Your SlideShare is downloading. ×

Tc655

170

Published on

fdfd

fdfd

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
170
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. LỜI NÓI ĐẦU Sau khi chiến tranh kết thúc Việt Nam tiến hành xây dựng nền kinh tế và chođến nay đã đạt được những thành quả nhất định , tuy nhiên so với sự phát triểncủa nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam còn quá nhỏ bé . Bởi vậy trongchiến lược phát triển nền kinh tế nước ta Đảng và Nhà Nước chủ chương thựchiệnchính sách đi tắt ,đón đầu để nhanh chóng bắt kịp nền kinh tế thế giới .Đểtực hiện chủ chương không cách nào khác là phải nhanh chóng mở cửa giaolưu , làm ăn với nước ngoài .Điều này sẽ là một thách thức rất lớn đối với cácdoanh nghiệp trong nước ,bởi họ sẽ vấp phải một sự cạnh tranh khốc liệt từ phíacác doanh nghiệp nước ngoài ,trong khi mà rất nhiều doanh nghiệp trong nướcnăng lực vẫn còn hạn chế và chưa sẵn sàng cho cuộc cạnh tranh đó Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì các doanhnghiệp phải tạo cho mình được chỗ đứng riêng trên thị trường . Để làm để làmđược điều này ngoài các công cụ khác thì Marketing chính là một công cụ hữuhiệu giúp doanh nghiệp thực hiện điều đó . Marketing giúp doanh nghiệp quyếtđịnh sản xuất cái gì ,sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai …Marketing quantrọng như vậy nhưng ở Việt Nam không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu vàlàm theo triết lý đó Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì Marketing ngày càng đóng một vaitrò quan trọng .Trong Marketing thì Marketing – mix đóng vai trò trọng tâm .Marketing – mix có bốn công cụ là sản phẩm ,giá cả ,phân phối và xúc tiến hỗnhợp . Cả bốn công cụ này giúp doanh nghiệp thuhút khách hàng dành thắng lợitrong cạnh tranh . Trong bốn công cụ đó xúc tiến hỗn hợp là công cụ giúpdoanh nghiệp tạo dựng mối quan hệ với khách hàng một cách hiệu quả nhất . Xúc tiến hỗn hợp đã và đang và đâng là công cụ hữu ích giúp doanhnghiệp ythực hiện mục tiêu của mình . Tuynhiên qua thời gian thực tập tại côngty TNHH Việt Thành tôi nhận thấy rằng vấn đề Marketing nói chung và hoạtđộng xúc tiến hỗn hợp nói rieng chưa được quan tâm một cách đúng mức và 1
  • 2. vẫn còn rất nhiều hạn chế . Chính vì vậy dưới sự hưỡng dẫn của cô giáoNguyễn Thị Tâm tôi quyết định chọn đề tài viết chuyên đề cho mình là : “ Hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty TNHH Việt Thành :Thực trạng và các giải pháp ’’ Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Từ sự phân tích về hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty để tìm ranhữngđiểm mạnh ,điểm yếu . Từ đó người viết đưa ra những kién nghị và giảipháp nhằm hoàn thiện hoạt đọng xúc tiến hỗn hợp Giới hạn nghiên cứu : Xúc tiến hỗn hợp là vaans đề có nội dung rộng , phức tạp liên quan đếnnhiều lĩnh vực , nhiều yếu tố chứa đựng cùng hàng loạt những nhiệm vụ cầnnghiên cứu . Với năng lực của một sinh viên và tời gian có hạn tôi tập chungnghiên cứu đề tài ở những nội dung cơ bản về xúc tiến hỗn hợp trong mối quanhệ với các hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt Thành , dưới cái nhìncủa người làm Marketing Bố cục của bài viết có ba phần Phần I : Thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động xúc tiến hỗnhợp của công ty TNHH Việt Thành Phần II : Lý luận chung về xúc tiến hỗn hợp Phân III : Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt dộng xúc tiếnhỗn hợp của công ty TNHH Việt Thành Bài viết không tránh khỏi những sai xót , rất mong được sự góp ý của côgiáo và bạn bè . Qua đây tôi cung xin được cảm ơn sự hướng nhiệt tình của côgiáo Nguyễn Thị Tâm cũng như sự giúp đỡ của các anh chị cuả công ty TNHHViệt Thành để tôi có thể hoàn thành bài viết này . Xin chân thành cảm ơn ! 2
  • 3. NỘI DUNG PHẦN I : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOAT J ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT THÀNH I . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆTTHÀNH 1. Thực trạng hoạt động kinh doanh - Doanh số và thị phần Bảng doanh thu qua các năm của công ty TNHH Việt Thành. Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu doanh thu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tổng doanh thu 19.947 18.959 21.786 Kem Wall 7.148 7.493 8.055 Thạch ABC 6.292 7.110 8.280 Thạch POKE nhập 1.935 Thạch POKE sx 1.511 Thạch dừa Cocovina 6.507 4.356 2.005 B¶ng so s¸nh doanh thu qua c¸c n¨m 2001- 2002-2003. So sánh năm 2002/2001 So sánh năm 2003/2002Loại sản phẩm Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối ( triệu đồng) ( %) ( triệu đồng) ( %)Tổng doanh thu -988 -4,95 2.827 14,91Kem Wall 345 4,83 562 7,50Thạch ABC 818 13,00 1.170 16,46Thạch POKE nhập 0 1.935 100Thạch POKE sx 0 1.511 100Thạch dừaCocovina -2.151 -33,06 -2.351 -5,397 Qua bảng so sánh tình hình doanh thu ta thấy tổng doanh thu năm2002/2001 và năm 2003/2002 tương ứng về số tuyệt đối là -988 triệu đồng và2.827 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng là -4,95% và 14,91%. Kết quảkinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty là khá tốt. Tuy vậy doanh 3
  • 4. thu của sản phẩm thạch dừa Cocovina lại giảm đi khá mạnh trong những nămnày. Những con số này khẳng định xu hướng phát triển của thị trường và côngty đã đầu tư đúng hướng khi đưa cho ra đời sản phẩm thạch rau câu mang nhãnhiệu POKE. Nguyên nhân của việc sản lượng thạch rau câu mang nhãn hiệuPOKE trong 3 tháng cuối năm tiêu thụ với khối lượng lớn do đây là 3 tháng cuốinăm, dịp Tết đang đến gần và do hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty đãphát hiện ra thị trường còn trống và đã đưa ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu củathị trường đó. Mặt hàng thạch rau câu có xu hướng phát triển mạnh trong tươnglai vì đây mới là giai đoạn đầu của giai đoạn phát triển trong chu kỳ sản phẩmthạch rau câu. Mặt khác khi người đã quen sử dụng loại sản phẩm này thì chắcchắc sản lượng cũng tăng. Tuy nhiên chắc chắn thị trường sẽ có nhiều sản phẩmcủa các công ty khác sẽ ra đời để cạnh tranh với sản phẩm thạch rau câu vì dâychuyền công nghệ sản xuất sản phẩm này chi phí không cao ( khoảng trên 1 tỷVNĐ ), qui trình sản xuất đơn giản mà thị trường đang có nhu cầu rất lớn. Điềunày cũng cho thấy công ty TNHH Việt Thành luôn làm theo mục tiêu kinhdoanh của mình là người luôn luôn đi trước trong mọi lĩnh vực. Về thị phần hiện nay thị hần của công ty TNHH Việt Thành chiếmkhoảnh 21% thị trường chỉ đứng sau Long Hải (khoảng 30% ) , vượt trên các đốithủ khác như : Newchoice (12%) , Ten Ten (13,5% )… 4
  • 5. 2. Kết quả kinh doanh của công ty Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm: 2000 - 2001- 2002. Đon vị tính:Triệu đồngChỉ tiêu Năm Năm Năm 2000 2001 2002Tổng doanh thu 14.090 15.039 19.981Các khoản giảm trừ 185a. Chiết khấub. Giảm giác. Giá trị hàng bán bị trả lại 150d. Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp1. Doanh thu thuần 14.090 15.039 19.6462. Giá vốn hàng bán 8.644 9.199 11.5383. Lợi tức gộp 5.446 5.839 8.1084. Chi phí BH &QLDN 2.852 3.003 3.5355. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.594 2.837 4.5736. Thu nhập từ HĐ tài chính7. Chi phí hđ tài chính8. Lợi nhuận thuần từ hđ tc9. Các khoản TN bất thường10. Chi phí bất thường11. Lợi nhuận bất thường12. Tổng LN trước thuế 2.594 2.837 4.57313. Thuế TNDN phải nộp 830 908 1.46314. Lợi nhuận sau thuế 1.764 1.929 3.110 Nguồn: công ty TNHH Việt Thành . 5
  • 6. So sánh lợi nhuận và các khoản phải nộp Nhà nước.Chỉ tiêu Năm 2002/2001 Năm 2003/2002 Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối (Triệu đồng) ( %) (Triệu đồng) ( %)Lợi nhuận 165 9,35 1.181 61,23Thuế phải nộp 78 9,35 556 61,23 Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2002 so vớinăm 2001 tăng 165 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng là 9.35%. Năm2003so với năm 2002 là 1.180 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng là 61.23%.Nguyên nhân của việc tăng lợi nhuận đột biến như vậy là do trong năm 2003công ty đã mở thêm nhà máy sản xuất thạch rau câu. Và như vậy khoản thu củangân sách Nhà nước cũng tăng đáng kể từ hoạt động sản xuất kinh doanh tốt củacông ty. Khoản thuế phải nộp cho nhà nước qua bảng trên ta cũngthấy chúngtăng đột biến. Tóm lại qua việc phân tích sản lượng bán ra, doanh thu và lợi nhuận thuđược của công ty ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt Thànhlà khá tốt. Mặc dù vậy công ty phải chú ý xem xét và cẩn thận với mức độ tăngtrưởng đột biến của thị trường thạch rau câu. Xu hướng phát triển trong tươnglai của sản phẩm này trên thị trường là rất tốt vấn đề là công ty phải xây dựngđược thương hiệu để kinh doanh tốt hơn. Mặt khác đây là sản phẩm thuộc ngànhthực phẩm nên cần phải đảm bảo được những yêu cầu của Nhà nước về vấn đềvệ sinh an toàn thực phẩm. Công ty cần phải chú ý đến các đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn vì sản phẩm thạch rau câu đang trong thời kỳ đầu của giai đoạn pháttriển trong chu kỳ sống sản phẩm. Mặt hàng kem của công ty đang phân phốicũng đang kinh doanh rất tốt trên thị trường Hà Nội. Công ty nên xem xét có thểmở rộng kinh doanh sản phẩm này về các thị trường lớn lân cận như Hải Phòng,Quảng Ninh hay không? Về mặt hàng thạch dừa Cocovina công ty nên xem xétlại xem có nên để tình hình doanh thu của sản phẩm này liên tục giảm như tronghai năm 2002 và 2003 so với năm 2001 là tốt hay không vì thương hiệu sản 6
  • 7. phẩm này cũng đã được công ty xây dựng nên. Đối với hoạt động sản xuất kemcông ty đã có cửa hàng mang tên thương hiệu sản phẩm trong tương lai vì vậycó thể ngay từ lúc này có thể nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường. - Nguyên nhân ảnh hưởng đến kêt quả kinh doanh của công ty TNHHViệt Thành - Điểm mạnh - Chất lượng sản phẩm thạch của công ty TNHH Việt Thành được ngườitiêu dùng đánh giá cao vì đảm bảo được các tiêu chuẩn chế độ dinh dưỡng và vệsinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế. - Thương hiệu thạch Poke Food chỉ đứng sau Newchoice và ABC - Công ty TNHH Việt Thành có hệ thống phân phối rộng khắp trên thịtrường từ miền Bắc vào miền Trung(tới Quảng Bình), có kinh nghiệm lâu nămtrong lĩnh vực phân phối, am hiểu thị trường nội địa. - Chất lượng sản phẩm Thạch của Việt Thành tương đương vớiNewchoice nhưng có lợi thế hơn về giá rẻ. - Ban lãnh đạo công ty và cán bộ công nhân viên còn rất trẻ có kiếnthức,năng động, nhiệt tình với công việc. - Điểm yếu. - Nguồn vốn của công ty còn hạn chế (14tỷ) dẫn đến việc đầu tư đồng bộdây chuyền sản xuất hiện đại chưa được thực hiện.Điểm yếu này cũng hạn chếviệc triển khai các chương trình Marketing do thiếu kinh phí. - Sản phẩm thạch của công ty chưa phải là sản phẩm tốt nhất trên thịtrường, cũng không phải là sản phẩm có giá rẻ nhất hoặc có dịch vụ bán hàng tốtnhất. - Lượng sản phẩm hỏng bị trả lại còn cao. - Tổ chức quản lý còn phức tạp, chồng chéo, gây mất nhiều thời gian vàcản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Các hoạt động Marketing còn dàn trải, các chiến lược hỗ trợ còn thựchiện đơn lẻ. 7
  • 8. II . VAI TRÒ CỦA XÚC TIẾN HỖN HƠP ĐỐI VỚI KẾT QUẢ KINH DOANHCỦA CÔNG TY 1. Vai trò Marketing Hiện nay hoạt động Marketing là hoạt động là hoạt động đóng vai tròquan trọng nhất trong công ty .Tuy nhiên hoạt động Marketing tại công tyTNHH Việt Thành hiện nay còn rất nhiều hạn chế . Những chương trìnhMarketing của công ty vẫn chưa được thực hiện một cách có kế hoặch chi tiết .Việc thực hiện các kế hoặch Marketing chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của cácnhà lãnh đạo .Với khả năng nhạy bén với thị trường các nhà lãnh đạo của côngty cho đến nay đã tiến hành hoạt động Marketing của mình tương đối tốt và đãđem lại cho hoạt động của công ty những thành công nhất định . 2. Vai trò của xúc tiến hỗn hợp Trong hệ thống các công cụ của Marketing – mix xúc tiến hỗn hơp làcông cụ được công ty TNHH Việt Thành chú trọng nhiều nhất . Công ty chú ýnhiều nhất đến hoạt động quảng cáo ,bán hàng trực tiếp và quan hệ côngchúng .Hai công cụ Marketing trực tiếp và xúc tiến hỗn hơp công ty quan tâmnhưng không thường xuyên .Hiện tại công ty chưa có phòng Marketing riêngnên các hoạt động Marketing chủ yếu do ban lãnh đạo của công ty thực hiện . Xúc tiến hỗn hơp có có vai trò trong chiến lược Marketing ,nhưng việcthực hiện hoạt động này tại cong ty còn nhiều bất cập . Công ty TNHH ViệtThành đã biết được vai trò của xúc tiến hỗn hơp nhưng hình như việc thực hiệncông việc này chủ yếu vẫn là theo cảm tính không có kế hoặch từ trước ,quản lýlỏng lẻo ,hầu như chưa có đánh giá hiệu quả sau mỗi chương trình . 8
  • 9. PHẦN II : LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN HỖN HỢP I. BẢN CHẤT VỀ XÚC TIẾN HỖN HỢP 1. Định nghĩa về xúc tiến hỗn hợp Xúc tiến hỗn hợp là hoạt động đưa các thông tin về sản phẩm , về công tytới khách hàng ,thuyết phục khách hàng tin tưởng vào công ty và mua sản phẩmcủa công ty bằng nhiều cách khác nhau.Hoạt động xúc tiến hỗn hợp sẽ cungcấp cho người tiêu dùng những hiểu biết về sản phẩm ,về công ty ,đặc biệt nhấnmạnh vào những đặc điểm nổi trội về sản phẩm , vè cong ty so với các đối thủcạnh tranh khác . Đồng thời hoạt động này cung hướng dẫn người tiêu dùngcách sử dụng sản phẩm và nhắc nhở họ mua thêm khi đã tiêu dùng hết sản phẩm 2. Làm rõ bản chất của xúc tiến hỗn hợp Xúc tiến hỗn hợp là một công cụ rất có hiệu quả trong kih doanh ,nó cóthể giúp doanh nghiệp đạt được thành công trong kinh doanh . Tuy nhiên điềuđó không có nghĩa là một mình hoạt động xúc tiến hỗn hợp có thể giúp doanhnghiệp thành công trong khi các công cụ khác trong Marketing – mix thực hiệnkhông có hiệu quả . Không thể khiến người tiêu dùng mua sản phẩm nếu nókhông thoả mãn một nhu cầu nào đó của họ ,cũng khó có thể thuyết phục kháchhàng rằng một sản phẩm là tốt trong khi thực tế không phải như vậy . Hoạt độngxúc tiến hỗn hợp cũng không thể khiến kháh hàng tin vào sản phẩm ,tin vàocông ty và trả giá cao hơn khi mà họ cảm thấy điều đó là không hợp lý .Vì vậyđể hoạt động xúc tiến hỗn hợp có thể đạt được những thành công nhất định thìdoanh nghiệp cũng phải thực hiện tốt các công cụ khác trong Marketing – mix. II. CÁC CÔNG CỤ XÚC TIẾN HỖN HỢP 1. Quảng cáo Quảng cáo là mọi hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hoá hay dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền . Quảng cáo là mũi nhọn của hoạt động truyền thông vì quảng cáo có thểgiúp cho nhà sản có thể điều hoà công việc một cách chặt chẽ và có hiệu quả .Vai trò của quảng cáo đã được Stawart H. Britt ví “ làm kinh doanh mà không 9
  • 10. quảng cáo khác nào nháy mắt với bạn gái trong bóng tối , chỉ có mình bạn biếtbạn đang làm gì ,ngoài ra chẳng ai còn ai biết’’ .Để làm tốt hoạt động quảng cáonhà sản xuất phải định trước một cách chính xác cái gì phải làm , ở đâu ,khi nàovà tổng kinh phí pjhải bỏ ra là bao nhiêu . Đặc trưng của quảng cáo : + Tính đại chúng : Quảng cáo là hình thức truyền thông mang tính đạichúng cao , mọi công chúng mục tiêu đều nhận được những thông tin như nhau .Thông tin được truyền đến nhiều người chứ không phải đến một cá nhân riêngbiệt ,quảng cáo mang tính phi cá nhân . Quảng cáo bao phủ trên diện rộng , điềunày cũng thể hiện một nhược điểm của quảng cáo là tính lựa chọn công chúngmục tiêu thấp . + Tính sâu rộng : Một thôg điệp quảng cáo được thiết kế ra chủ thểquảng cáo có thể yêu cầu các hãng quảng cáo thực hiện việc quảng cáo nhiều lần, lăp đi lặp lại nhằm tác động vào tâm lý khách hàng khiến họ biết và nhớ đếnsản phẩm . Đồng thời điều này cũng tạo rào cản thông tin về sản phẩm của đốithủ cạnh tranh , giúp khách hàng so sánh với sản phẩm cùng loại . + Tính biểu cảm: Quảng cáo có thể kết hợp mọi hình thức diễn đạthình ảnh , màu sắc ,lời nói , giọng điệu … để lôi cuốn khán giả . Cần lưu ý làkhông phải cứ chương trình quảng cáo hay hấp dẫn là có hiệu quả tốt . Có nhiềutrường hợp công chngs mụctiêu ít chú ý nội dung của thông điệp + Tính chung chung : Quảng cáo là hình thức nhắc nhở chung chung vớikhách hàng mục tiêu chứ không nhằm tới một cá nhân riêng biệt ,nó đại diệncho tổng thể ý đồ của chủ thể quảng cáo chứ khong nhắc đến ý đồ cụ thể nào vìthời gian thực hiện có hạn Để việc quảng cáo có hiệu quả thì nhà quản trị phải giải quyết một sốvấn đề trọng tâm sau : - Mục tiêu quảng cáo - Ngân sách dành cho quảng cáo - Thông điệp quảng cáo - Lựa chọn phương tiện quảng cáo 10
  • 11. − Đánh giá hiệu quả quảng cáo 11
  • 12. 2. Xúc tiến bán(khuyến mại) Là tất cả các hạt động Marketing nhằm thu hút sự chú ý của khách hàngtới một sản phẩm , làm cho nó hấp dẫn hơn ở nơi bán hay nơi tiê thụ .khuyếnmại là hoạt động hỗ trợ tích cực nhằm tăng doanh số bán , chỉ có giá trị trongthời gian ngắn hạn , tác dụng của nó tức thời, tạo thêm đôngj cơ để khách hàngmua hàng nhanh hơn. Quảng cáo đưa ra nhữn lý lẽ để mua hàngthì xúc tiến bán lại đưa ra hìnhthức khuyến khích để mua hàng . Xúc tiến bán thường thu hút được khách hàng mới , khách hàng haytyhay đổi nhãn hiệu, nên cấc biện pháp xúc tiến bán không chắc sẽ biến kháchhàng mới thành những người chung thành với nhãn hiệu . Trong thị trường cónhiều sản phẩm giống nhau thì xúc tiến bán sẽ tạo được mức tiêu thụ đáp ứngcao trong thời gian ngắn , thế nhưng không giữ được thị phần lâu bền . Trên htịtrường có nhiều sản phẩm cùng loại nhưnglại rất khác nhau thì xúc tiến án có thểthay đổi thị phần tương đối lâu bền . Vì nhieeuf lý do khác nhau nên khong phải lúc nào xúc tiến bán cũngcó tác dụng . Khi sử dụngcông cụ này ngườiquản rị cần lưu ý đến : sự cạnh tranh, mức độ quen thuộc của khách hàng , sự tương đương về chất lượng sản phẩm ,sự ưa thích nhãnn hiệu ,chu kykỳ sống sản phẩm , đối t6ượng xúc tiến bán( trung gian hayngười sư2r dụng cuối cùng ), đặc biệt làn chi phí thức hiện Bên cạnh đó xúc tiến bán không thể bù đắp những sai sót trong hoạtđộng x úc tiến hỗn hợp như : _Chuyểnnhững sản phẩm ếẩmm do chíh sách giá không phù hợp sang lợinhuận cao -Bù đắp cho những quảng cáo không thoả đáng - Vượt qua những trở ngại trong vấn đè bao bì chất lượng hoặctínhnăng của sản phẩm - Đảo ngược xu hướg doanh thuđang đi xuống trong bất kỳ khoảng thờigian nào 12
  • 13. - Bù đắp cho lực lượng bán hàng hoặc các đại lý tay nghề kém hoặckhông được lựa chọn và đàotạo đúng đắn 3.Quan hệ công chúng Là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hoádịch vụ hay tăng uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách đưa ra những tintức có ý nghĩa th]ơng mại về chúng trên các ấn phẩm ,cá phương tiện thông tinđại chúng một cáchd thuận lợi và miễn phí .Nó là hoạtđọng rất quan trọng taọlên sự gắn kết lâu dài , tạo niềm tin cho những khách hàng mục tiêu . Thực chấtlà doanh nghiệp sẵn sàng hy sinh một phần lợi nhuận để tạo mối quan hệ vớicông chúng . Các công ty sử dụng hình thức quan hệ công chúng nhằm thu hútsự chú ý hay thay đổi những quan điểm không đúng về mình . thông qua cá bàiphát biểu trực tiếp trên truyền hình của người dẫn chương trình hay các bài viếttrên các báo chuyên đề .Hình thức của các hoạt động công chúng là : hoạt độngtài trợ xã hội , tài trợ hoạt động thể thao hay các chương trình ca nhạc…Để quanhệ công chúng có hiệu quả thì công ty còn phải xây dựng tốt đượcmối quan hệvơúi các tổ chức báo chí , các chủ phương tiện truyền thông , các quan chức , cánhà quản lý… Hiện nay quan hệ công chúng chưa được các chủ doanh nghiệp ở việtnam chú ý nhưng theo triết lý kinh doanh hiện đại thì doanyh nghiệp muốnthành công thì điều quan trọng nhất là xây dựng được mối quan hệ với công chúng Hoạt đọng quan hệ công chúng không phải là không mất tiền mà công tyluôn phải chi những khoản tiền nhất định để duy trì các mối quan hệ . Vì thế khithực hiện các hoạt động quan hệ công chúng cần phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng ,phối hợp cùng các công cụ khác để đạt được hiệu quả .Quan hệ công chúng cósức hấp dẫn lớn , tạo ra sự thân thiện , nâng cao uy tín , kích thích lực lượng bánhàng , giảm bớt chi phí khuyến mại . 4. Bán hàng trực tiếp Là hình thức giới thiệu trực tiếp của nhân viên bán hàng tới kháchhàng . Do vậy bán hàng trực tiếp là sự giới thiệu trực tiếp bằng miệng của người 13
  • 14. bán về sản phẩm qua cuộc trò truyện , đối thoại với khách hàng và mục tiêu chủđạo là bán hàng . Khác hẳn với quảng cáo mang tính phi cá nhân thì bán hàngtrực tiếp mang tính cá nhân cao vì những thông tin ở đây được xác định rõ ràngcho từng đối tựng , cho nên thông điệp mang tính mang tính chọn lọc , thíchnghi cao độ .Để thực hiện việc này có hiệu quả đòi hỏi công ty phải có đội ngũnhân viên có kỹ năng bán hàng và phải đực huấn luyện kỹ càng . Bán hàng trựctiếp rất phù hợp với những mặt hàng có cấu trúc phức tạp , khó sử dụng cần cósự hướng dẫn cụ thể của người sản xuất và nó phụ thuộc vào sản phẩm đang ởgiai đoạn nào của chu kỳ sống Chi phí cho bán hàng trực tiếp thường rất lớn nên việc quản lý nhânviên bán hàng là một ỷong những nội dung quan trọng của quản trị Marketing .Hoạt động này toạ ra được sự tin tưởng của khách hàng dẫn đến hành độngmua . Bán hàng trực tiếp đặc biệt có hiệu quả trong giai đoạn cuối của quá trìnhmua sắm vì lúc này khách hàng cần có sự chỉ dẫn và muốn khẳng định quyếtđịnh của mình . Đây là mộthệ thống kênh phân phối ngắn công ty sử dụng để tậndụng những ưu điểm như : thuyết phục được khách hàng , thu thập thông tinphản hồi một cách nhanh chóng. 5. Marketing trực tiếp: Là việc sử dụng điện thoại, những công cụ liên lạc trực tiếp khác để thôngtin cho những khách hàng hiện có và khách hàng tiềm ẩn hay yêu cầu họ cóphản ứng đáp lại. Marketing trực tiếp kết hợp cả ba công cụ quảng cáo, kíchthích tiêu thụ và bán hàng trực tiếp để đi đến chỗ bán hàng trực tiếp không quatrung gian. Marketing trực tiếp xuất hiện đầu tiên dưới hình thức gửi thư trực tiếp,catalog đặt hàng qua bưu điện. Trong những năm gần đây đã có thêm nhiều hìnhthức khác như Marketing qua điện thoại, trả lời trực tiếp trên truyền thanh vàtruyền hình, mua hàng qua hệ thống điện tử,…Tất cả các công cụ của Marketingtrực tiếp đều chung một đặc điểm là được sử dụng để có đơn đặt hàng trực tiếpcủa khách hàng mục tiêu, các khách hàng triển vọng. Marketing trực tiếp đượcthực hiện cho từng khách hàng cụ thể lên tính chọn lọc khá cao. Nó có đặc điểm 14
  • 15. khác các công cụ khác: Đảm bảo bí mất riêng tư, thực hiện theo ý từng kháchhàng, đảm báo tính chonj lọc, tính liên tục, tránh được kiểm soát của đối thủcạnh tranh. Ngày nay Marketing trực tiếp được sử dụng rộng rãi và nhiều người đãthấy rằng nó đóng vai trò ngày càng quan trọng, người ta có thể gọi Marketingtrực tiếp là Marketing quan hệ trực tiếp. Những người thực hiện hoạt động nàysử dụng các phương tiện quảng cáo, trả lời trực tiếp để bán hàng và tìm hiều vềmột khách hàng cụ thể nhằm thiết lập mối quan hệ thường xuyên giữa kháchhàng và công ty, điều quan trọng là thiết lập được những mối quan hệ ưu tiênvới khách hàng. Hình thức Marketing trực tiếp được sử dụng phổ biến ở các nước côngnghiệp phát triển, nó giúp người tiêu dùng có thể tối đa hoá sự lựa chọn và khảnăng tiêu dùng của mình. Còn về phía công ty sẽ dễ dàng xác định được nhữnglỗ lực Marketing cần thiết để tiếp cận đạt hiệu quả hơn với khách hàng mục tiêu,đồng thời đảm bảo tính riêng tư của khách hàng và khiến đối thủ cạnh tranh dễbị bấy ngờ trước những thay đổi trong chiến lược Marketing trực tiếp. Một số công cụ hoạt động xúc tiến hỗn hơp phổ biến: III. SOẠN THẢO CHIẾN LỰỢC XÚC TIẾN HỖN HƠP Để phát triển một chương trình xúc tiến hỗn hơp toàn diện người ta cầnthực hiện qua năm bước: - Phát hiện công chúng mục tiêu - Xác định mục tiêu truyền thông - Thiết kế thông điệp - Lựa chọn các kênh truyền thông - Quyết định phạm vi tần suất, và cường độ xuất hiện - Quản lý hoạt động xúc tiến hỗn hơp 1. Phát hiện công chúng mục tiêu 15
  • 16. Bất kể doanh nghiệp khi tiến hàng hoạt động xúc tiến hỗn hơp đểuphải xác định rõ người nhận tin ( công chúng mục tiêu của mình là ai). Họ có thểlà những người mua tiềm ẩn đối với các sản phẩm của công ty, có thể là ngườisử dụng hiện tại, người thông qua quyết định hay người có ảnh hưởng. Côngchúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng đến những quyết định quan trọng của người truyềnthông như: nói gì? nói như thế nào? khi nào? và nói cho ai? Một phần quan trọng trong việc xác định công chúng mục tiêu làđánh giá hình ảnh hiện tại của công ty trong công chúng, hình ảnh của sản phẩmvà của đối thủ cạnh tranh. 2. Xác định phản ứng đáp lại mong muốn Người truyền thông Marketing phải xác định rõ phản ứng đáp lại của côngchúng. Mọi hoạt động truyền thông của doanh nghiệp đều mong muốn phản ứngđáp lại của khách hàng là mua hàng và hài lòng. Người làm Marketing tìm kiếm ở công chúng mục tiêu phản ứng đáp lạivề nhận thức, về tình cảm hay về hành vi. điều này có nghĩa là người làmMarketing khắc sâu vào tâm trí người tiêu dùng một điều gì đó để có thể thayđổi thái độ của người tiêu dùng hay thúc đẩy người tiêu dùng đến chỗ hànhđộng. Một số mô hình về các giai đoạn phản ứng đáp lại của người tiêu dùng 16
  • 17. Giai đoạn Mô hình Thứ bậc của Mô hình chấp Mô hình AIDA hiệu quả nhận đổi mới truyền thôngGiai đoạn Chú ý Biết đến Biết đến Tiếp xúcnhận thức Hiểu biết Tiếp nhận Phản ứng đáp lại về nhận thứcGiai đoạn Quan tâm Thích Quan tâmtình cảm a thÝch đánh giá Thái độ Mong muèn Cã ý ®ÞnhGiai đoạn Tin tưởng Dùng thửhành vi Hành động Mua Chấp nhận Hành vi ( “Quản trị Marketing”- Philip Kotler – 2000) Những người truyền tin cần biết rằng để đưa ra quyết định mua là một quátrình diễn biến tâm lý lâu dài của người tiêu dùng. Quyết định mua của ngườitiêu dùng phụ thuộc vào thời điểm, trạng thái tâm lý của họ. Người truyền tinbiết được những điều này để tién hành truyền thông sao cho có hiệu quả. Có thểkhái quát 6 trạng thái của người mua là: biết đến, hiểu biết, thích ưa thích, tintưởng, hành động mua, 17
  • 18. khi công chúng mục tiêu chưa biết về công ty về sản phẩm thì nhiệm vụcủa truyển thông Marketing là làm cho họ biết. Khi công chúng mục tiêu đã biếtnhưng chưa hiểu biết nhiều thì nhiệm vụ tiếp theo của truyền thông là phải làmcho họ có được một lượng thôngtin nhất định về sản phẩm. Khi công chúng đãhiểu biết về sản phẩm thì họ cảm nhận như thế nào về chúng. Nếu họ khôngquan tâm thì người truyền thông phải tìm hiểu vì sao, sau đó triển khai mộtchiến lược truyền thông nhằm gợi lên cảm giác tốt đẹp hoặc có thể khắc phụcnhững điểm mà công chúng cho rằng không phù hợp rồi thông báo lại với họ. Sovới sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thì sản phẩm của công ty chiếm ưu thếtrong tâm trí khách hàng. Trong trường hợp này người truyền thông sẽ khuyếchtrương chất lượng, giá trị công dụng và những tính chấtkhác của sản phẩm, tạorasự ưa thchs của ngừi tieu dùng . Có thể khikhách hàng khi ưa thích một sảnphẩm cụ thể, nhưng chưa chắc đã tin tưởng và sẽ mua nó. Lúc này công ty cầnxây dựng niềm tin rằng quyết định mua của khách hàng là đúng đắn. cuối cùngmột số người tiêu dùng mặc dù đã tin tưởng nhưng không hoàn toàn dứt khoát sẽmua hàng. Họ có thể chờ đợi thêm thông tin hay có ý đồ hành động muộn hơn.người ttuyền thông phải dẫn dắt ngưòi tiêu dùng đó thực hiện bước cuối cùngcác biện pháp chào bán sản phẩm với giá hạ, chào bán có thưởng hay để chongừời tiêu dùng dùng thử sản phẩmđến một mức độ nào đó. Việc lựa chọn những phản ứng đáp lại mục tiêu là rất quan trọng khi soạnthảo chiến lược xúc tiến hỗn hợp. Nhưng cũng cần lưu ý phản ứng này củakhách hàng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của trạng thái sẵn sàng của thị trường. 3. lựa chọn kênh truyền thông để truyền thông có hiệu quả cao thì người làm Marketing phải lựa chọnkênh tryền thông sao cho hợp lý. Người phát tin căn cứ vào đối tượng nhận tincũng như đặc điểm ngôn ngữ của phượng tiện truyền thông mà lựa chọn kênhtruyền thông cho phù hợp. Nhìn chung hiện nay có 2 kênh truyền thông phổ biếnlà kênh truyền thông trực tiếp và kênh truyền thông gián tiếp Kênh truyền thông trực tiếp: 18
  • 19. Đòi hỏi phải có 2 hay nhiều người giao tiếp trực tiếp với nhau. đó làsự giao tiếp giữa 2 bên với nhau, giữa 1 bên là công chúng với bên kia là ngườitruyền thông. Có thể giao tiếp trực diện thông qua bán hàng, điện thoại, tròchuyện, thư từ, qua internet… ưu điểm của kênh truyền thông này là tạo ra hiệu quả thông qua những cơhội cá nhân hoá với việc truyền thông có được thông tin phản hồi nhanh chóng. Kênh truyền thông gián tiếp: Những kênh truyền thông gián tiếp truyền tải thông tin đi mà không có sựtiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp, nghĩa là người gửi và người nhận không trựcdiện giao tiếp với nhau, họ sẽ thông qua người thứ ba, đó là phương tiện truyềnthông. Những thông tin được truyền đi một chiều lên việc thu thập những thôngtin phản hồi rất khó khăn. Ưu điểu của kênh truyền thông gián tiếp là thông điệpcủa người truyền thông được truyên cho đông đảo công chúng nhận tin ở mộtthời gian nhất định. Các phương tiện được sử dụng để truyền thông gián tiếp là:Ti vi, radio, báo, tạp chí, pano,… 4. Quyết định phạm vi, tần suất và cường độ xuất hiện. Quyết định phạm vi tần suất và cường độ xuất hiện phụ thuộc rấtnhiều vào đặc điểm của sản phẩm, đối tượng dự thi và nhất là phương tiện sửdụng. Những quyết định này bị ràng buôc bởi ngân sách và hiệu quả của từngphương tiện. Mỗi một phương tiện có pham vi hoạt động riêng của nó nhưng cóthể các phương tiện lại có sự giao thoa về phạm vi hoạt động. Hiệu quả của sốlần tiếp xúc công chúng mục tiêu phần lớn dựa vào phạm vi, tần suất và cườngđộ hoạt động của các phương tiện xúc tiến hỗn hợp. Phạm vi: Là người hay hộ gia đình khác nhau được tiếp xúc với thôngđiệp qua phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong một thời kì nhất định. Cường độ: Là giá trị định lượng của một lần tiếp xúc qua một phương tiệnnhất định. Tần suất: Số lần mà người hay hộ gia đinh tiếp xúc với thông điệp trongmột thời kì nhất định. 19
  • 20. Do đó khi quyết định phạm vi, tần suất và cường độ phải căn cứ vào mụctiêu của chiến dịch xúc tiến đã định, nội dung và hình thức của thông điệp, thờigian, chi phí, các hoát động của đối thủ cạnh tranh, hành vi của người tiêu dùng,chu kì sống sản phẩm và các yếu tố Marketing khác có liên quan. Chú ý rằng không phải cứ công chúng mục tiêu tiếp xúc nhiều lần vớithông điệp thì mới có tác dụng mà đôi khi chỉ cần tiếp xúc một lần đã có ảnhhưởng nhất định. Việc lập lại thông điệp giúp cho công chúng mục tiêu không bịquên, chỉ lập lại thôi là không đủ mà khi thông điệp đã quá cũ thì cũng phải thayđổi cho phù hợp. 5. Quản lý hoạt động xúc tiến hỗn hơp − Một trong những quyết định khó khăn nhất đặt ra cho công ty là cầnchi bao nhiêu tiền cho xúc tiến hỗn hơp. Ai cũng biết rằng xây dựng ngân sáchnhư thế nào cho có hiệu quả và phù hợp mơi là vấn đề càn giải quyết. Xác địnhngân sách phải căn cứ vào mục tiêu, vào nguồn lực của công ty và ngân sách củahoạt động xúc tiến hỗn hơp sữ phân bố cho từng bộ phận một cách hợp lý. Làm thế nào công ty có thể xác định ngân sách xúc tiến hỗn hơp của mìnhmột cách hợp lý nhất? Hiện nay có một số phương pháp được áp dụng phổ biến,song mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng của nó. Trên thựctế các công ty thường kết hợp nhiều cách để tận dụng ưu điểm và hạn chế cácnhược điểm. Phương paháp căn cư vào khả năng: Xác định ngân sách xúc tiến hỗn hơp ở mức mà công ty có thể. Phươngpháp này hoàn toàn bỏ qua vai trò của các công cụ xúc tiến hỗn hơp. Nó khíêncho công ty rất khó xác định ngân sách hàng năm, gay khó khăn cho việc lập kếhoạch truyền thông Marketing dài hạn. Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán: Ngân sách xúc tiến bằng tỷ lệ phần trăm nhất định của doanh số bán. Ưuđiểm của phương pháp này là chi phí cho xúc tiến thay đổi tuỳ theo khả năgncủa công ty. ậ phương pháp này công ty có thẻ thấy rõ được mỗi liên hệ của chiphí xúc tiến với giá bán cho một đơn vị sản phẩm. Nhưng theo phương pháp này 20
  • 21. thì mức tiêu thụ là nguyên nhan chư không phải là kết quả của xúc tiến hỗn hợpnên xác định ngân sách căn cứ vào ngân quỹ chứ không theo cơ hội thị trường.Đây là một nhược điểm chính vì thế khi thực hiện công ty cần lưu ý áp dụng saocho phù hợp. Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Xác định ngân sách xúc tiến theo nuyên tắc đảm bảo ngang bằng với mứcchi của đối thủ cạnh tranh. Nhược điểm của phương pháp này là không thể cáccông ty khác nhau thì lại có mức ngân sách xúc tiến như nhau và thông tinh vềngân sách xúc tiến của đối thủ cạnh tranh có thể không chính xác. Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Xây dựng ngân sách xúc tiến hỗi hợp trên cơ sơ xác định những mục tiêucụ thể của mình và những nhiệm vụ cần phải hoàn thành để đạt được những mụctiêu rồi ước tính chi phí để thực hiện những nhiệm vụ đó. Phương pháp này tỏ rarất khó đối cới người làm Marketing vì phải chuyển từ một yếu tố định tínhthành định lượng sao cho thực sự hợp lý. − Hoạt động xúc tiến hỗ hợp có 5 công cụ và không phải công cụ nàocũng có vai trò như nhau, chi phí giống nhau cùng tần suất và cùng phạm vi.Mỗi một công cụ có ưu, nhược điểm riêng. Do vậy các công ty phải kết hựp sửdụng năm công cụ này để tận dụng ưu điểm và hạn chế nhước điểm. Cần lựachọn xem công cụ nào nên sử dụng nhiều và coogn cụ nào được sử dụng ít hơn.Chính vì thế lựa chọn cơ cấu các yếu tố hợp thành chính sách xúc tiến hỗn hợplà hoạt động đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Hiện nay thị trưòng đại chúng đang có xu hướng phân chia thành nhữngthì trường nhỏ, mà mỗi thì trường nhỏ này lại đòi hỏi một phường thưc truyềnthông riêng của nó tạo ra một cơ cấu riêng. Sự xuất hiện ngày càng nhiều cácphương tiện truyêng thông mới và trình độ hiểu biết của công chúng ngày càngcao đa dạng buộc công ty phải càng phối hợp các công cụ này một cách hài hoà.Vì những thái độ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có những cân nhắc trong trongviệc lưa chọn cơ cấu các công cụ sao cho thực hiện được mục tiêu truyền thôngđặt ra. Cơ cấu công cụ truyền thông có nghĩa là phải dành bao nhiêu phần trăm 21
  • 22. cho mỗi hoạt động: Bao nhiêu phần trăm cho xúc tiến bán, bao nhiêu phần trămcho bán hàng trực tiếp, bào nhiêu phần trăm cho quan hệ công chúng và baonhêu phàn trăm cho Marketing trực tiếp trong tổng số ngân sách đã được duyệt. −Sau khi lập kế hoạch truyền thông người truyền thông phải đánh giáhiệu quả của hoạt động truyền thông, xác định được tác dụng của nó đối vớicông chúng mục tiêu xem những mục tiêu truyềng tông đặt ra đã đạt được haychưa từ đó co9s những điều chỉnh hợp lý. Trong giai đoạn này, nhà quản trị cần xem xét lại các mục tiêu, điều kiệnmôi trường, nội dung chiến lược, để đánh giá và hiệu chỉnh, nhằm đảm bảo choquá trình tổ chức xúc tiến hỗn hợp đạt kết quả cao. Đánh giá hiệu chỉnh hoạtđộng truyền thông sẽ được tiến hành đối cới từng công cụ xúc tiến hỗi hợp cụthể. (1)Quảng cáo: Việc đánh giá hiệu quả quảng cáo là rất cần thiết songthực hiện không phải là dễ. Tiêu thức đầu tiên được sử dụng là xem xét xemdoanh số có tăng hay không, mức độ nhận biết, hiểu biết của công chúng thayđổi như thế nào? Sự ưa thích của công chúng tăng lên bao nhiêu? Như vậyphương pháp đánh giá hiệu quả quảng cáo thông qua so sánh chi phí quảng cáođã thực hiện với khối lượng bán biến đổi so với trước, trong và sau chiến dịchquảng cáo. Nhưng mối quan hệ giữa quảng cáo và doanh số bán chưa đủ cơ sởđể chiến lược quảng cáo mang tính chất dài han. (2)Xúc tiến bán: Hiệu quả của chương trình xúc tiến bán thường đượcđánh giá dựa trên kết quả biến đổi của doanh số. Các công ty sản xuất thường sửdung phương pháp so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trong thời gian trước,trong và sau thời gian thực hiện chương trình. Ví dụ như trước khi thực hiệncông ty chiếm 11% tỷ lệ thị phần thị trường, trong khi thực hiệ chién dịch thì thịphần thị trường tăng lên 21% và sau khi két thúc công ty còn 14%. Như vậy óthể thấy được hiệu quả xúc tiến bán, nhờ có khuyến mại mà thị phần thì trườngtăng 3%, chứng tỏ khách hàng mới đã tin tương và tiêu dùng và như vậy xúctiến bán đã đạt kết quả nhất định. 22
  • 23. (3)Quan hệ công chúng: Cũng như quảng cáo, việc đánh giá hiệu quả củacông cụ rất khó vì những tác động cảu nó không trực tiếp và không dễ nhận biết.Chúng ta có thể đánh giá hiệu quả của hoạt động quan hệ công chúng bằng mộtsố cách như: Đo số lần tiếp thông điệp xuất hiện trên các phương tiện thông tinđại chúng, chẳng hạn như bao nhiêu lần xuất hiện trên ti vi với thời lượng là baonhiêu phút. Đo lường thái độ của khách hàng đối với sản phẩm. Đo lường sựđóng góp của quan hệ công chúng vào doanh số bán, nếu chiến dịch tác động cóhiệu quả thì sẽ làm cho doanh số sau chiến dịch tăng lên… (4)Bán hàng trực tiếp: Trong công cụ của xúc tiến hỗn hơp thì có lẽ bánhàng trực tiếp là dễ dàng đánh giá nhất. Người ta có thể đánh giá nó trên một sốphương diện như: Có bao nhiêu khách hàng được tiếp xúc, những mối quan hệmơi và những mối quna hệ cữ được thiết lập và duy trì như thế nào? Một nhânviên bán hàng trực tiếp đã bán được bao nhieu hang trong thời gian nhất định vàsô lượng hang hoá được tiêu thụ qua đội ngũ nhân viên bán hang trực tiếp là baonhiêu… (5)Marketing trực tiếp: Công ty sẽ đánh giá độ thành công của chíên dịchMarketing trực tiếp thông qua đo lượng hàng hoá mà khách hàng mua, qua thưchào hang cụ thể, điện thoại, mạng… Ngoài ra còn có thể đánh giá hiệu qua hoạtđộng Marketing trực tiếp dựa vào sự thay đổi về năng lực giao tiếp của ngườilàm Marketing với công chúng mục tiêu, đo lượng về danh sách khách hàngtriển vọng mà nhân viên Marketing lập được. Sau khi đánh giá hiệu quả cua từng công cụ xúc tiến hỗn hơp, nhà quản trịsẽ thực hiệ chỉnh hoạt động này sao cho đạt được kết quả như mong muốn, cáccông viêc đó là: − Xác định nội dung vần hiệu chỉnh. − đề ra tiêu chuẩn để đánh giá. − định lượng các kết quả đạt được. − So sánh kết qủa đạt được với tiêu chuẩn đề ra. − Xác định nguyên nhân sai lệch. − Thông qua biện pháp chấn chỉnh − Thực hiện tổng hiệu chỉnh. 23
  • 24. Việc hiệu chỉnh lại hoạt động xúc tiến hỗn hơp giúp công ty đánh giá, tínhtoán hiệu quả cua hoạt động, cung cấp thông tin cho giai đoạn tiếp theo, phântích tình hình một cách khách quan và định hướng cho các hoạt động khác. Hiệuquả của ct còn đánh giá khả năng thích ứng của sản phẩm, sự hợp lý chính sáchgiá cả, chính sách phân phối. PHẦN III : CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT THÀNH I . NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT 1. Mục tiêu chiến lược chung của công ty TNHH Việt Thành Đối với công ty TNHH Việt Thành thì mục tiêu chiến lựơc chung củacông ty là giữ vững vị trí số hai sau Newchoice trên thị trừơng . Tiếp tục mởrộng thị trừơng và đồng thời tiến hành tung ra sản phẩm mới . Bên cạnh đó côngty TNHH Việt Thành cũng không ngừng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng đểđáp ứng một cách kịp thời và tốt nhất những nhu cầu đó nhằm giữ và thu hútđư-cj ngày cànt nhiều khách hàng cho công ty Mục tiêu Marketing : Mục tiêu Marketing là một mục tiêu hết sức quan trọng chco bất kỳ loạihình doanh nghiệp nào dù là lớn hay là nhỏ , vì nó quyết định đến sự thành côngvề mục tiêu chung của công ty . Mọi công ty đều phải xác định mục tiêuMarketing cho mình .Tuỳ vào điều kiện cụ thể của công ty mà xác địnhMarketing sao ncho phù hợp . Đối với công ty TNHH Việt Thành thì mục tiêuMarketing trong thời gian tới là : - Duy ntrì vị trí số hai trên thị trường - Thực hiện hoạt động tung sản phẩm mới ra thị trừơng một cách thànhcông nhất - Dần dần thay thế sản phẩm nhập khẩu nứơc ngoài băảng sản phẩmsản xuất trong nước 24
  • 25. - Nâng cao thương hiệu của công ty - Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước Mục tiêu cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp Với mục tiêu Marketing được xác định như vậy thì mục tiêu cho hoạtđộng xúc tiến hỗn hợp trong thời gian tới sẽ là quảng bá cho nhãn hiệu củacông ty ,tuyên truyền cho sản phẩm ,làm cho khách hàng hiểu và ưa thích sảnphẩm được sản xuất trong nước . Tiếp tục thiết lập mối quan hệ vgới khách hàngvà đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ 2. Chiến lược định vị Hoạt động định vị là hoạt động mà bất kỳ côngty nào cũng phải thựchiện . Mỗi một đơn vị trức khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phảinghĩ đến việc xác định cho mình một vị trí nhất định trên thị trường . Khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty phải nhằm xác định vị trí mà công ty đẫ lựa chọn .Trong việc xác địnhvị trí mà công ty đã lựa chọn thì hoạt động Marketing đống một vai trò hết sứcquan trọng .Chính vì vậy hoạt động định vị đóng một vai trò rất lớn đến hoạtđộng Marketing nói chung và hoạt động xúc tiến hỗn hợp nói riêng Trong công ty TNHH Việt Thành thì chiến lược định vị chung là duytrì vị trí số hai trên thị trường . Vịêc của công ty cho sản phẩm thạch rau câu củacông ty TNHH Việt Thành dựa chủi yếu vào yếu tố giá cả và chất lựơng , vớichất lượng ngang bằng hoặc tốt hơn và giá cả thấp hơn Đối với sản phẩm thạch ABC và POKE nhập khẩu thì công ty vẫn tiếptục duy trì vị trí số hai trên thị trường . Bên cạnh đó công ty TNHH Việt Thànhđang dần đưa sản phẩm POKE sản xuất trong nước thay thế cho các sản phẩmnhập khẩu nói trên . Sở dĩ công ty TNHH Việt Thành làm như vậy lalf vì sảnphẩm sản xuất trong nước với dây truyền công nghệ được nhập từ Đài Loancóchất lượng cũng không thua kém gì các sản phẩm thạch nhập khẩu . Điều quantrọng là trong tâm trí người tiêu dùng luôn ưa chuộng hàng nhập khẩu và nhữngthương hiệu nhập khẩu đã trở nên nổi tiếng 3. Những căn cứ khác 25
  • 26. Đặc điẻm sản phẩm : Sản phẩm thạch rau câu của công ty TNHH Việt Thành là phục vụ chonhu cầu tiêu dùng .Tuy nhiên đó không phải là cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếucủa khách hàng .Hơn nữa sản phẩm thạch là sản phẩm rất rễ bị hư hỏng khi đưara thị trường như những vết ố , nhạt màu ,chuyển sang màu khác … Điều nàykhiến cho khách hàng từng không vừa lòng và có những phản ứng khong tốt . - Các đối thủ cạnh tranh + Đối thủ nhập khẩu: Đối thủ nhập khẩu tập trung vào đoạn thị trường chính là đoạn thịtrường trên( đoạn thị trường có thu nhập từ khá trở lên). Newchoice được coi làđối thủ nhập khẩu mạnh nhất. Sản phẩm mang thương hiệu Newchoice này cóxuất xứ tại Đài Loan, có thể nói đây là thương hiệu nhập khẩu xuất hiện đầu tiêntrên thị trường thạch ở Việt Nam. Do đó nó có ưu thế của người đi trước bởi nóđã khắc hoạ được hình ảnh của một sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả cao trongtâm trí người tiêu dùng Việt Nam. Công ty TNHH Việt Thành coi đây là đối thủ cạnh tranh trực tiếpcủa mình ở đoạn thị trường mục tiêu trên. + Các công ty sản xuất thạch trong nước. Tập trung vào đoạn thị trường dưới của thị trường. Gồm các côngty Long Hải, công ty TNHH sản xuất bốn mùa ( sản phẩm thạch rau câu mangthương hiệu TenTen), Mỹ Liên… Theo kết quả tìm hiểu của người viết thì Long Hải là đối thủ cạnhtranh mạnh nhất ở đoạn thị trường này. Đây là công ty sản xuất các sản phẩmthạch được người tiêu dùng Việt Nam biết đến từ rất sớm, nhất là trên thị trườngmiền Bắc. Có thể nói uy tín và hình ảnh của Long Hải trong tâm trí người tiêudùng Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng đã được khẳng định qua thờigian ra đời và phát triển, biểu hiện bằng thị phần chiếm 30% tổng dung lượngthị trường thạch rau câu ở Việt Nam. Sản phẩm thạch của Long Hải được người 26
  • 27. tiêu dùng biết đến với mức độ bao phủ sản phẩm rộng, sản phẩm phong phú đadạng và giá rẻ. Công ty TNHH sản xuất Bốn Mùa đưa ra thị trường sản phẩm thạchmang thương hiệu TenTen, công ty Mỹ Liên, Hải Hà…Đây là các thương hiệuđã có tiếng tăm nhất định trên thị trường . Tuy nhiên phần lớn trong số họ đềuchưa chú trọng nhiều vào việc hoàn thiện chất lượng sản phẩm, các chương trìnhMarketing còn thiếu hiệu quả. Điều này xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân : - Tiềm lực tài chính. - Coi thạch không phải là sản phẩm chính trong chiến lược mở rộng danhmục sản phẩm của công ty. Doanh số Long Hải Poke Newchoice ABC 0 Thấp TB Cao Lượng bán Phân đoạn thị trường theo doanh số và lượng bán Phân tích một số đối thủ cạnh tranh chính của công ty TNHH ViệtThành + Đối với Newchoice Như đã nói ở trên, Newchoice hiện đang là thương hiệu số 1 tại thịtrường thạch ở Việt Nam. Nó là sản phẩm nhập ngoại chiếm lĩnh thị trường 27
  • 28. thạch ở Việt Nam từ rất sớm. Tuy nhiên nó là sản phẩm cao cấp, phục vụ đoạnthị trường trên, do đó cho đến nay thị phần của Newchoice trên thị trường ViệtNam chỉ chiếm 18% trong tổng dung lượng thị trường. Cùng với thời gian xâmnhập sớm vào thị trường Việt Nam Newchoice đã khắc hoạ được một hình ảnhvề 1 thương hiệu có chất lượng cao và uy tín trong tâm trí người tiêu dùng. Điềuđó được phản ánh rất rõ trong việc quan sát hành vi mua của người tiêu dùng ởcác điểm bán và qua việc hỏi họ về mức độ biết đến cũng như đánh giá sảnphẩm Newchoice trên các khía cạnh:chất lượng, mẫu mã,giá cả, ... Như vậy tựu chung lại có thể thấy rằng điểm mạnh cơ bản của Newchoicelà: Thứ nhất là ưu thế của một sản phẩm nhập khẩu xâm nhập thị trường từrất sớm, đây vừa là một thách thức vừa là một cơ hội cho họ. Thách thức ở chỗhọ là công ty đầu tiên bước vào kinh doanh thạch tại thị trườngViệt Nam trongbối cảnh nền kinh tế Việt Nam chưa thực sự khả quan về mức tăng trưởng .Tuynhiên họ cũng có cơ hội là tạo dựng được chỗ đứng trước khi có đối thủ cạnhtranh gia nhập ngành. Như vậy Newchocice và một số nhà sản xuất thạch kháclà những người tạo nên sự phát triển ngày càng sôi động cho thị trường thạch ởViệt Nam. Thứ hai, hình ảnh và uy tín về sản phẩm có chất lượng cao, giá cao đãđược người tiêu dùng chấp nhận và đánh giá cao. Bên cạnh những điểm mạnh Newchoice còn tồn tại những hạn chế như: Hiện nay Newchoice được phân phối bởi một số nhà phân phối : Cửahàng Quang Lâm, địa chỉ số 41 ngõ 180 Nguyễn Lương Bằng- Hà Nội, doanhnghiệp tư nhân thương mại, dịch vụ Hương Thuỷ số 2/20A Cư Xá- Lữ Gia-phường 15- Quận 11 TPHCM. Điểm khác biệt lớn nhất là hiện nay Newchoicekhông có nhà phân phối chính thức mang tính chất là tổng đại lý tại Việt Nammà Newchoice cung cấp hàng cho những đơn đặt hàng từ phía các nhà kinhdoanh. Do vậy đây sẽ là rất khó khăn cho việc quản lý và kiểm soát sản phẩm,giá cả và các chương trình Marketing khác. Xung đột giữa các thành viên trong 28
  • 29. kênh và việc giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong kênh sẽ là không thoảđáng và không đạt được hiệu quả như mong muốn. + Đối với Long Hải * Ưu điểm: Công ty TNHH Long Hải là một công ty sản xuất trong nước cung ứngsản phẩm thạch đã có chỗ đứng vững chắc từ khá lâu trên thị trường Việt Namnói chung và thị trường miền Bắc nói riêng. Sản phẩm thạch của Long Hải đượcngười tiêu dùng biết đến là một sản phẩm có chất lượng trung bình, giá rẻ vàđược phân phối rộng rãi. Trong quá trình ra đời và phát triển của công ty, côngty luôn coi đối tượng khách hàng mục tiêu là những người dân có thu nhập thấpvà trung bình. Do vậy công ty đã lựa chọn giải pháp bao phủ thị trường rất rộngvà kết quả đạt được là thị phần khá cao( khoảng 30%) Là một công ty trongnước Long Hải rất nhạy cảm trong việc đưa ra chính sách giá phù hợp với phầnlớn thu nhập của người dân Việt Nam, đặc biệt là khu vực nông thôn. Đây làmột hướng đi đúng đắn dựa trên cơ sở phân tích về vấn đề thu nhập. Tuy nhiênsẽ là rất khó khăn nếu như công ty có ý định cho ra những sản phẩm có chấtlượng tốt, giá cao tức là thay đổi định vị cho sản phẩm thạch của mình. Công ty cũng rất chú trọng đến việc phát triển danh mục sảnphẩm vớichủng loại đa dạng, mẫu mã, bao bì đa kích cỡ… * Hạn chế: Việc lựa chọn giải pháp chất lượng trung bình và giá cả thấp sẽ là khôngphù hợp khi mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. Sẽ là rất khókhăn cho việc phát triển những danh mục sản phẩm có chất lượng cao để phụcvụ nhu cầu ngày càng cao của người dân vì hình ảnh của công ty đã được ghinhận với sản phẩm có chất lượng trung bình. Giải pháp phân phối rộng là phù hợp khi thu nhập của người dân còn ởmức thấp và rủi ro của việc phân phối rộng là khả năng kiểm soát và giải quyếtcác mâu thuẫn giữa các thành viên trong kênh sẽ không thoả đáng vì bị phân tánvề nguồn lực. 29
  • 30. Các chương trình xúc tiến khuếch trương tuy bước đầu đạt được nhữngthành công nhất định. Nhưng trong dài hạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt làchưa coi trọng vấn đề xây dựng và củng cố thương hiệu. Các nhà cung ứng : Công ty TNHH Việt Thành đã nhanh chóng đăng ký được thương hiệutại Việt Nam nên các nỳa cung ứng nước ngoài trở thành những người sản xuấtthuê và họ sẵn sàng cung ứng với bất kỳ số lượng nào với giá cả hợp lý Sản phẩm sản xuất trong nước với nguyên liệu đơn giản nên doanhnghiệp hoàn toàn chủ động trong việc sản xuất Chu kỳ sông sản phẩm : Sản phẩm thạch xuất hiện cách đây khoảng bẩy năm và giờ đây có thể nóisản phẩm đâng ở cuối giai đoạn tăng trưởng và đầu giai đoạn bão hoà .ngườitiêu dùng không còn ham muốn tiêu dùng sản phẩm một cách mạnh mẽ nhưcách đây hai năm về trước . Hiện nay số lượng các công ty sản xuất và cung ứngthạch cũng ngày càng nhiều ,do sản phẩm này tương đối rễ sản xuất và cung ứng. Tuy nhiên đó là đối với các thành phố lớn ,còn đói với các thị trấn , thị xãvà đặc biệt là các vùng nông thôn thì hầu như vẫn chưa thấy sản phẩm thạchxuất hiện . Vì vậy đó sẽ là những thị trương tiềm ẩn trong tương lai mà công tycần chú ý khai thác II. HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN HỖN HỢP 1. Hoạch định chương trình xúc tiến hỗn hỗn hợp - Xác định công chúng mục tiêu Công ty TNHH Việt Thành đã xác định công chúng mục tiêu một cáchquá chung chung , chưa cụ thể . Công ty xác định công chúng mục tiêu là toànbộ người tieu dùng , trọng tâm là trẻ em . Việc xác định công chúng mục tiêunhư vậy là chứa đủ để công ty đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng mụctiêu . Công ty cần phải xác định công chúng mục tiêu một cách cụ thể hơn nữa .Công ty cần có những cuộc nghiên cứu có chất lượng để có thể hiểu rõ và xác 30
  • 31. định được công chúng mục tiêu . Công ty phải biết được về thói quen, sở thích ,cách thức mua sắm … của khách hàng mục tiêu . Công ty TNHH Việt Thành đã không chú ý nhiều đến việc xác địnhcông chúng mục tiêu .Điều này là do kinh phí của công ty có hạn và các nhàlãnh đạo của công ty cũng chưa thấy hết được tầm quan trọng của việc xác địnhcông chúng mục tiêu . Việc xác định công chúng mục tiêu giúp doanh nghiệpquýêt định hàng loạt vấn đề như : việc lựa chọn phương tiện và công cụ , xâydựng ngân sách , quyêt định việc nói gì , nói như thế nào , nói với ai và nói ởđâu .Điều này sẽ làm cho việc kinh danh của công ty đi đúng hướng và đạt đượchiệu quả cao nhất . Do vậy công ty TNHH Việt Thành cần chú ý tới việc xácđịnh công chúng mục tiêu một cách hợp lý hơn . Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay việc xác định côngchúng mục tiêu cũng hết sức khó khăn bởi công chúng mục ngày nay rất đadạng : sở thích của họ ngày càng nhiều và rất đa rạng , dân trí không đều ,sựhiểu biết là khác nhau , mục đích tiêu dùng khác nhau …Do vậy công ty TNHHViệt Thành cũng cần có kế hoạch chi tiết cho việc xác định công chúng mục tiêu Sau khi xác định được công chúng mục tiêu một cách cụ thể công tycần tiến hành hoat động phân đoạn thị trường để từ đó lựa chọn cho mình đoạnthị trường phù hợp . Điều này sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh một cách cóhiệu quả hơn vì không một doanh nghiệp nào có thể thành công trên mọi đoạnthị trường vì tiềm lực của mỗi doanh nghiêp là có hạn . Cuối cùng công ty TNHH Việt Thành cần xác định công chúng mụctiêu trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp , đối với từng phương tiện cụ thể tronghoạt động truyền thông : Đối với quảng cáo : ở phương tiện này thì công chúng mục tiêu làquảng đại quần chúng và tập chung củ yếu ở các thành phố và thị xã . Đây làphương tiện mà công ty cần đặc biệt chú ý vì tính hiệu quả của nó và hơn nữasản phảm của công ty chủ yếu là ở các thành phố , công ty TNHH Việt Thànhcũng mới chỉ phân phối sản phẩm của mình ở các thành phố và thị xã Xúc tiến bán 31
  • 32. - Dự đoán những phản ứng đáp lại Việc dự đoán những phản ứng đáp lại ở một mức độ nhất định là rất cầnthiết và các doanh nghiệp ngày nay đang rất quan tâm . Dự đoán những phảnứng đáp lại sẽ giúp doanh nghiệp có những đièu chỉnh và hứng đi cụ thể .Trongcông ty công ty TNHH Việt Thành vấn đề này vẫn chưa được quan tâmđúng mức . Công ty TNHH Việt Thành cũng có những dự đoán về phản ứng đáplại nhưng những dự đoán đó còn rất sơ sài , không thành một kế hoặch chi tiết,việc dự đoán chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của các nhà lãnh đạo Kinh nghiệm hoạt động thị trường là rất quan trọng . trong việc dựđióan những phản ứng đáp lại thì kinh nghiệm hoạt động thị trường là không thểthiếu . Tuynhiên trong một môi trường kinh doanh mà nhu cầu của khách hàngngày càng phong phú và thay đổi liên tục như hiịen nay ,nếu chỉ dựa vào kinhnghiệm của các nhà lãn đạo là chưa đủ để có thể có được kết quả dự đoán cóchất lượng cao . Bởi vậy bên cạnh kinh nghiệm của các nhà lãnh đạo công ty cầncó thêm những biện pháp hỗ trợ khác như đưa ra các câu hỏi để đo lường mứcđộ của kháh hàng . Từ đó công ty có thể điều chỉnh hoạt đọng của mình sao chocó lợi nhất để những phản ứng đáp lại đó có thể tiến gần đêns những phản ứngmong muốn của công ty - Lựa chọn phương tiện truyền thông : Sau nhiều năm hoạt đọng trên thị trường công ty TNHH Việt Thành đẫtạodựng được những mối quan hệ rất tốt với một số phương tiện truyền thông . Tuynhiên có thể nói rằng công ty TNHH Việt Thành vẫn chưa khaithác các mốiquan hệ đó một cách có hiệu quả nhất như : +Quảng cáo : Công ty TNHH Việt Thành đã tạo dựng được mối quanhệ rất tốt với các đài truyền thanh , truyền hình , các tờ báo có tiếng trong cảnước … Tuy nhiên việc quảng cáo của công ty TNHH Việt Thành trên cácphươưng tiện thông tin đại chúng đó cho đến nay vẫn còn quá ít , chưa hiệu quảvà khách hàng ít biết đến 32
  • 33. + Quan hệ công chúng : Có được mối quan hệ tốt với nhiều đơn vịcó uy tín công ty TNHH Việt Thành cần có biện pháp để các mối quan hệ đó tácđộng tích cực hơn tới sự phát triển của công ty . + Bán hàng trực tiếp : Công ty TNHH Việt Thành đã tạo dựng đượcmối quan hệ tốt với các siêu thị , các đại lý lớn nên việc phân phối có nhiềuthuận lợi . Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện tại những nơi đó lại chưa được tốtdo khá nhiều nguyên nhân như việc bày hàng tại các siêu thị chưa gây được ấntượng với khách hàng ,nhân viên bán hàng làm việc thiếu kỹ năng và độ nhiệttình … Bên cạnh việc khai thác tốt hơn những mối quan hệ mà mà công tyTNHH Việt Thành đã tạo dựng được với các phương tiện truyền thông công tycũng cần chú ý tới các công cụ mà lâu nay công ty vẫn chưa chú ý đến như : + Quảng cáo : có rất nhiều loại báo và tạp chí mà lâu nay công tyTNHH Việt Thành không chú ý quảng cáo ở đó như báo thiếu nhi , báo hoa họctrò , tạp chí phụ nữ …đó là những phưng tiện mà khách hàng mục tiêu của côngty TNHH Việt Thành thường xuyên sử dụng trong cuộc sống . +Quan hệ côngchúng : Công ty TNHH Việt Thành đã khong chú ýnhiều đến các nhà bán lẻ ,các đại lý nhỏ dẫn đến việc phân phối đến người tiêudùng cuối cùng gặp rất nhiều khó khăn + Marketing trực tiếp : Những cuộc trao đổi ,chuyện trò tình cảm đượclãnh đạo công ty quan tâm ,nhưng những hình thức Marketing trực tiếp như vậyở công ty TNHH Việt Thành vẫn còn rất ít và vẫn chưa được mở rộng ra nhiềuđối tựơng khác nhau . Bởi vậy thời gian tới công ty TNHH Việt Thành cần cónhiều hình thức Marketing trực tiếp hơn nữa như việc gửi thư , tặng quà , nóichuyện điện thoại …và phải được mở rọng ra nhều đối tượng khác nhau để giúpcông ty nhanh chóng mở rọng sự phát triển 33
  • 34. - Xây dựng ngân sách cho từng công cụ : Công ty TNHH Việt Thành vẫn chưa xác định ngân sách cho hoạtđộng truyền thông một cách cụ thể . Những chi phí cho hoạt đọng truyền thôngđược ban lãnh đạo công ty chi ra một cách rất tự phát ,khi nào cần phải chi baonhiêu thì công ty sẽ quyết định chi ra bấy nhiêu mà hoàn toàn không có một kếhoạch cụ thể trong việc chi tiêu cho hoạt động truyền thông . Điều này cũng sẽgây rất nhiều khó khăn trong việc lập mốt kế hoặch truyền thông có hiệu quả .Vìvậy công ty cần có mốt kế hoặch cụ thể cho hoạt động chi tiêu vào công việctruyền thông ,để từ đó công ty TNHH Việt Thành sẽ rễ ràng hơn trong việc lậpmột kế hoặch truyền thông có hiệu quả . Sau khi đã xác định được ngân sách dùng cho hoạt động truyền thôngcông ty cần phân bổ ngân sách đó một cách hợp lý đối với từng công cụ cu thể : + Quảng cáo : là hoạt đọng cần được xác định ngân sách ngay từ đầu vàcân nhắc theo hiệu quả đạt được từ kỳ quảng cáo trước . Theo cách làm củacông ty TNHH Việt Thành thì những hoạt động quảng cáo này chỉ được tiếnhành một cách rầm rộ khi mà hoạt đông tieu thụ diễn ra sôi động nhất . Tuynhiên cho đến nay theo như điều tra thì mức độ biết đến sản phẩm của công tycủa công chúng vẫn còn chưa nhiều .Vì vậy công ty cần tăng cường cho hoạtđộng quảng cáo hơn nữa . Cụ thể công ty TNHH Việt Thành cần tăng ngân sáchcho hoạt động quang cáo trên truyền hình nhiều nhất . Sau đó công ty TNHHViệt Thành cung cần tăng ngân sách cho hoạt động quảng cáo trên các tờ báo ,tạp chí chuyên nghành và các hoạt động quảng cáo ngoài trời , trên các phươngtiện thông tin đại chúng ,những nơi diểna các hoạt động sôi nổi… + Quan hệ công chúng : Công ty TNHH Việt Thành đã chi nhiều chohoạt động quan hệ công chúng ,do vậy công ty không cần chi thêm cho hoạtđộng này nữa . tuy nhiên công ty cần điều chỉnh việc quan hệ công chung mộtcách hợp lý hơn để có thể đạt được kết quả như mong muốn . cụ thể là công ty cần giảm ngân sách cho những mối quan hệ mà công tyđã tạo dựng được và mở thêm những mối quan hệ mới có lợi cho công ty trongviệc phất triển 34
  • 35. + Marketing ting trực tiếp : Ngân sách dùng cho hoạt này cũng cần đượctăng lên nhưng mức độ tăng khong cần nhiều , chỉ cần đủ để công ty có thể làmphong phú thêm các hình thức Marketing trực tiếp như : gửi thư , tặng quà , quamạng internet… + Xúc tiến bán : Ngân sách mà công ty TNHH Việt Thành dành cho côngcụ này đã khá nhiều , vì vậy công ty không cần tăng nân sách cho côg cụ nàynữa ,thậm chi công ty TNHH Việt Thành có thể rút bớt ngân sách cho công cụnày ,và thực hiện việc xúc tiến bán có hiệu quả hơn : đó là khong thực hiện việckhuyến mại nhỏ mà khách hàng cảm thấy là không có ý nghĩa mà thực hiệnnhững chương trình khuyến mại có ấn tượng để khách hàng nhớ đến công tyTNHH Việt Thành + Bán hàng trực tiếp : Ngân sách cho hoạt đọng này công ty cần đặcbiệt tăng hơn nữa vì đây là công cụ tạo ra nguồn thu rất lớn cho công ty hiện nayvà là cơ sở để khách hàng biết đến công ty nhiều nhất - Thiết kế thông điệp cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp Thông điệp cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp phải thống nhất vènộidung ,hình thức và kết cấu .Thông điệp phải nêu rõ được cấu tạo , công dụng ,đặc tính và so sánh được với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, thể hiện tính nổitrội của sản phẩm … Việc thiết kế thông điệp tại công ty TNHH Việt Thành vẫn chưa đượctiến hành một cách có kế hoặch và cụ thể . Các thông điệp được đưa ra từ cácnhà lãnh đạo ,những thông địêp đó rất chung chung , mơ hồ và chưa thể hiệnđược hết những điểm nổi trội về sản phẩm ,về công ty. Điều này đã làm chokhách hàng ít ấn tượng đối với các chương trình truyền thông của công ty Hơn nữa những các thông điệp cả công ty vẫn chưa thể hiện một cách cóhiệu quả trên các phương tiện thông tin đại chúng và được công chúng biết đến .hình ảnh chưa thật ấn tượng , nhạc nền không ăn khớp với nội dung , nhữngkhẩu hiệu đưa ra chưa thật rế nhớ ,giọng nói chưa thể hiện được ý đồ Quyết định phạm vi, tần suất và cường độ 35
  • 36. Cần xác định phạm vi, tần suất và cường độ trước khi quyết định lựa chọncông cụ và phương tiện thực hiện. Trước khi quyết định về công cụ thì quyếtđịnh về phạm vi phải được thông qua. Mỗi một phương tiện có phạm vi hoạtđộng riêng nhưng cũng có khi chúng lại trùng nhau. Việc quyết định phạm vi,tần suất và cường độ còn chịu ảnh hưởng của mục tiêu kinh doanh. Cần cónhững quyết định hợp lí để sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong truyền thông. Hiện nay ở công ty TNHH Việt Thành phạm vi của hoạt động truyềnthông chủ yếu được thực hiện ở các thành phố lớn như: Hà Nội, TP. Hồ ChíMinh, Hải Phòng,…các hoạt động quảng cáo xúc tiến bán, quan hệ công chúng,Marketing trực tiếp, bán hàng trực tiếp chủ yếu được thực hiện ở những thànhphố này. Trong tương lai công ty TNHH Việt Thành cần mở rộng phạm vitruyền thông của mình ở những thành phố, thị xã mà lâu nay công ty TNHHViệt Thành vẫn chưa thực hiện. Cụ thể công ty có thể mở các đại lý của mình tạicác thành phố và thị xã đó, sau đó giao cho các đại lý đó thực hiện hoạt độngtruyền thông như: Tham gia các hội chợ, triển lãm, quan hệ với các đơn vị tạicác đại lý của mình…công ty TNHH Việt Thành thực hiện hoạt động hỗ trợ. Trong các thành phố lớn mà công ty TNHH Việt Thành đã thực hiện hoạtđộng truyền thông thì phạm vi cũng chưa được mở rộng. Công ty mới chỉ thamgia quảng cáo trên truyền hình, thời gian tới công ty cần thực hiện việc quảngcáo trên các tờ báo, tạp chí mà lâu nay công ty vẫn chưa quảng cáo như: Báophụ nữ, hoa học trò, thiếu nhi,… Tần xuất và cường độ phải cao hơn để công chúng mụctiêu nhận biếtđược thông điệp của công ty . Hiện nay ở công ty TNHH Việt Thành việc quảngcáo vẫn chưa được công ty chú trọng nhiều , công ty thường chỉ tiến hành quảncáo vào những thời điểm chuẩn bị tung sản phẩm ra thị trừơng hoặc vào nhữnglúc mà mức độ tiêu thụ sản phẩm lên cao như vào mùa hè , vào các dịp tết …Vớicách tiến hành như vậy là vẫn chưa đủ để khách hàng có thể nhận biết đực vềsản phẩm của công ty . Thời gian tơí công ty TNHH Việt Thành cần tăng cườnghoạt động quảng cáo hơn nữa đủ để công chúng mục tiêu có thể biết đến và nhớ 36
  • 37. về sản phẩm của công ty .Cụ thể công ty phải thừơng xuyên tiến hành quảng cáotrên truyền hình , truỳên thanh ,các tờ báo tạp chí …khi vào mùa hè hoặc vàodịp tết thì tần suất và cường độ quảng cáo có thể tăng lên gấp đôi − Điều chỉnh chương trình xúc tiến hỗn hơp: Bước cuối cùng của hoạch định chương trình tổ chức hoạt động xúctiến hỗn hơp là kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ. Đây là công việc rất quan trọng,nó quyết định đến hiệu quả đạt được của truyền thông. Khi hiệu chỉnh cácchương trình của hoạt động truyền thông cần thực hiện các bước sau: + Xác định nội dung cần hiệu chỉnh. + Đưa ra các tiêu chuẩn cần hiệu chỉnh. + Đánh giá kết quả. Hầu hết các chương trình hoạt động của công ty TNHH Việt Thànhđều chưa có khâu đánh giá kết quả. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc hiệuchỉnh, hoạch định kế hoạch. Do đó công ty lên có các hoạt động đánh giá cụ thểtrước, trong và sau khi tiến hành chương trình để kiểm soát toàn bộ các hoạtđộng và từ đó có những giải pháp phù hợp. + So sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra. + Xác định nguyên nhân. + Thực hiện hiệu chỉnh. + Tổng hiệu chỉnh. Tương tự như bước đánh giá kết qủa việc so sánh kết quả đạt được vớimục tiêu đề ra có một ý nghĩa to lớn. Việc xác định mục tiêu có ảnh hưởng đếnquá trình kinh doanh của công ty mà kết quả kinh doanh là một tiêu thức thực tếgiúp nó đạt độ chính xác cao. Tóm lại hoạt động xúc tiến hỗn hơp phải cần thực hiện theo một chình tựnhất định, được tìm hiều kĩ càng và phải có sự phối hợp toàn diện giữa các bộphận. 2.Quản lý quá trình thực hiện hoạt động xúc tiến hỗn hơp. − Quản lý ngân sách của hoạt động xúc tiến hỗn hơp. 37
  • 38. Dựa vào tổng ngân sách đã được duyệt để tiến hành phân bổ ngân sách đócho từng công cụ. Để tránh lãng phí tiền của, công ty TNHH Việt Thành lênthực hiện quản lý ngân sách một cách chi tiết. Việc quản lý ngân sách sẽ đượcthực hiện theo các nội dung sau: + Quản lý ngân sách đã phân bố cho từng công cụ. + Quản lý việc phân bổ ngân sách từ các công cụ cho từng phương tiệnthực hiện cụ thể. + Quản lý nguồn cung cấp. Đối với quản lý ngân sách công ty cần để ý đến những thay đổi của thịtrường từ đó có sự điều chỉnh ngân sách sao cho hợp lý. Phân bổ ngân sách theochức năng nhiệm vụ của từng phương tiện. Để thực hiện quản lý có hiệu quảcông ty TNHH Việt Thành lên có biện pháp đào tạo cán bộ quản lý có trình độcao chuyên trách ở từng lĩnh vực cụ thể. − Quản lý cơ cấu các đơn vị thực hiện. Cơ cấu quản lý các đơn vị hoạt động xúc tiến hỗn hơp cần phải được quảnlý để đảm bảo các công cụ được thực hiện theo kế hoạch. Quản lý cơ cấu cáccông cụ để đảm bảo cho chiến lược xúc tiến hỗn hơp đạt kết quả như mongmuốn. Công ty cần cử người công tác đối với từng công cụ riêng biệt. Quản lýphải dựa vào kế hoạch đã được vạch ra dưới sự tác động về sự biến đổi của thịtrường. Công tác quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng, bất kể công việc nàocũng cần quản lý chứ không riêng gì chiến lược xúc tiến hỗn hơp. II. NHỮNG GIẢI PHÁP HỖ TRỢ. Trước hết ở công ty TNHH Việt Thành cần tiến hành tổ chức lại bộ máytổ chức của công ty một cách chuyên nghiệp hơn .Các phòng ban phải tách bạchvà có mối liên kết mật thiết với nhau . 38
  • 39. Công ty phải không ngừng hoạt động tái đầu tư lợi nhuận của mình vàohoạt động sản suất kinh doanh ,từng bước ổn định và tạo tiền đề vững chắc vềcơ sở hạ tầng Mặt khác một vấn đề hết sức quan trọng góp phần đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh là công ty TNHH Việt Thành phải chú ý nhiều hơn nữa tớihoạt động Marketing .Trước hết công ty TNHH Việt Thành cần thành lập phòngMarketing riêng và phải tuyển được đội ngũ nhân viên Marketing có trình độ vànăng lực cao Sau đó công ty TNHH Việt Thành cần tiến hành hoạt động Marketing mộtcách có kế hoạch và chi tiết .Cụ thể là phải tiến hành lạp kế hoạch Marketing,nghiên cứu thị trường ,phân đoạn thị trừơng ,lựa chọn thị trường mục tiêu ,địnhvị sản phẩm là những hoạt đọng cẩn phải được tiến hành một cách cụ thể và cẩnthận . Thực hiện chính sách Marketing – mix,chính sách sản phẩm , chính sáchvè kênh phân phối ,phụ trách việc định giá ,có chính sách gia thích hợp với từngthời điểm của thị trừơng .Thực hiện và phụ trách về các hoạt động xúc tiến hỗnhơp . 1. Phân phối. Việt Nam có địa hình trải rộng theo hình chữ S, mỗi vùng ngoài nhữngnét văn hoá chung còn có nhiều nét văn hoá đặc trưng của mỗi vùng. Do đó khixây dựng hệ thống kênh phân phối đảm bảo hiệu quả hoạt động công ty nênphân chia hoạt động phân phối theo khu vực địa lý( Bắc, Trung, Nam) gắn vớitừng thị trường mục tiêu, phân theo hành vi mua hàng. Đối với công ty TNHHViệt Thành xây dựng hệ thống phân phối nên xem xét theo bảng sau: Tiêu thức phân chia hoạt động phân phối 39
  • 40. Thị trường miền Bắc Thị trường miền Trung và miền Nam Thành phố Nông thôn Thành phố Nông thôn (huyện,xã) (huyện, xã)Các trunggian phânphốiĐại lý ký gửiTrung gianbán buônTrung gianbán lẻ * Thị trường miền Bắc. Hệ thống phân phối hiện tại của công ty tập trung chủ yếu tại thịtrường miền Bắc, để hoàn thiện hoạt động của hệ thống kênh thì công việc màcông ty phải thực hiện là: - Đánh giá lại năng lực của từng trung gian phân phối. Qua đó xem xétgiảm bớt một số trung gian trên một số khu vực ở thị trường Hà Nội để tránhtình trạng cạnh tranh về giá cả, dịch vụ và làm tăng thêm mâu thuẫn sung độttrong kênh. - Xây dựng và thực hiện các chương trình dự trữ hàng hoá giảm thiểulượng hàng thiếu hụt, cung cấp kịp thời khi thời điểm kinh doanh đến, đặc biệtlà vào mùa nóng từ tháng tư đến tháng 10 và dịp cuối năm, tết nguyên đán. - Tuyển chọn thêm trung gian ở các tỉnh phía Bắc như: Lai Châu, ĐiệnBiên… - Xây dựng chương trình hỗ trợ khách hàng, tập trung quảng cáo tại cácđiểm xa trung tâm như Lai Châu, Điện Biên. - Quản lý chặt chẽ các hoạt động phân phối tại thị trường miền Bắc vìđảm bảo hiệu quả phân phối tại thị trường này sẽ là nền tảng để công ty pháttriển hoạt động phân phối vào thị trường miền Trung và miền Nam. * Thị trường miền Trung và miền Nam 40
  • 41. hiện tại công ty đã thiết lập được hệ thống kênh phân phối từ miềnBắc đến Quảng Bình và đã có văn phòng đại diện tại Thành phố HCM. Trongthời gian sắp tới phấn đấu phân phối rộng khắp cả nước, công ty đang xây dựngkế hoạch xâm nhập và mở rộng hệ thống kênh phân phối tới các tỉnh còn lại Với kế hoạch này công ty cần hướng tới và cần làm những côngviệc sau: - Lập danh sách các đại lý và phân loại các đại lý, từ đó lựa chọn nhữngđại lý đủ tiêu chuẩn để đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng đại lý. - Xây dựng chương trình kiểm tra giám sát hoạt động của các đại lýđược lựa chọn Tổ chức quản lý hệ thống phân phối thị trường trong nước theo địa lý. Giám đốc kinh doanh Giám đốc chi Giám đốc chi Giám đốc chi nhánh miền Bắc nhánh miền Trung nhánh miền Trung Giám sát bán Giám sát bán hàng Giám sát bán hàng hàng cấp tỉnh cấp tỉnh cấp tỉnh đại diện bán đại diện bán hàng đại diện bán hàng hàng Nhân viên bán Nhân viên bán Nhân viên bán hàng hàng hàng *Đối với văn phòng đại diện tại thành phố HCM - Yêu cầu đại diện thực hiện nghiêm túc quy chế bán hàng do công ty đểra cũng như việc đảm bảo các đại lý trong khu vực sẽ thực hiện tốt các hoạtđộng. 41
  • 42. - Tăng cường giám sát các hoạt động của văn phòng đại diện thông quaviệc theo dõi tiêu thụ theo tháng. Nắm rõ khối lượng hàng tồn, nhu cầu về mặthàng nào đang có triển vọng tiêu thụ mạnh cũng như mặt hàng tiêu thụ chậm - định kỳ đại diện phải viết báo cáo về tình hình thị trường, lượng hàngtiêu thụ, tồn kho, khiếu lại của khách hàng, khó khăn của các đại lý, của cửahàng bán lẻ trong khu vực mình chịu trách nhiệm quản lý. Thời gian lập báo cáovào cuối tháng và phải gửi ngay về công ty. - Thực hiện thưởng phạt nghiêm minh đối với đại diện, đặc biệt trưởngđại diện không làm tròn nhiệm vụ cần xử lý nghiêm khắc có như vậy mới tạo rasự đôn đốc nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc. - Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa công ty và đại diện để phát hiện hànhvi gian trá của các đại lý để từ đó có biện pháp xử lý. điều này đạo điều kiện choviệc thưởng phạt công bằng và tạo động lực thúc đầy - Trưởng đại diện trong khu vực mình có quyền quyết định cho thànhlập đại lý hay không, có quyền trả về công ty những nhân viên không làm trònnhiệm vụ hay kỉ luật nhân viên đó… - đại diện mỗi khi gặp khó khăn về vẫn đề nào đó thì ngoài khả năng tựgiải quyết cần báo ngay về công ty để công ty cùng tìm giải pháp. - các đại diện ở miền Trung và miền Nam cần phối hợp với nhau để cânđối cung cầu thị trường giữa các mặt hàng. * Đối với các đại lý. Việc giám sát, theo dõi và quản lý đại lý về cơ bản vẫn phải dựatrên hợp đồng đại lý phân phối của công ty đề ra, ngoài ra cần thực hiện tốt cáccông việc sau; - Giám sát mại vụ cần đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra hoạt độngcủa các đại lý trên cơ sở có sự phân công vùng cụ thể. Nếu làm tốt công tác nàysẽ hạn chế được tình trạng các đại lý không tuân thủ đúng quy chế trong hợpđồng đại lý đã đựơc ký kết. - Trên cơ sở phân vùng cho các đại lý, nếu đại lý trực thuộc phạm vi đạidiện thì đại diện đó phải chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của các đại lý đó. 42
  • 43. Còn nếu thuộc công ty thì công ty sẽ quản lý. Với việc phân định rõ ràng nhưvậy sẽ tạo được trách nhiệm rõ ràng trong công tác quản lý. - Thực hiện các biện pháp thưởng phạt nghiêm minh đối với các đại lýnhằm nâng cao hiệu quả phân phối. - định kỳ các đại lý phải viết báo cáo về tình hình tiêu thụ, khó khăn gặpphải, phản ánh của người tiêu dùng, tình hình cạnh tranh…thời gian lập báo cáotheo tháng hoặc quý và gửi trực tiếp cho bộ phận giao hàng của công ty. *Đối với các điểm bán lẻ Chúng ta cầnnhận thức rằng: các điểm bán lẻ là bộ phận rất quantrọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm vì các nhà bán lẻ là thành viên kênh cuốicùng tiếp xúc với khách hàng. Do vậy thái độ của họ đối với sảnphẩm của côngty là rất có ý nghĩa. để bộ phận này hoạt động tốt đúng định hướng của công tyvà đặt hiệu quả cao thì công ty cần quan tâmđến những vấn đề sau: - Nếu các nhà bán lẻ thuộc công ty thì công ty chịu trách nhiệm quản lý.Còn nếu thuộc phạm vi đại diện thì đại diện sẽ chịu trách nhiệm quản lý. Việcquản lý này được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán giữa hai bên. đồng thờicần kết hợp với sức mạnh tiền thưởng để tạo động lực giúp đạt được hiệu quảcao trong phân phối - Cần tìm hiểu những khó khăn mà đại lý gặp phải, những vấn đề màđại lý quan tâm từ đó có kế hoạch giải quyết và động viên kịp thời. .2. Sản phẩm Công ty có thể tập trung vào chiến lược sảnphẩm: tập trung vàochất lượng sảnphẩm, kiểu dáng, kích thước, trọng lượng, mẫu mã ngang hàngvới hàng ngoại của Newchoice. Cạnh tranh giành thị phần của hàng nhập khẩutừng bước thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng hoá trong nước. Với tư cách là một nhà sản xuất, một nhà nhập khẩu sảnphẩm thạchcó tiếng tăm lớn trên thị trường miền Bắc nói riêng và thị trường Việt Nam nóichung. Công ty TNHH Việt Thành đã và đang đẩy mạnh công tác nghiên cứu thịtrường nhằm tạo ra những sản phẩm ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu 43
  • 44. dùng bằng việc sản xuất và phân phối những mặt hàng có chất lượng cao, chủngloại phong phú, mẫu mã bao bì đẹp… - Hoàn thiện bao bì mẫu mã sản phẩm: công ty nên đầu tư dây chuyềncông nghệ sản xuất bao bì sản phẩm để khắc phục các rủi ro cho sản phẩm nhưtình trạng xì hơi do hở đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ. - Về bao gói. Công ty cần có sự thay đổi chất liệu bao gói để đảm bảotính bảo vệ sản phẩm nhưng tránh đơn điệu trong màu sắc, cách trang trí, hìnhảnh… để tạo cho nó một sức mạnh tổng hợp trong việc lôi cuốn thu hút kháchhàng. - Trong chiến lược phát triển sảnphẩm mới công ty cần tiến hành thuthập thông tin từ phía khách hàng họ cần sản phẩm gì hành vi mua, thói quen sửdụng… trên cơ sở thu thập thông tin, phân tích và xử lý dữ liệu công ty có thểđưa ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu mới của người tiêu dùng. - Xem xét chu kỳ sống của sản phẩm thạch rau câu ta thấy thạch rau câuđang trong giai đoạn tăng trưởng. Do đó công ty cần cố gắng hơn nữa trong việcxúc tiến khuếch trương để gia tăng lượng bán và xây dựng thương hiệu. 3. Giá Nói chung chính sách giá của công ty là hợp lý, theo sát giá cả của thịtrường vàđược khách hàng chấp nhận. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả trongviệc sử dụng tính sách gía công ty cần sử dụng linh hoạt các kĩ thuật điều chỉnhgiá như sau: - Giảm gía và thưởng đối với khách hàng mua nhiều sảnphẩm, kháchhàng trung thành để thu hút vàgiữa khách hàng. Khách hàng trung thành đượchưởng mức ưu đãi cao hơn. - Sử dụng chiết giá theo mùa vụ: do đặc điểm sản phẩm thạch của côngty mang tính chất mùa vụ( Từ tháng 4-tháng10 tiêu thụ cao). Công ty cần tiếptục thực hiện chính sách chiết giá theo mùa vụ, cho phép người bán duy trì đềuđặn trong cả năm. Căn cứ vào mức chiết khấu của các đối thủ cạnh tranh trong ngành đểđiều chỉnh mức chiết khấu hợp lý của công ty mình. 44
  • 45. C. KẾT LUẬN Thế kỷ XXI là thế kỷ mà các tập đoàn ,các công ty cạnh tranh chủ yếubằng thương hiệu .Các doanh nghiệp phải bằng mọi nỗ lực của mình để có thểtạo dựng được thương hiệu cho mình trên thị trường . Ngoài những hoạt độngkhác thì hoạt động Marketing đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạodựng thương hiệu cho các doanh nghiệp .thực tế cũng đã chứng minh điều đótrên thị trường Công ty TNHH Việt Thành với sự nhạy cảm và kinh nghiệm hoạtđộng thị trường của các nhà lãnh đạo công ty ,đã đưa ra và chỉ đạo hoạt độngMarketing nói chung và hoạt đọng xúc tiến hỗn hơp nói riêng và đã đạt đượcnhững thành công nhất định .Tuy nhiên các chương trình Marketing và xúc tiếnhỗn hơp vẫn còn rất nhiều bất cập ,bộc lộ nhiều sự yếu kém cần được khắcphục . Trong thời gian thực tập tại công ty toi đã tìm hiểu về thực trạnghoạt đông kinh của công ty và đặc biệt đi sâu tìm hiểu hoạt động Marketing,hoạt động xúc tiến hỗn hơp .Từ đó chỉ ra những điểm được và những điểm chưađược của công y đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những yếukém của công ty với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào việc phát triểncủa công ty .Do trình độ và thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót ,rất mong được sự góp ý của các thầy cô ,các anh chị trong công tyvà bạn bè. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Tâm vàcác anh chị trong công ty TNHH Việt Thành đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoànthành bài viết này . 45
  • 46. C. KẾT LUẬN Thế kỷ XXI là thế kỷ mà các tập đoàn ,các công ty cạnh tranh chủ yếubằng thương hiệu .Các doanh nghiệp phải bằng mọi nỗ lực của mình để có thểtạo dựng được thương hiệu cho mình trên thị trường . Ngoài những hoạt độngkhác thì hoạt động Marketing đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạodựng thương hiệu cho các doanh nghiệp .thực tế cũng đã chứng minh điều đótrên thị trường Công ty TNHH Việt Thành với sự nhạy cảm và kinh nghiệm hoạtđộng thị trường của các nhà lãnh đạo công ty ,đã đưa ra và chỉ đạo hoạt độngMarketing nói chung và hoạt đọng xúc tiến hỗn hơp nói riêng và đã đạt đượcnhững thành công nhất định .Tuy nhiên các chương trình Marketing và xúc tiếnhỗn hơp vẫn còn rất nhiều bất cập ,bộc lộ nhiều sự yếu kém cần được khắcphục . Trong thời gian thực tập tại công ty toi đã tìm hiểu về thực trạnghoạt đông kinh của công ty và đặc biệt đi sâu tìm hiểu hoạt động Marketing,hoạt động xúc tiến hỗn hơp .Từ đó chỉ ra những điểm được và những điểm chưađược của công y đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những yếukém của công ty với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào việc phát triểncủa công ty .Do trình độ và thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót ,rất mong được sự góp ý của các thầy cô ,các anh chị trong công tyvà bạn bè. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Tâm vàcác anh chị trong công ty TNHH Việt Thành đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoànthành bài viết này . 45
  • 47. C. KẾT LUẬN Thế kỷ XXI là thế kỷ mà các tập đoàn ,các công ty cạnh tranh chủ yếubằng thương hiệu .Các doanh nghiệp phải bằng mọi nỗ lực của mình để có thểtạo dựng được thương hiệu cho mình trên thị trường . Ngoài những hoạt độngkhác thì hoạt động Marketing đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạodựng thương hiệu cho các doanh nghiệp .thực tế cũng đã chứng minh điều đótrên thị trường Công ty TNHH Việt Thành với sự nhạy cảm và kinh nghiệm hoạtđộng thị trường của các nhà lãnh đạo công ty ,đã đưa ra và chỉ đạo hoạt độngMarketing nói chung và hoạt đọng xúc tiến hỗn hơp nói riêng và đã đạt đượcnhững thành công nhất định .Tuy nhiên các chương trình Marketing và xúc tiếnhỗn hơp vẫn còn rất nhiều bất cập ,bộc lộ nhiều sự yếu kém cần được khắcphục . Trong thời gian thực tập tại công ty toi đã tìm hiểu về thực trạnghoạt đông kinh của công ty và đặc biệt đi sâu tìm hiểu hoạt động Marketing,hoạt động xúc tiến hỗn hơp .Từ đó chỉ ra những điểm được và những điểm chưađược của công y đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những yếukém của công ty với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào việc phát triểncủa công ty .Do trình độ và thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót ,rất mong được sự góp ý của các thầy cô ,các anh chị trong công tyvà bạn bè. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Tâm vàcác anh chị trong công ty TNHH Việt Thành đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoànthành bài viết này . 45

×