• Save
Viêtthaimayxk
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Viêtthaimayxk

on

  • 341 views

 

Statistics

Views

Total Views
341
Views on SlideShare
341
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Viêtthaimayxk Document Transcript

  • 1. Bài luậnĐề Tài:Tìm hiểu về tổ chức công tác kếtoán tại công ty cổ phần may xuất khẩuViệt Thái1
  • 2. LỜI MỞ ĐẦUTrong xã hội loài người: quá khứ và hiện tại con người không ngừng tựhoàn thiện bản thân, không ngừng cố gắng học tập và làm việc để nâng cao kiếnthức của bản thân để phấn đấu đạt được những mục đích, lý tưởng sống màmình đã đặt ra trong cuộc sống. Và họ có thể đạt được những dự định đó bằngrất nhiều con đường.Trong nền kinh tế trước đây và bây giờ cũng vậy, tuy ở mỗi ngành nghề,mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau và họ luôn luôn có những chiến lược kinhdoanh khác nhau. Nhưng suy cho cùng cái đích hướng tới cuôí cùng của cácdoanh nghiệp vẫn là tối đa hoá lơi nhuận. Doanh nghiệp có thể đạt được mụcđích đó bằng nhiều cách: mở rộng quy mô sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ chuyên môn cao, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư đổi mới trang thiết bịsản xuất,… Đứng trước một nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đòihỏi tất cả các doanh nghiệp phải tự đổi mới thì mới có thể đứng vững để kinhdoanh. Từ khi Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế (WTO) cónhiều thử thách, khó khăn cũng như các cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp ViệtNam. Các doanh nghiệp sản xuất luôn luôn là những yếu tố có vai trò rất lớn đếnthu nhập quốc dân của đất nước. Chính vì thế việc tìm hiểu về quy trình trongsản xuất, về cách tổ chức trong các doanh nghiệp sản xuất là rất cần thiết.Đối với hoạt động công nghiệp của tỉnh Thái Bình, dệt may là một trongnhững ngành mũi nhọn định hướng xuất khẩu. Đây là ngành có tỷ trọng tronggiá trị xuất khẩu lớn nhất góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao độngtrong tỉnh. Công ty nơi em thực tập cũng đã góp phần không nhỏ trong vấn đềgiải quyết việc làm hiện nay của tỉnh. Đó là công ty cổ phần may xuất khẩu ViệtThái với hoạt động chính là sản xuất gia công hàng may mặc: Jacket, quần áođua mô tô, quần áo trượt tuyết, quần áo leo núi, quần áo săn,… cho thị trườngEU, Hàn Quốc, Canada,…Với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thanh Anvà sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong phòng kế toán tại công ty em đã2
  • 3. thu được một số kiến thức quan trọng phục vụ cho công việc của mình saunày. Bài viết về thực tập nghề nghiệp của em gồm 9 phần:Phần 1: Tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại công ty.Phần 2: Tìm hiểu về kế toán NVL, CCDC.Phần 3: Tìm hiểu về kế toán Tài sản cố định.Phần 4: Tìm hiểu về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.Phần 5: Tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Phần 6: Tìm hiểu về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.Phần 7: Tìm hiểu về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.Phần 8: Tìm hiểu về kế toán nguồn vốn trong công ty.Phần 9: Tìm hiểu về báo cáo tài chính.3
  • 4. PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾTOÁN TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI1. Tổng quan về công tyCông ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái là Doanh nghiệp nhà nước theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0803000227 ngày 01/01/2004, hạchtoán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có mã số thuế, có tài khoản tại Ngânhàng Công thương tỉnh Thái Bình, có con dấu theo quy định của Nhà nước vàtrực thuộc công ty xuất nhập khẩu Thái Bình (UNIMEX).Tiền áp dụng là VNĐ, niên độ kế toán một năm, kỳ kế toán là một quý.*) Quá trình hình thành Công ty CP may XK Việt Thái:Tháng 03/1996 Ban Giám đốc Công ty XNK tỉnh Thái Bình quyết địnhthành lập Ban xúc tiến Xí nghiệp may Xuất khẩu Việt Thái, đưa 100 người laođộng vào học tập tại Công ty May Việt Tiến – Thành phố Hồ Chí Minh để đàotạo đội ngũ cán bộ các phòng ban và công nhân các chuyền sản xuất.Ngày 09/12/1997 Xí nghiệp may Việt Thái chính thức được thành lậptheo quyết định số 508/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình. Xí nghiệp may XKViệt Thái nằm tại: Số 100 Đường 10 – Phường Quang Trung – Thị xã Thái Bình– Tỉnh Thái Bình.Ngày 28/11/2003 Xí nghiệp may XK Việt Thái thuộc Công ty XNK tỉnhThái Bình được chuyển thành Công ty CP may Xk Việt Thái theo quyết định số1559/QĐ – UBND /QĐUB của UBND tỉnh Thái Bình với hình thức: “Bán mộtphần vốn Nhà nước vừa phát hành them cổ phiếu để thu hút vốn.”Tên Công ty cổ phần:- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI- Tên tiếng anh: VIET THAI EXPORT GARMENT JOINT STOCKCOMPANY.- Tên viết tắt: VITEXCO- Trụ sở giao dịch: Số 100 phố Quang Trung – Thành phố Thái Bình.- Điện thoại: 0363.831.686/831.5674
  • 5. - Fax: 036.831.548- MST: 1000360205- Tài khoản: 102010000358060 (VNĐ)- Tài khoản: 102020000040885 (USD)- Tại ngân hàng công thương thành phố Thái Bình.- E-mail: maythaibinh@hn.vnn.vn* Hiện nay công ty có những ngành nghề kinh doanh sau :- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc.- Mua bán máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu ngành may.- Dạy nghề ngắn hạn (công nhân may, công nhân kỹ thuật phục vụcho xuất khẩu lao động).- Dịch vụ tuyển dụng việc làm, môi giới lao động cho doanhnghiệp xuất khẩu lao động.- Mua bán thiết bị văn phòng.- Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản thực phẩm, hàng hoátiêu dùng.Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn luôn chú trọng đến việc đầutư đổi mới các trang thiết bị sản xuất và nâng cao trình độ tay nghề chocán bộ công nhân viên trong công ty, cụ thể là : Hàng năm công ty cổphần thường mở ra các cuộc thi tay nghề cao, động viên khuyến khíchkịp thời, từ đó tạo sự thúc đẩy cho công nhân trong các dây chuyền sảnxuất cố gắng phấn đấu hơn nữa. Trong những năm gần đây tình hình sảnxuất của công ty cổ phần không ngừng phát triển, luôn là mũi nhọn củaCông ty XNK Thái Bình. Năng lực sản xuất đạt tới mức 700.000chiếc/năm. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000.Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay :5Giám đốcCT HĐQT
  • 6. 2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP may XK Việt Thái.2.1 Bộ máy kế toán tại công ty CP may XK Việt TháiGiống như tất cả các công ty, doanh nghiệp hoạt động trên đất nước Việt Nam,quy trình hạch toán ở công ty CP may XK Việt Thái được thực hiện theo chế độkế toán hiện hành của Bộ tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất ápdụng cho các doan nghiệp được ban hành chính thức theo quyết định số15/2006/TT – BTC ngày 20/3/2006 của BTC về việc ban hành chế độ KTDN,áp dụng chính thức ngày 01/04/2006 cùng với các văn bản quy định bổ sung,sửa đổi như: Thông tư 20/2006/TT – BTC ngay 20/3/2006 của BTC hướng dẫnkế toán thực hiện 06 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết địnhsố12/2005/QĐ – BTC ngày 15/02/2005 của BTC.Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy kế toán công ty CP May XK Việt Thái.6TổKCSPhó giám đốcPhòng kếhạch, vậttưPhòngTCHCTổCơđiệnTổNhàcắtTổđónggóiKhoTPKhoNVLTổ vệsinhPLĐ PhòngY tếPhân xưởng 3NhàănTổ bảovệPhòngkỹthuậtPhân xưởng 2 Phân xưởng 1
  • 7. Ghi chú: Chỉ đạo kiểm tra hướng dẫn.Đối chiếu kiểm tra.Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc. Bộ máy kế toáncông ty CP có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kếtoán trong phạm vi toàn công ty, tổ chức các thông tin kinh tế, hướng dẫn chỉđạo kiểm tra các bộ phận trong công ty CP, thực hiện đầy đủ ghi chép ban đầuvà chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính.Do Công ty thực hiện công tác kế toán tập trung vì vậy để đảm bảo sự lãnh đạovà chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của trưởng phòng kế toán và phù hợpvới quy mô sản xuất, đặc đỉêm tổ chức quản lý sản xuất, bộ máy Kế toán củacông ty được tổ chức như sau:- Bộ phận kế toán tổng hợp.- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản.- Bộ phận kế toán nguyên vật liệu và tài sản cố định.2.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán ở công ty CP may XK Việt Thái.2.2.1 Chế độ tổ chức sổ sách.7GIÁM ĐỐCTRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁNBỘ PHẬNKẾ TOÁNNGUYÊNVẬT LIỆUVÀ TSCĐBỘ PHẬNKẾ TOÁNXÂY DỰNGCƠ BẢNBỘ PHẬNKẾ TOÁNCHI PHÍSẢN XUẤTVÀ TÍNHGIÁ THÀNHBỘ PHẬNKẾ TOÁNTỔNG HỢP
  • 8. Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcvào ngày 31/12 dương lịch.Công tác kế toán trong đơn bị hạch toán, đặc biệt là trong các doanhnghiệp, thường nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số lượng các phần hành,mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện. Do vậy đơn vị hạch toán cầnthiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau: về loại, kết cấu nội dung cũngnhư phương pháp hạch toán tạo thành một hệ thống sổ; mà trong đó các loại sổđược liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của mỗi phầnhành. Mỗi hệ thống sổ kế toán được xây dựng là một h́nh thức tổ chức sổ nhấtđịnh mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế toán. Vậy hình thứcsổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép, kết cấunội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơsở chứng từ gốc.Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽhình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau. Có thể dựa vàocác điều kiện sau để xây dựng hình thức sổ kế toán cho một đơn vị hạch toán:Điều kiện 1: Đặc điểm và loại hình sản xuất cũng như quy mô sản xuất.Điều kiện 2: Yêu cầu và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh củamỗi đơn vị.Điều kiện 3: Trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ kế toán.Điều kiện 4: Điều kiện và phương tiện vật chất hiện có của đơn vị.Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô,đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kếtoán cũng như điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán xử lý thông tin, phòng kếtoán áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung’’.Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán được kiểm tra, kế toán địnhkhoản trên chứng từ ghi vào nhật ký chung. Các chứng từ phát sinh trong nội bộdoanh nghiệp được lập, in ra và lưu giữ bằng phần mềm kế toán. Hàng ngày hayđịnh kỳ chuyển số liệu từ nhật ký chung sang sổ cái. Từ chứng từ gốc vào thẻhoặc sổ kế toán chi tiết lập, cuối tháng hay cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết.8
  • 9. Cuối kỳ kế toán, khoá sổ các tài khoản trên sổ cái, tính ra số phát sinh nợ,có, số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết,nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân điều chỉnh.Cuối tháng , cuối kỳ lập trên cơ sở dữ liệu lập bảng cân đối phát sinh. Dựatrên sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lập các báo cáo tàichính.Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”Chú thích:9Sổ thẻ kế toán chi tiếtChứng từ gốc.Bảng tổng hợp chứng từNhật ký chungSổ cáiBảng cân đối số phát sinhBảng tổng hợp chi tiếtBáo cáo tài chính
  • 10. Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra2.2.2: Chế độ chứng từ.Chứng từ là phương pháp kế toán chứng minh cho nghiệp vụ kế toán phátsinh và hoàn thành theo thời gian và địa điểm, là cơ sở để ghi sổ kế toán và tổnghợp số liệu kế toán. Nội dung tổ chức chứng từ kế toán của công ty CP may XKViệt Thái như sau:Xác định số lượng và chủng loại chứng từ kế toán. Trong giai đoạn nàydoanh nghiệp xác định dược danh mục chứng từ kế toán sử dụng. Với một sốchứng từ kế toán, doanh nghiệp phải đặt mua tại các cơ quan pháp lý còn lại cácchứng từ khác được cập nhật trong phần mềm kế toán.Lập chứng từ kế toán. Ngoại chứng từ mua ngoài các chứng từ khác củacông ty đều lập bằng phần mềm kế toán. Kế toán sẽ vào phần hành kế toán cụthể phù hợp với nội dung nghiệp vụ phát sinh, nhập số liệu vào chứng từ và in ragiấy theo màu sắc đã quy định, đủ các liên và thu thập đầy dủ chữ ký của ngườicó liên quan.Kiểm tra chứng từ kế toán. Thường kế toán trưởng trực tiếp kiểm tra tínhhợp pháp, tính hợp lệ, tính hợp lý, tính chính xác, kiểm tra việc chấp hành cácquy định nội bộ trong doanh nghiêp về lập kiểm tra, xét duyệt, thực hiện nghiệpvụ kế toán.Ghi sổ chứng từ đã kiểm tra. Việc này thực hiện tự động trên phần mềmkế toán khi chứng từ đã qua kiểm tra, kế toán chỉ việc định khoản vào chứng từkế tkoán đã lập và lưu lại.Tổ chức bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán. Các chứng từ được lậpthành bộ theo nội dung nghiệp vụ kế toán phát sinh, đóng thành quyển theo thờigian phát sinh và lưu giữ tại phòng kế toán, phân công người theo dõi.2.2.3: Chế độ tổ chức báo cáo tài chính.10
  • 11. Công ty CP may XK Việt Thái tổ chức lập Báo cáo tài chính theo đúngquy định của Nhà nước về nội dung phương pháp và thời gian lập gửi theoQuyết định số15/2006/QĐ – BTC, thông tư 21/2006/TT –BTC ngày 20/03/2006của BTC. Bao gồm:Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DNKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số B 02 – DNBáo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNThuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNBCTC của Công ty được lập cuối mỗi quý cùng các báo cáo khác như báocáo thuế, bảng cân đối phát sinh …. Với báo cáo năm, sau khi quyết toán, kýduyệt được gửi đến các nơi có liên quan và lưu trữ.Bên cạnh việc lập báo cáo kế toán, kế toán viên còn phải tiến hành phântích chúng để có những kiến nghị, đề xuất cho lãnh đạo công ty được ra nhữnggiải pháp hữu hiệu, cách giải quyết thích hợp cho việc điều hành quản lý vàhướng phát triển của công ty trong tương lai.2.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tínhĐể phù hợp với khả năng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quymô của công ty cổ phần với khách hàng, tính chất phức tạp của các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh, công ty CP May XK Việt Thái đã ứng dụng máy vitính vào công tác kế toán. Dám nghĩ dám làm, bộ phận kế toán của công ty đãthử nghiệm một số phần mềm kế toán và hiện nay đang lựa chọn và áp dụngphần mềm kế toán VISOFL. Kế toán của toàn đơn vị, giỏi nghiệp vụ, thành thạotrong việc sử dụng máy vi tính cho nên tổ chức công tác kế toán trên máy manglại hiệu quả cao.Kết quả của việc thực hiện chương trình trên máy là việc in ra các bảngbiểu và lưu trữ thông tin, dữ liệu gọn nhẹ và tiết kiệm được thời gian công sứccần ít người mà công việc vẫn nhanh và có hiệu quả. Trong phần mềm sử dụnghình thức NKC do vậy mẫu sổ kế toán có thể khác mẫu sổ kế toán thủ côngnhưng về nguyên tắc kết thúc quá trình hạch toán phải in ra được Sổ kế toán và11
  • 12. Báo cáo Kế toán. Công ty vẫn đang nghiên cứu các phần mềm kế toán phù hợphơn để tiếp tục đổi mới công tác kế toán mang hiệu quả và hiệu năng cao hơnnữa.Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máyGhi chú: Nhập số liệu hằng ngày.. In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.Đối chiếu, kiểm tra.12MÁY VI TÍNHSỔ KẾ TOÁN- SỔ TỔNG HỢP- SỔ CHI TIẾTBÁO CÁO TÀICHÍNHBÁO CÁO KẾCHỨNG TỪ KẾTOÁNBẢNG TỔNGHỢP CHỨNG TỪKẾ TOÁNPHẦN MỀMKẾ TOÁN
  • 13. PHẦN 2: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤDỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI1. Tổng quan về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.Nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những tài sản ngắnhạn mà không thể thiếu ở bất kỳ một công ty nào. NVL thì được sử dụng, phụcvụ cho việc chế tạo, sản xuất sản phẩm hay là sử dụng cho bộ phận bán hànghoặc quản lýdoanh nghiệp. NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và toàn bộ giá trị của nó dược chuyển hết một lần vào chi phí trong kỳ.Cũng tương tự như NVL, công cụ dụng cụ cũng tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh nhưng do chúng có thể tham gia nhiều lần trong các chu kỳ kinhdoanh; vì vậy mà giá trị của CCDC lại được phân bổ thành một lần, hai lần haynhiều lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.Các NVL mà công ty thường sử dụng gồm có:- NVL chính: vải các loại.- Vật liệu phụ: chỉ các loại, cúc các kiểu, băng keo, bút sáp, túi PE, phấnmay, màu, dây đai nhựa,…- Phụ tùng thay thế: Các loại ốc vít, dây mài đá, bánh răng máy cắt,…- Nhiên liệu: Than kíp lê, xăng ga, dầu máy, sợi đốt,…- Công cụ dụng cụ: Mô tơ, li oa, que hàn, quạt máy, máy bơm nước, tủlạnh, …- Phế liệu: vải vụn, …13
  • 14. Hiện nay, công ty CP may XK Việt Thái hạch toán chi tiết NVL, CCDC theophương pháp thẻ song song. Quy trình luân chuyển của các chứng từ được thểhiện qua sơ đồ sau:Sơ đồ 5 : Quy trình hạch toán VL, CCDCGhi chú: : Ghi hàng ngày: Ghi đối chiếu: Ghi cuối tháng- Tại kho: thủ kho mở thẻ kho để ghi chép phản ánh hằng ngày tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật tư, CCDC theo chỉ tiêu số lượng.Mỗi chứng từ được ghi một dòng theo trình tự nghiệp vụ kinh tế phátsinh và tính số tồn kho cuối ngày, ghi hằng ngày vào thẻ kho đó sau khisử dụng chứng từ nhập, xuất ghi thẻ kho, thủ kho sắp xếp lại chứng từrồi lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển về phòng kế toán.- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết vật liệu, CCDC để ghi chéphàng ngày về tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và giá14Chứng từnhậpChứng từ xuấtThẻ khoSổ chi tiết VL,CCDCBảng tổng hợp nhập –xuất – tồn
  • 15. trị từng vật liệu. Sổ chi tiết đựoc mở tương ứng với từng thẻ kho chotừng thứ NVL, CCDC. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận đượcchứng từ do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá số lượng, tínhthành tiền, ghi vào sổ chi tiết vật liệu cả về hiện vật và giá trị.Định kỳ kế toán và thủ kho kiểm tra đối chiếu giữa số liệu trên thẻ khovà trên sổ chi tiết về mặt số lượng. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đốichiếu về mặt giá trị giữa bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn với các sổ tổng hợp.2. Kế toán tăng NVL, CCDC.Thông thường khi có nhu cầu vật liệu Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng vớinhà cung cấp hoặc mua trên thị trường tự do. Sau khi nhận được hoá đơn GTGThoặc hoá đơn bán hàng của người bán gửi tới nhân viên cung ứng mang vềphòng Kế hoạch vật tư phải đối chiếu với hợp đồng và kế hoạch thu mua đểquyết định có nhận hàng hay không.Trước khi nhập kho, cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm nghiệm về một sốlượng chất lượng, quy cách vật liệu và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư để kiểmtra chất lượng NVL. Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư, phòng kế toán(Kế toán vật tư) lập phiếu nhập kho làm 3 liên, có thể nhập kho một hay nhiềuthứ NVL cùng một lần giao hàng cùng kho. Phiếu nhập kho sau khi đã có đủ cácchữ ký của người phụ trách vật tư, thủ trưởng đơn vị, ghi số thực nhập vàophiếu, thủ kho cùng người giao hàng ký vào 03 liên. Sau khi có đủ chữ ký, thủkho giữ 1 liên lưu phòng kế toán 1 liên kẹp cùng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơnbán hàng của người bán chuyển cho kế toán thanh toán, 1 liên gửi thủ kho giữlại ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư.Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toánNVL, CCDC.Giá trị thực tế của NVL, CCDC nhập kho được công ty tính bằng công thức:Giá trị thực tế của NVL,CCDC nhập kho =Giá mua thực tếcủa NVL +Các chi phí muaphát sinh có liên quanCác nghiệp vụ kế toán đặc trưng về việc tăng NVL, CCDC như sau :15
  • 16. 1. Ngày 01/07/2009 công ty mua vải kaki của công ty TNHH Thái HiệpHưng là 3000mét, đơn giá chưa thuế GTGT là 22.012000đồng/mét, thuếsuất thuế GTGT 5%, chưa thanh toán.2. Ngày 01/07/2009 công ty mua vải thô của công ty TNHH Thái HiệpHưng là 12000 mét, đơn giá là 15000 đồng/mét chưa thuế GTGT, thuếsuất thuế GTGT là 5%, chưa thanh toán.∗ Định khoản :1. Nợ TK 152(vải kaki) : 6.600.000Nợ Tk 133 : 330.000Có Tk 331(Thái Hiệp Hưng) : 6.930.0002. Nợ TK 152(vải thô) : 180.000.000Nợ TK 133 : 9.000.000Có TK 331(Thái Hiệp Hưng) : 189.000.000HOÁ ĐƠN Số : 05485GIÁ TRỊ GIA TĂNG16
  • 17. Liên 02 : Giao cho khách hàngNgày 01 tháng 07 năm 2007Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thái Hiệp HưngĐịa chỉ : Số 10 – P.Lý Thái Tổ - Thái BìnhSố tài khoản : 1470001235601 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Thái BìnhĐiện thoại : 036.236725 MST :Họ tên người mua hàng : Chị ThịnhĐơn vị : Công ty CP may XNK Việt TháiĐịa chỉ : Số 100 – P. Quang Trung – TP.Thái BìnhSố tài khoản : 102010000358060 tại Ngân hàng Công thương Thái BìnhHình thức thanh toán : công nợ MST:Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhBIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯThái Bình, ngày 01/07/20090 1 0 1 5 1 4 1 4 61 0 0 0 5 6 0 2 0 5STTTên hàng hoá dịchvụĐơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền1 Vải Kaki mét 3.000 2.200 6.600.0002 Vải thô mét 12.000 15.000 180.000.000Cộng 186.600.000Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT : 9.330.000Tổng thanh toán : 195.930.000Số tiền bằng chữ : Một trăm chín mươi lăm triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng./Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)17
  • 18. Tên vật tư: Vải KakiCăn cứ vào Quyết định số 95 ngày 29/06/2009Biên bản kiểm nghiệm gồm:1. Ông Nguyễn Ngọc Bách – Kế toán vật tư2. Ông Nguyễn Trung Thái – Trưởng phòng kế hoạch vật tư3. Bà Phạm Thị Vân – Thủ khoĐã kiểm nghiệm:STTTên vật tưhàng hoáMã sốPhương thứckiểm nghiệmĐơn vịtínhSố lượngKết quảkiểmnghiệm1 Vải Kaki Toàn diện Mét 3000 Tốt2 Vải thô Toàn diện Mét 12000 TốtCộng 15000TP kế hoạch vật tư Thủ kho Kế toán vật tư(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 01- VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC18
  • 19. Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH Thái Hiệp HưngĐịa chỉ: Skố 10 – P.Lý Thái Tổ - Tp.Thái BìnhTheo hoá đơn số 05485 ngay 01 tháng 07 năm 2009Nhập tại kho: Kho NVLNgười lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)3. Kế toán giảm NVL, CCDC.Khi có nhu cầu sử dụng phụ tùng máy nhân viên của bộ phận sẽ viết phiếu yêucầu. Tổ trưởng ký vào phiếu yêu cầu rồi chuyển lên trưởng phòng kế hoạch vật tưduyệt. Sau đó chuyển lên phòng kế toán dựa vào số lượng phụ tùng máy được duyệt,kế toán viết phiếu xuất kho làm 02 liên, 02 phiếu xuất kho chuyển đến người phụtrách, rồi giao cho người lĩnh mang xuống kho để lĩnh VL,CCDC.Căn cứ vào phiếu xuất thủ kho xuất VL, CCDC, ghi số lượng thực xuấtvào phiếu xuất kho và cùng người nhận ký vào phiếu xuất kho. Cuối tháng máytính tự tính đơn giá và trị giá vốn thực tế xuất kho, máy tính sẽ tự động chuyểnsố liệu này vào các số liên quan. Sau khi có đủ chữ ký của thủ kho, thủ kho giữ01 liên, phòng kế toán giữ 01 liên.PHIẾU NHẬP KHONgày 01 tháng 07 năm 2009Số: 105Nợ: 152Có:331STTTên nhãn hiệuquy cách sảnphẩmĐơnvị tínhSốlượngChứng từĐơngiáThành tiềnChứngtừThựcnhập1 Vải Kaki mét 3.000 3000 3000 2.200 6.600.0002 Vải thô mét 12.000 12000 12000 15.000 180.000.000Cộng 15000 15000 186.600.000Bằng chữ : Một trăm tám mươi triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn./19
  • 20. Công ty CP may XK Việt Thái tính giá VL, CCDC theo giá bìnhquân gia quyền :Trị giá NVLxuất kho =Số lượng NVLxuất kho *Đơn giá bình quân của một đơnvị NVL xuất khoĐơn giá thực tế củaVL-CCDC xuất khocho từng loại=Giá thực tế VL, CCDC tồn đầu kỳ + nhập trong kỳSố lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ∗ Ví dụ về tình hình xuất NVL, CCDC:1. Ngày 03/07/2009 xuất 1400 mét vải Kaki cho sản xuất sản phẩm ở phânxưởng 1.2. Ngày 05/07/2009 xuất 5000 mét vải thô cho sản xuất sản phẩm ở phânxưởng 5.3. Ngày 10/07/2009 xuất 13cuộn băng dính cho phân xưởng 1.∗ Định khoản:1. Nợ TK 621(PX1): 20.209.560Có TK 152(vải kaki): 20.209.5602. Nợ TK 621(PX5): 75.508.800Có TK 152(vải thô): 75.508.8003. Nợ TK 621(PX1): 195.000Có TK 152(băng dính): 195.000Họ và tên người nhận hàng: Phạm Thị MừngCông ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 02- VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCPHIẾU XUẤT KHONgày 03 tháng 07 năm 2009Số: 001Nợ: 621Có: 15220
  • 21. Địa chỉ: Phân xưởng 1Nội dung: Xuất vải kaki cho sản xuất sản phẩmXuất tại kho: Kho NVLSTTTên nhãnhiệu vậttưĐơn vịtínhSố lượngĐơn giá Thành tiềnYêu cầuThựcxuất1 Vải Kaki mét 1400 1400 14.435,4 20.209.560Cộng 20209560Bằng chữ: Hai mươi triệu hai trăm linh chin nghìn năm trăm sáu mươiđồng./Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị LanNgười lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 02- VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCPHIẾU XUẤT KHONgày 05 tháng 07 năm 2009Số: 002Nợ: 621Có: 15221
  • 22. Địa chỉ: Phân xưởng 5Nội dung: Xuất vải thô cho sản xuất sản phẩmXuất tại kho: Kho NVLSTTTên nhãnhiệu vật tưĐơn vịtínhSố lượngĐơn giá Thành tiềnYêu cầuThựcxuất1 Vải thô mét 5000 5000 15.011,76 75.058.800Cộng 75.058.800Bằng chữ:Bẩy mươi lăm triệu không trăm năm tám nghìn tám trăm đồng./Họ và tên người nhận hàng: Ngô Văn TrungĐịa chỉ: Phân xưởng 1Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 02- VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU XUẤT KHONgày 10 tháng 07 năm 2009Số: 003Nợ: 627Có: 15222
  • 23. Nội dung: Xuất băng dính phục vụ phân xưởngXuất tại kho: Kho NVLSTTTên nhãnhiệu vật tưĐơn vịtínhSố lượngĐơn giá Thành tiềnYêu cầuThựcxuất1 Băng dính Cuộn 13 13 15000 195.000Cộng 195.000Bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm nghìn đồng./THẺ KHONgày lập thẻ: 01/07/2008Tờ số:01Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vải thôĐơn vị tính: métNgười lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: S12-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC23
  • 24. Mã số: HP 0001Sổ này có trang đánh từ trang 01 đến trangNgày mở sổ 01/07/2009Ngày tháng năm 2009SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU DỤNG CỤ, SẢN PHẨMNăm: 2009Tên, quy cách NVl, hàng hoá, sản phẩm: vải thôSTTChứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác nhậncủa kế toánSH NT Nhập Xuất Tồn1 Tồn đầu kỳ 2.0002 105 1/7 Nhập do mua ngoài 12.0003 002 5/7 Xuất cho sản xuất 5.0004 012 8/7 Xuất cho sản xuất 6.0005 111 8/7 Nhập do mua ngoài 8.0006 022 21/7 Xuất cho sản xuất 5.000… … …. … … …Thủ kho Kế toán Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: S10-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCTài khoản: 152Tên kho: Kho NVL24
  • 25. ĐVT: 1000 đồngSổ này có…trang đánh số từ trang 01 đến trang…Ngày mở sổ:…..Ngày…. tháng… năm2009Chứng từDiễn giảiTKđốiứngĐơn giáNhập Xuất TồnSH NT SL Tiền SL Tiền SL TiềnTồn đầu kỳ 1500 22.800Pn105 1/7 Mua của côngty T H H331 15 12000 18.000Px002 5/7 Xuất cho sảnxuất621 15,01176 5000 75.058,8Px006 9/7 Xuất cho sảnxuất621 15,00176 3000 45.035,28Pn106 10/7 Mua của côngty TH H112 15 11000 165.000Px015 12/7 Xuất cho sảnxuất621 15,01176 7000 105.082,32… … … … … … … …. …25
  • 26. Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhBẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒNTừ ngày 01/07 đến 31/07/2009TT Tên vật tư ĐVTTồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳSL TT SL TT SL TT SL TT1NVL chính 158.670.000 1.020.561.0001.009.270.400139.960.600Vải thô Mét 1.500 22.800.000 24.000 360.000.000 23.000 345.270.480 2.500 37.529.520Vải Seven Mét 3.000 39.000.000 22.000 297.000.000 22.700 305.088.000 2.300 30.942.000……2NVL phụ 31.550.671 86.720.800 101.042.000 27.229.471Chỉ 900m Cuốn 40 112.000 80 228.800 95 269.800 25 71.000Phấn xoa bàn cắt Kg 10 50.000 15 81.000 18 94.342 7 36.658…3Nhiên liệu 6.705.805 17.005.850 16.560.900 7.150.755Dầu Nikko Lit 20 296.000 18 266.400 25 370.000 13 192.400Sợi đốt Cái 3 1.312.000 5 2.340.000 6 2.739.000 2 913.000….4Phụ tùng 20070.605 6.506.000 6.302.000 2.256.606Đệm bàn là Chiếc 2 400.000 3 630.000 4 824.000 1 206.000Chân vịt Chiếc 15 120.000 10 84.000 18 146.800 7 57.120…..5CCDC 1.570.000 2.020.000 2.308.566 1.291.434Người ghi sổ Kế toán Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)26
  • 27. Bàn là philipin Cái 4 40.000 4 380.000 6 585.000 2 195.000Kéo cắt tay Cái 10 270.000 15 408.000 18 488.160 7 189.940…..Cộng 170.567.081 142.823.6501.135.482.866177.906.86527
  • 28. PHẦN 3: KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CP MAY XKVIỆT THÁI1. Hạch toán kế toán về TSCĐ tại công ty.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.TSCĐ là những tư liệu lao độngcó giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Đặcbiệt là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì TSCĐ bị hao mòn dầnvà giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất vàthoả mãn cả 4 tiêu chuẩn của TSCĐ. Tại công ty CP may XK Việt Thái TSCĐHH gồm có: Nhà văn phòng, nhà ăn, các phân xưởng sản xuất, máy khâu, máycắt vải, máy in, máy phát điện,ô tô, xe chở hàng, …TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưngnó thể hiện một lượng giá trị đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh và phải thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn của TSCĐ.Để thực hiện được công việc ghi sổ TSCĐ ta cần phải xác định được giátrị ghi sổ của chúng. Trong mọi trường hợp TSCĐ phải được đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại. Công thức tính TSCĐ hữu hình:Nguyên giá = Giá mua + Chi phí vận + Chi phí lắp đặtTSCĐ mua sắm thực tế chuyển bốc dỡ chạy thửNguyên giá TSCĐ = Giá thực tế công trình + Các chi phí khácđầu tư xây dựng cơ bản khi quyết toán có liên quan TSCĐ vô hìnhNguyên giá Giá + Chi phí trước + Thuế không - Các khoảnTSCĐ vô hình = mua khi sử dụng được hoàn lại giảm trừKhi TSCĐ bị hỏng hoặc không sử dụng được thì doanh nghiệp thanh lýhoặc nhượng bán. Khi đó, doanh nghiệp tiến hành phải đánh giá lại tài sản.∗ Quy trình hạch toán TSCĐ28
  • 29. Để theo dõi chặt chẽ TSCĐ, giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phígiá thành sản phẩm, kế toán đã dùng hệ thống sổ sách, hợp đồng kinh tế, các sổthẻ TSCĐ, các sổ theo dõi TSCĐ.Sơ đồ 6 :Quy trình hạch toán TSCĐKhi có TSCĐ tăng hoặc giảm thì phòng kế toán sẽ theo dõi về mặt giá trị,còn phân xưởng theo dõi về mặt hiện vật nghĩa là theo dõi về mặt số lượngchủng loại TSCĐ. Hạch toán tăng tài sản cố định:- Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thànhTrước hết công ty phải làm đơn xin phép xây dựng mới các công trình lêntổng công ty dệt may Việt Nam, sau đó được chấp thuận công ty sẽ bỏ thầu kýhợp đồng xây dựng.Các chứng từ sử dụng:+ Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp+ Biên bản nghiệm thu bàn giao công trìnhChứng từ kế toánQuyết địnhBiên bản giao nhận tăng, giảmTSCĐ, nhượng bán, thanh lýSổ đăng kýTSCĐSổ chi tiết TSCĐThẻ TSCĐBiên bản giaonhận tăng TSCĐ29
  • 30. + Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp+ Hoá đơn GTGT+ Phiếu chi- Tăng do mua mới.Các chứng từ sử dụng:+ Hợp đồng kinh tế mua bán máy móc thiết bị+ Hoá đơn GTGT+ Phiếu chiSơ đồ 7 : Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ Hạch toán giảm TSCĐ.TSCĐ giảm bao gồm những tài sản đã cũ, lạc hậu, hết hạn sử dụng, bị hưhỏng. Doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh lý, nhượng bán, hoặc chuyển giao chođơn vị khác….Căn cứ vào các chứng từ gốc, doanh nghiệp vào sổ nhật kýchung, cuối kỳ vào sổ cái tài khoản 211, 212.TK 411TK241TK 412TK 111, 112, 311, 341TK 211- TSCĐHHTSCĐHHtăngtheonguyêngiáNhận vốn góp, được cấp, tặng bằngTSCĐHHMua sắm TSCĐHHXây dựng cơ bản hoàn thành bàn giaoĐánh giá tăng TSCĐHHTK 13330
  • 31. * Khi thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ các chứng từ được sử dụng: Hợp đồngkinh tế, biên bản bàn giao thiết bị cho đơn vị khác, hoá đơn thanh toán, biên bảnthanh lý, …* Khi chuyển nhượng phải lập biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản này đượclập thành 02 liên, biên bản này thành lập ít nhất 02 liên, 01 liên kế toán TSCĐgiữ, 01 liên để lại nơi sử dụng.Dựa vào các chứng từ kế toán, kế toán vào thẻ TSCĐ, mỗi nhóm TSCĐđược vào một thẻ.Sơ đồ 8 : Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ Một số ví dụ về kế toán TSCĐ1. 25/06/2009, mua 2 máy cắt ở cửa hàng kinh doanh máy may công nghiệp vớigiá trị hợp đồng là 22.050.000 đã bao gồm cả thuế suất GTGT 5%, thanhtoán bằng tiền mặt.2. 26/06/2009, thanh lý một máy khâu Trung Quốc có nguyên giá 47.802.000đồng. Tài sản đã khấu hao hết. Phế liệu bán thu hồi bằng tiền mặt, số tiền là1.000.000 đồng.TSCĐgiảmtheonguyêngiáTK211- TSCĐTK 811Giảm TSCĐHH do khấu haohếtNhượng bán thanh lýTK214131
  • 32. ∗ Định khoản:1.Nợ TK 211(máy cắt tay): 21.000.000Nợ TK 133: 1.050.000Có TK 111: 22.050.0002a, Nợ TK 214: 47.802.000Có TK 211(máy khâu TQ): 47.802.0002b, Nợ TK111: 1.000.000Có Tk 711: 1.000.000Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do - Hạnh phúc=====o0o=====HỢP ĐỒNG KINH TẾ- Căn cứ vào luật Thương mại và Bộ luật dân sự được quốc hội nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005.- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,Hôm nay, ngày 25/06/2009 tại cửa hang kinh doanh máy may côngnghiệp chúng tôi gồm có:32
  • 33. Bên A (bên bán): Cửa hàng kinh doanh máy may công nghiệpĐịa chỉ: Số 49 Hàng Tiện – Nam ĐịnhĐiện thoại: 0350.848731 Fax: 0350.848731Do bà : Hoàng Thị Nguyệt Chức vụ: Cửa hàng trưởng làm đại diệnBên B (bên mua): Công ty CP may XK Việt TháiĐịa chỉ: Số 100 – Phố Quang Trung – Thành phố Thái BìnhĐiện thoại: 036.831686 Fax: 036.831548Do ông: Đặng Văn Thái Chức vụ: Giám đốc công ty làm đại diệnHai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng:Điều 1: Nội dung công việcBên A bán cho bên B hai máy cắt tay mới 100% do Nhật sản xuấtĐiều 2: Chất lượng và quy cách hàng hóaMáy mới 100% nhập khẩuĐiều 3: Phương thức giao nhậnGiao tại kho Công ty CP may XK Việt TháiĐiều 4: Phương thức thanh toánThanh toán bằng tiền mặt sau khi có hoá đơn GTGT, biên bản giao máyĐiều 5: Hiệu lực của hợp đồngHợp đồng có hiệu lực từ ngày 25/06/2009 đến ngày 31/10/2010Điều 6: Lắp đặt và bảo hành máyBên A cử nhân viên kỹ thuật đến hỗ trợ lắp đặt và vận hành máy. Máyđược bảo hành 2 năm kể từ ngày bàn giao máy, nếu có sự cố của nhà sản xuấtthì bên A phải chịu (không bao gồm hao mòn hỏng hóc trong quá trình sử dụnghay trong trường hợp gặp thiên tai hoả hoạn, lũ lụt hay bên B tự ý vận chuyển bịhư hỏng hhoặc do người cố tình gây ra sẽ không thuộc phạm vi bảo hành củabên A).Điều 7: Điều khoản chungHai bên cùng hợp tác và hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt những điều kiện đãthoả thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp có xẩy ra tranh chấp mà hai bên33
  • 34. không tự giải quyết được thì tuân thủ theo sự phân giải của toà án nhân tỉnh TháiBình.Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào phải được sự thống nhất của cả hai bênbằng văn bản. Hợp đồng này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giátrị pháp lý như nhau.Đại diện bên A Đại diện bên B(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh Phúc=====o0o=====BIÊN BẢN BÀN GIAO MÁYHôm nay, ngày 25/06/2009, tại cửa hàng kinh doanh máy may côngnghiệp chúng tôi gồm:Bên giao: Cửa hàng kinh doanh máy may công nghiệpBà Hoàng Thị Nguyệt – Cửa hàng trưởng làm đại diệnÔng Bùi Văn Hùng – Kỹ thuật điện máyBên nhận: Công ty CP may XK Việt TháiÔng Đặng Văn Thái – Giám đốc công ty làm đại diệnÔng Vũ Đức Mạch – Tổ trưởng cơ điệnHai bên cùng nhau lập biên bản bàn giao máy móc thiết bị:34
  • 35. STT Tên thiết bị quy cách sản phẩm ĐVT Số lượng Tình trạng01 Máy cắt tay KS 858 Chiếc 2 TốtBên bàn giao Bên nhận máy(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Đơn vị bán hàng: Cửa hàng kinh doanh máy may công nghiệpĐịa chỉ: Số 49 – Hàng Tiện – Thành phố Nam ĐịnhSố tài khoản:Điện thoại: 0350.848731 MST:Họ tên người mua hàng: Vũ Đức MạchĐơn vị : Công ty CP May XK Việt TháiSố tài khoản: 102010000358060 tại Ngân hàng Công thương Thái BìnhHình thức thanh toán: Tiền mặt MST:STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền1 Máy cắt tay KS 858 Chiếc 2 10.500.000 21.000.000HOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 02: giao cho khách hàngNgày 25 tháng 06 năm 2009Mẫu số: 01 GTKT-3LLKý hiệu: BR/01 - BSố: 00753101 0 0 0 5 6 0 2 0 535
  • 36. Cộng tiền hàng: 21.000.000Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 1.050.000Tổng cộng tiền thanh toán: 22.050.000Bằng chữ: Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./Bên mua Bên bán Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Họ và tên người nhận tiền: Vũ Đức MạchĐịa chỉ: Công ty CP may XK Việt TháiLý do chi: trả tiền mua 2 máy cắt tay của cửa hàng kinh doanh máy may côngnghiệp.Số tiền: 22.050.000 đồngBằng chữ: Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./Kèm theo 01 bộ chứng từ gốc.Ngày 25 tháng 06 năm 2009Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Đã nhận đủ số tiền (Bằng chữ): Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngànđồng chẵn./Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU CHINgày 25 tháng 06 năm 2009Số :1908Nợ: 211, 133Có: 11136
  • 37. + Tỷ giá ngoại tệ:+ Số tiền quy đổi:THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHSố: PKT 20Ngày 25 tháng 06 năm 2009Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định số PKT 20 ngay 25 tháng06 năm 2009Tên, ký hiệu, quy cách: TSCĐ Số hiệu: PKT 20Nước sản xuất: Nhật Năm sản xuất: 2008Bộ phận sử dụng: Bộ phận chuyên môn Năm đưa vào sử dụng: 2007Số hiệuNguyên giá TSCĐ Giá trị hao mònNgày tháng Diễn giải Nguyên giáNămkhấuhaoGiá trị haomònCộng dồnPKT 20 25/06/2009Mua máycắt tay KS858 (2 máy)21.050.000 2009 21.000.000 21.000.000Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Người lập(Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100-P.Quang Trung- TP. Thái BìnhMã số: S12(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)37
  • 38. Sauk hi ghi tăng TSCĐ vào thẻ TSCĐ kế toán căn cứ vào đó để vảo thẻTSCĐ theo đơn vi sử dụng.Ví dụ máy cắt tay KS 858 được giao cho bộ phận chuyên môn do vậy tasẽ theo dõi trên sổ tài sản.SỔ TÀI SẢN THEO ĐƠN VỊ SỬ DỤNGNăm: 2009Tên đơn vị: Bộ phận chuyên mônGhi tăng TSCĐ Ghi giảm TSCĐChứng từTênnhãnhiệuTSCĐĐVT Đơn giá Thành tiềnChứngtừSốlượngThànhtiềnSH NTSHNTPKT2025/6/2009Máycắt tayKS858Chiếc 10.050.000 21.000.000Người ghi sổ(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc=====o0o=====BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG- Căn cứ vào hợp đồng ngày 25 tháng 06 năm 200938
  • 39. - Căn cứ vào biên bản bàn giao máy ngày 25 tháng 06 năm 2009Hôm nay, ngày 15 tháng 07 năm 2009 tại công ty CP May XK Việt Tháichúng tôi gồm có:Bên A: Công ty CP May XK Việt TháiDo: Ông Đặng Văn Thái Chức vụ: Giám đốc công ty làm đại diệnBên B: Cửa hàng kinh doanh máy may công nghiệpDo: Bà Hoàng Thị Nguyệt Chức vụ: Cửa hàng trưởng làm đại diệnCùng nhau lập bảng thanh lý hợp đồng ngày 25 tháng 06 năm 2009 như sau:1- Giá trị hợp đồng: 22.050.000 đồngBằng chữ: Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.2- Bên A phải thanh toán cho bên B số tiền là: 22.050.000 đồng và đượcchuyển cho bà Hoàng Thị Nguyệt.Biên bản thanh lý hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trịpháp lý như nhau.Bên A(Ký, họ tên)Bên B(Ký, họ tên)BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐCăn cứ vào quyết định số 20 ngày 26 tháng 06 năm 2009 của giám đốccông ty về việc thanh lý TSCĐ.I - Ban thanh lý gồm:Bà: Lâm Thị Cẩm Bình – Kế toán trưởng làm trưởng banCông ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung- Tp. Thái BìnhMẫu số: 02-TSCĐ(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)39
  • 40. Ông: Nguyễn Phương Nam – Kỹ thuật điện máy làm uỷ viênÔng: Vũ Đức Mạch – Tổ trưởng cơ điện làm uỷ viênII - Tiến hành thanh lý TSCĐTên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: máy khâuNước sản xuất: Trung quốcNăm đưa vào sử dụng: 2005Nguyên giá: 47.802.000 đồngGiá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 47.802.000 đồngGiá trị còn lại: 0 đồngIII - Kết luận của ban thanh lýBiên bản thanh lý được lập xong vào 9giờ ngay 26/06/2009, các thành viên nhấttrí.Trưởng ban thanh lý(Ký, họ tên)IV - Kết quả thanh lý TSCĐChi phí thanh lý: 200.000 đồng ( Hai trăm nghìn đông chẵn)Giá trị thu hồi: 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng chẵn)Đã ghi giảm TSCĐ ngày 26/06/2009Ngày 26 tháng 06 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Họ tên người nộp tiền: Ông Vũ Quốc NamCông ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 01-TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU THUNgày 26 tháng 06 năm 2009Số: 102Nợ: 111Có: 71140
  • 41. Địa chỉ: Quang Trung – Thái BìnhLý do thu: Thu tiền thanh lý máy khâu Trung Quốc đã khấu hao hếtSố tiền: 1.000.000 đồngBằng chữ: Một triệu đồng chẵn./Kèm theo: 01 bộ chứng từ gốc.Ngày 26 tháng 06 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người nộp tiền(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn./+ tỷ giá ngoại tệ:+ Số tiền quy đổi:Đơn vị bán hàng: Công ty CP may XK Việt TháiĐịa chỉ: Số 100 – Quang Trung – Thái BìnhSố tài khoản: 102010000358060 tại Ngân hàng Công thương Thái BìnhĐiện thoại036.831686 MST:Họ tên người mua hàng: Vũ Quốc NamSố tài khoản:HOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 02: giao cho khách hàngNgày 25 tháng 06 năm 2009Mẫu số: 01 GTKT-3LLKý hiệu: BR/01 - BSố: 00052321 0 0 0 5 6 0 2 0 541
  • 42. Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST:STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền1 Máy khâu TrungQuốcChiếc 1 1.000.000 1.000.000Cộng tiền hàng: 1.000.000Thuế suất GTGT:0% Tiền thuế GTGT:Tổng cộng tiền thanh toán: 1.000.000Bằng chữ: Một triệu đồng chẵn./Bên mua(Ký, họ tên)Bên bán(Ký, họ tên)Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHSố: 153Ngày 26 tháng 06 năm 2009Căn cứ vào biên bản thanh lý ngày 26 tháng 06 năm 2009 của giám đốcvề việc thanh lý TSCĐ.Tên ký hiệu TSCĐ: Máy khâuNước sản xuất: Trung quốcNăm sản xuất: 2005Bộ phận sử dụng: Phân xưởng IIChứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mònStt SH NT NT Diễn giải NguyêngiáNăm Giá trịhao mònCộng dồnCông ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: S23-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)42
  • 43. l BB 8/7 2003 Thanh lý máy khâuTrung Quốc47802000 2007 47802000 47802000Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Người lập(Ký, họ tên)Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK211- TSCĐ hữu hìnhĐVT: đồngChứng từKhách hàng Diễn giảiTKĐốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố sư đầu kỳ 46.570.543,42BB 1/7/07Công ty cp mayXk Việt TháiMua máy cắt tayKS585 331 21.000.000BB 8/7/07Thanh lý máy khâuTQ 111 ( 47.802.000)Tổng số phát sinh 21.000.000 47.802.000Số dư cuối kỳ 19.768.543,42Ngày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)43
  • 44. Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK213- TSCĐ vô hìnhĐVT: đồngChứng từKhách hàng Diễn giảiTK đốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 0/ /Tổng phát sinh trongkỳ /24.500.000Số sư cuối kỳ 24.500.000Ngày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)44
  • 45. 2. Kế toán khấu hao TSCĐ.Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới sự tác động của môi trường tựnhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ luôn bị hao mòn.Hao mòn nay được thể hiện chủ yếu dưới hai dạng: Hao mòn hữu hình và haomòn vô hình. Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình quản lýngười ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn củaTSCĐ vào giá trị sản phẩm, dịch vụ làm ra.Ta có thể tính khấu hao theo nhiều cách khác nhau như: phương phápkhấu hao đều theo thời gian, khấu hao theo sản lượng và khấu hao theo số dưgiảm dần có điều chỉnh,.. Phương pháp mà công ty CP may XK Việt Thái ápdụng là phương pháp tính khấu hao đều theo thời gian tức là tiến hành khấu haoTSCĐ căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ. Cách tính của phươngpháp này tương đối đơn giản và dễ làm. Theo phương pháp này thì có tác dụngthúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩmlàm ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, việc thu hồi vốnchậm, không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình nên côngty không có điều kiện đầu tư trang thiết bị mới TSCĐ.Theo lý thuyết thì tất cả các TSCĐ đã khấu hao hết sẽ không được thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh nữa, nhưng khi đi vào thực tế ta lại nhậnthấy do điều kiện kinh tế và việc giảm bớt các chi phí không cần thiết để tăng lợinhuận mà một số TSCĐ tuy đã khấu hao hết nhưng vẫn được dùng tiếp cho sảnxuất kinh doanh.Công thức tính khấu hao cho một loại TSCĐMức khấu hao bình quânnăm của TSCĐ loại i=Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng trong thángChứng từ khấu hao sử dụng : bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Đầunăm, công ty đăng ký và trình duyệt giá trị khấu hao tài sản cố định, sau đó hàngtháng trích khấu hao theo số đã được duyệt.45
  • 46. Hạch toán chi tiết KH TSCĐ trên cơ sở từng nhóm TSCĐ để vào thẻTSCĐ, nhật ký chung và cuối kỳ kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 214.Sơ đồ 9 : Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐCông ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK214- Hao mòn TSCĐTK 211,213TK 214Giá trị hao mòn luỹ kế củaTSCĐ giảmGiá trị hao mòn của TSCĐdùng cho phúc lợiTK 412Điều chỉnh giảm giá trị haomònĐiều chỉnh tăng giá trị hao mònĐịnh kỳ trích khấu hao TSCĐtính vào CPTK 4313TK627,641,642641,64246
  • 47. ĐVT: đồngChứng từKhách hàng Diễn giảiTK đốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 50.802.000BB 8/7/07 Thanh lý máy khấu TQ 47.802.000Tổng số phát sinh 47.802.000Số sư cuối kỳ 98.387.000Ngày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)PHẦN4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢNTHANH TOÁN TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆTTHÁI1. Kế toán vốn bằng tiền.Vốn bằng tiền là một bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệpnào. Nó là một bộ phận của tài sản lưu động, được biểu hiện dưới hình thái tiền47
  • 48. tệ, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi trong ngân hàng hay Kho bạc Nhà nước… và tiền đang chuyển.Vốn bằng tiền có tính lưu hoạt, tính thanh khoản cao và cao nhất trong cácloại tài sản của doanh nghiệp. Chúng được dùng để phục vụ cho nhu cầu muasắm vật tư, thanh toán … của doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói kế toán vốn bằngtiền là rất quan trọng và cần thiết trong một công ty. Khi tiến hành kế toán vốnbằng tiền phải tuân thủ hai nguyên tắc cơ bản sau:- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất.- Nguyên tắc cập nhật.Vốn bằng tiền tại công ty CP may XK Việt Thái chủ yếu được theo dõidưới 2 dạng là: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.∗ Các chứng từ có liên quan đến việc thanh toán được sử dụng tại côngty bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo nợ, giấy báo có Giấy đề nghị tạm ứng Giấy thanh toán tiền tạm ứng Chứng từ đề nghị thanh toán Biên bản đối chiếu công nợ Hoá đơn giá trị gia tăng ( Khi mua vật tư) Hoá đơn giá trị gia tăng ( Khi bán hàng) ……….2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty CP may KH Việt Thái.Các nghiệp vụ thanh toán thường xảy ra tại công ty gồm có: Thanh toán với người mua : là việc theo dõi tình hình thanh toán vớingười mua hàng hoá, thành phẩm, … của công ty, theo dõi các khoản cònphải thu hay số thừa phải trả lại cho khách hàng …48
  • 49.  Thanh toán với nhà cung cấp: theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợphải người bán, nhà cung cấp hay là các khoản mình đã đặt trước để muahàng … Thanh toán với Ngân sách Nhà nước: theo dõi về các khoản thuế, phí, lệphí, … phải nộp cho Nhà nước hay các khoản được miễn giảm, hoàn trảđược hưởng theo quy định… Thanh toán tạm ứng: theo dõi tình hình tạm ứng cho công nhân viên vàviệc thanh toán tạm ứng của nhân viên đối với công ty. Thanh toán với công nhân viên trong công ty: theo dõi tình hình trả lương,các khoản trích theo lương hay những vấn đề phải khấu trừ vào lương củangười lao động… Thanh toán các khoản nợ vay dài hạn và ngắn hạn. Các khoản phải thu, phải trả khác như: tài sản thiếu chờ xử lý, các khoảnchi hộ, thu hộ,…∗ Một số nghiệp vụ xảy ra tại công ty:1. Ngày 02/07/2009 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền100.000.000 đồng.2. Ngày 05/07/2009 mua 50 quyển sổ phục vụ cho việc ghi chép, đã nhậpkho, số tiền là 750.000 đồng. Thanh toán bằng tiền mặt.3. Ngày 10/07/2009 trả nợ cho công ty TNHH Thái Hiệp Hưng, số tiền là15.000.000 đồng. Thanh toán bằng tiền mặt.4. Ngày 11/07/2009 chi tạm ứng cho Bùi Văn Mười đi mua nguyên liệu, sốtiền là 20.000.000 đồng.∗ Định khoản:1. Nợ TK 111 : 100.000.000Có TK 112 : 100.000.0002. Nợ TK 152(sổ ghi chép) : 750.000Có TK 111 : 750.0003. Nợ TK 331(Thái Hiệp Hưng) : 15.000.00049
  • 50. Có TK 111 : 15.000.0004. Nợ TK 141(B V Mười) : 20.000.000Có TK 111 : 20.000.000Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 01 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC50
  • 51. Họ và tên người nộp tiền: Đào Ngọc ThanhĐịa chỉ: Thủ quỹLý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹSố tiền: 100.000.000VNĐViết bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn./Kèm theo: 01 bộ chứng từ gốcNgày 02 tháng 07 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người nộp tiền(Ký, họ tên)Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng chẵn./+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):+ Số tiền quy đổi:Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị HảiĐịa chỉ: P.Kỳ Bá- Tp. Thái BìnhPHIẾU THUNgày 02 tháng 07 năm 2009Số: 30Nợ: 111Có: 112Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCPHIẾU CHINgày 05 tháng 07 năm 2009Số: 45Nợ: 152Có: 11151
  • 52. Lý do chi: Mua sổ ghi chépSố tiền: 750.000VNĐViết bằng chữ: Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./Kèm theo: 01 bộ chứng từ gốcNgày 05 tháng 07 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người nộp tiền(Ký, họ tên)Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):+ Số tiền quy đổi:Họ và tên người nhận tiền: Vũ Đức MạchĐịa chỉ: Công ty CP may XK Việt TháiLý do chi: Trả nợ công ty TNHH Thái Hiệp HưngSố tiền: 15.000.000VNĐViết bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẵn./Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCPHIẾU CHINgày 10 tháng 07 năm 2009Số: 46Nợ: 331Có: 11152
  • 53. Kèm theo: 01 bộ chứng từ gốcNgày 10 tháng 07 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người nộp tiền(Ký, họ tên)Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười lăm triệu đồng chẵn./+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):+ Số tiền quy đổi:GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNGNgày 11 tháng 07 năm 2009Số: 15Kính gửi: Ban giám đốc công tyTên tôi là: Bùi Văn MườiĐịa chỉ : PKDĐề nghị cho tạm ứng số tiền : 20.000.000 VNĐViết bằng chữ : Hai mươi triệu đồng chẵn./Lý do tạm ứng : đi mua nguyên liệu cho sản xuất.Thời hạn thanh toán : 30 ngày kể từ ngày nhận tiền.Ngày 11 tháng 07 năm 2009Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứngCông ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC53
  • 54. (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Họ và tên người nhận tiền: Bùi Văn MườiĐịa chỉ: Công ty CP may XK Việt TháiLý do chi: Tạm ứng để mua nguyên liệuSố tiền: 12.000.000VNĐViết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn./Kèm theo: 01 bộ chứng từ gốcNgày 11 tháng 07 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người nộp tiền(Ký, họ tên)Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCPHIẾU CHINgày 11 tháng 07 năm 2009Số: 47Nợ: 141Có: 11154
  • 55. Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn./+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):+ Số tiền quy đổi:SỔ CÁINăm: 2009Tên tài khoản: Tiền mặtSố hiệu: 111ĐVT: 1000 đồngSổ này có…trang đánh số từ trang 01 đến trang…Ngày mở sổ: 01/01/2009Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 03b – DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCChứng từDiễn giảiSH TKđối ứngSố tiềnSH NT Nợ CóSố dư đầu năm 500.000…..PT30 2/7 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 112 100.000PC45 5/7 Mua sổ ghi chép 152 750PC46 10/7 Trả nợ công ty Thái Hiệp Hưng 331 15.000PC47 11/7ứng cho Bùi Văn Mười đi mua nguyênliệu141 20.000…..Số dư cuối năm55
  • 56. Ngày … tháng… năm 2009Người ghi sổ(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)PHẦN 5: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP MAY XKVIỆT THÁI1. Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương.Ta biết rằng quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũnglà quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản của sản xuất. Mà lao động là mộtyếu tố hết sức quan trọng, để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sảnxuất ta cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động. Mà tiền lương chínhlà yếu tố thúc đẩy năng suất lao động, đảm bảo cho quá trình sản xuấtdiễn ra liên tục. Có thể nói tiền lương chính là thù lao, phần công đượcbiểu hiện bằng tiền mà công ty trả cho người lao động căn cứ vào thờigian, khối lượng và chất lượng công việc mà họ làm được.Ngoài tiền lương nhận được từ thời gian làm việc, người lao độngcòn được hưởng các chế độ quy định của Nhà nước về các khoản tríchtheo lương. Đó là được hưởng BHXH, KPCĐ, BHYT,BHTN trong cáctrường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, khám chữa bệnh,… Nhưvậy có thể nói tiền lương, BHXH, BHYT là những nguồn thu nhập củangười lao động. Đồng thời nó còn là những khoản chi phí sản xuất quantrọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, dịch vụ tạo ra.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng là một phầnrất quan trọng trong công tác quản lý của mỗi doanh nghiệp. Nó đòi hỏikế toán phải phản ánh đầy đủ, liên tục, chính xác, kịp thời phân bố đúngđối tượng các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương và chi phí sảnxuất kinh doanh của bộ phận, đơn vị sử dụng lao động. Từ đó làm căn cứ56
  • 57. trả lương cho người lao động, thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhànước; làm sao có thể làm tăng thu nhập để khuyến khích người lao độnggắn bó với công ty, để có thể hạ giá thành sản phẩm làm ra đem lại lợinhuận cao nhất cho công ty.2. Đặc điểm công tác tổ chức hạch toán kế toán lao động tiền lương.Hiện nay công ty đang thực hiện theo quy trình hạch toán sau để quản lýlương:Ghi chú:Ghi hàng ngày.Ghi cuối tháng.Giấy nghỉ ốm Bảng chấm côngKết quả chứng từLĐBảng thanh toánlương tổ SXBảng thanh toánlương PXBảng thanh toánlương toàn DNBảng phân bổ số 01Sổ cái TK334, 33857
  • 58. Quy trình hạch toán lương trên cho ta thấy công ty quản lý lương theomột hệ thống sổ sách hết sức hợp lý và ăn khớp nhau từ đầu đến cuối, đảm bảoviệc trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty không sai sót.Để tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty thì đầu tiên ở cácphân xưởng và các bộ phận người ta tiến hành lập bảng chấm công cho cán bộcông nhân viên,Bảng chấm công được lập hàng tháng do từng phân xưởng, từng phòng,từng bộ phận công tác và được công khai tại nơi làm việc. Cuối tháng bảngchấm công được giao cho phòng tổ chức hành chính, tại đây lương và các khoảnphụ cấp khác cho người lao động và ghi vào bảng thanh toán lương tổ, phòngban kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lương cho toàn doanh nghiệp.58
  • 59. BẢNG CHẤM CÔNG TỔ MAYTháng 07 năm 2009STTHọ tênChứcvụNgày trong thángCộngSPCộngTGHọcCa3Phép BHXH1 2 3 4 …. 27 28 28 30 311 Vũ Thanh CN k k k k k k 222 Bùi Văn Hùng TP k k k H k k 19 2 13 Vũ Văn Tố CN k k k k k k 19 34 Vũ Hữu Sơn CN k k k k k k 19 25 Phạm Mừng CN k k P k k k 20 26 Phạm Bình CN k k k k k k 20 27 Nguyễn Huy CN k k C k k k 20 3Người duyệt(Ký, họ tên)Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên)Người chấm công(Ký, họ tên)59
  • 60. Ngoài bảng chấm công thì Công ty CP may XK Việt Thái cong sử dụngnhiều loại chứng từ, sổ sách khác như : chứng từ lao động, các sổ cái TK334,338.3. Các phương pháp tính lương tại công ty CP may XK Việt Thái.Tại công ty CP may XK Việt Thái do đặc thù và loại hình kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như để đảm bảo tính công bằng cho người lao động nên côngty áp dụng 2 hình thức trả lương, đó là : lương thời gian và lương sản phẩm.- Lương thời gian : Dùng cho bộ phận quản lý.- Lương sản phẩm : Dùng cho công nhân trực tiếp sản xuất.a - Lương sản phẩm.Hình thức lương sản phẩm được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm ở các phân xưởng sản xuất như tổ cắt, tổ may, tổ là, … và được tínhtheo công thức :Tiền lươngsản phẩmtừng công nhân=Lương cấp bậctheo ngày cônglàm việc thực tếx Hệ số chênh lệchHệ số chênh lệch =Tổng tiền lương sản phẩm cả tổTổng tiền lương cấp bậc theo ngày công làmviệc thực tếLương cấp bậctheo ngày công làmviệc thực tế= Lương ngày x Số côngVD : Anh Bùi Văn Hùng ở tổ may có lương ngày là 31.000 đồng. Tháng01/2009 anh làm việc với số ngày công là : 19. Biết tổng tiền lương sản phẩm tổmay là : 11.800.000 đồng.60
  • 61. Lương sản phẩm của anh được tính như sau :Lương cấp bậc theongày công làm việc thực tế= 31.000 x19 = 589.000đTổng tiền lươngCấp bậc theo ngay côngLàm việc của cả tổ= 660.000 + 589.000 + … + 510.000 = 5.290.000đHệ số chênh lệch =11.800.000= 1,9932435.290.000Tiền lương sản phẩmCủa anh Bùi Văn Hùng= 589.000 x 1,993243 = 1.174.020 đNgoài tiền lương sản phẩm thì các công nhân viên trong các tổ sản xuấtcòn nhận được các khoản lương khác như lương học, họp, lương phép, cáckhoản phụ cấp, BHXH, … do được công ty cử đi học hoặc được thưởng. Cáckhoản lương nay được tính theo công thức:Lương học, họp, phép = Lương ngày x Số côngPhụ cấp trách nhiệm = Lương tối thiểu x Tỉ lệ phụ cấpPhụ cấp ca 3 = Lương ngày x Số công x Tỉ lệ phụ cấpTổng thu nhập = Lương sản phẩm + Lương học, họp + Phụ cấp + BHXH đượchưởng∗ Các khoản khấu trừ vào lương được tính như sau:BHXH = Tổng thu nhập – BHXH được hưởng (nếu có) x 6%BHYT = Tổng thu nhập – BHYT được hưởng (nếu có) x 1,5%BHTN = Tổng thu nhập – BHYT được hưởng (nếu có) x 1%Tiền ăn ca = 3.000đ/ngày x Số ngày ăn tại công ty61
  • 62. Thực lĩnh = Tổng thu nhập – Các khoản khấu trừ vào lươngVD: Trong tháng anh Bùi Văn Hùng được cử đi học 2 công và 1 cônglương phép.Thu nhập của anh được tính như sau:Lương học = 31.000 x 2 = 62.000đPhụ cấp trách nhiệm = 450.000 x 20% = 90.000đLương phép = 31.000 x 1 = 31.000đTổng thu nhập = 1.174.020 + 62.000 + 90.000 + 31.000 = 1.357.020đ∗ Các khoản khấu trừ vào lương mà anh Bùi Văn Hùng phải chịu:BHXH = 1.357.020 x 6% = 81.421đBHYT = 1.357.020 x 1,5% = 20.355đBHTN = 1.357.020 x 1% = 13.570Tiền ăn ca = 3.000 x 19 = 57.000đLương thực lĩnh = 1.357.020 – 81.421 – 20.355 – 13.570 – 57.000 = 1.184.674đTừ bảng chấm công tổ may và phương pháp tính lương cho từng ngườitrong tổ làm căn cứ để lập nên bảng thanh toán lương tổ may ( các bảng thanhtoán lương tổ cắt, tổ là, tổ KCS, … cũng được lập tương tự như tổ may62
  • 63. Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – Thái BìnhBẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TỔ MAYPX 1- tháng 7 năm 2009SttHọ tênL. sản phẩm L. thời gian L. học Phụ cấp L. phép BHXH Tổngthu nhập Ăn ca BHXH BHYT BHTN Thực lĩnhC Tiền C Tiền C Tiền TN Ca 3 C Tiền C Tiền1 Vũ Thanh 22 1315540 1315540 66000 78932 19733 13155 11377202 Bùi Văn Hùng 19 1174020 2 62000 90000 1 31000 1357020 57000 81421 203551357011846743 Vũ Văn Tố 19 1098277 3 87000 1185277 57000 71117 177791185310275284 Vũ Hữu Sơn 20 1195946 2 45000 1240946 60000 74457 186141240910754665Phạm ThịMừng 20 1235811 2 46500 1282311 60000 76939 192351282311133146 Phạm Bình 20 1355405 2 68000 135000 1558405 60000 93504 233761558413659417 Nguyễn Huy 19 1136149 3 9000036000 1262149 57000 75729 18932126211097867….Cộng194 11800000 11 330000 4130000 22500036000 4 118000 7 16900012797999 582000 767880 1919701279801112816963
  • 64. b– Lương thời gian.Hình thức lương thời gian được áp dụng đối với công nhân làm việc trongcông ty một cách gián tiếp, tức là không trực tiếp làm ra sản phẩm. Trong côngty các nhân viên được hưởng lương thời gian đó là các cán bộ lãnh đạo, cácnhân viên làm việc trong các phòng ban như phòng kế toán, phòng tổ chức hànhchính, … các nhân viên quản lý phân xưởng.Tại công ty CP may XK Việt Thái lương thời gian của mỗi cán bộ côngnhân viên được tính như sau:Lương thời gian = Lương ngày x Số công x Tỉ lệ hoàn thànhCác tính các khoản lương học, họp, lương phép, BHXH cũng được tínhtương tự như cách tính ở phần lương sản phẩm.VD: Anh Nguyễn Ngọc Bách ở phòng kế toán có số lương ngày là 38.000đồng. Tháng 07/2009 anh đi làm 20 công, đi học 2 công. Biết tỉ lệ hoàn thànhcủa phòng là 150%, tỉ lệ phụ cấp là 40%.Vậy tiền lương của anh được tính như sau:Lương thời gian = 38.000 x 20 x 150% = 1.140.000đLương học = 38.000 x 2 = 76.000đPhụ cấp trách nhiệm = 450.000 x 40% = 180.000đTổng thu nhập = 1.140.000 + 76.000 + 180.000 = 1.396.000đ∗ Các khoản khấu trừ vào lương mà anh Nguyễn Ngọc Bách phải chịu:+BHXH = 1.396.000 x 6% = 83.760đ+BHYT = 1.396.000 x 1,5% = 20.940đ+BHTN = 1.396.000 x 1% = 13.960d+ Ăn ca = 3.000 x 20 = 60.000đThực lĩnh = 1.396.000 – 83.760 – 20.940 – 13.960 – 60.000 = 1.217.340đTừ bảng chấm công tổ quản lý và phương pháp tính lương trên làm căn cứ đểlập bảng thanh toán lương của tổ quản lý phân xưởng. Mỗi người được ghi 1dòng.Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Người lập(Ký, họ tên)64
  • 65. Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – Thái BìnhBẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TỔ QUẢN LÝPx1 - tháng 7 năm 200965
  • 66. Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Người lập(Ký, họ tên)Sau khi kế toán đã tính được lương cho các tổ sản xuất và tổ quản lý ở từng phân xưởng kế toán sẽ lập nên bảng thanh toánlương của toàn phân xưởng.Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – Thái BìnhBẢNG THANH TOÁN LƯƠNGPx1 - tháng 7 năm 2009Stt Bộ phận L. sản phẩm L. thời gian L. học Phụ cấp L. phép BHXH Tổng thu Ăn ca BHXH BHYT BHTN Thực lĩnhSttHọ tênL. sảnphẩmL. thời gian L. học Phụ cấp L. phép BHXHTổng thunhậpăn ca BHXH BHYT BHTN Thực lĩnhC Tiền C Tiền C Tiền TNCa3C Tiền C Tiền1Nguyễn NBách 20 1140000 2 76000 180000 1396000 60000 83760 20940 13960 12173402 Đào N Thanh 18 1080000 3 120000 180000 1 40000 1420000 54000 85200 21300 14200 12453003 Nguyễn V Thái 19 997500 3 105000 1102000 57000 66120 16530 11020 9513304 Vũ Thành Nam 18 999000 2 74000 225000 2 55500 1353000 54000 81180 20295 13530 11839955 Phạm Hoàng 21 1102500 1 35000 1137500 63000 68250 17063 11375 9778126 Lê Văn Thụ 22 1188000 1188000 66000 71280 17820 11880 10210207 Phan Hùng 20 1050000 2 66000 1116000 60000 66960 16740 11160 9611408 Nguyễn Đạt 17 969000 5 142500 1111500 51000 66690 16673 11115 9660229 Phạm Thị Thu 22 1155000 1155000 66000 69300 17325 11550 99082510 Bùi Văn Dũng 22 1221000 1221000 66000 73260 18315 12210 1051215Cộng 19910902000 7 270000 585000 7 246000 7 19800012200000 597000 732000 183001 122000 1056599966
  • 67. nhậpC Tiền C Tiền C Tiền TN Ca 3 C Tiền C Tiền1 Tổ may 19411800000 11 330000 4130000 225000 36000 4 118000 7 16900012797999 582000 757740189435126290 111425342 Tổ cắt 29912299992 4 128000 8228000 225000 66000 8 22700011 22725013401242 897000 790440197610131740 113844533 ....4Tổ quảnlý19910902000 7270000 585000 0 7 246000 7 19800012200000 597000 720120180030120020 10582830Cộng 493240999922141136000019628000 1035000 102000 19 59100025 59425038399241 2076000 2268299567075378050 33109817Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Người lập(Ký, họ tên)Từ các bảng thanh toán lương trên công ty dựa vào đó để làm cơ sở lập bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp. Bảngthanh toán lương toàn doanh nghiệp chính là căn cứ để trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Phương pháp lậpbảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp là lấy dòng tổng cộng trên các bảng thanh toán lương của các phân xưởng và các phòngban.Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – Thái BìnhBẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆPPx1 - tháng 7 năm 2009SttBộphậnL. sản phẩm L. thời gian L. học Phụ cấp L. phép BHXH Tổngthu nhập ăn ca BHXH BHYT BHTN Thực lĩnhC Tiền C Tiền C Tiền TN Ca 3 C Tiền C Tiền1 PX1 493 24099992 214 11360000 19 628000 1035000 102000 1 591000 25 594250 38399241 2076000 2268299 567075 378050 3310981767
  • 68. 92 PX2 550 61790000 219 16101 12 291610 8800 616021 5908223 47960 621717532244000 3730305 932576 621718 546431553 PX3 567 57006000 205 15850290 13 319541 650640 21305022 59190916 348300 749797302250000 4477886 1119471 746314 663860594 ...5 BPBH 260 35680000 8 158000 386000 156000 5 152000 4 81230 36613230 780000 2191915 547980 365320 327280156 BPQLDN 389 5346500 10 268240 59800 4 102540 5 350000 547837801167000 3266027 816507 544338 48989908Cộng16101428959921287132456780 621665391354964010870507120282697318533802855255028517000 17020327 42550822836721 252896372Người lập biểu(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)68
  • 69. 4. Kế toán các khoản trích theo lương.Tại công ty CP may XK Việt Thái có tiến hành trích các khoản trích theolương như: KPCĐ, BHXH, BHYT. Các khoản này được tính theo công thức.KPCĐ = 2% Mức lương thực tế nhận được(lương chính).BHXH = 22% Mức lương thực tế nhận được.BHYT = 4,5% Mức lương thực tế nhận được.BHTN = 2% Mức lương thực tế nhận được.Sau khi lập bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp công ty tiến hànhlập bảng phân bổ số 1. Bảng phân bổ số 1 được lập căn cứ vào bảng thanh toánlương toàn doanh nghiệp.∗ Cột TK 334: Phải trả công nhân viên.- Lương chính: Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệpta nhặt lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất của từng phânxưởng để ghi vào dòng TK 622 ( trừ lương tổ quản lý) và TK 627( lương của tổ quản lý), chi tiết cho từng phân xưởng,Lương chính = Lương sản phẩm + Lương thời gian + Các khoản phụ cấp+ Dòng TK 641, 642: Căn cứ vào bảng lương toàn doanh nghiệp, lấyphần tiền lương của cán bộ nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp để điềnvào- Lương phụ:+ Dòng Tk 622: Chi tiết cho từng phân xưởng ta lấy tiền lương đi học,họp của công nhân trực tiếp sản xuất để tính.Lương phụ = Lương học + Lương họp ( không có lương phép)+ Dòng Tk 627, 641, 642: Cộng tất cả các khoản lương phụ của nhân viênở phân xưởng và đưa vào chi tiết cho từng phân xưởng.Lương phụ = Lương học + Lương họp + Lương phép.+ Dòng Tk 335: Lấy tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sảnxuất ở các phân xưởng.- Các khoản khác;69
  • 70. + Dòng TK 338: Lấy số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho toàn bộ CNV trongdoanh nghiệp ở bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp để ghi vào.- Cột TK 338: Phải trả, phải nộp khác.Từ bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp trên mỗi dòng chi tiết chotừng phân xưởng và từng bộ phận.- Dòng TK 622 = Tổng thu nhập(lương chính + lương phụ) + Lương phép( Dòng TK 335) x Tỉ lệ quy định ( KPCĐ: 2%, BHXH: 16%, BHYT: 3%,BHTN: 1%).- Dòng TK 627, 641, 642 = Tổng thu nhập ( Lương chính + Lương phụ) xTỉ lệ quy định(22%).- Dòng Tk 334: Phản ánh số khấu trừ 6% BHXH ; 1,5% BHYT và 1%BHTN trong bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp.BHXH, BHYT, BHTN = Tổng thu nhập ( lương chính + lương phụ) – BHXHđược hưởng ( dòng TK 338) x 6%; 1,5%;1%∗ Cột TK 335: Chí phí phải trả = Lương chính x 2%∗ Cột tổng cộng = Tổng cột 334 + Tổng cột 338 + Tổng cột 335VD: Tính lương và các khoản trích theo lương cho PX sản xuất số 1. Từ bảngthanh toán lương phân xưởng sản xuất số 1 ta tính như sau:∗ Cột TK 334:L.chính = 24.099.992 + (11.360.000 – 10.902.000) + (1.035.000 – 585.000) +102.000 = 25.109.992đL.phụ = 628.000 – 270.000 = 358.000đDòng TK 335(L.phép) = 591.000 – 246.000 = 345.000đTổng cột 334 = 25.109.992 + 358.000 = 25.467.992đ∗ Cột TK 338:KPCĐ = (25.467.992 + 345.000) x 2% = 516.620đBHXH = (25.467.992 + 345.000) x 22% = 3.871.949đBHYT = (25.467.992 + 345.000) x 4,5% = 1.161.585đBHTN = (25.467.992 + 345.000) x 2% = 516.620đTổng cột 338 = 516.620 + 3.871.949 + 1.161.585 +516.620 = 6.066.774đ70
  • 71. ∗ Cột 335 = 25.109.992 x 2% = 502.200đCột tổng cộng = 25.467.993 + 6.066.774 + 502.200 = 32.036.967đTừ công thức tính và phương pháp tính lương trên công ty lập bảng phânbổ số 1.71
  • 72. Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – Thái BìnhBẢNG PHÂN BỔ SỐ 1Px1 - tháng 7 năm 2009Ghi Có các TKTK 334 – Phải trả CNV TK 338 – Phải trả, phải nộp khácTK 335 CộngGhi Nợ các TKL. chính L. phụcác khoảnkhác Cộng KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng1. TK 622 147101822 784401 147886223 2985170 23881360 4477755149258532836870 2950565 183673658PX1 25109992 358000 25467992 516260 4130080 7743902581305678860 502200 31649052PX2 63707490 171090 63878580 1288329 10306640 193249464416514171628 1277572 79327780PX3 58284340 255311 58539651 1180581 9444656 177087259029112986400 1170793 726968442. TK 627 42602640 856179 43458819 869176 6953408 13037644345889560936 53019755PX1 11487000 516000 12003000 240060 1920480 3600901200302640660 14643660PX2 15680000 173460 15853460 317069 2536560 4756041585353487768 19341228PX3 15435640 166719 15602359 312047 2496384 4680711560243432526 190348853. TK 641 36222000 310000 36532000 730640 5845120 10959603653208037040 445690404. TK 642 54063000 370780 54433780 1088676 8709408 163301454433811975436 664092165. TK 335 1372300 1372300 13723006. TK 3347. TK 338 1853380 1853380 17020987 4255247283683124113065Cộng 279989462 3693660 1853380 285536502 4804486 62410283 12765740567366286523347 2950565 37501041472
  • 73. Người lập bảng(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)73
  • 74. Sau khi đã tính và phan bổ khấu hao công ty tiến hành lấp nhật ký chung.Trang nhật ký chung này phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh về tiền lương và các khoản trích theo lương trong tháng. Trang nhậtký chung được lập dựa trên các số liệu đã phản ánh ở các TK 334, TK338, TK 335 trên bảng phân bổ số 1.74
  • 75. Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 - Quang Trung - TP.Thái BìnhMẫu số S03a-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)NHẬT KÝ CHUNGTháng 07 năm 2009ĐVT: đồngChứng từDiễn giảiSốhiệuTKSố tiềnSH NT Nợ CóRút TGNH về nhập quỹ 111875.560.000112 875.560.000Trả lương kỳ II tháng 7 334175.600.000111 175.600.000Rút TGNH về nhập quỹ 111 84.000.000112 84.000.000Trích lương cho các bộ phận 622147.886.223627 43.458.819641 36.532.000642 54.433.780335 1.372.300338 1.853.380334 285.536.502Trích BHXH, BHYT,KPCĐcho cán bộ CNV622 28.359.118627 8.257.175641 6.941.080642 10.342.419338 53.899.792….Cộng chuyển sang trang sauSổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …Ngày mở sổ: ….Ngày … tháng … năm 2009Người ghi sổ(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)75
  • 76. SỔ CÁITk 334 - Phải trả người lao độngTháng 7 năm 2009 ĐVT: đồngChứngtừ Diễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 875.600.000Trả lương kỳ II tháng 7 choCNV111 175.600.000Chi tạm ứng cho CNV 111 84.000.000Trích lương phải trả cho cácbộ phận tháng 7622 147.886.223627 43.458.819641 36.532.000642 54.433.700335 1.372.300338 1.853.380Trích BHXH trừ vào lươngcán bộ CNV338 17.020.987Tổng phát sinh trong kỳ 276.620.987 285.536.502Số dư cuối kỳ 884.515.515Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiP.Quang Trung – TP. Thái BìnhMẫu số S03b-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Công ty CP may XK Việt TháiP.Quang Trung – TP. Thái BìnhMẫu số S03b-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)76
  • 77. SỔ CÁITK 338 – Phải trả, phải nộp khácTháng 7 năm 2009ĐVT: đồngChứng từDiễn giảiTkđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 145.200.000BHXH phải trả CNV 334 1.853.380Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 622 28.359.118627 8.257.175641 6.941.080642 10.342.419BHXH trừ vào lương 334 17.020.987Tổng phát sinh 1.853.380 70.920.779Số dư cuối kỳ 214.267.339Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)PHẦN 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢNPHẨM TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định của doanh nghiệp. Chi phí vềlao động sống chính là các chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lươngđược tính vào chi phí sản xuất. Còn lao động vật hoá thì gồm: chi phí về nguyênvật liệu, nhiên liệu, năng lượng, khấu hao TSCĐ.77
  • 78. Mục tiêu của doanh nghiệp khi bắt đầu sản xuất là làm sao tiết kiệm đượctối đa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận của doanhnghiệp. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho công tác hach toán chi phí sản xuất, và tínhgiá thành sản phẩm là xác định hợp lý đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đốitượng tính giá thành. Đồng thời vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sảnxuất hợp lý nhất và tổ chức hạch toán theo trình tự logic, tính toán chính xác vàđầy đủ.1.1 Đối tượng tính giá thành.Do công ty sản xuất chủ yếu là theo đơn đặt hàng nên đối tượng tính giáthành sản phẩm đó là từng loại sản phẩm may đã hoàn thành của đơn vị đặthàng, đó là từng đơn đặt hàng chi tiết cho từng phân xưởng. Mỗi phân xưởnglàm từng loại hàng khác nhau. Để tập hợp chi phí công ty theo dõi và tập hợpchi phí nguyên liệu trực tiếp xuất dùng và chi phí nhân công trực tiếp cho từngđơn đặt hàng. Chi phí sản xuất chung công ty tập hợp và đem phân bổ theo chiphí nhân công trực tiếp theo từng phân xưởng.Do công ty sản xuất chủ yếu là theo đơn đặt hàng nên đối tượng tính giáthành sản phẩm đó là từng loại sản phẩm may đã hoàn thành của đơn vị đặt hàngđó, đồng thời do sản xuất theo đơn đặt hàng nên khi quá trình sản xuất hoànthành sẽ không có sản phẩm dở dang. Nếu có thì ít không đáng kể. Do vậydoanh nghiệp coi như không có sản phẩm dở dang.Quy trình hạch toánViệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty đượctiến hành như sau:Bảng phân bổ số 1,2, 3NKCT số 1, 2, 378
  • 79. 2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.2.1Chi phí NVL trực tiếp.Chi phí NVL trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, nhìn chung chiphí này liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chi phí nên có thể tập hợp theophương pháp ghi trực tiếp căn cứ vào các chứng từ có liên quan.VD: Trong tháng 7 năm 2009 công ty sản xuất hàng Haivina nên chí được tậphợp như sau:Công ty CP may XK Việt TháiP.Quang Trung – TP. Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK 621-Chi phí NVL trực tiếpTháng 07 năm 2009Bảng kêBảng tính giáthành sản phẩmSổ chi tiết chi phí79
  • 80. ĐVT: đồngNgày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)2.2Chi phí nhân công trực tiếp.Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho người lao động trựctiếp sản xuất, người thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm lương chính, lươngphụ, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo thời gian phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất.ĐVT:đồngChứng từDiễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ cóSố dư đầu kỳ 03/7Chi phí giao nhận hàngHaivina152 261.877.09029/7 Chi phí bốc dỡ NPL hàngHaivina152 33.059.00031/7 Kết chuyển chi phí sang Tk154154 294.936.090Tổng phát sinh 294.936.090 294.936.090Số dư cuối kỳ 0Công ty CP may XK Việt TháiP.Quang Trung – TP. Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK 622-Chi phí nhân công trực tiếpTháng 07 năm 200980
  • 81. Ngày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)2.3Chi phí sản xuất chung.Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ cho sản xuất và quản lý sảnxuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, tổ đội sản xuất.Trong công ty CP may XK Việt Thái chi phí sản xuất chung bao gồm:- Chi phí nhân viên xí nghiệp- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ ở các tổ sản xuát- Chi phí vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng máy- Chi phí khấu hao TSCĐ ở tổ, phân xưởng- Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện nước, điện thoại, hội nghị,tiếp khách, …VD: Trả tiền điện tháng 7 năm 2009 cho bên sản xuất là: 3.865.976 đồng, chitiếp khách là: 2.540.000 đồng, chi tiền điện thoại cho bộ phận quản lý là:1.050.000 đồng bằng tiền mặt. Trả tiền điện dùng cho phân xưởng: 5.873.687đồng bằng tiền gửi ngân hàng.ĐVT: đồngChứng từ Diễn giải TK Số phát sinhChứng từDiễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ cóSố dư đầu kỳ 025/7 Trích lương trả CNV tháng 6 334 865.825.00031/7Trích nộp KPCĐ, BHXH,BHYT338 218.494.96631/7Kết chuyển chi phí sang Tk154154 1.084.319.966Tổng phát sinh 1.084.319.966 1.084.319.966Số dư cuối kỳ 0Công ty CP may XK Việt TháiP.Quang Trung – TP. Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK 627-Chi phí sản xuất chungTháng 07 năm 200981
  • 82. đốiứngSH NT Nợ cóSố dư đầu kỳ 03/7 Ngân hàng thu phí dịch vụ 112 9.741.657Trích và phân bổ khấu haoTSCĐ hữu hình214 220.351.007Trích và phân bổ khấu haoTSCĐ vô hình214 40.090.342Kết chuyển chi phí sang Tk154154 270.183.006Tổng phát sinh 270.183.006 270.183.006Số dư cuối kỳ 0Ngày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)3. Kiểm kê đánh gía sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm.a) Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.Do công ty sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng nên mọi chi phíphát sinh đều được tập hợp vào đơn đặt hàng, do vậy khi hoàn thành đơnđặt hàng sẽ không có sản phẩm dở dang. Cứ mỗi đơng đặt hàng kế toánlại tập hợp chi phí riêng, nếu đơn này có quá trình sản xuất kéo dại thìcũng không ảnh hưởng đến tính chính xác của việc tập hợp chi phí vềmỗi đơn đặt hàng kế toán chi phí đến lập bảng tính giá thành riêng biệt.b) Phương pháp tính giá thành sản phẩm.Do sản xuất theo đơn đặt hàng nên ta cuãng tính giá thành sảnphẩm theo đơn đặt hàng.VD: Trong tháng 07 năm 2009 Công ty sản xuất đơn đặt hàngHaivina áo sơ mi.82
  • 83. Chi phí tập hợp cho đơn đặt hàng như sau:Số lượng: 25.000 áoChi phí NVL trực tiếp: 294.936.090 đồngChi phí nhân công trực tiếp: 1.084.319.966 đồngChi phí sản xuất chung: 278.183.006 đồngTổng chi phí đơn đặt hàng này là: 1.657.439.062 đồngGiá thành đơn vị 1 áo =1.657.439.062= 66.297,56(đ/áo)25.000Cuối tháng 7 năm 2009 có bảng tính giá thành đơn hàng Haivina áosơ mi như sau:PXsảnxuấtChi phíNVL trựctiếpChi phí NCtrực tiếpChi phí SXC CộngGiá thànhđơn vịPX1 75.037.812 275.582.601 71.876.876,40 422.497.289 16.899,89PX2 73.345.221 269.248.024 69.668.786,30 412.262.031 16.490,48PX3 72.824.006 268.240.922 66.553.979,62 407.618.908 16.304,76PX4 73.729.051 271.248.419 70.083.363,70 415.060.834 16.602,43Cộng 294.936.090 1.084.319.966 278.183.006,02 1.657.439.062 66.297,56c) Sổ cái TK 154:Từ các sổ cái TK 621, 622, 627 và bảng tính giá thành ta lập sổ cáiTK 154:83
  • 84. ĐVT: đồngChứng từDiễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ cóSố dư đầu kỳ 031/7 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 621 294.936.090Kết chuyển chi phí NC trực tiếp 622 1.084.319.966Kết chuyển chi phí SXC 627 278.183.006Giá vốn thành phẩm 155 1.657.439.062Tổng phát sinh 1.657.439.062 1.657.439.062Số dư cuối kỳ 0Ngày 31 tháng 07 năm 2009Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Người ghi sổ(Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiP.Quang Trung – TP. Thái BìnhSỔ CÁI TÀI KHOẢNTK 154 – Chi phí SXKD dở dangTháng 07 năm 200984
  • 85. PHẦN 7: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤTHÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆTTHÁI1. Kế toán thành phẩm.Thành phẩm là những sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, đã hoànthành bước cuối cùng trong quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và đã đượckiểm nhận vể tiêu chuẩn phẩm chất.Thành phẩm nhập kho được phản ánh theo giá thực tế sản xuất ra nó (giávốn). Khi thành phẩm được xuất bán công ty sử dụng phương pháp tính giá xuấtkho theo giá thực tế (theo phương pháp bình quân gia quyền).Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty là gia công các mặthàng ngành may mặc như: quần áo đua mô tô, quần áo Jacket, trượt tuyết, đisăn, …..Giá thành thành phẩm nhập kho:- Thành phẩm do các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp sản xuất rakhi nhập kho được tính theo giá thành thực tế thành phẩm hoàn thànhtrong kỳ bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung.- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho được tính theogiá thực tế gia công bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuêgia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nhưchi phí vận chuyển, bốc rỡ, hao hụt trong quá trình thuê gia công.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.Tiêu thụ thành phẩm được coi là một khoản doanh thu chính của cácdoanh nghiệp sản xuất. Không chỉ vậy đó còn là một căn cứ quan trọng để xác85
  • 86. định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là một phần trong thu nhậpchịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi kế toán viên phải ghi chép,phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu trongdoanh nghiệp.∗ Tiêu thụ thành phẩm có vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp:- Nó quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp, vì nó giải quyết vấn đềquan hệ cân đối gữa sản xuất và tiêu dùng, có ý nghĩa quan trọng.- Tiêu thụ thành phẩm nhanh đảm bảo thu hồi nhanh vốn nhằm tăng tốc độvòng quay vốn.- Về phương diện lưu chuyển vốn, quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trìnhchuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị H’_T’. Do vậycó quyết định hiệu quả đồng vốn, quyết định sự tồn tại, phá sản hay pháttriển của mỗi doanh nghiệp.- Đứng trên tổng thể nền kinh tế, tiêu thụ sản phẩm là tiền đề giải quyết mốiquan hệ giữa cung và cầu, thực hiện cân đối trong ngành, cân đối trongtoàn bộ nền kinh tế và là tiền đề phân công lao động xã hội.Có rất nhiều cách để tiêu thụ thành phẩm như: Tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụthông qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp, ..... Để xác định chính xácdoanh thu khi tiêu thụ thành phẩm chúng ta cần phải quan tâm đến các khoảngiảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi theo hợp đồng. Cần phải chú ýtrong trường hợp mgười mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá thì khoản chiết khấunày sẽ không phải hạch toán nữa. Doanh thu bán hàng lúc này đã được phảnánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương mại.+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng bán bị trả lại, là số sản phẩm, hàng hoádoanh nghiệp đã được xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do sản phẩmkhông đúng quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng.86
  • 87. + Giảm giá hàng bán: các sản phẩm đã xác định là tiêu thụ nhưng do hàng bánkém chất lượng, không đúng quy cách bị bên mua gửi giấy kiến nghị và công tyđã quyết định giảm giá cho số hàng đó.∗ Công ty đánh giá thực tế thành phẩm xuất kho theo công thức sau:Giá thànhthực tếthànhphẩmxuất kho=Giá thực tế TP tồnđầu kỳ+Giá thực tế Tp nhậptrong kỳxSố lượngTP xuấttrong kỳSố lượng thực tếTP tồn đầu kỳ+Số lượng thực tế TPnhập trong kỳSau khi kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành hoàn thành, kế toán lập “ Báocáo tồng kho hàng thành phẩm ’’ cả về mặt số lượng và giá trị về số thành phẩmnhập – xuất – tồn trong kỳ.Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán nhập xuất thành phẩm:+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – 3LL)+ Thẻ kho (Mẫu số 06 – VT)+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu số 08 – VT)Ví dụ:1. Ngày 31/07/2009 tổ một nhập kho thành phẩm với số lượng là 2585chiếc.2. Ngày 10/08/2009 xuất 1.700 thành phẩm cho anh Vũ Ngọc Lộ vậnchuyển đến nhập tại cảng Hải Phòng.∗ Định khoản:1. Nợ TK 155: 229.920.849Có TK 154: 229.920.8492. Nợ TK 632: 60.674.770Có TK 155: 60.674.77087
  • 88. Căn cứ báo cáo tồn kho hàng thành phẩm quý III/2009. Công ty tính giáxuất hàng mã SNS2JKT như sau:Sản lượng thành phẩm tồn đầu tháng : 10 chiếcGiá thực tế : 368.739 đồngNhập trong tháng : 900 chiếcGiá thực tế nhập kho : 33.186.510 đồngSản lượng xuất kho trong tháng : 800 chiếcĐơn giábìnhquân=368.739 + 33.186.510= 33.555 đồng10 + 900Giá trị thực tế thànhphẩm xuất kho= 33.555 x 800 = 26.844.000 đồngNgười giao dịch : Phạm Thị MừngĐơn vị: Công ty CP may XK Việt TháiĐịa chỉ: Tổ 1Diễn giải: Nhập kho thành phẩm tháng 7/2009Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 01 – VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCPHIẾU NHẬP KHONgày 31 tháng 07 năm 2009Số chứng từ : 13Nợ: 155Có: 15488
  • 89. Nhập tại kho : Thành phẩmTổng số tiền ( Viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi chín triệu chín trăm hai mươinghìn tám trăm bốn mươi chín đồng./Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người giao hàng(Ký, họ tên)Thủ kho(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Căn cứ lệnh điều động số:………………………………………………..Của ………………………………….. Về việc ………………………….Xuất tại kho: Chi Là – Công ty CP may XK Việt Thái.Họ tên người vận chuyển: Vũ Ngọc Lộ hợp đồng số: 30/HĐ/03Nhập tại kho: Cảng Hải PhòngSTTTên vật tư Mã VT ĐVT Số lượngĐơngiáThànhtiền1 ORION JKT TPS05 Chiếc 1.209 53.331 64.477.1792 PARIS PANTS TPF32 Chiếc 827 68.742 56.849.6343 ADVENTURE TPF36 Chiếc 1.626 66.786 108.594.0364 Cộng 2.5850kiÖn229.920.849Công ty CP May XK Việt TháiSố 100-Quang Trung-TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU XUẤT KHONgày 10 tháng 08 năm 2009Liên 01: LưuNợ: 632Có: 15589
  • 90. SốTTTên nhãn hiệu, quycách phẩm chất vật tư(Sản phẩm, hàng hoá)MãsốĐơn vịtínhSốlượngĐơn giá Thànhtiền1 SNS2JKT Chiếc 205 36.874 7.559.1702 FREETIMEHEBO Chiếc 200 32.624 6.524.8003 FREETIMEGASGAS Chiếc 240 38.792 9.310.0804 PUFFYJKT Chiếc 330 34.524 11.392.9205 HEDOFOLARFEESE Chiếc 440 37.834 16.646.9606 MX- 2075 Chiếc 285 32.424 9.240.840Cộng Chiếc 1700 60.674.770Xuất,10 tháng 08 năm 2009Người lập phiếu(Ký, họ tên)Thủ kho(Ký, họ tên)Người vận chuyển(Ký, họ tên)Thủ kho nhập(Ký, họ tên)HOÁ ĐƠN GTGTLiên 3: Giao cho khách hàngNgày 10 tháng 08 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công ty XNK Thái Bình – Công ty CP may XK Việt TháiĐịa chỉ: 100 – Quang Trung – Thái Bình Số tài khoản: 710N – 00042Điện thoại: 036.831686 MST : 1 0 0 0 2 1 5 0 0 7 - 1Họ tên người mua hàng: Hãng POONG SHIN CO, LTD …Đơn vị: Nước Hàn Quốc Số tài khoản:……………………Hình thức thanh toán: CK MST: ……………………90
  • 91. Bằng chữ: sáu mươi sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./Người mua hàng(Ký, họ tên)Người bán hàng(Ký, họ tên)Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung- Thái BìnhSỔ CÁI TK 511Quý III/2009ĐVT: đồngSTTTên hàng hoá, dịch vụĐơn vịtínhSốlượngĐơn giá(VNĐ)Thành tiền(VNĐ)1 SNS2JKT Chiếc 205 40.000 8.200.0002 FREETIMEHEBO Chiếc 200 37.000 7.400.0003 FREETIMEGASGAS Chiếc 240 43.000 10.320.0004 PUFFYJKT Chiếc 330 39.000 128700005 HEDOFOLARFEESE Chiếc 440 40.000 17.000.0006 MX- 2075 Chiếc 285 36.000 10.260.000Cộng 1700 66.050.000Thuế suất GTGT: 0 % Tiền thuế GTGT: 0Tổng cộng tiền thanh toán: 66.050.00091
  • 92. SCT N- CT Nội dung TKĐƯSố phát sinhNợ Có…….. ………. ……………………………… …………… ……………..33013 20/06 MSA hàng TPXK 131 207.126.39033014 30/06 Maxport hàng TPXK 131 160.720.200…….. …….. ……………………… ………. ………….. ………….3057 13/07 Poong shin TPXK 131 276.868.8203058 25/07 Poong shin TPXK 131 66.050.000……. ……… …………………… ………. …………… ……………31/08 K/C hàng bán bị trả lại 531 031/08 K/C giảm giá hàng bán 532 031/08 K/C doanh thu thuần 911 3.492.005.153Cộng phát sinh 3.418.088.153 3.418.088.153Ngày … tháng … năm 2009Người ghi sổ(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)PHẦN 8: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN TRONG CÔNG TYCP MAY XK VIỆT THÁIĐối với tất cả các loại hình công ty thì nguồn vốn trong công ty luôn gồmhai phần chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Nợ phải trả là các khoản phảitrả, phải thanh toán với người lao động, Nhà nước, với các khoản div ay, … Màta đã được nghiên cứu ở phần 4. Bây giờ ta sẽ tìm hiểu về nguồn vốn chủ sở hữutrong công ty.Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn vàdoanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Do đó vốn chủ sở hữu thường92
  • 93. gồm: vốn góp ban đầu, vốn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh,vốn chủ sở hữu khác.1. Kế toán nguồn vốn kinh doanh.Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được dùng vào mục đích hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn này được hình thành khi mớithành lập doanh nghiệp. Kế toán nguồn vốn kinh doanh cần phải chi tiết theotừng loại vốn kinh doanh, từng nguồn hình thành, từng tổ chức, cá nhân đónggóp vốn. Vốn của công ty CP may XK Việt Thái chủ yếu là các cổ đông đónggóp.Kế toán sử dụng TK 411 để theo dõi tình hình biến động của nguồn vốnkinh doanh. Tuy là công ty cổ phần nhưng công ty chưa tham gia niêm yết trênthị trường chứng khoán nên trong nguồn vốn kinh doanh không có khoản chênhlệch do phát hành cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu.2. Kế toán các nguồn vốn khác trong công ty.Ngoài vốn chủ sở hữu do các cổ đông trong công ty đóng góp còn cónhiều nguồn hình thành khác làm tăng nguồn vốn cho công ty và kế toán viêncũng phải theo dõi chặt chẽ các khoản mục này.Ta có thể lấy từ lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tríchlập các quỹ cho doanh nghiệp hay bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh. Hay cũngcó thể bổ sung vốn kinh doanh bằng cách lấy từ khoản chênh lệch tăng khi đánhgiá lại tài sản. Và vốn kinh doanh cũng có thể bị giảm đi khi số chênh lệch đó làgiảm…Các quỹ trong công ty cũng là một phần quan trọng trong kết cấu vốn chủ sởhữu. Các quỹ hiện tại có trong vốn chủ sở hữu của công ty gồm:- Quỹ đầu tư phát triển: được dùng vào việc đầu tư, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu cho công ty.- Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp cho những tổn thất công nợkhông đòi được hay bù lỗ trong kinh doanh.- Quỹ khen thưởng: dùng khen trưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoàicông ty đóng góp nhiều thành tích cho kết quả kinh doanh của công ty.93
  • 94. - Quỹ phúc lợi: dùng chi tiêu cho các vấn đề phúc lợi công cộng, trợ cfấpkhó khăn, mục đích từ thiện, …Ví dụ:1. Ngày 15/08/2009 mua một máy khâu Trung Quốc trị giá 48.000.000đồng, thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản này được đầutư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.2. Ngày 17/08/2009 ủng hộ xây nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách tại xãNguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình với số tiền 100.000.000đồngbằng tiền mặt.3. Ngày25/08/2009 xây xong một ngôi nhà để làm nhà kho trị giá50.000.000 đồng,công trình này được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản.∗ Định khoản:1. a, Nợ TK 211: 48.000.000Nợ TK 133: 4.800.000Có TK 111: 52.800.000b, Nợ TK 414: 48.000.000Có TK 411: 48.000.0002. Nợ TK 431: 100.000.000Có TK 111: 100.000.0003. a, Nợ Tk 211: 50.000.000Có TK 241(2): 50.000.000b, Nợ TK 441: 50.000.0000Có Tk 411: 50.000.000Đơn vị bán hàng: Cửa hàng kinh doanh máy may công nghiệpĐịa chỉ: Số 49 – Hàng Tiện – Thành phố Nam ĐịnhHOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 02: giao cho khách hàngNgày 15 tháng 08 năm 2009Mẫu số: 01 GTKT-3LLKý hiệu: BR/01 - BSố: 007531094
  • 95. Số tài khoản:Điện thoại: 0350.848731 MST:Họ tên người mua hàng: Vũ Đức MạchĐơn vị : Công ty CP May XK Việt TháiSố tài khoản: 102010000358060 tại Ngân hàng Công thương Thái BìnhHình thức thanh toán: Tiền mặt MST:STT Tên hàng hoá dịch vụĐơn vịtínhSố lượng Đơn giá Thành tiền1 Máy khâu Trung Quốc Chiếc 1 48.000.000 48.000.000Cộng tiền hàng: 48.000.000Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 4.800.000Tổng cộng tiền thanh toán: 52.8000.000Bằng chữ: Năm mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./Bên mua Bên bán Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Họ và tên người nhận tiền: Vũ Đức MạchĐịa chỉ: Công ty CP may XK Việt TháiLý do chi: trả tiền mua 1 máy khâu TQ của cửa hàng kinh doanh máy may côngnghiệp.Số tiền: 52.800.000 đồngBằng chữ: Năm mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./Kèm theo 01 bộ chứng từ gốc.1 0 0 0 5 6 0 2 0 5Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU CHINgày 15 tháng 08 năm 2009Số :1908Nợ: 211, 133Có: 11195
  • 96. Ngày 15 tháng 08 năm 2009Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ): Năm mươi hai triệu tám trăm nghìnđồng chẵn./+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):+ Số tiền quy đổi:Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: 02 – TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn TrungĐịa chỉ: Công ty CP may XK Việt TháiLý do chi: ủng hộ xây nhà tình nghĩa.Số tiền: 100.000.000 đồngBằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn./Kèm theo 01 bộ chứng từ gốc.Ngày 17 tháng 08 năm 2009Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người nhận tiền(Ký, họ tên)Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng chẵn./Giám đốc(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Thủ quỹ(Ký, họ tên)Người lập phiếu(Ký, họ tên)Người nhận tiền(Ký, họ tên)PHIẾU CHINgày 17 tháng 08 năm 2009Số :1908Nợ: 211, 133Có: 11196
  • 97. + Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):+ Số tiền quy đổi:SỔ CÁITK 411 – Nguồn vốn kinh doanhTháng 08 năm 2009ĐVT: đồngChứng từ Diễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 900.000.000Mua máy khâu Trung Quốc 414 48.000.000Xây dựng hoàn thành nhàkho 441 50.000.000Tổng phát sinh 0 98.000.000Số dư cuối kỳ 998.000.000Sổ này có … trang đánh số từ trang 01 đến trang …Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: S03b – DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)97
  • 98. Ngày mở sổ: 01/01/2009Ngày … tháng … năm 2009Người ghi sổ(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)SỔ CÁITK 414 – Quỹ đầu tư phát triểnTháng 08 năm 2009ĐVT: đồngChứng từDiễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 450.000.000Mua máy khâu TrungQuốc 414 48.000.000Tổng phát sinh 48.000.000 0Số dư cuối kỳ 402.000.000Sổ này có … trang đánh số từ trang 01 đến trang …Ngày mở sổ: 01/01/2009Ngày … tháng … năm 2009Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốcCông ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – Thái BìnhMẫu số: S03b – DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)98
  • 99. (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)SỔ CÁITK 441 – Nguồn vốn XDCBTháng 08 năm 2009ĐVT: đồngChứng từDiễn giảiTKđốiứngSố phát sinhSH NT Nợ CóSố dư đầu kỳ 400.000.000Hoàn thành nhà kho 414 50.000.000Tổng phát sinh 50.000.000 0Số dư cuối kỳ 350.000.000Sổ này có … trang đánh số từ trang 01 đến trang …Ngày mở sổ: 01/01/2009Ngày … tháng … năm 2009Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu số: S03b – DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)99
  • 100. PHẦN 9: BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CPMAY XK VIỆT THÁIBáo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốnchủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trongkỳ của công ty. Báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời vàthực trạng tài chính của công ty cho những người quan tâm ( chủ công ty, nhàđầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác).Theo chế độ quy định, tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thànhphần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toánsố 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” : Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhấtquán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu: B01 – DN(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)100
  • 101. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNQuý III năm 2009Tại ngày 30 tháng 09 năm 2009ĐVT: đồngTÀI SẢNMãsốThuyếtminhSố cuối quý Số đầu quý1 2 3 4 5A.TÀI SẢN NGẮN HẠN(100=110+120+130+140+150)100 23.390.486.062 26.507.097.308I.Tiền và các khoản tương đươngtiền110 V.01 5.982.223.672 8.575.219.8131.Tiền 111 682.223.672 3.275.219.8132.Các khoản tương đương tiền 112 5.300.000.000 5.300.000.000II.Các khoản đầu tư tài chính NH 120 V.021.Đầu tư ngắn hạn 1212.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắnhạn129III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 12.165.890.980 12.503.507.3931.Phải thu khách hàng 131 12.135.394.244 12.698.674.0252.Trả trước cho người bán 132 268.376.475 22.876.4753.Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 04.Phải thu theo tiến độ 134 05.Các khoản phải thu khác 135 V.03 0 19.836.6326.Dự phòng phải thu ngắn hạn khóđòi139 (237.879.739) (237.879.739)IV.Hàng tồn kho 140 4.905.471.304 5.185.850.6601.Hàng tồn kho 141 V.04 5.427.475.186 5.707.854.5422.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (522.003.882) (522.003.882)V.Tài sản ngắn hạn khác 150 336.900.106 242.519.4421.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 0 02.Thuế GTGT được khấu trừ 152 236.215.150 217.186.0023.Thuế và các khoản phải thu Nhànước154 0 04.Tài sản ngắn hạn khác 158 100.684.956 25.333.440B.TÀI SẢN DÀI HẠN(200=210+220+240+250+260)200 1.360.879.405 1.064.594.604I.Các khoản phải thu dài hạn 210 0 0101
  • 102. 1.Phải thu dài hạn của khách hàng 2112.Vốn kinh doanh của đơn vị trựcthuộc2123.Phải thu nội bộ dài hạn 213 V.064.Phải thu dài hạn khác 218 V.375.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219II.Tài sản cố định 220 961.758.382 945.186.2561.TSCĐ hữu hình 221 947.202.822 923.797.364- Nguyên giá 222 2.840.831.720 2.756.012.174- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (1.893.628.898) (1.832.214.810)2.TSCĐ thuê tài chính 224- Nguyên giá 225- Giá trị hao mòn luỹ kế 2263.TSCĐ vô hình 227 15.555.560 21.388.892- Nguyên giá 228 35.000.000 35.000.000- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (19.444.440) (13.611.108)4.Chi phí xây dựng CBDD 230 0 0III.Bất động sản đầu tư 240 0 01.Nguyên giá 2412.Giá trị hao mòn luỹ kế 242IV.Các khoản đầu tư tài chính dàihạn250 5.200.000 5.200.0001.Đầu tư vào công ty con 251 0 02.Đầu tư vào công ty liên kết 252 0 03.Đầu tư dài hạn khác 258 5.200.000 5.200.0004.Dự phòng giảm giá CKĐTDH 259 0 0V.Tài sản dài hạn khác 260 392.921.023 114.208.3481.Chi phí trả trước dài hạn 261 392.921.023 114.208.3482.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 0 03.Tài sản dài hạn khác 268 0 0TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270+100+330)24.751.365.467 27.571.691.912NGUỒN VỐNA-NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 3911.771.198 4.891.210.985I.Nợ ngắn hạn 310 3.906.155.274 4.885.595.0611.Vay và nợ ngắn hạn 311 0 02.Phải trả người bán 312 2.761.608.674 2.832.935.6103.Người mua trả tiền trước 313 74.048.935 56.581.8724.Thuế và các khoản phải nộp nhànước314 701.916.718 716.880.4375.Phải trả công nhân viên 315 161.690.267 926.702.3406.Chi phí phải trả 316 0 0102
  • 103. 7.Phải trả nội bộ 317 0 08.Phải trả theo tiến độ kế hoạchHĐXD318 0 09.Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 55.920.509 90.229.63110.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 0 011. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 321 150.970.171 262.265.171II.Nợ dài hạn 330 5.615.924 5.615.9241.Phải trả dài hạn người bán 331 0 02.Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 0 03.Phải trả dài hạn khác 333 0 04.Vay và nợ dài hạn 334 V.20 0 05.Thuế thu nhập hoàn lại phải trả 335 V.21 0 06.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 5.615.924 5.615.9247.Dự phòng phải trả dài hạn 337 0 0B-VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430)400 20.839.594.269 22.680.480.927I.Vốn chủ sở hữu 410 20.839.594.269 22.680.480.9271.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 18.600.000.000 18.600.000.0002.Thặng dư vốn cổ phẩn 412 0 03.Vốn khác của chủ sở hữu 413 0 04.Cổ phiếu quỹ (*) 414 0 05.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 0 06.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 0 07.Quỹ đầu tư phát triển 417 1.322.620.858 977.805.0138.Quỹ dự phòng tài chính 418 391.122.006 391.122.0069.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 0 010.Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối420 525.851.405 2.711.553.90811.Nguồn vốn đẩu tư XDCB 421 0 0II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 0 01. Nguồn kinh phí 431 0 02. Nguồn kinh phí đã hình thànhTSCĐ432 0 0TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400)440 24.751.365.467 27.571.691.912103
  • 104. CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNCHỈ TIÊUThuyếtminhSố cuốiquýSố đầuquý1.Tài sản thuê ngoài2.Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ nhận gia công3.Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược4.Nợ khó đòi đã xử lý5.Ngoại tê các loại 2.189,62 89.559,76.Dự đoán chi sự nghiệp, dự ánLập ngày 30 tháng 09 năm 2009Người lập biểu(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANHQuý III năm 2009ĐVT: đồngChỉ tiêuMãsốThuyếtminhQuý này Quý trước1 2 3 4 51.Doanh thu bán hàng và cung cấpDV01 VI.25 5.919.841.241 2.964.744.4532.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.26 1.632.480 5.016.5663.Doanh thu thuần về bán hàng và 10 VI.27 5.918.208.761 2.959.727.887Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang Trung – TP.Thái BìnhMẫu: B01 – DN(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)104
  • 105. cung cấp DV (10=01-02)4.Giá vốn hàng bán 11 VI.28 4.390.811.537 1.982.401.1535.Lợi nhuận gộp về bán hàng (20=10-11)20 1.527.397.224 977.326.7346.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 122.431.726 94.915.4747.Chi phí tài chính 22 VI.30 95.466.085 41.382.582- Trong đó: chi lãi vay 23 50.375.000 35.582.5828.chi phí bán hàng 24 426.656.863 434.605.1079.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 745.841.659 430.724.19110.Lợi nhuận thuần từ HĐKD[30=20+(21-22)-(24+25)]30 381.864.343 165.530.32811.Thu nhập khác 31 4.980.828 6.128.00012.Chi phí khác 32 350.000 013.Lợi nhuận khác 40 4.630.828 6.128.00014.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 386.495.171 171.658.32815.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31 96.623.792,7 42.914.58216. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.32 0 017.Lợi nhuận sau thuế TNDN(60=50-51-52)60 289.835.378,3 128.743.74618.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70Lập ngày 30 tháng 09 năm 2009Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Công ty CP may XK Việt TháiSố 100 – Quang trung – TP.Thái BìnhMẫu số B03 – DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)105
  • 106. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆQuý III năm 2009ĐVT: đồngChỉ tiêuMãsốQuý này Quý trướcI.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinhdoanh1.Tiền thu từ bán hàng, cung cấp DV vàdoanh thu khác01 6.570.372.967 3.095.121.3392.Tiền chi trả cho người cung cấp 02 (5.140.268.113) (6.645.468.255)3.Tiền chi trả cho người lao động 03 (1.338.061.996) (1.026.129.416)4.Tiền chi trả lãi vay 04 0 05.Tiền chi nộp thuế TNDN 05 0 06.Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 210.593.019 145.537.0007.Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (730.886.598) (623.146.755)Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinhdoanh20 (428.250.721) (5.054.086.087)II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1.Tiền chi để mua sắm XD TSCĐ và cácTSDH khác21 (84.819.546) 02.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ vàcscs TSDH khác22 0 6.128.0003.Tiền cfhi cho vay, mua các công cụ nợ củađơn vị khác23 (2.500.000.000) (7.500.000.000)4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợcủa đơn vị khác24 2.500.000.000 3.500.000.0005.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuậnđược chia27 122.431.726 94.915.474Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầutư30 37.612.180 (3.898.956.536)III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốngóp của CSH31 0 02.Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lạicổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32 0 03.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 0 04.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 0 05.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 0 06.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.202.357.600) 0Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tàichính40 (2.202.357.600) 0Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (2.592.996.141) (8.953.042.613)106
  • 107. Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 3.275.219.813 9.987.688.867Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quyđổi ngoại tệ61Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 682.223.672 1.034.646.254Thái Bình, ngày 10 tháng 10 năm 2009Người lập biểu(Ký, họ tên)Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Giám đốc(Ký, họ tên)KẾT LUẬNĐất nước ta đang trên đà đổi mới, nền kinh tế thị trường dẫn đến cạnhtranh gay gắt. Đã qua thời kỳ kinh doanh trong thời kỳ bao cấp, lãi lỗ đã có nhànước cấp bù. Giờ đây doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanhgắn liền với quyền lợi của doanh nghiệp. Trong thực tiễn kinh doanh của cácdoanh nghiệp, vấn đề tiêu thụ những hàng hoá dịch vụ đã sản xuất ra có ý nghĩaquyết định sự sống còn của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp nào tổ chức tốtnghiệp vụ bán hàng, đảm bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xácđịnh đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Công ty CP may XK Việt Thái là một doanh nghiệp Nhà nước, bước sangcơ chế mới đã vấp phải không ít khó khăn.Tuy vậy, công ty vẫn tồn tại và hoạtđộng nhờ vai trò không nhỏ của việc tổ chức tốt công tác kế toán.Qua thời gian thực tập tại công ty em đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểuvề công tác kế toán. Đây chính là thời gian để vận dụng kiến thức của mình vàothực tiễn, mặt khác nó còn tạo nên điều kiện cho học sinh chuẩn bị ra trường tìm107
  • 108. hiểu sâu sắc hơn những kiến thức mà mình đã có, bổ sung them kiến thức mà chỉqua công tác mới có được.Cuối cùng e xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thanh An đã hướng dẫnchỉ bảo tận tình, cảm ơn Trưởng phòng kế toán, các anh, chị trong phòng kế toánvà quý công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này./Em xin chân thành cảm ơn!Thái Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2011Sinh viên thực tậpMỤC LỤCBài luận.................................................................................................................1..............................................................................................................................2LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................22. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP may XK Việt Thái.............................................6PHẦN 2: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠICÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI............................................................131.Tổng quan về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.............................................................13Chứng từ xuất....................................................................................................142.Kế toán tăng NVL, CCDC...............................................................................................153.Kế toán giảm NVL, CCDC..............................................................................................19PHẦN 3: KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI.....281. Hạch toán kế toán về TSCĐ tại công ty.........................................................................282. Kế toán khấu hao TSCĐ................................................................................................45PHẦN4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁNTẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI....................................................47108
  • 109. 1.Kế toán vốn bằng tiền.....................................................................................................472.Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty CP may KH Việt Thái...............................48PHẦN 5: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI....................................561.Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương................................................562.Đặc điểm công tác tổ chức hạch toán kế toán lao động tiền lương................................573.Các phương pháp tính lương tại công ty CP may XK Việt Thái......................................604.Kế toán các khoản trích theo lương................................................................................69PHẦN 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNGTY CP MAY XK VIỆT THÁI.........................................................................771.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...........................................772.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất....................................................................................793.Kiểm kê đánh gía sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm.................................82PHẦN 7: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠICÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI............................................................851.Kế toán thành phẩm.......................................................................................................852.Kế toán tiêu thụ thành phẩm...........................................................................................85Số lượng........................................................................................................................89TT..................................................................................................................................90Số lượng........................................................................................................................90PHẦN 8: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN TRONG CÔNG TY CP MAY XKVIỆT THÁI........................................................................................................921.Kế toán nguồn vốn kinh doanh.......................................................................................932.Kế toán các nguồn vốn khác trong công ty.....................................................................93PHẦN 9: BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP MAY XK VIỆTTHÁI.................................................................................................................100KẾT LUẬN......................................................................................................107CÔNG TY CỔPH109
  • 110. ẦNĐẦU TƯ- KINH DOANH NHÀMẫu sốB03a-DN/HN18 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP. HCMĐơn vịtính:đồngNăm nay Năm trước23 4 5I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪHĐKD1.Tiền thu từbán hàng, cung cấp dị110
  • 111. ch vụ, doanhthu khác01 312.786.407.554312.434.472.4092. Tiền chi trảcho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ02 (201.242.476.604)(354.735.743.042)3. Tiền chi trảcho người laođộng 03 (36.984.440.350)(54.973.094.971)4. Tiền chi trảlãi vay 04 (68.426.130.053)(68.035.114.435)5. Tiền chi nộp thuếthu nhập doanh nghiệp 05 (20.446.042.503)(13.769.699.571)6. Tiền thu khác từ111
  • 112. hoạtđộng kinh doanh 06 4.939.916.070125.352.494.8457. Tiền chi khác cho hoạtđộng kinh doanh 07 (67.998.386.877)(61.681.502.886)20 (77.371.152.763)(115.408.187.651)II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪHĐĐẦU TƯ1.Tiền chiđểmua sắm, xây dựng TSCĐvà các tàisản dài hạn khác21 (92.964.818)(259.025.967)2.Tiền thu t112
  • 113. ừthanh lý, nhượng bán TSCĐvà cáctài sản dài hạn khác22 230.596.898403.403.0593. Tiền cho vay, gởi tiết kiệm 23 (41.000.000.000)(320.880.000.000)4. Tiền thu hồi cho vay, thu hồi tiền gởi tiết kiệm 24 49.000.000.000320.880.000.0005. Tiền chiđầu tưgóp vốn vào cácđơn vịkhác 25 -113
  • 114. (4.269.600.000)6. Tiền thu hồiđầu tưgóp vốn vào cácđơn vịkhác 26 56.520.311.11816.800.000.0007.Thu lãi tiền cho vay, lãi tiền gởi, cổtức, lợinhuậnđược chia27 1.855.002.31214.092.550.61930 66.512.945.51026.767.327.7111Lưu chuyển tiền thuần từho114
  • 115. ạtđộng kinh doanh( Theo phương pháp trực t115