Your SlideShare is downloading. ×
0
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Kbdh nguyen thiqua_bai21_chuong4_khoi10

579

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
579
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
21
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. KỊCH BẢN DẠY HỌC BÀI 21: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (2,0,0) GVHD: Lê Đức Long SVTH: Nguyễn Thị Qua MSSV: K33103257 Lớp: Tin5DBT
  • 2. Giới thiệu bài dạy Mục tiêu Kiến thức : Trang bị cho HS một cách tương đối có hệ thống các khái niêm cơ bản Kĩ năng : HS ban đầu sử dụng máy tính,biết soạn thảo văn bản ,sử dụng Internet,khai thác được các phần mềm thông dụng… Thái độ: Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học Chương I:Một số khái niệm cơ bản của tin học Tin hoc 10 Chương II:Hệ điều hành Chương III:Soạn thảo văn bản Chương IV:Mạng máy tính và Internet Bài 20:Mạng máy tính Bài 21:Mạng thông tin Toàn cầu internet Bài 22:Một số dịch vụ cơ bản của Internet
  • 3. Bài 21 mạng thông tin toàn cầu internet
    • Kiến thức :
    • Biết được khái niệm internet, các lợi ích chính do internet mang lại,sơ lược về giao thức TCP/IP
    • Biết các cách kết nối với internet
    • Biết khái niệm địa chỉ IP
    • Kỹ năng :
    •  Phân biệt được các cách kết nối với internet
    •  Biết các thuật ngữ dùng trong internet
    • Thái độ:
    •  Học tập vui chơi lành mạnh,có ích trên internet
    Mục tiêu bài dạy :
  • 4. Điểm trọng tâm,điểm khó
    • Trọng tâm:
    • Khái niệm về internet ,các lợi ích của internet,sơ lược giao thức TCP/IP
    • Các cách kết nối internet
    • Khái niệm địa chỉ IP
    Kiến thức đã biết về chủ đề,nội dung học
    • Biết khái niệm mạng máy tính ->mục 1 bài 20 mạng máy tính
    • Biết phân loại mạng máy tính->mục 3 bài 20 mạng máy tính
    • Biết vế khái niệm giao thức ->mục 2,phần b, bài 20 mạng máy tính
    • Biết sử dụng internet ở nhà và ở trường,
    • Biết ở nhà hay ở trường dùng cách kết nối nào với Internet
    Điểm khó:  M ạng của các mạng  Giao thức truyền thông TCP/IP  Giải thích các thuật ngữ Modem, ADSL,Wifi, SCTV(truyền hình cáp)..  Giao thức TCP, giao thức IP  Dạng biểu diễn của địa chỉ IP
  • 5. HĐ 2(15):khái niệm Internet và các lợi Ích chính của internet mang lại Mạng thông tin Toàn cầu Internet (tiết 1) HĐ 4(5):củng cố bài củ,dặn dò bài mới HĐ 1(5):kiểm tra bài cũ, gợi động cơ vào bài mới HĐ 3(20): các cách kết nối internet - GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ và yêu cầu HS trả lời,dẫn dắt vào bài mới
    • - GV giới thiệu khái niệm
    • Internet
    • Lợi ích của internet mang lại
    • +Cho HS xem đoạn video giới thiệu về internet
    • + GV hỏi kể các lợi ích của internet là gì
    • +Yêu cầu HS trả lời
    • +GV tóm lại và dùng hình ảnh minh họa
    • cho một số lợi ích phổ biến
    • +HS quan sát và ghi những lợi ích chính
    • do Internet mang lại
    • -GV nói sơ lươc vế lịch sử internet.Yêu
    • Cầu HS đọc tham khảo ở bài đọc thêm
    • Trang 164/SGK
    -GV đặt vấn đề , cho HS thảo luận và đánh giá,tóm lại và giải thích từng cách kết nối -GV củng cố lại bài cũ +Khái niệm internet +Lợi ích của Internet +Các cách kết nối -Dặn dò xem mục 3 tiếp theo của bài
  • 6. HĐ 1(5): kiểm tra bài cũ,vào mục tiếp theo HĐ 2(15):các máy tính trong internet giao tiếp với nhau bằng cách nào Mạng thông tin Toàn cầu Internet (tiết 2) HĐ 4(10):củng cố bài củ,dặn dò bài mới HĐ 3(15):làm thế nào để gói tin đến đúng người nhận -GV gọi 1 HS nhắc lại bài cũ -Dẫn dắt vào mục tiếp theo của bài -GV đặt vấn đề : con người giao tiếp với nhau bằng cách nào? -Từ đó dẫn dắt vào giới thiệu bộ giao thức truyền thông TCP/IP,TCP,IP -GV cho ví dụ minh họa -GV hỏi: cho biết nội dung của gói tin gồm những phần nào? -Yêu cầu HS trả lời -GV đặt vấn đề :tại sao phải chia thông tin thành các gói nhỏ mà không truyền theo một gói duy nhất? -GV giải thích cho HS biết -GV hỏi: làm thế nào để bức thư đến đúng người nhận và người nhận biết người gửi là ai? -Yêu cầu HS trả lời -Dựa vào câu trả lời dẫn dắt vào giới thiệu địa chỉ IP -GV trình bày và giải thích về địa chỉ IP -GV giới thiệu thêm về tên miền -GV củng cố lại bài cũ -Đưa các câu hỏi trắc nghiệm ,gọi HS trả lời -Dặn dò xem bài các dịch vụ cơ bản của internet
  • 7. CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
  • 8.
    • - GV hỏi : Nhà em có sử dụng internet,máy tính nhà em kết nối internet bằng cách nào ?sử dụng loại thiết bị gì để kết nối
    • +Yêu cầu HS trả lời và GV ghi các câu trả lời của HS lên bảng
    • +GV phân tích từng câu trả lời và đưa ra các cách kết nối ,có hai cách kết nối phổ biến là:
    • +Sử dụng modem qua đường điện thoại
    • +Sử dụng đường truyền riêng (Leased line)
    • - Yêu cầu HS : chia thành 4 nhóm theo tổ,phát cho mỗi nhóm một tờ giấy. tờ giấy
    • này đã được điền sẵn gồm tên của từng loại kết nối.Trong từng loại kết nối có sẵn tiêu đề phần giới thiệu và ưu nhược điểm.HS đọc tham khảo mục a,b trang 142/SGK
    • +Các nhóm thảo luận và ghi vào chỗ trống tương ứng với từng tiêu đề của từng kết nối
    • +Yêu cầu một HS trong một nhóm nào đó đại diện lên trình bày
    • - GV nhận xét,đánh giá : GV tóm lại từng cách kết nối (kết hợp hình ảnh minh họa) và giải thích.HS ghi bài
    • - GV nói: Ngoài hai cách kết nối phổ biến trên,hiện nay có những cách kết nối khác còn phổ biến hơn,thông dụng hơn,hiện đại hơn.Đó là ADSL,Wifi,truyền hình cáp(SCTV),DCOM 3G,DCOM 4G,…
    • + GV giới thiệu ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line –đường truyền bất đối xứng
    • +GV giải thích: tai sao lại gọi ASDL là đường truyền bất đối xứng
    • +GV giới thiệu : thêm về WIFI, truyền hình cáp,. .
    • +Yêu cầu HS có thể tham khảo thêm DCOM 3G,DCOM 4G trên internet
  • 9.
    • - GV đặt vấn đề : yêu cầu một HS lên bảng,sử dụng máy tính GV (đã nối mạng),tìm
    • kiếm với từ khóa “History of internet”
    • +HS ở dưới quan sát
    • +GV hỏi: nhờ vào đâu mà bạn của chúng ta có thể tìm kiếm rất nhanh và có nhiều
    • kết quả như vậy?
    • +HS trả lời: nhờ vào mạng,nhờ vào internet
    • - GV hỏi : vậy internet là gì
    • +GV yêu cầu HS trả lời
    • +GV phân tích câu trả lời,từ đó đưa ra khái niệm internet.HS ghi chép
    • +GV nhấn mạnh và giải thích :
    • * Mạng của các mạng:
    • +Đưa ra một ví dụ bằng cách sử dụng hình vẽ 92 trong trang 137 SGK để giải thích.Một mạng (network) là một nhóm máy tính kết nối với nhau chẳng hạn như có một mạng ở Việt Nam ,mạng ở Canada.Hai mạng này liên kêt với nhau bằng nhiều loại phương tiện,tốc độ truyền tin khác nhau.Do vậy có thể nói internet là mạng của các mạng.
    • * Giao thức truyền thông TCP/IP
    • +GV giải thích:các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức (như là ngôn ngữ giao tiếp)TCP/IP( transmission control protocol-internet protocol): giao thức điều khiển truyền dẫn-giao thức internet.Bộ giao thức này cho phép mọi máy tính liên kết,giao tiếp với nhau theo một ngôn ngữ máy tính thống nhất giống 1 ngôn ngữ quốc tế
    • (ví dụ như tiếng anh) mà mọi người sử dụng để giao tiếp
  • 10.
    • - Câu hỏi kiểm tra miệng :
    • Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau của các mạng LAN,WAN?
    • - Dự kiến HS trả lời:
    • + Giống nhau:cả LAN và WAN là hai mạng kết nối các máy tính với nhau trong một phạm vi địa lý nhất định.
    • + Khác nhau:
    • Mạng LAN là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau chẳng hạn như một phòng,một tòa nhà,một xí nghiệp,trường học…
    • Mạng WAN là mạng kết nối những máy tính ở cách nhau những khoảng cách lớn.Mạng diện rộng thường riêng kết các mạng cục bô .
    • - GV nhận xét,đánh giá
    • - Gợi động cơ Dẫn vào bài mới:
    • + Các em đã được học mạng LAN và mạng WAN ở bài trước, hôm nay
    • chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một mạng mới,mạng đó chính là mạng toàn
    • cầu hay nói cách khác là mạng internet.Mạng này có khác và giống gì với mạng LAN và WAN đã học ở tiết trước không ? cô trò mình sẽ tìm hiểu vào bài
    • MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
  • 11.  

×