Your SlideShare is downloading. ×
0
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Giáo trình Phân tích Chứng khoán cơ bản

8,391

Published on

Website Tinhocshop.com

Website Tinhocshop.com

Published in: Business
0 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
8,391
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
3,295
Comments
0
Likes
6
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide
  • EPS
  • P/E
  • P/E
  • P/B 2
  • D/E
  • ROE
  • ROA
  • Các chỉ số khác
  • Các chỉ số khác
  • ROI
  • ROI và các hệ số sinh lời
  • ROI và các hệ số sinh lời
  • ROI và các hệ số sinh lời
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các hệ số đánh giá hoạt động
  • Các bút toán xử lý LN
  • Các bút toán xử lý LN
  • Các bút toán xử lý LN
  • Các bút toán xử lý LN
  • Các bút toán xử lý LN
  • PP ĐẦU TƯ
  • W.B
  • W.B
  • W.B
  • W.B
  • W.B
  • W.B: Chọn thời điểm mua
  • W.B: Không quan tâm
  • W.B: Danh ngôn
  • Benjamin Graham
  • Benjamin Graham
  • Benjamin Graham
  • Benjamin Graham
  • Benjamin Graham
  • Benjamin Graham
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • CANSLIM
  • The End
  • Transcript

    1. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn Offline: 219B Ng Đình Chi u Q3ể • Ngu n: Các trang web v Ck trong và ngoàiồ ề n c. Các ngu n khácướ ồ
    2.  Nhóm hệ số giá trị: Chỉ số EPS, P/E, P/B, chỉ số nợ D/E (Debt to Equity Ratio)  Nhóm các hệ số tài chính ROE, ROA, …  Cách phân tích các hệ số từ báo cáo tài chính và các bút toán tiểu xảo trong BCTC.  Cách tính dòng tiền và giá trị nội tại CP  Lựa chọn CP theo PP CANSLIM  Bí quyết đầu tư theo PP Benjamin Graham SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    3.  EPS – Thu nhập trên một CP.  Tổng thu nhập sau thuế - tổng số cổ tức của CP ưu đãi  EPS =  Tổng số CP đang lưu hành  Nhận xét: › EPS là chỉ số cho biết khả năng sinh lợi của Cty trên mỗi cổ phần của cổ đông đóng góp là bao nhiêu. › Nếu chỉ số EPS càng cao thì nó càng cho thấy khả năng sinh lời của Cty càng lớn và ngược lại. › So sánh chỉ số EPS qua các thời kỳ sẽ giúp chúng ta biết được tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp đang phân tích. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    4.  Th giá hi n t i c a CPị ệ ạ ủ  P/E =  Thu nh p c a CP (EPS)ậ ủ  Nh n xétậ : PE cho bi t NĐT s n sàng tr giá cho m i CP cao h n  m c thu nh p hi n t iế ẵ ả ỗ ơ ứ ậ ệ ạ bao nhiêu l nầ › PE là ch s cho bi t giá CP đang m c đ c đánh giá cao hay th p trên thỉ ố ế ở ứ ượ ấ ị tr ng.ườ › N u ch s PE càng cao thì nó cho th y CP đ c th tr ng đánh giá cao và ng cế ỉ ố ấ ượ ị ườ ượ l i.ạ › So sánh ch s PE gi a các Cty cùng ngành đ đánh giá giá tr c a CP mình quanỉ ố ữ ể ị ủ tâm. › Theo quan đi m "b o thể ả ủ", P/E d i 10 thì nên mua. N u đang n m gi CP có m cướ ế ắ ữ ứ P/E t 10 - 12 l n thì không nên bán và có th mua ti p. P/E 12 - 18 có th muaừ ầ ể ế ể đ c khi th tr ng đang trong giai đo n n đ nh theo h ng t t. P/E t 18 tr lênượ ị ườ ạ ổ ị ướ ố ừ ở xem xét bán CP. Tuy nhiên, v i NĐT theo tr ng phái "tăng tr ng", P/E có thớ ườ ưở ể đ c ch p nh n cao h n n u t c đ tăng LN (E) caoượ ấ ậ ơ ế ố ộ › Đây là ch s mà các t ch c tài chính, qu đ u t l n nh HSBC, ML đã l i d ngỉ ố ổ ứ ỹ ầ ư ớ ư ợ ụ tâm lý y u c a NĐT VN khi tung ra các báo cáo xoay quanh ch s này nh mế ủ ỉ ố ằ đánh đ th tr ng cho các NĐT c a mình mua vào.ổ ị ườ ủ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    5.  Chỉ số Giá/Giá trị sổ sách (Price-to-Book ratio, P/B Ratio)  Giá hi n t i c a CP (stock price)ệ ạ ủ  P/B(ratio) =  T ng giá tr tài s n - giá tr tài s n vô hình và nổ ị ả ị ả ợ  Nh n xétậ : › giả sử rằng Cty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là 100 tỷ, tổng nợ là 75 tỷ, như vậy giá trị ghi sổ của Cty là 25 tỷ. Nếu hiện tại Cty có 10 triệu CP đang lưu hành, mỗi CP sẽ đại diện cho 2.5k giá trị ghi sổ của Cty. Nếu mỗi CP này có giá thị trường là 50k, như vậy tỉ lệ P/B là 2=5/2.5. › P/B là công cụ giúp có thể tìm kiếm được các CP có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua. Nếu một Cty đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của nó (tức là có tỉ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của Cty đã bị thổi phồng quá mức hoặc là thu nhập trên tài sản của Cty là quá thấp. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    6. › Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi xem xét các Cty có mức độ tập trung vốn cao hoặc các Cty tài chính bởi giá trị tài sản của các Cty này tương đối lớn. Vì công tác kế toán phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn ngặt nghèo, giá trị ghi sổ của TS hoàn toàn không tính tới các TSVH như thương hiệu, nhãn hiệu, uy tín, bằng sáng chế và các tài sản trí tuệ khác do Cty tạo ra. Giá trị ghi sổ không có ý nghĩa nhiều lắm với các Cty dịch vụ vì họ giá trị tài sản hữu hình của họ không lớn › Ví dụ: Microsoft là Cty mà phần lớn tài sản của Cty này là tài sản trí tuệ, các bản quyền phần mềm chứ không phải là các tài sản hữu hình khác. Cổ phần của Cty này chẳng mấy khi được bán với giá thấp hơn 10 lần giá trị ghi sổ của chúng. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    7.  D/E : Debt to Equity Ratio - Nợ trên vốn CSH  Nợ phải trả  D/E =  Nguồn vốn chủ sở hữu › DE là chỉ số cho biết tài sản của Cty được hình thành chủ yếu là do nguồn nào, nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu › Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu được dung để phân tích tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên có một số điều cần lưu ý khi sử dụng chỉ số này:  Giá trị của nợ phải trả trên báo cáo gần với giá trị thực tế hơn so với vốn chủ sở hữu.  Tùy thuộc vào quan điểm về nợ phải trả có bao gồm thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay LN phải chuyển về cho Cty mẹ hay không mà chỉ số này mang lại những kết quả khác nhau. › . SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    8.  ROE : LN trên vốn CSH  LN sau thuế  ROE =  Nguồn vốn chủ sở hữu  Nhận xét: › ROE được dùng để đo lường xem Cty tận dụng vốn của NĐT tốt đến mức nào. Hay hiểu một cách đơn giản ROE phản ánh mức độ sinh lời của một Cty, tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản được NĐT trang bị. › Thông thường thì một Cty tốt thì cần phải có ROE cao hơn mức trung bình của các Cty cùng ngành vì điều này cũng đồng nghĩa với việc Cty kiếm được nhiều tiền hơn trên đồng vốn bỏ ra đầu tư › Trung bình toàn thị trường là 20,55%  Chỉ số này tăng cao hàng năm phản ánh tiềm năng tăng LN và quản lý hiệu quả c a ctyủ .  Nói chung, nên tránh những Cty có chỉ số này nhỏ hơn 15%. Hầu hết mọi ngành, chỉ số này của những Cty hàng đầu thường đạt trong khoảng 20% đến 30%, cá biệt có những Cty đạt trên 40%. Chỉ số này có xu hướng cao lên theo thời gian do việc áp dụng những công nghệ mới làm giảm chi phí và nâng cao năng suất SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    9.  ROA : LN trên tài sản  LN sau thuế  ROA =  Tổng tài sản  Nhận xét: Thể hiện Cty có được quản lý tốt hay không? Có hai ch s ph nỉ ố ả ánh tính hi u qu c a b máy v n hành Cty: t su t LN trên t ng tài s nệ ả ủ ộ ậ ỷ ấ ổ ả (ROA) và doanh s bán hàng trên m t nhân viênổ ộ › ROA cho ta biết Cty thu lợi bao nhiêu từ tổng số tài sản Cty sử dụng (gồm vốn CSH (vốn góp của tất cả cổ đông) và các khoản vay - nợ) › nên tìm Cty có ROA cao hơn các Cty cùng ngành. Trung bình toàn thị trường 11,69% SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    10.  Ch s LN thu n/doanh thuỉ ố ầ : Cty hoạt động có lãi nhiều không? Mức LN của Cty phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược phát triển thị trường, khả năng tiết kiệm chi phí và sức mạnh cạnh tranh của cty. Nhìn chung thì một cty tốt thường làm ăn có lãi nhiều hơn các cty cùng ngành. Tuy nhiên, cũng có khá nhiều ngoại lệ, một số doanh nghiệp phải hy sinh LN trong ngắn hạn để nhắm tới nguồn LN lâu dài. Trung bình toàn thị trường 9,95%  Ch s n : T ng Vay n /V n : Chính sách v n c a Cty th nào?ỉ ố ợ ổ ợ ố ề ợ ủ ế Tỷ lệ nợ trên tổng vốn giúp chúng ta thấy được khả năng chiếm dụng vốn của Cty. Mỗi ngành nghề kinh doanh lại có mức độ nợ nần khác nhau, nên chúng ta cần so sánh tỷ suất nợ với các Cty cùng ngành và với bản thân Cty đang phân tích. Nếu tỷ xuất này có sự khác biệt lớn, hoặc thay đổi mạnh, đó có thể là tín hiệu rất không tốt. Nếu tỷ suất này quá cao, Cty có thể đang chìm trong lâm nguy tài chính; nếu nó quá thấp, doanh nghiệp có thể đã để lỡ cơ hội kiếm thêm tiền cho cổ đông (bằng việc chiếm dụng thêm vốn của người khác, như vay tín dụng, mua trả chậm v.v.) Trung bình toàn thị trường: 1,02  Lãi c t c (Yield)ổ ứ  - T l c t c c a Cty ra sao?ỷ ệ ổ ứ ủ Cổ tức là khoản tiền mà cổ đông được chia khi Cty làm ăn có lãi, cổ tức cao cũng có nghĩa là cổ đông bỏ túi đều đặn nhiều tiền. Tuy nhiên bạn phải hết sức thận trọng với chính sách cổ tức của các Cty, nhiều Cty đang cần vốn để phat triển sản xuất, thậm chí phải vay ngân hàng, nhưng sợ giá CP sẽ xuống thấp nếu SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    11.  Beta (mức biến động giá) - Giá CP của Cty biến động thế nào so với biến động chung của toàn thị trường? Beta được dùng để đo lường mức độ phản ứng giá của một CP với các giao động của thị trường trong quá khứ. Bản thân thị trường sẽ có chỉ số beta = 1. Những CP có beta lớn hơn 1 tức là có độ rủi ro cao hơn thị trường, khi toàn thị trường bị mất giá, CP có xu hướng mất gia nhiều hơn, tuy nhiên khi thị trường tăng giá đều đều thì những CP này có xu hướng tăng nhanh hơn. Trên lý thuyết, NĐT chấp nhận CP có beta cao hơn thường được đền bù bằng thu nhập cao hơn trong tương lai.  Vốn thị trường - CP này có giúp bạn đa dạng hoá danh mục đầu tư của mình hay không? Nhìn chung thì bạn nên đa dạng hoá đầu tư của mình để tránh rủi ro tổn thất lớn có thể sảy ra. Trên thực tế tại các thị trường phát triển, các Cty có vốn thị trường càng lớn thì càng có độ rủi ro thấp. Do ở Việt Nam hiện nay chưa có tiêu chí thống nhất phân nhóm các Cty theo giá trị thị trường chúng tôi so sánh vốn thị trường của Cty với vốn thị trường trung bình của toàn thị trường để bạn tự xác định phân loại CP. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    12.  ROI (H s thu nh p trên đ u tệ ố ậ ầ ư) - đ c Cty Du Pont phát tri n cho m cượ ể ụ đích s d ng riêng, nh ng ngày nay nó đ c r t nhi u Cty l n s d ng nh làử ụ ư ượ ấ ề ớ ử ụ ư m t cách th c ti n l i đ xác đ nh t ng th các nh h ng c a các biên l iộ ứ ệ ợ ể ị ổ ể ả ưở ủ ợ nhu n doanh thu t ng tài s nậ ổ ả  Cách tính  Thu nh p ròng Doanh s bán Thu nh p ròngậ ố ậ  ROI = X = Doanh s bán T ng tài s n T ng tài s nố ổ ả ổ ả  M c đích c a công th c này là so sánh cách th c t o l i nhu n c a m t Cty, và cáchụ ủ ứ ứ ạ ợ ậ ủ ộ th c Cty s d ng tài s n đ t o doanh thu. N u tài s n đ c s d ng có hi u qu , thìứ ử ụ ả ể ạ ế ả ượ ử ụ ệ ả thu nh p (và ROI) s cao, và n u ng c l i, thu nh p và ROI s th p.ậ ẽ ế ượ ạ ậ ẽ ấ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    13.  H s T ng l i nhu nệ ố ổ ợ ậ - H s t ng l i nhu n cho bi t m c đ hi u qu khi sệ ố ổ ợ ậ ế ứ ộ ệ ả ử d ng nguyên li u và lao đ ng trong quy trình s n xu t c a ban qu n lý m tụ ệ ộ ả ấ ủ ả ộ Cty  Cách tính  Doanh s bánố - Tr giá hàng bán tính theo giá muaị  T ng l i nhu nổ ợ ậ = Doanh s bánố  Khi chi phí lao đ ng và chi phí nguyên v t li u tăng nhanh, h s t ng l i nhu n ch cộ ậ ệ ệ ố ổ ợ ậ ắ ch n s gi m xu ng, tr khi Cty có th chuy n các chi phí này cho khách hàng c aắ ẽ ả ố ừ ể ể ủ mình d i hình th c nâng giá bán s n ph m. M t cách đ tìm xem các chi phí này cóướ ứ ả ẩ ộ ể quá cao không là so sánh h s t ng l i nhu n c a m t Cty v i h s c a các Ctyệ ố ổ ợ ậ ủ ộ ớ ệ ố ủ t ng đ ng. N u h s t ng l i nhu n c a các Cty đ i th c nh tranh cao h n, thì Ctyươ ồ ế ệ ố ổ ợ ậ ủ ố ủ ạ ơ c n ph i th c hi n m t bi n pháp nào đó đ có đ c s ki m soát t t h n đ i v i chiầ ả ự ệ ộ ệ ể ượ ự ể ố ơ ố ớ phí lao đ ng và nguyên li u.ộ ệ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    14.  H s l i nhu nệ ố ợ ậ ho t đ ngạ ộ cho bi t Ban qu n lý c a m t Cty đã thành côngế ả ủ ộ đ n m c nào trong vi c t o ra l i nhu n t ho t đ ng c a Ctyế ứ ệ ạ ợ ậ ừ ạ ộ ủ  Cách tính  EBIT  l i nhu nợ ậ ho t đ ngạ ộ = Doanh thu  EBIT là thu nh p tr c thu và lãi hay chính là thu nh p tính đ c sau khi l y doanh thuậ ướ ế ậ ượ ấ tr tr giá hàng bán đã tính theo giá mua và các chi phí ho t đ ng.ừ ị ạ ộ  H s này là m t th c đo đ n gi n nh m xác đ nh đoàn b y ho t đ ng mà m t Ctyệ ố ộ ướ ơ ả ằ ị ẩ ạ ộ ộ đ t đ c trong vi c th c hi n ho t đ ng kinh doanh c a mình. H s biên l i nhu nạ ượ ệ ự ệ ạ ộ ủ ệ ố ợ ậ ho t đ ng cho bi t m t Đô la doanh thu có th t o ra bao nhiêu EBIT. H s l i nhu nạ ộ ế ộ ể ạ ệ ố ợ ậ ho t đ ng cao có nghĩa là qu n lý chi phí có hi u qu hay nghĩa là doanh thu tăngạ ộ ả ệ ả nhanh h n chi phí ho t đ ng. Các nhà qu n lý c n ph i tìm ra các nguyên nhân khi nơ ạ ộ ả ầ ả ế h s l i nhu n ho t đ ng cao hay th p đ t đó h có th xác đ nh xem Cty ho tệ ố ợ ậ ạ ộ ấ ể ừ ọ ể ị ạ đ ng có hi u qu hay không, ho c xem giá bán s n ph m đã tăng nhanh h n hayộ ệ ả ặ ả ẩ ơ ch m h n chi phí v n.ậ ơ ố SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    15.  H s l i nhu n ròngệ ố ợ ậ là h s t m i giai đo n kinh doanh. Nói cách khácệ ố ừ ọ ạ đây, là t s so sánh l i nhu n ròng v i doanh s bán.ỷ ố ợ ậ ớ ố  Cách tính  M c lãi ròngứ  H s l i nhu n ròngệ ố ợ ậ = Doanh thu  M t s Cty có m c l i nhu n ròng h n 20%, và m t s khác có ch đ t kho ng t 3%ộ ố ứ ợ ậ ơ ộ ố ỉ ạ ả ừ đ n 5%. H s l i nhu n ròng gi a các ngành khác nhau là khác nhau. Thông th ng,ế ệ ố ợ ậ ữ ườ các Cty đ c qu n lý t t đ t đ c m c l i nhu n ròng t ng đ i cao h n vì các Ctyượ ả ố ạ ượ ứ ợ ậ ươ ố ơ này qu n lý các ngu n v n c a mình có hi u qu h n. Xét t góc đ nhà đ u t , m tả ồ ố ủ ệ ả ơ ừ ộ ầ ư ộ Cty s vào tình tr ng thu n l i s có m c l i nhu n ròng cao h n l i nhu n ròng trungẽ ở ạ ậ ợ ẽ ứ ợ ậ ơ ợ ậ bình c a ngành và n u có th , có m c l i nhu n liên t c tăng. Ngoài ra, m t Cty càngủ ế ể ứ ợ ậ ụ ộ gi m chi phí c a mình m t cách hi u qu - b t kỳ doanh s nào thì m c l i nhu nả ủ ộ ệ ả ở ấ ố ứ ợ ậ ròng c a nó càng cao.ủ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    16.  H s thu h i n trung bìnhệ ố ồ ợ cho b n bi t Cty đó ph i m t bao lâu đ chuy nạ ế ả ấ ể ể các kho n ph i thu thành ti n m t. L u ý r ng doanh s bán thu ti n ngayả ả ề ặ ư ằ ố ề đ c lo i kh i t ng doanh thu.ượ ạ ỏ ổ  Cách tính  các kho n ph i thuả ả  H s thu h i n trung bình =ệ ố ồ ợ Doanh s bán ch u hàng năm /360 ngàyố ị  Ví dụ: N u b ng cân đ i k toán c a m t Cty cho bi t s li u c a các kho n ph i thuế ả ố ế ủ ộ ế ố ệ ủ ả ả là 700tr và báo cáo thu nh p c a nó cho bi t doanh s bán ch u là 5t 5 thìậ ủ ế ố ị ỷ  700.000 .000  Kỳ thu h i n trung bình =ồ ợ = 45.8 ngày.  5.500.000.000/ 360 ngày Cũng nh các h s khác, kỳ thu h i n trung bình ph i đ c xem xét trong m i liên h v iư ệ ố ồ ợ ả ượ ố ệ ớ các thông tin khác SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    17.  H s thu h i n trung bìnhệ ố ồ ợ N u chính sách c a Cty là bán ch u cho kháchế ủ ị hàng trong vòng 38 ngày thì th i h n 45.8 ngày cho th y là Cty g p khóờ ạ ấ ặ khăn trong vi c thu h i n đúng h n và c n xem xét l i chính sách bán ch uệ ồ ợ ạ ầ ạ ị c a mình. Ng c l i, n u chính sách thông th ng c a Cty là n đ nh th iủ ượ ạ ế ườ ủ ấ ị ờ h n thu h i n là 55 ngày, thì th i h n trung bình 45.8 ngày cho th y chínhạ ồ ợ ờ ạ ấ sách thu h i n c a Cty là có hi u qu . C n chú ý là h s thu h i n trungồ ợ ủ ệ ả ầ ệ ố ồ ợ bình ch là m t s trung bình và có th d n đ n s hi u nh m. Ví d , xem xétỉ ộ ố ể ẫ ế ự ể ầ ụ Cty A và b, có cùng giá tr các kho n ph i thu nh ng có th i bi u thu h i nị ả ả ư ờ ể ồ ợ khác nhau. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn % n thu h i đ cợ ồ ượ trong 10 ngày % n thu h i đ c trongợ ồ ượ 30 ngày % n thu h i đ cợ ồ ượ trong 60 ngày Cty A 10 30 60 Cty B 60 30 10 Gi s Cty A và Cty B có chung m t s l ng khách hàng, kho n ph i thu thì th iả ử ộ ố ượ ả ả ờ h n thu h i n trung bình c a hai Cty này s gi ng nhau. Nh ng vi c ph n bạ ồ ợ ủ ẽ ố ư ệ ầ ổ các kỳ thu h i n l i là y u t không đ c đ c p đ n trong h s , rõ ràng Cty Bồ ợ ạ ế ố ượ ề ậ ế ệ ố có l i th h n n u ch nhìn trên b ng h s thu h i n trung bìnhợ ế ơ ế ỉ ả ệ ố ồ ợ
    18.  H s thanh toán trung bìnhệ ố Đ i l p v i các kho n ph i thu là các kho nố ậ ớ ả ả ả ph i tr . Đ tìm ra th i h n thanh toán trung bình đ i v i các kho n ph i thu,ả ả ể ờ ạ ố ớ ả ả ta chia các kho n ph i tr cho ti n mua hàng ch u m i năm.ả ả ả ề ị ỗ  Các kho n ph i trả ả ả  Th i h n thanh toán trung bìnhờ ạ =  Ti n mua hàng ch u hàng năm / 360 ngàyề ị  Tuy nhiên, ti n mua hàng ch u hàng năm không đ c đ c p trong m t báo cáo tàiề ị ượ ề ậ ộ chính. Đ có đ c s li u này, ph i d tính t l giá tr hàng hoá đ c mua ch uể ượ ố ệ ả ự ỷ ệ ị ượ ị  Ví dụ: Gi đ nh r ng s li u các kho n ph i tr c a Cty là 275.000 USD. N u giá muaả ị ằ ố ệ ả ả ả ủ ế hàng là 3.000.000 USD và d tính là 80% hàng hoá này đ c mua ch u thì th i h nự ượ ị ờ ạ thanh toán trung bình là bao nhiêu? S ti n mua ch u hàng năm s là 2.400.000 USDố ề ị ẽ (3.000.000 x 0.80). Bây gi , th i h n thanh toán trung bình đ i v i các kho n ph i tr cóờ ờ ạ ố ớ ả ả ả th đ c tính nh sau:ể ượ ư  275.000 USD  Th i h n thanh toán trung bìnhờ ạ = = 41.3 ngày  0.8 * 3.000.000 / 360 ngày SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    19.  H s thanh toán trung bình: qua ví d trênệ ố ụ Th i h n thanh toán trung bình (đ i v iờ ạ ố ớ các kho n ph i tr ) c a Cty là 41.3 ngày. B t kỳ th i h n nào ng n h n có nghĩa làả ả ả ủ ấ ờ ạ ắ ơ ng i bán dành cho Cty m t kho n chi t kh u ho c ng i bán cho r ng Cty đangườ ộ ả ế ấ ặ ườ ằ trong tình tr ng r i ro cao nên đã đ a ra các đi u kho n ch t ch h n v th i h nạ ủ ư ề ả ặ ẽ ơ ề ờ ạ thanh toán n . B t kỳ th i h n nào dài h n cũng có nghĩa là Cty đã nh n đ c cácợ ấ ờ ạ ơ ậ ượ đi u kho n tín d ng u đãi, hay Cty là m t “ng i tr ch m”, t c là Cty đang s d ngề ả ụ ư ộ ườ ả ậ ứ ử ụ nh ng ng i cung c p nguyên li u nh m t ngu n tài tr .ữ ườ ấ ệ ư ộ ồ ợ  Ng i bán, nói chung bao gi cũng mu n nh n đ c ti n càng s m càng t t, th ngườ ờ ố ậ ượ ề ớ ố ườ tính toán h s này nh m bi t đ c bao lâu thì h có th thu h i ti n c a mình t Cty.ệ ố ằ ế ượ ọ ể ồ ề ủ ừ Do vi c thanh toán ch m th ng có l i cho Cty, nên nhà qu n lý - ng i ki m soátệ ậ ườ ợ ả ườ ể vi c thanh toán có nhi m v ph i làm cân b ng hai thái c c l i ích gi a nhà cung c pệ ệ ụ ả ằ ự ợ ữ ấ và Cty. N u th i h n thanh toán trung bình c a ngành v t quá h s c a Cty, thì nhàế ờ ạ ủ ượ ệ ố ủ qu n lý có th tìm ra lý do t i sao vi c mua ch u c a Cty l i b h n ch và ph i làm gìả ể ạ ệ ị ủ ạ ị ạ ế ả đ có đ c th i h n mua ch u dài h n t nh ng nhà cung c p.ể ượ ờ ạ ị ơ ừ ữ ấ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    20.  H s hàng l u khoệ ố ư T l doanh s hàng bán trên hàng l u kho là quanỷ ệ ố ư tr ng đ i v i Cty b i vì hàng l u kho là lo i tài s n ít l u ho t nh t trong cácọ ố ớ ở ư ạ ả ư ạ ấ tài s n l u đ ng. Vì Cty ph i dùng m t l ng v n đ duy trì hàng l u kho nênả ư ộ ả ộ ượ ố ể ư Cty s đ c l i khi bán hàng càng nhanh càng t t l ng hàng này đ gi iẽ ượ ợ ố ượ ể ả phóng ti n m t cho các m c đích s d ng khácề ặ ụ ử ụ  Cách tính  Gía tr hàng đã bán tính theo giá muaị  H s hàng l u kho =ệ ố ư Giá tr hàng l u kho trung bìnhị ư  Ví dụ: N u giá tr hàng hoá bán hàng năm c a m t Cty là $ 3.000.000 (tính theo giáế ị ủ ộ mua) và giá tr hàng l u kho trung bình là $ 300.000, thì t l hàng đã bán trên hàngị ư ỷ ệ l u kho c a Cty này s là 10 l nư ủ ẽ ầ  S li u này ph i đ c so sánh v i h s trung bình c a ngành tr c khi đ a ra b t kì m tố ệ ả ượ ớ ệ ố ủ ướ ư ấ ộ bình lu n nào, vì các h s trung bình c a t ng ngành khác nhau r t l nậ ệ ố ủ ừ ấ ớ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    21.  Tình tr ng n n n c a Cty:ạ ợ ầ ủ H s thu nh p tr lãi đ nh kỳệ ố ậ ả ị đánh giá kh năngả s d ng thu nh p ho t đ ng (thu nh p tr c thu và lãi - EBIT) đ tr lãi c aử ụ ậ ạ ộ ậ ướ ế ể ả ủ m t Cty. H s này cho bi t m t Cty có kh năng đáp ng đ c nghĩa v trộ ệ ố ế ộ ả ứ ượ ụ ả n lãi c a nó đ n m c nào. Rõ ràng, h s thu nh p tr lãi đ nh kỳ càng caoợ ủ ế ứ ệ ố ậ ả ị thì kh năng thanh toán lãi c a Cty cho các ch n c a mình càng l n.ả ủ ủ ợ ủ ớ  EBIT  H s thu nh p tr lãi đ nh kỳệ ố ậ ả ị = Chi phí tr lãi hàng nămả  Ví dụ: N u EBIT là 8.000 USD và chi phí ti n n lãi hàng năm là 3.000USD thì h s tr lãiế ề ợ ệ ố ả đ nh kỳ hàng năm là 2,67 hay nói cách khác, thu nh p cao g p 2,7 l n chi phí tr lãiị ậ ấ ầ ả  T l tr lãi th p cho th y m t tình tr ng nguy hi m, suy gi m trong ho t đ ng kinh t cóỷ ệ ả ấ ấ ộ ạ ể ả ạ ộ ế th làm gi m EBIT xu ng d i m c n lãi mà Cty này đ c h n ch b i th c t EBITể ả ố ướ ứ ợ ượ ạ ế ở ự ế không ph i là ngu n duy nh t đ thanh toán lãi. Các Cty cũng có th t o ra ngu nả ồ ấ ể ể ạ ồ ti n m t t kh u hao và có th s d ng ngu n v n đó đ tr n lãi. Nh ng gì mà m tề ặ ừ ấ ể ử ụ ồ ố ể ả ợ ữ ộ Cty c n ph i đ t t i là t o ra m t đ an toàn h p lý, b o đ m kh năng thanh toánầ ả ạ ớ ạ ộ ộ ợ ả ả ả cho các ch n c a mình. Ch riêng h s thu nh p tr lãi đ nh kỳ thì ch a đ đ đánhủ ợ ủ ỉ ệ ố ậ ả ị ư ủ ể giá m t Cty vì h s này ch a đ c p đ n các kho n thanh toán c đ nh khác nh ti nộ ệ ố ư ề ậ ế ả ố ị ư ề n g c, chi phí ti n thuê và chi phí c t c u đãiợ ố ề ổ ứ ư SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    22.  Tình tr ng n n n c a Cty:ạ ợ ầ ủ H s trang tr i chung. Do Hệ ố ả s thu nh p tr lãiệ ố ậ ả đ nh kỳ ch a đ đị ư ủ ể đánh giá.  Các ngu n thu ti n m tồ ề ặ  H s trang tr i chungệ ố ả = + + + + +  T t c chi phí trong m u s c a h s này là c đ nh và đ u ph i đ c cân nh c. rõấ ả ẫ ố ủ ệ ố ố ị ề ả ượ ắ ràng, m t Cty và các nhà đ u t c a Cty mu n có h s trang tr i chung cao nh t,ộ ầ ư ủ ố ệ ố ả ấ nh ng đi u này ph thu c m t ph n vào kh năng sinh lãi c a Cty.ư ề ụ ộ ộ ầ ả ủ  Khi các h s n l n quá m c, Cty có th nh n th y chi phí v n c a mình tăng lên. Giáệ ố ợ ớ ứ ể ậ ấ ố ủ tr các c phi u c a Cty cũng có th gi m xu ng t ng ng v i m c đ r i ro c a Ctyị ổ ế ủ ể ả ố ươ ứ ớ ứ ộ ủ ủ tăng lên. Do đó, các nhà qu n lý tài chính ph i th n tr ng đ tránh tình tr ng n tr mả ả ậ ọ ể ạ ợ ầ tr ng trong c c u v n c a mình. Các ngu n d li u quan tr ng c a ngành có th tìmọ ơ ấ ố ủ ồ ữ ệ ọ ủ ể th y trong các BCTC hàng quý t TTDGCK v các ngành s n xu t, bán l , khai thácấ ừ ề ả ấ ẻ m . B n cũng có th tham chi u các báo cáo c a các t ch c đ nh m c tín nhi m đỏ ạ ể ế ủ ổ ứ ị ứ ệ ể có các s li u t ng h p t ng t .ố ệ ổ ợ ươ ự  Tóm t t: Các NĐT c n quan tâm đ n các ch s EPS, PE, ROE, ROA, PB và các ch sắ ầ ế ỉ ố ỉ ố đã nêu đ ch n CP thích h p.ể ọ ợ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    23. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn Offline: 219B Ng Đình Chi u Q3ể PH N 2Ầ
    24.  Mục đích của trò phù phép BCTC: Có nhiều lý do mà các nhà lãnh đạo Cty cho phù phép BCTC nhằm mục đích đẩy giá CP của mình lên cao.  Phù phép thông qua các ước tính kế toán: Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các Cty thường sử dụng rất nhiều các ước tính kế toán (Accrual earnings management) có ảnh hưởng trực tiếp tới LN trong kỳ của Cty. Vì không có một tiêu chuẩn chính xác về giá trị các ước tính này, nên nó được xem là một công cụ đắc lực để phù phép LN. Một số thủ thuật làm tăng mức LN thường gặp như giảm mức khấu hao, giảm mức dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, giảm dự phòng nơ khó đói, không ghi nhận chi phí khi tài sản bị giảm giá xuấng dưới giá trị thuần, vốn hoá các khoản chi phí không đủ điều kiện... Thủ thuật phù phép LN dựa trên các ước tính kế toán thực chất không làm tăng LN mà chỉ đơn thuần chuyển LN của kỳ sau sang kỳ hiện tại. Hậu quả tất yếu là LN các năm sau sẽ bị giảm. Để tiếp tục đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của thị trường, báo cáo tài chính các năm tiếp theo cũng phải được phù phép. Tuy nhiên, càng về sau, mức LN cần phù phép càng lớn khiến cho việc sử dụng các ước tính kế toán trở lên vô hiệu. Đến khi “giấy không thể gói được lửa”, khủng hoảng là điều khó tránh khỏi SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    25.  Phù phép thông qua các giao dịch thực: phù phép LN thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings management) nhằm tăng LN trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho Cty về lâu dài.  1. Tăng doanh thu (DT) thông qua các chính sách giá và tín dụng Một biện pháp các doanh nghiệp thường sủ dụng để tăng LN khi thấy có nguy cơ không đạt kế hoạch đặt ra là giảm giá bán hoặc nới lỏng các điều kiện tín dụng nhằm tăng lượng hàng bán ra trong những tháng cuối năm tài chính. Biện pháp thứ hai là công bố kế hoạch tăng giá bán đầu năm sau. Ví dụ, để tăng LN Quí IV/2007, một Cty sản xuất ôtô có thể công bố kế hoạch tăng giá bán từ Quí I/2008, lập tức DT Quí IV/2007 sẽ tưng vọt. Hai biện pháp này cho phép Cty tăng LN trong năm hiện tại, nhưng sẽ bị giảm vào các năm sau, vì thực chất Cty đã chuyển LN của năm sau sang năm hiện tại. Mặt khác, tăng giá bán năm sau còn làm giảm khả năng cạnh tranh của Cty trên thị trường. 2. Cắt giảm chi phí hữu ích Cắt giảm chi phí hữu ích như chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), chi phí quảng cáo, chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị cũng là cũng là một cách có thể làm tăng LN. Tuy nhiên, vì các chi phí này có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của Cty về lâu dài, nên sử dụng giải pháp này cũng đồng nghĩa với việc hy sinh các khoản LN tiềm năng trong tương lai. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B nứ ạ www.safc.com.vn
    26.  Phù phép thông qua các giao dịch thực: Ngoài phù phép thông qua các ước tính kế toán, doanh nghiệp còn có thể phù phép LN thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings management) nhằm tăng LN trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho Cty về lâu dài.  3. Trì hoãn thanh lý tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không hiệu quả Đối với các tài sản doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không mang lại hiệu quả, giải pháp tối ưu là thanh lý càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thanh lý tài sản thường đem lại một khoản lỗ cho Cty trong năm hiện tại. Do đó, nếu LN trong năm hiện tại có nguy cơ không đạt được mức kỳ vọng của thị trường, lãnh đạo Cty có thể không muốn thanh lý, mặc dù trì hoãn sẽ gây nhiều thiệt hại cho Cty như làm phát sinh chi phí bảo quản, cản trở không gian sản xuất. Với các tài sản và các khoản đầu tư không hiệu quả thì càng nắm giữ lâu, doanh nghiệp càng lỗ 4. Bán các khoản đầu tư hiệu quả Ngoài trì hoãn thanh lý các khoản đầu tư không hiệu quả, Cty có thể bán các khoản đầu tư sinh lời nhằm tăng thêm LN cho năm hiện tại. Động thái này được ví như “gặt lúa non”. Vì thế, áp dụng biện pháp trên có nghĩa là Cty tự nguyện bỏ qua tiềm năng sinh lời lớn từ các khoản đầu tư này trong những năm tiếp theo. 5. Sản xuất vượt mức công suất tối ưu Trong điều kiện thông thường, mỗi doanh nghiệp thường xác định một mức công suất tối ưu, tuỳ thuộc vào năng lực nội tại cũng như điều kiện thị trường Tuy nhiên, trong trường hợp cần tăng LN, Cty có thể quyết định sản xuất vượt mức công suất tối ưu. Điều này cho phép Cty giảm giá thành đơn vị sản phẩm nhờ tận dụng chi phí cố định. Mặt trái của biện pháp này là máy mó, thiết bị phải làm việc quá mức ảnh hưởng tiêu cự tới năng suất và độ bền. Ngoài ra, sản phẩm làm ra nhiều, nếu không bán được, sẽ phát sinh chi phí bảo quản và hàng tồn kho lâu ngày sẽ bị giảm giá trị. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    27.  Cả hai biện pháp phù phép báo cáo tài chính (dựa trên các ước tính kế toán hay các giao dịch thực), về bản chất, chỉ là chuyển LN của các năm sau sang năm hiện tại. Điểm khác biệt là ở chỗ: trong khi sử dụng các ước tính kế toán không làm thay đổi khả năng sinh lời đích thực của doanh nghiệp, thì việc sử dụng các giao dịch thực để phù phép LN sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của Cty trong dài hạn. Xét về mặt này, làm tăng LN thông qua các ước tính kế toán được ưa chuộng hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng các ước tính kế toán không đủ sức giúp các doanh nghiệp đạt được mức LN kỳ vọng và có thể sẽ gặp trở ngại từ phía kiểm toán viên. Do đó, doanh nghiệp có thể phải dùng đến các giao dịch thực để tăng LN. Kiểm toán viên dù phát hiện các thủ thuật này nhưng vì nó tuân thủ các chuẩn mực kế toán, nên cũng không thể yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    28.  Tóm lại, dù áp dụng biện pháp nào, về lâu dài đều không có lợi cho NĐT cũng như cho chính Cty. Xét trên phạm vi toàn xã hội, hậu quả còn nặng nề hơn, vì bê bối tài chính của một Cty không chỉ ảnh hưởng riêng đến Cty đó, mà còn làm xói mòn lòng tin của NĐT đối với thị trường. Để ngăn chặc những tác động tiêu cực của “Overvaluation”, các doanh nghiệp cần có ý thức cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch cho nhà đầu tư. Bên cạnh đó, các NĐT cũng cần tỉnh táo để không đẩy mọi việc đi quá xa vượt tầm kiểm soát. Tuy nhiên, nhiều khi lợi ích ngắn hạn của “Overvaluation” quá hấp dẫn khiến các doanh nghiệp khó có thể cưỡng lại được. Theo như nhận xét của Giáo sư M.C Jensen, Giám đốc Cty Tư vấn Quản trị doanh nghiệp Monitor Group: “Overvaluation cũng giống như một loại heroin. Nó mang cho ta cảm giác lâng lâng lúc ban đầu, nhưng không lâu sau đó sẽ là những nối đau không cùng. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    29.  Chiến lược đầu tư theo WAREN BUFFET  Chiến lược đầu tư theo BENJAMIN GRAHAM  Lựa chọn CP theo Phương pháp CANSLIM SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    30.  Warren Buffett - người được xem là NĐT tài chính thành công nhất thế giới cho đến hiện tại. Ông đã từng là người giàu nhất thế giới, và hiện tại là người giàu thứ ba thế giới  Ông đặt ra các nguyên tắc và thực hiện theo các nguyên tắc đó › Đầu tư vào Cty chứ không đầu tư vào CP › Đầu tư theo giá trị thực: Những câu hỏi Warren Buffett đặt ra trước khi quyết định chọn Cty/CP để đầu tư › Chọn thời điểm mua › Không quan tâm (b ngoài tai) m t s v n đ .ỏ ộ ố ấ ề › Danh ngôn (W.B) SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    31.  Đầu tư vào Cty chứ không đầu tư vào CP:  Warren Buffett quan niệm rằng CP chỉ là tờ giấy chứng nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với Cty đó. Ông không đầu tư vào CP, mà đầu tư vào Cty. Nói một cách khác, ông hoàn toàn không quan tâm đến việc mua đi bán lại CP trong thời gian ngắn. Thay vào đó, ông áp dụng chiến lược “buy and hold” - mua và giữ - nghĩa là ông sẽ giữ CP trong thời gian dài, rất dài và đôi khi giữ luôn nếu đó là những Cty ông xác định là chiến lược của mình SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    32.  Đầu tư theo giá trị thực: Những câu hỏi Warren Buffett đặt ra trước khi quyết định chọn Cty/CP để đầu tư:  - Cty có phát triển tốt không, có lợi thế cạnh tranh không? Warren Buffett chỉ muốn mua CP của Cty có lợi thế cạnh tranh cao; hoặc là Cty dẫn đầu thị trường của ngành kinh doanh chính của nó; hoặc là có thương hiệu được khách hàng đánh giá cao. Ông không muốn đầu tư vào những Cty không có lợi thế cạnh tranh và chỉ có thể cạnh tranh bằng cách giảm giá bán. Ông còn xét xem Cty mà ông sắp đầu tư có nguy cơ bị Cty lớn mạnh khác nhảy vào cạnh tranh hay không. Ông là người sáng chế ra từ “economic moat” ngụ ý Cty đó có lợi thế cạnh tranh và tạo ra “hàng rào” ngăn cản sự cạnh tranh của các Cty khác.   - Cty đó có mô hình kinh doanh đơn giản không? Warren Buffett chỉ đầu tư vào các Cty có mô hình đơn giản, dễ hiểu, không quá phức tạp. Ông chỉ đầu tư vào những ngành mà ông biết rất rõ.   - LN Cty tốt, tăng trưởng ổn định không?  SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    33.  Đầu tư theo giá trị thực: Những câu hỏi Warren Buffett đặt ra trước khi quyết định chọn Cty/CP để đầu tư:   - Tỷ số nợ trên vốn có thấp không? Tỷ số LN trên nợ có cao không? Giả sử LN không đạt được mức kỳ vọng, Cty có khả năng trả được nhũng món nợ đến hạn không?   - Tỷ lệ LN trên vốn đầu tư có tốt không? Đây là một trong những chỉ số mà Buffett đặc biệt quan tâm. Ông chỉ đầu tư vào những Cty tạo ra mức LN tốt.  - Chi phí vận hành của Cty có ở mức chấp nhận được hay không?   - Dòng tiền mặt để đầu tư có đủ lớn để tạo ra LN và sự tăng trưởng?  SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    34.  Đầu tư theo giá trị thực: Những câu hỏi Warren Buffett đặt ra trước khi quyết định chọn Cty/CP để đầu tư:   - Cty có giữ lại LN để tái đầu tư hay không? Việc Cty chia cổ tức hay không chia cổ tức là một trong những điểm khác biệt giữa Benjamin Graham và Warren Buffett. Benjamin Graham cho rằng Cty nên chia cổ tức cho nhà đầu tư. Đối với ông, cổ tức được chia tốt hơn cổ tức được giữ lại trong Cty. Trong khi đó, Warren Buffett muốn Cty giữ lại LN để tái đầu tư. Ông cho rằng, nếu như Cty đang làm ra LN tốt - bằng hay cao hơn mức lãi suất mong muốn - thì Cty nên giữ LN lại để tái đầu tư. Khi đó Cty sẽ trở thành một máy in tiền với tốc độ ngày càng tăng cao nhờ hiệu ứng tuyệt vời của lãi suất kép.   - Ban lãnh đạo có giỏi, có tầm nhìn, có bề dày thành tích về quản lý kinh doanh, có đạo đức không? Buffett chỉ đầu tư vào những Cty ông tin rằng ban lãnh đạo có năng lực. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    35.  Chọn thời điểm mua:   Ông không bao giờ vội vã mua những CP có biên độ an toàn không rõ ràng. Thường thì ông sẽ đợi khi thị trường vào giai đoạn điều chỉnh hoặc khi thị trường đang thời kỳ giảm giá mạnh. Khi đó ông sẽ mua được CP của Cty với giá thấp hơn giá trị nội tại của nó. Phương pháp đầu tư đơn giản này đã giúp ông thành công lớn và trở thành một trong những người có tài sản lớn nhất thế giới. Nó cũng giúp ông thoát được tổn thất trong những giai đoạn mà hầu hết mọi người đều bị thiệt hại, ví dụ như giai đoạn CP các Cty Internet bùng nổ và sụp đổ. Tuy vậy, ông bị một số người phê bình là quá thận trọng và vì thế đã bỏ qua những cơ hội lớn. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    36.  Không quan tâm :   Với chiến lược đầu tư nói trên Warren Buffett không quan tâm nhiều đến sự lên xuống của giá cả thị trường chứng khoán cũng như chu kỳ kinh tế. Nói đúng hơn ông chỉ quan tâm đến việc lên xuống giá khi ông chọn thời điểm mua. Khi đã mua rồi, ông không quan tâm đến sự lên xuống của giá nữa.   Một điểm nữa khá đặc biệt là ông rất ít quan tâm đến việc đa dạng hóa danh mục đầu tư. Nhiều NĐT đã nghiên cứu và thực hiện thành công các phương pháp đa dạng hóa danh mục đầu tư tức là chọn nhiều CP của các Cty khác nhau, ngành khác nhau có tác dụng bổ sung, tương hỗ nhằm đạt được LN cao nhất có thể trong khi giảm rủi ro đến mức thấp nhất. Warren Buffett không theo trường phái đa dạng hóa này. Ông cho rằng nếu đã chọn được doanh nghiệp tốt để đầu tư thì sẽ đạt LN cao và rủi ro thấp. Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, tức là chọn thêm những CP khác vào danh mục đầu tư sẽ giảm LN cao tạo ra từ Cty/CP chính yếu.   Theo ông, nếu “lỡ” đầu tư vào doanh nghiệp có lãi suất thấp hơn kỳ vọng, thì hãy rút ra càng sớm càng tốt, vì càng để lâu, NĐT càng bị lỗ và vì thế mất cơ hội đầu tư ở Cty tốt. Còn nếu đã đầu tư đúng Cty làm ăn hiệu quả, SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    37.  L i hay ý đ pờ ẹ :   “Luật số 1: Đừng bao giờ thua lỗ. Luật số 2: Không được bao giờ quên luật số 1”. Nguyên tắc này khác hẳn với nguyên tắc cơ bản của các nhà kinh doanh CP thành công: phải biết chấp nhận thắng và thua.   “Giá là những gì chúng ta phải trả. Giá trị là những gì chúng ta nhận được”.   “Nếu là NĐT bạn hãy tập trung vào việc Cty đó sẽ hoạt động kinh doanh như thế nào. Nếu là nhà đầu cơ, bạn hãy quan tâm đến giá thị trường của nó, và đó không phải là cách làm hay cuộc chơi của chúng tôi”.   “Nguyên tắc để làm giàu: Hãy sợ hãi khi những người khác tham lam. Hãy tham lam khi những người khác sợ hãi”.   (Theo ông khi số đông “tham lam” sẽ đẩy giá CP lên quá cao, vượt qua giá trị thật. Còn khi số đông sợ hãi sẽ đẩy giá CP xuống tạo ra những CP có biên độ an toàn, và LN trong tương lai cao).   “Thời gian là kẻ thù của những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và là bạn của doanh nghiệp đang ăn nên làm ra. Nếu doanh nghiệp bạn đầu tư có tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu 20-25%, thời gian là bạn của bạn. Nếu tỷ suất LN của doanh nghiệp thấp hơn mức bạn mong muốn thì thời gian là kẻ thù của bạn”. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    38.  Gi i thi uớ ệ : Là một NĐT thành công, Benjamin Graham được xem như “ông thầy của Wall Street” và cũng là người đi đầu trong chiến lược đầu tư theo giá trị  Ba tiêu chuẩn chính › 1/ Chỉ tiêu LN › 2/ doanh thu (Lượng hàng bán). › 3/ Chỉ tiêu LN/doanh thu SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    39. › 1/ Chỉ tiêu LN  Thu nh p dòng hay LN sau thu có th đ c xem xét b ng t ng LNậ ế ể ượ ằ ổ hay xét trên m t đ n v CP (EPS). M t Cty có s gia tăng v t c độ ơ ị ộ ự ề ố ộ tăng tr ng thu nh p khi t c đ tăng tr ng thu nh p c a quý sauưở ậ ố ộ ưở ậ ủ cao h n quý tr c.ơ ướ  M t CP t t có t c đ gia tăng v tăng tr ng thu nh p cao h n soộ ố ố ộ ề ưở ậ ơ v i 3 hay 4 quý tr c li n k . Tăng tr ng c a ch s thu nh p ít nh tớ ướ ề ề ưở ủ ỉ ố ậ ấ là 25% so v i cùng quý c a năm tr c. EPS hàng năm c a CP t t ítớ ủ ướ ủ ố nh t ph i tăng tr ng 25% so v i 3 năm tr c đó.ấ ả ưở ớ ướ  Theo cách nghĩ thông th ng thì nên ch n mua nh ng CP có P/Eườ ọ ữ th p (P/E: Ch s giá chia cho thu nh p c a m i CP), và cho r ngấ ỉ ố ậ ủ ỗ ằ nh ng CP có ch s này cao là đ t và không nên mua.ữ ỉ ố ắ  Th c t cho th y, nh ng CP t t nh t th ng có ch s này cao. Nênự ế ấ ữ ố ấ ườ ỉ ố ch n CP c a nh ng Cty thua l tr c khi Cty đó tr l i tr ng thái cóọ ủ ữ ỗ ướ ở ạ ạ lãi khi các NĐT khác phát hi n ra nó.ệ  M t s tiêu chí ch n l a CP căn c vào ch tiêu LN bao g m: D aộ ố ọ ự ứ ỉ ồ ự vào th c hi n thu nh p quan tr ng h n thu nh p d ki n; l a ch nự ệ ậ ọ ơ ậ ự ế ự ọ nh ng Cty có t c đ tăng tr ng thu nh p ít nh t 25% quý g nữ ố ộ ưở ậ ấ ở ầ nh t; l a ch n Cty có s gia tăng v t c đ tăng tr ng thu nh p 3ấ ự ọ ự ề ố ộ ưở ậ ở hay 4 quý g n nh t; l a ch n Cty có thu nh p hàng năm tăngầ ấ ự ọ ậ tr ng ít nh t 25% so v i m i năm c a 3 năm tr c.ưở ấ ớ ỗ ủ ướ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    40. › 1/ Chỉ tiêu LN  EPS có th đ c xem xét b ng t ng LN hay xét trên m t đ n v CP.ể ượ ằ ổ ộ ơ ị M t Cty có s gia tăng v t c đ tăng tr ng thu nh p khi t c độ ự ề ố ộ ưở ậ ố ộ tăng tr ng EPS c a quý sau cao h n quý tr c.ưở ủ ơ ướ  M t CP t t là CP có t c đ tăng tr ng EPS cao h n so v i 3 hay 4ộ ố ố ộ ưở ơ ớ quý tr c li n k . Tăng tr ng c a ch s thu nh p ít nh t là 25% so v iướ ề ề ưở ủ ỉ ố ậ ấ ớ cùng quý c a năm tr c. EPS hàng năm c a CP t t ít nh t ph i tăngủ ướ ủ ố ấ ả tr ng 25% so v i 3 năm tr c đó.ưở ớ ướ  Theo cách nghĩ thông th ng thì nên ch n mua nh ng CP có P/Eườ ọ ữ th p, và cho r ng nh ng CP có ch s này cao là đ t và không nênấ ằ ữ ỉ ố ắ mua.  Th c t cho th y, nh ng CP t t nh t th ng có ch s này cao. Nênự ế ấ ữ ố ấ ườ ỉ ố ch n CP c a nh ng Cty thua l tr c khi Cty đó tr l i tr ng thái cóọ ủ ữ ỗ ướ ở ạ ạ lãi khi các NĐT khác phát hi n ra nó.ệ  M t s tiêu chí ch n l a CP căn c vào ch tiêu LN bao g m: D aộ ố ọ ự ứ ỉ ồ ự vào th c hi n thu nh p quan tr ng h n thu nh p d ki n; l a ch nự ệ ậ ọ ơ ậ ự ế ự ọ nh ng Cty có t c đ tăng tr ng thu nh p ít nh t 25% quý g nữ ố ộ ưở ậ ấ ở ầ nh t; l a ch n Cty có s gia tăng v t c đ tăng tr ng thu nh p 3ấ ự ọ ự ề ố ộ ưở ậ ở hay 4 quý g n nh t; l a ch n Cty có thu nh p hàng năm tăngầ ấ ự ọ ậ tr ng ít nh t 25% so v i m i năm c a 3 năm tr c.ưở ấ ớ ỗ ủ ướ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    41. › 2/ doanh thu (Lượng hàng bán).  L ng hàng bán là ch tiêu quan tr ng nh t đ đo l ng m t Cty có s cượ ỉ ọ ấ ể ườ ộ ứ m nh hay không và là nhân t chính c a tăng tr ng. Khi ch n l a CP t tạ ố ủ ưở ọ ự ố hãy tìm Cty có t c đ bán hàng m nh đ làm ti n đ cho tăng tr ng thuố ộ ạ ể ề ề ưở nh p.ậ  M t s bi u hi n có th xem xét khi m t Cty gia tăng l ng hàng bán nhộ ố ể ệ ể ộ ượ ư nhi u khách hàng h n, khách hàng tăng l ng mua, Cty gi i thi u s n ph mề ơ ượ ớ ệ ả ẩ m i ho c thâm nh p vào th tr ng m i, Cty c i thi n s n ph m cũ.ớ ặ ậ ị ườ ớ ả ệ ả ẩ  Tiêu chí để xác định Cty có tăng trưởng bán hàng tốt nếu 3 quý gần nhất có sự tăng lượng hàng bán lớn hơn hoặc bằng 25% so với quý gần nhất trước đó SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    42. › 2/ doanh thu (Lượng hàng bán).  C n xem xét k ch tiêu doanh thu vì đôi khi l ng hàng bán v n n ch aầ ỹ ỉ ượ ẫ ẩ ứ nh ng v n đ . Cty có th quá ph thu c vào m t s khách hàng, ph thu cữ ấ ề ể ụ ộ ộ ố ụ ộ quá nhi u vào m t s m t hàng hay quá ph thu c vào th tr ng xu t kh u.ề ộ ố ặ ụ ộ ị ườ ấ ẩ  V i nh ng nhà bán l , n u m thêm m t c a hàng m i cũng làm tăng thêmớ ữ ẻ ế ở ộ ử ớ l ng hàng bán ngay c khi l ng hàng bán nh ng c a hàng cũ đangượ ả ượ ở ữ ử x u đi.ấ  Cũng c n l u ý đ n vi c Cty thêm vào l ng hàng bán đ c mà th c t nóầ ư ế ệ ượ ượ ự ế ch a x y ra, hay các đ n đ t hàng mà không đ c chuy n đi hay ch a thuư ả ơ ặ ượ ể ư đ c ti n bán đã đ c h ch toán làm gia tăng l ng hàng bán.ượ ề ượ ạ ượ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    43. › 3/ Chỉ tiêu LN/doanh thu  LN ròng đánh giá t l chuy n doanh thu thành thu nh p. Trên quan đi mỷ ệ ể ậ ể c a nhà đ u t , nên tìm nh ng Cty có s tăng v t l LN dòng/doanh thu.ủ ầ ư ữ ự ề ỷ ệ Con s này càng l n thì Cty có s t t lên v qu n lý và có s t t lên trongố ớ ự ố ề ả ự ố các ho t đ ng.ạ ộ  LN ròng có th là đ u m i ch y u tìm CP đ mua và nên so sánh ch s nàyể ầ ố ủ ế ể ỉ ố gi a các Cty có ngành ngh t ng đ ng. Tiêu chí đ xác đ nh cho ch tiêuữ ề ươ ồ ể ị ỉ này là LN tr c thu ít nh t đ t 18% doanh thu. Yêu c u LN sau thu luôn đ tướ ế ấ ạ ầ ế ạ 10% tr lên.ở  Tuy nhiên, cũng c n ph i xét c nh ng ch tiêu c b n khác nh tăng tru ngầ ả ả ữ ỉ ơ ả ư ở thu nh p. M c tăng v LN ròng s ít đi n u doanh thu gi m, ngo i tr có sậ ứ ề ẽ ế ả ạ ừ ự thay đ i v chi n l c c a Cty khi c t gi m nh ng dây chuy n s n xu tổ ề ế ượ ủ ắ ả ữ ề ả ấ không hi u qu . N u LN có xu h ng gi m, đó có th là tín hi u cho th y Ctyệ ả ế ướ ả ể ệ ấ đang đánh m t l i th c nh tranh.ấ ợ ế ạ SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ LN dòng
    44.  Gi i thi u:ớ ệ William J. ONeil là một mẫu NĐT chứng khoán thành công tại Mỹ. Khởi nghiệp bằng nghề kế toán viên, ông nhanh chóng bị cuốn vào cơn sốt CP trên thị trường chứng khoán, để rồi với những công thức đầu tư của riêng mình, ông đã trở thành một nhà “phù thuỷ” tại Wall Street khi thu về hàng triệu USD LN mỗi năm từ CP. Hiện William là chủ tịch kiêm giám đốc điều hành hãng nghiên cứu đầu tư William J. ONeil & Company do chính ông thành lập  Các tiêu chuẩn chính › C: Current Quaterly Earnings Per Share (lãi ròng trên mỗi CP của quý gần nhất) › A: Annual Earnings Increases (sự gia tăng lãi ròng hàng năm) › N: New Products, New Management, New Highs (sản phẩm mới, sự quản lý mới, mức giá trần mới) › S: Supply and Demand (nguồn cung và cầu) › L: Leader and Laggard (CP đầu bảng và CP tụt hậu) › I: Institutional Sponsorship (sự ủng hộ của các định chế tài chính và đầu tư) › M: Market Direction (định hướng thị trường) › SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    45.  Tiêu chuẩn C: Current Quaterly Earnings Per Share (lãi ròng trên mỗi CP của quý gần nhất)  William nhận định rằng, hầu hết các CP tốt đều có sự gia tăng LN so với cùng quý năm trước đó và tỷ lệ tăng càng cao thì chứng tỏ CP càng có nhiều triển vọng. Theo ông, các NĐT trước khi bỏ tiền ra mua CP cần xem xét tới sự gia tăng mạnh mẽ LN của CP đó, cụ thể là mức tăng trưởng của lãi ròng trên mỗi CP trong 3 tháng gần nhất. Nhưng phải tìm hiểu sự gia tăng LN này ở đâu và như thế nào? William cho rằng NĐT có thể nghiên cứu các báo cáo tài chính có kiểm toán của Cty niêm yết, cùng với việc thăm dò các các kênh thông tin khác như báo chí, người quen... Điều quan trọng là các NĐT cần coi trọng độ tin cậy và tính đồng nhất của thông tin, chẳng hạn có thể có điều gì đó không đúng, nếu doanh thu của Cty tăng 20%, trong khi lãi ròng chỉ tăng 5%. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    46.  Tiêu chuẩn A: Annual Earnings Increases (sự gia tăng lãi ròng hàng năm) › Theo ONeil, CP tốt là CP có mức gia tăng LN đều đặn trong vòng 5 năm trước đó. Các NĐT cần đặc biệt lưu ý tới các CP có mức gia tăng LN hàng năm ổn định và đạt trên 25%, tuy nhiên nên chú ý tới chu kỳ kinh doanh của từng ngành, từng Cty. Theo ONeil, tiêu chí này có thể giúp bạn loại bỏ khoảng 80% các CP tồi. Để có được sự chính xác về mức gia tăng LN, NĐT cần nghiên cứu tất cả các thông tin liên quan đến Cty mà họ muốn đầu tư. Các thông tin này bao gồm lịch sử và đặc điểm của Cty, tình hình tài chính, các chi tiết của đợt phát hành CP và tổ chức bảo lãnh phát hành CP. NĐT có thể tìm các thông tin này trong Bản thông cáo phát hành, trong Báo cáo tài chính của Cty hoặc từ các Cty dịch vụ tư vấn đầu tư. Các quyết định đầu tư chỉ nên đưa ra khi bạn đã có đủ cơ sở thông tin về CP cũng như về mức tăng trưởng lãi ròng hàng năm. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    47.  Tiêu chuẩn N: New Products, New Management, New Highs (sản phẩm mới, sự quản lý mới, mức giá trần mới)  Những nghiên cứu của William chỉ ra rằng giá CP tăng sẽ bắt nguồn từ một số nhân tố nội tại nào đó. Những nhân tố này thường là sản phẩm mới của Cty, ban giám đốc mới, phương thức quản lý mới hay mức giá trần mới của CP trên thị trường chứng khoán. Do vậy, sẽ không bao giờ thừa nếu các NĐT quan tâm đến những nhân tố nội tại này. Nếu xét thấy những nhân tố này có sự ổn định, không có biểu hiện đột biến theo chiều hướng xấu, thì đó sẽ là một CP có nhiều triển vọng tăng trưởng trên thị trường chứng khoán. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    48.  Tiêu chuẩn S: Supply and Demand (nguồn cung và cầu)  Trong KD, quy luật cung cầu luôn có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, và đầu tư CK cũng không phải là một ngoại lệ. Giá CP cũng chịu tác động từ quy luật cung cầu. William cho rằng CP của các Cty đại chúng, có quy mô lớn, sản phẩm chất lượng không phải lúc nào cũng đáng để mua, bởi lượng cầu của những CP này khá lớn, trong khi nguồn cung lại ít nên giá thường bị đẩy lên cao giả tạo, không phản ánh đúng giá trị thực tế của CP cũng như rất khó sinh LN lớn. Chính những CP có số lượng lưu hành thấp trên thị trường mới có nhiều triển vọng và có khả năng tăng giá hơn so với các CP có số lượng lưu hành lớn. Từ đó suy ra, CP được các nhà quản trị hàng đầu nắm giữ với tỷ lệ lớn thường là những CP có độ an toàn cao. William đặc biệt lưu ý tới các CP được Cty mua lại và CP của các Cty có tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn tự có vừa phải, bởi theo ông thì tỷ lệ này càng cao bao nhiêu Cty sẽ càng phải đương đầu với áp lực trả lãi trong tương lai nhiều bấy nhiêu. Các NĐT nên so sánh tỷ số này ở Cty mình dự định đầu tư với tỷ số nợ bình quân ở các Cty trong cùng SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    49.  Tiêu chuẩn L: Leader and Laggard (CP đầu bảng và CP tụt hậu)  Theo ONeil, NĐT trên thị trường chỉ nên mua 2 hay 3 CP tốt nhất trong nhóm những CP đầu bảng hiện tại, còn lại nên dành tiền cho những CP có khả năng sinh lời trong tương lai. Ðặc biệt, các NĐT cần tránh mua những CP có mức tăng trưởng cao nhưng không bền vững, chẳng hạn như CP lên giá theo trào lưu, theo sự kiện nổi bật… bởi vì các CP này được đánh giá là những CP tụt hậu, không sớm thì muộn cũng mất giá. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    50.  Tiêu chuẩn I: Institutional Sponsorship (sự ủng hộ của các định chế tài chính và đầu tư) › Định chế tài chính đầu tư ở đây thường là các cơ quan chức năng, các cơ quan chính phủ chuyên về tài chính đầu tư. Các cơ quan này có thể nắm giữ một số lượng CP nhất định của các Cty nào đó, nhờ vậy mà Cty sẽ có sự ủng hộ và trợ giúp mạnh mẽ từ những cơ quan này, một điều kiện vô cùng thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, khiến giá CP tăng mạnh. Tuy nhiên, một số lượng quá lớn các định chế tài chính đầu tư nắm giữ CP lại trở thành yếu tố bất lợi, vì điều đó đồng nghĩa với việc nguồn cung sẽ hạn chế bởi các cơ quan ít khi muốn bán từng phần CP của mình, đẩy tính SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    51.  Tiêu chuẩn M: Market Direction (định hướng thị trường) › Cho dù bạn hoàn toàn chính xác khi nhận định về cả 6 tiêu chí kể trên, nhưng đến tiêu chí định hướng thị trường bạn mắc phải sai lầm thì sẽ có đến 5 trong số 7 CP bạn mua sẽ mất giá và khiến bạn thua lỗ. Yếu tố thị trường là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá CP. Khi hàng loạt các CP cùng ngành trên thị trường bị mất giá, thì giá CP của Cty mà bạn lựa chọn chắc chắn cũng sẽ sụt giảm theo. Ngược lại, nếu giá CP của các Cty này tăng theo sự phát triển của thị trường thì CP bạn mua vào cũng được “ăn theo” những chỉ số tích cực đó. Do đó, William nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc nghiên cứu các đồ thị biến động giá chứng khoán theo ngày, theo tuần và theo tháng trước mỗi quyết định đầu tư CP. Một trong những thành công lớn nhất của William là đầu tư vào CP của hãng dược phẩm Syntex. Đây là hành động táo bạo và liều lĩnh, theo đánh giá của các NĐT chuyên nghiệp lúc bấy giờ, bởi Syntex là hãng sản xuất thuốc tránh thai đầu tiên trên thế giới. Nhưng rồi kết quả đã chứng minh quyết định của William là đúng. Chỉ một thời gian ngắn sau đó, Syntex đã công bố doanh thu hàng quý tăng trưởng trên 300% và CP của Syntex từ chỗ còn “ẩn danh” với mức giá 100 USD/CP đã trở thành CP tăng trưởng mạnh mẽ với mức giá 550 USD/CP trong vòng chưa đầy sáu tháng. Chính nhờ khoản LN kếch sù từ Syntex mà William đã có tiền để thành lập Cty William J. ONeil & Company của riêng mình. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ
    52.  Goerge Soros, một trong những NĐT lớn nhất tại phố Wall, đúc kết rằng: “Không có lĩnh vực nào đem lại LN nhanh và lớn bằng đầu tư CK”. Có khá nhiều người xem việc đầu tư CK là cuộc chơi ngẫu hứng với hy vọng sẽ kiếm được nhiều tiền một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, lĩnh vực đầu tư đầy hấp dẫn này dường như không có chỗ cho những quyết định theo cảm tính. Đối với William ONeil cũng như nhiều “cây đại thụ” khác tại phố Wall, các quyết định lựa chọn CP cần được dựa trên sự phân tích và phối kết hợp giữa các yếu tố định lượng và định tính. Chìa khoá PT trong đầu tư CP là tìm ra những CP có tiềm năng tăng trưởng lớn nhất trong thời điểm bạn mua chúng. Nói cách khác, bạn phải có kỹ năng phán đoán, xem xét và phân tích vấn đề cùng với việc hoạch định một kế hoạch đầu tư thích hợp để xác định thời điểm mua vào những CP mạnh và bán đi những CP yếu. SAFC – CLB ch ng khoán Tp.HCM và B n www.safc.com.vnứ ạ Adwin

    ×