Kt 110

1,241 views

Published on

TSCD

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,241
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
28
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kt 110

  1. 1. Chuyên đề thực tập -1- GVHD: Lê Thị Thanh LỜI MỞ ĐẦU Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, kinh tế nước ta đã có nhiềuthay đổi tích cực. Song song với sự thay đổi về kinh tế, các doanh nghiệp cũngđã tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn trong việc quản lý tài chính nhằm đạthiệu quả kinh doanh ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trường.Vì vậy, sự hoàn thiện của chế độ kế toán mới mang lại thuận lợi rất lớn cho cácdoanh nghiệp trong việc áp dụng một cơ chế quản lý khoa học và hiệu quả, đồngthời là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nước. Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý hạchtoán TSCĐ là một trong những mắt xích quan trọng nhất của doanh nghiệp.TSCĐ không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp mà thực chất trong doanh nghiệp TSCĐ thườngchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản, vốn doanh nghiệp. Giá trị tài sản ảnhhưởng đến chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoahọc phát triển như hiện nay, giá trị tài sản ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sửdụng ngày càng chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn. Nên trong những năm qua,vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm. Đốivới một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ màcòn phải biết khai thác hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có. Do vậy, một doanhnghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ ,đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mớiTSCĐ. Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lýTSCĐ của một doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu íchvề tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trênnhững thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có những phân tích chuẩn xác để ranhững quyết định kinh tế. Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quyđịnh hiện hành của chế độ kế toán tài sản. Để chế độ tài chính kế toán đến đượcvới doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định. Nhà nước sẽ dựavào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vướng mắc đểcó thể sửa đổi kịp thời. Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là công ty Nhà nước được cổ phần hóa, hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp. TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty. Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, cácTSCĐ được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công.Trong những năm qua, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ đặcSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  2. 2. Chuyên đề thực tập -2- GVHD: Lê Thị Thanhbiệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bước hoàn thiện quátrình hạch toán kế toán TSCĐ. Hiểu được tầm quan trọng của TSCĐ, từ những hiểu biết của bản thân trongquá trình thực tập tại công ty Cổ phần Sông Đà 11 cùng sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo: “Lê Thị Thanh” và sự giúp đỡ tào điều kiện của các cô chú, anh chịphòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, em đã chọn đề tài: “Hoànthiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm chuyên đềthực tập tốt nghiệp của mình. Ngoài lời nói đầu, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương: Chương 1: Những lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11. Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Sông Đà 11.Do thời gian thực tập, nghiên cứu ở công ty và hiểu biết về kế toán TSCĐ chưathật nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongđược sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các thầy, các cô về nội dung cũng nhưhình thức để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực tập Nguyễn Minh ThuSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  3. 3. Chuyên đề thực tập -3- GVHD: Lê Thị Thanh CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 VỊ TRÍ CỦA TSCĐ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VAI TRÕ CỦA KẾ TOÁN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ1.1.1 Khái niệm TSCĐ. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì TSCĐ của doanh nghiệp được chiathành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắmgiữ, sử dụng cho sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện ghi nhận TSCĐ. TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị sử dụng cho sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho cácđơn vị khác thuê phù hợp với điệu kiện ghi nhận TSCĐ vô hình. Theo quyết định số 206 ngày 12/12/2003 thì tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ hữuhình và vô hình đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. - Giá trị của TS phải đạt 10.000.000 đồng trở lên.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ. Trong doanh nghiệp khi TSCĐ hữu hình tham gia vào các hoạt động của doanhnghiệp chúng có đặc điểm sau: - Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. - Giá trị của tài sản bị giảm dần và được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao. Với TSCĐ vô hình thì khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về mặt pháp luật … giá trị của TSCĐ vô hình cũng được chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.1.1.3 Vai trò của TSCĐ. Cacmac đã từng nói: “ các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau khôngphải bởi vì nó sản xuất cái gì mà bởi nó sản xuất như thế nào và bằng những tưliệu lao động nào …. TSCĐ là hệ thống xương cốt của nền sản xuất xã hội.”Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần tập trung trước hết vào giải quyết cácvấn đề cơ khí hóa, điện khí hóa và tự động hóa các quá trình sản xuất, là điềukiện quan trọng tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốcdân.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  4. 4. Chuyên đề thực tập -4- GVHD: Lê Thị Thanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, một vấn đề có tính sống còn đượcđặt ra đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là uy tín, chất lượng sảnphẩm. Để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, chúng ta phải có máy móc,thiết bịhiện đại, quy trình công nghệ tiên tiến đáp ứng yêu cầu sản xuất và chế tạo sảnphẩm. Mặt khác, TSCĐ thể hiện một cách tương đối chính xác quy mô, năng lựcsản xuất và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp. Có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớnvới các doanh nghiệp sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Cải tiến, hoànthiện, đổi mới sử dụng có hiệu quả TSCĐ là nhân tố quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung.1.1.4 Yêu cầu quản lý TSCĐ. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật. TSCĐ là một bộ phận chủ yếu biểu hiện năng lực sảnxuất của doanh nghiệp. Quản lý tốt TSCĐ là tiền đề, điều kiện để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy mà việc quản lý TSCĐ phải được đảmbảo được các yêu cầu quản lý sau: Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sửdụng TSCĐ ở doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý cácTSCĐ, có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời. Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốnđầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong doanh nghiệp. Đảm bảo việc thu hồiđầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu tư.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý sử dụng TSCĐ. Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệmvụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển của TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ. - Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa, kiểm tra lại việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ. - Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ.1.2.1 Phân loại TSCĐ. Trong các doanh nghiệp TSCĐ rất đa dạng, phong phú về chủng loại và nguồnhình thành. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiếtSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  5. 5. Chuyên đề thực tập -5- GVHD: Lê Thị Thanhphải phân loại TSCĐ. Mặt khác, việc phân loại đúng TSCĐ là cơ sở để tiến hànhchính xác công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lývà sử dụng TSCĐ thích ứng với vị trí và vai trò của từng TSCĐ từng loại TSCĐđáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện. Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. - TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc. Những tài sản này có thể là từng đơn vị tài sản hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản được liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. - TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong sản xuất… phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.-TSCĐ tự có của doanh nghiệp: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp. Những tài sản này được hình thành từ các nguồn vốn: được cấp,vay, liên doanh, tự chủ …- TSCĐ thuê ngoài: là những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp mà doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định.Căn cứvào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐ ( mức độ, chuyển giao rủi ro, lợi ích ) thìtiếp tục được phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.+ TSCĐ thuê tài chính: Là những tài sản đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyềnkiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. TSCĐ thuêtài chính được coi là tài sản của doanh nghiệp, được phản ánh trên bảng cân đốikế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tính khấu hao nhưcác TSCĐ tự có của doanh nghiệp.+ TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều khoản nàocủa hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ được quản lý và sử dụng trong thờihạn hợp đồng và phải hoàn trả bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo hình thái sử dụng kết hợp với đặc trƣng kỹ thuật. Theo cách phân loại này căn cứ vào tình hình sử dụng thì TSCĐ của doanhnghiệp được chia thành: - TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh: Đó là những TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh trực tiếp hoặc gián tiếp. Theo quy định TSCĐ này phải tính khấu hao. Trong mỗi loại căn cứ vào đặc trưng chia thành các loại nhỏ. -TSCĐ đang dùng cho mục đích phúc lợi, dự án, sự nghiệp: TSCĐ loại này không phải tính khấu hao.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  6. 6. Chuyên đề thực tập -6- GVHD: Lê Thị Thanh - TSCĐ giữ hộ, cất hộ: theo quy định của cấp có thẩm quyền - TSCĐ chờ xử lý + TSCĐ không cần dùng + TSCĐ chờ thanh lý1.2.2 Đánh giá TSCĐ. Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định là căn cứ cho việc ghi sổ kế toán. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cầnthiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐtrong doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do đó TSCĐ được đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại.1.2.2.1 Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ban đầu ) : là toàn bộ các chi phí bình thường vàhợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trísẵn sàng sử dụng. Đối với TSCĐ thuê ngoài: Nguyên giá TSCĐ= Giá mua thuần thương mại (đã khấu trừ các khoản giảm giá ) Cộng (+) thuế xuất nhập khẩu (nếu có) Cộng (+) thuế GTGT (nếu doanh nghiệp không phải nộp thuế, hoặc mua về để sản xuất loại hàng không chịu thuế GTGT) Cộng (+) thuế trước bạ (nếu có) Cộng (+) lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng. Cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, lưu kho, lắp đặt, chạy thử (có tải, không tải) TSCĐ loại đầu tư xây dựng: Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có) TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến… bao gồm: giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang; chi phí sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) … mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng. TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa … bao gồm: giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) … mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  7. 7. Chuyên đề thực tập -7- GVHD: Lê Thị Thanh1.2.2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.Giá trị còn lại của TSCĐ: là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giátrị của sản phẩm sản xuất ra.Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kếTrường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại, giá trị còn lại của TSCĐ saukhi đánh giá được điều chỉnh theo công thức sau: Giá trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐ sau của TSCĐ Giá trị đánh giá lại của TSCĐ = × Nguyên giá của TSCĐ khi đánh giá lại đƣợc đánh giá1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ. TSCĐ trong doanh nghiệp là tài sản có giá trị lớn cần được quản lý đơn chiếc.Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi theo từng đối tượng ghiTSCĐ. Vì vậy kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu trong quản lýTSCĐ. Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chi tiếtquan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐ, số lượng, tình hình kỹ thuật …để doanh nghiệp cải tiến, trang bị, phân bổ chính xác khấu hao, nâng cao tráchnhiệm vật chất trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm: Đánh số (ghi số hiệu TSCĐ) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản. Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán.1.3.1 Đánh số TSCĐ.Đánh số TSCĐ là việc quy định cho mỗi TSCĐ có một số hiệu theo nhữngnguyên tắc nhất định, đảm bảo thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp có cách đánh số riêng, phù hợp với điều kiện cụ thể của mìnhcần đảm bảo được yêu cầu: số hiệu TSCĐ phải thể hiện được loại, nhóm và đốitượng ghi từng TSCĐ riêng biệt.Ví dụ cách đánh số TSCĐ: - Dùng chỉ số La Mã kết hợp với bảng chữ cái - Dùng dãy số tự nhiên hoặc dùng hệ thống tài khoản kế toán(mã hóa).1.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng.Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụngtài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụngTSCĐ. Tại các nơi sử dụng TSCĐ(phòng ban, phân xưởng …) sử dụng “sổ TSCĐtheo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong phạm vi bộphận quản lý. Doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu sổ này trong “hệ thống kế toándoanh nghiệp” ban hành năm 1995.1.3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán.Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “ thẻ TSCĐ” và “sổTSCĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  8. 8. Chuyên đề thực tập -8- GVHD: Lê Thị Thanh Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, cácchỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Căn cứ để ghi thẻTSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻTSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng kí thẻ TSCĐ. Sổ đăng kí thẻ TSCĐ: sau khi lập thẻ TSCĐ, kế toán cần đăng ký thẻ vào Sổđăng ký thẻ TSCĐ nhằm dễ phát hiện khi thẻ bị thất lạc. Sổ TSCĐ: được mở theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của từngdoanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một trang sổ. Căn cứ để ghi vào Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng là các chứngtừ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan.1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ.1.4.1 Các tài khoản sử dụng chủ yếu. - TK 211 - TSCĐ hữu hình: được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá. TK 211 được mở thành các TK cấp 2 sau: - TK 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc. - TK 2112- Máy móc thiết bị. - TK 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn. - TK 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý. - TK 2115- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm. - TK 2118- TSCĐ khác. - TK 212 – TSCĐ thuê tài chính: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của doanh nghiệp. - TK 213- TSCĐ vô hình: được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. TK 213 được mở thành các tài khoản cấp 2 sau: - TK 2131- Quyền sử dụng đất. - TK 2132- Quyền phát hành. - TK 2133- Bản quyền, bằng sáng chế. - TK 2134- Nhãn hiệu hàng hóa. - TK 2135- Phần mềm máy vi tính. - TK 2136- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền. - TK 2138- TSCĐ vô hình khác.1.4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.1.4.2.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ. TSCĐ tăng do: mua sắm, xây dựng; nhập khẩu; mua theo phương thức trả chậm, trả góp. + Trường hợp tăng mua sắm, xây dựng:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  9. 9. Chuyên đề thực tập -9- GVHD: Lê Thị Thanh Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan (hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ…) lập biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản kế toán ghi sổ tùy theo từng trường hợp cụ thể: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ) Nợ TK 113- Thuế GTGT được khấu trừ (1132) Có TK 111, 112, 331, 341…Tổng giá thanh toán - Nếu thuế GTGT không được khấu trừ hoặc TSCĐ không chịu thuế GTGT: Nợ TK 211,213 (Nguyên giá TSCĐ) Có TK 111, 112, 331, 341… Tổng giá thanh toán + Trường hợp mua theo phương thức trả chậm, trả góp: Khi mua TSCĐ bàn giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá theo giá mua trả ng Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) Nợ TK 142, 242 (Chênh lệch tổng số thanh toán – giá mua trả tiền ngay) Có TK 331 (Tổng số tiền thanh toán) Trường hợp TSCĐ do bàn giao. Căn cứ vào giá trị quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ và ghi: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ được xác định theo giá quyết toán) Có Tk 241 – XDCB dở dang Trường hợp TSCĐ tự chế, tự sản xuất. Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Nợ TK 632 (Giá thành sản xuất thực tế) Có TK 155 (Xuất kho thành phẩm) Có TK 154 (Sản xuất xong chuyển sử dụng ngay) Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nợ TK 211 – Nguyên giá Có TK 512 (Theo giá thành sản xuất thực tế) Có TK 154 (Chi phí lắp đặt chạy thử) Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 133 (1332) (Thuế GTGT được tính theo giá bán thông thường) Có TK 333 (3331) Việc đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ liên quan đến việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp. Do vậy, đồng thời với việc ghi các bút toán tăng TSCĐ như trên căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn để đầu tư choSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  10. 10. Chuyên đề thực tập - 10 - GVHD: Lê Thị Thanh TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán phải hạch toán điều chỉnh nguồn vốn như sau: (+) Nếu TSCĐ mua sắm, xây dựng được tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển, kế toán ghi: Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển (Theo nguyên giá TSCĐ) Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (+) Nếu TSCĐ do mua sắm, xây dựng được tài trợ bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi (4312- Quỹ phúc lợi) Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (+) Nếu TSCĐ đó được dùng cho hoạt động phúc lợi tập thể, kế toán ghi: Nợ TK 4312- Quỹ phúc lợi Có TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Trường hợp TSCĐ được cấp, được điều chuyển. - Trường hợp TSCĐ được Nhà nước cấp, được điều chuyển từ đơn vị khác, nhận góp vốn liên doanh…và được sử dụng cho mục đích kinh doanh: Nợ TK 211, 213 Có TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh) - Trường hợp TSCĐ được cấp, được điều chuyển trong nội bộ Công ty, tùy theo hình thức tổ chức công tác kế toán của đơn vị mà hạch toán như sau: + Nếu doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán tập trung thì đơn vị điều chuyển và đơn vị nhận TSCĐ ghi sổ chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng để phản ánh TSCĐ tăng, giảm của từng đơn vị. + Nếu doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán phân tán thì đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào biên bản nhận TSCĐ ghi: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá theo sổ kế toan của đơn vị điều chuyển) Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ) Có TK 411 (Giá trị còn lại của TSCĐ)1.4.2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ. Kế toán giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, vô hình. Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ như một khoản chi phí khác, kế toán ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn) Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại) Có TK 211, 213 (Nguyên giá) Phản ánh thu nhập từ thanh lý TSCĐ: Phế liệu thu hồi hoặc bán phế liệu, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 152, 153 …(Giá trị thu hồi) Có TK 711 – Thu nhập khác Có TK 3331 – GTGTSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  11. 11. Chuyên đề thực tập - 11 - GVHD: Lê Thị Thanh Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ: Căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 811 – Chi phí khác Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 141, 152… Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào chi phí thanh lý để xác định và ghi sổ thanh lý. Nợ TK 911 – Xác định KQKD Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có lãi) Nếu kết quả thanh lý lỗ thì kế toán ghi ngược lại. Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ. - Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá) Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích) Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 211, 213 (Nguyên giá) Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ) - Trường hợp số chênh lệch đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, kế toán ghi: Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích bên góp vốn liên doanh) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) - Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đem góp vốn, kết toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện được vào thu nhập khác trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch dođánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thựchiện được phân bổ cho 1 năm) - Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387) sang thu nhập khác, kế toán ghi: Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Có TK 711 – Thu nhập khácSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  12. 12. Chuyên đề thực tập - 12 - GVHD: Lê Thị Thanh1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO VÀ HAO MÕN TSCĐ. Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn. Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và do nguyên nhân khác. TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình của TSCĐ: là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐ đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên. Hao mòn vô hình của TSCĐ: là sự giảm sút thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra. Đối với những TSCĐ được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phần giá trị hao mòn của chúng được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra. Phần giá trị hao mòn đó được gọi là khấu hao TSCĐ. Như vậy về bản chất, giá trị khấu hao TSCĐ chính là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn và chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khấu hao TSCĐ: là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán thích hợp. Mục đích của khấu hao là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm.1.5.1 Tính khấu hao TSCĐ. Việc tính khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo quyếtđịnh số 206 ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Phạm vi (nguyên tắc) khấu hao:+ Các TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tínhkhấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ. Trừ TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.+ TSCĐ không phải khấu hao.+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc tròntháng. TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cấttrữ theo quy định Nhà nước, chờ thanh lý, nhượng bán …) được trích khấu haohoặc thôi trích khấu hao ngay trong tháng đấy.+ Những tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì khôngphải trích khấu hao, những TSCĐ này theo quy định của Nhà nước.+ Quyền sử dụng đất không phải khấu hao. Phương pháp tính khấu hao: Việc tính khấu hao trong doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  13. 13. Chuyên đề thực tập - 13 - GVHD: Lê Thị Thanh - Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định - Phương pháp số dư giảm dần - Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Thông thường các doanh nghiệp sử dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nội dung như sau: - Căn cứ các quy định trong chế độ Nhà nước ban hành để doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ. Mức trích khấu hao trung bình hàng năm Nguyên giá của TSCĐ = Thời gian sử dụng của TSCĐ Từ công thức trên, ta có thể xác định được mức khấu hao theo quý hoặc theo tháng. Mức trích: Mức trích khấu Nguyên giá × tỷ lệ khấu hao hao quý (tháng) = 4(12) Công thức trên được vận dụng cho từng loại TSCĐ riêng biệt hoặc cho từng đối tượng ghi TSCĐ Trong thực tế, việc tính khấu hao được thực hiện hàng tháng trên cơ sở sốkhấu hao của tháng trước, số khấu hao tăng giảm của tháng này. Sô khấu hao Số KH đã trích Số KH Số KH trích tháng này = tháng trƣớc + tăng - giảm Và được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao.1.5.2 Kế toán khấu hao TSCĐ1.5.2.1 Tài khoản kế toán sử dụngKế toán sử dụng TK 214 (Hao mòn TSCĐ) - TK 2141 _ Hao mòn TSCĐ hữu hình - TK 2142 _ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính - TK 2143 _ Hao mòn TSCĐ vô hìnhKết cấu chung:Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm đi do TSCĐ giảmBên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ và do các nguyênnhân khác.Dư bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện cóNgoài ra còn sử dụng tài khoản 009 _ Nguồn vốn khấu hao cơ bản1.5.2.2 Trình tự kế toán khấu hao+ Định kì căn cứ vào bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ, kế toán tính vào chiphí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn của TSCĐ. Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  14. 14. Chuyên đề thực tập - 14 - GVHD: Lê Thị Thanh Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6414) Nợ TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp (6424) Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412) Có 214 – Hao mòn TSCĐ+ Đối với những TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi và hoạt động sự nghiệp,giá trị hao mòn của chúng được phản ánh như sau: Nợ TK 4313- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ Nợ TK 466- Nguồn kinh phí sự nghiệp đã hình thành TSCĐ Có TK 214- Hao mòn TSCĐ+ Nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên, kế toán ghi: Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112…+ Nhận được vốn khấu hao của đơn vị cấp dưới nộp lên, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112… Có TK 136- Phải thu nội bộ (1361)+ Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao TSCĐ của đơn vị cấp trên để bổ sung vốnkinh doanh, kế toán của đơn vị cấp dưới ghi: Nợ TK 111, 112… Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh+ Trường hợp đơn vị cho đơn vị khác vay vốn khấu hao trong khi chưa sử dụngnguồn vốn khấu hao cơ bản, kế toán ghi: Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (Cho vay không lấy lãi) Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác (Cho vay có lấy lãi) Nợ TK 228- Đầu tư dài hạn khác (Cho vay có lấy lãi) Có TK 111, 112…+ Trường hợp nhận TSCĐ đã qua sử dụng ( đã trích khấu hao) do điều chuyểnnội bộ công ty, kế toán ghi: Nợ TK 211 (Nguyên giá theo bên điều chuyển) Có TK 214 (Khấu hao lũy kế) 1.6. KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ.Trong quá trình sử dụng , TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận. Để đảmbảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sử dụng, các doanhnghiệp phải tiến hành thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hưhỏng.Tùy theo quy mô, tính chất của từng công việc sửa chữa mà người ta chia thành2 loại : Sửa chữa lớn TSCĐ và sửa chữa thường xuyên TSCĐ.+ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Chi phí sửa chữa không nhiều, kế toán tập hợp 100% chi phí sửa chữa vào đốitượng hạch toán: Nợ TK 627 (nếu sửa chữa cho Phân xưởng sản xuất) Nợ TK 641 (nếu sửa chữa cho bộ phận bán hàng)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  15. 15. Chuyên đề thực tập - 15 - GVHD: Lê Thị Thanh Nợ TK 642 (nếu sửa chữa cho bộ phận quản lý doanh nghiệp) Có TK 111, 112, 331: Chi phí thuê ngoài sửa chữa Có TK 334, 338, 152, 133: Chi phí tự sửa chữa+ Sửa chữa lớn TSCĐ, gồm có: - Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch thì đầu năm doanh nghiệp có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Hàng kỳ trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 335- Chi phí phải trả Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Có TK 111, 152, 153, 214, 334, 338… Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Kế toán tiến hành xử lý số chênh lệch giữa số chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh so với số được trích trước theo kế hoạch (nếu có), ghi: . Nếu số thực tế phát sinh lớn hơn số trích trước thì sẽ trích bổ sung: Nợ TK 627, 641, 642… Có TK 335- Chi phí phải trả . Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước thì ghi giảm chi phí (theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp và QĐ 206 về trích và quản lý khấu hao TSCĐ) hoặc ghi tăng thu nhập khác (theo VAS) , ghi: Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có TK 627, 641… Hoặc Có TK 711- Thu nhập khác - Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch thì doanh nghiệp sẽ phân bổ dần dần chi phí sửa chữa lớn vào các đối tượng có liên quan : Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Có TK 111, 112, 331… Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn để phân bổ dần, ghi: Nợ TK 142, 242, Có TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ Phân bổ chi phí từng kỳ vào các đối tượng sử dụng có liên quan, ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 142, 242 - Sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạo làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  16. 16. Chuyên đề thực tập - 16 - GVHD: Lê Thị Thanh Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp, cải tạo TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu, ghi: Nợ TK 241- XDCB dở dang Có TK liên quan 111, 152, 331, 334… Khi công việc sửa chữa lớn hoan thành đưa TSCĐ vào sử dụng : . Những chi phí phát sinh không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí sửa chữa Nợ TK 142, 242 (Nếu chi phí sửa chữa lớn) Có TK 241 – XDCB dở dang . Những chi phí phát sinh thỏa mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Có TK 241 – XDCB dở dang1.7. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG KẾTOÁN TSCĐKế toán TSCĐ sử dụng các hình thức ghi sổ: - Nhật ký chung - Nhật ký chứng từ - Sổ cái Tài khoản - Chứng từ ghi sổ - Phần mềm kế toán Trong điều kiện ứng dụng các phần mềm vi tính phục vụ cho công tác kế toán TSCĐ và các khoản đầu tư, cần lưu ý một số nội dung sau: a. Tổ chức mã hóa TSCĐ theo đối tượng ghi TSCĐ. Việc mã hóa TSCĐ là tùy thuộc vào số lượng, chủng loại TSCĐ hiện có của Công ty, nhưng tuyệt đối phải đảm bảo nguyên tắc không trùng mã và dễ dàng nhận biết TSCĐ theo từng loại, từng nhóm. b. Tổ chức khai báo các thông tin về TSCĐ: TSCĐ trong Công ty được quản lý đơn chiếc, do vậy phải khai báo thông tin chi tiết về từng TSCĐ của Công ty cho phần mềm, làm cơ sở quản lý, ghi chép và tính khấu hao TSCĐ. Thông thường, các thông tin tối thiểu phải khai báo bao gồm: Mã, tên TSCĐ, nơi sử dụng, thời gian đưa vào sử dụng và thời gian dự kiến sử dụng. c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Các phần mềm kế toán đều cung cấp hệ thống sổ kế toán khá đa dạng để theo dõi TSCĐ như: sổ theo dõi TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng, sổ theo dõi TSCĐ toàn doanh nghiệp, các sổ kế toán tổng hợp như: Sổ cái Tài khoản 211, 213, 214... Ngoài ra, người sử dụng còn có thể vận dụng các chức năng khác như: Lọc, tìm kiếm dữ liệu để tạo ra các bảng kê, sổ kế toán theo yêu cầu.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  17. 17. Chuyên đề thực tập - 17 - GVHD: Lê Thị Thanh CHƢƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần sông Đà 11 Công ty cổ phần sông Đà 11 tiền thân là một đội điện nước thuộc Công ty thủy điện Thác Bà do Bộ kiến trúc thành lập từ năm 1961 đến năm 1973 được nâng cấp thành công trường cơ điện. Năm 1976 theo quyết định của Bộ Xây dựng, chuyển đơn vị về thị xã Hòa Bình để chuẩn bị cho khởi công nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà và được đổi tên là: “xí nghiệp lắp máy điện nước thuộc Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông Đà 11”. Đến năm 1989 theo quyết định số 03/TCT-TCLĐ ngày 12/12/1989 của Tổng giám đốc Tổng công ty, xí nghiệp lắp máy điện nước được nâng cấp lên thành Công ty xây lắp điện nước. Năm 1993 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Công ty lắp máy điện nước đổi tên thành: “Công ty xây lắp năng lượng thuộc Tổng công ty thủy điện sông Đà”. Ngày 11/03/2002 Bộ xây dựng có quyết định số 285/QĐ đổi tên thành “Công ty Sông Đà 11”. Thực hiện nghị quyết TW3 về đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, ngày 17/08/2005 Bộ xây dựng đã có quyết định số 1332/QĐ-BXD về việc chuyển Công ty Sông Đà 11 thuộc Tổng Công ty sông Đà thành Công ty Cổ phần sông Đà 11. Trụ sở Công ty tại cơ sở 2 tổng Công ty sông Đà km 10 đường Trần Phú, phường Văn Mỗ, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây. Là một đơn vị thành viên 40 năm phát triển và trưởng thành cùng Tổng công ty Sông Đà, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp và điều hành sản xuất. Đến nay, Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã có một đội ngũ hơn 1500 cán bộ kỹ thuật, cử nhân, công nhân lành nghề (trong đó có hơn 250 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học).2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 11. - Xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, bưu điện, quản lý vận hành phân phối điện nước cho các công trình. - Xâp lắp hệ thống cấp thoát nước cho các đô thị và khu công nghiệp, đường dây tải điện, trạm biến áp có cấp điện áp đến 500 KV, kết cấu công trình, quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, nhà máy nước và đô thị. - Xâp lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây truyền công nghệ có cấp điện áp đến 500 KV. - Sản xuất và kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí, quản lý và vận hành kinh doanh bán điện.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  18. 18. Chuyên đề thực tập - 18 - GVHD: Lê Thị Thanh - Kinh doanh xuất nhập khẩu, vật tư, thiết bị phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới, phục vụ thi công xây dựng và công nghệ xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ. - Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng, khu công nghiệp.2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Công ty.Công ty sông Đà 11 được cổ phần từ doanh nghiệp Nhà nước. Có nhiệm vụ kinhdoanh trong lĩnh vực xây dựng, mà địa bàn hoạt động rất rộng nên Công ty tổchức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo quy mô vừa tậptrung vừa phân tán. Công ty tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu là Tổnggiám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của Công ty, giúp việccho giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng. - Đứng đầu bộ máy quản lý là Tổng giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống công nhân viên toàn công ty. - Dưới Tổng giám đốc là 3 phó Tổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc từng mặt của công ty (kinh tế, kỹ thuật,thi công). - Ngoài ra, Công ty còn có 5 phòng ban chức năng sau: Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý điều phối tuyển dụng lao động, thực hiện chính sách đối với người lao động, thực hiện công tác văn thư lưu trữ… Phòng kỹ thuật cơ giới: Giám sát đôn đốc về công tác cơ giới và vật tư, quản lý chất lượng công trình, an toàn bảo hộ lao động toàn Công ty. Phòng kinh tế kế hoạch: Có nhiệm vụ lập các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, báo cáo về tổ chức công ty, đồng thời lập kế hoạch giao cho đơn vị, theo dõi thực hiện kế hoạch. Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất lượng các công trình đồng thời đề ra các sáng kiến thay đổi biện pháp thi công, ngoài ra còn có nhiệm vụ quản lý vật tư cơ giới toàn công ty, lập kế hoạch, mua sắm và giám sát tình hình sử dụng, dự trữ vật tư thiết bị của các đơn vị theo dõi hiện trạng máy móc thiết bị toàn doanh nghiệp để tham mưu cho việc mua sắm, thanh lý máy móc bổ sung. Phòng dự án: Theo dõi, quản lý dự án của công ty. - Dưới các phòng ban của Công ty, tại các xí nghiệp trực thuộc cũng tổ chức các phòng ban tương tự trực tiếp quản lý hoạt động của từng đơn vị mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo của các phòng ban trên công ty. Giữa các phòng ban cơ quan Công ty và dưới xí nghiệp có sự phân công quản lý và phối hợp chặt chẽ.2.1.4 Bộ máy tổ chức và công tác kế toán ở Công ty.2.1.4.1 Bộ máy tổ chức: Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểmtra công tác kế toán trong phạm vi toàn Công ty kể cả các đơn vị thành viên.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  19. 19. Chuyên đề thực tập - 19 - GVHD: Lê Thị ThanhGiúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, thông tin kinh tế, đề ra cácgiải pháp tài chính kịp thời phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất, kinh doanh ở Côngty gồm nhiều xí nghiệp thành viên, trung tâm, ban quản lý dự án và có trụ sởgiao dịch ở nhiều nơi khác nhau trên địa bàn cả nước cho nên bộ máy kế toán ởcông ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán. Hàng tháng, bộphận kế toán của các đơn vị thành viên sẽ tập hợp số liệu gửi lên phòng tài chínhkế toán của Công ty có nhiệm vụ tổng hợp số liệu chung toàn Công ty và lập báocáo tài chính hàng kỳ.Hiện nay phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 12 người được bố trí theocác chức năng nhiệm vụ sau:Kế toán trƣởng: Giúp Tổng giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn công ty. Tổchức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn công ty theo các quy định về quản lýkinh tế tài chính và điều lệ kế toán trưởng.Phó kế toán trƣởng: Phụ trách kế toán tổng hợp toàn Công ty và giúp việc chokế toán trưởng. Thay mặt kế toán trưởng Công ty khi kế toán trưởng đi vắng (Cóủy quyền từng lần cụ thể).Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu quyết toán chi phí, tính giáthành và tổng hợp kết quả tiêu thụ, tính lợi nhuận và lập báo cáo cuối kỳ.Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch vốn tín dụng, quản lý hồ sơ, chứng từ thanhtoán và theo dõi thanh toán qua Ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ có liên quanđến Ngân hàng.Kế toán Nhật ký chung: Có nhiệm vụ nhập số liệu.Kế toán vật tƣ và tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấuhao và sửa chữa lớn TSCĐ.Kế toán tiền lƣơng và BHXH: Theo dõi các khoản thanh toán với công nhânviên và các khoản trích theo lương trên cơ sở tiền lương thực tế và tỷ lệ phầntrăm quy định hiện hành.Kế toán tạm ứng và thanh toán: theo dõi quản lý các khoản tạm ứng, quản lýcác nghiệp vụ thu chi quỹ và các khoản thanh toán.Kế toán thuế và công nợ nội bộ: Tính số thuế của từng loại thuế mà doanhnghiệp phải chịu, quyết toán thuế, nộp thuế cho cơ quan Nhà nước và tình hìnhthanh toán giữa các đơn vị trực thuộc với công ty.Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tập hợp chứng từ thu chi vào sổ quỹ, mở sổ.Kế toán tại các đơn vị trực thuộc: Thực hiện hạch toán theo các quy định quảnlý tài chính của Công ty và chịu sự chỉ đạo của các bộ phận kế toán trên Côngty.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  20. 20. Chuyên đề thực tập - 20 - GVHD: Lê Thị Thanh TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 KẾ TOÁN TRƢỞNG PHÓ KẾ TOÁN TRƢỞNG Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán tiền tạm ứng thuế và ngân lương và và thanh công nợ hàng BHXH toán nội bộ Kế toán Thủ quỹ Kế toán Kế toán tổng hợp nhật ký vật tư và chung TSCĐ Kế toán các đơn vị trực thuộc2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang vận dụng:Công ty cổ phần sông Đà 11 có tình hình biến động TSCĐ tương đối lớn, phongphú, đa dạng, địa điểm kinh doanh sản xuất xa nằm rải rác khắp mọi miền đấtnước. Để thuận tiện cho công tác hạch toán kế toán Công ty đang áp dụng hìnhthức “Nhật ký chung”. Các sổ kế toán đang sử dụng tại công ty: Các sổ cái, Sổnhật ký chung, Các bảng bao gồm: bảng phân bổ lương, phân bổ khấu hao, phânbổ chi phí, Sổ quỹ, các sổ chi tiết (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng…),Cácbảng kê.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  21. 21. Chuyên đề thực tập - 21 - GVHD: Lê Thị Thanh Sơ đồ tổng quát: hình thức nhật ký chung Chứng từ gốc Chứng từ mã hóa nhập Sổ chi tiết liệu vào máy tính Nhật ký chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Bảng cân đối số phát sinh thử Các bút toán điều chỉnh kết chuyển Bảng cân đối số phát sinh hoàn chỉnh Báo cáo tài chính và các báo cáo khácGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu hàng ngàySV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  22. 22. Chuyên đề thực tập - 22 - GVHD: Lê Thị Thanh2.1.4.3 Phần mềm kế toán đang đƣợc áp dụng tại Công ty.Thông tin kế toán đòi hỏi ngày càng phải nhanh, kịp thời, chính xác cũng nhưgiảm được cường độ làm việc của kế toán. Nên Công ty cổ phần sông Đà 11 đãthấy được ưu điểm và hiệu quả của việc áp dụng máy tính vào công tác kế toán.Công ty đã chuyển từ kế toán thủ công sang kế toán máy.Đội ngũ nhân viên phòng kế toán là những người sử dụng thành thạo phần mềmkế toán của mình. Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán UNESCOAccouting. Đây là phần mềm kế toán động nên có thể thay đổi phù hợp vớiCông ty, mẫu biểu phong phú, cách nhập số liệu đơn giản.2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY2.2.1 Đặc điểm TSCĐ và công tác quản lý TSCĐ của Công ty cổ phần sông Đà 11.2.2.1.1 Đặc điểm TSCĐ ở công ty.Công ty cổ phần sông Đà 11 với chức năng xây dựng các công trình, sản xuấtlắp đặt các kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình, sản xuất vật liệu, cấukiện xây dựng, xây lắp các thiết bị công nghệ… Do đó TSCĐ hữu hình củaCông ty chủ yếu là máy móc, xe cơ giới, các máy khoan…Sau ngày thành lập với nguồn Ngân sách được cấp, công ty đã chú trọng tới việcđầu tư các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty. So với các công ty trong cùng lĩnh vực thì TSCĐ của công ty đượctrang bị tương đối đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng.Tính đến ngày 01/01/2006 tổng số vốn cố định của cả công ty là 35.609.283.205đồng. Trong thời gian gần đây, do khối lượng các công trình thi công nhiều,công ty phải trang bị các thiết bị máy móc bằng nguồn vốn tự có của mình hoặcvốn tín dụng và nguồn vốn khác. Các TSCĐ này chủ yếu nhập từ các nước:Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đức…2.2.1.2 Công tác quản lý TSCĐ ở công ty.Do đặc thù của ngành xây dựng nên vấn đề bảo quản và sử dụng TSCĐ như thếnào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề được các nhà quản lý đặt ra.Nhận thức được vấn đề đó TSCĐ của công ty được quản lý chặt chẽ cả về mặtgiá trị và mặt hiện vật bởi phòng quản lý thiết bị và phòng kế toán.Về mặt hiện vật: Phòng quản lý thiết bị trực tiếp lập sổ sách theo dõi, ghi chépvề công tác quản lý và điều phối vật tư, cơ giới. Phòng còn theo dõi và nắm giữnăng lực máy móc thiết bị tham gia phục vụ thi công các công trình và khả năngkhai thác tài liệu sử dụng thiết bị các công trình. Đồng thời phòng quản lý cácthiết bị các công trình do công ty đảm nhiệm thi công để cân đối năng lực thiếtbị động lực, thiết bị công tác, phương tiện vận tải…Nhằm điều phối nhịp nhànggiữa các đơn vị thành viên và giữa các công trình thi công. Phòng quản lý thiếtbị còn cùng với các đơn vị thành viên lập kế hoạch mua thêm máy móc thiết bịmới, đáp ứng các yêu cầu tiến bô, chất lượng thi công.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  23. 23. Chuyên đề thực tập - 23 - GVHD: Lê Thị ThanhVề mặt giá trị: Phòng kế toán trực tiếp lập sổ sách theo dõi tình hình tăng,giảm TSCĐ có ở công ty theo chỉ tiêu giá trị. Đồng thời định kỳ tính toán giá trịhao mòn, trích khấu hao và quản lý quỹ khấu hao.2.2.2 Phân loại TSCĐ và đánh giá TSCĐ ở Công ty.2.2.2.1 Phân loại TSCĐ.Tại Công ty Cổ phần sông Đà 11, TSCĐ rất đa dạng, phong phú nên TSCĐđược phân chia theo nhiều cách để đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty. Vìvậy, TSCĐ của Công ty cần được phân loại theo những tiêu thức nhất định: Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn góp 2.615.064.625TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn CNK 11.648.831.609TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tín 21.345.386.971dụng Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật:Nhà cửa, vật kiến trúc 500.347.453Phương tiện vận tải, truyền dẫn 17.762.151.929Máy móc thiết bị 15.159.785.830Thiết bị dụng cụ quản lý 2.186.997.993 Thông qua các cách phân loại trên giúp cho Công ty quản lý chặt chẽ TSCĐ của mình một cách rất cụ thể, chi tiết theo đặc trưng kỹ thuật và tình hình sử dụng của TSCĐ từ đó đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả phục vụ cho tiến trình sản xuất và thi công của Công ty.2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ.Việc xác định giá trị TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý, khai thácTSCĐ. Đặc biệt trong công tác hạch toán kế toán, phân tích hiệu quả sử dụngTSCĐ… Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ có nghĩa là đánh giá đúng quy mô,năng lực… của Công ty. Từ nhận thức đó, hiện nay công tác kế toán của Côngty được thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành: đánh giá TSCĐ theonguyên giá và giá trị còn lại. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:Theo cách đánh giá này nguyên giá TSCĐ được xác định trong từng trường hợpcụ thể như sau: Nguyên giá TSCĐ do mua ngoài: Các Chi phí khoản vận Các Giá trị sản Giá mua khoản phẩm thu (chƣa thuế chuyển NG TSCĐ = + không + bốc dỡ, - giảm - đƣợc do thuế) trừ chạy thử hoàn lại lắp đặt…Nguyên giá TSCĐ do xây dựng , tự chế:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  24. 24. Chuyên đề thực tập - 24 - GVHD: Lê Thị Thanh Nguyên giá Giá trị quyết toán TSCĐ tự xây của TSCĐ tự xây Chi phí lắp đặt = + chạy thử (nếu có) dựng, tự chế dựng, tự chế Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức: Giá trị còn lại Giá trị hao mòn của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - lũy kế của TSCĐỞ Công ty cổ phần sông Đà 11, khi đánh giá lại theo tỷ lệ phần trăm so vớiTSCĐ khi còn mới thì giá trị còn lại của TSCĐ là: Giá trị còn lại Tỷ lệ % năng lực Nguyên giá TSCĐ của TSCĐ khi = TSCĐ còn lại - (nguyên giá cũ) đánh giá lạiThông thường vào cuối mỗi năm Tổng công ty đều có quyết định kiểm kê lạiTSCĐ. Khi đó phòng quản lý vật tư cơ giới tổ chức đánh giá lại TS để xác địnhgiá trị tài sản thực tế hiện có ở Công ty.Trong công tác hạch toán TSCĐ, Công ty chỉ hạch toán theo giá trị ghi trên sổsách còn giá trị TSCĐ thực tế kiểm kê và giá trị còn lại của TS khi đánh giá lạiCông ty chỉ sử dụng để xem xét đánh giá công tác quản lý và sử dụng TSCĐ làtốt hay không tốt.Do không sử dụng số liệu giá trị còn lại theo đánh giá lại TSCĐ để hạch toánnên Công ty không xác định giá trị hao mòn của TSCĐ sau khi đánh giá lại (giátrị còn lại của TSCĐ khi đánh giá lại chỉ được thể hiện trên báo cáo chi tiết kiểmkê TSCĐ). Như vậy chưa phản ánh được thực tế giá trị TSCĐ hiện có ở Công tyvà nguồn vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh.2.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở Công ty sông Đà 11.+ Thủ tục, chứng từ:Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ở Công ty Cổ phần sông Đà 11đều phải dựa vào các chứng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng từ kháccó liên quan Lấy ví dụ phân loại chứng từ trong phần hành TSCĐ(+) GIAM: giảm tài sản GIAM 01: nhượng bán tài sản GIAM 02: điều chuyển nội bộ sang đơn vị khác GIAM 03: thanh lý tài sản GIAM 04: góp vốn liên doanh(+) KHAO: trích khấu hao KHAO 01: trích khấu hao TSCĐ hữu hình KHAO 02: trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính KHAO 03: trích khấu hao TSCĐ vô hình KHAO 04: trích khấu hao bất động sảnSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  25. 25. Chuyên đề thực tập - 25 - GVHD: Lê Thị Thanh(+) TANG: tăng tài sản TANG 01: mua sắm mới TANG 02: đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành TANG 03: chuyển từ công cụ lao động nhỏ TANG 04: điều chuyển nội bộ từ đơn vị khác TANG 05: nhận vốn góp liên doanh TANG 06: được biếu tặng(+) TDOI: thay đổi giá trị TDOI 01: đánh giá lại tăng giá trị TDOI 02: đánh giá lại giảm giá trị2.2.3.1 Hạch toán TSCĐ tăng do mua sắm tại Công ty: Sau khi cổ phần hóa, TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu do mua sắm mới. Cácchứng từ tăng TSCĐ do mua sắm mới mà Công ty sử dụng bao gồm: biên bảngiao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, thẻ TSCĐ và các chứng từ liênquan khác: hóa đơn giá trị gia tăng, giấy đề nghị mua hàng… Quy trình luân chuyển chứng từ tổng quát khi tăng TSCĐ do mua sắm đượcminh họa theo sơ đồ sau: Phòng dự án 1 HĐQT phê 2 Tổng GĐ công lập dự án duyệt dự án ty thực hiện 3 4 Phòng kế toán Phòng kinh tế kế hoạch lập hồ sơ tăng 5 xét duyệt, lựa chọn nhà tài sản cung cấp, ký kết hợp đồngSơ đồ 2.2: Luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ mua sắm TSCĐHàng năm phòng dự án sẽ căn cứ vào nhu cầu của các xí nghiệp, cơ quan thuộcCông ty về TSCĐ để lập dự án trình lên HĐQT Công ty phê duyệt dự án. Saukhi được HĐQT phê duyệt, dư án đó được giao cho Tổng giám đốc thực hiện,tiếp đó TGĐ giao cho Phòng kinh tế kế hoạch tìm kiếm nhà cung cấp, và lập“Biên bản xét chào giá cạnh tranh” trong biên bản đó nêu ra ba nhà cung cấp đểlựa chọn một nhà cung cấp có giá sản phẩm, chất lượng hợp lý nhất. Phòng Kinhtế kế hoạch trình lên TGĐ phê duyệt nhà cung cấp đã lựa chọn, sau khi được phêduyệt phòng Kinh tế kế hoạch tiến hành ký kết hợp đồng với bạn hàng. Cuốicùng, Phòng Kinh tế kế hoạch giao toàn bộ chứng từ cho Phòng Kế toán đểphòng Kế toán lập hồ sơ tăng tài sản. - Các chứng từ sử dụng + Quyết định của hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Đà 11. + Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn vận chuyển. + Hợp đồng kinh tế (về việc cung cấp máy tính xách tay).SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  26. 26. Chuyên đề thực tập - 26 - GVHD: Lê Thị Thanh + Biên bản giao nhận, và biên bản thanh ly hợp đồng. Ví dụ minh họa: Theo nhu cầu để phục vụ cho công tác quản lý điều hành tại cơ quan công ty. Nên Tổng giám đôc công ty đã xin Hội đồng quản trị Công ty cổ phần SôngĐà 11 Theo nhu cầu để phục vụ cho công tác quản lý điều hành tại cơ quan côngty. mua máy tính xách tay cho công ty năm 2007 nhằm phục vụ công tác quản lýđiều hành. Dự án mua máy tính xách tay của cơ quan công ty đã được Tổng giám đốccông ty phê duyệt và TGĐ giao cho phòng Kinh tế kế hoạch tìm kiếm nhà cungcấp, sau khi tìm kiếm các nhà cung cấp phòng Kinh tế kế hoạch sẽ lập biên bảnxét chào giá canh tranh, nội dung cụ thể như sau: Tổng công ty Sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty CP Sông Đà 11 Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------- ----------------------- Số: 62CT/HĐQT Hà Tây, ngày 07 tháng 08 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ CHÀO GIÁ CẠNH TRANH MÁY TÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNHCăn cứ: - Nghị định số 88/1999/NĐ – CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, được sửa đổi bổ sung theo các Nghị định số 14/2000/NĐ – CP ngày 05/05/2000; số 66/20003/NĐ – CP ngày 12/06/2003 của Chính phủ: - Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: - Điều lệ tô chức và hoạt động của Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã được đại hội cổ đông thông qua ngày thông qua ngày 31/08/2004 sửa đổi bổ sung ngày 04/04/2006. - Quyết định số 21/CÔNG TY/HĐQT ngày 22/03/2007 về việc đầu tư máy vi tính phục vụ quản lý điều hành. - Tờ trình số CT/KTKH ngày 07/08/2007 của Tổng giám đốc công ty vê việc xin phê duyệt kết quả xét chào giá cạnh tranh máy tính văn phòng. - Nghị quyết số: 2007/NQ – HĐQT ngày 07/08/2007 của Hội đồng quản trị công ty phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh máy tính phục vụ quản lý điều hành.SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  27. 27. Chuyên đề thực tập - 27 - GVHD: Lê Thị Thanh QUYẾT ĐỊNH Điều 1: phê duyệt kết quả xét chào giá cạnh tranh máy vi tính notebookthuộc dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công xây lắp năm 2007 với những nộidung sau: Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH công nghệ ánh sáng. Giá trúng thầu: 1.590 USD (Một nghìn năm trăm chín mươi đô la mỹ). Giá trị trên chưa bao gồm thuế VAT. Chủng loại: IBM T43 mới 100% chưa sử dụng số lượng 01 chiếc . Thời gian cung cấp: ngày sau khi ký hợp đồng. Loại hợp đồng: Trọn gói. Nguồn vốn: Tín dụng thương mại. Điều 2: Hội đồng quản trị cho Tổng giám đốc công ty thương thảo và ký kếthợp đồng với đối tác theo đúng quy định của Công ty và pháp luật Nhà nước. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày…tháng…năm 2007 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH công nghệ Ánh Sáng. Địa chỉ : C10- Ngõ 109-Trường Chinh- Thanh Xuân-Hà Nội Số tài khoản : Mã số : 0101635944 Họ tên người mua hàng : Nguyễn Bạch Dương Tên đơn vị : Công ty cổ phần Sông Đà 11 Địa chỉ : Văn Mỗ - Hà Đông – Hà Tây Số tài khoản : Hình thức thanh toán : CK MS: 0500313811STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền vụ tính lƣợng A B C 1 2 3 Máy tính xách tay Chiếc 01 25.465.000 25.465.000 IBM Cộng tiên hàng 25.465.000 Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 1.273.250 Tổng cộng tiền thanh toán 26.738.250 Số tiền bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi đồng chẵnNgƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  28. 28. Chuyên đề thực tập - 28 - GVHD: Lê Thị ThanhKhi hợp đồng kinh tế được ký kết, thống nhất, phòng kinh tế kế hoạch giao toànbộ hồ sơ, chứng từ cho phòng kế toán để phòng kế toán lập hồ sơ tăng TSCĐ.Tổng công ty sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNamCông ty cổ phần sông Đà 11 Độc lập-Tự do-Hạnh phúcSố 278/SD-11/TCKT Hà Tây, ngày 01 tháng 09 năm2007V/v: Tăng TSCĐ HỒ SƠ TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNHKính gửi: Cơ quan Công ty- Căn cứ quyết định số 57/HĐQT ngày 30 tháng 08 năm 2005 của HĐQT Côngty cổ phần sông Đà 11 về “Quy chế quản lý tài chính”.- Căn cứ quyết định số 21 CT/HĐQT ngày 27/03/2007 của Chủ tịch hội đồngquản trị V/v: Phê duyệt đầu tư trang bị văn phòng cơ quan Công ty- Căn cứ quyết định số 62/CT/HĐQT ngày 07/08/2007 của Chủ tịch hội đồngquản trị V/v: Phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh máy vi tính phục vụ quản lýđiều hành- Căn cứ hợp đồng số 2007HĐ- Litek ký ngày 04/08/2007 giữa Công ty cổ phầnsông Đà 11 với Công ty TNHH công nghệ An Sáng về việc mua 01 máy tínhxách tay.- Căn cứ các giấy tờ khác liên quan: Biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giaonhận, hóa đơn thuế GTGT… Nay Công ty cổ phần sông Đà 11 ra quyết định tăng TSCĐ và hướng dẫn hạchtoán như sau: (kèm theo bảng kê mức trích khấu hao của tài sản) A. Chi tiết về Tài sản: Số Hao Giá trị cònTT Tên TSCĐ Nguyên giá NV lượng mòn lại1 Máy tính xách tay IBM 01 25.465.000 0 25.465.000 NK T43(Trung Quốc) Tổng cộng 25.465.000 0 25.465.000 B. Hƣớng dẫn hạch toán: Cơ quan Công ty hạch toán tăng TSCĐ: Nợ TK 211 (Chi tiết) : 25.465.000 Có TK 241- Đầu tư mua sắm TSCĐ : 25.465.000 Yêu cầu hạch toán ghi sổ kế toán tháng 9 năm 2007 Nơi nhận: - Như trên - Lưu TCHC, TCKTSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  29. 29. Chuyên đề thực tập - 29 - GVHD: Lê Thị Thanh2.2.3.2 Hạch toán chi tiết tình hình giảm TSCĐ tại Công ty.Ở Công ty cổ phần sông Đà 11 giảm TSCĐ do rất nhiều nguyên nhân như: Giảmdo thanh lý nhượng bán, giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê, giảm do điềuchuyển nội bộ sang đơn vị khác. Tại cơ quan Công ty năm 2007 có một nghiệpvụ giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộ sang đơn vị khác. Và trong năm 2007 khikiểm kê TSCĐ tại xí nghiệp Sông Đà 11.2 phát hiện thiếu một tài sản là máybơm nước chìm Italia 7.5 Kw do bị nước lũ cuốn trôi cũng làm giảm TSCĐ củatoàn Công ty cổ phần sông Đà 11. TSCĐ của cơ quan Công ty năm 2007 chỉ giảm do điều chuyển nội bộ sangđơn vị khác. Tổng số giảm trong năm 2007 là 524.414.000đ - Chứng từ sử dụng gồm: + Quyết định điều động + Biên bản bàn giao tài sảnVí dụ minh họa: Xe ôtô con 5 chỗ ngồi Misubishi 29ML- 5238 là tài sản thuộc về văn phòngCông ty đến ngày 30 tháng 5 năm 2006 quyết định điều động của Công ty cổphần sông Đà 11 cho nhà máy thủy điện Thác Trắng.Cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau: Yêu cầu điều Quyết định chuyển điều chuyển NM thủy điện Tổng giám Văn phòng Thác Trắng đốc công ty công ty 1 2 Biên bản bàn giao máy móc thiết bị 3 Giấy đề nghị giảm tài sản Phòng kế toán 4 5Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  30. 30. Chuyên đề thực tập - 30 - GVHD: Lê Thị ThanhTổng công ty Sông Đà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamCông ty cổ phần sông Đà 11 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Hà Đông, ngày 30 tháng 5 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU ĐỘNG Số: 30 CT/KTCGKính gửi: Tổng giám đốc Công ty cổ phần sông Đà 11 - Căn cứ nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty - Căn cứ yêu cầu của NMTĐ Thác Trắng – Công ty cổ phần sông Đà 11 - Theo đề nghị của: phòng kỹ thuật Cơ giới và phòng TC-HC Công ty Quyết định:Điều I: - Điều động : Xe ô tô con 5 chỗ ngồi- Misubishi - Biển kiểm soát: 29M – 5238 - Số máy : 6053 - Số khung: 1000083 - Nước sản xuất: Liên doanh Việt Nam - Từ đơn vị : Văn phòng Công ty - Đến đơn vị : NMTĐ Thác Trắng – Công ty cổ phần sông Đà 11 - Kể từ: Ngày 01 tháng 06 năm 2007Điều II:NMTĐ Thác Trắng –Công ty cổ phần sông Đà 11, phòng TCHC làm thủ tụcgiao nhận xe đầy đủ gồm: hồ sơ, lý lịch, dụng cụ đồ nghề và phụ tùng kèm theoxe. Biên bản bàn giao được gửi về các phòng kỹ thuật cơ giới, Tài chính kế toánCông ty để theo dõi.Điều III:Phòng tổ chức hành chính Công ty làm thủ tục điều động công nhân để địnhngười theo xe.Điều IV:NMTĐ Thác Trắng – Công ty cổ phần sông Đà 11 và các phòng tổ chức hànhchính, kỹ thuật cơ giới, Tài chính kế toán Công ty căn cứ quyết định thực hiệnNơi nhận: - NMTĐ Thác Trắng - Phòng TCKT, TCHC - Lưu phòng KTCGSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  31. 31. Chuyên đề thực tập - 31 - GVHD: Lê Thị Thanh Tổng công ty Sông Đà 11 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty cổ phần Sông Đà 11 Đôc lập – Tự do – Hạnh phúc Mã số: BM – CTKT031 Lần ban hành BIÊN BẢN BÀN GIAO Ngày 01/06/2002 MÁY MÓC THIẾT BỊ Trang 1/1 - Căn cứ quy định số 227 TCT/QLCG ngày 10 tháng 5 năm 2002 về việc quản lý xe máy, thiết bị của Tổng Giám đốc Tổng công ty sông Đà - Căn cứ quy định số 61CT/HĐQT ngày 30 tháng 8 năm 2007 về việc quản lý xe máy, thiết bị của Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần sông Đà 11.Hôm nay ngày 19 tháng 6 năm 2007.Tại Công ty cổ phần Sông Đà 11 đường Văn Mỗ - Hà Đông – Hà Tây I. Thành phần tham gia gồm: Đại diện bên giao: Ông: Đặng Xuân Thư Chức vụ: TP. TCHC Ông: Trịnh Quốc Thanh Chức vụ: Lái xe Đại diện bên nhận: Ông: Nguyễn Công Lý Chức vụ: Giám đốc nhà máy Ông: Phạm Văn Túy Chức vụ: Lái xe Cùng tiến hành giao nhận xe máy, thiết bị: Xe con nhãn hiệu Mítubishi Đăng ký : 29M – 5238 Loại: Lan Các Số máy : 6053 Sô khung: 1000083 1. Động cơ hoạt động bình thường: đồng hồ km 2837207 2. Hệ thống truyền động: hoạt động bình thường 3. Hệ thống treo và di chuyển: hoạt động bình thường 4. Hệ thống điện: Đèn AC – cháy: còn lại hoạt động bình thường 5. Hệ thống công tắc: hoạt động bình thường 6. Lốp xe: 04 lốp xe mới nguyên: 01 dự phòng cũ III. Dụng cụ đồ nghề 1. 01 kích ren 2. 01 tay kích 3. 01 tuýp tháo lốp 4. 01 tuýp tháo buri IV. Hồ sơ tài liệu kỹ thuật 1. Đăng ký xe 29M 5238 2. Bảo hiểm (hạn đến 06/08/2006) 3. Sổ khám lưu hành (đến 07/07/2006) * Kết luận: Xe hoạt động bình thường Đại diện bên giao Đại diện bên nhận Lái xe Thủ trƣởng Lái xe Thủ trƣởngSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  32. 32. Chuyên đề thực tập - 32 - GVHD: Lê Thị Thanh2.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty cổ phần sông Đà 11.2.2.4.1 Tài khoản sử dụng: Công ty cổ phần sông Đà 11 sử dụng các tài khoản sau đây trong phần hànhkế toán TSCĐ.Các tài khoản sử dụng:TK 211: TSCĐ hữu hìnhTK 213: TSCĐ vô hìnhTK 214: Hao mòn TSCĐCác tài khoản này được sử dụng tới cấp 4, cùng với sự hỗ trợ của phần mềm kếtoán SAS (Song Da – Accounting System). Mỗi tài sản được mở chi tiết và mãhóa riêng trên một tài khoản chi tiết. Tài khoản cấp 2 dụng được mở và quản lýtừng loại tài sản, tài khoản cấp 3 được mở cho từng tài sản trong mỗi loại tài sản,tài khoản cấp 4 được mở để theo dõi chi tiết từng chủng loại tài sản trong mỗi tàisản. Lấy ví dụ minh họa phân loại tài sản:2112: Nhà cửa vật kiến trúc211201: Nhà ở21120101: Nhà ở cấp 121120102: Nhà ở cấp 2……………………..2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn211302-02: Xe ô tô Kia biển số 29T-0015211306-07: Xe ô tô Inova 2.0 biển số 29Y-2112................................2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý211401: Máy tính xách tay IBM T43 (Trung Quốc)211401-1: Máy vi tính VIP và UP500211401-2: Máy vi tính VIP UPS..........2.2.4.2 Hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ: a. Các bút toán thường xảy ra: - Hạch toán tăng mua mới máy tính xách tay IBM T43 Bút toán 1: Nợ TK 211401: 25.465.000 Có TK 2411: 25.465.000 Bút toán 2: Nợ TK 4411: 25.465.000 Có TK 4111: 25.465.000 - Hạch toán tăng do điều động xe Mishubishi từ CQCT đến NMTĐ Thác Trắng:SV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22
  33. 33. Chuyên đề thực tập - 33 - GVHD: Lê Thị Thanh Bút toán 1: Nợ TK 136101: 112.402.390 Có TK 211302-01: 112.402.390 Bút toán 2: Nợ TK 2141: 235.592.610 Có TK 211302-01: 235.592.610b. Sổ kế toán sử dụng:Cuối năm 2007 căn cứ số liệu, chứng từ phát sinh tăng, giảm TSCĐ vào sổ nămchi tiết TSCĐ.Tổng công ty sông ĐàCông ty cổ phần sông Đà 11 Bảng kê chi tiết Tăng Giảm TSCĐ Năm2007TT Tên TSCĐ Nguyên giá Giá trị còn lạiA Tài sản tăng trong kỳ 95.305.600.130 94.680.959.533 I Tăng do mua sắm mới 6.655.104.864 6.655.104.864 CQ công ty 336.625.935 336.625.935 1 Máy vi tính xách tay VGN-TX 16GP 34.370.475 34.370.475 2 Máy tính xách tay IMB T43 (Trung Quốc) 25.465.000 25.465.000 3 Máy phô tô VIVACE 346 39.484.509 39.484.509 4 Hệ thống mạng “ứng dụng công nghệ 237.305.951 237.305.951 thông tin”II Tăng do đầu tƣ XDCB 83.107.105.614 83.107.105.614III Tăng do điều chuyển 5.295.037.149 4.320.959.451 CQ công ty 1.637.081.931 1.461.254.782 1 Xe KIA-PRIDEX biển số: 29T-0015 157.500.000 0 2 Xe ôtô Camry 3.0 BS: 29Y-1099 1.007.448.893 1.007.448.893 3 Xe ôtô Inova 2.0 BS: 29Y-2122 448.105.335 448.105.335 4 Máy tính VIP&UP 500 11.599.133 231.983 5 Máy tính ĐNA VIP&UPS 12.428.570 5.468.571 B Tài sản giảm trong kỳ 5.470.340.519 4.518.731.227 I Giảm do điều chuyển 5.295.037.149 4.403.385.238 CQ công ty 524.414.000 176.557.724 1 Xe ôtô Mitsubishi 5 chỗ BS: 29M-5238 347.995.000 112.402.390 2 Xe ôtô Vina-YAZ UOAT BS: 29T-4512 176.419.000 64.155.334II Giảm do thanh lý TSCĐ 20.476.190 0III Giảm do điều chỉnh nguyên giá TSCĐ 71.859.512 71.859.512IV Giảm do điều chuyển sang CCDC 19.445.455 512.228 V Giảm do mất tài sản 63.522.213 42.974.249 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Tổng giám đốcSV: Nguyễn Minh Thu Lớp: KTACĐ - 22

×