Cơ chế tài chính mới cho các KBT ở Việt Nam: PES- REDD

567 views
391 views

Published on

Published in: Environment
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
567
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
21
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Source: Dudley 2012
  • (Source: WB, UNDP and GEF based on study in 10 PA across the world + Dudley 2010
  • Cơ chế tài chính mới cho các KBT ở Việt Nam: PES- REDD

    1. 1. THINKING beyond the canopy Cơ chế tài chính mới cho các KBT ở Việt Nam: PES- REDD Phạm Thu Thủy
    2. 2. THINKING beyond the canopy Nội dung • Tại sao PES và REDD ? • PES • REDD • Cơ hội • Thách thức • Con đường phía trước
    3. 3. THINKING beyond the canopy Theo ước tính, tổng giá trị hàng năm của các dịch vụ môi trường đạt ít nhất 33 nghìn tỷ USD
    4. 4. THINKING beyond the canopy REDD
    5. 5. THINKING beyond the canopy
    6. 6. THINKING beyond the canopy Nguyên tắc chung Người mua: tạo cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người hiện đang sử dụng các hệ sinh thái Người bán: đảm bảo cung cấp/bảo vệ một loại ES đã được xác định và thỏa thuận với người mua cho một giai đoạn nhất định REDD
    7. 7. THINKING beyond the canopy Thị trường PES  Đa dạng sinh học: 49,033 tỉ USD/năm  Hấp thụ carbon: 200 tỉ USD/năm  Bảo vệ rừng đầu nguồn: 20,820 tỉ USD/năm (Chi trả cho bảo vệ rừng đầu nguồn ở Pháp dao động từ 6 đến 230 USD/ha)  Cảnh quan: 7300 tỉ USD/năm
    8. 8. THINKING beyond the canopy CHI TRẢ CÁC DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG (PES)
    9. 9. THINKING beyond the canopy REDD LÀ GÌ ? Tuân thủ yêu cầu của thị trường tín chỉ Viện trợ (ODA) Quỹ toàn cầu Quỹ REDD quốc gia Khác? Văn phòng REDD quốc gia Người sử dụng đất Cộng đồng Chính quyền địa phương Chi trả REDD Giảm phát thải Chi trả REDD Giảm phát thải Các hình thức REDD-PES quốc tế Các hình thức REDD-PES quốc gia Cấp độ quốc tế Cấp độ quốc gia Cấp độ vùng miền
    10. 10. THINKING beyond the canopy Thị trường REDD  Thị trường carbon tự nguyện năm 2008 được đánh giá đạt khoảng 700 triệu USD (Hamilton và cộng sự 2008 & 2010).  Từ 2005 tới 2006, thị trường đền bù carbon đã phát triển với tỉ lệ 200%. Tổng quy mô của thị trường carbon tự nguyện là 91 tỉ USD vào năm 2006.  Giá dao động từ 0.45 đến 45 USD cho việc giảm thải một tấn carbon dioxide.  Năm 2005, tổng giá trị thị trường carbon khoảng 10 tỉ USD, chỉ một năm sau đã gấp ba lần, đạt 30 tỉ USD và vẫn còn trong đà phát triển.
    11. 11. THINKING beyond the canopy Cơ hội (PES)  Một khu bảo tồn thường cung cấp cùng lúc nhiều dịch vụ môi trường dễ dàng tổng hợp  Các khu vực diện tích lớn và các dịch vụ môi trường được quản lý bởi một người bán giảm chi phí giao dịch  Phương án hiệu quả nhất cho việc bảo vệ đa dạng sinh học(World Bank)  1/3 trên tổng số các thành phố lớn nhất trên thế giới dựa vào việc bảo vệ rừng để duy trì chất lượng nước uống và nguồn cung cấp nước (CBD và UNEP )  Nâng cao chất lượng chiến dịch truyền thông và quan hệ công chúng của khu vực tư nhân  Bảo vệ những cảnh quan đẹp
    12. 12. THINKING beyond the canopy Cơ hội (PES và REDD)  Tất cả các nước đều có khung pháp lý cho các khu bảo tồnDễ dàng thích ứng với khung hiện tại mà không gặp phải những chậm trễ do các nguyên nhân chính trị và pháp lý  Khung thể chế sở tại liên kết với một Bộ liên quan, đạt được thỏa thuận về tiêu chuẩn cho các khu bảo tồn và cấu trúc đệm.  Có được các nhân viên nòng cốt đã qua đào tạo, và được nâng cao năng lực nhờ sự hỗ trợ như hệ thống quản lý thông tin, quá trình tham vấn, sự hỗ trợ của các NGO hoặc tổ chức xã hội dân sự  Các khu bảo tồn thường có các hệ thống để thiết lập và mã hóa các thỏa thuận về việc chiếm giữ đất.
    13. 13. THINKING beyond the canopy Cơ hội  Có các kỹ thuật nâng cao trong việc giám sát tính hiệu quả của các khu bảo tồn và có thể được điều chỉnh để bao gồm cả việc ước tính lượng carbon mà không cần phải phát triển bộ kỹ năng mới  Công nhận các kiểu quản lý khác nhau tại các khu bảo tồn (v.d. Cách tiếp cận đồng quản lý, dựa vào cộng đồng)  Các cách tiếp cận sáng tạo và đảm bảo sự tham gia
    14. 14. THINKING beyond the canopy Thách thức (PES)  Chủ yếu tập trung vào việc bảo tồn đa dạng sinh học; ít xem xét các hình thức dịch vụ sinh thái khác  Người hưởng lợi dịch vụ sinh thái từ các khu bảo tồn (v.d. người sử dụng nước ở khu vực thành thị, nhà máy thủy điện, du khách và các ngành công nghiệp khác) không có đóng góp trong việc quản lý các khu bảo tồn. Theo thuật ngữ kinh tế, đây là một thất bại của thị trường.  Thiếu các chính sách rõ ràng, kinh nghiệm và sự tự tin là các trở ngại trong việc triển khai PES.
    15. 15. THINKING beyond the canopy Thách thức (PES và REDD)  Tầm quan trọng của các giá trị ở khía cạnh tiền mặt và hiện vật tại các khu bảo tồn vẫn chưa được hiểu đúng và bị xem nhẹ  Nhận thức yếu, tính sẵn sàng chi trả thấp, tác động chính trị từ phía người mua  Chưa có thông tin rõ rệt về quy mô của PES, đặc biệt là các kế hoạch tìm tài trợ cho các khu bảo tồn  Khó khăn, chi phí và thời gian cần thiết để thiết kế, triển khai và thực thi PES  Giám sát dịch vụ môi trườngvà hợp đồng về dịch vụ môi trường thường phức tạp và cần có những thay đổi chính sách mạnh mẽ để đảm bảo sự thành công
    16. 16. THINKING beyond the canopy Thách thức (REDD)  Tính bổ trợ – v.d. Mức giảm phát thải khí nhà kính từ các dự án đền bù vượt qua và trên tầm các tác động do sự thiếu vắng các dự án này. Nếu các khu bảo tồn vẫn không có gì thay đổi ít lợi ích bổ sung trong việc hỗ trợ tài chính cho việc bảo vệ  Việc kêu gọi tài trợ cho REDD chỉ được thực hiện với các khu bảo tồn có các điều kiện sau • mới được lập • ít tài nguyên, giảm độ che phủ hoặc chất lượng rừng(quyết định bởi một đánh giá độc lập về hiệu quả quản lý như là một phần của việc đánh giá dự án)
    17. 17. THINKING beyond the canopy Vấn đề Khía cạnh Gợi ý cho các khu bảo tồn Tính toán trữ lượng carbon Tính bổ trợ Chỉ có các nguồn tài trợ cho REDD với các khu bảo tồn mới nơi mà đánh giá độc lập chỉ rõ rằng hệ thực vật bị tàn phá hoặc suy thoái và tại nơi các nguồn lực bổ sung có thể làm giảm tình trạng này Sự rò rỉ Cần có các phân tích cho mỗi trường hợp để đảm bảo rằng việc thành lập một khu bảo tồn không chỉ là di chuyển sự tàn phá rừng đi nơi khác Tính bền vững Các khu bảo tồn có đặc tính hướng tới việc bảo vệ các loại thực vật tự nhiên một cách lâu dài. Điều này có thể phức tạp trong trường hợp chặt bỏ bớt thực vật là một phần trong cơ chế quản lý: hầu hết các chính sách kiểm soát cháy rừng đều bao gồm việc đốt cháy thực vật một cách chủ động để giảm nguyên liệu cho đám cháy. Điều này chỉ được thực hiện tại một số nước dưới các hoàn cảnh nhất định (và trong các trường hợp xuất hiện tại bất kỳ cơ chế quản lý rừng nào khác). Cách tiếp cận tính toán xuất hiện trong những mất mát này. Thách thức cho các khu bảo tồn và REDD
    18. 18. THINKING beyond the canopy Tác động xã hội và môi trường Tham vấn các bên Ví dụ, đây là một yêu cầu để thành lập mới khu bảo tồn dưới Khung làm việc CBD tại các khu bảo tồn. Phát triển bền vững Cơ chế an toàn cho các tác động về xã hội và môi trường nhằm đảm bảo việc bảo tồn đa dạng sinh học không có tác động xấu tới đời sống cộng đồng: một kịch bản lý tưởng cho một dự án REDD Nhận diện các giá trị bảo tồn cao Các khu bảo tồn được lựa chọn do giá trị bảo tồn và các bộ công cụ phức tạp sẵn có tồn tại và phát triển để nhận diện đâu là điểm nghiên cứu thích hợp Đánh giá tác động môi trường một bộ phương pháp đánh giá lợi ích môi trường của các khu bảo tồn theo khía cạnh dịch vụ môi trường Khả năng tồn tại dài hạn/Tính bền vững Định nghĩa của IUCN về khu bảo tồn nhấn mạnh tính dài hạn của việc bảo vệ như là khía cạnh chính để phân biệt các khu bảo tồn với các dạng sử dụng đất bền vững và thân thiện với môi trường khác
    19. 19. THINKING beyond the canopy Hợp thức hóa và sự chứng nhận Hợp thức hóa Các phương pháp giám sát và đánh giá tính hiệu quả trong quản lý các khu bảo tồn được phát triển và một vài phương pháp có thể nhận diện được các vấn đề liên quan tới carbon (v.d. Giám sát độ che phủ rừng thông qua cảm biến từ xa) và dễ dàng lồng ghép việc tính toán trữ lượng carbon vào các cơ chế hiện tại Sự chứng nhận Đã tồn tại một vài cơ chế chứng nhận cho ccs khu bảo tồn. Thêm vào đó, một vài khu bảo tồn với tình trạng đáng nhận được sự chú ý đặc biệt đã sử dụng cơ chế thích hợp, v.d. Một khu bảo tồn sử dụng cơ chế phát triển bởi Hội đồng quản trị rừng quốc tế để chứng nhận rừng. Cách tiếp cận này cũng có thể áp dụng để tính toán trữ lượng carbon dưới khung REDD.
    20. 20. THINKING beyond the canopy Bài học  Phân tích các nguy cơ một cách rõ ràng  Nhận diện người mua dịch vụ môi trường, người bán, dịch vụ môi trường và thị trường (các công cụ đánh giá nhanh về môi trường được phát triển bởi ICRAF)  Khởi động quá trình đàm phán tích cực  Có các nguồn dữ liệu tại chỗ được tổ chức nhằm tạo các đường cơ sở và tạo điều kiện cho việc giám sát (v.d. các công cụ sẵn có bao gồm bộ dữ liệu của IUCN. Dữ liệu toàn cầu về các khu bảo tồn (WDPA))  Thiết lập hệ thống đánh giá tính hiệu quả  Kế hoạch quản lý mang tính chiến lược và mang tính giám sát cao  Đảm bảo nhân sự và trang thiết bị về mặt chuyên môn và năng lực quản lý. Việc này bao gồm một cơ quan kết nối tới một bộ; các tiêu chuẩn; nhân lực; để REDD có thể sử dụng các hạ tầng sẵn có  Được giúp đỡ bởi mạng lưới chuyên gia sẵn sàng đưa ra các lời khuyên và sự hỗ trợ

    ×