Your SlideShare is downloading. ×
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Kt 110
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Kt 110

1,080

Published on

TSCD

TSCD

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,080
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
28
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Chuyên đề thực tập -1- GVHD: Lê Thị Thanh LỜI MỞ ĐẦU Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, kinh tế nước ta đã có nhiềuthay đổi tích cực. Song song với sự thay đổi về kinh tế, các doanh nghiệp cũngđã tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn trong việc quản lý tài chính nhằm đạthiệu quả kinh doanh ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trường.Vì vậy, sự hoàn thiện của chế độ kế toán mới mang lại thuận lợi rất lớn cho cácdoanh nghiệp trong việc áp dụng một cơ chế quản lý khoa học và hiệu quả, đồngthời là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nước. Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý hạchtoán TSCĐ là một trong những mắt xích quan trọng nhất của doanh nghiệp.TSCĐ không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp mà thực chất trong doanh nghiệp TSCĐ thườngchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản, vốn doanh nghiệp. Giá trị tài sản ảnhhưởng đến chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoahọc phát triển như hiện nay, giá trị tài sản ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sửdụng ngày càng chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn. Nên trong những năm qua,vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm. Đốivới một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ màcòn phải biết khai thác hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có. Do vậy, một doanhnghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ ,đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mớiTSCĐ. Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lýTSCĐ của một doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu íchvề tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trênnhững thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có những phân tích chuẩn xác để ranhững quyết định kinh tế. Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quyđịnh hiện hành của chế độ kế toán tài sản. Để chế độ tài chính kế toán đến đượcvới doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định. Nhà nước sẽ dựavào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vướng mắc đểcó thể sửa đổi kịp thời. Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là công ty Nhà nước được cổ phần hóa, hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp. TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty. Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, cácTSCĐ được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công.Trong những năm qua, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ đặcSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 2. Chuyên đề thực tập -2- GVHD: Lê Thị Thanhbiệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bước hoàn thiện quátrình hạch toán kế toán TSCĐ. Hiểu được tầm quan trọng của TSCĐ, từ những hiểu biết của bản thân trongquá trình thực tập tại công ty Cổ phần Sông Đà 11 cùng sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo: “Lê Thị Thanh” và sự giúp đỡ tào điều kiện của các cô chú, anh chịphòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, em đã chọn đề tài: “Hoànthiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm chuyên đềthực tập tốt nghiệp của mình. Ngoài lời nói đầu, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương: Chương 1: Những lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11. Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11.Do thời gian thực tập, nghiên cứu ở công ty và hiểu biết về kế toán TSCĐ chưathật nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongđược sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các thầy, các cô về nội dung cũng nhưhình thức để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực tập Nguyễn Minh ThuSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 3. Chuyên đề thực tập -3- GVHD: Lê Thị Thanh CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 VỊ TRÍ CỦA TSCĐ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VAI TRÕ CỦA KẾ TOÁN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ1.1.1 Khái niệm TSCĐ. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì TSCĐ của doanh nghiệp được chiathành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắmgiữ, sử dụng cho sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện ghi nhận TSCĐ. TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị sử dụng cho sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho cácđơn vị khác thuê phù hợp với điệu kiện ghi nhận TSCĐ vô hình. Theo quyết định số 206 ngày 12/12/2003 thì tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ hữuhình và vô hình đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. - Giá trị của TS phải đạt 10.000.000 đồng trở lên.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ. Trong doanh nghiệp khi TSCĐ hữu hình tham gia vào các hoạt động của doanhnghiệp chúng có đặc điểm sau: - Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. - Giá trị của tài sản bị giảm dần và được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao. Với TSCĐ vô hình thì khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về mặt pháp luật … giá trị của TSCĐ vô hình cũng được chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.1.1.3 Vai trò của TSCĐ. Cacmac đã từng nói: “ các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau khôngphải bởi vì nó sản xuất cái gì mà bởi nó sản xuất như thế nào và bằng những tưliệu lao động nào …. TSCĐ là hệ thống xương cốt của nền sản xuất xã hội.”Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần tập trung trước hết vào giải quyết cácvấn đề cơ khí hóa, điện khí hóa và tự động hóa các quá trình sản xuất, là điềukiện quan trọng tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốcdân.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 4. Chuyên đề thực tập -4- GVHD: Lê Thị Thanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, một vấn đề có tính sống còn đượcđặt ra đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là uy tín, chất lượng sảnphẩm. Để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, chúng ta phải có máy móc,thiết bịhiện đại, quy trình công nghệ tiên tiến đáp ứng yêu cầu sản xuất và chế tạo sảnphẩm. Mặt khác, TSCĐ thể hiện một cách tương đối chính xác quy mô, năng lựcsản xuất và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp. Có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớnvới các doanh nghiệp sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Cải tiến, hoànthiện, đổi mới sử dụng có hiệu quả TSCĐ là nhân tố quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung.1.1.4 Yêu cầu quản lý TSCĐ. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật. TSCĐ là một bộ phận chủ yếu biểu hiện năng lực sảnxuất của doanh nghiệp. Quản lý tốt TSCĐ là tiền đề, điều kiện để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy mà việc quản lý TSCĐ phải được đảmbảo được các yêu cầu quản lý sau: Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sửdụng TSCĐ ở doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý cácTSCĐ, có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời. Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốnđầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong doanh nghiệp. Đảm bảo việc thu hồiđầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu tư.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý sử dụng TSCĐ. Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệmvụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển của TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ. - Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa, kiểm tra lại việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ. - Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ.1.2.1 Phân loại TSCĐ. Trong các doanh nghiệp TSCĐ rất đa dạng, phong phú về chủng loại và nguồnhình thành. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiếtSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 5. Chuyên đề thực tập -5- GVHD: Lê Thị Thanhphải phân loại TSCĐ. Mặt khác, việc phân loại đúng TSCĐ là cơ sở để tiến hànhchính xác công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lývà sử dụng TSCĐ thích ứng với vị trí và vai trò của từng TSCĐ từng loại TSCĐđáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện. Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. - TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc. Những tài sản này có thể là từng đơn vị tài sản hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản được liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. - TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong sản xuất… phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.-TSCĐ tự có của doanh nghiệp: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp. Những tài sản này được hình thành từ các nguồn vốn: được cấp,vay, liên doanh, tự chủ …- TSCĐ thuê ngoài: là những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp mà doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định.Căn cứvào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐ ( mức độ, chuyển giao rủi ro, lợi ích ) thìtiếp tục được phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.+ TSCĐ thuê tài chính: Là những tài sản đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyềnkiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. TSCĐ thuêtài chính được coi là tài sản của doanh nghiệp, được phản ánh trên bảng cân đốikế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tính khấu hao nhưcác TSCĐ tự có của doanh nghiệp.+ TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều khoản nàocủa hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ được quản lý và sử dụng trong thờihạn hợp đồng và phải hoàn trả bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo hình thái sử dụng kết hợp với đặc trƣng kỹ thuật. Theo cách phân loại này căn cứ vào tình hình sử dụng thì TSCĐ của doanhnghiệp được chia thành: - TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh: Đó là những TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh trực tiếp hoặc gián tiếp. Theo quy định TSCĐ này phải tính khấu hao. Trong mỗi loại căn cứ vào đặc trưng chia thành các loại nhỏ. -TSCĐ đang dùng cho mục đích phúc lợi, dự án, sự nghiệp: TSCĐ loại này không phải tính khấu hao.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 6. Chuyên đề thực tập -6- GVHD: Lê Thị Thanh - TSCĐ giữ hộ, cất hộ: theo quy định của cấp có thẩm quyền - TSCĐ chờ xử lý + TSCĐ không cần dùng + TSCĐ chờ thanh lý1.2.2 Đánh giá TSCĐ. Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định là căn cứ cho việc ghi sổ kế toán. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cầnthiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐtrong doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do đó TSCĐ được đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại.1.2.2.1 Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ban đầu ) : là toàn bộ các chi phí bình thường vàhợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trísẵn sàng sử dụng. Đối với TSCĐ thuê ngoài: Nguyên giá TSCĐ= Giá mua thuần thương mại (đã khấu trừ các khoản giảm giá ) Cộng (+) thuế xuất nhập khẩu (nếu có) Cộng (+) thuế GTGT (nếu doanh nghiệp không phải nộp thuế, hoặc mua về để sản xuất loại hàng không chịu thuế GTGT) Cộng (+) thuế trước bạ (nếu có) Cộng (+) lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng. Cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, lưu kho, lắp đặt, chạy thử (có tải, không tải) TSCĐ loại đầu tư xây dựng: Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có) TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến… bao gồm: giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang; chi phí sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) … mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng. TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa … bao gồm: giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) … mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 7. Chuyên đề thực tập -7- GVHD: Lê Thị Thanh1.2.2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.Giá trị còn lại của TSCĐ: là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giátrị của sản phẩm sản xuất ra.Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kếTrường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại, giá trị còn lại của TSCĐ saukhi đánh giá được điều chỉnh theo công thức sau: Giá trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐ sau của TSCĐ Giá trị đánh giá lại của TSCĐ = × Nguyên giá của TSCĐ khi đánh giá lại đƣợc đánh giá1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ. TSCĐ trong doanh nghiệp là tài sản có giá trị lớn cần được quản lý đơn chiếc.Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi theo từng đối tượng ghiTSCĐ. Vì vậy kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu trong quản lýTSCĐ. Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chi tiếtquan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐ, số lượng, tình hình kỹ thuật …để doanh nghiệp cải tiến, trang bị, phân bổ chính xác khấu hao, nâng cao tráchnhiệm vật chất trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm: Đánh số (ghi số hiệu TSCĐ) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản. Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán.1.3.1 Đánh số TSCĐ.Đánh số TSCĐ là việc quy định cho mỗi TSCĐ có một số hiệu theo nhữngnguyên tắc nhất định, đảm bảo thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp có cách đánh số riêng, phù hợp với điều kiện cụ thể của mìnhcần đảm bảo được yêu cầu: số hiệu TSCĐ phải thể hiện được loại, nhóm và đốitượng ghi từng TSCĐ riêng biệt.Ví dụ cách đánh số TSCĐ: - Dùng chỉ số La Mã kết hợp với bảng chữ cái - Dùng dãy số tự nhiên hoặc dùng hệ thống tài khoản kế toán(mã hóa).1.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng.Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụngtài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụngTSCĐ. Tại các nơi sử dụng TSCĐ(phòng ban, phân xưởng …) sử dụng “sổ TSCĐtheo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong phạm vi bộphận quản lý. Doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu sổ này trong “hệ thống kế toándoanh nghiệp” ban hành năm 1995.1.3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán.Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “ thẻ TSCĐ” và “sổTSCĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 8. Chuyên đề thực tập -8- GVHD: Lê Thị Thanh Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, cácchỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Căn cứ để ghi thẻTSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻTSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng kí thẻ TSCĐ. Sổ đăng kí thẻ TSCĐ: sau khi lập thẻ TSCĐ, kế toán cần đăng ký thẻ vào Sổđăng ký thẻ TSCĐ nhằm dễ phát hiện khi thẻ bị thất lạc. Sổ TSCĐ: được mở theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của từngdoanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một trang sổ. Căn cứ để ghi vào Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng là các chứngtừ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan.1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ.1.4.1 Các tài khoản sử dụng chủ yếu. - TK 211 - TSCĐ hữu hình: được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá. TK 211 được mở thành các TK cấp 2 sau: - TK 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc. - TK 2112- Máy móc thiết bị. - TK 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn. - TK 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý. - TK 2115- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm. - TK 2118- TSCĐ khác. - TK 212 – TSCĐ thuê tài chính: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của doanh nghiệp. - TK 213- TSCĐ vô hình: được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. TK 213 được mở thành các tài khoản cấp 2 sau: - TK 2131- Quyền sử dụng đất. - TK 2132- Quyền phát hành. - TK 2133- Bản quyền, bằng sáng chế. - TK 2134- Nhãn hiệu hàng hóa. - TK 2135- Phần mềm máy vi tính. - TK 2136- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền. - TK 2138- TSCĐ vô hình khác.1.4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.1.4.2.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ. TSCĐ tăng do: mua sắm, xây dựng; nhập khẩu; mua theo phương thức trả chậm, trả góp. + Trường hợp tăng mua sắm, xây dựng:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 9. Chuyên đề thực tập -9- GVHD: Lê Thị Thanh Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan (hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ…) lập biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản kế toán ghi sổ tùy theo từng trường hợp cụ thể: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ) Nợ TK 113- Thuế GTGT được khấu trừ (1132) Có TK 111, 112, 331, 341…Tổng giá thanh toán - Nếu thuế GTGT không được khấu trừ hoặc TSCĐ không chịu thuế GTGT: Nợ TK 211,213 (Nguyên giá TSCĐ) Có TK 111, 112, 331, 341… Tổng giá thanh toán + Trường hợp mua theo phương thức trả chậm, trả góp: Khi mua TSCĐ bàn giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá theo giá mua trả ng Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) Nợ TK 142, 242 (Chênh lệch tổng số thanh toán – giá mua trả tiền ngay) Có TK 331 (Tổng số tiền thanh toán) Trường hợp TSCĐ do bàn giao. Căn cứ vào giá trị quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ và ghi: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ được xác định theo giá quyết toán) Có Tk 241 – XDCB dở dang Trường hợp TSCĐ tự chế, tự sản xuất. Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Nợ TK 632 (Giá thành sản xuất thực tế) Có TK 155 (Xuất kho thành phẩm) Có TK 154 (Sản xuất xong chuyển sử dụng ngay) Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nợ TK 211 – Nguyên giá Có TK 512 (Theo giá thành sản xuất thực tế) Có TK 154 (Chi phí lắp đặt chạy thử) Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 133 (1332) (Thuế GTGT được tính theo giá bán thông thường) Có TK 333 (3331) Việc đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp. Do vậy, đồng thời với việc ghi các bút toán tăng TSCĐ như trên căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn để đầu tư choSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 10. Chuyên đề thực tập - 10 - GVHD: Lê Thị Thanh TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán phải hạch toán điều chỉnh nguồn vốn như sau: (+) Nếu TSCĐ mua sắm, xây dựng được tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển, kế toán ghi: Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển (Theo nguyên giá TSCĐ) Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (+) Nếu TSCĐ do mua sắm, xây dựng được tài trợ bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi (4312- Quỹ phúc lợi) Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (+) Nếu TSCĐ đó được dùng cho hoạt động phúc lợi tập thể, kế toán ghi: Nợ TK 4312- Quỹ phúc lợi Có TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Trường hợp TSCĐ được cấp, được điều chuyển. - Trường hợp TSCĐ được Nhà nước cấp, được điều chuyển từ đơn vị khác, nhận góp vốn liên doanh…và được sử dụng cho mục đích kinh doanh: Nợ TK 211, 213 Có TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh) - Trường hợp TSCĐ được cấp, được điều chuyển trong nội bộ Công ty, tùy theo hình thức tổ chức công tác kế toán của đơn vị mà hạch toán như sau: + Nếu doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán tập trung thì đơn vị điều chuyển và đơn vị nhận TSCĐ ghi sổ chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng để phản ánh TSCĐ tăng, giảm của từng đơn vị. + Nếu doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán phân tán thì đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào biên bản nhận TSCĐ ghi: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá theo sổ kế toan của đơn vị điều chuyển) Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ) Có TK 411 (Giá trị còn lại của TSCĐ)1.4.2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ. Kế toán giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, vô hình. Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ như một khoản chi phí khác, kế toán ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn) Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại) Có TK 211, 213 (Nguyên giá) Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ: Phế liệu thu hồi hoặc bán phế liệu, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 152, 153 …(Giá trị thu hồi) Có TK 711 – Thu nhập khác Có TK 3331 – GTGTSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 11. Chuyên đề thực tập - 11 - GVHD: Lê Thị Thanh Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ: Căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 811 – Chi phí khác Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 141, 152… Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào chi phí thanh lý để xác định và ghi sổ thanh lý. Nợ TK 911 – Xác định KQKD Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có lãi) Nếu kết quả thanh lý lỗ thì kế toán ghi ngược lại. Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ. - Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá) Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích) Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 211, 213 (Nguyên giá) Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ) - Trường hợp số chênh lệch đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, kế toán ghi: Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích bên góp vốn liên doanh) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) - Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đem góp vốn, kết toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện được vào thu nhập khác trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch dođánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thựchiện được phân bổ cho 1 năm) - Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387) sang thu nhập khác, kế toán ghi: Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Có TK 711 – Thu nhập khácSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 12. Chuyên đề thực tập - 12 - GVHD: Lê Thị Thanh1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO VÀ HAO MÕN TSCĐ. Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn. Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và do nguyên nhân khác. TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình của TSCĐ: là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐ đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên. Hao mòn vô hình của TSCĐ: là sự giảm sút thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra. Đối với những TSCĐ được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phần giá trị hao mòn của chúng được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra. Phần giá trị hao mòn đó được gọi là khấu hao TSCĐ. Như vậy về bản chất, giá trị khấu hao TSCĐ chính là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn và chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khấu hao TSCĐ: là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán thích hợp. Mục đích của khấu hao là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm.1.5.1 Tính khấu hao TSCĐ. Việc tính khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo quyếtđịnh số 206 ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Phạm vi (nguyên tắc) khấu hao:+ Các TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tínhkhấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ. Trừ TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.+ TSCĐ không phải khấu hao.+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc tròntháng. TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cấttrữ theo quy định Nhà nước, chờ thanh lý, nhượng bán …) được trích khấu haohoặc thôi trích khấu hao ngay trong tháng đấy.+ Những tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì khôngphải trích khấu hao, những TSCĐ này theo quy định của Nhà nước.+ Quyền sử dụng đất không phải khấu hao. Phương pháp tính khấu hao: Việc tính khấu hao trong doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 13. Chuyên đề thực tập - 13 - GVHD: Lê Thị Thanh - Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định - Phương pháp số dư giảm dần - Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Thông thường các doanh nghiệp sử dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nội dung như sau: - Căn cứ các quy định trong chế độ Nhà nước ban hành để doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ. Mức trích khấu hao trung bình hàng năm Nguyên giá của TSCĐ = Thời gian sử dụng của TSCĐ Từ công thức trên, ta có thể xác định được mức khấu hao theo quý hoặc theo tháng. Mức trích: Mức trích khấu Nguyên giá × tỷ lệ khấu hao hao quý (tháng) = 4(12) Công thức trên được vận dụng cho từng loại TSCĐ riêng biệt hoặc cho từng đối tượng ghi TSCĐ Trong thực tế, việc tính khấu hao được thực hiện hàng tháng trên cơ sở sốkhấu hao của tháng trước, số khấu hao tăng giảm của tháng này. Sô khấu hao Số KH đã trích Số KH Số KH trích tháng này = tháng trƣớc + tăng - giảm Và được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao.1.5.2 Kế toán khấu hao TSCĐ1.5.2.1 Tài khoản kế toán sử dụngKế toán sử dụng TK 214 (Hao mòn TSCĐ) - TK 2141 _ Hao mòn TSCĐ hữu hình - TK 2142 _ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính - TK 2143 _ Hao mòn TSCĐ vô hìnhKết cấu chung:Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm đi do TSCĐ giảmBên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và do các nguyênnhân khác.Dư bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện cóNgoài ra còn sử dụng tài khoản 009 _ Nguồn vốn khấu hao cơ bản1.5.2.2 Trình tự kế toán khấu hao+ Định kì căn cứ vào bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ, kế toán tính vào chiphí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn của TSCĐ. Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 14. Chuyên đề thực tập - 14 - GVHD: Lê Thị Thanh Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6414) Nợ TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp (6424) Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412) Có 214 – Hao mòn TSCĐ+ Đối với những TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi và hoạt động sự nghiệp,giá trị hao mòn của chúng được phản ánh như sau: Nợ TK 4313- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ Nợ TK 466- Nguồn kinh phí sự nghiệp đã hình thành TSCĐ Có TK 214- Hao mòn TSCĐ+ Nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên, kế toán ghi: Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112…+ Nhận được vốn khấu hao của đơn vị cấp dưới nộp lên, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112… Có TK 136- Phải thu nội bộ (1361)+ Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao TSCĐ của đơn vị cấp trên để bổ sung vốnkinh doanh, kế toán của đơn vị cấp dưới ghi: Nợ TK 111, 112… Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh+ Trường hợp đơn vị cho đơn vị khác vay vốn khấu hao trong khi chưa sử dụngnguồn vốn khấu hao cơ bản, kế toán ghi: Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (Cho vay không lấy lãi) Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác (Cho vay có lấy lãi) Nợ TK 228- Đầu tư dài hạn khác (Cho vay có lấy lãi) Có TK 111, 112…+ Trường hợp nhận TSCĐ đã qua sử dụng ( đã trích khấu hao) do điều chuyểnnội bộ công ty, kế toán ghi: Nợ TK 211 (Nguyên giá theo bên điều chuyển) Có TK 214 (Khấu hao lũy kế) 1.6. KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ.Trong quá trình sử dụng , TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận. Để đảmbảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sử dụng, các doanhnghiệp phải tiến hành thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hưhỏng.Tùy theo quy mô, tính chất của từng công việc sửa chữa mà người ta chia thành2 loại : Sửa chữa lớn TSCĐ và sửa chữa thường xuyên TSCĐ.+ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Chi phí sửa chữa không nhiều, kế toán tập hợp 100% chi phí sửa chữa vào đốitượng hạch toán: Nợ TK 627 (nếu sửa chữa cho Phân xưởng sản xuất) Nợ TK 641 (nếu sửa chữa cho bộ phận bán hàng)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 15. Chuyên đề thực tập - 15 - GVHD: Lê Thị Thanh Nợ TK 642 (nếu sửa chữa cho bộ phận quản lý doanh nghiệp) Có TK 111, 112, 331: Chi phí thuê ngoài sửa chữa Có TK 334, 338, 152, 133: Chi phí tự sửa chữa+ Sửa chữa lớn TSCĐ, gồm có: - Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch thì đầu năm doanh nghiệp có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Hàng kỳ trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 335- Chi phí phải trả Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Có TK 111, 152, 153, 214, 334, 338… Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Kế toán tiến hành xử lý số chênh lệch giữa số chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh so với số được trích trước theo kế hoạch (nếu có), ghi: . Nếu số thực tế phát sinh lớn hơn số trích trước thì sẽ trích bổ sung: Nợ TK 627, 641, 642… Có TK 335- Chi phí phải trả . Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước thì ghi giảm chi phí (theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp và QĐ 206 về trích và quản lý khấu hao TSCĐ) hoặc ghi tăng thu nhập khác (theo VAS) , ghi: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 627, 641… Hoặc Có TK 711- Thu nhập khác - Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch thì doanh nghiệp sẽ phân bổ dần dần chi phí sửa chữa lớn vào các đối tượng có liên quan : Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Có TK 111, 112, 331… Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn để phân bổ dần, ghi: Nợ TK 142, 242, Có TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Phân bổ chi phí từng kỳ vào các đối tượng sử dụng có liên quan, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 142, 242 - Sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạo làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 16. Chuyên đề thực tập - 16 - GVHD: Lê Thị Thanh Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp, cải tạo TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241- XDCB dở dang Có TK liên quan 111, 152, 331, 334… Khi công việc sửa chữa lớn hoan thành đưa TSCĐ vào sử dụng : . Những chi phí phát sinh không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí sửa chữa Nợ TK 142, 242 (Nếu chi phí sửa chữa lớn) Có TK 241 – XDCB dở dang . Những chi phí phát sinh thỏa mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Có TK 241 – XDCB dở dang1.7. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG KẾTOÁN TSCĐKế toán TSCĐ sử dụng các hình thức ghi sổ: - Nhật ký chung - Nhật ký chứng từ - Sổ cái Tài khoản - Chứng từ ghi sổ - Phần mềm kế toán Trong điều kiện ứng dụng các phần mềm vi tính phục vụ cho công tác kế toán TSCĐ và các khoản đầu tư, cần lưu ý một số nội dung sau: a. Tổ chức mã hóa TSCĐ theo đối tượng ghi TSCĐ. Việc mã hóa TSCĐ là tùy thuộc vào số lượng, chủng loại TSCĐ hiện có của Công ty, nhưng tuyệt đối phải đảm bảo nguyên tắc không trùng mã và dễ dàng nhận biết TSCĐ theo từng loại, từng nhóm. b. Tổ chức khai báo các thông tin về TSCĐ: TSCĐ trong Công ty được quản lý đơn chiếc, do vậy phải khai báo thông tin chi tiết về từng TSCĐ của Công ty cho phần mềm, làm cơ sở quản lý, ghi chép và tính khấu hao TSCĐ. Thông thường, các thông tin tối thiểu phải khai báo bao gồm: Mã, tên TSCĐ, nơi sử dụng, thời gian đưa vào sử dụng và thời gian dự kiến sử dụng. c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Các phần mềm kế toán đều cung cấp hệ thống sổ kế toán khá đa dạng để theo dõi TSCĐ như: sổ theo dõi TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng, sổ theo dõi TSCĐ toàn doanh nghiệp, các sổ kế toán tổng hợp như: Sổ cái Tài khoản 211, 213, 214... Ngoài ra, người sử dụng còn có thể vận dụng các chức năng khác như: Lọc, tìm kiếm dữ liệu để tạo ra các bảng kê, sổ kế toán theo yêu cầu.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 17. Chuyên đề thực tập - 17 - GVHD: Lê Thị Thanh CHƢƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần sông Đà 11 Công ty cổ phần sông Đà 11 tiền thân là một đội điện nước thuộc Công ty thủy điện Thác Bà do Bộ kiến trúc thành lập từ năm 1961 đến năm 1973 được nâng cấp thành công trường cơ điện. Năm 1976 theo quyết định của Bộ Xây dựng, chuyển đơn vị về thị xã Hòa Bình để chuẩn bị cho khởi công nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà và được đổi tên là: “xí nghiệp lắp máy điện nước thuộc Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông Đà 11”. Đến năm 1989 theo quyết định số 03/TCT-TCLĐ ngày 12/12/1989 của Tổng giám đốc Tổng công ty, xí nghiệp lắp máy điện nước được nâng cấp lên thành Công ty xây lắp điện nước. Năm 1993 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Công ty lắp máy điện nước đổi tên thành: “Công ty xây lắp năng lượng thuộc Tổng công ty thủy điện sông Đà”. Ngày 11/03/2002 Bộ xây dựng có quyết định số 285/QĐ đổi tên thành “Công ty Sông Đà 11”. Thực hiện nghị quyết TW3 về đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, ngày 17/08/2005 Bộ xây dựng đã có quyết định số 1332/QĐ-BXD về việc chuyển Công ty Sông Đà 11 thuộc Tổng Công ty sông Đà thành Công ty Cổ phần sông Đà 11. Trụ sở Công ty tại cơ sở 2 tổng Công ty sông Đà km 10 đường Trần Phú, phường Văn Mỗ, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây. Là một đơn vị thành viên 40 năm phát triển và trưởng thành cùng Tổng công ty Sông Đà, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp và điều hành sản xuất. Đến nay, Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã có một đội ngũ hơn 1500 cán bộ kỹ thuật, cử nhân, công nhân lành nghề (trong đó có hơn 250 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học).2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 11. - Xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, bưu điện, quản lý vận hành phân phối điện nước cho các công trình. - Xâp lắp hệ thống cấp thoát nước cho các đô thị và khu công nghiệp, đường dây tải điện, trạm biến áp có cấp điện áp đến 500 KV, kết cấu công trình, quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, nhà máy nước và đô thị. - Xâp lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây truyền công nghệ có cấp điện áp đến 500 KV. - Sản xuất và kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí, quản lý và vận hành kinh doanh bán điện.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 18. Chuyên đề thực tập - 18 - GVHD: Lê Thị Thanh - Kinh doanh xuất nhập khẩu, vật tư, thiết bị phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới, phục vụ thi công xây dựng và công nghệ xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ. - Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng, khu công nghiệp.2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Công ty.Công ty sông Đà 11 được cổ phần từ doanh nghiệp Nhà nước. Có nhiệm vụ kinhdoanh trong lĩnh vực xây dựng, mà địa bàn hoạt động rất rộng nên Công ty tổchức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo quy mô vừa tậptrung vừa phân tán. Công ty tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu là Tổnggiám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của Công ty, giúp việccho giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng. - Đứng đầu bộ máy quản lý là Tổng giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống công nhân viên toàn công ty. - Dưới Tổng giám đốc là 3 phó Tổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc từng mặt của công ty (kinh tế, kỹ thuật,thi công). - Ngoài ra, Công ty còn có 5 phòng ban chức năng sau: Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý điều phối tuyển dụng lao động, thực hiện chính sách đối với người lao động, thực hiện công tác văn thư lưu trữ… Phòng kỹ thuật cơ giới: Giám sát đôn đốc về công tác cơ giới và vật tư, quản lý chất lượng công trình, an toàn bảo hộ lao động toàn Công ty. Phòng kinh tế kế hoạch: Có nhiệm vụ lập các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, báo cáo về tổ chức công ty, đồng thời lập kế hoạch giao cho đơn vị, theo dõi thực hiện kế hoạch. Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất lượng các công trình đồng thời đề ra các sáng kiến thay đổi biện pháp thi công, ngoài ra còn có nhiệm vụ quản lý vật tư cơ giới toàn công ty, lập kế hoạch, mua sắm và giám sát tình hình sử dụng, dự trữ vật tư thiết bị của các đơn vị theo dõi hiện trạng máy móc thiết bị toàn doanh nghiệp để tham mưu cho việc mua sắm, thanh lý máy móc bổ sung. Phòng dự án: Theo dõi, quản lý dự án của công ty. - Dưới các phòng ban của Công ty, tại các xí nghiệp trực thuộc cũng tổ chức các phòng ban tương tự trực tiếp quản lý hoạt động của từng đơn vị mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo của các phòng ban trên công ty. Giữa các phòng ban cơ quan Công ty và dưới xí nghiệp có sự phân công quản lý và phối hợp chặt chẽ.2.1.4 Bộ máy tổ chức và công tác kế toán ở Công ty.2.1.4.1 Bộ máy tổ chức: Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểmtra công tác kế toán trong phạm vi toàn Công ty kể cả các đơn vị thành viên.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 19. Chuyên đề thực tập - 19 - GVHD: Lê Thị ThanhGiúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, thông tin kinh tế, đề ra cácgiải pháp tài chính kịp thời phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất, kinh doanh ở Côngty gồm nhiều xí nghiệp thành viên, trung tâm, ban quản lý dự án và có trụ sởgiao dịch ở nhiều nơi khác nhau trên địa bàn cả nước cho nên bộ máy kế toán ởcông ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán. Hàng tháng, bộphận kế toán của các đơn vị thành viên sẽ tập hợp số liệu gửi lên phòng tài chínhkế toán của Công ty có nhiệm vụ tổng hợp số liệu chung toàn Công ty và lập báocáo tài chính hàng kỳ.Hiện nay phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 12 người được bố trí theocác chức năng nhiệm vụ sau:Kế toán trƣởng: Giúp Tổng giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn công ty. Tổchức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn công ty theo các quy định về quản lýkinh tế tài chính và điều lệ kế toán trưởng.Phó kế toán trƣởng: Phụ trách kế toán tổng hợp toàn Công ty và giúp việc chokế toán trưởng. Thay mặt kế toán trưởng Công ty khi kế toán trưởng đi vắng (Cóủy quyền từng lần cụ thể).Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu quyết toán chi phí, tính giáthành và tổng hợp kết quả tiêu thụ, tính lợi nhuận và lập báo cáo cuối kỳ.Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch vốn tín dụng, quản lý hồ sơ, chứng từ thanhtoán và theo dõi thanh toán qua Ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ có liên quanđến Ngân hàng.Kế toán Nhật ký chung: Có nhiệm vụ nhập số liệu.Kế toán vật tƣ và tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấuhao và sửa chữa lớn TSCĐ.Kế toán tiền lƣơng và BHXH: Theo dõi các khoản thanh toán với công nhânviên và các khoản trích theo lương trên cơ sở tiền lương thực tế và tỷ lệ phầntrăm quy định hiện hành.Kế toán tạm ứng và thanh toán: theo dõi quản lý các khoản tạm ứng, quản lýcác nghiệp vụ thu chi quỹ và các khoản thanh toán.Kế toán thuế và công nợ nội bộ: Tính số thuế của từng loại thuế mà doanhnghiệp phải chịu, quyết toán thuế, nộp thuế cho cơ quan Nhà nước và tình hìnhthanh toán giữa các đơn vị trực thuộc với công ty.Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tập hợp chứng từ thu chi vào sổ quỹ, mở sổ.Kế toán tại các đơn vị trực thuộc: Thực hiện hạch toán theo các quy định quảnlý tài chính của Công ty và chịu sự chỉ đạo của các bộ phận kế toán trên Côngty.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 20. Chuyên đề thực tập - 20 - GVHD: Lê Thị Thanh TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 KẾ TOÁN TRƢỞNG PHÓ KẾ TOÁN TRƢỞNG Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán tiền tạm ứng thuế và ngân lương và và thanh công nợ hàng BHXH toán nội bộ Kế toán Thủ quỹ Kế toán Kế toán tổng hợp nhật ký vật tư và chung TSCĐ Kế toán các đơn vị trực thuộc2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang vận dụng:Công ty cổ phần sông Đà 11 có tình hình biến động TSCĐ tương đối lớn, phongphú, đa dạng, địa điểm kinh doanh sản xuất xa nằm rải rác khắp mọi miền đấtnước. Để thuận tiện cho công tác hạch toán kế toán Công ty đang áp dụng hìnhthức “Nhật ký chung”. Các sổ kế toán đang sử dụng tại công ty: Các sổ cái, Sổnhật ký chung, Các bảng bao gồm: bảng phân bổ lương, phân bổ khấu hao, phânbổ chi phí, Sổ quỹ, các sổ chi tiết (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng…),Cácbảng kê.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 21. Chuyên đề thực tập - 21 - GVHD: Lê Thị Thanh Sơ đồ tổng quát: hình thức nhật ký chung Chứng từ gốc Chứng từ mã hóa nhập Sổ chi tiết liệu vào máy tính Nhật ký chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Bảng cân đối số phát sinh thử Các bút toán điều chỉnh kết chuyển Bảng cân đối số phát sinh hoàn chỉnh Báo cáo tài chính và các báo cáo khácGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu hàng ngàySV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 22. Chuyên đề thực tập - 22 - GVHD: Lê Thị Thanh2.1.4.3 Phần mềm kế toán đang đƣợc áp dụng tại Công ty.Thông tin kế toán đòi hỏi ngày càng phải nhanh, kịp thời, chính xác cũng nhưgiảm được cường độ làm việc của kế toán. Nên Công ty cổ phần sông Đà 11 đãthấy được ưu điểm và hiệu quả của việc áp dụng máy tính vào công tác kế toán.Công ty đã chuyển từ kế toán thủ công sang kế toán máy.Đội ngũ nhân viên phòng kế toán là những người sử dụng thành thạo phần mềmkế toán của mình. Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán UNESCOAccouting. Đây là phần mềm kế toán động nên có thể thay đổi phù hợp vớiCông ty, mẫu biểu phong phú, cách nhập số liệu đơn giản.2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY2.2.1 Đặc điểm TSCĐ và công tác quản lý TSCĐ của Công ty cổ phần sông Đà 11.2.2.1.1 Đặc điểm TSCĐ ở công ty.Công ty cổ phần sông Đà 11 với chức năng xây dựng các công trình, sản xuấtlắp đặt các kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình, sản xuất vật liệu, cấukiện xây dựng, xây lắp các thiết bị công nghệ… Do đó TSCĐ hữu hình củaCông ty chủ yếu là máy móc, xe cơ giới, các máy khoan…Sau ngày thành lập với nguồn Ngân sách được cấp, công ty đã chú trọng tới việcđầu tư các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty. So với các công ty trong cùng lĩnh vực thì TSCĐ của công ty đượctrang bị tương đối đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng.Tính đến ngày 01/01/2006 tổng số vốn cố định của cả công ty là 35.609.283.205đồng. Trong thời gian gần đây, do khối lượng các công trình thi công nhiều,công ty phải trang bị các thiết bị máy móc bằng nguồn vốn tự có của mình hoặcvốn tín dụng và nguồn vốn khác. Các TSCĐ này chủ yếu nhập từ các nước:Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đức…2.2.1.2 Công tác quản lý TSCĐ ở công ty.Do đặc thù của ngành xây dựng nên vấn đề bảo quản và sử dụng TSCĐ như thếnào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề được các nhà quản lý đặt ra.Nhận thức được vấn đề đó TSCĐ của công ty được quản lý chặt chẽ cả về mặtgiá trị và mặt hiện vật bởi phòng quản lý thiết bị và phòng kế toán.Về mặt hiện vật: Phòng quản lý thiết bị trực tiếp lập sổ sách theo dõi, ghi chépvề công tác quản lý và điều phối vật tư, cơ giới. Phòng còn theo dõi và nắm giữnăng lực máy móc thiết bị tham gia phục vụ thi công các công trình và khả năngkhai thác tài liệu sử dụng thiết bị các công trình. Đồng thời phòng quản lý cácthiết bị các công trình do công ty đảm nhiệm thi công để cân đối năng lực thiếtbị động lực, thiết bị công tác, phương tiện vận tải…Nhằm điều phối nhịp nhànggiữa các đơn vị thành viên và giữa các công trình thi công. Phòng quản lý thiếtbị còn cùng với các đơn vị thành viên lập kế hoạch mua thêm máy móc thiết bịmới, đáp ứng các yêu cầu tiến bô, chất lượng thi công.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 23. Chuyên đề thực tập - 23 - GVHD: Lê Thị ThanhVề mặt giá trị: Phòng kế toán trực tiếp lập sổ sách theo dõi tình hình tăng,giảm TSCĐ có ở công ty theo chỉ tiêu giá trị. Đồng thời định kỳ tính toán giá trịhao mòn, trích khấu hao và quản lý quỹ khấu hao.2.2.2 Phân loại TSCĐ và đánh giá TSCĐ ở Công ty.2.2.2.1 Phân loại TSCĐ.Tại Công ty Cổ phần sông Đà 11, TSCĐ rất đa dạng, phong phú nên TSCĐđược phân chia theo nhiều cách để đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty. Vìvậy, TSCĐ của Công ty cần được phân loại theo những tiêu thức nhất định: Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn góp 2.615.064.625TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn CNK 11.648.831.609TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tín 21.345.386.971dụng Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật:Nhà cửa, vật kiến trúc 500.347.453Phương tiện vận tải, truyền dẫn 17.762.151.929Máy móc thiết bị 15.159.785.830Thiết bị dụng cụ quản lý 2.186.997.993 Thông qua các cách phân loại trên giúp cho Công ty quản lý chặt chẽ TSCĐ của mình một cách rất cụ thể, chi tiết theo đặc trưng kỹ thuật và tình hình sử dụng của TSCĐ từ đó đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả phục vụ cho tiến trình sản xuất và thi công của Công ty.2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ.Việc xác định giá trị TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý, khai thácTSCĐ. Đặc biệt trong công tác hạch toán kế toán, phân tích hiệu quả sử dụngTSCĐ… Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ có nghĩa là đánh giá đúng quy mô,năng lực… của Công ty. Từ nhận thức đó, hiện nay công tác kế toán của Côngty được thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành: đánh giá TSCĐ theonguyên giá và giá trị còn lại. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:Theo cách đánh giá này nguyên giá TSCĐ được xác định trong từng trường hợpcụ thể như sau: Nguyên giá TSCĐ do mua ngoài: Các Chi phí khoản vận Các Giá trị sản Giá mua khoản phẩm thu (chƣa thuế chuyển NG TSCĐ = + không + bốc dỡ, - giảm - đƣợc do thuế) trừ chạy thử hoàn lại lắp đặt…Nguyên giá TSCĐ do xây dựng , tự chế:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 24. Chuyên đề thực tập - 24 - GVHD: Lê Thị Thanh Nguyên giá Giá trị quyết toán TSCĐ tự xây của TSCĐ tự xây Chi phí lắp đặt = + chạy thử (nếu có) dựng, tự chế dựng, tự chế Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức: Giá trị còn lại Giá trị hao mòn của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - lũy kế của TSCĐỞ Công ty cổ phần sông Đà 11, khi đánh giá lại theo tỷ lệ phần trăm so vớiTSCĐ khi còn mới thì giá trị còn lại của TSCĐ là: Giá trị còn lại Tỷ lệ % năng lực Nguyên giá TSCĐ của TSCĐ khi = TSCĐ còn lại - (nguyên giá cũ) đánh giá lạiThông thường vào cuối mỗi năm Tổng công ty đều có quyết định kiểm kê lạiTSCĐ. Khi đó phòng quản lý vật tư cơ giới tổ chức đánh giá lại TS để xác địnhgiá trị tài sản thực tế hiện có ở Công ty.Trong công tác hạch toán TSCĐ, Công ty chỉ hạch toán theo giá trị ghi trên sổsách còn giá trị TSCĐ thực tế kiểm kê và giá trị còn lại của TS khi đánh giá lạiCông ty chỉ sử dụng để xem xét đánh giá công tác quản lý và sử dụng TSCĐ làtốt hay không tốt.Do không sử dụng số liệu giá trị còn lại theo đánh giá lại TSCĐ để hạch toánnên Công ty không xác định giá trị hao mòn của TSCĐ sau khi đánh giá lại (giátrị còn lại của TSCĐ khi đánh giá lại chỉ được thể hiện trên báo cáo chi tiết kiểmkê TSCĐ). Như vậy chưa phản ánh được thực tế giá trị TSCĐ hiện có ở Công tyvà nguồn vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh.2.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở Công ty sông Đà 11.+ Thủ tục, chứng từ:Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ở Công ty Cổ phần sông Đà 11đều phải dựa vào các chứng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ kháccó liên quan Lấy ví dụ phân loại chứng từ trong phần hành TSCĐ(+) GIAM: giảm tài sản GIAM 01: nhượng bán tài sản GIAM 02: điều chuyển nội bộ sang đơn vị khác GIAM 03: thanh lý tài sản GIAM 04: góp vốn liên doanh(+) KHAO: trích khấu hao KHAO 01: trích khấu hao TSCĐ hữu hình KHAO 02: trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính KHAO 03: trích khấu hao TSCĐ vô hình KHAO 04: trích khấu hao bất động sảnSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 25. Chuyên đề thực tập - 25 - GVHD: Lê Thị Thanh(+) TANG: tăng tài sản TANG 01: mua sắm mới TANG 02: đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành TANG 03: chuyển từ công cụ lao động nhỏ TANG 04: điều chuyển nội bộ từ đơn vị khác TANG 05: nhận vốn góp liên doanh TANG 06: được biếu tặng(+) TDOI: thay đổi giá trị TDOI 01: đánh giá lại tăng giá trị TDOI 02: đánh giá lại giảm giá trị2.2.3.1 Hạch toán TSCĐ tăng do mua sắm tại Công ty: Sau khi cổ phần hóa, TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu do mua sắm mới. Cácchứng từ tăng TSCĐ do mua sắm mới mà Công ty sử dụng bao gồm: biên bảngiao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, thẻ TSCĐ và các chứng từ liênquan khác: hóa đơn giá trị gia tăng, giấy đề nghị mua hàng… Quy trình luân chuyển chứng từ tổng quát khi tăng TSCĐ do mua sắm đượcminh họa theo sơ đồ sau: Phòng dự án 1 HĐQT phê 2 Tổng GĐ công lập dự án duyệt dự án ty thực hiện 3 4 Phòng kế toán Phòng kinh tế kế hoạch lập hồ sơ tăng 5 xét duyệt, lựa chọn nhà tài sản cung cấp, ký kết hợp đồngSơ đồ 2.2: Luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ mua sắm TSCĐHàng năm phòng dự án sẽ căn cứ vào nhu cầu của các xí nghiệp, cơ quan thuộcCông ty về TSCĐ để lập dự án trình lên HĐQT Công ty phê duyệt dự án. Saukhi được HĐQT phê duyệt, dư án đó được giao cho Tổng giám đốc thực hiện,tiếp đó TGĐ giao cho Phòng kinh tế kế hoạch tìm kiếm nhà cung cấp, và lập“Biên bản xét chào giá cạnh tranh” trong biên bản đó nêu ra ba nhà cung cấp đểlựa chọn một nhà cung cấp có giá sản phẩm, chất lượng hợp lý nhất. Phòng Kinhtế kế hoạch trình lên TGĐ phê duyệt nhà cung cấp đã lựa chọn, sau khi được phêduyệt phòng Kinh tế kế hoạch tiến hành ký kết hợp đồng với bạn hàng. Cuốicùng, Phòng Kinh tế kế hoạch giao toàn bộ chứng từ cho Phòng Kế toán đểphòng Kế toán lập hồ sơ tăng tài sản. - Các chứng từ sử dụng + Quyết định của hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Đà 11. + Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn vận chuyển. + Hợp đồng kinh tế (về việc cung cấp máy tính xách tay).SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 26. Chuyên đề thực tập - 26 - GVHD: Lê Thị Thanh + Biên bản giao nhận, và biên bản thanh ly hợp đồng. Ví dụ minh họa: Theo nhu cầu để phục vụ cho công tác quản lý điều hành tại cơ quan công ty. Nên Tổng giám đôc công ty đã xin Hội đồng quản trị Công ty cổ phần SôngĐà 11 Theo nhu cầu để phục vụ cho công tác quản lý điều hành tại cơ quan côngty. mua máy tính xách tay cho công ty năm 2007 nhằm phục vụ công tác quản lýđiều hành. Dự án mua máy tính xách tay của cơ quan công ty đã được Tổng giám đốccông ty phê duyệt và TGĐ giao cho phòng Kinh tế kế hoạch tìm kiếm nhà cungcấp, sau khi tìm kiếm các nhà cung cấp phòng Kinh tế kế hoạch sẽ lập biên bảnxét chào giá canh tranh, nội dung cụ thể như sau: Tổng công ty Sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty CP Sông Đà 11 Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------- ----------------------- Số: 62CT/HĐQT Hà Tây, ngày 07 tháng 08 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ CHÀO GIÁ CẠNH TRANH MÁY TÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNHCăn cứ: - Nghị định số 88/1999/NĐ – CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, được sửa đổi bổ sung theo các Nghị định số 14/2000/NĐ – CP ngày 05/05/2000; số 66/20003/NĐ – CP ngày 12/06/2003 của Chính phủ: - Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: - Điều lệ tô chức và hoạt động của Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã được đại hội cổ đông thông qua ngày thông qua ngày 31/08/2004 sửa đổi bổ sung ngày 04/04/2006. - Quyết định số 21/CÔNG TY/HĐQT ngày 22/03/2007 về việc đầu tư máy vi tính phục vụ quản lý điều hành. - Tờ trình số CT/KTKH ngày 07/08/2007 của Tổng giám đốc công ty vê việc xin phê duyệt kết quả xét chào giá cạnh tranh máy tính văn phòng. - Nghị quyết số: 2007/NQ – HĐQT ngày 07/08/2007 của Hội đồng quản trị công ty phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh máy tính phục vụ quản lý điều hành.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 27. Chuyên đề thực tập - 27 - GVHD: Lê Thị Thanh QUYẾT ĐỊNH Điều 1: phê duyệt kết quả xét chào giá cạnh tranh máy vi tính notebookthuộc dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công xây lắp năm 2007 với những nộidung sau: Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH công nghệ ánh sáng. Giá trúng thầu: 1.590 USD (Một nghìn năm trăm chín mươi đô la mỹ). Giá trị trên chưa bao gồm thuế VAT. Chủng loại: IBM T43 mới 100% chưa sử dụng số lượng 01 chiếc . Thời gian cung cấp: ngày sau khi ký hợp đồng. Loại hợp đồng: Trọn gói. Nguồn vốn: Tín dụng thương mại. Điều 2: Hội đồng quản trị cho Tổng giám đốc công ty thương thảo và ký kếthợp đồng với đối tác theo đúng quy định của Công ty và pháp luật Nhà nước. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày…tháng…năm 2007 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH công nghệ Ánh Sáng. Địa chỉ : C10- Ngõ 109-Trường Chinh- Thanh Xuân-Hà Nội Số tài khoản : Mã số : 0101635944 Họ tên người mua hàng : Nguyễn Bạch Dương Tên đơn vị : Công ty cổ phần Sông Đà 11 Địa chỉ : Văn Mỗ - Hà Đông – Hà Tây Số tài khoản : Hình thức thanh toán : CK MS: 0500313811STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền vụ tính lƣợng A B C 1 2 3 Máy tính xách tay Chiếc 01 25.465.000 25.465.000 IBM Cộng tiên hàng 25.465.000 Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 1.273.250 Tổng cộng tiền thanh toán 26.738.250 Số tiền bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi đồng chẵnNgƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 28. Chuyên đề thực tập - 28 - GVHD: Lê Thị ThanhKhi hợp đồng kinh tế được ký kết, thống nhất, phòng kinh tế kế hoạch giao toànbộ hồ sơ, chứng từ cho phòng kế toán để phòng kế toán lập hồ sơ tăng TSCĐ.Tổng công ty sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNamCông ty cổ phần sông Đà 11 Độc lập-Tự do-Hạnh phúcSố 278/SD-11/TCKT Hà Tây, ngày 01 tháng 09 năm2007V/v: Tăng TSCĐ HỒ SƠ TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNHKính gửi: Cơ quan Công ty- Căn cứ quyết định số 57/HĐQT ngày 30 tháng 08 năm 2005 của HĐQT Côngty cổ phần sông Đà 11 về “Quy chế quản lý tài chính”.- Căn cứ quyết định số 21 CT/HĐQT ngày 27/03/2007 của Chủ tịch hội đồngquản trị V/v: Phê duyệt đầu tư trang bị văn phòng cơ quan Công ty- Căn cứ quyết định số 62/CT/HĐQT ngày 07/08/2007 của Chủ tịch hội đồngquản trị V/v: Phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh máy vi tính phục vụ quản lýđiều hành- Căn cứ hợp đồng số 2007HĐ- Litek ký ngày 04/08/2007 giữa Công ty cổ phầnsông Đà 11 với Công ty TNHH công nghệ An Sáng về việc mua 01 máy tínhxách tay.- Căn cứ các giấy tờ khác liên quan: Biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giaonhận, hóa đơn thuế GTGT… Nay Công ty cổ phần sông Đà 11 ra quyết định tăng TSCĐ và hướng dẫn hạchtoán như sau: (kèm theo bảng kê mức trích khấu hao của tài sản) A. Chi tiết về Tài sản: Số Hao Giá trị cònTT Tên TSCĐ Nguyên giá NV lượng mòn lại1 Máy tính xách tay IBM 01 25.465.000 0 25.465.000 NK T43(Trung Quốc) Tổng cộng 25.465.000 0 25.465.000 B. Hƣớng dẫn hạch toán: Cơ quan Công ty hạch toán tăng TSCĐ: Nợ TK 211 (Chi tiết) : 25.465.000 Có TK 241- Đầu tư mua sắm TSCĐ : 25.465.000 Yêu cầu hạch toán ghi sổ kế toán tháng 9 năm 2007 Nơi nhận: - Như trên - Lưu TCHC, TCKTSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 29. Chuyên đề thực tập - 29 - GVHD: Lê Thị Thanh2.2.3.2 Hạch toán chi tiết tình hình giảm TSCĐ tại Công ty.Ở Công ty cổ phần sông Đà 11 giảm TSCĐ do rất nhiều nguyên nhân như: Giảmdo thanh lý nhượng bán, giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê, giảm do điềuchuyển nội bộ sang đơn vị khác. Tại cơ quan Công ty năm 2007 có một nghiệpvụ giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộ sang đơn vị khác. Và trong năm 2007 khikiểm kê TSCĐ tại xí nghiệp Sông Đà 11.2 phát hiện thiếu một tài sản là máybơm nước chìm Italia 7.5 Kw do bị nước lũ cuốn trôi cũng làm giảm TSCĐ củatoàn Công ty cổ phần sông Đà 11. TSCĐ của cơ quan Công ty năm 2007 chỉ giảm do điều chuyển nội bộ sangđơn vị khác. Tổng số giảm trong năm 2007 là 524.414.000đ - Chứng từ sử dụng gồm: + Quyết định điều động + Biên bản bàn giao tài sảnVí dụ minh họa: Xe ôtô con 5 chỗ ngồi Misubishi 29ML- 5238 là tài sản thuộc về văn phòngCông ty đến ngày 30 tháng 5 năm 2006 quyết định điều động của Công ty cổphần sông Đà 11 cho nhà máy thủy điện Thác Trắng.Cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau: Yêu cầu điều Quyết định chuyển điều chuyển NM thủy điện Tổng giám Văn phòng Thác Trắng đốc công ty công ty 1 2 Biên bản bàn giao máy móc thiết bị 3 Giấy đề nghị giảm tài sản Phòng kế toán 4 5Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 30. Chuyên đề thực tập - 30 - GVHD: Lê Thị ThanhTổng công ty Sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamCông ty cổ phần sông Đà 11 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Hà Đông, ngày 30 tháng 5 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU ĐỘNG Số: 30 CT/KTCGKính gửi: Tổng giám đốc Công ty cổ phần sông Đà 11 - Căn cứ nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty - Căn cứ yêu cầu của NMTĐ Thác Trắng – Công ty cổ phần sông Đà 11 - Theo đề nghị của: phòng kỹ thuật Cơ giới và phòng TC-HC Công ty Quyết định:Điều I: - Điều động : Xe ô tô con 5 chỗ ngồi- Misubishi - Biển kiểm soát: 29M – 5238 - Số máy : 6053 - Số khung: 1000083 - Nước sản xuất: Liên doanh Việt Nam - Từ đơn vị : Văn phòng Công ty - Đến đơn vị : NMTĐ Thác Trắng – Công ty cổ phần sông Đà 11 - Kể từ: Ngày 01 tháng 06 năm 2007Điều II:NMTĐ Thác Trắng –Công ty cổ phần sông Đà 11, phòng TCHC làm thủ tụcgiao nhận xe đầy đủ gồm: hồ sơ, lý lịch, dụng cụ đồ nghề và phụ tùng kèm theoxe. Biên bản bàn giao được gửi về các phòng kỹ thuật cơ giới, Tài chính kế toánCông ty để theo dõi.Điều III:Phòng tổ chức hành chính Công ty làm thủ tục điều động công nhân để địnhngười theo xe.Điều IV:NMTĐ Thác Trắng – Công ty cổ phần sông Đà 11 và các phòng tổ chức hànhchính, kỹ thuật cơ giới, Tài chính kế toán Công ty căn cứ quyết định thực hiệnNơi nhận: - NMTĐ Thác Trắng - Phòng TCKT, TCHC - Lưu phòng KTCGSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 31. Chuyên đề thực tập - 31 - GVHD: Lê Thị Thanh Tổng công ty Sông Đà 11 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty cổ phần Sông Đà 11 Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc Mã số: BM – CTKT031 Lần ban hành BIÊN BẢN BÀN GIAO Ngày 01/06/2002 MÁY MÓC THIẾT BỊ Trang 1/1 - Căn cứ quy định số 227 TCT/QLCG ngày 10 tháng 5 năm 2002 về việc quản lý xe máy, thiết bị của Tổng Giám đốc Tổng công ty sông Đà - Căn cứ quy định số 61CT/HĐQT ngày 30 tháng 8 năm 2007 về việc quản lý xe máy, thiết bị của Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần sông Đà 11.Hôm nay ngày 19 tháng 6 năm 2007.Tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 đường Văn Mỗ - Hà Đông – Hà Tây I. Thành phần tham gia gồm: Đại diện bên giao: Ông: Đặng Xuân Thư Chức vụ: TP. TCHC Ông: Trịnh Quốc Thanh Chức vụ: Lái xe Đại diện bên nhận: Ông: Nguyễn Công Lý Chức vụ: Giám đốc nhà máy Ông: Phạm Văn Túy Chức vụ: Lái xe Cùng tiến hành giao nhận xe máy, thiết bị: Xe con nhãn hiệu Mítubishi Đăng ký : 29M – 5238 Loại: Lan Các Số máy : 6053 Sô khung: 1000083 1. Động cơ hoạt động bình thường: đồng hồ km 2837207 2. Hệ thống truyền động: hoạt động bình thường 3. Hệ thống treo và di chuyển: hoạt động bình thường 4. Hệ thống điện: Đèn AC – cháy: còn lại hoạt động bình thường 5. Hệ thống công tắc: hoạt động bình thường 6. Lốp xe: 04 lốp xe mới nguyên: 01 dự phòng cũ III. Dụng cụ đồ nghề 1. 01 kích ren 2. 01 tay kích 3. 01 tuýp tháo lốp 4. 01 tuýp tháo buri IV. Hồ sơ tài liệu kỹ thuật 1. Đăng ký xe 29M 5238 2. Bảo hiểm (hạn đến 06/08/2006) 3. Sổ khám lưu hành (đến 07/07/2006) * Kết luận: Xe hoạt động bình thường Đại diện bên giao Đại diện bên nhận Lái xe Thủ trƣởng Lái xe Thủ trƣởngSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 32. Chuyên đề thực tập - 32 - GVHD: Lê Thị Thanh2.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty cổ phần sông Đà 11.2.2.4.1 Tài khoản sử dụng: Công ty cổ phần sông Đà 11 sử dụng các tài khoản sau đây trong phần hànhkế toán TSCĐ.Các tài khoản sử dụng:TK 211: TSCĐ hữu hìnhTK 213: TSCĐ vô hìnhTK 214: Hao mòn TSCĐCác tài khoản này được sử dụng tới cấp 4, cùng với sự hỗ trợ của phần mềm kếtoán SAS (Song Da – Accounting System). Mỗi tài sản được mở chi tiết và mãhóa riêng trên một tài khoản chi tiết. Tài khoản cấp 2 dụng được mở và quản lýtừng loại tài sản, tài khoản cấp 3 được mở cho từng tài sản trong mỗi loại tài sản,tài khoản cấp 4 được mở để theo dõi chi tiết từng chủng loại tài sản trong mỗi tàisản. Lấy ví dụ minh họa phân loại tài sản:2112: Nhà cửa vật kiến trúc211201: Nhà ở21120101: Nhà ở cấp 121120102: Nhà ở cấp 2……………………..2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn211302-02: Xe ô tô Kia biển số 29T-0015211306-07: Xe ô tô Inova 2.0 biển số 29Y-2112................................2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý211401: Máy tính xách tay IBM T43 (Trung Quốc)211401-1: Máy vi tính VIP và UP500211401-2: Máy vi tính VIP UPS..........2.2.4.2 Hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ: a. Các bút toán thường xảy ra: - Hạch toán tăng mua mới máy tính xách tay IBM T43 Bút toán 1: Nợ TK 211401: 25.465.000 Có TK 2411: 25.465.000 Bút toán 2: Nợ TK 4411: 25.465.000 Có TK 4111: 25.465.000 - Hạch toán tăng do điều động xe Mishubishi từ CQCT đến NMTĐ Thác Trắng:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 33. Chuyên đề thực tập - 33 - GVHD: Lê Thị Thanh Bút toán 1: Nợ TK 136101: 112.402.390 Có TK 211302-01: 112.402.390 Bút toán 2: Nợ TK 2141: 235.592.610 Có TK 211302-01: 235.592.610b. Sổ kế toán sử dụng:Cuối năm 2007 căn cứ số liệu, chứng từ phát sinh tăng, giảm TSCĐ vào sổ nămchi tiết TSCĐ.Tổng công ty sông ĐàCông ty cổ phần sông Đà 11 Bảng kê chi tiết Tăng Giảm TSCĐ Năm2007TT Tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lạiA Tài sản tăng trong kỳ 95.305.600.130 94.680.959.533 I Tăng do mua sắm mới 6.655.104.864 6.655.104.864 CQ công ty 336.625.935 336.625.935 1 Máy vi tính xách tay VGN-TX 16GP 34.370.475 34.370.475 2 Máy tính xách tay IMB T43 (Trung Quốc) 25.465.000 25.465.000 3 Máy phô tô VIVACE 346 39.484.509 39.484.509 4 Hệ thống mạng “ứng dụng công nghệ 237.305.951 237.305.951 thông tin”II Tăng do đầu tƣ XDCB 83.107.105.614 83.107.105.614III Tăng do điều chuyển 5.295.037.149 4.320.959.451 CQ công ty 1.637.081.931 1.461.254.782 1 Xe KIA-PRIDEX biển số: 29T-0015 157.500.000 0 2 Xe ôtô Camry 3.0 BS: 29Y-1099 1.007.448.893 1.007.448.893 3 Xe ôtô Inova 2.0 BS: 29Y-2122 448.105.335 448.105.335 4 Máy tính VIP&UP 500 11.599.133 231.983 5 Máy tính ĐNA VIP&UPS 12.428.570 5.468.571 B Tài sản giảm trong kỳ 5.470.340.519 4.518.731.227 I Giảm do điều chuyển 5.295.037.149 4.403.385.238 CQ công ty 524.414.000 176.557.724 1 Xe ôtô Mitsubishi 5 chỗ BS: 29M-5238 347.995.000 112.402.390 2 Xe ôtô Vina-YAZ UOAT BS: 29T-4512 176.419.000 64.155.334II Giảm do thanh lý TSCĐ 20.476.190 0III Giảm do điều chỉnh nguyên giá TSCĐ 71.859.512 71.859.512IV Giảm do điều chuyển sang CCDC 19.445.455 512.228 V Giảm do mất tài sản 63.522.213 42.974.249 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Tổng giám đốcSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 34. Chuyên đề thực tập - 34 - GVHD: Lê Thị Thanh Tổng công ty Sông Đà Công ty cổ phần Sông Đà 11 BÁO CÁO TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ Năm 2007TT Nội dung Nguyên giá Giá trị còn lạiI Số dƣ đầu kỳ 42.394.310.527 25.302.898.0131 Dùng trong sản xuất kinh doanh 42.373.834.337 25.302.898.0132 Tài sản cố định phúc lợi - 03 Tài sản cố định chờ xử lý 20.476.190 0II Số tăng trong kỳ 95.305.600.130 94.680.958.5331 Mua sắm mới 6.665.104.864 6.665.104.8642 Đầu tƣ XDCB hoàn thành 83.017.105.614 83.017.105.6143 Điều chuyển nội bộ Công ty 5.295.037.149 4.320.959.4514 Tăng do điều chỉnh nguyên giá 88.352.503 88.352.5035 Điều chuyển từ công cụ dụng cụ 0 0xcd3v6 Theo BBXD GTDN của tài sản cố định HH 0 349.437.1017 Theo BBXD GTDN của tài sản cố định VH 250.000.000 250.000.000III Số giảm trong kỳ 5.470.340.519 14.852.253.3711 Điều chuyển nội bộ công ty 5.295.037.149 4.403.385.2382 Giảm TSCĐ do mất 63.522.213 42.974.2493 Thanh lý nhƣợng bán TSCĐ 20.476.190 04 Chuyển TSCĐ sang CCDC 19.445.455 512.2285 Giảm do điều chỉnh nguyên giá 71.859.512 71.859.5126 KHCB làm giảm giá trị còn lại 0 10.333.522.144IV Số dƣ cuối kỳ 132.229.570.138 105.131.604.1751 Dùng trong sản xuất kinh doanh 131.568.450.585 105.103.577.1712 Tài sản cố định phúc lợi 0 03 Tài sản cố định chờ xử lý 661.119.553 28.028.004Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Tổng giám đốcSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 35. Chuyên đề thực tập - 35 - GVHD: Lê Thị Thanh Công ty cổ phần Sông Đà 11 Cơ quan công ty – MST: 0500313811-1 NHẬT KÝ CHUNG Năm 2007 Ngày Chứng từ Diễn giải Tài khoản Phát sinh nợ Phát sinh cótháng GS Số NT Cộng 723.530.986.236 723.530.986.236 chuyển sang… … … … … … …01/06/2007 CV116/CT Hạch toán 211302-01 112.402.390 112.402.390 điều động xe 1361012141 Mitsubishi 235.592.610 235.592.610 từ CQCT 211302-01 đến NMTĐ01/09/2007 CV278TSCĐ Tăng TSCĐ do mua mới 2114012411 25.465.000 25.465.000 (máy tính xách tay) Kết 4411 25.465.000 25.465.000 chuyển 4411 nguồn … … … … … … … … … … … … … … Tổng 1.652.968.383.104 1.652.968.383.104 phát sinh Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Ngƣời lâp biểu Kế toán trƣởng Giám đốc công ty (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 36. Chuyên đề thực tập - 36 - GVHD: Lê Thị Thanh Công ty cổ phần Sông Đà 11. Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam Cơ quan Công ty – MST: 0500313811-1 Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc SỔ CÁI TÀI KHOẢN 211 – Tài sản cố định hữu hình Năm 2007 Ngày NgàySố CT Diễn giải TKĐU Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư CT GS 1 2 3 4 5 6 7 8 Số dư đầu năm 3.136.717.402… … … … … … … …CV18 1/6/07 1/6/07 Hạch toán điều6/CT động xe Mitsubishi từ 136101 112.402.390 4.637.369.240 CQCT đến NMTĐ Thác TrắngCV18 1/6/07 1/6/07 Hạch toán điều6/CT động xe Mitsubishi từ 235.592.610 4.401.776.630 CQCT đến NMTĐ Thác Trắng… … … … … … … …CV27 1/9/07 1/9/07 Tăng TSCĐ do8 mua mới (máy 2411 25.465.000 4.297.621.675TSCĐ tính xách tay)… … … … … … … … Tổng phát 310.432.313 1.209.880.540 sinh Phát sinh lũy 341.475.545 1.209.880.540 kế Số dƣ cuối kỳ 2.237.269.175Người lập biểu Kế toán trưởng ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc Công ty (Ký, họ tên, đóng dấu)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 37. Chuyên đề thực tập - 37 - GVHD: Lê Thị Thanh2.2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần sông Đà 11.2.2.5.1 Tính khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần sông Đà 11.Tài sản cố định được quản lý,sử dụng theo quyết định của Nhà nước và điều lệCông ty. Trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Bộ tài chính để thu hồi vốnđầu tư. Công ty có quyền chủ động thanh lý, nhượng bán những tài sản kémphẩm chất, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi được,tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệuquả và không thể nhượng bán nguyên trạng đối với những tài sản chưa phục hồiđủ vốn. Tổng giám đốc Công ty lập phương án thanh lý trình hội đồng quản trịphê duyệt và tổ chức thanh lý. Trong trường hợp giá trị tài sản thanh lý lớn hơn50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của Công ty thì phương án thanh lýphải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.Phụ tùng, phế liệu thu hồi từ tài sản thanh lý nếu được sử dụng cho sản xuấtkinh doanh của Công ty phải đánh giá lại tài sản, giá trị thu hồi được ghi trongquyết định phê duyệt phương án của hội đồng quản trị, nếu đem nhượng bánphải thông báo công khai và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Công ty cổ phần sông Đà 11 tiến hành tính và trích khấu hao TSCĐ theo quyếtđịnh số 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tàichính. Căn cứ theo quy định số 203//2003/QĐ, Công ty cổ phần sông Đà 11 tiếnhành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên cơ sở nguyên giáTSCĐ, giá trị còn lại, mức khấu hao được xác định như sau: Nguyên giá tính khấu = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị còn lại 1 Tỷ lệ khấu hao = Số năm sử dụng ước tính × 100% Mức khấu Nguyên giá Số tháng sử Tỷ lệ khấu hao bình = tính khấu × dụng trong × hao bình quân năm g hao năm quân Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân năm bình quân tháng = 12Tài sản cố định tăng hoặc giảm thì tính khấu hao hoặc thôi tính khấu hao vàongày đó.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 38. Chuyên đề thực tập - 38 - GVHD: Lê Thị ThanhSố năm sử dụng TSCĐ tính căn cứ vào khung thời gian theo quy định của Côngty.Bên cạnh đó, trong nội bộ Tổng công ty sông Đà có những quy định riêng trongviệc tính khấu hao và hao mòn TSCĐ.Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vay vốn tín dụng và từ nguồn khác thì tỷ lệkhấu hao được xác định căn cứ vào thời gian vay theo hợp đồng và được chiađều cho từng năm, điều này có nghĩa sau khi hết hạn hợp đồng vay thì Công typhải thu hồi hết số vốn đầu tư cho tài sản khác đó. Từng xí nghiệp, chi nhánh và Công ty phải xây dựng kế hoạch khấu hao chi tiếtcho từng loại TSCĐ.Cuối tháng, kế toán căn cứ vào kế hoạch khấu hao và tình hình sản xuất kinhdoanh, kế toán lập số khấu hao TSCĐ chi tiết cho từng TSCĐ.Từ số khấu hao tổng hợp TSCĐ kế toán căn cứ vào lượng khấu hao từng TSCĐvà đối tượng sử dụng TSCĐ kế toán lập hồ sơ chi tiết và tiến hành phân bổ khấuhao TSCĐ cho từng đối tượng sử dụng. Ở Công ty cổ phần sông Đà 11, số năm khấu hao của các loại tài sản cố địnhnhư sau: Thời gian khấu hao Thời gian khấu hao tối Tên TSCĐ tối thiểu (năm) đa (năm)1. Nhà cửa vật kiến trúc 5 252. Máy móc thiết bị 3 103. Phương tiện vận tải, 6 10truyền dẫn4. Thiết bị dụng cụ quản lý 3 8Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty cổ phần sông Đà11.Vì Công ty cổ phần sông Đà 11 thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính vớisự hỗ trợ của phần mềm kế toán SAS, số khấu hao được nhập vào cuối mỗitháng, máy tính sẽ tự động phân bổ số khấu hao này cho từng bộ phận. Kế toántổng hợp sẽ căn cứ vào số khấu hao này để hạch toán vào cuối tháng và in raphiếu hạch toán, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 214. Cuối năm in ra sổ khấuhao tổng hợp, sổ tổng hợp phân bổ khấu hao và sổ chi tiết phân bổ khấu hao. a. Hạch toán chi tiết khấu hao TSCĐ. Để hạch toán chi tiết khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng “Sổ tài khoản cố định”.Từ bảng này sẽ có số liệu về nguyên giá, năm đưa vào sử dụng, số năm tínhkhấu hao, khấu hao từng tháng, giá trị còn lại…Tổng hợp phân bổ khấu hao: được lập vào cuối năm để tổng hợp tình hình khấuhao TSCĐ mỗi năm của Công ty.Công ty cổ phần sông Đà 11SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 39. Chuyên đề thực tập - 39 - GVHD: Lê Thị ThanhCơ quan Công ty – MST: 0500313811-1 CHI TIẾT PHÂN BỔ KHẤU HAO Năm 2007 Tài sản TK ghi nợ và Tài khoản ghi Có Tên Số hiệu đối tƣợng sử 2141 2142 2143 dụng 642401 29.579.575Xe ôtô Mitsubishi 211302-01 642401-xe con29M-5238Xe ôtô KIA 29T-0015 211302-02 642401-xe conXe ôtô Camry 30V 211302-03 642401-xe con 98.385.840… … … … Cộng 469.416.974 642403Máy tính xách tay 211401 642403-TBVP 2.829.444IMB T43 (TQ)Máy tính xách tay 211401-01 5.728.410VGN-TX 16GP… … … Cộng 350.116.304 642404Bộ âm ly 21140701-01 642404-TSCĐ 16.976.617Giá trị lợi kinh doanh 213601-01 642404-TSCĐ 72.947.040Giá trị thương hiệu 21362-01 642404-TSCĐ 99.999.996 Cộng 16.976.617 Tổng cộng 836.509.895 172.947.036 b. Hạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần sông Đà 11. - Tài khoản sử dụng: TK 214: Khấu hao TSCĐ TK 2141: Khấu hao TSCĐ hữu hình TK 2143: Khấu hao TSCĐ vô hình TK 627: Chi phí sản xuất kinh doanh (mở chi tiết cho từng đối tượng) TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (mở chi tiết cho từng đối tượng) - Hạch toán khấu hao TSCĐ. Căn cứ vào chứng từ, bảng phân bổ khấu hao thực hiện phản ánh vào sổ nhật ký chung.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 40. Chuyên đề thực tập - 40 - GVHD: Lê Thị ThanhCông ty cổ phần Sông Đà 11Cơ quan Công ty- MST: 0500313811-1 SỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 8/2007 Tài sản Nguyên giá Lƣơng khấu Tên Số hiệu hao Phương tiện vận tải truyền dẫn 2114 3.252.526.761 41.529.213 Ôtô vận tải loại 2 211402 1.401.724.581 18.261.519 Xe ôtô KIA BS: 29T-0015 211302-02 157.500.000 … … … … Xe du lịch 211406 1.850.802.180 23.267.694 Xe ôtô Ford Laser 211406-01 395.247.952 8.105.671 … … … … Thiết bị dụng cụ quản lý 2115 1.007.201.344 29.380.250 Máy vi tính 211501 594.564.590 20.325.575 Máy tính xách tay VGN-TX 16GP 211501-01 34.370.475 954.735 … … … … Máy Fax 211502 10.084.750 424.867 Máy Fax Laser (TCHC) 211502-01 10.084.750 424.867 Máy điều hòa nhiệt độ 211504 349.313.463 6.742.364 May điều hòa NĐ GENERAL 211504-01 23.135.000 (KTKH) … … … … Máy in 211506 10.797.000 472.726 Máy tin Canon (NM thép) 211506-01 10.797.000 472.726 Các dụng cụ quản lý khác 211507 42.441.541 1.414.718 Bộ âm ly 211507-01 42.441.541 1.414.718Các loại tài sản cố định vô hình khác 2139 1.729.470.426 14.412.253 Giá trị lợi thế kinh doanh 213601 729.470.426 6.078.920 Giá trị lợi thế kinh doanh 213601-01 729.470.426 6.078.920 Giá trị thương hiệu 21362 1.000.000.000 8.333.333 Giá trị thương hiệu 21362-01 1.000.000.000 8.333.333 Tổng cộng 5.989.198.531 85.321.716 Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 41. Chuyên đề thực tập - 41 - GVHD: Lê Thị ThanhTổng công ty sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamCông ty cổ phần sông Đà 11 Độc lập-Tự do-Hạnh phúcSố 254 CT/TCCK Hà Tây, ngày 05 tháng 09 năm 2007V/v: Phân bổ KH TSCĐ vô hìnhKính gửi : Cơ quan Công tyCăn cứ: - Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính. - Quyết định số 206/2003 QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính V/v “Ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” - Quyết định số 57 CT/HĐQT ngày 30/08/2004 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần sông Đà 11 V/v “Quản lý,sử dụng vốn và tài sản” - Căn cứ vào kế hoạch trích khấu hao TSCĐ năm 2007 của Công ty cổ phần Sông Đà 11 - Căn cứ vào sản lượng thực hiện của các đơn vị trong tháng 8 năm 2007 Nay đơn vị lập chứng từ và hạch toán như sau: 1. Cơ quan Công ty hạch toán khấu hao TSCĐ: Nợ TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ : 70.909.463 Nợ TK 136- Phải thu ở các đơn vị khác : 14.412.253 Có TK 214: Hao mòn TSCĐ : 85.321.716 2. Các đơn vị hạch toán: Nợ TK có liên quan: 14.412.253 Có TK 336- Vốn lưu động Công ty: 14.412.253 Yêu cầu đơn vị ghi sổ kế toán tháng 8 năm 2007. Nơi nhận: - Như trên - Lưu TCKT, TCHCSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 42. Chuyên đề thực tập - 42 - GVHD: Lê Thị Thanh Công ty cổ phần Sông Đà 11 Phòng tài chính kế toán. BẢNG PHÂN BỐ KHẤU HAO TSCĐ VÔ HÌNH Theo sản lƣợng thực hiện của các đơn vị Tháng 8/2007 - Tổng số nguyên giá TSCĐ vô hình: 1.729.470.426 - Khấu hao tháng 8/2007 theo đăng ký: 14.412.253 - Phân bố khấu hao cho các đơn vị theo SL thực hiện tháng 8/2007 Số tiền khấu hao Sản lƣợng thựcTT Tên đơn vị phải thu tháng Ghi chú hiện 08/2007 08/2007 1 Xí nghiệp 11-1 1.834.781.360 1.444.050 2 Xí nghiệp 11-2 4.294.918.149 3.380.282 3 Xí nghiệp 11-3 2.362.681.000 1.859.530 4 Xí nghiệp 11-4 2.494.755.189 1.963.478 5 Xí nghiệp 11-5 3.562.948.000 2.804.190 6 TT thí nghiệm điện 2.893.000.000 2.276.911 7 Chi nhánh Miền Nam 620.592.570 488.433 8 NM TĐ Thác Trắng 248.243.000 195.379 Tổng cộng 1.311 14.412.253 0 Hà Tây, ngày 30 tháng 8 năm 2007 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởngSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 43. Chuyên đề thực tập - 43 - GVHD: Lê Thị Thanh Công ty cổ phần Sông Đà 11 Cơ quan Công ty – MST: 0500313811-1 NHẬT KÝ CHUNG Năm 2007 Ngày Chứng từ Diễn giải Tài Phát sinh nợ Phát sinh có tháng Số NT khoản GS ... ... ... ... ... ... ...30/4/07 CV116/CT 30/4/07Hạch toán 2113 157.500.000 157.500.000 tăng TSCĐ 214 xe KIA do điều chuyển từ CNMN ... ... ... ... ... ... ... 1/6/07 VC186/CT 1/6/07 Hạch toán 214 235.592.610 235.592.610 điều động xe 2113 Mitsubishi từ CQCT đến NMTĐ Thác Trắng ... ... ... ... ... ... ...31/8/07 KHHHT8/07 31/8/07 Trích khấu 6424 70.909.463 70.909.463 hao TSCĐ 214 tháng 8/2007 ... ... ... ... ... ... ... Tổng phát 1.652.968.383.104 1.652.968.383.104 sinh2.2.7 Kế toán sửa chữa TSCĐ. Trong một doanh nghiệp TSCĐ là cơ sở vật chất có giá trị lớn và có tầm quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Như trên đã trình bày TSCĐ ở Công ty chủ yếu là máy móc, thiết bị, xe cơ giới…phục vụ các công trình xây dựng thủy điện, dân dụng, công nghiệp… hoạt động ngoài trời, phải di chuyển liên tục nên các TSCĐ thường bị hao mòn và hư hỏng. Để duy trì khả năng hoạt động bình thường của TSCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì Công ty phải thường xuyên thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ. Căn cứ vào quy mô và TSCĐ được sửa chữa, công việc sửa chữa ở Công ty được thực hiện theo hình thức sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn. + Đối với sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Công việc sửa chữa thường xuyên được vận dụng chủ yếu đối với các loại TSCĐ như: máy vi tính, thiết bị văn phòng, bảo dưỡng thay thế phụ tùng nhỏSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 44. Chuyên đề thực tập - 44 - GVHD: Lê Thị Thanh nên chi phí sửa chữa được kế toán Công ty trực tiếp vào các tài khoản chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa: Nợ TK 627, 641, 642, 241 Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338Công ty cổ phần sông Đà 11 Cơ quan Công ty – MST: 050031 CHI TIẾT PHÂN BỔ KHẤU HAO Năm 2007 Tài khoản ghi nợ Tên Tài sản và đối ứng sử Tài khoản ghi có dụng Tên Số hiệu 2141 2142 2143 Xe ôtô Mitsubishi 29M-2358 211402-01 642401 – xe con 35.495.484 Xe ôtô Camry 3.0V 211402-03 642401 – xe con 70.275.600 Xe ôtô Ford Transit 29M-7370 211402-05 642401 – xe con 3.634.368 Xe ôtô KIA (CN Miền Nam) 211406-02 642401 – xe con 41.686.308 ……… ………….. Tổng cộng 216.235.643 Máy vi tính COMPAQ AT 586 211501-02 642403 – Thiết bị VP 3.451.490 Máy vi tính COMPAQ DEIXPRO 211501-04 642403 – Thiết bị VP 2.730.325 Máy vi tính Pentium III 500 MHZ 211501-06 642403 – Thiết bị VP 1.799.107 Máy vi tính Pentium IV (KTKH) 211501-11 642403 – Thiết bị VP 3.510.840 ....... Máy tính xách tay (KTKH) 211501-25 642403 – Thiết bị VP 6.194.424 Máy FAX Laser (TCHC) 211502-01 642403 – Thiết bị VP 2.549.196 Máy ĐHNĐ GENERAL (KTKH) 211504-01 642403 – Thiết bị VP 3.470.250 Máy ĐHNĐ National (GLCG) 211504-02 642403 – Thiết bị VP 4.016.944 ...... Tổng cộng 177.686.725 Máy bơm trục đứng 21150701-01 642404 – TSCĐ khác 13.591.167 Bộ âm ly 21150801-02 642404 – TSCĐ khác 84.883.308 ........... .............. ........... Tổng cộng 28.560.184 Tổng cộng 422.482.552 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 45. Chuyên đề thực tập - 45 - GVHD: Lê Thị Thanh+ Đối với sửa chữa lớn TSCĐ: Trước khi tiến hành sửa chữa, phòng quản lý vật tư cơ giới cùng các chi nhánh, xí nghiệp nơi sử dụng TSCĐ lập biên bản kiểm kê tình trạng kỹ thuật thiết bị để đưa vào sửa chữa, lập dự toán sửa chữa, sau khi sửa chữa xong lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật thiết bị và quyết toán sửa chữa lớn. Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Toàn bộ chi phí sửa chữa lớn được hạch toán vào TK 241(2413). Hầu hết việc sửa chữa lớn TSCĐ do xưởng sửa chữa của Công ty thực hiện, tuy nhiên với một số trường hợp Công ty vẫn phải thuê ngoài. - Tập hợp chi phí sửa chữa: Nợ TK 241(2413) Có TK 111,112,152,153,334,338,331 - Khi sửa chữa lớn hoàn thành kế toán kết chuyển: Nợ TK 142, 242 Có TK 241(2413) Đồng thời, xác định mức phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh, hạch toán tương tự như trên. Khi có TSCĐ cần sửa chữa lớn, phòng kỹ thuật cơ giới lập tờ trình giám đốc kèm theo biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật xin giám đốc cho sửa chữa lớn TSCĐ. Tổng công ty Sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty cổ phần Sông Đà 11 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Số: 1982 Hà Đông, ngày 20 tháng 10 năm 2007 HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA - Căn cứ vào biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật số 2580/QLVT-CG ngày 15/10/2007 - Căn cứ vào yêu cầu sửa chữa của Công ty cổ phần sông Đà 11 và khả năng sửa chữa của nhà máy chế tạo và kết cấu thép. Chúng tôi gồm: 1. Đại diện bên A: Công ty cổ phần Sông Đà 11 Ông: Đỗ Anh Tuấn Phòng cơ giới kỹ thuật Ông: Nguyễn Văn Dũng Lái xe 2. Đại diện bên B: Nhà máy chế tạo và kết cấu thép. Ông: Ngô Thành Công Tổ trưởng tổ dịch vụ sửa chữa Bà: Bùi Kim Thúy Phòng kế toánHai bên thỏa thuận ký hợp đồng với những điều khoản sau:Điều I: Nội dung hợp đồng: sửa chữa lớn Xe ôtô Volvo 4774 1. Thay má phanh, thay bi 2. Lau dầu mỡ, thay Pittong 3. Nắn đầu xeSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 46. Chuyên đề thực tập - 46 - GVHD: Lê Thị Thanh Điều II: Bảng kê mặt hàng ThànhSTT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Ghi chú tiền 1 Thay má phanh Chiếc 02 94.000 188.000 2 Lau dầu mỡ Hộp 02 34.000 68.000 3 Thay Pittong Chiếc 01 3.500.000 3.500.000 4 Thay vòng bi Chiếc 04 360.000 1.440.000 5 Nắn đầu xe 2.850.000Tổng cộng 8.046.000Bằng chữ: Tám triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn đồngGiá trên đã bao gồm cả thuế VATĐiều III. Cam kết chung :Bên A phải: 1. Cùng giám sát chất lượng sửa chữa và nghiệm thu tổng thể phần việc 2. Thanh toán ngay khi công việc sửa chữa hoàn tấtBên B phải: 1. Phải sửa chữa đúng các hạng mục đã thỏa thuận bảo đảm chất lượng và tiến độ 2. Chịu trách nhiệm bảo hành 6 thángĐiều IV: Hình thức thanh toán - Hình thức thanh toán là tiền mặt - Hợp đồng được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau, phải thông báo cho nhau để cùng bàn bạc giải quyết. - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký Đại diện bên A Đại diện bên B (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Khi sửa chữa xong, toàn bộ chứng từ liên quan đến sửa chữa lớn sẽ được gửi về phòng kế toán. Ví dụ: Ngày 16 tháng 10 năm 2005 phòng kỹ thuật cơ giới gửi tờ trìnhcùng với biên bản kiểm tra kỹ thuật TSCĐ số: 2580/QLVT-CG ngày 15/10/2007về phòng giám đốc. Sau khi giám đốc Công ty đồng ý thì phòng kỹ thuật đã kýhợp đồng kinh tế với bên sửa chữa theo hợp đồng số: 1982 ngày 20 tháng 10năm 2007. Đến ngày 28/10/2007 Công ty đã nhận lại TSCĐ và thanh toán chobên sửa chữa theo hóa đơn GTGT số: 01280 ngày 28/10/2007, tổng số thanhtoán là: 8.046.000 . Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Khi nhận đầy đủ chứng từ liên quan, kế toán tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 142: 7.314.546 Nợ TK 133: 731.454 Có TK 111: 8.046.000 Số tiền này được phân bổ trong 2 tháng, nên cuối tháng kế toán tiến hànhphân bổ như sau: (Xe này là phục vụ cho phó giám đốc Công ty).SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 47. Chuyên đề thực tập - 47 - GVHD: Lê Thị Thanh2.2.8 Báo cáo tài sản. Các báo cáo về tài sản có thể xem theo tài khoản hoặc theo đơn vị quản lý tài sản bao gồm: Sổ khấu hao chi tiết, sổ khấu hao tổng hợp, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, chi tiết phân bổ khấu hao, tổng hợp phân bổ khấu hao, năng lực tài sản, tăng tài sản, giảm tài sản… Bất kỳ báo cáo nào được hiển thị trong chương trình đều có thể chuyển qua chương trình ứng dụng của Microsoft cụ thể như: Excel, Word để tiện cho người sử dụng trong việc sử dụng linh hoạt các báo cáo.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 48. Chuyên đề thực tập - 48 - GVHD: Lê Thị Thanh CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11. 3.1.1 Ƣu điểm của công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phầnsông Đà 11. a. Về quản lý tài sản cố định. Tại công ty cổ phần Sông Đà 11 thì TSCĐ phục vụ cho hoạt động xây lắp là chủ yếu, được phân về các xí nghiệp, khối cơ quan công ty, khi tài sản cố định được phân về bộ phận nào thì sau khi tiếp nhận TSCĐ được sử dụng đúng mục đích, kế hoạch của công ty. Đồng thời các bộ phận có trách nhiệm quản lý TSCĐ và nếu xảy ra mất mát thì phải bồi thường vật chất. Do vậy TSCĐ được quản lý chặt chẽ, các bộ phận có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc bảo quản và sử dụng TSCĐ. Định kì công ty kế hoạch kiểm kê để sớm phát hiện những trường hợp thừa thiếu TSCĐ và có biện pháp kịp thời, đồng thời qua kiểm kê cũng xác định được những TSCĐ cần sửa chữa hay thanh lý. b. Về tổ chức bộ máy kế toán. Đội ngũ nhân viên trong phòng Kế toán – Tài chính ở công ty có trình độ chuyên môn cao, đây là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán. Các kế toán viên được phân công theo từng phần hành cụ thể tạo cơ sở cho sự chuyên môn hóa thực hiện công việc. Để nâng cao chất lượng công việc và cập nhật các kiến thức, thông tin kế toán tài chính mới ban hành, công ty Cổ phần Sông Đà 11 thường xuyên mời các chuyên gia , các giảng viên của các trường kinh tế đào tạo cho các nhân viên phòng Kế toán – Tài chính. Bên cạnh đó, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình mang tính “vừa tập trung vừa phân tán”, đối với các chi nhánh các xí nghiệp phải tự hạch toán độc lập, công việc kế toán và các hoạt động sản xuất kinh đoanho ban kế toán ở các chi nhánh, các xí nghiệp đó thực hiện, định kì hàng tháng tổng hợp số liệu gửi về phòng tài chính kế toán công ty để lập báo cáo định kì. Đây là một ưu điểm, nó tăng tính chủ động của các đơn vị trực thuộc, không gây mất thời gian, chậm trễ trong việc hạch toán. c. Về phần mềm kế toán hỗ trợ. Theo chủ trương của Tổng công ty Sông Đà và yêu cầu hoạt động trong thị trường cạnh tranh, phòng kế toán của công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã sử dụng phần mềm kế toán SAS hỗ trợ cho các công tác kế toán: nhanh, chính xác, chuyên nghiệp trong việc phân loại, hạch toán và tổng hợp các báo cáo. d. Về chứng từ kế toán.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 49. Chuyên đề thực tập - 49 - GVHD: Lê Thị Thanh Bộ chứng từ cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn được lập đầy đủ, hợp lí, hợp lệ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Công ty sử dụng các mẫu chứng từ như: Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ… theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính ban hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập, luân chuyển, lưu trữ, bảo quản cũng như việc kiểm tra đối chiếu giữa số liệu thực tế và sổ sách. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện một cách chặt chẽ, việc xác định từng tài sản cố định bằng các số liệu tương ứng với các đặc trưng kĩ thuật và tác dụng của chúng giúp cho kiểm toán viên thuận lợi trong việc sắp xếp TSCĐ theo các chỉ tiêu quản lý, nghiên cứu khi cần thiết. Đồng thời đảm bảo được trách nhiệm vật chất cá nhân, bộ phận sử dụng trong quá trình bảo quản và sử dụng TSCĐ. e. Về tài khoản kế toán. Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định 25/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006. Ngoài ra công ty còn mở các tài khoản chi tiết cấp 3, 4 để thuận lợi trong hạch toán, điều này rất có nghĩa trong hạch toán TSCĐ. f. Về hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo. Hàng năm công ty lập hệ thống sổ và báo cáo theo quy định , bên cạnh đó, công ty còn lập hệ thống sổ và báo cáo chịnh trị riêng nhằm phục vụ cho mục đích quản lý. Đối với TSCĐ công ty còn lập sổ tăng giảm tài sản cố định, sổ khấu hao theo đơn vị sử dụng đồng thời có báo cáo tăng giảm TSCĐ, bảng tổng hợp khấu hao như vậy có thể thấy rõ ràng tình hình tăng giảm TSCĐ, mức khấu hao để có biện pháp và phân bổ, sử dụng TSCĐ hợp lí. g. Về công tác sửa chữa lớn TSCĐ. Hàng năm công ty đều lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ, diều giúp công ty chủ động trong quá trình sửa chữa. Đối với những TSCĐ hết giá trị mà vẫn hoạt động được công ty trích phụ phí sử dụng TSCĐ và sửa chữa lớn. Bên cạnh đó, công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã tiến hành cả sửa chữa lớn ngoài kế hoạch nhằm sửa chữa kịp thời TSCĐ hỏng để có thể tận dụng hết công suất tài sản trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Công việc sửa chữa thường xuyên tài sản cố định đảm bảo cho quả trình thi công – sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. h. Đối với công tác đầu tư mới TSCĐ. Là một công ty Cổ phần có sự chi phối của Nhà nước hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xay dựng cơ bản, công ty luôn nhận thức rõ vấn đề đầu tư trang thiết bị TSCĐ đối với doanh nghiệp là hét sức quan trọng. Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã đầu tư một cơ cấu TSCĐ hợp lí và có chất lượng nhằm đảm bảo tốt cho công tác sản xuất kinh doanh. Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, công ty đã tiến hành quản lí TSCĐ chặt chẽ theo đúng chế độ. Đầu tư cho TSCĐ có đặc điểm vốn lớn , thời gian thu hồi vốn dài… nên không dễ dàng để huy động nguồn đầu tư cho TSCĐ, nhưng côngSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 50. Chuyên đề thực tập - 50 - GVHD: Lê Thị Thanh ty Cổ phần Sông Đà 11 đã rất năng động trong việc huy động vốn tự có và vốn tín dụng để giải quyết vấn đề này. Phần vốn tín dụng trong đầu tư TSCĐ của công ty là tương đối lớn.3.1.2 Hạn chế và những nguyên nhân về công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần Sông Đà 11.Bên cạnh những ưu điểm đạt được thì công tác kế toán TSCĐ tại công ty vẫn tồntại một số hạn chế sau: a. Hạch toán chi tiết tài sản cố định. Việc hạch toán chi tiết TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã thực hiện tương đối chuẩn các quy định về chứng từ và sổ sách chi tiết. b. Hạch toán tổng hợp TSCĐ.Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ được công ty phản ánh vào các sổ tổng hợplà Sổ Nhật kí chung và Sổ cái, sổ Nhật kí chung không có cột “ đã ghi sổ cái”(cột này có dấu hiệu cho việc đã phản ánh nghiệp vụ trên sổ Nhật ký chung vàosổ cái Tài khoản). Điều này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc kiểm tra, theo dõiquá trình ghi chép vào sổ cái. Tương tự sổ cái các tài khoản cũng không có cột“Trang Nhật ký chung”. c. Về công tác đánh giá lại TSCĐ.Khi đánh giá lại TSCĐ kế toán Công ty không hạch toán sự tăng giảm giá trịTSCĐ trên tài khoản 412 (Chênh lệch đánh giá lại), gây khó khăn trong công tácđánh giá tình hình tài sản. d. Về phân tích tài chính. Định kỳ hàng quý hoặc hàng năm, Công ty tiến hành phân tích tình hình sửdụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ thông qua các thông tin về tình hình tăng,giảm, hao mòn TSCĐ trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí, lợi nhuận hàngquý, năm. Việc phân tích tài chính liên quan đến TSCĐ rất hữu ích cho việcquản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.3.1.3 Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 11. Là một đơn vị thành viên qua hơn 40 năm phát triển và trưởng thành cùngTổng công ty Sông Đà, Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã tích lũy được nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp và điều hành sản xuất. Đến nay, Công tycổ phần Sông Đà 11 đã có một đội ngũ hơn 1500 cán bộ kỹ thuật, cử nhân, côngnhân lành nghề. Trong quá trình thi công, công ty luôn đảm bảo đúng tiến độxây dựng và chất lượng công trình. Định hướng và mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2005-2010 của Công tyxây dựng và phát triển Công ty thành một đơn vị mạnh, lấy hiệu quả kinh tế - xãhội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững. Khắc phục khó khăn vàtận dụng những thuận lợi, Công ty đã và đang thực hiện đa dạng hóa ngànhnghề, đa dạng hóa sản phẩm, trong đó lấy sản xuất kinh doanh điện nước, kinhdoanh đô thị, thí nghiệm hiệu chỉnh nhà máy điện, chế tạo sản xuất vật tư thiết bịlàm sản phẩm chính để đầu tư phát triển, từ đó làm tăng nhanh giá trị sản xuấtSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 51. Chuyên đề thực tập - 51 - GVHD: Lê Thị Thanhcông nghiệp và kinh doanh nhà ở. Vốn sản xuất của Công ty luôn được bổ sunghàng năm ở dạng vốn cố định và vốn lưu động (ĐVT: 1000 đồng) Chỉ tiêu 2006 2007Vốn LĐ 152.206.785 170.207.789Vốn CĐ 57.929.161 59.238.459 Bên cạnh đó không ngừng xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên cótrình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng thành thạo máy móccông nghệ hiện đại, đảm bảo công trình đều được đưa vào sử dụng đúng thờihạn, phù hợp với mọi thông số kỹ thuật đã vạch ra, luôn phấn đấu vì sự pháttriển bền vững của Công ty và Tổng công ty Sông Đà. a. Các công trình thi công giai đoạn 2006-2010: Đơn vị: Triệu đồng Kế hoạchSTT Các chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng giá trị sản xuất 206.000 285.000 310.000 340.000 360.000 kinh doanhA Giá trị kinh doanh 226.300 238.700 251.500 224.700 217.300 xây lắpI Các công trình thủy 57.000 54.500 63.700 45.000 32.800 điệnII Công trình đường 136.800 145.200 147.300 136.700 136.500 dây và trạmIII Các công trình khác 32.500 39.000 40.500 43.000 48.000B Giá trị kinh doanh 5.000 10.000 15.000 25.000 và hạ tầngC Giá trị kinh doanh 5.200 21.700 28.400 74.000 80.000 sản xuất công nghiệpD Giá trị kinh doanh 28.500 19.600 20.100 26.300 37.700 sản phẩm, bán sản phẩm xây lắp b. Các dự án đầu tư giai đoạn 2006-2010. Các dự án đầu tư giai đoạn 2006-2010 (theo bản cáo bạch của Công ty cổphần Sông Đà 11 năm 2006).SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 52. Chuyên đề thực tập - 52 - GVHD: Lê Thị Thanh Đơn vị: Triệu đồngSTT Tên dự án Tổng cộng Kế hoạch Tổng cộng 479.603 2006 2007 2008 2009 2010A Đầu tư lĩnh 362.952 45.403 112.200 159.100 159.300 43.600 vực sản xuất công nghiệpB Đầu tư khu 65.000 28.052 86.200 126.700 122.000 - đô thị và nhà cao tầngC Đầu tư NCNL 47.451 13.151 7.000 8.400 9.300 9.600 điều hành sản xuấtD Đầu tư lĩnh 39.200 4.200 5.000 10.000 10.000 10.000 vực tài chính Trong quá trình phát triển tùy theo giai đoạn và việc nghiên cứu thị trường,Công ty sẽ ra quyết định đầu tư đối với từng phương án để đảm bảo đạt hiệu quảkinh tế tối ưu. Ngoài ra, nhằm mục tiêu tăng trưởng sản xuất công nghiệp năm2010, dự kiến trong tương lai mỗi đơn vị trực thuộc của Công ty sẽ quản lý mộtdự án sản xuất công nghiệp. Mục tiêu của Ban lãnh đạo Công ty là xây dựngSông Đà 11 thành đơn vị có chức năng kinh doanh tổng hợp, đa dạng hóa ngànhnghề, đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng đơn vị trực thuộc thành đơn vị có chứcnăng chuyên sâu, vững mạnh.3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁCKẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN SÔNG ĐÀ 11.3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ. Trong thời kì đổi mới hiện nay, công tác kế toán luôn được chú trọng ở tấtcả các doanh nghiệp vì tầm quan trọng của nó. Chức năng của kế toán là ghichép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời kì kinh doanh củamột doanh nghiệp, ngoài ra kế toán còn cung cấp thông tin cho rất nhiều đốitượng trong và ngoài doanh nghiệp. Đối với các nhà quản lý, các thông tin nàygiúp cho họ có những cơ sở để đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp, đối vớicác nhà đầu tư, các thông tin này là cơ sở để ra các quyết định đầu tư. Việc hạch toán kế toán và quản lý TSCĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vàlà một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công tyCổ phần Sông Đà 11. Trong điều kiện ngày càng có thêm nhiều đối thủ cạnhtranh trên thị trường như hiện nay, kế toán là công cụ hữu hiệu giúp công typhân tích được tình hình tài sản của mình, từ đó có hướng đầu tư và phươngpháp quản lý thích hợp để tạo nên sức mạnh nội lực. Việc hạch toán và quản lýTSCĐ hiện nay tại Công ty cần được hoàn thiện để đáp ứng những yêu cầu trên.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 53. Chuyên đề thực tập - 53 - GVHD: Lê Thị Thanh3.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổphần Sông Đà 11.a. Giải pháp thứ nhất: Thực hiện đúng quy định của bộ sổ kế toán, theo em công ty nên bổ sungcho đầy đủ mẫu Sổ nhật ký chung và Sổ cái như sau: Sổ nhật ký chung Năm … Chứng từ Số Số phát sinh ĐãNgày hiệu Ngày Diễn giải ghi sổ GS Số tài tháng cái khoản 1 2 3 4 5 6 7 8 Số trang trƣớc chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau Ngày 31 tháng 12 năm 2006 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký họ tên) (Ký, họ tên)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 54. Chuyên đề thực tập - 54 - GVHD: Lê Thị Thanh Công ty cổ phần sông Đà 11 Cơ quan Công ty SỔ CÁI Năm 2006 Tên tài khoản… số hiệu……… Trang Phát sổ Ngày Ngày TK đối sinh nợ Phát Diễn giải Nhật Số dƣSố CT CT GS ứng sinh có ký chung 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Số dƣ đầu kỳ Tổng PS trong năm Số dƣ cuối năm Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)b. Giải pháp thứ hai: Về công tác ghi sổ kế toán.Như đã đề cập, Công ty đã xây dựng được nội quy, nguyên tắc mua sắm,nhượng bán… đây là điều rất tốt tuy nhiên khi kế toán tiến hành hạch toán vàosổ sách kế toán các nghiệp vụ tăng giảm tài sản thì lại căn cứ vào ngày trênchứng từ để hạch toán chứ không căn cứ vào ngày thực tế ghi sổ. Điều này làmsai lệch bản chất nghiệp vụ như vậy là chưa kịp thời.Công ty nên xem xét lại công tác hạch toán sao cho đúng với nguyên tắc phùhợp của kế toán.c. Giải pháp thứ ba: Về công tác khấu hao tài sản cố định.* Về thời điểm trích và thôi trích khấu hao.Công ty nên xác định lại thời điểm trích khấu hao hoặc thôi trích khấu haoTSCĐ theo quy định của Bộ tài chính ban hành theo quyết định số206/2003/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, việctrích và thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngàycủa tháng) mà TSCĐ tăng giảm, hoặc tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh. Và căn cứ vào khung thời gian của TSCĐ ban hành kèm theo quyết địnhsố 206/2003/QĐ-BTC, công ty nên xác định lại khung thời gian khấu hao củamột số TSCĐ cho phù hợp hơn.* Về việc xác định mức trích khấu hao TSCĐSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 55. Chuyên đề thực tập - 55 - GVHD: Lê Thị ThanhTuân thủ quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiệnhành theo quyết định số 206 ở trên, công ty nên xác định lại mức trích khấu haođối với những TSCĐ đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004 như sau:Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trịcòn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.Xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ theo công thức sau: T=T2 ( 1 - t1/T1 )Trong đó:T: Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ.T1: Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ xác định theo 166/1999/QĐ-BTC quyđịnh tại ban hành kèm theo Quyết định số.T2: Thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại ban hành kèm theoQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC.t1: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định.Xác định mức trích khấu hao hằng năm (cho những năm còn lại của tài sản cốđịnh như sau): Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của TSCĐ trung bình hàng năm = của TSCĐ Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ * Về việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý. Theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về việc quản lý TSCĐ và trích khấuhao TSCĐ, cho phép doanh nghiệp căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của TSCĐ màxác định một khoảng thời gian tối thiểu hoặc tối đa, cũng như việc quy định baphương pháp tính khấu hao TSCĐ trong đó có phương pháp tính khấu hao theođường thẳng mà doanh nghiệp đang áp dụng. Doanh nghiệp mua TSCĐ bằng cảvốn bổ sung và nguồn vốn tín dụng, nên để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể trảvốn vay nhanh khi tiến hành đầu tư TSCĐ bằng nguồn vốn tín dụng, Bộ tàichính đã cho doanh nghiệp khấu hao TSCĐ theo năm vay vốn nhưng không quásố vốn vay. Việc này tạo điều kiện cho doanh nghiệp tính nhanh mức khấu hao từ đólàm giảm tối đa thời gian khấu hao. Vì Công ty Cổ phần Sông Đà quản lý TSCĐcủa cả các chi nhánh trực thuộc nên lưu ý đến quy định này, để khi khấu hao hếtthì có kế hoạch thanh lý hay nhượng bán TSCĐ, tận dụng thời gian khấu haoSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 56. Chuyên đề thực tập - 56 - GVHD: Lê Thị Thanhnhanh để tăng hiệu suất sử dụng TSCĐ và cập nhật công nghệ mới. Nhưng đồngthời công ty nên có sự giám sát chặt chẽ việc sử dụng và trích khấu hao của cácchi nhánh, để tránh tình trạng lợi dụng quy định này để làm tăng chi phí hay bảoquản không tốt TSCĐ, hay có thông đồng với các đơn vị được nhượng bánthanh lý TSCĐ. Công ty có thể lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với từng loạiTSCĐ, như là : TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc thì nên áp dụng phương phápkhấu hao đường thẳng. TSCĐ là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải gắn liềnvới biến động của sản xuất kinh doanh thì nên áp dụng phương pháp khấu haonhanh. d. Giải pháp thứ tư: Thực hiện định kỳ phân tích tài chính Định kỳ theo quý hoặc năm, công ty nên tiến hành phân tích tình hình sửdụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ thông qua các thông tin về tình hình tăng,giảm, hao mòn TSCĐ trong mối liên hệ với doanh thu, chi phí, lợi nhuận hàngquý, năm. Việc phân tích tài chính liên quan đến TSCĐ theo một số chỉ tiêu nhưở Biểu 2.5 ở phần II. Qua các thông tin phân tích này có được các thông tin rấthữu ích cho việc quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, sosánh với các năm trước để phát hiện chiều hướng phát triển thực tế của công ty,đồng thời có thể định hướng hoặc điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trong tương lai. e. Giải pháp thứ năm: Lựa chọn đúng đắn phương án đầu tư mua sắmTSCĐ Đây là bước rất quan trọng vì nó quyết định đến giá cả mua, chất lượngTSCĐ và hiệu quả sử dụng về sau này. Công ty có phòng Kinh tế - Kế hoạch thuthập, so sánh báo giá, đánh giá chất lượng, chức năng của TSCĐ cần mua, do đóđây là đặc điểm cần phát huy. Nhưng việc mua mới TSCĐ lúc nào cũng nênkhông thì công ty nên xem xét, vì TSCĐ thuê tài chính và thuê hoạt động cũngcó những ưu điểm riêng, em xin trình bày để Công ty Cổ phần Sông Đà 11 cónhiều thông tin hơn để ra quyết định đầu tư TSCĐ hợp lý hơn. Áp dụng hình thức thuê tài chính: Sử dụng TSCĐ thuê tài chính giúp chodoanh nghiệp không phải huy động tập trung tức thời một lượng vốn lớn để muaTSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khi mà số vốn của doanhnghiệp còn hạn chế, mà tiền thuê (cả gốc và lãi) được thanh toán trong nhiều kỳ.Sử dụng hình thức thuê tài chính giúp cho doanh nghiệp dễ dàng và chủ độnghơn trong việc huy động và sử dụng vốn vay. Đặc điểm của thuê tài chính là bênSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 57. Chuyên đề thực tập - 57 - GVHD: Lê Thị Thanhcho thuê nắm giữ quyền sở hữu pháp lý với TS cho thuê, vì vậy khi thực hiệnhợp đồng thuê tài chính thì bên cho thuê không đòi hỏi doanh nghiệp phải có cáctài sản thế chấp như khi vay tín dụng hoặc ngân hàng. Sử dụng TSCĐ thuê tàichính giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thực hiện các dự án, hoặc đẩy caotiến độ thi công khi cần thiết. Áp dụng hình thức thuê hoạt động: Sử dụng TSCĐ thuê hoạt động thì bênthuê không phải chịu trách nhiệm về việc bảo trì, bảo hiểm TSCĐ và không phảichịu các rủi ro về TSCĐ nếu như không phải do lỗi của bên đi thuê. f. Giải pháp thứ sáu: Sử dụng tốt công tác điều chuyển nội bộ TSCĐ Do Công ty Cổ phần Sông Đà 11 có đặc điểm là thuộc Tổng công ty SôngĐà, bản thân công ty cũng có các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc tức là công tycó nguồn lực có thể huy động TSCĐ do điều chuyển nội bộ dễ dàng. Đây là việchết sức cần thiết và công ty cần tận dụng ưu thế này để huy động TSCĐ hoànthành các công trình đang còn chậm tiến độ hay thiếu cơ sở vật chất kỹ thuật,đồng thời công ty có thể hỗ trợ các chi nhánh, công ty chi phối… khi cần.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 58. Chuyên đề thực tập - 58 - GVHD: Lê Thị Thanh KẾT LUẬN Kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện nay đang là một trongnhững công cụ quan trọng nhất phục vụ đắc lực trong công tác quản lý tài chính.Bên cạnh đó, việc hạch toán TSCĐ còn có tác dụng quản lý và sử dụng TSCĐhiệu quả, nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, tránh lãng phí trong đầu tư, điềunày đặc biệt có ý nghĩa đối với Công ty Cổ phần Sông Đà 11. Là một trongnhững thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đãcó nhiều nỗ lực để hoàn thiện công tác quản lý của mình, đặc biệt là quản lý tàichính, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị nói riêng và Tổng công tySông Đà nói chung. Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Sông Đà 11 em đã có điềukiện tìm hiểu thực tế quá trình hạch toán kế toán tài sản cố định để so sánh vớinhững kiến thức mà em đã được trang bị tại trường, đồng thời em đã học đượcnhiều bổ ích từ việc vận dụng linh hoạt chế độ kế toán tại công ty, trên cơ sở đóem xin đưa ra một số ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện hơn việc hạch toán tài sảncố định tại công ty. Tuy vậy, do thời gian và kiến thức kế toán còn nhiều hạn chếnên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mongnhận được sự chỉ bảo của cô giáo và các cô chú, anh chị phòng Tài chính – Kếtoán công ty Cổ phần Sông Đà 11 để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Thanh và các cô chú, anh chịphòng Tài chính – Kế toán công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã nhiệt tình giúp đỡem trong qua trình thực tập để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập tốtnghiệp của mình. Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2008 Sinh viên thực tập Nguyễn Minh ThuSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 59. Chuyên đề thực tập - 59 - GVHD: Lê Thị Thanh DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Kế toán doanh nghiệp – theo luật kế toán mớiChủ biên: PGS.TS Ngô Thế Chi – TS Trương Thị Thủy. NXB Thống kê – 20042. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Hướng dẫn về chứng từ kế toán, hướngdẫn về sổ kế toán – NXB Lao động – 20043. Kế toán quản trị, 2005 NXB Tài chính4. Kế toán thuế, 1999, Nhà xuất bản Thống kê5. Thực hành kế toán. TS. Nghiêm Văn Lợi – NXB Tài chính – 20046. Tạp chí kế toán. Hội kế toán Việt Nam7. Một số văn bản, quy định của Công ty cổ phần sông Đà 11SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 60. Chuyên đề thực tập - 60 - GVHD: Lê Thị Thanh NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... ........................................................................................... Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Ngƣời nhận xét (Ký, đóng dấu)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 61. Chuyên đề thực tập - GVHD: Lê Thị Thanh 1- Công ty cổ phần Sông Đà 11 Cơ quan Công ty – MST: 0500313811-1 GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Năm 2007 Tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại Hao mòn Sô hiệu CT Tên Số hiệu Tổng NS TBS CNK TD Tổng NS TBS CNK TD lũy kếĐiều chuyển nội bộ 524.414.000 213.981.687 310.432.313 sang đơn vị khác 2113 524.414.000 213.981.687 310.432.313Xe ôtô Mistubishi 211302-01 CV186/CT 347.995.000 47.995.000 12.402.390 29M-5238Xe ôtô VINA YAZ 211306-03 GIAM TS 176.419.000 176.419.000 101.579.297 101.579.297 UOAT 7 chỗ Tổng cộng 524.414.000 213.981.687Tổng số tài sản: 2 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởngSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 62. Chuyên đề thực tập - GVHD: Lê Thị Thanh 2- Công ty cổ phần Sông Đà 11 Cơ quan công ty – MST: 0500313811 - 1 TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Năm 2007 Tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại Hao mòn Số hiệu CT Tên Số hiệu Tổng NS TBS CNK TD Tổng NS TBS CNK TD lũy kế Mua sắm mới 1.861.207.866 1.797.880.717 3221 1.455.554.228 1.455.554.228Xe ôtô Inova 2.0 biển số 29Y-2122 211306-07 CT 136/CT 448.105.335 80.667.835 448.105.335 80.667.835 67.437.500Xe ôtô Camry 3.0 biển số 29Y- 211306-08 CT 136/CT 1.007.448.893 231.817.982 1.007.448.893 231.817.982 75.630.91110992114 360.653.638 342.326.489 18.327.149Máy tính xach tay IMB T43(TQ) 211401 CV278TSCĐ 25.465.000 25.465.000 25.465.000 25.465.000Máy vi tính xách tay VGN- 211401-01 CV215 34.370.475 34.370.475 34.370.475 34.370.475TX16GPMáy vi tính VIP&UP500 211401-1 CV282 11.599.133 11.599.133 231.983 231.983Máy vi tính VIP UPS 211401-2 CV282 12.428.570 12.428.570 5.468.571 5.468.571Máy photocoppy Puij xerox-Vivace 211401-1 CV279TSCĐ 39.484.509 39.484.509 39.484.509 39.484.509346Hệ thống mạng ứng dụng công 21140703- CTHT25/10 237.305.951 37.305.951 237.305.951 37.305.951nghệ thông tin 01Điều chuyển nội bộ từ đơn vị khác 157.500.0002113 157.500.000 157.500.000Xe ôtô Kia biển số 29T-0015 211302-02 CV116/CT 157.500.000 157.500.000 Tổng cộng 1.973.500.000Tổng số tài sản: 09 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởngSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 63. Chuyên đề thực tập - GVHD: Lê Thị Thanh 3-Tổng công ty Sông ĐàCông ty cổ phần sông Đà 11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2007 241-Xây dựng cơ bản dở dang Chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải Đối ứng Phát sinh Số CT Ngày CT Nợ Có… … … … … … … TT14 10/11/2007 10/11/2007 Thiết bị tháo lắp 2113 910.000.000 KBGS 450 … … … … … … … Cộng phát sinh 229.570.452.000 215.987.826.027 Lập biểu Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 64. Chuyên đề thực tập - GVHD: Lê Thị Thanh 4- Tổng công ty Sông Đà Công ty Cổ phần Sông Đà 1 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2005 đến 31/12/2005 214 – Hao mòn TSCĐ Số dư đầu kỳ: 2.124.846.688 đ Chứng từ Phát sinh Ngày ghi sổ Diễn giải Đối ứng Số CT Ngày CT Nợ Có GT12 03/01/2005 03/01/2005 Xe ôtô Fotransit 2114 149.009.084 54TC/GL VTCQ 1 05/03/2005 07/03/2005 Điều chuyển xe cẩu bánh lốp thủy lực 2114 1.794.661.666 TT10 15/09/2005 15/09/2005 Điều chuyển xe ôtô KIA 2114 9.645.832 … … … … … … …79CQ/KTVTCGG 17/10/2005 25/10/2005 Thanh lý máy đầm Coctancom 2114 38.600.000 … … … … … … … Cộng 322.876.326 2.775.774.648SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  • 65. Chuyên đề thực tập -1- GVHD: Lê Thị ThanhSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22

×