Vietnam Research & Forecast Report | Q22013 (VN)

418 views
357 views

Published on

Đây là bản Báo cáo về nghiên cứu và dự báo thị trường Việt Nam, cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế vĩ mô nói chung và ngành bất động sản nói riêng.

Published in: Real Estate
0 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
418
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
25
Comments
0
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Vietnam Research & Forecast Report | Q22013 (VN)

  1. 1. Q2 2013 | TỔNG QUAN VIỆT NAM VIỆT NAM BÁO CÁO NGHIêN CỨU VÀ DỰ BÁO “Thị trường hồi phục ở Miền Nam, trong khi khá trì trệ ở Miền Bắc” www.colliers.com/vietnam
  2. 2. Tổng quan thị trường bất động sản việt nam Q2 2013 HCMC HÀ NỘI Giá thuê Văn phòng Tỷ lệ lấp Nguồn đầy cầu ổn định yếu Giá thuê Bán lẻ Tỷ lệ lấp đầy Nguồn Giá sơ cầu cấp yếu ổn định Căn hộ Giá thứ Giá bán cấp Nguồn cầu dồi dào ổn định mục lục TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM • Tăng trưởng GDP đạt 5% trong Qúy 2 2013 • Lạm phát được kiểm soát • FDI vượt ngưỡng 10 tỷ USD • Thặng dư thương mại • Phá giá tiền Đồng thêm 1% CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ TP.HCM VÀ HÀ NỘI CỞ SỞ HẠ TẦNG TP.HCM Q2 2013 THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI TP.HCM Văn phòng • Tổng quan thị trường • Biến động giá thuê • Tỷ lệ lấp đầy Thị trường bán lẻ • Tổng quan thị trường • Tình hình hoạt động Nhà ở • Tổng quan thị trường • Thị trường sơ cấp • Thị trường thứ cấp Thị trường bất động sản hà nọi Văn phòng • Tổng quan thị trường • Tòa nhà hạng A: Giá thuê đang dần ổn định • Tòa nhà hạng B: Tiếp tục xu hướng “ế ẩm” Thị trường bán lẻ • Thị trường ổn định, nguồn cung dồi dào Nhà ở • 95% nguồn cung mới thuộc phân khúc bình dân • Giá mua tiếp tuc giảm Page 1 1 1 1 1 2 3 5 5 5 7 7 9 9 9 6 6 6 8 10 10
  3. 3. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM | | Q2 2013 CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM | Q2 2013 CẬP NHẬT| TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAMTẾ Q2 2013 VIỆT NAM Q2 2013 | CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH Lạm phát đƣợc kiểm soát, tốc độ tăng trƣờng kinh tế Việt Nam giảm Lạm phát đƣợc kiểm soát, tốc độ tăng tăng trườngtế Việt Nam giảm Lạm phát đƣợc kiểm soát, tốc độ tăng trƣờng kinh tế Việttế Việt Nam giảm Lạm phát được kiểm soát, tốc độ trƣờng kinh kinh Nam giảm TĂNG TRƢỞNG GDP VIỆT NAM Q2 2013 ĐẠT 5% TĂNG TRƢỞNG GDP VIỆT Q2 2013 TĂNGTRƯỞNG GDP VIỆT NAM NAM ĐẠT 5% ĐẠT 5% TĂNG TRƢỞNG GDP VIỆT NAM Q2 2013 ĐẠT 5% Trong Quý 2/2013, tăng trưởng GDP của Q2 2013 đạt 5%, tăng Việt Nam TĂNG TRƢỜNG GDP VIỆT NAM TĂNG TRƢỜNG GDP VIỆT NAM 8% TĂNG TRƢỜNG GDP VIỆT NAM 8% 8% 7% 7% 7% 6% 6% 6% 5% 5% 5% 4% 4% 4% 3% Q3 Q3 2009 2009 Q3 2009 Q3 2009 Q4 Q4 2009 2009 Q4 2009 Q4 2009 Q1 Q1 2010 2010 Q1 2010 Q1 2010 Q2 Q2 2010 2010 Q2 2010 Q2 2010 Q3 Q3 2010 2010 Q3 2010 Q3 2010 Q4 Q4 2010 2010 Q4 2010 2010 Q4 Q1 Q1 2011 2011 Q1 2011 Q1 2011 Q2 Q2 2011 2011 Q2 2011 2011 Q2 Q3 Q3 2011 2011 Q3 2011 Q3 2011 Q4 2011 Q4 2011 Q4 2011 2011 Q4 Q1 2012 Q1 2012 Q1 2012 Q1 2012 Q2 2012 Q2 2012 Q2 2012 Q2 2012 Q3 2012 Q3 2012 Q3 2012 Q3 2012 Q4 2012 Q4 2012 Q4 2012 Q4 2012 Q1 2013 Q1 2013 Q1 2013 Q1 2013 Q2 2013 Q2 2013 Q2 2013 Q2 2013 Q1 Q1 2009 2009 Q1 2009 Q1 2009 Q2 Q2 2009 2009 Q2 2009 Q2 2009 Q1 Q1 2008 2008 Q1 2008 Q1 2008 Q2 Q2 2008 2008 Q2 2008 Q2 2008 2% 2% Q3 Q3 2008 2008 Q3 2008 Q3 2008 Q4 Q4 2008 2008 Q4 2008 Q4 2008 3% 3% 2% Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 CHỈ SỐ CPI VIỆT NAM THEO THÁNG CHỈ SỐ CPI VIỆT NAM THEO THÁNG 4.0% CHỈ SỐ CPI VIỆT NAM THEO THÁNG 4.0% 4.0% 3.0% 3.0% 3.0% 2.0% 2.0% 2.0% 1.0% 1.0% 1.0% 0.0% 0.0% 0.0% -1.0% T1 T2 T3 T4 T1 T1 T2 T2 T3 T3 T4 T5 T4 2011 T5 T5 T6 T7 T6 T7 T6 2012 T7 T8 T9 T8 T9 T8 2013 T9 -1.0% -1.0% 2012 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers2011 International, Q2 2013 2013 2011 2012 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 T10 T11 T12 T10 T11 T12 T10 T11 T12 VỐN FDI TẠI VIỆT NAM VỐN FDI TẠI VIỆT NAM 20 VỐN FDI TẠI VIỆT NAM Tỷ TỷTỷ USD USD USD Tỷ USD 20 16 20 16 12 16 12 8 12 8 4 8 4 0 4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 0 2010 2010 2010 2010 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 0 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Vốn FDI Q2 Q3 Q1 Q2 Q3 Vốn FDI đăng ký Q3 Q4 Q1 thực hiện Q4 Q1 Q2 Q4 Q1 Q2 2010 2010 2010 2010 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 2011 2011 2012 Nguồn: 2010 Thống kê, 2010 FDIInternational,2011 2013 2012 2012 2012 2013 2013 Cuc 2010 2010 Colliers đăng ký2011 Q2Vốn FDI thực hiện Vốn Vốn FDI đăng ký Vốn FDI thực hiện Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, KHẨU KIM NGẠCH XUẤT NHẬPQ2 2013 40 KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU 40 40 TỷTỷ USD USD USD Tỷ Tỷ USD 20 20% 20% 0 -20 40% 40% 20% 20 20 0 0 40% 0% Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 2010 2010 2010 2010 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 0% 0% Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 2010 2010 2010 2010 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 -20% 2010 2010 2010 2010 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch nhập khẩu -20 -20 Cán cân thương mại Tăng trưởng xuất khẩu Kim trưởng nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu Tăng ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch nhập khẩu Cán cân thương mại Tăng trưởng xuất khẩu Cán cân thương International, Q2 2013 Tăng trưởng xuất khẩu Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers mại Tăng trưởng nhập khẩu Tăng trưởng nhập khẩu Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 www.colliers.com/vietnam -20% -20% Trong Quý 2/2013, tăng trưởng Trong Quý 2/2013, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt đạt 5%, tăng của Việt Nam 5%, tăng nhẹ nhẹ so Quý quý trước4.89%, phầnGDP là nhờ vào mức mức trưởng là trưởng GDP của Việt Nam tăng tăng Trong với 2/2013, tăng 4.89%, phần lớn là nhờ vàođạt 5%, tăng so so với quý là nhẹvới quý trướctrước là 4.89%, lớn lớn là nhờ vào mức tăng phần trưởng của khối ngành là 4.89%, phần lớn làso vớivào mức tăng dịch vụ (tăng nhẹ so với quý trướcvụ (tăng 5.92% 5.92% cùng kỳcùng kỳ và của khối ngành ngành dịch vụ (tăng 5.92% nhờvới và đóng góp so với so trưởng của khối dịch cùng kỳ và đóng góp 2.51% vào mứcdịch vụ (tăng 5.92% kinh với cùng kỳ và trưởng vào mức tăng chung của nền kinh nền Trongtế). Trong khi ngành tăng chung của tế). 2.51% của khối vào mức tăng chung của nềnso khi đó lĩnh vực đóng góp 2.51% nghiệp tăng trưởng chậm chỉ còn 1.99%, thấp kinh tế). Trong khi đó lĩnhgóp 2.51% vào mức tăng chung của nền kinh tế). Trong khi vực công đóng nghiệp tăng trưởng chậm chỉ còn 1.99%, thấp hơn nhiều so công đó lĩnh vực công nghiệp tăng trưởng chậm chỉ còn 1.99%, thấp hơn lĩnh vực công nghiệpnăm trước là 2.14%.chỉ còn 1.99%,của nhiều so với cùng kì tăng trưởng chậm Nguyên nhân thấp đó cùng kì năm trước là 2.14%. Nguyên nhân của mức tăng trưởng với hơn nhiều so với cùng kì năm trước là mức tăng trưởng khiêm tốn năm là do tổng2.14%. Nguyên nhândự này trước là 2.14%. Nguyên nhân của chậm hơn của hơn nhiều so với do tổng cầu tăng chậm cầu tăng kiến. Mặc dù lãi khiêm tốn này là cùng kì mức tăng trưởng khiêm tốn này là do tổnghơn dự mức cao. Bên kiến. Mặc dù lãi suất đã giảmnày là do tổng cầu tăng chậm hơn dự nhưng nợ xấu cầu tăng chậm hơn dự vẫn ở mức tănggiảm nhưng nợ xấu vẫn ở mức cao. Bên cạnh đó, tăng suất đã trưởng khiêm tốn nhưng nợ kiến. Mặc dù lãi suất đã giảm vẫn thấp xấu vẫn ở mức cao. Bên cạnh đó, tăng lãi suất tín giảm nhưng nợhơn mong đợi trong khi kiến. Mặc dù trưởng thấpdụng mong đợi trong vẫnđầu tư tư nhân và xấu ở mức cao. Bên trưởng tín dụng vẫn đã dụng cạnh đó, tăng trưởng tín hơn vẫn thấp hơnkhi mong đợi trưởng đầu tư đó,nhân và sản xuất tiếp tục bị thu hẹp. Mặc dù tăng trong khi tư tăng trưởng tín dụng vẫn thấp hơn mong đợi trong khi cạnh xuất tiếp tục bị thu hẹp. Mặc dù tăng trưởng GDP không cao sản đầu tư tư nhân và sản xuất tiếp tục nhưnghẹp. có dù tăng trưởng bị thu Mặc GDP tư tư nhân như mức mong đợi, bị thu hẹp. Mặc dù tăng trưởng cao là hợp đầu khôngmongvà sản xuất tiếp tục thể xemvẫnhợpthể xemthời điểm như mức cao đợi, nhưng vẫn có nhưnglà lí trong GDP không như mức mong vẫn có thể xem là hợp líGDP không cao khó khăn này. đợi, nhưng vẫn có thể xem là hợp trong thời điểm như mức mong đợi, khó khăn này. lí trong thời điểm khó khăn này. lí trong thời điểm khó khăn này. LẠM PHÁTĐƯỢC KIỂM SOÁT LẠM PHÁT ĐƢỢC KIỂM SOÁT LẠM PHÁT ĐƢỢCcủa chính phủ đã cho thấy sự thành công PHÁT ĐƢỢC LẠMchính sách kinh KIỂM SOÁT Các chính sách kinh tếtếKIỂM SOÁT đã cho thấy sự thành công Các của chính phủ Các việc phục hồi ổn tế của chính vĩ môđã trong mộtsự thành công chính sách kinh định kinh tế phủ trong thấy năm vừa qua, cho trong chính sách kinhổn định chínhtế vĩ mô cho một năm thành công trong Các việc phục hồi tế của kinh phủ đã thấy sự vừa qua, trong việcqua việc ổn định kinh tế vĩ mô trong một năm vừa qua, phục hồi lùilùi lạm phát và gia tăng lòng của người thể hiện qua việchồiđẩy định kinh tế vĩgia tăng lòng tintin của người đẩy lạm phát và mô trong một năm vừa qua, thể hiện trong việc phục ổn thể hiện qua việc đẩy lùi lạm phát và gia tăng lòng tin của người dân vào đồng việc tê. CPI lạm phát chỉ gia tăng lòngso với tháng thể hiện đồng nội tê. CPI tháng 6 6 và tăng 0.05% với tháng người dân vào qua nội đẩy lùi tháng chỉ tăng 0.05% so tin của trước, dân góp phần tăng CPI trong 6 6 chỉ tăng 0.05% so với với trước,vào đồng nội tê. CPI thángtháng đầu năm lên 2.4% so tháng dân vào đồng CPI tê. CPI tháng đầuchỉ tăng 0.05% so với tháng góp phần tăng nội trong 6 tháng 6 năm lên 2.4% so với tháng 12 trước, góp phần tăng CPI trong 6 nhất đầu năm 2004 trở. Chỉ tháng 12 năm trước, mức tăng thấptháng kể từnăm lên 2.4% so với trước, góp phần tăng thấp trong kể tháng đầu năm lên 2.4% so cho CPI nhất 6 từ năm 2004 với năm thángtrước, mức tăng mức tăng thấp còn kể từ trở. Chỉ số CPI số CPI 12 năm trước, lạm phát không nhất là mối năm 2004 trở. Chỉ cho thấy rằng quan ngại trong thángrằngnăm trước, mức còn là mốinhất kể từ năm 2004 trở. Chỉ thấy 12 lạm phát không tăng thấp đã cho mối quan ngại trong số gian sắp tới. rằng lạm điều này quan làthấy rằng sức mua thời CPI cho thấy Tuy nhiên,phát không còn ngại trong thời gian sắp số CPI cho thấy rằng lạm phát không còn sức mua giảm mạnh so tới. gian so tới. Tuy nhiên, điều này đã là mối quan ngại trong thời mạnhsắp với năm trước, cụ thấy rằng doanh thu bán lẻ mua giảm Tuy nhiên, điều này đã cho thể là tổngcho thấy rằng sức chỉ thời gian sắp tới. Tuy nhiên, điều này đã cho thấy rằng sức mua với năm trong cụ năm tổng cụ thể hơn rất chỉ tăng bán trong giảm mạnh so 6 tháng đầu năm, thấplà bán doanh so với mức tăng 4.9% trước,với thể làtrước,doanh thu tổng lẻ nhiều thu 4.9% lẻ chỉ giảm mạnh so với năm trước, cụ thể là tổng doanh thu bán lẻ chỉ tăng 9.8%đầu năm,năm trước, cảnh báo một năm khó khăn với mức 6 tháng cùng kì tháng đầu năm, thấp hơn rất tăng 9.8% cùng tăng 4.9% trong 6 thấp hơn rất nhiều so với mức nhiều so không kì tăng 4.9% trong 6 tháng đầu năm, thấp hơn rất nhiều so với mức chỉ cho sản xuất mà nămcho cả tiêu dùng. không chỉ khó sản xuất mà tăng 9.8% cùng kì còn trước, cảnh báo một năm cho khăn không năm trước, cảnh báo một năm khó khăn tăng 9.8% cùng kì năm trước, cảnh báo một năm khó khăn không chỉ cho sản tiêu dùng. cho cả tiêu dùng. còn cho cả xuất mà còn FDI cho sản xuất mà còn cho cả tiêu dùng. chỉ VƢỢT NGƢỠNG 10 TỶ USD FDI FDI VƯỢT NGƯỠNG 10 TỶ USD USD Trong VƢỢT đầu năm 2013, tổng vốn FDI cấp mới và tăng thêm 6 tháng NGƢỠNG 10 TỶ FDI VƢỢT NGƢỠNG 10 TỶ USD Trong 6 tháng đầutăng 15.9% tổng vốn FDI kỳ. Trongvà tăng thêm là 10,473 tháng đầu năm 2013, so với cùng cấp mới và tăng thêm Trong 6 tỷ USD, năm 2013, tổng vốn FDI cấp mới đó, 5.8 tỷ Trong 6 tháng đầu tăng 15.9% so với cùng kỳ. Trong đó, 5.8 tỷthêm năm FDI cấp là 10,473 tỷ ký mới từ 2013, tổng vốn cùng kỳ.mới và tăng giai USD vốn đăngUSD, tăng 554 dự án FDI được cấp phép trong 5.8 tỷ là 10,473 tỷ USD, 15.9% so với Trong đó, USD là 10,473 ký USD, tăng 15.9% FDI với cùng kỳ. Trong đó, 5.8 tỷ tỷ mới từ 554 dự án so được cấp phép trong giai đoạn vốn này. Cụ thể, lĩnh vực 554 dự án FDI được sự quan tâm nhất đăngđăng ký mới từ sản xuất đã thu hút cấp phép trong giai đoạn vốn USD USD vốn đăng ký mới từ 554 dự án FDI được cấp phép trong giai từ cácCụ thể, lĩnh vực sản xuất đã thuđã số vốn trên quantỷ USD, này. nhà Cụ tư lĩnh ngoài, xuất hút sự quan 9.3 tâm các đoạn này. đầu thể,nướcvực sảnvới tổng thu hút sựtâm nhất từnhất đoạn này. Cụ thể, lĩnh vực sản xuất đã thu hút sự quan tâm nhất chiếm đầu tư đầu tư ngoài, ngoài, với tổng số vốn đó,tỷ USD, chiếm từ các nhà tổng vốn đầu với đăng ký. vốn trên 9.3 trong tỷ USD, nhà 88.9% nước nước tư tổng số Bên cạnh trên 9.3 số 45 từ các nhàvùng lãnh thổ đã đầu tư nước ngoài, với trên tỷ USD, quốc gia88.9% tổng vốn đầu đầuđăng tổng số vốn Nhật 9.3 quốc gia chiếm tổng vốn đầu tư đăng ký.tư vào Việtđó, trong số Bản đứng45 tư Bên ký. Bên cạnh đó, trong số 88.9% và cạnh Nam, 45 chiếm 88.9% tổng vốn tiếp theo là Singaporecạnh3.4 tỷ USD và đầu tư đăng ký. Bên với đó, trong số 45 đầu với gần 4 thổ lãnh thổtư vào Việt vào Việt Nam, Nhật Bản đứng quốc gia lãnh tỷ USD, đã đầu tư Nam, Nhật Bản đứng đầu với và vùng và vùng quốc gia và vùng đã đầu đầu Bản đứng Nga với hơn 1 4 tỷ lãnh thổ đã theo tư vào Việt Nam, Nhật tỷ USD và đầu với gần tỷ USD. là Singapore với 3.4 tỷ USD và Nga với hơn USD, tiếp là Singapore với 3.4 gần 4 tỷ USD, tỷ theo đầu với gần 4 tiếpUSD, tiếp theo là Singapore với 3.4 tỷ USD và Nga USD. 1 tỷ USD. THẶNGhơn 1THƢƠNG MẠI 1 tỷ với hơn Nga với DƢ tỷ USD. THẶNG DƢ THƢƠNG MẠI THẶNG DƢ THƢƠNG Xuất khẩuDƯ THƯƠNG MẠI MẠI với tổng kim ngạch xuất khẩu THẶNG vẫn tăng trưởng ổn định trong quý 2/2013tăng trưởng ổn định với tổng kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu vẫn là 32.3 tỷ USD, tăng 9% so với quý trước. Trong Xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định với tổng kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định với mạnh 17%, ngạch với khẩu khi đó, quý 2/2013 là 32.3 tỷ tỷ USD, tăngtổng kim quý so xuấtTrong trong nhập khẩu là 32.3 tỷ USD, tăng 9% so với trước. Trong trong quý 2/2013 đạt 34.2 USD, tăng 9% so với quý trước. quý trong Như 2/2013 là cùng sau một năm, 9% so với lại ghi nhân Trong quý vậy cuối 32.3 tỷ USD, tăng Việt Nam quý trước. cán trước. nhập khẩu đạt 34.2 tỷ USD, tăng mạnh 17%, so với quý khi đó, nhập khẩu đạt 34.2 tỷ USD, tăng mạnh 17%, so với khi đó, khi đó, nhập khẩu đạt 34.2 tỷ USD trong quý vừa17%, so với quý tỷ USD, tăng mạnh cân thương mại thâm cùng sau một năm, Việt Nam qua. Đáng lưu trước. Như vậy cuối hụt 1.9 trước. Như vậy cuối cùng sau một năm, Việt Nam lại ghi nhân cán Như cùng sau Nam lại ghi nhân cán lại ghi nhân cán trước.doạnhvậy cuối FDI đóng một năm, Việt vào kim ngạch xuất ý, các nghiệp hụt 1.9 tỷ USD trong cân thương mại thâm hụt 1.9 tỷgóp đáng kểquý vừa qua. Đáng lưu thâm cân USD trong quý vừa qua. Đáng lưu ý, cân thương mại hụt quý vừa qua. nhập thương mại thâm FDI 1.9 tỷ USD6 tháng đầu năm, ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Chỉ trong trong kể vào kim Đáng lưu ý, các doạnh nghiệp đóng gópgóp đángvào kim ngạchkhu vực đóng đáng kể các doạnh nghiệp FDI tư nước ngoài đóng vào kim ngạch nhập ý, cácnghiệp có vốn đầu đóng góp đáng kể góp 41.1 tỷ USD, doạnh nghiệp FDI doanh khẩu của Việt Nam. Chỉ trong 6 tháng đầu năm,xuất xuất nhập khu vực khẩu của của Việt nhập khẩu Việt Nam. Chỉ trong trong củatháng đầu nhập khẩu vực Chỉ 6 tháng đầu năm, năm, khu là 6 chiếm 66% tổngcó vốnNam. xuất khẩungoàicả nước; khu vực doanh doanh nghiệp kim ngạch tư nước đầu đóng góp 41.1 tỷ USD, doanh nghiệp đầu vốn nướckim nước ngoài đóng góptỷ USD, USD, nghiệp có 41.1 35.7 tỷ USD,vốncó kimtưđầu tư ngoài đóng góp nước; 41.1 tỷ chiếm chiếm 66% chiếm 56% tổng xuấtngạch của cả tổng ngạch khẩu nhập khẩu. nhập khẩu là chiếmtổng kim ngạch ngạch xuấtcủa cảcủa cả nhập khẩu làkhẩu là 66% 66% tổng kim xuất khẩu khẩu nước; nước; nhập 35.7 tỷ 35.7 tỷ USD, chiếm 56% tổng kim ngạch nhập khẩu. PHÁ tỷ USD, chiếm 56% tổng kim ngạch nhập khẩu. 1% 35.7 GIÁ TIỀN ĐỒNG THÊM nhập khẩu. USD, chiếm 56% tổng kim ngạch Lần đầu tiên TIỀNnăm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã kể từ ĐỒNG THÊM PHÁ GIÁ TIỀN ĐỒNG THÊM 1% PHÁ GIÁ PHÁ GIÁ TIỀN ĐỒNG THÊM 1% 1% phá giá tiền đồng thêm 1% so với đồng Đôla Mỹ nhằm phản ánh Lần đầu tiên kể từ năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã Lần tiên năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Nam đã Lần đầu hơn kể từ năm 2011, Ngân hàng và ổn định Việt Nam đã chính đầu tiên kể từ hình cung cầu ngoại tệ Nhà nước Việt trường xác tình thị phá giá tiền đồng thêm 1% so với đồng Đôla Mỹ nhằm phản ánh phá giá tiền đồng thêm 1% so với đồng Đôla Mỹ nhằm phản ánh giá tiền đồng thêm 1% so với đồng Đôla Mỹ nhằm phản ánh phá ngoại hối. chính xác hơn tình hình cung cầu ngoại tệ và ổn định thị trường chính xác hơn tình hình cung cầu ngoại tệ và ổn định thị trường chính xác hơn tình hình cung cầu ngoại tệ và ổn định thị trường ngoại hối. ngoại hối. ngoại hối. 2 1 | Colliers International
  4. 4. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ TP.HCM VÀ HÀ NỘI | Q2 2013 CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ TP.HCM VÀ HÀ NỘI | Q2 2013 CẬP NHẬTHÀ NỘI |HÌNH KINH TẾ TP.HCM VÀ KINH NỘI | Q2 2013 TP.HCM VÀ TÌNH Q2 2013 | CẬP NHẬT TÌNH HÌNH HÀ TẾ Chỉ sốNHẬT TÌNH HÌNH KINHđã tăng trở lại trongHÀ NỘI | Q2 2013 CẬP giá ở cả hai thành phố lớn TẾ TP.HCM VÀ tháng 6/2013 Chỉ số giá ở cả hai thành phố lớn đã tăng trở lại trong tháng 6/2013 Chỉ giá ở cả cả hai thành phố lớn đã tăng trong trong tháng Chỉ số số giá ở hai thành phố lớn đã tăng trở lạitrở lại tháng 6/2013 6/2013 Chỉ số giá ở cả hai thành phố lớn đã tăng trở lại trong tháng 6/2013KINH TẾ TP.HCM CẬP NHẬT TÌNH HÌNH CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ TP.HCM CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ TP.HCM TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP 12% TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP 12% 11% 12% TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP 11% CẬP NHẬT TÌNH HÌNH Hồ Chí Minh trong quý 2/2013 Tăng trưởng GDP của TP. Hồ Chí TẾ TP.HCM 2/2013 đạt của TP. KINH Minh trong quý Tăng 8.1%, Tăng trưởng GDP của TP. Hồ Chí Minh trong quý 2/2013 đạt đạt CẬP trưởng GDP với quý trước là TẾ TP.HCMnửa đầu năm KINH 7.6%. Trong 8.1%, NHẬT TÌNH HÌNH Hồ Chí Minh trong quý 2/2013 đạt Tăng tăng nhẹ so của TP. 10% 12% 11% 10% 9% 11% 10% 9% 8% 10% 9% 8% 7% 9% 8% 7% 6% 8% 7% 6% Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2011 2011 2011 2011 2012 2012 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 6% 2011 2011 2011 2011 2012 2012 Tp.HCM Tp.HCM Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 2011 2011 2011 2011 2012 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q22012 Tp.HCM Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 7% 6% Tp.HCM Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 CHỈ SỐ CPI THEO THÁNG THEO THÁNG CHỈ SỐ CPI Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, 3.0% CHỈ SỐ CPI THEO THÁNG 3.0% CHỈ SỐ CPI THEO THÁNG 3.0% 2.0% 2.0% 3.0% 2.0% 1.0% 1.0% 2.0% 1.0% 0.0% 0.0% 1.0% 0.0% -1.0% -1.0% 0.0% Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Th 7 Th 8 Th 9 Th Th -1.0% Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Th 7 Th 8 Th 9 Th Th 10 11 10 11 Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Th 7 Th 8 Th 9 Th Th -1.0% 10 11 2012 2012 Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Th 7 Th 8 Th 9 Th Th 10 11 Tp.HCM 2012 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Tp.HCM Nguồn: Colliers International, Q2 2013 2012 Tp.HCM Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 2012 2012 2013 2013 2012 2012 2013 2013 Q3 Q4 Q1 Q2 2012 Nội Hà 2012 2013 2013 Hà Nội Q4 Q3 Q1 Q2 2012 Nội Hà 2012 2013 2013 Hà Nội Th Th 12 12 Th 12 Th 12 Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 2013 2013 Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Hà Nội 2013 Hà Nội Hà Nội 2013 TĂNG TRƢỞNG DOANH THU BÁN LẺ Tp.HCM Hà Nội Nguồn: Colliers International, Q2 2013 TĂNG TRƢỞNG DOANH THU BÁN LẺ TĂNG TRƢỞNG DOANH THU BÁN LẺ 25% 25% TĂNG TRƢỞNG DOANH THU BÁN LẺ 25% 20% 20% 25% 20% 15% 15% 20% 15% 10% 10% 15% 10% 5% 5% 10% 5% Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2013 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 5% Tp.HCM Hà Nội 2011 2011 2011 2011 2012 2012 Nội Tp.HCM Hà 2012 2012 2013 2013 Q1 Q2 Colliers International, Q2 2013 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Nguồn: Cuc Thống kê, Tp.HCM Nguồn: Cuc Thống2011 2011 2011 2012 2013 Hà Nội 2011 kê, Colliers International, Q2 2012 2012 2012 2013 2013 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Nội Tp.HCM Hà Triệu TriệuTriệuTriệuUSD USDUSD USD VỐN ĐẦU Colliers International, Q2 2013 NƢỚC NGOÀI TRỰC TIẾP VỐN ĐẦUkê,TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Nguồn: Cuc Thống TƢ 2,500 ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VỐN 2,500 2,500 VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 2,000 2,000 2,500 2,000 1,500 1,500 2,000 1,500 1,000 1,000 1,500 1,000 500 500 1,000 500 500 - Q1 Q2 Q2 Q3 Q3 Q4 Q4 Q1 Q1 Q2 Q2 Q3 Q3 Q1 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Hà Nội 2011 2011 2011Tp.HCM 2012 Hà Nội 2012 2011 2012 Tp.HCM Nguồn: Cuc Thống kê,Q2 Colliers International, Q2 2013 Q1 kê, ColliersQ3 Q4 Q2 2013Q2 Q1 Q3 Nguồn: Cuc Thống International, 2011 2011 2011 Tp.HCM 2012 Hà Nội 2012 2011 2012 Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 Tp.HCM Hà Nội Nguồn: Cuc Thống kê, Colliers International, Q2 2013 P.2 | Colliers International www.colliers.com/vietnam Q4 Q4 2012 2012 Q4 2012 Q4 2012 Q1 Q1 2013 2013 Q1 2013 Q1 2013 Q2 Q2 2013 2013 Q2 2013 Q2 2013 tăng tăng nhẹ quý trước trước là 7.6%. Trong nửa đầu năm 8.1%,nhẹ so với so với quý là 7.6%. Trong nửa đầu năm nay, GDP nay, GDP phốthành phố ước đạt 340,654 trong quý 2/2013 đạt 8.1%, trưởng ước phố 340,654 tỷ đồng, tăng 7.9% 7.9% và của tăng nhẹ so đạt ước đạt là 7.6%. đồng, tăng 7.9% và Tăngthànhcủa thànhvới TP. Hồ Chí Minh tỷ đồng, tăng đầu năm nay, GDP củaGDP của quý trước340,654 tỷTrong nửa và giảm 0.2 giảm 0.2 điểm phần trăm ước đạt trưởng tỷtrưởng tăng 7.9% nay, phần trăm so phố so với tốc độ tăng trưởng cùng kỳ năm 8.1%,0.2 điểm thànhtrăm so trước làđộ tăng Trong năm ngoái. và quý với tốc 7.6%. đồng, cùng kỳ điểm tăng nhẹ giảm GDP của phầnvới tốc độ tăng340,654 cùng kỳ nửa đầu năm ngoái. tháng 6/2013, CPI đã đạt 340,654 tỷtrưởng tăng 7.9% và và giảm nay, GDP của phần phố so với tốc 0,12% đồng, cùng trước ngoái.0.2 điểm thành trăm ước tăng độ tăng so với thángkỳ năm Trong ngoái. tháng 6/2013, CPI đã tăng 0,12% so chỉ tháng trước và giảm 0.2 điểmcùng kỳ. Tuy nhiên, chỉ số CPI với tăng 0.78%nămvới phần 2.78% Trong tháng 6/2013,trăm so với tốc độ tăng trưởng cùng kỳ so Trong so với CPI đã tăng 0,12% so với tháng trước và ngoái. so 2012, đây kỳ.mức tăng thấp nhấtCPI chỉ tăng hai nămso cuối năm với cùng là Tuy nhiên, 0,12% trong tăng trước qua. 2.78% tháng 6/2013, CPI đã tăng chỉ số CPI vớimười 0.78% so Trong so với cùng kỳ. Tuy nhiên, chỉ số so chỉ tháng0.78% và 2.78% Tổng so với CPI CPI đã tăng chỉ tăng chỉ tăng trước so với cuối năm cùng kỳ. là nhiên,2013thấp nhất trong 0.78% hai 2.78% tháng 2012, đây là năm 0,12% so 2.86% so mười và Trong cộng thì2012,nửaTuy mức tăng số CPIvới tháng mười hai với cuối năm6/2013,đâyđầumức tăng thấp nhất trong với cùng kỳ, thấp hơn Tổng cộng Tuy mức chỉ năm cùng năm qua. Tổng cộng đây là nhiên, đầu thấp nhất kỳ năm ngoái. với qua. với 2012, thì mức tăng 11.12% 2013 tăng 2.86% so mười 2.78% so rất cùng kỳ.vớiCPI nửa đầu năm 2013 tăng 0.78% so nămcuối nămnhiều sothì CPI nửa tăng số CPI chỉ trong 2.86% hai với cùng nămthấp đầu thì CPI nửaso vớibán lẻ tăngtăng vụ hàng hóa cùng kỳ, thấp hơn năm, mức so với mức tăng 11.12% cùng kỳ, 2012, đây lànhiều tăng thấp nhất trong 2.86%hai hơn rất nhiều mức năm 2013 dịch mười so rất tổng đầu mức và 11.12% cùng Trong sáu năm qua. tháng với cuối Tổng cộng kỳ năm ngoái. 288,912 CPI nửa đầu 11.7% tăng 11.12% cùng vớiTP.HCM tại qua. Tổng nămcùng kỳ,đạt cộng thì tỷ đồng, tăng năm 2013 tăng 2.86% so kỳ năm ngoái.thấp hơn rất nhiều so với mức so với cùng kỳ. Cũng kỳ cùng kỳ, thấp hơn rất tổng nhận mức tăng vụ hàng hóa trong sáu gian vớinăm ngoái. đó, TP.HCM ghi so với tổngvà dịch11.12% cùng Trong thời tháng đầu năm, nhiềumức bán lẻ kim ngạch xuất nhập Trong sáu tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ và dịch vụ hàng hóa khẩu đạt 22,639 kỳ năm ngoái. triệu USD, tăng 11.2% so với cùng với và thặng dư tại TP.HCM đạt 288,912 tỷ đồng, tăng 11.7% so kỳ, cùng kỳ. Trong sáu tháng đầu năm, đồng, tăng lẻ và so vụ cùng kỳ. tại TP.HCM đạt 288,912 tỷtổng mức bán11.7%dịchvới hàng hóa thương mại ở mức 1 đó, kim ngạch xuất khẩu nhập Cũng sáu thời đầu tỷ USD. Theo đó, nhận tổng kim ngạch vàkỳ. tại TP.HCM đạt 288,912TP.HCM tăng lẻ và kim ngạch xuất Trong trong thời gian năm,tỷ đồng,ghi nhận tổng so vụ cùnghóa tổng mức Cũng trongthánggian đó, TP.HCM ghibán11.7%dịch với hàngxuất khẩu khẩu đạttăng 6.2% và USD, tăngvới cùng kỳ. cùng kỳ, và lần lượt 22,639 triệu 15.5% so 11.2% so với nhập trong đạt 288,912 tỷ đồng, tăng 11.7% kim ngạch và Cũng tại TP.HCM thời gian triệu USD, ghi 11.2% so với cùng kỳ, kỳ. nhập khẩu đạt 22,639đó, TP.HCMtăng nhận tổngso với cùngxuất Trong quý thời mại thặng khẩu 2/2013, tổng mứcFDI tạighi nhận tổng kim cùngtriệu và nhập dư thương mại ở mức 1 tỷ tăng Theo đó, đạt ngạch xuất Cũng dư thươnggian đó,vốn 1 tỷ USD. Theoước kim ngạch xuất TP.HCM TP.HCM so thặng trong đạt 22,639ởtriệu USD, USD. 11.2%đó, với 130 kỳ, USD từ 114 nhập 22,639 ý khẩu khẩu án, khẩu lần lượt tăng 6.2% và đôi so so quý trước. thặng dư đạt đáng chú mức đãtỷ USD.11.2% đó, với cùng kỳ,kỳ. 1 tăng Theo so kim ngạch và nhập và nhập khẩu lần triệulàtăngtăng gấp 15.5% với với cùng kỳ.Tuy khẩu vàdựthương mại ởlượt USD,6.2% và 15.5% so với cùng xuất nhiênvà nhập khẩu lần lượtđầu tỷ 6.2% và của đó, so với cùngxuất tổng cộng sáu tháng tăng USD. Theo thành phố chỉ đạt 189 FDI 15.5% kim ngạch kỳ. khẩu quý thặng dư thương mại ở mức 1 năm, TP.HCM ước đạt 130 triệu Trong quý 2/2013, tổng vốn FDI tại TP.HCM ước đạt FDI tại TrongUSD, 2/2013, tổng vốnso với cùng kỳ năm ngoái 130 triệu triệu thấp là 541 triệu khẩu và nhậpdự hơn đáng chú ý 6.2% và 15.5% so với cùng quý khẩu nhiều USD từ 114 dự án,lần lượt tăng là đã tăng gấp đôi so130 triệu án, đôi so với kỳ. Trong quý 2/2013, đáng chú ý tại TP.HCM ước đạt với quý USD từ 114 quyền tổng vốn FDI là đã tăng gấp cần phải linh động USD. Chính thành phố được kỳ vọng sẽ trước. Tuy nhiên tổng cộng sáu tháng tăng gấp FDI của thành USD Tuy nhiên tổng cộng FDI là TP.HCM ước đạt 130 quý Trong quý 2/2013, tổng vốnsáu tháng đầu năm, FDI của thành tại trước.từ 114 dự án, đáng chú ýcácđã đầu năm, đôi so vớitriệu hơn trong các thủ tục pháp lý và ưu đãi đầu tư để giúp TP.HCM phố chỉTuy nhiêntriệuđáng chú ý hơn nhiều so vớiFDIso vớinăm chỉ đạt 189 triệu USD, thấp tháng tăng năm, đôi của thành đạt 189 án, USD, thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước. USD từ phố dẫn 114 dự tổng cộng sáu là đã đầu gấp cùng kỳ quý hấp như trước đây. ngoái Tuy triệu USD. Chính quyền thành phố được kỳ vọng phố chỉ 541 triệu USD. Chính hơn đầu phố cùng kỳ năm trước. là 541189 tổng cộng sáuquyền nhiều so vớiđược kỳ vọng ngoái là đạtnhiêntriệu USD, thấp tháng thànhnăm, FDI của thành sẽ cầnlàđạt 189 triệu USD, trong hơn thủ tục phápđược kỳ vọng ngoái 541 triệu USD. Chính các thành pháp lý và các ưu phố chỉ phải linh động hơn thấpquyềnthủ tục phố lý và các ưu sẽ cần phải linh động hơn trong các nhiều so với cùng kỳ năm đãi cần tư đểlinh động hơn hấp quyềnthủtrước đây. lý vàkỳ vọng đầu phải triệu TP.HCM trong các thành phố được các ưu tư để giúp TP.HCM hấp dẫn như trước đây. sẽ ngoái là đãi đầu 541 giúp USD. Chính dẫn như tục pháp đãi đầu tư để giúp TP.HCM hấp các thủ tục pháp sẽ cần phải linh động hơn trongdẫn như trước đây.lý và các ưu CẬP NHẬT TÌNH HÌNH KINH TẾ HÀ NỘI CẬPNHẬT TÌNH HÌNH KINHKINH TẾ HÀ NỘI CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TẾ HÀ NỘI đãi đầu tư để giúp TP.HCM hấp dẫn như trước đây. CẬP NHẬTNội trong quý 2 năm 2013 đạt mức GDP của Hà Nội trong quý KINH TẾ HÀ NỘI 7.67%, tăng Hà TÌNH HÌNH 2 năm 2013 mức 7.67%, tăng 0.07% GDP GDP của Hà Nội  trong quý 2 năm 2013 đạtđạt mức 7.67%, tăng CẬP của Hà Nội trong quý KINH TẾ 6 tháng đầu năm tăng NHẬT TÌNH HÌNH 2 năm 2013 đạt mức 7.67%, nay, HÀ NỘI 0.07% so với quý trước. Trong suốt 6 năm đầu năm dịch GDP so trước. Trong suốt 6 tháng so với 0.07% quý với quý trước. Trong suốtđầu thángnay, ngành nay, vụ ngành dịch với quýtrong quý đáng suốt 6 8.5% trong khi ngành 0.07% dịch vụ tăng trưởng 2 năm khi đạt xây khi tăng GDP trưởngvụ tăng trước. đáng kể đạt 8.5%mức 7.67%,và công Nội tăng so đạt 8.5% trong đạt tháng đầu năm nay, ngànhcủa Hàđáng kểtrưởngTrong kể2013ngành trongdựngngành xây dựng và vụ quý ứng làtăng tương ứng là 7.46%. khi ngành dựng và tươngnghiệp tăng tương ứng 8.5% trong năm nay, công nghiệp 7.46%. suốt 6 là 7.46%. ngành so công trưởng đáng 0.07% dịchvới tăng trước. Trong kể đạt tháng đầu nghiệp tăng xây xây dựng và tăng trưởng trở lạitương đạt0.08% vào tháng 6 sau công nghiệp tăng với mức là 7.46%. khi 6 sau ngành dịch vụ tăng trưởng đáng kể ứng 8.5% vào tháng ngành ba trong CPI bắt đầu CPI bắt đầu tăng trưởng trở lại với mức 0.08% vào tháng 6 sau xâytháng tăng trưởng (từ tăng tháng 3/2013tháng tháng 5/2013), và công âm âm tháng tăng trưởng nghiệp (từ tương ứng là đến 5/2013), từ tháng ba dựng tăng trưởng âm tháng 3/2013 đến 7.46%. CPI bắt ba thángđầu tăng trưởng trở lại với mức 0.08% vào tháng 6 sau (từ tháng 3/2013 đến tháng 5/2013), 6/2012 tăng từ tháng 6/2012 dừng ở mức 5.43%. Cũng trong giá xăng tăng này, giá ba bắt dừng ở trưởng âm (từ 5.43%. Cũng này, tháng 6 giá CPItháng6/2012mức 5.43%. Cũng trong thángđến tháng 5/2013), do trưởng trở với mức 0.08% vào từ thángđầu tăngdừng ở mứclạitháng 3/2013trong tháng này, sau thiếu tăng6/2012 dừng kiểm(từ 5.43%.3/2013 trongđãphủ, cũng giá sự kiểmthiếu sự kiểm soátchính tiếp từ chínhtháng 5/2013), soát sự âm soát trực tiếp từ đến tháng cũng đã trực tiếp từ trực Cũngcũng phủ, này, đã phủ, chính khiến cho tăng xăng từ tháng do ba tháng do trưởng ở mức tháng xăng tăngtăngthiếu trưởng kinh tế Hà Nội mức ở trực Cũng nhiều khó khiến tăng tăng ở dừng ở gặptế 5.43%.Nội gặp và bất phủ, khăn giá xăng cho do thiếu sự kinh nhiều khó khăn nhiều khó cũng và từ tháng tăng trưởng kinh tế ở Hà tiếp từtrong tháng khăn đã khiến cho6/2012trưởng kiểm soát Hà Nội gặp chính lợi. này, và bất lợi. Đầu khiếntăng tăng trưởng Hà tế Hà 300.5 nhiều khó khăn và xăngtư nước thiếu vào kinh soát trực tiếp từtriệu USD, trong đó vốn bất lợi.cho do ngoài sự kiểmNội ở mứcNội gặpchính phủ, cũng đã đầu tư triệu USD, điều khó đầu và bất lợi. mới đạt 104 vàokinh Nộiở Hà còn gặp triệu USD, trong tư dự khiến cho tăng trưởng Hà tế phần Nội lại lànhiều chỉnhkhăn đó Đầu tư nước ngoài tư nước 300.5 Đầucũng theongoài vào thì trongở mức 300.5 triệu USD, về số lượng Hà Nội ở mức FDI giảm 15.5% trong đó án, thống quý bất lợi. tư mới đạt kê triệu USD,2, vốn đầunước ngoài 104 triệu ở mức 300.5 triệu USD, trong đó 104 phần còn lại là điều chỉnh Đầu đầu tư vốn án vàtư mới đạtvào Hà NộiUSD, phần còn nàolà điềuánh được dự 21.2% về vốn đầu tư. Điều này phần lại phản chỉnh đầu tư nướcmớicũng 104 triệu USD, thì trong quý là điều chỉnh tư dự án, cũng theo thống mức 300.5 triệu USD, trong đó dự án, đạt theo thống kê thì trong quý 2, FDI giảm kê phần còn lại 2, FDI giảm vốn Đầu đầu đầu tư ngoài vào Hà Nội ở xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh 15.5% vềtư án, cũngdự án thống kê phầnvốn đầu là điều chỉnh đầu tư vốn đầudựsố lượng 104 triệu 21.2% về vốn quý tư. FDI này mới đạt theo và 21.2% về còn lại 2, Điều này 15.5% về số lượng dự án và USD, thì trong đầu tư. Điều giảm tế Việt nói ánh Đáng chú đầu tư của nền phầntư Namán, cũngđược xu hướng thì trong nướctư. FDItập trung nào phản riêng. theo xu hướng phát vốn đầu 2, Điềugiảm phản ánh được thốngý, vốn về triểnquý ngoàikinh tế 15.5% về này đầu dự kê phần nào số lượng dự án và 21.2%phát triển của nền kinh tế chủgiới nói chung và nền kinh tế Nội. yếu vào thế giớivề sốthị trường bán lẻ Hà Việt Nam triểnriêng.nền kinh tế phần nói chung và đượckinh tế Việt Nam nói riêng. Đáng này 15.5%nào phản ánh dự án xu hướng phátvốn đầu tư. Đáng chú lượng nền và 21.2% về nói của Điều chú thế Trong đầu tháng đầu quốc thị ý, vốn 6 nói tư nướcnăm 2013, lượng kháchtriển tế đến Hà Nội đạt thế giới chung vàđược tập trung phát vào thị trường bán nền xu tế Việt Nam Đáng chú phần đầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu vàocủa trường bán ý, vốnnào phản ánh ngoài kinhhướngchủ yếunói riêng.nền kinh tế 930,000 lượt người, năm Đây lẻ Hà Nội. chung và tăng 21.5% so với cùng kìriêng. trước. bán là ý, Hà đầu thếvốnNội. tư nước ngoài kinh trung chủ yếu vào thị trường chú giới nói nền tập tế Việt Nam nói Đáng lẻ tín hiệu đáng mừng đối với ngành du lịch Hà Nội. lẻ Hà đầu ý, vốnNội. tư nướcnăm 2013, trung chủ yếuquốc thị đến Hà bán Trong 6 tháng đầu ngoài tập lượng khách vào tế trường Nội Trong 6 tháng đầu năm 2013, lượng khách quốc tế đến Hà Nội lẻ Hà Nội. lượt người, tăng 21.5% so với cùng kì năm trước. đạt 930,000 đầu năm tăng lượng khách quốc tế đến trước. Trong 6 tháng đạt 930,000 lượt người, 2013,21.5% so với cùng kì năm Hà Nội Đây là tín hiệu đầu mừng đối với ngành du lịch Hà đến đạt là tín hiệu đáng mừng đối lượng so du cùng kì năm Trong 6 tháng đángnăm tăng 21.5% khách quốc tếNội. trước. Đây 930,000 lượt người, 2013, với ngành với lịch Hà Nội. Hà Nội Đây là tín hiệu đáng mừng đối với ngành du cùng kì năm đạt 930,000 lượt người, tăng 21.5% so với lịch Hà Nội. trước. Đây là tín hiệu đáng mừng đối với ngành du lịch Hà Nội. 3 3
  5. 5. CƠ SỞ HẠ TẦNG TP.HCM | Q2 2013 CƠ SỞ HẠ TẦNG TP.HCM | Q2 2013 CƠ SỞ HẠQ2 2013 |TP.HCM | TẦNG2013 CƠ SỞ HẠ TẦNG TP.HCM | Q2 2013 TP.HCM | TẦNG CỞ SỞ HẠ Q2 Các dự án cơ sở hạ tầng thƣờng chậm tiến độ, nhƣng đã có vài điểm sáng Các dự án cơ sở hạ tầng thƣờng chậm tiến độ, nhƣng đã có vài điểm sáng Các dựdự án cơ sở hạ tầng thường chậm tiến độ, nhưng đã vài vài điểm sáng Các dự án cơ sở hạ tầng thƣờng chậm tiến độ, nhƣng đã có vài điểm sáng Các án cơ sở hạ tầng thƣờng chậm tiến độ, nhƣng đã có có điểm sáng ĐỐI TÁC MỚI CHO TUYẾN METRO SỐ 1 ĐỐI TÁC MỚI CHO TUYẾN METRO SỐ 1 ĐỐI TÁC MỚI CHO TUYẾN METRO SỐ 1 ĐỐI TÁC MỚI CHO TUYẾN METRO SỐ 1 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 NÂNG CẤP BỐN CÂY CẦU NÂNG CẤP BỐN CÂY CẦU NÂNG CẤP BỐN CÂY CẦU NÂNG CẤP BỐN CÂY CẦU Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 QUY HOẠCH TRUNG TÂM THÀNH PHỐ QUY HOẠCH TRUNG TÂM THÀNH PHỐ QUY HOẠCH TRUNG TÂM THÀNH PHỐ QUY HOẠCH TRUNG TÂM THÀNH PHỐ Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 TIẾN ĐỘ CẦU SÀI GÒN 2 TIẾN ĐỘ CẦU SÀI GÒN 2 TIẾN ĐỘ CẦU SÀI GÒN 2 TIẾN ĐỘ CẦU SÀI GÒN 2 Ngày 11/6, UBND. TP.HCM và Công ty Hitachi (Nhật Bản) đã Ngày 11/6, UBND. TP.HCM và Công ty Hitachi (Nhật Bản) đã Ngày 11/6, UBND. TP.HCM và Công ty Hitachi (Nhật Bản) đã chính thức ký kết TP.HCM 3 bao gồm mua Ngày 11/6, UBND. và trao hợp đồng gói Hitachi (Nhật Bản) đã Ngày thức UBND. TP.HCM và Công ty thầu số bao Bản) đã chính 11/6, ký kết và trao hợpvà Công ty Hitachi (Nhậtgồm mua chínhthiết bị cơ điện,trao hợp đồng xe, đường ray, bảo dưỡng dự thức ký kết và đầu máy toa gói thầu số 3 bao gồm mua đồng gói thầu số 3 sắm chính thức ký kết và trao hợp đồng gói thầu số 3 bao gồm mua chính thức ký kết và đầu máy toa xe, đường số 3 bảo dưỡng dự trao hợp đồng bao gồm mua sắmxây dựng tuyến đầu máy toađô gói thầu ray,TP. Hồ Chí dự sắm thiết bị cơ điện, đường sắt xe, đường ray, bảo dưỡng Minh. án thiết bị cơ điện, thị số 1 tại sắm thiết bị cơ điện, đầu máy toa xe, đường ray, bảo dưỡng dự sắm thiết bị cơ điện,đường sắttoa xe, đường ray, bảo dưỡng dự án xâygiá trị gói thầuđầu máy 381 thị số USD, TP. Hồ Chícung cấp Tổng dựng tuyến lên đến đô triệu 1 tại Hitachi sẽ Minh. án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 tại TP. Hồ Chí Minh. án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 tại TP. Hồ Chí Minh. án xây dựng tuyến máy đến 381gồm 17 đoàn TP. Hồtoa, hệcấp Tổnghệ thống đầu đường sắt đô thị số 1 tại tàu 3sẽ Chí Minh. các giá trị gói thầu lên toa xe triệu USD, Hitachi Tổng giá trị gói thầu lên đến 381 triệu USD, Hitachi sẽ cung cấp cung thống Tổng giá trị gói thầu viễnđến 381thông USD, Hitachi hệ cung cấp lên đến 381 triệu USD, Hitachi sẽ cung cấp Tổng giá trị gói thầu lêntoa xe gồm 17 đoàn tàu 3 toa, hệ thống tín thông triệu tin liên lạc, sẽ thống cung các hiệu, hệ thống các hệ thống đầu máy toa xe gồm 17 đoàn tàu 3 toa, hệ thống hệ thống đầu máy các hệ thống đầu máy toa xe gồmga, thu phí tự độnghệ thốngích cấp hệ thống đầu cửa chắn ke 17 đoàn lạc, hệ thống tiện điện, hệ thống cáchiệu, hệ thống máy toa xe gồm 17 đoàn tàu 3 toa, hệ thống tín hiệu, hệ thống viễn thông thông tin liên tàu 3 toa, và cung tín viễn thông thông tin liên lạc, hệ thống cung tín hiệu, hệ cạnh đó, Hitachi còn đảm nhận lạc, hệ thống cung thông tin depot. Bên công việc bảo dưỡng tín hiệu, hệ thống viễn thông ke ga, thu liên tự độngthống cung cấp điện, hệ thống viễn thông ke ga, thu liên tự động và tiện ích thống cửa chắn thông tin phí lạc, hệ và tiện ích cấp điện, hệ thống đầu vận hành, dự kiến vào năm 2018. Việc thi cửa chắn 5 năm sau khi bắt cửa chắn ke ga, thu phí tự động và tiện ích cấp điện, hệ thống cửa chắn ke ga, thu phí tự động và tiện ích cấp điện, hệ cạnh đó, Hitachi còn đảmphí depot. Bên cạnh đó, Hitachi còn Bên thống nhận công việc bảo depot.tuyến tàu điện ngầm số 1 đã đảm nhậnđầu vàoviệc bảo cống được bắt công năm ngoái depot. Bên cạnh đó, Hitachi còn đảm nhận công việc bảo depot. 5 năm sau khi bắt đầu vận hành, dự kiến côngnăm 2018. Bên cạnh đó, Hitachi còn đảm nhận vào việc bảo dưỡng 5 năm km đi trên cao đang được thi công bởi liên doanh dưỡng với đoạn 17 sau khi bắt đầu vận hành, dự kiến vào năm 2018. dưỡng 5 năm sau khi bắt đầu vận hành, dự kiến vào năm 2018. dưỡng 5cống sau khi bắtđiện ngầm số 1dự kiến vào năm 2018. năm Việc thi cống tuyến tàu điện ngầm số 1 đã được bắt đầu vào Sumitomo - Cienco.tàu đầu vận hành, đã được bắt đầu vào Việc thi tuyến Việc thi cống tuyến tàu điện ngầm số 1 đã được bắt đầu vào Việc thi cống đoạn 17 km điện số bắt năm ngoái vớituyến tàu địnhđingầmcao 1 đã được gồmđầu vào TP.HCM vừa đoạn 17 nâng cấp đang được thi công bởi 4 cây cầu Cầu Bông năm ngoái vớicó quyết km đi trên cao đang được thi công bởi trên năm ngoái với đoạn 17 km đi trên cao đang được thi công bởi nămdoanh Sumitomo 17 km đi trên Cầu đang được thi - Quận Phú ngoái 1 - Quận Bình Thạnh), cao Kiệu (Quận 1 công bởi với đoạn - Cienco. (nối liên doanh Sumitomo - Cienco. liên Quận liên doanh Sumitomo - Sỹ (Quận 3) và Cầu Hậu Giang ( Quận 6) Nhuận), Cầu Lê Văn Cienco. liên doanh Sumitomo - Cienco. TP.HCM vừa phí quyết định nâng cấp 4 USD. Đây là nguồn vốn từ với tổng chi có cho dự án là 37 triệu cây cầu gồm Cầu Bông TP.HCM vừa có quyết định nâng cấp 4 cây cầu gồm Cầu Bông TP.HCM vừa có quyết định nâng cấp 4 cây cầu gồm Cầu Bông TP.HCM vay Quận Bình Thạnh), cấp Kiệu dự án nâng cấp đô quĩ cho vừa có Ngân hàng Thế giới cây cầu gồm Quận Phú (nối Quận 1 -của quyết định nâng Cầu 4cho (Quận 1 - Cầu Bông thị (nối Quận 1 - Quận Bình Thạnh), Cầu Kiệu (Quận 1 - Quận Phú (nối Quận 1 Thời gian thiThạnh), Cầu Kiệu (Quận 1 - Quận Phú thành phố. Quận Bình công dự được thực hiện (nối Quận 1 - Quận Bình Thạnh), ánKiệu (Quận 1 - theo đúng Nhuận), Cầu- Lê Văn Sỹ (Quận 3)CầuCầu Hậu Giang Quận Phú Nhuận), Cầu Lê Văn Sỹ (Quận 3) và Cầu Hậu Giang ( Quận 6) và ( Quận 6) thời hạnCầu Lê Văn Sỹ (Quận 3) và Cầu Hậu Giang ( Quận 6) đã Lê Văn của Hiệp định vay, và Giang Quận 6) Nhuận), Cầu cam kếtSỹ (Quận 3) và Cầu Hậudự kiến( hoàn thành Nhuận), chi phí cho dự án là 37 triệu USD. Đây là nguồn vốn từ với tổng chi phí cho dự án là 37 triệu USD. Đây là nguồn vốn từ với tổng 6/2014 vào tháng với tổng chi phí cho dự án là 37 triệu USD. Đây là nguồn vốn từ với cho chi của Ngân án là 37 giới USD. Đây nâng cấp đô từ quĩ tổngvay phí cho dựhàng Thế triệu cho dự án là nguồn vốn thị quĩ cho vayquy hoạch hàng Thế giới Sở Quy án nângkiến trúc phê Theo như của Ngân đô thị được cho dự hoạch cấp đô thị quĩ cho vay của Ngân hàng Thế giới cho dự án nâng cấp đô thị quĩ cho vayThời Ngânthi công dựgiới cho dự án nâng theo đô thị của hàng Thế cấp thành phố. Thời gian TP.HCM dự được chia thành 5 khu vực, theo thành phố. trunggian thi công sẽ án được thực hiện theo đúng án được thực hiện đúng duyệt, khu tâm thành phố. Thời gian thi công dự án được thực hiện theo đúng thành phố. Thời gian củacấm vào khuđược trung hiện theo thành thờixe máy và xe kết của công dự án vực thựckiến hoàn thành đó hạn đã cam kết thi Hiệp định vay, và dự kiến hoàn vực này ô tô bị Hiệp định vay, và dự tâm. Khu đúng thời hạn đã cam thờicó dân số khoảng 248.000 người với xe điện ngầm,thành thời tháng 6/2014 kết của Hiệp định vay, và dự kiến hoàn thành hạn đã cam sẽ hạn đã cam vào tháng 6/2014 kết của Hiệp định vay, và dự kiến hoàn xe buýt vào vàogiao thông thủy dọc theo các con kênh. Sở hiện đang lên kế và tháng 6/2014 vào tháng 6/2014 hoạch thực hiện đề án được tư vấn bởi công ty Nikken Sekkei của Nhật. Theo như quy hoạch đô thị được Sở Quy hoạch kiến trúc phê Theo như quy hoạch đô thị được Sở Quy hoạch kiến trúc phê Theo Sài Gòn 2, một đầuthị được Sở Quy hoạch kiến trúc phê Hà Cầu mối giao thông gian trọng trên phê Theo như quy hoạch đô thị được Sở Quy hoạch kiến khuxa lộ trúc vực, duyệt,như quy hoạch đô duyệt, khu trungvực phía Đông sẽ được chia thành được thi công khu khu tâm TP.HCM TP.HCM, hiện đang 5 Nội kết nối trung tâm TP.HCM sẽ được chia thành 5 khu vực, duyệt, khu trung tâm TP.HCM sẽ được chia thành 5 khu vực, duyệt, khu trung và xeTP.HCMcấm được chia thành 5 tâm. vực, sẽ vào khu vực trung khu Khu theo đó xe máy tâm ô tô bị cấm vào khu vực trung tâm. Khu theosức xe máy và xe Cho đến tháng 6/2013, dự án 71 triệu USD hết đó khẩn trương. ô tô bị theo đó xe máy và xe ô tô bị cấm vào khu vực trung tâm. Khu theo này xe máy và số84% khối248.000 thi công vàxe điện ngầm, vực này sẽ có thành khoảng cấm vào người vớitrung kiến sẽ đưa này, đó hoàn dân xe ô tô bị lượng khu vực dự tâm. Khu vực đã sẽ có dân số khoảng 248.000 người với xe điện ngầm, vực này sẽ có dân số khoảng 248.000 người với hoạch 5ngầm, vực nàyvàđộngdân số thủy dọc 248.000 người với xe điện ngầm, sẽ khoảng vào hoạt có đầu tháng 11/2013, sớm hơn kế Sở hiện đang xe buýt và giao thông thủy dọc theo các con kênh.xe điện tháng. xe buýt giao thông theo các con kênh. Sở hiện đang xe buýt và giao thông thủy dọc theo các con kênh. Sở hiện đang xe buýthoạch thực hiện đềdọc theo các con kênh. Sở hiện đang và giao thông thủy án được tư vấn bởi công ty Nikken lên kế lên kế hoạch thực hiện đề án được tư vấn bởi công ty Nikken lên kế hoạch thực hiện đề án được tư vấn bởi công ty Nikken lên kế hoạch thực hiện đề án được tư vấn bởi công ty Nikken Sekkei của Nhật. Sekkei của Nhật. Sekkei của Nhật. Sekkei của Nhật. Cầu Sài Gòn 2, một đầu mối giao thông gian trọng trên xa lộ Hà Cầu Sài Gòn 2, một đầu mối giao thông gian trọng trên xa lộ Hà Cầu Sài Gòn 2, một đầu mối giao thông gian trọng trên xa lộ Hà Cầu kết nối khumột đầu mối giao TP.HCM, hiện đang được Hà Sài Gòn 2, thông gian trọng trên xa lộ Nội kết nối khu vực phía Đông TP.HCM, hiện đang được thi Nội vực phía Đông thi Nội kết nối khu vực phía Đông TP.HCM, hiện đang được thi Nội kết nối khu vựctrương. Cho TP.HCM, hiện đangdự án 71 phía Đông đến tháng 6/2013, được thi công hết sức khẩn công hết sức khẩn trương. Cho đến tháng 6/2013, dự án 71 công hết sức khẩn trương. Cho đến tháng 6/2013, dự án 71 công USDsức khẩnhoàn thành 84% khối lượng thi công và dự hết trương. Cho đến tháng 6/2013, dự án 71 triệu USD này, đã hoàn thành 84% khối lượng thi công và dự triệu này, đã triệu USD này, đã hoàn thành 84% khối lượng thi công và dự triệu sẽ đưa vào hoạt động đầu tháng 11/2013, sớm hơn dự USD này, đã hoàn thành 84% khối lượng thi công và kiến sẽ đưa vào hoạt động đầu tháng 11/2013, sớm hơn kế kiến kế kiến sẽ đưa vào hoạt động đầu tháng 11/2013, sớm hơn kế kiến sẽ đưa vào hoạt động đầu tháng 11/2013, sớm hơn kế hoạch 5 tháng. hoạch 5 tháng. hoạch 5 tháng. hoạch 5 tháng. Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 www.colliers.com/vietnam www.colliers.com/vietnam 3 | Colliers International 4 4
  6. 6. VĂN PHÒNG CHO THUÊ TP.HCM | Q2 2013 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TP.HCM | Q2 2013 TP.HCM | Q2 2013 | VĂN PHÒNG CHO THUÊ VĂN PHÒNG CHO THUÊ TP.HCM | Q2 2013 Giá đang đƣợc đánh đổi để lấp đầy tòa nhà, cùng với nhiều ƣu đãi hơn Giá đang đƣợc đánh đổi để lấp đầy tòa nhà, cùng với nhiều ƣu đãi hơnđãi hơn Giá đang được đánh đổi để lấp đầy tòa nhà, cùng với nhiều ưu Giá đang đƣợc đánh đổi để lấp đầy tòa nhà, cùng với nhiều ƣu đãi hơn TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG QUAN THỊ TRƢỜNG TỔNGquý2/2013, ngoài một số tòa nhà nhỏ hạng C, C, không có Trong quý 2/2013, ngoài một số tòa nhà nhỏ hạng không có Trong Q2 20132013 Q2 Q2 2013 2013 Q2 Q1 20132013 Q1 Q1 2013 2013 Q1 20122012 2012 2012 Hạng C Hạng C Hạng C Hạng C 20112011 2011 2011 20102010 2010 2010 20092009 2009 2009 Hạng A Hạng B Hạng A Hạng B Hạng A Q2 2013 Hạng B Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Hạng A Hạng B Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 20082008 2008 2008 20072007 2007 2007 20062006 2006 2006 20052005 2005 2005 20042004 2004 2004 20032003 2003 2003 20022002 2002 2002 1,400,000 1,600,000 1,400,000 1,600,000 1,200,000 1,400,000 1,200,000 1,400,000 1,000,000 1,200,000 1,000,000 1,200,000 800,000 1,000,000 800,000 1,000,000 600,000 800,000 600,000 800,000 400,000 600,000 400,000 600,000 200,000 400,000 200,000 400,000 200,000 200,000 - 20012001 2001 2001 NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 1,600,000 NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 1,600,000 US$/ US$/thangthang m2/ m2/ US$/ m2/m2/ thang US$/ thang GIÁ THUÊ THEO HẠNG, Q2 2013 GIÁ THUÊ THEO HẠNG, Q2 2013 45 GIÁ THUÊ THEO HẠNG, Q2 2013 45 45 45 35 35 BIẾN ĐỘNG GIÁ THUÊ ĐỘNG GIÁ BIẾN ĐỘNG GIÁgiá THUÊ tòa nhà Hạng A tăng 1.6% lên BIẾN Vào quý 2/2013, THUÊ các thuê 35 35 25 25 25 25 15 15 15 15 5 5 Q1 Q1 Q2 Q2 Q3 Q3 Q4 Q4 Q1 Q1 Q2 Q2 Q3 Q3 Q4 Q4 Q1 Q1 Q2 Q2 Q1 Q1 2011 2011 Q2 Q2 2011 2011 Q3 Q3 2011 2011 Q4 Q4 2011 2011 Q1 Q1 2012 2012 Q2 Q2 2012 2012 Q3 Q3 2012 2012 Q4 Q4 2012 2012 Q1 Q1 2013 2013 Q2 Q2 2013 2013 2011 2011 5 5 Trong quý 2/2013, ngoài một số tòa nhà nhỏ hạng C, không có tòa nhà lớn nào chính thức gia nhập thịthị trường. C, không điểm tòa nhà lớn nào chính thức số nhập trường. Trong thời điểm Trong quý 2/2013, ngoài một gia tòa nhà nhỏ hạngTrong thời có tòa nhà lớn nào chính ứng hạn nhậpở các phân khúc thị trường, hiện nay, nguồn chính thức gia nhập thị trường. Trong thời điểm tòa nhà lớn nào cung thức gia chế thị trường. Trong thời điểm hiện nay, nguồn cung ứng hạn chế ở các phân khúc thị trường, hiện nay, nguồn cung ứng hạn chế ở các phân khúc thị trường, nay, chế ở công suất thuê so đã giúp nguồn cung phòng cải thiện các phân khúc thị với quý hiệngiúpthị trường văn ứng hạn cải thiện công suất thuê trường,quý đãgiúp thị nhiên văn phòng cải thiện công suất thuê đầu quý thị trường văn về đã giúpTuy trường áp lựcphòng vẫn đè nặng các chủso so tư vì với quý trước. thị trường văn phònggiá thiện công suất thuê so vớivới đã trước.Tuy nhiên áp lực về giá vẫn đè nặng các chủ đầu tư vì Tuy nhiên áp lực về cải trước. Tuy thuê ngày lực về giá vẫn đè nặng các chủ đầu tư vì các các khách nhiên áp càng khó tính và đòi hỏi nhiều hơn. tư vì trước. giá vẫn đè nặng các chủ đầu khách thuê ngày càng khó tính và đòi hỏi nhiều hơn. các khách thuê ngày càng khó tính và đòi hỏi nhiều hơn. thuê ngày càng khó tính nhiều hơn. các khách thuê khá ổng định, thâmvà đòi hỏităng tại một số tòa Giá chào chí còn Giá chàonhưngkhá ổng thì giáthâm chí còn tăngưu đãi đang tòa chào thuê khá ổng định, thâm thuêcòn các tại một số tòa nhà thuê thật sự định, thực chí và tăng tại một số trở Giá lớn, nhà Giá chào thuê khá ổng giá thực thuê và các ưu tại một sốtrở nên định, thâm chí còn tăng đãi tòa lớn, nhưng thật sự hơn nhà lớn,thương thảo sự thì giá giờ hết. Thông thường đang trở nên dễ nhưng thật thì bao thực thuê và các ưu đãi đang các khách nhà lớn, nhưng thật sự thì giá thực thuê và các ưu đãi đang trở dễ mới sẽ được miễn phí 3 hết. Thông thường như 1 tháng nên thương thảo hơn bao giờgiờ hết. Thông thường các khách thuêdễ thương thảo hơn bao giờ hết. Thông cũng các khách thuê nên dễ thương thảo hơn bao tháng tiền thuê,thường các khách thuê mới sẽ được miễn phí của mình. Tuy cũng như 1 tháng để hoàn sẽ được miễn phí 3 tháng tiền thuê, cũng như 1 tháng mới sẽ thiện văn phí 3 3 tháng tiền thuê, cũng như tháng thuê mớiđược miễn phòng tháng tiền thuê, nhiên trong 1một số để để hoàn thiện văn thuêcủacác công tyTuy quốc gia mộtcác trường trườngthiện văn phòng là của mình. Tuy nhiên trong mộtchủ hoàn hợp, khách phòng mình. Tuy đa nhiên trong số số để hoàn thiện văn phòng của mình. nhiên trong thì một số trường sẵn sàng đưa ra công tycông ty đanữa đểgia chủ các chủsẵn đầu tư hợp, thuê là thuê nhiều ưu đãi ty đa quốccác thì các chủ trường hợp, khách thuê là các công hơn quốc gia thì đầu tư hợp, khách khách các là các đa quốc gia thì thu hút những đầu tư sẵn sàng đưa ra nhiều ưu đãi hơn nữa để và khách thuê sẵn sàng đưa ra nhiều vị khách này. Thực tế đây đã ưu đãi hơn nữa để thu hút những lệ thu đầu tưđưa ra nhiều ưu đãi hơntrở thành thông những hút những sàng nữa để thu hút vị khách này. vị khách nhiềuThực tếlực hơn trong việc mặc cả. và khách thuê khách này. quyền đây đã trở thành thông lệ nắm giữ này. Thực tế đây đã trở thành thông lệ và khách thuê vị Thực tế đây quyền lực hơn trong và mặc cả. nắm giữ nhiềuđã trở thành thông lệviệc khách thuê nắm giữ nhiều nắm giữ nhiều quyền THUÊ trong việc mặc cả. BIẾN ĐỘNG GIÁ lực hơn cả. quyền lực hơn trong việc mặc 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2013 2011 Hạng A 2012 Hạng B 2012 Hạng C 2013 2011 2012 2012 Hạng A Hạng B Hạng C 2013 2013 Nguồn: Colliers International,Hạng2013 Q2 A Nguồn: Colliers International,Hạng2013 Q2 A Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Hạng B Hạng B Hạng C Hạng C CÔNG SUẤT THUÊ THEO HẠNG, Q2 2013 CÔNG SUẤT THUÊ THEO HẠNG, Q2 2013 100% 100% CÔNG SUẤT THUÊ THEO HẠNG, Q2 2013 100% 95% 95% 100% 95% 90% 90% 95% 90% 85% 85% 90% 85% 80% 80% 85% 80% 75% 75% 80% 75% 70% 70% 75% 70% 70% Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 2011 2011 2011 2011 2012 2012 2012 2012 Hạng 2011 2012 2012 2012 Hạng C Hạng B 2011 2011 2011 A 2012 Hạng A Hạng B Hạng C Nguồn: Colliers International, A 2013 Hạng B Hạng Q2 Hạng C Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Hạng A Hạng B Hạng C Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Q1 Q2 Q1 Q2 Q1 Q2 Q1 Q2 2013 2013 2013 2013 2013 2013 2013 2013 NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI 1,200,000 1,200,000 1,200,000 1,200,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 800,000 800,000 800,000 800,000 600,000 600,000 600,000 600,000 400,000 400,000 400,000 400,000 200,000 200,000 200,000 200,000 0 0 0 0 2013 2014 2015 2013 2014 2015 2013 2014 2013 2015 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 2014 2015 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 Nguồn: Colliers International, Q2 2013 4 | Colliers International www.colliers.com/vietnam 2016 2016 2016 2016 Onward Onward Onward Onward Vào quý 2/2013, giá thuê các tòa nhà Hạng AA vào quý 2 năm tăng 1.6% lên mức quý 2/2013, giá thuê các tòa nhà Hạng A tăng 1.6% lên Vào 38.8 USD/ giá thuê các tòa nhà Hạng Vào quý 2/2013,m2/ tháng*. Sau khi chạm đáytăng 1.6% lên mức mức 38.8 USD/ m2/ tháng*. Sau chạm tăngđáy vào trở năm trước, 38.8 USD/ m2/ tháng*. khi khi chạm vào quý quý 2 năm trước,USD/tòa nhà Hạng Sau Sau khi chạm đáy vào quý 2 trong các m2/ tháng*. A có dấu hiệu đáy trưởng 2 lại năm 38.8 mức trước,hạn. tòa nhà điều này dường như chỉ trưởng trở lại trong dấu ngắn các tòa nhà Hạng A có dấu hiệu tăng trưởng trở lại trong ra các trước, các Nhưng Hạng A có hiệu hiệu tăng xảy trở với trongtòa các tòa nhà Hạng A có dấu tăng trưởng lại ngắn ngắnhiện hữu đã có lượng khách thuê cố định. Còn với các các hạn. Nhưng điều này dường như chỉ xảy ra đối với tòa nhà hạn. Nhưng điều này dường như chỉ xảy ra với các tòa ngắn Nhưng điều này dường như chỉ xảy ra với các tòa nhà hiện hạn. mới gia nhập thị trường thì phải chật vật hơn trong việc nhà hiện hữu đã có lượng khách thuê cố định. Còn đối với các tòa hiện nhà nhà hữu đã có lượng khách thuê cố định. Còn đối với các hữu đã khách nhập thị trường thì phải chấp đối với cácgiá để thuê họ phải Còn nhận giảm việc tòa nhà mới lượng khách cả khicố định. chật vật hơn trongtòa nhà tìm kiếm có gia nhập thị trường thì phải chật vật hơn trong việc tòa nhà mới gia thuê ngay mới gia khách thuê trống.cả khi chật vật hơn trong việc tìm kiếm tìm đầy các diệnthuê ngaythì phảihọ phải chấp nhận giảm giá để kiếm khách trường lấp kiếm nhập thịtích ngay cả khi họ phải chấp nhận giảm giá để tìm lấp đầy các diện tích trống. phải khách các Hạng B khi lấp đầy thuêdiện tích trống. vẫn tiếpchấpđà giảm giá của để lấp đầy Các tòa nhà ngay cả và Chọ tục nhận giảm giá các quý các tòa nhà Hạng B và B giảm 0.6% xuống còn 20 USD/ m2/ diện tích trống. Các Cụ thể là Hạng C vẫn tiếp tục đà giảm giá của các quý trước. Các tòa nhà Hạng B và C vẫn tiếp tục đà giảm giá của các quý Các tòa thể giảm B vẫn tiếp xuống còn giá Ở một số trước. Cụnhà Clà Hạngvà Ccòn 15.4 USD/ m2/ tháng*.USD/các quý tháng*; Hạng Hạng B2.2%giảm 0.6%tục đà giảm 20 của m2/ trước. Cụ thể là Hạng B giảm 0.6% xuống còn 20 USD/ m2/ tháng*; Hạng C giảm 2.2% còn 15.4 USD/ m2/ Building Ở USD/ m2/ tòa nhàHạng C giảm 2.2% còn 15.4 USD/ m2/ tháng*. Ở một số trước. Hạng B như là Ree Tower, Empress còn 20 một số tháng*; Cụ thể là Hạng B giảm 0.6% xuốngtháng*. hay A&B tòa nhà nhờ giá thuê là2.2% còn 15.4 USD/ m2/ định đã ỞA&B số Tower, Hạng B như là Ree Tower, Empress ổn tháng*. nhanh tháng*; Hạng C giảm Ree Tower, Empress Building hay một tòa nhà Hạng B như hấp dẫn và chất lượng Building hay A&B Tower,được giá đầy. hấp dẫn và chất lượng ổn định đã nhanh thuê chóng nhờ giá B như là Ree và chất Empress Building nhanh Tower, nhờ lấp thuê hấp dẫn Tower, lượng ổn định đã hay A&B tòa nhà Hạng chóng được lấp đầy. được lấp đầy. chóng nhờ giá thuê hấp dẫn và chất lượng ổn định đã nhanh Tower, TỶ LỆ LẤP ĐẦY TỶ LỆđược lấp đầy. chóng LẤP ĐẦY TỶ LỆlại với giá thuê, tỷ lệ lấp đầy mang lại một bức tranh tươi Ngược LẤP ĐẦY TỶ LỆ LẤP ĐẦY Ngược lại với giá thuê, tỷ lệ lấp đầy mang lại một bức tranh tươi sáng hơn với thị thuê, tỷ lệ phòng. Trong quý, tỷ lệ lấp đầy của Ngược lại cho giá trường vănlấp đầy mang lại một bức tranh tươi sáng hơn choHạng thuê, văn phòng. Trong quý, tỷ lệ lấp đầy của các hơn cho thị trường tỷ lệ lấp đầy mang lại tỷ lệ lấp với quý Ngược nhà giá B tăng lên 1.7 Trong quý, một so tranh tươi sángtòa lại vớithị trường văn phòng.điểm phần trăm bứcđầy của các tòa nhàcho Hạng tăng lên 1.7 điểmmức tăng tươnglệ lấplà trước, hơn khi thị B tăng lên 1.7 điểm Trong trăm so với quýđầy sáng trong Hạng trường văn C với phần quý, tỷ ứng các tòa nhà Hạng B A và Hạngphòng. phần trăm so với quý trước, trong khitrăm vàA B tăng lên 1.7trăm. Nhìn chung so với quý 0.9 điểm tòakhi Hạng A và điểm phần điểm phần tương87% thị của các phần Hạng và Hạng C với mức tăng trăm ứng là trước, trong nhà Hạng0.1 Hạng C với mức tăng tương ứng là 0.9 điểm phần trăm và 0.1 điểm phần trăm. Nhìn chung 87% thị trăm và trường văn phòng đã được điểm phần trăm. Nhìn chung 87% thị lấp đầy. 0.9 điểm phầnkhi Hạng0.1và Hạng C với mức tăng tương ứng là trước, trong A trường văn phòng đã được lấp đầy. văn phòng đã được lấp đầy. trường xem chiếc lược giá đã được các chủ Nhìn chung dụng thị Có thể 0.9 điểm phần trăm và 0.1 điểm phần trăm. tòa nhà sử 87% Có thểcông để tăngđã đượcđã được các do quan nhà sử dụng thành xem phònglượclệ lấp lấp đầy. các chủ tòa nhà sử dụng trường văn chiếc tỷ giá đầy. Một Có thể xem chiếc lược giá đã được lý chủ tòa trọng nữa là thành công để tăng tỷhoàn thành chậm hơn quan trọngđã giúp Một là việc các tòađể tăng tỷ lệ lấp đầy. Một lý do quan trọng nữa là trước đây thành công nhà mới lệ lấp đầy.được lý do chủ tòa nhànữa dụng Có thể xem chiếc lược giá đã các sử việc các tòa nhà có thêm thời gianchậm hơn trước đây đã giúp các tòa nhà mới hoàn thành để lấp đầy khoảng trống của cho các tòa nhà mới hoàn thành chậm hơn trước đây đã giúp việc công để tăng tỷ lệ lấp đầy. Một lý do quan trọng nữa là việc thành cho các tòa nhà có thêm thời gian để lấp đầy khoảng trống của mình. cho các tòa nhà có thêm thời gian để lấp đầy khoảng trống của các mình.tòa nhà mới hoàn thành chậm hơn trước đây đã giúp cho mình. VỌNG THỊ TRƢỜNG TRIỂN nhà có thêm thời gian để lấp đầy khoảng trống của mình. các tòa TRIỂN VỌNG THỊ TRƢỜNG VỌNG THỊ TRƢỜNG TRIỂN VỌNGkiến nguồn cung sẽ không phải là vấn đề lớn do Đến 2014, dự THỊ TRƯỜNG TRIỂN Đến 2014, dự kiến nguồn cung sẽsẽ không phải vấn đề lớnlớn nhiều 2014, dự trì hoãn và các sẽ không phải là là vấn lớn do Đến dự án bị kiến nguồn cung đầu tư hiểu rõ khả năng do Đến 2014, dự kiến nguồn cungchủ không phải là vấn đề đề hấp do nhiều dựthị trường. Thị và các chủ đầu tưthuộc rõ khả năng cầu, hiểu vào thụ của án bị trì hoãn và các chủ đầu tư hiểu rõ khả năng hấp nhiều dự án bị trì hoãn trường hiện phụ tư hiểu rõ nguồn hấp nhiều dự án bị trì hoãn và các chủ đầu khả năng hấp thụ của thị trường.kinh tế và niềm tinphụ thuộc vào nguồn cầu, bao của thị trường. Thị trường hiện phụ thuộc vào nguồn cầu, gồm tình hình Thị trường hiện của khách thuê. Hiểu rõ vị thụ của thị trường. Thị trường hiện phụ thuộc vào nguồn cầu, bao thụ của mình, khách thuê sẽ càng của khách thuê. trong rõ vị bao gồm tình hình kinh tế và niềm tin mạnh mẽ hơn Hiểu việc thế bao gồm tình hình kinh tế và niềm tin của khách thuê. Hiểu rõ vị gồm tình hình thuê và sẽ tin của có mẽ hơn vẫn việc thế của thảo giákinh tếthuêniềmcàng và khách như họtrongrõ vị thế thương mình, khách thuê sẽ càng mạnh mẽthuê. Hiểu việc thế của mình, khách hay các ưu đãi mạnh vẻ hơn trong đang của mình, khách thực thuê ưu đãi sẽ tiếp tục giảm tuy thương thươngưu thế. Giá thuê sẽcácdự kiến vàmẽ vẻ như họ vẫn nhiên chiếm thảo giá thuê hay các ưumạnh có vẻ như họ vẫn đang thương thảo giá thuê hay càng đãi và có hơn trong việc đang chiếmgiá thuê hay thựcưu đãidự kiến sẽ tiếphọ vẫn đang chiếm ưu tỷ lệ lấp đầy sẽGiá các thuê dự kiến sẽ tiếp tục giảm tuy nhiên thảo ưu thế. được cải thiện. chiếm ưu thế. Giá thực thuê và có vẻ như tục giảm tuy nhiên tỷ lệ lấp đầy sẽthuê dự kiến sẽ tiếp tục giảm tuy nhiên tỷ lệ lấp đầy lệ Giá thực được cải thiện. tỷGiá lấp đầy sẽ được cải thiện. *thế. trên diện tích thực thuê * Giá trên diện tích thực thuê *sẽ đượcdiện tích thực thuê Giá trên cải thiện. * Giá trên diện tích thực thuê 5
  7. 7. VĂN PHÒNG CHO THUÊ HÀ NỘI | Q2 2013 VĂN PHÒNG CHO THUÊ HÀ NỘI | Q2 2013 HÀ PHÒNG CHO THUÊ HÀ NỘI | Q2 VĂN NỘI | Q2 2013 | VĂN PHÒNG CHO THUÊ 2013 Thiếu cầu, thừa cung, sức hấp thụ thị trƣờng kém Thiếu cầu, thừa cung, sức hấp thụ thị trƣờng kém Thiếu cầu, thừa cung, sức hấp thụ trƣờng kém Thiếu cầu, thừa cung, sức hấp thụ thị trƣờng kém Thiếu cầu, thừa cung, sức hấp thụ thị thị trường kém NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 NGUỒN CUNG THEO HẠNG, Q2 2013 TÒA NHÀ HẠNG A TÒA NHÀ HẠNG A TÒA NHÀ HẠNG A TÒA NHÀ HẠNG A TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG QUAN THỊ TRƢỜNG TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG TỔNGquý Trong quý 2/2013, có thêm 66 tòa nhà chính thức gia nhậptrường có thêm tòa nhà chính thức gia nhập thị thị Trong Trong văn phòng có thêm 6 tòa nhà cung thức gia nhập thị gia nhập thị Trong quý 2/2013, có Nội, 6 tòa nhà chính thức gia nhập thị trường quý 2/2013, Hà thêmnâng nguồnchínhtriệu m2. Bao gồm, hai Trong quý 2/2013, có thêm 6 tòa nhà chính thức1.5 triệu m2. văn phòng phòng Hà Nội, nâng nguồn cung lên 1.5 triệu m2. trường văn Hà Nội, Hà Nội, nâng nguồn 1.5 lên 1.5 triệu m2. văn phòng nâng nguồn cung lên cung lên trường Bao gồm, hai tòa nhà hạng A ở Hoàn Kiếm và 4 tòa nhà hạng B trường văn phòngHoànNội, nâng4nguồn cung lên ở phía Tây (vùng tòa gồm, hai A ở Hà Kiếm và tòa nhà hạng B 1.5 triệu m2. Bao nhà hạng tòa kinh tế mới) Hoàn Kiếm và 100,000 hạng B Bao gồm, hai tòa nhà hạng A ở Hoàn Kiếm và 4 tòa nhà hạng B ở phía Tây (vùng nhà hạng A ở cung cấp thêm 4 tòa nhà m2 cho Bao gồm, hai tòa nhà hạng A ở Hoàn Kiếm và 4 tòa nhà hạng B kinh tế mới) ở trường. cung kinh tế mới) cung cấp thêm trường. ở phía Tây (vùng cấp thêm 100,000 m2 cho thị 100,000 m2 cho thịphía Tây (vùng kinh tế mới) cung cấp thêm 100,000 m2 cho ở phía Tây (vùng kinh tế mới) cung cấp thêm 100,000 m2 cho thị trường. cung dồi dào, giá thuê mới là vấn đề đáng quan tâm đối Với nguồn thị trường. thị trường. Với nguồn cung dồi dào, gia thị trườnglà vấn đề đáng quan tâm với những người tham giá thuê mới văn phòng tại Hà Nội. Các Với nguồn cung dồi dào, dồi mới là đề đáng quan tâm tâm Với nguồn cung dồi dào, giá thuê mới là vấn đề đáng quan tâm đối với thuê cóngườidào, giá thuê trường vấntòa nhà tại Hà khu vực Với nguồn cungxu hướnggiá thuê mới là vấn đề đáng quan Nội. khách những người tham gia thị trường văn phòng tại Hà Nội. đối với những người thamchuyển trường văn phòng trong Nội. với những có tham gia thị từ những phòng tại Hà gia thị văn đối với những ngườixu hướng thị trường văn phòng tại Hàtrong Các khách thuê đối tham gia chuyển từ những tòa nhà Nội. trung tâm thuê vực hướng chuyển từ mức giá thuê trong có Các khách thuê có xu hướng chuyển từ những tòa nhà trong khách xu Các khách ra khucó xu ngoại thành nơi từ những tòa nhàhợp lý và khu vực trung tâm ra khu vực ngoại thành những tòa nhà trong nơi có mức giá thuê Các thuê có hướng chuyển khu vực trung tâm ra khu vực ngoại hợp đồng chomức giá thuê vực trung tâm tốt hơn. ngoại thành nơi có mức giá thuê khu vực chấtlýlượng dịch vụradịch vụ Những thành nơi cóđồng cho thuê khu và chất tâm ra hợp vực trung lượng khu vực ngoại thành nơi có mức giá phòng tốt hơn. Những hợp thuê văn khu hợp lý và 2008 đoạn dịch những với những bất đồng người thuê hợp lý và chất lượng dịch vụ tốt hơn. Những hợp đồng cho thuê giai đoạn giai - 2009 với - tốt hơn. khoản điều khoản bất lợi văn phòngchất lượng 2008vụ 2009 điềuNhững hợp lợi chocho thuê hợp lý và chất lượng dịch vụ tốt hơn. Những hợp đồng cho thuê văn người thuê đoạnđã được2009 chỗ bằng nhữngkhoản bất tốt 2008 - thế với những văn phòng giai đoạn 2008 - 2009 với những điều khoản bất lợi cho phòng giai đoạn 2008 những lựa chọn tốtđiều khoản bất lợinhà nay đã được thế chỗ hơn. lựa chủ tòa văn phòng giai nay bằng - 2009 với những điều Các chọn lợi cho thuê thế chỗ bằng những lựa chọn tốt cho người thuê nay đã được thế chỗ bằng những lựa chọn tốt hơn.người thuê nay đã đượcgiữtranhkháchliệt để hiệncác cũng như Các chủ tòakhốc liệt để nhà phải cạnh chỗ bằng những lựa chọn tốt cho người tranh nay đã được thếcác khốc hàng giữ tại khách phải cạnh hơn. Các tại cũng như tìm kiếm thêm các để giữ các mới. cạnh khốc hơn. Các chủ tòa nhà phải cạnh tranh khốc liệt để giữ các khách hàngkiếm chủ tòa nhà phải hàng tranh Nhiềuliệtkhách hàngkhách hơn. Các chủ tòa nhà phải cạnh tranh khốc liệt để giữ các khách tìm hiện tại cũng như tìm kiếm thêm chính sách và mới. hàng hiệnthêmcũng kháchtìm ưumới. đượccác khách hàng giá thuê hiện tại các như thuê kiếm thêm các khách hàng mới. hàng Nhiều hiện tại cũng như tìm kiếm thêm các khách hàng mới. đãi đưa ra để giữ khách hàng chính sách và giá ưu đãi được thu Nhiều chính đưa ra giá thuê ưu đãi cũng như ra hút người thuê giá thuê ưu đãi Nhiều chính sách và để giữ khách cũđược đưa đó,để giữ khách cũ cũng như sách và người thuê mới. được đưa ra để giữ khách thu hút Thêm vào việc quản lý Nhiều chính sách và giá thuê ưu đãi được đưa ra để giữ khách cũ cung cấpvào đó, việc quảnphòngcung chất cácđó, cao cũngphòng cũng như các hút người thuê và với cấpvào đó, việc quản là như thu hút người thuê mới. Thêm vào dịch vụ quản lý thu dịch vụ văn lý mới. Thêm lượng việc văn lý mới. Thêm cũ cũng như thu hút người thuê mới. Thêm vào đó, việc quản lý cũng và cũ và chất lượng cao cũng là yếu tố giúp chất lượng cao cũng là và cung cấp các dịch vụ văn phòng với chất lượng cao cũng là với tố giúp thu hút khách thuê. yếucung cấp các dịch vụ văn phòng vớithu hút khách thuê. và cung cấp các dịch vụ văn phòng với chất lượng cao cũng là yếu tố giúp thu hút khách thuê. tố giúp thu hút khách thuê. yếu tố giúp thu hút khách thuê. yếu NHÀ HẠNG A - GIÁ THUÊ ĐANG DẦN ỔN ĐỊNH TÒA TÒA NHÀ HẠNG A - GIÁ THUÊ ĐANG DẦN ỔN ĐỊNH Từ cuối năm 2012 A GIÁ THUÊ ĐANG DẦN ỔN ĐỊNH TÒA NHÀ HẠNG A - GIÁ THUÊ ĐANG DẦN ỔN ĐỊNH TÒA NHÀ HẠNGđến-quý 2/2013, giá thuê văn phòng hạng A vẫn TÒA NHÀ HẠNG A - GIÁ THUÊ ĐANG DẦN ỔN ĐỊNH TÒA NHÀ HẠNG B TÒA NHÀ HẠNG B TÒA NHÀ HẠNG B TÒA NHÀ HẠNG B Từ cuối năm 2012 đến quý 2/2013,mức thuê văn phòngtháng*, gần tiếp tục ổn định. Giá thuê xấp xỉ ở giá 38.7 USD/ m2/ hạng A Từ cuối năm 2012 đến quý 2/2013, giá thuê văn phòng hạng A 2012 đến quý 2/2013, giá thuê văn phòng hạng A Từ cuối năm 2012 đếnGiá thuê vẫn cuối năm ổnso với quý trước. xấp giá ở mức 38.7 USD/ m2/ Từ tiếp tụcđổi định. quý 2/2013, xỉ thuê văn phòng hạng A như không vẫn tiếp tục ổn không Giá so vớixấp xỉ ở mức 38.7 USD/ m2/ tiếp tục ổn định. Giá thuê xấp xỉ ở mức 38.7 USD/ m2/ định. thuê vẫn tháng*, gần như định. Giá tỷ lệ lấp đầy khá ổn định ở USD/72%. Tỷ vẫn tiếp nhà ổn A cũđổi thuê xấp xỉ ở mức 38.7 mức m2/ Các tòa tụcnhư không đổi so với quý trước. hạng có tháng*, gần quý trước. tháng*, gần như không đổi so với quý trước. tháng*, gần như không đổi so với quý trước. lệ này không có nhiều có động kể từ khá ổn định đến nay. Một Các tòa nhà hạng A cũbiếntỷ lệ lấp đầyđầu năm cho ở mức 72%. số Các tòa lấp đầy khá ổn định ở mức Các tòa nhà hạng A cũ có tỷ lệ lấp đầy khá ổn định ở mức 72%. Tỷ lệnhà nhà hạng A cũ có tỷ lệđộngđầyra những chínhmức 72%.sức không có nhiều biến tòa nàyđồng ý thương lượng lấp kể khá ổn định ở đến nay. hết Các tòa nhà hạng A cũ có tỷ lệ và đưa từ đầu năm chosách72%. Tỷ lệsố tòa nhà có nhiềuthương lượng từ đầu năm những chính lệ này không có nhiều biến động kể từ đầu năm cho đến nay. này không đồng ý biến động kể và đưa ra cho đến nay. Tỷ lệ này không có nhiều biến động kể từ Một đãi cho khách thuê, điều này đã giúp đầutăng tỷ lệ đến đầy của Tỷ năm cho lấp nay. ưu Một hết sức ưu đồng ý thương lượng vàhọ đưa giúp họ chính những Một số tòa nhà đồng ý thương lượng và đưa ra những chính sáchsố tòa nhà đồng ý khách thuê, điều này đãra những chính Một số tòa nhà đãi cho thương lượng và đưa ra A mới tăng tỷvực mìnhhết sức ưu đãi Trong khi thuê, điều này đã giúp họ tăng tỷ lên mức 90%. cho khách thuê, tòa này đã giúp họ ở khu sách hết sức ưu đãi cho kháchđó các điềunhà hạng tăng tỷ sách lệ lấphết sức ưumìnhcho khách 90%. điều này đã giúp họ tăng tỷ sách đầy của đãi lên mức thuê, Trong khi đó các tòa nhà lệ lấp đầy của mình lên mức 90%. Trong khi đó các tòa nhà phía mới ở mình lên mức 90%. Trong khi đó các hợp đã phù hợp đã chóng lệ lấpTây của mình lên mức 90%. Tronglược đó các tòa nhà hạng Ađầyvới chiến lược giáTây với chiếngiúp họ nhanhtòa nhà lấp lệ lấp đầy củakhu vực phía khi giá phù hạng10,000 ở khu vực phía Tây của chiến lược giá phù hợp đã A đầy A mới ở khu vực phía Tây với chiến lược giá phù hợp đã diện lấp đầy 10,000 m2 hạnghọ mới m2chóngtích tòa Tây với chiếndiện tích tòa nhà của A mới ở khu vực phía nhà với họ. lược giá phù hợp đã giúp nhanh hạng giúp họ nhanh chóng lấp đầy 10,000 m2 diện tích tòa nhà của lấp giúp họ nhanh chóng lấp đầy 10,000 m2 diện tích tòa nhà của họ. họ nhanh chóng TIẾPđầy 10,000 m2 diện tích tòa nhà của giúp NHÀ HẠNG B TÒA TỤC XU HƯỚNG “Ế ẨM” họ. họ. họ. Phân khúc văn phòng TIẾP tiếp XU HƢỚNG giá thuê TÒA NHÀ HẠNG B -hạng B TỤCtục vắng khách,“Ế ẨM” trung TÒA NHÀ HẠNG B - TIẾP TỤC XU HƢỚNG “Ế ẨM” NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI NGUỒN CUNG TƢƠNG LAI TÒA NHÀ HẠNG B - TIẾP TỤC XU HƢỚNG xuống còn ẨM” bình khúc HẠNG B m2/ TÒA NHÀ văn phòng -hạng tháng* XU quý 1/2013“Ế ẨM” Phân giảm từ 20.7 USD/ TIẾPBTỤC vào HƢỚNG “Ếgiá thuê 17 tiếp tục vắng khách, Phân khúc văn phòng hạng B tiếp tục vắng khách, giá thuê Phân khúc văn phòng hạng B tiếp tục vắng khách, giá thuê USD/ m2/ văn phòng quý này. trung bình giảm từ trong USD/ m2/ tháng* vào quý 1/2013 xuống Phân khúctháng* 20.7 hạng B tiếp tục vắng khách, giá thuê trung bình giảm từ 20.7 USD/ m2/ tháng* vào quý 1/2013 xuống 20.7 trong quý tháng* vào quý 1/2013 xuống trung bình giảm tháng* USD/ m2/ tháng* vào quý 1/2013 xuống còn 17 USD/ m2/từ 20.7 USD/ m2/ thành và đưa vào sử dụng trong Do có nhiều tòa nhà được hoàn này. trung bình giảm từ còn 17 USD/ m2/ tháng* trong quý này. 17 USD/ m2/ tháng* trong quý này. còn còn 17 USD/ m2/ tháng* trong quýthuê tương đương so với cùng kì quý, nên mặc dù số lượng khách này. Do có nhiều tòa nhà được hoàn thành và đưa vào sử dụng quý trước thì tỷ nhà vẫn Do có nhiều tòa nhà được hoàn thành và giảm 7%, xuống Do có nhiều tòalệ khách thuê trung bình và đưa vào sử dụngcòn trong quý, nên mặc dùđược hoàn khách thuêđưa vàođương so số lượng thành tương sử dụng Do có nhiều tòa nhà được hoàn thành và đưa vào sử dụng trong quý, nên mặc Chủ các tòa khách thuê tương đương so 73% quý, nên mặc dù số lượng khách thuê tương đương so quý này. dù số lượng cũng đưa bình vẫn giảm trong trong nên mặc dù số lượng nhà thuê trung ra nhiều kế hoạch với cùng kì quý trước thì tỷ lệ khách trong quý, khách thuê tương đương so với cùng kì quý trước thì tỷ lệ khách thuê trung bình vẫn giảm thì khách thuê trung vẫn trong đó kì quý trước thì tỷ lệ này. Chủ không bình vẫn của với cùng kì còn trước giá tỷ lệ khách thuê trung bình cũng giảm 7%, cùng có quý73% trongthuê để lấp đầycác tòagian trống giảmhọ. xuống việc giảm quý nhà đưa với 7%, xuống còn 73% trong quý này. Chủ các tòa nhà cũng đưa xuống còn 73% trong quý này. Chủ các tòa nhà cũng đưa 7%, xuống còn 73% trong quý việc giảm giá thuê để lấp đầy ra nhiềuVỌNG THỊ TRƯỜNGcónày. Chủ các tòa nhà cũng đưa kế hoạch trong đó 7%, TRIỂN ra nhiều kế hoạch trong ra nhiều kế hoạch trong đó có việc giảm giá thuê để lấp đầy không gian trống của họ. đó có việc giảm giá thuê để lấp đầy ra nhiều kế hoạch trong đó có việc giảm giá thuê để lấp đầy không gian trống của thuê 150,000 m2 diện tích không gian trống của họ. sẽ có mặt trên thị trường vào cuối năm không gian trống của họ. TRIỂN VỌNG THỊ họ. nay. Như một “truyềnTRƢỜNG Nội, các chủ đầu tư rất tự tin vào thống” tại Hà TRIỂN VỌNG THỊ TRƢỜNG TRIỂN VỌNG THỊ TRƢỜNG TRIỂN m2 diện tích thuê sẽ có mặt trên thị thực sự hấp dẫn tòa nhà của mình, tuy nhiên với 150,000 VỌNG THỊ TRƢỜNGgiá thuê chưa trường vào cuối và 150,000 m2 diện tích thuêthống” mặt trên thị trường vào cuối tích thuê sẽ có mặt trên các chủ vào cuối 150,000 m2 diệnthuê chủ chốt, có tại Hà Nội,thị trườngđầu tư rất với năm nay.m2 diện tích thuê sẽ có mặt trên mớitrường vào cuối không có khách 150,000 Như một “truyền sẽ các tòa nhà thị sẽ phải đối mặt năm nay. Như một “truyền thống” tại với giá các chưa thực rất Như một “truyền thống” năm nay. Như một “truyền thống” tại Hà Nội, các chủ đầu tư rất tự lệ khách thuê thấp vào thời giantại Hà Nội, thuêchủ đầu tư sự năm nay. tòa nhà của mình, tuy nhiênHà Nội, các chủ đầu tư rất tỉ tin vào tòa nhà của mình, tuy nhiên với giá thuê chưa thực sự đầu đi hoạt động. tự tin vào tòa nhà của mình, tuy nhiên với vào thuê chưa thực sự tin vào tự tin vàovà khôngcủa khách tuy nhiên với giá thuê chưa thực sự giá hấp dẫn tòa nhà có mình, thuê chủ chốt, các tòa nhà mới sẽ tự Giá trên diện tích thực thuê * dẫn và không có khách thuê chủ chốt, các tòa nhà mới sẽ hấp hấp đối và với tỉ lệ khách thuê chủ vào các tòa đầu đi vào phải dẫn mặtkhông có khách thuê thấp chốt,thời gian nhà mới sẽ hấp dẫn và không có khách thuê chủ chốt, các tòa nhà mới sẽ phải đối mặt phải đối mặt với tỉ lệ khách thuê thấp vào thời gian đầu đi vào hoạt động. với tỉ lệ khách thuê thấp vào thời gian đầu đi vào phải đối mặt với tỉ lệ khách thuê thấp vào thời gian đầu đi vào hoạt động. hoạt động. hoạt động. * Giá trên diện tích thực thuê * Giá trên diện tích thực thuê * Giá trên diện tích thực thuê * Giá trên diện tích thực thuê P2 | COLLIERS INTERNATIONAL www.colliers.com/vietnam P2 | COLLIERS INTERNATIONAL 5 | Colliers International 6

×