường đại học muốn bao phủ internet toàn bộ ký túc xá hoặc các tòa nhà khác trong khuôn viên nhà trường.  Một bệnh viện muốn thiết lập một kênh liên kết bao phủ toàn bộ thị trấn để các bác sĩ một có thể trao đổi thông tin bệnh nhân một cách nhanh nhất và an toàn nhất.- Wireless WAN là giải pháp rất thích hợp cho nhiều ngành công nghiệp và các ngành dịchvụ bởi vì nó cung cấp băng thông lớn, độ tin cậy lớn, độ an toàn cao,…Loại hình dịch vụ Ứng dụng Wireless WANCác cơ quan Nhà nước, Kết nối cơ quan cảnh sát, cơ quan cứu hỏa, lập liên kết tạm thờicác tỉnh thành giữa các văn phòng trong các trường hợp khẩn cấp.Doanh nghiệp kinh Liên kết các văn phòng công ty, trường học, thiết lập mạng lưới liêndoanh mạng không dây kết dự phòng (backup cho các dịch vụ hữu tuyến).Hệ Thống An Ninh, Sử dụng cơ sở hạ tầng không dây để tiến hành giám sát từ xa.Giám sát
  4. 4. Trường học Liên kết các tòa nhà, ký túc xá và các khu thể thao.Chăm sóc sức khỏe Kết nối các bệnh viện, phòng khám bác sĩ và các địa điểm từ xa.Giao thông vận tải Liên kết từ xa các tòa nhà sân bay, nhà ga đường sắt, cảng và bến cảng.Các sự kiện vui chơi và Kết nối băng thông rộng tạm thời cho các cuộc hội thảo, sự kiện thểgiải trí thao, hội chợ, các cuộc họp công ty, và bất kỳ sự kiện đặc biệt khác.III – Các công nghệ viễn thông sử dụng trong mạng Wireless WAN1. WiMax- WiMAX (viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access) là tiêu chuẩnIEEE 802.16 cho việc kết nối Internet băng thông rộng không dây ở khoảng cách lớn.- WiMax hoàn toàn không phải là phiên bản nâng cấp của Wi-Fi có tiêu chuẩn IEEE 802.11,WiMax và Wi-Fi tuy gần gũi nhưng là 2 sản phẩm khác nhau và cũng không phải phát triểntừ WiBro (4G), hay 3G.- WiMAX là kỹ thuật viễn thông cung cấp việc truyền dẫn không dây ở khoảng cách lớn bằngnhiều cách khác nhau, từ kiểu kết nối điểm - điểm cho tới kiểu truy nhập tế bào. Dựa trên cáctiêu chuẩn IEEE 802.16, còn được gọi là WirelessMAN. WiMAX cho phép người dùng cóthể duyệt Internet trên máy laptop mà không cần kết nối vật lý bằng cổng Ethernet tới routerhoặc switch.- Liên quan tới sự suy giảm thực thi mà nhiều người dùng gặp phải, đây không phải là mộtvấn đề với WiMax. Trước tiên, vấn đề này đã được khắc phục triệt để trong WiMax với
  5. 5. MIMO (multiple-input and multiple-output – nhiều đầu vào và nhiều dầu ra). Tương tựMIMO đã được tích hợp trong chuẩn WiMax.- Một điểm khác của WiMax giúp hạn chế sự suy giảm của khả năng thực thi (suy giảm tốcđộ cũng như độ nhiễu) đó là WiMax sử dụng quang phổ. Điều này có nghĩa là WiMax sửdụng những tần số chi phí cao. Do đó, điện thoại vi sóng hay không dây sẽ không bị nhiễusóng với kết nối WiMax và các nhà cung cấp dịch vụ có thể phân bổ băng thông rộng phùhợp cho mỗi người dùng để giảm thiểu sự suy giảm tốc độ.- Về tiêu chuẩn, WiMax là một bộ tiêu chuẩn dựa trên họ tiêu chuẩn 802.16 của IEEE nhưnghẹp hơn và tập trung vào một số cấu hình nhất định. Hiện có 2 chuẩn của WiMax là802.16-2004, 802.16-2005. • Chuẩn 802.16-2004 (trước đó là 802.16 REVd) được IEEE đưa ra tháng 7 năm 2004. Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức điều chế OFDM và có thể cung cấp các dịch vụ cố định, nomadic (người sử dụng có thể di chuyển nhưng cố định trong lúc kết nối) theo tầm nhìn thẳng (LOS) và không theo tầm nhìn thẳng (NLOS). • Chuẩn 802.16-2005 (hay 802.16e) được IEEE thông qua tháng 12/2005. Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức điều chế SOFDMA (Scalable Orthogonal Frequency Division Multiplexing), cho phép thực hiện các chức năng chuyển vùng và chuyển mạng, có thể cung cấp đồng thời dịch vụ cố định, nomadic, mang xách được (người sử dụng có thể di chuyển với tốc độ đi bộ), di động hạn chế và di động.2. UMTS- Hệ thống viễn thông di động toàn cầu (UMTS) là 1 trong các công nghệ di động 3G. UMTSdựa trên nền tảng CDMA băng rộng (WCDMA), được chuẩn hóa bởi Tổ chức các đối tácphát triển 3G (3GPP), và là lời đáp của Châu Âu cho yêu cầu phát triển 3G đối với hệ thốngdi động tổ ong của tổ chức ITU IMT2000.- UMTS, dùng công nghệ CDMA băng rộng WCDMA, hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lên đến21Mbps (về lý thuyết, với chuẩn HSPDA). Thực tế, hiện nay, tại đường xuống, tốc độ này chỉcó thể đạt 384 kbps (với máy di động hỗ trợ chuẩn R99), hay 7.2Mbps (với máy di động hỗtrợ HSPDA). Dù sao, tốc độ này cũng lớn hơn khá nhiều so với tốc độ 9.6kbps của 1 đơnkênh GSM hay 9.6kbps của đa kênh trong HSCSD (14.4 kbit/s của CDMAOne) và một sốcông nghệ mạng khác.
  6. 6. - Từ năm 2006, mạng UMTS được nhiều quốc gia nâng cấp lên, với chuẩn HSPDA, đượcxem như mạng 3.5G. Hiện giờ, HSPDA cho phép tốc độ truyền đường xuống đạt 21Mbps.Dài hơi hơn, một nhánh của tổ chức 3GPP lên kế hoạch phát triển mạng 4G, với tốc độ 100Mbit/s đường xuống và 50 Mbit/s đường lên, dùng công nghệ giao diện vô tuyến dựa trênGhép kênh tần số trực giao.- Mạng UMTS đầu tiên triển khai năm 2002 nhấn mạnh tới các ứng dụng di động như: TV diđộng hay thoại Video. Tuy nhiên, kinh nghiệm triển khai ở Nhật và một số nước khác chothấy rằng, nhu cầu người dùng với thoại Video là không cao. Hiện tại, tốc độ truyền dữ liệucao của UMTS thường dành để truy cập Internet. Một bộ phát của UMTS đặt trên nóc tòa nhà- UMTS kết hợp giao diện vô tuyến WCDMA, TD-CDMA, hay TD-SCDMA, lõi Phía ứngdụng di động của GSM (MAP), và các chuẩn mã hóa thoại của GSM.- UMTS (W-CDMA) dùng các cặp kênh 5Mhz trong kỹ thuật truyền dẫn UTRA/FDD. Banđầu, băng tần ấn định cho UMTS là 1885–2025 MHz với đường lên (uplink) và 2110–2200MHz cho đường xuống (downlink). Ở Mỹ, băng tần thay thế là 1710–1755 MHz (uplink) và2110–2155 MHz (downlink), do băng tần 1900MHz đã dùng.- UMTS là một mạng RAN (mạng truy nhập vô tuyến) thay vì GERAN như củaGSM/EGDE. UMTS và GERAN có thể dùng chung mạng lõi CN, và cho phép chuyển mạchthông suốt giữa các RAN nếu cần. Mạng lõi CN có thể kết nối đến nhiều mạng đường trụckhác nhau như của Internet và ISDN. UMTS (cũng như GERAN) gồm 3 lớp thấp nhất củamô hình truyền thông OSI. Lớp mạng (OSI 3) gồm giao thức Quản lý tài nguyên vô tuyếnRRM, quản lý các kênh sóng mang (bearer channels) giữa máy di động và mạng.
  7. 7. Kiến trúc mạng UMTS3. GPRS- Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp (General Packet Radio Service (GPRS)) là một dịch vụ dữliệu di động dạng gói dành cho những người dùng Hệ thống thông tin di động toàncầu (GSM) và điện thoại di động IS-136. Nó cung cấp dữ liệu ở tốc độ từ 56 đến 114 kbps.- GPRS có thể được dùng cho những dịch vụ như truy cập Giao thức Ứng dụng Khôngdây (WAP), Dịch vụ tin nhắn ngắn(SMS), Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện (MMS), và vớicác dịch vụ liên lạc Internet như email và truy cập World Wide Web. Dữ liệu được truyềntrên GPRS thường được tính theo từng megabyte đi qua, trong khi dữ liệu liên lạc thôngquachuyển mạch truyền thống được tính theo từng phút kết nối, bất kể người dùng có thực sựđang sử dụng dung lượng hay đang trong tình trạng chờ. GPRS là một dịch vụ chuyển mạchgói nỗ lực tối đa, trái với chuyển mạch, trong đó một mứcChất lượng dịch vụ (QoS) được bảođảm trong suốt quá trình kết nối đối với người dùng cố định.- Các hệ thống di động 2G kết hợp với GPRS thường được gọi là "2.5G", có nghĩa là, mộtcông nghệ trung gian giữa thế hệ điện thoại di động thứ hai (2G) và thứ ba (3G). Nó cung cấptốc độ truyền tải dữ liệu vừa phải, bằng cách sử dụng các kênh Đa truy cập theo phân chiathời gian (TDMA) đang còn trống, ví dụ, hệ thống GSM. Trước đây đã có suy nghĩ sẽ mởrộng GPRS để bao trùm những tiêu chuẩn khác, nhưng thay vào đó những mạng đó hiện đangđược chuyển đổi để sử dụng chuẩn GSM, do đó GSM là hình thức mạng duy nhất sử dụngGPRS. GPRS được tích hợp vào GSM Release 97 và những phiên bản phát hành mới hơn.Ban đầu nó được Viện tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI) đặt tiêu chuẩn, nhưng naylà Dự án Đối tác Thế hệ thứ ba (3GPP).- Dịch vụ dữ liệu GSM nâng cấp lên GPRS cung cấp: • Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện (MMS) • Push to talk trên điện thoại PoC / PTT • Nhắn tin nhanh và Presence -- Làng không dây • Ứng dụng Internet dành cho Thiết bị thông minh thông qua Giao thức Ứng dụng Không dây (WAP)
  8. 8. • Dịch vụ Điểm-điểm (PTP): làm việc thông qua internet (giao thức IP) • Dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS) • Khả năng tăng cường trong tương lai: dễ thêm các chứng năng mới, như có dung lượng cao hơn, nhiều người dùng hơn, các truy cập mới, các giao thức mới, các mạng vô tuyến mới.4. EDGE- EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution), đôi khi còn gọi là EnhancedGPRS (EGPRS), là một công nghệ di động được nâng cấp từ GPRS cho phép truyền dữ liệuvới tốc độ có thể lên đến 384 kbit/s cho người dùng cố định hoặc di chuyển chậm và 144kbit/s cho người dùng di chuyển tốc độ cao. Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến nhưmột công nghệ 2.75G. Thực tế bên cạnh điều chế GMSK, EDGE dùng phương thức điều chế8-PSK để tăng tốc độ dữ liệu truyền. Chính vì thế, để triển khai EDGE, các nhà cung cấpmạng phải thay đổi trạm phát sóng BTS cũng như là thiết bị di động so với mạng GPRS.- EDGE cung cấp cho chúng ta một dung lượng dữ liệu gấp 3 lần GPRS. Khi sử dụng EDGEnhà điều hành có thể quản lý được hơn gấp 3 lần số thuê bao đối với GPRS, và gấp 3 lần giátrị dữ liệu trên một thuê bao, thêm một dung lượng đáng kể cho truyền thông thoại. EDGE sửdụng cấu trúc khung dữ liệu, kênh lô-gic,và băng thông sóng mang 200kHz giống nhưTDMA (Xử-lý-nhân-chia-thời-gian) dùng trong mạng GSM hiện nay, cho phép nó phủ sóngtrực tiếp trên nền GSM hiện có. Đối với một số mạng GSM/GPRS hiện nay, EDGE thực chấtchỉ là một sự nâng cấp phần mềm.- EDGE cho phép truyền tải các dịch vụ di động tiên tiến như tải video, clip nhạc, tin nhắn đaphương tiện hoàn hảo, truy cập internet, e-mail di động tốc độ cao.5. CDMA2000- CDMA2000 (còn được gọi là IMT Multi-Carrier (IMT-MC) - IMT đa sóng mang) là mộttiêu chuẩn công nghệ di động họ 3G, tiêu chuẩn này sử dụng kỹ thuật truy cập kênh CDMA,để gửi thoại, dữ liệu và dữ liệu báo hiệu giữa các điện thoại di động và trạm gốc. Tập các tiêuchuẩn bao gồm: CDMA2000 1X, CDMA2000 EV-DO Rev. 0, CDMA2000 EV-DO Rev. A,và CDMA2000 EV-DO Rev. B. Tất cả được phê duyệt các giao diện vô tuyến cho[IMT-2000] của ITU. CDMA2000 có một lịch sử kỹ thuật tương đối dài và tương thíchngược với mạng IS-95 (cdmaOne) 2G. Tại Hoa Kỳ, CDMA2000 là thương hiệu được đăngký của Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông (TIA-USA).- CDMA2000 1X (IS-2000), còn được gọi là 1x và 1xRTT, là một tiêu chuẩn giao diện vôtuyến không dây lõi CDMA2000. Tên định danh "1x", nghĩa là Công nghệ truyền dẫn 1 sóngmang đơn, dùng chung độ rộng thông tần số vô tuyến như IS-95: một cặp kênh vô tuyếnsong công tần số 1.25 MHz. 1xRTT gần như tăng gấp đôi dung lượng so với IS-95 bằng cáchthêm 64 kênh lưu lượng nữa cho liên kết đường xuống, các kênh thêm này trực giao với tập64 kênh gốc. Tiêu chuẩn 1X hỗ trợ tốc độ dữ liệu gói lê tới 153 kbps với truyền dẫn dữ liệuthực trung bình đạt 60–100 kbps trong hầu hết các ứng dụng thương mại trên thếgiới. IMT-2000 cũng thực hiện các thay đổi lớp liên kết dữ liệu cho việc sử dụng nhiều hơncác dịch vụ dữ liệu, bao gồm các giao thức điều khiển truy cập liên kết và môi trườngvà QoS. Lớp liên kết dữ liệu IS-95 chỉ cung cấp "chuyển giao nỗ lực tốt nhất" cho dữ liệu vàkênh chuyển mạch cho thoại (ví dụ, một khung thoại mỗi lần 20ms).
  9. 9. - CDMA2000 1xEV-DO (Evolution-Data Optimized nghĩa là Cải tiến-Tối ưu hóa dữ liệu),thương viết tắt là EV-DO hoặc EV, là một tiêu chuẩnviễn thông cho truyền dẫn không dây dữliệu qua các tín hiệu vô tuyến, thương cho truy cập Internet băng rộng. Nó sử dụng kỹ thuậtghép kênh bao gồm đa truy cập phân chia theo mã (CDMA) cũng như đa truy cập phân chiatheo thời gian (TDMA) để tối đa hóa cả thông lượng của người dùng cá nhân và thông lượnghệ thống tổng thể. Nó được tiêu chuẩn hóa bởi Dự án 2 đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP2) như làmột phần của dòng tiêu chuẩn CDMA2000 và được chấp nhận bởi nhiều nhà cung cấp dịchvụ điện thoại di động trên thế giới - đặc biệt là những nhà cung cấp dịch vụ trước đó đã triểnkhai các mạng CDMA. Nó cũng được sử dụng trong mạng điện thoại vệ tinh Globalstar6. GSM- Hệ thống thông tin di động toàn cầu (tiếng Anh: Global System for MobileCommunications; tiếng Pháp: Groupe Spécial Mobile; viết tắt: GSM) là một công nghệ dùngcho mạng thông tin di động. Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người trên 212 quốcgia và vùng lãnh thổ. Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể roaming với nhau dođó những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng đượcnhiều nơi trên thế giới.- GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới. Khả năng phúsóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thế giới, cho phépngười sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế giới. GSM khác với cácchuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc gọi. Nó được xem như là mộthệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second generation, 2G). GSM là một chuẩn mở, hiện tại nóđược phát triển bởi 3rd Generation Partnership Project (3GPP) Đứng về phía quan điểmkhách hàng, lợi thế chính của GSM là chất lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụtin nhắn. Thuận lợi đối với nhà điều hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều ngườicung ứng. GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thếngười sử dụng có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới.- GSM là mạng điện thoại di động thiết kế gồm nhiều tế bào do đó các máy điện thoại diđộng kết nối với mạng bằng cách tìm kiếm các cell gần nó nhất. Các mạng di động GSM hoạtđộng trên 4 băng tần. Hầu hết thì hoạt động ở băng 900 MHz và 1800 MHz. Vài nước ở ChâuMỹ thì sử dụng băng 850 MHz và 1900 MHz do băng 900 MHz và 1800 MHz ở nơi này đãbị sử dụng trước.- Và cực kỳ hiếm có mạng nào sử dụng tần số 400 MHz hay 450 MHz chỉ cóở Scandinavia sử dụng do các băng tần khác đã bị cấp phát cho việc khác.- Các mạng sử dụng băng tần 900 MHz thì đường lên (từ thuê bao di động đến trạm truyềndẫn uplink) sử dụng tần số trong dải 890–915 MHz và đường xuống downlink sử dụng tần sốtrong dải 935–960 MHz. Và chia các băng tần này thành 124 kênh với độ rộng băng thông 25MHz, mỗi kênh cách nhau 1 khoảng 200 kHz. Khoảng cách song công (đường lên & xuốngcho 1 thuê bao) là 45 MHz.- Ở một số nước, băng tần chuẩn GSM900 được mở rộng thành E-GSM, nhằm đạt được dảitần rộng hơn. E-GSM dùng 880–915 MHz cho đường lên và 925–960 MHz cho đườngxuống. Như vậy, đã thêm được 50 kênh (đánh số 975 đến 1023 và 0) so với băng GSM-900ban đầu. E-GSM cũng sử dụng công nghệ phân chia theo thời gian TDM (time divisionmultiplexing), cho phép truyền 8 kênh thoại toàn tốc hay 16 kênh thoại bán tốc trên 1 kênh vô
  10. 10. tuyến. Có 8 khe thời gian gộp lại gọi là một khung TDMA. Các kênh bán tốc sử dụng cáckhung luân phiên trong cùng khe thời gian. Tốc độ truyền dữ liệu cho cả 8 kênh là 270.833kbit/s và chu kỳ của một khung là 4.615 m.- Công suất phát của máy điện thoại được giới hạn tối đa là 2 watt đối với băng GSM850/900 MHz và tối đa là 1 watt đối với băng GSM 1800/1900 MHz.- GSM sử dụng khá nhiều kiểu mã hóa thoại để nén tần số audio 3,1 kHz vào trong khoảng6.5 and 13 kbit/s. Ban đầu, có 2 kiểu mã hoá là bán tốc (haft rate -5.6 kbps)và toàn tốc (FullRate -13 kbit/s)). Để nén họ sử dụng hệ thống có tên là mã hóa dự đoán tuyến tính (linearpredictive coding - LPC).- GSM được cải tiến hơn vào năm 1997 với mã hóa EFR (mã hóa toàn tốc cải tiến -EnhancedFull Rate), kênh toàn tốc nén còn 12.2 kbit/s. Sau đó, với sự phát triển của UMTS, EFR đượctham số lại bởi kiểu mã hóa biến tốc, được gọi làAMR-Narrowband.- Có tất cả bốn kích thước cell site trong mạng GSM đó là macro, micro, pico và umbrella.Vùng phủ sóng của mỗi cell phụ thuộc nhiều vào môi trường. Macro cell được lắp trên cộtcao hoặc trên các toà nhà cao tầng, micro cell lại được lắp ở các khu thành thị, khu dân cư,pico cell thì tầm phủ sóng chỉ khoảng vài chục mét trở lại nó thường được lắp để tiếp sóngtrong nhà. Umbrella lắp bổ sung vào các vùng bị che khuất hay các vùng trống giữa các cell.- Bán kính phủ sóng của một cell tuỳ thuộc vào độ cao của anten, độ lợi anten thường thì nócó thể từ vài trăm mét tới vài chục km. Trong thực tế thì khả năng phủ sóng xa nhất của mộttrạm GSM là 35 km (22 dặm).- Một số khu vực trong nhà mà các anten ngoài trời không thề phủ sóng tới như nhà ga, sânbay, siêu thị... thì người ta sẽ dùng các trạm pico để chuyển tiếp sóng từ các anten ngoài trờivào. Cấu trúc mạng GSM
  11. 11. - Thẻ SIM (Subscriber identity module)Một bộ phận quan trọng của mạng GSM là modul nhận dạng thuê bao, còn được gọi là thẻSIM. SIM là 1 thẻ nhỏ, được gắn vào máy di động, để lưu thông tin thuê bao và danh bạ điệnthoại. Các thông tin trên thẻ SIM vẫn được lưu giữ khi đổi máy điện thoại. Người dùng cũngcó thể thay đổi nhà cung cấp khác, nếu đổi thẻ SIM. Một số rất ít nhà cung cấp dịch vụ mạngngăn cản điều này bởi việc chỉ cho phép 1 máy dùng 1 SIM hay dùng SIM khác, nhưng do họsản xuất, được gọi là tình trạng Khóa SIM. Ở Australia, Bắc Mỹ và Châu Âu, một số nhà khaithác mạng viễn thông tiến hành khóa máy di động họ bán. Lý do là giá của các máy này đượcnhững nhà cung cấp đó tài trợ, và họ không muốn người dùng mua máy đó để xài cho hãngkhác. Người dùng cũng có thể liên hệ với nhà sản xuất để đăng ký gỡ bỏ khóa máy. Số đượckhóa theo máy di động là số Nhận dạng máy di động quốc tế IMEI (International MobileEquipment Identity), chứ không phải số thuê bao.Một vài nước như Bangladesh, Belgium, Costa Rica, India, Indonesia, Malaysia, và Pakistantất cả các máy di động đều được bỏ khóa (Tất nhiên, cả Việt Nam nữa).7. CDPD- CDPD - Dữ liệu gói kỹ thuật số di động - Một tiêu chuẩn di động kỹ thuật số được sử dụngtrong một số điện thoại thông minh. Tốc độ truyền bị giới hạn ở 19,2 Kbps.8. Mobitex- Một tiêu chuẩn thế hệ thứ ba toàn cầu, mở dành cho truyền thông chuyển mạch gói bănghẹp trong băng 900 MHz (và thấp hơn) cho các thiết bị đầu cuối di động và truyền thông từcố định-đến-điểm.9. HSDPA- HSDPA (High Speed Downlink Packet Access), gói đường truyền tốc độ cao, là một sảnphẩm của công nghệ 3G cho phép các mạng hoạt động trên hệ thống UMTS có khả năngtruyền tải dữ liệu với tốc độ cao hơn hẳn. Công nghệ HSDPA hiện nay cho phép tốc độdownload đạt đến 1.8, 3.6, 7.2 và 14.4 Mbit/giây, và trong tương lai gần, tốc độ hiện nay cóthể được nâng lên gấp nhiều lần. Khi đó, các mạng cung cấp có thể được nâng cấp thànhEvolved HSPA, cho phép tốc độ download đạt đến 42 Mbit/giây. Với những ưu thế vượt trộiđó, HSDPA đang trở thành một công nghệ được nhiều nhà cung cấp quan tâm phát triển.- HSDPA là một phương thức truyền tải dữ liệu theo phương thức mới. Đây được coi là sảnphầm của dòng 3.5G. công nghệ này cho phép dữ liệu download về máy điện thoại có tốc độtương đương với tốc độ đường truyền ADSL, vượt qua những cản trở cố hữu về tốc độ kếtnối của một chiếc điện thoại thông thường. Đây là giải pháp mang tính đột phá về mặt côngnghệ và được phát triển trên cơ sở của hệ thống 3G W-CDMA.
  12. 12. - HSDPA có tốc độ truyền tải dữ liệu lên tối đa gấp 5 lấn so với khi sử dụng công nghệ W-CDMA. Về mặt lý thuyết, HSDPA có thể đạt tốc độ truyền tải dữ liệu lên tới 8-10 Mbps(Megabit/giây). Mặc dù có thể truyền tải bất cứ dạng dữ liệu nào, song mục tiêu chủ yếu củaHSDPA là dữ liệu dạng video và nhạc.- HSDPA được phát triển dựa trên công nghệ W-CDMA, sử dụng các phương pháp chuyểnđổi và mã hóa dữ liệu khác. Nó tạo ra một kênh truyền dữ liệu bên trong W-CDMA được gọilà HS-DSCH (High Speed Downlink Shared Channel), hay còn gọi là kênh chia sẻ đườngxuống tốc độ cao. Kênh truyền tải này hoạt động hoàn toàn khác biệt so với các kênh thôngthường và cho phép thực hiện download với tốc độ vượt trội. Và đây là một kênh chuyêndụng cho việc download. Điều đó cũng có nghĩa là dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp từ nguồnđến điện thoại. Song quá trình ngược lại, tức là truyền dữ liệu từ điện thoại đến một nguồn tinthì không thể thực hiện được khi sử dụng công nghệ HSDPA. Công nghệ này có thể đượcchia sẻ giữa tất cả các user có sử dụng sóng radio, sóng cho hiệu quả download nhanh nhất.- Ngoài HS-DSCH, còn có 3 kênh truyền tải dữ liệu khác cũng được phát triển, gồm có HS-SCCH (High Speed Shared Control Channel – kênh điều khiển dùng chung tốc độ cao), HS-DPCCH (High Speed Dedicated Physical Control Channel – kênh điều khiển vật lý dànhriêng tốc độ cao) và HS-PDSCH (High Speed Downlink Shared Channel – kênh vật lý chia sẻđường xuống tốc độ cao). Kênh HS-SCCH thông báo cho người sử dụng về thông tin dữ liệusẽ được gửi vào các cổng HS-DSCH.- Trong năm 2007, một số lượng lớn các nhà cung cấp dịch vụ di động trên toàn thế giới đãbắt đầu bán các sản phẩm USB Modem có chức năng kết nối di động băng thông rộng. Ngoàira, số lượng các trạm thu phát HSDPA trên mặt đất cũng tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu thuphát dữ liệu. Được giới thiệu là có “tốc độ lên tới 3.6 Mbit/giây”, song đây chỉ là con số cóthể đạt được trong điều kiện lý tường. Do vậy, tốc độ đường truyền sẽ không nhanh nhưmong đợi, đặc biệt là trong điều kiện phòng kín.10. HSUPA- HSUPA (High-Speed Uplink Packet Access), tiếng Việt gọi là Công nghệ truy nhập góiđường lên tốc độ cao, là một bước tiến nhằm nâng cao tốc độ và khả năng cũng như giảm độtrễ trên đường truyền gói lên của mạng UMTS. HSUPA sử dụng các kỹ thuật thích ứngđường truyền như khoảng thời gian truyền dẫn ngắn, cơ chế yêu cầu lặp tự động lai... nhằmcải tiến đường truyền lên và nâng tốc độ lên đến 5.76 Mbps.11. LMDS- LMDS (Local Multipoint Distribution Service): Dịch vụ phân phối đa điểm theo vùng làmột giải pháp cho mạng truy nhập không dây băng rộng BWA (Broadband Wireless Access).
  13. 13. - Đây là một kỹ thuật truy nhập theo kiểu tế bào (cell) dùng cho các ứng dụng truyền số liệutốc độ cao. Trong nhiều trường hợp, khi áp dụng phương pháp truy nhập này đã giải quyếtđược bài toán về cả mặt kỹ thuật cũng như kinh tế. Băng tần sử dụng ở đây là mili mét, điểnhình là các băng tần 28, 38 và 40GHz. Tuy nhiên, trên thực tế các băng tần khác cũng có thểđược sử dụng. Vì thế tốc độ truyền số liệu hữu ích của người sử dụng có thể lên đến 38Mb/s.Ngoài ra, với việc sử dụng băng thông rộng, công nghệ này còn cho phép truyền các loại tínhiệu của nhiều dịch vụ khác nhau như truyền hình số, Internet và số liệu tốc độ cao, truyềnhình tương tác, nghe nhạc và loại hình đa dịch vụ Multimedia. Công nghệ LMDS hoàn toàncó thể thay thế cho các giải pháp dùng cáp hữu tuyến như đường dây thuê bao số (xDSL) chohộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ. Đây là mô hình đạt được hiệu quả rất cao về kinh tế,đặc biệt trong trường hợp cần yêu cầu triển khai nhanh ở những vùng trong thành phố hay cácvùng dân cư thưa.- LMDS có hai mô hình chính là: mô hình một lớp và mô hình hai lớp. Nhược điểm của môhình một lớp trước đây đó là việc sử dụng tần số truyền dẫn ở dải mili mét trong tầm nhìnthẳng LOS (Line Of Sight), nên mô hình này chỉ phù hợp đối với các toà nhà cao tầng haycác vùng ngoại ô. Trong những môi trường truyền dẫn khắc nghiệt thì yêu cầu phải có thêmcác bộ lặp và các gương phản xạ tín hiệu. Trong khi đó, mô hình của cấu trúc hai lớp tỏ ralinh hoạt hơn, trong khi đó vẫn đảm bảo được các yêu cầu về lưu lượng và dung lượng đốivới các dịch vụ Internet. Hai cấu trúc này đã được kiểm tra và so sánh trong bài báo [2]. Hiệnnay, hệ thống LMDS một lớp đã được thực hiện ở dải băng tần 28GHz tại Bắc Mỹ và 40GHztại Châu Âu. Phần lớn trên thế giới đã thừa nhận hai dải tần số này và coi như là chuẩn chocác ứng dụng trong công nghệ LMDS. Tuy nhiên, xu thế hiện nay đang tập trung vào nghiêncứu và triển khai hệ thống LMDS hai lớp. Trong khuôn khổ bài báo này cũng sẽ chỉ đề cậpđến các vấn đề trong công nghệ LMDS hai lớp12. 3G3G (Third Generation), tiếng Việt gọi là mạng di động thế hệ thứ 3. Cải tiến nổi bật nhất củamạng 3G so với mạng 2G là khả năng cung ứng truyền thông gói tốc độ cao nhằm triển khaicác dịch vụ truyền thông đa phương tiện trên mạng di động. Mạng 3G bao gồm: • Mạng UMTS sử dụng kỹ thuật WCDMA được chuẩn hóa bởi 3GPP.
  14. 14. • Mạng CDMA2000 chuẩn hóa bởi 3GPP2. • Mạng TD-SCDMA được phát triển ở Trung Quốc. • Mạng FOMA được phát triển ở Nhật bởi NTT DoCoMo cuối năm 2001, dùng kỹ thuật WCDMA.IV – Hệ thống mạng Wireless WANHầu hết các mạng Wireless WAN đều dựa vào hệ thống di động trên đất liền - Cellular based,một số khác thì sử dụng hệ thống trong không gian - Space-Based.1. Cellular-Based Wireless WANs- Như trong hình 7-6, một cellular system bao gồm các tháp ăng ten (towers), các bộ tập trung(concentrators), voice switch và data gateway. Các tháp ăng ten nhận được tín hiệu từ cácthiết bị của người dùng và truyền thông tin lại cho người dùng. Voice switch kết nối các thiếtbị người dùng đến một người sử dụng khác, thông qua hệ thống phân phối điện thoại(telephone network).- Data gateway cùng với các giao thức cho phép người dùng sử dụng Internet, gửi và nhận e-mail, và sử dụng các ứng dụng doanh nghiệp.2. Space-Based Wireless WANs - Vệ tinh- Việc sử dụng các vệ tinh để phát sóng truyền hình và truyền thông tin liên lạc đã sử dụngđược khoảng vài thập kỷ. Tuy nhiên, cho đến gần đây, hệ thống vệ tinh mới được đưa vào đểphục vụ cho người dùng kết nối với Internet.
  15. 15. - Một số hệ thống vệ tinh cho phép hỗ trợ hai chiều trao đổi dữ liệu, cho phép một người sửdụng gửi dữ liệu lên vệ tinh (và ngược lại). Ví dụ, người sử dụng dùng điện thoại di độngtruyền một yêu cầu trang web lên vệ tinh, và vệ tinh phát lại nó xuống đến một trạm đích trêntrái đất thích hợp. Các trạm trên trái đất sau đó gửi các trang web lên vệ tinh và vệ tinh trả trởlại xuống cho người dùng. Tuy nhiên, có một số hệ thống vệ tinh khác chỉ hỗ trợ một chiều.Khi đó, thiết bị của người sử dụng phải truyền yêu cầu các trang web đến trạm đích thông quamột mạng khác, chẳng hạn như mạng điện thoại, và mạng đích sẽ sẽ trả các trang web về chongười dùng thông qua vệ tinh.- Bằng cách kết hợp nhiều vệ tinh trong không gian, các nhà cung cấp có thể cung cấp cácdịch vụ truyền hình và thông tin liên lạc tới các khu vực rộng lớn trên bề mặt trái đất.- Vệ tinh được đặt tại các điểm trong quỹ đạo tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ của hệ thống.Để có thể truyền tín hiệu trên phạm vi toàn cầu, cần ít nhất là ba vệ tinh. Tuy nhiên, để cóđược một tín hiệu RF liên tục và không bị suy yếu, ít nhất bốn vệ tinh được sử dụng.- Các tần số dùng trong truyền thông vệ tinh có ưu điểm là: năng lượng ổn định, tín hiệu ít bịbiến dạng, và ít bị bị ảnh hưởng bởi các tiếng ồn, tiếng nhiễu. Không gian ngoài trái đất làmột khu vực quốc tế, và các tần số của vệ tinh truyền trong không gian được quản lý bởi Liênminh Viễn thông Quốc tế (ITU).- Một liên kết vô tuyến lý tưởng giữa các điểm trên trái đất thường nằm trong dải tần có tầnsố từ 450 MHz đến 20 GHz. Dải tần này chưa tính đến các điều kiện ngoại cảnh khác nhưthời tiết, địa hình tại các khu vực khác nhau trên bề mặt trái đất.- Vệ tinh hoạt động như một bộ lặp tín hiệu. Tín hiệu được gửi đến nó và nó phát sóng lại trởvề trái đất. Các thiết bị xử lý hành động này được gọi là transponder. Các transponder này vềcơ bản là giống với các repeater trong một liên kết truyền thông trên mặt đất, nó phải tiếpnhận, khuếch đại, và truyền lại tín hiệu từ thiết bị đầu cuối trên trái đất.- Quỹ đạo của vệ tinh là quỹ đạo địa tĩnh, quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn ngay phíatrên xích đạo Trái Đất (vĩ độ 0º). Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng xích đạo đều quay trònxung quanh Trái Đất theo cùng một hướng và với cùng một chu kỳ (vận tốc góc) giống nhưsự tự quay của Trái Đất. Nó là trường hợp đặc biệt của quỹ đạo địa đồng bộ, và là quỹ đạođược những người khai thác hoạt động của vệ tinh nhân tạo ưa thích (bao gồm các vệ tinhviễn thông và truyền hình). Các vị trí vệ tinh chỉ có thể khác nhau theo kinh độ.
  16. 16. - Các quỹ đạo địa tĩnh là hữu ích do chúng làm cho vệ tinh dường như là tĩnh đối với điểm cốđịnh nào đó trên Trái Đất. Kết quả là các ăng ten có thể hướng tới theo một phương cố địnhmà vẫn duy trì được kết nối với vệ tinh. Vệ tinh quay trên quỹ đạo theo hướng tự quay củaTrái Đất ở độ caokhoảng 35.786 km (22.240 dặm) phía trên mặt đất. Độ cao này là đáng chúý do nó tạo ra chu kỳ quỹ đạo bằng với chu kỳ tự quay của Trái Đất, còn được biết đến nhưlà ngày thiên văn.- Hệ thống toàn thế giới các vệ tinh địa tĩnh đang hoạt động được sử dụng bởi các vệ tinh khítượng để cung cấp các hình ảnh bằng ánh sáng thường và hồng ngoại về bề mặt và bầu khíquyển Trái Đất. Các hệ thống vệ tinh này bao gồm: • GOES của Hoa Kỳ • METEOSAT, được Cơ quan hàng không châu Âu phóng lên và được điều hành bởi Tổ chức vệ tinh khí tượng châu Âu EUMETSAT • GMS của Nhật Bản- Phần lớn các vệ tinh viễn thông thương mại (và vệ tinh truyền hình) cũng hoạt động trên cácquỹ đạo địa tĩnh.V – Các thiết bị mạng Wireless WAN1. Các loại thiết bị người dùngNgười sử dụng mạng Wireless WAN thường truy cập vào mạng khi họ thường xuyên phải dichuyển trong các khu vực rộng lớn, và họ phải mang các thiết bị bên người để phục vụ chocông việc mọi nơi, mọi lúc; cho nên họ thường sử dụng các thiết bị nhỏ, cầm tay và có tính diđộng cao. Ví dụ, một khách du lịch kinh doanh có thể dễ dàng mang theo một chiếc điệnthoại PDA để truy cập e-mail trong khi ngồi trong một xe taxi từ sân bay đến khách sạn. Hìnhbên dưới minh họa các loại thiết bị sử dụng phổ biến nhất trong mạng Wireless WAN.2. Radio NICs-Để một chiếc máy tính xách tay hoặc PDA kết nối được với mạng Wireless WAN, người sửdụng cần phải mua một chiếc card hỗ trợ kết nối Wireless WAN (Wireless WAN radio NIC).Hình bên dưới là một chiếc card dành cho máy tính xách tay và PDA hỗ trợ kết nối mạngWireless WAN.
  17. 17. - Trong trường hợp sử dụng mạng Wireless WAN dựa vào các vệ tinh, việc mua các thiết bịđầu cuối để thu sóng vệ tinh trở nên cần thiết. Hiện nay, chiếc điện thoại di động có chứcnăng tương tự như một thiết bị đầu cuối như vậy có một ăng-ten nhỏ dùng để thu song vệ tinhcó thể đặt vừa trong một chiếc cặp. Đây là loại thiêt bị tương đối tốn kém.3. Base Stations – Tháp Ăngten- Các tháp ăngten cho mạng Wireless WAN thường xuất hiện ngoài trời. Trong thực tế, cáctháp ăngten thể hiện như trong hình bên dưới được nhìn thấy rải rác trong khắp các thành phốvà các vùng của đất nước. Các tháp ăngten này dựa vào dây cáp để kết nối với một hệ thốngphân phối, cung cấp dịch vụ Internet. Trong hầu hết các trường hợp, các tháp ăngten được đặtở ngoài trời để sử dụng ở mức công suất tối đa. Tuy nhiên, ở một số công trình lớn như làtrung tâm mua sắm hay sân bay, các tháp ăngten được đặt trong nhà để xử lý một số lượnglớn của các thuê bao trong các công trình này.
  18. 18. - Một dạng khác của tháp ăngten trong Wireless WAN là vệ tinh, thực chất vệ tinh chính làmột tháp ăng ten được đưa vào không gian. Trên mặt đất, một trạm nguồn sẽ phát đi các tínhiệu đến vệ tinh, các vệ tinh khi nhận được tín hiệu sẽ phát lại các tín hiệu đó trở lại một trạmở trên mặt đất. Hình bên dưới mô phỏng của một vệ tinh. Vệ tinh có một bộ phận gọi làTransponder dùng để gửi và nhận các tín hiệu sóng RF, ngoài ra còn có các tấm bảng nănglượng Mặt Trời (Solar Panel) để cung cấp điện. Một lợi thế của phương pháp này là có thểphủ sóng ở những nơi không có đầy đủ cơ sở hạ tầng trên mặt đất. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra lànhà khai thác phải chi hàng triệu đô la để thiết lập một hệ thống vệ tinh cho một lưu lượnglớn các thuê bao ở khắp nơi trên thế giới. Điều này tương đương với việc người tiêu dùngphải chịu một chi phí dịch vụ khá lớn.4. Ăng-ten đẳng hướng- Ăng-ten đẳng hướng truyền tín hiệu RF theo tất cả các hướng theo trục ngang (song songmặt đất) nhưng bị giới hạn ở trục dọc (vuông góc với mặt đất). Anten này thường được dùngtrong các thiết bị tích hợp Wi-Fi thông dụng hiện nay: ADSL, Broadband router, accesspoint. Anten đẳng hướng có độ lợi trong khoảng 6dB, thường được dùng trong các tòa nhàcao tầng. Anten đẳng hướng cung cấp vùng phủ sóng rộng nhất, tạo nên vùng phủ sóng hìnhtròn chồng chập của nhiều AP bao trùm cả một tòa nhà. Hầu hết các AP đều sử dụng antenđẳng hướng có độ lợi thấp. Việc sử dụng anten có độ lợi cao hơn sẽ tăng vùng phủ sóng, dođó có thể giảm số lượng AP để tiết kiệm chi phí.- Loại anten này thường sử dụng trong mô hình điểm-điểm hay điểm-đa điểm hay có thểdùng để lắp trên xe. Anten định hướng sẽ là anten chính phát tín hiệu đến máy tính hay cácthiết bị Wi-Fi khác, chẳng hạn máy in không dây, PDA... Khi sử dụng ngoài trời, nên đặt
  19. 19. antenna omni-directional giữa đỉnh của tòa nhà. Ví dụ, trong khuôn viên của một trường đạihọc thì anten có thể được đặt ở trung tâm của trường để có vùng bao phủ lớn nhất. Khi sửdụng trong nhà, antenna nên được đặt ở giữa nhà (ở trần nhà) hay giữa vùng bao phủ mongmuốn để có vùng bao phủ tối ưu. Loại anten này có vùng bao phủ theo dạng hình tròn nênkhá thích hợp cho môi trường như nhà kho, trung tâm triển lãm...- Các loại anten đẳng hướng: Rubber Duck, Omni-directional, Celing Dome, Small Desktop,Mobile Vertical, Ceiling Dome...
  20. 20. 5 Tài liệu tham khảo[1] Internetworking Design Basics, Copyright Cisco Press 2003.[2] Internetwork Design Guide, Copyright Cisco Press 2003.[3] Ethernet Networks: Design, Implementation, Operation, Management.Gilbert Held .Copyright 2003 John Wiley & Sons, Ltd.[4] Internetworking Technologies Handbook. Copyright Cisco Press 2003.[5] CCDA Exam Certification Guide. Anthony Bruno, Jacqueline Kim,Copyright Cisco Press 2002.[6] TCP/IP Network Administration. Craig Hunt, OReilly & Associates. [7]ISP Network Design. IBM.[8] LAN Design Manual. BICSI.[9] Mạng máy tính. Nguyễn Gia Hiểu.[10] Mạng căn bản. Nhà Xuất bản Thống kê.

×