Cam nang nguam

  • 691 views
Uploaded on

 

More in: Spiritual , Technology
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
691
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
8
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. 2 NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT Phonology Despite the changes of written forms thorough the history of theVietnamese language from the very early stage to the modern age, its rules forspelling and pronunciation are still intact. Learners will familiarize themselveswith these Vietnamese phonological features: ● The modern Vietnamese alphabet ● The six tones ● Dyads and three groups ● Triads ● Regional dialects – phonologically and lexically. ● Intonation includes sound, tone, and rhythm. ● Derivatives: duplicate derivatives, annuative duplicatives, tonal rhymic duplicatives, emotional duplicatives. ● Lexical alternation24 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 2. I. Hệ Thống Ngữ Âm Tiếng Việt – The Vietnamese Sound System A. Bảng Mẫu Tự – The Alphabet The modern Vietnamese alphabet, bảng mẫu tự, of the Vietnamese soundsystem, hệ thống ngữ âm tiếng Việt, has 29 letters: aA ăĂ â bB cC dD đĐ eE êÊ gG hH iI kK lL mM nN oO ôÔ ơƠ pP qQ rR sS tT uU ưƯ vV xX yY The need to deal with loanwords, mainly from European languages, addsthese four letters – fF [Ef´], jJ [dZi] , wW[vedub], and zZ [zE@t] to transliteratewords like fi-lê for ‘fillet’ jun for ‘jouille’, wát or oát for ‘watt’, zê-rô for ‘zero’,etc. Since each regional dialect has a certain “defect” in pronouncing the wordsand such a standardized format would be helpful for foreign beginners, thispublication is devoted to the so-called “simple standard Vietnamese,” which isintelligible all over Vietnam. 1. Chính Tự và Phụ Tự – Vowels and Consonants The 29 letters of the alphabet are made up of two groups: chính tự ‘vowelletters’ and phụ tự ‘consonant letters’. The vowel letters and consonant lettersrepresent chính âm ‘vowel sounds’ and phụ âm ‘consonant sounds’. The names of the vowel letters are identical to the sounds they present,except for the last letter – y, which has two names: y-kret or i dài: a ă â e êi o ô ơ u ư y. The 17 consonant letters – b c d đ g h k l m n p q r s t v x – together with11 compounds – ch gh gi kh ng ngh nh ph qu th tr – produce 23 soundsaltogether. Vietnamese has eight finals producing eight single sounds and 2compounds: -c -ch -ng -nh -m -n -p -t. Of all the 23 sounds, two areunfamiliar to beginners: nh [¯] and tr [ˇ]. The rest are very familiar to mostspeakers of syllabic languages. However, the ng- [N] is familiar but its initialposition turns out to be a ‘reall problem’ to a number of speakers. In order tomaster this sound, say doing, then prolong the last sound [N] for a while. Addan easy vowel [A] by lowering the jaw to release the nasalized vibration to endwith nga [NA]. Continue with other vowels. Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 25
  • 3. Bảng Mẫu Tự ‘The alphabet’ Tự - Names chính tự phụ tự of the ‘vowel letters’ ‘consonant letters’ written symbols. đơn tự hợp tự đơn tự hợp tự ‘monad/single ‘dyad/triads’ ‘single ‘dyad/triads’ letters’ letters’ chính âm phụ âm Âm - ‘vowel sounds’ ‘consonant sounds’ Sounds of these symbols đơn âm nhị hợp âm tam hợp âm đơn âm nhị hợp âm ‘monothongs’ ‘diphthongs’ ‘triphthongs’ ‘monothongs’ diphthong’ Tự – names of the written symbols (transcribed in IPA – InternationalPhonetic Alphabet): The 29 letters in the alphabet have their own names: a [A]ă [√] â [F] b [be] c [se] d [je,ze] đ [de] e [E] g [Ze] h [hAt] i [i] k [kA] l[El´] m [Em´] n [En´] o [ç] ô [o] ơ [´] p [pe] q [ku] r [Er´] s [Et] t [te] u[u] ư [μ] v [ve] x [it] y [igrEt] or [ijai]. Transcription in Vietnamese: [a ă â bê xê dê/zê đê e ê gê hát i ca el-ờem-ờ en-ờ o, ô ơ pê cu er-ờ ét tê u ư vê ít i-dài or i-cờ-rết.] Âm – sounds of these symbols: a [A] ă [√] â [F] b [b] c [k] d [j,z] đ [d]e [E] ê [e] g [g] h [h] i [i] k [k] l [l] m [m] n [n] o [ç] ô [o] ơ [´] p [p] q[kw] r [z, r, Z, g] s [S,s] t [t] u [u] ư [μ] v [v,j] x [s] y [i]. a. Chính tự - Wowel letters Vietnamese has a large number of single and compound vowel sounds,chính âm, derived from the twelve vowel letters, chính tự: a ă â e ê i o ôơ u ư and y.26  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 4. Place Manner Front Central Back High i,y [i] ư [μ] u [u] Higher mid ê [e] ô [o] Lower mid e [E] â [F] ơ [´] o [ç] Low a [A] ă [√] Table 1: Bảng chính tự/chính âm Việt – the vowel sound chart These 12 vowel letters comprise a total of 51 “-thongs” including 11 chínhtự ‘monads’, 29 nhị hợp tự ‘dyads’, and 12 tam hợp tự ‘triads’. The y is apseudo-semivowel; it becomes [i] in initial position and [i:y] at final whenpreceded by low front a [A], and [i:] by back vowel u [u]. See more details inthe Dyads/Diphthongs Section. b. Đơn tự & đơn âm – Monads and their sounds The monothong, đơn tự/đơn âm, are perfectly phonemic: their names andtheir sounds are basically identical: [i] i, y [e] ê [E] e [A] a [√] ă [F] â [´] ơ [μ] ư [u] u [o] ô [ç] o Vietnamese has three unfamiliar vowels: [√] ă, [F] â, and [μ] ư. The [√] ăsounds somehow like the ‘u’ in but. The [F] â assimilates with an accentedschwa “a” as in ago. And the [μ] ư is a “grinning ‘oo’ [u] in zoo. Say [u] thenunround your lips as if you are making a “mirthless grin.” c. Nhị hợp tự và nhị hợp âm – Dyads/diphthongs A dyad, nhị hợp tự, is comprised of two vowel letters, one of which isprimary, representing a primary vowel sound, nguyên âm, and the other asecondary or semi-sound, bán âm. In certain cases a bán âm may become aconsonant sound. When a tonal mark is needed, it is placed either above or under the primaryvowel of the dyads. Vietnamese has 29 dyads: ai ao au ay âu ây eo êu ia iê iu oa oă oe oi oo ôi ơi ua uâ ui uô ươ uy ưa uơ ưi ươ ưu Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 27
  • 5. Nhị Hợp Tự – Dyads -a -ă -â -e -ê -i -o -ô -ơ -u -ư -y a- ai ao au ay ă- â- âu ây e- eo ê- êu i- ia iê iu o- oa oă oe oi oo ô- ôi ơ- ơi u- ua uâ uê ui uô uơ uy ư- ưa ưi ươ ưu Table 2: Tóm tắt về nhị hợp tự – A summary of the dyads For the purpose of pronunciation, these dyads are made into three groups. Group 1 – This group comprises most of the dyads (18 of 29), which nevertake a final consonant. ai ao au ay âu ây eo êu iu ia oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu These dyads consist of a primary, which is the one that comes first, and thesecondary that follows. If a tonal mark is needed, it is always above or under theprimary. See Table 3 for offglide vowels. It is recommded that users set theirVietnamese keyboarding in linguisitic mode oà uý instead of òa uý (aestheticmode). These dyads consist of a primary vowel that is preceded by a semivoweloffglide to either a high front position [i], a central [´] or a high back [U].Although i and y are phonologically identical in most cases, the two dyads aiand ay are distinctly different. In the ai, the primary a is lengthened: [a:i] andin the ay, the y causes the a to be shortened [ai:]. Here are some examples showing the placing of tonal marks. Diacritics willbe introduced in the latter section. ái ào ảu áy âu ấy èo ếu ịu ìa òi ối ởi ủa ùi ừa ửi ứu ựu28  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 6. Lõi Mở-khép trước Mở-khép giữa Mở-khép sau ‘Nucleus’ ‘Front offglide’ ‘Central offglide’ ‘Back offglide’ i,y [i] ia [i:A] iu, yu [i:u] ê [e] êu [e:u] e [E] eo [E:ç] a [A] ai [A:i] ay [Ai:y] au [A:u] ao [A:w] â [F] ây [Fi:y] âu [Fw] ơ [´] ơi [´i] ư [μ] ưi [μi] ưa [μ:A] ưu [μ:w] u [u] ui [u:i] ua [u:A] ô [o] ôi [o:i] o [ç] oi [ç:i] Table 3: Bảng chính âm nhóm 1 – Vowel nucleus offglide distribution. In this chart learners also find the new dyad yu, which is added because it isphonologically identical to the dyad iu, and will be in the triads combination(Table 5). Group 2 – This group is of dyads that optionally need a final consonant: oa oe uê ươ uy For example: oà oẻ uế ưở uỷ The vowels o and u in group 2 and 3 dyads become [w] when pronounced.Therefore the second vowels in these groups are primary. Lõi Khép-mở trước Khép-mở giữa Khép-mở sau ‘Nucleus’ ‘Front onglide’ ‘Central onglide’ ‘Back onglide’ i [i] iê, yê [ie] ư [μ] ươ [μ´:] u [u] uy [wi:] uê [we:] uâ [wF] uơ [w´:] uô [wo] o [ç] oe [wE] oa [wA:] oă [w√:] oo [ç:] Table 4: Bảng âm chính nhóm 2&3– Vowel nucleus in onglide distribution. The y in the dyad uy prolongs itself and becomes a primary vowel. Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 29
  • 7. Group 3 – This group comprises dyads that always need a final consonant.Therefore, tonal marks will be placed above or under the second vowel of adyad, which the primary. The dyads iê becomes yê when proceeds by a [w] asin qu- iê- n > quyên. _iê_ (_)oă_ _oo_ (_)uâ_ (_)uô_ (_)ươ_ biếc oẳng goòng uất thuộc thưởng chiết hoẳng khuất d. Tam hợp tự và tam hợp âm – Triads and triphthongs A triad, tam hợp tự, has three vowel letters; two of which are secondary (s)and one primary (p). Except for the one in frame – ssp, the formula for the restof other triphthongs are in the form of sps. The ssp triphthong is the sole onethat takes a final consonant: uyên, tuyệt, etc. Vietnamese has 12 triphthongs: iêu oai oao oay oeo uây uôi uya uyê_ uyu ươi ươu Oai is a free triphthong; the rest are bound . Tam Hợp Tự/Âm – Triad/Triphthongs Finals iê- oa- oe- uâ- uô- uy ươ- w a -a uya[ i: ] -ê uyê [wie] -i oai [wa:i] uôi [wo:i] ươi [μ´:i] -o oao [waw] oeo[wE:u] -u iêu [iêw] uyu[wi:u] ươu[μ´u] -y oay[wa:j] uây[w√j] Table 5: Bảng tam hợp âm – Vietnamese triphthongs distribution Note: The uao, uau, uâu in quạu, quậu are not triphthongs but onlydyads: qu [kw]+ao, qu+au, qu+âu. There used to be another triad uêu in thesole word nguều. Now it is êu: nghều ‘decrepitly (tall)’ 2. Phụ Tự Và Phụ Âm – Consonant Letters and Sounds There are 17 single consonant letters, phụ tự, and 11 compounds thatrepresent 23 consonant sounds and two allophones. These vowel sounds andconsonant sounds possibly cover all regional dialects.30  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 8. Vị Trí Âm môi Môi- Âm Âm nướu Âm Âm cúa Âm cúa Âm hầu ‘Place’ ‘Labial’ răng nướu -cúa cúa cứng mềm ‘Glottal’ Vị thế ‘Labio- ‘Alve- ‘Alveolar- ‘Retro ‘Palatal’ ‘Velar’ ‘Manner’ dental’ olar’ palatal’ -flex’ Bật hơi [p] [th] [kh] ‘Aspirated’Không bật hơi [b] [t] [d] [†] [c] [k] ‘Unaspirated’ Âm mũi [m] [n] [¯] [N] ‘Nasal’ Rung lưỡi [r] ‘Trill’ Thoát hơi [∏] [f] [v] [s] [z] [S] [Z] [g] [h] ‘Fricative’ Ấn lưỡi [w] [j]‘Approximant’ Bật lưỡi [l] ‘Lateral’ Table 6: Bảng phụ âm – The consonant sound chart. As stated above, there are 17 single consonants and 11 compounds. Theycomprise 23 sounds occurring in intial position: b c,k d,gi đ g,gh h l m n p q,qu r [b] [k] [j/z] [d] [g] [h] [l] [m] [n] [p] [kw] [r/z] s t v x ch kh ng,ngh nh ph th tr [S/s] [t] [v/j] [s] [c] [x] [N] [¯] [f,∏] [th] [†] a. Phụ tự và phụ âm cuối –The final consonants Of the 17 single letters and 11 compounds, only eight letters are finals: -c -ch -ng -nh -m -n –p -t, which produce eight single sounds and two compounds: -c -ch -ng -nh -m -n -p -t [k| c| kÉp|] [c|] [N| NÉm n] [¯] [m] [n] [b|] [t|] The sign [ | ] means that final sounds in Vietnamese are unaspirated. Infact, they are pronounced implosively. b. Âm môi hoá – Bilabialization Most Vietnamese words beginning with [u] (u) or dyads containing (u) arebilabialized, strongly or slightly: cau [kAw] ‘areca nut’ đâu [dFw] ‘where’ thiu Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 31
  • 9. [thi:w] ‘stale’ hưu [hμw] ‘pension, retire’ The three back vowels – o, ô and u – strongly affect their surroundingsprogressively and regressively. Progressively, final c [k] and ng [N] preceeded by these back vowels arealways bilabialized: học [hçkÉp] ‘study’ lốc ‘lokÉp] ‘tornado’ thúc [thukÉp] ‘urge’;cong [k|çNÉm] ‘curled, curly’, công [k|oNÉm] ‘labor’ Dung [juNÉm] (name of aperson) không [khoNÉm] ‘no, not, null’. Regressively, unvoiced ph is bilabialized when followed by back vowels[u, o] or [ç] u, ô or o as in phục ‘admire’, phông ‘background’, phòng ‘room’. Levels Symbols Transliteration Examples Meanings b+most vowels bu to cling to strong m+most vowels mi eyelash [b, m, u] Initial uy uy prestige [∏] ph+o, ô or u phó assistant slight quỳ [kw] qu+some vowels to kneel down cong curved strong o, ô or u+ng không no, not, null [NÉm] chung together Final khóc to cry slight o, ô or u + c dốc slope [kÉp] cúc ‘mums’ Table 7: Tóm tắt về âm môi hoá – A summary of bilabialization B. Thanh Giọng – The Tones Vietnamese vowels are implosive. It has six tones, five of which havemarks, called diacritical marks or tonal marks. The tones differ in pitch, length,and melody. Beginners should listen to a native speaker. When needed, the mark is simply added above or under the vowel letter inthe word, or the primary vowel of a diphthong or a triphthong. The standarddictionary alphabetical sequence is as follows: Unmarked tone, không dấu, or level tone, has no mark, as in ba ‘three’ High rising, dấu sắc, or acute accent, [ ¤ ], as in bá ‘cling to, hundred’ Low falling, dấu huyền, or grave accent, [ $ ], as in bà ‘mrs., grandma’ Low rising, dấu hỏi, or dipping rising, [ ̉ ], as in bả, ‘she is’ High broken, dấu ngã, or breaking rising, [ ) ], as in bã, ‘waste’ Low broken, dấu nặng, or constricted, [ . ], as in bạ ‘record’.32  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 10. These tones are classified into two groups: even and slant tone. Even toneincludes không dấu and dấu huyền; slant tone sắc, hỏi, ngã and nặng. Orthographically, all twelve vowel letters can receive the tonal marks. Allvowels except for the two bound vowels ă and â can stand alone and form aword. The two bound vowels never stand as finals. dấu sắc dấu hỏi dấu ngã á ả ã không dấu a à ạ dấu huyền dấu nặng a á à ả ã ạ ă ắ ấ ẳ ẵ ặ â ấ ầ ẩ ẫ ậ e é è ẻ ẽ ẹ ê ế ề ể ễ ệ i í ì ỉ ĩ ị o ó ò ỏ õ ọ ô ố ồ ổ ỗ ộ ơ ớ ớ ở ỡ ợ u ú ù ủ ũ ụ ư ứ ừ ử ữ ự y ý ỳ ỷ ỹ ỵ 1. Độ Dài Của Chính Âm – Length of Vowels Depending on the consonant that follows it, a vowel can be shortened orprolonged. In general, if a vowel is followed by one of the four finalconsonants: -c -ch -p and -t, it is shortened; and if followed by one of theother four: -ng -nh -m and -n, it is prolonged. Those in the first group arestop sounds; therefore, they only take either high rising ( ’ ) or low broken ( . )marks. See Table 8. Very long: Any vowel or vowel cluster can be prolonged to express thegreat quality or degree of anything the speaker wants to emphasize. If someone wishes to express “something very, very beautiful,” he/shesimply prolongs the adjective đẹp ‘beautiful’ in such a way that the word đẹpwould be like this: đe ..e…ẹ..ẹ..ẹ..p. This can be applied to most form ofemphasis. For instance, if someone wants to say “He has everything: car,house, money in the bank, and so on,” he/she simple says: Nó có nhààà, xeee,tiiềềền trong ngân hàng này.” (Này is a particle – an emphatic markerattaching to whichever part of speech used to emphasize.) Phonologically, there are some “strange” points in the spelling andpronunciation, as the ă sound exactly like á, and â like ớ. Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 33
  • 11. Either with ( ¤ ) or ( . ) tone only Possible with all six tones Vowels -c -ch -p -t -m -n -ng -nh a ac ach ap at am an ang anh ă ăc ăp ăt ăm ăn ăng â âc âp ât âm ân âng e ec ep et em en eng ê êch êp êt êm ên ênh i ich ip it im in inh o oc op ot om on ong ô oc ôp ôt ôm ôn ông ơ ơp ơt ơm ơn u uc up ut um un ung ư ưc ưt ưm ưn ưng Table 8: Dấu trên vần có đơn tự và phụ tự cuối – Tonal marks on single vowels and final consonants. C. Quy Tắc Chính Tả – Phonotactic Rules Now that we have covered most parts of Vietnamese phonology. It’s timeto examine word formation in term of pronouncing practice. Vietnamesesyllables are comprised in five basic patterns: vowel (V), vowel-consonant (VC)consonant-vowel (CV), and consonant-vowel-consonant (CVC). 1. Vần Chính Tự – Syllabic Vowel Pattern Vietnamese has quite a few words comprised of vowel syllable. Such aword can be a single-vowel, a dyad or a triad. Except the bound vowels – ă andâ, the rest can become a simple-syllable word: a. Vần đơn tự – Single vowel syllable á è ế ó ố ở ị ụ ừ y Á! Đau quá! ‘Ah! It hurt.’ È cổ ra trả. ‘Pay through the nose.’ Ế khách. ‘Business is low.’ Con ó đầu bạc. ‘The bald eagle.’ Cái áo bị ố màu. ‘The coat’s color faded.’ Anh ở đâu? ‘Where do you live? Con chó ị trước sân. ‘The dog pooped in the front yard.’ Ụ đất giữa đường. ‘A pile of dirt in the middle of the road.’ Ừ, đúng rồi. ‘Uh, that’s correct.’ Y là người Mỹ. ‘He’s American.’34  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 12. b. Vần nhị hợp tự – Syllables with dyads Of the 29 dyads, excluding êu, iu and ưi in group I and uơ in group II, theremaining dyads in both groups can form independent syllables or wordsthemselves: ai ao au ay âu ây eo ia oi ôi ơi ua ui ưa ưu oa oe uê uy ai ‘who, sad’ ái ‘love’ ải ‘a passage on border’ ãi ‘decomposed’ ao ‘pond’ áo ‘top garment’ ào ‘torrential’ ảo ‘illusioned’ au ‘bright’ in đỏ au ‘bright red’ áy ‘rattle’ áy náy ‘reckless, disturbed’. âu ‘churn’ ấu ‘baby’ ẩu ‘careless’ ấy ‘that, alike’ ẩy ‘push’ eo ‘waist’ ẻo ‘faintly’ èo ‘weak’ ỉa ‘defecate’ oi ‘muggy’ ói ‘vomit’ ỏi ‘noisy’ ôi ‘stale’ ổi ‘guava’ ơi ới ‘hullabaloo’ úa ‘withering’ ùa ‘swarm (in)’ ủi ‘iron’ ụi ‘run into’ (a thing) ưa ‘favorite’ ứa ‘to secrete, shed’ ưu ‘super’ oà ‘burst out (crying)’ oé ‘squeaking’ oẹ ‘nauseous’ uế ‘dirty’ uể ’fatigue’ uỷ ban ‘committee’ c. Vần tam hợp tự – Syllables with triads Of the 12 triads, two can form a word themselves: oai ‘noble-looking’; yêu‘love’, yếu ‘weak’. The rest are bound. 2. Vần Chính Tự–Phụ Tự – Vowel–Consonant Pattern This pattern is comprised of a single vowel or dyad and a single orcompound consonant. As a rule, this formation occurs with some dyads ofgroups II oa oe uê uơ uy and III iê oă oo oo uâ uô ươ, and one singletriphthong uyê_ . a. Chính tự đơn + phụ tự cuối – Single vowel+final consonant Table 8 reflects all possible combinations of single vowel + final consonantin Vietnamese, including the addition of tonal marks: ác ‘cruel’ ách ‘yoke’ áp ‘to apply’ át ‘to deafen’ ạch ‘flop (fall)’ am‘small temple’ an ‘safe’ ang ‘bushel’ anh ‘brother, husband’; ắp ‘overly full’ ắt ‘perhaps’ ẵm ‘to carry in arms (baby)’ ăn ‘to eat’ ẳngẳng ‘howling with pain (dog)’; ấp ‘hamlet’ ất ‘lamp light (the second symbol of the celestial body’ ấm‘warm’ ấn ‘press’; éc ‘oink’ ép ‘to press (for juice), force’ em ‘sister, wife’ én ‘swallow’ engéc ‘squeaking sound’; Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 35
  • 13. ếch ‘frog’ ếp ‘hey’ êm ‘soft (of cushion), smooth’ ềnh ‘awkward look’; ích ‘useful’ ít ‘few, little’ im ‘silent’ in ‘to print’ inh ‘noisily’ ình ‘(avariant of ềnh)’; óc ‘brain’ óp ‘soft, fleshless (of crab)’ ót ‘nape of the neck’ òm ‘awful’ỏn ẻn ‘childish behavior’ ỏng ‘bulgy (belly)’; ốc ‘snail’ ốp ‘to inlay’ ột ột ‘stomach rumbling’ ốm ‘sick {N}, thin {S}’ồn ‘noisy’ ông ‘mister’ ổng ‘he, him’; ớt ‘red pepper, chili’ ợt ‘very (degree), fading (color) ỡm ờ ‘coaxing ‘halfin jest half in earnest’ ớn ‘be fed up’ Úc ‘Australia’ úp ‘to turn upside down’ út ‘youngest (child in a family,little finger’ um ‘exhuberant’ ung ‘cancer’ úng ‘soaked in stagnant water’ ủng‘high boots’ ức ‘chest’ ưng ‘to fall in love with someone’ ưng ‘hawk’ ứng ‘pay inadvance part of the sum’ ửng ‘become rosy’ b. Nhị hợp tự + phụ tự cuối – Dyad + final consonant Combinations of this type are fairly limited. Only some in the group II andIII diyads are possible: oác ‘crackle (of hen)’ oan ‘falsely accused’ oàm oạp ‘splashing’ oangoang ‘resounding’ oanh ‘oriole’ oáp ‘tree frog’; uệnh oạng ‘horned frog’ uỵch ‘’falling or punching sound’ uỳnh uỵch ‘sounds of heavy steps’; oằn ‘to give (under a heavy weight)’ oăng oẳng ‘howl of pain’ oắt ‘urchin’; uẩn ‘mysterious’ uất ‘choke with rage’; uôm ‘to roar’ uốn ‘to bend’ uống ‘to drink’ uột ‘too weak’; ước ‘to wish’ ươm ‘to unwind silk’ ươn ‘gamy’ ương ‘half ripe’ ướp‘to season, embalm’ ướt ‘wet’;36  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 14. Chính tự-phụ tự phối hợp ‘Vowel-Consonant Pattern’ Vowels -c -ch -m -n -ng -nh -p -t oa oac oach oam oan oang oanh oap - oe Group II dyads uê uêch uơ uy uych uynh iê oă oăm oăn oăng oăt oo Group III dyads uâ uân uât uô uôm uôn uông uôt ươ ươc ươm ươn ươp ươt ương triads- uyê uyên Table 9: Chính tự + phụ tự phối hợp – Vowel-consonant combination c. Tam hợp tự + phụ tự cuối – Triads + final consonant There is only one triphthong that needs final consonant: uyê_ uyên ‘profound, immense’ uyên bác ‘scholastic’ uyển ‘flexible’. 3. Vần Phụ Tự + Chính Tự – Consonant-Vowel Pattern This pattern is comprised of three categories: C-V; C-dyad; C-triad. a. Phụ tự + chính tự đơn – Consonant + single vowel In the following pages, learners will familiarize themselves with thispattern. Those with ă and â can be found at the end of the example marked bythis symbol Ñ. The bilabial b- [b] sound the same as English b, and it goes with allvowels except y. Except for bă and bâ, all others are meaningful words and can receive tonalmarks to derive meanings. Examples: bá - - bè bể bì bõ bổ bờ bù bự - bá ‘cling to’ bà ‘Mrs., grandma’ bè ‘raft’ bể ‘broken bì ‘cover’ bõ ‘nursingwoman’ bổ ‘nutritious’ bờ ‘bank, shore’ bù ‘compensate’ bự ‘big’ Ñ bắn ‘to shoot’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 37
  • 15. bận ‘busy’ The velar c- and k- are pronounced [k] but their spelling combinations aredifferent. Except for că, câ, and ka, all others are meaningful words and can allreceive tonal marks. For example: cá - - - - - cò cổ cỡ củ cự - ka - - kẻ kề kí - - - - - kỹ cá ‘fish’ cò ‘crane’ cổ ‘neck’ cỡ ‘size’ củ ‘root’ cự ‘to displease’ Ka- is used mainly for loanword transliteration: ka-ki ‘khaki’; kẻ ‘someone’kề ‘near ‘close to‘ kí ‘kilogram’ kỹ ‘careful’ Ñ cắn ‘to bite’ cầm ‘to hold’ The alveolar d- and palatal gi- are pronounced [j] by majority of theVietnamese (in Central and in the South), and [z] by speakers in Hà Nội andregions around it. They go with most vowels. Currently some linguists areattempting to compromise these two consonants by suggesting [j] for d and [z]for gi or vice versa. Dă, dâ, giă, giâ, giê are non-phonotactic if they stand alone with or withouttonal marks. Gi has two pronounciations: a) if unmarked, gi itself is [Zi],denoting the name of a bird, and b) if marked, it sounds either [ji:] or [zi:] +low falling mark: gì ‘what’, giữ gìn [jμ) jìn] [zμ) zìn] ‘to conserve’. In the earlystage, this “word” used to be giì, which is lexically more logical. Now thesecond ‘i’ was omitted. dạ - - dè dễ dì dò dồ dở dụ dữ - giả - - giẻ giê gì gió giỗ giờ giũ giữ - dạ ‘yes’ (a polite marker) dè ‘cautious’ dễ ‘easy’ dì ‘maternal aunt’ dò‘scrtunize’ dồ ‘catfish’ dở ‘tasteless, uninteresting’ dụ ‘solicit, lure’ dữ ‘cruel’ Ñdặn ‘remind’ dẫn ‘to guide, lead’; giả ‘fake’ giẻ ‘rag’ giê ‘removal’ gì ‘what’ gió ‘wind’ giỗ ‘to commemoratethe dead’ giờ ‘hour’ giũ ‘shake s.t. off’ giữ ‘to keep’ Ñ giặt ‘wash (clothes)’ giận‘angry’ The alveolar đ- is pronounced like the English d [d] as in day, do,don’t, and it can go with most vowels: đá - - đè để đì đò đỗ đỡ đủ đừ - đá ‘to kick’ đè ‘press down’ để ‘to place’ đì ‘to rank s.o.’ đò ‘passengerboat, ferry’ đỗ ‘pull in’ đỡ ‘support’ đủ ‘enough’ đừ ‘exhausted’ Ñ đặc ‘dense,condense’ đậm ‘dark (of colors)’ The velar g- and gh- are pronounced [g] like English g- as in get, go,guy, but their combinations with vowels are strictly different.38  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 16. They can take most tonal marks depending on their meanings: gà - - - - - gò gỗ gờ gù gừ - - ghé ghế ghì - - - - - - gà ‘chicken’ gò ‘mound’ gỗ ‘wood’ gờ ‘edge’ gù ‘hump, kyphosis’ gừ‘gnarl’ ghé ‘stop by’ ghế ‘chair’ ghì ‘hold down’ Ñ gặp ‘to meet’ gấp ‘in a hurry’ The glottal h- [h] is similar to English h- as in hi, home, how, .... Andit goes with all vowels. hả - - hè hề hí họ hổ hở hũ hứ hỷ hả ‘open (mouth)’ hè ‘summer, veranda’ hề ‘clown, funny’ hí ‘neigh(horse)’ họ ‘they, family name’ hổ ‘tiger’ hở ‘opening’ hũ ‘urn’ hứ ‘huh (anexpression particle)’ hỷ ‘happy’ Ñ hắn ‘he, him’ hận ‘resent’ The alveolar consonants l- and n- are universally pronounced the sameas in many European languages, and they go with all vowels. In some areas inthe North these two sounds are interchangeable. They take most tonal marks: lá - - lè lễ lì lò lố lỡ lũ lự lý ná - - né nễ nỉ nỏ nỗ nợ nụ nữ nỹ lá ‘leaf’ lè ‘thrust (tongue)’ lễ ‘holiday, festive’ lì ‘stubborn’ lò ‘stove’ lỗ ‘hole’ lỡ‘to miss (something)’ lũ ‘flood’ lự ‘thinking’ lý ‘reason’ Ñ lắm ‘very’ lần ‘time(s)’ ná ‘slingshot ’ né ‘dodge’ nễ ‘you’ nỉ ‘felt’ nỏ ‘crossbow’ nỗ ‘effort’ nợ ‘debt’nụ ‘bud’ nữ ‘female’ nỷ ‘felt’ Ñ nằm ‘to lie (down)’ nấm ‘mushroom’ The bilabial m- [m] is another universal sound. Except for mă, mâ,others can take most tonal marks. Mư itself does not exist: mà - - mè mề mí mò mổ mợ mũ - mỹ mà ‘but, hypnotise’ mè ‘sesame’ mề ‘chick gizzard’ mí ‘eyelid’ mò ‘to feel’mổ ‘operate on’ mợ ‘wife of an uncle’ mũ ‘hat’ mỹ ‘beatiful’ Ñ mặn ‘salted’ mất‘to lose, miss’ The bilabial stop p- [p] occurs mostly in loan words – scientific andmathematical terms and names of some locations in the mountain areas wherethe minor ethnic peoples dwell: Pleiku, Pác-bó, Tchepone (xê-pôn). Itfrequently goes with -h to represent two allphones: a) [f] labio-dental with most vowels as English [f] in fan, father, fee: pha,phă_, phâ_, phe, phê, phi, phe, phê, phơ, phư b) [∏] bilabial fricative with back vowels o, ô and u: pho, phô, phu ( ). pan pi pin Pleiku Pác-bó pha - - phe phê phi - - phơ - - - - - - - - - pho phô - - phu - - pan ‘engine failure’ pi ‘π’ pin ‘battery’ Pleiku ‘name of a city in the highland Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 39
  • 17. of Central Vietnam)’ Pác-bó ‘name of a village in northernmost part of NorthVietnam’ Ñ păng păng ‘bang, bang’ pha ‘mix’ phè ‘leisure’ phê ‘criticize’ phí ‘fee, to waste’ phở ‘a Viet-namese dish’ phò ‘serve’ phố ‘town street, downtown’ phu ‘laborer’ Ñ phẳng‘flat’ phần ‘part’ phức ‘complex’ Q- always goes with -u to comprise the cluster [kw], and it goes withmost vowels, except with u or ư. Quă_, quâ_, and quô_ need finals: quà - - què quế quí quô - quớ - - quỹ quà ‘gift’ què ‘lame’ quế ‘cinamon’ quí ‘precious’ quớ ‘nervous’ quỹ ‘fund’ Ñ quăng ‘throw’ quần ‘pants’ quốc ‘nation’ In the South and southernmost part of Vietnam, this [kw] is merged with[w]: quà [kwA$] > [wA$] ‘gift’ què > [kwE$] > [wE$] ‘lame’ quế [kwé] > [wé]‘cinamon’ quí [kwí] > [wí] precious’ quốc [kwók] > [wók] ‘nation’ quớ [kw´¤] >[w´¤] ‘nervous’ quỹ [kwĩ] > [wĩ] ‘fund’ The alveolar r has four pronunciations [r, Z, z, g] depending on regionaldialect. Speakers in the North merge it with d- and gi- = [z]. Speakers in theCentral say [Z], Saigonese and speakers in provinces around Saigon make it [r],whereas speakers in the southernmost parts of South Vietnam pronounce it [g].Ră_, râ_ and rư_ need final consonant to produce valid syllables. rạ - - rẻ rễ rỉ rõ rổ rờ rủ rư - rạ ‘straw (of rice)’ rẻ ‘cheap’ rễ ‘root’ rỉ ‘rust’ rõ ‘clear’ rổ ‘basket’ rờ‘touch’ rủ ‘to scoop down’ Ñ rắn ‘snake, hard’ rất ‘very’ rứt ‘pluck off’ The alveolar s- [S] is pronounced like sh- in English as in she, sheet,show, ... This letter is distinctly pronounced by speakers in the Central, but it ismerged with the x- [s] by many speakers in the North and the South: sả - - sẽ sề sỉ sọ sổ sợ sụ sứ sỹ sả ‘lemon grass’ sẽ ‘will’ sề ‘baggy’ sỉ ‘wholesale’ sọ ‘skull’ sổ ‘notebook’sợ ‘fear, afraid’ sụ ‘exuberant’ sứ ‘china’ sĩ/sỹ ‘scholar’ Ñ săn ‘to hunt’ sần‘coarse’ The unaspirated alveolar t- [t|] in Vietnamese is like the Englishunarticulated ‘t’ in the cluster st- as in stay, steal, stamp. tá - - té tệ tí tỏ tổ tờ tủ từ tỷ tá ‘dozen’ té ‘fall’ tệ ‘bad’ tí ‘tiny’ tỏ ‘apparent’ tổ ‘nest’ tờ ‘sheet’ tủ‘wardrobe’ từ ‘from’ tỷ ‘billion’ Ñ tắt ‘turn off’ tấc ‘decimeter’ The fricative labio-dental v- [v] is very much like English v- [v] in van,40  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 18. vice, vine, ... It is merged in [j] or [bj] by speakers in the Saigon area and itsvicinity. Vă_, vâ_ and vư_ need final consonants: và - - vé về vì vỏ vỗ vỡ vụ - vy và ‘and’ vé ‘ticket’ về ’go home’ vì ‘because’ vỏ ‘bark (of tree)’ vỗ ‘clap’vỡ ‘broken’ vụ ‘incident’ vỹ ‘great’ Ñ văn ‘literature’ vẫn ‘still’ vững ‘stable’ The alveolar x- [s] is pronounced like the English s- [s] in sing, son,soon, sung, ... xa - - xé xế xì xỏ xổ xơ xu xứ xy xa ‘far’ xé ‘to tear’ xế ‘past noon’ xì ‘leak’ xỏ ‘pierce’ xổ ‘to relieveconstipation’ xơ ‘fiber’ xu ‘cent’ xứ ‘country’ xy- ‘(prefix) xy-lanh ‘cylinder’ Ñxắt ‘to slice’ xấn ‘push forward, cut down’ The palatal ch- [c] is much softer than the English ch- since it is moregingival and implosive. chà - - chẻ chế chị chó chỗ chờ chủ chữ - chà ‘to rub’ chẻ ‘to split’ chế ‘produce’ chị ‘older sister’ chó ‘dog’ chỗ‘location, site’ chờ ‘to wait’ chủ ‘master, owner’ chữ ‘word’ Ñ chẵn ‘even(number)’ chận ‘stop someone/something)’ Chy does not exist. This sound [c] merges with [†] tr- that can be found in Northerners’ speech:chà [cA$] ‘to rub’ > trà ‘tea’ chẻ ‘to split’ > trẻ [cẺ] > ‘young’ chế ‘produce’ >trế [cé] ‘Ø’ chị [cị] ‘older sister’ > trị ‘punish, rule’ chó ‘dog’ > tró [cç¤]‘basket’ chỗ [cõ] ‘location, site’ > trổ‘Ø’ chờ [c´$] ‘to wait’ > trờ ‘pull forward’chủ ‘master, owner’ chữ ‘word’ Ñ chẵn ‘even (number)’ chận ‘stop someone/something)’ The velar kh- [x] is like English [kh] as in key, can, cut, keen, ... khá - - khẽ khế khí kho khô khờ khu khứ - khá ‘not bad’ khẽ ‘softly’ khế ‘starfruit’ khí ‘air’ kho ‘simmer’ khổ‘miserable’ khờ ‘silly’ khu ‘area’ khứ ‘to go’ Ñ khăn ‘towel’ khấn ‘silent prayer’ The velar ng- and ngh- share the same pronunciation [N] and theirphonotactic constraints are similar to those of g- and gh- ngà - - - - - ngò ngô ngơ ngu ngư - - - - nghe nghề nghĩ - - - - - - ngà ‘ivory’ ngò ‘cilantro’ ngô (bắp) ‘corn’ ngớ ‘bewildered’ ngu ‘stupid’ngủ ‘to sleep’ ngư ‘fish’ Ñ ngắn ‘short’ ngân ‘money, resound’ nghe ‘hear’ nghề‘occupation’ nghĩ ‘to think’ The palatal nh- [¯] is similar to English -ny- [¯] as in canyon, Kenya. Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 41
  • 19. nhà - - nhẹ nhễ nhì nhỏ nhô nhớ nhu nhừ - nhà ‘house, home’ nhẹ ‘light, soft’ nhễ ‘excessive’ nhì ‘second’ nhỏ ‘small,little’ nhô ‘emerge’ nhớ ‘miss, remember’ nhú ‘to bud’ nhừ ‘well-stewed’ Ñ nhắm‘to aim’ nhầm ‘mistake’. In the Central this sound [¯] turns into [j], especially in words with a [a]and e [E]: nhà > [jA$], nhè nhẹ [jE$ jE`] sofly and tenderly The alveolar-palatal th- [th] is like the aspirated t- [th] in English time,two, tin, ... tha - - thẻ thề thì thỏ thố thờ thú thử thy thả ‘release’ thẻ ‘pass’ thề ‘bethroth, vow’ thì ‘then’ thỏ ‘rabbit’ thố ‘urn’thờ ‘worship’ thú ‘animal’ thử ‘try on’ thy ‘a proper name’ Ñ thắt ‘tie’ thân ‘closeto’ thận ‘kidney’ The retroflex tr- [†] is quite unfamiliar to non-Vietnamese speakers.Learners should spend time practicing this sound correctly. trà - - trẻ trễ trĩ trỏ trố trở trú trữ - trà ‘tea’ trẻ ‘young’ trễ ‘late’ trĩ ‘hemorrhoid’ trỏ ‘point’ trố ‘stare (at)’ trở‘turn’ trú ‘reside’ trữ ‘store’ Ñ trắng ‘white’ trận ‘a game, battle’ Y- can stand initially with the vowel -ê- in combination with final m, n,t or u. yêu yếu yếm yên yến tay tây tuy yểu yểm yết táy tấy tuý thảy thẩy thấy thuỷ yêu ‘love’ yếu ‘weak’ yếm ‘halter dress’ yên ‘saddle’ yến ‘oriole’ tay ‘hand,arm’ tây ‘west’ tuy ‘however’ yểu ‘premature’ yểm ‘support’ yết ‘post’ táy‘meddle’ tấy ‘severely’ tuý ‘essence’ thảy ‘toss’ thẩy ‘toss’ thấy ‘see’ thuỷ ‘aqua’42  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 20. Consonant-Vowel PatternC V a ă â e ê i o ô ơ i ư y b ba bă_ bâ bè bể bì bõ bổ bờ bù bự c ca că_ câ_ cò cổ cỡ củ cự k ka kẻ kề kí kỹ d da dă_ dâ_ dè dễ dì dò dồ dở dụ dữ gi gia giă_ giâ_ giẻ giê gì gió giỗ giờ giũ giữ đ đa đă_ đâ_ đè để đì đò đỗ đỡ đủ đừ g ga gă_ gâ_ gò gỗ gờ gù gừ gh ghé ghế ghi h ha hă_ hâ_ hè hề hí họ hổ hở hũ hứ hỷ l la lâ_ lè lễ lì lò lố lỡ lũ lự lý n na nă_ nâ_ né nễ nỉ nỏ nỗ nợ nụ nữ nỹ m ma mă_ mâ_ mè mề mí mò mổ mợ mũ mỹ p pan plâ_ pi ph pha phă_ phâ_ phe phê phi pho phô phơ phu qu qua quă_ quâ_ què quế quí quô quớ quỹ r ra ră_ râ_ rẻ rễ rỉ rõ rổ rờ rủ rư s sa să_ sâ_ sẽ sề sỉ sọ sổ sợ sụ sứ sỹ t ta tă tâ_ té tệ tí tỏ tổ tờ tủ từ tỷ v va vă_ vâ_ vé về vì vỏ vỗ vỡ vụ vy x xa xă_ xâ_ xé xế xì xỏ xổ xơ xu xứ xy ch cha chă_ châ_ chẻ chế chị chó chỗ chờ chủ chữ kh kha khă_ khâ_ khẽ khế khí kho khô khờ khu khứ ng nga ngă_ ngâ_ ngò ngô ngơ ngu ngư ngh nghe nghề nghĩ nh nha nhă_ nhâ_ nhẹ nhễ nhì nhỏ nhô nhớ nhu nhừ th tha thă_ thâ_ thẻ thề thì thỏ thố thờ thú thử thy tr tra tră_ trâ_ trẻ trễ trĩ trỏ trố trở trú trữ Table 10: Vần phụ tự + chính tự có dấu – Consonant-single vowel and tonal marks combination b. Phụ tự + nhị hợp tự nhóm I – Consonants + group I dyads Vietnamese has 29 dyads, eleven of which need finals. But only five of theeleven are optionally final. These dyads always need finals: iê, oă, oo, uâ, uôand ươ. And these do not always need finals: oa, oe, uê, uơ and uy. In this section there are 18 dyads that never need finals: ai ao au ay âu âyeo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu, and the five optional ones. In brief, most initial consonants – alphabetically from b to x – can becombined with most of these dyads. The same rules, however, applied in thesection of Consonant–vowel pattern work perfectly with dyads whose primaryvowels meet the phonotactic constraints. Those marked with a dash ( - ) are Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 43
  • 21. non-phonotactic. b+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu bài ‘lesson’ bãi ‘lot’ bão ‘storm’ báu ‘precious’ bày ‘show’ bầu ‘vote’bầy ‘herd’ béo ‘fat, fatty’ bệu ‘corpulent’ bia ‘beer’ bịu ‘busy’ bói ‘fortunetelling’ bồi ‘waiter’ bơi ‘to swim’ búa ‘hammer’ bụi ‘bush’ bữa ‘meal’ bưu‘postal’ c+ ai ao au ay âu ây - - - - oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu cãi ‘talk back’ cào ‘scratch’ cáu ‘annoyed’ cay ‘hot and spicy’ cầu ‘bridge’cây ‘tree’ coi ‘see’ cổi ‘take off’ cởi ‘take off’ coi ‘watch’ cúi ‘bend down’ cứu‘rescue’ ch+ ai ao au ay âu ây eo - ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu chải ‘comb’ chào ‘greet, salute’ cháu ‘grandchild, nephew, niece’ cháy‘burn’ chậu ‘tub’ chẩy ‘to flow’ chèo ‘to row’ chia ‘o divide’ chịu ‘agree’chọi ‘throw at’ chối ‘deny’ chơi ‘to play’ chua ‘sour’ chùi ‘clean’ chứa‘contain’ chửi ‘to berate’ chửu ‘a proper name’ d+ ai ao au ay âu ây eo - ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - - dài ‘long’ dáo ‘spear’ dàu ‘withering’ dạy ‘teach’ dầu ‘oil’ dây ‘string’dẽo ‘elastic’ dĩa ‘disk’ dịu ‘mild’ dọi ‘weight’ dối ‘false’ dời ‘move’ dùa ‘topile up’ dùi ‘to bore (a hole)’ dừa ‘coconut’ đ+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - - đãi ‘treat s.o.’ đào ‘to dig’ đau ‘hurt’ đáy ‘bottom’ đâu ‘where’ đeo ‘towear’ đều ‘all, altogether’ đĩa ‘dish’ đìu ‘leafless tree’ đói ‘hungry’ đồi ‘hill’đời ‘life’ đua ‘to race’ đui ‘blind’ đứa ‘a child’ g+ ai ao au ay âu ây - - - - oi ôi ơi - ui - - - gãi ‘to scratch’ gào ‘to moan’ gàu ‘bucket’ gãy ‘broken’ gấu ‘bear’ gầy‘thin’ {N} gọi ‘to call’ gối ‘pillow’ gởi ‘to send’ gùi ‘backbasket (backpack)’ gi+ ai ao au ay âu ây - - - - oi ôi ơi ua ui ưa - - giải ‘to resolve’ giáo ‘to teach’ giàu ‘rich’ giày ‘shoe’ giấu ‘to hide’ gieo ‘tosow’ giễu ‘to tease’ giỏi ‘well’ giối ‘to make a will’ giới ‘class’ giũa ‘file (as innail file)’ giúi ‘thrust into’ giữa ‘between, in the middle’ gh+ - - - - - - eo - - - - - - - - - - ghẹo ‘to tease’ h+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu hai ‘two’ hào ‘oyster’ hãy ‘let’s’ hầu ‘servant’ hây ‘reddish’ heo ‘pig’ hếu‘morning light’ hia ‘boot’ hiu ‘haughty’ hói ‘bald’ hôi ‘stingy’ hời ‘cheap’ hùa‘take sides’ húi ‘to cut’ hứa ‘to promise’ hưu ‘retire’ k+ a - - - - - eo êu ia iu - - - - - - - -44  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 22. ka-li ‘kalinite’ kẹo ‘candy’ kêu ‘to call’ kia ‘there, that’ kĩu ‘creaking(onomatopoeia)’ kh+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu khai ‘open’ khao ‘to treat’ kháu ‘cute’ khay ‘tray’ khâu ‘to sew’ khẩy‘mocking’ khéo ‘skillful’ khêu ‘pry up’ khía ‘notch’ khiu ‘slim’ khói ‘smoke’khối ‘cube’ khới ‘to gnaw’ khua ‘rattle’ khui ‘uncork’ khứa ‘guest’ khứu‘nose’ l+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu lái ‘drive’ lão ‘old’ lạy ‘kowtow’ lầu ‘story (of building) lấy ‘to take’ lèo‘leading line (of sail)’ lều ‘tent’ lìa ‘separate’ líu ‘twittering’ lõi ‘core’ lỗi ‘mistake’lời ‘word’ lúa ‘rice’ lui ‘retreat’ lửa ‘fire’ lựu ‘pomegranate’ m+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu mài ‘to grind’ mão ‘hat’ máy ‘machine’ mẩu ‘sample’ mấy ‘how many’ méo‘unrounded’ mếu ‘about to cry’ mía ‘sugar cane’ mỉu ‘cat’ mỏi ‘tired’ mỗi ‘each’mời ‘to invite’ múa ‘dance’ múi ‘clove’ mưa ‘rain’ mưu ‘scheme’ n+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu nài ‘to plead to’ não ‘brain’ này ‘this’ nâu ‘brown’ nầy ‘this’ nẻo ‘way’ nếu‘if’ nĩa ‘fork’ níu ‘to cleave’ nói ‘to speak’ nồi ‘pot’ nơi ‘location’ nua ‘very old’núi ‘mountain’ nữa ‘more’ nữu ‘new (as in New York)’ ng+ ai ao au ay âu ây - - - - oi ôi ơi ua ui ưa - ưu ngài ‘sir’ ngạo ‘haughty’ ngàu ‘muddy’ ngày ‘day’ ngấy ‘fed up’ ngói ‘tile(roofing)’ ngồi ‘to sit’ ngời ‘glossy’ ngụa ‘to drown in’ ngủi ‘rather short’ ngựa‘horse’ ngưu ‘ox’ ngh+ - - - - - eo êu ia iu - - - - - - - - - nghèo ‘poor’ nghệu ‘lofty’ nghía ‘gazing’ nghịu ‘blushing’ nh+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - - nhai ‘to chew’ nhào ‘topple’ nhau ‘each other, one another’ nhạy ‘sensitive’ nhậu ‘tobooze’ nhầy ‘viscous’ nhéo ‘to pinch’ nhễu ‘dripping’ nhía ‘gaze’ nhíu ‘frown’ nhói‘painful’ nhồi ‘stuff’ nhơi ‘lazy (of eating)’ nhúa ‘dirty’ nhụi ‘clean’ nhựa ‘plastic’ ph+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi - ui ựa - - phải ‘right, correct’ phao ‘buoy’ phay ‘cut’ phẫu ‘dissect’ phẩy ‘comma’phèo ‘intestine’ phểu ‘funnel’ phía ‘side’ phiu ‘flat’ phổi ‘lung’ phơi ‘dry inthe sun’ phui ‘disclose’ phựa ‘overly ...’ qu+ ai ao - ay âu ây eo êu - iu - - ơi - - - - - quai ‘strap’ quào ‘scratch’ quày ‘counter’ quạu ‘upset’ (variant: quậu) quấy‘disturb, wrong’ quẹo ‘to turn’ quều ‘to pull with a hook’ quíu ‘overwhelmed withfear’ quới ‘precious’ (a variant of quý) Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 45
  • 23. r+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - - rải ‘to sow’ rảo ‘to hasten’ rau ‘vegetable’ rảy ‘jar off’ râu ‘beard’ réo ‘toyield’ rêu ‘moss’ rìu ‘adz’ rìa ‘edge’ roi ‘rod’ rồi ‘already, then’ rời ‘to leave’rùa ‘turtle’ rủi ‘unfortunate’ rửa ‘to wash’ s+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu sái ‘sprain’ sáo ‘flute’ sáu ‘six’ say ‘drunk’ sâu ‘caterpillar’ sấy ‘air dry’ sẹo‘scar’ sếu ‘stork’ sỉa ‘lose balance’ siu ‘stale’ sói ‘bald, wolf’ sôi ‘boiling’ sởi‘measles’ sủa ‘to bark’ sui ‘in-law’ sứa ‘jelly fish’ sưu ‘head tax’ t+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu tài ‘talent’ táo ‘apple’ tàu ‘ship, train’ tay ‘arm’ tậu ‘to purchase’ tẩy ‘tobleach’ teo ‘atrophy’ tếu ‘funny’ tỉa ‘to trim’ tíu ‘high-legged table’ tỏi ‘garlic’ tôi‘I, me’ tới ‘to come’ tua ‘tassel’ túi ‘pocket’ tựa ‘preface’ tửu ‘wine’ th+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu thải ‘to waste, discard’ tháo ‘disassemble’ thau ‘basin’ thảy ‘to toss’ thầu‘work on contract’ thấy ‘to see’ theo ‘to follow’ thêu ‘to embroider’ thìa ‘spoon’thiu ‘stale’ thỏi ‘stick’ thổi ‘to blow’ thời ‘period’ thua ‘to lose’ thúi ‘stingy’thừa ‘extra’ thứu ‘a legendary bird’ tr+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu trái ‘left, wrong’ trào ‘overflow’ trảu trảu ‘bee eater’ trảy ‘a kind of bamboo’trâu ‘water buffalo’ trây ‘to stain with dirt, litter’ treo ‘to hang’ trêu ‘to tease’ trỉa ‘tosow (seeds)’ trĩu ‘to give under weight’ trói ‘to tie’ trồi ‘emerge’ trời ‘sky, heaven, it (ofweather)’ trụa ‘scratched, cut, worn’ trụi ‘leafless’ trưa ‘noon’ trừu ‘sheep’ v+ ai ao - ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu vài ‘some’ vào ‘to enter’ váy ‘skirt’ vấu ‘knot’ vẫy ‘to wave’ vẹo ‘awry’ vều‘inflammatory’ vỉa ‘side’ víu ‘to hold’ vòi ‘tusk’ vôi ‘limestone’ với ‘to reach’ vua‘king’ vui ‘merry, joyous’ vừa ‘to fit, enough, just’ vưu ‘pretty’ x+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa - ưu xài ‘to spend’ xáo ‘mess up’ xàu ‘to fade’ xay ‘to grind’ xấu ‘bad’ xây ‘to build’xéo ‘slanting’ xêu ‘scoop’ xỉa ‘to pick (teeth)’ xìu ‘flatten’ xói ‘to poke (theground)’ xối ‘to pour water onto’ xới ‘to turn over’ xua ‘to drive away’ xui‘unlucky’ xưa ‘in the old days’ xứu ‘to seize’46  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 24. Consonant-Vowel Pattern (cont’d) gh+ eo k+ eo êu ia iungh+ eo êu ia iu qu+ ai ao au ay âu ây eo êu - iu ơi g+ ai ao au ay âu ây oi ôi ơi - ui - ưi - gi+ ai ao au ay âu ây oi ôi ơi ua ui ưa - - ng+ ai ao au ay âu ây oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu c+ ai ao au ay âu ây oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu ph+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi - ui ưa d+ ai ao au ay âu ây eo - ia iu oi ôi ơi ua ui ưa đ+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa nh+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa r+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa v+ ai ao - ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ưa ui ưa ưu ch+ ai ao au ay âu ây eo - ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưi ưu b+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu h+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu kh+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu l+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu m+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu n+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu s+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu t+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu th+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu tr+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưu x+ ai ao au ay âu ây eo êu ia iu oi ôi ơi ua ui ưa ưuTable 11: Phụ tự +nhị hợp tự nhóm I phối hợp – Consonant-dyads of group I combinations c. Phụ tự + nhị hợp tự nhóm II – Consonant + group II dyads Group II can take finals optionally. They are: oa oe uê uơ uy, and incombination with limited intials. b+ oa - - - - boa ‘gratuity, tip’ (from French pourboire) ch+ oa oe uê - uy choá ‘dazzled’ choe choé ’to shriek’ chuế ‘excrescence’ chuỳ ‘bludgeon’ d+ oa - uê - uy doạ ‘to menace, threaten’ duệ ‘offspring’ duy ‘but, except’ đ+ oa - - - - đoá ‘classifier for flower’ đoạ ‘to fall down’ g+ oa - - - - goá ‘widowed’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 47
  • 25. h+ oa oe uê uơ uy hoa ‘flower’ hoe ‘colorful, bright’ huệ ‘lily’ huơ ‘sweep off’ (variant of quơ)huý ‘alias’ In the South, this h- disappears as if the syllable were made of one singledyad. For example: hoa [hwa] > [wa]. kh+ oa oe uê - uy khoả ‘nude’ khoe ‘show off’ khuê ‘noble woman’ khuỵ ‘flop down’ l+ oa oe - - uy loa ‘speaker’ loà ‘blind’ loè ‘to bluff s.o.’ luỹ ‘hedge, wall, lui’ m+ oa - - - - moa ‘from French moi’ moả (a variant of moa) ng+ oa oe - - uy ngoa ‘peevish’ ngoạ ‘to sit down’ ngoé ‘green frog’ nguy ‘hazardous’ nh+ oa oe uê - uy nhoà ‘blurred’ nhoè ‘to mackle’ nhuệ ‘strong’ nhuỵ ‘stamen’ ph+ - - - - uy phuy ‘container’ s+ - - uê - uy suê ‘luxuriant – a variant of sê’ suy ‘to decline, recess’ t+ oa oe uê uơ uy toà ‘court’ toè ‘flatten out (of pen)’ tuệ ‘root of intellect’ tuơ ‘become loose’tuỳ ‘depending’ th+ oa - uê uơ uy thoa ‘to rub’ thuế ‘tax’ thuở ‘period -hood’ thuỷ ‘aqua’ tr+ - - - - uy truy ‘go after, smoke s.o/s.t. out’ x+ oa oe uê - uy xoá ‘to erase’ xoè ‘to open out’ xuê ‘fine’ xuý xoá ‘to do away with’48  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 26. Consonant-Vowel Pattern (cont’d) b+ oa ng+ oa oe uy ch+ oa oe uê uy nh+ oa oe uê uy d+ oa uê uy ph+ uy đ+ oa s+ uê uy g+ oa t+ oa oe uê uơ uy h+ oa oe uê uơ uy th+ oa uê uơ uy kh+ oa oe uê uy tr+ uy l+ oa oe uy x+ oa oe uê uy m+ oa Table 12: Phụ tự + nhị hợp tự nhóm 2 phối hợp – Consonant-dyads of group II combinations d. Phụ tự + nhị hợp tự nhóm 3 – Consonants + group III dyads Group III dyads always need finals: iê oă oo uâ uô ươ, and they neverstand initially. See details in section 4-a (Table 14). đ. Phụ tự + tam hợp tự – Consonants + triads This pattern is part of the C-V pattern. Of 12 triphthongs in Vietnamese,there is only one that needs a final: uyê_. The rest comply perfectly with thispattern: iêu oai oao oay oeo uây uôi uya uyu ươi ươu. However, theircombinations with initial consonants are limited. b+ iêu - - - - - uôi - - - - biếu ‘to give (gift)’ buổi ‘part of a day’ ch+ iêu oai - - - - uôi - - - - chiều ‘afternoon’ choai ‘preadolescent’ chuôi ‘pommel’ d+ iêu - - - - - uôi - - ươi - diều ‘kite’ duỗi ‘extend (arm/leg)’ dưới ‘under’ đ+ iêu oai - - - - uôi - - ươi - điều ‘article (law)’ đoài ‘west’ đuôi ‘tail’ đười ươi ‘ape’ h+ iêu oai - oay - - - - - - ươu hiểu ‘to understand’ hoài ‘all the time’ hoáy ‘busy doing’ hươu ‘deer’ kh+ iêu oai - - - uây - uya uyu ươi ươu khiêu ‘to excite’ khoái ‘enjoyable’ khuấy ‘stir’ khuya ‘midnight’ khuỵu ‘tocollapse’ khươi ‘bring up, stir up’ khướu ‘jay (bird)’ l+ iêu oai - oay - - - - - ươi - liều ‘take risk’ loài ‘kind, species’ loay hoay ‘busy doing s.t.’ lười ‘lazy’ m+ iêu - - - - - uôi - - ươi ươu miếu ‘temple’ muỗi ‘mosquito’ mười ‘ten’ mưỡu ‘a Viet verse intro’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 49
  • 27. n+ iêu - - - - - - - - - - niêu ‘clay pot’ nuôi ‘nurture’ ng+ - oai oao oay oeo uây uôi - - ươi - ngoài ‘outside’ ngoáo ‘bugaboo’ ngoáy ‘look over the shoulder’ ngoèo‘winding’ nguẩy ‘to wag (tail)’ nguội ‘cool down’ người ‘people’ ngh+ iêu - - - - - - - - - - nghiêu ‘Yao’ nh+ iêu oai - - - - - - - - - nhiều ‘many’ nhoài ‘to dive for’ ph+ iêu - - - - - - - - - - phiêu ‘adventurous’ th+ iêu - - - - - - - - - - thiêu ‘to incinerate’ tr+ iêu - - - - - uôi - - - - triều ‘dynasty, tide’ truồi ‘locative name (in Huế-Central Vietnam)’ x+ iêu oai - oay - - uôi - - - - xiêu ‘to incline’ xoài ‘mango’ xoay ‘to turn’ xuôi ‘downward’ Consonant-Vowel Pattern (cont’d) IC iêu oai oao oay oeo uây uêu uôi uya uyu ươi ươu b+ iêu uôi ch+ iêu oai uôi d+ iêu uôi ươi đ+ iêu oai uôi ươi h+ iêu oai oay ươu kh+ iêu oai oay oeo uây uya uyu ươi ươu l+ iêu oai uôi ươi m+ iêu uôi ươi ươu n+ iêu uôi ươu ng+ oai oao oay oeo uây uêu uôi ươi ngh+ iêu nh+ iêu oai ph+ iêu th+ iêu oai tr+ iêu uôi x+ iêu oai oay uôi Table 13: Phụ tự đầu + tam hợp tự – Initial Consonants (IC)-Triphthongs 4. Vần Phụ + Chính + Phụ Tự – Consonant-Vowel-Consonant Pattern The third syllabic composition is C-V-C. This pattern includes most of the50  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 28. initials in addition to the eleven dyads in groups II and III covering a great partof the Vietnamese vocabulary. Review tables 5, 6 and 8. a. Phụ tự + âm chính đơn + phụ tự – Consonant-single vowel-consonant bác ‘paternal uncle, father’s older brother’cát ‘sand’ chính ‘principal’dành ‘to save’ giành ‘fight over s.t.’ đất ‘earth, dirt’ gút ‘knot’ học ‘to study, learn’không ‘no, not, null’ lưng ‘back’ mong ‘look forward to’ nín ‘stop crying’ ngó ‘tolook’ nghịch ‘playful’ nhích ‘to inch’ phông ‘background (picture)’ quýnh‘over-whelmed’ rung ‘to ring’ sương ‘dew’ túng ‘be broke’ thích ‘to like’ tránh‘avoid’ vững ‘stable’ xong ‘finish, complete’ b. Phụ + nhị hợp tự nhóm II và III + phụ tự cuối – Consonant + dyad of group 2 and 3 + final C-V (group II)-C: The onglide dyads are oa eo uê uơ uy. These cantake finals optionally. Initial consonants compatible with dyads (See Table 8) willbe expanded and modified with addition of the eight final consonants: -c -ch -ng-nh -m -n -p and -t. Combinations with initial consonants, finals and tonal marksare fairly limited: buýt ‘bus (from French autobus)’; choác ‘play drug (slang)’ choán ‘occupied’ choẹt ‘too young’ chuệch choạc‘out of order’; doãn ‘to consent’ doành ‘current of water’ doạng ‘astride (variant of giạng)’doanh ‘quarters (lodging)’ duềnh ‘cliff’; đoác ‘palm tree’ đoàn ‘group, team’ đoảng ‘unskilled’ đoành ‘bang (gunshot)’đoạt ‘seize upon’ đuểng đoảng ‘insipid’; hoác ‘widely’ hoạch ‘stroke, bar, line’ hoàn ‘pill, round thing’ hoảng‘terrified’ hoành ‘crosswide’ hoạt ‘active, lively’ hoen ‘stained’ hoét ‘glaringly’huyếch ‘too large’ huênh hoang ‘showy (person)’ huỡn ‘free (time)’ huỵch ‘thug(falling)’ huỳnh huỵch ‘clumpsily (of walking)’ huýt ‘whistle’; khoác ‘put on (overcoat)’ khoản ‘part of something’ khoáng ‘mineral’ khoảnh‘plot (of land) khoát ‘scoop up (water)’ khuynh ‘to subvert’ khuýp ‘close in’; loạc choạc ‘incoherent’ loạn ‘chaos’ loãng ‘dilute, watery (soup)’ loanhquanh ‘move around’ loạt ‘series’ loen loét ‘to gape open (of wound)’ luých‘luxury; luxe (French)’ luýnh quýnh ‘to show perturbation’; ngoác ‘(open) widely’ ngoạch ‘to scribble off’ ngoạm ‘to snap up’ ngoanngoãn ‘obedient (of child)’ ngoảnh ‘look away’ ngoáp ‘to bubble, gape (variant ofngáp)’ ngoém ‘to wolf down’ ngoẻn ngoẻn ‘shameless’ ngoét ‘awfully’nguệch ngoạc ‘carelessly (of handwriting)’ nguơn ‘origin, beginning, primary Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 51
  • 29. (variant of nguyên)’ nguýt ‘to look askance at s.o.’; nhoàm ‘piglike manner (of eating)’ nhoáng ‘like lightning’ nhoẻn ‘about togrin’ nhoét ‘not in shape’; soạn ‘prepare’ soát ‘to check, inspect’ suýt ‘at a close shave (a variant of xuýt)’; toác ‘to crack, split’ toàn ‘all, entire’ toang ‘widely’ (mới) toanh ‘brand(new)’ toát ‘to secrete’ tuếch ‘completely’ tuýt ‘rock-n-roll’; thoan ‘to lay hold of’ thoang thoảng ‘wafted s.t.’ thoát ‘escape’; xoạc ‘astride’ xoàm ‘disheveled’ xoành xoạch ‘continuously, endlessly’ xoàn‘diamond’ xoạt xoạt ‘tearing sound (onomatopoeia)’ xoen xoét ‘to jabber’ xoẹt ‘flash’xuệch xoạc ‘shabby’ xuềnh xoàng ‘plain dress’ xuỵt ‘to hush s.o. to silence’ Consonant-Vowel-Consonant Pattern IC oa FC oe FC uê FC uơ FC uy FC b+ oa uy t ch+ oa c,n oe t uê ch,nh uy d+ oa n,ng,nh uê nh uy đ+ oa c,n,ng,nh,t uê nh h+ oa c, ch, ng, nh,t oe n,t uê ch,nh uơ n uy ch,nh,t kh+ oa c,ch,n,ng,nh,t oe n,t uê ch uy nh,p l+ oa c,n,ng,nh,t oe n,t uy ch,nh ng+ oa c,ch,m,n,nh,p oe m,n,t uê ch uơ n uy t nh+ oa m,ng oe n,t uê uơ uy s+ oa n,t uê uy t t+ oa c,n,ng,nh,t oe n,t uê ch uơ uy t th+ oa n,ng,t uê uơ uy x+ oa c,ch,m,n,ng,nh,t oe n,t uê ch,nh uy t Table 14: Dạng phụ-chính-phụ + nhị hợp tự nhóm II – C-V-C pattern with group ii dyads. ic ‘initial consonant’; fc ‘final consonant’ C-V (Group III)-C: Group III dyads are iê oă oo uâ uô ươ. Like thosein group II, they can combine with most intials and a limited number of finals,phonologically and semantically. biếc ‘pure (of blue color)’ biếm ‘sarcasm’ biển ‘sea’ lười biếng ‘lazy’ boongtàu ‘ship deck’ buộc ‘to tie’ buồm ‘sail’ buồn ‘sad’ buồng ‘room’ buột ‘impulsively’bước ‘to step’ bướm ‘butterfly’ bươn ‘in a hurry’ bướng ‘stubborn’ coọc ‘a kind of fruit’ coong ‘jing-a-ling (onomatopoeia)’ cuộc ‘course of’cuỗm ‘to steal (slang)’ cuốn ‘to roll’ cuồng ‘mad’ cước ‘fee’ cườm ‘glass bead’cường ‘energenic, strong’ cướp ‘to rob’52  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 30. chiếc ‘an item’ chiếm ‘to ocuppy’ chiên ‘to fry’ chiêng ‘gong’ chiết ‘extract’chuẩn ‘standard’ chuộc ‘buy back, redeem’ chuôm ‘small pond’ chuồn chuồn ‘dragonfly’ chuộng ‘favor’ chuột ‘rat, mouse’ chước ‘trick’ chườm ‘apply (treatment)’ chướng‘hard-to-please’ chượp ‘fish resource (to make fish source)’ diệc ‘heron’ diễm ‘beautiful’ diện ‘dandy’ diệp ‘leaf’ duẫn ‘bamboo shoot’duật ‘cloud of three colors’ duốm ‘be infected (variant of nhuốm) dưỡng ‘handlewith care’ dượt ‘practice’ điếc ‘deaf’ điểm ‘point’ điện ‘electricity’ điếng ‘stunningly’ điệp ‘halibut’đuốc ‘torch’ đuồm uôm ‘to roar’ đuôn đuôn ‘without ramification’ đuông ‘palm-worm’ đường ‘road, sugar’ đuột ‘straight’ được ‘favorably’ đượm ‘well burning’đườn ‘at full length’ đường ‘sugar, road’ giêng ‘first month of the lunar year’ giếng ‘well (water)’ goòng ‘car (of train,coach)’ guốc ‘wooden shoes’ guộn ‘to roll up (a variant of cuộn)’ guồng ‘system’guột ‘a tree’ gươm ‘sword’ gương ‘glass, mirror’ gớm ghiếc ‘distastefully’ ghiền ‘be addicted (a variant of nghiện)’ hiếm ‘rare’ hiền ‘meek’ hiếng ‘squint’ hiệp ‘to combine’ hiệt ‘straight neck’hoặc ‘or, untrue’ hoắm ‘very (of depth)’ hoằng ‘large, great’ hoắt ‘sharp’ huấn‘teaching’ huống ‘situational’ huốt ‘in one breath’ hước ‘humorous’ hườm ‘rosy ripe’huờn ‘pill, roundish shape (a variant of hoàn)’ hương ‘fragrance’ kiểm ‘to check’ kiên ‘persistent’ kiếng ‘glass’ kiếp ‘karmic life’ kiệt ‘stingy’ liếc ‘to glance’ liếm ‘to lick’ liên ‘continuous’ liệng ‘to throw’ liếp ‘bamboowattle’ liệt ‘paralysed’ loét ‘to gape open’ loăn xoăn ‘to fuss around’ loằngngoằng ‘zigzags’ loắt choắt ‘tiny’ loong toong ‘pager (from French planton)’luận ‘composition, essay’ luật ‘law’ luộc ‘to boil’ luộm thuộm ‘neglectful’ luônluôn ‘always’ luống ‘bed (of vegetables)’ luột ‘slip off’ lược ‘briefly, comb’ lượm‘pick up’ lườn ‘flank’ lương ‘salary’ lượt ‘time(s)’ miền ‘region’ miệng ‘mouth’ miết ‘to rub gently’ moóc-chê ‘mortar’ muỗm ‘sourmango’ muộn ‘late, retard’ muống ‘morning glory (veggie) muốt ‘nicely’ mược ‘leaves.o. alone, variant of mặc’ mượn ‘to borrow’ mương ‘ditch’ mướp ‘gourd’ niên ‘year’ niễng ‘water-zizania’ niết ‘papyrus’ nuộc ‘turn (rope, chain)’nuốm ‘knob, handle’ nuông ‘to coddle’ nuốt ‘to swallow’ nước ‘water’ nườmnượp ‘a great number’ nương ‘to lean on’ ngoắc ‘to wave to s.o.’ ngoằn nghoèo ‘winding (road)’ ngoằng ‘lengthy’nguồn ‘source’ ngước ‘look up’ ngưỡng ‘admire’ nghiêm ‘serious’ nghiên ‘ink stand’ nghiêng ‘inclined’ nghiệp ‘karma’; nhiếc ‘reprimand’ nhiễm ‘infected’ nhiên ‘to kindle’ nhiếp ‘to collect’ nhiệt Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 53
  • 31. ‘heat’ nhuần ‘saturated’ nhuốc ‘shame’ nhuộm ‘to dye’ nhược ‘weak’ nhướn ‘tocrane (neck) also nhướng)’, raise’ nhường ‘to cede’ phiếm ‘idle (talking) phiến ‘plate, sheet’ phiệt ‘peppery’ phuộc ‘from Frenchfourche’ phước ‘be blessed’ phướn ‘pennant’ phường ‘ward’ riềm ‘border’ riến ‘perfectly (fit)’ riêng ‘own, private’ riết ‘firmly’ ruốc‘shrimp sauce’ ruộm ‘to dye (variant of nhuộm)’ ruôn ruốt ‘hastily’ ruộng ‘ricepaddy’ ruột ‘intestine’ rước ‘to greet’ rướm ‘bleeding’ rướn ‘stretch out’ rương‘trunk’ rượt ‘to chase’ siếc ‘to make a complaint’ siễm ‘to flatter’ siêng ‘assiduous’ siết ‘to clasp’ soóc‘shorts’ soong ‘casserole’ suất ‘part, portion’ suôn ‘shrimp soup’ suông ‘empty (ofwords)’ suốt ‘during, whole’ sườn ‘rib’ sướng ‘pleasant’ sướt ‘to graze (one’s skin)’ tiếc ‘to regret’ tiệm ‘store’ tiện ‘convenient’ tiếng ‘word, language’ tiếp ‘tocontinue’ tiết ‘time, period’ (ba) toong ‘baton’ tuần ‘week’ tuất allowance’ tuộc‘octopus: bạch tuộc’ tuôn ‘flow, dash off’ tuông ‘overrun’ tuột ‘slip, take off’tước ‘rank’ tươm ‘to ooze (of blood)’ tướn ‘to advance (variant of tiến) tường‘wall’ tướt ‘diarrhea (pedia)’ thiếc ‘tin’ thiêm ‘to add’ thiên ‘chapter’ thiêng ‘miraculous’ thiếp ‘card’thiết ‘close, intimate’ thoăn (thoắt) ‘quick and clever’ thoắng ‘a blue streak’thoắt ‘in a flash’ thuận ‘to agree’ thuật ‘way, method’ thuốc ‘drug, tobacco’(luộm) thuộm ‘clumsy’ thuôn ‘tapering’ thuổng ‘digging shovel’ thước ‘ruler’thườn thượt ‘trailing long’ thưởng ‘reward’ thướt tha ‘graceful’ triện ‘seal’ triêng ‘brim, edge’ triết ‘philosophy’ truân ‘toilsome’ truất ‘to dismiss’truông ‘dense woods’ trước ‘before’ trườn ‘to creep’ trường ‘school’ trượt ‘slip’ việc ‘job’ viêm ‘inflammatory’ viện ‘institute’ viếng ‘to visit’ việt ‘super’vuông ‘square’ vuốt ‘jaws’ vược ‘sea perch’ vươn ‘to rise’ vướng ‘to be caught’vượt ‘overcome’ xiếc ‘circus’ xiên ‘slant’ xiềng ‘shackle’ xiết ‘ swiftly’ xoắn ‘twisted’ xoắt‘ promptly’ xoong ‘casserole (variant of soong)’ xuân ‘spring’ xuất ‘exit’ xuốc‘to sweep (variant of quét)’ xước ‘to graze one’s skin’ xướng ‘announce’.54  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 32. Consonant-Vowel-Consonant Pattern iê FC oă FC oo FC uâ FC uô FC ươ FC b iê c,m,n,ng - - oo ng - - uô c,m,ng,t ươ c,m,ng c - - - oo c,ng - - uô c,m,n,ng ươ c,m,ng,p ch iê c,m,n,ng,t - - - - uâ n uô c,m,n,ng,t ươ c,m,n,ng,p d iê c,m,n,p - - - - uâ n,t uô m,ng ươ c,n,ng,t đ iê c,m,n,ng,p - - - - - - uô c,m,n,ng,t ươ c,m,n,ng g - - - oo ng - - uô c,n,ng,t ươ m,ng gh iê c,n - - - - - - - - - - h iê m,n,ng,nh,p,t oă c,m,ng,t - - uâ n uô ng,t ươ c,m,n,ng k iê m,n,ng,p,t - - - - - - - - - - l iê c,m,n,ng,p,t oă n,ng,t oo ng uâ n,t uô c,m,n,ng,t ươ c,m,n,ng,t m iê n,ng,t - - oo c - - uô m,n,ng,t ươ c,n,ng,p,t n iê n,ng,t - - - - - - uô c,m,ng,t ươ c,m,ng,p ng - - oă c,n,ng - - - - uô n ươ c,ngngh iê mn,ng,p,t - - - - - - - - - - nh iê c,m,n,p,t - - - - uâ n uô c,m ươ c,n,ng ph iê m,n,t - - - - - - uô c ươ c,n,ng r iê m,n,ng,t - - - - - - uô c,m,n,ng,t ươ c,m,n,ng,t s iê c,m,ng,t - - oo c,ng uâ t uô n,ng,t ươ n,ng,t t iê c,m,n,ng,p,t - - oo ng uâ n,t uô c,n,ng,t ươ c,m,n,ng, p,t th iê c,m,n,ng,p,t oă n,ng,t - - uâ n,t uô c,m,n,ng ươ c,n,ng,t tr iê n,ng,t - - - - uâ n,t uô ng ươ c,n,ng,t v iê c,m,n,ng,t - - - - - - uô ng,t ươ c,n,ng,t x iê c,m,n,ng,t oă n,t oo ng uâ n,t uô m,ng ươ ng,t Table 15: Phụ-chính-phụ + nhị hợp tự nhóm III – C-V-C and group III c. Phụ tự + tam hợp tự + phụ tự cuối – Consonant-triad-final consonant Vietnamese has one triphthong that needs finals. That is uyê. Here are someexamples: chuyển ‘transfer’ chuyện ‘told story’ duyên ‘chance to meet’ huyền ‘black’huyễn ‘unreal’ huyệt ‘grave’ khuyên ‘to advise’ luyện ‘train’ Nguyễn ‘mostcommon family name’ nguyện ‘to will’ nguyệt ‘moon’ nhuyễn ‘fine’ thuyền‘boat’ tuyển ‘select’ truyện ‘printed story’ xuyên ‘pierce through’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 55
  • 33. Consonant-Vowel-Consonant ch- d- h- l- ng- nh- s- th- t- tr- __u y ê__ -n chuyên duyên huyên luyện nguyên nhuyễn suyễn thuyền tuyển truyện -t - duyệt huyệt - nguyệt - - thuyết tuyết - Table 16: Phụ-chính-phụ + tam hợp tự – C-V-C Pattern with triphthong uyê_. D. -Y hay -I? – Phonotactic Constraints -Y or -I? Presently, a new constraint tends to “merge” all terms ending with the –ymaking it an –i. For instance: mỹ > mĩ; kỹ > kĩ, etc. This is not a wise idea.Vietnamese has nearly 70 percent of Sino-originals co-existing with Nôm.Retaining –y in certain terms at least shows some distinction among wordscontaining –y or –i. In addition, y can stand alone and be a word: y khoa ‘medicine’ y phục‘clothes’ ỷ lại ‘subservience’ ý kiến ‘idea’ ầm ỹ ‘boisterous’, ... The most important, however, is its semantic feature, which is asimportant as those with words of dấu hỏi ‘low rising’ or dấu ngã ‘high broken’,or those with ending –c or –t, –n or –ng. Let’s compare: Hỉ mũi vào cái khăn giấy này. ‘Blow your nose in this tissue.’ Con người sống phải biết hỷ xả. ‘One should lead a forgivable life.’ Chỗ này là ba kí. ‘This thing weighs three kilograms.’ Xin chị ký vào chỗ này. ‘Sign your name here.’ Nó nói lí nhí trong miệng. ‘He murmured something inaudible.’ Nó nói có lý lắm. ‘He spoke very logically.’ Vua Lý Thái Tổ ‘King Lý Thái Tổ.’ Chị Hai là người tỉ mỉ. ‘Ms Hai is a meticulous person.’ Mỹ thuật thì không đo lường được. ‘Art is unmeasurable.’ Mai quì xuống trước bàn thờ. ‘Mai knelt down in front of the altar.’ Người ấy thật tâm cải tà quy chính. ‘That person honestly wants to be a good man.’ Món quà quí giá của tôi. ‘My precious gift.’ Thưa quý vị và các bạn. ‘Ladies, gentlemen and friends.’ Con vật nhỏ li ti cũng là một mạng sống. ‘Even tiny, a small living being is a life.’56  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 34. Hồi trước ty thuộc cấp tỉnh. Formerly, ty is an office at provincial level.’ Một tí nữa là xong. ‘Just a little more and the job will be done.’ Năm ấy là năm Tý. ‘That was the Year of the Mouse.’ Nó tì tay trên bàn. ‘He leaned his hands against the table.’ Cái đàn tỳ bà này rất cổ. ‘This four-string lute is very old.’ Đoá tường vi vừa chớm nở. ‘The dog roses are just in bloom.’ Tên nàng là Tường Vy. ‘Her name is Tường Vy.’ Lửa cháy âm ỉ suốt đêm. ‘The fire is smoldering all night.’ Nó là con người thường ỷ lại. ‘He is always depending on others.’ Tèo mày xạo “Ê Tim, tao đố mày mấy chữ hoài, chữ gì ở đâu này ‘Di kỳ mi nghi si thi ti mà kỳ dậy? Tao ty trì vi’ là chi?” thua mày luôn.Giải: di 移‘dời’ kỳ 幟‘cờ’ mi 你‘mày’ nghi 疑‘ngờ’ si 癡‘say’ thi 詩‘thơ’ ti 絲‘tơ’ ty 司‘chủ quản’ trì 杵‘chày’ vi 鱗‘vây (cá)’Cần phân biệt rõ cách viết để ít nhất cũng cho thấy có sự khác nghĩa. Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 57
  • 35. II. Địa Phương Ngữ – Regional Dialectal Constraints A. Khác Biệt Về Ngữ Âm – Phonological Mergence and Variation Educated native speakers often make fun of one another about how“correctly” they speak. Speakers from the North complain that speakers in theSouth make no distinction between final c/t and n/ng and dấu huyền the ‘lowrising’ and dấu ngã ‘low broken’. On the contrary, speakers from the Southlaugh at the way Northerners merge many initial sounds into one. They meanch- tr- sound the same [c]; d, gi and r share the [z]. Of the four typical regional dialects, the North-Central is considered most“standard” in terms of intelligibility and consistency. As a matter of fact, Vietnamese has hundreds of different regional dialects.People speak differently from village to village, not to mention a larger region.Table 17 indicates mergences of sounds in the five different major regions:North, North-Central, Central, South, and Southernmost. As the simple andnon-dialectal basis, the chart functions as a guide to help non-nativeVietnamese beginners learn how to pronounce the sounds distinctively andcorrectly in order to cope with all possible dialects they may adopt afterwards. In brief, Northern dialect merges more initial sounds than the others.Similarly, the Southern dialect does more with the finals. The sign > means“sounds like.” Here are some examples of consonantal mergences: Chiến tranh chính trị > chiến chanh chính chị ‘political war’; Bà kể chuyện cho cháu nghe > Bà kể truyện cổ cho cháu nghe. ‘Grandma tells her grandchildren folk tales.’ It should be reminded that chuyện is told orally and truyện is printed inbook form. Correctly, one should always say: kể chuyện ‘story telling’, câuchuyện ‘a told story’; đọc truyện ‘read a story’ viết truyện ‘write a story’. Dì Dung dùng giằng giận dữ bỏ đi ra. > Zì Zung zùng zằng zận zữ bỏ đi za. ‘Aunt Dung angrily walked out, waving her body.’ (Auntie Dung walked away with an upset manner.) Đừng có lo, đã có chính phủ lo. > Đừng có no, đã có chính phủ no. ‘Don’t worry, the governmnet will take care of it.’ (pun: lo ‘worried’ > no ‘to be full’ when eating) xác ‘accuracy’ suất ‘ratio, scale’ > xác xuất ‘ratio of exit’ Xác suất trong sản xuất > Xác xuất trong xản xuất. ‘Probability in production.’ chia ‘divide’ sẻ ‘share’ > chia xẻ ‘divide into pieces’ Niềm vui sẽ tăng gấp bội nếu được chia sẻ với người khác. ‘Joy will be doubled when being shared with others.’58  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 36. Major Regional Dialects 1 Spelling “Simple” Northern N-Central Central Southern Southernmost symbols (Hà Nội) (Thanh Hoá) (Huế) (Sàigòn) (Cần Thơ) ch [c] [c] [c] [c] [c, ˇ] [c] tr [ˇ] [ˇ] [ˇ] d [z] [j] [j] [j] [bj] gi [j] [z] [z] [j] [j] [j] Initial Consonants r [r] [r] [Z] [rr] [r, g] l [l] [n] [l] [l] [l] [l] n [n] [l] [n] [n] [n] [n] v [v] [v] [v] [v] [ j] [bj] nh [¯] [¯] [¯] [j] [¯] [¯] s [S] [S] [S] [s] [s] [s] x [s] [s] [s] c [k|] [k|] [k|] [k|] [k|](1) t [t|] [t|] [t|] [c](2) Final Consonants ch [c] [c] [c] [c] nh [¯] [¯] [¯] [n,¯](3) n [n] [n] [n] ng [N] [N] [N] [N](4) dấu hỏi [ ̉] [ ̉] [ ̉] [ ̉] [ ̉] [ ̉] dấu ngã [ )] [ )] [ )] Table 17: Tóm tắt về địa phương ngữ – A summary of regional dialect varieties. (1), (2), (3) và (4). see notes on next page. In the Central as well as the South speakers merge the ending -n with -ngand -t with -c: Người Việt làm việc rất siêng năng. > Người Việc làm việc rấc siêng năng. ‘The Vietnamese work assiduously.’and dấu hỏi with dấu ngã. Mấy bình sữa để gần cửa ra vào. > Mấy bình sửa để gần cửa ra vào. ‘The milk bottles were placed near the entrance.’ Particularly in Huế, nh merges with d in words with low front a: nhà > dà as in về nhà > về dà ‘coming home’ Southern and Southernmost dialects merge: • t > c as in example (2): cát > các; vát > vác; bát dĩa > bác dĩa Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 59
  • 37. ‘bowls and plates’; tháo vát > tháo vác ‘handy-andy’ • t > ch [t] > [c] in words with front vowel i [i]: thịt > thịch ‘meat’ chằng chịt > chằng chịch ‘labyrinthine’; mù mịt > mù mịch ‘ambiguous and confusing’ (1) • Depending on the preceding vowel n > nh [¯] when preceded by i [i]: chín > chính ‘nine’ nhịn > nhịnh ‘to fast’ nín > nính ‘to keep silent, to reserve’, and nh > n when preceding ê [e]: lênh đênh > lên đên ‘to be at sea’ (2) • Words ending with -n > -ng: Con thằn lằn ăn con gián. > Con thằng lằng ăng con giáng. ‘The wall lizard ate a roach.’ (3) In addition to consonantal mergences, vowels are no exception. Triads iêu> iu; uyê > iê; uô > u; ươu > u; uyu > uy; ươi > ưi in some finals: • iê > i when preceding u, m, p: • kỳ diệu > kỳ dịu ‘miraculous’; chiều > chìu ‘afternoon’ • tiêm > tim ‘inject’; thiệp mời > thịp mời ‘invitation card’ • uô > u when preceding i: mấy tuổi > mấy tủi ‘how old’ buổi tối > bủi tối ‘evening’; cơm nguội > cơm ngụi ‘left-over rice’ • uyê > iê when preceding n and t: duyên nợ > diên nợ ‘pre-destined’; chuyên môn > chiên môn ‘professional’; giả thuyết > giả thiết ‘suppose’ • ươ > ư when preceding u: con hươu > con hưu ‘deer’; tươi cười > tưi cừi ‘all smiles’; người ta > ngừi ta ‘people’ • khuỷu tay > khuỷ tay ‘the elbow’ khúc khuỷu > khúc khuỷ ‘sharp n’ winding’ Vowel Mergences Di-/triphthong North North-Central Central South Southernmost iê iê iê i i i oă oă oă oă wă wă uê uê uê uê wê wê uy uy uy uy wi wi iêu,yêu iêu iêu iu iu iu oai oai oai oai wai wai uyê uyê uyê iê iê iê uôi uôi uôi ui ui ui ươu iêu ươu ươu ưu ưu Table 18: Chính âm biến cách theo địa phương – Vowel varieties in regional dialects. B. Khác Biệt Về Từ Vựng – Lexical Variation People in different localities often use different terms for things, actions,stuations, feelings, and so on. This phenomenon exists in all languages ingeneral, and in Vietnamese in particular. This publication introduces some60  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 38. examples of typical lexical variations. It is suggested that learners find a goodVietnamese-English dictionary for more vocabulary of this type. See Appendix1 for more examples. Lexical Differences Term South Central North alley hẻm kiệt ngõ pineapple khóm thơm dứa pig heo heo lợn peanut đậu phụng đậu phụng lạc sesame mè mè vừng/mè sick đau bịnh  ốm thin ốm  ốm gầy Table 19: Từ vựng theo địa phương – Lexical regional variationIII. Ngữ Điệu – Intonation Vietnamese shares the same characteristics of all languages of the world.Orthographically, the Vietnamese language was romanized the earliest of alllanguages in the area. And the syllabic formation has proved very convenientand easy to learn. Intonation plays an important role in expressing an idea.Good pronunciation of Vietnamese must include four factors: sounds, tones,intonation and rhythm. A. Âm – Sounds In order to master Vietnamese sounds, beginners should practice the elevenvowel sounds as much as possible. Once this is done, learners haveaccomplished one-third of the process. The consonants are somehow similar tomost English ones, except for the two initial sounds [N] of ng-, and [¯] of nh-,which takes takes less efforts of learners than do the vowels. B. Thanh giọng – The Tones As we have learned in previous sections, Vietnamese sounds are mainlytonal. In other words, a change of the tone over a word means shifting from onemeaning to another. Vietnamese basically has six tones: one unmarked tone andfive marked ones: high rising, low falling, low rising, high broken and lowbroken. The unmarked tone is plain and neutral. Practice this sound in words tofound a base for other tones. Let’s compare: Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 61
  • 39. Words with Words withlow rising Meaning high broken Meaning bả she, her bã waste đả to beat, to attack đã already gả to marry s.o. to s.o. gã guy mả grave, buryial ground mã appearance, horse ngả incline, way, unstable ngã self, topple, fall nhả spit out of one’s mouth nhã elegant quảng broad quãng distance rửa wash, clean rữa decay, rotten sửa repair, fix, mend sữa milk tả describe, tattered, left tã diaper, bad condition vỉ layer, gridiron vĩ great, tail, parallel xả drain, litter, forgive xã village, a spouse C. Thể Điệu – Pitch This is the way you can add your attitude to what you say. There areseveral ways to express one’s attitude, but here are two main ways, universally: 1. Bình Thường – Normal 3 Tôi đi học. ‘I go to school.’ 2 1 3 Tôi đi học một tuần hai ngày. ‘I go to school to days a week.’ 2 1 3 Hôm nay chúng tôi ở nhà. ‘Today we stay home.’ 2 1 2. Nhấn Mạnh – Emphatic When you want to emphasize on something, you change your intonation. 3 3 Tôi đi học chứ không phải đi làm. ‘I go to school, not to work.’ 2 1 3 3 Người đó chính là tôi. ‘That person was I.’ 2 162  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 40. a. Câu hỏi phải/không – Yes/No questions Yes or No questions, in general, require a rise of the voice at the end ofthe question. This type of question ends with tiểu từ diễn cảm ‘expressiveparticles’: không, chứ, hả, phải không, and so on See Chapter 15 Particlesfor more details. 3 3 3 3 Bà khoẻ không? Hôm nay anh đi làm không? 2 2 ‘How are your ma’am?’ ‘Do you go to work today?’ 3 3 3 3 Anh đi với tôi chứ? Chị biết ông ấy chứ? 2 2 ‘You go with me, don’t you?’ ‘You know that man, don’t you?’ 3 3 2 2 Bà chưa thức dậy hả? Ông không ăn sáng hả? 1 1 ‘Grandma has not woken up yet?’ ‘Don’t you eat breakfast?’ 2 3 2 3 Anh là Nam phải không? Chị là người Việt phải không? 1 1 ‘You are Nam, aren’t you?’ ‘You are Vietnamese, aren’t you?’ b. Câu hỏi chất vấn – Wh-questions Most Wh- questions, in general, end with dropping of the voice. 3 3 3 Xin hỏi, chị tên gì? Xin lỗi, anh làm nghề gì? 2 1 2 1 ‘May I ask what your name is Miss?’ Excuse me, what do you do? 3 3 Hiện nay anh chị ở đâu? Anh chị làm việc tại đâu? 2 2 1 1 ‘Where are you currently living?’ ‘Where are you two working now?’ 3 3 Tên bà đánh vần ra sao? Cái này họ làm ra sao? 2 2 1 1 ‘How do spell your name, ma’am?’ ‘How do they do this?’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 63
  • 41. 3 3 Khi nào anh về? Hôm nào bạn đi học lại? 2 1 2 1 ‘When do you go home?’ ‘When do you go back to school?’ 3 3 Xin hỏi, bà là ai? Xin hỏi bà muốn hỏi ai? 2 1 2 1 ‘May I ask who you are, ma’am?’ ‘May I ask who you want to see?’ 3 3 Chị muốn chọn cái nào? Anh rảnh vào ngày nào? 2 1 2 1 ‘Which one do you select?’ ‘Which is your free day?’ D. Âm Điệu – Rhythm Vietnamese rhythm sounds staccato to English speakers: the utteranceseems shortened and detached. Ai đó? ‘Who’s there?’ Ai ngoài đó? ‘Who’s out there?’ Ai đang ở ngoài đó? ‘Who’s (being) out there?’ Ai đang ở ngoài đó vậy? ‘Who’s being out there anyway?’ Ai đang ở ngoài đó lên tiếng đi. ‘Who’s being out there speak up.’ Ai đang ở ngoài đó lên tiếng ‘Who’s being out there speak up cho tôi biết đi. so I can know.’ Đ. Nhóm Ý – Thought Group Division Thought group division plays an important role in the meaning of anutterance. Pausing incorrectly within a sentence spoils the gist of the sentenceand most of the time connotes an awkward idea. Here are some significantexamples: Rắn là một loài bò sát // không chân. ‘Snake is a limbless reptile.’ (More accurate: Snake is a reptile // legless.) Not: Rắn là một loài bò // sát không chân. ‘Snake is a cow that crawls without legs.’ Quân ta tiến vào đồn // địch bị tiêu diệt hoàn toàn. ‘ Our troops advanced into fort // enemies were destroyed completely.’ (Our force attacked the enemies’ stronghold, and the enemies were completely destroyed.) Not: Quân ta tiến vào đồn địch // bị tiêu diệt hoàn toàn. ‘ Our troops advanced into fort enemies // were destroyed completely.’ (Our force attacked the enemies’ stronghold and was completely destroyed.)64  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 42. Chó đuổi kẻ trộm // sủa om sòm. ‘The dog chased the burglar and barked noisily.’ (Lit.: Dog chased burglar // barked noisily.) Not: Chó đuổi // kẻ trộm sủa om sòm. ‘The dog chased (the burglar), and the burglar barked noisily.’ E. Trường Độ – Lengthening Feature In order to express or describe something special or extraordinary, aVietnamese speaker will lengthen the descriptive word – usually an adjective –of a statement. Normal: Cái áo ấy đẹp. ‘That dress is pretty.’ Lengthening: Cái áo ấy đẹ:::p. ‘That dress is very pretty.’ Normal: Ông ấy khó chịu lắm. ‘He’s very mean.’ Lengthening: Ông ấy khó::: chịu lắm. ‘He’s very, very, very mean.’ Normal: Tôi thấy con chuột to cỡ này nè. ‘I saw a mouse this big.’ Lengthening: Tôi thấy con chuột to::: cỡ này nè. ‘I saw a mouse that is very big like this.’IV. Từ Điệp Âm/Vận – Derivatives Derivatives, tiếng điệp âm, are a characteristic of the Vietnameselanguage. They signify the exact way of expressing the sentimentalism of theVietnamese. The nuances found in these derivatives are usually subtle. A. Từ Điệp Âm – Duplicate Derivatives Duplicate derivatives (or duplicative, điệp âm đôi, for short) are used ina statement to reduce the quality or quantiy of something. There are twoprimary methods of duplication: somple duplication and tone alternation. 1. Điệp Âm Đơn – Simple Duplicate Derivatives Simple duplication; simply double the word to make an identical pair:đỏ ‘red’ > đỏ đỏ ‘reddish’ ngắn ‘short’ > ngắn ngắn ‘rather short ’ khá ‘fairlygood’ > khá khá ‘barely adequate’ đau ‘hurt’ > đau đau ‘slightly hurt’ thường‘normal’ thường thường ‘usually’ Tone alternation; simply convert the word with a tone to unmarked andmake it a “prefix”: đỏ > đo đỏ ‘reddish’ ngắn > ngăn ngắn ‘fairly short’ khá >kha khá ‘barely mediocre’ cứng ‘hard’ > cưng cứng ‘fairly hard’ tím ‘purple’tim tím ‘purplish’ ửng ‘rosy’ ưng ửng ‘a little rosy’ If the word has a low broken tone, the “prefix” will carry a low falling tone:mặn ‘salted’ mằn mặn ‘lightly salted’ nặng ‘heavy’ > nằng nặng ‘rather heavy’nhẹ ‘light’ > nhè nhẹ ‘somewhat light’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 65
  • 43. 2. Điệp Âm Ba – Tonal Emphatic Derivative Tonal emphatic derivative or điệp vần ba: To describe something veryunusual, this formula is applied: any tone + low falling + low broken, whichgenerally denotes the degree of abnormality: Tiền tố ‘prefix’ is not closely related: cỏn ‘tiny’> cỏn còn con ‘very tiny’ khít ‘tight’ > khít khìn khịt ‘excessively tight’; sạch ‘clean’ > sạch sành sanh ‘perfectly clean’ sát ‘close’ > sát sàn sạt ‘ excessively close’ tuốt ‘thorough > tuốt tuồn tuột ‘perfectly thorough’ trần ‘topless’ > trần trùng trục ‘topless showing one’s skin’ Let’s read this typical anonymous folk poem: Tai nghe gà gáy tẻ-tè-te, ‘Cockcrows resound cock-a-doodle-do; Bóng ác vừa lên hé-hẻ-hè. As the sun has just risen peeping out. Non một chồng cao von-vót-vót, The mountain is so gigantic-tall; Hoa năm sắc nở loẻ-loè-loe. Flowers of five colors are in full bloom. Chim tình bầu bạn kia-kìa kỉa, Shh, the birds are caressing each other; Ong nghĩa vua tôi nhẹ-nhẻ-nhè. The bees share the birds’ privacy. Danh lợi mặc người ti-tí-tỉ, Regardless people fight for bits of bite;Ngủ trưa chưa dậy khoẻ-khoè-khoe. I sleep till the sun rises to its height.’ Tonal Emphatic Alternations Root tones Tonal deriv. 1 Tonal deriv. 2 Tonal deriv. 3 high rising ( ¤ ) high rising ( ¤ ) low falling ( $) low broken ( . ) low falling ( $) low falling ( $) low falling ( $) low broken ( . ) low rising ( ̉ ) low rising ( ̉ ) low falling ( $) unmarked low broken ( . ) low broken ( . ) low falling ( $ ) unmarked unmarked unmarked high rising ( ¤ ) high rising ( ¤ ) low broken ( . ) low broken ( . ) high rising ( ¤ ) low falling ( $) umarked unmarked high rising ( ¤ ) high rising ( ¤ ) high rising ( ¤ ) high rising ( ¤ ) low falling ( $) unmarked Table 20: Biến cách của điệp vần theo thanh giọng – Chameleon alternations in tonal emphatic derivatives.66  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 44. Tiền tố ‘the prefix’ or hậu tố ‘suffix’ is somewhat unrelated to the termsit compounds: ba ‘three’, lăng nhăng ‘confusing’ > ba lăng nhăng ‘trifling’ Mấy chuyện balăng nhăng ấy không nên để ý. ‘Those trifling things shouldn’t bother your attention.’ lộn ‘mistake’, tùng phèo ‘topsy-turvy’ > lộn tùng phèo ‘messy’ Chị làmlộn tùng phèo của em rồi. ‘You made all these things of mine messy.’ lung tung ‘undefined’ beng ‘entangled’ > lung tung beng ‘very messy’ tơ ‘silk’, lơ mơ ‘vague, hazy’ > tơ lơ mơ ‘unreliable’ Anh ta tơ lơ mơ quá.‘He is so unreliable.’ 4. Điệp Vần – Tonal Rhythmic Derivatives To describe someone’s habit of doing things repeatedly or something thatoccurs repeatedly, the duplicatives are doubled. 1. Điệp Vần Cặp – Paired Derivatives Most of these derivatives denote emotions. They multiply the actions byrepeating them to denote some habit that is “hard to break.” cười nói ‘talk and laugh’ > cười cười nói nói ‘talking and laughing manner’;ăn uống ‘eat and drink’> ăn ăn uống uống ‘be fond of snacking’; nạt nộ ‘yelland shout’ > nạt nạt nộ nộ ‘be always yelling and shouting’; mếu máo ‘say cryingand grimacing’ > mếu mếu máo máo ‘say weeping bitterly’ Cô Ba thì lúc nào cũng cười cười nói nói luôn miệng. ‘Ms Ba is always talking and laughing incessantly.’ This type of derivative deals with duplicatives rhyming the core with thesame tones in the change of vowels. Basically there are four types of tonalrhymic derivatives: suffixal, infixal, prefixal-infixal, and prefixal. Most of thesederivatives are pictorial or onomatopoeic: suffixal duplicatives, điệp vần đuôi – an addition of components to thetarget phrase as suffixes: linh tinh ‘irrelevant’ linh tinh lang tang ‘quiteirrelevant’ tầm bậy ‘ugly wrong’ > tầm bậy tầm bạ ‘very ugly wrong’; trụi lủi‘completely bare’ > trụi lủi trụi lơ ‘completely denuded’; tùm lum ‘messy’ >tùm lum tà la ‘very messy’; xa lắc ‘far’ xa lắc xa lơ ‘extremely far’. Ông ấy ở gì cái chỗ xa lắc xa lơ. ‘What a very far place he is living in.’ infixal duplicatives, điệp vần giữa – an addition of components thatweave in the target phrase as an infix: chập chững ‘toddling’ > chập chà chậpchững ‘unsteadily toddling’; ký cóp > ‘to collect bit by bit’ > ký ca ký cóp ‘to toilto collect’; vất vưởng ‘hopeless and aimless’ > vất va vất vưởng ‘desperatelyhopeless and aimless’; cà tàng ‘junky’> cà rịch cà tàng ‘lame and junky’; nhí Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 67
  • 45. nhảnh ‘sprightly’ > nhí nha nhí nhảnh ‘cute and lively’ Con gái lớn rồi mà lúc nào cũng nhí nha nhí nhảnh. That girl is an adult but she still acts like a teenager who looks so lively and cute!’ prefixal-infixal duplicatives, điệp vần đầu và giữa – an addition ofcomponents that precede and weave in the target phrase as prefixes and infixes:láo lếu ‘mischievous’ bố láo bố lếu ‘detestably mischievous’; mò mẵn ‘to grope’> tò mò tẵn mẵn ‘to grope for a long time’; quýnh quáng ‘ be disoriented’ > línhquýnh láng quáng ‘be extremely disoriented’; trầy trật ‘clumsily’ > trầm trầytrầm trật ‘very clumsily’. Tay đó vụng về lắm. Y làm gì cũng trầm trật trầm trật. ‘That guy is not handy. Whatever he does, he does it very clumsily.’ prefixal duplicatives, điệp vần đầu – an addition of components to thetarget phrase as prefixes: bồi hồi ‘agitated’ > bổi hổi bồi hồi ‘plagued withperplexity’ lếch thếch ‘shabby’ > lôi thôi lếch thếch ‘untidy and shabby’; tỉ mỉ‘meticulous’ > tẵn mẵn tỉ mỉ ‘to grope meticulously’ (be painstaking); 2. Điệp Vần Cảm Tính – Emotional Tonal Rhymic Derivative This is one the many ways to express one’s feeling toward something orsomething being introduced. The derivatives themselves reflect the speaker’sattitude, which normally is to oppose the idea being introduced to the listener.Most of them mean the same “not such and such said thing.” Simply insert bàand change the initial letter of the terms being introduced with l- and x- to besuffixes of the derivatives: Danh từ – Adjective: anh ‘brother’ > anh bà lanh xanh ‘not my brother at all’ chị ‘sister’ > chị bà lị xị ‘not my sister at all’ lo ‘worried’ > lo bà lo xo ‘not worried at all’ ông ‘gentleman’ > ông bà lông xông ‘not a gentleman at all’ thầy ‘teacher’ > thầy bà lầy xầy ‘not a teacher at all’ This format can be applied to other parts of speech as well: Tính từ – Adjective: dại ‘credulous’ > dại bà lại xại ‘not credulous at all’ khôn ‘wise’ > khôn bà lôn xôn ‘not wise at all’ lanh ‘clever’ > lanh bà lanh xanh ‘not clever at all’ tốt ‘good’ > tốt bà lốt xốt ‘not good at all’ Động từ – Verb: ăn ‘eat’ > ăn bà lăn xăn ‘not eating at all’ Chị bà lị xị!68  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 46. không ‘no’ > không bà lông xông ‘not none at all’ làm ‘work’ > làm bà làm xàm ‘not working at all’ thương ‘love’ > thương ba lương xương ‘not loving at all’V. Sự Biến Thể của Từ – Lexical Alternation Although Vietnamese is non-inflectional, lexical alternation is possible.However, in most cases this alternation does not affect grammatical function. A. Biến Thể của Lõi – Alternation of The Core The most common type of alternation is that of the core. Similar to theumlaut and ablaut of European languages, alternation of the core in aVietnamese word reflects a high degree of assimilation. 1. Chuyển Dấu – Shifting of Tonal Marks In a number of cases, words with tonal marks may appear without theoriginal marks or shift from one mark to another. This is alternation in theinternal phonological structure of a word element in combination with otherwords, creating nuances in meaning. a. Dấu nặng > dấu sắc – Low broken > high rising dạng > dáng ‘glimpse’ in combination with nhân dạng/dáng ‘humanfigure’ or hình dáng/dạng ‘form, shape’: hình dáng đẹp đẽ ‘good-lookingappearacne’ Làm quan có dạng, làm dáng có hình. ‘It is not the cowl that makesthe monk.’ mạ > má ‘mother, cheek’; regional dialect differences; mạ is widely usedin Central and má in the South): Chờ mạ má sưng. ‘While the grass grows thehorses starve.’ một > mốt ‘one’; all number “one” coming with the “–ties” (21, 31, 41, ...91) display this alternation: hai mươi mốt ‘twenty-one’ ba mươi mốt ‘thirty-one’, bốn mươi mốt ‘forty-one’, ... chín mươi mốt ‘91’ not hai mươi một, ...chín mươi một mượn > mướn ‘hire someone to do something’: Nếu không tự làm đượcthì phải mướn người. ‘If you can’t do it yourself, you have to hire someone to doit.’ Anh ta lúc nào cũng mượn tiền tôi. ‘He always borrows my money.’ xộc xệch > xốc xếch ‘shabby’: bàn ghế xộc xệch ‘rundown furniture’ áoquần xốc xếch ‘shabby clothes’ b. Dấu huyền > không dấu – Low falling > unmarked mười > mươi ‘ten’ all number “tens” coming with the “–ties” (20, 30, 40,... 90) display this alternation: hai mươi ‘twenty’ ba mươi mốt ‘thirty’, bốnmươi mốt ‘forty’, ... chín mươi ‘90’ not hai mười, ... or chín mười Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 69
  • 47. người > ngươi ‘person, you’: Các người không nên nói vậy. ‘You guysshouldn’t say that.’ Các ngươi nên nhớ rằng .... ‘You people should rememberthat .....’ nhiều > nhiêu ‘many, much’ Còn được nhiều ít? – Chỉ chừng nhiêuthôi. ‘How many left? – This many.’ c. Không dấu > có dấu – Unmarked > marked (with tones) chưa > chửa ‘no, without’ Mướp chửa ra hoa, cà chửa nụ. ‘The guordhas no sign of flowering; eggplants not budding.’ nôm > nồm ‘South’: chữ Nôm ‘Southern script’ gió nồm ‘South wind’ 2. Thay Đổi Chính Tự – Alternation of Vowel Letter Most of this type see alternation of the vowel, and the tone remains. bản > bổn ‘copy’ (noun) Cho tôi xin ba bản/bổn. ‘Please give me threecopies.’ chính > chánh ‘principal, main’ Đây là bản/bổn chính/chánh. ‘This isthe original.’ cửi > cởi ‘take off (clothes, shoes)’ Cửi/cởi giày ra. ‘Take off your shoes.’Thương nhau cởi áo cho nhau. ‘When in love one takes off each other’s outfit.’ dầu > dù > dẫu ‘although, though, despite’ Dầu trời lớn mưa tôi cũngvề. ‘Although it rains hard, I go home.’ Dẫu cho muôn trùng tôi vẫn cònthương. ‘Despite being far apart, I am always in love with you.’ đàng > đường ‘road, way’ Hỡi anh đi đàng cái quan. ‘Hello to the youngman traveling on the main road.’ [Note: đàng cái quan ‘the main road, nationalroute’ in contrast with hương lộ ‘country road’. Also there is one combination ofđàng/đường that denotes two significant ideas: hoang đường ‘illusionary,incredible’ vs. hoang đàng ‘indulging in sensual pleasure’.] hôn > hun ‘to kiss’ Mẹ hôn lên má em. ‘Mother kissed me on the cheek.’ mạ > mẹ ‘mother’ Mẹ ơi, con nhớ mẹ lắm! ‘Oh mom, I miss you so much!’ mình > miền ‘I, me (friendly term)’ Miền đâu có biết chuyện ấy. ‘I neverknow about that.’ mồng > mùng ‘first ten days of the month’: mùng một Tết ‘first day of Tết’,mùng hai tháng ba ‘second day of the third month (lunar year)’ mùng mườitháng ba giỗ tổ Hùng Vương ‘the tenth of the third month of the lunar year –Kings of Hùng Vương Commemoration)’ thi > thơ ‘poetry’ nền thi ca Việt Nam ‘Vietnamese poetry’ thọ > thụ ‘absorb’ hấp thụ nền văn minh Tây phương ‘absorb theWestern civilization’ thực > thật ‘real, true’ In most cases, these two have the same meaningand can be used interchangeably: Sự thật/thực, anh ấy là người tốt. ‘In fact,70  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 48. he is a good man.’ However, they can be different when applied to cảnh thực ‘areal view’ not in a dream and cảnh thật ‘natural view’ not ‘an artificial view’ andtrung thực, but never trung thật. 3. Thay đổi phần đầu – Alternation of the First Part Alternation of the initial consonant or consonant cluster. an > yên ‘secured, safe’ Thượng lộ bình an. ‘God speed to you.’ bíu > víu ‘to cling to’ đưa tay víu lấy cành cây ‘extend one’s hand to clingto a branch of a tree’ dạt dào > rạt rào ‘brimful’ Dạt dào niềm vui ‘overwhelmed with joy’ dần > lần ‘gradual’ Dần dần anh ấy sẽ hiểu chúng ta. ‘Gradually he willunderstand us.’ giai > trai ‘boy, son’ Bà ấy sanh con trai. ‘She gave birth to a son.’ giời > trời ‘heaven, sky, god’ Ông trời có mắt. ‘God has eyes.’ sẫm > thẫm ‘dark (of color)’, sometimes sậm, đậm Bầu trời đã đổi sangmàu tím thẫm. ‘The sky has turned into a dark purple.’ chuyền > truyền ‘transfer, spread’ Chuyền nhau quyển sách để đọc.‘Handing the book over to another to read.’ Bệnh ấy truyền từ người này sangngười khác. ‘The disease spread from one person to another.’ 4. Thay Đổi Lõi + Phần Cuối – Alternation of the Core + Final Part Alternation of vowel and final consonant. kính > kiếng ‘eyeglasses’ Chị ấy phải mang kiếng mới đọc được. ‘Shehas to wear glasses to read.’ khênh > khiêng ‘to carry by hand’ Khênh người bệnh vào phòng cấpcứu. ‘Carry the patient into the emergency room.’ mồm > miệng ‘mouth’; like đàng vs. đường, mồm is more contextuallynegative: to mồm ‘big mouth’, miệng (not mồm) cười dễ thương ‘the mouthwith a sweet smile’ ngộp > ngạt > nghẹt ‘suffocated’ Nạn nhân chết bị bị nghẹt thở. ‘Thevictim died of suffocation.’ tợ > tựa ‘similar, like Hình đó trông tựa hình này. ‘That picture lookssimilar to this one.’ More lexical alternations can be found in a good dictionary. 5. Sự Đồng Hoá – Assimilation Assimilation in Vietnamese contributes to the process of lexicalalternation. The two most common categories of assimilation are progressiveand regressive. 1. Đồng Hoá Thuận – Progressive Assimilation Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 71
  • 49. The initial consonant of the second word assimilates to the initialconsonant of the first word. There are two types: with and without tonalalternation. a. Đồng hoá thuận không đổi dấu – Progressive assimilation without tonal alternation. dì giượng > dì dượng ‘aunt and her husband’ Dì dượng tôi là người tốtbụng. ‘My aunt and her husband are kind-hearted people.’ gió bắc > gió bấc ‘north wind’ Mùa đông gió bấc thổi. ‘In winter, thenorth wind blows in.’ nguôi hoai > nguôi ngoai ‘alleviate’ sau một thời gian nỗi buồn cũngnguôi ngoai ‘after a while the sorrow is alleviated’ phanh khui > phanh phui ‘expose (a secret, truth)’ phanh phui vụ thamnhũng ‘to expose a corruption scandal’ phong thanh > phong phanh ‘hearsay, rumor’ nghe phong phanh về vụtai tiếng ấy ‘hearsay about that scandal’ yếu nớt > yếu ớt ‘feeble’ Mới lành bệnh nên ông đi rất yếu ớt. Justrecovered from his illness, he is too feeble to talk.’ b. Đồng hoá thuận đổi dấu – Progressive tonal alternation assimilation cảm ơn > cám ơn ‘to thank someone’ Actually, cảm ‘to feel’ > cám ‘to betouched’ – the latter is more precise than the former in term of showing one’s gratitude. dại dốt > dại dột ‘silly’ Đừng có dại dột nghe lời nó. ‘Don’t be so sillyas to listen to him.’ giỏi giắn > giỏi giang ‘skillful’ Cô ấy là người giỏi giang. ‘She is askillful person.’ nhỏ nhẻ > nhỏ nhẹ ‘soft tongue’ Cô ta ăn nói nhỏ nhẹ. ‘She has a softtongue.’ nịnh hót > nịnh nọt ‘flatter’ Anh ta cứ nịnh nọt ông ấy để lấy lòng.‘He keeps flattering him to win his favor.’ 2. Đồng Hoá Nghịch – Regressive Assimilation The first word in a pair assimilates with the second. There are two types:with tonal alternation and without tonal alternation. chốc mào > chào mào ‘robin’ Con chim chào mào đậu trên bờ rào.‘A robin is perching on the hedge.’ đã > đà ‘already’ Khách đà lên ngựa, người còn trông theo. ‘Thevisitor has mounted his horse, yet the hostess kept watching.’ lôm chôm > chôm chôm ‘rambutan’ Trong vườn toàn là chôm chôm.‘In the garden rambutan trees are everywhere.’ lồm nhồm > nhồm nhoàm ‘eating like a pig’ Nó ăn uống nhồm nhoàm.‘He eats like a pig.’72  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 50. nền nếp > nề nếp ‘discipline, rule of conduct’ con nhà nề nếp ‘childrenfrom a good family’ 6. Sự Dị Hoá – Dissimilation A speech sound becomes different from its original neighboring sounds: ách ách > anh ách ‘bloaty’ thấy anh ách trong bụng ‘bloated belly’ Nóăn nhiều quá nên bụng nó anh ách. ‘Overeating bloated his belly.’ dặc dặc > dằng dặc ‘never-ending’ những năm chờ đợi dài dằng dặc‘the never-ending years of waiting’ khe khẽ > nhè nhẹ ‘gentle, softly’ Nàng khe khẽ hát. ‘She sang softly.’ khét khét > khen khét ‘slight smell of burning’ Có gì cháy không màthấy khen khét. ‘Is there something burning, it smells like that.’ khinh khích > khúc khích ‘giggle’ Hai cô đang cười khúc khích vớinhau. ‘The two girls are giggling with each other.’ lỗ mỗ > lỗ mãng ‘rude’ nói năng lỗ mãng ‘talking with a rude manner’ lồng kính > lộng kiếng ‘frame and glass (something)’ Anh ta lộng kiếngcái bằng và treo lên tường. ‘He framed and glassed his diploma and hung it on thewall.’ nhức nhức > nhưng nhức ‘slightly painful’ Cái răng hơi nhưng nhức.‘It is slightly painful in the tooth.’ phiêu phiêu > phiêu diêu ‘be tossed about by the wind’ Tâm hồn baybỗng phiêu diêu như cánh diều. ‘His feeling floated up in the air and was tossedabout by the wind like a kite.’ 7. Nói Luyến – Gemination Gemination is fairly common in conversations with speakers of rapidspeech. In most cases, the strong form of a word becomes weak and nasalized. 1. Lối Kết Từ – Blending A word made by blending two words words, as smog, made from smokeand fog, lox, from liquid and oxygen a. Lối kết từ về người – Coinage for personal terms anh ấy > ảnh ‘that man’ bà ấy > bả ‘that woman’ chị ấy > chỉ ‘that lady’ dì ấy > dỉ ‘that aunt, that woman’ cha ấy > chả ‘that guy’ cô ấy > cổ ‘that aunt, that woman’ ông ấy > ổng ‘that man’ bọn mày > bay ‘you guys’ Bả là người rất xuề xoà vui tánh. ‘She is a happy-go-lucky woman.’ Thưa chị, ảnh có nhà không chị? ‘Ma’am, is he home?’ (her husband) Tao ghét thằng chả thậm tệ. ‘I hate that guy bitterly.’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 73
  • 51. b. Lối kết từ về thời & không gian – Coinage for time & space bằng này > bấy > bây ‘that, such’ bấy nhiêu ‘that many/much’ bằng nào > bao ‘that many’ bằng ấy lâu > bấy lâu ‘that long’ bên ấy > bển ‘that side, there’ chưa có > chửa ‘not yet’ chừng ấy > chửng ‘only that’ dai như chão rách > dai nhách ‘rubbery’ đằng ấy > đẳng ‘there’ đằng nào > đâu ‘where’ đằng nọ > đó ‘there’ hồi nãy giờ > hỗi giờ ‘very recently’ ngoài ấy > ngoải ‘out there’ trong ấy > trỏng ‘in there’ hôm ấy đến hôm nay > hổm rày ‘all these days, of late, lately’ Vật ấy lớn cỡ nào? ‘How big is that thing? – Cỡ bây lớn. ‘About this big.’ Note: đằng ấy can be used in two ways: a) referring to “you”: Đằng ấy có rảnh không? ‘Ya have a minute?’ b) to place: Muốn biết lại đằng ấy hỏi. ‘Wanna know? Go there and ask.’ When using đẳng, the coined word applies to (b) only: Muốn biết lại đẳng hỏi. ‘Wanna know? Gat tere n ask.’ (Go there and ask.) vậy đó > vẩy ‘thus, such’ Biết đằng nào mà tìm. > Biết đâu mà tìm. ‘Where can it be found?’ 2. Nói Luyến Kết – Gemination ba > băm/bâm ‘thirties’ applies to all numbers from 31 to 39 ba mươi mốt > băm/bâm mốt ‘thirty-one’... băm/bâmlăm ‘35’... chín‘39’ hai mươi > hăm/hâm ‘twenties’ applies to all numbers from 21 to 29 hăm mươi mốt > hăm/hâm mốt ‘21’ ... hăm/hâm lăm ‘25’ .... chín ‘29’ Hăm lăm năm sau gặp lại hai đứa ngỡ ngàng. ‘After 25 years the two met each other in bewilderment.’ bốn mươi mốt > bốn mốt applieds to all numbers from 41 to 49 bốn mươi mốt > bốn mốt ‘41’ ... bốn chín ‘49’ năm mươi mốt > năm mốt ‘51’ .... năm lăm ‘55’ ... năm chín ‘59’ Similarly, the mươi in the ‘-ties’ can be dropped and all the numbers can be simplified as seen in item 1 about blending. Năm nay ổng bảy mốt. ‘He is 71 (this year).’ Năm bảy lăm tôi ở Sàigòn. ‘In 1975 I was in Saigon.’ cảm ơn > cảm mơn ‘thank you’ In rapid speech, gemination is widely applied as in English: going to > gonna; don’t want to > dawanna did you eat yet? > jer=et chet? give me > gimme let me go > lemme go what you may call them > watchamacallem74  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 52. Cảm mơn anh nhiều. ‘Thanks very much.’ cho mượn một đồng > chum mượn n đồng ‘lemme borrow one đồng6 có một đồng > cón n đồng thôi ‘(I) have only one đồng.’ đi đâu đó > i đâu ó? ‘where (ya) going?’ gia đình tôi > gian n tôi ‘my family’ Gia đình tôi có năm người. > Gian n tôi cón năm người. ‘My family has five people.’ đang làm gì vậy? > n làm gì vậy? ‘what (are you) doing?’ không biết > hum biết ‘(I) don’t know.’ Nó n làm gì vậy? – Hum biết. ‘What’s he doing? – ‘Don’t know.’ Các nhà khoa học > các nhà khwa ọc ‘the scientists’6 đồng: current monetary unit in Vietnam; a classifier for any monetary unit: đồng Mỹ kim ‘U.S. dollar’, đồng yen Nhật ‘Japanese yen’ đồng Phật lăng ‘French franc’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Hai – Ngữ Âm Tiếng Việt 75
  • 53. Tóm Tắt – Summary This section gave you an insight into the Vietnamese sound system. Bynow, you may be able to recognize the following: hệ thống ngữ âm tiếng Việt phụ tự + nhị hợp tự nhóm 3 bảng mẫu tự ABC phụ tự + tam hợp tự chính tự vần phụ tự + chính tự + phụ tự chính âm phụ tự + chính tự đơn + phụ tự đơn tự/đơn âm phụ tự + nhị hợp tự 1&2+ phụ tự nhị hợp tự/nhị hợp âm phụ tự + tam hợp tự + phụ tự tam hợp tự/tam hợp âm địa phương ngữ phụ tự/phụ âm khác biệt về ngữ âm phụ tự cuối/phụ âm cuối khác biệt về từ vựng âm môi hoá ngữ điệu thanh giọng âm độ dài của chính âm thanh giọng quy tắc chính tả thể điệu vần chính tự bình thường vần đơn tự nhấn mạnh vần nhị hợp tự câu hỏi cật vấn vần chính tự + phụ tự âm điệu chính tự + phụ tự nhóm ý nhị hợp tự + phụ tự trường độ tam hợp tự tiếng điệp âm vần phụ tự + chính tự điệp âm đơn phụ tự + chính tự đơn điệp âm kép phụ tự + nhị hợp tự nhóm 1 điệp vần phụ tự + nhị hợp tự nhóm 2 điệp vần cảm tính76  Vietnamese Grammar Handbook Chapter Two – Phonology
  • 54. 3 TỪ PHÁP Lexical Structure The Vietnamese language, as stated earlier, is disyllabic with compoundsand derivatives. However, learners need to have a good grasp of howcompounds and derivatives work in an utterance and a sentence. In this chapter learners are introduced to the lexical features ofVietnamese: Simple words: words describing actions, characteristics and colors; Limits of words and bound words; distinction between Nôm and Hán words; Loan words from European languages; Compound words: binominals – reversible and irreversible; Kinds of compounds: Nôm-Nôm, Hán-Hán, Nôm-Hán, Hán-Nôm; Content words vs function words. Briefly, the term Nôm refers to the indigenous language of theVietnamese known to have existed prior to the Han invasion, which lasted morethan a millennium (207BC – 937AD). Nôm is a mix of Mon-Khmer (MK), Tay-Thai (TT), and Viet. For instance, chim (MK) + chóc (TT) > chim chóc ‘birds’;leo (MK) + trèo (MK) > leo trèo ‘climbing’, ...77 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 55. I. Tổng Quát – General Vietnamese is phonologically monosyllabic, but it is semanticallypolysyllabic, specifically disyllabic. In fact, in most cases, Vietnamese wordsgo in pairs. Idiomatically, they are quartets. Learners will find plenty ofduplicative derivatives, annuative derivatives as described earlier. Vietnamese lexical formation begins with three elements: âm ‘sound’, chữor tự ‘form’ as in văn tự ‘written form’, and từ in ngôn từ ‘spoken form orspeech’. A word in Vietnamese is one syllable disregarding its orthographicallength. In general, tự is the smallest element that contributes to the formation ofthe written or spoken language. It contains a minimum meaning that may beindependent or dependent. An independent word is called thể từ ‘content word’,and a dependent word dụng từ ‘function word7’. Vietnamese vocabulary consists of two basic types: chữ Nôm ‘indigenousVietnamese’ and từ mượn ‘loan words’. Due to the fact that Vietnam was dominated by the Han for nearly onethousand two hundred years (207BC–939AD), the Vietnamese languageborrowed a large number of words from Chinese. For this reason, manyscholars estimate that 70 per cent of the Vietnamese vocabulary is comprised ofSino-originals8. As a matter of fact, this is not quite true. Instead, Vietnamese vocabularydevises Sino-originals to compound with its chữ Nôm to fulfill the perfect di-syllabic formation of the language. In other words, each Sino-original, more orless, has its equivalents in Vietnamese. Vietnam with her special position and historical situation has been incontact with many other countries in the neighborhood and around the world.As a result, loanwords from these countries have enriched the vocabulary witha great variety of terms in many fields, especially in technology, medicine, andthe computerized worldAlthough no official inventory exists, the number ofloan words contiunally increases to keep up with advances in science and theneed for modernization in Vietnam.7 Other authors have thực từ and hư từ, or thể từ and hư từ.8 Lý Lạc Nghị & Jim Walters, In Search of the Origins of Chinese Characters Relevant to Vietnamese, nxb Thế Giới, 1998:ix78 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 56. Vietnamese Vocabulary chữ Nôm loan words tiếng kinh ‘lowlanders’ Sino-terms others language’ Sino-originals Sino-variations Western lgs: Mon-Khmer, Tay-Thai, French, pre-Han Champa, ancient English domination, Nôm Italian, post-Han Portugese, domination, Rumanian colloquial, variations Table 21: Các nguồn gốc từ vựng tiếng Việt – Vietnamese vocabulary resources This publication aims at providing learners with a practical grammar ofVietnamese. The above chart simply gives learners a broad view of its lexicalcomposition, which may be helpful for those interested in a broader and deeperstudy of the language.II. Ranh Giới Các Từ – Boundary of Words There have been many scholastic definitions of a word. Here, from thepractical point of view, a word is simply (a) meaningful spoken sounds ora written composition of symbols representing such sound and functionsas a unit of language. What is a meaningful spoken sound? If someone saysOuch! the listener will surely get the idea that someone is hurt. Similarly aVietnamese “Này!” (1) would simply mean “Hey! Hello!” or “Here!” What is next? The need to express an idea does not stop at a single word. Infact, in many cases, to complete an idea, one needs more than one word: Này!Cầm lấy. ‘Here. Take it.’ (2) The utterance has three words. Or Này! Cầm lấycái này và đợi tôi đi với! ‘Here! Take it and wait for me to go with you.’ (3) Tenwords. Considering all three examples, an idea can be expanded (1 3) orshortened it (3 1). In (1) and (2) the phrases consist of all content words, whereas phrase (3)consist of six content words – Này, cầm, lấy, này, đợi, tôi đi, and threefunction words cái, và, với. On the contrary, forms that “looks” like Vietnamese: ming, ẳp, gình ẫch,ùnh, ựngh, ... are phonotactically not Vietnamese words. There are two types of words: single and compound. A. Từ Đơn – Single Words A single word, từ đơn, signifies a single thing, action, condition, mood, Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 79
  • 57. state, and so on and can cooperate with other words to form an idea. In general,a Vietnamese word is structured in four parts: initial, core, final and tone: thanh ‘tone’ phần đầu ‘initial part’ phần cuối ‘final part’ t iế ng lõi ‘core’ The initial part may be null, a single consonant or a compound; The final part may be null, a single consonant or a compound; The tone can be either không dấu ‘unmarked (0)’ dấu sắc ‘high rising’dấu huyền ‘low falling’ dấu hỏi ‘low rising’ dấu ngã ‘high broken’ or dấu nặng‘low broken’. The core can be a single vowel, a dyad or a triad. The final part can be one of the eight finals: -c, -ch, -m, -n, -ng,-nh, -p and –t or none. Theoretically, a word can combine with five different tonal marks, to haveas many as five other words with six completely different meanings. Inpractice, not all words can: âm ‘sound’ ấm ‘warm’ ầm ‘torrential sound’ ẩm ‘humid, damp’ ậm‘laboring’; ba ‘three, dad’ bá ‘to cling to’ bà ‘ma’am’ bả ‘she, her’ bã ‘waste’ bạ‘record’; bang ‘state, level, club’ báng ‘to charge (of bull)’ bàng ‘Indian almond’bảng ‘board’ bạng ‘oyster’; chăn ‘blanket’ chắn ‘to shield’ chằn ‘ogre’ chặn ‘to stop’ chẵn ‘even’ The following examples are typical single words that can play a role in anutterance or a sentence. 1. Từ Tả Hành Động – Words Describing Actions Words like ăn ‘to eat’, khóc ‘to cry’, ngủ ‘to sleep’, đọc ‘to read’ uống ‘todrink’ are single words to describe action: Tôi ăn trưa. ‘I have lunch.’ Em békhóc. ‘The baby cries.’ Con mèo tôi ngủ ngoài nắng. ‘My cat sleeps in the sun.’Cha tôi đọc báo. ‘My father reads (a) newspaper.’ Nó uống sữa. ‘He drinksmilk.’ 2. Từ Tả Tính Chất – Words Describing Characteristics Words like buồn ‘sad’, cao ‘tall‘, khoẻ ‘fine’ mệt ‘tired’; giận ‘angry’80 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 58. mạnh ‘strong’, yếu ‘weak’, sáng ‘bright’, tối ‘dark’, sạch ‘clean’, dơ ‘dirty’,are single words describing characteristics: Mẹ tôi buồn. ‘My mother (is) sad.’Anh tôi cao. ‘My brother (is) tall.’ Tôi khoẻ. ‘I (am) fine.’ Nam mệt. ‘Nam (is)tired.’ Chị tôi giận. ‘My old sister (is) angry.’ Ông ấy mạnh. ‘He (is) strong.’Em tôi yếu. ‘My young brother/sister (is) weak.’ Màu ấy sáng. ‘That color (is)bright.’ Trời tối. ‘It (is) dark.’ ... 3. Từ Tả Màu Sắc – Words Describing Colors Words like xanh ‘blue’ đỏ ‘red’ vàng ‘yellow, golden’ lục ‘green’ cam‘orange’ nâu ‘brown’ trắng ‘white’ đen ‘black’ are for colors: trời xanh. ‘The sky(is) blue.’ nắng vàng ‘golden sunlight’ bạc trắng ‘Silver (is) white.’ ... B. Từ và Giới Hạn – Words With Limitations In addition to words that can work independently or perform a role in asentence; now come words that can rarely stand alone without a specific context.Let’s take hình ‘a drawing’ as in Bạn hãy xem những hình này ‘Please take alook at these pictures.’ This definition is simply explanatory; it is not the meaningof the word hình. To convey a complete meaning, hình must go with somemodifier: hình vẽ ‘drawing picture’ hình chụp (to be correct: ảnh – ảnh chụp)‘photographed picture’ hình màu ‘color picture’ hình đen trắng ‘black-and-whitepicture’, etc. Or the common term thầy ‘master’; except for addressing someone,the term barely stands alone. It has to go with another word to form a clearerpicture: thầy giáo ‘school teacher’ thầy cúng ‘ceremony wizard’ thầy bói ‘fortuneteller’ thầy đồ ‘home tutor’ thầy địa lý ‘geomancer’ thầy tu ‘monk’ thầy kiện‘attorney at law’. C. Từ Khuyết – Bound Words Bound words, từ khuyết, are those that can never stand alone: Forexample èo and uột can’t be alone without each other to form the compound èouột ‘thin and feeble’ describing a malnourished infant, victim of famine; Thậttội nghiệp đứa bé trông èo uột quá. ‘What a pity for that malnourished infant.’Or đười and ươi > đười ươi ‘orang utan’. Loài đười ươi đang bị nguy cơtuyệt chủng. ‘The orang utan is an endangered species.’ Common bound words are: ậm, ấy, bải, bẽo, biện, chác, choẹ, doanh,hoải, lăm, nhiêu, rọi, ... always in need of another to form a minimum meaning:ậm ạch ‘laboring’, người ấy ‘that person’, bải hoải ‘exhausted’, bạc bẽo‘ungrateful’, nguỵ biện ‘fallacy’, đổi chác ‘exchange’, bảnh choẹ ‘dandy-looking’,doanh trại ‘quarters (military)’, bao lăm ‘not sufficient’ bấy nhiêu ‘that many/much’,ba rọi ‘pork side’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 81
  • 59. D. Phân Biệt Chữ Nôm - Chữ Hán – Distinction of Chữ Nôm vs Chữ Hán This part is difficult even for Vietnamese young people. In fact, a goodknowledge about Vietnamese, ordinary people have a hard time distinguishingthe boundary of what is chữ Nôm and what are loan words, especially chữHán. The chart below illustrates some typical differences between chữ Nômand chữ Hán. The meaning in chữ Hán is just one of many derived from thesame word. Word chữ Nôm chữ Hán Word chữ Nôm chữ Hán ác the sun brutal ai ouch who, dust ấm warm protected ảng container bright yellow ba three wave bàng Indian almond outside(r) cáo fox to sue chân leg true, real dục to snug to nurture dương bright mountain goat đái to urinate belt đường road hall, church giá cold chariot gián roach to dissuade hàn to weld cold hộc to throw up bushel khoan to drill generous khoát to wave to wide, width lải worm interest rate lao javelin laborious mê bamboo mat greedy một one disappear nái caterpillar female animal ngã way ego, self ô large bowl dirty ốc snail building phách castanet spirit phang to strike direction qua to cross gourd quang rattan sling brightness Sino-originals have no terms beginning with r-. sa fall down sand sao star to copy tác age acting tha to forgive strange u mom {N} dark ưng agree hawk vầy thus, so get together vần to turn rhyme xa far vehicle xác corpse accurate yêu love waist yếu weak important Please consult Đại Nam Quốc Âm Tự Vị by Huình Tịnh Paulus Của formore entries to expand this list on your own. Use the given format.E. Từ Mượn Của Châu Âu – Loan Words from European Languages As early as the mid-16th century, many Europeans found their way toevangelize Christianity in Vietnam. Since then, loan words have continually beenadded to the Vietnamese language. Many of these retain their cognates; otherscompletely disappear. As a rule, these loan words are hyphenated. Those marked82 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 60. with an {N} are used in the North; or {N/C} in the North or in Central Vietnam. Loan words to comprise chữ Nôm need a thorough research and are notincluded in this publication. 1. Từ Còn Giữ Gốc – Words Retaining Their Cognates In general, terms borrowed from European languages are closely related toscience, technology, sports, and music. Words Source Meaning Words Source Meaning a-xít French acid ăng-ten French antenna bay English bye banh bông English ping pong bia French beer bê-tông French concrete cà-vạt French tie cao-bồi English cowboy chào Italian ciao cóp-bi French copy ga French station (train) ga-ra French autoshop găng-tơ English gangster gôn English golf kí (kí-lô) French kilogram kíp French group lay English line lốp (N/C) French tire lông-đền French washer (for nut) măng-đa French money order moa French me nhạc ja English Jazz music jin/gin English jeans oẳn-tù-tì English one two three ô-tô French car phanh French brake pom French apple ray French railroad ru-líp French sprocket sạt French charge (battery) sên (N/C) French chain vít French screw van French valve xà-bông French soap xà-lách French salad xăm {N} French inner tube xeo English sale xúp French soup 2. Từ Xa Gốc – Words Veering from Their Cognates Many loan words lost trace of their originals and became new words. Words Source Meaning Words Source Meaning ba-lô French backpack bạc-đạn French bearing bánh quy French biscuit bành-tô French overcoat bao lơn French balcony bít-tất French sock cạp-dề French apron dên French connecting rod nhông French pignon niềng French spoke (of bike) ruột xe French inner tube soong French casserole ốc French screw vỏ French tire xăng French gasoline xích French chain Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 83
  • 61. G. Từ Ghép – Compound Words Compound words, từ ghép, are the core part for its lexicon. As statedearlier, Vietnamese is semantically disyllabic. They reflect the sentimentalismof the Vietnamese people. And sentimentalism is something vague and can’t berationally explained! Compound words are comprised of two main categories:reversible binominals and irreversible binominals. Why does Vietnamese need compounds? Vietnamese has a great numberof homophonic words. In order for the speaker to get across his/her idea, she/heuses a compound to specify it. For instance, a statement would be ambiguous ifiwritten or spoken this way: Y là đề tài được nhiều người nhắc đến trongbuổi họp. ‘Y was the problem many people brought up in the meeting.’ Had thestatement been Y học là đề tài được nhiều người nhắc đến, the statementwould have been clearer: ‘Medicine was the topic brought up by many people ...’ OrY phục là đề tài được nhiều người nhắc đến trong buổi họp. ‘Clothes werethe topic brought up by ...’ Without học or phục, the original statement would be“He became the topic of discussion.’ 1. Hai Dạng Thức Từ Ghép – Two Forms of Binominals In general, two key forms of compounds are reversible and irreversiblebinominals. Each has its own categories and sub-catergories. a. Từ ghép khả hoán (KH) – Reversible Binominals Reversible binominals, từ ghép khả hoán, are compounds that can beflipped horizontally. However, the flipping is limited to certain conditions thatmeet the categories of semantic intent. Từ Ghép KH Không Đổi Nghĩa – Reversible binominals that do notchange meaning A binominal is normally comprised of two words that have a mutualrelationship: the first is concrete, the second is abstract; or the first is cause andthe second is effect. Purposely, the inversion is widely used in poems or foremphasis: Here are some typical binominals of this type (note: the first pair isnormally used and the pair following the > is reversed: đau khổ > khổ đau ‘miserable’: đau ‘physical pain’ and khổ ‘spritualmisery’ (physical torment leading to mental grief); vui ‘contented face’ mừng ‘yearning’ (pleased to have something one has beenyearning for) > mừng vui ‘delighted’ tàn bạo > bạo tàn ‘brutal’ giữ gìn > gìn giữ ‘to protect, conserve’ mơ ước > ước mơ ‘to dream’ mênh mông > mông mênh ‘vast, immense’ nguy hiểm > hiểm nguy ‘danger’ trắng đen > đen trắng > ‘black-and-84 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 62. white’, and more. [Note: This phrase đen trắng has it own use: One would sayhình đen trắng, TV đen trắng, but không phân trắng đen ‘unable todistinguish right from wrong’.] In short, most Vietnamese compound adjectives are of this type. Từ Ghép KH Đổi Nghĩa – Reversible binominals that affect meaning This type consists of many binominals: bàn chân ‘the foot’ chân bàn ‘foot of a table’ bàn đèn ‘opium tray’ đèn bàn ‘table lamp’ chi phiếu ‘check’ phiếu chi ‘voucher’ công nhân‘worker’ nhân công ‘laborer (general) công việc ‘work, task’ việc công ‘public service’ danh nhân ‘person of celebrity’ nhân danh ‘on behalf of’ điểm yếu ‘weak point’ yếu điểm ‘strong point’ đồng tiền ‘money’ tiền đồng ‘copper money’ giấy tờ ‘document, paperwork’ tờ giấy ‘sheet of paper’ gian nhà ‘small house’ nhà gian ‘apartment’ học sinh ‘student’ sinh học ‘physiology’ học việc ‘apprentice’ việc học ‘the study’ làm việc ‘working’ việc làm ‘job’ nhà nước ‘government’ nước nhà ‘beloved country’ quân đội ‘military’ đội quân ‘troopers’ trường công ‘public school’ công trường ‘construction site’ b. Từ ghép bất khả hoán (BKH) – Irreversible Binominals Irreversible binominals, từ ghép bất hoán, are similar to English ‘black-and-white’, life-and-death’ or ‘back-and-forth’. It means one can say one way,but not another disregarding the change of meaning. Most Vietnamese noun,adjective and verb phrases are of this type: Từ Ghép BKH là Danh Từ – Irreversible binominals are nouns: Compound Meaning Compound Meaning ánh sáng light áo quan coffin án mạng homicide ân huệ mercy bãi biển beach binh lính troopers chi nhánh branch office chim chóc birds of all kinds dân quê country men dấu vết trace, remnant đường phố city street đồng bào fellow countrymen em rể brother-in-law ếch nhái frogs of all kinds Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 85
  • 63. gác chuông spire, bell tower giáo chức teaching career hình học geometry hoạt hình/hoạ cartoon kết quả result không gian space màn ảnh screen mục đích target ngõ hẻm alleys người ta people nhà thờ church nông dân farmer ong bướm birds and bees ông bà Mr.&Mrs. phải trái right from wrong trước sau faithful quan tài coffin quần soọc shorts rạp hát theatre ranh giới border, boundary sâu bọ worms & bugs sinh viên college student thầy giáo male teacher trường học school ung thư cancer ụt ịt oink oink văn chương literature vật chất material Từ Ghép BKH Là Tính Từ – Irreversible binominals are adjectives. Compound Meaning Compound Meaning ảm đạm gloomy âm u mournful bê bối negligent bận bịu busy as a bee cao lớn tall and grand chững chạc proper, mature dễ dàng very easy dữ dằn mean and cruel đảm đang devoted đúng đắn free from error èo uột sick and feeble êm ả tranquil gay go difficult gầy guộc skin and bones hung hăng agressive im vắng quiet inh ỏi noisy, clamorous khinh khi contemptuous khó khăn difficult lam lũ toilsome lo lắng worried mênh mông immense mạnh mẽ vigorous nặng nề heavy nghịch ngợm playful ốm o thin and weak ôn tồn gentle phì nộn fat, corpulent phong phú superfluous quá quắt calamitous què quặt lame and feeble rụt rè timid rùng rợn horrible sạch sẽ neat and clean sung sướng gratified thành thật honest tò mò curious u tối obscure uyển chuyển flexible vội vàng hurried vui sướng enjoyable xa xôi distant xinh đẹp pretty yên tĩnh tranquil86 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 64. Most of these compounds are two singles of the same category. Từ Ghép BKH Là Động Từ – Irreversible binominals are verbs Compound Meaning Compound Meaning ăn uống eat an drink an ủi comfort, console chế tạo make and produce phát kiến discover chọc ghẹo bully and tease phát triển develop đi đứng go and stand (travel) qua lại be in touch kêu gào call and cry suy ngẫm think deliberately nhảy nhót jump and dance ước mong wish, yearn for phát biểu express idea ưu ái be concerned rụng rời feel horrified vận dụng utilize, devise thách đố challenge viết lách do the writing tung hô praise, extol xây cất build, construct 2. Các Loại Từ Ghép – Types of Compounds As stated earlier, in the course of history the contact between the twolanguages – Việt and Hán – Vietnamese has borrowed quite a few terms from Hánto fulfill its disyllablic specialty. There are four types of content words: Nôm-Nôm, Hán-Hán, Nôm-Hán, and Hán-Nôm. In the market, people can finddictionaries entitled Tự Điển Hán-Việt ‘Dictionary of Sino-Việt’, in which a list ofHán entries are translated into Nôm. a. Nôm-Nôm Words of different meanings This category comprises terms purely from non-Sino originals (Table 22).In daily conversations, this type is widely applied. What is particular about thistype, especially compound nouns, is that the first noun denotes a moreimportant idea than its follower. The compound becomes a countable collectivenoun. For instance, anh em ‘brother and younger’, áo quần ‘shirt and pants’9, bànghế ‘table and chairs’, chợ búa ‘markets of all kinds’, rừng rú ‘all kinds of forestand woods’... This then explains why the Vietnamese do not say ‘husband andwife’ but vợ chồng ‘wife and husband’. In a family, the wife is the queen whotakes care of everything, and so her voice is louder than her husband’s. If an adjectival compound, it comprises of two elements: the first onedenotes a concrete idea and the latter an abstract: đau đớn (= khổ) ‘physicalpain + mental suffering’. If the physical pain prolongs, such a pain would lead to9 In the old days, people wore áo dài (for ladies), or áo thụng (for men) which is down-to- heel length. Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 87
  • 65. and is the cause of mental suffering. Hôi thúi ‘fishy smell + stink’. Actually, hôidenotes something that begins to rot; thúi ‘strong, offensive smell’, the end of theprocess of destruction in the flesh. Nôm-Nôm Compounds Nôm-NômNôm-Nôm Meaning Meaning Nôm-Nôm Meaning anh em siblings đau đớn painful miệng lưỡi glib áo quần clothes đất nước country nhà cửa housing bàn ghế table+chairs gió bụi tough non nước scenery cha con father+son hôi thúi stinky rừng rú forest+woods chân tay arms+legs ngàn dặm very distant sông núi river+mountain chợ búa markets mày râu manly vợ chồng wife+husband Table 22: Bảng từ ghép Nôm-Nôm – Nôm-Nôm compounds pattern #1. Words of the same meaning Linguistically, it is the perfect form of semantic derivatives. One termfrom the Northern dialect combines with another from the Southern. If a nounphrase, it functions collectively; an adjectival a routine or a condition. South-North Reconciliation South North Compound Meaning Examples bông hoa bông hoa flowers những bông hoa đầy màu sắc chén bát chén bát bowl+plate chén bát đầy bàn chưa dẹp dơ bẩn dơ bẩn dirty ăn ở dơ bẩn không ai chịu nổi dù ô ô dù umbrella nạn ô dù lan tràn ở Việt Nam đau  ốm đau ốm sick ông tôi cứ đau ốm hoài ghe thuyền ghe thuyền boats ghe thuyền tấp nập ra vào bến hẻm ngõ ngõ hẻm alley ngõ hẻm tối tăm lầy lội kêu gọi kêu gọi to appeal to họ kêu gọi mọi người tham gia kiếm tìm tìm kiếm to look for tìm kiếm người mất tích lau chùi lau chùi to clean lau chùi bàn ghế mỗi ngày ly cốc ly cốc cup+ glass ly cốc bày đầy bàn nhỏ bé nhỏ bé inferior, tiny thân phận nhỏ bé thương yêu thương yêu love anh em phải thương yêu nhau xài tiêu tiêu xài to spend tiêu xài xả láng Table 23: Nôm-Nôm compounds pattern #288 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 66. Words of opposite meanings This type connotes a third meaning derived from two consistingcomponents whose meanings are completely opposite: máy truyền hình đentrắng ‘black-and-white television’ or hình đen trắng ‘black-and-whitephotographs’, but one would say không phân biệt trắng đen ‘withoutdistinguishing right from wrong’ chim hót đó đây ‘birds’ singing everywhere’, giàtrẻ lớn bé gì cũng thích xem phim đó ‘people of all ages love to watch that film’,anh ấy không phân biệt phải trái ‘he doesn’t care whether it is reasonable’, ... Words of Opposite Meanings Nôm-Nôm English Meaning đen trắng black and white clear đó đây here-and-there everywhere gái trai girl+boy disregarding gender già trẻ old and young all ages hay dở interesting/tastless unable to tell good or bad lớn bé big and small everyone phải trái right and wrong reasonable sống chết life-and-death crucial, extremely important to nhỏ low-and-loud gossip, cause the tongues to wag tốt xấu good and bad undefined quality trai gái boy and girl the birds and the bees Table 24: Nôm-Nôm Compounds Pattern #3 b. Hán-Hán In formal conversation or written documents, people tend to use Sino-originals instead of chữ Nôm. This custom shows repect to the addressed. Thispattern also illustrates the idea that most Sino-originals have their equivalentsin Vietnamese. For instance, tình huynh đệ bền vững ‘the long-lasting friendship’, y phụcchỉnh tề ‘dressed neatly’, tình phụ tử khó dứt ‘unbreakable love between fatherand son’, huynh đệ như thủ túc ‘siblings are like arms and legs’, thiên địa phongtrần hồng nhan đa truân ‘in wartime even a woman at home has to suffermiseries.10’, tình nghĩa phu thê bền chặt ‘lasting love of husband and wife’, bức10 adapted from Đặng Trần Côn, Chinh Phụ Ngâm ’Ballad of the Warrior’s Wife’ Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 89
  • 67. tranh sơn thuỷ thật đẹp ‘a beautiful picture of the sceney’, tổ quốc danh dự vàtrách nhiệm ‘beloved country, honor and responsibility’ ... ông tôi không thíchsống nơi thị tứ ‘my grandpa does not want to live in the market place’. Hán-Hán CompoundsHán-Hán Meaning Hán-Hán Meaning Hán-Hán Meaninghuynh đệ siblings thống khổ miserable khẩu thiệt glib y phục clothes t(h)ổ quốc country môn hộ housing trát kỷ table+chairs phong trần tough sơn thuỷ scenery phụ tử father+son xú uế stinky sơn lâm forest+woods thủ túc arms+legs thiên lý very distant giang sơn river+mountain thị tứ markets tu mi manly phu thê husband+wife Table 25: Từ ghép Hán-Hán – Hán-Hán combination c. Nôm-Hán This type is comprised of a chữ Nôm plus a chữ Hán usually in the formof a compound noun, compound verb, compound adjective, and so on. Thesecompounds are either countable or non-countable and they take up a greatportion of the Vietnamese vocabulary. More explanations about this type willbe introduced in Chapter Four – Parts of Speech. For example: họ chuyên vàocửa hậu ‘they are always entering the back door’ bà tôi nằm nhà thương ‘mygrandma is in the hospital’ con chuột xạ chạy ‘the mole ran’ quê hương tôi đẹplắm ‘my home country is beautiful’ nghề nghiệp chuyên môn ‘professional jobsand career’ khen thưởng cho nhân viên ‘reward the employees’ cuộc so tài caothấp ‘involve in a competitive tournament’ mùi vị sao khó chịu quá ‘what apungent smell’ các vị ấy lúc nào cũng đi bằng cửa hậu ‘those gentlemen alwayscome and go through the back door’ Mời ông đi vào ngã này.90 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 68. Nôm-Hán Compounds Nôm-Hán Meaning Nôm-Hán Meaning Nôm-Hán Meaning cửa hậu back door trời hành god punishes chia ly farewell nhà thương hospital điên cuồng wildly mad thầy giáo teachernghề nghiệp job+career mùi vị smell+taste dối trá to cheatkhen thưởng to reward người kinh lowlander nghèo khó poverty thờ phụng to worship rèn luyện to train khô khan dry thấp cao competitive kiện tụng file law suit đường thuỷ waterway Table 26: Nôm-Hán compound pattern d. Hán-Nôm The last type of compound words is Hán-Nôm. The first word of thecompound is chữ Hán.. Similar to the previous type, a Hán-Nôm compoundconsists of two words of the same (or opposite) meaning to signify an idea. Hán-Nôm Compounds Hán-Nôm Meaning Hán-Nôm Meaning Hán-Nôm Meaning chi nhánh branch office hung dữ ferocious phân chia to divide chủ tớ master-servant hiền lành to be meek phế bỏ to discard dân đen grassroots hùng mạnh strong thoát khỏi escape from giảm bớt alleviate khi dễ disgusting tội lỗi sinful hoả lò fire stove kính nể respectful toàn vẹn intact kỳ lạ strange linh thiêng miraculous trợ giúp support Table 27: Hán-Nôm compound pattern For instance: chi nhánh ngân hàng ‘a branch of the bank’ họ là chủ tớ‘they are master and servant’ dân đen thấp cổ bé miệng ‘the helpless grassroots’giảm bớt nỗi đau khổ ‘to alleviate the misery’ hoả lò của trần gian ‘fire stoveof the earth’ con người kỳ lạ ‘a strange person’ con vật hung dữ ‘ferociousanimal’ cừu là con vật hiền lành ‘the lamb is a meek animal’ một nước hùngmạnh ‘a strong nation’ thái độ khi dễ ’disgusting manner’, ...II. Thể Từ – Content Word A content word is capable of holding a minimum meaning and can standalone. Content words can be used as a question, a command,an answer –affirmative or a negative, suggestion, or rejection: Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 91
  • 69. Ai? ‘Who?’ Đâu? ‘Where?’ Đi. ‘Go.’ Im! ‘Quiet!’ Nhanh! ‘Quick!’ Đây!‘Here!’ Ừ. ‘Uh’ Không. ‘No’ Đừng! ‘Don’t’ Đây là chi nhánh ngân hàng X. ‘This is a branch of Bank X.’ Tư tưởng anh ấy thật thâm sâu. ‘His ideas are quite profound.’ Sư tử là loài dã thú hung dữ. ‘The lion is a ferocious wild beast.’ Chúng tôi cần sự trợ giúp của các anh. ‘We need your support.’ From European point of view, content words are nouns, proforms, verbs,adjectives and adverbs. In order for beginners to easily cope with Vietnamesebasic structure, this book views the language the same way with the addition ofmore parts of speech.III. Dụng Từ – Function Word Dụng từ ‘function word’ is the glue that joins thể từ ‘content words’together. A Vietnamese word can have a great variety of roles depending on itsposition in an utterance or a sentence. In general, a function word theoreticallycan only help others to complete the more advanced idea that needs many wordsto put across. Let’s take the last example Chúng tôi cần sự giúp đỡ của cácanh. We can see, literally, chúng tôi ‘we’, cần ‘need’ sự giúp đỡ ‘the support’của ‘of’ các anh ‘you many’. From an English speaker’s perspective, sự, của,các are function words because they contribute to the bare element giúp đỡ > sựgiúp đỡ denoting the noun ‘the support’ của ‘of’ for someone’s possession andcác a plural particle, denoting the plurality of you in the sentence: của các anh‘your’ (plural). Content words reflect the nature of any existence and function wordsenrich the presence of content words by joining them together. They are basicingredients that make up the cake of language. Vì lợi ích sáu tháng, hãy trồng lúa. ‘For the profit of six months, grow rice.’ Vì lợi ích mười năm, hãy trồng cây. ‘For the profit of ten years, plant trees.’ Vì lợi ích một trăm năm, hãy giáo dục con người. ‘For the profit of a hundred years, educate people.’ Ancient Chinese wise saying92 Vietnamese Grammar Handbook Chapter Three – Lexical Structure
  • 70. Tóm Tắt – Summary Vietnamese lexical forms comprise single terms; compounds, whichoriginally come from ancient Vietnamese and its relatives; Sino-originals; andloan words from European languages. By now learners are able to recognize: tổng quát từ ghép KH không đổi nghĩa giới hạn của từ từ ghép KH đổi nghĩa từ đơn từ ghép bất khả hoán (BKH) từ tả hành động từ ghép BKH là danh từ từ tả tính chất từ ghép BKH là tính từ từ tả màu sắc các loại từ ghép từ và giới hạn nôm-nôm từ khuyết hán-hán phân biệt chữ Nôm & chữ Hán nôm-hán từ mượn của châu Âu hán-nôm từ còn giữ gốc thể từ từ xa gốc hư từ từ ghép từ ghép khả hoán (KH) Cẩm Nang Ngữ Pháp Tiếng Việt Chương Ba – Từ Pháp 93