Vai trò của ODA đối với các nước đang và kém phát triển

  • 6,739 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
6,739
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
6

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………………3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA………………………………………………41.1. Khái niệm ODA…………………………………………………………………...41.2. Phân loại ODA…………………………………………………………………….4 1.2.1. Phân theo phương thức hoàn trả……………………………………….4 1.2.2. Phân loại theo nguồn cung cấp…………………………………………5 1.2.3. Phân loại theo mục tiêu sử dụng………………………………………..51.3. Đặc điểm của nguồn vốn ODA…………………………………………………...6 1.3.1. Vốn ODA mang tính ưu đãi…………………………………………….6 1.3.2. Vốn ODA mang tính ràng buộc………………………………………...6 1.3.3. ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ………………………………..6CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉMPHÁT TRIỂN………………………………………………………………………….7 2.1. Thực trạng ODA ở các nước đang phát triển và kém phát triển……………7 2.1.1. Xu hướng phát triển ODA trên thế giới.................................................7 2.1.2. Tình hình chung về quy mô ODA qua các năm………………………7 ODA song phương (Bilateral ODA)…………………………………….7 ODA đa phương (Multilateral ODA)…………………………………...9 2.1.3. Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ…………………………………132.2.Vai trò của ODA đối với các nước đang và kém phát triển………………….15 2.2.1. Bổ sung cho nguồn vốn trong nước………………………………….15 2.2.2. ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợtiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhânlực……………………………………………………………………………………..15 2.2.3. Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế…………16 1
  • 2. 2.2.4 Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển……………………………………………………………………… …………….16 2.2.5 Giúp xóa đói, giảm nghèo cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân ở các nước đang và kém phát triển………………………………………………17 2.2.6. ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế….17CHƯƠNG 3: THỰC TẾ ODA TẠI VIỆT NAM…………………………………...183.1. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam……………………183.2. Vai trò của vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam…..22 3.2.1. ODA là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho đầu tư phát triển……..22 3.2.2. ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực……………………………………………...23 3.2.3. ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế……………………….23 3.2.4. ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển……………………………………………………………….243.3. Đề xuất………………………………………………………………………...25 3.3.1. Cần có các giải pháp để thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn vốn ODA…………………………………………………………………… ……………...25 3.3.2. Cần có các giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA………..26KẾT LUẬN…………………………………………………………………………...29DANH MỤC THAM KHẢO………………………………………………………...30 2
  • 3. LỜI NÓI ĐẦU Đối với các quốc gia đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cầnthiết trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như giải quyết các vấn đề văn hóa, chínhtrị, xã hội. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, viện trợ ODA hay “hỗ trợ phát triển chínhthức” ra đời nhằm giúp các nước nghèo giải quyết tình trạng thiếu vốn. Nguồn vốn nàychủ yếu được đầu tư vào những lĩnh vực giữ vai trò đầu tàu của nền kinh tế, từ đó kéotheo sự phát triển mạnh của các ngành khác. Trên thực tế vai trò của ODA hết sức quantrọng. Có thể minh chứng điều đó qua thực tế ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứhai, nhờ vào nguồn vốn viện trợ của Mỹ mà EU đạt được sự tăng trưởng ngoạn mục,trở về thời thịnh vượng như trước chiến tranh, thậm chí còn phát triển hơn trước. NhậtBản và Hàn Quốc cũng là hai nước nhận được nhiều viện trợ của Mỹ. Kết quả sau mộtthời gian nhất định, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế sau Mỹ; còn Hàn Quốccũng vươn lên thuộc nhóm các nước công nghiệp mới NICs. Đối với Việt Nam, trong quá trình đổi mới, tình trạng thiếu vốn cho phát triểnđã được giải quyết một phần đáng kể khi Việt Nam bắt đầu nhận viện trợ ODA từ năm1993. Nhìn lại chặng đường đã qua, có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thànhtựu đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sốngcủa nhân dân ngày càng được nâng cao. Không những đạt được những thành tựu vềmặt kinh tế mà các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế cũng được nângcao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh- quốc phòng được giữ vững, các mốiquan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng. Đạt được những thành công đó bêncạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũngđóng một vai trò quan trọng, trong đó viện trợ phát triển chính thức(ODA) của cácquốc gia và tổ chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo. Như vậy, có thể thấy viện trợ ODA sẽ giúp giải quyết phần nào “cơn khát vốn”và mang lại luồng sinh khí mới cho các nước đang phát triển, góp phần làm “thay dađổi thịt” cho nhiều nền kinh tế nếu được sử dụng một cách hiệu quả. 3
  • 4. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA1.1. Khái niệm ODA ODA là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi(cho vay dài hạn và lãi suất thấp của các Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liệphợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, ADB,WB...) giành cho các nước nhận viện trợ. ODA được thực hiện thông qua việc cungcấp từ phía các nhà tài trợ các khoản viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi về lãi suất vàthời hạn thanh toán (theo định nghĩa của OECD, nếu ODA là khoản vay ưu đãi thì yếutố không hoàn lại phải đạt 25% trở lên).1.2. Phân loại ODA Tuỳ theo phương thức phân loại mà ODA được xem có mấy loại: 1.2.1. Phân theo phương thức hoàn trả ODA có 3 loại. - Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước giữa các bên.Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:  Hỗ trợ kỹ thuật.  Viện trợ bằng hiện vật. - Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp. Những điều kiện ưu đãi thường là:  Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay).  Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)  Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm) 4
  • 5. - ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển. 1.2.2. Phân loại theo nguồn cung cấp ODA có hai loại:- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ.- ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB1...) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,...) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc) ... có thể không. Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:  Ngân hàng thế giới (WB).  Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF).  Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 1.2.3. Phân loại theo mục tiêu sử dụng ODA có 4 loại- Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá).- Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo điều kiện ràng buộc.- Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào. 5
  • 6. - Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA. Điều kiện được nhận viện trợ dự án là " phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụng ODA".1.3. Đặc điểm của nguồn vốn ODA Như đã nêu trong khái niệm ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợcó hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi. Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu sau: 1.3.1. Vốn ODA mang tính ưu đãi Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài.Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và thờigian ân hạn là 10 năm... Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho cácnước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển. 1.3.2. Vốn ODA mang tính ràng buộc ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nướcnhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có nhữngràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận. Khi nhận viện trợ cácnước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của cácnhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệhỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. 1.3.3. ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợthường chưa xuất hiện. Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nênsự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không cókhả năng trả nợ. Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợpvới các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế. 6
  • 7. CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN2.1. Thực trạng ODA ở các nước đang phát triển và kém phát triển 2.1.1. Xu hướng phát triển ODA trên thế giới Quá trình phát triển ODA trên thế giới hiện có các xu hướng chủ yếu sau đây: - Một là, trong tổng cơ cấu tổng ODA của thế giới tỷ trọng ODA song phương có xu hướng tăng lên, ODA đa phương có xu hướng giảm đi. Xu hướng này hình thành dưới tác động của 2 nhân tố chủ yếu sau đây:  Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đã tạo điều kiện cho quan hệ ODA trực tiếp giữa các quốc gia.  Hiệu quả hoạt động của một số tổ chức đa phương tỏ ra kém hiệu quả làm cho một số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các tổ chức này. Trong tổng số ODA của thế giới thỉ tỷ trọng viện trợ song phương đã tăng rất đáng kể trong khi đó tỷ trọng viện trợ đa phương giảm đi. - Hai là, mức độ cạnh tranh thu hút ODA đang tăng lên giữa các nước đang phát triển. Theo Ngân hàng thế giới thì trong giai đoạn 1995-2004, các nước đang phát triển ở Châu Á sẽ cần tới 1400 tỉ đôla cho xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong khi đó thị trường vốn vay dài hạn từ 20-30 năm cho cơ sở hạ tầng ở Châu Á vẫn chưa hình thành. Đây sẽ là một trong những yếu tố cạnh tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển trong việc thu hút vốn ODA. 2.1.2. Tình hình chung về quy mô ODA qua các năm ODA song phương (Bilateral ODA) Biểu đồ 1: 7
  • 8. Nguồn: OECD http://webnet.oecd.org/dcdgraphs/ODAhistory Từ Biểu đồ 1, chúng ta có thể thấy được sự biến động của xu hướng ODA songphương trong suốt 50 năm từ 1960-2010. − Từ năm 1960-1990, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ các nước DAC cho các nước đang phát triển tăng tương đối đều. Trong khi đó, tỷ lệ phần trăm ODA trong thu nhập quốc dân (GNI) của các nước DAC - một mục tiêu để đánh giá nguồn tài trợ - đã giảm trong giai đoạn từ năm 1960-1970, và sau đó dao động từ 0,27% và 0,36% trong gần 20 năm. − Từ những năm 1990, ODA giảm cả về giá trị thực và giá trị danh nghĩa do những ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm 1990 tác động vào nền kinh tế thế giới. Trong khoảng thời gian từ năm 1993-1997, dòng ODA giảm 16%. Trong khi đó, phần trăm ODA trong GNP đã giảm mạnh từ 0,33% (1992) xuống mức thấp kỷ lục 0,22% (1997). 8
  • 9. − Dựa vào biểu đồ trên, ODA ròng tăng 59 tỷ USD năm 1997 lên 107,1 tỷ USD vào năm 2005. Tỷ lệ ODA trên GNI của các nước tài trợ đã tăng lên 0,33% so với mức 0,26% năm 2004 và đạt mức cao nhất kể từ năm 1992. Tuy nhiên, sau khi đạt đỉnh điểm vào năm 2005, ODA ròng đã giảm xuống còn 104,4 tỷ USD vào năm 2006 và tiếp tục giảm xuống 103,7 tỷ USD năm 2007. Xét về tỷ trọng, ODA giảm 4,5% trong năm 2006 và giảm 8,4% trong năm 2007. Sự sụt giảm này chủ yếu là do sự kết thúc thời gian dài gia tăng viện trợ nợ từ năm 2002. − Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm gần đây, dòng ODA tiếp tục tăng từ năm 2008. Dòng ODA đạt mức cao nhất 128,7 tỷ USD năm 2010 tăng 6,5% so với năm 2009. Đây là mức ODA thực tế đạt kỷ lục từ trước tới nay, vượt cả khối lượng ODA cung cấp trong năm 2005 khi mức viện trợ nợ tăng bất thường. Tỷ lệ ODA ròng trong tổng thu nhập quốc dân (GNI) đạt 0,32%, tương đương năm 2005 và cao nhất trong các năm từ 1992 tới nay. Tuy nhiên sự gia tăng này còn cách xa so với mục tiêu 0.7% vào năm 2015. ODA đa phương (Multilateral ODA)Biểu đổ 2: 9
  • 10. Nguồn: 2010 DAC Report on Multilateral AidBiểu đồ 3: 10
  • 11. Đơn vị: Tỷ USD Nguồn: OECD, 2010 DAC Report on Multilateral Aid Biểu đồ trên cho chúng ta thấy tổng ODA cung cấp bởi các nước thành viênDAC trong 2 thập kỷ qua. Trong khi ODA song phương sụt giảm trong giai đoạn1991-1997 thì ODA đa phương khá ổn định. Trong vòng 20 năm, ODA đa phương đãtăng thêm khoảng 50%, từ 23 tỷ USD năm 1989 lên 35 tỷ USD năm 2008 (xét theo giácả và tỷ giá năm 2008). Năm 2008, tỷ lệ ODA đa phương chiếm 28% tổng ODA. Trong suốt giai đoạn,tỷ lệ ODA đa phương trong tổng giá trị ODA tương đối ổn định, dao động trongkhoảng từ 27% - 33%, không kể đến cứu trợ nợ. Tuy nhiên, tỷ lệ viện trợ từ các nướcthành viên DAC chuyển thông qua hệ thống đa phương rất khác nhau. Nếu không xétđến sự đóng góp của EU (thực tế tăng nhanh hơn các thành phần còn lại của ODA đaphương), tỷ lệ ODA đa phương giảm nhẹ trong 20 năm qua, từ 22% năm 1989 xuốngcòn 20% năm 2008. 11
  • 12. 2.1.2. Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ Đối tượng nhận ODA là chính phủ các nước đang và kém phát triển. Chính phủđứng ra tiếp nhận ODA, nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và làngười chịu trách nhiệm với các khoản nợ này. ODA được tính vào thu ngân sách, do đóviệc sử dụng nguồn ODA cho một dự án cụ thể sẽ được coi là việc sử dụng vốn ngânsách. Theo báo cáo mới nhất của OECD, trong số 163 quốc gia và vùng lãnh thổ tiếpnhận vốn ODA:Bảng 2: 20 NƯỚC NHẬN ODA NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009 Quốc gia ODA Quốc gia ODA 1.Afghanistan 6,1 11.Sudan 2,3 2.Ethiopia 3,8 12.Mozambique 2 3.Việt Nam 3,7 13.Uganda 1,8 4.Palestin 3 14.Kenya 1,8 5.Tanzania 2,9 15.Nigeria 1,7 6.Iraq 2,8 16.Ghana 1,6 7.Pakistan 2,7 17.Thổ Nhĩ Kỳ 1,4 8.India 2,4 18.Zambia 1,3 9.Bờ Biển Ngà 2,4 19.Bangladesh 1,2 10.Congo 2,3 20.Trung Quốc 1,1 Đơn vị: Tỷ USD Nguồn: OECD, http://www.oecd.org/dataoecd/42/20/47457763.xls Theo bảng số liệu. Afghanistan chính là nước nhận được nhiều ODA nhất (6,1triệu USD), theo sau là Ethiopia (3,8 triệu USD) và Việt Nam (3,74 triệu USD). So với 12
  • 13. năm 2008, lượng vốn ODA dành cho Afghanistan đã tăng rất mạnh, 25%, nó chủ yếuđến từ Mỹ và Nhật. Ngoài mục đích hỗ trợ cho quá trình tái thiết đất nước tạiAfghanistan, Mỹ và Nhật đều muốn khẳng định tầm ảnh hưởng của mình tại đây bởihọ biết rằng, Afghanistan vẫn luôn là tâm điểm của các cuộc chiến tranh có sự tham giacủa Mỹ và cũng là nước nắm giữ trữ lượng dầu mỏ rất lớn. Trong Top 20 nước nhận ODA nhiều nhất trên thế giới, có tới hơn một nửatrong số này là các nước đến từ châu Phi. Mục đích chính các nước này sử dụng ODA,đó là tập trung vào chương trình xóa đói giảm nghèo. Với nguồn viện trờ từ nhiều nhàtài trợ, đặc biệt là World Bank, tỷ lệ đói nghèo tại các nước này giảm từ 56% năm 1992xuống còn 35% năm 2000. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng GDP cũng tăng từ 3,1%(1990) lên 7,2% (2000). Những năm qua, Việt Nam cũng đã đạt đước những bước tiến đáng kể trongviệc thu hút ODA. Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam giảm mạnh, từ 58% (1993) xuống còn14,8% (2007). Nền kinh tế Việt Nam cũng có những bước tiến mạnh mẽ, từ một nềnkinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do cạnhtranh. Mặc dù vẫn còn đó những bất cập, song với những nỗ lực của mình, Việt Namvẫn tạo được niềm tin lớn đối với các nhà tài trợ ODA lớn. Các khoản cam kết viện trợdành cho nước ta vẫn có xu hướng tăng đều đặn hằng năm. Trong số 163 nước tiếp nhận vốn ODA trên thế giới, châu Phi có 56 quốc gia,châu Mỹ: 38, châu Á: 41, châu Âu: 11 và châu Đại Dương: 17.Biểu đồ 5: 13
  • 14. Đơn vị: Tỷ USDNguồn: http://stats.oecd.org/qwids/#?x=2&y=6&f=3:51,4:1,1:1,5:3,7:1&q=3:51+4:1+1:1+5:3+7:1+2:262,240,241,242,243,244,245,246,249,248,247,250,251,231+6:2002,2003,2004,2005,2006,2007,2008,2009 Dựa vào biểu đồ trên, ta có thể thấy quy mô nguồn vốn ODA hỗ trợ cho cácquốc gia đang phát triển trên thế giới có xu hướng tăng mạnh qua từng năm. Trong 7năm (2002-2009), tổng vốn ODA đã tăng gấp đôi từ 62 tỷ lên tới 125 tỷ USD. Những năm gần đây, vốn ODA song phương và đa phương vẫn được ưu tiêndành cho châu Phi và châu Á. Viện trợ dành cho châu Phi đạt mức 47 tỉ USD năm2009, tăng 7,6% so với năm 2008, trong đó 42,3 tỉ USD được dành cho khu vực NamXahara. Trong khi đó, lượng ODA tại châu Á đạt 38,6 tỷ USD năm 2009, tập trung chủyếu tại khu vực Nam Trung Á (18,5 tỷ USD) và Trung cận Đông (10,8 tỷ USD). 14
  • 15. Lâu nay, viện trợ vẫn là vấn đề nhức nhối đối với các nước đang và kém pháttriển tại 2 châu lục này. Các chương trình viện trợ phát triển trên thực tế đã mang lạikhông ít quyền lợi cho các nhà tài trợ và đôi khi nước nhận viện trợ còn bị thiệt thòinếu như không sử dụng một cách hiệu quả các khoản viện trợ này. Vì đói nghèo, châuPhi buộc phải nhận nhiều viện trợ và cũng phải lệ thuộc quá nhiều vào sự can thiệp từbên ngoài.2.2. Vai trò của ODA đối với các nước đang và kém phát triển 2.2.1. Bổ sung cho nguồn vốn trong nước Đối với các nước đang phát triển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiệnODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển. ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư pháttriển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thờihạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến 2%/năm.Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đangphát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế nhưđường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế. Những cơ sở hạtầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiệnquan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo. Theo tính toán củacác chuyên gia của WB, đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt,khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%... 2.2.2. ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợtiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhânlực Dù cho các nước tài trợ thường không muốn chuyển giao những công nghệ caonhưng trên thực tế cũng có công nghệ tương đối cao được chuyển giao làm tăng thêmtiềm lực khoa học công nghệ của nước tiếp nhận. Khả năng này thường được chuyểngiao qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật với nhiều loại hình khác nhau và gắn với các dự ánkhác nhau, như các dự án về huấn luyện đào tạo chuyên môn, các chương trình về 15
  • 16. tuyển cử quốc gia, các dự án về cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập; các chương trìnhcử các đoàn khảo sát về phát triển… Bên cạnh đó, ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảovệ môi trường. Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiêndành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học củacác nước đang phát triển. Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành chocác chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng. Nhờ có sự tài trợcủa cộng đồng quốc tế, các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triểncon người của quốc gia mình. 2.2.3. Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không thể tránh khỏi,trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng làtình trạng phổ biến. Vì vậy ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cânthanh toán quốc tế của các nước đang phát triển... ODA, đặc biệt các khoản trợ giúpcủa IMF có chức năng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từđó ổn định đồng bản tệ. Bên cạnh đó, việc chuyển chính sách kinh tế nhà nước đóng vai trò trung tâmsang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển khuvực kinh tế tư nhân cần phải có một lượng vốn lớn, do vậy mà các chính phủ lại dựavào nguồn hỗ trợ ODA. 2.2.4. Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tưnhân. Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như namchâm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ. Đối với những 16
  • 17. nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin củakhu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ. Mặt khác, để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ vốn đầutư vào một lĩnh vực nào đó, thì tại các quốc gia đó phải đảm bảo cho họ có một môitrường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống chính sách, pháp luật ổnđịnh…), đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao. Việc sửdụng nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trongnước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợinhuận. 2.2.5 Giúp xóa đói, giảm nghèo cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân ở các nước đang và kém phát triển Xoá đói nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tếđưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức. Mục tiêu này biểu hiệntính nhân đạo của ODA. Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượngbằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong ở trẻ sơ sinh. Vànếu như các nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được 25 triệu ngườithoát khỏi cảnh đói nghèo. 2.2.6. ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông quacác chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính vàxây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế. CHƯƠNG 3: THỰC TẾ ODA TẠI VIỆT NAM3.1. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 17
  • 18. Thực hiện công cuộc Đổi mới do Đảng ta đề xướng và lãnh đạo từ năm 1986,trong những năm đầu của thập kỷ 90, Việt Nam đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinhtế - xã hội trầm trọng và kéo dài, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đây làbối cảnh dẫn đến cơ hội để Việt Nam và cộng đồng tài trợ quốc tế nối lại quan hệ hợptác phát triển. Hội nghị bàn tròn về viện trợ dành cho Việt Nam được tổ chức tại Pa-ridưới sự chủ trì của Ngân hàng Thế giới (WB) vào tháng 11 năm 1993 là điểm khởi đầucho quá trình thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam, các hội nghị viện trợ tiếp theo đượcđổi tên thành Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam (gọi tắt là Hộinghị CG). Tổng vốn ODA cam kết mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam tính đến thờiđiểm tháng 12/2011 đạt trên 64.322 tỷ USD, trong đó tổng vốn giải ngân đạt 33.414 tỷUSD, chiếm trên 61% tổng vốn ODA ký kết. biểu đồ ODA cam kết, ký kết và giải ngâ n (1993-2011) 9,000 8,000 7,000 6,000 5,000 cam kết ODA (triệu USD) 4,000 kí kết (triệu USD) 3,000 giải ngâ n ODA ( triệu USD) 2,000 1,000 0 3 9 1 4 9 1 5 9 1 6 9 1 7 9 1 8 9 1 9 1 0 2 1 0 2 0 2 3 0 2 4 0 2 5 0 2 6 0 2 7 0 2 8 0 2 9 0 2 1 0 2 1 0 2 Nguồn: bộ kế hoạch và đầu tư http://www.mpi.gov.vn/ Đáng chú ý, trong khi tỷ lệ vốn vay tăng từ 80% (1993 - 2000) lên mức 81%(2001 - 2005) và đạt mức cao nhất 93% (2006 - 2009) thì vốn viện trợ không hoàn lạigiảm từ 20% và 19% (1993 - 2000 và 2001 - 2005) xuống còn 7,1% (2006 - 2010). 18
  • 19. Thực tế này đặt ra yêu cầu cho thời gian tới là phải sử dụng nguồn vốn ODA một cáchhiệu quả cao nhất, phải lựa chọn được mục tiêu và lĩnh vực ưu tiên đầu tư, đồng thờiphải có các chính sách, giải pháp về an toàn nợ nước ngoài. Về phía cộng đồng tài trợ, hiện có 51 nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ songphương và 23 nhà tài trợ đa phương đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam. Ngoàicác nước là thành viên của Tổ chức OECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi nhưTrung Quốc, Ấn độ, Hung-ga-ri, Séc,... Theo thống kê của bộ kế hoạch và đầu tư thì nhà tài trợ ODA đa phương lớn nhấtcho Việt Nam gồm có: Ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB),quỹ tiền tệ thế giới (IMF), các tổ chức của liên hợp quốc (UN), các tổ chức phi chínhphủ (NGO) và các tổ chức phi lợi nhuận (NPO), Nhật Bản là nhà tài trợ song phươnglớn nhất cho nước ta. Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự phân bổ nguồn vốn ODA đến từcác tổ chức và quốc gia. Tình hình cam kết ODA của các tổ chức và quốc gia đối vớ i Việt Nam (2010-2011) 3000 2500 2000 1500 2010 2011 1000 500 0 WB ADB EU Nhật Bản Hàn Quốc Mỹ Nguồn: http://www.mpi.gov.vn/ Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 2006- 2010 19
  • 20. Ngành, lĩnh vực ODA ký kết 2006-2010 Số vốn (tỷ USD) Tỷ lệ %Nông nghiệp và phát triển nông 2,89 15,90thôn, kết hợp xóa đói giảm nghèoNăng lượng và công nghiệp 3,36 22,97Giao thông vận tải, bưu chính viễnthông, cấp thoát nước và phát triển 6,62 38,32đô thịY tế, môi trường, giáo dục đào tạo,khoa học kĩ thuật và các ngành 4,4 25,48khác Tổng 17,28 100 cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn (2006-2010) Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kết hợp xóa đói giảm nghèo Năng lượng và công nghiệp Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước và phát triển đô thị Y tế, môi trường, giáo dục đào tạo, khoa học kĩ thuật và các ngành khá Nguồn: http://www.mpi.gov.vn/ 20
  • 21. Dựa theo bảng số liệu trên, lĩnh vực giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,cấp thoát nước chiếm tỷ trọng cao nhất 38,32% với các dự án trọng điểm như dự ánnhư cầu Mỹ Thuận, hầm Hải Vân, đường cao tốc TP.HCM -Long Thành - Dầu Giây;dự án Đường cao tốc Hà Nội -Lào Cai và Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, đápứng được phần nào cơn khát vốn để đầu tư cho cơ cỡ hạ tầng còn yếu kém của nước ta.Đứng thứ hai sau ngành giao thông vận tải là lĩnh vực y tế giáo dục với nhằm cải thiệnchất lượng các dịnh vụ công đang yếu kém tại Việt Nam nổi bậc với “Dự án giáo dụctiểu học cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn triển” dự án làng đại học Đà nẵng, dự án xâydựng đại học cần thơ… Dự án nâng cấp các bệnh viện trọng điểm với tổng giá trị45.280 tỷ đồng dùng để xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho 78bệnh viện đa khoa tỉnh và trung ương; 55 bệnh viện lao; 40 bệnh viện, trung tâm tâmthần; 33 bệnh viện nhi, sản nhi và 9 bệnh viện, trung tâm ung bướu; 7 khoa ung bướucủa các bệnh viện đa khoa thuộc Bộ Y tế, thuộc các bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố;Viện các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới quốc gia và Trường Đại học Y Dược CầnThơ. Các lĩnh vực về công nghiệp năng lượng, nông nghiệp nông thôn chiếm tỷ trọngở vị trí thứ ba và thứ tư với các dự án nhiệt điện trọng điểm như: Nhiệt điện Nghi Sơn,Phú Mỹ, Phả Lại. Các dự án xây dựng giao thông nông thôn 1, 2 và 3… 21
  • 22. Tỷ lệ phân bổ ODA theo vùng lãnh thổ phâ n bổ ODA theo vùng kinh tế (2008) Vùng trung du và miền núi phía bắc ĐB sông 5% Cửu Long Đông 12% Nam bộ Tâ y Nguyê n 11% 1% Vùng đồng bằng sông Hồng 51% Vùng Bắc Trung bộ và duyê n hải Nam Trung bộ 20% Nguồn: http://www.mpi.gov.vn/ Từ bảng trên cho thấy nguồn vốn ODA phân bổ không đồng đều giữa các vùng.Thật vậy ODA đầu tư vào các vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi phái bắc là rấtthấp trong khi các vùng này thật sự cần vốn để phát triển kinh tế xã hội và xóa đóigiảm nghèo. Chính vì thế việc phân bộ lại các nguồn vốn ODA để tạo điều kiện pháttriển đồng đều giữa các vùng kinh tế là thách thức cần phải giải quyết của Chính Phủtrong thời gian sắp tới.3.2. Vai trò của vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam 3.2.1. ODA là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho đầu tư phát triển Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa vì thế cần nhiều nguồn lực khácnhau để có thể khai thác tối đa tiềm năng kinh tế của đất nước, trong đó nguồn lực vềtài chính là một điều không thể không nhắc tới. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sức lựctrong nước thì chúng ra khó mà có thể đạt được những thành tích hiện nay của đất 22
  • 23. nước: Nền kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân 7,5%/năm, mức đói nghèogiảm từ trên 50% vào đầu những năm 90 xuống còn trên 10% vào năm 2008, … Thêmvào đó, quá trình chiến tranh lâu dài khiến cơ sở hạ tầng trong nước bị xuống cấp hoặcbị phá hủy nặng nề, nên chúng ta cần những nguồn vốn giúp phát triển cơ sợ hạ tầngquốc gia, đưa nền kinh tế đi lên, vượt qua khó khăn. ODA là nguồn vốn quan trọng cho việc phát triển kinh tế khi nguồn vốn nàyđược giải ngân cho nhiều ngành kinh tế, kỹ thuật khác nhau như nông nghiệp và pháttriển nông thôn, năng lượng và công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,cấp thoát nước và phát triển đô thị, cả cho các ngành y tế, môi trường và giáo dục. Cóthể kể ra những dự án quy mô lớn đã được thực hiện như là Dự án giảm nghèo các tỉnhvùng núi phía Bắc, Dự án phát triển sinh kế miền Trung, Chương trình thủy lợi Đồngbằng sông Cửu Long, Dự án Quốc lộ 1A,… 3.2.2. ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và chúng ta vẫn chưa có được nhữngthành tựu khoa học công nghệ hiện đại – một nhân tố không thể thiếu cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì thế chúng ta phải lựa chọn phương thức “Đi tắt, đónđầu”, tiếp thu những thành tựu của thế giới một cách nhanh nhất có thể. Cùng với cácdự án ODA, nguồn nhân lực của Việt Nam được nâng cao về trình độ khoa học côngnghệ thông qua các tài liệu chuyên ngành, các cuộc hội thảo có sự tham gia trực tiếpcủa các kỹ sư nước ngoài, sự tiếp xúc và học hỏi lẫn nhau với các kỹ sư nước bạn khihọ sang Việt Nam thực hiện các dự án, cơ hội ra nước ngoài học tập và tham quan cácmô hình làm việc và quản lý tại các nước phát triển, các phương tiện kỹ thuật hiện đạiđược mang đến Việt Nam. Lượng chất xám mà chúng ta có được sau những sự hợp tácnày chính là cái mà chúng ta nhắm đến và chú trọng nhằm phục vụ một mục đích lâudài là xây dựng và phát triển nền kinh tế nước nhà. 3.2.3. ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế 23
  • 24. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển kỹ thuật thường mất nhiều vốn và thờigian thu hồi vốn khá là lâu, vì vậy các nhà đầu tư tư nhân ít khi đầu tư vào các lĩnh vựcnày, họ chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, du lịch. Điều này có thểdẫn đến sự mất cân bằng trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam vì các ngành công nghiệpnặng chính là nền tảng cho tất cả các ngành công nghiệp khác. Nguồn vốn ODA vào Việt Nam chủ yếu được đầu tư vào cơ sở hạ tầng và pháttriển kinh tế khiến cho các ngành công nghiệp này dành được sự quan tâm nhất định,có nguồn lực để phát triển, từ đó làm nền tảng cho các ngành công nghiệp khác. Thêm vào đó, việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo khu vực địa lý cũng là một vaitrò của vốn ODA, tuy không rõ ràng như việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo ngành nhưtrên, ta cũng có thể thấy được, với những khu vực tiềm năng phát triển công nghiệpchưa rõ ràng, hoặc chưa được phát hiện hết, nguồn vốn ODA sẽ phần nào giúp các khuvực này phát triển mạnh mẽ hơn như khu vực Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam TrungBộ, Tây Nguyên hay khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, thu hẹp khoảng cách vềphát triển với các khu vực khác trong cả nước. 3.2.4. ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển. Một tiêu chí quan trong cho các nhà đầu tư nước ngoài khi họ quyết đinh đầu tưkhông chỉ là sự chênh lệch giữa những gì bỏ ra với những gì họ thu lại mà cao hơn nữalà khả năng sinh lợi của đồng vốn đó. Với một cơ sở hạ tầng yếu kém, nhà đầu tư tấtyếu phải bỏ ra nhiều hơn khi mọi thứ đã sẵn sàng cho họ, đó là chưa kể sự thoải mái,hài lòng của nhà đầu tư với môi trường kinh doanh – một yếu tố tâm lý mà chúng tacũng không thể bỏ qua khi nói đến vấn đề này. Không có gì là khó hiểu khi năng lượngvà công nghiệp là lĩnh vực sử dụng nguồn vốn ODA lớn nhất trong thời gian qua, trongkhi đó giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là lĩnh vực tiếp nhận nguồn vốnODA lớn nhất. Những dự án như nhà máy nhiệt điện Phả Lại II công suất 600 MW;nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I công suất 1.090 MW; Quốc lộ 1A, đường xuyên Á Thànhphố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, hầm đường bộ đèo Hải Vân, cảng biển nước sâu Cái Lân, 24
  • 25. cảng Tiên Sa (Đà Nẵng), cảng Sài Gòn, nhà ga quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất, các cầulớn như cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ; hệ thống thông tin liên lạc ven biển, điện thoạinông thôn và internet cộng đồng..., đã không những nâng cao điều kiện cơ sở hạ tângtrong nước, mà còn góp phần thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thêm vào đó, vốn ODA còn giúp nâng cao kỹ thuật cũng như là trình độ củanhân công tại Việt Nam một cách gián tiếp – điều mà với nguồn lực trong nước chúngta sẽ tốn nhiều thời gian hơn để đạt được như hiện nay, từ đó khiến Việt Nam trở nênhấp dẫn hơn trong con mắt các nhà đầu tư nước ngoài, thu hút lượng vốn FDI cho quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngoài những vai trò chủ yếu ở trên, có thể thấy ở Việt Nam, nguồn vốn ODAcũng đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống của người dân, từ đó thuhẹp khoảng cách về thu nhập giữa các nước đang và kém phát triển với các nước pháttriển. Thêm vào đó, tăng cường thể chế cũng là một vai trò đáng kể của ODA tại ViệtNam. Các dự án cải tổ hệ thống Ngân hàng Việt Nam cho Ngân hàng thế giới (WB)đứng ra tài trợ với điều kiện về điều chỉnh hệ thống lãi suất, hệ thống ngân hàng, hệthống quản lý ngân hàng, quy trình hoạt động của ngân hàng theo quy chuẩn chuẩn củaWB. 3.3. Đề xuất 3.3.1. Cần có các giải pháp để thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn vốn ODA - Hoàn thiện khung thể chế về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi để đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật, hài hòa với các nhà tài trợ, tinh giản hóa quy trình, thủ tục; tiếp tục thực hiện phân cấp đi đôi với tăng cường năng lực thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ODA. Tăng cường hệ thống quản lý trong lĩnh vực đầu tư công, mua sắm công, tài chính công…theo hướng phù hợp với các chuẩn mực và tập quán quốc tế 25
  • 26. làm cơ sở để khuyến khích các nhà tài trợ sử dụng hệ thống của chính phủ, từ đó cũng cải thiện môi trường đầu tư.- Tổ chức hội thảo, hội nghị với các tổ chức tài trợ, giới thiệu nhu cầu sử dụng nguồn vốn ODA trên mạng Internet, trên các phương tiện thông tin khác như giới thiệu trên sách, tạp chí, báo, tổ chức hội thảo để kêu gọi sự quan tâm giúp đỡ của các nhà tài trợ song phương và đa phương trên thế giới.- Tăng cường tiếp cận và sử dụng vốn ODA thông qua các chương trình toàn cầu (HIV/AIDS, biến đổi khí hậu và nước biển dâng…), các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, hợp tác tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GSM)…- Thúc đẩy việc áp dụng các cách tiếp cận và mô hình tài trợ phát triển như tiếp cận chương trình, ngành (PBA), hỗ trợ ngân sách chung (GBS) và hỗ trợ ngân sách có mục tiêu (TBS) cho các chương trình và lĩnh vực phù hợp như hỗ trợ chương trình thực hiện các mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh phân công lao động và bổ trợ lẫn nhau trên cơ sở lợi thế so sánh giữa các đối tác phát triển.- Làm tốt công tác theo dõi, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các dự án ODA trên địa bàn các tỉnh. Tích cực thúc đẩy tiến độ xây dựng và bảo đảm hiệu quả các dự án ODA đang thực hiện. Trước mắt cần đẩy nhanh tiến độ giải ngân và bảo đảm hiệu quả các dự án đã được đầu tư để tạo điều kiện tăng mức đầu tư, hoàn thành thủ tục để triển khai các dự án do các tổ chức song phương, đa phương tài trợ.- Tăng cường huy động mọi nguồn lực trong nhân dân, đồng thời xây dựng cơ chế vận động thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tổ chức các hội thảo xúc tiến đầu tư trên cơ sở những tiềm năng, thế mạnh sẵn có của địa phương và những lĩnh vực cần ưu tiên cho đầu tư phát triển trong từng giai đoạn. 3.3.2. Cần có các giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA- Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ cần thực hiện lồng ghép các dự án sử dụng các nguồn vốn trên vào kế 26
  • 27. hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn; kết hợp đồng bộ với việc thực hiện các dự án liên quan từ các nguồn vốn khác để phát huy tốt hiệu quả đầu tư. Cùng với đó, làm tốt công tác theo dõi, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các dự án, đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin trong quá trình chỉ đạo, điều hành.- Phấn đấu nâng cao tỉ lệ giải ngân của vốn ODA- Phát huy tính làm chủ, tính chủ động sáng tạo của cơ quan quản lý các cấp, của chủ đầu tư, của các đơn vị thụ hưởng: tính làm chủ phải là yếu tố quyết định trong tất cả các khâu thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.- Các ngành, các cấp cần chỉ đạo thực hiện kiên quyết theo hướng loại bỏ dần tình trạng khép kín trong đầu tư xây dựng, thực hiện chặt chẽ trong các khâu đấu thầu, chọn chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tăng cường sử dụng tư vấn độc lập trong quá trình thực hiện dự án.- Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư. Nâng cao vai trò của các tổ chức thanh tra trong việc thanh tra để chấn chỉnh và nâng cao trách nhiệm của các ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn. Mặt khác cần quy rõ trách nhiệm cá nhân, đơn vị liên quan đến chất lượng công trình từ khảo sát, thiết kế, thi công, thực hiện quy chế đấu thầu, đến kiểm tra giám sát công trình, hoàn công công trình.- Hàng năm, các ban quản lý dự án phải rà soát lại các công trình xây dựng để có sự điều chỉnh hay cắt giảm vốn hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư trong năm.- Đẩy mạnh tiến độ cũng như chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư các dự án ODA (từ khâu lập, thẩm định, và ra quyết định đầu tư ), nhằm sớm đưa các dự án đi vào hoạt động, cũng như đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án đầu tư trong quá trình hoạt động.- Nâng cao trách nhiệm, năng lực quản lý điều hành của các ban quản lý dự án, cần tổ chức theo hướng chuyên nghiệp hoá, cần bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ dự án. 27
  • 28. - Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công khai minh bạch trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư và có sự quy định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư trong việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các dự án ODA. Đảm bảo hài hoà thủ tục đối với các dự án sử dụng vốn ODA. Tăng cường phân cấp cho các xã làm chủ đầu tư, việc phân cấp phải đi kèm với các điều kiện để thực hiện phân cấp có hiệu quả. 28
  • 29. KẾT LUẬN Với đề tài “Vai trò của Hỗ Trợ Phát Triển Chính Thức (ODA) đối với các quốcgia đang phát triển”, bài tiểu luận đã trình bày các vấn đề sau: Bài tiều luận đã tóm lược khái quát về ODA nói chung như định nghĩa, phân loạivà các đặc điểm của vốn ODA. Đồng thời trình bày khá chi tiết một số thực trạng vềvấn đề ODA tại các nước đang và kém phát triển, bao gồm cả Việt Nam. Trong đó, cácvấn đề như xu hướng chung, đặc điểm chính, quy mô vốn ODA đã được đề cập kháđầy đủ, khúc chiết. Đặc biệt, bài tiểu luận đi sâu vào phân tích, tìm hiểu vai trò của vốnODA đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội tại các quốc gia đang và kém phát triểnmà tiểu biểu là Việt Nam để thấy được sự tác động rất to lớn của nguồn vốn này đến bộmặt hôm nay của các quốc gia này. Với riêng Việt Nam, quốc gia đã, đang và sẽ nhậnđược ngày một nhiều hơn viện trợ ODA từ các nước phát triển trên thế giới, bài tiểuluận cũng nêu lên một vài kiến nghị, đề xuất để thu hút và sử dụng hiệu quả hơn nữahỗ trợ phát triển chính thức ODA. Trong bài tiểu luận này, nhóm đã cố gắng đề cập tương đối tổng quát và cô đọngvề đề tài đã chọn. Tuy nhiên, do những hạn chế về khả năng phân tích cũng như nguồntài liệu và thời gian có hạn nên có thể còn tồn tại nhiều thiếu sót. Rất mong được sựgóp ý của cô. 29
  • 30. DANH MỤC THAM KHẢO1. 2010 DAC Report on Multilateral Aid2. Hỗ trợ phát triển chính thức ODA: những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam – NXB Giáo dục - 19983. Tổng quan ODA ở Việt Nam 15 năm (1993 – 2008) http://www.hapi.gov.vn/tong-quan-oda-o-viet-nam-15- nam-19932008_a73c9t122.html4. http://stats.oecd.org/qwids/#? x=2&y=6&f=3:51,4:1,1:1,5:3,7:1&q=3:51+4:1+1:1+5:3+7:1+2:262,240,241,24 2,243,244,245,246,249,248,247,250,251,231+6:2002,2003,2004,2005,2006,200 7,2008,20095. http://webnet.oecd.org/dcdgraphs/ODAhistory6. http://www.oecd.org/dataoecd/42/20/47457763.xls7. http://www.mpi.gov.vn/ 30
  • 31. DANH SÁCH NHÓMSTT Họ và tên MSSV 1 Vũ Hoàng Hiệp 1001017080 2 Nguyễn Thanh Hiếu 1001017084 3 Trần Tuấn Kiệt 1001017115 4 Trương Văn Lộc 1001017128 5 Nguyễn Thị Ka Ly 1001017136 6 Nguyễn Vũ Quang Minh 1001017150 7 Bùi Ngọc Loan Anh 1001017404 8 Nguyễn Phi Giảng 1001017432 31