Your SlideShare is downloading. ×
82-06-KHKT-TC
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

82-06-KHKT-TC

637

Published on

Published in: Technology, Business
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
637
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. MỤC LỤC 1 Tên đề tài................................................................................................................................2 2 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước đối với trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD...............................2 2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước...................................................2 2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa quốc tế.........................................................3 3 Khảo sát tình hình sử dụng, quản lý trạm lặp (UTRA/FDD) trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD............................................................................................................8 3.1 Tình hình triển khai 3G trên thế giới....................................................................8 3.2 Tình hình triển khai 3G ở Việt nam....................................................................10 3.2.1 Theo hướng WCDMA..........................................................................................................................10 3.2.2 Theo hướng CDMA2000......................................................................................................................10 3.3 Trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD .................................................................................................................................10 3.4 Tình hình sử dụng trạm lặp trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD. .12 3.4.1 Tình hình sử dụng trạm lặp (UTRA FDD) trong hệ thống thông tin di động ở Việt nam...................12 3.4.2 Tình hình sử dụng trạm lặp trong hệ thống thông tin di động 3G trên thế giới...................................12 3.5 Tình hình quản lý thiết bị...................................................................................20 4 Lý do, mục đích xây dựng tiêu chuẩn................................................................................21 5 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn..................................................................................................21 5.1 Yêu cầu cụ thể đối với Tiêu chuẩn Ngành về thiết bị vô tuyến..........................21 5.2 Các sở cứ............................................................................................................21 5.3 Phân tích tài liệu và lựa chọn sở cứ....................................................................22 5.3.1 ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (10/2003).................................................................................................22 5.3.2 ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (10/2004)...............................................................................................23 5.3.3 Lựa chọn sở cứ.....................................................................................................................................23 6 Hình thức xây dựng bản dự thảo tiêu chuẩn.....................................................................25 7 Nội dung chính của bản dự thảo bộ tiêu chuẩn................................................................25 8 Các sửa đổi theo ý kiến của Hội thảo I, II và Nghiệm thu cơ sở .....................................26 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................29 1
  • 2. THUYẾT MINH ĐỀ TÀI Xây dựng tiêu chuẩn trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD 1 Tên đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD” Mã số: 82-06-KHKT-TC 2 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước đối với trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD 2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước  Bộ Bưu chính, viễn thông đã xây dựng và ban hành một số tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết bị vô tuyến hoạt động trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD, v.v như sau: - TCN 68-220:2004 (Thiết bị trạm gốc thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật); - TCN 68-245:2006 (Thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật);  Tiêu chuẩn kỹ thuật cho trạm lặp dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD chưa được xây dựng.  Trong đó, TCN 68-220:2004 và TCN 68-245:2006 đều do nhóm nghiên cứu của chúng tôi xây dựng. • Đối với Tiêu chuẩn Ngành: “Thiết bị trạm gốc thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật”, chúng tôi đã lựa chọn tài liệu tham chiếu chuẩn sau: ETSI EN 301 908-3 V2.2.1 (2003-10): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 3: Harmonized EN for 2
  • 3. IMT-2000, CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (BS) covering essential requirements of article 3.2 of R&TTE Directive”. ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Station (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 1:Harmonized EN for IMT-2000, introduction and common requirements, covering essential requirements of article 3.2 of R&TTE Directive”. • Đối với Tiêu chuẩn Ngành: “Thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật”, chúng tôi đã lựa chọn tài liệu tham chiếu chuẩn sau: ETSI EN 301 908-2 V2.2.1 (2003-10): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 2: Harmonized EN for IMT-2000, CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (UE) covering essential requirements of article 3.2 of R&TTE Directive”. ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Station (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 1: Harmonized EN for IMT-2000, introduction and common requirements, covering essential requirements of article 3.2 of R&TTE Directive”. 2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa quốc tế Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như ITU, ETSI, và các tổ chức tiêu chuẩn của một số quốc gia đã và đang nghiên cứu xây dựng một số khuyến nghị, quyết định và tiêu chuẩn kỹ thuật cho các thiết bị vô tuyến dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD như:  Tổ chức ITU: Nhận xét: Các khuyến nghị của ITU không đưa ra các yêu cầu cụ thể cũng như phương pháp đo kiểm cho trạm lặp dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD mà chỉ quy định các đặc tính kỹ thuật chung cho thiết bị vô tuyến. 3
  • 4.  Tổ chức ETSI (Viện tiêu chuẩn viễn thông châu Âu): - ETSI TS 125 106 V7.0.0 (2006-03): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); UTRA repeater radio transmission and reception (3GPP TS 25.106 version 7.0.0 Release 7) - ETSI TS 125 113 V7.3.0 (2006-03): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base station and repeater electromagnetic compatibility (EMC) (3GPP TS 25.113 version 7.3.0 Release 7) - ETSI TS 125 143 V7.0.0 (2006-03): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); UTRA repeater conformance testing (3GPP TS 25.143 version 7.0.0 Release 7) - ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 1: Harmonized EN for IMT-2000, introduction and common requirements, covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive - ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 11: "Harmonized EN for IMT-2000, CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (Repeaters) covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive". Nhận xét: Các tiêu chuẩn của ETSI rất cụ thể đối với từng loại thiết bị sử dụng cho từng mục đích hoạt động trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD. Các tiêu chuẩn của ETSI đều tham chiếu đến các khuyến nghị, quy định và các tiêu chuẩn của các tổ chức khác và có tính tương thích cao. Cụ thể là:  Tiêu chuẩn ETSI TS 125 106 V7.0.0 thiết lập chỉ tiêu tối thiểu về tần số vô tuyến cho các trạm lặp UTRA bao gồm: các băng tần số và sắp xếp kênh, công suất ra, độ ổn định tần số, tăng ích ngoài băng, phát xạ không mong muốn, độ chính xác của sự điều chế, xuyên điều chế đầu vào, hệ số nén kênh 4
  • 5. lân cận. Bộ tiêu chuẩn này không hạn định cho phép độ không bảo đảm của phép đo và cũng không đưa ra các phép đo kiểm tra tính tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật.  Tiêu chuẩn ETSI TS 125 113 V7.3.0 gồm các đánh giá về tương thích điện từ (EMC) đối với các trạm gốc, các trạm lặp và thiết bị phụ phối hợp. Tiêu chuẩn này chỉ định các điều kiện đo có thể áp dụng, các tiêu chuẩn chỉ tiêu và sự đánh giá chỉ tiêu cho các trạm gốc, các trạm lặp và thiết bị phụ phối hợp cho một trong các loại sau: - Các trạm gốc đối với chế độ FDD của UTRA đáp ứng các quy định của TS 25.104, và tuân thủ TS 25.141. - Các trạm gốc đối với cả hai option về chế độ TDD của UTRA đáp ứng các yêu cầu của TS 25.105 và tuân thủ TS 25.142. Hai option là các option 3,84 Mcps và 1,28 Mcps tương ứng. - Các trạm lặp đối với chế độ FDD của UTRA đáp ứng các yêu cầu của TS 25.106, và tuân thủ TS 25.143. Các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cổng anten của các trạm gốc hoặc của các trạm lặp không được tính đến trong tiêu chuẩn này. Việc phân loại môi trường được sử dụng trong tiêu chuẩn này được dựa trên sự phân loại môi trường được sử dụng trong IEC 61000-6-1 và IEC 61000-6-3. Các yêu cầu EMC được chọn lọc để bảo đảm mức tương thích thích hợp đối với thiết bị tại các môi trường công nghiệp nhẹ và các môi trường thương mại, dân cư..  Tiêu chuẩn ETSI TS 125 143 V7.0.0 chỉ định các phương pháp đo kiểm tần số vô tuyến (RF) và các yêu cầu tối thiểu cho các trạm lặp UTRA. Các phương pháp đo kiểm này xuất phát và phù hợp với các đặc tả về trạm lặp UTRA được xác định trong ETSI TS 125 106.  Tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 bao gồm các yêu cầu kỹ thuật chung và các phép đo kiểm cho các loại thiết bị vô tuyến IMT-2000 như: thiết bị đối tượng sử dụng, các trạm lặp và các trạm gốc, trong đó Phát xạ bức xạ là 5
  • 6. tham số kỹ thuật chung được xác định cho trạm gốc và trạm lặp, nhằm đảm bảo thiết bị vô tuyến được thiết kế để sử dụng hiệu quả phổ tần vô tuyến được phân chia cho thông tin mặt đất/vũ trụ và nguồn tài nguyên quỹ đạo sao cho tránh khỏi can nhiễu có hại.  Tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 quy định các yêu cầu kỹ thuật thiết yếu và các phép đo kiểm cho các trạm lặp trong hệ thống IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD) bao gồm: mặt nạ phổ phát xạ, các phát xạ giả, công suất ra cực đại, tăng ích ngoài băng, xuyên điều chế đầu vào, hệ số nén kênh lân cận, xuyên điều chế đầu ra, nhằm đảm bảo thiết bị vô tuyến được thiết kế để sử dụng hiệu quả phổ tần vô tuyến được phân chia cho thông tin mặt đất/vũ trụ và nguồn tài nguyên quỹ đạo sao cho tránh khỏi can nhiễu có hại.  Tổ chức thông tin Vương quốc Anh (Ofcom-Office of Communications): UK Interface Requirement 2019: “Third Generation Mobile” (Publication date: Jul 2005; Version: 1.1; 98/34/EC Notification number: 2001/99/UK) Nhận xét: Tổ chức Ofcom đã xây dựng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho hệ thống di động thế hệ thứ ba: máy di động, trạm lặp, trạm gốc trong các dải tần từ 1899,9-1920 MHz và từ 1920-1980 MHz để cấp phép cho các thiết bị di động thế hệ thứ ba; UK Interface Requirement 2021 đã sử dụng nhiều tài liệu của ETSI EN từ ETSI EN 301 908-01 đến ETSI EN 908-11làm tài liệu tham chiếu chuẩn.  Tổ chức viễn thông Hongkong (OFTA): Performance Specification for User Equipment for use in the 3G Mobile Communications Services employing CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (HKTA 1048, Issue 1, Date: 06/2003). Tổ chức OFTA đã sử dụng các tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1 và ETSI EN 301 908-2 làm các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn để đánh giá tính tuân thủ của thiết bị đối tượng sử dụng trong các dịch vụ thông tin di động 3G sử dụng CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD), làm cơ sở cho việc chứng nhận hợp chuẩn thiết bị. 6
  • 7. Performance Specification for Base Station Equipment for use in the Third Generation (3G) Mobile Communications Services employing CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (HKTA 1043, Issue 2, Date:02/2003). Tổ chức OFTA đã sử dụng các tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1 và ETSI EN 301 908-3 làm các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn để đánh giá tính tuân thủ của thiết bị trạm gốc trong các dịch vụ thông tin di động 3G sử dụng CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD), làm cơ sở cho việc chứng nhận hợp chuẩn thiết bị. Nhận xét: Tổ chức OFTA chưa đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cũng như phương pháp đo cụ thể cho trạm lặp dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD mà chỉ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cho thiết bị trạm gốc và thiết bị đối tượng người sử dụng trong các dịch vụ thông tin di động thế hệ 3 sử dụng CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD)  Tổ chức phát triển thông tin Singapore (IDA): IDA TS 3G-BS, Issue 1, July 2005: “Technical Specification for IMT-2000 Third- Generation (3G) Cellular Base Station and Repeater System”. Nhận xét: Tổ chức IDA đưa ra các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho các thiết bị trạm gốc và trạm lặp được sử dụng trong các Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) và các dịch vụ sử dụng công nghệ cellular WCDMA. Các yêu cầu kỹ thuật này chủ yếu là dành cho thiết bị trạm gốc và không đầy đủ đối với thiết bị trạm lặp. Cụ thể là: • Băng tần hoạt động của trạm gốc và trạm lặp này: 2120-2170 MHz (trạm gốc phát); 1920-1980 MHz (trạm gốc thu), với khoảng cách kênh là 5 MHz. • Các yêu cầu kỹ thuật của IDA TS 3G-BS, Issue 1 tuân thủ:  Các yêu cầu về tần số vô tuyến, được chỉ định trong: ETSI EN 301 908-01: “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS) and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 1: Harmonized EN for IMT-2000 Introduction and common requirements, covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive”, 7
  • 8. ETSI EN 301 908-03 : “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS) and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 3: Harmonized EN for IMT-2000, CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (BS) covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive” * Hai tài liệu tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-01 và EN 301 908-03 chỉ chủ yếu quy định các tham số thiết yếu đối với thiết bị trạm gốc UTRA FDD mà không quy định đủ các tham số thiết yếu đối với trạm lặp UTRA FDD  Các yêu cầu về tương thích điện từ, được chỉ định trong: ETSI EN 301 489-1: “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Electromagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 1: Common technical requirements” ETSI EN 301 489-23: “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Electromagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services;Part 23: Specific Conditions for IMT-2000 CDMA Direct Spread (UTRA) Base Station (BS) radio, repeater and ancillary equipment” * Tài liệu tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-1 bao gồm các yêu cầu chung đối với thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ phối hợp về tương thích điện từ. Tài liệu tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-23 chỉ định các điều kiện đo kiểm áp dụng được, đánh giá chỉ tiêu và các tiêu chuẩn chỉ tiêu của thiết bị trạm gốc CDMA trải phổ trực tiếp thế hệ thứ 3 (UTRA) và thiết bị phụ trợ phối hợp.  Các yêu cầu an toàn về điện, được chỉ định trong: IEC 60950/EN 60950: “Safety of Information Technology equipment including electrical business equipment” IEC 60215/ EN 60215: “Safety requirements for radio transmitting equipment” 3 Khảo sát tình hình sử dụng, quản lý trạm lặp (UTRA/FDD) trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD 3.1 Tình hình triển khai 3G trên thế giới Theo thông báo của 3Gtoday (http://3gtoday.com), kể từ ngày 13/11/2006, trên thế giới đã có 247 nhà khai thác thương mại 3G trong 100 quốc gia trên toàn thế giới. 8
  • 9. Biểu đồ 1 dưới đây chỉ biểu diễn số thuê bao 3G CDMA đã được thông báo chính thức. Biểu đồ 1. Số thuê bao 3G CDMA trên thế giới đã được thông báo chính thức (kể từ ngày 30/9/2006) Sử dụng các công nghệ WCDMA (UMTS) và CDMA2000, các mạng thương mại 3G đang cung cấp dịch vụ cho trên 395 triệu thuê bao trả cước. Kể từ ngày 30/9/2006, KDDI (Nhật bản) đã ghi được 23,8 triệu thuê bao CDMA2000 sau 5 năm dịch vụ. NTT DoCoMo (Nhật bản) hiện có trên 29 triệu thuê bao WCDMA. Tính đến hết tháng 8/2006, Hàn quốc đã tích luỹ được trên 38 triệu thuê bao CDMA2000 trong đó trên 14,6 triệu thuê bao EV-DO. Ở châu Âu, hầu hết các nhà khai thác GSM đã triển khai WCDMA do khả năng tăng dữ liệu và tận dụng hạ tầng thông tin hiện có, phục vụ cho việc quản lý và khai thác giữa các nhà khai thác 3G khác nhau. Châu Âu đứng đầu thế giới về việc phân phối dữ liệu. UMTS Forum (19/06/2006) khẳng định rằng WCDMA hiện đang là công nghệ 3G phổ biến nhất trên thế giới. Theo các số liệu từ nguồn thành viên của Wireless Intelligence và UMTS Forum của nhà cung cấp thị trường di động, tổng số thuê bao các mạng 3G trên toàn thế giới đã vượt quá 100 triệu thuê bao tương ứng với gần 75 9
  • 10. triệu khách hàng UMTS/WCDMA và trên 25 triệu khách hàng CDMA2000 1xEV- DO. Trung quốc đã phát triển WCDMA, CDMA2000 và TD-SCDMA (CDMA đồng bộ phân chia theo thời gian). Ở châu Mỹ, nhiều hệ thống không tương thích, khác nhau đã được triển khai và sử dụng. Hệ thống CDMA2000 đưa ra một hướng đi tương thích từ các hệ thống cdma IS-95, cải tiến dung lượng thoại và cải tiến phương tiện dữ liệu do vậy đã nhanh chóng thu được sự công nhận của cộng đồng cdma IS-95. 3.2 Tình hình triển khai 3G ở Việt nam 3.2.1 Theo hướng WCDMA Đầu năm 2004, nhà cung cấp dịch vụ GPC và VMS đã thử nghiệm UMTS, mỗi công ty sử dụng 2 Node B. Năm 2004, Mobiphone cũng đã đưa công nghệ GPRS vào hệ thống thử nghiệm ở Hà Nội và TP.HCM và đến nay công nghệ GPRS đã có mặt ở khắp các tỉnh thành. Cuối năm 2007, Mobiphone sẽ triển khai hệ thống thế hệ thứ ba (3G). Dự kiến Viettel sẽ triển khai 3G theo hướng WCDMA. 3.2.2 Theo hướng CDMA2000 Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính, Viễn thông Sài gòn (Saigon Postel Telecom -SPT) đã triển khai mạng S-Fone sử dụng công nghệ CDMA2000 1X, tần số hoạt động 800 MHz (01/07/2003). Công ty thông tin viễn thông điện lực Vietnam Power Telecom (VPT) đã triển khai mạng VP Telecom sử dụng công nghệ CDMA2000 1X, tần số hoạt động 450 MHz (12/04/2005). 3.3 Trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD Trạm lặp là thiết bị được đặt ở giữa trạm gốc và máy di động. Nó có 2 anten, một anten hướng về trạm gốc và một anten hướng về vùng dịch vụ. Trạm lặp khuếch đại các tín hiệu thu được và phát lại chúng theo cả hai hướng đường lên và đường xuống với độ trễ vài micro giây. Các trạm lặp có thể được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau. Ứng dụng cổ điển nhất là làm tăng vùng phủ cho trạm gốc, ví dụ tăng vùng phủ trong đường hầm. Tuy vậy, trạm lặp cũng có thể được sử dụng để làm giảm bớt nhiễu trong hệ thống vì các 10
  • 11. máy di động truyền thông qua trạm lặp cần công suất ra thấp hơn các máy di động truyền thông không có trạm lặp. Đây là một trong số những điều quan tâm đặc biêt trong các hệ thống hạn chế nhiễu, như các hệ thống dựa trên CDMA, ở đó nhiễu giảm dẫn đến dung lượng tăng. Trạm lặp là thiết bị thu, khuếch đại và phát sóng mang RF bức xạ hoặc truyền dẫn theo cả hai hướng đường xuống (từ trạm gốc đến vùng di động) và theo hướng đường lên (từ máy di động đến trạm gốc). Trạm lặp chuyển đổi tín hiệu xuống IF (tần số trung gian), khuếch đại và lọc nó và chuyển đổi nó lại sang RF. Trạm lặp không xử lý tín hiệu trong băng gốc, do đó nó không thể giải mã bất cứ thông tin nào. Vì lý do này, các trạm lặp UTRA FDD đã được coi như nằm ngoài phạm vi: không có thông tin được bao hàm trong báo hiệu, trạm lặp không thể biết khi nào phát theo hướng đường lên hoặc đường xuống. Các trạm lặp đã sử dụng trong các mạng 2G như giải pháp mang lại lợi nhuận đối với việc mở rộng vùng phủ trong các vùng định cư thưa thớt hoặc các môi trường với các điều kiện lan truyền đặc biệt như các tòa nhà cao tầng, các đường hầm, các xe điện ngầm, các sân vận động, v.v Hình sau đây cho thấy giản đồ trong việc sử dụng trạm lặp. BS B Cell B RNC BS Trạm lặp Repeater A BS C Cell A Cell C Hình 1. Sử dụng trạm lặp 11
  • 12. 3.4 Tình hình sử dụng trạm lặp trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD 3.4.1 Tình hình sử dụng trạm lặp (UTRA FDD) trong hệ thống thông tin di động ở Việt nam Hiện nay trạm lặp sử dụng tại Việt nam do nhiều nhà khai thác, nhà sản xuất trên thế giới và khu vực cung cấp, với chủng loại thiết bị khá đa dạng (cả về mẫu mã và đặc tính kỹ thuật). Trạm lặp UTRA - FDD hiện chưa được sử dụng ở Việt nam. 3.4.2 Tình hình sử dụng trạm lặp trong hệ thống thông tin di động 3G trên thế giới Trên thị trường châu Á, châu Âu và châu Mỹ hiện có rất nhiều trạm lặp với chủng loại thiết bị rất đa dạng (cả về đặc tính kỹ thuật và kiểu dáng). Sau đây là một vài loại trạm lặp WCDMA hiện đang được sử dụng phổ biến trên thế giới:  Dekolink Wireless (Israel) (http://www.dekolink.com/) dẫn đầu thế giới trong việc phát triển và chế tạo các giải pháp phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng với chất lượng cao, mang lại lợi nhuận bằng cách sử dụng các trạm lặp và các bộ mở rộng tối đa cell cho các nhà khai thác di động. • Trạm lặp compact - Deko2119CR thích hợp với các tiêu chuẩn thông tin UMTS (WCDMA) và GSM trên băng PCS (1900 MHz). Trạm lặp Compact Deko 2119CR là giải pháp trạm lặp linh hoạt nhất trong thị trường ngày nay. Deko 2119CR hỗ trợ nhiều kế hoạch phân bổ tần số bằng cấu trúc cải tiến. Deko 2119CR cung cấp độ chọn lọc cao và loại bỏ được sự triệt các tín hiệu ngoài băng bằng cách sử dụng các bộ lọc IF-SAW (các sóng âm bề mặt ở tần số trung gian) 12
  • 13. Deko2119CR - Trạm lặp compact • Trạm lặp UMTS công suất cao - Deko4021U là trạm lặp RF chọn kênh UMTS công suất cao, trạm lặp này cung cấp công suất ra đường xuống +40 dBm với tăng ích 90 dB. Deko4021U sử dụng công nghệ lọc SAW. Deko4021U hỗ trợ tối đa ba kênh WCDMA và hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn UMTS của 3GPP. Deko4021U -Trạm lặp RF chọn kênh, công suất cao UMTS/WCDMA- 2100MHz • Trạm lặp UMTS công suất trung bình - Deko3721U là trạm lặp RF chọn kênh UMTS/WCDMA, công suất trung bình, trạm lặp này cung cấp công suất ra đường xuống +37 dBm với tăng ích 90 dB. Deko3721U sử dụng các bộ lọc IF-SAW. Deko3721U điều khiển tối đa ba kênh WCDMA và hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn UMTS của 3GPP. Trạm lặp này hỗ trợ tối đa hai kênh không tiếp giáp hoặc ba kênh UMTS sát kề. 13
  • 14. Deko3721U - Trạm lặp RF chọn kênh, công suất trung bình UMTS/WCDMA- 2100MHz • Trạm lặp siêu nhỏ - Deko2121U là trạm lặp nhỏ RF chọn kênh UMTS, trạm lặp này điều khiển tối đa ba kênh WCDMA và hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn UMTS của 3GPP. Deko2121U cung cấp công suất ra đường xuống +21 dBm với tăng ích 73 dB. Trạm lặp này hỗ trợ tối đa hai kênh không tiếp giáp hoặc ba kênh UMTS sát kề. Deko2121U sử dụng các bộ lọc IF-SAW, đạt được chỉ tiêu tối ưu hóa về độ chọn lọc và độ trong của phổ, Deko2121U có các bộ khuếch đại siêu tuyến tính và rất đáng tin cậy. Các nhà khai thác hàng đầu trên thế giới đã chọn trạm lặp nhỏ này để hỗ trợ các dải tần số tiếp giáp. 14
  • 15. Deko2121U - Trạm lặp nhỏ RF, chọn kênh UMTS/WCDMA-2100MHz • Trạm lặp nhỏ kép cho hoạt động trong hai băng (Duo-Mini-Repeater) là giải pháp duy nhất thích hợp với các hoạt động trong hai băng, ví dụ CDMA trên băng cellular và UMTS trên băng 2100 MHz. Trạm lặp nhỏ kép dễ lắp đặt ở chỗ cố định, cùng với thiết bị điều khiển từ xa ở bên ngoài giữ cho các bộ chỉ thị panel ở phía trước hiển thị rõ. Trạm lặp nhỏ kép cũng có một nguồn điện cho chính nó và thiết bị điều khiển. Trạm lặp nhỏ kép có các đặc tính như mỗi trạm lặp nhỏ. Trạm lặp nhỏ kép được điều khiển bằng cách sử dụng thiết bị điều khiển từ xa và cặp anten donor và phủ sóng. Do vậy, đây là giải pháp sinh lãi cho các triển khai trong các tòa nhà cao tầng trong hai băng. 15
  • 16. Trạm lặp nhỏ kép cho hoạt động trong hai băng (Duo-Mini-Repeater)  Tập đoàn Coiler (Coiler Corporation - Đài loan) (http://www.coiler.com.tw/) Được thành lập năm 1991, Coiler Corporation là nhà cung cấp dẫn đầu về các giải pháp phủ sóng RF trong nhà, các giải pháp này cung cấp sự truy nhập đáng tin cậy và sự truyền dữ liệu tốc độ cao, thoại chất lượng cao qua các mạng cellular trong bất cứ điều kiện nào. Coiler chuyên môn hóa trong việc thiết kế, sản xuất và tiếp thị trên toàn thế giới các trạm lặp RF công suất trung bình và nhỏ, các trạm lặp này cải tiến sự phủ sóng tín hiệu điện thoại di động và sự thu tín hiệu trong các tòa nhà cao tầng. • Coiler BR-2200 UMTS - Trạm lặp chọn băng UMTS là thiết bị mới nhất trong họ trạm lặp chọn băng Coiler. BR-2200 là trạm lặp lý tưởng đối với các nhà khai thác mạng UMTS đang tìm kiếm giải pháp nhanh và sinh lãi đối với vấn đề phủ sóng trong nhà và điều khiển lưu lượng mật độ cao. Coiler BR-2200 cung cấp công suất ra tối ưu hóa cho việc phủ sóng các khu vực trong nhà nhỏ hơn như các hiệu ăn, các cửa hiệu cà phê và các kho hàng viễn thông, và cho phép những đối tượng 16
  • 17. sử dụng di động có thông tin thoại và dữ liệu chất lượng cao không bị nhiễu loạn. Lợi thế của trạm lặp chọn băng UMTS BR-2200 : - Công suất ra +20 dB - Độ rộng dải thông có thể thay đổi theo yêu cầu của khách hàng trong dải 10 MHz hoặc 15 MHz - Tăng ích có thể điều chỉnh được từ 39 dB lên tới 70 dB - Chức năng quản lý từ xa tích hợp - Giải pháp phủ sóng sinh lãi cho các khu vực trong nhà nhỏ hơn có lưu lượng thoại và dữ liệu mật độ cao - Tuân thủ tiêu chuẩn của 3GPP Coiler BR-2200 UMTS - Trạm lặp chọn băng UMTS  Avitec AB (Thụy điển) (http://www.avitec.se/) là nhà sản xuất trạm lặp hàng đầu với đủ loại trạm lặp cải tiến cell cho nhiều tiêu chuẩn vô tuyến khác nhau với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và thiết kế các giải pháp phủ sóng vô tuyến mang lại lợi nhuận đối với các hệ thống lớn phức hợp, Avitec đưa ra các mức cao nhất về chỉ tiêu và chất lượng, dẫn đến giảm thiểu được tổng chi phí về quyền sở hữu. 17
  • 18. • Trạm lặp CSR2222 là trạm lặp chọn kênh UMTS công suất trung bình được trang bị 2 kênh. Các trạm lặp chọn kênh công suất trung bình được sử dụng để cung cấp sự phủ sóng sinh lãi đối với các môi trường ở trong nhà cũng như ở ngoài trời. Avitec đã thiết kế bộ lọc đáp ứng các yêu cầu cao về độ chọn lọc cũng như độ trễ. Nhờ sự thiết kế và triển khai bộ lặp công suất trung bình của Avitec, chi phí xây dựng và chi phí hoạt động đã được tiết kiệm đáng kể. Mô tả CSR2222: Dải tần hoạt động 1920-1980 MHz UL (Đường lên) 2110-2170 MHz DL (Đường xuống) Dải thông hoạt động 60 MHz Tăng ích Từ 60 đến 90 dB, có thể điều chỉnh được theo các bước 1 dB Khoảng phân cách UTRA/FDD UL/ DL Từ 134,8 MHz đến 245,2 MHz • Trạm lặp BSR2221L là trạm lặp công suất thấp. Việc phủ sóng nhanh và dễ dàng trong nhà được triển khai qua việc lắp đặt plug and play (cắm vào là chạy) các trạm lặp công suất thấp của Avitec. Anten donor ở bên ngoài bắt tín hiệu, trong khi anten server trong nhà cung cấp độ phủ sóng. Tăng ích được điều chỉnh một lần khi lắp đặt qua giao diện nối tiếp. Dải tăng ích của trạm lặp được thiết kế để cung cấp độ phủ sóng tốt xuyên qua tường dựa trên mức tín hiệu UMTS mạnh vừa phải ở ngoài trời. Công suất ra được tạo ra bởi một trong những trạm lặp này là tương đối cao, tức là +17 dBm cho một kênh. Đặc điểm kỹ thuật của trạm lặp BSR2221L: Dải tần hoạt động 1920-1980 MHz UL 2110-2170 MHz DL Dải thông hoạt động 10 MHz (loại A) và 15 MHz (loại B) Công suất ra cho mỗi băng của nhà khai thác 18
  • 19. Đường xuống (DL) +17 dBm +14 dBm Đường lên (UL) +20 dBm +17 dBm Tăng ích cực đại 65 dB Tạp UL/DL: < 3 dB Độ trễ < 3µs Yêu cầu về nguồn điện Từ 6,5 đến 7,5 V DC Tiêu thụ nguồn điện Tối đa 18W Dải nhiệt độ hoạt động Từ 5oCđến +40oC Dải nhiệt độ dự trữ Từ -40oC đến +85oC Độ ẩm 85% MTBF (Mean-time-between-failure-Thời gian >85000 giờ trung bình giữa những tình trạng không hoạt động Tuân thủ tiêu chuẩn ETSI TS 25.106, ETSI TS 25.143 ETSI EN 301 908-11, ETSI EN 301 498-23 EN 60950, EN 60215  Kisan Telecom (Korea) (http://www.hgtel.co.kr/english/htm/pro01.htm) • Trạm lặp RF - Trạm lặp RF CDMA/W-CDMA thích hợp với các khu vực trải từ các tòa nhà cao tầng đến các khu vực đô thị đông đúc nơi dịch vụ thoại cải tiến không khả dụng. Để ngăn ngừa tín hiệu thấp dẫn đến các cuộc gọi rớt, trạm lặp RF có thể được triển khai, bằng cách sử dụng các tuyến quang và các cable RF, để tăng độ lớn tín hiệu một cách hiệu quả trong các khu vực bị che chắn ở trong nhà và ở ngoài trời. Kisan Telecom hiện đang cung cấp các giải pháp trạm lặp RF lý tưởng kể cả trong các tòa nhà cao tầng và ở ngoài trời. • Trạm lặp quang - Trạm lặp quang CDMA/W-CDMA thích hợp với các khu vực trải từ các tòa nhà cao tầng đến các khu vực đô thị đông đúc nơi dịch vụ thoại cải tiến không khả dụng. Để ngăn ngừa tín hiệu yếu dẫn đến cuộc gọi rớt, trạm lặp quang có thể được triển khai, bằng cách sử dụng các tuyến quang, để tăng cường độ tín hiệu một cách hiệu quả trong các khu vực bị che chắn ở trong nhà và ở ngoài trời. Kisan Telecom hiện đang cung cấp các giải pháp trạm lặp quang lý tưởng kể cả trong các tòa nhà cao tầng, đường ngầm và ở ngoài trời.  High Gain Telecom Co., Ltd (Hàn quốc) là công ty hàng đầu của Hàn quốc chuyên môn hóa trong việc phát triển, thiết kế và sản xuất các sản phẩm viễn thông vô tuyến sản xuất theo công nghệ cao như các trạm lặp RF, các anten và các thành phần RF. 19
  • 20. • Trạm lặp gia đình trong nhà (CDMA/GSM/DCS/PCS/WCDMA) - Trạm lặp gia đình được thiết kế để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho cửa hiệu nhỏ, biệt thự hoặc khu vực bị che chắn. Sản phẩm cải tiến chất lượng kết nối cho các thuê bao bằng cách chuyển tiếp tín hiệu giữa trạm gốc và trạm vô tuyến từ xa. • Trạm lặp trong tòa nhà cao tầng (CDMA/GSM/DCS/PCS/WCDMA) - Hệ thống trạm lặp trong tòa nhà cao tầng phát tín hiệu RF giữa trạm gốc và trạm di động để cung cấp dịch vụ trong khu vực bị che chắn như phía trong tòa nhà cao tầng, xe điện ngầm, v.v. Hệ thống gồm có máy chủ truy cập chính (Main Hub - MH), máy chủ truy cập mở rộng (Expansion Hub - EH), và khối điều khiển từ xa (Remote unit - RU). • Trạm lặp nhỏ trong nhà (CDMA/GSM/DCS/PCS/WCDMA) - Trạm lặp nhỏ được thiết kế dành cho ứng dụng dịch vụ trong nhà. Sản phẩm khuếch đại tín hiệu RF được thu từ trạm gốc và phát tín hiệu tới thiết bị đầu cuối. Trạm lặp có thể được lắp đặt trên tường trong văn phòng hoặc khu vực có nhiều cửa hàng, v.v 3.5 Tình hình quản lý thiết bị  Hiện nay, Bộ Bưu chính, viễn thông chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật dành cho trạm lặp thông tin di động WCDMA (UTRA FDD)  Theo quyết định số 17/2006/QĐ-BBCVT Bộ trưởng Bộ BCVT đã ký phê duyệt:  Quy hoạch băng tần cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 của Việt nam đến năm 2010 trong dải tần: 1900-1980 MHz, 2010-2025 MHz, 2110-2170 MHz được áp dụng để triển khai các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 theo các tiêu chuẩn IMT-2000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) ở Việt nam.  Trạm lặp WCDMA (UTRA FDD) là thiết bị vô tuyến trong hệ thống thông tin di động IMT-2000, hoạt động trong dải tần: 1920-1980 MHz, 2110-2170 MHz là hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn IMT-2000 của ITU và quyết định quy hoạch băng tần cho các hệ thống di động tế bào số của Việt nam đến năm 2010 của Bộ BCVT Việt nam.  Theo Quyết định 477/2001/QĐ-TCBĐ ngày 15/6/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành “Danh mục vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông bắt buộc chứng nhận hợp chuẩn” thì các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng 20
  • 21. tần nằm trong khoảng từ 9 kHz đến 400 GHz, có công suất phát từ 60 mW trở lên là loại thiết bị bắt buộc phải hợp chuẩn.  Việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật trạm lặp thông tin di động WCDMA (UTRA FDD) là rất cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý và chứng nhận hợp chuẩn chủng loại thiết bị này. 4 Lý do, mục đích xây dựng tiêu chuẩn  Sự phát triển mạng viễn thông cũng như nhu cầu sử dụng thiết bị thông tin vô tuyến di động mặt đất cũng như nghiệp vụ mới ngày càng tăng mạnh.  Việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho trạm lặp thông tin di động WCDMA (UTRA FDD) nhằm đảm bảo cho thiết bị vô tuyến sử dụng hiệu quả phổ tần vô tuyến được phân chia cho thông tin mặt đất/vũ trụ và nguồn tài nguyên quỹ đạo sao cho tránh can nhiễu có hại.  Tiêu chuẩn này hỗ trợ cho công tác quản lý và khai thác mạng lưới. Tiêu chuẩn này làm cơ sở phục vụ cho công tác chứng nhận hợp chuẩn trạm lặp CDMA trải phổ trực tiếp của hệ thống thông tin di động 3G (UTRA FDD). 5 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn 5.1 Yêu cầu cụ thể đối với Tiêu chuẩn Ngành về thiết bị vô tuyến - Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người sử dụng và cho nhân viên của các nhà khai thác - Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng tương thích điện từ trường - Yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo vệ mạng lưới đối với các ảnh hưởng có hại - Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả phổ tần vô tuyến điện - Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng cùng hoạt động với mạng - Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính tương thích về mặt sử dụng trong các trường hợp nghiệp vụ phổ cập (thoại cố định, thoại di động) - Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo một số mục tiêu quản lý đặc biệt. 5.2 Các sở cứ Sau khi xem xét, nghiên cứu kỹ tình hình tiêu chuẩn hóa trên thế giới đối với trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD ở mục 2.2 nêu trên, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy chỉ có tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) và ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) là sở cứ đầy đủ, phù hợp 21
  • 22. nhất để xây dựng tiêu chuẩn Trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD. [1] ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 1: Harmonized EN for IMT-2000, introduction and common requirements, covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive”. [2] ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 11: "Harmonized EN for IMT-2000, CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (Repeaters) covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive". 5.3 Phân tích tài liệu và lựa chọn sở cứ 5.3.1 ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (10/2003) Tài liệu này là phần 1 của bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần ETSI EN 301 908-x, chỉ định các yêu cầu kỹ thuật chung thiết yếu cho các trạm lặp, các trạm gốc và thiết bị đối tượng sử dụng (thiết bị đầu cuối di động) trong hệ thống IMT-2000 và các thiết bị phụ được dự kiến dùng chung với các thiết bị vô tuyến đã nói trên (trừ các thiết bị FDMA/ TDMA (DECT) của hệ thống IMT-2000). Tài liệu này là tiêu chuẩn châu Âu hài hòa tuân thủ theo các yêu cầu trong Điều 3.2 của Chỉ dẫn 1999/5/EC: thiết bị vô tuyến được thiết kế để sử dụng hiệu quả phổ tần vô tuyến được phân chia cho thông tin vô tuyến mặt đất/vũ trụ và các nguồn tài nguyên quỹ đạo sao cho tránh khỏi can nhiễu có hại. Tài liệu này đưa ra 01 yêu cầu kỹ thuật chung cho trạm lặp và trạm gốc: Các phát xạ bức xạ. Tham số kỹ thuật đều có cấu trúc gồm định nghĩa, chỉ tiêu giới hạn, tham chiếu đo kiểm tuân thủ. ETSI EN 301 908-1 được xây dựng theo cấu trúc môđun theo Chỉ dẫn Thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thông (Chỉ dẫn R&TTE) nhằm: - Giảm thiểu số tiêu chuẩn cần thiết - Quy định phạm vi cho các tiêu chuẩn cần được bổ sung 22
  • 23. - Đơn giản và dễ dàng sử dụng tiêu chuẩn hài hoà như một biện pháp xác đáng để đánh giá tính tuân thủ của thiết bị. 5.3.2 ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (10/2004) Tài liệu này là phần 11 của bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần ETSI EN 301 908-x, chỉ định 7 yêu cầu kỹ thuật cho các trạm lặp trong hệ thống IMT 2000 CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD) thêm vào các yêu cầu kỹ thuật đã được chỉ định cho trạm lặp trong phần 1 của bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần ETSI EN 301 908-x. Tài liệu này là tiêu chuẩn châu Âu hài hòa tuân thủ theo các yêu cầu trong Điều 3.2 của Chỉ dẫn 1999/5/EC: thiết bị vô tuyến được thiết kế để sử dụng hiệu quả phổ tần vô tuyến được phân chia cho thông tin vô tuyến mặt đất/vũ trụ và các nguồn tài nguyên quỹ đạo sao cho tránh khỏi can nhiễu có hại. Tài liệu này đưa ra 07 yêu cầu kỹ thuật trạm lặp (cộng thêm 01 yêu cầu kỹ thuật đã được chỉ định trong ETSI EN 301 908-1 V2.2.1): Mặt nạ phổ phát xạ, Các phát xạ giả, Công suất ra cực đại, Xuyên điều chế đầu vào, Tăng ích ngoài băng, Hệ số nén kênh lân cận, Xuyên điều chế đầu ra. Mỗi tham số kỹ thuật đều có cấu trúc gồm định nghĩa, chỉ tiêu giới hạn, tham chiếu đo kiểm tuân thủ. Tài liệu này đưa ra các phương pháp đo kiểm chi tiết (Điều kiện ban đầu, Thủ tục) và các yêu cầu đo kiểm dùng trong phòng thí nghiệm đo kiểm, đã được công nhận để kiểm tra đánh giá tính tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị hiện có trên thị trường khi cần thiết. ETSI EN 301 908-1 được xây dựng theo cấu trúc môđun theo Chỉ dẫn Thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thông (Chỉ dẫn R&TTE) nhằm: - Giảm thiểu số tiêu chuẩn cần thiết - Quy định phạm vi cho các tiêu chuẩn cần được bổ sung - Đơn giản và dễ dàng sử dụng tiêu chuẩn hài hoà như một biện pháp xác đáng để đánh giá tính tuân thủ của thiết bị. 5.3.3 Lựa chọn sở cứ Qua việc phân tích tài liệu, nhóm thực hiện đề tài quyết định chọn bộ tài liệu ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) làm sở cứ với lý do: 23
  • 24. - ETSI là Viện tiêu chuẩn châu Âu, là tổ chức tiêu chuẩn hóa nổi tiếng trên thế giới, tuân theo các quy định, các Khuyến nghị của ITU, tuân theo các Chỉ dẫn EEC và tham chiếu đến các tổ chức tiêu chuẩn khác... - Tên của tài liệu ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10): “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Base Stations (BS), Repeaters and User Equipment (UE) for IMT-2000 Third-Generation cellular networks; Part 11: "Harmonized EN for IMT-2000, CDMA Direct Spread (UTRA FDD) (Repeaters) covering essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive" phù hợp với tên của đề cương đăng ký 82-06-KHKT-TC mà Vụ KH-CN đề nghị: “Xây dựng tiêu chuẩn trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD” - ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) được xây dựng theo cấu trúc môđun theo Chỉ dẫn Thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thông (Chỉ dẫn R&TTE). - Nội dung của ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) cung cấp đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như các phương pháp đo đánh giá cho từng trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD. Các chỉ tiêu được chọn đều nhằm bảo đảm một mức chất lượng nghiệp vụ được chấp nhận và làm tối thiểu can nhiễu có hại đến các nghiệp vụ và thiết bị khác, đáp ứng được các yêu cầu cụ thể đối với Tiêu chuẩn Ngành về thiết bị vô tuyến, phục vụ cho công tác quản lý và đo kiểm chứng nhận hợp chuẩn thiết bị. - Tới thời điểm này, ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) là phiên bản chính thức mới nhất. - Tương thích với hoàn cảnh sử dụng thiết bị ở Việt Nam Kết luận: Từ các nhận xét trên đây, nhóm thực hiện đề tài quyết định lựa chọn tài liệu ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10) làm sở cứ cho việc xây dựng đề tài 82-06-KHKT-TC: “Xây dựng tiêu chuẩn trạm lặp CDMA trải phổ trực tiếp của hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD”. Việc lựa chọn này hoàn toàn có cơ sở. 24
  • 25. 6 Hình thức xây dựng bản dự thảo tiêu chuẩn Trên cơ sở nghiên cứu phân tích các tài liệu trên, nhóm thực hiện đề tài xây dựng tiêu chuẩn theo phương pháp chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn quốc tế. Nội dung của tiêu chuẩn quốc tế được chuyển thành nội dung của tiêu chuẩn Ngành theo hình thức chấp thuận hoàn toàn phù hợp với Quyết định 27/2001/QĐ - TCBĐ của Tổng cục Bưu điện. Bố cục của bản dự thảo tiêu chuẩn này được xây dựng theo bố cục của ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10). Nội dung của bản dự thảo tiêu chuẩn bao gồm yêu cầu hợp chuẩn trạm lặp CDMA trải phổ trực tiếp của hệ thống thông tin di động IMT-2000, bao gồm 8 yêu cầu kỹ thuật (7 yêu cầu kỹ thuật của ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và 1 yêu cầu kỹ thuật của ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (20034-10)); các phép đo kiểm tuân thủ tương ứng và 4 phụ lục (ETSI EN 301 908-11 V2.3.1, ETSI TS 125 141 V7.4.0 (2006-06), ETSI TS 125 143 V7.0.0 (2006-03)). 7 Nội dung chính của bản dự thảo bộ tiêu chuẩn Bố cục và nội dung chính của bản dự thảo tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở chấp thuận các chỉ tiêu kỹ thuật của ETSI EN 301 908-11 V2.3.1 (2004-10) và ETSI EN 301 908-1 V2.2.1 (2003-10). Nội dung tiêu chuẩn gồm 5 phần chính và 4 phụ lục: Phần 1: Phạm vi áp dụng quy định cho loại thiết bị cần chứng nhận hợp chuẩn Phần 2: Các tài liệu tham chiếu chuẩn Phần 3: Định nghĩa và chữ viết tắt Phần 4: Các yêu cầu kỹ thuật: Mỗi tham số kỹ thuật đều có cấu trúc gồm định nghĩa, chỉ tiêu giới hạn, tham chiếu đo kiểm tuân thủ được mô tả cụ thể trong Phần 5. 4.1 Điều kiện môi trường 4.2 Các yêu cầu hợp chuẩn 4.2.1 Các tham số thiết yếu và các yêu cầu kỹ thuật tương ứng 4.2.2 Mặt nạ phổ phát xạ 4.2.2.1 Định nghĩa 4.2.2.2 Giới hạn 4.2.2.3 Đo kiểm tuân thủ 4.2.3 Các phát xạ giả 4.2.4 Công suất ra cực đại 25
  • 26. 4.2.5 Xuyên điều chế đầu vào 4.2.6 Tăng ích ngoài băng 4.2.7 Hệ số nén kênh lân cận 4.2.8 Xuyên điều chế đầu ra 4.2.9 Các phát xạ bức xạ Phần 5: Phương pháp đo kiểm việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật: 5.1 Điều kiện đo kiểm chung 5.2 Giải thích các kết quả đo 5.3 Đo kiểm các tham số thiết yếu cho phần vô tuyến 5.3.1 Mặt nạ phổ phát xạ 5.3.1.1 Các điều kiện ban đầu 5.3.1.2 Thủ tục đo kiểm 5.3.2 Các phát xạ giả 5.3.3 Công suất ra cực đại 5.3.4 Xuyên điều chế đầu vào 5.3.5 Tăng ích ngoài băng 5.3.6 Hệ số nén kênh lân cận 5.3.7 Xuyên điều chế đầu ra 5.3.8 Đo kiểm các phát xạ bức xạ Phụ lục A (Quy định): Các cấu hình trạm lặp A.1 Nguồn điện A.2 Các phương án chọn nguồn điện A.3 Phối hợp các trạm lặp Phụ lục B (Quy định): Yêu cầu đối với điều kiện môi trường Phụ lục C (Quy định): Mô hình đo kiểm 1 Phụ lục D (Quy định): Sơ đồ hệ đo trạm lặp Tài liệu tham khảo 8 Các sửa đổi theo ý kiến của Hội thảo I, II và Nghiệm thu cơ sở  Nhóm thực hiện đề tài đã soát xét giữa hai bản tiếng Anh - tiếng Việt và Việt hóa các câu chữ, đánh dấu số cho các định nghĩa, thuật ngữ trong bản dự thảo tiêu chuẩn tiếng Việt 26
  • 27.  Rà soát, sửa một số lỗi chính tả, cách thể hiện chữ số ở bản dự thảo tiêu chuẩn tiếng Anh, Việt hóa các hình vẽ.  Bổ sung thêm vào Thuyết minh: - Cập nhật quyết định số 17/2006/QĐ-BBCVT Bộ trưởng Bộ BCVT đã ký phê duyệt quy hoạch băng tần cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 của Việt nam đến năm 2010. - Bổ sung và soát lại các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và các nước trong khu vực có liên quan đến thiết bị trạm lặp UTRA FDD (WCDMA) - Bổ sung tài liệu tham chiếu chuẩn của tiêu chuẩn thiết bị trạm gốc và thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD do nhóm chủ trì đã xây dựng và đã được BBCVT ban hành - Phân tích tài liệu tham chiếu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn các nước trong khu vực như Singapore, Hongkong - So sánh các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn ETSI TS 125 106 và ETSI EN 301 908-11 (Bảng 2-Thuyết minh) - So sánh các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn trạm gốc UTRA FDD (đã được BBCVT ban hành) với dự thảo tiêu chuẩn trạm lặp UTRA FDD (Bảng 3-Thuyết minh) - Lược bớt tình hình triển khai 3G trên thế giới và Việt nam - Bổ sung các yêu cầu kỹ thuật đối với trạm lặp CSR2222 và BSR2221L của Avitec AB, trạm lặp BSR2221L tuân thủ tiêu chuẩn ETSI EN 301 908-11 - Soát xét lại thuyết minh tiêu chuẩn  Bổ sung thêm vào Dự thảo tiêu chuẩn: - Chữ viết tắt - Lược bớt tài liệu tham khảo Kết luận: Việc xây dựng tiêu chuẩn “Trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD” là rất cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý và chứng nhận hợp chuẩn thiết bị. 27
  • 28. Nhóm thực hiện đề tài khuyến nghị đổi tên dự thảo tiêu chuẩn này thành: “Thiết bị trạm lặp thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W-CDMA FDD)” cho phù hợp. Nhóm thực hiện đề tài đã bám sát và đáp ứng đầy đủ nội dung yêu cầu của đề cương và hoàn thành theo đúng tiến độ thời gian của đề cương nghiên cứu. 28
  • 29. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Directive 1999/5/EC of the European Parliament and of the Council of 9 March 1999 on radio equipment and telecommunications terminal equipment and the mutual recognition of their conformity (R&TTE Directive). [2] Council Directive 89/336/EEC of 3 May 1989 on the approximation of the laws of the Member States relating to electromagnetic compatibility (EMC Directive). [3] ETSI TS 125 143 (V7.0.0): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); UTRA repeater conformance testing (3GPP TS 25.143 version 7.0.0 Release 7)". [4] ITU-R Recommendation SM.329-10 (2003): "Unwanted emissions in the spurious domain". [5] ETSI TS 125 141 (V7.4.0): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base Station (BS) conformance testing (FDD) (3GPP TS 25.141 version 7.4.0 Release 7)". [6] ETSI TS 125 106 (V7.0.0): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); UTRA repeater radio transmission and reception (3GPP TS 25.106 version 7.0.0 Release 7)". [7] ETSI EN 301 489 (all parts): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services". [8] ITU-R Recommendation SM.1539-1 (2002): "Variation of the boundary between the out-of-band and spurious domains required for the application of Recommendations ITU-R SM.1541 and ITU-R SM.329". [9] IEC 60068-2-1: "Environmental testing - Part 2: Tests. Tests A: Cold". [10] IEC 60068-2-2: "Environmental testing - Part 2: Tests. Tests B: Dry heat". [11] ETSI TR 100 028 (all parts) (V1.4.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics". 29
  • 30. Bảng 1: Các tham số phục vụ cho công tác hợp chuẩn trạm lặp (UTRA/FDD) dùng trong hệ thống thông tin di động 3G UTRA FDD Bắt buộc hay Các bảng giá trị giới Tham số yêu cầu hợp chuẩn tuỳ chọn hợp hạn tương ứng chuẩn 4.2.2 Mặt nạ phổ phát xạ Bắt buộc Xem 4.2.2.2.1 và 4.2.2.2.2 4.2.3 Các phát xạ giả Bắt buộc = ± 5 kHz 4.2.4 Công suất ra cực đại Bắt buộc Xem 4.2.4.2 4.2.5 Xuyên điều chế đầu vào Bắt buộc Xem 4.2.5.7, bảng 1 4.2.6 Tăng ích ngoài băng Bắt buộc Xem 4.2.6.2, bảng 2 4.2.7 Hệ số nén kênh lân cận Bắt buộc = 2,0 ± 10 % 4.2.8 Xuyên điều chế đầu ra Bắt buộc Xem 4.2.8.2 4.2.9 Các phát xạ bức xạ Bắt buộc Xem 4.2.9.2, bảng 24 30
  • 31. Bảng 2: So sánh các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn ETSI TS 125 106 và ETSI EN 301 908-11 31
  • 32. STT Các yêu cầu kỹ thuật ETSI TS 125 106 ETSI EN 301 908-11 Phạm vi Thiết lập chỉ tiêu tối thiểu về tần Áp dụng cho các trạm số vô tuyến cho các trạm lặp lặp cuả hệ thống thông UTRA tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD). 1 Băng tần số Băng hoạt động I: 1920-1980MHz, 1920-1980MHz, 2110-2170 MHz 2110-2170 MHz Băng hoạt động II: 1850-1910MHz, 1930-1990MHz 2 Công suất ra cực đại Giống nhau Công suất ra Pout của trạm lặp Là công suất trung bình của một sóng mang tại tăng ích cực đại của trạm lặp được phân phát cho tải với điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát. Công suất ra biểu kiến PRAT của Là mức công suất trung bình cho trạm lặp mỗi sóng mang tại tăng ích cực đại của trạm lặp mà nhà sản xuất đã khai báo tại đầu nối anten 3 Độ ổn định tần số Độ lệch tần của tín hiệu ra đối Không có với tín hiệu ra phải không lớn hơn ± 0,01 ppm 4 Tăng ích ngoài băng Giống nhau 5 Phản xạ không mong muốn ngoài Giống giá trị mặt nạ phổ phát xạ băng hay mặt nạ phổ phát xạ của EN 301 908-11, ngoại trừ thiếu giá trị : 7,5 MHz ≤ ∆f (độ lệch tần của điểm -3dB của bộ lọc đo) trong bảng công suất ra cực đại: P ≥ 43 dBm 6 Phát xạ giả Yêu cầu đối với thiết bị loại A: Giống nhau ( chỉ xét phát Yêu cầu đối với thiết bị loại B: xạ giả của thiết bị loại B) 6.2.1 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Giống nhau (chỉ xét với cùng tồn tại với BS UTRA FDD băng hoạt động I) 6.2.2 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Không có cùng định vị với BS UTRA FDD 6.3 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Giống nhau cùng tồn tại với các hệ thống khác (GSM900, DCS1800) trong cùng một vùng địa lý 6.4 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Không có cùng tồn tại với các BS GSM900 và/ hoặc BS DCS1800 cùng định vị 6.5 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Không có cùng tồn tại với trạm lặp PHS Bảng 2 : So sánh các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn ETSI TS 125 106 và ETSI EN 301 908-11 (tiếp theo) STT Các yêu cầu kỹ thuật ETSI TS 125 106 ETSI EN 301 908-11 32
  • 33. 6.6 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD cùng tồn tại với UTRA TDD 6.6.1 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Giống nhau và UTRA TDD cùng được triển khai trong cùng một vùng địa lý 6.6.2 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Không có cùng định vị với các BS UTRA TDD 6.7 Phát xạ giả khi trạm lặp UTRA FDD Yêu cầu đối với băng hoạt động Giống nhau (chỉ xét băng cùng tồn tại với các dịch vụ trong I, II hoạt động I) các băng tần lân cận 7 Độ chính xác khi điều chế Biên độ vector sai số không được Không có nhỏ hơn 12,5% Sai số domain mã đỉnh không được vượt quá -35 dB tại hệ số trải phổ là 256 8 Yêu cầu chung đối với xuyên điều Giống nhau chế đầu vào 8a Xuyên điều chế đầu vào khi trạm lặp Không có UTRA FDD cùng định vị với GSM 900 và/hoặc DCS 1800 8b Xuyên điều chế đầu vào khi trạm lặp Giống nhau UTRA FDD cùng tồn tại với GSM 900 và/hoặc DCS 1800 9 Xuyên điều chế đầu ra Mức xuyên điều chế đầu ra Mức xuyên điều chế đầu không được vượt quá các yêu cầu ra không được vượt quá về phát xạ không mong muốn các yêu cầu về phát xạ ngoài băng hoặc phát xạ giả của không mong muốn ngoài tiêu chuẩn TS 125 106 băng hoặc phát xạ giả đường xuống của tiêu chuẩn EN 301 908-11 10 Hệ số nén kênh lân cận Giống nhau 11 Các phát xạ bưc xạ Không có 33
  • 34. Bảng 3: So sánh các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn trạm gốc UTRA FDD (WCDMA) và tiêu chuẩn trạm lặp UTRA FDD (WCDMA) STT Các yêu cầu kỹ thuật Trạm gốc UTRA FDD Trạm lặp UTRA FDD WCDMA) (WCDMA) Phạm vi Áp dụng cho các trạm gốc cuả hệ Áp dụng cho các trạm lặp cuả thống thông tin di động IMT-2000 hệ thống thông tin di động CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA IMT-2000 CDMA trải phổ trực FDD). tiếp (UTRA FDD). 1 Băng tần số BS phát: Trạm lặp thu: 2110-2170 MHz 1920-1980MHz, BS thu: Trạm lặp phát: 1920-1980MHz 2110-2170 MHz 2 Mặt nạ phổ phát xạ Giống các giá trị mặt nạ phổ phát xạ của trạm lặp, ngoại trừ thiếu giá trị : 7,5 MHz ≤ ∆f (độ lệch tần của điểm -3dB của bộ lọc đo) trong bảng công suất ra cực đại: P ≥ 43 dBm 3 Tỷ số công suất rò kênh lân cận Không có 4 Phát xạ giả Giới hạn phát xạ giả bắt buộc của Các giới hạn chung của phát xạ BS giống giới hạn chung của phát giả: xạ giả trạm lặp đối với đường xuống Đối với đường xuống: Đối với đường lên: 4.1 Phát xạ giả khi cùng tồn Giống nhau tại hoạt động với GSM 900 4.2 Phát xạ giả khi cùng tồn Giống nhau tại hoạt động với DSC1800 4.3 Phát xạ giả khi cùng tồn Giống nhau tại hoạt động với các dịch vụ trong những băng tần lân cận 4.4 Phát xạ giả khi cùng tồn Giống nhau tại hoạt động với UTRA TDD 4.5 Phát xạ giả khi trạm lặp Giới hạn phát xạ giả của BS giống Giới hạn phát xạ giả của trạm UTRA FDD cùng tồn tại giới hạn phát xạ giả của trạm lặp lặp UTRA FDD trong vùng địa hoạt động với trạm gốc UTRA FDD trong vùng địa lý phủ lý phủ sóng của máy thu BS UTRA FDD sóng của máy thu BS UTRA FDD UTRA FDD đối với hướng đối với hướng đường xuống của đường xuống và đường lên của trạm lặp trạm lặp 5 Công suất ra cực đại Tương tự nhưng không đầy đủ như định nghĩa và giới hạn của công suất ra cực đại trạm lặp UTRA FDD, không có giá trị đối với công suất ra biểu kiến: P < 31 dBm 6 Xuyên điều chế phát của trạm gốc Xuyên điều chế đầu ra của tương tự Xuyên điều chế đầu ra của trạm lặp trạm lặp 7 Các phát xạ giả của máy thu Không có 34
  • 35. Bảng 3: So sánh các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn trạm gốc UTRA FDD (WCDMA) và tiêu chuẩn trạm lặp UTRA FDD (WCDMA) (tiếp theo) STT Các yêu cầu kỹ thuật Trạm gốc UTRA FDD Trạm lặp UTRA FDD WCDMA) (WCDMA) 8 Các đặc tính chặn Không có 9 Các đặc tính xuyên điều chế của Không có máy thu 10 Độ chọn lọc kênh lân cận của máy Không có thu 11 Các phát xạ bức xạ Giống nhau 12 Không có Xuyên điều chế đầu vào của trạm lặp 13 Không có Tăng ích ngoài băng của trạm lặp 14 Không có Hệ số nén kênh lân cận 35

×