1
Chương 3
Kỹ thuật yêu cầu
(Requirement Engineering)
2
Nội dung
1. Kỹ thuật yêu cầu là gì
2. Xác định yêu cầu hệ thống là gì
3. Các loại yêu cầu hệ thống
4. Quy trình RE
3
1. Kỹ thuật yêu cầu là gì
(Requirement Engineering)
• Ta dùng Requirement Engineering thay cho Requirement
Analysis
• RE...
4
2. Yêu cầu (Requirement ) là gì?
Requirements described the “what” of a system,
not the “how”
Mô tả cái gì cần cho hệ th...
5
Yêu cầu phần mềm
• Phản ánh sự hiểu biết lẫn nhau về vấn đề giữa người phân tích
và khách hàng
• Nền tảng để xây dựng hợ...
6
Input/ Output của xác định yêu cầu
• Input:
– Các yêu cầu từ khách hàng (Problem statement prepared by
the customers)
• ...
7
Mức độ mô tả yêu cầu
• Yêu cầu người dùng:
– Chủ yếu dành cho người dùng
– Viết bằng ngôn ngữ tự nhiên và biểu đồ
– Mô t...
8
Người đọc
9
3. Các loại yêu cầu hệ thống
• Các yêu cầu của hệ thống phần mềm thường được chia thành
ba loại:
– Yêu cầu chức năng
– Y...
10
03/11/14 10
Yêu cầu chức năng
• Yêu cầu chức năng mô tả hệ thống sẽ làm gì. Nó mô tả các
chức năng hoặc các dịch vụ của...
11
Ví dụ
• Trong hệ thống quản lý thư viện:
– Người dùng được cấp tài khoản riêng
– Người dùng có thể tìm kiếm; download; ...
12
03/11/14 12
Yêu cầu phi chức năng
• Yêu cầu phi chức năng không đề cập trực tiếp tới các chức
năng cụ thể của hệ thống....
13
3 yêu cầu phi chức năng cơ bản
• Yêu cầu về sản phẩm:
– Hiệu năng
– Khả năng sử dụng
– Độ tin cậy … của sản phẩm
• Yêu ...
14
03/11/14 14
Lý do xuất hiện yêu cầu phi chức năng
• Yêu cầu của người sử dụng
• Ràng buộc về ngân sách
• Các chính sách...
15
15
Ví dụ về yêu cầu phi chức năng
• Xác định các yêu cầu phi chức năng của Hệ thống đặt vé tàu
trước
– Yêu cầu về sản p...
16
03/11/14 16
Ví dụ về yêu cầu phi chức năng
• Các mục tiêu và yêu cầu phi chức năng có thể thẩm định được
của Hệ thống đ...
17
03/11/14 17
Yêu cầu miền ứng dụng
• Yêu cầu miền ứng dụng được xác định từ miền ứng dụng của
hệ thống và phản ánh các t...
18
Một số ràng buộc
• Ràng buộc trước sau
• Ràng buộc cấu trúc
• Ràng buộc suy diễn
• Ràng buộc thời gian
Môn học loại cơ ...
19
4. Quy trình RE
• Thu thập yêu cầu (Requirement Elicitation)
• Phân tích yêu cầu (Requirement Analysis)
• Tạo tài liệu ...
20
21
Bước 1: Thu thập yêu cầu
(Requirement Elicitation)
• Mục đích
• Nội dung cần thu thập
• Những khó khăn
• Các kỹ thuật
22
Mục đích
• Tiếp cận với nghiệp vụ, chuyên môn, môi trường hoạt động
của hệ thống
• Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và ...
23
Nội dung cần thu thập
• Đánh giá tính khả thi về nghiệp vụ và kỹ thuật của hệ thống
• Nhận biết xem ai sẽ giúp xác định...
24
Những khó khăn thường gặp
1. Khó khăn về phạm vi (Problems of scope): đường biên hệ
thống thường mập mờ, hay khách hàng...
25
Các kỹ thuật thu thập yêu cầu
• Các kỹ thuật thu thập yêu cầu:
– Phỏng vấn (Interview)
• Chọn lựa stakeholder để phỏng ...
26
Bước 2: Phân tích yêu cầu
(Requirement Analysis)
• Mục đích
• Nguyên lý phân tích
• Hướng phân tích
• Các mô hình phân ...
27
Mục đích
• Phân tích yêu cầu nhằm phân loại và tổ chức các yêu cầu
thành các tập con có liên quan nhau
• Xếp loại các y...
28
Nguyên lý phân tích
• Nguyên lý 1: Miền dữ liệu
– Xác định đối tượng dữ liệu
– Mô tả thuộc tính dữ liệu
– Thiết lập qua...
29
Nguyên lý davis
• Hiểu vấn đề trước khi tạo mô hình phân tích
• Tạo bản mẫu (prototype) cho phép người dùng hiểu được
t...
30
Hướng phân tích
• Phân tích hướng cấu trúc
– Dữ liệu, quá trình biến đổi dữ liệu
– Sử dụng các biểu đồ: chức năng, DFD,...
31
Các mô hình phân tích
Analysis Model
Scenario-based
Element
Use case diagram
Activity diagram
Scenario-based
Element
Us...
32
Use case diagram
• Là một tập hợp của các chuỗi hành động mà một hệ thống thực
hiện để tạo ra một kết quả có thể quan s...
33
Ví dụ
34
Data Flow diagram
• Flow-oriented modeling vẫn là 1 trong những cách thông dụng nhất hiện
nay để phân tích hệ thống. Tê...
35
Ví dụ
36
State diagram
• Tất cả các đối tượng đều có trạng thái;
• Tạng thái là một kết quả của các hoạt động trước đó đã được
đ...
37
Ví dụ
38
Ví dụ
39
Class diagram
• Là một tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các ứng
xử và các ngữ nghĩa
• Lớp gồm có:
– Tên l...
40
Ví dụ
41
Mô hình hóa dữ liệu
(Data Modeling)
• Mô hình dữ liệu gồm 3 thành phần chính:
– Đối tượng dữ liệu (Data object)
– Thuộc...
42
Mô hình hóa dữ liệu
(Data Modeling)
• Lược đồ Entity-Relationship (ERD)
• Lược đồ Relational Data Model (RDM)
• Chuẩn h...
43
Các bước phân tích yêu cầu theo hướng
dòng dữ liệu (Flow oriented)
Draw the
context diagram
Draw the
context diagram
De...
44
Phát triển prototype
(Development of protoype)
• Xây dựng prototype tương tự như hệ thống cần xây dựng,
khách hàng sẽ x...
45
Nội dung chính của SRS
1. Functionality: phần mềm được dùng để làm gì?
2. External interfaces: phần mềm giao diện với n...
46
Yêu cầu của SRS
1. Nên xác định đúng tất cả yêu cầu phần mềm.
2. Không nên mô tả bất kỳ chi tiết nào liên quan đến thiế...
47
Đặc tính của SRS
• Correct
• Unambiguous
• Complete
• Consistent
• Stability
• Verifiable
• Modifiable
• Traceable
• (c...
48
Nghiên cứu tính thực thi
Feasibility study
• Feasibility study là 1 bước quan trọng trong bất kỳ
quy trình phát triển p...
49
Thuận lợi của feasibility study
• Được xem như bước khởi đầu của chu kỳ phát triển
phần mềm (SDLC) dùng để phân tích to...
50
Bước 3: Đặc tả yêu cầu
(Requirement Documentation)
• Tạo tư liệu về yêu cầu (requirement documentation) là một
hoạt độn...
51
Các phương pháp đặc tả
• Đặc tả yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên
– Không rõ ràng
– Quá mềm dẽo
– Thiếu cấu trúc
• Đặc tả ...
52
Bước 4: Đánh giá yêu cầu
(Requirement Review)
• Xác định những yêu cầu có phù hợp với những gì khách hàng
mong muốn hay...
53
Kỹ thuật đánh giá yêu cầu
• Kiểm tra yêu cầu
– Phân tích thủ công
– Kiểm tra có tính hệ thống
• Tạo mẫu
– Sử dụng các m...
54
Nội dung
• Ước tính quy mô dự án (Size estimation)
– Số dòng lệnh (lines of code)
– Function Point
• Ước tính chi phí
–...
55
Ước tính quy mô dự án
• Là bước quan trọng khi bắt đầu dự án
• Rất khó để ước tính phạm vi của 1 hệ thống phần mềm vì:
...
56
Lines Of Code (LOC)
• Chưa có sự thống nhất trong quy ước đếm LOC
• Trước đây: không tính đến các dòng khai báo dữ liệu...
57
Ví dụ
10 If (x[i] < x[j])
11 {
12 Save = x[i];
13 X[i] = x[j];
14 X[j] = Save;
15 }
16 }
17 Return 0;
18 }
1 int sort(i...
58
Lines Of Code (LOC)
• LOC của chương trình? 17, 18 hay 13
• Theo định nghĩa của Conte: Dòng mã là bất kỳ dòng nào (tiêu...
59
Lines Of Code (LOC)
• Ưu điểm: đơn giản, cụ thể
• Nhược điểm:
– Phụ thuộc vào ngôn ngữ, không chỉ ra được tổng thể dự á...
60
Tính Function Point (FP)
• Dùng để đánh giá chức năng của phần mềm theo quan điểm
người dùng (người dùng yêu cầu gì và ...
61
62
Tính Function Point (FP)
• Theo FPA (FP analysis) của Albrecht, một hệ thống được chia
thành 5 đơn vị chức năng (functi...
63
Tính Function Point (FP)
• Các đơn vị chức năng được phân loại dựa vào độ phức tạp:
Low, Average, High.
Functional Unit...
64
Tính Function Point (FP)
• Trình tự tính FP của hệ thống:
– Phân loại theo năm loại chức năng
– Tính UFP (Unadjusted Fu...
65
Tính UFP (Unadjusted Function Points)
∑∑= =
=
5
1
3
1i j
ijij wZUFP
i là chỉ số hàng, j là chỉ số cột của bảng 1
wij là...
66
Tính FP
FP = UFP * CAF
• CAF (complexity adjustment factor) và được tính
như sau:
∑+= ]01.065.0[ iFCAF
Fi (i=1 to 14) l...
67
Bảng 2: Các thừa số Fi
1. Does the system require reliable backup and recovery?
2. Is data communication required?
3. A...
68
Bảng 2: Các thừa số Fi
10. Is the internal processing complex?
11. Is the code designed to be reusable?
12. Are convers...
69
Mục đích của việc tính FP
• Dành cho nhà quản lý để giám sát mức hiệu quả của dự án.
• FP phản ánh được quy mô của dự á...
70
Ví dụ 1
• Khảo sát dự án với các đơn vị chức năng như sau:
– Number of user inputs = 50
– Number of user outputs = 40
–...
71
Ví dụ 1
∑∑= =
=
5
1
3
1i j
ijij wZUFP
UFP = 50 x 4 + 40 x 5 + 35 x 4 + 6 x 10 + 4 x 7 = 628
CAF = (0.65 + 0.01 ΣFi) = 0...
72
Ước tính chi phí bằng mô hình COCOMO
• Mô hình COCOMO (Constructive Cost Model) bao gồm:
– Mô hình cơ bản (Basic model)...
73
Mô hình COCOMO cơ bản
• Dùng ước tính nhanh và sơ bộ chi phí dự án cho hầu
hết các dự án nhỏ và vừa.
• Có ba dạng phát ...
74
Bảng so sánh ba dạng COCOMO
Mode Quy
mô dự
án
Bản chất dự án Sự sáng
tạo
Thời
hạn
Môi trường
phát triển
Organic 2-50
KL...
75
Mô hình COCOMO cơ bản
• Công thức tính COCOMO cơ bản (basic)
b
b
d
b
b
b
EcD
KLOCaE
)(
)(
=
=
E là Effort được tính bằn...
76
Bảng 3: Các hệ số COCOMO cơ bản
Project ab bb cb db
Organic 2.4 1.05 2.5 0.38
Semi -detached 3.0 1.12 2.5 0.35
Embbeded...
77
• Giả sử dự án được ước tính khoảng 400 KLOC. Hãy tính
nhân lực và thời gian cho mỗi loại dự án khác nhau
1. Đối với lo...
78
Nhận xét
• Chọn loại dự án rất quan trọng, tùy thuộc vào 2 yếu tố:
– Quy mô dự án
– Các hệ số trong bảng 3
79
Ví dụ 2
• Quy mô dự án được ước tính khoảng 200 KLOC. Đội phát
triển phần mềm có kinh nghiệm ở mức trung bình cho các l...
80
Mô hình COCOMO intermediate
(mức trung cấp)
• Mô hình COCOMO cơ bản tuy ước tính nhanh nhưng sơ bộ
nên thiếu chính xác....
81
Cost Driver
RATINGS
Very low Low Norminal High Very High Extra High
Product Attributes
RELY 0.75 0.88 1.00 1.15 1.40 -
...
82
Product Attributes
RELY Required sotware Reliability
DATA Database size
CPLX Product complexity
Computer Attributes
TIM...
83
Mô hình COCOMO intermediate
(mức trung cấp)
• Thừa số EAF (Effort adjustment factor) là tích của 15 thừa số
chi phí.
• ...
84
Bảng 5: Các hệ số của
COCOMO mức trung
Project ai bi ci di
Organic 3.2 1.05 2.5 0.38
Semi -detached 3.0 1.12 2.5 0.35
E...
85
Mô hình COCOMO mức trung
• Công thức tính COCOMO mức trung (intermediate)
i
i
d
i
b
i
EcD
KLOCaE
)(
)(
=
=
E là Effort ...
86
Ví dụ
• Một dự án mới được ước tính là hệ thống nhúng (embedded
system) có 400 KLOC. Người quản lý dự án phải chọn lựa
...
87
Ví dụ
Solution:
Vì là dự án kiểu embedded và mô hình COCOMO mức trung
nên:
E= ai(KLOC)bi
= 2.8(400)1.20
= 3712 PM
Trườn...
88
Ví dụ
• Trường hợp 2: nhóm ít có năng lực nhưng nhiều kinh nghiệm
– EAF = 1.29 x 0.95 = 1.22
– E2 = EAF x E = 1.22 x 37...
89
Mối quan hệ giữa LOC và FP
• Phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình được dùng để thực thi và
chất lượng thiết kế.
• LOC và FP...
90
Các ví dụ
• Ước tính theo LOC (page 128 Roger 5e)
• Ước tính theo FP (page 129 Roger 5e)
91
Ví dụ ước tính theo LOC
• A software package to be developed for a computer-aided
design application for mechanical com...
92
Ví dụ ước tính theo LOC
• The CAD software will accept two- and three-dimensional
geometric data from an engineer. The ...
93
Ví dụ ước tính theo LOC
• Dựa vào phát biểu sơ bộ về phạm vi phần mềm (preliminary
statement of software scope), xác đị...
94
Ví dụ ước tính theo LOC
95
Ví dụ ước tính theo LOC
• A review of historical data indicates that the organizational
average productivity for system...
96
Ví dụ Ước tính theo FP
• The project planner estimates inputs, outputs, inquiries, files,
and external interfaces for th...
97
Ví dụ Ước tính theo FP
98
Tính CAF=0.65+0.01x ΣFi
99
Ví dụ Ước tính theo FP
• The estimated number of FP is derived:
FPestimated = count-total x [0.65 + 0.01 xΣ(Fi)] =375
•...
100
Bài đọc thêm
• Blog của Glorevenhite
http://glorevenhite.wordpress.com/2008/04/01/function-point-analys
• Website QMS
...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Chuong 3 xac_dinh_yeu_cau_he_thong, hệ thống

823

Published on

fgvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvv

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
823
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
44
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chuong 3 xac_dinh_yeu_cau_he_thong, hệ thống

  1. 1. 1 Chương 3 Kỹ thuật yêu cầu (Requirement Engineering)
  2. 2. 2 Nội dung 1. Kỹ thuật yêu cầu là gì 2. Xác định yêu cầu hệ thống là gì 3. Các loại yêu cầu hệ thống 4. Quy trình RE
  3. 3. 3 1. Kỹ thuật yêu cầu là gì (Requirement Engineering) • Ta dùng Requirement Engineering thay cho Requirement Analysis • RE là quá trình lặp bao gồm 3 hoạt động: – Rút ra yêu cầu từ thực tế (Elicitation) – Đặc tả yêu cầu (Specification) – Xác thực (Validation) • Kết quả của quá trình RE là những đặc tả về hệ thống phần mềm
  4. 4. 4 2. Yêu cầu (Requirement ) là gì? Requirements described the “what” of a system, not the “how” Mô tả cái gì cần cho hệ thốngMô tả cái gì cần cho hệ thống
  5. 5. 5 Yêu cầu phần mềm • Phản ánh sự hiểu biết lẫn nhau về vấn đề giữa người phân tích và khách hàng • Nền tảng để xây dựng hợp đồng • Là sự chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo (giai đoạn phân tích) • Là tài liệu để kiểm tra hệ thống khi được phát hành
  6. 6. 6 Input/ Output của xác định yêu cầu • Input: – Các yêu cầu từ khách hàng (Problem statement prepared by the customers) • Output: – Tài liệu đặc tả yêu cầu ( Software requirements specification – SRS)
  7. 7. 7 Mức độ mô tả yêu cầu • Yêu cầu người dùng: – Chủ yếu dành cho người dùng – Viết bằng ngôn ngữ tự nhiên và biểu đồ – Mô tả dịch vụ và ràng buộc hoạt động • Yêu cầu hệ thống: – Tài liệu có cấu trúc mô tả chức năng, dịch vụ và ràng buộc hoạt động của hệ thống – Có thể là một phần của hợp đồng
  8. 8. 8 Người đọc
  9. 9. 9 3. Các loại yêu cầu hệ thống • Các yêu cầu của hệ thống phần mềm thường được chia thành ba loại: – Yêu cầu chức năng – Yêu cầu phi chức năng – Yêu cầu miền ứng dụng • Thực tế khó phân biệt ba loại yêu cầu này một cách rõ ràng.
  10. 10. 10 03/11/14 10 Yêu cầu chức năng • Yêu cầu chức năng mô tả hệ thống sẽ làm gì. Nó mô tả các chức năng hoặc các dịch vụ của hệ thống một cách chi tiết. • Đặc điểm của yêu cầu chức năng: – Tính mập mờ, không rõ ràng của các yêu cầu: • Vấn đề này xảy ra khi các yêu cầu không được xác định một cách cẩn thận. – Tính hoàn thiện và nhất quán: • Về nguyên tắc, yêu cầu phải chứa tất cả các mô tả chi tiết và không có sự xung đột hoặc đối ngược giữa các yêu cầu.
  11. 11. 11 Ví dụ • Trong hệ thống quản lý thư viện: – Người dùng được cấp tài khoản riêng – Người dùng có thể tìm kiếm; download; in các bài báo – Người dùng có thể được cấp một vùng riêng để lưu dữ liệu
  12. 12. 12 03/11/14 12 Yêu cầu phi chức năng • Yêu cầu phi chức năng không đề cập trực tiếp tới các chức năng cụ thể của hệ thống. • Yêu cầu phi chức năng thường định nghĩa các thuộc tính như: – độ tin cậy, thời gian đáp ứng, các yêu cầu về lưu trữ … – các ràng buộc của hệ thống (khả năng của thiết bị vào/ra, giao diện …) • Một số yêu cầu phi chức năng còn có liên quan đến quy trình xây dựng hệ thống (các chuẩn được sử dụng, các công cụ CASE, ngôn ngữ lập trình …) • Các yêu cầu phi chức năng có thể hạn chế những yêu cầu chức năng. Nhưng nếu nó không được thoả mãn thì hệ thống sẽ không sử dụng được.
  13. 13. 13 3 yêu cầu phi chức năng cơ bản • Yêu cầu về sản phẩm: – Hiệu năng – Khả năng sử dụng – Độ tin cậy … của sản phẩm • Yêu cầu về mặt tổ chức: – Cơ cấu tổ chức; Chính sách của tổ chức – Thời gian bàn giao – Tương thích với hệ thống cũ • Yêu cầu ngoài: – Do các tác nhân ngoài hệ thống – Tính pháp lý – Tính riêng tư
  14. 14. 14 03/11/14 14 Lý do xuất hiện yêu cầu phi chức năng • Yêu cầu của người sử dụng • Ràng buộc về ngân sách • Các chính sách của tổ chức sử dụng hệ thống • Yêu cầu tương thích giữa phần cứng và phần mềm • Các tác nhân ngoài khác
  15. 15. 15 15 Ví dụ về yêu cầu phi chức năng • Xác định các yêu cầu phi chức năng của Hệ thống đặt vé tàu trước – Yêu cầu về sản phẩm: phải xây dựng website – Yêu cầu về mặt tổ chức: mạng máy tính nối tất cả các trạm xe lửa với nhau. – Yêu cầu ngoài: Hệ thống phải bảo mật
  16. 16. 16 03/11/14 16 Ví dụ về yêu cầu phi chức năng • Các mục tiêu và yêu cầu phi chức năng có thể thẩm định được của Hệ thống đặt vé tàu trước – Mục tiêu của hệ thống là dễ sử dụng đối với nhân viên cũng như hành khách và được tổ chức để sao cho tối thiểu hoá được lỗi. – Các yêu cầu phi chức năng có thể thẩm định được: Những người nhân viên sử dụng có kinh nghiệm có thể sử dụng được tất cả các chức năng của hệ thống chỉ sau hai tiếng tập huấn. Sau khoá huấn luyện này, số lỗi chương trình gây ra bởi người sử dụng là không quá hai lỗi một ngày.
  17. 17. 17 03/11/14 17 Yêu cầu miền ứng dụng • Yêu cầu miền ứng dụng được xác định từ miền ứng dụng của hệ thống và phản ánh các thuộc tính và ràng buộc của miền ứng dụng. • Nó có thể là yêu cầu chức năng hoặc phi chức năng. • Nếu yêu cầu miền ứng dụng không được thoả mãn thì có thể hệ thống sẽ không làm việc được. • Một số vấn đề liên quan đến yêu cầu miền ứng dụng: – Khả năng có thể hiểu được: các yêu cầu được biểu diễn dưới ngôn ngữ của lĩnh vực ứng dụng. – Ẩn ý: Các chuyên gia có hiểu biết về lĩnh vực của họ nhưng họ không biết cách xây dựng những yêu cầu miền ứng dụng một cách rõ ràng, mang tính kỹ thuật.
  18. 18. 18 Một số ràng buộc • Ràng buộc trước sau • Ràng buộc cấu trúc • Ràng buộc suy diễn • Ràng buộc thời gian Môn học loại cơ sở phải học trước môn học loại chuyên ngành Điểm giữa kỳ <4 thì thi lại, nếu thi lại <4 thì học lại, nếu >=4 thì được thi cuối kỳ Dựa vào luật Lương kỳ 1 phải trả trước ngày 5 hàng tháng Khi người dùng nhấn Enter thì chỉ trong 2 giây thì hệ thống phải hồi đáp
  19. 19. 19 4. Quy trình RE • Thu thập yêu cầu (Requirement Elicitation) • Phân tích yêu cầu (Requirement Analysis) • Tạo tài liệu đặc tả yêu cầu (Requirement Documentation) • Đánh giá yêu cầu (Requirement Review)
  20. 20. 20
  21. 21. 21 Bước 1: Thu thập yêu cầu (Requirement Elicitation) • Mục đích • Nội dung cần thu thập • Những khó khăn • Các kỹ thuật
  22. 22. 22 Mục đích • Tiếp cận với nghiệp vụ, chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống • Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống • Chỉ ra những chỗ hợp lý cần được kế thừa, những chỗ bất hợp lý cần khắc phục
  23. 23. 23 Nội dung cần thu thập • Đánh giá tính khả thi về nghiệp vụ và kỹ thuật của hệ thống • Nhận biết xem ai sẽ giúp xác định yêu cầu và hiểu biết thực chất của tổ chức – Operation manager, product manager – Makerting people – Internal/external customer – End-users – Consultant – Product engineer, Software engineer • Xác định môi trường kỹ thuật • Nhận biết các ràng buộc nghiệp vụ (domain constraint)
  24. 24. 24 Những khó khăn thường gặp 1. Khó khăn về phạm vi (Problems of scope): đường biên hệ thống thường mập mờ, hay khách hàng chỉ nhắm đến các yếu tố kỹ thuật hơn là mục tiêu tổng thể của hệ thống 2. Khó khăn về hiểu biết khách hàng: khách hàng không biết họ cần gì, có ý kiến trái ngược nhau về hệ thống cần xây dựng, ít hiểu biết về kỹ thuật, thời gian giao tiếp với kỹ sư hệ thống thường rất hạn chế. 3. Khó khăn về tính ổn định: yêu cầu thường thay đổi theo thời gian
  25. 25. 25 Các kỹ thuật thu thập yêu cầu • Các kỹ thuật thu thập yêu cầu: – Phỏng vấn (Interview) • Chọn lựa stakeholder để phỏng vấn – Phiếu điều tra (questionnaire) – Thu thập tài liệu : biểu mẫu, báo cáo, thống kê, số liệu,… – Phiên họp động não ( brainstorm session): kỹ thuật thảo luận nhóm giúp tìm ra nhanh chóng những ý tưởng mới – Sử dụng kịch bản (scenario) để phát hiện các yêu cầu của hệ thống. • Tạo các kịch bản (scenario) để giúp khách hàng/người dùng xác định tốt hơn các yêu cầu chính của hệ thống • Một tập hợp các use case sẽ mô tả tất cả các tương tác có thể trong hệ thống.
  26. 26. 26 Bước 2: Phân tích yêu cầu (Requirement Analysis) • Mục đích • Nguyên lý phân tích • Hướng phân tích • Các mô hình phân tích • Các bước phân tích yêu cầu theo hướng dòng dữ liệu • Nội dung chính của RSC
  27. 27. 27 Mục đích • Phân tích yêu cầu nhằm phân loại và tổ chức các yêu cầu thành các tập con có liên quan nhau • Xếp loại các yêu cầu theo nhu cầu của người dùng • Tổng hợp, điều chỉnh yêu cầu theo hướng tổng quan nhất • Chỉ ra được hệ thống làm việc gì, làm với dữ liệu nào
  28. 28. 28 Nguyên lý phân tích • Nguyên lý 1: Miền dữ liệu – Xác định đối tượng dữ liệu – Mô tả thuộc tính dữ liệu – Thiết lập quan hệ dữ liệu • Nguyên lý 2: Miền chức năng – Xác định chức năng biến đổi dữ liệu – Chỉ ra luồng dữ liệu trong hệ thống – Biểu diễn chức năng, luồng dữ liệu, kho dữ liệu • Nguyên lý 3: Xác định các trạng thái – Chỉ ra những trạng thái của hệ thống – Chỉ ra những sự kiện gây biến đối trạng thái • Nguyên lý 4: Phân tách mô hình – Tinh chế đối tượng, dữ liệu – Tạo hệ thống ở cấp bậc chức năng – Biểu diễn hành vi ở mức chi tiết • Nguyên lý 5: Sự thiết yếu – Chú trọng vấn đề thiết yếu – Loại bỏ những vấn đề chi tiết
  29. 29. 29 Nguyên lý davis • Hiểu vấn đề trước khi tạo mô hình phân tích • Tạo bản mẫu (prototype) cho phép người dùng hiểu được tương tác giữa người và máy • Ghi nhận nguồn gốc và lý do của mỗi yêu cầu • Dùng nhiều khung nhìn • Phân loại mức độ ưu tiên của yêu cầu • Loại bỏ những sự mơ hồ
  30. 30. 30 Hướng phân tích • Phân tích hướng cấu trúc – Dữ liệu, quá trình biến đổi dữ liệu – Sử dụng các biểu đồ: chức năng, DFD, ERD, RDM, chuẩn hóa dữ liệu, từ điển dữ liệu • Phân tích hướng đối tượng – Tập trung vào đối tượng, sự tương tác giữa các đối tượng – Sử dụng UML
  31. 31. 31 Các mô hình phân tích Analysis Model Scenario-based Element Use case diagram Activity diagram Scenario-based Element Use case diagram Activity diagram Flow-oriented Element Data Flow Diagram Control-Flow diagram Flow-oriented Element Data Flow Diagram Control-Flow diagram Behavioral Element State diagram Sequence diagram Behavioral Element State diagram Sequence diagram Class-based Element Class diagram CRC models Class-based Element Class diagram CRC models
  32. 32. 32 Use case diagram • Là một tập hợp của các chuỗi hành động mà một hệ thống thực hiện để tạo ra một kết quả có thể quan sát được, tức là một giá trị đến với một tác nhân cụ thể. • Những hành động này có thể bao gồm việc giao tiếp với một loạt các tác nhân cũng như thực hiện tính toán và công việc nội bộ bên trong hệ thống. • Use case bao gồm: – Actor (tác nhân) – Use case (hành động)
  33. 33. 33 Ví dụ
  34. 34. 34 Data Flow diagram • Flow-oriented modeling vẫn là 1 trong những cách thông dụng nhất hiện nay để phân tích hệ thống. Tên gọi khác lược đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) • DFD dùng để mô hình hóa các yêu cầu hệ thống. • DFD biểu diễn các bước mà luồng dữ liệu phải trải qua trong hệ thống từ điểm đầu tới điểm cuối. • DFD mô hình hoá hệ thống từ góc độ một chức năng. Việc tìm vết và tư liệu hoá quan hệ giữa dữ liệu với một quy trình rất có ích đối với việc tìm hiểu toàn bộ hệ thống. • DFD bao gồm: – Mức ngữ cảnh – Mức 1, mức 2 … • Tuy DFD và không thuộc định dạng của UML nhưng chúng vẫn được dùng để bổ sung cho các lược đồ UML và giúp xác định rõ hơn các yêu cầu của hệ thống
  35. 35. 35 Ví dụ
  36. 36. 36 State diagram • Tất cả các đối tượng đều có trạng thái; • Tạng thái là một kết quả của các hoạt động trước đó đã được đối tượng thực hiện và nó thường được xác định qua giá trị của các thuộc tính cũng như các nối kết của đối tượng với các đối tượng khác. • Một lớp có thể có một thuộc tính đặc biệt xác định trạng thái, hoặc trạng thái cũng có thể được xác định qua giá trị của các thuộc tính “bình thường" trong đối tượng. • Một đối tượng sẽ thay đổi trạng thái khi có một việc nào đó xảy ra, thứ được gọi là sự kiện; • Miêu tả một đối tượng có thể có những trạng thái nào trong hệ thống
  37. 37. 37 Ví dụ
  38. 38. 38 Ví dụ
  39. 39. 39 Class diagram • Là một tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các ứng xử và các ngữ nghĩa • Lớp gồm có: – Tên lớp (lass name) – Thuộc tính (attribute) – Phương thức (methods) • Biểu đồ lớp mô tả các lớp và các quan hệ giữa các lớp với nhau
  40. 40. 40 Ví dụ
  41. 41. 41 Mô hình hóa dữ liệu (Data Modeling) • Mô hình dữ liệu gồm 3 thành phần chính: – Đối tượng dữ liệu (Data object) – Thuộc tính (attribute): mô tả đối tượng dữ liệu – Mối liên hệ (relationship) giữa các đối tượng dữ liệu
  42. 42. 42 Mô hình hóa dữ liệu (Data Modeling) • Lược đồ Entity-Relationship (ERD) • Lược đồ Relational Data Model (RDM) • Chuẩn hóa dữ liệu • Từ điển dữ liệu
  43. 43. 43 Các bước phân tích yêu cầu theo hướng dòng dữ liệu (Flow oriented) Draw the context diagram Draw the context diagram Develop Prototypes (optional) Develop Prototypes (optional) Model the requirements Model the requirements Finalise the requirements Finalise the requirements
  44. 44. 44 Phát triển prototype (Development of protoype) • Xây dựng prototype tương tự như hệ thống cần xây dựng, khách hàng sẽ xem xét cho cho ý kiến phản hồi, prototype sẽ liên tục được điều chỉnh để thỏa mãn yêu cầu khách hàng. • Prototype là cách giúp tìm hiểu hiệu quả mong muốn thực sự của khách hàng. • Prototype thường được xây dựng nhanh, chi phí thấp, nên sẽ có nhiều hạn chế và thiếu xót so với hệ thống cuối  Prototype chỉ là 1 tùy chọn (optional)
  45. 45. 45 Nội dung chính của SRS 1. Functionality: phần mềm được dùng để làm gì? 2. External interfaces: phần mềm giao diện với người dùng như thế nào? Với phần cứng và các phần mềm khác ra sao? 3. Performance: tốc độ, thời gian đáp ứng, thờigian hồi phục,… của mỗi chức năng phần mềm thế nào? 4. Attributes: khả năng bảo trì, độ chính xác, độ tin cậy, khả năng bảo mật, … 5. Design constraints: Phần mềm bị ràng buộc bởi các tiêu chuẩn nào? Ngôn ngữ thực thi, chính sách bảo toàn cSDL, hạn chế về tài nguyên, hệ điều hành sử dụng,…
  46. 46. 46 Yêu cầu của SRS 1. Nên xác định đúng tất cả yêu cầu phần mềm. 2. Không nên mô tả bất kỳ chi tiết nào liên quan đến thiết kế hay thực thi 3. Không nên đưa các ràng buộc dư thừa vào SRS. Một số ràng buộc về chất lượng nên đưa vào kế hoạch bảo đảm chất lượng phần mềm
  47. 47. 47 Đặc tính của SRS • Correct • Unambiguous • Complete • Consistent • Stability • Verifiable • Modifiable • Traceable • (chính xác) • (rõ ràng) • (hoàn thành) • (nhất quán) • (ổn định) • (có thể thẩm tra) • (có thể sửa đổi) • (có thể miêu tả)
  48. 48. 48 Nghiên cứu tính thực thi Feasibility study • Feasibility study là 1 bước quan trọng trong bất kỳ quy trình phát triển phần mềm nào. Nghiên cứu này nhằm phân tích chi phí (cost), thời gian (time) cần thực hiện trong mỗi giai đoạn. • Feasibility study là một trong các kết quả của phân tích yêu cầu phần mềm.
  49. 49. 49 Thuận lợi của feasibility study • Được xem như bước khởi đầu của chu kỳ phát triển phần mềm (SDLC) dùng để phân tích toàn diện các yêu cầu của hệ thống. • Giúp nhận biết các thừa số rủi ro (risk factor) ảnh hưởng đến việc phát triển và triển khai hệ thống. • Là cơ sở để phân tích chi phí/lợi nhuận của hệ thống • Giúp lập kế hoạch đào tạo đội ngũ phát triển hệ thống. • Là báo cáo giúp ban lãnh đạo dựa vào đó ra quyết định
  50. 50. 50 Bước 3: Đặc tả yêu cầu (Requirement Documentation) • Tạo tư liệu về yêu cầu (requirement documentation) là một hoạt động rất quan trọng sau khi thu thập và phân tích yêu cầu hệ thống. Đây là cách để biểu diễn yêu cầu theo một định dạng thống nhất. • Các tài liệu về yêu cầu được gọi là đặc tả yêu cầu phần mềm (Software requirement Specification – SRS) • Các đặc tả có thể là tài liệu, mô hình đồ họa, mô hình toán học, tập hợp các ngữ cảnh hay dùng. • Có một số mẫu tiêu chuẩn “standard template”, tuy nhiên tùy theo hệ thống các đặc tả này có thể thay đổi linh động theo.
  51. 51. 51 Các phương pháp đặc tả • Đặc tả yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên – Không rõ ràng – Quá mềm dẽo – Thiếu cấu trúc • Đặc tả yêu cầu bằng ngôn ngữ cấu trúc – Tuân thủ các chuẩn về từ ngữ, về cấu trúc – Duy trì ngôn ngữ tự nhiên • Đặc tả bằng biểu mẫu • Đặc tả dạng bảng • Đặc tả theo ngôn ngữ PDL (Program Design Language) • Đặc tả theo mô hình • Đặc tả theo IEEE
  52. 52. 52 Bước 4: Đánh giá yêu cầu (Requirement Review) • Xác định những yêu cầu có phù hợp với những gì khách hàng mong muốn hay không • Chi phí cho lỗi về yêu cầu rất cao (chi phí cho sửa lỗi sau khi xuất xưởng gấp 100 lần so với khi cài đặt) • Các thuộc tính cần kiểm tra – Giá trị (validity) – Toàn vẹn (Consistency) – Đầy đủ (Completeness) – Hiện thực (Realism) – Kiểm tra được (Verifiability)
  53. 53. 53 Kỹ thuật đánh giá yêu cầu • Kiểm tra yêu cầu – Phân tích thủ công – Kiểm tra có tính hệ thống • Tạo mẫu – Sử dụng các mô hình có thể thực thi • Tạo tình huống kiểm tra – Tình huống bình thường – Tình huống đặc biệt
  54. 54. 54 Nội dung • Ước tính quy mô dự án (Size estimation) – Số dòng lệnh (lines of code) – Function Point • Ước tính chi phí – Mô hình COCOMO
  55. 55. 55 Ước tính quy mô dự án • Là bước quan trọng khi bắt đầu dự án • Rất khó để ước tính phạm vi của 1 hệ thống phần mềm vì: – Phần mềm là sản phẩm trừu tượng – Xây nhà, cầu đường là sản phẩm cụ thể, có thể nhìn thấy và sờ mó được • Hai phương pháp thông dụng: – Tính số dòng lệnh (Lines Of Code – LOC) – Tính Function Point (FP)
  56. 56. 56 Lines Of Code (LOC) • Chưa có sự thống nhất trong quy ước đếm LOC • Trước đây: không tính đến các dòng khai báo dữ liệu, chú thích, .. • Gần đây: tính cả dòng khai báo, chú thích • Lý do: chương trình mới chứa hơn 50% dòng dữ liệu, và các dòng này cũng thường xuyên gây lỗi như các dòng lệnh thông thường
  57. 57. 57 Ví dụ 10 If (x[i] < x[j]) 11 { 12 Save = x[i]; 13 X[i] = x[j]; 14 X[j] = Save; 15 } 16 } 17 Return 0; 18 } 1 int sort(int x[], int n) 2 { 3 int i,j, save, im1; 4 /* this function sorts array x 5 if (n<2) return 1; 6 for (i=2;i<=n;i++) 7 { 8 im1= i-1; 9 for(j=1;j<=im;j++)
  58. 58. 58 Lines Of Code (LOC) • LOC của chương trình? 17, 18 hay 13 • Theo định nghĩa của Conte: Dòng mã là bất kỳ dòng nào (tiêu đề, khai báo, lệnh khả thi và không khả thi) trong chương trình, không kể dòng chú thích (comment), bất kể có bao nhiêu dòng mã hay khối mã trên cùng 1 dòng” • LOC của chương trình là 17
  59. 59. 59 Lines Of Code (LOC) • Ưu điểm: đơn giản, cụ thể • Nhược điểm: – Phụ thuộc vào ngôn ngữ, không chỉ ra được tổng thể dự án – Đếm dòng lệnh tương tự như đếm số gạch để xây nhà cao tầng, chỉ cho biết số gạch cần dùng nhưng không chỉ ra được số phòng, tổng diện tích xây dựng, tổng diện tích đất, … • Ứng dụng: dùng LOC để ước tính thời gian lập trình
  60. 60. 60 Tính Function Point (FP) • Dùng để đánh giá chức năng của phần mềm theo quan điểm người dùng (người dùng yêu cầu gì và hệ thống đáp ứng ra sao) • Đo lường quy mô dự án theo FP không phụ thuộc vào việc sử dụng công nghệ • Ví dụ: – Hai phần mềm kế toán, một được viết bằng assembler, một được viết bằng C#, nhưng thực thi những chức năng như nhau. – Người dùng chỉ quan tâm đến việc mua phần mềm kế toán, mà không cần quan tâm đến nó chứa bao nhiêu dòng lệnh, viết bằng ngôn ngữ nào.
  61. 61. 61
  62. 62. 62 Tính Function Point (FP) • Theo FPA (FP analysis) của Albrecht, một hệ thống được chia thành 5 đơn vị chức năng (functional unit) như sau: – Inputs – Outputs – Enquiries – Internal logical files – External interface files
  63. 63. 63 Tính Function Point (FP) • Các đơn vị chức năng được phân loại dựa vào độ phức tạp: Low, Average, High. Functional Units Weighting factors Low Average High External Inputs (EI) 3 4 5 External Outputs (EO) 4 5 7 External Inquiries (EQ) 3 4 6 Internal logical files (ILF) 7 10 15 External interface files (EIF) 5 7 10 Bảng 1
  64. 64. 64 Tính Function Point (FP) • Trình tự tính FP của hệ thống: – Phân loại theo năm loại chức năng – Tính UFP (Unadjusted Function Points) – Tính FP
  65. 65. 65 Tính UFP (Unadjusted Function Points) ∑∑= = = 5 1 3 1i j ijij wZUFP i là chỉ số hàng, j là chỉ số cột của bảng 1 wij là giá trị của hàng i cột j bảng 1 Zij là kết quả đếm của loại chức năng i với độ phức tạp tương ứng với cột j
  66. 66. 66 Tính FP FP = UFP * CAF • CAF (complexity adjustment factor) và được tính như sau: ∑+= ]01.065.0[ iFCAF Fi (i=1 to 14) là mức độ ảnh hưởng dựa vào 14 câu hỏi trong bảng 2. Mỗi thừa số sẽ có tỷ lệ từ 0 đến 5
  67. 67. 67 Bảng 2: Các thừa số Fi 1. Does the system require reliable backup and recovery? 2. Is data communication required? 3. Are there distributed processing functions? 4. Is performance critical? 5. Will the system run in an existing heavily utilized oprational environment? 6. Does the system require on line data entry? 7. Does the on line data entry require the input transaction to be built over multiple screens or operations? 8. Are the master files updated on line? 9. Is the inputs, outputs, files or inquiries complex?
  68. 68. 68 Bảng 2: Các thừa số Fi 10. Is the internal processing complex? 11. Is the code designed to be reusable? 12. Are conversion and installation included in the design? 13. Is the system designed for multiple installations in different organizations? 14. Is the application designed to facilitate change and ease of use by the user? 10. Is the internal processing complex? 11. Is the code designed to be reusable? 12. Are conversion and installation included in the design? 13. Is the system designed for multiple installations in different organizations? 14. Is the application designed to facilitate change and ease of use by the user? 0 1 2 3 4 5 No Influence Incredental Moderate Average Significant Essential
  69. 69. 69 Mục đích của việc tính FP • Dành cho nhà quản lý để giám sát mức hiệu quả của dự án. • FP phản ánh được quy mô của dự án. • Dựa vào FP để tính chi phí phát triển dự án: – Productivity = FP/person-months – Quality = Defects/FP – Cost = USD/FP – Documentation = Pages of documentation per FP
  70. 70. 70 Ví dụ 1 • Khảo sát dự án với các đơn vị chức năng như sau: – Number of user inputs = 50 – Number of user outputs = 40 – Number of user enquiries = 35 – Number of user files = 06 – Number of external interfaces = 04 Giả sử tất cả các thừa số điều chỉnh độ phức tạp và thừa số trọng số đều trung bình Tính FP cho dự án
  71. 71. 71 Ví dụ 1 ∑∑= = = 5 1 3 1i j ijij wZUFP UFP = 50 x 4 + 40 x 5 + 35 x 4 + 6 x 10 + 4 x 7 = 628 CAF = (0.65 + 0.01 ΣFi) = 0.65 + 0.01(14x3) = 1.07 FP = UFP x CAF = 628 x 1.07 = 672
  72. 72. 72 Ước tính chi phí bằng mô hình COCOMO • Mô hình COCOMO (Constructive Cost Model) bao gồm: – Mô hình cơ bản (Basic model) – Mô hình trung cấp (Intermediate model) – Mô hình con chi tiết (Detailed sub model)
  73. 73. 73 Mô hình COCOMO cơ bản • Dùng ước tính nhanh và sơ bộ chi phí dự án cho hầu hết các dự án nhỏ và vừa. • Có ba dạng phát triển phần mềm: – Organic: dành cho 1 đội nhỏ các nhà phát triển có kinh nghiệm và mội trường quen thuộc – Semi-detached: trung gian giữa organic và embedded – Embedded: dành cho dự án có nhiều ràng buộc chặt chẽ, thường là dự án mới và duy nhất, khó tìm người thực hiện
  74. 74. 74 Bảng so sánh ba dạng COCOMO Mode Quy mô dự án Bản chất dự án Sự sáng tạo Thời hạn Môi trường phát triển Organic 2-50 KLOC Dự án nhỏ, developer kinh nghiệm trong môi trường thân thiện Ít Không chặt Quen thuộc, nội bộ Semi -detached 50 – 300 KLOC Dự án TB, đội TB, kinh nghiệm đã làm cho dự án tương tự TB TB TB TB Embbeded >300 KLOC Dự án lớn, HT real time. Giao diện phức tạp, đội có kinh nghiệm trước đó rất ít Đáng kể Chặt Yêu cầu HW và giao diện phức
  75. 75. 75 Mô hình COCOMO cơ bản • Công thức tính COCOMO cơ bản (basic) b b d b b b EcD KLOCaE )( )( = = E là Effort được tính bằng Person-Months D là thời gian phát triển ( development time), tính bằng tháng ab, bb, db là các hệ số được tra theo bảng 3 • Số lượng nhân viên và mức độ hiệu quả của dự án được tính như sau: Average staff size (SS) = E/D Persons Productivity (P) = KLOC/E KLOC/PM
  76. 76. 76 Bảng 3: Các hệ số COCOMO cơ bản Project ab bb cb db Organic 2.4 1.05 2.5 0.38 Semi -detached 3.0 1.12 2.5 0.35 Embbeded 3.6 1.20 2.5 0.32 Bảng 3
  77. 77. 77 • Giả sử dự án được ước tính khoảng 400 KLOC. Hãy tính nhân lực và thời gian cho mỗi loại dự án khác nhau 1. Đối với loại Organic: E = 2.4(400)1.05 = 1295.31 PM D = 2.5(1295.31)0.38 = 38.07 M 2. Đối với loại Semidetached: E = 3.0(400)1.12 = 2462.79 PM D = 2.5(2462.79)0.35 = 38.45 M 3. Đối với loại Embbeded: E = 3.6(400)1.20 = 4772.81 PM D = 2.5(1295)0.32 = 38 M Ví dụ 1 Nhận xét?
  78. 78. 78 Nhận xét • Chọn loại dự án rất quan trọng, tùy thuộc vào 2 yếu tố: – Quy mô dự án – Các hệ số trong bảng 3
  79. 79. 79 Ví dụ 2 • Quy mô dự án được ước tính khoảng 200 KLOC. Đội phát triển phần mềm có kinh nghiệm ở mức trung bình cho các loại dự án tương tự. Lịch biều của dự án không đòi hỏi chặt chẽ lắm. Hãy tính thời gian phát triển, số người bình quân của đội, và tính hiệu suất của dự án Solution: Dự án thuộc loại semi-detached – Tính các hệ số: E = 3.0(200)1.12 = 1133.12 PM D = 2.5(1133.12)0.35 = 38.67 M – Số nhân viên (staff size) = E/D = 38.67 người – Hiệu suất dự án (productivity) = KLOC/E = 176 LOC/PM
  80. 80. 80 Mô hình COCOMO intermediate (mức trung cấp) • Mô hình COCOMO cơ bản tuy ước tính nhanh nhưng sơ bộ nên thiếu chính xác. • Mô hình COCOMO mức trung bổ sung thêm 15 thừa số chi phí (cost driver) • Các thừa số chi phí này được phân thành 4 nhóm chính (bảng 4)
  81. 81. 81 Cost Driver RATINGS Very low Low Norminal High Very High Extra High Product Attributes RELY 0.75 0.88 1.00 1.15 1.40 - DATA - 0.94 1.00 1.08 1.16 - CPLX 0.70 0.85 1.00 1.15 1.30 1.65 Computer Attributes TIME - 1.00 1.11 1.30 1.66 STOR - - 1.00 1.06 1.21 1.56 VIRT - 0.87 1.00 1.15 1.30 - TURN - 0.87 1.00 1.07 1.15 - Personnel Attributes ACAP 1.46 1.19 1.00 0.86 0.71 - AEXP 1.29 1.13 1.00 0.91 0.82 - PCAP 1.42 1.17 1.00 0.86 0.70 - VEXP 1.21 1.10 1.00 0.90 - - LEXP 1.14 1.07 1.00 0.95 - - Project Atributes MODP 1.24 1.10 1.00 0.91 0.82 - TOOL 1.24 1.10 1.00 0.91 0.83 - SCED 1.23 1.08 1.00 1.04 1.10 - BẢNG 4
  82. 82. 82 Product Attributes RELY Required sotware Reliability DATA Database size CPLX Product complexity Computer Attributes TIME Execution Time constraints STOR Main Storage constraints VIRT Virtual Machine volatility TURN Computer turnaround time Personnel Attributes ACAP Analyst capability AEXP Application experience PCAP Programmer capability VEXP Virtual Machine experience LEXP Programming Language experience Project Atributes MODP Modern Programming practices TOOL Use of software tools SCED Required development schedule
  83. 83. 83 Mô hình COCOMO intermediate (mức trung cấp) • Thừa số EAF (Effort adjustment factor) là tích của 15 thừa số chi phí. • EAF thường dao động từ 0.9 đến 1.4
  84. 84. 84 Bảng 5: Các hệ số của COCOMO mức trung Project ai bi ci di Organic 3.2 1.05 2.5 0.38 Semi -detached 3.0 1.12 2.5 0.35 Embbeded 2.8 1.20 2.5 0.32
  85. 85. 85 Mô hình COCOMO mức trung • Công thức tính COCOMO mức trung (intermediate) i i d i b i EcD KLOCaE )( )( = = E là Effort được tính bằng Person-Months D là thời gian phát triển ( development time), tính bằng tháng ai, bi, di là các hệ số được tra theo bảng 5 • E tinh chỉnh = E x EAF • Số lượng nhân viên và mức độ hiệu quả của dự án được tính như sau: Average staff size (SS) = E/D Persons Productivity (P) = KLOC/E KLOC/PM
  86. 86. 86 Ví dụ • Một dự án mới được ước tính là hệ thống nhúng (embedded system) có 400 KLOC. Người quản lý dự án phải chọn lựa giữa 2 nhóm làm việc: một nhóm rất có năng lực nhưng hầu như không có kinh nghiệm gì về ngôn ngữ lập trình sẽ được dùng trong dự án; nhóm khác thì không giỏi lắm nhưng có nhiều kinh nghiệm về ngôn ngữ lập trình. Hãy xét xem việc chọn lựa các nhóm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến dự án??
  87. 87. 87 Ví dụ Solution: Vì là dự án kiểu embedded và mô hình COCOMO mức trung nên: E= ai(KLOC)bi = 2.8(400)1.20 = 3712 PM Trường hợp 1: chọn nhóm có năng lực nhưng không có kinh nghiệm EAF = 0.82 x 1.14 = 0.9348  E1 = EAF x E = 0.9348 x 3712 = 3470 PM  D1 = ci (E)di = 2.5(3470)0.32 = 33.9 PM
  88. 88. 88 Ví dụ • Trường hợp 2: nhóm ít có năng lực nhưng nhiều kinh nghiệm – EAF = 1.29 x 0.95 = 1.22 – E2 = EAF x E = 1.22 x 3712 = 4528 PM – D2 = ci (E)di = 2.5(4528)0.32 = 36.9PM Nhận xét: Nhóm 2 cần nhiều người và thời gian hơn. Vì vậy, nhóm năng lực yếu tuy có nhiều kinh nghiệm lập trình không thể phù hợp với dự án loại embedded.
  89. 89. 89 Mối quan hệ giữa LOC và FP • Phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình được dùng để thực thi và chất lượng thiết kế. • LOC và FP được dùng để ước tính khá chính xác chi phí (cost) và nhân lực (effect) • Bảng LOC/FP
  90. 90. 90 Các ví dụ • Ước tính theo LOC (page 128 Roger 5e) • Ước tính theo FP (page 129 Roger 5e)
  91. 91. 91 Ví dụ ước tính theo LOC • A software package to be developed for a computer-aided design application for mechanical components. A review of the System Specification indicates that the software is to execute on an engineering workstation and must interface with various computer graphics peripherals including a mouse, digitizer, high resolution color display and laser printer. • Using the System Specification as a guide, a preliminary statement of software scope can be developed:
  92. 92. 92 Ví dụ ước tính theo LOC • The CAD software will accept two- and three-dimensional geometric data from an engineer. The engineer will interact and control the CAD system through a user interface that will exhibit characteristics of good human/ machine interface design. All geometric data and other supporting information will be maintained in a CAD database. Design analysis modules will be developed to produce the required output, which will be displayed on a variety of graphics devices. The software will be designed to control and interact with peripheral devices that include a mouse, digitizer, laser printer, and plotter.
  93. 93. 93 Ví dụ ước tính theo LOC • Dựa vào phát biểu sơ bộ về phạm vi phần mềm (preliminary statement of software scope), xác định được các chức năng chính của phần mềm: • User interface and control facilities (UICF) • Two-dimensional geometric analysis (2DGA) • Three-dimensional geometric analysis (3DGA) • Database management (DBM) • Computer graphics display facilities (CGDF) • Peripheral control function (PCF) • Design analysis modules (DAM)
  94. 94. 94 Ví dụ ước tính theo LOC
  95. 95. 95 Ví dụ ước tính theo LOC • A review of historical data indicates that the organizational average productivity for systems of this type is 620 LOC/pm. Based on a burdened labor rate of $8000 per month, the cost per line of code is approximately $13. Based on the LOC estimate and the historical productivity data, the total estimated project cost is $431,000 and the estimated effort is 54 person-months.
  96. 96. 96 Ví dụ Ước tính theo FP • The project planner estimates inputs, outputs, inquiries, files, and external interfaces for the CAD software. For the purposes of this estimate, the complexity weighting factor is assumed to be average. • The expected value for the estimation variable (size), S, can be computed as a weighted average of the optimistic (sopt), most likely (sm), and pessimistic (spess) estimates. S = (sopt + 4sm + spess)/6
  97. 97. 97 Ví dụ Ước tính theo FP
  98. 98. 98 Tính CAF=0.65+0.01x ΣFi
  99. 99. 99 Ví dụ Ước tính theo FP • The estimated number of FP is derived: FPestimated = count-total x [0.65 + 0.01 xΣ(Fi)] =375 • The organizational average productivity for systems of this type is 6.5 FP/pm. Based on a burdened labor rate of $8000 per month, the cost per FP is approximately $1230. • Based on the LOC estimate and the historical productivity data, the total estimated project cost is $461,000 and the estimated effort is 58 person-months.
  100. 100. 100 Bài đọc thêm • Blog của Glorevenhite http://glorevenhite.wordpress.com/2008/04/01/function-point-analys • Website QMS http://www.qsm.com/?q=resources/function-point-languages- table/index.html
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×