• Like
Chuyênđề 2 :  CSR trong quan ly rui ro thien tai
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Chuyênđề 2 : CSR trong quan ly rui ro thien tai

  • 115 views
Published

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
115
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
3
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. 1 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ 2 TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TS. NGUYỄN THANH BÌNH
  • 2. 2 BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ
  • 3. 3 1. GIỚI THIỆU Trong lĩnh vực QLRRTT thì ta có thể dễ dàng nhận thấy là những hoạt động này đều tập trung vào những hoạt động cứu trợ hơn là những hoạt động mang tính chủ động phòng ngừa và ứng phó. Nếu có những hoạt động CSR hiệu quả trong lĩnh vực này, về dài hạn các doanh nghiệp và cộng đồng có thể tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai và giảm thiểu tác hại tiêu cực đối với môi trường.
  • 4. 4 2. Doanh nghiệp và quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT) tại Việt Nam Nhưng tàn phá lớn nhất vẫn là lũ và bão (83% số người thiệt mạng và hơn 70% thiệt hại về kinh tế là do bão và lũ gây ra). Từ năm1990 đến năm 2010 thiên tai đã làm 12.915 người chết và mất tích, trung bình mỗi năm là 646 người. Về kinh tế (2000-2009) thiên tai làm thiệt hại về kinh tế lại tăng gấp ba lần (ước tính 86.083 tỷ đồng, tương đương gần 5,3 tỷ USD)
  • 5. 5  Rủi ro thiên tai cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là khối doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.  Năm 2009, Chính phủ đã phê duyệt Ðề án: "Nâng cao nhận thức của cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng". 2. Doanh nghiệp và quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT) tại Việt Nam (tiếp)
  • 6. 6  Lồng ghép QLRRTT vào chiến lược CSR của các doanh nghiệp mang lại lợi ích thiết thực cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.  Các doanh nghiệp sẽ triển khai hoạt động kết nối mạng lưới, chuyển giao kiến thức và các sáng kiến chung trong ứng phó rủi ro thiên tai trong phòng tránh, giảm nhẹ, và phục hồi, tái thiết sau thiên tai. 2. Doanh nghiệp và quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT) tại Việt Nam (tiếp)
  • 7. 7 3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam Một số khái niệm về trách nhiệm xã hội (CSR) Uỷ ban kinh tế thế giới về phát triển bền vững định nghĩa: "trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một cam kết kinh doanh nhằm cư xử đạo đức và đóng góp cho sự phát triển kinh tế cùng với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình của họ cũng như chất lượng cuộc sống của cộng đồng và xã hội nói chung."
  • 8. 8 Một số khái niệm về trách nhiệm xã hội (tiếp) Theo Hội đồng Doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững: "CRS là sự cam kết trong việc ứng xử hợp đạo lý và đóng góp vào sự phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình họ, cũng như của cộng đồng địa phương và của toàn xã hội nói chung”…
  • 9. 9 Một số khái niệm về trách nhiệm xã hội (tiếp) Nhóm Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng Thế giới (WB) định nghĩa: “CRS là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”
  • 10. 10  Khảo sát của Trung tâm Giáo dục và Phát triển tại ba tỉnh Nghệ An, Đà Nẵng, và Khánh Hòa năm 2011 và tìm hiểu thêm ở một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp vẫn hiểu CSR chính là hỗ trợ từ thiện nhân đạo.  Do doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính, và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực CSR đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
  • 11. 11 4. Lợi ích CSR mang lại trong lĩnh vực QLRRTT Sự trung thành của nhân viên và khách hàng Dù chi phí ban đầu có thể sẽ tốn kém, lợi ích có thể chưa thấy ngay, nhưng chắc chắn về lâu dài sẽ mang lại lợi ích khi doanh nghiệp tôn trọng lợi ích của những nhóm đối tượng quan trọng này
  • 12. 12 4. Lợi ích CSR mang lại trong lĩnh vực QLRRTT (tiếp) Trong lĩnh vực QLRRTT, CSR mang lại những lợi ích dưới đây cho doanh nghiệp và cộng đồng: Góp phần ngăn ngừa những thiệt hại trực tiếp do thiên tai gây ra Bảo vệ tài sản và duy trì hoạt động hiệu quả trước trong và sau thiên tai Tăng cường khả năng phục hồi thị trường và dây chuyền cung ứng sau thiên tai  Khuyến khích văn hóa hợp tác tích cực trong kinh doanh trong công tác chuẩn bị phòng ngừa, ứng phó và phục hồi
  • 13. 13 5. Làm thế nào thúc đẩy CSR ở Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực QLRRTT nói riêng Tăng cường nâng cao nhận thức và các chính sách hỗ trợ việc thực hiện CSR Hiện nay các chính sách để thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội qua công tác bảo vệ môi trường và khuyến khích thực hiện và hỗ trợ cộng đồng trong QLRRTT tại Việt Nam còn thiếu. Các hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ của Việt Nam hầu như chưa tham gia vào các hoạt động nâng cao nhận thức và thúc đẩy việc thực hiện CSR nói chung và CSR trong lĩnh vực QLRRTT nói riêng.
  • 14. 14 6. Các hoạt động CSR cụ thể mà doanh nghiệp có thể thực hiện liên quan đến QLRRTT Trong lĩnh vực QLRRTT, CSR thể hiện ở hai khía cạnh sau:  Vận hành của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp vận hành một cách có trách nhiệm sẽ không làm gia tăng rủi ro và tổn thương của cộng đồng nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.  Cam kết của doanh nghiệp: Thông qua các hoạt động CSR các doanh nghiệp có cơ hội để cộng tác với chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và các đối tác khác để tạo ra nhiều giải pháp hiệu quả hơn trong công tác phòng ngừa, ứng phó, và phục hồi trước, trong và sau thiên tai
  • 15. 15 6.1. Vận hành doanh nghiệp Tiết kiệm năng lượng, nước, và tài nguyên thiên nhiên  Lập cơ sở dữ liệu và theo dõi để điều chỉnh hoạt động nhằm mục đích tiết kiệm tiêu dùng năng lượng và nước trong quá trình sản xuất và kinh doanh  Yêu cầu người lao động thực hiện các chính sách như: tắt đèn, quạt, và các thiết bị, máy móc điện sau khi sử dụng hoặc khi không cần thiết; dán áp phích và bảng chỉ dẫn để nhắc nhở và khuyến khích người lao động làm theo
  • 16. 16  Thu gom các vật liệu để tái sử dụng đúng cách; Tìm các phương án tái sử dụng các vật liệu (giấy, nước đã sử dụng, bao bì …);  Không sử dụng các thành phần hoặc nguyên vật liệu gây hại đối với môi trường và hệ sinh thái. Cung cấp các thông tin cần thiết cho khách hàng về quy cách sản phẩm và cách xử lý rác thải sau khi sử dụng;  Cần có kế hoạch duy trì và bảo dưỡng máy móc theo định kỳ để tiết kiệm năng lượng khi vận hành sản xuất.
  • 17. 17 Khuyến khích xây dựng và phổ biến áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường trong doanh nghiệp  Nghiên cứu và tiến hành thay thế hoặc lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng  Lên kế hoạch tổng thể đầu tư vào công nghệ sản xuất sạch trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  Nghiên cứu và áp dụng thay thế các hóa chất độc hại trong quá trình sản xuất hoặc các vật liệu có chứa hóa chất hoặc làm từ nguyên liệu có chất độc hại
  • 18. 18 Xây dựng và thực hiện tốt QLRRTT trong doanh nghiệp  Xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó thiên tai cho doanh nghiệp: vận động sự tham gia tích cực của người lao động, của tất cả các phòng ban  Hỗ trợ nhân viên và gia đình họ xây dựng kế hoạch ứng phó
  • 19. 19  Hỗ trợ nhân viên và gia đình họ xây dựng kế hoạch ứng phó (tiếp)  Hỗ trợ phổ biến kiến thức cho nhân viên và nếu có thể thì mở rộng ra cho cộng đồng nơi họ sinh sống (hỗ trợ lên kế hoạch, diễn tập và thử nghiệm cho gia đình và cộng đồng nơi họ sinh sống)  Hỗ trợ đào tạo các kỹ năng cần thiết để sử dụng khi tình huống khẩn cấp (sơ cứu, cấp cứu, kỹ năng sinh tồn)  Hỗ trợ các hộp phòng chống thiên tai cho nhân viên và gia đình họ  Khuyến khích sự tham gia tình nguyện của người lao động vào công tác phòng ngừa, ứng phó, và phục hồi sau thiên tai tại cộng đồng
  • 20. 20 6.2. Cam kết của doanh nghiệp với cộng đồng  Doanh nghiệp có thể tham gia hoặc hỗ trợ các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường  Tham gia vào các chương trình của chính phủ nhằm giảm thiểu rủi ro về thiên tai xảy ra ở các vùng (thông qua tài trợ hoặc hợp tác đầu tư)  Các doanh nghiệp cũng có thể cung cấp nguồn lực hỗ trợ đào tạo cho cộng đồng thông qua các tổ chức chính phủ cũng như phi chính phủ.  Thực hiện đào tạo và hợp tác cho các doanh nghiệp bạn hoặc bạn hàng trong QLRRTT  Doanh nghiệp có thể thực hiện quyên góp bằng tiền mặt hay hiện vật để hỗ trợ cộng đồng hồi phục sau thiên tai
  • 21. 21 7. Hỗ trợ từ thiện hiệu quả trong lĩnh vực QLRRTT 7.1. Thúc đẩy văn hóa hỗ trợ từ thiện ở Việt Nam  Công tác từ thiện ở Việt Nam chủ yếu mới dựa vào sự quyên góp từ nhân dân, phần đóng góp của doanh nghiệp chưa nhiều, chưa thành phong trào.  Trong lĩnh vực QLRRTT, từ thiện mới chỉ phát huy được trong lĩnh vực cứu trợ thiên tai chứ chưa giải quyết được vấn đề gốc rễ đó là phòng ngừa và chuẩn bị ứng phó trước thiên tai.
  • 22. 22 7. Hỗ trợ từ thiện hiệu quả trong lĩnh vực QLRRTT 7.1. Thúc đẩy văn hóa hỗ trợ từ thiện ở Việt Nam (tiếp)  Cần có sự tham gia và hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực hỗ trợ từ thiện để không những vận động hiệu quả hơn mà còn sử dụng hiệu quả và minh bạch các khoản hỗ trợ và từ thiện đó.
  • 23. 23 7.2. Các kênh nhận hỗ trợ và đóng góp từ thiện hiện nay Các kênh chính thức  Mặt trận Tổ quốc; Cơ quan, chính quyền các cấp; Đoàn thể các cấp  Quỹ vì người nghèo  Các quỹ quyên góp độc lập  Các quỹ của công ty, doanh nghiệp  Nhiều doanh nghiệp hiện nay tích cực tham gia tổ chức các hoạt động hỗ trợ phối hợp với chính quyền địa phương  Báo chí, truyền hình
  • 24. 24 7.2. Các kênh nhận hỗ trợ và đóng góp từ thiện hiện nay Các kênh phi chính thức  Chùa chiền, nhà thờ  Người trong doanh nghiệp và người ngoài doanh nghiệp: Nhiều khi người lao động của doanh nghiệp cũng tự tổ chức các hoạt động hỗ trợ.  Kênh khác: Gần đây, nhiều câu lạc bộ, nhóm sinh viên, hội đồng hương, cơ quan cũng tổ chức các hoạt động hỗ trợ từ thiện khá hiệu quả
  • 25. 25 7.3. Một số nguyên tắc trong hỗ trợ từ thiện  Hỗ trợ có trách nhiệm: doanh nghiệp cần hiểu rõ về tổ chức định hỗ trợ. Hãy tìm hiểu kỹ thông tin, xem lại báo cáo của họ (hoạt động và tài chính); cách thức thực hiện, tính hợp pháp và uy tín của các tổ chức này.  Hiểu biết về tác động của những hoạt động mà doanh nghiệp hỗ trợ  Tìm kiếm thêm sự hỗ trợ và tư vấn  Cần biết là số tiền mà bạn đóng góp đi về đâu
  • 26. 26 7.3. Một số nguyên tắc trong hỗ trợ từ thiện  Không nên hỗ trợ vì sức ép  Hãy lưu giữ hồ sơ liên quan đến đóng góp của doanh nghiệp để có thể làm hồ sơ miễn giảm thuế  Đừng để cảm xúc lôi kéo sự hỗ trợ của bạn
  • 27. 27 8. Các ví dụ điển hình về sự tham gia của các doanh nghiệp trong công tác QLRRTT tại Việt Nam  Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hỗ trợ cộng đồng  Tập đoàn VINACONNEX hỗ trợ cộng đồng  Dự án “Bão không vào Đà Nẵng”  Quỹ Hỗ trợ phòng tránh thiên tai miền Trung  Một số điển hình tại Đà Nẵng về hỗ trợ từ thiện, nhân đạo (Công ty CP xây dựng công trình 545 (CECO 545), Công ty CP dược DANAPHA Đà Nẵng, Công ty CP máy và thiết bị phụ tùng SEATECH)
  • 28. 28
  • 29. 29